Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Và Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học

--- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Việc Đặt Lưỡi Chuẩn
  • Các Phương Pháp Điều Trị Thoát Vị Đĩa Đệm
  • Bản Đồ Tư Duy (Mind Map) Là Gì?
  • Sơ Đồ Tư Duy Mindmap Là Gì? Sử Dụng Thế Nào Cho Hiệu Quả?
  • Lợi Ích Và Trình Tự Các Bước Để Lập Ra Một Sơ Đồ Tư Duy Hoàn Hảo
  • Sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ đã góp phần thúc đẩy công tác nghiên cứu khoa học ngày càng trở nên sôi nổi hơn và cấp thiết hơn trên phạm vi toàn cầu. Việc càng ngày càng xuất hiện thêm nhiều phương pháp mới trong nghiên cứu khoa học đã chứng tỏ con người ngày càng có nhiều khả năng hơn để nhận thức thế giới khách quan. Khoa học và công nghệ đã trở thành động lực thúc đẩy sự tiến bộ nhân loại. Cùng với nghiên cứu khoa học hiện đại, càng ngày phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học càng được chú ý đến và nó còn được coi là một trong những nhân tố quan trọng để phát triển khoa học.

    Phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp luận nghiên cứu khoa học

    MỤC LỤC

    Lời nói đầu 2

    I. Phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp luận nghiên cứu khoa học 3

    1. Phương pháp nghiên cứu khoa học 3

    a. Khái niệm 3

    b. Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học 4

    2. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 6

    3. Phân loại phương pháp 7

    a. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 7

    b. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 9

    II. Một số phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể 10

    1. Phương pháp phân tích và tổng hợp 10

    2. Phương pháp quy nạp và diễn giải 12

    3. Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc 13

    a. Phương pháp lịch sử 13

    b. Phương pháp lôgíc 15

    c. Tính thống nhất giữa phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc 17

    Kế luận 19

    Tài liệu tham khảo 20

    LỜI NÓI ĐẦU

    Chúng ta đang sống trong một kỷ nguyên mà mọi thành tựu khoa học và công nghệ đều xuất hiện một cách hết sức mau lẹ và cũng được đổi mới một cách cực kỳ nhanh chóng. Ngày nay nghiên cứu khoa học là một trong những hoạt động có tốc độ phát triển nhanh nhất thời đại. Bộ máy nghiên cứu khoa học đã trở thành khổng lồ, nó đang nghiên cứu tất cả các góc cạnh của thế giới. Các thành tựu nghiên cứu khoa học đã được ứng dụng vào mọi lĩnh vực của cuộc sống. Khoa học đã làm đảo lộn nhiều quan niệm truyền thống, nó làm cho sức sản xuất xã hội tăng lên hàng trăm lần so với vài thập niên gần đây.

    Về phần mình, bản thân khoa học càng cần được nghiên cứu một cách khoa học. Một mặt, phải tổng kết thực tiễn nghiên cứu khoa học để khái quát những lý thuyết về quá trình sáng tạo khoa học; mặt khác, phải tìm ra được các biện pháp tổ chức, quản lý và nghiên cứu khoa học tốt hơn làm cho bộ máy khoa học vốn đã mạnh, lại phát triển mạnh hơn và đi đúng quỹ đạo hơn. Có lẽ không phải ngẫu nhiên, nhà tương lai học Thierry Gaudin đã đưa ra một thông điệp khẩn thiết: “ Hãy học phương pháp chứ đừng học dữ liệu!”.

    Sự phát triển của khoa học hiện đại không những đem lại cho con người những hiểu biết sâu sắc về thế giới, mà còn đem lại cho con người cả những hiểu biết về phương pháp nhận thức thế giới. Chính vì vậy mà phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học đã gắn liền với hoạt động có ý thức của con người, là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của hoạt động nhận thức và cải tạo thế giới.Và cũng chính vì vậy mà hiện nay việc nghiên cứu phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học ngày càng trở nên cần thiết nhằm giúp cho công tác nghiên cứu khoa học đạt hiệu quả hơn, phát triển mạnh mẽ hơn. Đó cũng chính là vấn đề tôi xin được trình bày trong bài viết này: “Phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp luận nghiên cứu khoa học.”

    I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

    1. Phương pháp nghiên cứu khoa học

    a. Khái niệm

    Trước hết để hiểu được thế nào là phương pháp nghiên cứu khoa học, các khái niệm, các đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học, chúng ta cần phải hiểu được khái niệm khoa học là gì?

    Khoa học là một khái niệm có nội hàm phức tạp, tùy theo mục đích nghiên cứu và cách tiếp cận ta có thể phân tích ở nhiều khía cạnh khác nhau. ở mức độ chung nhất, khoa học được hiểu như sau: Khoa học là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động thực tiễn và được chứng minh, khẳng định bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học.

    Phương pháp không chỉ là vấn đề lý luận mà còn là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn to lớn, bởi vì chính phương pháp góp phần quyết định thành công của mọi quá trình nghiên cứu khoa học.Phương pháp là công cụ, giải pháp, cách thức, thủ pháp, con đường, bí quyết, quy trình công nghệ để chúng ta thực hiện công việc nghiên cứu khoa học. Bản chất của nghiên cứu khoa học là từ những hiện tượng chúng ta cảm nhận được để tìm ra các quy luật của các hiện tượng đó. Nhưng bản chất bao giờ cũng nằm sâu trong nhiều tầng hiện tượng, vì vậy để nhận ra được bản chất nằm sâu trong nhiều tầng hiện tượng và nhận ra được quy luật vận động của chúng đòi hỏi chúng ta phải có phương pháp nghiên cứu khoa học. Như vậy phương pháp chính là sản phẩm của sự nhận thức đúng quy luật của đối tượng nghiên cứu. Đến lượt mình, phương pháp là công cụ có hiệu quả để tiếp tục nhận thức sâu hơn và cải tạo tốt hơn đối tượng đó. Trong thực tế cuộc sống của chúng ta người thành công là người biết sử dụng phương pháp.

    Như vậy, bản chất của phương pháp nghiên cứu khoa học chính là việc con người sử dụng một cách có ý thức các quy luật vận động của đối tượng như một phương tiện để khám phá chính đối tượng đó. Phương pháp nghiên cứu chính là con đường dẫn nhà khoa học đạt tới mục đích sáng tạo.

    b. Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học

    Phương pháp bao giờ cũng là cách làm việc của chủ thể nhằm vào các đối tượng cụ thể, ở đây có hai điều chú ý là: chủ thể và đối tượng.

    ãPhương pháp là cách làm việc của chủ thể, cho nên nó gắn chặt với chủ thể và như vậy phương pháp có mặt chủ quan. Mặt chủ quan của phương pháp chính là năng lực nhận thức, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo của chủ thể, thể hiện trong việc ý thức được các quy luật vận động của đối tượng và sử dụng chúng để khám phá chính đối tượng.

    ãPhương pháp là cách làm việc của chủ thể và bao giờ cũng xuất phát từ đặc điểm của đối tượng, phương pháp gắn chặt với đối tượng, và như vậy phương pháp có mặt khách quan. Mặt khách quan quy định việc chọn cách này hay cách kia trong hoạt động của chủ thể. Đặc điểm của đối tượng chỉ dẫn cách chọn phương pháp làm việc, Trong nghiên cứu khoa học cái chủ quan phải tuân thủ cái khách quan. Các quy luật khách quan tự chúng chưa phải là phương pháp, nhưng nhờ có chúng mà ta phát hiện ra phương pháp. Ý thức về sự sáng tạo của con người phải tiếp cận được các quy luật khách quan của thế giới.

    Phương pháp có tính mục đích vì hoạt động của con người đều có mục đích, mục đích nghiên cứu các đề tài nghiên cứu khoa học chỉ đạo việc tìm tòi và lựa chọn phương pháp nghiên cứu và ngược lại nếu lựa chọn phương pháp chính xác, phù hợp sẽ làm cho mục đích nghiên cứu đạt tới nhanh hơn, và đôi khi vượt qua cả yêu cầu mà mục đích đã dự kiến ban đầu.

    Phương pháp nghiên cứu gắn chặt với nội dung của các vấn đề cần nghiên cứu. Phương pháp là hình thức vận động của nội dung. Nội dung công việc quy định phương pháp làm việc. Trong mỗi đề tài khoa học đều có phương pháp cụ thể, trong mỗi ngành khoa học có một hệ thống phương pháp đặc trưng.

    Phương pháp nghiên cứu khoa học có một cấu trúc đặc biệt đó là một hệ thống các thao tác được sắp xếp theo một chương trình tối ưu. Sự thành công nhanh chóng hay không của một hoạt động nghiên cứu chính là phát hiện được hay không lôgíc tối ưu của các thao tác hoạt động và sử dụng nó một cách có ý thức.

    Phương pháp nghiên cứu khoa học luôn cần có các công cụ hỗ trợ, cần có các phương tiện kỹ thuật hiện đại với độ chính xác cao. Phương tiện và phương pháp là hai phạm trù khác nhau nhưng chúng lại gắn bó chặt chẽ với nhau căn cứ vào đối tượng nghiên cứu mà ta chọn phương pháp nghiên cứu, theo yêu cầu của phương pháp nghiên cứu mà chọn các phương tiện phù hợp, nhiều khi còn cần phải tạo ra các công cụ đặc biệt để nghiên cứu một đối tượng nào đó. Chính các phương tiện kỹ thuật hiện đại đảm bảo cho quá trình nghiên cứu đạt tới độ chính xác cao.

    2. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

    Các quan điểm phương pháp luận nghiên cứu khoa học có tính lý luận cho nên thường mang màu sắc triết học, tuy nhiên nó không đồng nhất với triết học( như thế giới quan) để tiếp cận và nhận thức thế giới.

    Phương pháp luận được chia thành phương pháp bộ môn – lý luận về phương pháp được sử dụng trong một bộ môn khoa học và phương pháp luận chung cho các khoa học. Phương pháp luận chung nhất, phổ biến cho hoạt động nghiên cứu khoa học là triết học. Triết học Mác-Lênin là phương pháp luận đáp ứng những đòi hỏi của nhận thức khoa học hiện đại cũng như hoạt động cải tạo và xây dựng thế giới mới.

    Những phương pháp nghiên cứu khoa học riêng gắn liền với từng bộ môn khoa học( toán học, vật lý học, sinh vật học, kinh tế học v.v…). Do vậy những phương pháp riêng này sẽ được làm sáng tỏ khi nghiên cứu những môn học tương ứng.

    Dựa trên những đặc điểm cơ bản của phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học, chúng ta đi vào việc phân loại các phương pháp.

    3. Phân loại phương pháp

    Căn cứ vào mức độ cụ thể của phương pháp, các phương pháp nghiên cứu chung trước hết được phân chia thành hai loại: Các phương pháp tổng quát và các phương pháp nghiên cứu cụ thể.

    Có nhiều phương pháp nghiên cứu tổng quát ( khái quát, trừu tượng) khác nhau. Căn cứ vào đặc điểm của quá trình tư duy, phương pháp tổng quát được chia thành các phương pháp như : phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn giải, lôgic-lịch sử, hệ thống-cấu trúc…

    Nếu căn cứ vào cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu, sự khác nhau của những lao động cụ thể trong nghiên cứu khoa học, phương pháp tổng quát được chia thành loại phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và loại phương pháp nghiên cứu lý thuyết.

    a. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

    Loại phương pháp này bao gồm các phương pháp quan sát, thí nghiệm thực nghiệm. Quan sát là phương pháp nghiên cứu để xác định các thuộc tính và quan hệ của sự vật, hiện tượng riêng lẻ xét trong điều kiện tự nhiên vốn có của nó nhờ khả năng thụ cảm của các giác quan, khả năng phân tích tổng hợp, khái quát trìu tượng hoá.

    Thực nghiệm, thí nghiệm là việc người nghiên cứu khoa học sử dụng các phương tiện vật chất tác động lên đối tượng nghiên cứu nhằm kiểm chứng các giả thiết, lý thuyết khoa học, chính xác hoá, bổ sung chỉnh lý các phỏng đoán giả thiết ban đầu tức là để xây dựng các giả thiết, lý thuyết khoa học mới.

    Thí nghiệm, thực nghiệm bao giờ cũng được tiến hành theo sự chỉ đạo của một ý tưởng khoa học nào đấy. Như vậy để tiến hành thí nghiệm, thực nghiệm phải có tri thức khoa học và điều kiện vật chất.

    Phương pháp thực nghiệm được áp dụng khá phổ biến trong các ngành khoa học tự nhiên kỹ thuật-công nghệ- là những ngành khoa học có khả năng định lượng chính xác. Trong những lĩnh vực này, sự phát triển của khoa học kỹ thuật còn cho phép tạo ra những môi trường nhân tạo, khác với môi trường bình thường để nghiên cứu sự vận động biến đổi của đối tượng.

    Các ngành khoa học xã hội là lĩnh vực khó có khả năng tiến hành các thí nghiệm khoa học, áp dụng phương pháp thử nghiệm. Song thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. Mọi khái quát, trìu tượng, mọi lý thuyết nếu không được thực tiễn chấp nhận đều không có chỗ đứng trong khoa học. Ở đây quan sát, tổng kết thực tiễn người nghiên cứu khoa học có khả năng nhận thức nhanh hơn con đường do lịch sử tự vạch ra.

    Trong những phạm vi nhất định, người ta cũng có thể tiến hành các thí nghiệm xã hội học. Ở đây cần lưu ý rằng tính toán xã hội của khoa học xã hội đòi hỏi những phương tiện, điều kiện vật chất, môi trường thử nghiệm phải là những điều kiện phổ biến ( đã có trong toàn xã hội, hoặc chắc chắn được tạo ra trong toàn xã hội).

    Trong phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, nhiều trường hợp người ta còn sử dung phương pháp mô hình hoá mà đối tượng nghiên cứu không cho phép quan sát thực nghiệm trực tiếp. Cơ sở để áp dụng phương pháp mô hình hoá là sự giống nhau về các đặc điểm, chức năng, tính chất đã được xác lập vững chắc giữa các sự vật hiện tượng, quá trình xảy ra trong tự nhiên xã hội, tư duy. Dựa trên cơ sở này, từ những kết quả nghiên cứu đối với mô hình người ta rút ra những kết luận khoa học về đối tượng cần nghiên cứu.

    Trong nghiên cứu thực nghiệm người ta cũng còn vận dụng cả các phương pháp phân tích tổng hợp, quy nạp-diễn giải và lôgíc-lịch sử.

    b. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

    Loại phương pháp nghiên cứu lý thuyết bao gồm các phương pháp khái quát, trìu tượng hoá, diễn dịch, quy nạp, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, v.v…

    Loại phương pháp lý thuyết được dùng cho tất cả các ngành khoa học. Khác với nghiên cứu thực nghiệm phải sử dụng các yếu tố, điều kiện vật chất tác động vào đối tượng nghiên cứu, trong nghiên cứu lý thuyết quá trình tìm kiếm phát hiện diễn ra thông qua tư duy trìu tượng, sử dụng các phương tiện ngôn ngữ, chữ viết, v.v…Do vậy loại phương pháp này giữ một vị trí rất cơ bản trong nghiên cứu khoa học xã hội- nhân văn.

    Điểm xuất phát của nghiên cứu thực nghiệm là quan sát thực tiễn, quan sát sự vận động của đối tượng nghiên cứu. Trong nghiên cứu lý thuyết, nền tảng và điểm xuất phát của quá trình nghiên cứu là tri thức lý luận( các quan điểm, các lý thuyết). Do vậy việc nắm vững hệ thống lý luận nền tảng đóng vai trò rất quyết định trong loại phương pháp này. Nắm vững lý thuyết nền là cơ sở hình thành định hướng trong nghiên cứu hình thành các trường phái khoa học.

    Học thuyết Mác-Lênin là hệ thống lý luận nền tảng đối với toàn bộ khoa học xã hội ở nước ta. Người nghiên cứu khoa học xã hội do vậy phải được trang bị vững chắc lý luận Mác-Lênin là cơ sở cho toàn bộ quá trình sáng tạo phát triển tiếp theo.

    Tri thức khoa học là tri thức chung, tài sản chung của nhân loại. Bất cứ lý thuyết nào nếu được thực tiễn chấp nhận, đều có hạt nhân khoa học, hợp lý của nó. Bên cạnh việc nắm vững học thuyết Mác-Lênin làm điểm xuất phát, nền tảng, người nghiên cứu khoa học xã hội ở ta còn phải tiếp thu được các lý luận, học thuyết khác. Tiếp thu các lý luận, học thuyết khác vừa để tiếp thu được những khía cạnh hợp lý, khoa học, tức là những tinh hoa trong kho tàng tri thức nhân loại, giúp cho mình tiếp tục phát triển lý luận Mác-Lênin, vừa để nhìn thấy những khiếm khuyết bất cập của các lý luận ấy, góp phần vào cuộc đấu tranh bảo vệ chủ nghĩa Mác-Lênin. Cần lưu ý rằng nếu không nắm vững lý luận nền tảng là học thuyết Mác-Lênin, người nghiên cứu khoa học rất khó khăn trong việc tìm ra cái đúng, cái sai của các lý luận khác. Đó là một nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn trong lĩnh vực tư tưởng lý luận khi chuyển sang kinh tế thị trường mở cửa ở nước ta hiện nay.

    Nếu như các quy luật tự nhiên tồn tại một cách lâu dài, thì các quy luật xã hội tồn tại, vận động trên những điều kiện xã hội nhất định. Thoát ly tính lịch sử cụ thể luôn là một nguy cơ dẫn phương pháp lý thuyết trong nghiên cứu khoa học xã hội rơi vào tình trạng duy tâm, siêu hình, bám giữ lấy những nguyên lý, công thức lỗi thời lạc hậu trở thành giáo điều kinh viện, kìm hãm khoa học.

    Trong phương pháp lý thuyết do đặc tính của quá trình sáng tạo khoa học diễn ra thông qua tư duy trìu tượng, suy luận, khái quát hoá, lại không được thực tiễn kiểm chứng ngay, mà phải trải qua một thời gian khá dài đúng sai mới sáng tỏ. Điều đó dễ dẫn người làm khoa học phạm vào sai lầm chủ quan duy ý chí, tự biện.

    Coi trọng phương pháp lý thuyết trong nghiên cứu khoa học xã hội, người làm khoa học cần chú ý kết hợp phương pháp này với phương pháp quan sát, tổng kết thực tiễn.Sự kết hợp này là yếu tố bổ sung, giúp người nghiên cứu khoa học tránh được những hạn chế do phương pháp lý thuyết đưa lại.

    II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỤ THỂ

    1. Phương pháp phân tích và tổng hợp

    Phân tích trước hết là phân chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó, và từ đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy.

    Khi chúng ta đứng trước một đối tượng nghiên cứu, chúng ta cảm giác được nhiều hiện tượng đan xen nhau, chồng chéo nhau làm lu mờ bản chất của nó.Vậy muốn hiểu được bản chất của một đối tượng nghiên cứu chúng ta cần phải phân chia nó theo cấp bậc.

    Nhiệm vụ của phân tích là thông qua cái riêng để tìm ra được cái chung, thông qua hiện tượng để tìm ra bản chất, thông qua cái đặc thù để tìm ra cái phổ biến.

    Khi phân chia đối tượng nghiên cứu cần phải:

    + Xác định tiêu thức để phân chia.

    + Chọn điểm xuất phát để nghiên cứu.

    + Xuất phát từ mục đích nghiên cứu để tìm thuộc tính riêng và chung.

    Bước tiếp theo của phân tích là tổng hợp. Tổng hợp là quá trình ngược với quá trình phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái chung cái khái quát.

    Từ những kết quả nghiên cứu từng mặt, phải tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn cái chung, tìm ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu.

    Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp gắn bó chặt chẽ quy định và bổ sung cho nhau trong nghiên cứu, và có cơ sở khách quan trong cấu tạo, trong tính quy luật của bản thân sự vật. Trong phân tích, việc xây dựng một cách đúng đắn tiêu thức phân loại làm cơ sở khoa học hình thành đối tượng nghiên cứu bộ phận ấy, có ý nghĩa rất quan trọng. Trong nghiên cứu tổng hợp vai trò quan trọng thuộc về khả năng liên kết các kết quả cụ thể( có lúc ngược nhau) từ sự phân tích, khả năng trìu tượng, khái quát nắm bắt được mặt định tính từ rất nhiều khía cạnh định lượng khác nhau.

    Với các ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật do tính chính xác quy định, mặt phân tích định lượng có vai trò khá quyết định kết quả nghiên cứu. Quá trình tổng hợp, định tính ở đây hoặc giả là những phán đoán, dự báo thiên tai, chỉ đạo cả quá trình nghiên cứu, hoặc giả là những kết luận rút ra từ phân tích định lượng.Trong các ngành khoa học xã hội- nhân văn, sự hạn chế độ chính xác trong phân tích định lượng làm cho kết quả nghiên cứu lệ thuộc rất nhiều vào tổng hợp, định tính. Song chính đặc điểm này dễ làm cho kết quả nghiên cứu bị sai lệch do những sai lầm chủ quan duy ý chí.

    2. Phương pháp quy nạp và diễn giải

    Phương pháp quy nạp là phương pháp đi từ những hiện tượng riêng lẻ, rời rạc, độc lập ngẫu nhiên rồi liên kết các hiện tượng ấy với nhau để tìm ra bản chất của một đối tượng nào đó.

    Từ những kinh nghiệm, hiểu biết các sự vật riêng lẻ người ta tổng kết quy nạp thành những nguyên lý chung. Cơ sở khách quan của phương pháp quy nạp là sự lặp lại của một số hiện tượng này hay hiện tượng khác do chỗ cái chung tồn tại, biểu hiện thông qua cái riêng. Nếu như phương pháp phân tích-tổng hợp đi tìm mối quan hệ giữa hình thức và nội dung thì phương pháp quy nạp đi sâu vào mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng. Một hiện tượng bộc lộ nhiều bản chất. Nhiệm vụ của khoa học là thông qua hiện tượng để tìm ra bản chất, cuối cùng đưa ra giải pháp. Phương pháp quy nạp đóng một vai trò quan trọng trong việc phát hiện ra các quy luật, rút ra từ những kết luận tổng quát đưa ra các giả thuyết.

    Trong nghiên cứu khoa học, người ta còn có thể xuất phát từ những giả thuyết hay từ những nguyên lý chung để đi sâu nghiên cứu những hiện tượng cụ thể nhờ vậy mà có nhận thức sâu sắc hơn từng đối tượng nghiên cứu.

    Phương pháp diễn giải ngược lại với phương pháp quy nạp. Đó là phương pháp đi từ cái bản chất, nguyên tắc, nguyên lý đã được thừa nhận để tìm ra các hiện tượng, các biểu hiện, cái trùng hợp cụ thể trong sự vận động của đối tượng.

    Phương pháp diễn giải nhờ vậy có ý nghĩa rất quan trọng trong những bộ môn khoa học thiên về nghiên cứu lý thuyết, ở đây người ta đưa ra những tiền đề, giả thuyết, và bằng những suy diễn lôgic để rút ra những kết luận, định lý, công thức.

    Quy nạp và diễn giải là hai phương pháp nghiên cứu theo chiều ngược nhau song liên hệ chặt chẽ và bổ sung cho nhau trong mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng. Nhờ có những kết quả nghiên cứu theo phương pháp quy nạp trước đó mà việc nghiên cứu có thể tiếp tục, phát triển theo phương pháp diễn giải. Phương pháp diễn giải, do vậy mở rộng giá trị của những kết luận quy nạp vào việc nghiên cứu đối tượng.

    3. Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc

    Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc là hai mặt biểu hiện của phương pháp biện chứng mácxít . Tính thống nhất và tính khác biệt của nó cũng bắt nguồn từ tính thống nhất và tính khác biệt của hai phạm trù lịch sử và lôgíc.

    a. Phương pháp lịch sử

    Các đối tượng nghiên cứu( sự vật, hiện tượng) đều luôn biến đổi, phát triển theo những hoàn cảnh cụ thể của nó, tạo thành lịch sử liên tục được biểu hiện ra trong sự đa dạng, phức tạp, nhiều hình nhiều vẻ có cả tất nhiên và ngẫu nhiên. Phương pháp lịch sử là phương pháp thông qua miêu tả tái hiện hiện thực với sự hỗn độn, lộn xộn, bề ngoài của các yếu tố, sự kiện kế tiếp nhau, để nêu bật lên tính quy luật của sự phát triển.

    Hay nói cách khác,phương pháp lịch sử là phương pháp nghiên cứu bằng cách đi tìm nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển và biến hoá của đối tượng, để phát hiện ra bản chất và quy luật của đối tượng.

    Do đó phương pháp lịch sử có những đặc điểm sau:

    ¨ Nó phải đi sâu vào tính muôn màu muôn vẻ của lịch sử, tìm ra cái đặc thù, cái cá biệt ở trong cái phổ biến. Và trên cơ sở nắm được những đặc thù cá biệt đó mà trình bày thể hiện cái phổ biến của lịch sử.

    Phương pháp lịch sử còn yêu cầu chúng ta phải tìm hiểu cái không lặp lại bên cái lặp lại. Các hiện tượng lịch sử thường hay tái diễn, nhưng không bao giờ diễn lại hoàn toàn như cũ. Phương pháp lịch sử phải chú ý tìm ra cái khác trước, cái không lặp lại để thấy những nét đặc thù lịch sử. Thí dụ, cũng là khởi nghĩa nông dân, nhưng khởi nghĩa nông dân Nguyễn Hữu Cầu có khác khởi nghĩa nông dân Hoàng Hoa Thám về đối tượng, quy mô và hình thức đấu tranh…

    Phương pháp lịch sử lại yêu cầu chúng ta phải theo dõi những bước quanh co, thụt lùi tạm thời…của phát triển lịch sử. Bởi vì lịch sử phát triển muôn màu muôn vẻ, có khi cái cũ chưa đi hẳn, cái mới đã nảy sinh. Hoặc khi cái mới đã chiếm ưu thế, nhưng cái cũ hãy còn có điều kiện và nhu cầu tồn tại trong một chừng mực nhất định. Phương pháp lịch sử phải đi sâu vào những uẩn khúc đó.

    Phương pháp lịch sử yêu cầu chúng ta đi sâu vào ngõ ngách của lịch sử, đi sâu vào tâm lý, tình cảm của quần chúng, hiểu lịch sử cả về điểm lẫn về diện, hiểu từ cá nhân, sự kiện, hiện tượng đến toàn bộ xã hội. Chẳng hạn như nói về cách mạng Tháng Tám, nếu chỉ nêu lên những đặc điểm, quy luật và sự kiện điển hình thì chưa đủ để thấy được sắc thái đặc biệt của nó khác với các cuộc cách mạng khác. Tâm lý của quần chúng trước ngày khởi nghĩa, tình cảm đối với Đảng, với cách mạng, những hành vi biểu lộ tâm lý, tình cảm đó lại là những nét mà lịch sử phải chú ý để cho sự miêu tả được sinh động, tránh khô khan, công thức, gò bó.

    Phương pháp lịch sử phải chú ý những tên người, tên đất, không gian, thời gian, thời gian cụ thể, nhằm dựng lại quá trình lịch sử đúng như nó diễn biến.

    Tóm lại, mọi sự vật và hiện tượng của tự nhiên và xã hội đều có lịch sử của mình, tức là có nguồn gốc phát sinh, có quá trình vận động phát triển và tiêu vong. Quy trình phát triển lịch sử biểu hiện toàn bộ tính cụ thể của nó, với mọi sự thay đổi, những bước quanh co, những cái ngẫu nhiên, những cái tất yếu, phức tạp, muôn hình muôn vẻ, trong các hoàn cảnh khác nhau và theo một trật tự thời gian nhất định. Đi theo dấu vết của lịch sử chúng ta sẽ có bức tranh trung thực về bản thân đối tượng nghiên cứu.

    Phương pháp lịch sử yêu cầu làm rõ quá trình phát triển cụ thể của đối tượng, phải nắm được sự vận động cụ thể trong toàn bộ tính phong phú của nó, phải bám sát sự vật, theo dõi những bước quanh co, những ngẫu nhiên của lịch sử, phát hiện sợi dây lịch sử của toàn bộ sự phát triển. Từ cái lịch sử chúng ta sẽ phát hiện ra cái quy luật phát triển của đối tượng.Tức là tìm ra cái lôgíc của lịch sử, đó chính là mục đích của mọi hoạt động nghiên cứu khoa học.

    b. Phương pháp lôgíc

    Nếu phương pháp lịch sử là nhằm diễn lại toàn bộ tiến trình của lịch sử thì phương pháp lôgíc nghiên cứu quá trình phát triển lịch sử, nghiên cứu các hiện tượng lịch sử trong hình thức tổng quát, nhằm mục đích vạch ra bản chất quy luật, khuynh hướng chung trong sự vận động của chúng.

    Do đó phương pháp lôgíc có những đặc điểm sau:

    Phương pháp lôgíc nhằm đi sâu tìm hiểu cái bản chất, cái phổ biến, cái lặp lại của các hiện tượng. Muốn vậy, nó phải đi vào nhiều hiện tượng, phân tích, so sánh, tổng hợp…để tìm ra bản chất của hiện tượng.

    Nếu phương pháp lịch sử đi sâu vào cả những bước đường quanh co, thụt lùi tạm thời của lịch sử, thì phương pháp lôgíc lại có thể bỏ qua những bước đường đó, mà chỉ nắm lấy bước phát triển tất yếu của nó, nắm lấy cái xương sống phát triển của nó, tức là nắm lấy quy luật của nó. Như Anghen đã nói: lôgíc không phải là sự phản ánh lịch sử một cách đơn thuần, mà là sự phản ánh đã được uốn nắn lại nhưng uốn nắn theo quy luật mà bản thân quá trình lịch sử đem lại.

    Khác với phương pháp lịch sử là phải nắm lấy từng sự việc cụ thể, nắm lấy không gian, thời gian, tên người, tên đất…cụ thể, phương pháp lôgíc lại chỉ cần đi sâu nắm lấy những nhân vật, sự kiện, giai đoạn điển hình và nắm qua những phạm trù quy luật nhất định. Thí dụ, trong khi viết Tư bản luận, Mác có thể đi ngay vào giai đoạn phát triển điển hình cao nhất của lịch sử lúc đó là xã hội tư bản. Khi phát hiện ra được quy luật cơ bản của chủ nghĩa tư bản là quy luật thặng dư giá trị, tức là nắm được sâu sắc các giai đoạn điển hình, thì từ đó có thể dễ dàng tìm ra các quy luật phát triển của các xã hội trước tư bản chủ nghĩa, mà không nhất thiết phải đi từ giai đoạn đầu của lịch sử xã hội loài người.

    Nhờ những đặc điểm đó mà phương pháp lôgíc có những khả năng riêng là:

    Phương pháp lôgíc giúp chúng ta nhìn nhận ra cái mới. Bởi vì, lôgíc là sự phản ánh của thế giới khách quan vào ý thức con người, mà thế giới khách quan thì không ngừng phát triển, cái mới luôn luôn nảy sinh. Do luôn luôn chú ý đến cái phổ biến, cái bản chất mà tư duy lôgíc dễ nhìn thấy những bước phát triển nhảy vọt và thấy cái mới đang nảy sinh và phát triển như thế nào. Đặc điểm của cái mới là nó khác về chất với cái cũ. Mặc dù là hình thức thì chưa thay đổi, nhưng chất mới đã nảy sinh.

    Do thấy được mầm mống của cái mới mà phương pháp lôgíc có thể giúp ta thấy được hướng đi của lịch sử,nhằm chỉ đạo thực tiễn, cải tạo thế giới.

    Phương pháp lôgíc còn có ưu điểm là giúp chúng ta tác động tích cực vào hiện thực, nhằm tái sản sinh ra lịch sử ở một trình độ cao hơn, nghĩa là chủ động cải tạo, cải biến lịch sử, nhờ đó nắm được những quy luật khách quan đó. Cụ thể hiện nay, một số xí nghiệp quốc doanh được cổ phần hoá đã giúp công nhân có thể trở thành người vừa sản xuất, vừa làm chủ xí nghiệp, lại cải thiện nhanh chóng được đời sống. Nhà nước đã chủ động tác động tới quá trình đó, đưa lịch sử tiến lên.

    c. Tính thống nhất giữa phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc

    Trên thực tế công tác nghiên cứu theo phương pháp biện chứng mácxít, không bao giờ có phương pháp lịch sử hay phương pháp lôgíc thuần tuý tách rời nhau, mà là trong cái này có cái kia, hai cái thâm nhập vào nhau, ảnh hưởng lẫn nhau. Giới hạn giữa chúng chỉ là tương đối. Cụ thể, phương pháp lịch sử tuy phải theo sát tiến trình phát triển của lịch sử của sự vật hiện tượng, diễn lại những bước quanh co, ngẫu nhiên, thụt lùi tạm thời của quá trình phát triển hiện thực, nhưng không phải là miêu tả lịch sử đó một cách kinh nghiệm chủ nghĩa, mà là miêu tả theo một sợi dây lôgíc nhất định của sự phát triển lịch sử; không phải miêu tả lịch sử một cách mù quáng, mà là phát triển một cách có quy luật.

    Cũng vậy, phương pháp lôgíc tuy không nói đến những chi tiết lịch sử, những bước đường quanh co, ngẫu nhiên của lịch sử đối tượng, nhưng không phải vì thế mà nó bỏ qua việc nghiên cứu lịch sử cụ thể của đối tượng. Phương pháp lôgíc là sự phản ánh cái chủ yếu được rút ra từ trong lịch sử sự vật, và làm cho cái chủ yếu ấy thể hiện được bản chất của quá trình lịch sử.

    Tóm lại, phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc có tính thống nhất và cũng có mục đích thống nhất là cùng nhằm phơi bày rõ chân lý khách quan của sự phát triển lịch sử, nên trong công tác nghiên cứu, tổng kết khoa học, chúng ta không chỉ vận dụng một phương pháp riêng rẽ nào, vì thực ra chúng chỉ là hai mặt biểu hiện khác nhau của phương pháp biện chứng mácxít mà thôi. Tuy vậy, trong công tác nghiên cứu chúng ta vẫn cần chú ý đến tính độc lập tương đối của hai phương pháp này như đã nói ở trên.

    KẾT LUẬN

    Sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ đã góp phần thúc đẩy công tác nghiên cứu khoa học ngày càng trở nên sôi nổi hơn và cấp thiết hơn trên phạm vi toàn cầu. Việc càng ngày càng xuất hiện thêm nhiều phương pháp mới trong nghiên cứu khoa học đã chứng tỏ con người ngày càng có nhiều khả năng hơn để nhận thức thế giới khách quan. Khoa học và công nghệ đã trở thành động lực thúc đẩy sự tiến bộ nhân loại. Cùng với nghiên cứu khoa học hiện đại, càng ngày phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học càng được chú ý đến và nó còn được coi là một trong những nhân tố quan trọng để phát triển khoa học.

    Chúng ta đã biết khoa học càng phát triển bao nhiêu thì phương pháp, cách thức nghiên cứu càng đa dạng phong phú bấy nhiêu. Càng có nhiều phương pháp càng tăng khả năng lựa chọn phương pháp của người nghiên cứu, càng làm cho việc lựa chọn phương pháp có ý nghĩa quan trọng hơn cả về mặt nhận thức khoa học lẫn hiệu quả kinh tế.

    Phương pháp nói chung đóng vai trò chủ đạo trong nghiên cứu khoa học công nghệ. Phương pháp cụ thể gắn với các môn, lĩnh vực nghiên cứu cụ thể. Chính sự phát triển của khoa học, kỹ thuật ngày càng nảy sinh nhiều phương pháp cụ thể khác nhau để nghiên cứu cùng một đối tượng. Do vậy sẽ là sai lầm nếu quá nhấn mạnh một phương pháp đặc thù, cụ thể nào đó trong nghiên cứu.Vì vậy chúng ta phải có một cái nhìn khách quan về các phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như phải có một phương pháp luận đúng đắn, để từ đó biết áp dụng một cách khoa học và chính xác các phương pháp nghiên cứu khoa học vào mỗi đối tượng khác nhau và để phục vụ cho các mục tiêu nghiên cứu khác nhau.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học (Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật,2003).

    Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh- Bộ môn khoa học luận, Đề cương bài giảng môn Phương pháp luận nghiên cứu khoa học.

    Phạm Viết Vượng, Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục( Nhà xuất bản giáo dục, 1997).

    Văn Tạo, Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc( Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia- Viện Sử học, 1995).

    Các file đính kèm theo tài liệu này:

    • da282_0257_4613.doc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Quản Lí Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Cách Hạch Toán Thuế Xuất Khẩu (Tài Khoản 3333) Theo Thông Tư 200
  • Cách Hạch Toán Thuế Xuất, Nhập Khẩu – Tk 3333 ( 29
  • Tài Khoản 411: Nguồn Vốn Kinh Doanh
  • Cách Tính Và Hạch Toán Thuế Nt Nước Ngoài Theo Từng Đk Hợp Đồng Thầu
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Và Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Luận Là Gì? Ý Nghĩa Nghiên Cứu Phương Pháp Luận
  • Miễn Phí Sách Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống
  • Các Phương Pháp Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm 2021
  • Phương Pháp Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm Hiện Nay
  • Phương Pháp Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm Hiện Nay Là Gì?
  • Khái niệm

    Trước hết để hiểu được thế nào là phương pháp nghiên cứu khoa học, các khái niệm, các đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học, chúng ta cần phải hiểu được khái niệm khoa học là gì?

    Khoa học là một khái niệm có nội hàm phức tạp, tùy theo mục đích nghiên cứu và cách tiếp cận ta có thể phân tích ở nhiều khía cạnh khác nhau. ở mức độ chung nhất, khoa học được hiểu như sau: Khoa học là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động thực tiễn và được chứng minh, khẳng định bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học.

    Phương pháp không chỉ là vấn đề lý luận mà còn là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn to lớn, bởi vì chính phương pháp góp phần quyết định thành công của mọi quá trình nghiên cứu khoa học. Phương pháp là công cụ, giải pháp, cách thức, thủ pháp, con đường, bí quyết, quy trình công nghệ để chúng ta thực hiện công việc nghiên cứu khoa học. Bản chất của nghiên cứu khoa học là từ những hiện tượng chúng ta cảm nhận được để tìm ra các quy luật của các hiện tượng đó. Nhưng bản chất bao giờ cũng nằm sâu trong nhiều tầng hiện tượng, vì vậy để nhận ra được bản chất nằm sâu trong nhiều tầng hiện tượng và nhận ra được quy luật vận động của chúng đòi hỏi chúng ta phải có phương pháp nghiên cứu khoa học. Như vậy phương pháp chính là sản phẩm của sự nhận thức đúng quy luật của đối tượng nghiên cứu. Đến lượt mình, phương pháp là công cụ có hiệu quả để tiếp tục nhận thức sâu hơn và cải tạo tốt hơn đối tượng đó. Trong thực tế cuộc sống của chúng ta người thành công là người biết sử dụng phương pháp.

    Như vậy, bản chất của phương pháp nghiên cứu khoa học chính là việc con người sử dụng một cách có ý thức các quy luật vận động của đối tượng nhưmột phương tiện để khám phá chính đối tượng đó. Phương pháp nghiên cứu chính là con đường dẫn nhà khoa học đạt tới mục đích sáng tạo.

    Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học

    Phương pháp bao giờ cũng là cách làm việc của chủ thể nhằm vào các đối tượng cụ thể, ở đây có hai điều chú ý là: chủ thể và đối tượng.

    Phương pháp là cách làm việc của chủ thể, cho nên nó gắn chặt với chủ thể và như vậy phương pháp có mặt chủ quan. Mặt chủ quan của phương pháp chính là năng lực nhận thức, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo của chủ thể, thể hiện trong việc ý thức được các quy luật vận động của đối tượng và sử dụng chúng để khám phá chính đối tượng.

    Phương pháp là cách làm việc của chủ thể và bao giờ cũng xuất phát từ đặc điểm của đối tượng, phương pháp gắn chặt với đối tượng, và như vậy phương pháp có mặt khách quan. Mặt khách quan quy định việc chọn cách này hay cách kia trong hoạt động của chủ thể. Đặc điểm của đối tượng chỉ dẫn cách chọn phương pháp làm việc, Trong nghiên cứu khoa học cái chủ quan phải tuân thủ cái khách quan. Các quy luật khách quan tự chúng chưa phải là phương pháp, nhưng nhờ có chúng mà ta phát hiện ra phương pháp. Ý thức về sự sáng tạo của con người phải tiếp cận được các quy luật khách quan của thế giới.

    Phương pháp có tính mục đích vì hoạt động của con người đều có mục đích, mục đích nghiên cứu các đề tài nghiên cứu khoa học chỉ đạo việc tìm tòi và lựa chọn phương pháp nghiên cứu và ngược lại nếu lựa chọn phương pháp chính xác, phù hợp sẽ làm cho mục đích nghiên cứu đạt tới nhanh hơn, và đôi khi vượt qua cả yêu cầu mà mục đích đã dự kiến ban đầu.

    Phương pháp nghiên cứu gắn chặt với nội dung của các vấn đề cần nghiên cứu. Phương pháp là hình thức vận động của nội dung. Nội dung công việc quy định phương pháp làm việc. Trong mỗi đề tài khoa học đều có phương pháp cụ thể, trong mỗi ngành khoa học có một hệ thống phương pháp đặc trưng.

    Phương pháp nghiên cứu khoa học có một cấu trúc đặc biệt đó là một hệ thống các thao tác được sắp xếp theo một chương trình tối ưu. Sự thành công nhanh chóng hay không của một hoạt động nghiên cứu chính là phát hiện được hay không lôgíc tối ưu của các thao tác hoạt động và sử dụng nó một cách có ý thức.

    Phương pháp nghiên cứu khoa học luôn cần có các công cụ hỗ trợ, cần có các phương tiện kỹ thuật hiện đại với độ chính xác cao. Phương tiện và phương pháp là hai phạm trù khác nhau nhưng chúng lại gắn bó chặt chẽ với nhau căn cứ vào đối tượng nghiên cứu mà ta chọn phương pháp nghiên cứu, theo yêu cầu của phương pháp nghiên cứu mà chọn các phương tiện phù hợp, nhiều khi còn cần phải tạo ra các công cụ đặc biệt để nghiên cứu một đối tượng nào đó. Chính các phương tiện kỹ thuật hiện đại đảm bảo cho quá trình nghiên cứu đạt tới độ chính xác cao.

    Các quan điểm phương pháp luận nghiên cứu khoa học có tính lý luận cho nên thường mang màu sắc triết học, tuy nhiên nó không đồng nhất với triết học( như thế giới quan) để tiếp cận và nhận thức thế giới.

    Phương pháp luận được chia thành phương pháp bộ môn – lý luận về phương pháp được sử dụng trong một bộ môn khoa học và phương pháp luậnchung cho các khoa học. Phương pháp luận chung nhất, phổ biến cho hoạt động nghiên cứu khoa học là triết học. Triết học Mác-Lênin là phương pháp luận đáp ứng những đòi hỏi của nhận thức khoa học hiện đại cũng như hoạt động cải tạo và xây dựng thế giới mới.

    Những phương pháp nghiên cứu khoa học riêng gắn liền với từng bộ môn khoa học( toán học, vật lý học, sinh vật học, kinh tế học v.v…). Do vậy những phương pháp riêng này sẽ được làm sáng tỏ khi nghiên cứu những môn học tương ứng.

    Dựa trên những đặc điểm cơ bản của phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học, chúng ta đi vào việc phân loại các phương pháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Kế Toán Cơ Bản
  • 4 Phương Pháp Kế Toán Cơ Bản Hiện Nay
  • Các Phương Pháp Của Kế Toán
  • Hai Kĩ Thuật Dạy Học: Khăn Trải Bàn Và Các Mảnh Ghép
  • Hướng Dẫn Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Phương Pháp Khấu Trừ
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đào Tạo Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục
  • Nghiên Cứu Khoa Học: Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Ở Việt Nam…
  • Ngành Ngôn Ngữ Trung Quốc Là Gì? 29+ Trường Đại Học Đào Tạo Ngành Ngôn Ngữ Trung Quốc
  • Khoa Học Luật Hành Chính Và Môn Học Luật Hành Chính Việt Nam
  • Những Quan Trọng Về Nghiên Cứu Khoa Học
  • Chúng ta đang sống trong một thời đại mà nhiều thành tựu khoa học và công nghệ xuất hiện một cách hết sức bất ngờ và cũng được đổi mới một cách cực kỳ nhanh chóng.

    Hệ thống giáo dục từ chương, thi thố tài năng bằng sự thuộc lòng những hiểu biết “uyên thâm” thách thức đối đáp thông thạo trước những câu đối chứa đựng các điển tích và những thuật chơi chữ hóc búa; chuẩn mực người tài là người “thông kim bác cổ”, hiểu biết “thiên kinh vạn quyển” đang dần bị thay thế bởi năng lực ra những quyết định sáng tạo trong các tình huống không ngừng biến động của hoàn cảnh.

    Kiến thức về phương pháp có thể được tích luỹ từ trong kinh nghiệm sống hoặc từ quá trình nghiên cứu các khoa học cụ thể. Từ đó, bản thân phương pháp cũng dần hình thành một hệ thống lý thuyết của riêng mình.

    Khoa học về phương pháp ra đời từ rất sớm. Nếu như ban đầu những nghiên cứu về phương pháp xuất hiện như một bộ phận nghiên cứu “triết lý về phương pháp” trong triết học, thì đến thời Phục hưng, các nghiên cứu về phương pháp đã tách khỏi triết học và trở nên những phương hướng nghiên cứu độc lập. Khái niệm phương pháp luận xuất hiện và được hiểu là một phương hướng khoa học hậu nghiệm, hoặc nói như Caude trong tập chuyên khảo “Phương pháp luận trên đường tiến tới một khoa học hành động”, là một bộ môn khoa học tích hợp, lấy đối tượng nghiên cứu là các phương pháp. Trong những giai đoạn tiếp sau, khoa học về phương pháp ngày càng phát triển cùng với sự phát triển các khoa học đóng vai trò nền tảng cho sự hình thành các hướng nghiên cứu về phương pháp: bên cạnh những bộ môn khoa học xuất hiện từ rất sớm, như logic học, đã xuất hiện hàng loạt thành tựu quan trọng làm phong phú thêm kho tàng tri thức tề phương pháp luận, như toán học, lý thuyết hệ thống, điều khiển học, lý thuyết trò chơi,…

    Mục Lục:

    PHẦN I: ĐẠI CƯƠNG VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

    I. Khái niệm

    II. Phân loại nghiên cứu khoa học

    III. Sự phát triển của nghiên cứu khoa học

    PHẦN II: LÝ THUYẾT KHOA HỌC

    I. Khái niệm “Lý thuyết khoa học”

    II. Các bộ phận hợp thành lý thuyết khoa học

    III. Sự phát triển của lý thuyết khoa học

    PHẦN III: LỰA CHỌN VÀ ĐẶT TÊN ĐỀ TÀI

    I. Khái niệm “đề tài”

    II. Lựa chọn đề tài

    III. Đối tượng, khách thề và phạm vi nghiên cứu

    IV. Đặt tên đề tài

    PHẦN IV: XÂY DỰNG LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC

    I. Khái niệm

    II. Vấn đề khoa học

    III. Giả thuyết khoa học

    PHẦN V: CHỨNG MINH LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC

    I. Đại cương về chứng minh luận điểm khoa học

    II. Chọn mẫu khảo sát

    III. Đặt giả thiết nghiên cứu

    IV. Chọn cách tiếp cận

    V. Phương pháp nghiên cứu tài liệu

    VI. Phương pháp phi thực nghiệm

    VII. Phương pháp thực nghiệm

    VIII. Phương pháp trắc nghiệm

    IX. Phương pháo xử lý thông tin

    X. Kiểm chứng giả thuyết khoa học

    PHẦN VI: TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC

    I. Bài báo khoa học

    II. Thông báo và tổng luận khoa học

    III. Công trình khoa học

    IV. Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học

    V. Luận văn khoa học

    VI. Thuyết trình học

    VII. Cách thức trình bày một chứng minh khoa học

    VIII. Ngôn ngữ khoa học

    IX. Trích dẫn khoa học

    X. Chỉ dẫn đề mục và chỉ dẫn tác giả

    PHẦN VII: TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

    I. Dẫn nhập

    II. Các bước thực hiện đề tài

    III. Đánh giá nghiên cứu khoa học

    IV. Bảo hộ pháp lý cho các công trình khoa học

    Mời bạn đón đọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Lý Thuyết
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Trong Kinh Doanh Thiết Kế Và Thực Hiện
  • Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế
  • Tổng Hợp Các Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Về Kế Toán
  • Phương Pháp Chung Nghiên Cứu Khoa Học Vận Dụng Trong Lĩnh Vực Kiến Trúc
  • Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 2
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 1
  • Cách Làm Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Mẫu Đề Thi Và Đáp Án Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Một Số Vấn Đề Phương Pháp Luận Và Phương Pháp Nghiên Cứu Về Hồ Chí Minh
  • Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vuọng, Bài Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Luận Văn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì, Đề Tài Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Mẫu Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vượng, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Đề Tài Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Câu Hỏi ôn Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Một Số Vấn Đề Và Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học, Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục, Phương Pháp Nghiên Xứu Khoa Học Trong Y Học, Bài Thu Hoạch Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Đề Cương Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Mẫu, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tmu, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Trac Nghiem Phuong Phap Nghien Cuu Khoa Hoc, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản Dành Cho Bác Sĩ Lâm Sàng, Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Chuyên Gia Trong Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thuyết Trình Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pdf, Đề Thi Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Tham Khảo Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Filetype Pdf, Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Tài Liệu Tham Khảo Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Thống Kê Trong Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Phương Pháp Luận Khoa Học Là Gì, Tiểu Luận Phương Pháp Luận Khoa Học, Khóa Luận Tốt Nghiệp Phương Pháp Toán, Khóa Luận Bằng Chứng Kiểm Toán Và Phương Pháp Thu Thập, Tham Luận Về Phương Pháp Bán Sách Ngoại Văn, Phương Pháp Nghiên Cứu Xã Hội Học Pdf, Phương Pháp Nghiên Cứu Tâm Lý Học Hoàng Mộc Lan, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Các Phương Pháp Nghiên Cuwud Tâm Lý Học – Hoàng Mộc Lan, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Du Lịch, Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Học, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Nhân Trắc Học May Mặc, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Phương Pháp Nghiên Cứu Năng Lực Cạnh Tranh, Báo Cáo Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Dược Liệu, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học Ngành May, Nghiên Cứu Và Bào Chế Liposome Bằng Phương Pháp Pha Loãng Ethanol, Phương Pháp Ngang Trong Nghiên Cứu Nhân Trắc Học May Mặc, ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Phân Tích Phương Pháp Nghiên Cưu Nhân Trắc Học Ngành May, Nghiên Cứu, ứng Dụng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Vào Kiểm Tra Độ Bền Của Dàn Boong Chính Tàu, Uu Nhuoc Diem Cua Phuong Phap Nghiên Cuu Trong Nhan Trac Hoc May Mac, ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học Nghành May, Phương án Điều Tra Nghiên Cứu Khoa Học Và Phát Triển Công Nghệ, Nghiên Cứu Chiết Xuất Và Bào Chê Viên Giảo Cổ Lam (khoá Luận Tốt Nghiệp Dược Sĩ Khoá 2002 – 2007, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích ưu,nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc , Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích Uwu Nhược Điểm Của Các Phuong Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, Phương Pháp Tự Nghiên Cứu Học Tập Để Không Ngừng Nâng Cao Trình Độ Kiến Thức Cho Cán Bộ Đảng Viên, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học N Gành May, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Phương Thức Sản Xuất, Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong, Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong , Phân Tích ưu, Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, Luận Văn Nghiên Cứu Khoa Học, Mẫu Luận Văn Nghiên Cứu Khoa Học, Luận án Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Luận Văn Nghiên Cứu Khoa Học, Luận án Tiến Sĩ Nghiên Cứu Khoa Học, Luận Văn Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục, Một Số Bài Tiểu Luận Nghiên Cứu Khoa Học,

    Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vuọng, Bài Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Luận Văn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì, Đề Tài Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Mẫu Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vượng, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Đề Tài Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Câu Hỏi ôn Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Một Số Vấn Đề Và Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học, Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục, Phương Pháp Nghiên Xứu Khoa Học Trong Y Học, Bài Thu Hoạch Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Đề Cương Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Mẫu, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tmu, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Trac Nghiem Phuong Phap Nghien Cuu Khoa Hoc, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản Dành Cho Bác Sĩ Lâm Sàng, Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Chuyên Gia Trong Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thuyết Trình Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pdf, Đề Thi Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Tham Khảo Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Filetype Pdf, Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Tài Liệu Tham Khảo Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Về Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vượng
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Văn Học: Phương Pháp Hiện Tượng Học
  • Giaoanlop10 Giao An Lop 10 Minhlesua Doc
  • Mong Các Anh Cho Em Bít Quan Điểm Siêu Hình Và Các Phương Pháp Luận Của Chúng Là Gì?
  • Bài Mẫu Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Tài Liệu Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Các Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Và Phát Triển Công Nghệ
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản Dành Cho Bác Sĩ Lâm Sàng
  • Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Tổ Chức Trò Chơi Học Tập Nhằm Hình Thành Những Biểu Tượng Về Hình Khối Cho Trẻ 5 6 Tuổi
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Luận Văn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Mẫu Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì, Bài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vượng, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vuọng, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Câu Hỏi ôn Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Một Số Vấn Đề Và Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Xứu Khoa Học Trong Y Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tmu, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục, Đề Cương Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Mẫu, Bài Thu Hoạch Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Chuyên Gia Trong Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thuyết Trình Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pdf, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản Dành Cho Bác Sĩ Lâm Sàng, Đề Thi Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Trac Nghiem Phuong Phap Nghien Cuu Khoa Hoc, Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Filetype Pdf, Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Tài Liệu Tham Khảo Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Tham Khảo Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Thống Kê Trong Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Phương Pháp Luận Khoa Học Là Gì, Tiểu Luận Phương Pháp Luận Khoa Học, Khóa Luận Tốt Nghiệp Phương Pháp Toán, Khóa Luận Bằng Chứng Kiểm Toán Và Phương Pháp Thu Thập, Phương Pháp Nghiên Cứu Xã Hội Học Pdf, Phương Pháp Nghiên Cứu Tâm Lý Học Hoàng Mộc Lan, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Du Lịch, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Nhân Trắc Học May Mặc, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Học, Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu, Các Phương Pháp Nghiên Cuwud Tâm Lý Học – Hoàng Mộc Lan, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Báo Cáo Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Phương Pháp Nghiên Cứu Năng Lực Cạnh Tranh, Phương Pháp Ngang Trong Nghiên Cứu Nhân Trắc Học May Mặc, Nghiên Cứu Và Bào Chế Liposome Bằng Phương Pháp Pha Loãng Ethanol, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Dược Liệu, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học Ngành May, Uu Nhuoc Diem Cua Phuong Phap Nghiên Cuu Trong Nhan Trac Hoc May Mac, Nghiên Cứu, ứng Dụng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Vào Kiểm Tra Độ Bền Của Dàn Boong Chính Tàu, Phân Tích Phương Pháp Nghiên Cưu Nhân Trắc Học Ngành May, ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học Nghành May, Phương án Điều Tra Nghiên Cứu Khoa Học Và Phát Triển Công Nghệ, Nghiên Cứu Chiết Xuất Và Bào Chê Viên Giảo Cổ Lam (khoá Luận Tốt Nghiệp Dược Sĩ Khoá 2002 – 2007, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Phân Tích ưu,nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc , Phân Tích Uwu Nhược Điểm Của Các Phuong Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học N Gành May, Phương Pháp Tự Nghiên Cứu Học Tập Để Không Ngừng Nâng Cao Trình Độ Kiến Thức Cho Cán Bộ Đảng Viên, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Phương Thức Sản Xuất, Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong, Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong , Phân Tích ưu, Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, Luận án Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Luận Văn Nghiên Cứu Khoa Học, Luận Văn Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Mẫu Luận Văn Nghiên Cứu Khoa Học, Luận Văn Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục, Tiểu Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Tham Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tham Luận Về Nghiên Cứu Khoa Học,

    Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Luận Văn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Mẫu Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì, Bài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vượng, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vuọng, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Câu Hỏi ôn Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Một Số Vấn Đề Và Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Xứu Khoa Học Trong Y Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tmu, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục, Đề Cương Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Mẫu, Bài Thu Hoạch Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Chuyên Gia Trong Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thuyết Trình Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pdf, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản Dành Cho Bác Sĩ Lâm Sàng, Đề Thi Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Trac Nghiem Phuong Phap Nghien Cuu Khoa Hoc, Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Filetype Pdf, Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Tài Liệu Tham Khảo Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Tham Khảo Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Nghiên Cứu Khoa Học
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Hiện Nay
  • Để Viết “phần Phương Pháp” Của Một Bài Báo Nghiên Cứu Khoa Học Bằng Tiếng Anh
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Ts Vũ Cao Đàm
  • Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Nckh Sinh Viên
  • Bài Giảng Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Mách Bạn Cách Làm Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • 5 Mẫu Lời Kết Luận Của Bài Tiểu Luận Hay Nhất
  • Cách Viết Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Chi Tiết
  • Sách Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • *tác động của thếgiới khách quan phải xửlý những tình huống

    xuất hiện trong tựnhiên, lao động vàứng xử.

    *Hiểubiếtđược tích luỹngẫu nhiên trong đờisống

    b. Tri thức khoa học(Academic-AK)

    là những hiểu biết được tích luỹmột cách hệthống, dựa trên

    một hệthống phương pháp khoa học

    -Tri thức khoa học khác tri thức kinh nghiệm?

    *tổng kết sốliệu và sựkiện ngẫu nhiên, rời rạc đểkhái quát

    hoá thành cơsởlý thuyết.

    *kết luận vềquy luật tất yếu đã được khảo nghiệm

    *Lưu giữ/lưu truyền

    t 1 caùch heä thoáng toaøn bộ phương hướng NC (tính môùi, tính heä thoáng, tính hoaøn thieän). EX: Luaän vaên toát nghieäp ? CAÁU TRUÙC LOGIC CUÛA KHAÛO LUAÄN KH goàm 3 boä phaàn hôpï thaønh 1. Luaän ñeà laø moät phaùn ñoaùn caàn ñöôïc chöùng minh Traû lôøi caâu hoûi "caàn chöùng minh ñieàu gì ''? Con hư! 2. Luaän cöù laø baèng chöùng (ñoïc taøi lieäu, quan saùt/thöïc nghieäm) ñöôïc ñöa ra ñeå chöùng minh luaän ñeà Traû lôøi caâu hoûi "chöùng minh baèng caùi gì ? " Coù 2 loaïi luaän cöù: * Luaän cöù lyù thuyeát laø caùc cô sôû lyù thuyeát KH, luaän ñieåm KH, caùc tieân ñeà, ñònh lyù, ñònh luaät, qui luaät. Coøn goïi laø cơ sở lý luận. * Luaän cöù thöïc tieãn laø caùc phaùn ñoaùn ñaõ ñöôïc xaùc nhaän, ñöôïc hình thaønh bôûi caùc soá lieäu, söï kieän thu thaäp töø quan sát thöïc nghieäm. ư 3. Luaän chöùng laø caùch thöùc, phöông phaùp toå chöùc moät pheùp chứng minh, nhaèm vaïch roõ mối liên hệ giữa luaän cöù vaø giöõa toaøn boä luaän cöù với luaän ñeà. Traû lôøi caâu hoûi "Chứng minh baèng caùch naøo?" Caùc loaïi CM: * Luaän chöùng logic bao goàm chuoãi caùc pheùp suy luaän ñöôïc lieân keát theo moät traät töï xaùc ñònh. * * Luaän chöùng ngoaøi logic goàm pp tieáp caän & pp thu thaäp thoâng tin Lieäu phaùp môùi chöõa beänh AIDS Hieän nay caùc nhaø NC ôû Myõ vaø UÙc hy voïng raèng lieäu phaùp interleukin 2 seõ ngaên chaën ñöôïc söï phaùt trieån vaø bieán chöùng phöùc taïp ôû beänh nhaân HIV döông tính (Luaän ñeà). Lieäu phaùp naøy chuû yeáu kích thích heä mieãn dòch ñeå laøm taêng SLTB voán ñaõ bò nhieãm HIV laøm caïn kieät. Do vaäy, ñaây laø PP chöõa trò hoaøn toaøn khaùc tröôùc (Luaän cöù lyù thuyeát). Lieäu phaùp naøy ñaõ ñöôïc thöû nghieäm trong nhieàu naêm qua ôû caùc BV taïi Sydney, Melboure vaø thu ñöôïc nhieàu KQ toát (Luaän cöù thöïc tieãn) CÔ SÔÛ LYÙ LUAÄN CSLL laø luaän cöù lyù thuyeát ñöôïc CM bôûi caùc NC tröôùc. Trích daãn phaûi ñuùng choã, ñuùng luùc Lyù thuyeát laø moät heä thoáng tri thöùc KH, cung caáp moät quan nieäm hoaøn chænh veà baûn chaát söï vaät vaø moái lieân heä cô baûn giöõa söï vaät vôùi theá giôùi hieän thöïcÎ lyù thuyeát goàm caùc khaùi nieäm, phaïm truø, qui luaät veà söï vaät. YÙ nghóa cuûa CSLL möôïn ñeå CM giaû thuyeát * - tieát kieäm vaät chaát, thôøi gian, taøi chính * - laøm neàn taûng kieán giaûi cho nhöõng luaän cöù * thöïc tieãn (thöïc nghieäm) TRÌNH TÖÏ LOGIC CUÛA NCKH * - Böôùc 1. Phaùt hieän vaán ñeà NC (ñaët caâu hoûi caàn ñöôïc giaûi ñaùpÆ seõ ñöa ra ñöôïc caâu traû lôøi Ù coù theå xaùc ñònh ñöôïc phöông höôùng NC) * - Böôùc 2. Xaây döïng giaû thuyeátÙ xaùc ñònh luaän ñeàÙ nhaän ñònh sô boä veà baûn chaát söï vaät/hieän töôïng. * - Böôùc 3. Laäp phöông aùn thu thaäp thoâng tin, choïn maãu khaûo saùt, döï kieán tieán ñoä, phöông tieän vaø phöông phaùp * - Böôùc 4. Xaây döïng luaän cöù lyù thuyeát (CS lyù luaän) * - Böôùc 5. Tthaäp döõ lieäu Æ luaän cöù thöïc tieãn cuûa NC. * - Böôùc 6. Phaân tích vaø baøn luaän * - Böôùc 7. Keát luaän vaø đề nghị Kết luận, đề nghị Luận cứ thực tiễn Luận cứ lý thuyết Thu thập thông tin Xây dựng giả thuyết Phát hiện vấn đề KH LỰA CHỌN VÀ ĐẶT TÊN ĐỀ TÀI NCKH * Ñeà taøi * Döï aùn * Ñeà aùn * Chöông trình ÑEÀ TAØI NCKH Ñeà taøi NCKH laø moät hình thöùc TC NCKH, ñöôïc ñaëc tröng bôûi moät nhieäm vuï NC vaø do moät ngöôøi hay nhoùm ngöôøi thöïc hieän. Ñeà taøi ñònh höôùng vaøo vieäc traû lôøi nhöõng caâu hoûi veà yù nghóa hoïc thuaät, coù theå chöa quan taâm hieän thöïc hoùa trong hoaït ñoäng thöïc teá. Döï aùn laø loaïi ñeà taøi coù muïc ñích öùng duïng nhaát ñònh vaøo ñôøi soáng kinh teá & XH. Döï aùn ñoøi hoûi phaûi ñaùp öùng moät nhu caàu ñaõ neâu; coù kyø haïn vaø raøng buoäc veà nguoàn löïc nhaát ñònh. Ñeà aùn laø loaïi vaên kieän ñöôïc xaây döïng ñeå trình moät caáp quaûn lyù / CQ taøi trôï ñeå xin ñöôïc thöïc hieän moät coâng vieäc naøo ñoù. Æ seõ xuaát hieän nhöõng döï aùn, chöông trình, ñeà taøi hoaëc toå chöùc/hoaït ñoäng kinh teá, XH Chöông trình laø moät nhoùm caùc ñeà taøi hoaëc döï aùn, ñöôïc taäp hôïp theo moät muïc ñích xaùc ñònh. Giöaõ chuùng coù tính ñoäc laäp töông ñoái nhöng noäi dung thöïc hieän cuûa moät chöông trình thì phaûi luoân ñoàng boä Tên đề tài BA KHÔNG NÊN 1. Lạm dụng từ chỉ "mục đích" nghiên cứu 2. Bắt đầu bằng cụm từ có độ bất định cao về thông tin 3. Thể hiện tính quá dễ dãi, chung chung 1. Lạm dụng từ chỉ "mục đích" nghiên cứu * Đề tài: "Nghiên cứu tác động của chính sách, giao đất giao rừng đến tình hình sử dụng đất của đồng bào Mường, Dao tại huyện A, tỉnh B nhằm góp phần nâng cao đời sống đồng bào và bảo vệ môi trường" 2. Bắt đầu bằng cụm từ có độ bất định cao về thông tin * "Một vài suy nghĩ..." * "Một số biện pháp ..." * "Bước đầu tìm hiểu ..." * "Những vấn đề về..." * "Nghiên cứu về... Một số biện pháp nâng cao năng suất lúa lai tại huyện A, tỉnh B 3. Quá "dễ dãi", chung chung * Đề tài: Hội nhập - Thách thức, thời cơ * Phân tích thực trạng và nguyên nhân gây chết cây tiêu tại Huyện Củ Chi, TP. HCM, nhằm đề ra biện pháp phòng trừ tổng hợp cho cây tiêu vùng Đông Nam bộ * Bệnh hại cây tiêu tại Phú Quốc Bắt đầu bằng cụm từ "thừa" không có giá trị thông tin * "Nghiên cứu ..." * "Nghiên cứu đề xuất ..." * "Kết quả nghiên cứu ..." * "Cơ sở khoa học ..." * "Luận cứ khoa học ..." "Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng vùng Tứ giác long xuyên" Tên đề tài dài ít chữ nhất, thông tin nhiều nhất, key word * Đề tài: Nghiên cứu quan hệ phụ thuộc giữa sản phẩm ngoài gỗ với rừng và con người và đề xuất các giải pháp thích hợp để góp phần cải thiện, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc Thái sau khi đóng cửa rừng tự nhiên tại vùng cao xã Tà Bỉnh, huyện Tà Nùng, tỉnh LS ...(57) Tránh nhiều của/thì/mà/là * Đề tài: Ảnh hưởng của trình độ học vấn của chủ hộ đến tổng thu nhập của nông hộ ở xã A, huyện B, tỉnh C. * Trình độ học vấn của chủ hộ ảnh hưởng tổng thu nhập nông hộ ở xã A, huyện B, tỉnh C. Hàm chứa nhiều key word "Nghiên cứu ảnh hưởng của dư lượng kim loại nặng đến sinh trưởng cây trồng và sức khoẻ con người, và đề xuất các giải pháp thích hợp để hạn chế ảnh hưởng và nâng cao năng suất cây trồng và an toàn cho con người" Mục tiêu/mục đích? 1 0 1 0 1 0 Mục tiêu: "Làm cái gì?" cái đích về nội dung mà người n/c vạch ra để định hướng nổ lực tìm kiếm - Động từ xác định đánh giá đề xuất tìm ra chọn ra nâng cao SMARTMục tiêu phải 9Measurable - Đo được 9 Achievable - Khả thi 9 Realistic - Hiện thực 9 Timebound - Có thời hạn 9 Specific - Cụ thể Mục đích: "nhằm vào việc gì?" Ý nghĩa thực tiễn của n/c Trạng từ chỉ mục đích * nhằm * để * nhằm để * góp phần, ... Qui trình côngnghệ/nâng cao kinh tế/cải thiện đời sống/nâng cao thu nhập/hiệu quả môi trường. Khaùch theå, ñoái töôïng n/c, ñoái töôïng khaûo saùt * Ñoái töôïng NC laø baûn chaát söï vaät/hieän töôïng caàn xem xeùt vaø laøm roõ trong nhieäm vuï n/c * Khaùch theå NC laø heä thoáng söï vaät toàn taïi khaùch quan trong caùc moái lieân heä maø ngöôøi NC caàn khaùm phaù, laø vaät mang ñoái töôïng NC * Ñoái töôïng khaûo saùt laø moät boä phaän ñuû ñaïi dieän cuûa khaùch theå NC ñöôïc ngöôøi NC löïa choïn ñeå xem xeùt. * Phaïm vi nghieân cöùu laø giôùi haïn trong moät soá phaïm vi nhaát ñònh (Giới hạn) * Đề tài: Xây dựng biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng ở ngân hàng nông nghiệp Quận I. * Đối tượng NC: biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng * Khách thể NC: ngân hàng nông nghiệp * Đối tượng khảo sát: ngân hàng nôngnghiệp quận I * Đề tài: Xây dựng qui trình canh tác cây mía nhập nội có nguồn gốc Thailand * Đối tượng NC: Qui trình canh tác * Khách thể NC: Các bộ giống mía nhập nội * Đối tượng khảo sát: Bộ giống mía có nguồn gốc Thailand PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 1. Phương pháp tiếp cận thu thập thông tin 2. Phương pháp phi thực nghiệm 3. Phỏng vấn bán chính thức 4. Phỏng vấn chính thức Thông tin * Phân loại thông tin nghiên cứu đối tượng NC * Tài liệu thống kê & KQNC đã công bố * KQ quan sát/thực nghiệm của người NC * Caùc phuong phap thu thaäp thoâng tin - Kế thừa - Phoûng vaán - Quan saùt - Thí nghieäm/thöïc nghieäm tröïc tieáp PHUONG PHAP PHI THÖÏC NGHIEÄM (Non-empirical method) * 1. Khaùi nieäm * 2. Quan saùt khaùch quan * 3. Phöông phaùp chuyeân gia (Expert method) - 3.1 Tieáp caän taâm lyù trong PP chuyeân gia - 3.2 Phoûng vaán - 3.3 Phöông phaùp hoäi ñoàng PHUONG PHAP PHI THÖÏC NGHIEÄM (Non-empirical method) * 1. Khaùi nieäm PPPTN laø phöông phaùp TTTT döïa treân quan saùt nhöõng söï kieän ñaõ hoaëc ñang toàn taïi maø khoâng coù baát kyø can thieäp naøo. PHUONG PHAP PHI THÖÏC NGHIEÄM (Non-empirical method) * 2. Quan saùt khaùch quan Quan saùt khaùch quan laø PP cô baûn ñeå nhaän thöùc söï vaät * QS coù chuaån bò/khoâng chuaån bò tröôùc * Khoâng hoaëc coù tham döï * Theo muïc ñích naém baét baûn chaát ÑT quan sat * Theo muïc ñích xöû lyù thoâng tin (moâ taû/phaân tích) * Theo tính lieân tuïc cuûa QS (lieân tuïc/ñònh kyø/chu kyø/chöông trình) 3. Phöông phaùp chuyeân gia (Expert method) a, Tieáp caän taâm lyù trong PP chuyeân gia/noâng daân b, PP phoûng vaán c, PP hoäi ñoàng laø ñöa yù kieán ñeán caùc nhoùm chuyeân gia ñeå nghe hoï phaân tích (PP taán coâng naõo (Brainstorming): Nhoùm yù töôûng, nhoùm phaân tích) d, Ñieàu tra baèng baûng hoûi Æ choïn maãu: ngaãu nhieân, heä thoáng, ngaãu nhieân phaân taàng heä thoáng phaân taàng, maãu töøng cuïm Æ thieát keá baûng caâu hoûi: Loaïi caâu hoûi vaø noäi dung Æ xöû lyù keát quaû ñieàu tra: Phaân tích - toång hôïp Xử lý thông tin * Thông tin định tính - Sử dụng suy luận logic để đưa ra phán đoán về bản chất sự kiện và qui luật - Mã hóa, số hóa = SPSS * Thông tin định lượng: - thuật toán thống kê, Excel - Bản số liệu, sơ đồ, biểu đồ (cột, bánh, tuyến tính, phối hợp) Bài tập ÑEÀ TAØI NCKH * Mục đích * Mục tiêu * Đối tượng nghiên cứu * Khách thể * Đối tượng khảo sát * Giới hạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Toán Cần Biết 6 Phương Pháp Tính Thuế Xuất Nhập Khẩu,
  • Hạch Toán Ủy Thác Xuất Khẩu Đối Với Bên Ủy Thác Và Bên Nhận Ủy Thác
  • Hạch Toán Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Uỷ Thác
  • Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Ủy Thác
  • 2 Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Ủy Thác Có Lời Giải
  • Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Mẫu Lời Kết Luận Của Bài Tiểu Luận Hay Nhất
  • Cách Viết Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Chi Tiết
  • Sách Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Cấu Trúc Của Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học By Openstax (Page 1/1)
  • Mewing Là Gì? Giải Đáp Cho Bạn Tất Tần Tật Về Mewing!
  • Giới thiệu Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học

    Có những nghịch lý trong hệ thống giáo dục hiện nay buộc các nhà giáo dục học phải suy nghĩ: Trong suốt cuộc đời đi học, từ lớp vỡ lòng đến hết bậc đại học và sau đại học, người học được học hàng trăm môn khoa học, trừ một định nghĩa “Khoa học là gì?” Trong hàng trăm môn khoa học ấy, người học được học mấy trăm thứ lý thuyết, trừ một định nghĩa “Lý thuyết khoa học là gì?”. Từ đó, một số người học luôn luôn trăn trở: “Liệu có thể tìm được những cơ sở lý thuyết về cấu trúc chung của lý thuyết khoa học, hơn nữa, những kỹ năng để xây dựng các lý thuyết khoa học?”.

    Từ nửa sau thế kỷ XIX, các nhà khoa học đã bắt đầu tìm kiếm câu trả lời, và đến nửa sau thế kỷ XX đã chính thức hình thành một lĩnh vực nghiên cứu có tên gọi tiếng Anh là Theory of Science, tạm đặt tên tiếng Việt là Khoa học luận. Khoa học luận phân biệt với một lĩnh vực nghiên cứu khác, có tên tiếng Anh là Epistemology, tiếng Việt nên hiểu là “Nhận thức luận khoa học”. Khoa học luận là lý thuyết chung về khoa học; còn nhận thức luận khoa học là lý thuyết về phương pháp nhận thức khoa học.

    Học tập ở bậc đại học khác hẳn học tập ở bậc trung học. Ở bậc trung học, giáo viên đọc các nguyên lý và giảng các nguyên lý cho học sinh, học sinh tiếp nhận các nguyên lý đó và liên hệ với hiểu biết của mình trong thực tế. Còn ở bậc đại học, giảng viên giới thiệu cho sinh viên những nguyên lý, sinh viên tiếp nhận những nguyên lý đó, tìm cách lý giải trong các hoàn cảnh khác nhau và tìm cho mình một nguyên lý vận dụng thích hợp. Chính vì vậy, sinh viên học tập ở bậc đại học cần học theo phong cách của người nghiên cứu. Trong tiếng Anh, người ta gọi sinh viên là student chắc có hàm ý từ danh từ study, nghĩa tiếng Việt là khảo cứu, nghiên cứu (). Theo Từ điển MacMillan, research nghĩa là cần tìm ra cái mới, còn quá trình học tập theo phong cách nghiên cứu của sinh viên – study, chưa đòi hỏi tìm ra cái mới, nhưng đòi hỏi phải làm việc theo phương pháp

    khoa học.

    Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học này được biên soạn nhằm trước hết giúp sinh viên học tập những cơ sở lý luận và rèn luyện kỹ năng làm việc theo phương pháp của nghiên cứu khoa học.

    Nghiên cứu khoa học là một hoạt động đặc biệt. Đặc biệt ở chỗ hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm tìm kiếm những điều chưa biết. Nói như thế có vẻ vô lý, vì làm cách nào tìm kiếm được những điều chưa biết? Phương pháp luận khoa học chỉ ra rằng, muốn tìm kiếm những điều chưa biết thì người nghiên cứu phải biết đặt giả thuyết về điều chưa biết, theo đó quá trình tìm kiếm được thực hiện. Trong quá trình tìm kiếm, người nghiên cứu phải biết lý tưởng hóa các điều kiện, nghĩa là đặt các giả thiết quan sát hoặc thực nghiệm trong các tình huống khác nhau. Giáo trình này hướng dẫn cách thức đưa ra một giả thuyết nghiên cứu, đặt các giả thiết tình huống, để tiếp đó chứng minh hoặc bác bỏ

    giả thuyết.

    Theo tính chất của một tài liệu giáo khoa, cuốn sách trình bày từ các khái niệm ban đầu “Khoa học” là gì, cho đến “Trình tự lôgic của nghiên cứu khoa học”, “Các phương pháp thu thập và xử lý thông tin” và cuối cùng là những cơ sở của “Đạo đức khoa học”. Trong toàn bộ nội dung, tác giả dành mối quan tâm đặc biệt trình bày về trình tự lôgic của nghiên cứu khoa học. Qua kinh nghiệm những năm giảng dạy môn học này, tác giả nhận thấy rằng, trình tự lôgic của nghiên cứu khoa học là khâu yếu nhất của sinh viên và nghiên cứu sinh hiện nay. Trong một số cuộc trao đổi về phương pháp luận khoa học, một vị giáo sư khẳng định, chỉ cần dạy cho sinh viên về “nhận thức luận Mác – Lênin” là đủ. Có thể ý kiến đó là đúng, nhưng chưa đủ. Nhận thức luận, triết học chỉ dạy cho người học về cách tiếp cận để đi đến nhận thức, chẳng hạn, phải đi từ “trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng” … Nhưng ngay cả mệnh đề đó cũng không hề cung cấp cho họ về trật tự các kỹ năng thao tác để có thể đưa ra những kết luận khoa học. Ở đâu đó, một nhà nghiên cứu đã nói, khoa học chỉ ra điều hay, lẽ phải cho đủ mọi ngành nghề, trong khi hàng loạt thầy cô đã hướng dẫn nghiên cứu khoa học cho trò vẫn theo phương pháp truyền nghề của các nghệ nhân. Trong giáo trình này, tác giả cố gắng trình bày theo hướng tiếp cận phương pháp luận thoát khỏi khuôn khổ của phương pháp truyền nghề của các nghệ nhân.

    Giáo trình này được biên soạn dành cho các ngành khoa học xã hội và nhân văn. Tuy nhiên, sự khác nhau về nghiên cứu khoa học giữa các ngành khoa học chủ yếu là việc lựa chọn phương pháp thu thập thông tin, còn trình tự lôgic thì hoàn toàn giống nhau trong tư duy nghiên cứu của tất cả các ngành khoa học. Chẳng hạn, thu thập thông tin khi nghiên cứu khí tượng hoặc địa chất, thì chủ yếu là nhờ quan sát, đo đạc, tính toán; thu thập thông tin khi nghiên cứu các giải pháp công nghệ thì phải qua thực nghiệm. Còn việc xây dựng giả thuyết và tìm kiếm luận cứ để kiểm chứng giả thuyết thì không hề khác nhau về mặt lôgic.

    Vì vậy, cuốn sách này cũng có thể dùng làm tài liệu tham khảo, trước hết là về trình tự lôgic của tư duy nghiên cứu cho sinh viên tất cả các ngành khoa học. Tác giả dám mạnh dạn nêu ý kiến đó, là vì trong quãng thời gian trên bốn mươi năm giảng dạy đại học, đã may mắn trải qua một nửa thời gian giảng dạy trong các trường đại học kỹ thuật, và quãng thời gian còn lại giảng dạy ở các trường đại học khoa học xã hội.

    Trừ chương đầu tiên trình bày các khái niệm chung về khoa học và phân loại khoa học, các chương sau được trình bày theo một lôgic chặt chẽ, thuận lợi cho việc học của sinh viên theo hướng dẫn của giảng viên trên lớp và tự nghiên cứu về phương pháp luận khoa học.

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mách Bạn Cách Làm Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Bài Giảng Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Kế Toán Cần Biết 6 Phương Pháp Tính Thuế Xuất Nhập Khẩu,
  • Hạch Toán Ủy Thác Xuất Khẩu Đối Với Bên Ủy Thác Và Bên Nhận Ủy Thác
  • Hạch Toán Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Uỷ Thác
  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học – Vũ Cao Đàm, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học – Lingocard.vn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Một Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học
  • 100+ Đề Tài Mẫu Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Danh Sách Các Đề Tài Khóa 21
  • Bài Tập Nghiên Cứu Khoa Học
  • Tổng Hợp Đề Tài Nghien Cứu Khoa Học Mầm Non Cho Trẻ 5 – 6 Tuổi
  • **

    Trong bài viết này, cộng đồng chúng tôi xin giới thiệu với bạn ebook Phương pháp luận nghiên cứu khoa học do tác giả Vũ Cao Đàm biên soạn. Bạn có thể xem thông tin chi tiết về cách thức tiếp cận ebook này ở phía cuối bài viết.

    Đang xem: Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học – vũ cao đàm

    Chúng ta đang sống trong một thời đại mà nhiều thành tựu khoa học và công nghệ xuất hiện một cách hết sức bất ngờ và cũng được đổi mới một cách cực kỳ nhanh chóng.

    Hệ thống giáo dục từ chương, thi thố tài năng bằng sự thuộc lòng những hiểu biết “uyên thâm” thách thức đối đáp thông thạo trước những câu đối chứa đựng các điển tích và những thuật chơi chữ hóc búa; chuẩn mực người tài là người “thông kim bác cổ”, hiểu biết “thiên kinh vạn quyển” đang dần bị thay thế bởi năng lực ra những quyết định sáng tạo trong các tình huống không ngừng biến động của hoàn cảnh.

    Kiến thức về phương pháp có thể được tích lũy từ trong kinh nghiệm sống hoặc từ quá trình nghiên cứu các khoa học cụ thể. Từ đó, bản thân phương pháp cũng dần hình thành một hệ thống lý thuyết của riêng mình.

    Khoa học về phương pháp ra đời từ rất sớm. Nếu như ban đầu những nghiên cứu về phương pháp xuất hiện như một bộ phận nghiên cứu “triết lý về phương pháp” trong triết học, thì đến thời Phục hưng, các nghiên cứu về phương pháp đã tách khỏi triết học và trở nên những phương hướng nghiên cứu độc lập. Khái niệm phương pháp luận xuất hiện và được hiểu là một phương hướng khoa học hậu nghiệm, hoặc nói như Caude trong tập chuyên khảo “Phương pháp luận trên đường tiến tới một khoa học hành động”, là một bộ môn khoa học tích hợp, lấy đối tượng nghiên cứu là các phương pháp. Trong những giai đoạn tiếp sau, khoa học về phương pháp ngày càng phát triển cùng với sự phát triển các khoa học đóng vai trò nền tảng cho sự hình thành các hướng nghiên cứu về phương pháp: bên cạnh những bộ môn khoa học xuất hiện từ rất sớm, như logic học, đã xuất hiện hàng loạt thành tựu quan trọng làm phong phú thêm kho tàng tri thức tề phương pháp luận, như toán học, lý thuyết hệ thống, điều khiển học, lý thuyết trò chơi,…

    MỤC LỤC

    PHẦN I: ĐẠI CƯƠNG VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌCI. Khái niệmII. Phân loại nghiên cứu khoa họcIII. Sự phát triển của nghiên cứu khoa học

    PHẦN II: LÝ THUYẾT KHOA HỌCI. Khái niệm “Lý thuyết khoa học”II. Các bộ phận hợp thành lý thuyết khoa họcIII. Sự phát triển của lý thuyết khoa học

    PHẦN III: LỰA CHỌN VÀ ĐẶT TÊN ĐỀ TÀII. Khái niệm “đề tài”II. Lựa chọn đề tàiIII. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứuIV. Đặt tên đề tài

    PHẦN IV: XÂY DỰNG LUẬN ĐIỂM KHOA HỌCI. Khái niệmII. Vấn đề khoa họcIII. Giả thuyết khoa học

    PHẦN V: CHỨNG MINH LUẬN ĐIỂM KHOA HỌCI. Đại cương về chứng minh luận điểm khoa họcII. Chọn mẫu khảo sátIII. Đặt giả thiết nghiên cứuIV. Chọn cách tiếp cậnV. Phương pháp nghiên cứu tài liệuVI. Phương pháp phi thực nghiệmVII. Phương pháp thực nghiệmVIII. Phương pháp trắc nghiệmIX. Phương pháp xử lý thông tinX. Kiểm chứng giả thuyết khoa học

    PHẦN VI: TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM KHOA HỌCI. Bài báo khoa họcII. Thông báo và tổng luận khoa họcIII. Công trình khoa họcIV. Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa họcV. Luận văn khoa họcVI. Thuyết trình họcVII. Cách thức trình bày một chứng minh khoa họcVIII. Ngôn ngữ khoa họcIX. Trích dẫn khoa họcX. Chỉ dẫn đề mục và chỉ dẫn tác giả

    PHẦN VII: TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀII. Dẫn nhậpII. Các bước thực hiện đề tàiIII. Đánh giá nghiên cứu khoa họcIV. Bảo hộ pháp lý cho các công trình khoa học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Trong Kinh Doanh Của Nguyễn Đình Thọ
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục – Kipkis
  • Skkn Vận Dụng Kiến Thức Liên Môn Trong Dạy Học Địa Lí Lớp 6 Ở Trường Thcs Hà Tân
  • Skkn Một Số Phương Pháp Và Kĩ Năng Dạy Bài Thực Hành Ở Bộ Môn Sinh Học 6
  • Đề Tài Một Vài Kinh Nghiệm Trong Giảng Dạy Thí Nghiệm Chương Trình Sinh Học 6
  • Cách Làm Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đề Thi Và Đáp Án Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Một Số Vấn Đề Phương Pháp Luận Và Phương Pháp Nghiên Cứu Về Hồ Chí Minh
  • Chỉ Với 1 Bài Tập Đơn Giản, Bạn Không Cần Phải Phẫn Thuật Thẩm Mỹ Để Có Gương Mặt Quyến Rũ Hơn
  • Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống Pdf
  • Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống
  • Tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học là một dạng tiểu luận độc đáo và mang tính khoa học, nghiên cứu cao. Đòi hỏi người làm bài phải có kiến thức vững vàng và một lăng kính hiện thực sâu sắc.

    Để hoàn thành được bài tiểu luận này bạn phải sử dụng đến rất nhiều các công trình nghiên cứu trước đó và thí nghiệm thực tế. Cách thể hiện nội dung bài viết sao cho logic, rành mạch không phải là điều dễ dàng. Bài viết sau đây Luận Văn Việt sẽ hướng dẫn bạn cụ thể!

    Khi làm bài tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học, ngoài việc bạn cần trình bày và phân tích theo cấu trúc chung của bài tiểu luận thì bạn cần lưu ý và chú trọng đến các vấn đề trọng tâm sau:

    Xây dựng giả thuyết cho bài tiểu luận

    Giả thuyết nghiên cứu là kết luận giả định về bản chất sự vật hay hiện tượng do người nghiên cứu đặt ra để theo đó xem xét, phân tích, kiểm chứng trong toàn bộ quá trình nghiên cứu.

    Mặc dù các thuật ngữ giả thuyết và dự đoán thường được sử dụng song song, trong một số trường hợp có thể thay thế cho nhau. Tuy nhiên, về cơ bản chúng đề cập đến các khái niệm khác nhau nhưng lại bổ sung nghĩa cho nhau.

    Một giả thuyết được nghiên cứu dựa trên bản chất của sự vật hiện tượng, trong khi một dự đoán chỉ đơn thuần là đưa ra một kỳ vọng về kết quả.

    Mặc dù việc tạo ra các giả thuyết không mấy dễ dàng nhưng đó lại là một công cụ mạnh mẽ để điều hướng nghiên cứu và tạo ra các dự đoán, thí nghiệm phục vụ cho việc nghiên cứu vấn đề được đưa ra trong bài tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học.

    Mục đích của phần này là để chứng minh rằng bạn đã sử dụng các phương pháp có giá trị khoa học trong bài tiểu luận nghiên cứu khoa học. Cung cấp cho người đọc đủ thông tin để tạo lại thí nghiệm của bạn.

    Để đạt kết quả tốt nhất và làm cho bài viết của bạn rõ ràng nhất có thể, hãy:

    Sắp xếp các phương pháp nghiên cứu của bạn thành các mục riêng sao cho thứ tự phù hợp với quá trình nghiên cứu mà bạn đã thực hiện. Lưu ý:

    • Nên sắp xếp chúng theo thứ tự thời gian, hãy nêu rõ các bước mà bạn đã thực hiện, bao gồm có nội dung, trang thiết bị sử dụng và tập mẫu phỏng vấn hoặc khảo sát.
    • Nếu bạn đã làm theo một quy trình nghiên cứu có sẵn từ một bài tiểu luận hoặc tài liệu khoa học khác, hãy trích dẫn nguồn tài liệu đó và trình bày một mô tả tổng quan về phương pháp sử dụng trong bài tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học.
      Tránh đưa ra kết quả nghiên cứu ngay trong phần phương pháp nghiên cứu này. Nó sẽ giảm tính hút và có thể sẽ đem đến những phản hồi tiêu cực từ hội đồng

    Trình bày kết quả nghiên cứu

    Phần này chính là nơi để bạn trình bày những phát hiện chính của bạn khi nghiên cứu vấn đề trong bài tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học theo cách hoàn toàn khách quan.

    Trước khi đi sâu vào phần này, hãy xác định biểu đồ, bảng và dữ liệu nào là hoàn toàn cần thiết để kể câu chuyện của bạn. Để đi sâu vào vấn đề này, bạn cần xác định và chuẩn bị đầy đủ các yếu tố như biểu đồ, bảng và dữ liệu.

    Sau đó, tạo một hoặc hai câu mô tả tóm tắt từng kết quả, tham khảo bảng số và hình ảnh thực tế. Thay vì trình bày tất cả các chi tiết cùng một lúc, hãy viết một cách tóm tắt về mỗi bộ dữ liệu gồm có nội dung và hình ảnh, bảng biểu tương ứng với nội dung đó.

    Hãy trình bày một cách càng cụ thể càng tốt vì giảng viên hướng dẫn của bạn không có thời gian để suy nghĩ xem bạn đang muốn làm gì, cái họ cần là bạn đã làm được gì trong bài tiểu luận của mình.

    Một bài tiểu luận được trình bày một cách khoa học, logic sẽ tạo được thiện cảm tốt với giảng viên, từ đó đem lại cho bạn một kết quả của bài tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học như ước mơ.

    Phần kết luận của bài tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học

    Phần này bạn cần nhắc lại vấn đề nghiên cứu của đề tài. Tóm lược lại các phương pháp nghiên cứu khoa học mà bạn đã sử dụng để hoàn thành bài tiểu luận của mình. Sau đó là kết quả nghiên cứu, những đánh giá tổng quan và điều hướng giải quyết vấn đề.

    Lưu ý khi làm bài tiểu luận nghiên cứu khoa học

    Để bài tiểu luận nghiên cứu khoa học đạt kết quả cao, bạn cần chú ý một số lưu ý sau:

    • Sử dụng câu chủ động: Việc sử dụng giọng nói chủ động với các câu thỉnh thoảng trong giọng nói thụ động cũng sẽ củng cố bài tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học của bạn.
    • Mặc dù giọng nói bị động và chủ động có thể bổ sung cho nhau trong các tình huống cụ thể, bạn thường nên sử dụng giọng nói chủ động bất cứ khi trình bày bài tiểu luận môn nghiên cứu khoa học
    • Lựa chọn từ ngữ: Đây là vấn đề rất quan trọng để đánh giá một bài tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học. Thay vì viết tiểu luận nghiên cứu khoa học của bạn bằng những từ quá phức tạp, hãy sử dụng những từ đơn giản.
    • Xem xét và chỉnh sửa lại bài tiểu luận nghiên cứu khoa học một cách cẩn thận về cách trình bày, nội dung, số liệu trước khi nộp lại cho giảng viên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 1
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 2
  • Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Bài Giảng Về Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vượng
  • Bài Giảng Về Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 2
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 1
  • Cách Làm Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Mẫu Đề Thi Và Đáp Án Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Published on

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu www.facebook.com/garmentspace

    1. 1. BÀI GIẢNG VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GS.TSKH. Nguyễn Mạnh Hùng HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC 2013
    2. 2. MỤC LỤC * Bài 1. Đại cương về nghiên cứu khoa học * Bài 2. Lý thuyết khoa học * Bài 3. Luận điểm khoa học * Bài 4. Khẳng định luận điểm khoa học * Bài 5. Công trình khoa học * Bài 6. Quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ
    3. 3. Bài 1.ĐẠI CƯƠNG VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC * Khái niệm khoa học và nghiên cứu khoa học * Phân loại nghiên cứu khoa học * Sản phẩm của nghiên cứu khoa học
    4. 4. I. KHÁI NIỆM KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1.1. Khoa học * Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới về tự nhiên và xã hội. Những kiến thức hay học thuyết mới này, tốt hơn, có thể thay thế dần những cái cũ, không còn phù hợp. Định nghĩa về khoa học được chấp nhận phổ biến rằng khoa học là tri thức tích cực đã được hệ thống hóa. Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học. .
    5. 5. 1.1. Khoa học * Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy trong mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con người với thiên nhiên. Tri thức kinh nghiệm được con người không ngừng sử dụng và phát triển trong hoạt động thực tế. Tri thức kinh nghiệm chưa thật sự đi sâu vào bản chất của sự vật và mối quan hệ bên trong giữa sự vật và con người. Vì vậy, tri thức kinh nghiệm chỉ phát triển đến giới hạn nhất định và là cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học.
    6. 6. 1.1. Khoa học * Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống nhờ hoạt động NCKH dựa trên kết quả quan sát, thu thập qua các sự kiện xảy ra ngẫu nhiên trong tự nhiên, trong hoạt động xã hội và qua những thí nghiệm đã tích lũy được. Tri thức trong khoa học là toàn bộ lượng thông tin mà các nghiên cứu đã tích lũy được
    7. 7. 1.2. Nghiên cứu khoa học * Nghiên cứu khoa học là một họat động tìm kiếm, xem xét, điều tra, thử nghiệm để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, hoặc để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn.
    8. 8. 1.2. Nghiên cứu khoa học * Giả thuyết khoa học. Nghiên cứu khoa học là một loại hoạt động đặc biệt: là công việc tìm kiếm những điều chưa biết và hoàn toàn không thể hình dung được chính xác kết quả dự kiến, là sự tìm tòi, khám phá một thế giới chưa được biết đến. Do vậy, trong NCKH người nghiên cứu đưa ra các nhận định sơ bộ về kết quả nghiên cứu gọi là giả thuyết nghiên cứu hay giả thuyết khoa học.
    9. 9. 1.2. Nghiên cứu khoa học * Luận điểm khoa học là một hệ thống các luận cứ để chứng minh hoặc bác bỏ giả thuyết khoa học. Một luận điểm khoa học phải được công bố trước cộng đồng khoa học và thường gọi chung là công trình khoa học.
    10. 10. II. PHÂN LOẠI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 2.1. Phân loại khoa học * PLKH là sắp xếp các KH một hệ thống trên cơ sở các dấu hiệu đặc trưng bản chất của chúng và trên các nguyên tắc nhất định. * Chẳng hạn, các lĩnh vực KH có thể được chia thành hai nhóm: khoa học tự nhiên-nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên (kể cả đời sống sinh học) và khoa học xã hội-nghiên cứu hành vi con người và xã hội.
    11. 11. 2.1. Phân loại khoa học * Ở Việt nam các lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ được phân loại như sau: chúng tôi học tự nhiên ,2.Khoa học kỹ thuật và công nghệ, 3. Khoa học y, dược, 4. Khoa học nông nghiệp, 5. Khoa học xã hội, 6. Khoa học nhân văn (Quyết định số 37/QĐ-BKHCN ngày 14/01/2009 của Bộ KH&CN đính chính Quyết định 12/2008/QĐ-BKHCN).Mỗi lĩnh vực nà lại được phân nhánh thành các chuyên ngành hẹp. * . PLCKH có ý nghĩa quan trọng trong việc tổ chức và quản lí các hoạt động khoa học; nghiên cứu, giảng dạy, thông tin, thư viện, v.v.
    12. 12. 2.2. Phân loại các giai đoạn nghiên cứu * Nghiên cứu cơ bản (Fundamental Research): khám phá quy luật và tạo ra lý thuyết mới, gồm hai loại: NCCB thuần túy (pure) và NCCB định hướng (oriented). * NCCB thuần túy: nghiên cứu về bản chất sự vật để nâng cao nhận thức, chưa có hoặc chưa bàn đến ứng dụng.
    13. 13. 2.2. Phân loại các giai đoạn nghiên cứu * NCCB định hướng: đã được dự kiến trước mục đích ứng dụng, bao gồm nghiên cứu nền tảng (background research) và nghiên cứu chuyên đề (thematic research). NC nền tảng là NC về quy luật tổng thể của một hệ thống sự vật. NC chuyên đề là NC về một hiện tượng đặt biệt của sự vật.
    14. 14. 2.2. Phân loại các giai đoạn nghiên cứu * Nghiên cứu ứng dụng (Applied Research): Trên cơ sở NC cơ bản, NC ứng dụng có vai trò sáng tạo các nguyên lý và giải pháp mới áp dụng vào sản xuất đời sống. – Giải pháp: công nghệ, vật liệu, về tổ chức và quản lý… – Kết quả của NC ứng dụng thì chưa thể ứng dụng được.
    15. 15. 2.2. Phân loại các giai đoạn nghiên cứu * Nghiên cứu triển khai (Experimental Development): Trên cơ sở NC ứng dụng, NC triển khai sẽ chế tác các hình mẫu với những tham số khả thi. Bao gồm ba giai đoạn: – Giai đoạn tạo mẫu là thực nghiệm tạo ra sản phẩm, chưa quan tâm đến qui trình sản xuất và qui mô áp dụng. – Giai đoạn tạo công nghệ là tìm kiếm và thử nghiệm công nghệ để sản xuất ra sản phẩm theo mẫu. – Giai đoạn sản xuất thử là kiểm chứng độ tin cậy của công nghệ trên quy mô nhỏ.
    16. 16. III. SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 3.1. Khái niệm chung. Sản phẩm của NCKH là các thông tin, bao gồm: *Luận điểm hay luận đề là điều cần chứng minh trong khoa học. Luận điểm là một phán đoán mà tính chân xác của nó cần được chứng minh. Luận điểm của tác giả được chứng minh hoặc bác bỏ đều khẳng định có tồn tại hay không bản chất nêu trong giả thiết. Luận điểm trả lời câu hỏi cần chứng minh điều gì?
    17. 17. 3.1. Khái niệm chung. * Luận cứ là bằng chứng đưa ra để chứng minh luận điểm, được xây dựng từ những thông tin qua tài liệu, quan sát, thực nghiệm, gồm hai loại. Một là luận cứ lý thuyết: các luận điểm KH đã được chứng minh, các tiên đề, định luật, định lý v.v. Hai là luận cứ thực tiễn: thu được từ thực tiễn, thực nghiệm, phỏng vấn, điều tra hoặc từ các công trình trước. Luận cứ trả lời câu hỏi: chứng minh bằng cái gì?
    18. 18. 3.2. Sản phẩm đặc biệt. * Phát minh. Phát hiện ra các quy luật, tính chất hoặc hiện tượng của thế giới vật chất tồn tại một cách khách quan mà trước đó chưa ai biết, nhờ đó làm thay đổi cơ bản nhận thức con người. * Phát hiện. Sự nhận ra những vật thể, những quy luật xã hội đang tồn tại một cách khách quan. * Sáng chế. Loại thành tựu trong kĩnh vực khoa học và công nghệ. Các giải pháp kỹ thuật mang tính mới về nguyên lý kỹ thuật, tính sáng tạo và áp dụng được.
    19. 20. BÀI TẬP * 1.1. Đưa ra một cách phân loại khoa học khác cách phân loại đã học. * 1.2. Anh (chị) đang theo học lĩnh vực NCKH nào? Vì sao? * 1.3. Cho ví dụ và phân biệt ba loại: Phát minh, phát hiện và sáng chế.
    20. 21. Bài 2. LÝ THUYẾT KHOA HỌC * Lý thuyết khoa học là gì? * Các bộ phận hợp thành lý thuyết khoa học. * Sự phát triển của lý thuyết khoa học.
    21. 22. I. Khái niệm về lý thuyết khoa học 1.1. Khái niệm *Hệ thống các ý tưởng giải thích sự vật hay một hệ thống luận điểm khoa học về đối tượng nghiên cứu của khoa học. *Hình thức phát triển cao nhất của tri thức khoa học, cho ta hình ảnh hoàn chỉnh và hệ thống về các mối quan hệ cơ bản của các đối tượng và hiện tượng trong một lĩnh vực hiện thực đang được nghiên cứu.
    22. 23. 1.1. Khái niệm * Sự tập hợp những quy luật nền tảng và những khái niệm cơ bản về một lĩnh vực nào đó thành một hệ thống thống nhất, nhờ đó có thể khái quát hoá, hệ thống hoá, giải thích và cả tiên đoán các sự kiện và hiện tượng trong phạm vi lĩnh vực hiện thực đó. * 1.2. Ví dụ. Chúng ta đưa ra hai ví dụ nhằm hình thành khái niệm thế nào là một lý thuyết khoa học.
    23. 24. VD 1: Hình học Euclid Hình học Euclid dựa trên cơ sở công nhận, không cần chứng minh hệ thống 5 tiên đề sau: *Hai điểm bất kỳ không trùng nhau xác định duy nhất một đường thẳng đó. *Ba điểm bất kỳ không thẳng hàng xác định duy nhất một mặt phẳng. *Nếu có ít nhất hai điểm khác nhau của một đường thẳng mà cùng thuộc về một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đó đều thuộc về mặt phẳng đó. *Nếu hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng ít nhất còn có một điểm chung nữa. *Từ một điểm ngoài một đường thẳng, có thể kẻ được duy nhất một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
    24. 25. Chân dung Euclid của Justus van Ghent vào thế kỉ 15 Sinh kho ngả 330 TCN Nơi cư trú Alexandria , Ai C pậ Qu c t chố ị Hy L pạ Ngành Toán h cọ N i ti ng vìổ ế Hình học Euclid
    25. 26. VD 2. Hình học phi Euclid Trong hình học Euclid, tổng các góc trong của một tam giác bằng 180°, nhưng trong hình học phi Euclid, tổng các góc đó không bằng 180°, phụ thuộc vào kích thước của tam giác. * Hình học phi Euclid là bộ môn hình học dựa trên cơ sở phủ nhận ít nhất một trong số những tiên đề Euclid. Hình học phi Euclid được bắt đầu bằng những công trình nghiên cứu của Lobachevsky (được Lobachevsky gọi là hình học trừu tượng) và phát triển bởi Bolyai, Gauss, Riemann.
    26. 27. VD 2. Hình học phi Euclid * Hình học phi Euclid là cơ sở toán học cho lý thuyết tương đối của Albert Einstein, thông qua việc đề cập đến độ cong hình học của không gian nhiều chiều. * Hình học Lobachevsky (còn gọi hình học hyperbolic) do nhà toán học Nga Nikolai Ivanovich Lobachevsky khởi xướng, dựa trên cơ sở bác bỏ tiên đề về đường thẳng song song. Lobachevsky giả thiết rằng từ một điểm ngoài đường thẳng ta có thể vẽ được hơn một đường thẳng khác, nằm trên cùng mặt phẳng với đường thẳng gốc, mà không giao nhau với đường thẳng gốc (đường thẳng song song). Từ đó, ông lập luận tiếp rằng từ điểm đó, có thể xác định được vô số đường thẳng khác cũng song song với đường thẳng gốc, từ đó xây dựng nên một hệ thống lập luận hình học logic.
    27. 28. Nikolai Ivanovich Lobachevsky Sinh: 1 tháng 12 năm 1792, tại Nizhny Novgorod, Nga Mất: 24 tháng 2 năm 1856 tại Kazan, Nga Sinh Ngành: Hình học Nơi công tác:Đại học Kazan Nổi tiếng vì: Hình học phi Euclide * Nhà toán học Gauss đã mời ông làm viện sĩ nước ngoài Viện Hàn lâm Khoa học Gottingen. * Về đời riêng, ông lấy Varvara Alexivna Moisieva năm 1832 và có với bà bảy người con. * Hình học phi Euclid do Lobatchevsky xây dựng ngày nay mang tên Hình học Lobatchevsky.
    28. 29. II. Các bộ phận hợp thành lý thuyết khoa học 2.1.Hệ thống khái niệm * Khái niệm là hình thức cơ bản của tư duy, phản ánh những thuộc tính chung, bản chất của sự vật, quá trình, hiện tượng. * Khái niệm gồm hai bộ phận hợp thành: Nội hàm – tất cả các thuộc tính bản chất của sự kiện và ngoại diên – tất cả các cá thể có chứa thuộc tính được chỉ ra trong nội hàm.
    29. 30. 2.1.Hệ thống khái niệm * Khái niệm có thể được thừa nhận hoặc được định nghĩa. Định nghĩa một khái niệm là tách ngoại diên của khái niệm đó ra khỏi khái niệm gần nó và chỉ rõ nội hàm. Có nhiều cách định nghĩa một khái niệm. * VD. Đường thẳng là một khái niệm nguyên thủy không định nghĩa. Đường tròn được định nghĩa là đường cong khép kín có khoảng cách từ mọi điểm đến tâm bằng nhau hoặc bằng phương trình đường tròn. * Phân loại khái niệm: chia ngoại diên thành các nhóm có nội hàm hẹp hơn. Đặc biệt là phân đôi khái niệm. * VD. KN đường được phân đôi thành đường thẳng và đường cong. Đường cong được phân đường tròn và đường không tròn v.v
    30. 31. 2.1.Hệ thống phạm trù * Trong vô vàn những sự vật, hiện tượng, quá trình hỗn loạn của thế giới xung quanh con người cần tách riêng một thứ nào đó ra, tập trung sự chú ý vào nó, xác định những đặc điểm tiêu biểu và quy luật phát triển của nó, xem xét quan hệ qua lại của nó đối với những thứ khác * Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định. * . Như vậy, phạm trù không đơn giản là sự phân loại. Sự phân loại chỉ có được chỉ sau khi xác định phạm trù.
    31. 32. 2.1.Hệ thống phạm trù * Phạm trù được xác định nhờ thao tác mở rộng khái niệm đến tối đa. Mỗi bộ môn khoa học có hệ thống phạm trù riêng của mình, phản ánh những mối liên hệ cơ bản và phổ biến thuộc phạm vi khoa học đó nghiên cứu. * VD: Phạm trù “đường”; “hàm số”; phạm trù “hàng hoá”, “tiền tệ”;phạm trù đạo đức, v.v * Phạm trù triết học là những khái niệm chung, rộng nhất phản ánh những mặt, mối liện hệ bản chất của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy: phạm trù “vật chất”, “ý thức”
    32. 33. 2.3. Hệ thống qui luật * Qui luật: Mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các sự vật, hiện tượng, giữa các yếu tố cấu thành các thuộc tính của sự vật, hiện tượng. * Phân loại qui luật: qui luật riêng-tác động trong một phạm vi nhất định, những sự vật cùng loại; qui luật chung-tác động trong một phạm vi rộng hơn, những sự vật khác loại; qui luật phổ biến- tác động trong mọi lĩnh vực.
    33. 34. 2.3. Hệ thống qui luật * Mối liên hệ hữu hình: biểu diễn được bằng sơ đồ hoặc biểu thức toán học. VD. Liên hệ nối tiếp-đốt thanh sắt; liên hệ song song-hệ thống phòng ban; liên hệ hình cây- cây gia phả (dòng họ, thế hệ các nhà khoa học thuộc một trường phái); liên hệ mạng lưới- hệ thống bán hàng, hệ thống giao thông; liên hệ điều khiển học-đầu vào đầu ra; liên hệ tuyến tính, phi tuyến v.v… * Mối liên hệ vô hình: còn lại. VD. Liên hệ hành chính, liên hệ tình cảm, trạng thái tâm lý, quan hệ huyest thống v.v…
    34. 36. III. SỰ PHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT K.H. * Trường phái: Hướng nghiên cứu đặc biệt phát triển đến một cách nhìn mới đối với đối tượng nghiên cứu (VD. Hình học phi Euclid). * Bộ môn khoa học: Hệ thống lý thuyết hoàn chỉnh về một đối tượng nghiên cứu. * Ngành khoa học: Một lĩnh vực hoạt động xã hội về nghiên cứu khoa học hoặc đào tạo.
    35. 37. Sergei Lvovich Sobolev *Sinh 6 tháng 10, 1908, Saint Petersburg. Mất 1989 t iạ Moskva. Ngành:Toán học. Nơi công tác: Viện toán học Steklov (1934), Đại học THQG Moscow (MGU, 135-1957), viện phó của Viện Năng lượng Nguyên tử (1943-1957).Học trường Đại học Leningrad, 1929 *Người hướng dẫn luận án TSKH: Nikolai Günter *Nổi tiếng vìKhông gian Sobolev, hàm suy r ngộ *Ảnh hưởng tới Hàm g i tích, ph ng trình đ o hàmả ươ ạ riêng. Giải thưởng: Stalin 1941
    36. 39. Bài tập * 2.1 * 2.1 * 2.3
    37. 40. Bài 3. LU N ĐI M KHOA H CẬ Ể Ọ Quá trình hình thành lu n đi m khoa h c.ậ ể ọ S ki n khoa h cự ệ ọ V n đ khoa h c.ấ ề ọ Gi thuy t khoa h c.ả ế ọ Lu n đi m khoa h c.ậ ể ọ
    38. 41. I. S ki n khoa h cự ệ ọ * S ki n khoa h cự ệ ọ là m t s v t ho c hi n t ngộ ự ậ ặ ệ ượ ch a đ ng các v n đ đòi h i gi i thích b ng triứ ự ấ ề ỏ ả ằ th c khoa h c (VD. Xã h i, v t lý, toán h c v. v.)ứ ọ ộ ậ ọ * S ki n khoa h c là đi m xu t phát c a ch thự ệ ọ ể ấ ủ ủ ể nghiên c u. L a ch n s ki n khoa h c là c sứ ự ọ ự ệ ọ ơ ở đ tìm ki m ch đ nghiên c u.ể ế ủ ề ứ * Ng i Nghiên c u l y s ki n khoa h c t ngànhườ ứ ấ ự ệ ọ ừ h c c a mình ho c t ho t đ ng th c ti n đ b tọ ủ ặ ừ ạ ộ ự ễ ể ắ đ u các nghiên c u c a mình (VD).ầ ứ ủ * T s ki n khoa h c phát hi n các mâu thu n,ừ ự ệ ọ ệ ẫ đ t câu h i và tìm câu tr l i -b t đ u NCKH vàặ ỏ ả ờ ắ ầ hình thành v n đ nghiên c uấ ề ứ .
    39. 42. II.Vấn đề khoa học. * V n đ khoa h cấ ề ọ -v n đ nghiên c u là câu h i đ cấ ề ứ ỏ ượ đ t ra đ ng tr c mâu thu n gi a ki n th c khoaặ ứ ướ ẫ ữ ế ứ h c ch a bi t v i vi c phát tri n tri th c đó m cọ ư ế ớ ệ ể ứ ở ứ cao h n.ơ * V n đ khoa h c bao g m: v n đ v b n ch t c aấ ề ọ ồ ấ ề ề ả ấ ủ s tìm ki m và v n đ v ph ng pháp nghiên c uự ế ấ ề ề ươ ứ đ gi i quy t v n đ đ t ra (VD).ể ả ế ấ ề ặ * Phương pháp phát hiện vấn đề khoa học: lý thuyết và thực tiễn. * Các tình hu ng c a v n đ khoa h c: Có v n đố ủ ấ ề ọ ấ ề nghiên c u; không còn v n đ -không ph i nghiênứ ấ ề ả c u; xu t hi n v n đ khác. T đó xây d ngứ ấ ệ ấ ề ừ ự giả thuy t khoa h cế ọ cho nghiên c u c a mình.ứ ủ
    40. 43. III. Giả thuyết khoa học. * Giả thuyết khoa học (giả thuyết nghiên cứu) – kết luận giả định về bản chất sự vậtđược đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ. * Giả thuyết khoa học là khởi điểm của mọi nghiên cứu khoa học. Một giả thuyết bị bác bỏ khẳng định trong khoa học không có bản chất như giả thuyết đã nêu ra. * Giả thuyết là câu trả lời cho câu hỏi của vấn đề khoa học. * Thuộc tính cơ bản của giả thuyết khoa học: Tính giả định, đa phương án và dị biến (dễ biến đổi).
    41. 44. III. Giả thuyết khoa học. * Tiêu chí của một giả thuyết khoa học: dựa trên cơ sở quan sát; không được trái với lý thuyết đã được xác nhận; có thể kiểm chứng. * Có 4 loại giả thuyết: mô tả; giải thích; giải pháp (trong các nghiên cứu về giải pháp và giả thuyết dự báo. * Thao tác đưa ra giả thuyết: suy luận diễn dịch-đi từ nguyên lý chung, qui luật chung đến những trường hợp riêng; quy nạp-hoàn toàn và không hoàn toàn; loại suy-quy nạp tương tự (nghiên cứu người trên chuột bạch.
    42. 45. IV.Luận điểm khoa học Từ các giả thuyết khoa học hình thành luận điểm khoa học. Luận điểm khoa học trả lời câu hỏi “cần chứng minh điều gì?”. *Luận điểm khoa học là một phán đoán về bản chất sự vật , là kết quả của những suy luận từ nghiên cứu lý thuyết hoặc quan sát thực nghiệm. *Nghiên cứu khoa học là một quá trình xây dựng để đưa ra luận điểm khoa học và bảo vệ luận điểm khoa học của mình dựa vào các luận cứ khoa học.
    43. 46. IV.Luận điểm khoa học * Một công trình khoa học là là một văn bản trình bày và chứng minh luận điểm khoa học của tác giả duậ vào các luận cứ khoa học. Bài tập: * 1.1 Xây dựng một luận điểm khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu của mình * 1.2
    44. 47. Bài IV. KH NG Đ NH LU N ĐI MẲ Ị Ậ Ể KHOA H CỌ Để khẳng định một luận điểm khoa học người nghiên cứu cần phải có đầy đủ các căn cứ khoa học để chứng minh luận điểm mình đưa ra, bao gồm tìm bằng chứng – luận cứ và cách sắp xếp luận cứ – luận chứng để chứng minh luận điểm khoa học. *Luận cứ trả lời câu hỏi “chứng minh bằng cái gì?”. *Luận chứng trả lời câu hỏi “chứng minh bằng cách nào?”. công Các luận điểm khoa học sau khi đã được khẳng đinh sẽ bố trên các công trình khoa học
    45. 48. I. LU N C KHOA H CẬ Ứ Ọ 1.1. Đ i c ng v lu n c khoa h cạ ươ ề ậ ứ ọ Lu n cậ ứ là b ng ch ng đ ch ng minh lu nằ ứ ể ứ ậ đi m, đ c xây d ng t nh ng thông tin t tàiể ượ ự ừ ữ ừ li u, quan sát ho c th cệ ặ ự nghi m:ệ lu n c lý thuy tậ ứ ế và lu n c th c ti nậ ứ ự ễ . *Lu n c lý thuy tậ ứ ế là các lu n đi m khoa h c đãậ ể ọ đ c ch ng minh: tiên đ , đ nh lý, đ nh lu t, quiượ ứ ề ị ị ậ lu t đã đ c khoa h c ch ng minh và đ ng nhiênậ ượ ọ ứ ươ là c s lý thuy t đ c s d ng.ơ ở ế ượ ử ụ *Lu n c th c ti nậ ứ ự ễ là các phán đoán đã đ c xácượ nh n, đ c hình thành nh quan sát, th c nghi m,ậ ượ ờ ự ệ ph ng v n, đi u tra.ỏ ấ ề
    46. 51. B. Phương pháp thực nghiệm Thu thập thông tin qua quan sát trong điều kiện gây biến đổi đối tượng khảo sát và môi trường xung quanh có chủ định. * Phân loại thực nghiệm. Trong phòng thí nghiệm: chủ động tạo dựng được các mô hình thực nghiệm và khống chế được các tham số. Hạn chế là không thể tạo ra đầy đủ những yếu tố của môi trường thực. Tại hiện trường: tiếp cận được các yếu tố hoàn toàn thực. Hạn chế là về khả năng khống chế các tham số và điều kiện nghiên cứu. Trong quần thể xã hội: được thực hiện trên một cộng đồng người, trong những điều kiện sống của họ. Loại thực nghiệm này được sử dụng trong nghiên cứu khoa học xã hội, y học, tổ chức quản lý. *Các loại thực nghiệm. – Thực nghiệm trên mô hình: Mô hình toán học- Lập mô hình theo ngôn ngữ toán học và sử lý trên máy tính trước khi đưa vào phòng thí nghiệm. Mô hình vật lý- mô phỏng đối tượng bằng vật liệu nhân tạo với qui mô nhỏ và có tính chất vật lý tương đồng. Mô hình sinh học – thay nghiên cứu cơ thể người trên những động vật khác. Mô hình xã hội- sử dụng trong nghiên cứu khoa học xã hội (các lớp học thí điểm, các phương pháp quản lý thí điểm).
    47. 54. II. LU N CH NG KHOA H CẬ Ứ Ọ 2.1. Đ i c ng v lu n ch ng khoa h cạ ươ ề ậ ứ ọ *Lu n c là cách th c , ph ng pháp t ch c m tậ ứ ứ ươ ổ ứ ộ phép ch ng minh nh m v ch rõ m i liên h gi aứ ằ ạ ố ệ ữ lu n c khoa h c v i lu n đi m khoa h c. Có haiậ ứ ọ ớ ậ ể ọ lo i lu n ch ng:ạ ậ ứ logic và ngoài logic-ti p c nế ậ . *Lu n ch ng logicậ ứ bao g m chu i các phép suy lu nồ ỗ ậ đ c liên k t theo m t tr t t xác đ nh.ượ ế ộ ậ ự ị *Lu n ch ng ti p c nậ ứ ế ậ là s l a ch n, tìm cách th cự ự ọ ứ xem xét s ki n, có th là toàn di n ho c phi mự ệ ể ệ ặ ế di n, đ tìm đ c nh ng thông tin tin c y: ti p c nệ ể ượ ữ ậ ế ậ h th ng, ti p c n l ch s v.v. .ệ ố ế ậ ị ử
    48. 55. 2.2. Xây dựng luận cứ khoa học A. X lý thông tinử . Mục đích để xây dựng các luận cứ, khái quát hóa làm bộc lộ qui luật để chứng minh hoặc bác bỏ luận cứ. * Xử lý thông tin định lượng là sử dụng thống kê toán học để xác định qui luật thống kê của tập hợp số liệu. Số liệu có thể được trình bày dưới các dạng: con số rời rạc, bảng số liệu, biểu đồ (hình cột, hình quạt,tuyến tính), đồ thị. * Xử lý thông tin định tính là xử lý logic những phán đoán về bản chất các sự kiện và thể hiện các liên hệ logic của các sự kiện. Kết quả sẽ giúp người nghiên cứu mô tả được các bản chất của sự kiện dưới dạng sơ đồ hoặc biểu thức toán học (Vd. Phương trình truyền nhiệt, phương trình truyền sóng) * Xư lý sai số. Sai số ngẫu nhiên-sai số do cảm nhận chủ quan của người quan sát, sai số kỹ thuật- sai số do các yếu tố kỹ thuật gây ra một cách khách quan, sai số hệ thống-sai số do qui mô hệ thống được nghiên cứu. Xử lý các sai số này phải dựa trên các yêu cầu thực tế nhất quán và cơ sở khoa học (xác suất thống kê). Vd. Giả sử ta muốn xác định tổng số cá có trong hồ, ta bắt đầu bằng cách bắt lên n con cá (ví dụ n=50), đánh dấu chúng, sau đó lại thả xuống hồ cho chúng lẫn với những con khác. Sau đó lấy một mẫu cá bất kỳ trong hồ, tính tỷ lệ p cá bị đánh dấu trong mẫu đó (ví dụ mẫu có 20 con trong đó có 2 con có dấu, p=1/10). Khi đó giá trị n/p (=500) là một ước lượng cho tổng số cá có trong hồ. Nếu trong mẫu không có con cá nào bị đánh dấu, ta thực hiện lại trên một mẫu khác.
    49. 56. B. Kiểm chứng giả thuyết khoa học * Chứng minh trực tiếp là hình thức suy luận logic, trong đó tính xác thực của giả thuyết được rút ra trực tiếp từ tính xác thực của tất cả các luận cứ. * Chứng minh gián tiếp được sử dụng khi không có đủ luận cứ để khẳng định luận điểm. Có hai loại chứng minh gián tiếp: phản chứng-đặt ngược lại với giả thuyết ban đầu và loại trừ-loại trừ một số khả năng để còn lại khả năng cần khẳng định. * Phương pháp bác bỏ giả thuyết là hình thức chứng minh để chỉ rõ sai lầm của một giả thuyết. Bác bỏ giả thuyết thực hiện hoàn toàn giống như phép chứng minh: bác bỏ trực tiếp và bác bỏ gián tiếp. Bác bỏ trực tiếp chỉ cần yêu cầu bác bỏ một trong ba yếu tố cấu thành cấu trúc logic: luận điểm sai hoặc luận cứ sai hoặc luận chứng sai. BT. 1. Chọn một bài báo khoa học trong lĩnh vực nghien cứu của mình để minh họa cho bài học. 2. Phân tích một semenar trong cơ sở khoa học mình đang làm việc.
    50. 57. Bài V. CÔNG TRÌNH KHOA HỌC * Bài báo khoa h cọ * Báo cáo khoa h cọ * Sách * Lu n văn khoa h cậ ọ * Lu n án khoa h cậ ọ
    51. 60. Sơ đồ mô tả sự phân loại tạp chí khoa học theo ISI và chỉ số ISSN đối với tạp chí như sau ISBN SSCI (2.00 0) A&HCI (1.200) ISSN (1,3 tri?u) SCI (4.000) SCIE (7.000) ISI (10.000)
    52. 61. Phân loại Scopus * Scopus (được xây dựng từ tháng 11 năm 2004) của Elsevier (Hà Lan). Để được liệt kê vào danh sách Scopus, các tạp chí cũng được lựa chọn nghiêm ngặt. Số lượng tạp chí nằm trong Scopus gần gấp đôi số lượng nẳm trong ISI, nhưng không bao gồm tất cả mà chỉ chứa khoảng 70% số lượng tạp chí của ISI. * Scopus chỉ bao gồm các bài báo xuất bản từ năm 1995 trở lại đây. Cách đánh giá chất lượng các tạp chí của Scopus cũng dựa vào chỉ số ảnh hưởng IF, nhưng trang web của Scopus (http://www.scopus.com) rất tiện ích khi sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, từ tra cứu tài liệu đến đánh giá tình hình nghiên cứu khoa học của các cá nhân và các cơ sở đào tạo, nghiên cứu. Các số liệu của Scopus đã được tổ chức xếp hạng (thế giới) các cơ sở nghiên cứu khoa học (SCIMAGO) (http://scimagojr.com) sử dụng để đánh giá, xếp hạng các tạp chí khoa học và các cơ sở khoa học. T pạ chí toán học Acta Mathematica Vietnamica của Viện Toán học lần đầu tiên được lọt vào danh sách Scopus. Các quốc gia trong cộng đồng ASEAN như Malaysia đã có 48 tạp chí và Thái Lan đã có 21 tạp chí được công nhận để xếp vào hệ thống Scopus.
    53. 62. Chỉ số H và IF * Hệ số ảnh hưởng (Impact Factor, IF) là số lần trích dẫn hay tham khảo trung bình các bài báo mà tạp chí đã công bố hai năm trước. Những công trình nghiên cứu được công bố trên các tạp chí có hệ số ảnh hưởng cao thường có chất lượng khoa học rất cao. Tuy nhiên, hệ số ảnh hưởng của tạp chí cũng còn phụ thuộc vào các ngành khoa học khác nhau. * Năm 2005, nhà vật lý người Mỹ Jorge Hirsch đưa thêm chỉ số H (H- index). Một nhà khoa học có chỉ số H nếu trong số N công trình của ông ta có H công trình khoa học (H < N) có số lần trích dẫn của mỗi bài đạt được từ H trở lên. Như vậy, chỉ số H chứa đựng được cả hai thông tin: số lượng và tầm ảnh hưởng. * Jorge Hirsch cũng đã xem xét chỉ số H cho một số nhà khoa học và đưa ra nhận xét rằng, các nhà khoa học Mỹ thành công (successful) sẽ có chỉ số H = 20 sau 20 năm; một nhà khoa học nổi tiếng (outstanding) sẽ có chỉ số H = 40 sau 20 năm; thiên tài khoa học (truly unique inpidual) sẽ có chỉ số H = 60 sau 20 năm. Jorge Hirsch cũng đã đề nghị rằng ở Mỹ một nhà khoa học có thể bổ nhiệm phó giáo sư (associate professor) nếu có chỉ số H khoảng 12 và giáo sư (full professor) nếu H vào khoảng 18. Các nhà khoa học được giải thưởng Nobel thường có chỉ số H trong khoảng từ 35 đến 100. Chỉ số H cao nhất của một số lĩnh vực khác như hoá – lý: 100, sinh học: 160, khoa học máy tính: 70, trong khi đó lĩnh vực kinh tế học có chỉ số H vào khoảng 40.
    54. 63. II. Báo cáo khoa học * Báo cáo khoa học được đăng trong các kỉ yếu hội nghị khoa học. Các nhà nghiên cứu tham dự hội nghị và muốn trình bày kết quả nghiên cứu của mình thường gửi bài báo để đăng vào kỉ yếu của hội nghị. Có hai loại báo cáo trong nhóm này: nhóm 1 gồm những báo cáo đầy đủ (proceedings), và nhóm 2 gồm những báo cáo tóm lược (abstracts). * Những báo cáo xuất hiện dưới dạng “proceeding papers” thường ngắn (khoảng 5 đến 10 trang). Tùy theo hội nghị, đại đa số những bài báo dạng này không phải qua hệ thống bình duyệt. Cần nhấn mạnh rằng đây không phải là những bài báo khoa học bởi vì chúng chưa xuất hiện trên các tập san khoa học và qua bình duyệt nghiêm chỉnh. * Các báo cáo tóm lược là những bản tin khoa học ngắn (chỉ dài từ 250 chữ đến 500 chữ) mà nội dung là tóm tắt một công trình nghiên cứu. Những bản tin này cũng không qua hệ thống bình duyệt. * Tuyển tập các báo cáo hội nghi khoa học: sau các hội nghị khoa học có thể xuất bản các kỷ yếu hội nghị dưới dạng tyển tập hoặc xin số của một tạp chí khoa học. Các báo cáo được chọn lọc đăng trong kỷ yếu này phải qua khâu bình duyệt của một ban biên tập gồm các nhà khoa học có uy tín. Các báo cáo khi đó mới có giá trị về mặt khoa học và được tính như một công trình khoa học dưới dạng báo cáo khoa học được đăng trong kỷ yếu khoa học. Như vậy có hai loại kỷ yếu khoa học cần được phân biệt: kỷ yếu trước khi có hội nghị khoa học chỉ mang ý nghĩa thông báo, còn kỷ yếu sau hội nghị khoa học được xuất bản đã qua bình duyệt và có ban biên tập có uy tín mới được tính là công trình khoa học.
    55. 67. Bài VI. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN LUẬN VĂN THẠC SĨ * L a ch n đ tàiự ọ ề * Xây d ng đ c ng nghiên c uự ề ươ ứ * Thu th p x lý thông tinậ ử * Vi t lu n vănế ậ * Vi t tóm t t lu n vănế ắ ậ * Đ phát tri n thành lu n văn th c sĩ thànhể ể ậ ạ lu n án ti n sĩậ ế
    56. 68. I. Lựa chọn đề tài * Đề tài được chỉ định. – Một phần đề tài của người hướng dẫn hoặc các cơ sở đào nghiên cứu khoa học đang làm. – Đề tài được chỉ định trước để cử học viên đi học. – Người hướng dẫn chỉ ra các đề tài mới. * Đề tài tự chọn. Học viên trong quá trình công tác và học tập tự mình tìm được các đề tài nghiên cứu. Khi đó cần phải kiểm tra các điều kiện: – Đề tài có ý nghĩa khoa học hay thực tiễn không? – Đề tài có cần nghiên cứu không? – Có đủ điều kiện thực hiện đề tài không? – Có phù hợp với chuyên ngành học không?
    57. 69. II.Đề cương nghiên cứu 2.1. Nội dung đề cương *Lý do chọn đề tài: vì sao lại chọn đề tài. *Lịch sử vấn đề: quá trình hình thành hướng nghiên cứu, những người nghiên cứu gần nhất. *Nhiệm vụ (mục tiêu) nghiên cứu: sẽ làm gì. *Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu cái gì và ở mức độ nào. *Giả thuyết khoa học: luận điểm khoa học. *Phương pháp nghiên cứu. *Kết quả dự kiến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vượng
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Văn Học: Phương Pháp Hiện Tượng Học
  • Giaoanlop10 Giao An Lop 10 Minhlesua Doc
  • Mong Các Anh Cho Em Bít Quan Điểm Siêu Hình Và Các Phương Pháp Luận Của Chúng Là Gì?
  • Bài Tập Thuế Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100