Đề Tài Phương Pháp Lai Northern Blot

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 25. Các Phương Pháp Nhân Giống Vật Nuôi Và Thủy Sản
  • Các Phương Pháp Nhân Giống Vật Nuôi Và Thủy Sản Bai 25 Ppt
  • Kỹ Thuật Lai Tạo Gà Đá Bằng Hai Phương Pháp Hiệu Quả Cao
  • Cách Lai Tạo Gà Đá Cựa Tạo Dòng Xuất Sắc Bằng 4 Cách
  • Chương 6 Chính Sách Giá Cả. Marketing Căn Bản
  • 1/ khái niệm – Phương pháp lai Northern blot là phương pháp áp dụng cho RNA, lai DNA-RNA hoặc RNA-RNA. – Phương pháp này được sử dụng để xác định kích thước và hàm lượng của một mRNA đặc trưng trong một hỗn hợp RNA. – Kỹ thuật lai Northern blot được phát triển vào năm 1977 bởi James Alwine, David Kemp, và George Stark tại Đại học Stanford. 2/ Thủ tục: – Bắt đầu với khai thác của tổng số RNA từ một mẫu mô đồng nhất hoặc từ các tế bào. Nhân điển hình mRNA sau đó có thể được cô lập thông qua việc sử dụng các phương pháp sắc ký oligo (dT) cellulose để cô lập chỉ những RNA với poly (A) đuôi. Mẫu RNA sau đó được phân cách bằng gel điện. – Các mẫu RNA, bây giờ tách ra theo kích cỡ, được chuyển giao cho một màng nylon thông qua một hệ thống mao mạch hoặc máy hút thấm. – Mao dẫn thấm thiết lập hệ thống cho việc chuyển giao RNA từ gel điện đến một màng thấm. – Các bộ đệm chuyển giao sử dụng cho thấm thường chứa Formamide bởi vì nó làm giảm nhiệt độ ủ của sự tương tác thăm dò-RNA, do đó loại bỏ sự cần thiết cho nhiệt độ cao, có thể gây suy thoái RNA. – Sau khi RNA đã được chuyển giao cho màng, nó được cố định thông qua các liên kết cộng hóa trị với màng bằng ánh sáng tia cực tím hoặc nhiệt.Sau đó, nó được lai với RNA trên màng. – Điều kiện thí nghiệm có thể ảnh hưởng đến hiệu quả và độ đặc hiệu của lai bao gồm sức mạnh ion, độ nhớt, độ dài song công, cặp base sai, và thành phần cơ bản.

    Môn học: Kỹ thuật di truyền Chủ đề: Phương pháp lai Northern blot Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Dung Nhóm : 14 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Giang 61303495 Nguyễn Thị Ngọc Dung 61303469 Lê Thị Ngọc Bích 61303442 I/ giới thiệu 1/ khái niệm Phương pháp lai Northern blot là phương pháp áp dụng cho RNA, lai DNA-RNA hoặc RNA-RNA. Phương pháp này được sử dụng để xác định kích thước và hàm lượng của một mRNA đặc trưng trong một hỗn hợp RNA. Kỹ thuật lai Northern blot được phát triển vào năm 1977 bởi James Alwine, David Kemp, và George Stark tại Đại học Stanford. 2/ Thủ tục: Bắt đầu với khai thác của tổng số RNA từ một mẫu mô đồng nhất hoặc từ các tế bào. Nhân điển hình mRNA sau đó có thể được cô lập thông qua việc sử dụng các phương pháp sắc ký oligo (dT) cellulose để cô lập chỉ những RNA với poly (A) đuôi. Mẫu RNA sau đó được phân cách bằng gel điện. Các mẫu RNA, bây giờ tách ra theo kích cỡ, được chuyển giao cho một màng nylon thông qua một hệ thống mao mạch hoặc máy hút thấm. Mao dẫn thấm thiết lập hệ thống cho việc chuyển giao RNA từ gel điện đến một màng thấm. Các bộ đệm chuyển giao sử dụng cho thấm thường chứa Formamide bởi vì nó làm giảm nhiệt độ ủ của sự tương tác thăm dò-RNA, do đó loại bỏ sự cần thiết cho nhiệt độ cao, có thể gây suy thoái RNA. Sau khi RNA đã được chuyển giao cho màng, nó được cố định thông qua các liên kết cộng hóa trị với màng bằng ánh sáng tia cực tím hoặc nhiệt.Sau đó, nó được lai với RNA trên màng. Điều kiện thí nghiệm có thể ảnh hưởng đến hiệu quả và độ đặc hiệu của lai bao gồm sức mạnh ion, độ nhớt, độ dài song công, cặp base sai, và thành phần cơ bản. 3/ Gel: RNA được chạy trên gel agarose formaldehyde, Các mẫu RNA được phổ biến nhất là tách trên gel agarose có chứa formaldehyde như một chất làm biến tính cho RNA để hạn chế cấu trúc thứ cấp. gel được nhuộm với Ethidium Bromide (EtBr) và quan sát dưới ánh sáng tia cực tím để quan sát chất lượng và số lượng RNA trước khi thấm. gel Polyacrylamide electrophoeresis bằng urê cũng có thể được sử dụng trong RNA tách biệt nhưng nó thường được sử dụng cho RNA bị phân mảnh hay microRNA. một thang RNA thường chạy song song với các mẫu trên gel điện để quan sát kích thước của các mảnh vỡ thu được nhưng trong tổng số mẫu RNA các tiểu đơn vị ribosome có thể hoạt động như đánh dấu kích thước. 4/ Đầu dò Đầu dò bao gồm các axit nucleic với một chuỗi bổ sung cho tất cả hoặc một phần của RNA quan tâm, nó có thể là DNA, RNA, hoặc Oligonucleotide với tối thiểu là 25 cơ sở bổ sung cho chuỗi. các đầu dò cần phải được dán nhãn hoặc gắn với đồng vị phóng xạ (32P) hoặc với Chemiluminescence trong đó Phosphatase kiềm hoặc Peroxidase phá vỡ nền sản xuất Chemiluminescent phát xạ có thể phát hiện ánh sáng . Việc ghi nhãn chemiluminescent có thể xảy ra theo hai cách: + Hoặc là thăm dò được gắn vào enzyme + Hoặc thăm dò được dán nhãn với một phối tử (ví dụ như biotin) mà các kháng thể (ví dụ như avidin hay streptavidin) được gắn vào enzyme phim X-quang có thể phát hiện cả hai tín hiệu phóng xạ và chemiluminescent ( nhiều nhà nghiên cứu thích các tín hiệu chemiluminescent vì nó nhanh hơn, nhạy cảm hơn, và giảm nguy cơ sức khỏe mà đi cùng với nhãn phóng xạ.) II/ Nguyên tắc lai: Dựa trên nguyên tắc bổ sung giữa cặp bazo nito A-T và G-C. Các đoạn polynucleotit đơn có nguồn gốc khác nhau nhưng có cấu trúc bổ sung với nhau thì chúng có thể bắt cặp với nhau tạo ra phân tử lai. Phương pháp này cũng bao gồm những bước sau: RNA (đã được làm biến tính )sẽ được phân tách theo kích thước nhờ điện di trên gel agarose có chứa các chất làm biến tính . Các chất làm biến tính có tác dụng khiến các liên kết yếu quy định cấu trúc bậc 2 của RNA không thể hình thành trở lại sau khi RNA đã biến tính. Và do đó không cản trở sự di chuyển cũng như sự phân tách các RNA trong gel. Sau đó RNA được chuyển lên mành lai . RNA cố định trên màng lai được đem lai với mẫu dò có đánh dấu phóng xạ . Các phân tử lai được phát hiện nhờ kĩ thuật phóng xạ tự ghi. III/ Các phương pháp thực hiện: Bước 1: tách chiết và biến tính Tách chiết RNA ra khỏi tế bào Tiến hành điện di hỗn hợp RNA vừa tách trên gel agarose Làm biến tính các dải băng RNA trên gel nhờ dd formaldehyde Bước 2: thẩm tích Chuyển mRNA lên màng lai nitrocellulo hoặc nilon filte. Dựa trên nguyên tắc mao dẫn: Đệm từ phía dưới được thấm một cách tự nhiên lên trên chuyển các mạch DNA từ gel lên màng và bám chặt vào màng. Kỹ thuật chuyển RNA từ gel agarose lên màng lai Bước 3: lai với mẫu dò (probe) có đánh dấu phóng xạ Ủ màng lai với mẫu dò ( probe) có gắn đồng vị phóng xạ, hoặc chất phát huỳnh quang. DNA cố định trên màng lai kết hợp Probe theo nguyên tắc bổ sung. Bước 4: phóng xạ tự chụp Rửa trôi các probe không được gắn Làm khô Cho chụp phóng xạ tự động Phát hiện số lượng và vị trí nhờ phim phóng xạ tự ghi hoặc hiển thị huỳnh quang IV/ Tổng quát: RNA làm biến tính bằng formanldehyde được phân tách theo kích thước nhờ điện di trên gel agarose RNA được chuyển lên màng lai và thẩm tích RNA cố định trên màng lai được đem lai với mẫu dò được đánh dấu phóng xạ Các phân tử lai được phát hiện nhờ kĩ thuật phóng xạ tự chụp V/ Ưu, nhược điểm của phương pháp lai: 1/ Ưu điểm: Phát hiện kích thước RNA, quan sát các sản phẩm nối thay thế. Việc sử dụng các thiết bị thăm dò với một phần tương đồng, chất lượng và số lượng RNA có thể được đo trên gel trước khi thấm và màng có thể được lưu trữ trong nhiều năm sau khi thấm. Những gen chip đang khá thông dụng và là thường phù hợp với dữ liệu thu được từ phương pháp Northern Blot. 2/ Nhược điểm: Một vấn đề ở miền bắc thấm thường là sự xuống cấp mẫu bằng RNases (cả nội sinh để mẫu và thông qua ô nhiễm môi trường), có thể tránh được bằng cách khử trùng thích hợp của thủy tinh và việc sử dụng các chất ức chế RNase như DEPC (diethylpyrocarbonate). Các hóa chất được sử dụng trong hầu hết các blots Bắc có thể là một nguy cơ đối với các nhà nghiên cứu, kể từ formaldehyde, chất phóng xạ, ethidium bromide, DEPC và ánh sáng tia cực tím đều gây hại dưới tiếp xúc nhất định. VI/ Ứng dụng: TÀI LIỆU THAM KHẢO: Trịnh Đình Đạt . Công nghệ sinh học. Tập 4. NXB Giáo dục. Hồ Thị Thùy Dương. Sinh học phân tử . NXB Giáo dục. Lê Trần Bình. Cơ sở công nghệ sinh học. Tập 1. NXB Giáo dục Việt Nam. Lê Đình Lương. Nguyễn Đình Thi. Kỹ thuật di truyền và ứng dụng. NXB Giáo dục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiểu Luận Phương Pháp Northern Blot, Southern Blot, Western Blot
  • Ưu Điểm Nổi Bật Của Phương Pháp Lai Tế Bào Sinh Dưỡng Ở Thực Vật Là:
  • Mẹo Lái Xe Ô Tô Cực Hay Cho Tài Mới
  • Hướng Dẫn Lái Xe Ô Tô Bằng Hình Ảnh
  • Kinh Nghiệm Lái Xe Ô Tô An Toàn Cho Người Mới Lái
  • Tiểu Luận Phương Pháp Northern Blot, Southern Blot, Western Blot

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Phương Pháp Lai Northern Blot
  • Bài 25. Các Phương Pháp Nhân Giống Vật Nuôi Và Thủy Sản
  • Các Phương Pháp Nhân Giống Vật Nuôi Và Thủy Sản Bai 25 Ppt
  • Kỹ Thuật Lai Tạo Gà Đá Bằng Hai Phương Pháp Hiệu Quả Cao
  • Cách Lai Tạo Gà Đá Cựa Tạo Dòng Xuất Sắc Bằng 4 Cách
  • Bài tiểu luận: Phương pháp Northern blot, Southern blot, Western blot Những người thực hiên: Nguyễn Xuân Trung Lê Đức Thuận Lê Hoàng Lâm Nguyễn Hữu Phúc Đàng Nguyên Lưu Vy Vi chúng tôi trên pha rắn 1. Nguyên tắc Lai trên pha rắn có cùng nguyên tắc với lai trên pha lỏng. Điểm khác biệt ở đây là một trong hai trình tự bổ sung (thường là trình tự đích , tức trình tự cần tìm) được cố định trên một giá thể rắn. Thuận lợi của việc sử dụng giá thể rắn là tạo dễ dàng trong thao tác và trong việc tách các trình tự không lai ra các phân tử lai, mặt khác còn ngăn sự tái bắt cặp giữa hai mạch của cùng một phân tử. Bù lại, việc phân tích định lượng các phân tử lai sau đó kém chính xác và hiệu quả thấp. Thật vậy, vận tốc lai trên pha rắn thấp hơn 10 lần so với vận tốc lai trên pha lỏng do một phần các nucleic acid được cố định trên giá thể bị che khuất, không tiếp xúc được với các trình tự bổ sung. 2. Các yếu tố kĩ thuật quan trọng trong các phương pháp lai trên pha rắn Giá thể rắn dùng cố định nucleic acid là các màng lai. Có hai loại màng lai : màng lai bằng nitrocellulose – là loại giá thể được sử dụng đầu tiên – hiện nay không còn thông dụng do hai nhược điểm : độ bền cơ học kém nên khó thao tác, không thể tách rời các phân tử lai trên màng để lai trở lại với một mẫu dò khác; màng lai bằng nylon, có độ bền cơ học cao và cho phép lai nhiều lần với nhiều mẫu dò khác nhau (cần loại bỏ mẫu dò cũ trước khi lai với mẫu dò mới). 3. Ứng dụng của các phương pháp lai trên pha rắn Trong rất nhiều ứng dụng của các phương pháp lai trên pha rắn , nổi bật lên ba phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất :phương pháp Southern blot, Northern blot và Western blot . 3.1. Southern blot Phương pháp này được sử dụng để định vị những trình tự đặc biệt trên DNA bộ gen ,hay những DNA kích thước nhỏ như DNA plasmid, phage … Cơ sở của phương pháp là kĩ thuật chuyển (tranfer) DNA từ gel lên màng lai do Southern mô tả năm 1975. Phương pháp Southern blot gồm các bước sau: – DNA bộ gen được cắt thành những đoạn kích thước khác nhau bởi 1 hay nhiều enzyme giới hạn (RE) ; các đoạn này được phân tách dựa vào kích thước qua điện di trên gel agarose . – DNA được làm biến tính (biến thành 2 mạch đơn ) ngay trên gel rồi được chuyển lên 1 màng lai. Trong quá trình chuyển, vị trí các đoạn được giữ nguyên . – DNA cố định trên màng được đem lai với mẫu dò có đánh dấu phóng xạ. Sau quá trình lai, người ta rửa màng lai để loại bỏ các mẫu dò không bắt cặp chuyên biệt với DNA cố định trên màng. – Cuối cùng, người ta dùng kĩ thuật phóng xạ tự ghi (autoradiography) để định vị các phân tử lai (DNA bộ gen ; mẫu dò ) trong kĩ thuật này, người ta đặt 1 phim nhạy cảm với tia xạ áp sát vào màng lai. Các phân tử lai (đúng hơn là mẫu dò có đánh dấu phóng xạ ) sẽ tác động lên phim và kết quả được thể hiện qua các chấm đen trên phim. Các ứng dụng của Southern blot : – Lập bản đồ giới hạn của 1 gen . – Phát hiện các đa dạng trình tự (frament polymorphism ) của cùng 1 gen ở các chủng hay các cá thể khác nhau qua sự so sánh bản đồ giới hạn của chúng . – Phát hiện các đột biến mất đoạn , đột biến điểm hay tái tổ hợp trên 1 gen vì chúng làm thay đổi bản đồ giới hạn . 3.2 Northern blot Phương pháp này được sử dụng để xác định kích thước và hàm lượng của 1 mRNA đặc trưng trong 1 hỗn hợp RNA. Phương pháp này cũng bao gồm những bước sau: – RNA (đã được làm biến tính )sẽ được phân tách theo kích thước nhờ điện di trên gel agarose có chứa các chất làm biến tính . Các chất làm biến tính có tác dụng khiến các liên kết yếu quy định cấu trúc bậc 2 của RNA không thể hình thành trở lại sau khi RNA đã biến tính. Và do đó không cản trở sự di chuyển cũng như sự phân tách các RNA trong gel. – Sau đó RNA được chuyển lên mành lai . – RNA cố định trên màng lai được đem lai với mẫu dò có đánh dấu phóng xạ . – Các phân tử lai được phát hiện nhờ kĩ thuật phóng xạ tự ghi. 3.3. Western blot Western blot là quá trình protein-protein kết hợp đặc hiệu với nhau. Thường thì người ta sẽ sử dụng antibody protein co gắn phóng xa hoặc gắn huỳnh quang để phát hiện một loại protein nào đó Western blot là kỹ thuật phát hiện protein bằng phương pháp điện di trên gel SDS-PAGE (sodium dodecyl sulfate-polyacrylamide gel electrophoresis), được dùng rộng rãi trong chẩn đoán các bệnh miễn dịch như chẩn đoán nhiễm HIV, viêm gan virus…Western blot còn có tên gọi khác là Western blotting hay là phương pháp lai thấm protein.Western blot bao gồm các bước cơ bản sau:- Protein được phân tách bằng điện di trên gel SDS-PAGE.- Các protein được chuyển sang màng lai nitrocellulose, giữ nguyên vị trí như đã phân tách trên gel.- Ủ màng lai đã cố định protein với một kháng thể sơ cấp (primary antibody). Kháng thể sơ cấp là một kháng thể đặc hiệu, sẽ bám vào protein và tạo thành một phức hợp protein-kháng thể đối với protein quan tâm.- Tiếp theo ủ màng lai với một kháng thể thứ cấp (secondary antibody) có enzyme (alkalin phosphatase hoặc horseradish peroxidase) đi kèm. Kháng thể thứ cấp sẽ bám vào kháng thể sơ cấp giống như kháng thể sơ cấp đã bám vào protein.- Tiếp tục ủ màng lai trong một hỗn hợp phản ứng đặc hiệu với enzyme. Nếu mọi việc đều diễn ra một cách chính xác sẽ phát hiện thấy các băng ở bất kỳ nơi nào có mặt phức hợp protein-kháng thể sơ cấp-kháng thể thứ cấp-enzyme hay nói cách khác là ở bất kỳ nơi nào có mặt protein quan tâm.- Ðặt một phim nhạy cảm với tia X lên màng lai để phát hiện các điểm sáng phát ra do enzyme. 3.4. Bảng so sánh các phương pháp lai : Southern Blot Northern Blot Western Blot 1) Trích DNA từ tế bào. 1) Trích RNA từ tế bào. 1) Trích protein từ tế bào . 2) Cắt với enzyme giới hạn. 2) Làm biến tính với formaldehyde . 2) Làm biến tính với SDS . 3) Chạy trên gel (thường dùng agarose). 3) Chạy trên gel (thường dùng agarose). 3) Chạy trên gel (thường dùng polyacrylamide gọi là “SDSPAGE”. 3*) Làm biến tính DNA với alkali. 4) Chuyển lên màng nitrocellulose (thường bằng họat động mao dẫn). 4) Chuyển lên màng nitrocellulose (thường bằng họat động mao dẫn). 4) Chuyển lên màng nitrocellulose (thường do chạy điện di). 5) Tắc nghẽn với DNA dư. 5) Tắc nghẽn với RNA dư. 5) Tắc nghẽn với protein dư 6) Lai với mẫu dò DNA được đánh dấu. 6) Lai với mẫu dò DNA được đánh dấu. 6) Lai với mẫu dò kháng thể được đánh dấu. 7) Rửa sạch khỏi mẫu dò chưa được liên kết (dưới sự kiểm sóat nghiêm ngặt) 7) Rửa sạch khỏi mẫu dò chưa được liên kết (dưới sự kiểm soát nghiêm ngặt) 7) Rửa sạch khỏi mẫu dò chưa được liên kết Ứng dụng Bản đồ giới hạn của gene X trong chromosome. Phát hiện các fragment polymorphysm của cùng 1 gen ở các cá thể khác nhau . Phát hiện đột biến mất đoạn, điểm hay tái tổ hợp trên 1 gen. Ứng dụng – Bao nhiêu mRNA của gene X hiện diện? – Độ dài mRNA của gene X? Ứng dụng – Bao nhiêu protein X hiện diện ? – Độ lớn của protein X? Những đặc tính quan trọng của 3 phương pháp : Southern Northern Western Cái gì chia khối lượng phân tử đích? DNA bị cắt bởi enzyme cắt RNA bị làm biến tính với formaldehyde Protein bị làm biến tính với SDS Mẫu dò DNA mang gene X có tính phóng xạ DNA mang gene X có tính phóng xạ Kháng thể đối kháng với protein X được đánh dấu phóng xạ hay enzyme CHẤT PHỤ GIA THỰC PHẨM BIẾN ĐỔI GEN Tên giống Tác giả / cơ quan Gen hữu hiện Phương pháp xét nghiệm Năm Hiện trạng Ứng dụng Bắp Mosanto cry3Bb1 / Bacillus thuringiensis subsp. kumamotoensis Southern 2001 Làm thực phẩm, thức ăn gia súc ở Mỹ,Canada,Philipines,Nhật, Châu âu làm thúc ăn gia súc. Bảo vệ bắp đối với sâu hại rễ bắp Dekalb Genetics Corporation cry 1Ac / Bacillus thuringiensis subsp. kurstaki (Btk), bar/ Streptomyces hygrocopicus Phân tích Southern, PCR 1997 Dùng làm tực phẩm và thức ăn gia súc ở Canada, M, Philippines; thực phẩm ở Nhật, Úc và Đài loan Kháng sâu đục trái Châu âu và thuốc cỏ glufosinate Mosanto mepsps / Zea mays Phân tích Northern và Western 1997 Dùng làm thực phẩm và thức ăn gia súc ở Canada, Argentina, Nhật, Mỹ, Philippines; thực phẩm ở Đài loan, Úc và Hàn quốc; thức ăn gia súc ở Châu âu Kháng thuốc cỏ glyphosate Pioneer Hi-Bred International, Inc., Mycoyen Seeds/Dow AgrSciences LLC cry1Fa2 / Bacillus thuringiensis var. aizawai pat / Streptomyces viridochromogenes Phân tích Southern, Northern, Direct DNA sequencing, ELISA 2001 Dùng làm thực phẩm và thức ăn gia súc ở Canada, Argentina, Nhật, Mỹ, Philippines, Nam Phi; thực phẩm ở Đài loan, Úc; thức ăn gia súc ở Châu âu Kháng sâu đục trái bắp Châu âu (Ostrinia nubilalis), Tây nam (Diatraea gradiosella), sâu keo Spodoptera sp., black cutworm (Agrotis ipsilon); kháng thuốc cỏ glufosinate Cải dầu AgrEvo pat / Streptomyces viridochromogenes Phân tích Southern 1995 Được sử dụng làm thực phẩm và thức ăn gia súc ở Nhật và Canada; thực phẩm ở Mỹ Kháng thuốc trừ cỏ Glufosinate Plant Genetic System bar/ Streptomyces hygrocopicus, barstar / Bacillus amyloliquefaciens PCR, Phân tích Southern, Northern; pat assay, npttII assay 1996 Được sử dụng làm thực phẩm và thức ăn gia súc ở Nhật Kháng thuốc trừ cỏ Glufosinate, tính phục hồi hữu thụ Khoai tây Mosanto cry 3A / Bacillus thuringiensis subsp. Tenebrionis Phân tích Southern 1996 Chấp nhận dùng làm thực phẩm và thức ăn gia súc ở Canada và Mỹ; thực phẩm ở Úc Kháng bọ cánh cứng Colorado hại khoai tây Củ cải đường Monsanto, Syngenta Seeds AG cp4 epsps /Agrobacterium sp. strain CP4 Phân tích Southern,Western hoặc ELISA 1998 Dùng làm thực phẩm và thức ăn gia súc ở Úc, Philippines và Mỹ Kháng thuốc cỏ glyphosate Đậu nành Mosanto cp4 epsps /Agrobacterium sp.strain CP4 Phân tích Southern, Western; PCR, ELISA 1994 Dùng làm thực phẩm và thức ăn gia súc ở Mỹ, Canada, Argentina, Brasil, Cộng hoà Séc, Nhậ, Mexico Kháng thuốc cỏ glyphosate Cà chua Mosanto cry1Ac / Bacillus thuringiensis subsp. kurstaki (Btk) Phân tích Southern 1998 Dùng làm thực phẩm và thức ăn gia súc ở Mỹ; thực phẩm ở Canada Kháng sâu thuộc họ Lepidoptera Lúa mì Mosanto cp4 epsps /Agrobacterium sp.strain CP4 Phân tích Southern 2004 Dùng làm thực phẩm và thức ăn gia súc ở Mỹ Kháng thuốc trừ cỏ glyphosate Bông vải Bayer CropSci bar /Streptomyces hygroscopius Phân tích Southern, PCR 2003 Dùng làm thực phẩm và thức ăn gia súc ở Canada, Và Mỹ Kháng thuốc cỏ glufosinate CÁC CÂY TRỒNG BIẾN ĐỔI GEN Loại Sản phẩm Tác giả / cơ quan Gen hữu dụng / nguồn gốc Phương pháp xét nghiệm Hiện trạng Ứng dụng Lipase IUB3.1.1.3 Novo Nordisk lipase / Rhizomucor meihie Phân tích Southern NHẬT phê duyệt Acid béo cao cho công nghệ sản xuất bơ sữa a-Amylase TS-25 Novozymes A/S Hiệu suất cao Rennet Maxiren GIST-BROCADES N.V. Hiệu suất cao Pullulanase Optimax Genencor International, Inc. (USA) Hiệu suất cao Riboflavin Ribiflavin (vitamin B2) F. Hoffman-La Hiệu suất cao Glucoamylase AMG-E Novozymes A/S Hiệu suất cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ưu Điểm Nổi Bật Của Phương Pháp Lai Tế Bào Sinh Dưỡng Ở Thực Vật Là:
  • Mẹo Lái Xe Ô Tô Cực Hay Cho Tài Mới
  • Hướng Dẫn Lái Xe Ô Tô Bằng Hình Ảnh
  • Kinh Nghiệm Lái Xe Ô Tô An Toàn Cho Người Mới Lái
  • Hướng Dẫn Lái Xe Ô Tô An Toàn Cho Người Mới Tập Lái
  • Phương Pháp Xét Nghiệm Western Blot

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Xét Nghiệm Hóa Sinh Của Tuyến Tụy Và Thay Đổi Sinh Hóa Trong Một Số Bệnh Của Tụy
  • Phân Tích Chỉ Tiêu Môi Trường Nước
  • Phương Pháp Tạo Hạt Khô Và Dập Thẳng Để Điều Chế Viên Nén
  • Các Bước Của Quá Trình Tạo Hạt Ướt
  • Phương Pháp Yoga Kể Chuyện
  • Western Blot là một kỹ thuật phân tích được sử dụng rộng rãi nhằm phát hiện các protein chuyên biệt trên các mẫu mô hay dịch chiết xuất mô.

    Phương pháp này sử dụng điện di trên gel để phân tách các protein còn nguyên vẹn bằng cấu trúc 3D hay protein đã biến tính theo độ dài của mạch polypeptide. Protein này sau đó sẽ được chuyển lên màng (thường sử dụng là màng nitrocellulose hay màng PVDF), ở đó chúng được gắn bằng các kháng thể đặc hiệu với protein mục tiêu. Điện di trên gel sẽ được đưa vào hệ thống phân tích Western Blot nhằm giải quyết các vấn đề của các phản ứng chéo giữa các kháng thể.

    Nguồn ảnh: http://proteomics.case.edu/proteomics/westernblot.html

    Western Blot là kỹ thuật lai giữa protein với protein (Kháng nguyên – Kháng thể). Protein kháng nguyên được phát hiện qua phản ứng tạo màu hoặc phát huỳnh quang

    Bước 1: Xử lý mẫu

    Lấy mẫu từ toàn bộ mô hay môi trường nuôi cấy tế bào. Đầu tiên, xử lý mô rắn bằng phương pháp cơ học sử dụng máy nghiền, sử dụng máy đồng hóa hoặc siêu âm. Những mẫu virus hay mẫu lấy trừ trong môi trường nuôi cấy cũng có thể là nguồn protein xác định được trong Western Blot. Thêm các loại chất tẩy rửa, muối và dung dịch đệm để ly giải tế bào và hòa tan protein

    Bước 2: Điện di trên gel

    Điện di trên gel để phân tách các protein trong mẫu. Sự phân tách này của protein dựa trên điểm đẳng điện, khối lượng phân tử, điện tích hoặc phối hợp các yếu tố trên.

    Phương pháp điện di phổ biến nhất là điện di trên gel polyacrylamide và có bổ sung sodium dodecyl sulfate (SDS). Phương pháp SDS – PAGE (điện di trên gel polyacrylamide và có bổ sung SDS) giữ các polypeptide ở trạng thái biến tính sau khi chúng được xử lý với chất khử mạnh và mất đi cấu trúc bậc 2, cấu trúc bậc 3.

    Các mẫu được nạp vào trong các giếng của bản gel. Thường để lại một giếng cho chỉ thị (marker) hoặc thang chuẩn ladder, là một sản phẩm thương mại có chứa hỗn hợp các protein với khối lượng phân tử xác định được nhuộm để có thể tạo ra band màu và nhìn thấy được. Khi điện thế được thiết lập trên gel, protein bắt đầu di chuyển với tốc độ khác nhau phụ thuộc vào khối lượng phân tử của chúng. Vận tốc khác nhau của các protein (sự khác biệt về độ di động điện di) sẽ tạo thành vạch khác nhau trên mỗi giếng.

    Bước 3: Chuyển protein gel lên màng lai

    Để các protein có thể phát hiện được kháng thể thì protein phải được chuyển từ gel lên màng lai. Phương pháp chính để chuyển các protein được gọi là phương pháp thẩm tách điện là sử dụng một dòng điện để kéo các protein từ gel lên màng PVDF hoặc màng nitrocellulose. Các protein được chuyển lên màng mà vẫn duy trì sự sắp xếp như trên bản gel. Kết quả là protein sẽ được phơi ra trên lớp mỏng bề mặt để tiến hành xác định

    Bước 4: Xử lý màng lai (Blocking)

    Do kháng thể và protein đích đều là protein, nên thường thực hiện các bước để ngăn chặn liên kết giữa màng và kháng thể được sử dụng để xác định protein mục tiêu. Việc ngăn chặn các liên kết không đặc hiệu bằng cách đặt màng vào dung dịch protein loãng albumin huyết tương bò 3-5 % (BSA) hoặc sữa bột không béo trong Tris – Buffered saline (TBS). Protein trong dung dịch loãng sẽ gắn với màng ở tất cả các vị trí mà protein đích chưa gắn vào. Do đó khi kháng thể được bổ sung vào, sẽ không còn chỗ bám trên màng ngoại trừ các vị trí liên kết đặc hiệu với protein đích. Điều này làm giảm nhiễu cơ bản trong sản phẩm cuối cùng của Western Blot, cho kết quả rõ ràng và ngoại trừ hiện tượng dương tính giả.

    Bước 5: Quá trình lai và phát hiện vị trí lai

    Để phát hiện các protein chuyên biệt, màng được dò protein quan tâm bằng kháng thể đã biến đổi có khả năng liên kết với enzyme thông báo, enzyme này khi kết hợp với một cơ chất tương ứng sẽ thúc đẩy phản ứng hấp thụ quang và tạo màu. Quá trình này diễn ra gồm 2 bước:

    – Màng lai đã cố định protein được lai với kháng thể sơ cấp. Kháng thể sơ cấp là một kháng thể đặc hiệu được tao ra khi cho vật chủ hay môi trường nuôi cấy tế bào miễn dịch tiếp xúc với protein quan tâm.

    – Sau khi rửa màng để loại bỏ kháng thể sơ cấp chưa liên kết, màng tiếp tục gắn kháng thể thứ hai (kháng thể thứ cấp) có gắn enzyme (thường sử dụng horseradish peroxidase). Tiếp tục ủ màng lai trong một hỗn hợp phản ứng đặc hiệu với enzyme. Đặt 1 tấm phim ngạy cảm với tia X lên màng lai để phát hiện các điểm sáng phát ra do enzyme.

    Có thể sử dụng nhiều phương pháp để phát hiện kháng thể thứ cấp: sử dụng bức xạ hồng ngoại gần liên kết với kháng thể gắn chất huỳnh quang, sử dụng đánh dấu phóng xạ

    – Xác định sự hoạt động của gel thông qua sự có mặt của protein trong mô.

    – Nhận dạng protein mục tiêu.

    – Đánh giá tính chuyên biệt của kháng thể.

    – Phân tích bệnh do vi khuẩn và virus gây ra: thử nghiệm khẳng định HIV, viêm gan B.

    – Năm 2002, đã ứng dụng thành công phương pháp Western Blot trong việc xác định kháng nguyên giun đũa chó ( Toxocara canis) trên thỏ (Olga Lucia Morales và ctv, 2002), mở ra một hướng đi mới trong việc xét nghiệm chẩn đoán chính xác các bệnh ký sinh trùng trên người.

    Olga Lucia Morales, 2002. Identification of Toxocara canis antigen by Western Blot in experimentally infected rabbits. Rev. Inst. Med.trop. S. Paulo 44 (4):213 – 216. http://biology.vn/phuong-phap-western-blot/

    Nguồn: Đỗ Thị Phượng Linh. http://www.impehcm.org.vn/noi-dung/kham-benh-giun-san/phuong-phap-western-blot.html

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chơi Wefinex Để Kiếm Lợi Nhuận Từ Sàn Giao Dịch Winsbo
  • Điều Trị Da Bằng Phương Pháp Vi Kim Có Tốt Không ?
  • Vi Kim Tảo Biển Giúp Thay Da Sinh Học B
  • Phương Pháp Biểu Diễn Hình Chiếu
  • Vẽ Lại Mạch Điện Tương Đương
  • Các Phương Pháp Lai Phân Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Công Nghệ 10
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Lai Hai Cặp Tính Trạng, Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 9
  • Cách Lái Xe An Toàn Ban Đêm, Kinh Nghiệm Cho Tài Mới
  • Cách Để Lái Xe An Toàn Vào Ban Đêm
  • Phương pháp Southern blot được E. Southern phát minh vào năm 1975, cho phép nghiên cứu DNA của bộ gen, kiểm tra kết quả chuyển gen hoặc kiểm tra sự có mặt của một gen nào đó trong bộ gen của tế bào. Để thực hiện được quá trình lai, đầu tiên, người ta phải tách DNA bộ gen của tế bào. Sử dụng enzyme cắt giới hạn để cắt phân tử DNA thành những đoạn nhỏ, điện di trên gel agarose để tách những đoạn có kích thước khác nhau. Gây biến tính DNA trên gel bằng dung dịch NaOH-0,5M, sau đó, chuyển DNA từ gel sang màng lai (nitrocellulose). Trong quá trình chuyển, vị trí của DNA phải được giữ nguyên.

    DNA cố định trên màng được lai với mẫu dò có đánh dấu phóng xạ, ở nhiệt độ 65°C và thời gian lai khoảng 3÷8 giờ. Sau quá trình lai người ta rửa màng lai để loại bỏ những mẫu dò không bắt cặp chuyên biệt với DNA cố định trên màng lai.

    Cuối cùng, người ta dùng kĩ thuật phóng xạ tự ghi để định vị các phân tử lai. Trong kĩ thuật này, người ta đặt một phim nhạy cảm với tia xạ áp sát vào màng lai. Các phân tử lai có đánh dấu phóng xạ sẽ tác động lên phim và kết quả được thể hiện qua các chấm đen trên phim (Hình trên).

    Các ứng dụng quan trọng của Sourthern blot:

    – Lập bản đồ giới hạn của một gen.

    – Phát hiện các đa dạng trình tự của cùng một gen ở các chủng hay các cá thể khác nhau qua sự so sánh bản đồ giới hạn của chúng.

    – Phát hiện các đột biến mất đoạn, đột biến điểm hay tái tổ hợp trên một gen vì chúng làm thay đổi bản đồ giới hạn.

    Phương pháp lai Northern blot là phương pháp lai RNA của tế bào với mẫu dò DNA. Phương pháp này được sử dụng để xác định kích thước và hàm lượng của một mRNA đặc trưng trong một hỗn hợp RNA. Về nguyên tắc giống như lai Southern blot, được tiến hành như sau:

    RNA (đã được làm biến tính) sẽ được phân tích theo kích thước nhờ điện di trên gel agarose có chứa chất làm biến tính. Các chất làm biến tính có tác dụng ngăn cản sự hình thành cấu trúc bậc hai của RNA sau khi đã biến tính. Và do đó, không cản trở sự di chuyển cũng như sự tách của các RNA trên gel. Sau đó, RNA được chuyển lên màng lai. Những RNA cố định trên màng lai được đem lai với mẫu dò DNA có đánh dấu phóng xạ để tạo phân tử lai RNA-DNA. Các phân tử lai được phát hiện nhờ kĩ thuật phóng xạ tự ghi.

    Lai tại chỗ là phương pháp lai phân tử, trong đó, trình tự axit nucleic cần tìm nằm ngay trong tế bào hay trong mô. Lai tại chỗ cho phép nghiên cứu axit nucleic mà không cần qua giai đoạn tách chiết chúng ra khỏi mô, tế bào. Các ứng dụng của kiểu lai này rất đa dạng đi từ kĩ thuật định vị gen trên nhiễm sắc thể, phát hiện dòng vi khuẩn tái tổ hợp trong phương pháp tạo dòng đến việc nghiên cứu một mRNA chuyên biệt trong tế bào và mô. Phương pháp này ít tốn kém hơn là lai Southern blot, mẫu dò được đánh dấu bằng huỳnh quang thay cho mẫu dò đánh dấu phóng xạ. Tùy từng loại tế bào và mô có thể thực hiện các phương pháp lai tại chỗ khác nhau.

    Lai trên khuẩn lạc

    Phương pháp này được sử dụng để phát hiện dòng vi khuẩn có mang vector tái tổ hợp cần tìm trong một ngân hàng gen. Ngân hàng gen được trải trên mặt thạch của hộp petri. Sau khi các khuẩn lạc đạt kích thước nhất định, người ta thu lấy dấu ấn của chúng bằng cách áp một màng lai trên mặt thạch. Mỗi khuẩn lạc sẽ để lại vài tế bào vi khuẩn trên màng lai. Sau đó xử lí màng lai bằng NaOH để làm vỡ tế bào vi khuẩn và làm biến tính DNA. Kết quả phóng xạ tự ghi của dấu ấn cho phép xác định dòng vi khuẩn cần tìm trên hộp pectri ban đầu. Dòng này sẽ được thu nhận và phân tích.

    Lai trên nhiễm sắc thể

    Phương pháp này cung cấp thông tin chính xác về vị trí và sự phân bố của một trình tự DNA cần tìm trên nhiễm sắc thể nhờ một mẫu dò chuyên biệt. Chọn tế bào kì giũa của quá trình phân bào khi các nhiễm sắc thể có kích thước lớn nhất (các nhiễm sắc thể này thường có nguồn gốc từ bạch cầu). Bằng các kĩ thuật xử lí cố định tế bào trên lam kính, định vị hình dạng và vị trí của nhiễm sắc thể. Sử dụng enzyme RNase và enzyme protease K để loại bỏ RNA và protein. Nhiễm sắc thể cố định trên lam được đem lai với mẫu dò DNA hoặc RNA có đánh dấu phóng xạ. Sử dụng kĩ thuật phóng xạ tự ghi để phát hiện phân tử lai (phân tử lai trên lam được phủ một huyền dịch nhạy cảm với tia xạ). Sau một thời gian, cho tia xạ tác động lên huyền dịch, lam được đem quan sát dưới kính hiển vi. Tại các điểm có các phân tử lai xuất hiện các chấm đen trên lớp huyền dịch.

    Lai trên tế bào và mô

    Mô hoặc tế bào đưọc xử lí bằng phương pháp mô, tế bào học như: cố định, khử nước, tẩm paraffin, cắt thành những lát mỏng (7÷10µm) trải trên lam. Xử lí với enzyme protease để loại bỏ protein, sau đó xử lí với enzyme DNase để loại bỏ DNA. Lai với mẫu dò có đánh dấu phóng xạ hoặc huỳnh quang. Sau đó phủ một lớp huyền dịch nhạy với phóng xạ hoặc huỳnh quang để một thời gian thích hợp cho phản ứng xảy ra, quan sát kết quả lai dưới kính hiển vi. Trong tế bào những vị trí có phân tử lai được phát hiện bằng các chấm đen.

    Phạm vi sử dụng của phương pháp

    – Đối tượng nghiên cứu có tổ chức phức tạp bao gồm nhiều tập hợp các tế bào khác nhau như bộ não.

    – Các phương pháp miễn dịch tế bào cho phép phát hiện một protein chuyên biệt thông qua kháng thể đặc trưng của nó. Khi phối hợp những phương pháp miễn dịch tế bào và lai tại chỗ, người ta sẽ phát hiện đồng thời mRNA và protein của nó, từ đó, xác định được mối tương quan giữa hoạt động phiên mã và dịch mã của một gen.

    – Bằng cách lai nhiều lát cắt liên tục (có cấu trúc gần như đồng nhất) với nhiều mẫu dò khác nhau, người ta có thể xác định vị trí, sự phân bố và tương tác giữa các mRNA cùng tham gia vào một quá trình sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Môn Chọn Tạo Giống Cây Trồng
  • 10 Phương Pháp Làm Giàu Của Phụ Nữ Mà Đàn Ông Nên Học.
  • Sòng Bài Trực Tuyến Và Những Phương Pháp Làm Giàu Hiệu Quả
  • Nguyên Nhân Mụn Trứng Cá Là Do Mất Cân Bằng Vi Khuẩn Da
  • 7 Bí Mật Làm Giàu Đơn Giản Nhưng Không Phải Ai Cũng Làm Được
  • Phương Pháp Lai Tạo Gà Giống

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tn Sinh Học 2
  • Đề Kiểm Tra 15 Phút
  • Trên Những Cánh Đồng Sản Xuất Hạt Giống Lai F1
  • Phát Triển Sản Xuất Hạt Giống Lúa Lai Trên Địa Bàn Huyện Trực Ninh
  • Kỹ Thuật Tạo Giống Lúa Cao Hơn Đầu Người, Năng Suất 30 Tấn/ha
  • Trong chọn giống, điều quan trọng là phải có gà mái tốt, để làm mái gốc, mái nền. Mái tốt là mái có thể đẻ ra lượng trứng nhiều, trứng đạt chất lượng, ngoài ra con con có khả năng tăng trưởng cao, chống chọi bệnh tật tốt. Máy ấp trứng Ánh Dương đã có bài viết cách lựa chọn con giống đạt tiêu chuẩn, bà con có thể tham khảo để biết cách chọn gà trống, gà mái phù hợp.

    Cách đơn giản nhất là thu thập và ấp nở trứng từ bầy gà của mình nhưng thách thức quan trọng nhất chính là ở đời F1 xảy ra tình trạng xuống cấp di truyền cho cận huyết con giống.

    Để tránh tình trạng cận huyết, chúng tôi gợi ý cho bà con một số phương pháp như sau:

    1. Phương pháp lai pha

    Là cách lai đơn giản nhất, bà con đem những trống mới từ nơi khác về hằng năm và đây cũng là phương pháo được áp dụng rộng rãi nhất trong chăn nuôi. Qua mỗi mùa sinh đẻ, những con trống thuộc giống khác ở nhiều nơi khác được đưa mới vào bầy để tiến hành thụ tinh mới, ưu điểm của phương pháp sẽ tránh được hoàn toàn tình trạng cận huyết, không xảy ra tình trạng giảm năng suất. Nhưng nhược điểm là khó kiểm các tính trạng của con giống bởi quá trình lai tạo có thể tạo ra những tính trạng lặn khiến giống gà mới trở nên yếu hơn.

    Cũng là một phương pháp mà bạn đựa trống mới về mỗi mùa. Chỉ khác là nguồn trống mới chỉ ở một nơi, giúp kiểm soát các tính trạng đã có ở gà tạo ra con giống mới phát triển hơn, cũng như tránh được tình trạng cận huyết.

    3. Phương pháp lai bầy

    Là một phương pháp lai tạo theo bầy như một đơn vị tổng thể thường được áp dụng trong các trang trại quy mô công nghiệp. Ví dụ sử dụng khoảng 20 con giống và 200 con mái, bầy sẽ tự lai tạo quyết định tạo ra giống mới và tiến hành chọn lọc con giống tốt nhất trong thế hệ tiếp theo, sau đó lại nhập số lượng con giống mới và tiếp tục lai tạo, cuối cùng tổ hợp hai con giống mới để tạo ra giống tốt hơn.

    4. Phương pháp lai cuốn

    Theo phương pháp này, bà con cần phân đàn gà ra thành hai nhóm. Nhóm mái tơ được ghép với trống trưởng thành và nhóm trống tơ được ghép với mái trưởng thành. Vào cuối mùa lai tạo, cả hai nhóm được thanh lọc được gom lại cho mùa sau, và gà con được nuôi lớn thành mái tơ và trống tơ cho mùa lai tạo kế tiếp. Đây là một hệ thống đơn giản và có lợi thế trong việc chỉ duy trì hai nhóm gà.

    5. Phương pháp lai xoay

    Là phương pháp mà ba bầy, cụ thể gà mái được chia thành 3 bầy mà mỗi bầy được đặt tên: chẳng hạn như “1”, “2” và “3. Trong mùa đầu tiên, trống mới 1 sẽ lai tạo với duy nhất một bầy 1, tương tự cho trống mới 2 và 3. Ở mùa thứ hai, con trống tơ 1 sẽ lai tạo với bầy 2, tương tự lai tạo chéo cho mùa 3… Cứ như vậy, sự tổ hợp chéo sẽ tạo ra 03 giống mới sau 3 mùa. Điểm thuận lợi của phương pháp lai xoay đó là không xảy ra tình trạng cận huyết cũng như không cần bổ sung giống mới trong quá trình lai tạo.

    Bất kể bà con áp dụng phương pháp nào cho bầy gà của mình, thành công lâu dài của việc lai tạo phụ thuộc vào việc sở hữu bầy gà gồm nhiều cá thể khác biệt về nguồn gốc cũng như sự kiên trì trong lai tạo. Điều này có nghĩa cần lưu giữ gà ở nhiều thế hệ khác nhau và sử dụng càng nhiều trống khác nhau càng tốt trong điều kiện cho phép. Chúc bà con thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Giải Pháp Giúp Sản Xuất Hạt Giống Lúa Lai F1 Và Duy Trì, Nhân Dòng Bố Mẹ Lúa Lai Vụ Đông Xuân 2022
  • Hướng Dẫn Gieo Trồng Giống Dưa Chuột Lai F1 Sakura
  • Cách Lái Xe Số Sàn An Toàn Được Tổng Hợp Từ Kinh Nghiệm Của Hàng Nghìn Bác Tài
  • Hướng Dẫn Lái Xe Ô Tô Số Sàn Đúng Cách Cho Người Mới
  • Cách Ghép Xe Dọc (Lùi Chuồng), Ghép Ngang (Đỗ Xe Song Song) Dễ Nhất
  • Phương Pháp Giải Lai Hai Cặp Tính Trạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lái Xe An Toàn Vào Ban Đêm
  • Những Kinh Nghiệm Lái Xe An Toàn Vào Ban Đêm Tốt Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Lái Xe An Toàn Ban Đêm
  • Cách Để Lái Xe An Toàn Vào Ban Đêm Và Mẹo Hay Dành Cho Bạn
  • Hướng Dẫn Lái Xe Máy An Toàn Cho Người Mới Tập Lái Xe Máy
  • LAI HAI HAY NHIỀU CẶP TÍNH TRẠNG

    Dạng 1: XÁC ĐỊNH TỈ LỆ GIAO TỬ

    a) Phương pháp giải

    – Giao tử chỉ mang l alen đối với mỗi cặp alen.

    – Gọi n là số cặp gen dị hợp, số kiểu giao tử sẽ tuân theo công thức tổng quát 2 n kiểu, các kiểu giao tử này có tỉ lệ bằng nhau.

    – Do vậy:

    + Cá thể đồng hợp cả 2 cặp gen sẽ tạo 2 0 = 1 kiểu giao tử.

    + Cá thế dị hợp tử 1 cặp gen sẽ tạo 2 1 = 2 kiểu giao tử.

    + Cá thế dị hợp tử cả 2 cặp gen sẽ tạo 2 = 4 kiểu giao tử.

    b) Bài tập áp dụng

    Biết 2 cặp gen Aa, Bb nằm trên 2 cặp NST tương dồng khác nhau. Hãy xác định tỉ lệ giao tử của các cá thể có kiểu gen sau dây:

    1. aaBB 2. aabb

    3. Aabb 4. AABb

    5. AaBB 6. AaBb

    HƯỚNG DẨN

    1/ Cá thể có kiểu gen aaBB chỉ tạo 1 kiểu giao tử mang gen aB.

    2/ Cá thể có kiểu gen aabb chỉ tạo 1 kiểu giao tử mang gen ab.

    3/ Cá thể có kiểu gen Aabb tạo 2 kiểu giao tử mang gen Ab = ab = 1/2

    4/ Cá thế có kiểu gen AABb tạo 2 kiểu giao tử mang gen AB = Ab = 1/2

    5/ Cá thể có kiểu gen AaBb tao 4 kiểu giao tử mang gen AB = Ab = aB = ab = 1/4

    a) Phương pháp giải

    Bước 1 : Quy ước gen.

    Bước 2: Xác định tỉ lệ giao tử của P

    Bước 3: Lập bảng tổ hợp giao tử (sơ đồ lai).

    Bước 4: Tính tí lệ kiểu gen, tí lệ kiểu hình. Xét riêng từng tính trạng, sau đó lấy tích sẽ được kết quả cả hai tính trạng.

    b) Bài tập áp dụng

    Ở cà chua A: lả chẻ; a: lá nguyên; B: quả tròn; b: quả bầu dục. Hai cặp gen phân li độc lập nhau. Hãy cho biết kết quả phân li kiểu gen. kiểu hình đời F 1 của các phép lai sau:

    1. P 1: AaBb × AaBb

    2. P 2: AaBb × Aabb

    3. P 3: AaBb × aabb

    HƯỚNG nẪN

    1/ P1: AaBb × AaBb

    Bước 1: Quy ước: A: Gen quy định lá chẻ ; a: Gen quy định lá nguyên

    B: Gen quy định quả tròn; b: Gen quy định quả bầu dục

    Bước 4: TLKG có 3 × 3 = 9 kiểu gen, với tỉ lệ là:

    (1AA : 2Aa : laa) × ( 1 BB : 2Bb : 1bb)

    Học sinh tự nhân đa thức để có tỷ lệ kiểu gen.

    TLKH: có 2×2 = 4 kiểu hình, với tỉ lệ là:

    (3 lá chẻ : 1 lá nguyên) (3 quả tròn : 1 quả bầu)

    9 cây lá chẻ, quả tròn : 3 cây lá chẻ, quả bầu :3 cây lá nguyên, quả tròn : 1 cây lá nguyên, quả bầu.

    2/ P 2: AaBb × Aabb

    TLKG: (1AA : 2Aa : laa) (1Bb : 1bb) → lAABb : 1 AAbb: 2AaBb : 2Aabb: laaBb : laabb

    TLKH: (3 lá chẻ : 1 lá nguyên) (1 quả tròn : 1 quá bầu) = 3 cây lá chẻ, quả tròn : 3 cây lá chẻ, quá bầu : 1 cây lá nguyên, quá tròn : 1 cây lá nguyên, quả bầu.

    3/ P 3: AaBb × aabb

    G P3 : ( AB: Ab: Ab: ab) × ab

    TLKG: lAaBb : l Aabb : l aaBb : l aabb.

    TLKH: 1 cây lá chẻ, quả tròn : 1 cây lá chẻ, quả bầu :1 cây lá nguyên, quả tròn : 1 cây lá nguyên, quả bầu.

    Dạng 3: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP BIẾT KIỂU HÌNH, XÁC ĐỊNH KIỂU GEN CỦA P

    a) Phương pháp giải

    1. Xác định quy luật:

    Trường hợp 1: Nếu đề cho biết trước, quy luật, các nội dung sau đây thuộc quy luật phân li độc lập.

    – Cho biết mỗi gen trên 1 NST.

    – Hoặc cho biết các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

    Trường hợp 2: Nêu đề chưa cho biêt quy luật và yêu cầu phải xác định quy luật, ta căn cứ vào các biểu hiện sau:

    – Trong điều kiện mỗi gen quy định một tính trạng trội, lặn hoàn toàn . Khi xét sự di truyền về hai cặp tính trạng, nếu xảy ra một trong các biểu hiện sau, ta kết luận sự di truyền của hai cặp tính trạng đó tuân theo định luật phân li độc lập của Menđen.

    – Khi tự thụ hoặc giao phối giữa cá thể dị hợp hai cặp gen, nếu kết qủa xuất hiện 4 kiểu hình theo tỉ lệ

    (3 : 1) 2= 9 : 3 : 3 : 1. Ta suy ra hai cặp tính trạng đó, được di truyền tuân theo định luật phân li độc lập của Menden.

    P: (Aa , Bb) × (Aa, Bb) → F 1 phân li kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1

    * Khi lai phân tích cá thể dị hợp hai cặp gen, nếu F B xuât hiện 4 kiểu hình theo tỉ lệ (1 : 1) 2 = 1: 1 : 1 : 1. Ta suy ra hai cặp tính trạng đó di truyền độc lập nhau.

    P: (Aa , Bb) × (aa, bb) → F b phân li kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1

    – Nếu tỉ lệ chung về cả hai tính trạng, bằng tích các nhóm tỉ lệ khi xét riêng. Ta suy ra hai cặp tính trạng sẽ di truyền độc lập nhau.

    P: (Aa , Bb) × (Aa, bb) hoặc (aa, Bb) → F 1 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1) (1 : 1) → quy luật phân li độc lập.

    Ta xét sự di truyền của từng cặp tính trạng riêng và từ tỉ lệ kiểu hình ta suy ra kiểu gen tương ứng đối với mỗi tính trạng.

    – Sau đó kết hợp các tính trạng lại, ta có được kiểu gen chung của bố mẹ.

    – Nếu đề cho biết kiểu hình của P, ta cần phải tìm các phép lai tương đương.

    (Lai tương đương là các phép lai giữa P có kiểu gen khác nhau nhưng cho kết quả hoàn toàn giống nhau).

    b) Bài tập áp dụng

    Bài 1. Ở một loài, các tính trạng hoa kép, màu đỏ trội hoàn toàn so với hoa đơn, màu trắng. Cho giao phối 1 cặp bố mẹ, người ta thu dược kết quả sau:

    411 cây hoa kép, màu đỏ,

    409 cây hoa đơn, màu dỏ,

    138 cây hoa kép, màu trắng,

    136 cây hoa đơn, màu trắng.

    Hãy biện luận xác định kiểu gen, kiểu hình của thế hệ P và lập sơ dồ lai từ P đến F 1

    HƯỞNG DẦN

    – Quy ước : A: Hoa kép B: Hoa đỏ

    a: hoa đơn b: Hoa trắng

    – Xét sự di truyền về tính trạng hình dạng hoa:

    – F 1 phân ly . Đây là kết quả của phép lai phân tích cá thể dị hợp. suy ra kiểu gen của P về tính trạng này là:

    – P: Aa (cây hoa kép) × aa (cây hoa đơn)

    – Xét sự di truyền về tính trạng màu sắc hoa:

    F 1 phân ly . Đây là tỉ lệ của định luật phân li. Suy ra kiểu gen của P về tính trạng này là

    – P: Bb (cây hoa đỏ) × Bb (cây hoa đỏ)

    – Xét kết hợp sự di truyền đồng thời cá hai tính trạng, kiểu gen của cặp bố mẹ là:

    – P: AaBb (hoa kép, màu đỏ) × aaBb (hoa đơn, màu dỏ)

    – Sơ đồ lai của P:

    GP: (AB : Ab: aB : ab) × (aB, ab)

    TLKG F 1: (lAa : laa) (1BB : 2Bb : l bb)

    1AaBB : laaBB

    2AaBb : 2aaBb

    1Aabb :1aabb

    TLKH: (1 hoa kép : 1 hoa dơn) (3 hoa đỏ: 1 hoa trắng) = 3 cây hoa kép, màu đỏ :3 cây hoa đơn, màu đò :1cây hoa kép, màu trắng : 1cây hoa đơn, màu trắng.

    Bài 2. Ở một loài bọ cánh cứng, A quy dịnh cánh dài trội hoàn toàn so với a quy dịnh cánh ngắn; B quy dịnh màu den trội hoàn toàn so với b quy dịnh màu vàng. Đem lai giữa cặp bố mẹ, nhận dược F 1 kết quả theo số liệu sau:

    25% con cảnh dài, màu đen, 25% con cánh dài, màu vàng, 25 % con cánh ngắn, màu đen, 25% con cánh ngắn màu vàng.

    Biết các gen trên NST thường.

    1. Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên.

    2. Viết sơ đồ lai.

    HƯỚNG DẪN

    1. Xác định quy luật:

    – Quy ước A: cánh dài B : màu đen

    a cánh ngắn b: cánh vàng

    F 1 phân ly

    Đây là kết quả của phép lai phân tích cá thể dị hợp, kiểu gen của P về tính trạng này là:

    – P: Aa (cánh dài) × aa (cánh ngắn)

    – Xét sự di truyền về tính trạng màu sắc cánh.

    – F 1 phân ly

    Đây cũng là tỉ lệ của phép lai phân tích cá thể dị hợp. Suy ra kiểu gen của P về tính trạng này là:

    – P: Bb (cánh đon) X bb (cánh vàng)

    – Xét sự kết hợp di truyền đồng thời cả hai cặp tính trạng

    F, phân li 4 kiểu hình tí lệ 25 : 25 : 25 : 25 = 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 1)(1 :1).

    Vậy, cặp tính trạng di truvền theo quy luật phân li độc lập của Menđen.

    2. Kiểu gen của P và sơ đồ lai:

    – P: AaBb (cánh dài, màu đen) × aabb (cánh ngắn, màu vàng) hoặc Aabb (cánh dài, màu vàng) × aaBb (cánh ngắn, màu đen)

    + P: AaBb (cánh dài, màu đen) × aabb (cánh ngắn, màu vàng)

    G P: AB : Ab: aB: ab ab

    F 1: 1AaBb : 1 Aabb: 1aaBb : 1aabb

    + Aabb (cánh dài, màu vàng) × aaBb (cánh ngắn, màu đen)

    G P: Ab :ab aB: ab

    F 1: AaBb: 1Aabb: 1aaBb : 1aabb

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Lai Hai Cặp Tính Trạng Của Menđen
  • Lai Hai Cặp Tính Trạng Là Gì? Phương Pháp Giải Bài Tập Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • 10 Phương Pháp Làm Giàu Của Phụ Nữ Mà Đàn Ông Nên Học
  • Phương Pháp Làm Giàu Nhanh Nhất Được Minh Chứng Và Ứng Dụng Thành Công Trên Hàng Tỷ Người Mỗi Năm
  • 5 Phương Pháp Nghĩ Giàu Làm Giàu Giúp Thu Hút Của Cải Nhanh Chóng
  • Các Phương Pháp Lai Phân Tử Và Mẫu Dò

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Hạch Toán Kế Toán Các Sản Phẩm Tiền Gửi Trả Lãi Trước
  • Hướng Dẫn Hạch Toán Giải Ngân, Dự Thu, Thu Lãi, Thu Gốc Và Phân Loại Nợ, Trích Lập Dự Phòng Rủi Ro Tín Dụng
  • Hướng Dẫn Lái Xe Ô Tô Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Tự Học Lái Xe Ô Tô Nhanh Biết Lái & Dễ Hiểu Nhất
  • Các Phương Pháp Học Lái Xe Ô Tô Đơn Giản Nhất
  • Posted on by Blog Dạy Học

    Các phân tử ADN sợi kép có một tính chất đặc biệt là khả năng biến tính (phân tách thành hai mạch đơn) và hồi tính (hai mạch đơn có trình tự bổ trợ có xu hướng liên kết trở lại khi vắng mặt các tác nhân gây biến tính). Khả năng liên kết bổ trợ giữa các bazơ nitơ cũng cho phép hai mạch ADN có nguồn gốc khác nhau nhưng có trình tự bổ trợ liên kết với nhau trong điều kiện phù hợp (về nhiệt độ, độ pH, ion hóa P) để tạo nên một phân tử ADN mới. Hiện tượng liên kết như vậy cũng có thể xảy ra giữa hai mạch ADN với nhau, hoặc giữa hai mạch ARN hoặc giữa ADN và ARN. Phân tử axit nucleic sợi kép mới hình thành được gọi là phân tử lai và quá trình kết cặp giữa các bazơ thuộc hai mạch đơn axit nucleic có nguồn gốc khác nhau theo nguyên tắc bổ trợ như vậy được gọi là quá trình lai phân tử.

    Nhiều kỹ thuật trong nghiên cứu di truyền phân tử được dựa trên nguyên tắc lai phân tử. Chẳng hạn, bằng nguyên tắc này người ta có thể dùng một trình tự ADN biết trước để xác định một trình tự bổ trợ tương ứng có trong hệ gen của mẫu phân tích. Phân đoạn ADN có trình tự biết trước dùng trong phản ứng lai như vậy được gọi là mẫu dò. Các mẫu dò có thể có nguồn gốc từ các phân đoạn ADN trong tự nhiên hoặc được tổng hợp theo nguyên tắc hóa học, và để nhận biết được chúng, các mẫu dò thường được đánh dấu với các chất phóng xạ hoặc phát huỳnh quang (ở đây, gọi tắt là chất phát quang).

    Có hai phương pháp đánh dấu mẫu dò ADN. Phương pháp thứ nhất dùng nguyên tắc tổng hợp hóa học phân tử ADN mới với tiền chất là các phân tử đánh dấu. Phương pháp thứ hai là gắn một phân tử đánh dấu vào đuôi của một trình tự ADN có sẵn. Chẳng hạn, bằng việc sử dụng enzym polynucleotide kinase, người ta có thể bổ sung nhóm phosphat g của ATP vào nhóm 5′- OH của một phân tử ADN định đánh dấu. Nếu nhóm phosphat này được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ 32P thì phân tử ADN sẽ được dánh dấu phóng xạ.

    Phương pháp đánh dấu ADN thứ hai (sử dụng các tiền chất đánh dấu) thường được thực hiện dựa trên phản ứng PCR, hoặc đôi khi chỉ cần sử dụng các đoạn mồi ngắn rồi cho enzym ADN polymerase thực hiện phản ứng kéo dài chuỗi. Các tiền chất đánh dấu được sử dụng thường là 1 trong 4 loại nucleotit được cải biến thành dạng được đánh dấu bằng cách gắn với các nhóm chất phát quang hoặc nguyên tử phóng xạ. Với phương pháp này, khoảng 25% nucleotit trong phân tử ADN được đánh dấu và điều đó đủ đáp ứng hầu hết các nhu cầu nghiên cứu khác nhau.

    Các phân tử ADN đánh dấu với các tiền chất phát quang được phát hiện bằng cách chiếu xạ mẫu ADN với ánh sáng UV có bước sóng phù hợp và đo ở bước sóng phát xạ tương ứng. Các phân tử ADN được đánh dấu phóng xạ thường được phát hiện bằng cách chụp mẫu ADN với phim tia X, hoặc đo bằng máy khuếch đại tín hiệu hạt b từ các nguyên tố phóng xạ 32P và 35S (đây là hai nguyên tố phóng xạ được sử dụng phổ biến để dánh dấu ADN).

    Trong các nghiên cứu di truyền học phân tử hiện nay, có nhiều cách để xác định các phân đoạn ADN và ARN đặc hiệu dựa trên các phương pháp lai. Ở đây, chúng ta chỉ đề cập đến hai phương pháp được dùng phổ biến:

    Xác định các phân đoạn ADN và ARN bằng điện di và mẫu dò

    Phương pháp sử dụng mẫu dò kết hợp với điện di là một phương pháp cơ bản có thể giúp xác định mức độ phổ biến hoặc kích thước của một đoạn trình tự ADN hoăc ARN được quan tâm nghiên cứu. Chẳng hạn như bằng kỹ thuật này, người ta có thể xác định và so sánh được mức biểu hiện của một gen ở các loại tế bào và mô khác nhau thông qua định lượng bản phiên mã mARN tương ứng của gen đó tại các tế bào và mô tương ứng; hay như để xác định kích thước của một đoạn ADN cắt giới hạn mang trình tự gen được quan tâm nghiên cứu.

    Giả sử chúng ta cắt hệ gen của nấm men bằng enzym giới hạn EcoRI và cần xác định được kích thước của phân đoạn ADN cắt giới hạn mang trình gen A. Sản phẩm ADN tổng số sau khi được cắt bằng EcoRI sẽ tạo ra một số lượng lớn các phân đoạn có kích thước xấp xỉ 4 kb (vì 46 = 4096 bp). Vì vậy, nếu đem sản phẩm cắt giới hạn nhuộm với

    EtBr, thì sản phẩm điện di sẽ là một dải các phân đoạn liên tục có kích thước xấp xỉ 4 kb, và không thể xác định được chính xác phân đoạn nào mang gen A. Trong trường hợp đó, kỹ thuật thẩm tách Southern (còn gọi là lai Southern) có thể được dùng để xác định phân đoạn mang gen đó. Lúc này, người ta sẽ đem sản phẩm cắt giới hạn ngâm vào một dung dịch có tính kiềm để làm biến tính các phân đoạn ADN sợi kép. Các phân đoạn này sau đó được chuyển sang một màng tích điện dương gọi là màng “thẩm tách” theo hình thức “đóng dấu”. Nghĩa là các phân đoạn ADN định vị trên màng thẩm tách sẽ tương ứng với các phân đoạn định vị trên gel điện di. Các phân đoạn ADN gắn trên màng thẩm tách sau đó được ủ với mẫu dò là phân đoạn ADN chứa một đoạn trình tự đặc trưng bổ trợ với trình tự của gen A. Quá trình ủ được tiến hành trong điều kiện về nhiệt độ và nồng độ muối tương ứng với sự biến tính và hồi tính của axit nucleic. Trong điều kiện đó, các mẫu dò sẽ chỉ lai đặc hiệu với phân đoạn ADN mang gen A. Do các phân đoạn gen có kích thước thường lớn hơn nhiều so với mẫu dò, nên khả năng hồi tính khó xảy ra hơn khả năng lai với mẫu dò. Sau đó, nhờ phương pháp phóng xạ tự chụp (mẫu dò được đánh dấu phóng xạ), các phân đoạn ADN bắt cặp với các mẫu dò có thể được xác định và phân lập rõ ràng. Các phân đoạn này chính là các phân đoạn mang trình tự gen A cần phân tích.

    Một phương pháp tương tự như vậy cũng có thể được áp dụng trực tiếp để phân tích các sản phẩm phiên mã của gen là mARN, và được gọi là phương pháp thẩm tách Northern (lai Northern). Tuy vậy, vì so với ADN các phân tử mARN thường có kích thước ngắn hơn (khoảng 5 kb), nên trong thẩm tách Northern, các phân tử mARN không cần cắt bằng enzym giới hạn (nếu có cắt thì số vị trí cắt giới hạn của một enzym trên phân tử mARN thường thấp). Các phân tử mARN sau khi phân tách bằng điện di được chuyển lên màng tích điện dương và lai với các mẫu dò ADN có trình tự bổ trợ tương ứng thường được đánh dấu phóng xạ (trong trường hợp này, sản phẩm lai là do sự kết cặp của các bazơ nitơ thuộc hai mạch ARN và ADN có trình tự bổ trợ).

    Trong thực tiễn nghiên cứu, phương pháp thẩm tách Northern thường được sử dụng để định lượng một loại phân tử mARN nhất định nào đó có trong một mẫu phân tích, hơn là để xác định kích thước của nó. Lượng mARN được xác định được xem như thông số cơ bản phản ánh mức độ biểu hiện của gen mã hóa tương ứng. Chẳng hạn như, bằng phương pháp thẩm tách Northern, các nhà nghiên cứu có thể đánh giá được ảnh hưởng của một tác nhân phiên mã nào đó đến sự biểu hiện của một gen nhất định khi tiến hành so sánh lượng mARN do gen đó mã hóa có trong các tế bào được xử lý và không được xử lý với tác nhân phiên mã. Tương tự như vậy, kỹ thuật này cho phép xác định và so sánh mức độ biểu hiện của các gen khác nhau ở các loại tế bào, mô và cơ quan khác nhau của cùng một cơ thể trong cùng một giai đoạn hoặc ở các giai đoạn khác nhau của quá trình phát triển cơ thể.

    Trong kỹ thuật thẩm tách Northern, mẫu dò thường được đưa vào phản ứng lai với một lượng dư vừa đủ để đảm bảo lượng phân tử lai tạo thành tương ứng với lượng mARN có mặt trong các mẫu nghiên cứu. Hay nói cách khác, qua lượng sản phẩm lai, có thể định lượng được lượng mARN.

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dừng Cập Nhật Ios Khi Đã Bắt Đầu Tải Về
  • Cho Thuê Xe Tập Lái Giá Rẻ Tại
  • Phương Pháp Dạy Lái Xe Oto Uy Tín Giá Rẻ
  • Học Lái Xe Ô Tô Năm 2022
  • Phương Pháp Giá Vốn Cộng Lãi (Cost Plus Method Or Mark Up Method)
  • Chuẩn Hóa Kết Quả Western Blot

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Xét Nghiệm Hoá Sinh Về Tuyến Tuỵ
  • Thông Số Do Và Phương Pháp Xác Định Chỉ Số Do Khi Đo Chất Lượng Nước
  • Ptn Hóa Kỹ Thuật Môi Trường
  • Cách Cai Bú Đêm Và Giúp Bé Ngủ Thẳng Giấc
  • Luyện Ngủ Theo Phương Pháp Của Dr. Ferber
  • Chuẩn hóa kết quả Western Blot – Phần 1 – Tại sao và như thế nào?

    Đăng bởi Anh Nguyen – – 03/25/2019

    Western Blot là một kỹ thuật phổ biến để phân tích protein, thế nhưng làm sao để có được một kết quả định lượng chính xác và đáng tin cậy lại khá phức tạp. Bài viết này sẽ cung cấp thêm những thông tin cần thiết về những phương pháp đang được sử dụng để chuẩn hóa kết quả Western Blot.

    Tại sao cần chuẩn hóa kết quả western blot?

    Chuẩn hóa dữ liệu Western Blot hay Western Blot Normalization là một bước quan trọng trong việc phân tích và đánh giá hàm lượng protein được chuyển màng. Hàm lượng của một hay nhiều protein mục tiêu giữa các mẫu trong cùng một mẻ chạy, dưới các điều kiện thí nghiệm khác nhau, giữa các loại mô, tại các thời điểm hoặc giai đoạn phát triển khác nhau sẽ cùng được so sánh để xác định sự khác biệt. Các nhà nghiên cứu sẽ thực hiện chuẩn hóa kết quả protein để kiểm soát sự biến thiên giữa các mẫu gây ra bởi sai khác trong thực nghiệm, ví dụ như trong bước chuẩn bị mẫu, tải mẫu, chuyển màng, để tránh đưa ra một ngộ nhận hay một kết quả bị sai lệch. Mục tiêu trước nhất của việc chuẩn hóa dữ liệu western blot là đảm bảo rằng kết quả cuối cùng được đưa ra sẽ phản ánh chính xác sự khác nhau giữa các mẫu.

    Hai phương pháp chính để chuẩn hóa kết quả Western Blot

    Khi chuẩn hóa dữ liệu Western Blot phục vụ việc đánh giá kết quả, có hai phương thức chính thường được sử dụng: thứ nhất là dùng Housekeeping Protein (HKP) như một đại lượng kiểm soát việc chuẩn hóa; thứ hai là sử dụng phương pháp chuẩn hóa dựa trên protein tổng số (Total protein normalization, TPN)

    Housekeeping proteins là những protein có mặt ở khắp mọi nơi và biểu hiện nhất quán ở tất cả các mẫu. Nó đóng vai trò như một chuẩn nội (internal standard) chứ không phải là protein mục tiêu. Nhờ vào bản chất của HKP, các kháng thể nhận biết chúng có sẵn và việc phát hiện các protein này rất dễ dàng. Các HKP thường được sử dụng là: Beta-actin, Tubulin, GADPH. Những protein này thường biểu hiện mức độ cao do có vai trò quan trọng với tế bào sống. Mặc dù được sử dụng phổ biến, nhưng phương pháp này tồn tại rất nhiều hạn chế, có thể kể đến như: HKP có mức biểu hiện thay đổi theo điều kiện thí nghiệm và biểu hiện khác nhau giữa các loại tế bào cũng như giữa các giai đoạn phát triển của tế bào; ngoài ra, HKP có biểu hiện cao cũng sẽ gây khó khăn cho việc phát hiện các protein mục tiêu có biểu hiện thấp. Thêm vào đó là những yêu cầu kỹ thuật cần thiết như: chứng âm và chứng dương phải thiết lập tách biệt nhau sao cho chứng âm không biểu hiện HKP và chứng dương thì có biểu hiện HKP; phải xác thực mức biểu hiện của housekeeping protein có như nhau giữa các mẫu hay không đòi hỏi sự lặp lại và gây tốn kém thời gian. Thậm chí việc sử dụng HKP để chuẩn hóa còn gia tăng sự phức tạp khi phải thêm bước gắn mẫu dò (là các kháng thể nhận biết HKP) lên màng, có khả năng gây biến thiên kết quả.

    Sự biến thiên về mức độ biểu hiện của các Housekeeping Protein xuyên suốt quá trình phát triển của võng mạc chuột.(Nguồn: Rocha-Martins et al. PLoS ONE 7(8): e43028 (2012). doi:10.1371/journal. pone.0043028)

    Những lý do trên chính là “nguồn cơn” của việc tìm kiếm một cách chuẩn hóa kết quả Western Blot mà không cần sử dụng housekeeping protein để chuẩn hóa. Yêu cầu này hoàn toàn được đáp ứng bằng cách sử dụng phương pháp chuẩn hóa kết quả Western Blot bằng protein tổng số (TPN). Khi tiến hành chuẩn hóa Western Blot theo phương pháp protein tổng số, tất cả các protein trong một mẫu được hiển thị và sự dồi dào của chúng đóng vai trò là cơ sở của việc chuẩn hóa. Màng lai sẽ được ủ với thuốc nhuộm protein tổng số (có thể thực hiện trước hoặc sau khi nhận diện  protein bằng kháng thể), điển hình là thuốc nhuộm Coomassie Blue. Hàm lượng protein mục tiêu sẽ được chuẩn hóa trên lượng protein tổng số có trong mỗi mẫu. Phương pháp TPN hoàn toàn phù hợp với protein có biểu hiện thấp hoặc tồn tại ở hàm lượng thấp trong mẫu.

    Nhuộm Protein tổng số với Coomassie Blue là một thước đo chính xác đối với lượng protein được tải nạp.

    (Nguồn: Eaton et al. doi:10.1371. journal.pone.0072457)

    (Còn tiếp)

    1. Western Blot Normalization: Challenges and Considerations for Quantitative Analysis, LI-COR Biosciences • 4647 Superior Street • Lincoln, NE, accessed on March 20 2022

    2. Total Protein Normalization for Western Blots, Asvansta Wiki, accessed on March 20 2022.

    3. Turner L, Oh K. The How and Why of Normalizing Your Western Blots. BioRadiations, March 14 2022, accessed on March 19 2022.

    4. Western blot normalization: a faster, more reliable alternative to using housekeeping proteins,19 SEP 2022, accessed on March 19 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Western Blot Và Một Số Lưu Ý
  • Cách Giao Dịch Sàn Wefinex Tỷ Lệ Chiến Thắng 90%
  • Tổng Quan Phương Pháp Phân Tích Của Wyckoff – Wyckoff Analysis — Steemit
  • Tổng Hợp Từ A Đến Z Về Vi Kim Sinh Học 2022
  • Lăn Kim, Phi Kim Và Vi Kim Là Gì ? Nên Dùng Lăn Kim, Phi Kim Hay Vi Kim?
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Lai Một Cặp Tính Trạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Sinh Lớp 12 Chương Iv: Phương Pháp Lai Nào Sau Đây Tạo Ưu Thế Lai Tốt Nhất?
  • Cách Đúc Gà Chọi Giữ Dòng
  • 10 Bước Đơn Giản Để Nhớ Lại Cuộc Sống Tiền Kiếp Của Bạn
  • Thôi Miên Hồi Quy: 7000 Người Nhớ Lại Kiếp Trước Và Những Tương Đồng Đáng Kinh Ngạc
  • Kỹ Thuật Xét Nghiệm Lai Tại Chỗ Nhiễm Sắc Thể Gắn 2 Màu (Dual
  • Dạng 1: BIẾT GEN TRỘI LẶN, KIỂU GEN CỦA P. XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ LAI

    – Xác định tỉ lệ giao tử của P.

    Lập sơ đồ lai→ Tỉ lệ kiểu gen (TLKG) và tỉ lệ kiểu hình (TLKH) của thế hệ sau.

    Ở một loài thực vật, A là gem trội quy định tính trạng hoa kép; a là gen lặn quy định tính trạng hoa đơn.

    a) Sự tổ hợp giữa 2 alen trên tạo ra mấy kiểu gen, viết các kỉểu gen đó?

    b) Khi giao phối ngẫu nhiên, có bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau từ các kiểu gen dó? Xác định kết quả của mỗi kiểu giao phối.

    HƯỚNG DẦN

    Quy ước: A: gen quy định tính trạng hoa kép.

    a: gen quy định tính trạng hoa đơn.

    a) Số kiểu gen: Sự tổ hợp 2 alen A, a tạo ra 3 kiểu gen AA, aa và Aa.

    b) Số kiểu giao phối và kết quả: Có 6 kiểu giao phôi khác nhau, kết quả:

    1. (P_1): AA × AA → (F_{1 – 1}): 100% AA , TLKH: 100% hoa kép

    2. (P_2): AA × Aa → (F_{1 – 2}): 50% AA: 50%Aa , TLKH: 100% hoa kép

    3. (P_3): AA × aa → (F_{1 – 3}) :100% Aa , TLKH: 100% hoa kép

    4. (P_4): Aa × Aa → (F_{1 – 4}): 25%AA: 50%Aa:25%aa; TLKH: 75% hoa kép; 25% hoa đơn

    5. (P_5): Aa × aa → (F_{1 – 5}): 50% Aa: 50% aa; TLKH: 50% hoa kép: 50% hoa đơn

    6. (P_6): aa × aa → (F_{1 – 6}): 100% aa; TLKH: 100% hoa đơn

    Ví dụ 2: Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng thu được F1. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thì thu được F2 gồm 950 cây hoa đỏ và 271 cây hoa trắng. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.

    Hướng dẫn

    Bước 1: Xác định tương quan trội – lặn và quy ước gen

    Xét tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F2, ta có:

    Hoa đỏ/ hoa trắng =({{950} over {271}} approx {3 over 1}) → hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng.

    Quy ước gen: A: hoa đỏ

    Bước 2: Xác định kiểu gen của cơ thể đem lai

    (F_2) phân ly 3 trội:1 lặn → (F_1) dị hợp có kiểu gen là Aa ( hoa đỏ)

    P mang 2 kiểu hình tương phản mà F1 đồng hình hoa đỏ → P thuần chủng có kiểu gen AA × aa

    Bước 3: Viết sơ đồ lai với kiểu gen vừa tìm được

    Ta có sơ đồ lai:

    Dạng 2: BIẾT KlỂU HÌNH CỦA CON. XÁC ĐỊNH KIÊU GEN CỦA BỐ MẸ

    Ta vận dụng được định luật đồng tính và định luật phân tính.

    a) Phương pháp giải

    – Xác định tính trạng trội, lặn (Vận dụng định luật đồng tính và phân li).

    – Từ tỉ lệ phân li kiểu hình ta suy ra kiểu gen của thế hệ trước.

    – Lập sơ đồ lai.

    b) Bài tập áp dụng

    Bài 1. a) Khi khảo sát tính trạng hình dạng quả, do một gen quy đinh. Người ta đem lai giữa cây quả tròn với cây quả bầu, thu dược (F_1) đồng loạt có quả tròn.

    – Từ kết quả trên, ta có thể kết luận dược diều gì?

    – Cho biết kết quả (F_2)?

    b) Dựa vào kiểu hình cây quả tròn đời (F_1) ta có thể biết chắc chắn kiểu gen của chúng hay không? Vì sao? Hãy nêu phương pháp xác định kiểu gen của chúng.

    HƯỚNG DẨN

    a) * Kết luận từ kết quả:

    Khi lai giữa cây qua tròn với cây quả bầu, thu được đời (F_1): 100% quả tròn. Tính trạng di truyền theo định luật đồng tính của Menđen. Suy ra:

    + P đều thuần chủng.

    + Tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so với tính trạng quả bầu

    + (F_1) là những cá thể dị hợp về tính trạng này.

    – Quy ước: A: Quả tròn.

    – Kiểu gen của P : AA (quả tròn) × aa (quả bầu)

    – Sơ đồ lai P : AA (quả tròn) × aa (quả bầu)

    (G_P) : A a

    (F_1) : Aa (100% quả tròn)

    (F_2) : 1AA : 2Aa : laa

    (3 quả tròn : 1 quả bầu)

    b) Dựa vào kiểu hình câv quả tròn đời (F_2), ta chưa biết được chắc chắn kiểu gen của chúng.

    – Vì kiểu gen có thể AA hoặc Aa.

    – Muốn xác định gen, ta dựa vào một trong hai phương pháp sau:

    1. Lai phân tích

    – Cho cây quả tròn lai với cây quả bầu.

    – Dựa vào kết quả lai phân tích xác định kiểu gen của cây quả tròn

    – Nếu (F_B): 100% quả tròn thì cây quả tròn có kiểu gen AA

    P : AA (quả tròn) × aa (quả bầu)

    (F_1) : Aa (100% quả tròn)

    – Nếu FB cho tỉ lệ 1 quả tròn : 1 quả bầu thì cây quả tròn có kiểu gen Aa

    P: Aa (quả tròn) × aa (quả bầu)

    (F_1): 1 Aa : 1aa ( 1 quả tròn : 1 quả bầu)

    2. cho tự thụ phấn

    – Nếu đời con cho 1 kiểu hình thì cây đó có kiểu gen AA

    – Nếu đời con cho 2 loại kiểu hình thì cây đo có kiểu gen Aa

    Phương pháp giải: Xác định tính trạng trội, lặn: Ta dựa vào cặp bố, mẹ nào có cùng kiểu hình, sinh con có kiểu hình khác bố mẹ thì kiểu hình của P là trội so với tính trạng kia.

    – Dựa vào cá thể mang tính trạng lặn, kiểu gen đồng hợp lặn, để suy ra kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.

    – Lập sơ đồ lai.

    Dạng 3: TRƯỜNG HỢP TÍNH TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN

    * Trội không hoàn toàn là trường hợp gen quy định tính trạng trội không hoàn toàn lấn át gen quy định tính trạng lặn. Do vậy, ở kiểu gen dị hợp biểu hiện tính trạng trung gian giữa trội và lặn.

    * Khi quy ước gen cho trường hợp trội không hoàn toàn ta quy ước cả cặp alcn.

    * Các bước để giải dạng này là:

    + Từ kiểu gen của P ta xác định giao tử

    + Lập sơ đồ lai của P. Suy ra tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của thế hệ sau.

    B là gen quy định tính trạng lá rộng, b: quy dịnh lá hẹp. B trội không hoàn toàn so với b nên kiểu gen dị hợp biểu hiện lá trung bình.

    1/ Hãy quy ước gen về tính trạng hích thước lá.

    2/ Xác định kết quả thê hệ lai. Cho biết các cặp bố mẹ có kiểu hình như sau:

    a) (P_1): Cây có lá rộng × cây có lá trung bình

    b) (P_2): Cây có lá trung bình × cây có lá trung bình

    c) (P_3): Cây có lá trung bình × cây có lá hẹp.

    l/ Quy ước: BB: Cây có lá rộng;

    bb: Cây có lá hẹp;

    Bb: Cây có lá trung bình

    2/ a) (P_1) : BB (lá rộng) × Bb (lá trung bình)

    → (F_{1 – 1}) có TLKG: 1BB : lBb

    TLKH: 1 cây có lá rộng : 1 cây có lá trung bình

    b) (P_2): Bb (lá trung bình) × Bb (lá trung bình)

    TLKG: 1BB : 2Bb : lBb

    TLKH: 1 cây có lá rộng : 2 cây có lá trung bình : 1 cây có lá hẹp

    c) (P_3): Bb (lá trung bình) × bb (lá hẹp)

    TLKG: 1Bb: 1bb

    TLKH: 1 cây có lá trung bình : 1 cây có lá hẹp.

    + Bước 1: Trong hệ thống các phép lai, dựa vào phép lai nào cho tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 để kết luận về quy luật.

    + Bước 2: Quy ước gen (cả cặp gen)

    + Bước 3: Từ tỉ lệ kiểu hình của mỗi phép lai ta suy ra kiểu gen tương ứng của P.

    + Bước 4: Lập sơ đồ lai đế chứng minh kết quả.

    Khi xét sự di truyền tính trạng màu sắc một loài hoa, người ta thực hiện các phép lai và thu dược kết quả sau:

    Phép lai 1. ♀ Hoa phấn trắng × ♂ Hoa phấn trắng

    (F_{1 – 1}): 327 cây hoa phấn trắng.

    Phép lai 2: ♀Hoa phấn hồng × ♂ Hoa phấn trắng

    (F_{1 – 2}) : 398 cây hoa phấn hồng ; 403 cây hoa phấn trắng.

    Phép lai 3. ♀ Hoa phấn hồng × ♂ Hoa phấn hồng

    (F_{1 – 3}) : 152 cây hoa phấn đỏ; 297 cây hoa phấn hồng ; 149 cây hoa phấn trắng.

    Biết màu sắc phấn hoa do một gen quy định, tính trạng hoa phấn đỏ trội so với hoa phấn trắng.

    1/ Giải thích đặc điểm di truyền tính trạng màu sắc phấn hoa và lập sơ đồ các phép lai.

    2/ Nếu muốn ngay (F_1) dồng tính, kiểu gen và kiểu hình của P có thể như thể nào?

    3/ Nếu muốn (F_1) phân li kiểu hình tỉ lệ 1 : 1, kiểu gen của P có thể như thế nào?

    HƯỚNG DẪN

    1/ a) Đặc điểm di truyền và sơ đồ lai.

    + Xét kết quá phép lai 3: (F_{1 – 3}) xuất hiện tỉ lệ kiểu hình: Hoa đỏ : Hoa hồng : Hoa trắng = 152 : 297 : 149 ≈1:2:1. Đây là tỉ lệ của trường hợp di truyền tính trạng trội lặn không hoàn toàn.

    + Quy ước: AA: Hoa phấn đỏ; Aa: Hoa phân hồng; aa: Hoa phấn trắng,

    b) Các sơ đồ lai:

    + Sơ đồ phép lai 1: (P_1): aa (trắng) × aa (trắng)

    (Lập sơ đồ lai)

    + Sơ đồ phép lai 2: (P_2): ; Aa (hồng) × aa (trắng)

    (Lập sơ đồ lai)

    + Sơ đồ phép lai 3: (P_3): Aa (hồng) × Aa (hồng)

    (Lập sơ đồ lai)

    2/ Muốn ngay (F_1) đồng tính, kiểu gen và kiều hình của P có thể:

    P: AA (đỏ)× AA (đỏ)

    Hoặc: P: aa (trắng) × aa (trắng)

    Hoặc: P: A A (đỏ) × aa (trắng)

    (Lập các sơ đồ lai)

    3/ (F_1) phân li kiểu hình tỉ lệ 1 : 1 → Kiểu gen và kiểu hình của P có thể:

    P: Aa (hồng) × aa (trắng) hoặc P: Aa (hồng) × AA (đỏ)

    (Lập các sơ đồ lai)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Lại Phần Vốn Góp Vào Công Ty Cổ Phần
  • Mua Lại Cổ Phần Thường (Stock Buybacks) Là Gì?
  • 5 Hình Thức Mua Lại Cổ Phần Thường Gặp
  • Cách Lái Máy Bay Trong Gta 5 ? Điểm Dừng Sáng Tạo ▷ ?
  • 4 Cách Lấy Lại Bình Tĩnh Trong Mọi Tình Huống
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Lai Hai Cặp Tính Trạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Lai Hai Cặp Tính Trạng, Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 9
  • Cách Lái Xe An Toàn Ban Đêm, Kinh Nghiệm Cho Tài Mới
  • Cách Để Lái Xe An Toàn Vào Ban Đêm
  • Các Phương Pháp Lái Xe An Toàn Khi Không Có Đèn Đường
  • Hướng Dẫn Lái Xe Ô Tô An Toàn Cho Người Mới Tập Lái
  • Dạng 1: XÁC ĐỊNH TỈ LỆ GIAO TỬ a) Phương pháp giải

    – Giao tử chỉ mang l alen đối với mỗi cặp alen.

    – Gọi n là số cặp gen dị hợp, số kiểu giao tử sẽ tuân theo công thức tổng quát 2n kiểu, các kiểu giao tử này có tỉ lệ bằng nhau.

    + Cá thể đồng hợp cả 2 cặp gen sẽ tạo (2^0) = 1 kiểu giao tử.

    + Cá thế dị hợp tử 1 cặp gen sẽ tạo (2^1) = 2 kiểu giao tử.

    + Cá thế dị hợp tử cả 2 cặp gen sẽ tạo (2^2) = 4 kiểu giao tử.

    b) Bài tập áp dụng

    Biết 2 cặp gen Aa, Bb nằm trên 2 cặp NST tương dồng khác nhau. Hãy xác định tỉ lệ giao tử của các cá thể có kiểu gen sau dây:

    1. aaBB 2. aabb

    3. Aabb 4. AABb

    5. AaBB 6. AaBb

    HƯỚNG DẨN

    1/ Cá thể có kiểu gen aaBB chỉ tạo 1 kiểu giao tử mang gen aB.

    2/ Cá thể có kiểu gen aabb chỉ tạo 1 kiểu giao tử mang gen ab.

    3/ Cá thể có kiểu gen Aabb tạo 2 kiểu giao tử mang gen Ab = ab = 1/2

    4/ Cá thế có kiểu gen AABb tạo 2 kiểu giao tử mang gen AB = Ab = 1/2

    5/ Cá thể có kiểu gen AaBb tao 4 kiểu giao tử mang gen AB = Ab = aB = ab = 1/4

    Dạng 2: BIẾT GEN TRỘI, LẶN, KIỂU GEN CỦA P. XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ LAI a) Phương pháp giải

    Bước 2: Xác định tỉ lệ giao tử của P

    Bước 3: Lập bảng tổ hợp giao tử (sơ đồ lai).

    Bước 4: Tính tí lệ kiểu gen, tí lệ kiểu hình. Xét riêng từng tính trạng, sau đó lấy tích sẽ được kết quả cả hai tính trạng.

    b) Bài tập áp dụng

    Ở cà chua A: lả chẻ; a: lá nguyên; B: quả tròn; b: quả bầu dục. Hai cặp gen phân li độc lập nhau. Hãy cho biết kết quả phân li kiểu gen. kiểu hình đời F1 của các phép lai sau:

    1. P1: AaBb × AaBb

    2. P2: AaBb × Aabb

    3. P3: AaBb × aabb

    HƯỚNG DẪN

    1/ P1: AaBb × AaBb

    Bước 1: Quy ước: A: Gen quy định lá chẻ ; a: Gen quy định lá nguyên

    B: Gen quy định quả tròn; b: Gen quy định quả bầu dục

    Bước 2: (G_{P1}): (AB : Ab : aB : ab) × (AB : Ab : aB : ab)

    Bước 4: TLKG có 3 3 = 9 kiểu gen, với tỉ lệ là:

    Học sinh tự nhân đa thức để có tỷ lệ kiểu gen.

    TLKH: có 2×2 = 4 kiểu hình, với tỉ lệ là:

    (3 lá chẻ : 1 lá nguyên) (3 quả tròn : quả bầu)

    9 cây lá chẻ, quả tròn : 3 cây lá chẻ, quả bầu : cây lá nguyên, quả tròn : cây lá nguyên, quả bầu.

    TLKG: (1AA : Aa : laa) (1Bb : 1bb) → lAABb : 1 AAbb: 2AaBb : 2Aabb: laaBb : laabb

    TLKG: lAaBb : l Aabb : l aaBb : l aabb.

    TLKH: 1 cây lá chẻ, quả tròn : cây lá chẻ, quả bầu : cây lá nguyên, quả tròn : cây lá nguyên, quả bầu.

    Trường hợp 1: Nếu đề cho biết trước, quy luật, các nội dung sau đây thuộc quy luật phân li độc lập.

    • Cho biết mỗi gen trên 1 NST.
    • Hoặc cho biết các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

    Trường hợp 2: Nêu đề chưa cho biêt quy luật và yêu cầu phải xác định quy luật, ta căn cứ vào các biểu hiện sau:

    -Trong điều kiện mỗi gen quy định một tính trạng trội, lặn hoàn toàn . Khi xét sự di truyền về hai cặp tính trạng, nếu xảy ra một trong các biểu hiện sau, ta kết luận sự di truyền của hai cặp tính trạng đó tuân theo định luật phân li độc lập của Menđen.

    – Khi tự thụ hoặc giao phối giữa cá thể dị hợp hai cặp gen, nếu kết qủa xuất hiện 4 kiểu hình theo tỉ lệ

    ((3 : 1)^2)= 9 : 3 : 3 : 1. Ta suy ra hai cặp tính trạng đó, được di truyền tuân theo định luật phân li độc lập của Menden.

    P: (Aa , Bb) × (Aa, Bb) → F1 phân li kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1

    * Khi lai phân tích cá thể dị hợp hai cặp gen, nếu (F_B) xuất hiện 4 kiểu hình theo tỉ lệ ((1 : 1)^2) = 1: 1 : 1 : 1. Ta suy ra hai cặp tính trạng đó di truyền độc lập nhau.

    P: (Aa , Bb) × (aa, bb) → Fb phân li kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1

    – Nếu tỉ lệ chung về cả hai tính trạng, bằng tích các nhóm tỉ lệ khi xét riêng. Ta suy ra hai cặp tính trạng sẽ di truyền độc lập nhau.

    P: (Aa , Bb) × (Aa, bb) hoặc (aa, Bb) → F1 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1) (1 : 1) → quy luật phân li độc lập.

    • Ta xét sự di truyền của từng cặp tính trạng riêng và từ tỉ lệ kiểu hình ta suy ra kiểu gen tương ứng đối với mỗi tính trạng.
    • Sau đó kết hợp các tính trạng lại, ta có được kiểu gen chung của bố mẹ.
    • Nếu đề cho biết kiểu hình của P, ta cần phải tìm các phép lai tương đương. (Lai tương đương là các phép lai giữa P có kiểu gen khác nhau nhưng cho kết quả hoàn toàn giống nhau).

    Bài 1. Ở một loài, các tính trạng hoa kép, màu đỏ trội hoàn toàn so với hoa đơn, màu trắng. Cho giao phối

    1 cặp bố mẹ, người ta thu dược kết quả sau:

    138 cây hoa kép, màu trắng,

    136 cây hoa đơn, màu trắng.

    Hãy biện luận xác định kiểu gen, kiểu hình của thế hệ P và lập sơ dồ lai từ P đến F1

    – Quy ước : A: Hoa kép B: Hoa đỏ

    a: hoa đơn b: Hoa trắng

    – Xét sự di truyền về tính trạng hình dạng hoa:

    – F1 phân ly (hoa đơn)/(hoa kép)≈1/1. Đây là kết quả của phép lai phân tích cá thể dị hợp. suy ra kiểu

    gen của P về tính trạng này là:

    – P: Aa (cây hoa kép) × aa (cây hoa đơn)

    – Xét sự di truyền về tính trạng màu sắc hoa:

    – F1 phân ly (hoa đỏ)/(hoa trắng)≈3/1. Đây là tỉ lệ của định luật phân li. Suy ra kiểu gen của P về tính trạng này là

    P: Bb (cây hoa đỏ) × Bb (cây hoa đỏ)

    -Xét kết hợp sự di truyền đồng thời cá hai tính trạng, kiểu gen của cặp bố mẹ là:

    -P: AaBb (hoa kép, màu đỏ) × aaBb (hoa đơn, màu dỏ)

    -Sơ đồ lai của P:

    GP: (AB : Ab: aB : ab) × (aB, ab)

    TLKG F1: (lAa : laa) (1BB : 2Bb : l bb)

    1AaBB: laaBB

    2AaBb : 2aaBb

    1Aabb:1aabb

    TLKH: (1 hoa kép : 1 hoa đơn) (3 hoa đỏ: 1 hoa trắng) = 3 cây hoa kép, màu đỏ :3 cây hoa đơn, màu đò :1cây hoa kép, màu trắng : 1cây hoa đơn, màu trắng.

    Bài 2. Ở một loài bọ cánh cứng, A quy dịnh cánh dài trội hoàn toàn so với a quy dịnh cánh ngắn; B quy dịnh màu đen trội hoàn toàn so với b quy dịnh màu vàng. Đem lai giữa cặp bố mẹ, nhận dược F1 kết quả theo số liệu sau:

    25% con cảnh dài, màu đen, 25% con cánh dài, màu vàng, 25 % con cánh ngắn, màu đen, 25% con cánh ngắn màu vàng.

    Biết các gen trên NST thường.

    1. Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên.

    2. Viết sơ đồ lai.

    HƯỚNG DẪN

    1. Xác định quy luật:

    Quy ước A: cánh dài B : màu đen

    a cánh ngắnb: cánh vàng

    F1 phân ly (cánh ngắn)/(cánh dài)=1/1

    Đây là kết quả của phép lai phân tích cá thể dị hợp, kiểu gen của P về tính trạng này là:

    P: Aa (cánh dài) × aa (cánh ngắn)

    Xét sự di truyền về tính trạng màu sắc cánh.

    F1 phân ly (cánh đen)/(cánh vàng)=1/1

    Đây cũng là tỉ lệ của phép lai phân tích cá thể dị hợp. Suy ra kiểu gen của P về tính trạng này là:

    P: Bb (cánh đen) × bb (cánh vàng)

    Xét sự kết hợp di truyền đồng thời cả hai cặp tính trạng

    F, phân li 4 kiểu hình tí lệ 25 : 25 : 25 : 25 = 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 1)(1 :1).

    Vậy, cặp tính trạng di truvền theo quy luật phân li độc lập của Menđen.

    Kiểu gen của P và sơ đồ lai:

    P: AaBb (cánh dài, màu đen) × aabb (cánh ngắn, màu vàng) hoặc Aabb (cánh dài, màu vàng) × aaBb (cánh ngắn, màu đen)

    + P: AaBb (cánh dài, màu đen) × aabb (cánh ngắn, màu vàng)

    GP: AB : Ab: aB: abab

    F1: 1AaBb : 1 Aabb: 1aaBb : 1aabb

    + Aabb (cánh dài, màu vàng) × aaBb (cánh ngắn, màu đen)

    GP: Ab :abaB: ab

    F1: AaBb: 1Aabb: 1aaBb : 1aabb

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Công Nghệ 10
  • Các Phương Pháp Lai Phân Tử
  • Đề Cương Môn Chọn Tạo Giống Cây Trồng
  • 10 Phương Pháp Làm Giàu Của Phụ Nữ Mà Đàn Ông Nên Học.
  • Sòng Bài Trực Tuyến Và Những Phương Pháp Làm Giàu Hiệu Quả
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×