Phân Biệt Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Kiểm Kê Định Kỳ

--- Bài mới hơn ---

  • Kế Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên
  • Hạch Toán Và Sơ Đồ Kế Toán Hàng Hóa Theo Phương Pháp Kktx
  • Phương Pháp Lặp Lại Ngắt Quãng: Đọc Nhanh, Hiểu Sâu, Nhớ Lâu
  • Học Từ Vựng Bằng Phương Pháp Lặp Lại Ngắt Quãng
  • Tài Liệu Phương Pháp Lặp Đơn Và Phương Pháp Newton Kantorovich Giải Hệ Phương Trình Phi Tuyến Tính
  • Đối với kế toán hàng tồn kho, chắc chắn đã được làm quen với hai phương pháp kiểm kê hàng tôn kho. Bao gồm phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.

    Nội dung của hai phương pháp

    Phương pháp kê khai thường xuyên

    • Đối với các hàng hóa đang có sẵn trong kho. Kế toán viên sẽ thực hiện theo dõi và kê khai thường xuyên về tình hình hàng hóa có sẵn trong đó. Và sau đó kế toán viên sẽ thể hiện tính hệ thống của hàn hóa ở trong sổ kế toán.
    • Kế toán viên cần phải xác định liên tục và tại mọi thời điểm, kế toán viên cần phải đánh giá được giá trị của hàng tồn kho.

    Phương pháp kê khai định kỳ

    • Đối với phương pháp này, nó sẽ chỉ có vai trò phản ánh lên giá trị của hàng tồn kho tại thời điểm đầu kỳ và thời điểm cuối kỳ của kỳ kế toán.
    • Phương pháp này không thể phản ánh được chi tiết các thông tin của quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa. Những thông tin được thực hiện ở ngay trong kỳ kế toán.
    • Khi áp dụng phương pháp này, giá trị của toàn bộ hàng hoá trong kho sẽ được xác định dựa trên các công thức cụ thể.

    Đối tượng áp dụng của hai phương pháp

    Phương pháp kiểm kê thường xuyên

    Áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất chủ yếu. Ví dụ như các doanh nghiệp xây lắp hoặc các doanh nghiệp công nghiệp. Những doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng, thiết bị có giá trị cao như máy móc, hàng chất lượng và kỹ thuật cao.

    Phương pháp kiểm kê định kỳ

    Phương pháp này thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanh nhiều chủng loại và vật tư. Kinh doanh các hàng hóa, mẫu mã có quy cách khác nhau. Những mặt hàng có giá trị thấp hoặc những mặt hàng được sản xuất thường xuyên.

    Chứng từ sử dụng cho hai phương pháp

    Phương pháp kiểm kê thường xuyên

    • Phiếu nhập kho và phiếu xuất kho
    • Biên bản kiểm kê hàng hóa tồn kho

    Phương pháp kiểm kê định kỳ

    Kế toán viên sẽ ghi giá thành và thực hiện hạch toán dựa trên những chứng từ xuất nhập hàng hóa ghi ở trong kho hàng vói chu kỳ kinh doanh đã nhận được từ thủ kho.

    Những tài khoản sử dụng

    Phương pháp kiểm kê thường xuyên

    Sử dụng các tài khoản như TK 152, TK 153, TK 154, TK 156, TK 157,..

    Phương pháp kiểm kê định kỳ

    Sử dụng các tài khoản như TK 111, TK 112, TK 113, TK 611, TK 331,….

    Cách hạch toán cho hai phương pháp

    Phương pháp kiểm kê thường xuyên

    Kế toán viên sẽ dựa vào những tài khoản kế toán để có thể phản ánh tình hình biế động của hàng tồn kho

    Phương pháp kiểm kê định kỳ

    Kế toán viên dựa vào những thông tin đã nhận được từ đầu kỳ và cuồi ký. Kế toán viên sẽ phản ánh giá trị hàng tồn kho và các tài khoản kế toán.

    Ưu điểm và nhược điểm

    Phương pháp kiểm kê thường xuyên

    Ưu điểm

    • Có thể xác định được giá trị hàng tồn kho vào bất cứ thời điểm nào. Bởi vì thông tin sẽ được cập nhật một cách liên tục.
    • Thông tin được cập nhật thường xuyên, giúp doanh nghiệp nắm được tình hình của doanh nghiệp và có những bước đi đúng đắn.
    • Hạn chế được tối đa các sai sót trong suốt quá trình quản lý và kê khai hàng tồn kho

    Nhược điểm

    Vì phải ghi chép thông tin liên tục. Có thể tạo nên áp lực cho kế toán viên

    Phương pháp kiểm kê định kỳ

    Ưu điểm

    • Đơn giản và không cần phải kê khai, hạch toán liên tục
    • Giảm được nhiều khối lượng thông tin được lưu trữ ở trong hồ sơ

    Nhược điểm

    • Nếu như xảy ra các hoạt động trục trặc trong quá trình làm việc. Doanh nghiệp sẽ không thể điều chỉnh được linh hoạt các hoạt động.
    • Sự thiếu chính xác về hàng hóa có thể gây ra trở ngại lớn trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Đồ Kế Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Định Kỳ
  • Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên
  • Phương Pháp Kiểm Kê Thường Xuyên (Perpetual Inventory) Hàng Tồn Kho Là Gì? Đặc Điểm
  • Kaizen Là Gì ? Lợi Ích Từ Việc Ý Thức Kaizen ?
  • Cách Ghi Nhớ Và Áp Dụng Triết Lý Kaizen Hiệu Quả Nhất
  • Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ Trong Hạch Toán Hàng Tồn Kho

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Các Phương Pháp Hạch Toán Hàng Tồn Kho
  • Học Tiếng Anh Bằng Phương Pháp Ghi Nhớ Lặp Lại Ngắt Quãng
  • Giaunhanh.com Học Làm Giàu, Mua Bán Nhanh, Việc Làm Vui, Chat Nhanh Shop
  • Phương Pháp Làm Giàu Ít Vốn 2022
  • Trong một doanh nghiệp (một đơn vị kế toán) chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp kế toán tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên, hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ. Việc lựa chọn phương pháp kế toán tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư, hàng hoá và yêu cầu quản lý để có sự vận dụng thích hợp và phải được thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán.

    Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX):

    a) Nội dung:

    – Theo dõi thường xuyên, lên tục, có hệ thống;

    – Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho;

    Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng tồn kho nhập trong kỳ – Trị giá hàng tồn kho xuất trong kỳ

    b) Chứng từ sử dụng:

    – Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho;

    – Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá.

    Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)

    1. Tài khoản sử dụng

    Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”

    Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế. Kết cấu TK 152:

    -Bên Nợ:

    + Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, được cấp hoặc nhập từ nguồn khác.

    + Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.

    -Bên Có:

    + Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất, xuất bán, thuê ngoài gia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh.

    + Trị giá NVL được giảm giá, CKTM hoặc trả lại người bán.

    + Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê.

    -Dư Nợ:

    + Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho

    Tài khoản 152 có thể mở chi tiết theo từng loại NVL tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Chi tiết theo công dụng có thể chia thành 5 tài khoản cấp 2:

    -TK 1521 – Nguyên vật liệu chính

    -TK 1522 – Vật liệu phụ

    -TK 1523 – Nhiên liệu

    -TK 1524 – Phụ tùng thay thế

    -TK 1528 – Vật liệu khác

    Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại NVL mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho.

    Kết cấu TK 151:

    -Bên Nợ:

    + Giá trị nguyên vật liệu đang đi đường.

    -Bên Có:

    + Giá trị nguyên vật liệu đi đường đã về nhập kho hoặc chuyển giao cho các đối tượng sử dụng.

    -Dư Nợ:

    + Giá trị nguyên vật liệu đi đường chưa về nhập kho.

    Hạch toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu:

    Khi vật tư về làm thủ tục nhập kho, lưu phiếu nhập vào tập hồ sơ hàng chưa có hoá đơn.

    + Nếu trong kỳ hoá đơn về: hạch toán như trường hợp 1.

    + Cuối kỳ hoá đơn chưa về, kế toán ghi:

    + Sang tháng sau hoá đơn về, kế toán ghi bổ sung hoặc ghi âm để điều chỉnh giá tạm tính thành giá hoá đơn :

    + Nếu trong kỳ vật tư về, hạch toán giống trường hợp 1.

    + Cuối kỳ vật tư chưa về, kế toán ghi:

    + Sang kỳ sau khi vật tư về:

    Nợ TK 152: nguyên vật liệu tăng

    Có TK 411: được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh

    Có TK 711: được viện trợ, biếu tặng

    Có TK 154: thuê ngoài gccb hoặc tự sản xuất đã hoàn thành

    Có TK 154, 711: thu hồi phế liệu trong sản xuất, thanh lý TSCĐ

    Có TK 621, 627, 641, 642: sử dụng còn thừa nhập lại kho

    Có TK 1388: nhập vật tư từ cho vay, mượn

    Có TK 128, 222: nhận lại vốn góp liên doanh

    Có TK 3381: kiểm kê thừa

    Có TK 412: đánh giá tăng nguyên vật liệu

    Xuất nguyên vật liệu sử dụng cho các bộ phận:

    Giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá, chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị ghi sổ được phản ánh trên tài khoản chênh lệch đánh giá tài sản:

    Nợ TK 128, 222: giá trị vốn góp

    Nợ TK 811 : phần chênh lệch tăng

    Có TK 152: giá trị xuất thực tế

    Có TK 711: phần chênh lệch giảm

    -Phản ánh giá vốn:

    -Phản ánh doanh thu:

    Nợ TK 154: thuê ngoài gia công chế biến

    Nợ TK 1388, 136: cho vay, cho mượn

    Nợ TK 411: trả lại vốn góp liên doanh

    Nợ TK 4312: viện trợ, biếu tặng

    Nợ TK 412: đánh giá giảm nguyên vật liệu

    Có TK 152: nguyên vật liệu giảm

    Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK):

    – Không theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục;

    – Chỉ phản ánh hàng tồn đầu kỳ và cuối kỳ, không phản ánh hàng xuất trong kỳ;

    Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra trị giá vật tư, hàng hoá đã xuất. Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)

    Trị giá vật tư xuất kho = Trị giá vật tư tồn đầu kỳ + Tổng giá vật tư mua vào trong kỳ – Trị giá vật tư tồn cuối kỳ

    Theo phương pháp này, mọi biến động về vật tư không được theo dõi, phản ánh trên tài khoản 152, giá trị vật tư mua vào được phản ánh trên tài khoản “Mua hàng”.

    Phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, giá trị thấp và được xuất thường xuyên.

    1. Tài khoản sử dụng

    Tài khoản 611 “Mua hàng”:

    Tài khoản này dùng để phản ánh giá thực tế của số vật liệu mua vào, xuất trong kỳ. Kết cấu TK 611:

    -Bên Nợ:

    + Kết chuyển trị giá vật tư tồn đầu kỳ

    + Trị giá vật tư nhập trong kỳ

    -Bên Có:

    +Kết chuyển trị giá vật tư tồn cuối kỳ

    +Kết chuyển trị giá vật tư xuất trong kỳ

    -TK 6111 “Mua nguyên vật liệu”

    -TK 6112 “Mua hàng hoá”

    Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”, 151 “Hàng mua đi đường”

    -Bên Nợ:

    + Giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường đầu kỳ

    + Giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường cuối kỳ

    -Bên Có:

    + Kết chuyển giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường đầu kỳ

    2. Phương pháp hạch toán

    -Đầu kỳ, kết chuyển giá trị vật tư tồn đầu kỳ:

    -Trong kỳ, phản ánh giá trị vật tư tăng:

    Nợ TK 611

    Nợ TK 133

    Có TK 111, 112, 331…

    Có TK 411, 128, 222

    Có TK 711

    + Nếu được chiết khấu thương mại, giảm giá:

    + Nếu được hưởng chiết khấu thanh toán:

    -Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác định được giá trị tồn cuối kỳ và kết chuyển:

    + Sau khi có đầy đủ các bút toán trên, kế toán tính ra được giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ và ghi:

    MỜI BẠN XEM THÊM KHÓA HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH ( Dạy kê khai thuế, lập sổ sách, báo cáo tài chính thực hành trên phần mềm excel, Misa học trên chứng từ thực tế)

    * Vui lòng liên hệ và đăng kí ghi danh:

    – Hotline: 0918 867 446

    – Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Kaizen: Triết Lý Chống Lãng Phí Và Quản Lý Công Việc Của Người Nhật
  • Tìm Hiểu Về Jartest Trong Xử Lý Nước Thải * Tin Cậy
  • Mô Tả Toàn Bộ Thí Nghiệm Jartest Trong Xử Lý Nước Thải Dệt Nhuộm
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 9906:2014 Về Công Trình Thủy Lợi
  • Thụ Tinh Trong Ống Nghiệm Ivf Là Gì? Quy Trình? Có Tội Không?
  • So Sánh Lifo Và Fifo Theo Hai Phương Pháp Hạch Toán Hàng Tồn Kho Kê Khai Thường Xuyên Và Kiểm Kê Định Kỳ

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Tính Nhẩm Siêu Tốc Finger Math
  • Phương Pháp Socratic Và Cách Vận Dụng Để Thắng Trong Mọi Cuộc Tranh Luận: Giới Thiệu
  • Protagoras Và Khai Minh Hy Lạp
  • Cách Sử Dụng Fibonacci Retracement Tìm Điểm Vào Lệnh Tối Ưu Nhất
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Fibonacci
  • 02:28:34 09-04-2020

    So Sánh LIFO và FIFO theo hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê Khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ, các em dùng để tham khảo học tập, trong quá trình làm khó tránh khỏi sai sót, các bạn có thể trao đổi và hỏi đáp cũng như phản hồi về group Ôn luyện Nguyên lý kế toán NEU, đội ngũ Admin sẽ hỗ trợ học tập.

    Ảnh group Facebook

    1. PHƯƠNG PHÁP NHẬP TRƯỚC XUẤT TRƯỚC

    Ví dụ:

         Tình hình vật liệu A trong tháng 3 của doanh nghiệp M như sau

         Vật liệu A tồn kho đầu kì 1,000 kg, đơn giá 1.000đ/kg

         Trong tháng có các lần mua vật liệu:

              Ngày 01 mua 5.000kg, đơn giá là 1.050đ/kg

              Ngày 05 mua 10.000kg, đơn giá là 1.080đ/kg

              Ngày 15 mua 15.000kg, đơn giá là 1.040đ/kg

              Ngày 25 mua 3.000kg, đơn giá là 1.000đ/kg

         Vật liệu A xuất dùng cho sản xuất trong kỳ

    Ngày 04 xuất cho sản xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm 4.000kg

    Ngày 14 xuất cho sản xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm 12.000kg

    + Giá thực tế của vật liệu tính theo phương pháp FI FO thường xuyên như sau

    Ngày 04 :

         - 1.000kg x 1.000đ/kg = 1.000.000 đ

         - 3.000kg x 1.050đ/kg = 3.150.000 đ 

    Ngày 14 :           

         - 2.000kg x 1.050đ/kg = 2.100.000 đ

         -10.000kg x 1.080đ/kg = 10.800.000 đ

    + Giá thực tế của vật liệu tính theo phương pháp FI FO định kì như sau. Do nhập trước xuất trước nên giá trị tồn kho được tính ở những lần sau cùng

     Giá trị tồn = (3.000kg x 1.000đ/kg) + (15.000kg x 1.040đ/kg) = 18.600.000 đ   

    Giá trị vật liệu tồn đầu kì

    = 1.000kg x1.000đ/kg

    =1.000.000đ

    Giá trị vật liệu nhập trong kì 

    = 5.000kg x1.050đ/kg

    = 10.000kg x1.080đ/kg

    = 15.000kg x1.040đ/kg

    =3.000kg x1.000đ/kg

    =5.250.000đ

    =10.800.000đ

    =15.600.000đ

    =3.000.000đ

    Giá trị vật liệu có thể sử dụng trong kì

     

    35.650.000đ

    Giá trị vật liệu tồn cuối kì

     

    18.600.000đ

    Giá trị vật liệu xuất dùng

    Cho sản xuất trực tiếp

    17.050.000đ

    Ảnh group FacebookVí dụ:Tình hình vật liệu A trong tháng 3 của doanh nghiệp M như sauVật liệu A tồn kho đầu kì 1,000 kg, đơn giá 1.000đ/kgTrong tháng có các lần mua vật liệu:Ngày 01 mua 5.000kg, đơn giá là 1.050đ/kgNgày 05 mua 10.000kg, đơn giá là 1.080đ/kgNgày 15 mua 15.000kg, đơn giá là 1.040đ/kgNgày 25 mua 3.000kg, đơn giá là 1.000đ/kgVật liệu A xuất dùng cho sản xuất trong kỳNgày 04 xuất cho sản xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm 4.000kgNgày 14 xuất cho sản xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm 12.000kg+ Giá thực tế của vật liệu tính theo phương pháp FI FO thường xuyên như sauNgày 04 :- 1.000kg x 1.000đ/kg = 1.000.000 đ- 3.000kg x 1.050đ/kg = 3.150.000 đNgày 14 :- 2.000kg x 1.050đ/kg = 2.100.000 đ-10.000kg x 1.080đ/kg = 10.800.000 đ+ Giá thực tế của vật liệu tính theo phương pháp FI FO định kì như sau. Do nhập trước xuất trước nên giá trị tồn kho được tính ở những lần sau cùngGiá trị tồn = (3.000kg x 1.000đ/kg) + (15.000kg x 1.040đ/kg) = 18.600.000 đ

    Hướng dẫn ĐỊNH KHOẢN MUA HÀNG HÓA

    Bấm theo dõi kênh youtube

    Ôn thi sinh viên

    để nhận những video học tập miễn phí

              II. PHƯƠNG PHÁP NHẬP SAU XUẤT TRƯỚC (LI FO)

         Ví dụ: lấy lại ví dụ minh họa trên nhưng tính cho phương pháp LI FO

    + LI FO thường xuyên

         Giá trị xuất ngày 04 = 4.000kg x1.050đ/kg = 4.200.000 đ

         Giá trị xuất ngày 14 = (10.000kg x1.080đ/kg) + (1.000kg x1.050đ/kg) + (1.000kg x1.000đ/kg) = 12.850.000 đ

    + LI FO theo phương pháp định kì

    Giá trị vật liệu tồn đầu kì

    = 1.000kg x1.000đ/kg

    =1.000.000đ

    Giá trị vật liệu nhập trong kì 

    = 5.000kg x1.050đ/kg

    = 10.000kg x1.080đ/kg

    = 15.000kg x1.040đ/kg

    =3.000kg x1.000đ/kg

    =5.250.000đ

    =10.800.000đ

    =15.600.000đ

    =3.000.000đ

    Giá trị vật liệu có thể sử dụng trong kì

     

    35.650.000đ

    Giá trị vật liệu tồn cuối kì

     

    19.130.000đ

    Giá trị vật liệu xuất dùng

    Cho sản xuất trực tiếp

    16.520.000đ

     Giá trị vật liệu tồn cuối kì = (1.000kg x1.000đ/kg) + (5.000kg x1.050đ/kg) + (6.000kg x1.080đ/kg) + (2.000kg x1.040đ/kg) = 19.130.000đ

    Bộ tài liệu tham khảo mới nhất năm 2022: Nguyên Lý Kế Toán

    II. PHƯƠNG PHÁP NHẬP SAU XUẤT TRƯỚC (LI FO)Ví dụ: lấy lại ví dụ minh họa trên nhưng tính cho phương pháp LI FO+ LI FO thường xuyênGiá trị xuất ngày 04 = 4.000kg x1.050đ/kg = 4.200.000 đGiá trị xuất ngày 14 = (10.000kg x1.080đ/kg) + (1.000kg x1.050đ/kg) + (1.000kg x1.000đ/kg) = 12.850.000 đ+ LI FO theo phương pháp định kìGiá trị vật liệu tồn cuối kì = (1.000kg x1.000đ/kg) + (5.000kg x1.050đ/kg) + (6.000kg x1.080đ/kg) + (2.000kg x1.040đ/kg) = 19.130.000đ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Toán Hàng Tồn Kho
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 – Kế Toán Hàng Tồn Kho – Bài 1
  • Công Thức Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Fifo
  • 3 Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Hàng Tồn Kho Có Đáp Án Lời Giải
  • Chủ Đề 1: Đại Cương Hóa Hữu Cơ
  • Luận Văn Hoàn Thiện Kế Toán Tổng Hợp Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Hạch Toán Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Trong Ngành Công Nghiệp
  • Hạch Toán Tồn Kho Bằng Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên
  • Hạch Toán Giá Vốn Hàng Bán Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên
  • Hạch Toán Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên ” Rồng Việt
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Hàng Tồn Kho
  • Hàng tồn kho là bộ phận tài sản lưu động chiếm vị trí quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ giai đoạn cung cấp, sản xuất đến tiêu thụ . Thông tin chính xác, kịp thời về hàng tồn kho giúp doanh nghiệp chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày , đánh giá được hiệu quả kinh doanh nói chung và của từng mặt hàng nói riêng ,đảm bảo lượng dự trữ vật tư, hàng hoá đúng mức, không qúa nhiều gây ứ đọng vốn, cũng không quá ít làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh . Từ đó có kế hoạch về tài chính cho việc mua sắm cung cấp hàng tồn kho cũng như điều chỉnh kế hoạch về tiêu thụ . Vì thế công tác kế toán hàng tồn kho nói chung và phương pháp kế toán hàng tồn kho nói riêng có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp . Trước yêu cầu phát triển của nền kinh tế và xu hướng hội nhập quốc tế , vấn đề đổi mới , nâng cao hiệu quả công tác quản lý và hạch toán kế toán càng trở nên cần thiết . Với mục tiêu đó, chúng ta đã và đang nghiên cứu dần từng bước hoàn thiện hệ thống hạch toán kế toán. Đã có bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam ra đời và nhiều văn bản, quyết định, thông tư được ban hành quy định, hướng dẫn việc hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp . Vì những lý do trên , nhóm chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ” với mong muốn góp thêm ý kiến hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho và hạch toán kế toán nói chung . Nội dung đề án gồm hai phần chính : Phần I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNG TỒN KHO VÀ PHƯƠNG PHÁP KỀ TOÁN TỔNG HỢP HÀNG TỒN KHO Phần II : PHƯƠNG HƯỚNG , GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

    TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

    TIN KHUYẾN MÃI

    • Thư viện tài liệu Phong Phú

      Hỗ trợ download nhiều Website

    • Nạp thẻ & Download nhanh

      Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

    • Nhận nhiều khuyến mãi

      Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

    NẠP THẺ NGAY

    DANH MỤC TÀI LIỆU LUẬN VĂN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hạch Toán Tài Khoản 154 Theo Thông Tư 133
  • Kaizen Nhật Bản: Bài Học Kinh Nghiệm Cho Các Doanh Nghiệp Việt Nam (Phần 2)
  • Phong Phú Tiên Phong Áp Dụng Phương Pháp Kaizen Để Chuẩn Hóa Đội Ngũ
  • Kaizen Và Cách Thực Hiện Kaizen Tại Văn Phòng Làm Việc
  • Học Triết Lý Kaizen Của Người Nhật Để Chống Lãng Phí Và Quản Lý Công Việc
  • Sơ Đồ Kế Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Định Kỳ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Kiểm Kê Định Kỳ
  • Kế Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên
  • Hạch Toán Và Sơ Đồ Kế Toán Hàng Hóa Theo Phương Pháp Kktx
  • Phương Pháp Lặp Lại Ngắt Quãng: Đọc Nhanh, Hiểu Sâu, Nhớ Lâu
  • Học Từ Vựng Bằng Phương Pháp Lặp Lại Ngắt Quãng
  • 1. Các phương pháp kế toán nguyên vật liệu

    Các doanh nghiệp sẽ thực hiện áp dụng 1 trong 2 phương pháp kế toán tồn kho là: phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ. Việc lựa chọn phương pháp này phải phù hợp với đặc điểm, tính chất, chủng loại vật tư, hàng hóa và nhất quán trong mỗi niên độ kế toán.

    1.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

    Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu (nvl) theo phương pháp kê khai thường xuyên là kế toán thực hiện theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu trên sổ kế toán. Ưu điểm của phương pháp này cho phép tính được giá trị vật tư nhập, xuất, tồn tại bất kỳ thời điểm nào trên sổ tổng hợp. Từ đó, tạo sự dễ dàng, thuận tiện để quản lý hàng tồn kho.

    Phương pháp kê khai thường xuyên được áp dụng trong các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn, sự hao hụt là không đáng kể và sự biến động không quá nhiều.

    1.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo p hương pháp kiểm kê định kỳ

    Phương pháp kiểm kê định kỳ là thực hiện kiểm kê tồn kho vào cuối kỳ và từ kết quả kiểm kho đó phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra trị giá vật tư, hàng hóa đã xuất. Chứ không theo dõi liên tục giá trị hàng hóa xuất ra như phương pháp kiểm kê thường xuyên.

    Phương pháp kiểm kê định kỳ thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, giá trị thấp và được xuất thường xuyên, sự hao hụt vẫn có do ngoại cảnh tác động. Ví dụ như: hàng cám ngô, cám gạo ở trong các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi…

    Như vậy, để có một phương pháp kế toán nguyên vật liệu phù hợp thì phải dựa vào tình hình thực tế nguyên vật liệu tại mỗi đơn vị kinh doanh nhất định.

    2. Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ

    2.1. Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo Thông tư 133

    2.1.1. Đối tượng áp dụng của Thông tư 133

    Theo Điều 1, quy định rõ: ” Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật hợp tác xã.

    Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán… đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.”

    Như vậy, Thông tư 133 sẽ giới hạn các loại hình doanh nghiệp áp dụng, bởi vậy các doanh nghiệp nên tìm hiểu kỹ để áp dụng cho phù hợp.

    2.1.2. Các loại sơ đồ được áp dụng

    Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên:

    Các nghiệp vụ làm tăng giá trị tồn kho trong kỳ:

    • Nợ TK 151, 152, 153, 155, 156, 157: Hàng tồn kho
    • Nợ TK 133 (nếu có): Thuế GTGT được khấu trừ.
    • Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị NVL bao gồm cả thuế GTGT

    Khi xuất hàng tồn kho

    Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.

    Có TK 151, 152, 153, 155, 156, 157: Hàng tồn kho

    Có TK 511: Doanh thu bán hàng.

    Có Tk 33331 (nếu có): Thuế GTGT phải nộp

    Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

      Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng tồn kho, kế toán thực hiện hạch toán: Nợ TK 611: Mua hàng. Có TK 151,152, 153, 155, 16, 157: Hàng tồn kho
      Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Nợ TK 151,152, 153, 155, 156, 157: Hàng tồn kho. Có TK 611: Mua hàng
      Trong kỳ các nghiệp vụ phát sinh làm tăng, giảm hàng tồn kho thì phản ánh qua TK 611 mà không phản ánh qua TK 152

    Từ 2 sơ đồ trên, chúng ta dễ dàng nhận thấy điểm khác biệt, nếu theo phương pháp kê khai thường xuyên thì nguyên vật liệu sẽ được theo dõi thường xuyên liên tục, có hệ thống, phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho. Còn với phương pháp kiểm kê định kỳ thì không phản ánh thường xuyên, liên tục và chỉ phản ánh hàng tồn đầu kỳ và cuối kỳ, không phản ánh hàng xuất trong kho.

    2.2. Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo Thông tư 200

    2.2.1. Đối tượng áp dụng Thông tư 200

    Theo Điều 1, Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định rõ: ” Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình “.

    Và hiện tại Thông tư 200 đang được các doanh nghiệp áp dụng phổ biến nhất.

    2.2.2. Các loại sơ đồ được áp dụng

    Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên:

    Các nghiệp vụ làm tăng giá trị tồn kho trong kỳ:

    • Nợ TK 151, 152, 153, 155, 156, 157, 158: Hàng tồn kho

    Khi xuất hàng tồn kho:

    • Ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán. Có TK 151, 152, 153, 155, 156, 157, 158: Hàng tồn kho.

    Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

    • Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng tồn kho, kế toán thực hiện hạch toán: Nợ TK 611: Mua hàng. Có TK 151,152,153, 155, 156,157, 158: Hàng tồn kho.
    • Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ. Nợ TK 151,152,153, 155, 156,157, 158: Hàng tồn kho. Có TK 611: Mua hàng
    • Trong kỳ các nghiệp vụ phát sinh làm tăng, giảm hàng tồn kho thì phản ánh qua TK 611 mà không phản ánh qua TK 152.

    Như vậy, về cơ bản thì sơ đồ hạch toán theo Thông tư 133 và Thông tư 200 là như nhau. Chỉ khác nhau duy nhất là theo Thông tư 200 thì có thêm Tài khoản 158.

    Còn về cách hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ ở 2 Thông tư có sự khác nhau cơ bản là:

    • Phương pháp kê khai thường xuyên thì mọi biến động tăng, giảm hàng tồn kho đều phản ánh trên các tài khoản kế toán “Hàng tồn kho”. Và được cập nhật thường xuyên liên tục từ đó giúp dễ dàng quản lý hàng hóa tại mọi thời điểm và theo dõi một cách sát sao nhất có thể.
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ thì giá trị vật tư, thành phẩm, hàng hóa tồn đầu kỳ và cuối kỳ sẽ phản ánh trên các tài khoản kế toán “Hàng tồn kho” – TK 151, 152, 153, 155, 156, 157 (cả Thông tư 133 và Thông tư 200) và Tk 158 (Thông tư 200). Còn kỳ tình hình mua vào, nhập kho thì sẽ phản ánh trên TK 611.

    Bạn là người đã đi làm mà vẫn chưa tự tin và muốn bổ sung kiến thức, hay bạn vừa mới ra trường vẫn chưa định hình rõ công việc kế toán cụ thể. Hãy tham gia khóa học tại trung tâm đào tạo NewTrain để được thực hành thực tế, tích lũy cho mình những kỹ năng nghề nghiệp quý giá. Cùng với chính sách hỗ trợ học viên trọn đời, NewTrain đồng hành cùng bạn trên con đường làm nghề “nghề của những con số”.

    Để biết thêm thông tin chi tiết về các lớp học tại trung tâm đào tạo NewTrain, các bạn vui lòng gọi vào số hotline: 098 721 8822 hoặc truy cập trang website: https://newtrain.edu.vn/.

    Tốt nghiệp cử nhân khoa Kế toán – Kiểm toán Học viện Ngân hàng. Với niềm đam mê và yêu thích giảng dạy, mình thi tuyển làm giảng viên khoa Kế toán trường Kinh tế, kỹ thuật và Thủy sản và theo đuổi công việc giảng dạy gần 10 năm nay. Mình luôn trau dồi, tìm hiểu những phương pháp giảng dạy cô đọng, dễ hiểu nhất giúp học viên của mình không mất nhiều thời gian mà vẫn tích lũy được những kiến thức quan trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên
  • Phương Pháp Kiểm Kê Thường Xuyên (Perpetual Inventory) Hàng Tồn Kho Là Gì? Đặc Điểm
  • Kaizen Là Gì ? Lợi Ích Từ Việc Ý Thức Kaizen ?
  • Cách Ghi Nhớ Và Áp Dụng Triết Lý Kaizen Hiệu Quả Nhất
  • Tổng Hợp Tài Liệu Phương Pháp Kaizen Của Người Nhật Hiện Nay
  • Hạch Toán Tồn Kho Bằng Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Hạch Toán Giá Vốn Hàng Bán Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên
  • Hạch Toán Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên ” Rồng Việt
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Hàng Tồn Kho
  • Cách Rèn Luyện Não Bộ Để Ghi Nhớ Mọi Thứ Và Chống Hay Quên
  • Cách Phát Lặp Lại Video Youtube Trên Điện Thoại, Máy Tính.
  • Hàng tồn kho là tài sản quan trọng của doanh nghiệp, vì vậy việc hạch toán hàng tồn khi không chỉ giúp cho doanh nghiệp có một lượng vật tư, hàng hóa dự trữ đúng mức, không dự từ quá nhiều gây ứ độn vốn, mặt khác không dự trữ quá ít để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doah nghiệp được tiến hành liên tục không bi gián đoạn.

    Hàng tồn kho là những tài sản:

    – Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;

    – Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;

    – Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

    (Chuẩn mực 02 “HÀNG TỒN KHO” – QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    Hàng tồn kho bao gồm: tự học kế toán thuế

    – Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến.

    – Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán.

    – Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm.

    – Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường.

    – Chi phí dịch vụ dở dang.

    Nội dung hàng tồn kho

    Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hó trên sổ kế toán. Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm vật tư, hàng hóa. Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.

    Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán. Về nguyên tắc số tồn kho thực tế phải luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời. Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp, xây lắp…) và các doanh nghiệp thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao…

    Quản lý kho hiệu quả cùng Nhanh.vn

    Đơn giản – Tiết kiệm – Tiện lợi chỉ với 8k/ngày

    Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

    Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa

    Mọi tình hình biến động tăng giảm (nhập,xuất) và số hiện có của vật tư, hàng hóa đều được phản ánh trên các tài khoản phản ánh hàng tồn kho (TK 151, TK 152, 153, 154, 156, 157, 158).

    Ví dụ khi mua hàng

    Nợ TK 156

    Nợ 1331 (nếu có)

    Có 111/112/331

    – Có thể xác định giá về số lượng và giá trị hàng tồn kho vào từng thời điểm khác nhau nếu doanh nghiệp có nhu cầu kiểm tra.

    – Nắm bắt, quản lý hàng tồn kho thường xuyên, liên tục, góp phần điều chỉnh nhanh chóng kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

    – Giảm tình trạng sai sót trong việc ghi chép và quản lý

    Tăng khối lượng ghi chép hàng ngày, gây áp lực cho người làm công tác kế toán. Tuy nhiên nhược điểm này có thể được khắc phục khi doanh nghiệp tin học hóa công tác kế toán.

    Ưu nhược điểm phương pháp kê khai thường xuyên

    Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các đơn vị sản xuất (công nghiệp, xây lắp…) và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc thiết bị hàng có kỹ thuật, chất lượng cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Hạch Toán Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Trong Ngành Công Nghiệp
  • Luận Văn Hoàn Thiện Kế Toán Tổng Hợp Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ
  • Hạch Toán Tài Khoản 154 Theo Thông Tư 133
  • Kaizen Nhật Bản: Bài Học Kinh Nghiệm Cho Các Doanh Nghiệp Việt Nam (Phần 2)
  • Phong Phú Tiên Phong Áp Dụng Phương Pháp Kaizen Để Chuẩn Hóa Đội Ngũ
  • Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Thực Hiện Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Hạch Toán Hàng Tồn Kho
  • Học Tiếng Anh Bằng Phương Pháp Ghi Nhớ Lặp Lại Ngắt Quãng
  • Giaunhanh.com Học Làm Giàu, Mua Bán Nhanh, Việc Làm Vui, Chat Nhanh Shop
  • Phương Pháp Làm Giàu Ít Vốn 2022
  • Phương Pháp Quản Trị Bằng Mục Tiêu (Mbo)
  • Phương pháp kê khai thường xuyên trong kế toán hàng tồn kho là công việc mà kế toán kho nào cũng phải hiểu rõ. Hạch toán hàng tồn kho là một việc rất quan trọng trong sản xuất. Thông qua việc xác định tình hình của hàng hóa trong kho mà doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời cho phương án kinh doanh của mình. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về hàng tồn kho cũng như 2 phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ trong kế toán hàng tồn kho.

    1. Hàng tồn kho là gì?

    Hàng tồn kho là một loại tài sản lưu động dùng trong một kỳ sản xuất kinh doanh bình thường. Bao gồm các tài sản như:

    • Tài sản phục vụ sản xuất: nguyên vật liệu; công cụ, dụng cụ; nguyên vật liệu gửi đi gia công, đã mua bên ngoài đang trên đường về.
    • Tài sản để bán: hàng hóa; sản phẩm dở dang; hàng gửi để bán; thành phẩm; hàng hóa được lưu trữ tại kho bảo thuế.

    Thông thường chi phí hàng tồn kho sẽ được ghi vào tài khoản tồn kho cho đến khi sản phẩm được xuất kho để bán. Sau khi sản phẩm được phân phối xong, thì trong báo cáo thu nhập sẽ coi chi phí hàng tồn kho là một tiêu phí ( một phần của giá vốn hàng bán).

    Nếu tài sản, hàng tồn kho nào có thời gian lưu trữ hơn một kỳ sản xuất, kinh doanh thì phải hạch toán vào tài sản dài hạn:

    • Sản phẩm dở dang, nếu thời gian sản xuất; luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường. Thì phải hạch toán ghi phần giá trị này là tài sản dài hạn chứ không phải hàng tồn kho.
    • Vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng. Hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường. Thì không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán. Mà trình bày là tài sản dài hạn

    2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho

    2.1. Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

    a. Phương pháp kê khai thường xuyên là gì?

    Đối với những doanh nghiệp có lượng nguyên vật liệu lớn, thì họ sẽ chọn phương pháp kê khai thường xuyên. Khi áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên thì các kế toán viên phải thường xuyên theo dõi, đánh giá liên tục một cách có hệ thống dựa trên tình trạng nhập, xuất, tồn đọng vật liệu, hàng hóa.

    b. Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

    Hạch toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu:

    Khi doanh nghiệp nhập nguyên vật liệu về để sản xuất kinh doanh thì làm tăng hàng tồn kho. Các trường hợp cần phải hạch toán đã được tổng hợp ở bảng sau:

    Trường hợp mua hàng ta được hưởng giảm giá, chiết khấu hàng hóa

    Trong trường hợp này ta sẽ hạch toán như sau:

    – Chiết khấu thanh toán:

    Nợ TK 111, 112, 331

    Có TK 515

    – Chiết khấu thương mại:

    Nợ TK 111, 112, 331

    Có TK 152

    – Giảm giá, trả lại hàng cho người bán:

    Nợ TK 111, 112, 331

    Có TK 152

    Có TK 133

    Ngoài 3 trường hợp tăng nguyên vật liệu ở trên ta còn có các trường hợp tăng khác, được hạch toán cụ thể như sau:

    Hạch toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu

    b. Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

    Phương pháp kiểm kê định kỳ là gì?

    Khác với phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp kiểm kê định kỳ chỉ thực hiện hạch toán dựa trên kết quả kiểm kê đầu và cuối kỳ.

    Giá trị hàng tồn kho = trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + tổng hàng nhập trong kỳ – trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

    Phương pháp này không phản ánh thường xuyên giá trị hàng tồn kho. Mà theo đó các tài khoản phản ánh giá trị hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu và cuối kỳ.

    Phương pháp kiểm kê định kỳ không theo dõi sự biến động của vật tư trong kỳ, nên công việc kế toán sẽ đơn giản hơn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại vật tư, hàng hóa khác nhau, giá trị thấp và xuất hàng thường xuyên.

    Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định

    3. So sánh 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho

    Phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp kiểm kê định kỳ

    Nội dung

    Theo dõi thường xuyên

    Chỉ kiểm kê đầu cuối kỳ

    Phản ánh được trị giá hàng hóa cả kỳ

    Chỉ phản ánh đầu cuối kỳ

    Tính được giá trị hàng hóa bất kể thời điểm

    Hàng hóa chỉ tính được ở trong và cuối kỳ

    Đối tượng áp dụng

    Doanh nghiệp có giá trị hàng hóa lớn, số lượng nguyên vật liệu nhiều như máy móc, hàng kỹ thuật cao

    Doanh nghiệp có giá trị hàng hóa thấp, sản xuất số lượng lớn. Có nhiều loại mặt hàng chủng loại nguyên vật liệu.

    Đặc điểm

    Mạnh mẽ trong việc kiểm tra, kiểm soát hàng tồn kho. Giúp việc quản lý nguyên vật liệu được liền mạch.

    Các vấn đề phát sinh dễ phát hiện và tìm ra nguyên nhân để giải quyết.

    Đơn giản hóa, giúp giảm sự ghi chép kế toán.

    Giúp cho việc quản lý nhiều loại mặt hàng dễ dàng hơn.

    Lời khuyên trong việc chọn phương pháp tính

    Xác định rõ mô hình doanh nghiệp là khâu quan trọng trong việc quyết định phương pháp kế toán kho nào bạn sẽ sử dụng.

    Nếu doanh nghiệp bạn sản xuất có quy trình phức tạp, hàng hóa kỹ thuật cao, lượng nguyên vật liệu nhiều, cần kiểm soát liên tục. Thì bạn nên chọn phương pháp kê khai thường xuyên.

    Nhưng nếu doanh nghiệp bạn sản xuất nhiều chủng loại mặt hàng, nguyên vật liệu có nhiều loại, lại sản xuất số lượng lớn, hàng hóa xuất kho liên tục thì nên chọn phương pháp kiểm kê định kỳ cho đơn giản việc ghi chép.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ Trong Hạch Toán Hàng Tồn Kho
  • Phương Pháp Kaizen: Triết Lý Chống Lãng Phí Và Quản Lý Công Việc Của Người Nhật
  • Tìm Hiểu Về Jartest Trong Xử Lý Nước Thải * Tin Cậy
  • Mô Tả Toàn Bộ Thí Nghiệm Jartest Trong Xử Lý Nước Thải Dệt Nhuộm
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 9906:2014 Về Công Trình Thủy Lợi
  • Hạch Toán Kiểm Kê Định Kỳ.

    --- Bài mới hơn ---

  • Hạch Toán Tiêu Thụ Hàng Hoá Theo Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ
  • Mẫu Phiếu Xuất Kho Và Hướng Dẫn Cách Lập Theo Thông Tư 200
  • Cập Nhật Phương Pháp Lập Phiếu Xuất Kho Theo Quy Định
  • Mẫu Phiếu Xuất Kho Theo Thông Tư 133
  • Hướng Dẫn Điền Phiếu Nhập Kho, Phiếu Xuất Kho Chi Tiết
  • Hạch toán kiểm kê định kỳ.

    Đầu kỳ kinh doanh, kế toán tiến hành kết chuyển trị giá hàng hoá còn lại, chưa tiêu thụ:

    Nợ TK611(6112): Trị giá thực tế của hàng hoá chưa tiêu thụ đầu kỳ

    Có TK156: Trị giá hàng hoá tồn kho, tồn quầy đầu kỳ

    Có TK157: Trị giá vốn hàng đang gửi bán, ký gửi, đại lý đầu kỳ

    Có TK151: Trị giá hàng mua đang đi đường đầu kỳ

    Có TK153(1532): Trị giá bao bì đi kèm tính giá riêng tương ứng với số hàng hoá

    chưa tiêu thụ đầu kỳ

    – Phản ánh giá thực tế của hàng hoá mua vào nhập kho trong kỳ:

    + Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

    Nợ TK611(6112): Giá mua của hàng hoá nhập kho (chưa kể thuế GTGT)

    Nợ TK133(1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hoá

    Có TK111, 112, 331, 311: Tổng giá thanh toán của hàng ho

    + Đối với các doanh nghiệp tính thế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc các đối tượng không chịu thuế GTGT:

    Nợ TK611(6112): Giá mua của hàng hoá nhập kho (gồm cả thuế GTGT)

    Có TK111, 112, 331, 311: Tổng giá thanh toán của hàng hoá

    – Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trính mua hàng:

    Nợ TK611(6112): Chi phí thu mua hàng hoá

    Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK111, 112, 311, 331, 334, 338…: Tổng chi phí thu mua thực tế phát sinh đơn vị đã thanh toán hoặc phải thanh toán

    – Trường hợp mua hàng nhưng đến cuối tháng hàng chưa về đến doanh nghiệp, kế toán căn cứ vào hoá đơn mua hàng sẽ ghi:

    + Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

    Nợ TK611(6112): Giá mua của hàng đang đi đường (chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK133(1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

    Có TK111, 112, 113, 311, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng mua đang đi đường

    + Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc các đối tượng không chịu thuế GTGT:

    Nợ TK611(6112): Giá mua của hàng đang đi đường (gồm cả thuế GTGT)

    Có TK111, 112, 113, 311, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng mua đang đi đường

    Khi hàng về nhập kho, kế toán sẽ không phản ánh mà đợi đến cuối kỳ sau khi kiểm kê thực tế trị giá hàng mua đang đi đường mới tiến hành ghi sổ.

    – Trường hợp hàng mua đã nhập kho nhưng cuối tháng doanh nghiệp vẫn chưa nhận được hoá đơn, kế toán sẽ tiến hành ghi sổ theo giá tạm tính:

    Nợ TK611(6112): Trị giá hàng hoá nhập kho theo giá tạm tính

    Có TK331: Số tiền mua hàng theo giá tạm tính

    Khi nhận được hoá đơn mua hàng, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế:

    Nợ TK611(6112): Phần chênh lệch giữa giá tạm tính < giá mua thực tế của hàng hoá nhập kho

    Có TK331: Số nợ phải trả người bán tăng tương ứng

    Có TK331: (Số nợ phải trả người bán giảm tương ứng)

    Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sẽ đồng thời ghi

    nhận thuế GTGT đầu vào của hàng hoá:

    Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ của số hàng hoá đã nhập kho

    Có TK331: Số tiền mua hàng phải thanh toán tương ứng

    – Trường hợp mua hàng khi nhập kho phát hiện thiếu hàng thì tuỳ thuộc vào từng nguyên nhân cụ thể để xử lý số hàng thiếu như sau:

    + Nếu xác định được ngay nguyên nhân thì sẽ xử lý ngay:

    · Nếu hàng thiếu do hao hụt tự nhiên (hao hụt trong định mức), ghi:

    Nợ TK611(6112) “Hàng nhập kho”: Trị giá hàng thực nhập kho (chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK611(6112) “Chi phí thu mua”: Trị giá hàng hoá hao hụt tự nhiên (chưa có thuếGTGT

    Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (theo hoá đơn)

    Có TK111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng hoá (theo hoá đơn)

    · Nếu hàng thiếu do nguyên nhân khách quan, ghi:

    Nợ TK611(6112): Trị giá hàng thực nhập kho (chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK811: Trị giá hàng thiếu do nguyên nhân khách quan (chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (theo hoá đơn)

    Có TK111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng hoá (theo hoá đơn)

    · Nếu hàng thiếu do bên bán gửi thiếu:

    Nợ TK611(6112): Trị giá hàng thực nhập kho (chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ của hàng thực nhập

    Nợ TK331: Trị giá hàng gửi thiếu được trừ vào nợ phải trả người bán (gồm cả thuế GTGT)

    Có TK111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng hoá (theo hoá đơn)

    · Nếu hàng thiếu do lỗi của cán bộ nghiệp vụ của doanh nghiệp thì sẽ xử lý bắt bồi

    thường:

    Nợ TK611(6112): Trị giá hàng thực nhập kho (chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ của hàng thực nhập

    Nợ TK138(1388), 111: Tổng số tiền hàng cá nhân phải bồi thường tương ứng với số hàng thiếu (gồm cả thuế GTGT)

    Có TK111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng hoá (theo hoá đơn)

    + Nếu hàng thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, đang chờ xử lý, căn cứ vào Phiếu nhập kho và Biên bản kiểm nhận, kế toán ghi:

    Nợ TK611(6112): Trị giá hàng thực nhập kho (chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK138(1381): Trị giá hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân (chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (theo hoá đơn)

    Có TK111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng hoá (theo hoá đơn)

    Khóa học kế toán doanh nghiệp tại TPHCM

    TRUNG TÂM TIN HỌC KEY – KEY ACCOUNTING SERVICES

    ĐC: 203 – 205 Lê Trọng Tấn – Sơn Kỳ – Tân Phú – TP HCM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cách Tính Mẫu Sổ Nhập Xuất Tồn Bằng Excel 2022
  • Cách Làm Bảng Nhập Xuất Tồn Trên Excel Theo Mẫu File Tổng Hợp
  • Phương Pháp Tính Giá Đích Danh
  • Các Phương Pháp Kế Toán Hàng Tồn Kho Theo Thông Tư 133
  • Xác Định Giá Xuất Kho Theo Thông Tư 200 Dựa Trên Phương Pháp Nào?
  • Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơ Đồ Kế Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Định Kỳ
  • Phân Biệt Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Kiểm Kê Định Kỳ
  • Kế Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên
  • Hạch Toán Và Sơ Đồ Kế Toán Hàng Hóa Theo Phương Pháp Kktx
  • Phương Pháp Lặp Lại Ngắt Quãng: Đọc Nhanh, Hiểu Sâu, Nhớ Lâu
  • Hàng tồn kho quá ít hoặc quá nhiều đều gây ra những thiệt hại, phát sinh không đáng có cho doanh nghiệp. là một bài toán khó của doanh nghiệp, đòi hỏi sự cẩn thận chính xác ở người nhân viên, bên cạnh đó là khả năng phân tích, tầm nhìn chiến lược của người quản lý.

    Hiện nay có 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho phổ biến đang được áp dụng tại nhiều doanh nghiệp là phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ. Tuy nhiên trong mỗi doanh nghiệp khi hạch toán kế toán chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp.

    1. Nội dung quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

    Quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là việc theo dõi thường xuyên, liên tục, có hệ thống; Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho; Giá trị hàng xuất có thể tính được ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ ngay khi có yêu cầu chỉ thị báo cáo từ ban lãnh đạo.

    Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ = Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng tồn kho nhập trong kỳ – Trị giá hàng tồn kho xuất trong kỳ.

    2. Chứng từ sử dụng trong quá trình kê khai:

    – Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.

    – Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa.

    – ….

    3. Đặc điểm quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

    – Việc theo dõi chặt chẽ sẽ giúp cho việc điều chỉnh, đưa ra các kế hoạch chiến lược mới nhanh chóng, hiệu quả và kịp thời với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    – Giảm thiểu các sai sót trong quá trình ghi chép và quản lý.

    – Phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với các đơn vị có giá trị hàng tồn kho lớn, sử dụng thường xuyên như nguyên vật liệu, vật tư; máy móc, thiết bị hàng kỹ thuật công nghệ chất lượng cao,..

    4. Các loại tài khoản sử dụng trong việc quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

    – Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế.

    – Tài khoản 151 “Hàng mua đi đường”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho.

    – Ngoài ra, hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp này còn sử dụng một số tài khoản khác như 111, 112, 133, 141, 331, 515,…

    5. Phương pháp hạch toán

    a. Hạch toán tổng hợp tăng Nguyên vật liệu:

    · Tăng do mua ngoài:

    – TH1: Vật liệu và hóa đơn về cùng thời điểm. Bút toán ghi:

    Nợ TK 152: Giá thực tế

    Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ.

    Có TK 111, 112, 331, 141, 311,…: Tổng thanh toán

    – TH2: Vật tư chuyển về trước hóa đơn nhận sau.

    + Nếu hóa đơn về trong kỳ: hạch toán như trường hợp 1

    + Cuối kỳ hóa đơn chưa về. Bút toán:

    Nợ TK 152: Giá tạm tính

    Có TK 331

    + Sang tháng sau hóa đơn mới về, kế toán ghi bổ sung hoặc ghi âm để điều chỉnh giá tạm tính thành giá hóa đơn:

    Nợ TK 152: Giá nhập thực tế trừ (-) giá tạm tính

    Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 331: Giá thanh toán trừ (-) giá tạm tính

    – TH3: Hóa đơn được gửi về trước, hàng hóa vật tư nhận sau:

    + Nếu trong kỳ vật tư về, hạch toán giống trường hợp 1

    + Cuối kỳ vật tư chưa về, bút toán ghi:

    Nợ TK 151: Giá vật tư

    Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 331, 111, 112,… Tổng số tiền

    + Sang kỳ sau vật tư về, bút toán ghi

    Nợ TK 152: Nếu nhập kho

    Nợ TK 621, 627, 642 … Nếu sử dụng ngay

    Có TK 151

    · Tăng do các nguyên nhân khác:

    Nợ TK 152: nguyên vật liệu tăng

    Có TK 411: được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh

    Có TK 711: được viện trợ, biếu tặng

    Có TK 154: thuê ngoài gccb hoặc tự sản xuất đã hoàn thành

    Có TK 154, 711: thu hồi phế liệu trong sản xuất, thanh lý TSCĐ

    Có TK 621, 627, 641, 642: sử dụng còn thừa nhập lại kho

    Có TK 1388: nhập vật tư từ cho vay, mượn

    Có TK 128, 222: nhận lại vốn góp liên doanh

    Có TK 3381: kiểm kê thừa

    Có TK 412: đánh giá tăng nguyên vật liệu

    b. Hạch toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu:

    Nợ TK 621, 627, 641, 641: Theo giá

    Có TK 152: giá trị xuất

    c. Xuất góp liên doanh

    Giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá, chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị ghi sổ được phản ánh trên tài khoản chênh lệch đánh giá tài sản:

    Nợ TK 128, 222: Giá trị vốn góp

    Nợ TK 811: Phần chênh lệch tăng

    Có TK 152: Giá trị xuất thực tế

    Có TK 711: Phần chênh lệch giảm

    d. Xuất vật liệu bán:

    – Phản ánh giá vốn, bút toán ghi:

    Nợ TK 632: Trị giá xuất

    Có TK 152

    – Phản ánh Doanh thu:

    Nợ TK 111, 112, 131: Giá bán cả thuế GTGT

    Có TK 511: Giá bán chưa Thuế GTGT

    Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

    e. Kiểm kê thiếu NVL:

    Nợ TK 1381

    Có TK 152

    Nợ TK 1388, 334, 111, 112: Cá nhân bồi thường

    Nợ TK632: Tính vào giá vốn hàng bán

    Có TK 1381

    g. Xuất cho các mục đích khác:

    Nợ TK 154: Thuê ngoài gia công chế biến

    Nợ TK 1388, 136: Cho vay, cho mượn

    Nợ TK 411: trả lại vốn góp liên doanh

    Nợ TK 4312: Viện trợ, biếu tặng

    Nợ TK 412: Đánh giá giảm NVL

    Có TK 152: NVL giảm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Kiểm Kê Thường Xuyên (Perpetual Inventory) Hàng Tồn Kho Là Gì? Đặc Điểm
  • Kaizen Là Gì ? Lợi Ích Từ Việc Ý Thức Kaizen ?
  • Cách Ghi Nhớ Và Áp Dụng Triết Lý Kaizen Hiệu Quả Nhất
  • Tổng Hợp Tài Liệu Phương Pháp Kaizen Của Người Nhật Hiện Nay
  • Kaizen 5S Là Gì, Ý Nghĩa Và Các Bước Áp Dụng Phương Pháp 5S
  • Kế Toán Giá Vốn Hàng Bán Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Gần Đúng Phương Trình F(X)=0
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8
  • Luận Văn Phương Pháp Newton Cải Tiến Giải Phương Trình Phi Tuyến Với Độ Hội Tụ Bậc Cao
  • Độ Phức Tạp Tính Toán
  • Nguyên Lý Và Các Phương Pháp Đo Dài
  • Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.

    + Chi phí khấu hao;

    + Chi phí sửa chữa;

    + Chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn);

    + chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…

    Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

    Bên Nợ:

    – Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:

    + Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.

    + Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

    + Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;

    + Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

    + Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết).

    – Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:

    + Số khấu hao BĐS đầu tư dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ;

    + Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS đầu tư;

    + Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ;

    + Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;

    + Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ;

    + Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán.

    Bên Có:

    – Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;

    – Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;

    – Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

    – Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;

    – Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh).

    – Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ.

    – Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại.

    Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán không có số dư cuối kỳ.

     

     

    Save

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ Hàng Tồn Kho Cập Nhật 2022
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 – Kế Toán Hàng Tồn Kho – Bài 2
  • Cách Hạch Toán Tài Khoản 611
  • Kaizen Là Gì? Áp Dụng Kaizen Thay Đổi Doanh Nghiệp Như Thế Nào?
  • Phương Pháp Kaizen: Thúc Đẩy Sự Phát Triển Trong Doanh Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×