Phương Pháp Chưng Cất Đạm Kjeldahl Phổ Biến, Chưng Cất Đạm Kjeldahl,máy Chưng Cất Đạm Kjeldahl, Phương Pháp Kjeldahl, Phương Pháp Dumas, So Sáng Phương Pháp Kjeldahl Và Dumas

--- Bài mới hơn ---

  • So Sánh 2 Phương Pháp Phân Tích Nito Protein Bằng Phương Pháp Dumas Và Phương Pháp Kjeldahl. Ưu Nhược Điểm Giữa 2 Phương Pháp Dumas Và Phương Pháp Kjeldahl, Máy Phân Tích Đạm, Máy Chưng Cất Đạm
  • Phương Pháp Quản Trị Kinh Điển Của Người Nhật
  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Trẻ Sơ Sinh Bằng Phương Pháp Kangaroo
  • Phương Pháp Kangaroo Care Chăm Sóc Cho Trẻ Sinh Non
  • Hướng Dẫn Thực Hành Phương Pháp Chăm Sóc Bà Mẹ Kangaroo Cho Gia Đình
  • Phương pháp chưng cất đạm Kjeldahl phổ biến

    1. Giới thiệu về phương pháp chưng cất đạm Kjeldahl:

    – Phương pháp chưng cất Kjeldahl là phương pháp cổ điển và phổ biến nhất được sử dụng để phân tích hàm lượng nito cũng như protein trong sản phẩm.

    – Sản phẩm cần phân tích thường là sữa, thức ăn gia súc, thức ăn, thực phẩm…

    2. Cách xác định hàm lượng nitơ tổng theo phương pháp Kjeldahl:

    * Nguyên lý sử dụng

    – Vô cơ hóa mẫu bằng H2SO4 đậm đặc và chất xúc tác, sau đó dùng kiềm mạnh (NaOH hay KOH) để đẩy NH3 từ muối (NH4)2SO4 hình thành ra thể tự do. Định lượng NH3 bằng H2SO4 0,1N.

    * Tiến hành thí nghiệm:

    – Đốt đạm: Cho 1g mẫu, 5g chất xúc tác (K2SO4 và CuSO4) và 10ml H2SO4 đậm đặc vào bình Kjeldahl và đun trên bếp từ từ cho đến khi thu được dung dịch trong suốt không màu hoặc có màu xanh lơ của CuSO4 để nguội.

    Chú ý: Quá trình vô cơ hóa mẫu trong bình Kjelhdahl giải phóng khí SO2 nên phải tiến hành trong tử hút.

    Trong quá trình đốt nên đặt bình nằm hơi nghiêng trên bếp.

    – Cất đạm: Sau khi vô cơ hóa mẫu hoàn toàn, cho một ít nước cất vào bình Kjeldahl để tráng rồi cho vào bình định mức 500ml, tráng rửa bình Kjeldahl và phễu vài lần rồi cho vào bình định mức và cho khoảng 10÷15ml NaOH 40% và vài giọt phenoltalein vào bình định mức, sau đó thêm nước cất vừa đủ 300ml.

    Chuẩn bị dung dịch ở bình hứng NH3: dùng pipet cho vào bình hứng khoảng 10ml acid Boric, sau đó lắp vào hệ thống sao cho đầu ống sinh hàn ngập trong dung dịch acid Boric.

    Bắt đầu quá trình cất đạm cho đến khi dung dịch trong bình hứng đạt khoảng 150ml.

    – Chuẩn độ: Lấy bình hứng ra và đem đi chuẩn độ bằng H2SO4 0,1N.

    * Tính kết quả:  Hàm lượng protein thô = 0,0014*(VH2SO4- V’H2SO4)*100*6,25/m

    3. Các thiết bị cần dùng trong phương pháp chưng cất đạm Kjeldahl:

    – Máy chưng cất đạm theo phương pháp Kjeldahl hãng Velp

    – Máy phá mẫu

    – Tủ hút khí độc

    – Bộ hiệu chuẩn mẫu

    Ngoài phương pháp Kjeldahl hiện nay người ta có thể sử dụng thêm phương pháp Dumas với thời gian nhanh từ 3-5 phút/ mẫu.

    -So sánh phương pháp Kjeldahl và phương pháp Dumas

    -Máy chưng cất đạm bằng Kjeldahl

    THÔNG TIN LIÊN HỆ:

    Ms.Yến – 094 936 0692 (Zalo)

    Email: [email protected]

    Skype: citi.yeudau

    https://chobuonvn.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Thực Nghiệm Tối Ưu Hóa Cho Phép Xác Định Hàm Lượng Nitơ (N
  • Phương Pháp Kjeldahl – Thiết Bị Khoa Học Công Nghệ
  • Phương Pháp Kjeldahl – Phân Tích Hàm Lượng Nitơ Chính Xác Nhất
  • Tìm Hiểu Sơ Lược Về Phương Pháp Kjeldahl
  • Kaizen Là Gì? Những Lợi Ích Từ Việc Áp Dụng Kaizen ?
  • Tìm Hiểu Sơ Lược Về Phương Pháp Kjeldahl

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Kjeldahl – Phân Tích Hàm Lượng Nitơ Chính Xác Nhất
  • Phương Pháp Kjeldahl – Thiết Bị Khoa Học Công Nghệ
  • Phương Pháp Thực Nghiệm Tối Ưu Hóa Cho Phép Xác Định Hàm Lượng Nitơ (N
  • Phương Pháp Chưng Cất Đạm Kjeldahl Phổ Biến, Chưng Cất Đạm Kjeldahl,máy Chưng Cất Đạm Kjeldahl, Phương Pháp Kjeldahl, Phương Pháp Dumas, So Sáng Phương Pháp Kjeldahl Và Dumas
  • So Sánh 2 Phương Pháp Phân Tích Nito Protein Bằng Phương Pháp Dumas Và Phương Pháp Kjeldahl. Ưu Nhược Điểm Giữa 2 Phương Pháp Dumas Và Phương Pháp Kjeldahl, Máy Phân Tích Đạm, Máy Chưng Cất Đạm
  • Phương pháp Kjeldahl là gì?

    Phương pháp Kjeldahl là phương pháp giúp xác định hàm lượng nito trong các hợp chất hữu cơ và vô cơ amoniac và amoni (NH3 / NH4+ ). Sử dụng mối quan hệ thực nghiệm giữa hàm lượng nitơ Kjeldahl và hàm lượng protein, đây là một phương pháp quan trọng để phân tích protein. Phương pháp Kjeldahl được phát triển bởi nhà hóa học người Đan Mạch Johan Kjeldahl vào năm 1883. Đây là một phương pháp phổ biến và được nhiều tổ chức công nhận như AOAC, USEPA, ISO, DIN, Pharmacopeias. Phương pháp tiêu chuẩn để đánh giá tất cả các phương pháp khác.

    Ứng dụng của phương pháp Kjeldahl:

    Phương pháp Kjeldahl được sử dụng để ứng dụng phân tích, kiểm tra thực phẩm, đất, nước thải, phân bón, thức ăn chăn nuôi và các vật liệu khác.

     

    Hình 1. Các ứng dụng của phương pháp Kjeldahl

     

    Nguyên tắc của phương pháp Kjeldahl

    Dưới tác dụng của H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao, các hợp chất có chứa nito bị phân huỷ và oxy hoá thành CO2 và H2O còn nito chuyển thành amoniac (NH3) và tiếp tục kết hợp với H2SO4 tạo thành muối amoni sulfat.

    Quá trình được thực hiện theo các bước sau:

    + Bước 1. Vô cơ hóa mẫu

    Mẫu được vô cơ hóa bằng H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao và có chất xúc tác.

     

    + Bước 2. Chưng cất đạm 

    Các ion amoni (NH4+) được chuyển thành amoniac (NH3) bằng cách thêm kiềm (NaOH). Amoniac (NH3) được chuyển vào bình thu bằng phương pháp chưng cất hơi nước.

    NH3 được giải phóng và di chuyển đến bình tiếp nhận, nơi chứa một lượng dư dung dịch acid boric.

    + Bước 3. Chuẩn độ

    Định lượng OH- sinh ra bằng dung dịch acid chuẩn (acid sunfuaric hoặc acid clohydric)

    Tính kết quả:

    N= (0,0014*V0-V1*100m) : m

    Với:

    0,0014: lượng nito (g) tương ứng với 1ml H2SO4 0.1N

    V0: dung dịch H2SO4 dùng cho mẫu trắng (ml)

    V1: dung dịch H2SO4 dùng cho mẫu thử (ml)

    m: khối lượng mẫu thử (g)

    Hệ thống chưng cất đạm theo phương pháp Kjeldahl của Opsis LiquidLine

    Hình 2. Hệ thống Kjeldahl của Opsis LiquidLine

    Công ty TNHH Beta Technology đơn vị đại diện độc quyền cho Opsis LiquidLine tại thị trường Việt Nam

    Thành lập năm 2022 đến nay Công ty TNHH BETA TECHNOLOGY tự hào là một trong những đơn vị hàng đầu tại Việt Nam chuyên cung cấp cho thị thường trong nước các thiết bị phân tích thí nghiệm các ngành dầu khí, vật liệu, thực phẩm, nông nghiệp, bò sữa…

    Cùng đội ngũ kỹ sư dày dặn kinh nghiệm cùng với các chuyên gia hỗ trợ từ các nhà cung cấp uy tín, chúng tôi luôn nỗ lực phấn đấu để mang đến những thiết bị độc quyền, dịch vụ có giá trị hoàn hảo nhất cho khách hàng cho thị trường trong nước.

    Nhờ hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phân tích, nhà sản xuất OPSIS LiquidLINE đã đưa những công nghệ hiện đại và tiên tiến nhất vào phương pháp phân tích hóa ướt.

    Với mục tiêu cung cấp các giải pháp tiên tiến, OPSIS LiquidLINE đã cho ra đời các hệ thống phân tích đạm, béo, phá mẫu, thủy phân… sáng tạo, đáng tin cậy và tiết kiệm chi phí cho các phòng thí nghiệm trên toàn thế giới trong ngành công nghiệp thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và môi trường.

     

    * Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết – Hotline: 0903 042 747

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kaizen Là Gì? Những Lợi Ích Từ Việc Áp Dụng Kaizen ?
  • Các Phương Pháp Xác Định Yêu Cầu Tổng Thể Phần 2.
  • Jcic Phương Pháp Thần Kì Đánh Bay Viêm Xoang Mãn Tính
  • Các Kỹ Thuật Hỗ Trợ Sinh Sản Tại Bệnh Viện Từ Dũ
  • Ứng Dụng Kỹ Thuật Y Học Trong Nước
  • Phương Pháp Kjeldahl – Thiết Bị Khoa Học Công Nghệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Thực Nghiệm Tối Ưu Hóa Cho Phép Xác Định Hàm Lượng Nitơ (N
  • Phương Pháp Chưng Cất Đạm Kjeldahl Phổ Biến, Chưng Cất Đạm Kjeldahl,máy Chưng Cất Đạm Kjeldahl, Phương Pháp Kjeldahl, Phương Pháp Dumas, So Sáng Phương Pháp Kjeldahl Và Dumas
  • So Sánh 2 Phương Pháp Phân Tích Nito Protein Bằng Phương Pháp Dumas Và Phương Pháp Kjeldahl. Ưu Nhược Điểm Giữa 2 Phương Pháp Dumas Và Phương Pháp Kjeldahl, Máy Phân Tích Đạm, Máy Chưng Cất Đạm
  • Phương Pháp Quản Trị Kinh Điển Của Người Nhật
  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Trẻ Sơ Sinh Bằng Phương Pháp Kangaroo
  • Phương pháp Kjeldahl hoặc quá trình tiêu hóa Kjeldahl (Phát âm tiếng Đan Mạch: , quinolin, izoquinolin]) vì nitơ của các hợp chất này không chuyển thành sulfat amoni trong các điều kiện của phương pháp này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Kjeldahl – Phân Tích Hàm Lượng Nitơ Chính Xác Nhất
  • Tìm Hiểu Sơ Lược Về Phương Pháp Kjeldahl
  • Kaizen Là Gì? Những Lợi Ích Từ Việc Áp Dụng Kaizen ?
  • Các Phương Pháp Xác Định Yêu Cầu Tổng Thể Phần 2.
  • Jcic Phương Pháp Thần Kì Đánh Bay Viêm Xoang Mãn Tính
  • Phương Pháp Kjeldahl – Phân Tích Hàm Lượng Nitơ Chính Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Kjeldahl – Thiết Bị Khoa Học Công Nghệ
  • Phương Pháp Thực Nghiệm Tối Ưu Hóa Cho Phép Xác Định Hàm Lượng Nitơ (N
  • Phương Pháp Chưng Cất Đạm Kjeldahl Phổ Biến, Chưng Cất Đạm Kjeldahl,máy Chưng Cất Đạm Kjeldahl, Phương Pháp Kjeldahl, Phương Pháp Dumas, So Sáng Phương Pháp Kjeldahl Và Dumas
  • So Sánh 2 Phương Pháp Phân Tích Nito Protein Bằng Phương Pháp Dumas Và Phương Pháp Kjeldahl. Ưu Nhược Điểm Giữa 2 Phương Pháp Dumas Và Phương Pháp Kjeldahl, Máy Phân Tích Đạm, Máy Chưng Cất Đạm
  • Phương Pháp Quản Trị Kinh Điển Của Người Nhật
  • Protein hay còn gọi là chất đạm là thành phần quan trọng của mọi sự sống trên trái đất. Thiếu hay dư protetin đều ảnh hưởng đến sức khỏe chúng ta. Có nhiều phương pháp giúp phân tích nồng độ protein như phương pháp Dumas, sử dụng tia UV, phương pháp Biuret… Tuy nhiên phương pháp được nhiều phòng thí nghiệm sử dụng nhất là phương pháp Kjeldahl. Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu cách hoạt động, ưu và nhược điểm của phương pháp phân tích đạm Kjeldahl.

    Phương pháp Kjeldahl là gì?

    Đây là phương pháp giúp xác định hàm lượng nitơ trong các hợp chất hữu cơ và vô cơ. Phương pháp phân tích nitơ của Kjeldahl là tiêu chuẩn trên toàn thế giới để tính toán hàm lượng protein trong nhiều loại vật liệu khác nhau, từ thức ăn của người và động vật, phân bón, nước thải và hóa thạch.

    Phương pháp Kjeldahl được phát triển vào năm 1883 bởi một nhà sản xuất bia tên là Johann Kjeldahl. Một loại thực phẩm được tiêu hóa bằng một axit mạnh để nó giải phóng nitơ có thể được xác định bằng một kỹ thuật chuẩn độ phù hợp.

    Đây là một phương pháp chính và được nhiều tổ chức công nhận như AOAC, USEPA, ISO, DIN, Pharmacopeias.

    Phương pháp Kjeldahl gồm những quy trình nào?

    Phương pháp Kjeldahl bao gồm ba bước, phải được thực hiện theo đúng thứ tự các bước sau:

    • Chuyển đổi nitơ amin thành ion amoni trong môi trường H2SO4. Đây còn gọi là quá trình tiêu hóa.
    • Chưng cất: Chuyển đổi ion amoni thành khí amoniac.
    • Chuẩn độ: Lượng amoniac được xác định bằng cách chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn. Sau đó ta sẽ xác định được hàm lượng nitơ.

    Chi tiết cách thực hiện các quy trình trên gồm:

    Bước 1: Phân hủy chất hữu cơ

    Mục đích của quy trình phân hủy này là là phá vỡ tất cả các liên kết nitơ trong mẫu và chuyển đổi tất cả liên kết nitơ thành các ion amoni (NH4+). Hợp chất carbon và hydro tạo thành carbon dioxide và nước.

    • Cân khoảng 1 gm mẫu chứa protein, ghi chú trọng lượng và đặt mẫu vào bình phân hủy, cùng với 12-15 ml axit sulfuric đậm đặc (H2SO4).
    • Thêm 7g kali sulfat và chất xúc tác, thường là đồng.
    • Đưa ống / bình phân hủy và hỗn hợp đun sôi (khoảng 370 o C đến 400 o C).
    • Đun nóng hỗn hợp trong ống / bình cho đến khi có thể nhìn thấy khói trắng, và sau đó tiếp tục gia nhiệt trong khoảng 60-90 phút.
    • Làm mát ống / bình và từ từ thêm 250 ml nước.

    Tốc độ phân hủy có thể được cải thiện rất nhiều bởi việc bổ sung muối nitrat và chất xúc tác. Kali sulfat được thêm vào để tăng điểm sôi của axit sunfuric và chất xúc tác được thêm vào để tăng tốc độ và hiệu quả quá trình phân hủy. Các tác nhân oxy hóa cũng có thể được thêm vào để cải thiện tốc độ phản ứng.

    • PTPƯ: Protein (-N) + H2SO4    =  (NH4)2SO4 + CO2 + H2O

    Bước 2: Chưng cất

    Trong bước chưng cất các ion amoni (NH4+) được chuyển thành amoniac (NH3) bằng cách thêm kiềm (NaOH). Amoniac (NH3) được chuyển vào bình thu bằng phương pháp chưng cất hơi nước.

    • NH4)2SO4 + 2NaOH = 2NH3+ Na2SO4 + 2H2O

    Khí amoniac sinh ra được giải phóng khỏi dung dịch và di chuyển ra khỏi bình phân hủy và vào bình tiếp nhận, nơi chứa một lượng dư axit boric. Độ pH thấp của dung dịch trong bình tiếp nhận chuyển đổi khí amoniac thành ion amoni và đồng thời chuyển axit boric thành ion borat:

    • NH3 + H3BO3 (axit boric)  =  NH4 + + H2BO3

    Bước 3: Chuẩn độ

    Nồng độ của các ion amoni thu được có thể được xác định bằng hai loại chuẩn độ:

    Khi sử dụng dung dịch axit boric làm dung dịch hấp thụ, việc chuẩn độ axit-bazơ được thực hiện bằng cách sử dụng dung dịch chuẩn của axit sunfuric hoặc axit clohydric và hỗn hợp các chất chỉ thị. Tùy trên lượng ion amoni có mặt, nồng độ trong khoảng 0,01N đến 0,5N là đã sử dụng. Ngoài ra, điểm cuối có thể được xác định bằng phương pháp đo điện thế bằng điện cực pH. Cách này được gọi là chuẩn độ trực tiếp.

    • B(OH)O4 – + HX = X– + B(OH)3 + H2O (HX là loại axit mạnh)

    Khi sử dụng dung dịch chuẩn axit sunfuric làm dung dịch hấp thụ, axit sunfuric dư (phần dư không phản ứng với NH3) được chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn natri hydroxit và chênh lệch lượng amoniac được tính toán. Chuẩn độ này được gọi là chuẩn độ trở lại.

    • H2SO4+ 2NH3  =  SO42- + 2NH4+

    Công thức xác định nồng độ phần trăm nitơ

    Việc tính toán% nitơ hoặc% protein phải tính đến loại dung dịch nào đã được sử dụng và bất kỳ yếu tố pha loãng được sử dụng trong quá trình chưng cất. Phương trình sau đây có thể được sử dụng để xác định nồng độ phần trăm nitơ của mẫu nặng m gam bằng dung dịch axit HCl x M để chuẩn độ:

    Trong đó vs và vb là thể tích chuẩn độ của mẫu và mẫu trắng và 14g là khối lượng phân tử của nitơ N. Một mẫu trắng thường được chạy cùng lúc với vật liệu được phân tích để tính đến bất kỳ nitơ dư nào có thể trong các thuốc thử được sử dụng để thực hiện phân tích. Khi hàm lượng nitơ đã được xác định nó được chuyển đổi sang một hàm lượng protein bằng cách sử dụng thích hợp chuyển đổi yếu tố: % Protein = F % N.

    Ưu và nhược điểm phương pháp Kjeldahl

    Ưu điểm: Phương pháp Kjeldahl được sử dụng rộng rãi trên phạm vi quốc tế và vẫn là phương pháp tiêu chuẩn để so sánh với tất cả các phương pháp khác. Tính phổ biến, độ chính xác cao và khả năng tái sản xuất tốt đã khiến nó trở thành phương pháp chính để ước tính protein trong thực phẩm.

    Nhược điểm: Nó không đưa ra thước đo về protein thực sự, vì tất cả nitơ trong thực phẩm không ở dạng protein. Các protein khác nhau cần các yếu tố hiệu chỉnh khác nhau vì chúng có trình tự axit amin khác nhau. Việc sử dụng axit sunfuric đậm đặc ở nhiệt độ cao gây ra một mối nguy hiểm đáng kể, cũng như việc sử dụng một số chất xúc tác có thể có. Kỹ thuật này rất tốn thời gian để thực hiện.

    Phương pháp Kjeldahl là cách hiệu quả nhất giúp xác định hàm lượng và nồng độ phần trăm nitơ trong các phòng thí nghiệm, trung tâm nguyên cứu hay kiểm nghiệm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Sơ Lược Về Phương Pháp Kjeldahl
  • Kaizen Là Gì? Những Lợi Ích Từ Việc Áp Dụng Kaizen ?
  • Các Phương Pháp Xác Định Yêu Cầu Tổng Thể Phần 2.
  • Jcic Phương Pháp Thần Kì Đánh Bay Viêm Xoang Mãn Tính
  • Các Kỹ Thuật Hỗ Trợ Sinh Sản Tại Bệnh Viện Từ Dũ
  • So Sánh 2 Phương Pháp Phân Tích Nito Protein Bằng Phương Pháp Dumas Và Phương Pháp Kjeldahl. Ưu Nhược Điểm Giữa 2 Phương Pháp Dumas Và Phương Pháp Kjeldahl, Máy Phân Tích Đạm, Máy Chưng Cất Đạm

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Quản Trị Kinh Điển Của Người Nhật
  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Trẻ Sơ Sinh Bằng Phương Pháp Kangaroo
  • Phương Pháp Kangaroo Care Chăm Sóc Cho Trẻ Sinh Non
  • Hướng Dẫn Thực Hành Phương Pháp Chăm Sóc Bà Mẹ Kangaroo Cho Gia Đình
  • Phương Pháp Kangaroo Trong Chăm Sóc Trẻ Sinh Non
  • So sánh phương pháp phân tích Nito: phương pháp Dumas và phương pháp Kjeldahl

    1.TẠI SAO PHẢI PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG NITO HOẶC PROTEIN THÔ:

    – Theo tiêu chuẩn TCVN hiện nay sử dụng 2 phương pháp phân tích hàm lượng nito hoặc protein thô là phương pháp DUMAS và KJELDAHL.

    – Nito và Protein là 2 thành phần quan trọng để đánh giá chất lượng sản phẩm cũng như quyết định tới giá thành sản phẩm.

    VD: hàm lượng đạm (protein) trong nước mắm, protein trong sữa hoặc trong thức ăn chăn nuôi.

    Sự khác nhau giữa phương pháp DUMAS và phương pháp KJELDAHL

    2. SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP DUMAS VÀ PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL:

    *Phương pháp DUMAS:

    – Nguyên lý hoạt động:

    Phương pháp DUMAS xác định Nito ở tất cả các dạng liên kết, hữu cơ, vô cơ bao gồm cả Nitrate và Nitrite.

    Mẫu được đốt ở 900 độ C tạo thành Oxi. Hợp chất bị đốt tạo thành N-oxi hoặc N2.

    Có đồng CU, oxit Nito được khử thành Nito. CO2 và H2O và oxit khác được loại bỏ bằng hấp thụ.

    Khí Nito sinh ra được đo bằng đầu dò dẫn nhiệt TCD – thermal conductivity detector.

    Máy DUMAS được kết nối với máy tính và tính nồng độ Nito có trong mẫu dựa trên khối lượng mẫu và tín hiệu khí Nito từ TCD.

    Protein được tính bằng hàm lượng Nito x hệ số chuyển đổi. Thực phẩm là 6.25.

                                                         Protein

    Hình mô tả sơ đồ phân tích tổng Nitrogen của máy Dumas

    *Phương pháp KJELDAHL:

    – Nguyên lý hoạt động:

    Phương pháp Kjeldahl xác định nito dạng hữu cơ và ammoniac.

    Phương pháp này chia làm 3 giai đoạn: VÔ CƠ HÓA MẪU, CHƯNG CẤT và CHUẨN ĐỘ MẪU.

    Giai đoạn 1: VÔ CƠ HÓA MẪU

    • Sử dụng Axit Sunphuric đậm đặc dưới chất xúc tác Potassium Sunphate/ Copper Sunphate ở nhiệt độ cao.

    • Lúc đo Nito trong mẫu chuyển thành Amoniac, các hợp chất hữu cơ khác vô cơ thành CO2 và H2O cùng với khí khác.

    • Amoniac trong axit chuyển thành ion Amoni NH4+

                                                Hợp chất hữu cơ + H2SO4    →    CO2 + H2O + (NH4)2SO4 + SO2

    Giai đoạn 2: CHƯNG CẤT

    • Mang mẫu đi trung hòa bằng kiềm NaOH 40-50%, Amonium sunphat chuyển thành khí Amoni

                                               (NH4)2SO4 + 2 NaOH    →   2 NH3 + Na2SO4 + 2H2O

    • Sử dụng axit Boric để hấp thu khí Amoni

                                               NH3 + H3BO3   →  NH4+ + H2BO3–

    Giai đoạn 3: CHUẨN ĐỘ MẪU

    • Muối Amonium borate được chuẩn bằng axit sunphuric hoặc hydro cloric.

    • Chất chỉ thị màu được sử dụng hoặc máy đo ph ở mức PH=5, kết thúc chuẩn độ.

                                               H2BO3– + H+   →   H3BO3

    • Protein được tính dựa trên hàm lượng nito x hệ số chuyển đổi.

    • Tùy từng mẫu mà hệ số khác nhau. Thực phẩm hệ số chung là 6.25.

                                               Protein

    3.ƯU NHƯỢC ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP DUMAS VÀ PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL:

    Phương pháp

    DUMAS

    KJELDAHL

    Phân tích Nito

    Hữu cơ + Vô cơ + Amoni

    Vô cơ + Amoni

    Kết quả phân tích

    Kết quả Protein thô phương pháp Dumas cao hơn

    Giới hạn phát hiện

    Thời gian phân tích

    Phân tích nhanh hơn do hoàn toàn tự động 4-5 phút/ mẫu

    Thời gian phân tích 1.5-2 tiếng/ mẫu

    Hóa chất độc hại

    Không sử dụng hóa chất độc hại gây ô nhiễm môi trường

    Sử dụng axit sunphuric, khí SO2 độc hại

    – Năm 2000-2004 tại Đức người ta đã so sánh hàm lượng protein thô giữa phương pháp Dumas và phương pháp Kjeldahl trên 800 mẫu bộ mì.

    – Kết quả cho rằng 2% hàm lượng Protein thô không được phát hiện bằng phương pháp Kjedahl, nhưng vẫn hiển thị trên phương pháp Dumas.

    – Có mối tương quan giữa 2 phương pháp trên: Kjeldahl = 0,959 * Dumas + 0,258

                        (Công thức này không được sử dụng để chuyển đổi các kết quả)

    4. KẾT LUẬN GIỮA PHƯƠNG PHÁP DUMAS VÀ PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL:

    – Phương pháp Dumas phân tích cả hợp chất vô cơ, hữu cơ. Do đó nó không có sự chọn lọc Protein.

    ⇒ Vì vậy người ta rất dễ làm giả để tăng hàm lượng Protein.

    – Phương pháp Kjeldahl cũng không đưa ra kết quả Protein thực vì nó phân tích cả ammoniac.

     ⇒ Vì vậy cần ghi rõ phương pháp phân tích protein thô

    ⇒ Phương pháp Kjeldahl là phương pháp chuẩn để sử dụng khi phân tích protein thô và được sử dụng so sánh các phương pháp khác.

    ⇒ Phương pháp Dumas sử dụng khi sự khác biệt giữa các mẫu không đánh kể.

    – Máy phân tích đạm bằng phương pháp Kjeldahl

    – Máy phân tích đạm bằng phương pháp Dumas

    – Video hướng dẫn máy phân tích đạm bằng phương pháp Kjeldahl

    THÔNG TIN LIÊN HỆ:

    Ms.Yến – 094 936 0692 (Zalo)

    Email: [email protected]

    Skype: citi.yeudau

    https://chobuonvn.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Chưng Cất Đạm Kjeldahl Phổ Biến, Chưng Cất Đạm Kjeldahl,máy Chưng Cất Đạm Kjeldahl, Phương Pháp Kjeldahl, Phương Pháp Dumas, So Sáng Phương Pháp Kjeldahl Và Dumas
  • Phương Pháp Thực Nghiệm Tối Ưu Hóa Cho Phép Xác Định Hàm Lượng Nitơ (N
  • Phương Pháp Kjeldahl – Thiết Bị Khoa Học Công Nghệ
  • Phương Pháp Kjeldahl – Phân Tích Hàm Lượng Nitơ Chính Xác Nhất
  • Tìm Hiểu Sơ Lược Về Phương Pháp Kjeldahl
  • Phương Pháp Biện Chứng Là Gì? Phương Pháp Siêu Hình Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quá Trình Phát Triển Của Phép Biện Chứng Trong Lịch Triết Học
  • Phép Biện Chứng Trong Triết Học Phương Đông
  • Khám Phá Phương Pháp Truy Vấn Socrates
  • Bài 2. Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ
  • Phân Tích Sự Đối Lập Giữa Phương Pháp Siêu Hình Và Phương Pháp Biện Chứng
  • Các khái niệm “biện chứng” và “siêu hình” trong lịch sử được dùng theo một số nghĩa khác nhau. Còn trong triết học hiện đại, đặc biệt là triết học mác-xít, chúng được dùng, trước hết để chỉ hai phương pháp chung nhất đối lập nhau của triết học.

    Phương pháp biện chứng phản ánh “biện chứng khách quan” trong sự vận động, phát triển của thế giới. Lý luận triết học của phương pháp đó được gọi là “phép biện chứng”.

    Phương pháp siêu hình là phương pháp:

    – Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các chỉnh thể khác và giữa các mặt đối lập nhau có một ranh giới tuyệt đối.

    – Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại. Nếu có sự biến đổi thì đấy chỉ là sự biến đổi về số lượng, nguyên nhân của sự biến đổi nằm ở bên ngoài đối tượng.

    Phương pháp siêu hình làm cho con người “chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữa những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy sự tồn tại của những sự vật ấy mà không nhìn thấy sự phát sinh và sự tiêu vong của những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy trạng thái tĩnh của những sự vật ấy mà quên mất sự vận động của những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng”.

    Phương pháp siêu hình bắt nguồn từ chỗ muốn nhận thức một đối tượng nào trước hết con người cũng phải tách đối tượng ấy ra khỏi những mối liên hệ và nhận thứcnnó ở trạng thái không biến đổi trong một không gian và thời gian xác định.

    Song phương pháp siêu hình chỉ có tác dụng trong một phạm vi nhất định bởi hiện thực không rời rạc và ngưng đọng như phương pháp này quan niệm.

    2.1. Phương pháp biện chứng là phương pháp:

    Nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau.

    – Nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển. Đây là quá trình thay đổi về chất của các sự vật, hiện tượng mà nguồn gốc của sự thay đổi ấy là đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn nội tại của chúng.

    Như vậy phương pháp biện chứng thể hiện tư duy mềm dẻo, linh hoạt. Nó thừa nhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái “hoặc là… hoặc là…” còn có cả cái “vừa là… vừa là…” nữa; thừa nhận một chỉnh thể trong lúc vừa là nó lại vừa không phải là nó; thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định vừa loại trừ nhau lại vừa gắn bó với nhau.

    Phương pháp biện chứng phản ánh hiện thực đúng như nó tồn tại. Nhờ vậy, phương pháp tư duy biện chứng trở thành công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới.

    2.2. Các giai đoạn phát triển cơ bản của phép biện chứng:

    Cùng với sự phát triển của tư duy con người, phương pháp biện chứng đã qua ba giai đoạn phát triển, được thể hiện trong triết học với ba hình thức lịch sử của nó: phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.

    Các nhà biện chứng cả phương Đông lẫn phương Tây thời kỳ này đã thấy các sự vật, hiện tượng của vũ trụ sinh thành, biến hóa trong những sợi dây liên hệ vô cùng tận.

    Tuy nhiên, những gì các nhà biện chứng hồi đó thấy được chỉ là trực kiến, chưa phải là kết quả của nghiên cứu và thực nghiệm khoa học.

    Đỉnh cao của hình thức này được thể hiện trong triết học cổ điển Đức, người khởi đầu là và người hoàn thiện là Hêghen.

    Có thể nói, lần đầu tiên trong lịch sử phát triển của tư duy nhân loại, các nhà triết học Đức đã trình bày một cách có hệ thống những nội dung quan trọng nhất của phương pháp biện chứng.

    Song theo họ biện chứng ở đây bắt đầu từ tinh thần và kết thúc ở tinh thần, thế giới hiện thực chỉ là sự sao chép ý niệm nên biện chứng của các nhà triết học cổ điển Đức là biện chứng duy tâm.

    Phép biện chứng duy vật được thể hiện trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng, sau đó được V.I.Lênin phát triển.

    C.Mác và Ph.Ăngghen đã gạt bỏ tính chất thần bí, kế thừa những hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng duy tâm để xây dựng phép biện chứng duy vật với tính cách là học thuyết về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lịch Sử Phát Triển Của Phép Biện Chứng Trong Triết Học
  • Hãy Nêu Ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Nguyên Lý Biện Chứng Mác Xít?
  • Luận Văn Tiểu Luận Bàn Luận Về Vấn Đề Đổi Mới Toàn Diện Nội Dung Và Phương Pháp Dạy Học Ở Bậc Học Phổ Thông Trên Quan Điểm Biện Chứng
  • Phép Biện Chứng Và Tư Duy Biện Chứng
  • Vai Trò Của Tư Duy Biện Chứng Duy Vật Đối Với Sinh Viên Đại Học Nước Ta
  • Tìm Hiểu Phương Pháp 5S Là Gì? Phương Pháp Kaizen Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Kanban (Kanban Method) Là Gì?
  • Kanban Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm Của Phương Pháp
  • Hướng Dẫn Cách Thực Hành Phương Pháp Kangaroo Chi Tiết Nhất
  • Lợi Ích Của Phương Pháp Kangaroo Đối Với Trẻ Sơ Sinh
  • Phương Pháp Kangaroo Là Gì? Tiêu Chuẩn Chọn Trẻ Để Thực Hiện
  • Nhật Bản là đất nước nổi tiếng vốn được biết đến xứ sở của những người làm việc nghiêm túc và mang lại năng suất cao. Họ rất tự hào khi có hàng nghìn phương pháp làm việc được đánh giá là cực kì hiệu quả. Trong số đó phương pháp Kaizen và phương pháp 5s. Vậy phương pháp 5s là gì? Phương pháp Kaizen là gì? Áp dụng thế nào là đúng?

    1. Phương pháp Kaizen là gì? Các phương pháp triển khai Kaizen hiệu quả

    1.1 Phương pháp Kaizen là gì?

    Kaizen là gì? Thuật ngữ Kaizen được ra đời sau chiến tranh thế giới thứ 2. Trong tiếng Nhật, Kaizen được ghép từ hai chữ “kai” tạm dịch là thay đổi và “zen” được hiểu là tốt hơn. Vậy phương pháp Kaizen được hiểu là “thay đổi để mà tốt hơn” hoặc “cải tiến liên tục”.

    Trong từng lĩnh vực, trong từng ngữ cảnh, phương pháp Kaizen được hiểu theo từng ý nghĩa cụ thể khác nhau. Trong kinh doanh, phương pháp Kaizen là gì? Nó là sự tích lũy từ tiểu thành đại. Trong sản xuất, Kaizen được hiểu là sự cải tiến làm việc của từng thành viên trong dây chuyền sản xuất để tăng năng suất và phát triển hơn.

    Vậy tạm hiểu phương pháp Kaizen là gì? Là trong tất cả các lĩnh vực, mọi thành viên dù ở đâu hay làm gì cũng đều phải nỗ lực để cải tiến liên tục để đạt được kết quả tốt nhất.

    1.2 Làm thế nào để thực hiện phương pháp Kaizen?

    Theo Kaizen, sự sáng tạo của con người được xem là vô hạn. Và sau khi thấm nhuần được phương pháp Kaizen là gì này, có 3 phương pháp chính để có thể ứng dụng Kaizen.

    Quy tắc 5s: Giúp môi trường làm việc sạch sẽ, khoa học và hiệu quả.

    Phương pháp JIT: Đầy đủ là Just In Time. Được hiểu là xây dựng thói quen đúng hạn trong khâu kiểm soát hàng tồn kho và sản xuất tránh tình trạng lãng phí diễn ra. Toyota là ví dụ tiên phong của phương pháp này.

    PDAC: nghĩa là Plan, Doing, Check và Act, giúp xây dựng quy trình làm việc tối ưu và hiệu quả hơn.

    2. Tiêu chuẩn 5s là gì? Ý nghĩa phương pháp 5s và triển khai quy trình 5s như thế nào?

    2.1 Tiêu chuẩn 5s hay quy tắc 5s là gì?

    Quy tắc 5s hay tiêu chuẩn 5s là một phương pháp tiêu biểu nhất của triết lý Kaizen. Quy tắc 5s được xây dựng trên nguyên tắc nếu bạn được làm việc trong một môi trường sạch sẽ, gọn gàng, lành mạnh thì năng suất, hiệu quả công việc sẽ cao hơn.

    5s ra đời từ 5 chữ cái “s” đầu tiên của các từ trong tiếng Nhật là Seiri ( Sàng lọc), Seiton ( Sắp xếp), Seiso (Sạch sẽ), Seiketsu ( Săn sóc), Shitsuke ( Sẵn sàng).

    Sau khi loại bỏ thứ không cần thiết, những vật dụng còn lại cần được sắp xếp một cách có khoa học để có thể dễ dàng tìm thấy, dễ dàng lấy đi và trả lại chỗ cũ. Quá trình này cần nghiêm túc thực hiện và duy trì.

    Được hiểu là giữ vệ sinh không gian làm việc thật sạch sẽ để tạo ra môi trường gọn gàng, thoáng đãng nhất. Quy trình sạch sẽ cần được thực hiện định kì.

    Săn sóc ở đây là việc luôn đảm bảo duy trì 3s ở trên luôn được thực hiện. S4 ra đời để hoàn thiện các quy tắc khác và đảm bảo hiệu quả năng suất công việc luôn được giữ vững.

    Đây là sự kỉ luật. Những quy tắc trên được đưa vô thành nế nếp, như một thói quen tự giác và nghiêm túc thực hiện để đảm bảo mọi thứ luôn sẵn sáng bắt đầu.

    2.2 Ý nghĩa của phương pháp 5s

    Phương pháp 5s hay quy tắc 5s không phải dễ dàng mà hình thành khi không hiểu được ý nghĩa to lớn mà nó mang lại. Có thể việc được rèn luyện, được thường xuyên áp dụng đã mang lại những đức tính tốt đẹp của nhiều người dân Nhật. Một trong số đó phải kể đến tỉ mỉ, sạch sẽ, kiên trì.

    Cùng xem những ý nghĩa của phương pháp 5s

    Thông qua việc tạo ra một môi trường làm việc sạch sẽ, thông thoáng cho nhân viên có thể thấy phương pháp 5s giúp cho sức khỏe luôn được đảm bảo, luôn được quan tâm. Đồng thời quy trình làm việc luôn được kiểm soát, đảm bảo an toàn và hạn chế rủi ro.

    Việc kiểm soát được chỉ những vật dụng cần thiết xuất hiện trong môi trường làm việc giúp tránh được tình trạng lãng phí. Bên cạnh đó phương pháp 5s còn giúp giảm thiểu các chi phí hoạt động, giảm số lượng người làm việc không cần thiết giúp doanh nghiệp tiết kiệm được rất nhiều chi phí.

    Sự gọn gàng, ngăn nắp trong môi trường làm việc rất quan trọng. Con người có thể dễ dàng rút ngắn thời gian làm việc cũng như thời gian vận chuyển để đạt hiệu quả công việc cao hơn với quy tắc hay phương pháp 5s.

    Không phân biệt cấp bậc cao thấp, tất cả cùng đồng lòng thực hiện phương pháp 5s giúp cho họ gần gũi nhau hơn. Cùng nhau hướng tới một mục tiêu là lợi ích của tổ chức, của công ty khiến tính đoàn kết gắn bó ngày càng vững mạnh.

    2.3 Quy trình triển khai phương pháp 5s

    Không cần quan tâm mô hình lớn nhỏ của tổ chức, công ty như thế nào, nếu đã hiểu được ý nghĩa của phương pháp 5s mang lại hãy cố gắng áp dụng sớm nhất có thể.

    Phổ biến chi tiết quy tắc phương pháp 5s trong toàn thể cán bộ nhân viên để nắm rõ và có thể thực hiện.

    Sau khi đã loại bỏ các vật dụng không cần thiết tiến hành sắp xếp bố trí sao cho thuận tiện nhất quá trình làm việc. Trên nguyên tắc là cái gì hay dùng nên để gần và ít dùng thì để dần ra xa. Hãy phác thảo cách bố trí để thỏa thuận và cùng ghi nhớ. Điều này giúp cho quá trình luôn được duy trì.

    Không nên đợi dơ bẩn thì mới vệ sinh. Điều này chỉ khiến mất thời gian lại ảnh hưởng đến sức khỏe. Tất cả mọi người trong tổ chức có thể thống nhất thời gian dành ra mỗi ngày để tiến hành vệ sinh nơi làm việc.

    Tạo dựng quy trình này như một thói quen đồng thời đưa ra chế độ thưởng phạt để hình thành kỉ luật trong tổ chức. Thường xuyên tổ chức đánh giá định kì để chắc chắn tổ chức vẫn đang duy trì tốt quy tắc 5s này.

    Việc hiểu rõ phương pháp 5s là gì? Kaizen là gì? Cũng như ý nghĩa và phương pháp thực hiện giúp bạn có thể ứng dụng nhiều điều vào cuộc sống. Phương pháp Kaizen, quy tắc 5s hay tiêu chuẩn 5s không chỉ áp dụng riêng cho tổ chức công ty. Ngay cả trong đời sống hằng ngày nếu bạn tạo dựng được thói quen tốt này sẽ hình thành những đức tính tốt đẹp cho bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu 1 Số Phương Pháp Hỗ Trợ Sinh Sản Thường Được Sử Dụng
  • 6 Phương Pháp Hỗ Trợ Sinh Sản Hiện Đại Nhất Hiện Nay
  • Các Phương Pháp Hỗ Trợ Sinh Sản Phổ Biến Hiện Nay
  • Không Dùng Phương Pháp Ivm Trong Điều Trị Vô Sinh
  • Thụ Tinh Trong Ống Nghiệm Ivm: Cách Điều Trị Vô Sinh Hiếm Muộn Mới
  • Phương Pháp Aas Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Trình Can Thiệp Hàng Đầu
  • Ứng Dụng Phương Pháp Phân Tích Hành Vi Ứng Dụng (Aba) Trên Một Trường Hợp › Góc Chuyên Môn
  • Đáp Án Môn Eg41
  • Phương Pháp Xếp Hạng Abcde Giúp Người Làm Sếp Quản Lý Nhân Viên, Công Việc Hiệu Quả Hơn
  • 21 Nguyên Tắc Để Làm Việc Hiệu Quả
  • AAS là phép đo phổ hấp thụ nguyên tử.

    Muốn thực hiện phép đo AAS cần phải theo các quá trình sau:

    – Chọn các điều kiện và một loại trang bị phù hợp để chuyển mẫu phân tích từ trạng thái ban đầu thành trạng thái hơi của các nguyên tử tự do. Gọi là quá trình nguyên tử hoá mẫu.

    – Chiếu chùm tia sáng phát xạ của nguyên tố cần phân tích qua đám hơi nguyên tử vừa điều chế trên. Phần cường độ của chùm tia sáng bị một loại nguyên tử hấp thụ là phụ thuộc vào nồng độ của nó trong môi trường hấp thụ.

    – Máy đo quang phổ thu, phân ly và chọn vạch phổ của nó. Cường độ đó chính là tín hiệu hấp thụ của vạch phổ hấp thụ.

    Máy đo phổ hấp thụ nguyên tử phải bao gồm các phần cơ bản sau:

    – Phần 1: Nguồn phát bức xạ cộng hưởng của nguyên tố cần phân tích. Đó là đèn catốt rỗng (HCL), các đèn phóng điện không điện cực (EDL), hay nguồn phát xạ liên tục đã được biến điệu.

    – Phần 2: Hệ thống nguyên tử hoá mẫu phân tích. Có thể theo kỹ thuật nguyên tử hoá bằng ngọn lửa (F-AAS) hoặc nguyên tử hoá không ngọn lửa (ETA-AAS).

    Liên hệ người viết :

    ++facebook của tôi : http://bit.ly/2gbTWGk

    +++blog : http://bit.ly/2iEwW3Y

    ++ pinterest của tôi : http://bit.ly/2yXVriG

    +++kênh học tập : http://bit.ly/2zM0S1v

    ++ instagram của tôi : https://www.instagram.com/nguyencongtrinh113/

    +++ Tumblr : http://bit.ly/2zUrIp3

    ++ reddit : http://bit.ly/2zKuA7h

    + Kỹ thuật nguyên tử hoá bằng ngọn lửa gồm:

    * Bộ phận dẫn mẫu vào buồng aerosol hoá và thực hiện quá trình aerosol hoá mẫu

    * Đèn để nguyên tử hoá mẫu khi đốt cháy hỗn hợp khí có chứa mẫu ở thể huyền phù khí

    + Kỹ thuật nguyên tử hoá mẫu không ngọn lửa: Dùng lò nung nhỏ bằng graphit (cuvet graphit) để nguyên tử hoá mẫu nhờ nguồn năng lượng điện có thế thấp (< 2V) nhưng dòng rất cao (50-500A).

    – Phần 3: Máy quang phổ, là bộ đơn sắc có nhiệm vụ thu và phân li và chọn tia sáng cần đo hướng vào nhân quang điện để phát hiện tín hiệu hấp thụ AAS.

    – Phần 4: Hệ thống chỉ thị tín hiệu hấp thụ của vạch phổ. Nó có thể là một điện kế hay một máy tự ghi pic của vạch phổ hoặc bộ hiện số hoặc máy in. Các máy hiện đại còn có thêm Microcomputer hay Microprocesor. Nhiệm vụ của nó là xử lý các kết quả đo và lập trình điều khiển tất cả 4 phần trên.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • “Ứng Dụng Phương Pháp Analytical Hierarchy Process (Ahp) Của Saaty Trong Nghiên Cứu Phân Vùng Thích Nghi Cho Cây Trồng”
  • Agile Là Gì? Scrum Là Gì? Quy Trình Vận Hành Ra Sao?
  • Vận Dụng Phương Pháp Luận Duy Vật Để Nâng Cao Năng Lực
  • Phương Pháp Học Tập Nào Là Đúng Đắn Và Hiệu Quả Dành Cho Học Sinh, Sinh Viên?
  • Giải Đáp “Montessori Là Gì”?
  • Phương Pháp Chiropractic Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Chiropractic Là Gì? Phương Pháp Nắn Chỉnh, Trị Liệu Thần Kinh Cột Sống
  • Phương Pháp Điều Trị Nắn Chỉnh Cột Sống Chiropractic Của Mỹ
  • Tìm Hiểu Xem Phương Pháp Chiropractic Là Gì
  • Chiropractic Điều Trị Như Thế Nào
  • Phương Pháp Học Clil Là Gì?
  • Chiropractic hay còn được biết tới với tên gọi phương pháp Trị liệu thần kinh cột sống, phương pháp đã được công nhận tại 65 quốc gia với hơn 70.000 trung tâm Chiropractic và hơn 100 triệu người Mỹ cùng các nước châu Âu tin tưởng, lựa chọn như một phương cách chăm sóc sức khỏe.

    Chiropractic hay còn được biết tới với tên gọi phương pháp Trị liệu thần kinh cột sống. Đây là phương pháp được xây dựng và phát triển dựa trên mối liên hệ giữa sức khỏe của con người và cấu trúc hệ xương, hệ cơ, hệ thần kinh, là phương pháp đã được ra đời từ năm 1895 tại Mỹ bởi Daniel David Palmer.

    Daniel David Palmer – cha đẻ của phương pháp Chiropractic

    Đến nay, sau hơn 120 năm phát triển và hoàn thiện, Chiropractic đã trở thành một phương pháp điều trị phổ biến, được công nhận tại 65 quốc gia với hơn 70.000 trung tâm Chiropractic và hơn 100 triệu người Mỹ cùng các nước châu Âu tin tưởng, lựa chọn như một phương cách chăm sóc sức khỏe.

    Để áp dụng tốt nhất phương pháp này, các bác sĩ Chiropractic sẽ sử dụng tay và các thiết bị Chiropractic phù hợp để nắn chỉnh nhằm khôi phục lại chức năng các khớp đồng thời giúp hệ thống thần kinh của người bệnh duy trì trạng thái tốt nhất.

    Mọi hoạt động của cơ thể đều chịu sự chỉ đạo của hệ thần kinh trung ương. Trong đó, hệ thần kinh cột sống được cho là hệ thần kinh hoàn chỉnh và quan trọng bậc nhất vì nó bao gồm rất nhiều dây thần kinh xuyên suốt cả cơ thể. Hệ thần kinh cột sống bắt đầu từ vị trí đốt sống dưới cổ và kết thúc ở xương cùng của cơ thể. Do đó khi các đốt sống bị sai lệch khỏi vị trí ban đầu sẽ dẫn tới rất nhiều bệnh lý từ đơn giản đến phức tạp. Ngoài ra, sự sai lệch vị trí các đốt sống sẽ chèn ép lên các dây thần kinh đi ngang qua nó, khiến tín hiệu truyền dẫn qua các dây thần kinh bị rối loạn, từ đó người bệnh có cảm giác đau nhức lâm sàng.

    Phương pháp điều trị cơ xương khớp cột sống – Chiropractic

    Dựa trên nguyên lý hoạt động của cấu trúc cột sống và hệ thống dây thần kinh, các bác sĩ Chiropractic sau khi đã chẩn đoán được chính xác các vị trí sai lệch sẽ thực hiện nắn chỉnh bằng lực của đôi tay giúp các đốt sống trở lại đúng vị trí và giải phóng các dây thần kinh đang bị chèn ép. Từ đó giúp người bệnh triệt tiêu các cơn đau nhức, cơ thể quay trở lại trạng thái cân bằng nội môi, tự điều chỉnh, tự chữa lành các tổn thương ở các cơ quan khác mà không cần dùng thuốc.

    Chiropractic là phương pháp điều trị bằng cách can thiệp từ gốc rễ của bệnh, quá trình điều trị bằng Chiropractic là quá trình điều trị ngắt quãng để cơ thể có thời gian khởi động cơ chế tự chữa lành đồng thời kích thích các tiềm năng sức khỏe tối ưu.

    Lợi ích khi điều trị bằng phương pháp Chiropractic

    Các nghiên cứu chuyên sâu tại quê hương của phương pháp Chiropractic và nhiều nước châu Âu khác đều chỉ ra rằng Chiropractic phù hợp với mọi lứa tuổi kể cả phụ nữ có thai, là phương pháp điều trị cơ xương khớp an toàn, hiệu quả và không gây đau đớn. Vì vậy, bất cứ khó chịu hay đau nhức bất thường nào xuất hiện trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần thông báo ngay với bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời.

    Hiện nay, Chiropractic đã và đang được áp dụng hiệu quả cho các bệnh lý cơ xương khớp cột sống như:

    -Đau thần kinh tọa

    -Thoái hóa đốt sống lưng

    -Thoát vị đĩa đệm đốt sống lưng

    -Cong vẹo cột sống

    Chiropractic điều trị các bệnh cột sống lưng

    -Thoát vị đĩa đệm cổ

    -Đau mỏi cổ, vai, gáy

    -Đau đầu, đau nửa đầu

    Nhóm bệnh cột sống cổ được điều trị hiệu quả bằng phương pháp Chiropractic

    -Thoái hóa xương khớp

    -Viêm khớp

    -Viêm đa khớp dạng thấp

    -Tê bì chân tay

    -Dị tật bàn chân bẹt

    -Chấn thương thể thao

    Chiropractic điều trị cơ xương khớp hiệu quả

    Với mỗi nhóm bệnh và bệnh lý khác nhau, các bác sĩ luôn dựa trên tình trạng bệnh thực tế của người bệnh tại thời điểm thăm khám cũng như sức khỏe toàn trạng của người bệnh để xây dựng phác đồ riêng, phù hợp nhất và mang lại hiệu quả điều trị cao nhất.

    Đứng trước thực tế ngày càng có nhiều bệnh nhân mắc các bệnh lý, vấn đề cơ xương khớp cột sống thì mong muốn có một địa chỉ áp dụng phương pháp Chiropractic uy tín, có thể điều trị tận gốc chứng bệnh của mình là mong muốn của đại đa số người bệnh.

    Nhưng đâu là địa chỉ hội tụ các bác sĩ giỏi nhất, tâm huyết với nghề nhất và chi phí điều trị hợp lý nhất?

    Viện điều trị cơ xương khớp cột sống USAC Chiropractic

    Với đội ngũ bác sĩ Chiropractic là các bác sĩ chuyên ngành đến từ Mỹ và các nước châu Âu, mang trong mình sứ mệnh chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người Việt, USAC Chiropractic là phòng khám cơ xương khớp chuẩn Mỹ giúp người Việt không cần bay sang Mỹ hay bất kỳ nước phát triển nào khác mà vẫn được chăm sóc y tế với mô hình chuẩn Quốc Tế. Đó là lý do mà ngày càng nhiều bệnh nhân tin tưởng lựa chọn Viện điều trị cơ xương khớp cột sống chuẩn Mỹ – USAC Chiropractic.

    Hiện nay, phương pháp chiropractic đã có mặt tại Việt Nam, với mức chi phí phù hợp với kinh tế của người Việt, bệnh nhân không cần phải mất nhiều thời gian và chi phí để qua nước ngoài điều trị.

    Tùy vào tình trạng bệnh lý mà sau khi thăm khám bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ và số buổi điều trị phù hợp với từng bệnh nhân. Chi phí cho 1 buổi nắn chỉnh với bác sĩ nằm trong khoảng 850.000đ – 1.500.000đ và bệnh nhân sẽ cảm nhận rõ sự thay đổi qua từng buổi trị liệu.

    Khi so sánh, có thể thấy rõ mức giá khi trị liệu bằng Chiropractic thấp hơn so với phương pháp phẫu thuật hay thuốc thuốc trong một khoảng thời gian dài.

    Đến với USAC Chiropractic, người bệnh sẽ được trải nghiệm mô hình chăm sóc y tế hiện đại, thân thiện, tất cả vì sức khỏe người bệnh.

    Quy trình thăm khám tại USAC Chiropractic

    Sau khi chuyên viên tư vấn thực hiện lấy thông tin cũng như tình trạng bệnh lý của người bệnh, bệnh nhân sẽ được trực tiếp gặp bác sĩ điều trị để thăm khám thực thể và trao đổi lại một lần nữa về tình trạng bệnh hiện tại của mình.

    Bác sĩ chẩn đoán tình trạng bệnh trước khi điều trị

    Sau đó, bác sĩ có thể chỉ định một số kỹ thuật cận lâm sàng cần thiết để có thể kết luận chính xác tình trạng bệnh của người bệnh. Sau khi có kết quả chụp chiếu, các bác sĩ sẽ hội chẩn để cùng tìm ra phác đồ điều trị phù hợp nhất với từng trường hợp bệnh lý.

    Giai đoạn quan trọng nhất, bệnh nhân được nắn chỉnh xương khớp bằng phương pháp Chiropractic giúp giải tỏa các cơn đau mỏi và thúc đẩy khả năng tự chữa lành của cơ thể, giúp người bệnh đạt hiệu quả điều trị lâu dài.

    Điều trị các vấn đề cơ xương khớp bằng phương pháp Chiropractic

    Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể chỉ định sử dụng các trang thiết bị máy móc hiện đại để hỗ trợ quá trình điều trị giúp người bệnh phục hồi nhanh nhất, an toàn nhất.

    Nếu bạn đang có bất kỳ vấn đề cơ xương khớp nào thì đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi theo hotline 1900 585 800 để được tư vấn và điều trị kịp thời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Đầu Tư Canslim Là Gì?
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 10
  • Cách Sử Dụng Bootstrap Đơn Giản Nhất
  • Bootstrap Là Gì? Cài Đặt Bootstrap, Web Chuẩn Responsive
  • Bootstrap Là Gì? Hướng Dẫn Cài Đặt Và Sử Dụng Bootstrap
  • Phương Pháp Eisenhower Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Thời Gian Với Ma Trận Eisenhower
  • Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Nhập Trước, Xuất Trước (Fifo)
  • Fifo Và Lifo Là Gì? Những Về Fifo Và Lifo
  • Fibonacci Là Gì? Phân Tích Kỹ Thuật Với Fibonacci
  • Phương Pháp Sử Dụng Fibonacci Retracement
  • Một ngày bạn tiêu hao bao nhiêu thời gian để chiều chuộng cho cảm xúc lười biếng của bản thân?

    Xem tivi: 1h

    Facebook: 2h

    Chơi game: 2h

    Café tán dóc: 2h

    Ngủ: 9h??? (Dư 1 tiếng so với tiêu chuẩn 8h/ngày)

    Nếu theo cơ chế lười biếng này thì tổng thời gian lười biếng trung bình của chúng ta là khoảng 8h/ngày

    Ta thử làm những phép tính đơn giản

    1 ngày: lãng phí 8h

    1 tháng: lãng phí = 8 x 30 = 240 giờ = 10 ngày

    1 năm: lãng phí 8 x 365 = 2920 giờ = 121.7 ngày

    1 cuộc đời (60 năm): lãng phí 121.7 x 60 = 7302 ngày = 20 năm

    Vậy, nếu nói ta có “60 năm cuộc đời” thì trong đó thời gian lãng phí mất đến 20 năm…

    20 năm là khoảng thời gian đủ cho một đứa trẻ lớn lên và được công nhận là có năng lực hành vi dân sự, tương đương với 1/3 đời người Bạn phí mất 1/3 đời người chỉ để lười biếng?

    Có thể bản thân mỗi chúng ta đều biết rằng cần phải cố gắng học tập và làm việc chăm chỉ. Tuy nhiên, những thứ linh tinh vẫn chi phối quá nhiều quỹ thời gian mỗi ngày.

    Và nỗi ám ảnh mang tên “thời gian” khiến nhiều người cảm thấy mệt mỏi, căng thẳng.

    Một số người hay nói: “Tôi đã làm việc rất nhiều, nhưng không bao giờ hoàn thành đúng hạn” hay “Tại sao cũng với bấy nhiêu thời gian, tôi lại làm việc không hiệu quả được như đồng nghiệp của mình?”

    Bạn quần quật làm việc mà không có thời gian dành cho gia đình, bản thân và các mối quan hệ xã hội khác, nhưng kết quả lại không như mong đợi, áp lực cứ thế chồng chất.

    Vậy nên, hãy quản lý tốt thời gian, để mỗi giây phút trôi qua đều có ý nghĩa nhất định của nó,bạn sẽ không lãng phí một giờ nào trong suốt cuộc đời mình.

    Phương pháp EISENHOWER – Quản lý thời gian theo thứ tự ưu tiên

    Do tổng thống Mỹ thứ 34 Dwight D. Eisenhower nghĩ ra. Ông đã sử dụng nó một cách rất hiệu quả cho lịch làm việc bận rộn của mình, điểm cốt lõi của phương pháp này là sắp xếp công việc ưu tiên theo ma trận (Ma trận Eisenhower)

    Về cơ bản, bạn chia công việc của mình ra thành 4 cấp độ:

    P1: Quan trọng, khẩn cấp

    P2: Quan trọng, không khẩn cấp

    P3: Không quan trọng, khẩn cấp

    P4: Không quan trọng, không khẩn cấp

    (P= Priority: Sự ưu tiên)

    Để sắp xếp công việc vào 4 cấp độ trên bạn cần trả lời 2 câu hỏi sau:

    Việc này có quan trọng không?Việc này có khẩn cấp không?

    ✔P1 – Quan trọng, khẩn cấp

    Ở cấp độ này, công việc được ưu tiên số 1, phải làm ngay.

    Gồm 3 loại việc:

    Xảy ra không đoán trước được: Bệnh tật, cuộc họp khẩn cấp, nhiệm vụ bất ngờ, các cuộc điện thoại quan trọng, email công việc…Đoán trước được: Cuộc họp đã lên kế hoạch trước, họp định kỳ, sinh nhật người thân, đám cưới bạn bè…Do trì hoãn để tới sát hạn chót: Làm báo cáo, làm bài thuyết trình, kiểm tra…

    Chúng ta thường không tránh được loại 1, 2. Nhưng với loại thứ 3, hoàn toàn có thể giảm thiểu chúng bằng cách chuyển thành việc P2. Và nếu các bạn không muốn gánh nhiều áp lực thì hãy tập thói quen để xóa sổ loại việc này trong P1.

    ✔P2 – Quan trọng, không khẩn cấp

    Bạn hãy dành nhiều thời gian cho những việc này. Chúng thường không khẩn cấp, nhưng sẽ tích lũy dần để giúp bạn đạt được thành tựu mong muốn.

    Ví dụ:

    Đọc sách, Ôn thi, Học ngoại ngữ, Tập thể dục, Thể thao

    Nếu bạn đang làm việc P2 và có việc P1 xuất hiện thì hãy hoàn thành việc P1 trước. Sau khi bạn giải quyết xong các việc P1, bạn tiếp tục hoàn thành việc P2. Nên để việc P2 hình thành như một thói quen!

    ✔P3 – Không quan trọng, khẩn cấp

    Những việc này chẳng có gì quan trọng, nhưng chúng lại đột ngột xuất hiện khiến bạn không thể kiểm soát được.

    Ví dụ:

    Cuộc gọi từ bạn bè lâu ngày không gặp.Tin nhắn từ các nhóm hội.Người thân nhờ bạn đi mua đồ khi bạn đang làm việc, học bài.

    Bạn phải tìm cách giải quyết những việc này càng nhanh càng tốt. Nếu không, hãy học cách từ chối và kết thúc chúng một cách lịch sự.

    ✔P4 – Không quan trọng, không khẩn cấp

    Bạn không nên hoặc chỉ dành dưới 5% thời gian của bạn cho P4. Chúng tiêu tốn thời gian của bạn mà không đem lại lợi ích gì đáng kể.

    Ví dụ:

    Check Facebook, Xem Youtube, Xem TV, Xem Phim, Café tán dóc

    Khi bạn chuẩn bị làm 1 việc thuộc nhóm P4 hãy tự hỏi những câu như: Xem cái này để được gì? Xem cái này có giúp mình chinh phục được mục tiêu không? Chơi game này có giúp mình học giỏi hơn không? Mình có nhất thiết phải xem phim này không?

    Những người lười biếng thường ngụy biện rằng:

    “Chơi game có thể học được tiếng anh!”

    Vậy thử hỏi 1 tiếng chơi game bạn học được bao nhiêu từ tiếng Anh? Thay vì vậy sao không lấy sách ra ngồi học, chắc chắn số từ bạn học được không thể ít hơn so với khi chơi game.

    Phân bổ thời gian 

    P1: ~15% – 20%

    P2: ~60% – 65%

    P3: ~10% – 15%

    P4: < 5%

    Ghi chép 

    Bạn cần có 1 cuốn sổ ghi chép công việc hoặc các phần mềm tương tự trên máy tính hoặc điện thoại. Mỗi ngày, mỗi tuần, bạn đưa ra những công việc cần thực hiện, sắp xếp độ ưu tiên cho chúng và bám sát đó thực hiện. Xong việc nào, bạn đánh dấu tích vào, lúc này, cảm giác được tận hưởng sau khi hoàn thành công việc thật sự rất tuyệt vời.

    Công cụ hỗ trợ 

    * Android:

    ®My Effectiveness: To do, Tasks

    Ứng dụng này giúp bạn quyết định mức độ quan trọng, khẩn cấp của công việc bằng ma trận Eisenhover (mục First Things First). Nó cũng có nhiều chức năng khác giúp bạn quản lý công việc hiệu quả:

    ®My Misson: Thiết lập sứ mệnhMy Influence: Loại bỏ những xao nhãngLife Roles: Xác định vai trò trong cuộc sốngWeek plan: Tạo kế hoạch theo tuần…

    ®Google Note

    Cho những ai thích sự đơn giản

    Ứng dụng ghi chú của Google. Có thể tạo được các check list công việc.

    * iOS:

    ®Eisenhower App

    Nghịch đảo

    Có những việc thuộc vùng xám, nó không hẳn nằm hoàn toàn trong 4 cấp độ trên vì tùy thời điểm, mục đích mà nó được phân bố vào các cấp độ khác nhau.

    Ví dụ:

    Xem phim được xếp vào:

    P2: Nếu mục đích của bạn là học tiếng anh. Nghe thấy từ mới ghi lại, học cách phát âm, sử dụng, tạo Flash Card, học cách nối âm, đọc lướt………

    P4: Nếu mục đích của bạn là tiêu khiển trong khi bạn đang cần phải hoàn thành một đống bài tập.

    Tương tự, những loại game hỗ trợ cho mục đích học tập cũng có thể được xếp vào P2.

    Giải trí là cần thiết, nhưng chúng ta phải tránh các loại giải trí gây nghiện. Bạn có thể tự thưởng cho mình vài giờ xem phim sau khi đã hoàn thành được những mục tiêu đề ra trong tuần, tháng… nhưng hãy nhớ là đừng quá sa đà.

    Quản lý tốt thời gian của bản thân, chính là một trong những yếu tố giúp chúng ta làm chủ cuộc sống. Nếu bạn cứ lẩn quẩn trong khối công việc của mình mà không biết làm sao để thoát ra, hãy xây dựng cho mình một thời gian biểu khoa học.

    “Kẻ tầm thường chỉ lo tìm cách giết thời gian, còn người có tài thì tìm mọi cách tận dụng thời gian”.

    Nguồn: 24hGroup

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Là Gì?
  • Một Số Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Nên Xem Qua
  • 4 Đặc Trưng Của Phương Pháp Dạy Học Tích Cực
  • Cách Dạy Con Nghe Lời Không Cần Đòn Roi Rất Hiệu Quả
  • Phương Pháp Chuyên Gia – Kipkis
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×