Top 17 # Phương Pháp Kế Toán Chi Phí Bán Hàng / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Kế Toán Bán Hàng Và Phương Pháp Định Khoản Trong Kế Toán Chi Phí / 2023

Kế toán bán hàng nghĩa là bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất ra hàng hóa, hay doanh nghiệp thương mại, dịch vụ đều phải quan tâm đến việc tiêu thụ và bán được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của bản thân doanh nghiệp mình, bởi vì đây chính là đầu ra của quá trình sản xuất, thương mại của doanh nghiệp, và ở khâu này doanh nghiệp ghi nhận kết quả hoạt động của doanh nghiệp dưới hình thức doanh thu bán hàng.

Phương pháp định khoản kế toán bán hàng

Các phương thức bán hàng của doanh nghiệp

– Bán buôn qua kho là phương thức bán buôn mà hàng hoá được xuất ra từ kho của doanh nghiệp được thực hiện bởi hai hình thức.

– Bán buôn qua kho theo hình thức nhận hàng

– Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng

– Bán buôn chuyển thẳng: là hình thức bán buôn hàng hoá được chuyển thẳng từ dơn vị cung cấp tới cho khách hàng của doanh nghiệp.

– Bán buôn chuyển thẳng theo hình thức nhận hàng

– Bán buôn chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng

– Bán lẻ thu tiền tập chung

– Bán lẻ thu tiền trực tiếp

Thời điểm ghi nhận hàng bán

Phạm vi hàng bán

Theo quy định hện hành, được coi là hàng bán phải thoả mãn các điều kiện sau: Hàng hoá phải thông qua quá trình mua bán và thanh toán theo một phương thức nhất định. Hàng hoá phải được chuyển quyền sở hữu từ bên bán xang bên mua và người bán đã thu được tiền hoặc một loại hàng hoá khác hoặc được quyền đòi tiền người mua. Hàng hoá bán ra phải thuộc diện kinh doanh.

* Các trường hợp sau được coi là hàng bán:

Hàng hoá xuất bán cho các đơn vị nội bộ doanh nghiệp có tỏ chức kế toán riêng Hàng hoá dùng để trao đổi lấy hàng hoá khác không tương tợ về bản chất và giá trị. Doanh nghiệp xuất hàng hoá của mình để tiêu dùng nội bộ Hàng hoá doanh nghiệp mua về và xuất ra làm hàng mẫu Hàng hoá xuất để biếu tặng trả lương, trả thưởng cho cán bộ công nhân viên, chia lãi cho bên góp vốn, đối tác lên doanh. Quy định kế toán doanh thu trong chuẩn mực số 14:

* Các định nghĩa trong chuẩn mực.

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kết toán doanh nghiệp thu được trong kì từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán

* Xác định doanh thu

Bán hàng thu bằng tiền:doanh thu là số tiền hoặc tương đương tiền đã thu được đơn vị bán hàng trả chậm, tả góp thì doanh thu là giá bán thu tiền một lần. (giá bán trả ngay) Bán hàng theo phương thức đổi hàng Hàng hoá tương đương thi không tạo ra doanh thu Hàng hoá không tương đương thi doanh thu là giá trị hợp lý của hàng hoá mang về cộng trừ chênh lệch. * Ghi nhận doanh thu

Hoá đơn GTGT Hoá đơn bán hàng Phiếu xuất kho: kiêm vận chuyển nội bộ Hợp đồng kinh tế Chứng từ thanh toán phiếu thu, giấy báo có Tài khoản sử dụng

TK 157, 511, 632, 131 Phương pháp kế toán

Hình ảnh: Kế toán bán hàng và phương pháp định khoản trong kế toán chi phí

Kế toán nghiệp vụ bán buôn

Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế theo phương pháp khấu trừ

Kế toán bán buôn theo hình thức nhận hàng

Khi hoàn thành thủ tục chứng từ giao nhận hàng với người mua, người mua đã nhận hàng thì hàng bán được tiêu thụ.

Nếu mua sau đó bán thẳng(bán giao tay 3) Nợ TK 632:giá mua

Nợ TK 133:VAT đầu vào

Có TK 111,112,331: tổng giá thanh toán

Kết chuyển doanh thu Nợ TK 111,112,331: tổng giá hàng hoá

Có TK511: giá bán

Có TK3331: VAT đầu

Phản ánh bao bì đi cùng hàng hoá tính tiền riêng

Nợ TK 131:tổng giá thanh toán

Có TK 1532:trị giá bao bì

Có TK3331:VAT đầu ra

+ Mua bao bì sau đó bán thẳng

Bạn đang xem bài viết: Kế toán bán hàng và phương pháp định khoản trong kế toán chi phí

Kế toán bán hàng theo hình thức gửi bán

– Phản ánh khi gửi hàng bên mua

* Xuất kho hàng hoá:

Mua sau đó gửi bán:

Nợ TK157: giá mua

Nợ TK133:VAT đầu vào

Có TK111,112,331: tổng giá thanh toán

Có TK111,112,331:

Chi phí phát sinh trong quá trinh gửi bán:

Nợ TK641: chi phí

Nợ TK133:VAT đầu vào

Có TK111,112,331: tổng giá thanh toán

* Chi hộ bên mua

Có TK11,112,331

* TH1: Nếu bên mua chấp nhận mua hàng

Kết chuyển doanh thu:

Nợ TK111,112,131:

Kết chuyển giá vốn:

Thu tiền ban bì:

Nợ TK111,112,131

Thu hồi chi phí chi hộ

Nợ TK111,112,131

*TH2: Nếu bên mua không chấp nhận mua lô hàng

Chuyển về nhập kho:

Nếu phát sinh chi phí vận chuyển hàng về

Có TK111,112,331

Nếu có chi phí chi hộ

Bao bì nhập kho

Hướng Dẫn Kế Toán Chi Phí Bán Hàng Theo Tt200 / 2023

Bên Có:

– Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;

– Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.

2. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

a) Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ khác (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện…) cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán các sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có các TK 334, 338,…

b) Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có các TK 152, 153, 242.

c) Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

d) Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin (điện thoại, fax…), chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn, được tính trực tiếp vào chi phí bán hàng, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 141, 331,…

đ) Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ phục vụ cho bán hàng

– Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:

+ Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có TK 335 – Chi phí phải trả (nếu việc sửa chữa đã thực hiện trong kỳ nhưng chưa nghiệm thu hoặc chưa có hóa đơn).

Có TK 352 – Dự phòng phải trả (Nếu đơn vị trích trước chi phí sửa chữa cho TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải bảo dưỡng, duy tu định kỳ)

+ Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:

Nợ các TK 335, 352

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 331, 241, 111, 112, 152,…

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có TK 242 – Chi phí trả trước.

e) Hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (không bao gồm bảo hành công trình xây lắp):

– Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theo giấy bảo hành sửa chữa cho các hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát hiện trong thời gian bảo hành sản phẩm, hàng hoá, doanh nghiệp phải xác định cho từng mức chi phí sửa chữa cho toàn bộ nghĩa vụ bảo hành. Khi xác định số dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hoá kế toán ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có TK 352 – Dự phòng phải trả.

– Cuối kỳ kế toán sau, doanh nghiệp phải tính, xác định số dự phòng phải trả về sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hoá cần lập:

+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được trích thêm ghi nhận vào chi phí, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (6415)

Có TK 352 – Dự phòng phải trả.

+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả

Có TK 641 – Chi phí bán hàng (6415).

+ Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hoá (theo giá trị hợp lý)

Có TK 711 – Thu nhập khác.

– Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh :

Có các TK 152, 153, 155, 156.

– Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm, hàng hoá, NVL dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có các TK 152, 153, 155, 156.

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388).

l) Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

m) Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…

Có TK 641 – Chi phí bán hàng.

n) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641 – Chi phí bán hàng.

Phương Pháp Kế Toán Chi Phí Bảo Hành Dồn Tích / 2023

[vc_row][vc_column][vc_column_text]

Theo phương pháp dồn tích, công ty ghi nhận chi phí bảo hành và khoản nợ ước tính cho việc thực hiện bảo hành trong tương lai vào kỳ bán hàng. Phương pháp này dựa trên giả định rằng công ty đưa ra chính sách bảo hành để thúc đẩy doanh số, và do đó chi phí bảo hành ước tính cần được ghi nhận để phù hợp với các khoản doanh thu này.

Bài viết này, công ty phần mềm kế toán BamBoo sẽ làm rõ Phương pháp kế toán chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá dồn tích.

Ví dụ: Công ty HD bắt đầu sản xuất và đưa ra thị trường một dòng xe ô tô mới từ tháng 1/2015 với chính sách bảo hành là sẽ sữa chữa miễn phí (cả phụ tùng thay thế và tiến công, ngoại trừ các phụ tùng cần thay thế do hao mòn tự nhiên) trong vòng 3 năm hoặc 100.000 km, tuỳ theo điều kiện nào đến trước. Trong năm 2015 công ty đã bán được 1.000 xe với giá bán 1.200.000.000 đ/xe, thuế tiêu thụ đặc biệt là 50%, thuế GTGT 10%, giá vốn 600.000.000 đ/xe. Bằng kinh nghiệm của mình công ty ước tính rằng 2% xe sẽ hỏng nặng với chi phí ước tính cho việc sửa chữa là 50.000.000 đ/xe, và 5% xe sẽ hỏng nhẹ với chi phí sửa chữa chữa ước tính 10.000.000 đ/xe. Trong năm 2015 công ty đã phát sinh chi phí bảo hành là 400.000.000 đồng.

Chi phí bảo hành ước tính cho số xe tiêu thụ năm 2015 là:

1.000 x 2% x 50.000.000 + 1.000 x 5% x 20.000.000 = 2.000.000.000 đ.

Các bút toán mà công ty phản ánh việc bán xe từ 4-12/2015 như sau:

Phản ánh doanh thu bán xe:

Nợ TK 111, 112, 131 1.280.000.000.000

Có TK 5112 800.000.000.000

Có TK 3332 400.000.000.000

Có TK 33311 80.000.000.000

Nợ TK 632 600.000.000.000

Có TK 155 600.000.000.000

Trích trước chi phí bảo hành:

Nợ TK 641 2.000.000.000

Có TK 3521 2.000.000.000

Chi phí bảo hành phát sinh:

Nợ TK 3521 400.000.000

Có TK 154, 152, 334, 331, 336 400.000.000

Trên Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015, công ty báo cáo chi phí bảo hành đối với số sản phẩm đã bán năm 2015 là 2.000.000.000. Trên Bảng cân đối kế toán năm 2015, số dư Có TK 3521 cho dòng xe này là 1.600.000.000 sẽ được trình bày ở phần Nợ ngắn hạn hay dài hạn? Giả sử công ty ước tính chi phí bảo hành cho số xe đã bán năm 2015 sẽ phát sinh trong năm 2016 là 500.000.000 đ, năm 2017 là 600.000.000 đ, năm 2018 là 500.000.000 đ. Trong trường hợp này công ty sẽ trình bày ở phần Nợ ngắn hạn là 500.000.000 đ tương ứng với khoản nợ bảo phải thực hiện năm 2016, 1.100.000.000 đ ở phần Nợ dài hạn tương ứng với khoản nợ bảo hành phải thực hiện năm 2017, 2018.

Nợ TK 3521 500.000.000

Có TK 154, 152, 334, 331, 336 500.000.000[/vc_column_text][/vc_column][/vc_row][vc_row][vc_column][vc_wp_posts number=”5″ show_date=”1″][/vc_column][/vc_row]

Chi Phí Bán Hàng Và Chi Phí Quản Lý. / 2023

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý.

Kế toán chi phí bán hàng:

* Nội dung chi phí bán hàng:

Chi phí nhân viên bán hàng:là các khoản tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên…và các khoản BHXH,BHYT, KPCĐ trên lương theo quy định

Chi phí vật liệu bao bì

Chi phí dụng cụ đồ dùng

Chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá

Chi phí dịch vụ mua ngoài

*Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 641 – chi phí bán hàng để tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lao vụ, dịch vụ

Tk641 có 7 TK cấp 2

TK6411 – chi phí nhân viên

TK6412 – chi phí vật liệu

TK 6413 – chi phí dụng cụ đồ dùng

TK6414 – chi phí khấu hao tài sản cố định

TK 6415 – chi phí bảo hành

TK 6417 – chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6418 – chi phí bằng tiền khác

Trong kế toán chi phí bán hàng được tập hợp và kết chuyển theo sơ đồ sau:

Kế toán chi phí doanh nghiệp

Chi phí nhân viên quản lý

Chi phí vật liệu quản lý

Chi phí đồ dùng văn phòng

Chi phí khấu hao tài sản cố định

Thuế và lệ phí

chi phí dự phòng

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí bằng tiền khác

* TK sử dụng

TK 642 có 8 TK cấp 2

TK 6421 – chi phí nhân viên quản lý

TK6422 – chi phí vật liệu quản lý

TK6423 – chi phí đồ dùng văn phòng

TK6424 – chi phí khấu hao tài sản cố định

TK6425 – thuế, phí, lệ phí

TK6426 – chi phí dự phòng

TK6427 – chi phí dịch vụ mua ngoài

TK6428 – chi phí bằng tiền khác

* Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về chi phi quản lý doanh nghiệp được thể hiện dưới sơ đồ sau:

Kết qủa kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp thương mại rất đa dạng nó bao gồm kết quả hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, kết quả hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động bất thường.Trong đó kết quả hoạt động bán hàng là chỉ tiêu biểu hiện hoạt động lưu chuyển hàng hoá

kết quả hoạt động bán hàng=doanh thu thuần-giá vốn hàng bán-chi phi bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng đã bán

sơ đồ kế toán xác định kết quả bán hàng:

nguồn : voer

Khóa học kế toán ngắn hạn

Khóa học kế toán doanh nghiệp tại TPHCM

Học Kế Toán Thực Hành Tổng Hợp Trên Chứng Từ Thực tế