Bim: Sinh Phương Pháp Lặp Đi Lặp Lại

--- Bài mới hơn ---

  • Sim: Thưa Thớt Phương Pháp Lặp Đi Lặp Lại
  • Giáo Trình Toán Rời Rạc
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Bằng Phương Pháp Lặp Tự Nhiên
  • Phương Pháp Chọn Điểm Và Đặt Mia Đo Chi Tiết Trong Đo Vẽ Bản Đồ Địa Chính
  • Làm Giàu Từ Tay Trắng Không Khó Với 3 Lối Tắt Sau
  • BIM có nghĩa là gì? BIM là viết tắt của Sinh phương pháp lặp đi lặp lại. Nếu bạn đang truy cập phiên bản không phải tiếng Anh của chúng tôi và muốn xem phiên bản tiếng Anh của Sinh phương pháp lặp đi lặp lại, vui lòng cuộn xuống dưới cùng và bạn sẽ thấy ý nghĩa của Sinh phương pháp lặp đi lặp lại trong ngôn ngữ tiếng Anh. Hãy nhớ rằng chữ viết tắt của BIM được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như ngân hàng, máy tính, giáo dục, tài chính, cơ quan và sức khỏe. Ngoài BIM, Sinh phương pháp lặp đi lặp lại có thể ngắn cho các từ viết tắt khác.

    BIM = Sinh phương pháp lặp đi lặp lại

    Tìm kiếm định nghĩa chung của BIM? BIM có nghĩa là Sinh phương pháp lặp đi lặp lại. Chúng tôi tự hào để liệt kê các từ viết tắt của BIM trong cơ sở dữ liệu lớn nhất của chữ viết tắt và tắt từ. Hình ảnh sau đây Hiển thị một trong các định nghĩa của BIM bằng tiếng Anh: Sinh phương pháp lặp đi lặp lại. Bạn có thể tải về các tập tin hình ảnh để in hoặc gửi cho bạn bè của bạn qua email, Facebook, Twitter, hoặc TikTok.

    Như đã đề cập ở trên, BIM được sử dụng như một từ viết tắt trong tin nhắn văn bản để đại diện cho Sinh phương pháp lặp đi lặp lại. Trang này là tất cả về từ viết tắt của BIM và ý nghĩa của nó là Sinh phương pháp lặp đi lặp lại. Xin lưu ý rằng Sinh phương pháp lặp đi lặp lại không phải là ý nghĩa duy chỉ của BIM. Có thể có nhiều hơn một định nghĩa của BIM, vì vậy hãy kiểm tra nó trên từ điển của chúng tôi cho tất cả các ý nghĩa của BIM từng cái một.

    Ý nghĩa khác của BIM

    Bên cạnh Sinh phương pháp lặp đi lặp lại, BIM có ý nghĩa khác. Chúng được liệt kê ở bên trái bên dưới. Xin vui lòng di chuyển xuống và nhấp chuột để xem mỗi người trong số họ. Đối với tất cả ý nghĩa của BIM, vui lòng nhấp vào “thêm “. Nếu bạn đang truy cập phiên bản tiếng Anh của chúng tôi, và muốn xem định nghĩa của Sinh phương pháp lặp đi lặp lại bằng các ngôn ngữ khác, vui lòng nhấp vào trình đơn ngôn ngữ ở phía dưới bên phải. Bạn sẽ thấy ý nghĩa của Sinh phương pháp lặp đi lặp lại bằng nhiều ngôn ngữ khác như tiếng ả Rập, Đan Mạch, Hà Lan, Hindi, Nhật bản, Hàn Quốc, Hy Lạp, ý, Việt Nam, v.v.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pim: Song Song Phương Pháp Lặp Đi Lặp Lại
  • Cách Phát Lặp Lại Video Youtube Trên Điện Thoại, Máy Tính.
  • Cách Rèn Luyện Não Bộ Để Ghi Nhớ Mọi Thứ Và Chống Hay Quên
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Hàng Tồn Kho
  • Hạch Toán Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên ” Rồng Việt
  • Pim: Song Song Phương Pháp Lặp Đi Lặp Lại

    --- Bài mới hơn ---

  • Bim: Sinh Phương Pháp Lặp Đi Lặp Lại
  • Sim: Thưa Thớt Phương Pháp Lặp Đi Lặp Lại
  • Giáo Trình Toán Rời Rạc
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Bằng Phương Pháp Lặp Tự Nhiên
  • Phương Pháp Chọn Điểm Và Đặt Mia Đo Chi Tiết Trong Đo Vẽ Bản Đồ Địa Chính
  • PIM có nghĩa là gì? PIM là viết tắt của Song song phương pháp lặp đi lặp lại. Nếu bạn đang truy cập phiên bản không phải tiếng Anh của chúng tôi và muốn xem phiên bản tiếng Anh của Song song phương pháp lặp đi lặp lại, vui lòng cuộn xuống dưới cùng và bạn sẽ thấy ý nghĩa của Song song phương pháp lặp đi lặp lại trong ngôn ngữ tiếng Anh. Hãy nhớ rằng chữ viết tắt của PIM được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như ngân hàng, máy tính, giáo dục, tài chính, cơ quan và sức khỏe. Ngoài PIM, Song song phương pháp lặp đi lặp lại có thể ngắn cho các từ viết tắt khác.

    PIM = Song song phương pháp lặp đi lặp lại

    Tìm kiếm định nghĩa chung của PIM? PIM có nghĩa là Song song phương pháp lặp đi lặp lại. Chúng tôi tự hào để liệt kê các từ viết tắt của PIM trong cơ sở dữ liệu lớn nhất của chữ viết tắt và tắt từ. Hình ảnh sau đây Hiển thị một trong các định nghĩa của PIM bằng tiếng Anh: Song song phương pháp lặp đi lặp lại. Bạn có thể tải về các tập tin hình ảnh để in hoặc gửi cho bạn bè của bạn qua email, Facebook, Twitter, hoặc TikTok.

    Như đã đề cập ở trên, PIM được sử dụng như một từ viết tắt trong tin nhắn văn bản để đại diện cho Song song phương pháp lặp đi lặp lại. Trang này là tất cả về từ viết tắt của PIM và ý nghĩa của nó là Song song phương pháp lặp đi lặp lại. Xin lưu ý rằng Song song phương pháp lặp đi lặp lại không phải là ý nghĩa duy chỉ của PIM. Có thể có nhiều hơn một định nghĩa của PIM, vì vậy hãy kiểm tra nó trên từ điển của chúng tôi cho tất cả các ý nghĩa của PIM từng cái một.

    Ý nghĩa khác của PIM

    Bên cạnh Song song phương pháp lặp đi lặp lại, PIM có ý nghĩa khác. Chúng được liệt kê ở bên trái bên dưới. Xin vui lòng di chuyển xuống và nhấp chuột để xem mỗi người trong số họ. Đối với tất cả ý nghĩa của PIM, vui lòng nhấp vào “thêm “. Nếu bạn đang truy cập phiên bản tiếng Anh của chúng tôi, và muốn xem định nghĩa của Song song phương pháp lặp đi lặp lại bằng các ngôn ngữ khác, vui lòng nhấp vào trình đơn ngôn ngữ ở phía dưới bên phải. Bạn sẽ thấy ý nghĩa của Song song phương pháp lặp đi lặp lại bằng nhiều ngôn ngữ khác như tiếng ả Rập, Đan Mạch, Hà Lan, Hindi, Nhật bản, Hàn Quốc, Hy Lạp, ý, Việt Nam, v.v.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phát Lặp Lại Video Youtube Trên Điện Thoại, Máy Tính.
  • Cách Rèn Luyện Não Bộ Để Ghi Nhớ Mọi Thứ Và Chống Hay Quên
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Hàng Tồn Kho
  • Hạch Toán Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên ” Rồng Việt
  • Hạch Toán Giá Vốn Hàng Bán Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên
  • Sim: Thưa Thớt Phương Pháp Lặp Đi Lặp Lại

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Toán Rời Rạc
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Bằng Phương Pháp Lặp Tự Nhiên
  • Phương Pháp Chọn Điểm Và Đặt Mia Đo Chi Tiết Trong Đo Vẽ Bản Đồ Địa Chính
  • Làm Giàu Từ Tay Trắng Không Khó Với 3 Lối Tắt Sau
  • Khởi Nghiệp Kinh Doanh Từ 2 Bàn Tay Trắng, Bạn Cần Gì?
  • SIM có nghĩa là gì? SIM là viết tắt của Thưa thớt phương pháp lặp đi lặp lại. Nếu bạn đang truy cập phiên bản không phải tiếng Anh của chúng tôi và muốn xem phiên bản tiếng Anh của Thưa thớt phương pháp lặp đi lặp lại, vui lòng cuộn xuống dưới cùng và bạn sẽ thấy ý nghĩa của Thưa thớt phương pháp lặp đi lặp lại trong ngôn ngữ tiếng Anh. Hãy nhớ rằng chữ viết tắt của SIM được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như ngân hàng, máy tính, giáo dục, tài chính, cơ quan và sức khỏe. Ngoài SIM, Thưa thớt phương pháp lặp đi lặp lại có thể ngắn cho các từ viết tắt khác.

    SIM = Thưa thớt phương pháp lặp đi lặp lại

    Tìm kiếm định nghĩa chung của SIM? SIM có nghĩa là Thưa thớt phương pháp lặp đi lặp lại. Chúng tôi tự hào để liệt kê các từ viết tắt của SIM trong cơ sở dữ liệu lớn nhất của chữ viết tắt và tắt từ. Hình ảnh sau đây Hiển thị một trong các định nghĩa của SIM bằng tiếng Anh: Thưa thớt phương pháp lặp đi lặp lại. Bạn có thể tải về các tập tin hình ảnh để in hoặc gửi cho bạn bè của bạn qua email, Facebook, Twitter, hoặc TikTok.

    Như đã đề cập ở trên, SIM được sử dụng như một từ viết tắt trong tin nhắn văn bản để đại diện cho Thưa thớt phương pháp lặp đi lặp lại. Trang này là tất cả về từ viết tắt của SIM và ý nghĩa của nó là Thưa thớt phương pháp lặp đi lặp lại. Xin lưu ý rằng Thưa thớt phương pháp lặp đi lặp lại không phải là ý nghĩa duy chỉ của SIM. Có thể có nhiều hơn một định nghĩa của SIM, vì vậy hãy kiểm tra nó trên từ điển của chúng tôi cho tất cả các ý nghĩa của SIM từng cái một.

    Ý nghĩa khác của SIM

    Bên cạnh Thưa thớt phương pháp lặp đi lặp lại, SIM có ý nghĩa khác. Chúng được liệt kê ở bên trái bên dưới. Xin vui lòng di chuyển xuống và nhấp chuột để xem mỗi người trong số họ. Đối với tất cả ý nghĩa của SIM, vui lòng nhấp vào “thêm “. Nếu bạn đang truy cập phiên bản tiếng Anh của chúng tôi, và muốn xem định nghĩa của Thưa thớt phương pháp lặp đi lặp lại bằng các ngôn ngữ khác, vui lòng nhấp vào trình đơn ngôn ngữ ở phía dưới bên phải. Bạn sẽ thấy ý nghĩa của Thưa thớt phương pháp lặp đi lặp lại bằng nhiều ngôn ngữ khác như tiếng ả Rập, Đan Mạch, Hà Lan, Hindi, Nhật bản, Hàn Quốc, Hy Lạp, ý, Việt Nam, v.v.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bim: Sinh Phương Pháp Lặp Đi Lặp Lại
  • Pim: Song Song Phương Pháp Lặp Đi Lặp Lại
  • Cách Phát Lặp Lại Video Youtube Trên Điện Thoại, Máy Tính.
  • Cách Rèn Luyện Não Bộ Để Ghi Nhớ Mọi Thứ Và Chống Hay Quên
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Hàng Tồn Kho
  • Giáo Trình Phương Pháp Tính Và Matlab Dành Cho Dân Lập Trình Matlab

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Nhuận Sau Thuế Tiếng Anh Là Gì? Cách Tính Lợi Nhuận Sau Thếu
  • Kiến Thức Cơ Bản Về Amin
  • Thỏa Thuận Trước Về Phương Pháp Xác Định Giá Tính Thuế (Apa)
  • Thủ Tục Áp Dụng Thỏa Thuận Trước Về Phương Pháp Xác Định Giá Tính Thuế (Apa)
  • Cách Gõ Bàn Phím Máy Tính Nhanh Bằng 10 Ngón Tay
  • Chương 1: Sai số

    Chương 2: Matlab cơ bản

    Chương 3: Giải gần đúng phương trình

    Chương 4: Phương pháp số trong đại số tuyến tính

    Chương 5: Phép nội suy và xấp xỉ hàm

    Chương 6: Đạo hàm, tích phân và phương trình vi phân.

    Cuốn sách về lập trình matlab cơ bản này là tài liệu học tập hữu ích không chỉ cho các bạn học viên, sinh viên khối các trường khoa học công nghệ. Mà sách còn là tài liệu tham khảo bổ ích cho các cán bộ giảng dạy, nghiên cứu, những người làm trong ngành công nghệ.

    Cho dù bạn là người mới bắt đầu hay đã trở thành một lập trình viên chuyên nghiệp thì tài liệu phương pháp tính và matlab vô cùng hữu ích. Nó mang đến nhiều khía cạnh về lập trình matlab cơ bản và nâng cao cho bạn. Hãy đặt mua ngay cuốn giáo trình phương pháp và matlab để không bỏ lỡ những điều thú vị.

    2. Một vài lý do mà bạn nên sở hữu cuốn giáo trình này

    Mỗi một chương sách đã được tác giả biên soạn rất tỉ mỉ, rõ ràng, giúp người đọc dễ dàng nắm bắt nội dung. Trước hết, sách sẽ giới thiệu cho các bạn về matlab là gì, những điều cần quan tâm về ngôn ngữ lập trình này. Bên cạnh đó, cuốn sách còn giới thiệu nhiều thuật toán, phương pháp để chạy chương trình cơ bản, hiệu quả nhất. Qua đó độc giả dễ dàng sử dụng chúng để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

    Cuốn giáo trình phương pháp tính và Matlab đem đến cho độc giả đầy đủ những nội dung, kiến thức về lập trình Matlab cơ bản. Để người đọc dễ dàng hình dung, học tập một cách hiệu quả, cuốn sách được biên soạn với nhiều hình ảnh, sơ đồ sinh động.

    Không chỉ thế, sách còn phân chia rõ ràng giữa nội dung lý thuyết và những ví dụ thực tiễn. Những phương pháp, cách để lập trình nhanh chóng cũng được trình bày rất cụ thể. Hy vọng các bạn có thể áp dụng chúng trong đời sống, phục vụ cho công việc sau này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Phương Pháp Tính Và Matlab
  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Phương Pháp Hệ Số
  • Cách Tính Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định Theo Đường Thẳng
  • Hướng Dẫn Tính Giá Hàng Tồn Kho Các Phương Pháp Xuất Nhập
  • Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Phổ Biến
  • Giáo Trình Phương Pháp Tính Và Matlab

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Phương Pháp Tính Và Matlab Dành Cho Dân Lập Trình Matlab
  • Lợi Nhuận Sau Thuế Tiếng Anh Là Gì? Cách Tính Lợi Nhuận Sau Thếu
  • Kiến Thức Cơ Bản Về Amin
  • Thỏa Thuận Trước Về Phương Pháp Xác Định Giá Tính Thuế (Apa)
  • Thủ Tục Áp Dụng Thỏa Thuận Trước Về Phương Pháp Xác Định Giá Tính Thuế (Apa)
  • Giáo trình Phương pháp tính và Matlab – Lê Trọng Vinh – Trần Minh Toàn

    Ngày nay, nhiều phương pháp tính số đã và đang phát triển mạnh mẽ và trở thành một công cụ không thể thiếu được khi giải quyết các bài toán trong khoa học kỹ thuật. Sự xuất hiện của máy tính số và lý thuyết trong những thập niên 60 đã tạo điều kiện cho sự ra đời của lý thuyết điều khiển hiện đại dựa trên cơ sở phân tích và tổng hợp đáp ứng thời gian sử dụng trạng thái. Lý thuyết điều khiển hiện đại rất thích hợp để thiết kế các bộ điều khiển là các chương trình phần mềm chạy trên vi xử lý và máy tính số. Do vậy, những ứng dụng phương pháp tính trong tính toán kỹ thuật kết hợp sử dụng phần mềm Matlab chuyên dùng trong mô phỏng và phân tích hệ thống điều khiển ngày càng được ứng dụng rất rộng rãi.

    Để đáp ứng nhu cầu học tập và tìm hiểu về loại ngôn ngữ lập trình bậc cao này, hai tác giả Lê Trọng Vinh – Trần Minh Toàn đã biên soạn cuốn sách: Giáo trình giới thiệu ngôn ngữ lập trình bậc cao Matlab chuyên được sử dụng cho các tính toán kỹ thuật. Đối với hầu hết các vấn đề, cuốn sách giới thiệu thuật toán và kèm theo chương trình Matlab (đã được chạy thử một cách cẩn thận) để độc giả kiểm nghiệm và có thể sử dụng để giải quyết các vấn đề cần nghiên cứu.

    Nội dung của cuốn sách giáo trình này bao gồm 7 chương:

    – Chương 1: Sai số

    – Chương 2: Giải gần đúng phương trình đại số và siêu việt

    – Chương 3: Giải hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp lặp

    – Chương 4: Đa thức nội suy

    – Chương 5: Tính tích phân xác định

    – Chương 6: Phương pháp bình phương bé nhất

    – Chương 7: Giải gần đúng phương trình vi phân

    Cuốn sách kiến thức này là tài liệu học tập hữu ích cho các bạn học viên, sinh viên khối các trường khoa học công nghệ cũng như có thể là tài liệu tham khảo bổ ích cho các cán bộ giảng dạy, nghiên cứu, những người làm trong ngành công nghệ.

    Trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Phương Pháp Hệ Số
  • Cách Tính Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định Theo Đường Thẳng
  • Hướng Dẫn Tính Giá Hàng Tồn Kho Các Phương Pháp Xuất Nhập
  • Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Phổ Biến
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Tính Giá Hàng Tồn Kho Sử Dụng Nhiều Nhất
  • Khóa Học Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Trong Matlab

    --- Bài mới hơn ---

  • Fem: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
  • Bài Giảng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
  • Mô Phỏng Và Phân Tích Cae Trong Catia
  • Sự Khác Biệt Giữa: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn, Phương Pháp Sai Phân Hữu Hạn Và Phương Pháp Thể Tích Hữu Hạn Là Gì? Những Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Này Là Gì?
  • Lý Thuyết Phần Tử Hữu Hạn
  • Phương pháp phần tử hữu hạn (PP PTHH) là phương pháp số để giải các bài toán được mô tả bởi các phương trình vi phân riêng phần cùng với các điều kiện biên cụ thể.

    Cơ sở của phương pháp này là làm rời rạc hóa các miền liên tục phức tạp của bài toán. Các miền liên tục được chia thành nhiều miền con (phần tử). Các miền này được liên kết với nhau tại các điểm nút. Trên miền con này, dạng biến phân tương đương với bài toán được giải xấp xỉ dựa trên các hàm xấp xỉ trên từng phần tử, thoả mãn điều kiện trên biên cùng với sự cân bằng và liên tục giữa các phần tử.

    Về mặt toán học, phương pháp phần tử hữu hạn (PPPTHH) được sử dụng để giải gần đúng bài toán phương trình vi phân từng phần (PTVPTP) và phương trình tích phân, ví dụ như phương trình truyền nhiệt. Lời giải gần đúng được đưa ra dựa trên việc loại bỏ phương trình vi phân một cách hoàn toàn (những vấn đề về trạng thái ổn định), hoặc chuyển PTVPTP sang một phương trình vi phân thường tương đương mà sau đó được giải bằng cách sử dụng phương pháp sai phân hữu hạn, v.v..

    PPPTHH không tìm dạng xấp xỉ của hàm trên toàn miền xác định V của nó mà chỉ trong những miền con Ve (phần tử) thuộc miền xác định của hàm.Trong PPPTHH miền V được chia thành một số hữu hạn các miền con, gọi là phần tử. Các miền này liên kết với nhau tại các điểm định trước trên biên của phần tử được gọi là nút. Các hàm xấp xỉ này được biểu diễn qua các giá trị của hàm (hoặc giá trị của đạo hàm) tại các điểm nút trên phần tử. Các giá trị này được gọi là các bậc tự do của phần tử và được xem là ẩn số cần tìm của bài toán.

    Trong việc giải phương trình vi phân thường, thách thức đầu tiên là tạo ra một phương trình xấp xỉ với phương trình cần được nghiên cứu, nhưng đó là ổn định số học (numerically stable), nghĩa là những lỗi trong việc nhập dữ liệu và tính toán trung gian không chồng chất và làm cho kết quả xuất ra xuất ra trở nên vô nghĩa. Có rất nhiều cách để làm việc này, tất cả đều có những ưu điểm và nhược điểm. PPPTHH là sự lựa chọn tốt cho việc giải phương trình vi phân từng phần trên những miền phức tạp (giống như những chiếc xe và những đường ống dẫn dầu) hoặc khi những yêu cầu về độ chính xác thay đổi trong toàn miền. Ví dụ, trong việc mô phỏng thời tiết trên Trái Đất, việc dự báo chính xác thời tiết trên đất liền quan trọng hơn là dự báo thời tiết cho vùng biển rộng, điều này có thể thực hiện được bằng việc sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn.

    Khóa học về Phương pháp PTHH tại VIET4C sẽ cung cấp cho học viên các kiến thức sau:

    – Bản chất toán học của Phương pháp PTHH

    – Các hàm nội suy (xấp xỉ) thường được sử dụng

    – Phiếm hàm, hệ phương trình vi phân đạo hàm riêng và cách giải.

    – Nút và bậc tự do nút

    – Cách xây dựng ma trận phần tử

    – Cách xây dựng ma trận tổng hợp

    – Điều kiện biên và điều kiện đầu.

    – Thuật toán Newmark

    – Ví dụ giải hệ phương trình vi phân đạo hàm riêng bằng PP PTHH.

    1. Đối tượng đào tạo:

    – Sinh viên

    – Kỹ thuật viên

    – Kỹ sư

    – Những người nghiên cứu về CAD/CAM/CAE

    2. Hình thức đào tạo:

    – Học dưới dạng kèm, vừa học vừa thực hành xen kẽ.

    – Được hướng dẫn thực hành thiết kế sản phẩm.

    – Với khóa học CAM, học viên được thực hành gia công trên máy CNC tại xưởng cơ khí của trung tâm VIET4C

    3. Thời gian học:

    Tùy chọn:

    Các lớp Sáng – chiều – tối:

    Ca1: 8h30 -10h30. Ca 2: 14h30 – 16h30. Ca 3: 18h30 – 20h30

    T7, Chủ nhật: Sáng 8h30 đến 11h

    4. Tài liệu và phần mềm:

    Học viên học tại trung tâm sẽ được phát giáo trình cùng bộ tài liệu dưới dạng video để hỗ trợ công việc học tập.

    Tài liệu sẽ phát miễn phí cho các bạn lúc đăng ký.

    5. Liên hệ đào tạo:

    Mr Phương: 0915570122.

    Email: [email protected]

    Có hỗ trợ đào tạo online cho các bạn ở xa.

    6. Đặc điểm nổi bật của chương trình đào tạo PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN tại VIET4C:

    – Được đào tạo bởi các giáo viên đang là những kỹ sư đi làm thực tế, có bề dày kinh nghiệm trong mảng thiết kế chế tạo, thiết kế ngược.

    – Đầy đủ trang thiết bị học tập: máy tính, máy chiếu, thước đo, máy CNC, máy in 3D, máy scan 3D.

    – Được hỗ trợ tài liệu và video đực biên soạn kỹ lưỡng để phục vụ cho công việc học tập.

    – Được hỗ trợ giải đáp thắc mắc (24/7) trong suốt quá trình học và sau khi tốt nghiệp.

    – Học viên học tại trung tâm sẽ được hỗ trợ cài đặt phần mềm miễn phí vào máy tính cá nhân để phục vụ cho việc học tập (Cài win, phần mềm cơ khí…)

    – Học viên được giới thiệu việc làm hoặc giới thiệu đi xuất khẩu lao động sau khóa học.

    7. Đội ngũ giảng viên:

    Với đội ngũ giảng viên là các tiến sỹ, thạc sỹ trong các trường Đại học và các kỹ sư thiết kế đã có thâm niên sử dụng PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN, VIET4C sẽ mang đến cho bạn trải nghiệm học tập với PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN tốt nhất và có tính ứng dụng cao cho công việc thực tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Sử Dụng Matlab
  • Cách Trả Lời Phỏng Vấn Khi Đi Xin Việc Đảm Bảo Được Nhận 100%
  • 28 Câu Hỏi Phỏng Vấn Xin Việc Và Cách Trả Lời Thông Minh Nhất
  • Hướng Dẫn Phỏng Vấn Xin Việc Thư Ký, 9 Câu Hỏi Và Cách Trả Lời Cực Hay!
  • Đọc Vị Tâm Lý Khách Du Lịch Trong Và Ngoài Nước Dễ Dàng
  • Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Sử Dụng Matlab

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Trong Matlab
  • Fem: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
  • Bài Giảng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
  • Mô Phỏng Và Phân Tích Cae Trong Catia
  • Sự Khác Biệt Giữa: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn, Phương Pháp Sai Phân Hữu Hạn Và Phương Pháp Thể Tích Hữu Hạn Là Gì? Những Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Này Là Gì?

    Phương pháp phần tử hữu hạn (PP-PTHH) đã được biết đến là phương pháp số thông dụng nhất để mô hình và mô phỏng các bài toán trong KHKT. Để vận dụng thành thạo công cụ này, người kỹ sư cần được trang…

    • Giao hàng toàn quốc
    • Được kiểm tra hàng
    • Thanh toán khi nhận hàng
    • Chất lượng, Uy tín
    • 7 ngày đổi trả dễ dàng
    • Hỗ trợ xuất hóa đơn đỏ

    Giới thiệu Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Sử Dụng Matlab

    Phương pháp phần tử hữu hạn (PP-PTHH) đã được biết đến là phương pháp số thông dụng nhất để mô hình và mô phỏng các bài toán trong KHKT. Để vận dụng thành thạo công cụ này, người kỹ sư cần được trang bị một quá trình chặt chẽ từ mô hình, mô phỏng, phân tích đến thiết kế, tạo mẫu, kiểm tra và sản xuất. trong đó, việc áp dụng các kỹ thuật số để tính toán mô phỏng nhanh và chính xác giữ một vai trò quan trọng then chốt. Điều này đã không ngừng thúc đẩy việc nghiên cứu, phát triển và ứng dụng PP-PTHH trong hơn 60 năm qua.

    Sách được biên soạn gồm 10 chương với nội dung như sau:

    Chương 1: Giới thiệu phương pháp phần tử hữu hạn.

    Chương 2: Phương trình ứng xử cơ học của vật rắn và kết cấu

    Chương 3: Cơ sở lý thuết của phương pháp phần tử hữu hạn

    Chương 4: Giới thiệu Matlab

    Chương 5: Phần tử tam giác tuyến tính và tứ diện tuyến tính

    Chương 6: Phần tử đẳng tham số

    Chương 7: Hậu xử lý của phương pháp phần tử hữu hạn

    Chương 8: Phương pháp phần tử hữu hạn cho Dàn

    Chương 9: Phương pháp phần tử hữu hạn của Dầm

    Chương 10: Phương pháp phần tử hữu hạn của Khung

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

    Thông tin chi tiết

    Công ty phát hành

    NXB Xây Dựng

    Tác giả

    PGS.TS. Nguyễn Thời Trung, PGS. TS.Nguyễn Xuân Hùng

    Ngày xuất bản

    03-2015

    Kích thước

    19 x 27 cm

    Loại bìa

    Bìa mềm

    Số trang

    366

    Nhà xuất bản

    Nhà Xuất Bản Xây Dựng

    SKU

    2619369873248

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trả Lời Phỏng Vấn Khi Đi Xin Việc Đảm Bảo Được Nhận 100%
  • 28 Câu Hỏi Phỏng Vấn Xin Việc Và Cách Trả Lời Thông Minh Nhất
  • Hướng Dẫn Phỏng Vấn Xin Việc Thư Ký, 9 Câu Hỏi Và Cách Trả Lời Cực Hay!
  • Đọc Vị Tâm Lý Khách Du Lịch Trong Và Ngoài Nước Dễ Dàng
  • Hướng Dẫn Kỹ Năng Phỏng Vấn Qua Điện Thoại
  • Phương Pháp Lặp Giải Hệ Phương Tuyến Tính Số Chiếu Lớn

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuong 2 Dai So Tuyen Tinh 2
  • Cách Chia Đa Thức Bằng Lược Đồ Hoocner Hay
  • Phương Pháp Quản Lý Tiền Jars Cho Cá Nhân
  • Phương Pháp Lặp Trong Giải Toán Bằng Máy Tính Casio
  • Just In Time (Jit): Không Tồn Kho, Không Chờ Đợi, Không Chi Phí
  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

    VŨ THỊ VUI

    PHƯƠNG PHÁP LẶP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH

    SỐ CHIỀU LỚN

    LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

    Hà Nội – 2022

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

    VŨ THỊ VUI

    PHƯƠNG PHÁP LẶP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH

    SỐ CHIỀU LỚN

    Chuyên ngành: Toán giải tích

    Mã số: 60 46 01 02

    LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

    Người hướng dẫn khoa học:

    TS. Hà Bình Minh

    Hà Nội – 2022

    Lời cảm ơn

    Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 dưới

    sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Hà Bình Minh. Sự giúp đỡ và hướng

    dẫn tận tình, nghiêm túc của thầy trong suốt quá trình thực hiện luận văn

    này đã giúp tôi trưởng thành hơn rất nhiều trong cách tiếp cận một vấn

    đề mới. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, lòng kính trọng sâu sắc nhất đối với

    thầy.

    Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Sư phạm Hà

    Nội 2, phòng Sau đại học, các thầy cô giáo trong nhà trường đã giúp đỡ,

    tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập.

    Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ,

    động viên và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học Thạc sĩ

    cũng như hoàn thành luận văn này.

    Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2022

    Tác giả

    Vũ Thị Vui

    Lời cam đoan

    Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 dưới

    sự hướng dẫn của TS. Hà Bình Minh.

    Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

    Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi đã kế thừa

    những thành quả khoa học của các nhà khoa học và đồng nghiệp với sự

    trân trọng và biết ơn.

    Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được

    chỉ rõ nguồn gốc.

    Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2022

    Tác giả

    Vũ Thị Vui

    i

    i

    Mở đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    1

    Chương 1. Một số phương pháp lặp cổ điển . . . . . . . . . . . . . . .

    3

    1.1. Phương pháp Jacobi . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    3

    1.1.1. Giới thiệu phương pháp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    3

    1.1.2. Điều kiện hội tụ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    5

    1.1.3. Ví dụ số minh họa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    6

    1.2. Phương pháp Gauss – Seidel . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    8

    1.2.1. Giới thiệu phương pháp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    8

    1.2.2. Điều kiện hội tụ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    9

    1.2.3. Ví dụ số minh họa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    11

    Chương 2. Các phương pháp Krylov . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    14

    2.1. Giới thiệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    14

    2.2. Phương pháp Gradient liên hợp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    16

    2.2.1. Giới thiệu phương pháp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    16

    2.2.2. Ví dụ số minh họa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    21

    2.3. Phương pháp GMRES . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    22

    2.3.1. Giới thiệu phương pháp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    22

    2.3.2. Ví dụ số minh họa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    25

    2.4. Phương pháp QMR . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    27

    2.4.1. Giới thiệu phương pháp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    27

    2.4.2. Ví dụ số minh họa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    32

    2.5. Phương pháp Bi-CGSTAB . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    34

    2.5.1. Giới thiệu phương pháp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    34

    2.5.2. Ví dụ số minh họa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    37

    ii

    Chương 3. Ứng dụng của phương pháp lặp . . . . . . . . . . . . . . .

    39

    3.1. Ứng dụng trong giải phương trình Poisson . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    39

    3.2. Ví dụ số minh họa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    41

    Kết luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    43

    Tài liệu tham khảo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    44

    Phụ lục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    45

    1

    Mở đầu

    1. Lí do chọn đề tài

    Nhiều bài toán trong thực tế đòi hỏi phải giải hệ phương trình tuyến

    tính cỡ lớn có dạng Ax b, trong đó A là ma trận có số chiều lớn và

    thưa (tức là chỉ có một số ít các phần tử khác 0). Chẳng hạn, những hệ

    phương trình này xuất hiện ta giải bài toán biên của phương trình đạo

    hàm riêng bằng các phương pháp rời rạc hóa, như phương pháp sai phân

    hoặc phương pháp phần tử hữu hạn. Những phương pháp cổ điển để giải

    hệ phương trình tuyến tính, chẳng hạn như phương pháp khử Gauss, sẽ

    rất khó có thể áp dụng để giải những hệ này. Lý do là vì phương pháp khử

    Gauss được áp dụng cho ma trận đặc và khi áp dụng cho ma trận thưa sẽ

    làm cho số phép toán trở nên rất lớn, không thể thực hiện nổi đối với máy

    tính thông thường. Hơn nữa, số lượng bộ nhớ sử dụng cho phương pháp

    Gauss cũng trở nên rất lớn.

    Với những lý do nêu trên, phương pháp lặp giải hệ phương trình tuyến

    tính cỡ lớn được nghiên cứu từ lâu. Theo phương pháp này, bắt đầu từ

    một vector khởi tạo xp0q , ta sẽ sinh ra một dãy các vector

    xp0q

    Ñ xp1q Ñ xp2q Ñ . . .

    hội tụ đến nghiệm x. Quá trình sinh vector xpk 1q từ vector xpkq sử dụng

    phép nhân ma trận A với một vector nào đó. Phép nhân này rất tiết kiệm

    do A là ma trận thưa và chỉ cần số ít bộ nhớ để lưu trữ. Hai phương pháp

    lặp được biết đến nhiều nhất theo hướng này là phương pháp Jacobi và

    phương pháp Gauss-Seidel.

    Bên cạnh đó, một lớp các phương pháp lặp được phát triển trong thời

    gian gần đây là lớp các phương pháp Krylov. Đặc trưng của lớp các phương

    pháp này quá trình lặp sẽ hội tụ đến nghiệm chính xác sau một số hữu hạn

    bước lặp. Cụ thể, quá trình lặp sẽ cho nghiệm xpkq sẽ là xấp xỉ tốt nhất

    2

    nghiệm của hệ Ax b trong không gian Krylov k chiều. Một số phương

    pháp lặp thuộc lớp này phải kể đến là: phương pháp gradient liên hợp của

    Hestenes và Stiefel (1952) cho hệ tuyến tính có ma trận A đối xứng xác

    định dương; phương pháp GMRES của Saad và Schultz (1986); phương

    pháp QMR của Freund và Nachtigal (1991); và phương pháp Bi-CGSTAB

    của van der Vorst (1992).

    2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

    Khảo cứu một số phương pháp lặp dùng để giải hệ phương trình tuyến

    tính cỡ lớn, và áp dụng để nghiệm số cho phương trình đạo hàm riêng.

    3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    Hệ phương trình tuyến tính cỡ lớn, phương trình vi phân đạo hàm riêng.

    4. Phương pháp nghiên cứu

    Sử dụng các phương pháp giải số, ngôn ngữ lập trình MATLAB,…

    5. Đóng góp mới của đề tài

    Áp dụng phương pháp lặp để giải hệ phương trình tuyến tính cỡ lớn, sau

    đó lập trình, thực hiện các phương pháp này bằng phần mềm MATLAB.

    3

    CHƯƠNG 1

    Một số phương pháp lặp cổ điển

    Nội dung của chương này được tham khảo chủ yếu từ các tài liệu , mục

    8.7.

    2.1. Giới thiệu

    Xét hệ phương trình tuyến tính

    Ax b,

    với A là ma trận thực không suy biến. Bắt đầu từ một vector xp0q , phương

    pháp Krylov sẽ sinh ra một dãy các vector

    xp0q

    Ñ xp1q Ñ Ñ xpmq,

    tiến tới nghiệm chính xác xpmq

    m ¤ n.

    x : A1b sau nhiều nhất m bước, với

    Các Phương pháp Krylov: sử dụng phép lặp để sinh ra dãy txpkq u

    thỏa mãn

    xpkq

    P xp0q

    Kk prp0q , Aq, với mọi k

    1, 2, . . . ,

    trong đó Kk prp0q , Aq là không gian Krylov được định nghĩa như sau:

    Kk prp0q , Aq : spanrrp0q , Arp0q , . . . , Ak1 rp0q s, k

    1, 2, . . .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dây Chuyền Máy Làm Giò Chả
  • Những Phương Pháp Giúp Chả Lụa Tự Làm Trở Nên Dai Ngon Hơn
  • Học Cách Làm Chả Lụa Ngon, Giòn Dai, Không Hàn The
  • Bạn Đã Biết Gì Về Phương Pháp In Chuyển Nhiệt Và In Lưới?
  • Các Phương Pháp In Ấn Kỹ Thuật Trên Vải Lụa
  • 570 Ms Công Cụ Giải Toán Bằng Phương Pháp Lặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Căn Bậc 2 Theo Phương Pháp Newton
  • Học Từ Vựng Hiệu Quả Bằng Phương Pháp Lặp Tự Nhiên
  • Phương Pháp Đo Góc Bằng Như Thế Nào?
  • Tiết Lộ Phương Pháp Làm Giàu Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Cách Làm Giàu Từ Tay Trắng
  • Embed Size (px)

    1. Mt s ng dng nh ca my tnh cm tay Mai Xun Vit Email: [email protected] Tel : 01678336358 0938680277 0947572201 570MS CNG C C LC GII CC BI TON BNG PHNG PHP LP My tnh thc s l mt cng c rt c lc trong qu trnh dy v hc hin nay. My tnh ngy c nhiu chc nng gip n gin ho v ti u ho qu trnh tnh ton. Sau y ti xin trnh by mt trong nhng chc nng u vit nh th. Dng 1: Tnh gi tr ca mt biu thc. Th d 1: a) Tnh gi tr gn ng ca biu thc sau: 1 1 1 1 1 ………………. 2 6 20! S . Chuyn my v ch COMP ( MODE 1), Deg (MODE(4) 1 ). Gn D = 0 (bin m) ; B = 0 ( bin tnh tng). Ghi vo mn hnh : D = D+1 : B = B + 1 !D . ( : ghi bng ALPHA : ) n ” = ” lin tip n khi D=20, n ” = ” ta c 1 1,718281828S B . b) Tnh gn ng gi tr ca biu thc sau : 2 3 8 15 224 ……………. 5 10 17 226 S . Ta vit li S2 di dng sau : 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 3 1 4 1 15 1 ……………… 2 1 3 1 4 1 15 1 S Gn D=1 (bin m); B = 0 ( bin tng). Ghi vo mn hnh : D = D + 1 : B = B + 2 2 1 1 D D . n ” = ” lin tip n khi D=15, n ” = “, ta c 2 12,97546126S B . Th d 2: Tnh gn ng gi tr cc biu thc sau : a) 20 19 18 3 1 20 19 18 ………….. 3 2A Gn D=1 ( bin chy ) ; B = 0 ( bin tng ) . Ghi vo mn hnh: D = D + 1 : B = D D B . n ” = ” lin tip lp, n khi D=20, n ” = “, ta c 1 1,164896671A B . b) 3 3 3 3 2 2 5 10 530 1 3 5 ……….. 45 1 2 3 2 3 4 3 4 5 23 24 25 A . Gi an l s hng th n ca tng , khi an c xc nh bi : 32 1 2 1 ( 1)( 2) n n a n n n n . Khi ta tnh tng A2 nh sau : Gn D = 0 ( bin m) ; B = 0 ( bin tng ). Ghi vo mn hnh : D = D + 1 : B = B + 32 1 2 1 ( 1)( 2) D D D D D . 2. Mt s ng dng nh ca my tnh cm tay Mai Xun Vit Email: [email protected] Tel : 01678336358 0938680277 0947572201 n ” = ” lin tip lp, n khi D=23, n “=” ta c 2 526,8948752A B . Th d 3: Lp trnh trn my tnh nhanh gi tr ca cc biu thc sau y : a) 15 1 14 2 13 3 12 4 11 5 10 6 9 7 8 S . Gn A=8 (bin m 1) ; B = 8 (bin m 2) ; C = 8 ( bin tng). Ghi vo mn hnh : A = A 1 : B = B + 1 : C = C-1 B + A. n ” = ” lin tip lp, n khi A = 1, B = 15 , n ” = “, ta c C 4,205864882. b) 3 1004 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 . 1 . 1 ……………. 1 …….. 2 2 3 2 3 4 2 3 100 S . Gn D=1 ( bin m) ; A = 1 ( bin tng) ; B = 0 (bin s hng ) ; C = 1 (bin tch). Ghi vo mn hnh : D = D + 1 : A = A + 1 D : B = D A : C= CB. n ” = ” lin tip cho n khi D =100, n = = = , ta c S = C 92,97094657. Th d 4: Cho hm s 21 19 17 ( ) 5 6f x x x x . K hiu ( ) ( )n f x l o hm cp n ca ( )f x . Khi tnh gi tr ca tng sau : 17 ( ) 1 i i S f i . Trc tin ta nhc li mt kin thc c hc p dng vo bi ny : Cho hm s n ( ) axg x . Khi ta c , vi mi k nguyn dng ta c : ( ) ! . . ( )!( ) 0 n k k n a x khi k n n kg x khi k n . Khi ta tnh tng trn nh sau : Gn D = 0 (bin m) ; B = 0 (bin tng). Ghi vo mn hnh : D = D +1 : B = B 5 2121! (21 )! D D D + 1919! (19 )! D D D + 6 1717! (17 )! D D D . n ” = ” lin tip lp, n khi D =17 , n = ta c S = B -2,394340358 25 10 . Th d 5: Cho hm s 2 ( ) 4 os sin2 5 osf x c x x c x . Lp trnh trn my tnh tng sau : 20 ( ) 1 (10 )i i S f i . (tnh bng ) Ta vit ( )f x li thnh ( ) 2(1 os2x) + sin2x – 5cosx = 2cos2x + sin2x – 5cosx + 2f x c . Trc tin ta nh li cng thc : ( ) 0 ( ) 0 osu ‘ . os(u+ n.90 ) sin ‘ .sin( .90 ) n n n n c u c u u u n . 3. Mt s ng dng nh ca my tnh cm tay Mai Xun Vit Email: [email protected] Tel : 01678336358 0938680277 0947572201 Khi o hm cp n ca ( )f x c tnh bi ( ) 1 0 0 0 ( ) 2 os 2x + n.90 2 .sin 2 .90 5 os(x + n.90 )n n n f x c x n c . Ta tnh tng S nh sau : Gn D = 0 (bin m); B = 0 (bin tng). Ghi vo mn hnh : D = D + 1 : B = B + 1 0 0 0 2 os 20D + D.90 2 .sin 20 .90 5 os(10D + D.90 )D D c D D c . n ” = ” lin tip lp, n khi D=20, n “=” ta c S = B 1.838.217,784 Th d 6: Tm ch s l thp thp phn th 2010 24 ca php chia 10052010 24 . Trc tin ta c : 10052010 3 205143 49 49 . Ta s i tm chu k ca php chia 349 bng cch lp trnh trn my lm cho vic tnh ton tr nn d dng v nhanh nht bng 1 trong 2 cch sau : Lu : cch ny ch thc hin c trn my 570MS c kh nng nh c 12 ch s thp phn sau du phy, khng thc hin c trn cc my khc. Cch 1: Gn A = 3 ; B = 49 . Ghi vo mn hnh : (((AE9 B + 0,5) E(-11) +1 1 ) E11 1 ) : A = AE9 AnsB. ( Phm E ghi bng phm EXP (10^ )). n “=” lp, mi ln n = ta c 9 s thp phn sau du phy ca php chia 3/49 theo th t . Sau mt s ln lp ta c 349=0,061224489795918367346938775510204081632653061224489795……… Ta tnh c chu k ca php chia l 42. Ta li c : 5 10 20 100 25 62000 20 100 4 25 4 6 3 4 3 4 2010 10 2000 24 12 (mod 42) 24 18 (mod 42) 24 30 (mod 42) 24 24 30 30 30 30. 30 30.30 30 .30 30 .30 30 30 (mod 42) 24 24 .24 18.30 36 (mod 42) . V ch s thp phn th 242010 sau du phy chnh l ch s th 36 ca chu k v s l 6. Cch 2: Vo chng trnh tnh c s BASE ( MODE MODE 3 ). Gn A=3, B = 49 . Ln lt thc hin cc thao tc sau : Ghi vo mn hnh : A100000000 B (ta c 8 ch s thp phn sau du phy), n tip A100000000 – AnsB SHIFT STO A , Dng trn phm REPLAY quay li v thc hin SHIFT COPY (REPLAY). Lc trn mn hnh hin th nh sau : A100000000 B : A100000000 – AnsB A. n “=” lp, mi ln n du “=” ta li c 8 ch s sau ch s thp phn sau du phy ca php chia 3/49 theo th t trn. Bi tp dnh cho cc bn t luyn: Bi 1: Tnh gn ng gi tr ca biu thc sau : a) 3 4 5 32 ……………. 2 5 10 901 S . 4. Mt s ng dng nh ca my tnh cm tay Mai Xun Vit Email: [email protected] Tel : 01678336358 0938680277 0947572201 b) 4 7 10 91 ……… 3 6 11 902 S . Bi 2: Tnh gn ng (lm trn n 5 ch s thp phn) gi tr ca biu thc sau : 20 19 18 3 2 3 4 ……………. 19 20M . Bi 3: Tm gn ng nghim ca phng trnh sau: phn nguyn ca A) Vi A c cho bi 2 3 4 383 5 394 2 3 37 1 2 3 37 3 4 5 …………… 39 2 3 4 38 A . Bi 4: Tm ch s thp phn th 2010 8 sau du phy ca php chia 216 43. Bi 5: Cho a thc 9 7 ( ) 5 7g x x x . Tnh gn ng gi tr ca biu thc sau : (3) (9) ‘(1) ”(1,1) (1,01) …………… (1,00…1)S g g g g . Bi 6: Cho hm s 2 2 3 3 74 4 12 x x y x x . Lp trnh trn my tnh 570MS tnh gn ng tng sau : (3) (10) ‘(2) ”(5) (10) ………….. (101)S y y y y . Dng 2: Tnh ton trong cc bi ton dy s. Th d 1: Cho dy s {un} c xc nh bi : 0 1 2 1 1; 3. 5 6 , .n n n u u u u u n . Tnh gi tr ca 20u v 20 20 0 i i S u . Gn D= 1 (bin m); A = 1 ; B = 3 (s hng ) ; C= 4 (tng). Ghi vo mn hnh : D = D + 1: A = 5B 6A : C = C +A : D = D + 1 : B = 5A 6B : C= C + B. n “=” lin tip n khi D=20 th ta c u20 = 3.486.784.401 v S20 = 5.230.176.601. Th d 2: Cho dy s {un} c xc nh bi : 0 1 2 3 2 1 1; 2; 3. 5 3 7 , .n n n n u u u u u u u n Tnh gi tr ca u15 v 10 10 0 i i S u . Gn D=2 (bin m); A = 1 ; B = 2 ; C = 3 (s hng) ; E = 6 ( tng). Ghi vo mn hnh : D = D+1 : A = 5C 3B + 7A : E = E + A : D = D+1 : B = 5A 3C + 7B : E = E + B : D = D+1 : C = 5B 3A + 7C : E = E + C. n “=” lin tip ta xc nh c cc gi tr cn tnh l : S10 = 1.125.466 v u15 = 1.983.638.868 . Th d 3: Cho dy {un} c xc nh bi : 1 1 1 1 1; 5. 3 2 , 1. 4 n n n n n n u v u u v n v v u (*) Tnh gi tr ca u15 v v16. Cch 1: Ta lp dy s truy hi cho tng dy s trn nh sau : 5. Mt s ng dng nh ca my tnh cm tay Mai Xun Vit Email: [email protected] Tel : 01678336358 0938680277 0947572201 T (*) ta c : 1 2 1 2 2 1 1 1 2 1 1 1 1; 13; 5; 19; 3 2 3 2 4 4 4 (3 2 ) n n n n n n n n n n n n u u v v u u v u v u v v u v u v 1 2 2 1 1 1 1 2 2 1 1 1 1; 13 3 2 4 3 7 14 5; 19 4 2 3 4 7 14 n n n n n n n n n n n n n n u u u u u u u u u v v v v v v v v v . Ti y ta thc hin tng t nh nhng v d trn. Cch 2: Tnh trc tip m khng qua bin i. Gn : E = 1 (bin m) ; A= 1 (s hng un) ; B = 5 (s hng vn). Ghi vo mn hnh: E = E + 1 : C = 3A + 2B : D = 4B A : E = E + 1 : A = 3C + 2D : B = 4D C . n “=” lin tip ta c u15 = -522.059.840 v v16 = -597.753.856 Th d 4: Cho dy s c xc nh nh sau: 1 2 2 1 2 1 2 , 3.n n n x x x x n x Lp trnh trn my tnh tnh tng 10 s hng u tin. Chng minh tt c cc s hng trn dy l s nguyn. Gn D = 2 (bin m) ; A = 1 ; B=1 (s hng); C = 2 (tng). Ghi vo mn hnh : D=D+1: A= (B2 + 2) A : C = C + A : D = D + 1 : B = (A2 + 2) B : C = C + B. n “=” lin tip n khi D=10 th ta c S10 = C = 40546. Phn chng minh xin dnh cho bn c. Sau y l mt s bi tp dnh cho cc bn t luyn: Bi 1: (Dy Fibonacy). Cho 0 1 2 1 1 , .n n n u u u u u n . Tnh s hng u30 v 30 30 0 i i S u . Bi 2: Cho dy {un} c xc nh bi : 1 2 3 2 3 2 1 3; 2; 5 3 2 15 ,n n n n u u u u u u u n . Tnh tng ca 20 s hng u tin. Bi 3: Cho dy s {xn} c xc nh bi : 1 1 1 3 2 , 1. 5 n n n x x x n x Tim cch tnh chnh xc gi tr ca x20 ? ( Gi : chuyn v hai dy ph bng cch t n n n y x z ). Dng 3: D ON GII HN CA DY S. Th d 1: Cho dy s c xc nh bi : 1 2 1 5 2 , 1.n n x x x n 6. Mt s ng dng nh ca my tnh cm tay Mai Xun Vit Email: [email protected] Tel : 01678336358 0938680277 0947572201 a) Xc nh gi tr ca 1 1 2 lim ….. n x n x x x x . b) Xc nh 1 1 2 1 2 1 1 1 lim ……. …n nx x x x x x . Gii: a) Gn A= 5 (s hng) ; B=1 (bin tch). Ghi vo mn hnh : B = BA : A = A2 2 : A B . n ” = ” lin tip n khi gi tr A B hin th trn mn hinh c gi tr khng i v ta tm c gi tr l : A B = 4,582575695 = 21 . Vy 1 1 2 lim 21 ….. n x n x x x x . b) Gn A =5 (s hng) ; B = 1 ( bin tch) ; D = 1/5 ( bin tng). Ghi vo mn hnh : A = A2 2 : B = BA : D = D + 1B . n ” = ” lin tip n khi B=0, v D khng i, khi ta tnh c D=0,208712152. Nu gii tay ta c kt qu chnh xc l : 1 1 2 1 2 1 1 1 5 21 lim ……. 0,208712152 … 2n nx x x x x x . Th d 2: Cho dy s {un} c xc nh nh sau : 1 2 2 1 1; 2 2 , 1,2,…..n n n u u u u u n Tnh gn ng gii hn sau : 1 lim n n n u u . Gn D=2 (bin m) ; A = 1 ; B = 2 (s hng). Ghi vo mn hnh : D = D + 1 : A = B + 2A : A B : D = D + 1 : B = A + 2B : B A . n “=” n khi A B hoc B A t n gi tr khng i v ta tnh c 1 lim 2,414213562 1 2n n n u u . Sau y l mt s bi tp dnh cho cc bn t luyn. Bi 1: Dy {un} c xc nh nh sau : 1 2 2 2 1 1 2 2 sin , 1,2,……. 5 5 n n n u u u u u n Tm lim n n u .

    --- Bài cũ hơn ---

  • 2 Cách Replay, Phát Lặp Lại Video Youtube Tự Động
  • Tài Liệu Phương Pháp Lặp Đơn Và Phương Pháp Newton Kantorovich Giải Hệ Phương Trình Phi Tuyến Tính
  • Học Từ Vựng Bằng Phương Pháp Lặp Lại Ngắt Quãng
  • Phương Pháp Lặp Lại Ngắt Quãng: Đọc Nhanh, Hiểu Sâu, Nhớ Lâu
  • Hạch Toán Và Sơ Đồ Kế Toán Hàng Hóa Theo Phương Pháp Kktx
  • Học Từ Vựng Bằng Phương Pháp Lặp Lại Ngắt Quãng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Phương Pháp Lặp Đơn Và Phương Pháp Newton Kantorovich Giải Hệ Phương Trình Phi Tuyến Tính
  • 2 Cách Replay, Phát Lặp Lại Video Youtube Tự Động
  • 570 Ms Công Cụ Giải Toán Bằng Phương Pháp Lặp
  • Tính Căn Bậc 2 Theo Phương Pháp Newton
  • Học Từ Vựng Hiệu Quả Bằng Phương Pháp Lặp Tự Nhiên
  • Trong quá trình học bất cứ ngoại ngữ nào, từ vựng luôn đóng một vai trò quan trọng. Người học sẽ không thể diễn đạt ý tưởng của họ nếu không có từ vựng và ngược lại, quá trình tiếp thu thông tin cũng bị cản trở nếu không có vốn từ vựng đủ nhiều. Không có một con số tiêu chuẩn cụ thể về số từ vựng mà một người cần học để đạt đến mức độ thành thạo trong tiếng anh, tuy nhiên theo tiến sĩ A.J Hoge, tác giả phương pháp Effortless English, con số ấy sẽ rơi vào khoảng 10000 – một số lượng khổng lồ đối với người vừa bắt đầu học Tiếng Anh và đòi hỏi quá trình tích lũy dài lâu. Do đó, việc nắm được bí quyết học từ vựng nhanh và hiệu quả sẽ quyết định trực tiếp đến sự tiến bộ trong quá trình học ngoại ngữ. Một trong những phương pháp học từ vựng có lịch sử phát triển lâu đời dựa trên những nghiên cứu về não bộ con người là “Spaced Repetition System” hay còn gọi là “Lặp lại ngắt quãng”. Trong bài nghiên cứu này, tác giả sẽ giới thiệu đến người đọc về phương pháp này cũng như hướng dẫn áp dụng hiệu quả vào quá trình học từ vựng.

    Lịch sử ra đời và cơ sở khoa học của phương pháp “Lặp lại ngắt quãng”

    Sự ứng dụng nguyên lý “Lặp lại ngắt quãng” được giáo sư Cecil Alec Mace đề cập đến lần đầu qua quyển “Tâm lý trong việc học” (Psychology of Study) vào năm 1932. Trong những năm sau đó, kỹ thuật này cũng được áp dụng trong nghiên cứu nhận thức con người và điều trị cho các bệnh nhân Ailzemer. Tuy nhiên chỉ mãi đến năm 1985, người ta mới có cái nhìn toàn diện và khoa học về phương pháp này thông qua những nghiên cứu của nhà tâm lý học nổi tiếng người Đức Hermann Ebbinghaus. Một trong những phát hiện quan trọng của Hermann Ebbinghaus là tìm ra quy luật của trí nhớ, theo đó trong điều kiện không có sự ôn tập hay gợi nhớ, hầu hết thông tin mà một người học được sẽ mất đi một vài ngày sau đó. Hình bên dưới là Đường cong quên lãng được Ebbinghaus tổng hợp từ các thí nghiệm của ông. Có thể thấy, đường cong này đặc biệt dốc ở những ngày đầu tiên sau khi người học tiếp nhận thông tin, đồng nghĩa với việc lượng kiến thức còn đọng lại trong trí nhớ của họ suy giảm đáng kể. Tuy nhiên, sau một khoảng thời gian, độ dốc của đường giảm dần và người học vẫn nhớ được một phần nhỏ thông tin.

    Với tính hiệu quả cao mà phương pháp Lặp lại ngắt quãng mang lại, một số nhà nghiên cứu đã phát triển cách áp dụng kỹ thuật này trong việc học nói chung và học ngoại ngữ nói riêng. Một trong số đó là Sebastian Leitner, người đã kết hợp lặp lại ngắt quãng và flashcards (thẻ ghi nhớ).

    Người học xếp tất cả flashcard ghi từ vựng mới học vào hộp thứ nhất, mỗi khi trả lời đúng một flashcard thì di chuyển nó sang hộp thứ hai, nếu vẫn trả lời sai thì để nguyên từ đó trong hộp thứ nhất.

    Lặp lại quá trình tương tự đối với các hộp tiếp theo. Ví dụ, ở hộp thứ hai, những flashcard trả lời đúng sẽ được di chuyển sang hộp thứ ba, những từ trả lời sai sẽ bị đưa về hộp thứ nhất. Cứ như thế cho đến khi tất cả các flashcard của người học đến được hộp thứ 5, đồng nghĩa với việc đã kết thúc chu kỳ ôn tập.

    Với phương pháp này tất cả nội dung đã học sẽ được lặp đi lặp lại cho đến khi người học đã nhớ thông tin. Bên cạnh đó, ưu điểm của cách làm này là phân loại được từ vựng theo mức độ dễ – trung bình – khó để người học không học tràn lan mà chỉ phân bổ thời gian và công sức tập trung vào những từ vựng khó.

    Tuy nhiên, phương pháp kết hợp giữa lặp lại ngắt quãng và thẻ ghi nhớ này cũng tồn tại một số bất lợi nhất định cho người học như:

    • Bộ thẻ trở nên lộn xộn, khó quản lý khi lượng từ mới tăng lên đến hàng trăm, hàng nghìn từ
    • Khó tìm được khoảng thời gian ôn tập hợp ý cho mỗi hộp từ vựng. Ví dụ, người học sẽ ôn lại hộp thứ 2 sau mỗi 3 ngày, hộp thứ 3 sau mỗi 5 ngày,…Như vậy, phải có một lịch trình cụ thể ghi chép lại thời gian nào cần ôn hộp nào, dễ gây bối rối, chán nản cho người học.

    Sử dụng phần mềm lặp lại ngắt quãng trên thiết bị công nghệ

    Kết hợp đồng thời các phương pháp học từ vựng khác

    Từ những phân tích bên trên, có thể thấy Lặp lại ngắt quãng là một phương pháp học từ vựng khoa học và hiệu quả. Tuy nhiên, cũng như những cách học từ vựng khác, phương pháp này vẫn tồn tại khuyết điểm. Người học cần phải nhớ rằng học tiếng Anh là quá trình tiếp nhận thông tin mới và không ngừng sử dụng từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, phát âm… để có thể thực sự chủ động nghe-nói-đọc-viết. Do đó, nếu chỉ lặp lại sự nhận biết từ vựng mà không kết hợp với những cách áp dụng từ vựng đó trong kỹ năng nói hoặc viết, thì học từ qua phương pháp lặp lại ngắt quãng cũng không khác nào học thuộc lòng. Vì vậy, người học cần phải kết hơp học bằng lặp lại ngắt quãng với những phương pháp học từ vựng khác, chẳng hạn như học qua ngữ cảnh, mới có thể tạo ra hiệu quả cao.

    Citations

    Benny lewis, “Spaced repetition: Never forget vocabulary ever again”,

    Kinh nghiệm phòng thi rất quan trọng và thi thử là cách rất tốt để tích lũy kinh nghiệm. Đề thi IELTS tại ZIM rất sát đề thi thật, đánh giá trình độ chính xác, nhận kết quả ngay sau khi thi, và phần thưởng 1.000.000đ cho giải nhất ….

    Praveen Shrestha, “Ebbinghaus Forgetting Curve,” in Psychestudy, November 17, 2022

    Chu Minh Thùy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Lặp Lại Ngắt Quãng: Đọc Nhanh, Hiểu Sâu, Nhớ Lâu
  • Hạch Toán Và Sơ Đồ Kế Toán Hàng Hóa Theo Phương Pháp Kktx
  • Kế Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên
  • Phân Biệt Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Kiểm Kê Định Kỳ
  • Sơ Đồ Kế Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Định Kỳ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×