Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Sinh Lớp 12 Chương Iv: Phương Pháp Lai Nào Sau Đây Tạo Ưu Thế Lai Tốt Nhất?

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Đúc Gà Chọi Giữ Dòng
  • 10 Bước Đơn Giản Để Nhớ Lại Cuộc Sống Tiền Kiếp Của Bạn
  • Thôi Miên Hồi Quy: 7000 Người Nhớ Lại Kiếp Trước Và Những Tương Đồng Đáng Kinh Ngạc
  • Kỹ Thuật Xét Nghiệm Lai Tại Chỗ Nhiễm Sắc Thể Gắn 2 Màu (Dual
  • Cách Lai Tạo Gà Cựa Bằng 2 Kỹ Thuật Hoàn Hảo Nhất
  • 1. Trong chọn giống người ta tạo biến dị tổ hợp chủ yếu bằng phương pháp:

    A. lai phân tử. B. lai khác loài. C. lai cá thế. D. lai tế bào.

    2.: Để tạo ưu thế lai, người ta tiến hành : 845

    Dòng A x dòng B à dòng C.

    Dòng D x dòng E à dòng F.

    Dòng C x dòng F à dòng G.

    Đây là phép lai:

    A. thuận nghịch. B. sử dụng con lai F làm sản phẩm.

    C. khác dòng kép. D. sử dụng con lai G làm giống.

    3. Trong chọn giống vật nuôi, cây trồng, điều nào sau đây đúng với kết quả biến dị tổ hợp?

    A. Tạo nhiều giống phù hợp với nhu cầu sản xuất.

    B. Tạo ra sự đa dạng về KG.

    C. Tạo nhiều giống mới có năng suất cao.

    D. Tạo sự đa dạng về kiểu hình trong chọn giống.

    4. Theo giả thuyết siêu trội, con lai có kiểu hình vượt trội so với bố mẹ khi có KG:

    A. AaBBDdee. B. aaBBddEE. C. AaBbDdEe. D. AaBBDDee.

    5. Phương pháp chọn giống chủ yếu đốí với động vật là:

    A. gây ĐB nhân tạo và chọn lọc. B. lai tế bào.

    C. giao phối. D. lai phân tử.

    6. Để tạo ưu thế lai, người ta tiến hành :

    Dòng A x dòng B à con lai C.

    Dòng D x dòng E à con lai F.

    Con lai C lai với con lai F à con lai G. Điều nào sau đây là đúng nhất?

    A. Đây là phép lai khác dòng đơn. B. Con lai G được dùng trong sản xuất.

    C. Đây là phép lai thuận nghịch. D. Con lai F được dùng trong sản xuất

    7. Phương pháp lai nào sau đây tạo ưu thế lai tốt nhất?

    A. Lai khác thứ. B. lai khác nòi. C. Lai khác dòng. D. Lai khác loài.

    8. Ưu thế lai là hiện tượng:

    A. con lai có sức sống, năng suất cao hơn hẳn bố mẹ.

    B. con lai có năng suất cao hơn P nhưng bất thụ.

    C. con lai mang KG đồng hợp trội.

    D. con lai có kiểu hình mới so với bố mẹ.

    9. Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân gây ra biến dị tổ hợp ?

    A. Liên kết gene. B. Hoán vị gene.

    C. Quá trình phát sinh giao tử D. Quá trình thụ tinh.

    1.0: Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm

    A. tăng biến dị tổ hợp. B. tăng tỉ lệ dị hợp.

    C. tạo dòng thuần. D. giảm tỉ lệ đồng hợp

    11: Trong chọn giống cây trồng, để củng cố một đặc tính mong muốn, người ta áp dụng phương pháp:

    A. lai khác dòng. B. lai khác thứ. C. tự thụ phấn. D. lai thuận nghich

    1.2: Trong trường hợp gene trội có lợi, phép lai có thể tạo ra F1 có ưu thế lai cao nhất là :

    A. aabbdd x AAbbDD B. aaBBdd x aabbDD

    C. AABbdd x AAbbdd D. aabbDD x AABBdd

    1.3: Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong phép lai:

    A. khác loài. B. khác dòng. C. thuận nghịch. D. khác thứ.

    1.4: Theo giả thuyết siêu trội, để con lai có kiểu hình vượt trội so với bố mẹ. Phép lai nào là phù hợp?

    A. ♀ aaBBdd x ♂ AABBdd. B. ♀ aaBBdd x ♂ AAbbDd.

    C. ♀ AABBDD x ♂ aabbdd. D. ♀ AABBDD x ♂ aaBBDD.

    15: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gene Aa và Bb. Người ta tiến hành lai giữa các dòng thuần về hai cặp gene này để tạo ra con lai có ưu thế lai. Theo giả thuyết siêu trội, con lai có KG nào sau đây thể hiện ưu thế lai cao nhất?

    A. AaBb B. AABb C. AABB D. AaBB

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Lại Phần Vốn Góp Vào Công Ty Cổ Phần
  • Mua Lại Cổ Phần Thường (Stock Buybacks) Là Gì?
  • 5 Hình Thức Mua Lại Cổ Phần Thường Gặp
  • Cách Lái Máy Bay Trong Gta 5 ? Điểm Dừng Sáng Tạo ▷ ?
  • Phương Pháp Lai Tạo Gà Giống

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tn Sinh Học 2
  • Đề Kiểm Tra 15 Phút
  • Trên Những Cánh Đồng Sản Xuất Hạt Giống Lai F1
  • Phát Triển Sản Xuất Hạt Giống Lúa Lai Trên Địa Bàn Huyện Trực Ninh
  • Kỹ Thuật Tạo Giống Lúa Cao Hơn Đầu Người, Năng Suất 30 Tấn/ha
  • Trong chọn giống, điều quan trọng là phải có gà mái tốt, để làm mái gốc, mái nền. Mái tốt là mái có thể đẻ ra lượng trứng nhiều, trứng đạt chất lượng, ngoài ra con con có khả năng tăng trưởng cao, chống chọi bệnh tật tốt. Máy ấp trứng Ánh Dương đã có bài viết cách lựa chọn con giống đạt tiêu chuẩn, bà con có thể tham khảo để biết cách chọn gà trống, gà mái phù hợp.

    Cách đơn giản nhất là thu thập và ấp nở trứng từ bầy gà của mình nhưng thách thức quan trọng nhất chính là ở đời F1 xảy ra tình trạng xuống cấp di truyền cho cận huyết con giống.

    Để tránh tình trạng cận huyết, chúng tôi gợi ý cho bà con một số phương pháp như sau:

    1. Phương pháp lai pha

    Là cách lai đơn giản nhất, bà con đem những trống mới từ nơi khác về hằng năm và đây cũng là phương pháo được áp dụng rộng rãi nhất trong chăn nuôi. Qua mỗi mùa sinh đẻ, những con trống thuộc giống khác ở nhiều nơi khác được đưa mới vào bầy để tiến hành thụ tinh mới, ưu điểm của phương pháp sẽ tránh được hoàn toàn tình trạng cận huyết, không xảy ra tình trạng giảm năng suất. Nhưng nhược điểm là khó kiểm các tính trạng của con giống bởi quá trình lai tạo có thể tạo ra những tính trạng lặn khiến giống gà mới trở nên yếu hơn.

    Cũng là một phương pháp mà bạn đựa trống mới về mỗi mùa. Chỉ khác là nguồn trống mới chỉ ở một nơi, giúp kiểm soát các tính trạng đã có ở gà tạo ra con giống mới phát triển hơn, cũng như tránh được tình trạng cận huyết.

    3. Phương pháp lai bầy

    Là một phương pháp lai tạo theo bầy như một đơn vị tổng thể thường được áp dụng trong các trang trại quy mô công nghiệp. Ví dụ sử dụng khoảng 20 con giống và 200 con mái, bầy sẽ tự lai tạo quyết định tạo ra giống mới và tiến hành chọn lọc con giống tốt nhất trong thế hệ tiếp theo, sau đó lại nhập số lượng con giống mới và tiếp tục lai tạo, cuối cùng tổ hợp hai con giống mới để tạo ra giống tốt hơn.

    4. Phương pháp lai cuốn

    Theo phương pháp này, bà con cần phân đàn gà ra thành hai nhóm. Nhóm mái tơ được ghép với trống trưởng thành và nhóm trống tơ được ghép với mái trưởng thành. Vào cuối mùa lai tạo, cả hai nhóm được thanh lọc được gom lại cho mùa sau, và gà con được nuôi lớn thành mái tơ và trống tơ cho mùa lai tạo kế tiếp. Đây là một hệ thống đơn giản và có lợi thế trong việc chỉ duy trì hai nhóm gà.

    5. Phương pháp lai xoay

    Là phương pháp mà ba bầy, cụ thể gà mái được chia thành 3 bầy mà mỗi bầy được đặt tên: chẳng hạn như “1”, “2” và “3. Trong mùa đầu tiên, trống mới 1 sẽ lai tạo với duy nhất một bầy 1, tương tự cho trống mới 2 và 3. Ở mùa thứ hai, con trống tơ 1 sẽ lai tạo với bầy 2, tương tự lai tạo chéo cho mùa 3… Cứ như vậy, sự tổ hợp chéo sẽ tạo ra 03 giống mới sau 3 mùa. Điểm thuận lợi của phương pháp lai xoay đó là không xảy ra tình trạng cận huyết cũng như không cần bổ sung giống mới trong quá trình lai tạo.

    Bất kể bà con áp dụng phương pháp nào cho bầy gà của mình, thành công lâu dài của việc lai tạo phụ thuộc vào việc sở hữu bầy gà gồm nhiều cá thể khác biệt về nguồn gốc cũng như sự kiên trì trong lai tạo. Điều này có nghĩa cần lưu giữ gà ở nhiều thế hệ khác nhau và sử dụng càng nhiều trống khác nhau càng tốt trong điều kiện cho phép. Chúc bà con thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Giải Pháp Giúp Sản Xuất Hạt Giống Lúa Lai F1 Và Duy Trì, Nhân Dòng Bố Mẹ Lúa Lai Vụ Đông Xuân 2022
  • Hướng Dẫn Gieo Trồng Giống Dưa Chuột Lai F1 Sakura
  • Cách Lái Xe Số Sàn An Toàn Được Tổng Hợp Từ Kinh Nghiệm Của Hàng Nghìn Bác Tài
  • Hướng Dẫn Lái Xe Ô Tô Số Sàn Đúng Cách Cho Người Mới
  • Cách Ghép Xe Dọc (Lùi Chuồng), Ghép Ngang (Đỗ Xe Song Song) Dễ Nhất
  • Bật Mí Phương Pháp Lai Tạo Chiến Kê Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Cách Lai Tạo Gà Tre Hiệu Quả Và Chất Lượng Nhất Hiện Nay!
  • Lai Tạo Giống Cà Chua Mới
  • Các Phương Thức Lai Giống Và Cách Xác Định Tỷ Lệ Máu Lai
  • Phương Pháp Định Giá Dựa Vào Chi Phí
  • Phương Pháp Giá Vốn Cộng Lãi (Cost Plus Method Or Mark Up Method)
  • Là một phương pháp lai tạo giống chuẩn nên phương pháp lai cận huyết và lai xa đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của những người nuôi gà trên cả nước.

    Những người có cách nuôi gà chọi lâu năm vẫn tự hỏi làm thế nào các sư kê tạo ra được những con gà đá xuất sắc mà không cần bất kỳ kiến thức lai tạo cơ bản nào. Trên thực tế, có rất nhiều phương pháp lai tạo nhưng hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn đọc 2 phương pháp nổi tiếng và thông dụng nhất mà người Mỹ thường dùng, đó là lai cận huyết và lai xa

    Lai cận huyết

    Lai cận huyết là phương pháp lai giữa các thành viên có quan hệ huyết thống gần gũi. Cụ thể phương pháp này như sau:

    • Lai giữa anh em ruột cùng bầy 25% (cận huyết sâu)
    • Lai giữa anh em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha 12.5% (cận huyết vừa)
    • Lai giữa bác trai cháu gái hay bác gái cháu trai 12.5% (cận huyết vừa)
    • Lai giữa ông cháu hoặc bà cháu 12.5% (cận huyết vừa)
    • Lai giữa anh em họ 6.3% (cận huyết nhẹ)

    Qua số liệu trên thì bạn có thể chọn phần trăm cận huyết mà bạn muốn áp dụng để nuôi gà của mình. Bạn cũng cần lưu ý mục đích của phương pháp lai này là để ổn định gen tổng hợp, đồng nghĩa với việc càng lai cận huyết sâu thì gen đồng hợp càng ổn định.

    Tuy nhiên, phương pháp này cũng đem lại những kết quả không mong muốn như phát sinh một số cá thể dị tật ở mỏ, con ngươi bất thường, tật ngực, vẹo ngón và lưng.

    Vì thế, khi chăn nuôi chúng thì người nuôi cũng phải trang bị cho mình thêm những kiến thức trị bệnh cho gà với phương pháp này.

    Lai xa

    Lai xa là phương pháp lai giữa gà không có quan hệ huyết thống gần gũi, trái ngược với phương pháp lai cận huyết. Phuong pháp lai xa thường được áp dụng để kết hợp những dòng gà giống chất lượng. Có 3 phương pháp lai xa để tạo ra chiến kê:

    • Lai trực tiếp: Hai dòng gà thuần được pha với nhau
    • Lai ba dòng: Nếu bạn có dòng gà Mỹ Hatch đá cựa tốt bạn muốn kết hợp với sự mạnh mẽ-đòn lớn của gà peru và sự khôn ngoan của gà asil thì bạn lai giữa mái peru lai mỹ và trống asil
    • Lai bốn dòng: pha hai bầy lai trực tiếp với nhau. Chẳng hạn pha giữa Hatch-Claret với Kelso-Roundhead

    Nhưng phương pháp có nhược điểm là chuyển giao những tính trạng xấu, những tính trạng tốt thường là kết quả của lai xa nhưng hông thể di truyền. Vì thế bạn nên sử dụng phương pháp lai cận huyết nhưng chúng ta cúng phải biết chọn lọc những cá thể tốt và loại bỏ cá thể xấu,dị tật. Hi vọng những chia sẻ về phương pháp lai tạo chiến kê sẽ đem lại nhiều thông tin hữu ích cho bạn đọc để từ đó bạn có thể chọn lựa phương pháp lai tạo hay nhất.

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đúc Gà Đá Bằng Cách Lai Cận Huyết Và Điều Cần Biết
  • Ứng Dụng Và Nguyên Lý Của Kỹ Thuật Southern Blot
  • 15 Kỹ Năng Lái Xe Ô Tô Cho Người Mới Học: Kinh Nghiệm Khi Mới Lái Xe An Toàn
  • Hướng Dẫn Lái Xe Máy An Toàn Cho Người Mới Tập Lái Xe Máy
  • Cách Để Lái Xe An Toàn Vào Ban Đêm Và Mẹo Hay Dành Cho Bạn
  • Lai Tạo Giống Cà Chua Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Thức Lai Giống Và Cách Xác Định Tỷ Lệ Máu Lai
  • Phương Pháp Định Giá Dựa Vào Chi Phí
  • Phương Pháp Giá Vốn Cộng Lãi (Cost Plus Method Or Mark Up Method)
  • Học Lái Xe Ô Tô Năm 2022
  • Phương Pháp Dạy Lái Xe Oto Uy Tín Giá Rẻ
  • Nông dân có thể sớm trồng cà chua chụm lại như những quả nho trong một nhà kho, trên nóc tòa nhà chọc trời, hoặc thậm chí trong không gian. Một loạt các cây giống cà chua mới biến đổi gien mới chứng minh mang lại kết quả trong đợt thử nghiệm đầu tiên.

    Giáo sư Phòng thí nghiệm Cold Spring Harbor và là nhà nghiên cứu đứng đầu phòng thí nghiệm lai tạo giống cà chua để trồng tại khu vực đô thị cho biết: Mục tiêu chính của nghiên cứu mới này là thiết kế nhiều loại cây trồng khác nhau có thể trồng trong môi trường đô thị hoặc những nơi không phù hợp với sự phát triển của thực vật.

    Những cây cà chua được chỉnh sửa gien mới này trông không giống như những cây dây leo dài mọc trong vườn sau nhà hoặc trong các cánh đồng nông nghiệp. Đặc điểm đáng chú ý nhất là trái cây nhỏ gọn như một bó hoa. Giống cây này cũng trưởng thành nhanh chóng, tạo ra trái chín sẵn sàng cho thu hoạch trong vòng dưới 40 ngày. Điều quan trọng nhất, các giống cây này thân thiện với môi trường.

    Lippman nói: Điều này cho thấy làm thế nào chúng ta có thể sản xuất cây trồng theo những cách mới, mà không phải sử dụng nhiều đất hay thêm phân bón quá mức. Đây là một cách tiếp cận bổ sung để giúp nuôi sống con người tại một khu vực và giảm lượng khí thải các-bon.

    Đó là tin tốt cho bất cứ ai quan tâm đến biến đổi khí hậu. Đầu năm nay, Hội đồng liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) của Liên Hợp Quốc đã cảnh báo rằng hơn 500 triệu người đang sống trên đất đã bị suy thoái do nạn phá rừng, thay đổi mô hình thời tiết và lạm dụng đất canh tác. Bằng cách chuyển gánh nặng của việc trồng các loại cây trồng của thế giới sang các khu vực đô thị và các khu vực khác, hy vọng rằng gánh nặng lên diện tích đất đai sẽ giảm.

    Các hệ thống nông nghiệp đô thị thường cần các giống cây trồng nhỏ gọn có thể xếp chồng lên nhau trong không gian chật hẹp, chẳng hạn như trong canh tác theo tầng trong kho hoặc trong các thùng chứa. Để bù cho tình trạng năng suất cây trồng bị hạn chế bởi không gian hạn chế, các trang trại đô thị có thể hoạt động quanh năm trong điều kiện kiểm soát khí hậu. Đó là lý do tại sao mô hình này có thể sử dụng các loại cây có thể được trồng và thu hoạch nhanh chóng. Vụ thu hoạch nhiều hơn mỗi năm dẫn đến nhiều thực phẩm hơn, ngay cả khi không gian sử dụng là rất nhỏ.

    Lippman và các đồng nghiệp của ông đã tạo ra những quả cà chua mới bằng cách tinh chỉnh hai gien kiểm soát sự chuyển đổi sang tăng trưởng sinh sản và kích thước cây, đó là gien TỰ CHỌN (SP) và SP5G, khiến cây ngừng phát triển sớm hơn và ra hoa và đậu quả sớm hơn.

    Nhóm của Lippman gần đây đã phát hiện ra gien SIER điều khiển độ dài của thân cây. Đột biến SIER với công cụ chỉnh sửa gien CRISPR và kết hợp nó với các đột biến ở hai gien hoa khác đã tạo ra thân ngắn hơn và cây cực kỳ nhỏ gọn.

    Lippman đang cải tiến kỹ thuật này, được xuất bản trong các số mới nhất của Tạp chí Công nghệ sinh học tự nhiên và hy vọng có thể thử nghiệm kỹ thuật này trên các loại cây ăn quả khác như kiwi. Bằng cách làm cho vụ mùa và thu hoạch ngắn hơn, Lippman tin rằng nông nghiệp có thể đạt đến tầm cao mới.

    Nguyễn Minh Thu (Theo sciencedaily)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Cách Lai Tạo Gà Tre Hiệu Quả Và Chất Lượng Nhất Hiện Nay!
  • Bật Mí Phương Pháp Lai Tạo Chiến Kê Hay Nhất
  • Đúc Gà Đá Bằng Cách Lai Cận Huyết Và Điều Cần Biết
  • Ứng Dụng Và Nguyên Lý Của Kỹ Thuật Southern Blot
  • 15 Kỹ Năng Lái Xe Ô Tô Cho Người Mới Học: Kinh Nghiệm Khi Mới Lái Xe An Toàn
  • Kỹ Thuật Lai Tạo Và Tạo Giống Gà

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lai Tạo Gà Mỹ, Gà Đá Hiệu Quả Mà Hàng Triệu Người Đang Áp Dụng
  • Các Phương Pháp Nhân Giống Vật Nuôi Và Thủy Sản
  • 【Mbo,mbp Là Gì?】Ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Mbo Và Mbp
  • Mbo Là Gì? Phương Pháp Quản Trị Bằng Mục Tiêu (Mbo)
  • Quản Trị Theo Mục Tiêu (Mbo): Ví Dụ & Ứng Dụng Thực Tế
  • Để lai tạo ra những giống gà tốt cần có con mái tốt và con trống tốt, trong quá trình chọn lọc con giống để tiến hành lai tạo cần tuân thủ những điểm lưu ý sau nhằm có thể tạo ra một giống mới, hoàn hảo hơn thế hệ trước, góp phần gia tăng năng suất. Có câu dân gian “Chó giống cha, gà giống mẹ”, chính vì vậy trong lai tạo, con mái là vấn đề quyết định quan trọng.

    Kỹ thuật lựa chọn con giống

    Trong chọn giống, điều quan trọng là phải có gà mái tốt, để làm mái gốc, mái nền. Mái tốt là mái có thể đẻ ra lượng trứng nhiều, trứng đạt chất lượng, ngoài ra con con có khả năng tăng trưởng cao, chống chọi bệnh tật tốt. Máy ấp trứng Ánh Dương đã có bài viết cách lựa chọn con giống đạt tiêu chuẩn, bà con có thể tham khảo để biết cách chọn gà trống, gà mái phù hợp.

    Tiến hành lai tạo

    Cách đơn giản nhất là thu thập và ấp nở trứng từ bầy gà của mình nhưng thách thức quan trọng nhất chính là ở đời F1 xảy ra tình trạng xuống cấp di truyền cho cận huyết con giống.

    Để tránh tình trạng cận huyết, chúng tôi gợi ý cho bà con một số phương pháp như sau:

    1. Phương pháp lai pha

    Là cách lai đơn giản nhất, bà con đem những trống mới từ nơi khác về hằng năm và đây cũng là phương pháo được áp dụng rộng rãi nhất trong chăn nuôi. Qua mỗi mùa sinh đẻ, những con trống thuộc giống khác ở nhiều nơi khác được đưa mới vào bầy để tiến hành thụ tinh mới, ưu điểm của phương pháp sẽ tránh được hoàn toàn tình trạng cận huyết, không xảy ra tình trạng giảm năng suất. Nhưng nhược điểm là khó kiểm các tính trạng của con giống bởi quá trình lai tạo có thể tạo ra những tính trạng lặn khiến giống gà mới trở nên yếu hơn.

    2. Phương pháp lai dựa

    Cũng là một phương pháp mà bạn đựa trống mới về mỗi mùa. Chỉ khác là nguồn trống mới chỉ ở một nơi, giúp kiểm soát các tính trạng đã có ở gà tạo ra con giống mới phát triển hơn, cũng như tránh được tình trạng cận huyết.

    3. Phương pháp lai bầy

    Là một phương pháp lai tạo theo bầy như một đơn vị tổng thể thường được áp dụng trong các trang trại quy mô công nghiệp. Ví dụ sử dụng khoảng 20 con giống và 200 con mái, bầy sẽ tự lai tạo quyết định tạo ra giống mới và tiến hành chọn lọc con giống tốt nhất trong thế hệ tiếp theo, sau đó lại nhập số lượng con giống mới và tiếp tục lai tạo, cuối cùng tổ hợp hai con giống mới để tạo ra giống tốt hơn.

    4. Phương pháp lai cuốn

    Theo phương pháp này, bà con cần phân đàn gà ra thành hai nhóm. Nhóm mái tơ được ghép với trống trưởng thành và nhóm trống tơ được ghép với mái trưởng thành. Vào cuối mùa lai tạo, cả hai nhóm được thanh lọc được gom lại cho mùa sau, và gà con được nuôi lớn thành mái tơ và trống tơ cho mùa lai tạo kế tiếp. Đây là một hệ thống đơn giản và có lợi thế trong việc chỉ duy trì hai nhóm gà

    Bất kể bà con áp dụng phương pháp nào cho bầy gà của mình, thành công lâu dài của việc lai tạo phụ thuộc vào việc sở hữu bầy gà gồm nhiều cá thể khác biệt về nguồn gốc cũng như sự kiên trì trong lai tạo. Điều này có nghĩa cần lưu giữ gà ở nhiều thế hệ khác nhau và sử dụng càng nhiều trống khác nhau càng tốt trong điều kiện cho phép. Chúc bà con thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Lãi Suất Thực Với Lãi Suất Danh Nghĩa
  • Phương Pháp Lãi Suất Thực (Effective Interest Method) Là Gì? Đặc Điểm Và Khái Niệm Liên Quan
  • Lãi Suất Thực Và Lãi Suất Danh Nghĩa
  • Cách Tính Lãi Suất Thực Tế Và Danh Nghĩa Như Thế Nào Cho Đúng Nhất?
  • Đo Lường Và Quản Trị Rủi Ro Lãi Suất
  • Nghiên Cứu Đánh Giá Ưu Thế Lai Chọn Lọc Các Tổ Hợp Lai Cà Chua Có Triển Vọng Tại Lâm Đồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cải Tạo Giống Các Đàn Gia Súc Chủ Lực Của Địa Phương
  • 3 Phương Pháp Định Giá Sản Phẩm Thông Dụng Nhất – Làm Kinh Doanh Tuyệt Đối Không Nên Bỏ Qua
  • Dự Chi Trong Hoạt Động Quỹ Tín Dụng Nhân Dân
  • Tự Học Lái Xe Ô Tô Nhanh Biết Lái & Chi Phí Học Lái Xe Hơi 2022
  • Hướng Dẫn Lái Xe Ô Tô Cho Người Mới Bắt Đầu – Garage Bảo Khoa
  • Cà chua là loại rau quả được trồng với diện tích lớn thứ hai trong các loại rau và được tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới. Diện tích sản xuất cà chua trên thế giới năm 2013 đạt 5,2 triệu ha, sản lượng 129,8 triệu tấn, năng suất trung bình đạt 24,7 tấn/ha. Tại Việt Nam, cà chua được trồng và tiêu thụ rất phổ biến. Diện tích trồng cà chua những năm gần đây vào khoảng 23-25 ngàn ha, các tỉnh phía Nam ước đạt 9.000 ha, chiếm khoảng 40% diện tích trồng cà chua cả nước.

    Nguyễn Thế Thuận(1), Đinh Thị Hồng Nhung(1), Nguyễn Thị Hải(1),

    Ngô Quang Vinh(2), Ngô Minh Dũng(2) và Nguyễn Thị Phương Loan(3)

    1 Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau & Hoa

    2Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam

    3Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Lâm Đồng

     

    Cà chua là loại rau quả được trồng với diện tích lớn thứ hai trong các loại rau và được tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới. Diện tích sản xuất cà chua trên thế giới năm 2013 đạt 5,2 triệu ha, sản lượng 129,8 triệu tấn, năng suất trung bình đạt 24,7 tấn/ha. Tại Việt Nam, cà chua được trồng và tiêu thụ rất phổ biến. Diện tích trồng cà chua những năm gần đây vào khoảng 23-25 ngàn ha, các tỉnh phía Nam ước đạt 9.000 ha, chiếm khoảng 40% diện tích trồng cà chua cả nước. Trong đó, Lâm Đồng chiếm diện tích lớn nhất, khoảng 7.000 ha, năng suất trung bình đạt từ 50-60 tấn/ha. Trong sản xuất hiện nay, 100% giống cà chua đang được sử dụng là giống F1 nhập nội, phổ biến trong những năm gần đây là các giống 386, Kim cương đỏ, Anna và Lahay. Trong đó, giống Lahay được dùng cho sản xuất trong nhà màng. Giá giống cà chua đều do các công ty phân phối quyết định và rất cao, trung bình từ 25-40 triệu đồng/kg, tại Lâm Đồng giá giống có lúc lên đến 43 triệu đồng/kg đối với giống cà chua sản xuất ngoài trời; hạt giống cà chua sản xuất trong nhà như Lahay, trung bình từ 1.500–4.000 đồng/hạt. Nông dân rất bị động trong việc có nguồn giống để tổ chức sản xuất.

     

    Để góp phần bổ sung nguồn giống cà chua có năng suất cao, chất lượng tốt, chủ động được nguồn giống lai tạo trong nước, giảm giá thành hạt giống thì việc nghiên cứu lai tạo, chọn lọc những tổ hợp lai ưu tú là cần thiết.

    Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

    Vật liệu nghiên cứu:

     

    45 tổ hợp lai mới do Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau và Hoa (Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam) lai tạo bằng phương pháp lai dialen của 10 giống cà chua thuần được xác định có những tính trạng tốt, có khả năng kết hợp chung (GCA) cao. Giống Anna (giống của Công ty Monsanto) và giống Lahay (giống nhập nội từ Úc) là giống đối chứng trong các thí nghiệm.

    Phương pháp nghiên cứu:

    Phương pháp đánh giá khả năng kết hợp riêng (SCA)

    Các giống có khả năng kết hợp chung cao cho lai với nhau theo sơ đồ lai dialen, sử dụng sơ đồ lai Griffing 4. Số tổ hợp lai sẽ là:

    N là số tổ hợp lai, n là số dòng bố/mẹ.

    Khả năng kết hợp riêng (KNKHR) được xác định bằng công thức:

       KNKHRik: Khả năng kết hợp riêng của dòng i với dòng k

     

       n: Số dòng tham gia vào sơ đồ lai dialen

     

       Xi: Tổng số đo của các tổ hợp lai của dòng i với các dòng khác trong sơ đồ

     

       Xk: Tổng số đo của các tổ hợp lai của dòng k với các dòng khác trong sơ đồ

     

       Xik: Tổng số đo năng suất của tổ hợp lai i x k

     

       X…: Tổng số đo của tất cả các tổ hợp lai trong sơ đồ

    Phương pháp đánh giá ưu thế lai

     

    – Ưu thế lai trung bình (HM): HM = 100*(F1-MP)/MP

     

       F1: trị số của tổ hợp lai; MP: trị số trung bình của giống mẹ và bố

     

    – Ưu thế lai tuyệt đối (HB): HB = 100*(F1-BP)/BP

     

       BP: trị số của giống mẹ hoặc giống bố tốt nhất

     

    – Ưu thế lai chuẩn (HS): HS = 100*(F1-CV)/CV

     

       CV: trị số của giống đối chứng

    Phương pháp khảo nghiệm cơ bản, so sánh các tổ hợp lai

     

    Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm 10 m2. Theo quy chuẩn QCVN01-63:2011/BNNPTNT.

    Các chỉ tiêu theo dõi

    Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp lai, các đặc điểm hình thái về hoa, quả. Một số loại sâu, bệnh hại chính (sâu đục quả, bệnh mốc sương, bệnh héo và bệnh virus). Các yếu tố cấu thành năng suất (số lượng quả/cây, khối lượng quả/cây) năng suất và một số chỉ tiêu sinh hóa của các tổ hợp lai (đường tổng số, vitamin C, axít tổng số, chất khô, độ Brix). Theo quy chuẩn QCVN01-63:2011/BNNPTNT.

    Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

     

    Số liệu các chỉ tiêu theo dõi được thu thập bằng phương pháp quan trắc, đo đếm và được xử lý thống kê bằng phần mềm máy tính Excel và phần mềm thống kê sinh học SAS 9.0.

    Kết quả thí nghiệm

    Đánh giá khả năng kết hợp riêng

     

    Kết quả phân tích KNKHR trên tính trạng năng suất thực thu của của các tổ hợp lai được thực hiện theo sơ đồ lai dialen (Sơ đồ Griffing 4) cho thấy: Trong số 45 tổ hợp lai có 22 tổ hợp lai có KNKHR âm (-), có 23 tổ hợp lai có KNKHR dương (+). Trong đó các tổ hợp lai T4xT1, T5xT1, T6xT1, T9xT4 và T9xT7 có giá trị kết hợp riêng đạt cao nhất từ 11,41% đến 24,66% (Bảng 1).

     

    Bảng 1: Kết quả phân tích KNKHR theo sơ đồ lai dialen của 10 giống cà chua trên tính trạng năng suất thực thu, vụ Xuân 2014 tại Đà Lạt (Lâm Đồng)

    * Số liệu vụ Đông – Xuân 2013 – 2014; Địa điểm: Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau và Hoa

     

    Đánh giá ưu thế lai

     

    Kết quả phân tích ưu thế lai (UTL) trên tính trạng năng suất thực thu của 45 tổ hợp lai được trình bày tại Bảng 2. Kết quả cho thấy, có 19 tổ hợp lai có UTLtb đạt giá trị âm, từ -44,71% đến -0,04%, có 26 tổ hợp lai đạt giá UTLtb là dương, từ +1,15% đến +53,33%, trong đó các tổ hợp lai có giá trị ULLtb đạt cao là nghiệm thức (NT) 43, NT4, NT45, NT15 và NT41 (đạt từ +33,94% đến +53,83%). Đối với UTL thực có 26 tổ hợp lai có giá trị âm, từ -45,35% đến -0,05%, có 19 tổ hợp lai đạt giá trị UTL thực dương, đạt từ 0,53% đến 43,81%, các tổ hợp lai có UTL thực cao gồm NT4, NT41 và NT42 đạt từ 25,57%-43,81% (Bảng 2).

    Kết quả đánh giá UTL chuẩn so với các giống đối chứng Anna và Lahay cho thấy, có 4 tổ hợp lai có UTL chuẩn đạt giá trị dương so với giống Anna gồm NT1, NT2, NT3 và NT4, đạt giá trị từ +0,04% đến +24,34% trong đó cao nhất là tổ hợp lai NT3, duy nhất chỉ có tổ hợp lai NT3 có giá trị UTL chuẩn so với giống Lahay, đạt giá trị +3,37%, còn lại tất cả các tổ hợp lai đều có giá trị âm (Bảng 2). 

     

    Bảng 2: Kết quả phân tích hiện tượng UTL ở tính trạng năng suất thực thu của 45 tổ hợp lai cà chua mới

    Kết quả khảo nghiệm cơ bản các tổ hợp lai có triển vọng

     

    Trên cơ sở kết quả đánh giá ưu thế lai của các tổ hợp lai, đánh giá khảo sát các đặc tính nông sinh học 4 tổ hợp lai ưu tú được tiến hành khảo nghiệm, đánh giá trong 3 vụ tại Lâm Đồng. Kết quả khảo nghiệm cho thấy:

    Một số đặc điểm nông học chính của các tổ hợp lai khảo nghiệm

     

    Kết quả tại Bảng 3 cho thấy, tổ hợp lai NT1 và NT2 có dạng hình sinh trưởng bán hữu hạn, thời gian từ khi trồng đến khi ra hoa đầu trong khoảng 25-27 ngày, thời gian trồng đến ra quả đầu từ 30-32 ngày, thời gian từ khi trồng đến khi ra quả đầu từ 72-75 ngày, thời gian sinh trưởng trung bình từ 120–130 ngày, chiều dài lóng trung bình, thân, lá có màu xanh, lá và lá chét trung bình, lá chẻ thùy theo dạng hình xương cá, hoa có màu vàng, kích cỡ hoa trung bình (tương đương với giống đối chứng Anna). Tổ hợp lai NT3 và NT4 có dạng hình sinh trưởng vô hạn, thời gian từ khi trồng đến khi ra hoa đầu trong khoảng 30-32 ngày, thời gian trồng đến ra quả đầu từ 35-40 ngày, thời gian từ khi trồng đến khi ra quả đầu từ 82-88 ngày, lá chẻ thùy theo dạng hình lông chim, hoa có màu vàng, kích cỡ hoa trung bình.

     

    Bảng 3: Một số đặc điểm nông học chính của các giống khảo nghiệm

    Ghi chú: Số liệu được tổng hợp dựa vào các thí nghiệm khảo nghiệm; BHH (bán hữu hạn), VH (vô hạn); TB (trung bình); Ngày bắt đầu là ngày 50% số hoa nở và số quả chín.

    Một số đặc điểm hình thái quả của các tổ hợp lai khảo nghiệm

     

    Tổ hợp lai NT1 và NT2 có dạng chùm quả trung gian, dạng quả hình chữ nhật với chỉ số hình dạng quả trung bình I=1,06-1,08, kích quả lớn, trung bình đạt trên 100 gam/quả, có từ 2-3 ngăn hạt, quả có mức độ vai xanh nhạt, màu sắc quả và màu sắc thịt quả khi chín có màu đỏ tươi, đẹp, thịt quả nhiều, trung bình độ dày thịt quả đạt 0,68-0,73 cm, trong quả có ít hạt, độ cứng quả khá. Về cơ bản tổ hợp lai NT1 và NT2 có các đặc điểm về hình dạng quả và một số chỉ tiêu về quả tương đương và cao hơn giống đối chứng Anna. Tổ hợp lai NT3 và NT4 có dạng chùm quả trung gian, quả hơi tròn, hơi dẹt, kích quả lớn, trung bình quả đạt trên 120 gam, màu sắc quả khi chín và màu thịt quả có màu đỏ, chỉ số hình dạng quả đạt từ 0,81-0,83, độ Brix đạt từ 0,52-0,53% (Bảng 4).

     

    Bảng 4: Một số đặc điểm hình thái của các giống cà chua khảo nghiệm

    Ghi chú: TG: trung gian; CN: chữ nhật

    Một số chỉ tiêu chất lượng của các tổ hợp lai cà chua khảo nghiệm

     

    Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng sinh hóa (Bảng 5) được thực hiện tại Trung tâm Phân tích – Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt. Phương pháp phân tích được thực hiện theo các tiêu chuẩn TCVN 45-94-1988, TCVN 6427:2-1998 về phân tích các chỉ tiêu chất lượng hàng nông sản. Kết quả cho thấy, tại Lâm Đồng, tổ hợp lai cà chua NT2 có các chỉ tiêu đạt tốt nhất (hàm lượng đường tổng số 3,15-3,23% chất tươi, hàm lượng axit tổng số 0,44-0,48% chất tươi, hàm lượng vitamin C 16,1-16,5 mg/100 gam chất tươi, hàm lượng chất khô 6,32–6,87% và độ Brix trung bình từ 5,4-5,6%); tổ hợp lai NT1 (2,74-2,91% đường tổng số, 0,41-0,42% axít tổng số, 15,2-15,7 mg/100 g chất tươi vitamin C, hàm lượng chất khô đạt 5,75-5,93%), tương đương với giống đối chứng Anna. Tổ hợp lai NT3 và NT4 có các tiêu đạt thấp nhất (hàm lượng đường tổng số từ 2,06-2,11%, axit tổng số từ 0,21-0,38%, vitamin C từ 12,8-13,8 mg/100 g chất tươi, hàm lượng chất khô 5,16-5,84% và độ Brix từ 4,1-4,3%).

     

    Bảng 5: Một số chỉ tiêu chất lượng quả của các giống cà chua khảo nghiệm, tại Lâm Đồng, từ năm 2013-2015

    Mức độ nhiễm một số loại sâu, bệnh hại chính trên các tổ hợp lai cà chua khảo nghiệm

     

    Mức độ nhiễm các loại bệnh hại, mốc sương (Phythopthora infestan), bệnh héo xanh (Ralstonia solanacerum Smith), bệnh virus và sâu đục quả (Heliothisarmigera Hiibner) được quan tâm đánh giá trong suốt các vụ khảo nghiệm. Nhìn chung, các thí nghiệm khảo nghiệm đều được tiến hành trong điều kiện thuận lợi, do vậy mức độ nhiễm bệnh là không đáng kể (từ nhẹ đến trung bình). Tại Lâm Đồng, cả 3 vụ khảo nghiệm đều không xuất hiện các triệu chứng virus gây hại trên tất cả các giống khảo nghiệm, bệnh héo xanh chỉ xuất hiện ở mức từ 1,0-1,3% trên tất cả các giống ở vụ Xuân Hè, 2022. Bệnh mốc sương xuất hiện và gây hại ở mức từ 1,0-1,7/9 điểm ở vụ Đông Xuân 2013-2014, vụ Đông Xuân 2014-2015 ở mức 1,7-2,3/9 điểm và cao hơn ở vụ Xuân Hè, 2022 ở mức từ 2,0-3,0/9 điểm. Sâu đục quả xuất hiện và gây hại ở tất cả các vụ khảo nghiệm ở mức từ 1,0-2,3%, cao hơn ở vụ Xuân Hè 2022. Nhìn chung, tổ hợp lai NT1 và NT2 bị nhiễm nhẹ hơn so với tất cả các giống còn lại trong tất cả các vụ khảo nghiệm (Bảng 6).

     

    Bảng 6: Mức độ nhiễm một số loại sâu, bệnh hại chính của các giống cà chua khảo nghiệm, tại Lâm Đồng, từ năm 2013-2015

     

    * Số liệu được ghi nhận tại thời điểm 30, 45 và 60 ngày sau trồng

    Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai cà chua khảo nghiệm

    Với điều khí hậu thuận lợi, các giống cà chua khảo nghiệm tại Lâm Đồng đều sinh trưởng, phát triển tốt, quá trình thụ phấn đạt tỷ lệ đậu quả cao. Trừ tổ hợp lai NT1, các tổ hợp lai còn lại đều có các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất tương đương và cao hơn so với giống đối chứng Anna. Tổ hợp lai NT1 cho số lượng quả trên cây đạt từ 36,7-40,5 quả, khối lượng quả trên cây đạt từ 3,32-3,76 kg, năng suất thực thu đạt 72,32–78,95 tấn/ha và có UTL chuẩn đạt giá trị âm so với giống Anna (từ -8,67 đến -2,82). Tổ hợp lai NT2 có số quả trên cây đạt từ 35,3–39,7 quả, khối lượng quả/cây đạt 3,71-4,05 kg và năng suất đạt 80,43–85,05 tấn/ha có UTL chuẩn so với giống đối chứng Anna từ +1,46% đến +3%. Tổ hợp lai NT4 có số quả trên cây đạt từ 39,8–41,6 quả, khối lượng quả/cây đạt 4,01–4,37 kg và năng suất đạt 84,13–89,72 tấn/ha và có UTL chuẩn so với giống đối chứng Anna từ +6,25% đến +11,39%. Cao nhất trong tất cả các giống khảo nghiệm là giống NT3, có số quả trên cây đạt từ 45,5–48,4 quả, khối lượng quả/cây đạt 5,18-6,84 kg và năng suất đạt 118,37–132,36 tấn/ha có UTL chuẩn so với giống đối chứng Anna từ +49,50% đến +57,27%. Giống đối chứng Anna có số quả trên cây đạt từ 36,4-40,3 quả, khối lượng quả/cây đạt 3,68-4,02 kg và năng suất đạt 79,18–84,16 tấn/ha (Bảng 7).

     

    Bảng 7: Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống cà chua khảo nghiệm, tại Lâm Đồng, từ năm 2013-2015

    Ghi chú: Các số trong cùng một cột được theo sau bởi các chữ cái khác nhau thì khác nhau ở mức ý nghĩa p < 0,05 theo phân hạn Duncan.

    Bên cạnh xét về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thì các tổ hợp lai NT1 và NT2 có các tính trạng về hình dạng quả khá tương đồng với giống đối chứng Anna, do vậy cả hai tổ hợp lai NT1 và NT2 đều được thị trường chấp nhận.

    Kết luận và kiến nghị

    Nghiên cứu đã đánh giá được UTL của 45 tổ hợp lai cà chua trong điều kiện sản xuất cà chua tại vùng Lâm Đồng, trong đó có 4 tổ hợp lai có UTL chuẩn đạt giá trị dương so với giống Anna gồm NT1, NT2, NT3 và NT4 (đạt từ +0,04% đến +24,34%), trong đó cao nhất là tổ hợp lai NT3. Duy nhất chỉ có tổ hợp lai NT3 có giá trị UTL chuẩn so với giống Lahay, đạt giá trị +3,37%, còn lại tất cả các tổ hợp lai đều có giá trị âm.

    Kết quả khảo nghiệm đã xác định 3 tổ hợp có tiềm năng năng suất cao, có giá trị UTL chuẩn đạt giá trị dương so với giống đối chứng Anna, tổ hợp lai NT2 đạt năng suất đạt 80,43–85,05 tấn/ha có UTL chuẩn so với giống đối chứng Anna từ +1,46% đến +3%, tổ hợp lai NT4 đạt 84,13–89,72 tấn/ha và có UTL chuẩn so với giống đối chứng Anna từ +6,25% đến +11,39%. Tổ hợp lai NT3 đạt 118,37–132,36 tấn/ha có ưu thế lai chuẩn so với giống đối chứng Anna từ +49,50% đến +57,27%. Tuy nhiên xét về các đặc điểm hình thái quả, độ cứng quả và một số chỉ tiêu sinh hóa thì tổ hợp lai NT2 được xem là có triển vọng nhất cho sản xuất tại vùng Lâm Đồng.

    Đề nghị tiếp tục nghiên cứu, đánh giá, khảo nghiệm sản xuất các tổ hợp lai có triển vọng trong các vụ khác nhau, ở các vùng sinh thái khác nhau. Khảo nghiệm đánh giá tổ hợp lai NT3 sản xuất trong điều kiện nhà màng tại Lâm Đồng.

     

    Một số hình ảnh thực hiện nghiên cứu

     

     

     

    CESTI – STINFO.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nhân Giống Lợn Thuần Chủng
  • Kinh Nghiệm Lái Xe An Toàn Và Xử Lý Tốt Tình Huống
  • Bỏ Túi Ngay Những Mẹo Lái Xe Ô Tô An Toàn Mà Ai Cũng Cần Biết
  • Top 8 Kỹ Năng Lái Xe Ôtô Cực Hay Dành Cho Chủ Xế
  • 9 Điều Cần Lưu Ý Để Lái Xe An Toàn Vào Ban Đêm
  • Kỹ Thuật Lai Tạo Gà Đá Bằng Hai Phương Pháp Hiệu Quả Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lai Tạo Gà Đá Cựa Tạo Dòng Xuất Sắc Bằng 4 Cách
  • Chương 6 Chính Sách Giá Cả. Marketing Căn Bản
  • 5 Phương Pháp Giúp Bạn Lái Xe Thoải Mái Hơn
  • Các Phương Pháp Luyện Tập Chống Xuất Tinh Sớm An Toàn Và Hiệu Quả
  • Kĩ Thuật Dừng Và Bắt Đầu Seman
  • Trình bày kỹ thuật lại tạo gà đá với 2 phương pháp

    Trước khi đi đến 2 phương pháp lai tạo gà đá thì bạn nên chú ý hơn đến đặc tính của cá thể gà mẹ. Nên chọn gà mái rặc thuần chủng có sức khỏe tốt và bản tính hung dữ kết hợp với tài nghệ của gà trống thì đàn con sau khi lai tạo mới có thể hội tụ được những đặc điểm tốt, phù hợp để tham gia thi đấu.

    1. Lai cận huyết

    Là phương pháp lai tạo giữa gà bố, mẹ có quan hệ huyết thống với nhau. Sử dụng phương pháp lai cận huyết cần tính đến xác suất cận huyết của gà bố mẹ. Nhằm mục đích để tạo ra gen đồng hợp cho thế hệ đời sau. Tuy nhiên, kỹ thuật lai tạo gà đá bằng phương pháp lai cận huyết rất dễ xảy ra dị tật ở gà con nếu thể hiện trạng gà có xuất hiện các cặp gen lặn không mong muốn. Ví dụ như tật mỏ, ngực, con ngươi…Lai cận huyết cho gà đá có tỷ lệ phần trăm như sau:

    Lai cận huyết sâu: Lai tạo giữa các cá thể gà là anh em ruột thịt cùng đàn – 25%

    Lai cận huyết vừa

    • Lai giữa cá thể gà cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha – 12.5%
    • Lai giữa cá thể cách nhau 2 đời như bác trai – cháu gái hay bác gái – cháu trai – 12.5%
    • Lai giữa cá thể cách nhau 3 đời như thế hệ ông – cháu hay bà – cháu – 6.3%

    Lai cận huyết nhẹ: Lai giữa thế hệ gà là anh em họ – 6.3%

    2. Lai xa

    Lai xa là kỹ thuật lai tạo gà đá giữa 2 cá thể không có bất kỳ mối quan hệ huyết thống nào. Phương pháp nhằm mục đích mang những gen tốt đi lai tạo để có được đời con hoàn hảo nhất. Với phương pháp lai xa thì có 3 cách lai khác nhau như sau:

    Lai trực tiếp

    Lai giữa 2 giống gà thuần chủng để đời con sinh ra hưởng trọn gen của cả gà bố và gà mẹ.

    Lai ba dòng

    Là phương pháp sử dụng gà bố hoặc gà mẹ là giống gà lai. Sau đó cho lai tạo với một giống gà thuần chủng để tạo ra đời con có được đặc tính của cả ba giống gà. Ví dụ như gà mẹ lai giữa Asil và Peru có đặc tính khôn ngoan và thể lực tốt cho lai tạo với giống gà Mỹ Hatch có khả năng đá cựa tốt. Tạo ra đời con hội tụ gen của gà Asil, Peru và Mỹ Hatch.

    Lai bốn dòng

    Là cách lai giữa 2 giống gà không thuần chủng, đã được lai tạo từ 4 giống gà khác nhau. Nổi trội về hình dáng, sức khỏe và khả năng chiến đấu. Ví dụ như gà mẹ lai Hatch – Claret lai với gà bố lai Kelso – Roundhead.

    Tuy nhiên kỹ thuật lai tạo gà đá bằng phương pháp lai xa thường không ổn định và xẩy ra nhiều khả năng chuyển giao tính trạng xấu. Và kết quả tính trạng xấu thường xảy ra phổ biến trên kỹ thuật thuật lai xa.

    Với 2 kỹ thuật lai tạo gà đá được trình bày ở trên có thể nhận ra rằng kỹ thuật lai cận huyết vẫn mang về kỹ thuật tốt hơn. Nếu bạn biết lựa chọn những cá thể có gen tốt, phù hợp cho việc nuôi gà đá. Và loại bỏ những cá thể có gen xấu xuất hiện các dị tật không mong muốn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Nhân Giống Vật Nuôi Và Thủy Sản Bai 25 Ppt
  • Bài 25. Các Phương Pháp Nhân Giống Vật Nuôi Và Thủy Sản
  • Đề Tài Phương Pháp Lai Northern Blot
  • Tiểu Luận Phương Pháp Northern Blot, Southern Blot, Western Blot
  • Ưu Điểm Nổi Bật Của Phương Pháp Lai Tế Bào Sinh Dưỡng Ở Thực Vật Là:
  • Các Phương Pháp Lai Phân Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Công Nghệ 10
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Lai Hai Cặp Tính Trạng, Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 9
  • Cách Lái Xe An Toàn Ban Đêm, Kinh Nghiệm Cho Tài Mới
  • Cách Để Lái Xe An Toàn Vào Ban Đêm
  • Phương pháp Southern blot được E. Southern phát minh vào năm 1975, cho phép nghiên cứu DNA của bộ gen, kiểm tra kết quả chuyển gen hoặc kiểm tra sự có mặt của một gen nào đó trong bộ gen của tế bào. Để thực hiện được quá trình lai, đầu tiên, người ta phải tách DNA bộ gen của tế bào. Sử dụng enzyme cắt giới hạn để cắt phân tử DNA thành những đoạn nhỏ, điện di trên gel agarose để tách những đoạn có kích thước khác nhau. Gây biến tính DNA trên gel bằng dung dịch NaOH-0,5M, sau đó, chuyển DNA từ gel sang màng lai (nitrocellulose). Trong quá trình chuyển, vị trí của DNA phải được giữ nguyên.

    DNA cố định trên màng được lai với mẫu dò có đánh dấu phóng xạ, ở nhiệt độ 65°C và thời gian lai khoảng 3÷8 giờ. Sau quá trình lai người ta rửa màng lai để loại bỏ những mẫu dò không bắt cặp chuyên biệt với DNA cố định trên màng lai.

    Cuối cùng, người ta dùng kĩ thuật phóng xạ tự ghi để định vị các phân tử lai. Trong kĩ thuật này, người ta đặt một phim nhạy cảm với tia xạ áp sát vào màng lai. Các phân tử lai có đánh dấu phóng xạ sẽ tác động lên phim và kết quả được thể hiện qua các chấm đen trên phim (Hình trên).

    Các ứng dụng quan trọng của Sourthern blot:

    – Lập bản đồ giới hạn của một gen.

    – Phát hiện các đa dạng trình tự của cùng một gen ở các chủng hay các cá thể khác nhau qua sự so sánh bản đồ giới hạn của chúng.

    – Phát hiện các đột biến mất đoạn, đột biến điểm hay tái tổ hợp trên một gen vì chúng làm thay đổi bản đồ giới hạn.

    Phương pháp lai Northern blot là phương pháp lai RNA của tế bào với mẫu dò DNA. Phương pháp này được sử dụng để xác định kích thước và hàm lượng của một mRNA đặc trưng trong một hỗn hợp RNA. Về nguyên tắc giống như lai Southern blot, được tiến hành như sau:

    RNA (đã được làm biến tính) sẽ được phân tích theo kích thước nhờ điện di trên gel agarose có chứa chất làm biến tính. Các chất làm biến tính có tác dụng ngăn cản sự hình thành cấu trúc bậc hai của RNA sau khi đã biến tính. Và do đó, không cản trở sự di chuyển cũng như sự tách của các RNA trên gel. Sau đó, RNA được chuyển lên màng lai. Những RNA cố định trên màng lai được đem lai với mẫu dò DNA có đánh dấu phóng xạ để tạo phân tử lai RNA-DNA. Các phân tử lai được phát hiện nhờ kĩ thuật phóng xạ tự ghi.

    Lai tại chỗ là phương pháp lai phân tử, trong đó, trình tự axit nucleic cần tìm nằm ngay trong tế bào hay trong mô. Lai tại chỗ cho phép nghiên cứu axit nucleic mà không cần qua giai đoạn tách chiết chúng ra khỏi mô, tế bào. Các ứng dụng của kiểu lai này rất đa dạng đi từ kĩ thuật định vị gen trên nhiễm sắc thể, phát hiện dòng vi khuẩn tái tổ hợp trong phương pháp tạo dòng đến việc nghiên cứu một mRNA chuyên biệt trong tế bào và mô. Phương pháp này ít tốn kém hơn là lai Southern blot, mẫu dò được đánh dấu bằng huỳnh quang thay cho mẫu dò đánh dấu phóng xạ. Tùy từng loại tế bào và mô có thể thực hiện các phương pháp lai tại chỗ khác nhau.

    Lai trên khuẩn lạc

    Phương pháp này được sử dụng để phát hiện dòng vi khuẩn có mang vector tái tổ hợp cần tìm trong một ngân hàng gen. Ngân hàng gen được trải trên mặt thạch của hộp petri. Sau khi các khuẩn lạc đạt kích thước nhất định, người ta thu lấy dấu ấn của chúng bằng cách áp một màng lai trên mặt thạch. Mỗi khuẩn lạc sẽ để lại vài tế bào vi khuẩn trên màng lai. Sau đó xử lí màng lai bằng NaOH để làm vỡ tế bào vi khuẩn và làm biến tính DNA. Kết quả phóng xạ tự ghi của dấu ấn cho phép xác định dòng vi khuẩn cần tìm trên hộp pectri ban đầu. Dòng này sẽ được thu nhận và phân tích.

    Lai trên nhiễm sắc thể

    Phương pháp này cung cấp thông tin chính xác về vị trí và sự phân bố của một trình tự DNA cần tìm trên nhiễm sắc thể nhờ một mẫu dò chuyên biệt. Chọn tế bào kì giũa của quá trình phân bào khi các nhiễm sắc thể có kích thước lớn nhất (các nhiễm sắc thể này thường có nguồn gốc từ bạch cầu). Bằng các kĩ thuật xử lí cố định tế bào trên lam kính, định vị hình dạng và vị trí của nhiễm sắc thể. Sử dụng enzyme RNase và enzyme protease K để loại bỏ RNA và protein. Nhiễm sắc thể cố định trên lam được đem lai với mẫu dò DNA hoặc RNA có đánh dấu phóng xạ. Sử dụng kĩ thuật phóng xạ tự ghi để phát hiện phân tử lai (phân tử lai trên lam được phủ một huyền dịch nhạy cảm với tia xạ). Sau một thời gian, cho tia xạ tác động lên huyền dịch, lam được đem quan sát dưới kính hiển vi. Tại các điểm có các phân tử lai xuất hiện các chấm đen trên lớp huyền dịch.

    Lai trên tế bào và mô

    Mô hoặc tế bào đưọc xử lí bằng phương pháp mô, tế bào học như: cố định, khử nước, tẩm paraffin, cắt thành những lát mỏng (7÷10µm) trải trên lam. Xử lí với enzyme protease để loại bỏ protein, sau đó xử lí với enzyme DNase để loại bỏ DNA. Lai với mẫu dò có đánh dấu phóng xạ hoặc huỳnh quang. Sau đó phủ một lớp huyền dịch nhạy với phóng xạ hoặc huỳnh quang để một thời gian thích hợp cho phản ứng xảy ra, quan sát kết quả lai dưới kính hiển vi. Trong tế bào những vị trí có phân tử lai được phát hiện bằng các chấm đen.

    Phạm vi sử dụng của phương pháp

    – Đối tượng nghiên cứu có tổ chức phức tạp bao gồm nhiều tập hợp các tế bào khác nhau như bộ não.

    – Các phương pháp miễn dịch tế bào cho phép phát hiện một protein chuyên biệt thông qua kháng thể đặc trưng của nó. Khi phối hợp những phương pháp miễn dịch tế bào và lai tại chỗ, người ta sẽ phát hiện đồng thời mRNA và protein của nó, từ đó, xác định được mối tương quan giữa hoạt động phiên mã và dịch mã của một gen.

    – Bằng cách lai nhiều lát cắt liên tục (có cấu trúc gần như đồng nhất) với nhiều mẫu dò khác nhau, người ta có thể xác định vị trí, sự phân bố và tương tác giữa các mRNA cùng tham gia vào một quá trình sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Môn Chọn Tạo Giống Cây Trồng
  • 10 Phương Pháp Làm Giàu Của Phụ Nữ Mà Đàn Ông Nên Học.
  • Sòng Bài Trực Tuyến Và Những Phương Pháp Làm Giàu Hiệu Quả
  • Nguyên Nhân Mụn Trứng Cá Là Do Mất Cân Bằng Vi Khuẩn Da
  • 7 Bí Mật Làm Giàu Đơn Giản Nhưng Không Phải Ai Cũng Làm Được
  • Dùng Phương Pháp Lai Hữu Tính Để Tạo Giống Hoa Lan Huệ Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Lai Tại Chỗ Gắn Huỳnh Quang (Fish)
  • Lãi Kép Là Gì? Cách Tạo Nên Điều Không Tưởng
  • Hướng Dẫn Cách Lấy Lại Vóc Dáng Sau Khi Sinh Con Cho Các Mẹ
  • Cách Lấy Lại Vóc Dáng Cho Mẹ Sau Khi Sinh Em Bé
  • Cách Lấy Lại Vóc Dáng Sau Khi Sinh Con Chỉ Trong 12 Tháng
  • Chọn tạo các giống hoa lan huệ bằng phương pháp lai hữu tính có thể tạo ra giống hoa có hình thức đẹp, đáp ứng như cầu của người yêu cây trồng.

    Lai hữu tính để tạo giống hoa lan huệ mới

    Công trình nghiên cứu của TS Phạm Thị Minh Phượng, khoa Nông học thuộc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, cùng cộng sự chọn tạo giống hoa lan huệ bằng phương pháp lai hữu tính giữa nguồn gene bản địa và nhập nội.

    Phương pháp lai hữu tính giữa nguồn gene bản địa và nhập nội có thể tạo ra những giống hoa có hình dạng mới lạ, màu sắc phong phú. (Ảnh: Học viện Nông nghiệp Việt Nam)

    Mục tiêu của nghiên cứu này là tạo ra các tổ hợp lai hoa lan huệ mới có màu sắc hoặc hình dạng khác biệt, tạo đà phát triển cho sản xuất trong nước. Trong điều kiện nuôi trồng ở Gia Lâm, Hà Nội, các cây lai đều có khả năng sinh trưởng tốt, biểu hiện ở chiều cao tăng dần đều, số lá trên củ nhiều, kích thước củ to.

    Theo website của Học viện Nông nghiệp Việt Nam, kết quả lai cho ra những bông hoa đẹp, hình dạng mới lạ như hình tam giác, cánh bán kép 8-9 cánh mỗi bông, cánh hoa xếp cân đối, chiều cao mức trung bình phù hợp với sản xuất hoa trồng chậu ở Việt Nam. Màu sắc hoa phong phú, nhiều tông màu từ đỏ, hồng, cam đỏ, trắng viền hồng, có những loại hoa lai tỏa mùi thơm dịu mát.

    Lan huệ (hay thường được gọi là hoa loa kèn) được trồng khá phổ biến và phân biệt chủ yếu dựa vào màu sắc hoa. Các giống hoa nhập nội có nhiều điểm vượt trội như hoa có nhiều hình dạng (cánh đơn, bán kép hoặc cánh kép), kích thước hoa đa dạng, màu sắc hoa phong phú (vàng, cam, đỏ cá hồi, đỏ thẫm, hoặc nhiều màu trên cánh hoa). Các giống hoa bản địa tuy đa dạng về số lượng nhưng còn có hạn chế về hình dáng và màu sắc, chưa đáp ứng được yêu cầu thị trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Rủi Ro Khi Lai Cận Huyết Ở Gà Mà Sư Kê Cần Biết
  • Hạt Giống Lúa Lai F1 Gs999
  • Hạt Giống Lúa Lai F1 Gs9
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Giống Mướp Lai F1
  • Kỹ Thuật Trồng Giống Bí Đỏ Lai F1
  • Cách Lai Tạo Gà Đá Cựa Chuẩn Nhất Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lai Tạo Một Chiến Kê Độc Cô Cầu Bại
  • Sản Xuất Thành Công Giống Cá Rô Phi Đơn Tính Đực Bằng Phương Pháp Lai Xa
  • Mbo Là Gì? Mbp Là Gì?
  • Mbp Và Mbo Trong Logistics Là Gì?
  • Quản Trị Kinh Doanh Hiệu Quả Với Chu Trình Mbo Và Mbp (Phần 1)
  • Để tạo lại những giống gà khỏe mạnh và có tính hiếu chiến thì lai tạo gà là phương pháp tốt nhất. Có nhiều cách lai khác nhau nhưng có hai cách lai tạo phổ biến là lai cận huyến và lai xa. Việc kết hợp những yếu tố: Chọn giống tốt, lai tạo thành công và huấn luyện chuyên nghiệp sẽ tạo nên những chiến kê giỏi, giúp các sư kê giành chiến thắng.

    Cách lai tạo gà đá cựa bằng lai cận huyết

    Lai cận huyết là cách lai giống giữa những chú gà cùng huyết thống gần nhau. Để sử dụng được phương pháp này cần tính toán được xác suất tỉ lệ cận huyết giữa các đời gà. Phương pháp này giúp định hình được các gen đồng hợp. Do đó, gà càng cận huyết thì khả năng có nhiều gen đồng hợp ở các đời sau càng nhiều. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có hạn chế là dễ xuất các dị tật như: Tật mỏ, con người có gen lặn không tốt, tật ngực,…

    Lai cận huyết, là lai tạo dòng thuần, vấn đề cận huyết không ảnh hưởng đến khả năng đá của gà đời sau. Nếu gà không dị tật, bạn chăm sóc cho gà phát triển bình thường và luyện tập chuyên nghiệp thì những chú gà ây vẫn sẽ là những chiến kê giỏi. Lai cận huyết gồm 3 trường hợp gồm 3 trường hợp lai:

    – Lai cận huyết sâu: Là phương pháp lai giữa những chú gà anh em ruột thị trong đàn ( tỉ lệ 25%).

    – Lai cận huyết vừa (tỉ lệ 12,5%) gồm 3 cách:

    • Lai tạo 2 chú gà cùng cha khác mẹ hoặc ngược lại;
    • Lai tạo 2 chú gà “bác – cháu”, nghĩa là cách nhau hai đời (bác trai + cháu gái hay cháu trai + bác gái);
    • Lai tạo 2 chú gà ông + cháu hoặc bà + cộng cháu, nghĩa là cách nhau ba đời.

    – Lai cận huyết nhẹ là lai những chú gà có quan hệ anh em họ với tỉ lệ 6,3%.

    Cách lai tạo gà đá cựa bằng lai xa

    Lai xa là cách lai giữa hai con gà không có quan hệ cận huyết thống. Là phương pháp lai giữa những giống tốt. Đây là phương pháp được sử dụng rất phổ biến trong chăn nuôi. Các kiểu lai xa gồm:

    – Lai trực tiếp: Là cách lai trực tiếp giữa 2 giống gà thuần tạo ra những chú gà đời con sở hữu những đặc điểm của những gà giống. Đây cách lai thường được áp dụng để lai gà Mỹ.

    – Lai ba dòng: Là cách lai tạo giữa một chú gà giống thuần chủng và một chú gà lai. Cách lai này sẽ mang đến một giống gà sở hữu gen của 3 dòng gà.

    – Lai bốn dòng: Là sự lai giữa hai giống gà lai mà ở đó cả gà bố và gà mẹ đều được lai từ hai giống gà khác nhau.

    Đây là cách lai tạo một giống gà sở hữu gen của 4 dòng dà khác nhau.

    Bên cạnh lai cận huyết và lai xa thì còn một số cách lai khác. Những cách lai này thường dùng phổ biến trong chăn nuôi lấy thịt hơn. Một số phương pháp lai phải kể đến như: Lai dựa, lai quần, lai cuốn, …. Có rất nhiều cách lai tạo gà khác nhau nhưng lai cận huyết và lai xa là hai cách lai tạo gà đá cựa phổ biến và mang lại hiệu quả cao nhất.

    Để có lai hiệu quả, hạn chế được gen lặn và những dị tật cũng như có thể giữ gìn được những tính trạng tốt của gà bố mẹ, bạn cần phải nắm thật chắc kỹ thuật lai cũng như phương pháp chọn giống chuẩn nhất. Do đó, bạn hãy dành thời gian nghiên cứu kiến thức để cho ra đời được những chiến kê giỏi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chọn Gà Trống Làm Giống Tốt. Kỹ Thuật Lai Tạo Gà Giống Tốt
  • Cách Tính Lãi Suất Ngân Hàng Bidv Chính Xác, Nhanh Chóng
  • Các Phương Pháp Tính Lãi Suất Khi Vay Ngân Hàng
  • Cách Tính Lãi Suất Ngân Hàng Vietcombank Chính Xác Nhất
  • Cách Tính Lãi Suất Vay Ngân Hàng Chính Xác Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100