Ôn Tập 2: Nhiễm Sắc Thể, Đột Biến Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể, Thể Lệch Bội, Thể Tự Đa Bội, Thể Dị Đa Bội

--- Bài mới hơn ---

  • Những Thành Tựu Đường Lối Đối Ngoại Của Việt Nam Sau 30 Năm Đổi Mới Đất Nước
  • Phân Biệt Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Dây Dẫn Điện Và Dây Cáp Điện
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Dây Dẫn Điện Và Dây Cáp Điện?
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Dây Cáp Điện Và Dây Dẫn Điện
  • Cách Bón Phân Dừa Và So Sánh Giữa Dừa Xiêm Dây Và Dừa Xiêm Lùn
  • ÔN TẬP 2. NHIỄM SẮC THỂ , ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ, THỂ LỆCH BỘI, THỂ TỰ ĐA BỘI, THỂ DỊ ĐA BỘI

    Câu 1: Các thể đa bội lệch có ý nghĩa trong

    A. chọn giống, nghiên cứu di truyền. B. chọn giống, tiến hoá.

    C. chọn giống, tiến hoá, nghiên cứu di truyền. D. tiến hoá, nghiên cứu di truyền.

    Câu 2: Sự trao đổi chéo không cân trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu giảm phân I có thể gây ra dạng đột biến

    A. lặp đoạn. B. chuyển đoạn. C. mất đoạn. D. A,C đúng

    Câu 3: Ở người, các triệu chứng: cổ ngắn, mắt một mí, khe mắt xếch, lưỡi dày và dài, ngón tay ngắn, chậm phát triển, si đần và thường vô sinh là hậu quả của đột biến

    A. chuyển đoạn nhỏ ở nhiễm sắc thể số 21 B. lệch bội ở cặp nhiễm sắc thể số 21.

    C. mất đoạn nhiễm sắc thể số 21. D. dị bội thể ở cặp nhiễm săc thể giới tính.

    TRƯỜNG THPT KIM THÀNH II *** GV. TRỊNH VĂN TUẤN ĐT. 01697850118 ÔN TẬP 2. NHIỄM SẮC THỂ , ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ, THỂ LỆCH BỘI, THỂ TỰ ĐA BỘI, THỂ DỊ ĐA BỘI Câu 1: Các thể đa bội lệch có ý nghĩa trong A. chọn giống, nghiên cứu di truyền. B. chọn giống, tiến hoá. C. chọn giống, tiến hoá, nghiên cứu di truyền. D. tiến hoá, nghiên cứu di truyền. Câu 2: Sự trao đổi chéo không cân trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu giảm phân I có thể gây ra dạng đột biến A. lặp đoạn. B. chuyển đoạn. C. mất đoạn. D. A,C đúng Câu 3: Ở người, các triệu chứng: cổ ngắn, mắt một mí, khe mắt xếch, lưỡi dày và dài, ngón tay ngắn, chậm phát triển, si đần và thường vô sinh là hậu quả của đột biến A. chuyển đoạn nhỏ ở nhiễm sắc thể số 21 B. lệch bội ở cặp nhiễm sắc thể số 21. C. mất đoạn nhiễm sắc thể số 21. D. dị bội thể ở cặp nhiễm săc thể giới tính. Câu 4: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi nhóm gen liên kết thuộc đột biến A. chuyển đoạn B. đảo đoạn. C. lặp đoạn. D. mất đoạn. Câu 5: Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ A. dẫn tới trong cơ thể có hai dòng tế bào bình thường và dòng mang đột biến. B. chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến. C. dẫn tới tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến. D. chỉ có cơ quan sinh dục mang đột biến Câu 6: Sự khác nhau cơ bản của thể dị đa bội so với thể tự đa bội là A. khả năng tổng hợp chất hữu cơ kém hơn. B. tế bào mang cả hai bộ nhiễm sắc thể của hai loài khác nhau. C. khả năng phát triển và sức chống chịu bình thường D. tổ hợp được các tính trạng của cả hai loài khác nhau. Câu 7: Nhiễm sắc thể có chức năng A. điều khiển tế bào phân chia đều vật chất di truyền và các bào quan vào các tế bào con ở pha phân bào B. lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền, điều hoà hoạt động của các gen giúp tế bào phân chia đều vật chất di truyền vào các tế bào con ở pha phân bào. C. lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền D. điều hoà hoạt động của các gen thông qua các mức xoắn cuộn của nhiễm sắc thể. Câu 8: Sự không phân li của bộ nhiễm sắc thể 2n ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây có thể tạo nên A. cành đa bội lệch. B. cành tứ bội trên cây lưỡng bội C. thể tứ bội. D. thể bốn nhiễm Câu 9: Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB thể song nhị bội là A. AA + BB B. BBBB C. AAAA D. A + B Câu 10: Xét cặp nhiễm sắc thể tương đồng Aa trong một tế bào sinh tinh. Nếu cặp nhiễm sắc thể này không phân li ở kì sau của giảm phân II thì có thể sẽ tạo ra các loại giao tử là: A. AA, 0, a B. Aa, aa C. AA, Aa, aa D. Aa, 0, A, a Câu 11: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là A. lặp đoạn, chuyển đoạn. B. đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể. C. chuyển đoạn D. mất đoạn, chuyển đoạn. Câu 12: Mỗi nuclêôxôm gồm: A. 6 phân tử histon được 1 đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh vòng B. 8 phân tử histon được 1 đoạn ADN chứa 164 cặp nuclêôtit quấn quanh vòng C. 8 phân tử histon được 1 đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh vòng D. 6 phân tử histon được 1 đoạn ADN chứa 148 cặp nuclêôtit quấn quanh vòng Câu 13: Trong chọn giống người ta có thể xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể nhờ sử dụng đột biến A. đa bội. B. dị đa bội. C. tự đa bội D. lệch bội. Câu 14: Một phụ nữ có 45 nhiễm sắc thể trong đó cặp nhiễm sắc thể giới tính là XO, người đó thuộc thể A. đơn bội lệch B. một nhiễm. C. đa bội lẻ. D. tam bội. Câu 15: Trong tự nhiên đa bội thể thường gặp phổ biến ở A. vi khuẩn. B. ở thực vật. C. nấm D. các loài sinh sản hữu tính. Câu 16: Đối với thể đa bội đặc điểm không đúng là A. không có khả năng sinh sản B. tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt. C. sinh tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ. D. tế bào có số lượng ADN tăng gấp đôi. Câu 17: Hình thái của nhiễm sắc thể nhìn rõ nhất trong nguyên phân ở kỳ A. giữa. B. trung gian. C. sau D. trước. Câu 18: Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18. Số loại thể một có khả năng được tạo ra của loài này là: A. 18 B. 36 C. 9 D. 18 Câu 19: Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là A. làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN. B. làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo C. tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatít. D. làm đứt gãy nhiễm sắc thể, đứt gãy rồi kết hợp trở lại bất thường ,trao đổi chéo không cân giữa các crômatít. Câu 20: Trường hợp cơ thể sinh vật bị mất hẳn một cặp nhiễm sắc thể là thể A. đơn nhiễm B. một nhiễm. C. không nhiễm. D. đa bội lệch Câu 21: Sự không phân ly của bộ nhiễm sắc thể 2n trong quá trình giảm phân có thể tạo nên A. tế bào 2n B. giao tử n. C. giao tử 2n. D. tế bào 4n. Câu 22: Sự thụ tinh giữa 2 giao tử (n+1) sẽ tạo nên A. thể ba nhiễm. B. thể 4 nhiễm hoặc thể ba nhiễm kép. C. thể khuyết nhiễm D. thể 1 nhiễm. Câu 23: Loại đột biến có vai trò rất quan trọng trong quá trình tiến hóa hình thành loài mới ở thực vật là A. đột biến gen. B. đột biến lệch bội C. mất đoạn D. dị đa bội. Câu 24: Cản trở sự hình thành thoi dây tơ vô sắc là cơ chế gây đột biến của hoá chất A. NMU B. EMS C. 5BU D. Consixin Câu 25: Thể đa bội được hình thành do trong phân bào A. một nửa số cặp nhiễm sắc thể không phân ly B. một cặp nhiễm sắc thể không phân ly. C. tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân ly. D. một số cặp nhiễm sắc thể không phân ly. Câu 26: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật là A. đảo đoạn. B. mất đoạn. C. lặp đoạn. D. chuyển đoạn Câu 27: Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng lặn quả vàng. Cho cây có kiểu gen AAaa giao phấn với cây có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là A. 35đỏ: 1 vàng. B. 27đỏ: 9 vàng.. C. 33đỏ: 3 vàng. D. 11đỏ: 1 vàng Câu 28: Trường hợp cơ thể sinh vật trong bộ nhiễm sắc thể gồm có hai bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau là A. thể dị đa bội. B. đa bội thể chẵn. C. thể lưỡng bội D. thể lệch bội. Câu 29: Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng lặn quả vàng. Cho cây có kiểu gen AAaa giao phấn với cây có kiểu gen Aa, kết quả phân tính đời lai là A. 11đỏ: 1 vàng B. 33đỏ: 3 vàng. C. 35đỏ: 1 vàng. D. 27đỏ: 9 vàng.. Câu 30: Sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của một loài là hiện tượng A. tam bội. B. dị đa bội C. tự đa bội. D. tứ bội. A. một, một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể B. hoặc một số cặp nhiễm sắc thể. C. số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể. D. số cặp nhiễm sắc thể. Câu 32: Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là A. quá trình tự nhân đôi của nhiễm sắc thể bị rối loạn. B. quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể bị rối loạn. C. sự phân ly bất thường của một hay nhiều cặp nhiễm sắc thể tại kỳ sau của quá trình phân bào. D. thoi vô sắc không hình thành trong quá trình phân bào Câu 33: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến sự thay đổi vị trí gen trong phạm vi một cặp nhiễm sắc thể thuộc đột biến A. lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. B. mất đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. C. chuyển đoạn, đảo đoạn D. đảo đoạn mất đoạn, lặp đoạn , chuyển đoạn. Câu 34: Sự kết hợp giữa giao tử 2n của loài A với giao tử 2n của loài B tạo thể A. bốn nhiễm kép B. song nhị bội thể. C. bốn nhiễm. D. tứ bội. Câu 35: Tổng số nhiễm sắc thể của bộ lưỡng bội bình thường ở một loài có số lượng 22, trong tế bào cá thể A ở cặp thứ 5 và cặp thứ 6 đều có 4 chiếc, cá thể đó là thể A. thể bốn kép . B. đa bội chẵn. C. tứ bội. D. thể tam nhiễm kép Câu 36: Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi về A. một phần của cơ thể. B. một hay một số cặp nuclêôtit. C. một số tính trạng D. cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể. Câu 37: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây chết hoặc giảm sức sống của sinh vật thuộc đột biến A. mất đoạn. B. chuyển đoạn C. lặp đoạn. D. đảo đoạn,. Câu 38: Chất cônsixin thường được dùng để gây đột biến thể đa bội, bởi vì nó có khả năng A. tăng cường sự trao đổi chất ở tế bào, tăng sức chịu đựng ở sinh vật. B. tăng cường quá trình sinh tổng hợp chất hữu cơ. C. cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho nhiễm sắc thể không phân ly D. kích thích cơ quan sinh dưỡng phát triển nên các bộ phận này thường có kích thước lớn. Câu 39: Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi A. số lượng , hình thái nhiễm sắc thể. B. số lượng, hình dạng, cấu trúc nhiễm sắc thể C. số lượng không đổi D. số lượng, cấu trúc nhiễm sắc thể. Câu 40: Trường hợp cơ thể sinh vật có một cặp nhiễm sắc thể tăng thêm một chiếc là thể A. đa bội lẻ B. tam bội C. ba D. tam nhiễm kép Câu 41: Một tế bào sinh giao tử có kiểu gen giao tử tạo ra do đột biến chuyển đoạn trong giảm phân là: A. Giao tử mang abcd và EFGH B. Giao tử mang ABcd và efGH C. Giao tử mang ABCD và EFGH D. Giao tử mang abcH và EFGd Câu 42: Các giống hoa quả không có hạt thường có bộ NST thuộc dạng: A. dị đa bội B. đa bội chẵn C. lệch bội 2n- 1 D. đa bội lẻ Câu 43: Trong chọn giống người ta có thể loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn do áp dụng hiện tượng A. mất đoạn nhỏ. B. chuyển đoạn lớn C. lặp đoạn. D. đảo đoạn. Câu 44: Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 sẽ gây nên A. ung thư máu. B. hồng cầu hình lưỡi liềm C. máu khó đông. D. bạch Đao. Câu 45: Một phụ nữ có có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể X. Người đó thuộc thể A. tam bội. B. đa bội lẻ. C. ba. D. đơn bội lệch Câu 46: Trong chọn giống người ta có thể chuyển gen từ loài này sang loài khác nhờ áp dụng hiện tượng A. mất đoạn nhỏ. B. lặp đoạn. C. đảo đoạn. D. chuyển đoạn nhỏ Câu 47: Đột biến cấu trúc dễ dàng phát hiện bằng phương pháp: A. nghiên cứu phả hệ B. quan sát tế bào. C. di truyền học phân tử. D. nghiên cứu trẻ đồng sinh. Câu 48: Đột biến lệch bội hình thành thể khảm có thể xảy ra trong A. thụ tinh giữa các giao tử. B. nguyên phân của hợp tử C. nguyên phân của tế bào sinh dưỡng. D. giảm phân của tế bào sinh dục. Câu 49: Một biểu hiện do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở người là A. hội chứng Tơcnơ (OX) B. bệnh hồng cầu hình liềm C. bệnh Đao (3 NST 21) D. bệnh ung thư máu Câu 50: Cần cho cônsixin tác động ở giai đoạn nào của chu kì tế bào để tạo thể đa bội A. Pha M B. Pha S C. Pha G1 D. Pha G2 -----------------------------------------------

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sẽ Phân Biệt Bằng Kỹ Sư Và Cử Nhân Kỹ Thuật
  • Sự Khác Biệt Giữa Bằng Tốt Nghiệp Đại Học Và Bằng Cử Nhân Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Bếp Từ Và Bếp Điện Từ
  • Sự Khác Nhau Giữa Bếp Điện Từ Và Bếp Hồng Ngoại
  • ⑩ So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại ?
  • Sự Kết Hợp Đa Dạng Các Phương Pháp Trong Giảng Dạy

    --- Bài mới hơn ---

  • Kĩ Thuật Dạy Học Tích Cực: Kĩ Thuật Kwl
  • Các Kỹ Thuật Dạy Học Tích Cực/dạy Học Theo Sơ Đồ Kwl Và Bản Đồ Tư Duy
  • Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm Là Gì? Nguyên Tắc Và Bản Chất Của Phương Pháp
  • Chương Trình Môn Lịch Sử Mới: Phương Pháp Dạy Học Theo Hướng Tiếp Cận Năng Lực
  • Các Hoạt Động Dạy Học Lấy Học Sinh Làm Trung Tâm (Phần 2)
  • SỰ KẾT HỢP ĐA DẠNG CÁC PHƯƠNG PHÁP TRONG GIẢNG DẠY

    SỰ KẾT HỢP ĐA DẠNG CÁC PHƯƠNG PHÁP TRONG GIẢNG DẠY

    ThS Vũ Văn Nam

    1. Thế nào là dạy học bằng sự đa dạng các phương pháp:

    Dạy bằng sự đa da dạng các phương pháp có nghĩa là sử dụng một cách hợp lý nhiều phương pháp, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học khác nhau trong một giờ học giờ dạy học, một buổi dạy học hay trong suất quá trình thực hiện môn học, để đạt được hiệu quả cao. Dạy học bằng sự đa dạng các phương pháp ta có thể khái quát chung được thông qua các vấn đề sau đây:

    Sử dụng đa dạng các phương pháp dạy học : Dẫn luận, diễn giải, thuyết trình, minh họa, quan sát, nghiên cứu & luyện tập.

    Sử dụng đa dạng các phương tiện dạy học: Kết hợp luân phiên các phương pháp hiện đại (giáo án điện tử), lời nói của giảng viên, mô hình thí nghiệm, hình ảnh, âm thanh trong việc trình bày nội dung của bài giảng. Một điều cần phải chú ý là sử dụng các phương tiện dạy học một cách tối ưu, đòi hỏi người giảng viên phải biết cách lựa chọn những phương tiện thích hợp dạy học cho phù hợp với từng đối tượng học. Đi đôi với việc sử dụng các phương tiện dạy ta cũng phải cân nhắc lựa chọn cẩn thận, không nên tập trung quá nhiều hay quá lạm dụng các phương tiện hiện đại vào bài giảng thì có khả năng dẫn đến tác hại làm cho giờ học kém hiệu quả. Bởi vì sinh viên, học viên chỉ chú trọng đến hình thức học quên đi nội dung của bài học.

    – Mục đích của môn học

    – Đặc trưng của môn học

    – Nội dung dạy học

    – Đặc điểm lứa tuổi và trình độ của người học

    – Điều kiện cơ sở vật chất (phòng học, trang thiết bị học và dạy học)

    – Thời gian cho phép và thời điểm dạy học

    – Trình độ và năng lực của giảng viên

    – Ưu điểm và hạn chế của mỗi phương pháp

    2. Tác dụng của dạy học bằng sự đa dạng các phương pháp:

    Sử dụng phương pháp dạy học thích hợp với từng hoàn cảnh cụ thể phát huy được những mặt mạnh và mặt yếu của mỗi phương pháp: Mỗi chúng ta đều biết rằng mỗi một phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau, không có phương pháp nào là tối ưu. Sinh viên, học viên sẽ có điều kiện tiếp thu bài một cách thuận lợi khi giảng viên lựa chọn đúng phương pháp dạy học thích hợp cho đúng đối tượng và phù hợp với tiến trình của bài giảng.

    Mỗi khi thay đổi phương pháp dạy học đã làm thay đổi cách thức hoạt động tư duy của sinh viên, học viên thay đổi sự tác động vào các giác quan, giúp cho sinh viên, hoc viên đỡ mệt mỏi và có thể tiếp thu bài tốt hơn

    Mỗi sinh viên, học viên thích ứng với những phương pháp dạy học khác nhau. Sử dụng đa dạng các phương pháp sẽ tạo điều kiện thích ứng cao nhất giữa các phương pháp dạy của giảng viên với phương pháp học của sinh viên và học viên, tạo sự tương tác tốt giữa thầy và trò.

    Mỗi lần thay đổi phương pháp dạy học là một lần giảng viên tạo ra cái mới, nhờ thế sẽ tránh được sự đơn điệu, nhàm chán của tiết học. Nhờ đó tiết học sẽ sinh động hơn, hấp dẫn, sinh viên và học viên hứng thú và có nhiều cơ hội tiếp thu bài học tốt hơn.

    Để đề tài này thực sự có hiệu quả trên thực tế, một mặt giảng viên phải tự học hỏi trau dồi thêm những kiến thức chuyên môn, các phương pháp dạy mới, phương pháp dạy học theo phương châm lấy sinh viên làm trung tâm, mặt khác các trường cần đầu tư những trang thiết bị dạy học cho phù hợp (phòng học thiết kế kê bàn ghế dễ thay đổi được vị trí, máy vi tính, máy projector hoặc máy in, đèn overhead, phim trong, bút lông dầu, có đủ giáo trình, nên tăng số lượng đầu sách tham khảo ở thư viện để phục vụ cho mỗi môn học…), cần tạo qũy thời gian và kinh phí để bồi dưỡng giảng viên biên soạn giáo án điện tử, sử dụng thành thạo các thiết bị giảng dạy hiện có trong trường, trường có thể tạo điều dành riêng một phòng có trang bị các thiết bị cần thiết để giảng viên có phương tiện để nghiên cứu đổi mới phương pháp giảng dạy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Khám Phá Trong Dạy Học Phép Biến Hình Lớp 11 Trung Học Phổ Thông ( Ban Nâng Cao)
  • Quy Trình Dạy Phân Môn Kể Chuyện Lớp 5 Theo Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Môn Kể Chuyện
  • Phương Pháp Dạy Học Kể Chuyện Học Sinh Tiểu Học
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Môn Toán Ở Tiểu Học
  • Gợi Ý Các Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Môn Toán Phổ Biến
  • Phương Pháp Lai Tạo Gà Giống

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tn Sinh Học 2
  • Đề Kiểm Tra 15 Phút
  • Trên Những Cánh Đồng Sản Xuất Hạt Giống Lai F1
  • Phát Triển Sản Xuất Hạt Giống Lúa Lai Trên Địa Bàn Huyện Trực Ninh
  • Kỹ Thuật Tạo Giống Lúa Cao Hơn Đầu Người, Năng Suất 30 Tấn/ha
  • Trong chọn giống, điều quan trọng là phải có gà mái tốt, để làm mái gốc, mái nền. Mái tốt là mái có thể đẻ ra lượng trứng nhiều, trứng đạt chất lượng, ngoài ra con con có khả năng tăng trưởng cao, chống chọi bệnh tật tốt. Máy ấp trứng Ánh Dương đã có bài viết cách lựa chọn con giống đạt tiêu chuẩn, bà con có thể tham khảo để biết cách chọn gà trống, gà mái phù hợp.

    Cách đơn giản nhất là thu thập và ấp nở trứng từ bầy gà của mình nhưng thách thức quan trọng nhất chính là ở đời F1 xảy ra tình trạng xuống cấp di truyền cho cận huyết con giống.

    Để tránh tình trạng cận huyết, chúng tôi gợi ý cho bà con một số phương pháp như sau:

    1. Phương pháp lai pha

    Là cách lai đơn giản nhất, bà con đem những trống mới từ nơi khác về hằng năm và đây cũng là phương pháo được áp dụng rộng rãi nhất trong chăn nuôi. Qua mỗi mùa sinh đẻ, những con trống thuộc giống khác ở nhiều nơi khác được đưa mới vào bầy để tiến hành thụ tinh mới, ưu điểm của phương pháp sẽ tránh được hoàn toàn tình trạng cận huyết, không xảy ra tình trạng giảm năng suất. Nhưng nhược điểm là khó kiểm các tính trạng của con giống bởi quá trình lai tạo có thể tạo ra những tính trạng lặn khiến giống gà mới trở nên yếu hơn.

    Cũng là một phương pháp mà bạn đựa trống mới về mỗi mùa. Chỉ khác là nguồn trống mới chỉ ở một nơi, giúp kiểm soát các tính trạng đã có ở gà tạo ra con giống mới phát triển hơn, cũng như tránh được tình trạng cận huyết.

    3. Phương pháp lai bầy

    Là một phương pháp lai tạo theo bầy như một đơn vị tổng thể thường được áp dụng trong các trang trại quy mô công nghiệp. Ví dụ sử dụng khoảng 20 con giống và 200 con mái, bầy sẽ tự lai tạo quyết định tạo ra giống mới và tiến hành chọn lọc con giống tốt nhất trong thế hệ tiếp theo, sau đó lại nhập số lượng con giống mới và tiếp tục lai tạo, cuối cùng tổ hợp hai con giống mới để tạo ra giống tốt hơn.

    4. Phương pháp lai cuốn

    Theo phương pháp này, bà con cần phân đàn gà ra thành hai nhóm. Nhóm mái tơ được ghép với trống trưởng thành và nhóm trống tơ được ghép với mái trưởng thành. Vào cuối mùa lai tạo, cả hai nhóm được thanh lọc được gom lại cho mùa sau, và gà con được nuôi lớn thành mái tơ và trống tơ cho mùa lai tạo kế tiếp. Đây là một hệ thống đơn giản và có lợi thế trong việc chỉ duy trì hai nhóm gà.

    5. Phương pháp lai xoay

    Là phương pháp mà ba bầy, cụ thể gà mái được chia thành 3 bầy mà mỗi bầy được đặt tên: chẳng hạn như “1”, “2” và “3. Trong mùa đầu tiên, trống mới 1 sẽ lai tạo với duy nhất một bầy 1, tương tự cho trống mới 2 và 3. Ở mùa thứ hai, con trống tơ 1 sẽ lai tạo với bầy 2, tương tự lai tạo chéo cho mùa 3… Cứ như vậy, sự tổ hợp chéo sẽ tạo ra 03 giống mới sau 3 mùa. Điểm thuận lợi của phương pháp lai xoay đó là không xảy ra tình trạng cận huyết cũng như không cần bổ sung giống mới trong quá trình lai tạo.

    Bất kể bà con áp dụng phương pháp nào cho bầy gà của mình, thành công lâu dài của việc lai tạo phụ thuộc vào việc sở hữu bầy gà gồm nhiều cá thể khác biệt về nguồn gốc cũng như sự kiên trì trong lai tạo. Điều này có nghĩa cần lưu giữ gà ở nhiều thế hệ khác nhau và sử dụng càng nhiều trống khác nhau càng tốt trong điều kiện cho phép. Chúc bà con thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Giải Pháp Giúp Sản Xuất Hạt Giống Lúa Lai F1 Và Duy Trì, Nhân Dòng Bố Mẹ Lúa Lai Vụ Đông Xuân 2021
  • Hướng Dẫn Gieo Trồng Giống Dưa Chuột Lai F1 Sakura
  • Cách Lái Xe Số Sàn An Toàn Được Tổng Hợp Từ Kinh Nghiệm Của Hàng Nghìn Bác Tài
  • Hướng Dẫn Lái Xe Ô Tô Số Sàn Đúng Cách Cho Người Mới
  • Cách Ghép Xe Dọc (Lùi Chuồng), Ghép Ngang (Đỗ Xe Song Song) Dễ Nhất
  • Nguyên Nhân Gây Ra Bệnh Trĩ Hỗn Hợp Bạn Đã Biết?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phòng, Trừ Bọ Trĩ Vụ Đông Xuân
  • Phòng Trừ Bọ Trĩ Gây Hại Bưởi Da Xanh Trong Mùa Nắng Nóng
  • Bệnh Trĩ – Nguyên Nhân Và Cách Phòng Bệnh Đơn Giản Ai Cũng Làm Được
  • Bệnh Zona Ở Bụng Và Thần Kinh Liên Sườn
  • Lý Giải Nguyên Nhân Chứng Đau Sau Zona Thần Kinh? Tìm Hiểu Ngay!
  • [Ẩn]

      Nguyên nhân bệnh trĩ hỗn hợp là vấn đề mà mỗi người cẫn phải nắm rõ để chủ động phòng tránh bệnh. Vậy, trĩ hỗn hợp do những nguyên nhân nào gây ra? Bài viết sau đây, các chuyên gia tại Phòng khám Đa Khoa Quốc Tế Cộng Đồng sẽ cung cấp tới bạn đọc thông tin về vấn đề này.

      Nguyên nhân trĩ hỗn hợp

      Nguyên nhân bệnh trĩ hỗn hợp

      Trĩ hỗn hợp là gì?

      Bệnh trĩ hỗn hợp là một dạng bệnh trĩ tương đối phổ biến ở vùng hậu môn trực tràng. Được hiểu là sự kết hợp của hai loại búi trĩ trong hậu môn, bao gồm cả trĩ nội và trĩ ngoại.

      Trĩ nội và trĩ ngoại xuất hiện cả ở trong ống hậu môn và ngoài hậu môn. Khi các búi trĩ nội bên trong ống hậu môn phát triển nặng và sa xuống, sẽ liên kết với các búi trĩ bên ngoài hậu môn tạo thành các búi trĩ liên kết, tăng dần diện tích. Những búi trĩ liên kết này được gọi là trĩ hỗn hợp.

      Nguyên nhân gây ra bệnh trĩ hỗn hợp

      Các bác sỹ tại Phòng khám Đa Khoa Quốc Tế Cộng Đồng cho biết: Nguyên nhân bệnh trĩ hỗn hợp thường do:

      1. Chế độ dinh dưỡng không hợp lý là nguyên nhân dẫn tới rối loạn tiêu hóa trong cơ thể con người như

      Táo bón kéo dài, tiêu chảy, kiết lỵ… Những bệnh lý này làm gia tăng áp lực tại hậu môn và trực tràng, lâu dần sẽ hình thành bệnh trĩ hỗn hợp.

      2. Đặc thù công việc

      Công việc thường xuyên phải đứng ngồi quá lâu trong một thời gian dài hoặc những người lười vận động, cũng là nguyên nhân khiến cho nhu động ruột, đại trực tràng hoạt động kém hiệu quả dẫn tới bệnh trĩ hỗn hợp.

      Nguyên nhân gây trĩ hỗn hợp

      Ngồi nhiều gây trĩ hỗn hợp

      3. Vệ sinh vùng hậu môn không sạch sẽ

      Việc vệ sinh không sạch sẽ khiến cho vi khuẩn và các chất độc hại tích tụ, gây viêm nhiễm. Từ đó hình thành lên những viêm nhiễm tại hậu môn và là điều kiện thuận lợi để trĩ hỗn hợp phát triển.

      4. thói quen đại tiện cũng là nguyen nhan tri hon hop

      Đại tiện quá lâu, rặn mạnh để đẩy khối phân ra ngoài cũng là yếu tố gây áp lực của hậu môn tăng cao và dẫ tới tình trạng căng dần búi trĩ quá mức.

      5. Mang thai và sinh con

      Phụ nữ mang thai và sinh con là đối tượng rất dễ mắc bệnh trĩ hỗn hợp. Khi bị bệnh trĩ hỗn hợp, người bệnh sẽ thấy một số triệu chứng như: Đại tiện ra máu, đau rát hậu môn, búi trĩ sa ra ngoài, nghẹt búi trĩ…

      Người bệnh nên chú ý những nguyên nhân bệnh trĩ hỗn hợp trên để chủ động phòng tránh bệnh. Nếu thấy những dấu hiệu bất thường trên cơ thể thì nhanh chóng đến các cơ sở y tế chuyên khoa thăm khám, làm các xét nghiệm cụ thể, chuẩn đoán chính xác bệnh, chữa bệnh ngay từ giai đoạn đầu, tránh những biến chứng.

      Nếu bệnh trĩ không được chữa trị sẽ gây nhiều nguy hại cho người bệnh: thiếu máu, viêm nhiễm hậu môn, nghẹt búi trĩ, ung thư hậu môn – trực tràng đe dọa đến sức khỏe, tính mạng của người bệnh.

      Hiện nay, tại Phòng khám Đa Khoa Quốc Tế Cộng Đồng đang áp dụng thành công phương pháp HCPT trong điều trị bệnh trĩ hỗn hợp. Đây là phương pháp chữa bệnh trĩ hiệu quả, hiện đại, an toàn trên thế giới. Ưu điểm của phương pháp này là: Không có cảm giác đau, thời gian điều trị ngắn, không đóng vảy, không có mùi, không chảy máu, không nhiễm trùng, không có tác dụng phụ, ít biến chứng, an toàn và đáng tin cậy. Kể từ khi đưa vào điều trị đến nay, Phòng khám Đa Khoa Quốc Tế Cộng Đồng đã chữa khỏi bệnh trĩ hỗn hợp cho rất nhiều bệnh nhân và nhận được nhiều phản hồi tích cực từ phía người bệnh.

      Điều trị trĩ hỗn hợp bằng phương pháp HCPT

      Điều trị trĩ hỗn hợp bằng phương pháp HCPT

      Lưu ý: Nếu chưa có điều kiện thăm khám người bệnh có thể trao đổi với bác sĩ qua tổng đài 24/7. Các trường hợp đã có chỉ định phẫu thuật và có nhu cầu phẫu thuật với bác sĩ giỏi, chúng tôi sẽ tư vấn và hỗ trợ để người bệnh được điều trị theo đúng mong muốn. Đội ngũ bác sĩ đến từ nhiều bệnh viện công uy tín, có trình độ chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm.

      Chương trình tri ân khách hàng tại Đa khoa Quốc tế Cộng Đồng với nhiều ưu đãi đặc biệt:

      • Miễn phí 100k chi phí khám ban đầu.
      • Giảm 30% chi phí thực hiện thủ thuật.
      • CHỈ 150K nội soi hậu môn – trực tràng.

      Áp dụng cho cá nhân đặt lịch trước và đến khám từ ngày 01/07 – 31/07. Không áp dụng cho đoàn thể.

      Truy cập TẠI ĐÂY để nhận ưu đãi.

      Địa điểm áp dụng: Phòng khám Đa khoa Quốc tế Cộng Đồng – 193 Bà Triệu, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

      Liên hệ tổng đài 0243.3131.999 để biết thêm thông tin chi tiết.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Thế Nào Là Trĩ Hỗn Hợp? Trĩ
    • Bệnh Trĩ Ở Nam Giới
    • Tìm Hiếu Bệnh Trĩ Đi Ngoài Ra Máu
    • Đi Cầu Ra Máu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
    • 2021 Dấu Hiệu Đi Ngoài Ra Máu Tươi Do Trĩ & Cách Điều Trị Nhanh Khỏi
    • Giới Thiệu Phương Thức Đào Tạo Từ Xa

      --- Bài mới hơn ---

    • Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Ký Xướng Âm?
    • Phương Pháp Học Tốt Cho Sinh Viên Ngành Cao Đẳng Y Dược
    • Tuyển Sinh Đào Tạo Lớp Đông Y Cổ Truyền Hà Nội Học Thứ 7 Chủ Nhật
    • Đông Y Là Gì? Phương Pháp Điều Trị, Chuẩn Bệnh, Triết Lý Y Học Trong Đông Y
    • Tự Học: Phương Pháp Học Tập Tích Cực
    • Phương thức đào tạo từ xa của Đại học Thái Nguyên (ĐHTN) tạo cơ hội học tập cho mọi người, giúp người học phát huy khả năng tự học để nâng cao trình độ và nhận bằng đại học. Tham gia phương thức đào tạo này, người học có thể học mọi lúc, mọi nơi; giúp người học tiết kiệm được thời gian, chi phí học tập và khắc phục những khó khăn về mặt địa lý để hoàn thành chương trình học. Do đó, phương thức đào tạo từ xa đã và đang là sự lựa chọn của đông đảo người học trên khắp cả nước. Tính đến hết năm 2021, Trung tâm Đào tạo từ xa – ĐHTN đã tuyển sinh được 10.104 sinh viên (theo phương thức đào tạo truyền thống có 2.785 sinh viên; theo phương thức đào tạo Elearning có 7.319 sinh viên).

      Giáo dục từ xa không tổ chức thi tuyển sinh, chỉ tố chức xét tuyển qua hồ sơ, văn bằng theo những yêu cầu của ĐHTN; Tuyển sinh được tiến hành liên tục trong suốt năm học. Hiện nay, Trung tâm đào tạo từ xa – ĐHTN đang triển khai chương trình đào tạo từ xa theo hai phương thức: Phương thức đào tạo truyền thống và phương thức đào tạo E-learning. Quá trình đào tạo từ xa cụ thể như sau:

      1. Đối tượng và thời gian đào tạo:

      Đối tượng tuyển sinh là tất cả công dân Việt Nam có đủ sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định (tốt nghiệp Trung học phổ thông trở lên) đều được đăng ký các khóa giáo dục từ xa.

      Thời gian đào tạo căn cứ vào hồ sơ, văn bằng của học viên khi xét tuyển (tính từ ngày có quyết định công nhận là học viên). Thời gian đào tạo (tối thiểu – tối đa):

      – Những người đã tốt nghiệp PTTH, BTVH hoặc tương đương (THCN, TCCN không cùng chuyên ngành): Thời gian đào tạo 4 – 6 năm.

      – Những người đã tốt nghiệp THCN, TCCN cùng chuyên ngành; Tốt nghiệp cao đẳng không cùng chuyên ngành: Thời gian đào tạo 2,5 – 3,5 năm.

      – Những người đã tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành: Thời gian đào tạo 2 – 3 năm.

      – Tốt nghiệp Đại học trở lên: Thời gian đào tạo 1,5 – 2,5 năm.

      2. Học phí:

      – Đào tạo theo phương thức truyền thống: 650.000 đồng/tháng.

      – Đào tạo theo phương thức E-learning: 385.000 đồng/tín chỉ.

      3. Phương thức tổ chức: 3.1. Phương thức đào tạo a. Đào tạo theo phương thức truyền thống:

      Đào tạo theo phương thức truyền thống là phương thức học tập thực hiện chủ yếu bằng đường thư tín thông qua học liệu chính là tài liệu in. Học liệu chính bao gồm: giáo trình, sách tham khảo, tài liệu hướng dẫn học tập, nghiên cứu, sách bài tập, tài liệu hướng dẫn thi, kiểm tra.

      * Khai giảng:

      – Sau khi có quyết định trúng tuyển, học viên tập trung tại Đại học Thái Nguyên hoặc các đơn vị liên kết đào tạo để dự lễ khai giảng.

      – Tham dự sinh hoạt lớp để bầu Ban cán sự lớp, nghe phổ biến quy chế; hướng dẫn truy cập thẻ học liệu.

      – Nhận tài liệu, kế hoạch học tập của học kỳ đầu tiên, kế hoạch học tập toàn khóa.

      * Tổ chức khóa học:

      – Học viên nghiên cứu nội dung từng học phần thông qua hệ thống học liệu được cung cấp, tự làm các bài tập, câu hỏi ôn tập.

      – Sau đó, học viên tập trung tại Đại học Thái Nguyên hoặc cơ sở liên kết để nghe giảng viên trực tiếp giới thiệu môn học, tóm tắt nội dung chính, giảng các nội dung khó, ôn tập và giải đáp các thắc mắc của học viên.

      – Cuối mỗi kỳ học, học viên tập trung tại Đại học Thái Nguyên hoặc cơ sở liên kết để tham dự kỳ thi kết thúc học phần.

      b. Đào tạo theo phương thức E-learning:

      Đào tạo theo phương thức E-learning là phương thức học tập có sử dụng kết nối mạng để phục vụ học tập, lấy tài liệu học, trao đổi giao tiếp giữa người học với nhau và với giảng viên.

      * Khởi động:

      – Đầu mỗi khóa học, Trung tâm tổ chức lễ khởi động gặp mặt học viên nhằm cung cấp cho học viên thông tin về chương trình đào tạo, phương pháp học E-learning, phổ biến quy chế và kế hoạch học tập

      – Học viên tham dự học phần Nhập môn Internet và E-learning; Phát triển kỹ năng cá nhân.

      * Tổ chức khóa học:

      – Hàng tuần, học viên lên mạng học với các học viên đa phương tiện, làm bài tập. Việc trao đổi ý liến, giải đáp thắc mắc về môn học với giảng viên được thông qua diễn đàn lớp học H2472 hoặc thông qua buổi học trực tuyến cùng thời điểm trên hệ thống lớp học ảo theo kế hoạch học tập cho trước. Ngoài ra, học viên tự học với giáo trình, tài liệu in ấn và học liệu trên đĩa CD.

      – Cuối mỗi kỳ học, học viên tập trung tại Đại học Thái Nguyên hoặc cơ sở liên kết để tham dự kỳ thi kết thúc học phần.

      3.2. Tra cứu điểm

      Học viên tra cứu điểm trên Website của Trung tâm hoặc thông báo bằng văn bản tại các đơn vị liên kết. Nếu kết quả không đạt yêu cầu thì học viên tham dự kỳ thi lại theo kế hoạch được thông báo.

      3.3. Tốt nghiệp

      – Thời gian thi tốt nghiệp được tổ chức 4 lần/năm.

      – Học viên tích lũy đủ các học phần; nộp học phí đầy đủ; đảm bảo đúng thời gian đào tạo sẽ được xét điều kiện dự thi tốt nghiệp.

      – Học viên tập trung tại Đại học Thái Nguyên hay các đơn vị liên kết để được hướng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp và dự thi tốt nghiệp.

      – Học viên tốt nghiệp tập trung tại Đại học Thái Nguyên hay các đơn vị liên kết để tham gia lễ bế giảng và trao bằng tốt nghiệp.

      4. Quy trình đào tạo:

      Quy trình đào tạo đại học từ xa của Đại học Thái Nguyên được thiết kế như sau:

      1. Nộp hồ sơ xin nhập học.

      2. Nhận giấy báo trúng tuyển.

      3. Tham dự khai giảng hoặc khởi động.

      4. Nộp kinh phí đào tạo.

      5. Tự học tại nhà.

      6. Tập trung nghe hướng dẫn, ôn tập và giải đáp thắc mắc hoặc tham gia các diễn đàn trao đổi học tập.

      7. Tập trung thi kết thúc học phần.

      8. Thực tập và thi tốt nghiệp.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Sự Khác Biệt Giữa Học Qua Mạng Và Học Từ Xa
    • Khóa Học Lái Xe Ô Tô B2 Tại Tphcm
    • Khóa Học Bằng Lái Xe B2 Chỉ 4Tr5
    • Mẹo Thi Lý Thuyết B2 450 Câu
    • Học Lái Xe Ô Tô B2 Online
    • Bật Mí Phương Pháp Lai Tạo Chiến Kê Hay Nhất

      --- Bài mới hơn ---

    • Tổng Hợp Các Cách Lai Tạo Gà Tre Hiệu Quả Và Chất Lượng Nhất Hiện Nay!
    • Lai Tạo Giống Cà Chua Mới
    • Các Phương Thức Lai Giống Và Cách Xác Định Tỷ Lệ Máu Lai
    • Phương Pháp Định Giá Dựa Vào Chi Phí
    • Phương Pháp Giá Vốn Cộng Lãi (Cost Plus Method Or Mark Up Method)
    • Là một phương pháp lai tạo giống chuẩn nên phương pháp lai cận huyết và lai xa đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của những người nuôi gà trên cả nước.

      Những người có cách nuôi gà chọi lâu năm vẫn tự hỏi làm thế nào các sư kê tạo ra được những con gà đá xuất sắc mà không cần bất kỳ kiến thức lai tạo cơ bản nào. Trên thực tế, có rất nhiều phương pháp lai tạo nhưng hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn đọc 2 phương pháp nổi tiếng và thông dụng nhất mà người Mỹ thường dùng, đó là lai cận huyết và lai xa

      Lai cận huyết

      Lai cận huyết là phương pháp lai giữa các thành viên có quan hệ huyết thống gần gũi. Cụ thể phương pháp này như sau:

      • Lai giữa anh em ruột cùng bầy 25% (cận huyết sâu)
      • Lai giữa anh em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha 12.5% (cận huyết vừa)
      • Lai giữa bác trai cháu gái hay bác gái cháu trai 12.5% (cận huyết vừa)
      • Lai giữa ông cháu hoặc bà cháu 12.5% (cận huyết vừa)
      • Lai giữa anh em họ 6.3% (cận huyết nhẹ)

      Qua số liệu trên thì bạn có thể chọn phần trăm cận huyết mà bạn muốn áp dụng để nuôi gà của mình. Bạn cũng cần lưu ý mục đích của phương pháp lai này là để ổn định gen tổng hợp, đồng nghĩa với việc càng lai cận huyết sâu thì gen đồng hợp càng ổn định.

      Tuy nhiên, phương pháp này cũng đem lại những kết quả không mong muốn như phát sinh một số cá thể dị tật ở mỏ, con ngươi bất thường, tật ngực, vẹo ngón và lưng.

      Vì thế, khi chăn nuôi chúng thì người nuôi cũng phải trang bị cho mình thêm những kiến thức trị bệnh cho gà với phương pháp này.

      Lai xa

      Lai xa là phương pháp lai giữa gà không có quan hệ huyết thống gần gũi, trái ngược với phương pháp lai cận huyết. Phuong pháp lai xa thường được áp dụng để kết hợp những dòng gà giống chất lượng. Có 3 phương pháp lai xa để tạo ra chiến kê:

      • Lai trực tiếp: Hai dòng gà thuần được pha với nhau
      • Lai ba dòng: Nếu bạn có dòng gà Mỹ Hatch đá cựa tốt bạn muốn kết hợp với sự mạnh mẽ-đòn lớn của gà peru và sự khôn ngoan của gà asil thì bạn lai giữa mái peru lai mỹ và trống asil
      • Lai bốn dòng: pha hai bầy lai trực tiếp với nhau. Chẳng hạn pha giữa Hatch-Claret với Kelso-Roundhead

      Nhưng phương pháp có nhược điểm là chuyển giao những tính trạng xấu, những tính trạng tốt thường là kết quả của lai xa nhưng hông thể di truyền. Vì thế bạn nên sử dụng phương pháp lai cận huyết nhưng chúng ta cúng phải biết chọn lọc những cá thể tốt và loại bỏ cá thể xấu,dị tật. Hi vọng những chia sẻ về phương pháp lai tạo chiến kê sẽ đem lại nhiều thông tin hữu ích cho bạn đọc để từ đó bạn có thể chọn lựa phương pháp lai tạo hay nhất.

      Nguồn: chúng tôi

      --- Bài cũ hơn ---

    • Đúc Gà Đá Bằng Cách Lai Cận Huyết Và Điều Cần Biết
    • Ứng Dụng Và Nguyên Lý Của Kỹ Thuật Southern Blot
    • 15 Kỹ Năng Lái Xe Ô Tô Cho Người Mới Học: Kinh Nghiệm Khi Mới Lái Xe An Toàn
    • Hướng Dẫn Lái Xe Máy An Toàn Cho Người Mới Tập Lái Xe Máy
    • Cách Để Lái Xe An Toàn Vào Ban Đêm Và Mẹo Hay Dành Cho Bạn
    • Mô Hình Đa Biến: Phương Pháp Phân Tích Monte Carlo

      --- Bài mới hơn ---

    • Ứng Dụng Mô Phỏng Monte Carlo Cho Ước Lượng Đkđbđ Đối Với Các Đại Lượng Tương Quan
    • Phân Tích Vi Sinh Trong Nước
    • Tính Kết Quả Vi Sinh
    • Phương Pháp Đếm Khuẩn Lạc • Tin Cậy 2021
    • Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi
    • Mô hình đa biến: Phương pháp phân tích Monte Carlo

      Các nhà phân tích nghiên cứu sử dụng các mô hình đa biến để dự báo kết quả đầu tư để hiểu các khả năng xung quanh sự tiếp xúc đầu tư của họ và giảm thiểu rủi ro tốt hơn. Phân tích Monte Carlo là một kỹ thuật mô hình đa biến cụ thể cho phép các nhà nghiên cứu chạy nhiều thử nghiệm và xác định tất cả các kết quả tiềm năng của một sự kiện hoặc đầu tư. Việc chạy mô hình Monte Carlo tạo ra phân bố xác suất hoặc đánh giá rủi ro cho một sự đầu tư hoặc sự kiện cụ thể đang được xem xét. Bằng cách so sánh kết quả đúng sai với rủi ro, người quản lý có thể quyết định xem có tiến hành một số dự án hoặc đầu tư nhất định hay không.

      Mô hình đa biến

      Phân tích Monte Carlo

      Phân tích Monte Carlo được đặt theo tên của công quốc nổi tiếng bởi các sòng bạc của nó. Với các trò chơi may rủi, tất cả các kết quả có thể có và xác suất được biết, nhưng với hầu hết các khoản đầu tư, tập hợp các kết quả trong tương lai là không xác định. Việc phân tích kết quả và xác suất mà chúng sẽ xảy ra là tùy thuộc vào nhà phân tích. Trong mô hình Monte Carlo, nhà phân tích chạy nhiều thử nghiệm (thường là hàng nghìn) để xác định tất cả các kết quả có thể xảy ra và xác suất mà chúng sẽ xảy ra.

      Tạo mô hình

      Sau khi được thiết kế, việc thực hiện mô hình Monte Carlo yêu cầu một công cụ sẽ chọn ngẫu nhiên các giá trị hệ số bị ràng buộc bởi một số điều kiện nhất định. Bằng cách chạy một số thử nghiệm với các biến bị ràng buộc bởi xác suất độc lập của riêng chúng, một nhà phân tích tạo ra một phân phối bao gồm tất cả các kết quả có thể và xác suất mà chúng sẽ xảy ra. Có nhiều máy tạo số ngẫu nhiên trên thị trường. Hai công cụ phổ biến nhất để thiết kế và thực hiện các mô hình Monte Carlo là @Risk và Crystal Ball. Cả hai điều này có thể được sử dụng làm bổ trợ cho bảng tính và cho phép lấy mẫu ngẫu nhiên vào các mô hình bảng tính đã được thiết lập.

      Để chọn phân phối chính xác cho một biến, người ta phải hiểu từng phân phối có thể có sẵn. Ví dụ, một trong những phổ biến nhất là một phân phối bình thường, còn được gọi là một đường cong chuông. Trong một phân bố chuẩn, tất cả các lần xuất hiện đều được phân bố đều nhau (đối xứng) xung quanh giá trị trung bình. Trung bình là sự kiện có thể xảy ra nhất. Hiện tượng tự nhiên, chiều cao của người dân và lạm phát là một số ví dụ về đầu vào thường được phân phối.

      Trong phân tích Monte Carlo, một bộ tạo số ngẫu nhiên chọn một giá trị ngẫu nhiên cho mỗi biến (trong các ràng buộc do mô hình thiết lập) và tạo phân phối xác suất cho tất cả các kết quả có thể có. Độ lệch chuẩn của xác suất đó là một số liệu thống kê biểu thị khả năng kết quả thực tế được ước tính sẽ là một cái gì đó khác với sự kiện trung bình hoặc có thể xảy ra nhất. Giả sử phân phối xác suất thường được phân phối, khoảng 68% giá trị sẽ nằm trong một độ lệch chuẩn của trung bình, khoảng 95% giá trị sẽ nằm trong hai độ lệch chuẩn và khoảng 99,7% sẽ nằm trong ba độ lệch chuẩn của giá trị trung bình. Điều này được gọi là “quy tắc 68-95-99.7” hoặc “quy tắc thực nghiệm”.

      Ví dụ

      Chúng ta hãy lấy ví dụ hai phân phối xác suất riêng biệt, phân bố thường được phân phối bắt nguồn từ phân tích nhân tố ngẫu nhiên hoặc từ nhiều kịch bản của một mô hình Monte Carlo.

      Trong hai phân phối xác suất, cả hai đều có cùng giá trị nhưng có giá trị chuẩn là 100, trong khi giá trị kia có độ lệch chuẩn là 200. Điều này có nghĩa là trong phân tích kịch bản đầu tiên, có 68% khả năng kết quả sẽ là số từ 100 đến 300, trong khi ở mô hình thứ hai có 68% cơ hội kết quả sẽ là từ 0 đến 400. Với tất cả mọi thứ bằng nhau, cái có độ lệch chuẩn là 100 có kết quả điều chỉnh rủi ro tốt hơn. Ở đây, bằng cách sử dụng Monte Carlo để lấy được các phân phối xác suất, phân tích đã cho một nhà đầu tư một cơ sở để so sánh hai sáng kiến ​​đó.

      Phân tích Monte Carlo cũng có thể giúp xác định liệu một số sáng kiến ​​nhất định có nên được thực hiện bằng cách xem xét rủi ro và trả lại hậu quả của việc thực hiện một số hành động nhất định hay không. Giả sử chúng ta muốn đặt nợ vào khoản đầu tư ban đầu của mình.

      Phần kết luận

      Phân tích Monte Carlo không chỉ được thực hiện bởi các chuyên gia tài chính mà còn bởi nhiều doanh nghiệp khác. Nó là một công cụ ra quyết định tích hợp khái niệm rằng mọi quyết định sẽ có một số tác động đến rủi ro tổng thể. Mỗi cá nhân và tổ chức đều có các dung sai rủi ro / trả lại khác nhau. Như vậy, điều quan trọng là hồ sơ rủi ro / trả về của bất kỳ khoản đầu tư nào được tính toán và so sánh với dung sai rủi ro.

      Các phân bố xác suất được tạo ra bởi một mô hình Monte Carlo tạo ra một bức tranh về rủi ro. Hình ảnh là một cách dễ dàng để truyền tải ý tưởng cho người khác, chẳng hạn như cấp trên hoặc nhà đầu tư tiềm năng. Do những tiến bộ trong phần mềm, các mô hình Monte Carlo rất phức tạp có thể được thiết kế và thực thi bởi bất kỳ ai có quyền truy cập vào máy tính cá nhân.

      Thông tin được cập nhập bởi những nhà đầu tư có nhiều kinh nghiệm của Công ty BBM Trade.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Ước Tính Số Pi Với Monte Carlo
    • Hướng Dẫn Trình Tự Các Bước Quản Trị Mục Tiêu Mbo
    • Mô Hình Quản Lý Mbo Và Mbp
    • Giáo Trình Chọn Giống Và Nhân Giống Vật Nuôi – Nguyễn Hải Quân
    • Tìm Hiểu Một Số Kỹ Thuật Chọn Lọc Và Nhân Giống Gà
    • Phương Pháp Dạy Học Kiến Tạo Kết Hợp Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Đạt Hiệu Quả Trong Dạy Học Tích Hợp

      --- Bài mới hơn ---

    • Dạy Học Theo Hướng Kiến Tạo
    • Skkn Vận Dụng Kĩ Thuật Dạy Học Khăn Trải Bàn Vào Giảng Dạy Một Số Bài Lịch Sử Ở Lớp 11
    • Vận Dụng Kỹ Thuật Kwl Trong Giảng Dạy Các Học Phần Tâm Lý Giáo Dục Đáp Ứng Chương Trình Giáo Dục Tiểu Học Mới
    • Biểu Đồ Hình Giúp Trẻ Vận Dụng Kiến Thức Nền
    • Dạy Học Truyền Thống Và Dạy Học Tích Cực
    • Phương pháp dạy học kiến tạo kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin đạt hiệu quả trong dạy học tích hợp

       Cập nhật  (05/11/2016)

      Đổi mới phương pháp dạy học là một trong những mục tiêu lớn của giáo dục nghề nghiệp đặt ra trong giai đoạn hiện nay. Đổi mới phương pháp bắt đầu từ việc cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống theo hướng phát huy tính tích cực của người học, hướng vào người học, khắc phục lối truyền thụ một chiều. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu vận dụng các lý thuyết mới, quan điểm mới về dạy học như lý thuyết tình huống, lý thuyết kiến tạo, dạy học dự án, lấy người học làm trung tâm,…là một hướng được nhiều nhà sư phạm lựa chọn.

      1. Đặt vấn đề

      Đổi mới phương pháp dạy học là một trong những mục tiêu lớn của giáo dục nghề nghiệp đặt ra trong giai đoạn hiện nay. Đổi mới phương pháp bắt đầu từ việc cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống theo hướng phát huy tính tích cực của người học, hướng vào người học, khắc phục lối truyền thụ một chiều. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu vận dụng các lý thuyết mới, quan điểm mới về dạy học như lý thuyết tình huống, lý thuyết kiến tạo, dạy học dự án, lấy người học làm trung tâm,…là một hướng được nhiều nhà sư phạm lựa chọn.

      Lý thuyết kiến tạo (LTKT) ( Constructivism Theory) đang là một trong những lý thuyết về dạy học vượt trội được sử dụng trong giáo dục. Lý thuyết này khuyến khích sinh viên (SV) tự xây dựng kiến thức cho mình dựa trên những thực nghiệm cá nhân và áp dụng trực tiếp vào môi trường học tập của các em. Mỗi cá nhân SV là trung tâm của tiến trình dạy học, còn giáo viên (GV) đóng vai trò tổ chức điều khiển và là người đại diện cho tri thức khoa học chính thống, đóng vai trò trọng tài để thể chế hóa tri thức mới của bài học.

      Đổi mới phương pháp dạy học sẽ mang lại những hiệu quả vượt trội hơn khi ứng dụng công nghệ thông tin vào tiến trình dạy học.

      CNTT sẽ kích thích hứng thú học tập thông qua các khả năng kĩ thuật (kĩ thuật đồ họa; công nghệ Multimedia, phần mềm chuyên dụng, các chương trình trình chiếu ….); góp phần tổ chức, điều khiển tiến trình dạy học; hợp lí hoá công việc của thầy và trò. Sự kết hợp giữa các lý thuyết mới và CNTT trong tiến trình dạy học sẽ tạo nên một tiến trình dạy học mới mà trong tiến trình đó người học chủ động, tích cực hơn trong việc xây dựng hệ thống tri thức cho bản thân.

      2. Vận dụng LTKT vào dạy học các môn học kỹ thuật với sự hỗ trợ của CNTT

      2.1. Tư tưởng của LTKT

      Theo quan điểm của LTKT thì tri thức được tạo nên một cách tích cực bởi chủ thể nhận thức chứ không phải tiếp thu một cách thụ động từ bên ngoài. Trong quá trình chiếm lĩnh tri thức bằng kinh nghiệm, kiến thức đã có từ trước thông qua quá trình đồng hóa (Assimilation) và điều ứng (Accomodation) SV sẽ tự xây dựng cho mình một hệ thống tri thức có sắc thái riêng và có khả năng vận dụng hệ thống tri thức này vào giải quyết các vấn đề do thực tiễn đặt ra.

      Theo Piaget đồng hóa là quá trình SV vận dụng kiến thức cũ để giải quyết tình huống mới và sắp xếp kiến thức mới thu nhận được vào cấu trúc kiến thức hiện có. Muốn thế khi tổ chức quá trình dạy học GV cần phải làm cho SV bộc lộ quan niệm của mình về vấn đề học tập, cần tổ chức cho SV hệ thống hóa và khai thác kinh nghiệm cũ nhằm phát triển nhận thức cho bản thân SV và phổ biến cho cả lớp. Để đồng hóa được kiến thức mới và cũ cần phải tiến hành quá trình phân tích, tổng hợp, so sánh,… nhằm đánh giá lại kiến thức cũ từ đó sắp xếp lại hệ thống kiến thức sao cho hoàn thiện, chính xác hơn.

      Điều ứng là sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung, vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề lý thuyết và thực tiễn. Đây là quá trình mà SV phải thực hiện các thao tác tư duy, làm kiến thức bộc lộ các thuộc tính, bản chất, các mặt mạnh yếu, tìm ra mối liên hệ giữa các yếu tố kiến thức, tính hệ thống của chúng và khả năng vô tận của kiến thức.

      2.2. Các loại kiến tạo trong dạy học

      Dựa vào bản chất của LTKT có thể phân kiến tạo trong dạy học ra thành hai loại

      Kiến tạo cơ bản (Radial constructivism) đề cao vai trò của mỗi cá nhân trong quá trình nhận thức và cách thức xây dựng tri thức cho bản thân. Mặt mạnh của loại kiến tạo này là khẳng định vai trò chủ đạo của SV trong quá trình dạy học. Tuy nhiên, do coi trọng quá mức vai trò của các nhân nên SV bị đặt trong tình trạng cô lập và kiến thức mà họ xây dựng được sẽ thiếu tính xã hội.

      Kiến tạo xã hội (Social constructivism) nhấn mạnh đến vai trò của các yếu tố văn hóa, các điều kiện xã hội và sự tác động của các yếu tố đó đến sự hình thành kiến thức. Kiến tạo xã hội xem xét các tác nhân thông qua các mối quan hệ chặt chẽ với các lĩnh vực xã hội. Nhân cách của SV được hình thành thông qua sự tương tác của họ với những người khác.

      2.3. Mô hình của dạy học kiến tạo, chu trình của dạy học kiến tạo gồm các pha chính sau:

      Tri thức cũ → Dự đoán → Kiểm nghiệm (thử và sai) → Điều chỉnh → Tri thức mới. Do đó tiến trình của dạy học kiến tạo bao gồm 3 bước sau:

      Bước 3: Tổ chức cho SV vận dụng kiến thức: GV tổ chức cho SV vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề về lý thuyết cũng như thực hành qua đó giúp SV khắc sâu hơn kiến thức mới để thực hiện kỹ năng nghề.

      2.4. Ứng dụng CNTT vào tiến trình dạy học kiến tạo trong dạy học tích hợp

      – Sử dụng các phần mềm để mô phỏng các nguyên lý, hoạt động, xây dựng hệ thống câu hỏi ôn tập, kiểm tra các kiến thức cũ, cũng như vận dụng để khắc sâu kiến thức mới cho SV.

      – Mô phỏng các quá trình nguyên lý hoạt động, chuyển động kết hợp với để nêu vấn đề.

      – Sử dụng các thư viện mô phỏng để SV kiểm tra giả thuyết, phân tích kết quả để rút ra các kết luận.

      2.5. Ví dụ minh họa

      Vận dụng dạy học kiến tạo với sự hỗ trợ của CNTT để xây dựng tiến trình dạy học nội dung “ Cân bằng khớp nối động cơ điện”

      Bước 1: Làm bộc lộ quan niệm của SV

      – Ôn tập, tái hiện: GV nêu các câu hỏi về các loại khớp nối, động cơ điện truyền chuyển động đến hộp giảm tốc… qua bộ phận nào trong bài học mới để đưa ra công dụng của việc cân bằng khớp nối động cơ điện.

      – Nêu vấn đề:

      + Cho SV quan sát khi khớp nối động cơ điện khi được cân bằng với khớp nối trục truyền chuyển động, và khớp nối giữa động cơ điện không được cân bằng với khớp nối trục truyền chuyển động. Quan sát trường hợp đó và đặt vấn đề: Trong quá lắp đặt động cơ điện với các khớp nối để truyền chuyển động tại sao phải cân bằng chúng?

      + GV kết luận: Nếu không cân bằng trước khi vận hành sẽ làm cho động cơ rung lắc, tuổi thọ ổ bi ngắn lại hoặc phá hủy ổ bi. Vậy cân bằng theo mấy hướng và như thế nào thế nào?

      + Nếu động cơ bị lệch theo phương ngang thì có những trường hợp nào, cách điều chỉnh.

       

       

       

      Hình 1. Hình vẽ quy ước điều chỉnh động cơ điện

       

       

       

      + Nếu động cơ bị lệch do động cơ cao hoặc thấp hơn so với khớp nối điều chỉnh như thế nào.

       

       

       

      Hình2. Hình vẽ lắp đặt đồ gá đồng hồ so

       

       

       

      – Kiểm tra giả thuyết: Trong bước này giáo viên cho các nhóm học sinh thực hiện hai bước:

      + Xác định độ lệch của động cơ trong hai vị trí khác nhau đó.

      + Quan sát phân tích hình ảnh của mô phỏng động cơ bị lệch theo phương ngang thì có những trường hợp nào, động cơ cao hoặc thấp hơn so cới khớp nối có những trường hợp nào.

      – SV các nhóm phân tích kết quả, trình bày cách điều chỉnh động cơ trong các trường hợp đó được cho cả lớp.

      Bước 3: Tổ chức cho SV vận dụng kiến thức: đưa ra quy trình cân chỉnh khớp nối.

      3. Kết luận

      Trong quá trình dạy học sử dụng phương pháp kiến tạo bản thân SV không phải là một quả bóng để GV bơm đầy kiến thức vào đó mà là chủ thể hoạt động trên cơ sở vận dụng những kiến thức hoặc kinh nghiệm đã có từ trước để giải quyết một tình huống mới nảy sinh và sắp xếp kiến thức mới vào hệ thống kiến thức đã có và chỉ khi nào SV tạo được mối liên hệ hữu cơ giữa kiến thức mới và cũ, sắp xếp vào hệ thống kiến thức đã có thì lúc đó kiến thức mới sẽ có giá trị ứng dụng và không bị lãng quên. 

      Do vậy, phương pháp dạy học kiến tạo đòi hỏi giáo viên phải có vốn sống, kinh nghiệm nghề nghiệp nhất định, khả năng ứng dụng linh hoạt CNTT vào các bước trong quy trình dạy học, phải là người chuyển hóa các tri thức khoa học thành các tri thức dạy học với việc xây dựng các tình huống dạy học chứa đựng những tri thức cần lĩnh hội, tạo dựng nên môi trường mang tính xã hội để SV kiến tạo nên kiến thức của mình, như vậy thì phương pháp dạy học kiến tạo trong dạy học tích hợp mới phát huy được ưu thế vượt trội của nó, mới có thể đào tạo ra những con người lao động sáng tạo, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp nói chung và giảng dạy lý thuyết ban đầu trong dạy học tích hợp nói riêng./.

      Tài liệu tham khảo

      1. TS. Trần Hùng Lượng, Đào tạo bồi dưỡng năng lực sư phạm kỹ thuật cho đội ngũ giáo viên dạy nghề, Nxb Giáo dục. 

      2.Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Tổng Cục dạy nghề, Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực Việt Nam, Nxb Dân trí.

      3.Bộ kế hoạch đầu tư, báo cáo tổng hợp: Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam 2011 – 2021.

      4.Ngân hàng thế giới, Báo cáo phát triển Việt Nam 2021 – Báo cáo tổng quát.

      5.Tổng Cục dạy nghề – Viện Nghiên cứu Khoa học dạy nghề, Báo cáo dạy nghề việt nam 2013 – 2014.

      5.Tạp chí Khoa học dạy nghề (số 28, 29)- Tổng cục dạy nghề.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Phát Triển Năng Lực Kể Chuyện Cho Giáo Viên Tiểu Học
    • Hướng Dẫn Sinh Viên Vận Dụng Mô Hình Vnen Trong Dạy Toán Ở Tiểu Học
    • Một Số Vấn Đề Cần Biết Về Mô Hình Trường Học Mới Vnen Tại Nước Ta
    • Báo Cáo Dạy Học Mỹ Thuật Theo Phương Pháp Đan Mạch – Vietnam Embassy In Copenhagen, Denmark
    • Áp Dụng Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Trong Dạy Học Chương “Liên Kết Hóa Học” Hóa Học Lớp 10 Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới
    • Đột Biến Gen Là Gì? Các Dạng Đột Biến Gen Và Nguyên Nhân Đột Biến Gen

      --- Bài mới hơn ---

    • Đá Kim Sa Trung Ấn Độ Tự Nhiên Và Những Điều Bạn Cần Biết
    • Các Loại Móng Nhà Và Tư Vấn Lựa Chọn Móng Phù Hợp Khi Xây Nhà?
    • Điểm Danh Các Loại Đá Dùng Trong Xây Dựng Hiện Nay
    • Phân Biệt Các Loại Đá Ốp Lát Tự Nhiên
    • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Các Loại Da? Cách Chăm Sóc Phù Hợp
    • Khái niệm đột biến và các loại đột biến

      Theo khái niệm, đột biến là hiện tượng bất thường trong di truyền ở người và động vật, thường xảy ra ở cấp độ phân tử như ở ADN hay gen hoặc ở cấp độ tế bào như nhiễm sắc thể. Từ đó dẫn tới sự biến đổi đột ngột của một hoặc nhiều tính trạng. Những biến đổi này có thể di truyền cho các đời sau và khá bền vững.

      Đột biến là một hiện tượng ngẫu nhiên và tương đối đột ngột, không có định hướng cụ thể.Trong đó có 2 loại chính là đột biến gen và đột biến NST.

      Vậy, đột biến nhiễm sắc thể là gì? Đột biến NST là sự biến đổi về cấu trúc hoặc hình thái hay số lượng nhiễm sắc thể. Cũng giống như đột biến, đột biến NST có thể xảy ra ở một cặp NST nào đó hoặc tất cả các cặp NST. Đột biến NST có thể gây ra những căn bệnh nguy hiểm như down, hội chứng tóc-nơ hay bệnh siêu nữ…

      Trong các loại đột biến, đột biến gen là loại thường thấy nhất và có nhiều ảnh hưởng nhất. Chính vì thế, bài viết hôm nay sẽ tập trung tìm hiểu về đột biến gen. Đột biến gen hay còn được biết tới với tên gọi khác là đột biến điểm. Vậy đột biến gen là gì? Hay đột biến điểm là gì?

      Theo khái niệm, đột biến gen là loại đột biến xảy ra ở một hay nhiều cặp Nucleotit dẫn tới biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen. Đột biến gen sẽ làm thay đổi cấu trúc của gen, qua đó tạo ra alen mới so với dạng alen ban đầu. Người ta cũng có thể gọi các alen mới được tạo ra là thể đột biến. Vậy thể đột biến là gì?

      Vậy đột biến gen có di truyền không? Giống như đột biến nói chung, đột biến gen diễn ra đột ngột và không báo trước, đồng thời có thể di truyền qua nhiều thế hệ.

      Các dạng đột biến gen và nguyên nhân gây đột biến

      Đột biến gen có 3 dạng chính:

      • Mất một hoặc nhiều cặp nucleotit: dãy ADN hoặc ARN sẽ bị mất đi một hoặc nhiều nucleotit trong dãy.
      • Thêm một hoặc nhiều cặp nucleotit: biến đổi làm tăng một hoặc nhiều nucleotit trong dãy.
      • Thay thế một hoặc nhiều cặp nucleotit: đó là sự thay thế cặp nucleotit này thành cặp nucleotit khác trên dãy ADN.

      Ngoài ra đột biến gen còn có dạng thay thế. Tức là việc đảo vị trí 2 cặp nucleotit thuộc 2 bộ 3 khác nhau để làm thay đổi 2 axit amin tương ứng hoặc đảo vị trí 2 cặp nucleotide trong cùng 1 bộ 3 và chỉ làm thay đổi 1 axit amin.

      • Đột biến gen do những sai sót ngẫu nhiên trong phân tử ADN và quá trình này xảy ra trong quá trình tự nhân đôi của ADN.
      • Do tác động của những tác nhân từ môi trường
      • Cũng có thể do việc phát sinh trong điều kiện tự nhiên hay do con người tạo ra và người ta gọi đây là đột biến nhân tạo.
      • Trong tiến hóa: Đột biến gen ở người và động vật có thể giúp cơ thể khỏe mạnh hơn, nâng cao sức sống và khả năng đề kháng. Đồng thời, đây cũng là nguyên liệu quan trọng trong quá trình chọn lọc tự nhiên và tiến hóa.
      • Trong chọn giống: đột biến gen có thể trở thành nguồn nguyên liệu quan trọng cho việc chọn giống, đặc biệt là thông qua đột biến nhân tạo, con người có thể tạo ra những loài động, thực vật có nhiều ưu điểm và đặc tính tốt hơn.

      Please follow and like us:

      --- Bài cũ hơn ---

    • Cách Chọn Mua Hồng Ngon, Phân Biệt 2 Loại Hồng Đà Lạt Và Trung Quốc
    • Cách Phân Biệt Hồng Trung Quốc Và Hồng Đà Lạt Nhanh Chóng
    • List 30 Các Loại Lan Rừng Quý Hiếm Và Đẹp Nhất Ở Việt Nam
    • Lan Phi Điệp Là Gì? Nhận Biết Và Chăm Sóc Lan Giả Hạc
    • Cách Phân Biệt Các Loại Da Đơn Giản Và Chuẩn Xác Nhất
    • Sự Khác Nhau Giữa Đột Biến Và Thể Đột Biến Là:

      --- Bài mới hơn ---

    • Phân Biệt Giữa Thế Chấp Và Cầm Cố
    • Sự Khác Nhau Giữa Cầm Cố Và Thế Chấp Tài Sản Theo Quy Định
    • Sự Khác Nhau Giữa Cầm Cố Và Thế Chấp Theo Bộ Luật Dân Sự 2021
    • Phân Biệt Thái Tử Và Thế Tử
    • Sự Khác Biệt Giữa Một Van Bi Và Một Van Bướm. Van Công Nghiệp Tân Bình
    • Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

      CÂU HỎI KHÁC

      • Ở một loài thực vật, bộ NST lưỡng bội 2n = 16.
      • Nếu số lượng NST trong một tế bào lưỡng bội ở pha G1 của chu kì tế bào là 24, thì số phan tử ADN của một tế
      • Một đoạn polipeptit gồm 4 axit amin có trình tự: Val – Trp – Lys – Pro.
      • Một gen ở tế bào nhân sơ có 2400 nucleotit.
      • Nhận xét nào sau đây không đúng với cơ chế điều hòa hoạt động gen trong operon Lac ở vi khuẩn đường ruột E.
      • Gen trội D chứa 17,5% số nucleotit loại T. Gen lặn d có A = G = 25%
      • Phân tử mARN sơ khai và mARN trưởng thành được phiên mã từ một gen cấu trúc ở tế bào nhân thực thì loại mARN nào ng�
      • Ở một loài thực vật, các đổ biến thể một nhiễm vẫn có sức sống và khả năng sinh sản.
      • Trong phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nucleotit cấu tạo nên ARN để tổng hợp 1 phân tử mARN nhân tạo.
      • Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?
      • Nhận định nào sau đây là đúng với đột biến cấu trúc đỏa đoạn NST?
      • Một gen của vi khuẩn E. coli có 120 chu kì xoắn, nhân đôi liên tiếp 3 lần tạo ra các gen con.
      • Một loài động vật có bộ NST 2n = 12.
      • Cơ chế phát sinh đột biến thể lệch bội là do tác nhân gây đột biến
      • Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?(1) Khi riboxom tiếp xúc với codon 5’UGA3′ trên mARN thì quá trình dị
      • Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây không đúng?
      • Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của operon Lac ở vị trí khuẩn E. coli?
      • Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, phát biểu nào sau đây là không đúng?
      • Khi nói về hoạt động của operon Lac, phát biểu nào sau đây không đúng?
      • Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:(1) Ung thu máu. (2) Hồng cầu hình liềm. (3) Bạch tạng.
      • Rối loạn phân li cặp NST giới tính trong giảm phân I ở bố, mẹ giảm phân bình thường, qua thụ tinh tạo ra
      • Ở người, sự rối loạn phân li của cặp NST số 21 trong lần phân bào I của giảm phân sẽ tạo ra
      • Khi nói về đột biến cấu trúc NST, kết luận nào sau đây là đúng?
      • Một loài thực vật, A – quy định quả đỏ, a – quy định quả vàng.
      • Đột biến lệch bội xảy ra ở một cặp NST trong nguyên phân của tế vào sinh dưỡng 2n sẽ tạo ra 2 tế bào con có bộ NS
      • Một loài thực vật có bộ NST 2n = 12. Số loại thể ba khác nhau có thể xuất giện trong quần thể của loài là
      • Ở một loại động vật có 2n = 24.
      • Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi vị trị của gen trên NST?
      • Người mắc bệnh hoặc hội chứng nào sau đây là đột biến dạng thể ba?
      • Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc của gen xảy ra tại
      • Sự khác nhau giữa đột biến và thể đột biến là:
      • Một quần thể sinh vật có alen A bị đột biến thành alen a, alen B bị đột biến thành alen b.
      • Sự biểu hiện kiểu hình của đột biến gen trong đời cá thể xảy ra như thế nào?
      • Đột biến gen phụ thuộc vào những yếu tố nào?
      • Một gen ở sinh vậy nhân sơ có số lượng các loại nucleotit trên một mạch là A = 70; G = 100; X = 90; T = 80.
      • Một gen dài 5100Ao, số nucleotit loại A của gen bằng 2/3 số lượng một loại nucleotit khác.
      • Dựa vào đâu để phân loại gen cấu trúc và gen điều hòa?
      • Một gen gồm 150 vòng xoắn và có 3900 liên kết hidro, nhân đôi liên tiếp 3 lần.
      • Có 8 phân tử ADN tự sao liên tiếp một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch nucleotit mới lấy nguyên liệu ho�

      --- Bài cũ hơn ---

    • Sự Khác Biệt Giữa Lắng Nghe Chủ Động Và Thụ Động
    • So Sánh 2 Loại Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ
    • Sự Khác Biệt Giữa Android, Ios Và Windows Phone
    • Sự Khác Biệt Giữa Android Và Ios
    • Sự Khác Biệt Giữa Condotel Và Căn Hộ Chung Cư Là Gì?
    • Web hay
    • Guest-posts
    • Chủ đề top 10
    • Chủ đề top 20
    • Chủ đề top 30
    • Chủ đề top 40
    • Chủ đề top 50
    • Chủ đề top 60
    • Chủ đề top 70
    • Chủ đề top 80
    • Chủ đề top 90
    • Chủ đề top 100
    • Bài viết top 10
    • Bài viết top 20
    • Bài viết top 30
    • Bài viết top 40
    • Bài viết top 50
    • Bài viết top 60
    • Bài viết top 70
    • Bài viết top 80
    • Bài viết top 90
    • Bài viết top 100