Mewing Là Gì? Mũi Cao Không Cần Phẫu Thuật Nhờ Phương Pháp Mewing?

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống File Pdf
  • Review – Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống
  • Bệnh Viện Trung Ương Thái Nguyên
  • Công Thức Nội Suy
  • Tất Tần Tật Về Nội Suy 1 Chiều, 2 Chiều, Công Thức Cách Tính
  • Bạn có tin rằng mũi bạn có thể cao và thẳng hơn, khuôn mặt bạn góc cạnh hơn, cân đối hơn mà không cần phẫu thuật? Liệu bạn có chắc “tư thế lưỡi” của mình đang ở vị trí chính xác? Bài viết này sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi trên.

    Mewing là gì?

    Mewing là 1 phương pháp được nghiên cứu và phát triển bởi bác sĩ Dr Mike Mew. Nói ngắn gọn, Mewing là phương pháp đặt lưỡi đúng vị trí và luyện tập để điều chỉnh xương mặt trở nên cân đối hơn.

    Do hoạt động trên khuôn mặt như nhai, thở bằng miệng làm xương hàm dịch chuyển dẫn đến khuôn mặt mặt mất cân đối, bị lệch, xương hàm to, bị móm, hô. Mewing chính là bài tập đưa bộ phận khuôn mặt về đúng vị trí của nó, sử dụng lực đẩy của lưỡi để nâng phần xương hàm trên ra trên và ra trước, giúp sống mũi thẳng hơn và phần xương mặt không bị bẹt, từ đó gương mặt sẽ trở nên thanh tú hơn.

    Ngoài ra còn giúp cải thiện đường thở và mở rộng phần xương hàm trên.

    Nguồn: reddit.com

    Đây là hình ảnh của một người áp dụng phương pháp Mewing liên tục trong vòng 2 năm. Qua hình ảnh trên có thể thấy phần xương hàm dưới đã thay đổi rất nhiều, gương mặt trở nên góc cạnh hơn, sống mũi cũng thẳng và trông có vẻ cao hơn.

    Nguồn: Youtube

    Còn trường hợp này ta có thể thấy phương pháp Mewing giúp phần xương hàm trên được đẩy lên cao, phần xương quai hàm cũng rõ nét hơn, gương mặt trở nên cuốn hút hơn.

    Nguồn: Vice

    Thêm một trường hợp nữa cho thấy tác dụng thần kỳ của phương pháp này, không bàn cãi nhiều, ta có thể thấy gương mặt của cô gái sau khi áp dụng phương pháp này trong vòng 1 năm trông không khác gì đi phẫu thuật thẩm mỹ đúng không?

    Cách thực hiện Mewing

    Các bước để thực hiện phương pháp này vô cùng đơn giản, bạn chỉ cần điều chỉnh “tư thế lưỡi” sao cho chúng nằm ở vị trí đúng và liên tục duy trì tư thế này. Đơn giản phải không nào? Các bước cụ thể là:

    • Đặt lưỡi vào phần hõm dưới hàm răng trên, khi ta dùng lưỡi sẽ cảm nhận dưới hàm trên sẽ có 1 phần xương cứng và gỗ ghề. Và dưới phần xương cứng đó sẽ là phần hõm sâu, đó chính là vị trí chuẩn để đặt lưỡi.

    • Ta đặt đầu lưỡi vào vùng gồ ghề sâu nhất, sau đó đẩy hết phần lưỡi còn lại áp sát vào khoang miệng phía trên.

      Cần lưu ý rằng không đẩy lưỡi vào răng cửa nếu không sẽ dẫn đến răng bị hô, vẩu…

    • Sau khi đặt lưỡi đúng vị trí, ta sẽ nuốt nước bọt vào, khi ấy lưỡi sẽ được bám chặt vào phần hàm trên giúp đẩy hàm lên trên và ra trước.

    Nguồn: Hoa học trò.

    Bản thân mình trước đây vốn khá tự ti vào phần sống mũi không được cao và thẳng lắm nhưng không có đủ can đảm để đi phẫu thuật thẩm mỹ vì sợ đau và các biến chứng về sau. Tuy nhiên, sau khi biết đến phương pháp này mình đã cực kỳ thích thú và thử áp dụng ngay thì thấy khá mỏi miệng một xíu =))) Cá nhân mình thấy phương pháp này đơn giản, khá dễ thực hiện nhưng phải cần rất nhiều thời gian mới có thể thấy được kết quả.

    Còn các bạn thì sao? Bạn nghĩ gì về Mewing?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Kế Toán Là Gì Và Các Phương Pháp Kế Toán Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Cách Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ
  • Bài 2: Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Giải Mã Phương Pháp Keto Từ A Đến Z: Có Thật Sự Hiệu Quả Như Lời Đồn?
  • Những Kỹ Thuật Xét Nghiệm Mới Bạn Đã Biết?
  • Mewing Là Gì? Giải Đáp Cho Bạn Tất Tần Tật Về Mewing!

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Những Phương Pháp Chỉnh Sửa Cằm Lẹm Nào?
  • Phương Pháp Định Hình Khuôn Mặt Không Cần Đến Ph.ẫ.u Thuật Thẩm Mỹ Được Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Tập Mewing Và Những Biến Chứng Xảy Ra?
  • Vị Trí Đặt Lưỡi Quyết Định Giá Trị Nhan Sắc Trong Tương Lai Của Bạn
  • Tập Mewing Và Những Không Thể Bỏ Qua
  • Mewing đã lan tỏa trên internet một cách nhanh chóng. Nó đã tạo ra một lượng lớn tìm kiếm trên tất cả các nền tảng truyền thông xã hội. Mọi người bắt đầu đặt câu hỏi về:

    Mewing có thể được xem như một hiện tượng hiện nay. Mọi người hiện nay rất quan tâm tới phương pháp này. Bởi lẽ, chỉ là những bài tập về lưỡi mà có thể thay đổi hình dạng khuôn mặt hấp dẫn hơn. Tập mewing hàm răng đều hơn và không phải phẫu thuật, không phải niềng răng.

    Điều đó thật kích thích và gây tò mò đúng không?

    Thuật ngữ “Mewing” được đặt ra sau cuốn sách “The Tropic Premise” của Giáo sư John Mew, xuất bản năm 1981. Nội dung làm nổi bật các vấn đề về cấu trúc khuôn mặt và những yếu tố làm ảnh hưởng xấu đến nó.

    Mewing là một kỹ thuật bao gồm việc đẩy lưỡi của bạn vào vòm miệng với các răng hàm chạm vào nhau để đảm bảo cấu trúc khuôn mặt ổn định. Bạn sẽ cảm nhận được điều đó dần dần khi tập Mewing.

    Mewing là họ của giáo sư là John Mew, một giáo sư phẫu thuật hàm mặt. Theo Tiến sĩ John Mew, Mewing là “Tư thế lưỡi thích hợp” mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

    Tiến sĩ John Mew đã phát hiện ra rằng răng khấp khểnh là kết quả của sự phát triển bất thường ở hàm dưới và hàm trên.

    Theo “The Tropic Premise” của John Mew: “Sự phát triển lý tưởng của hàm và răng phụ thuộc vào tư thế miệng đúng với lưỡi đặt trên vòm miệng, môi được ngậm kín và răng để thoải mái từ bốn đến tám giờ một ngày.”

    2. Mewing thật sự có tác dụng?

    Tư thế đặt lưỡi đúng cách từ khi còn nhỏ có thể giúp hàm, mũi và răng phát triển lý tưởng. Lý do cần chỉ định độ chính xác của tư thế lưỡi là vì nhiều người có phản ứng hoài nghi với kỹ thuật này mà không tự mình thử tư thế thích hợp.

    Tư thế lưỡi, thói quen mút, cho con bú, thói quen nhai và cách nuốt đều là một phần không thể thiếu trong sự phát triển của khuôn mặt. Nó có thể có tác động đáng kể đến việc mọc răng trưởng thành của chúng ta.

    Hàng nghìn người tập Mewing đã báo cáo rằng họ đã trải qua một sự thay đổi tích cực sau khi bắt đầu tập. Bạn có thể thấy nhiều câu chuyện về sự biến đổi tích cực sau khi tập Mewing từ những người đặt tư thế lưỡi đúng và đã thay đổi cấu trúc khuôn mặt.

    Có những người đã thấy thay đổi trong vòng 3 tháng, trong khi một số khác thay đổi chậm có thể mất hơn 2 năm. Nói chung, Mewing hoạt động nếu bạn thực hiện các kỹ thuật một cách chính xác.

    Để phát âm đúng cách, điều cốt yếu là bạn phải biết thế nào là tư thế lưỡi thích hợp!

    Trừ khi bạn học cách đặt lưỡi của mình vào đúng vị trí, nếu không, bạn sẽ làm hỏng cấu trúc khuôn mặt của mình hơn là hưởng lợi từ nó. Có bằng chứng khoa học cho Mewing không?

    3. Làm thế nào để tập Mewing chính xác

    Vị trí của lưỡi khi nó nghỉ ngơi:

    Để có tư thế lưỡi thích hợp và đúng, điều quan trọng là bạn phải hiểu vị trí mặc định của lưỡi khi nghỉ ngơi và khi nuốt. Ví dụ, vị trí chính xác của lưỡi thế nào khi bạn ngậm miệng.

    Vị trí của lưỡi khi nuốt:

    Lưỡi của chúng ta có xu hướng trượt vào giữa các răng khi chúng ta nuốt. Tuy nhiên, nếu không được kiểm soát, nướu sẽ bị tổn thương đáng kể và cũng sẽ dẫn đến hiện tượng răng mọc lệch.

    Đảm bảo tư thế lưỡi đúng:

    Nhiều nghiên cứu của Tiến sĩ Mew cho thấy rằng có thể thay đổi cấu trúc khuôn mặt thông qua việc đặt lưỡi đúng cách. Bạn có thể bắt đầu bằng việc đứng trước gương hoặc bật camera trước và luyện tập.

    Thở bằng mũi:

    Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, hãy sử dụng mũi để thở! Một phần không thể thiếu để luyện tập Mewing thành công là thở bằng mũi vì nó tốt cho sức khỏe hơn so với miệng.

    Bây giờ hãy bắt đầu tập Mewing và cảm nhận sự săn chắc trong cấu trúc da mặt của bạn. Bạn sẽ cảm nhận được nâng cơ mặt và hàm trở nên rõ ràng. Theo thời gian, toàn bộ cấu trúc khuôn mặt của bạn sẽ được cải thiện.

    4. Lợi ích sức khỏe răng miệng của Mewing

    Có rất nhiều lợi ích của việc tập Mewing như cải thiện ngoại hình và sức khỏe của bạn thông qua việc tác động lên vùng da mặt. Kỹ thuật Mewing không chỉ giúp bạn phát triển cấu trúc miệng tốt mà còn khắc phục tình trạng mất cân đối cơ trong miệng.

    Các lợi ích mà tập Mewing mang lại bao gồm:

    • Tăng cường sức khỏe răng miệng và cải thiện sức mạnh của nướu đáng kể.
    • Nếu được thực hiện một cách thích hợp, Mewing sẽ mang lại sự thay đổi về tổng thể trong cấu trúc khuôn mặt. Nó giúp cho khuôn mặt của bạn không bị xệ xuống – điều thường xảy ra theo độ tuổi.
    • Mewing có thể giúp khắc phục nhiều vấn đề phức tạp về răng do mất cân bằng cơ.
    • Theo thời gian, với các đường viên khuôn mặt sắc nét, cấu trúc khuôn mặt trở nên hấp dẫn hơn.

    Cách thở đúng khi tập Mewing là bạn cần thở bằng mũi, tránh thở miệng. Đó là một tư thế mà miệng của bạn đóng lại tạo một cảm giác giống như có khoảng không bên trong. Không khí chúng ta hít thở được xử lý tự nhiên qua mũi. Nó là bộ lọc gồm các sợi lông nhỏ gọi là lông mao. Việc tập thở đúng qua mũi mang lại rất nhiều lợi ích.

    5. Lý luận khoa học đằng sau hiệu quả Mewing

    Kỹ thuật Mewing giúp hàm trên phát triển về phía trước đồng thời cải thiện và cung cấp một tư thế tuyệt vời cho lưỡi ở tư thế nghỉ.

    Khoảng cách giữa mũi và răng cửa giảm dần theo sự phát triển hướng lên và mở rộng vòm miệng. Tuy nhiên, kết quả có thể khác nhau ở mỗi người.

    Nếu bạn muốn kiểm tra bằng chứng khoa học hoặc lâm sàng đằng sau việc tập Mewing, trước hết hãy đảm bảo rằng bạn đã có hiểu biết cơ bản về khái niệm này. Đó là lý do ít nhất bạn cũng cần biết được Mewing là gì.

    Theo bài báo nghiên cứu được xuất bản bởi Tiến sĩ John Mew:

    Lưỡi tác động đến cấu trúc khuôn mặt. Lưỡi ở vị trí thấp hơn dẫn đến sự phát triển dọc thay vì ngang của hàm trên. Trong trường hợp này, lưỡi không nâng đỡ vòm miệng và các mô mềm của má, ngăn hàm phát triển.

    Để thực hiện Mewing thành công, bạn cần phải coi Mewing là một lối sống chứ không phải bài tập thể dục.

    Phần kết luận

    Sau khi tìm hiểu Mewing là gì, bạn có thể nhận ra rằng lưỡi của bạn đã bị đặt sai từ lâu. Đừng lo lắng, bạn không đơn độc vì có rất nhiều trường hợp giống như vậy. Và bạn có thể dần dần cải thiện tình trạng của mình thông qua các bài tập. Kỹ thuật này sẽ giúp bạn cải thiện sức khỏe răng miệng mà không cần tốn bất kỳ khoản tiền nào.

    Đây là một cách tự nhiên để khắc phục sự mất cân đối của cơ trong miệng và hướng đến giúp bạn có khuôn mặt đẹp hơn. Nếu bạn thực hiện Mewing đúng cách, nó thể giúp bạn thay đổi toàn bộ cấu trúc khuôn mặt.

    Bạn vẫn còn muốn tìm hiểu về Mewing? Những video chia sẻ cực kỳ chi tiết của bác sĩ Nam Bùi sau đây sẽ giúp bạn. Tham khảo ngay TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Của Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học By Openstax (Page 1/1)
  • Sách Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Cách Viết Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Chi Tiết
  • 5 Mẫu Lời Kết Luận Của Bài Tiểu Luận Hay Nhất
  • Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • 9 Bộ Phận Trên Gương Mặt Mà Phương Pháp Mewing Có Thể Thay Đổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấy Mulgwang Là Gì? Có Tốt Không? Giá Bao Nhiêu? [Tổng Hợp A
  • Siêu Căng Bóng Da Mặt Bằng Phương Pháp Mulgwang
  • Bí Kíp Trị Nám Tàn Nhang Bằng Phương Pháp Mezosure Tại Doctor Mezo
  • Thuốc Đặt Clomezol Có Công Dụng Gì? Cách Dùng Như Thế Nào?
  • Thuốc Đặt Clomezol Giá Bao Nhiêu? Có Tác Dụng Gì? Mua Ở Đâu?
  • Năm 2021 thì phương pháp Mewing đã được giới thiệu bởi một bác sĩ người Anh tên là Mike Mew, và đã trở nên rầm rộ bởi thông tin rằng phương pháp này có thể giúp bạn điều chỉnh khung xương của mặt mà không cần tác động đến phẫu thuật. Theo một số người đã thực hiện, nếu kiên trì thực hiện phương pháp này thì sẽ có 9 bộ phận trên gương mặt bạn sẽ có sự thay đổi.

    Khi bạn để lưỡi ở tư thế bình thường, cằm của bạn sẽ hạ và đi vào trong bởi khi ấy trong khoang miệng của bạn có một khoảng trống giữa lưỡi và vòm miệng. Việc thực hiện phương pháp Mewing sẽ giúp bạn nâng phần xương cằm của bạn lên, về lâu dài sẽ giúp cho cằm của bạn trở nên cao hơn.

    2Mặt của bạn sẽ trông ngắn lại

    Tương tự như trên, việc bạn để cằm thụt vào trong và hạ thấp xuống dưới sẽ làm cho gương mặt của bạn trở nên dài hơn. Vì thế, việc nâng được phần cằm lên đồng nghĩa với việc mặt sẽ trông ngắn lại.

    3Khiến trán bạn bớt dô hơn

    Ngoài những tác động trên, việc để lưỡi quá thấp sẽ khiến cho trán của bạn trở nên dô hơn bởi vì khi ấy phần cằm thụt vào và bị hạ thấp vô tình làm cho tổng thể gương mặt bạn xuất hiện phần trán dô. Vì vậy, phương pháp này sẽ giúp cải thiện phần trán dô của bạn.

    4Phần môi dưới sẽ trông nhỏ hơn

    Khi phần hàm của bạn được nâng lên trong quá trình thực hiện phương pháp Mewing, phần môi dưới cũng sẽ được nâng lên một ít, từ đó làm cho môi dưới của bạn có vẻ như nhỏ hơn. Đối với nhiều người có phần môi dưới lớn và không đều thì đây là một phương pháp bạn nên cân nhắc.

    5Phần cơ cằm sẽ bớt căng hơn

    Bình thường thì cơ cằm của chúng ta sẽ có nhiệm vụ kéo hàm dưới của chúng ta lên. Trong trường hợp mà cằm của chúng ta nằm quá thấp, cơ cằm sẽ cần một lực lớn hơn để có để đẩy hai hàm lại gần tới nhau, làm cho vùng cơ khu vực này căng lên. Thế nên, phương pháp Mewing kết quả đạt được cũng sẽ giúp cơ giảm áp lực công việc, từ đó bớt căng lên.

    6Sẽ không còn bị cười móm nữa

    Khi phần lưỡi của bạn đặt thấp, khi bạn cười thì phần môi trên của bạn sẽ bị kéo lên trên trong khi phần môi dưới thì hạ thấp, từ đó khi cười bạn sẽ dễ lộ ra phần hàm trên của bạn. Phương pháp này sẽ giúp bạn khắc phục vấn đề này, đồng thời nụ cười của bạn sẽ rộng hơn về bề ngang thay vì bề dọc.

    7Giúp mũi của bạn trông lớn hơn

    Thực ra, phương pháp này không giúp thay đổi kích thước của của mũi. Thứ thay đổi duy nhất ở đây chính là cấu trúc xương hàm trên của bạn được điều chỉnh lại làm cho chúng ít ngã về sau hơn.

    8Mắt bạn bớt trũng hơn

    Tương tự với phần mũi thì phần mắt cũng sẽ không có thấy đổi về kích thước, chỉ là nhờ việc điều chỉnh là khung xương của mặt bạn nên mắt bạn sẽ trông ít trũng hơn, từ đó bạn sẽ trông tươi tỉnh hơn.

    9Hàm răng khấp khểnh

    Việc bạn thường xuyên đặt lưỡi ở phía phần vòm miệng sẽ giúp cho phần hàm trên được rộng ra, từ đó hạn chế tình trạng khoảng cách giữa hai phần răng hàm của bạn bị thu nhỏ lại, mà đây là nguyên nhân dẫn đến tình trạng răng bị khấp khểnh.

    Kinh nghiệm hay Bách Hóa XANH

    Nguồn: https://www.bachhoaxanh.com/kinh-nghiem-hay/9-bo-phan-tren-guong-mat-ma-phuong-phap-mewing-co-the-thay-doi-1277551

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lăn Kim Là Gì? Phương Pháp Lăn Kim Da Mặt Có Tác Dụng Gì Trong Làm Đẹp
  • Phương Pháp Lăn Kim Và Những Điều Cần Biết Trong Làm Đẹp
  • Lăn Kim Là Gì? Những Vấn Đề Xoay Quanh Phương Pháp Làm Đẹp Này
  • Phương Pháp Lăn Kim Kết Hợp Tế Bào Gốc Trị Thâm Có Hiệu Quả Hay Không?
  • Phương Pháp Lăn Kim Tế Bào Gốc Là Gì ?
  • Tập Mewing Và Những Biến Chứng Xảy Ra?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí Đặt Lưỡi Quyết Định Giá Trị Nhan Sắc Trong Tương Lai Của Bạn
  • Tập Mewing Và Những Không Thể Bỏ Qua
  • Mách Mẹ Bí Quyết Dạy Trẻ Theo Phương Pháp Montessori Tại Nhà
  • Dạy Trẻ Mầm Non Theo Phương Pháp Montessori
  • Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống (The New Trading For A Living)
  • Mewing là gì? Tập Mewing là gì?

    Thực chất tập Mewing chính là tên gọi khác của các bài tập lưỡi nói chung. Và nguồn gốc của cái tên này cũng xuất phát từ chính cái tên của người sáng tạo ra phương pháp này. Đó là ông Dr. John Mew. Mặc dù phương pháp này đã được nghiên cứu và thực hành từ những năm 1966. Tuy nhiên cho đến năm 2012 thì Mewing mới thực sự được biết đến rộng rãi hơn. Đó là nhờ vào con trai của ông Dr. John Mew úp video tập chia sẻ lên nền tảng Youtube.

    Bởi vì xương hàm mặt của chúng ta không phải là một thể nguyên khối. Mà chúng được cấu tạo từ những xương và sụn nhỏ kết hợp lại với nhau. Chính vì vậy, chúng cũng có thể thay đổi hay dịch chuyển nếu như bạn có các thói quen, từ xấu đến tốt. Có thể kể đến như ngủ không đúng tư thế, hít thở không đúng cách. Và cách nuốt thức ăn khi ăn uống cũng không đúng,… Chính những lý do này có thể khiến gương mặt của chúng ta bị mất đi sự cân đối ban đầu của nó.

    Do đó, khi chúng ta sử dụng lực đẩy của lưỡi để nâng đỡ các phần xương hàm trên lên phía trước. Thì có thể giúp sống mũi cao hơn, cằm cũng không bị lẹm. Và từ đó gương mặt cũng trở nên thanh thoát hơn. Giúp bạn trở nên ấn tượng và đẹp hơn trong mắt những người xung quanh.

    Tập Mewing như thế nào cho đúng cách?

    Triết lý chung của các bài tập Mewing đa phần tập trung chính và phần lưỡi. Chính vì vậy, phương pháp này có thể thay đổi thói quen hoạt động của lưỡi. Trên thực tế, thông thường khi chúng ta khép miệng lại và không thực hiện giao tiếp. Thì lưỡi của chúng ta cũng ở tư thế nghỉ và thả lỏng ở bên dưới vòm miệng.

    Tuy nhiên, khi tập Mewing thì bắt buộc chúng ta phải áp sát chiều dài cũa lưỡi lên vòm miệng trên. Nhưng không được để chúng chạm vào răng cửa hàm trên. Và tất nhiên là bạn cần phải giữ tư thế này trong suốt thời gian bạn tập. Đó là lúc chúng ta khép miệng lại, khi không giao tiếp hoặc có thể lúc ngủ cũng có thể thực hiện để mang lại hiệu quả. Tuy nhiên, để áp dụng phương pháp này hiệu quả. Bạn cần tuân thủ theo các nguyên tắc cơ bản sau đây!

    Tập Mewing có 4 yêu cầu cơ bản mà bạn cần thực hiện đúng:

    1. Tư thế đặt lưỡi đúng cách.
    2. Đặt răng thích hợp, không sai vị trí.
    3. Thực hiện thở bằng mũi.
    4. Nuốt phải đúng cách.

    Lưu ý khi tập Mewing mà bạn không nên bỏ qua

    Khi thực hiện tập Mewing, bạn cần áp sát toàn bộ phần than lưỡi vào vòm miệng. Có nhiều bạn chỉ đưa phần đầu lưỡi lên là không đúng cách. Và khi tập phương pháp này, bạn cần luôn nhớ rằng: Khác với các phương pháp khác mà người khác hoặc bác sĩ có thể kiểm tra quá trình chúng ta tập đúng hay sai. Khi tập Mewing chúng ta phải tự dung cảm giác của mình để căn chỉnh lưỡi sao cho phù hợp nhất.

    Ưu điểm của phương pháp này là không làm mất thời gian của bạn. Bởi vì bạn có thể vừa tập lưỡi vừa thực hiện những công việc khác nhau. Và đặc biệt là không mất chi phí nào khi thực hiện hay cần thăm khám gì cả. Tất cả là dựa vào chính bạn. Tuy nhiên, nói thì dễ nhưng làm không phải dễ dàng. Đặc biệt nhất là trong lúc ngủ chúng ta khó có thể tập lưỡi đúng tư thế như vậy. Mà thông thường toàn bộ cơ thể đều đi vào trạng thái thả lỏng tự do. Bên cạnh đó, không phải trường hợp nào cũng nên tập Mewing. Và có khả năng tập Mewing gây ra những biến chứng không mong muốn khác.

    Để thực hiện phương pháp này đem lại kết quả thì thông thường bạn cần khoảng thời gian dài để tập chúng. Có nhiều trường hợp phải tập rất lâu lên đến nhiều năm mới có thể đem lại kết quả. Chính vì vậy, chỉ có sự kiên trì mới có thể giúp bạn thực hiện hiệu quả.

    Những trường hợp nào nên tập và không nên tập Mewing

    Không ai phủ nhận tác dụng của tập Mewing có thể đem đến những thay đổi tích cực trên khuôn mặt chúng ta. Tuy nhiên, chỉ một số trường hợp nhất định và tập đúng phương pháp mới có thể cảm nhận được hiệu quả mà nó mang lại. Chính vì vậy, nhiều bạn trẻ vì quá mong muốn thay đổi diện mạo của mình đẹp hơn. Mà quá tin tưởng vào những chia sẻ trên mạng xã hội, Facebook hay nền tảng chia sẻ video Youtube. Mà có những áp dụng không đúng về trường hợp của mình.

    + Trường hợp khách hàng có tật hay thói quen đẩy lưỡi và thở bằng miệng thường xuyên.

    + Khách hàng có tình trạng hàm dưới của mình bị thụt vào bên trong.

    + Ngoài ra, tình trạng móm ở hàm bên trên cũng có thể tập Mewing để cải thiện.

    + Khách hàng có tình trạng khuôn hàm hẹp quá mức.

    + Khách hàng có tình trạng hô cả 2 hàm răng.

    + Bên cạnh đó, nếu như khách hàng đang trong giai đoạn niềng răng để kéo lùi răng hàm trên giảm hô. Thì không nên thực hiện phương pháp này.

    + Ngoài ra, các trường hợp khách hàng có tình trạng khớp cắn sâu do xương gây ra. Thì cũng không nên áp dụng vì không mang lại hiệu quả thiết thực.

    Biến chứng có thể sẽ xảy ra nếu bạn tập Mewing không chuẩn, không đúng cách?

    Trên thực tế, không thể phủ nhận hiệu quả mà tập Mewing mang lại cho khách hàng. Để cải thiện cấu trúc khuôn mặt, miệng, khắc phục tình trạng cơ trong miệng không cân đối. Và có thể làm khuôn mặt hài hòa và quyến rũ hơn. Và cũng có nhiều trường hợp khách hàng thực hiện thành công và cho kết quả khả quan.

    Trên thực tế, có nhiều khách hàng inbox trao đổi với bác sĩ tại Nha Khoa Quốc Tế Á Châu rằng. Họ có thể dễ dàng điều chỉnh phần đầu lưỡi và thân lưỡi sao cho đúng với vị trí mà phương pháp này hướng dẫn trên Youtube, Internet,… Tuy nhiên cái khó nhất của họ là không thể dễ dàng điều chỉnh phần cuống lưỡi. Chính vì vậy, có thể dẫn đến tập sai động tác và những hậu quả khôn lường mà phương pháp này có thể gây ra.

    + Đầu tiên có thể dễ dàng nhận thấy nhất đó là ảnh hưởng đến hình thể của khuôn mặt. Một số trường hợp có tình trạng hàm dưới bị kéo lại phía sau hoặc tụt xuống dưới. Hoặc vùng cằm cũng bị tác động tiêu cực, từ đó gây mất cân đối khuôn mặt cũng như cung hàm. Ảnh hưởng lớn đến tính thẩm mỹ cũng như giao tiếp của khách hàng về sau.

    + Tập sai cách có thể khiến phần dưới cằm bị yếu hơn so với trước khi tập. Ảnh hưởng lớn nhất là ở vùng cơ đầu cổ. Chính vì vậy, nếu như bạn gặp biến chứng này thì có thể khiến bạn thường xuyên rơi vào tình trạng đau cơ cổ sau khi ngủ dậy. Ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn về sau, suy giảm chất lượng cuộc sống.

    + Bên cạnh đó, có nhiều trường hợp sau khi tập không đúng cách bị đau hàm thường xuyên.

    + Không những thế, hiện tượng thâm đen quanh ổ mắt do sự mệt mỏi nhóm cơ đầu mặt. Cũng xảy ra phổ biến ở nhiều khách hàng khi tập không đúng cách.

    + Đặc biệt, biến chứng lớn nhất mà tập Mewing có thể gây ra. Đó là làm trầm trọng hơn các khuyết điểm của khuôn hàm trước đó của bạn. Và khiến việc điều trị về sau cũng khó khăn hơn.

    Chính vì vậy, lời khuyên của các chuyên gia về nha khoa. Đó là trước khi thực hiện bất kỳ phương pháp nào bạn cũng cần nghe theo sự hướng dẫn của bác sĩ tại cơ sở nha khoa uy tín. Để từ đó tránh những tác hại không mong muốn nào xảy ra.

    Những lỗi sai phổ biến khi tập Mewing như thế nào?

    Để tránh những biến chứng tối đa khi thực hiện tập Mewing. Bạn có thể tham khảo những lỗi sai phổ biến mà nhiều người thường gặp khi thực hiện tập Mewing hay gặp phải như sau:

    Thở bằng miệng là thói quen không tốt, chính vì vậy bạn cần khắc phục chúng ngay nếu muốn có khuôn mặt đều đẹp cân đối. Không bị biến dạng như môi trên bị kéo lên cao, hàm dưới thì luôn ở tư thế mở. Bên cạnh đó, xương hàm mặt cũng thay đổi nên là cho khuôn mặt của bạn có xu hướng dài hơn. Từ đó khiến mặt bị hẹp nhỏ lại đáng kể. Khi mặt nhỏ hẹp thì phần cằm cũng bị nhỏ đi, từ đó khiến các răng cửa không thể chạm nhau, dẫn đến tình trạng khớp cắn hở. Chính vì thế, khi thực hiện tập Mewing, chúng ta tuyệt đối không nên thở bằng miệng. Thay vào đó nên thở bằng mũi để mang đến hiệu quả cao nhất.

    Trên thực tế, tập Mewing là bài tập cơ chức năng nhằm mục đích đặt đúng vị trí cho lưỡi. Tác dụng của nó là tác động một lực vừa đủ lên vòm miệng. Sau đó truyền một lực nhất định lên phía bên trên và giúp cho khuôn mặt cân đối hơn, hài hòa và quyến rũ hơn. Chính vì thế, nếu như bạn sử dụng khá nhiều lực lên 2 hàm răng để nghiến chặt răng. Có thể làm cản trở khối xương ở hàm di chuyển đúng vị trí mong muốn. Từ đó không mang đến hiệu quả sau khi thực hiện.

    Một trong những lỗi sai phổ biến nữa đó là tư thế đặt lưỡi của bạn không đúng cách khi tập Mewing. Nhiều khách hàng khi tập không chạm toàn bộ bề mặt lưỡi lên trên vòm miệng nên không tạo được áp lực âm lên khẩu cái. Từ đó không thể kích thích và tác động đến xương hàm trên phát triển. Nên không đem lại hiệu quả khi thực hiện.

    Theo các bác sĩ tại Nha Khoa Quốc Tế Á Châu, khi tập Mewing bạn nên chú ý rằng bạn cần phải đặt toàn bộ lưỡi lên vòm miệng. Chứ không phải chỉ đầu lưỡi lên trên vòm miệng. Bởi vì lực mà phần đầu lưỡi tạo ra không khỏe như ở phần cơ ở cuống lưỡi. Chính vì thế nếu bạn dùng toàn bộ cơ ở cuống lưỡi để áp lực lên vòm miệng. Sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị hơn rất nhiều.

    Đây là nguyên nhân cũng là lý do muôn thuở mà nhiều người hay mắc phải khi thực hiện một bài tập hay phương pháp nào đó. Đặc biệt phương pháp có thời gian thực hiện lâu dài như tập Mewing. Chính vì vậy sự kiên nhẫn khi thực hiện khá quan trọng. Ảnh hưởng đến kết quả của quá trình thực hiện.

    =====👇👇👇=====

    ⚜️Nha Khoa Quốc Tế Á Châu – Chuẩn 5 Sao

    ☎️Liên hệ : 0987 302 621 ** 0243 994095

    🏠Địa chỉ : 137, An Trạch, Đống Đa, Hà Nội

    💻Website: https://nhakhoathammyhanoi.com/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Định Hình Khuôn Mặt Không Cần Đến Ph.ẫ.u Thuật Thẩm Mỹ Được Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Có Những Phương Pháp Chỉnh Sửa Cằm Lẹm Nào?
  • Mewing Là Gì? Giải Đáp Cho Bạn Tất Tần Tật Về Mewing!
  • Cấu Trúc Của Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học By Openstax (Page 1/1)
  • Sách Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Tập Mewing Và Những Thông Tin Không Thể Bỏ Qua

    --- Bài mới hơn ---

  • Mách Mẹ Bí Quyết Dạy Trẻ Theo Phương Pháp Montessori Tại Nhà
  • Dạy Trẻ Mầm Non Theo Phương Pháp Montessori
  • Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống (The New Trading For A Living)
  • Tải Về Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Sách Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống
  • Dạo gần đây, tập Mewing đang là phương pháp khá “sốt” đối với những người đang mong muốn thay đổi khuôn hàm của mình. Vậy phương pháp này là gì và “sự thần kỳ” của nó có thực sự như mong đợi của bạn? Bài viết dưới đây sẽ là tập hợp những thông tin cơ bản nhất về bài tập Mewing.

    1/ Mewing là gì và tác dụng của nó ra sao?

    Tập Mewing là cách gọi khác của các bài tập lưỡi, nó được lấy tên từ chính người sáng tạo ra nó – Dr. John Mew. Vào những năm 1966, phương pháp này đã được thực hành tại phòng mạch của John Mew. Tuy nhiên ông không phát triển nó ra cộng đồng mà phải đến năm 2012 thì Mewing mới được biết đến rộng rãi nhờ con trai của ông đã up video thực hành lên kênh Youtube.

    Không thể phủ nhận những điểm tích cực mà phương pháp Mewing đem lại nếu tập đúng cách, tuy nhiên “cha đẻ” của phương pháp này thì dường như đang đi quá giới hạn khi chỉ trích các phương pháp nha khoa hiện đại và khuyến khích áp dụng phương pháp của mình trong khi không có cơ sở khoa học. Hậu quả là đến năm 2010, hội đồng nha khoa ở Anh đã cảnh cáo tước giấy phép hành nghề của Dr. Mew.

    Vào năm 2021, khi các trào lưu thử thách phát triển trên mạng thì Mewing lại “nở rộ” trở lại. Các Youtuber làm thành seri thực hiện thử thách và sau đó đánh giá kết quả thực hiện.

    Theo lời các Youtuber thực hiện, phương pháp này thần kỳ đến mức có thể điều trị được nhiều khuyết điểm khác nhau như vấn đề phát âm, loạn khớp thái dương hàm, chống ngáy, điều chỉnh thế mọc răng khôn, nong rộng khung hàm, làm cho khuôn mặt cân đối…

    2/ Tập Mewing như thế nào?

    Đặc trưng của các bài tập Mewing là tập trung vào phần lưỡi và thay đổi thói quen hoạt động của lưỡi. Nếu thông thường khi khép miệng, bạn sẽ thả lỏng phần lưỡi ở bên dưới vòm miệng, nhưng khi Mewing bạn sẽ cần áp sát chiều dài lưỡi của mình lên vòm miệng trên, không để lưỡi chạm vào răng cửa và cứ giữ như vậy trong suốt thời gian bạn khép miệng lại trong ngày (ngay cả lúc bạn ngủ).

    Bốn yêu cầu cơ bản nhất khi tập Mewing gồm:

    Lưu ý: Bạn cần áp sát toàn bộ thân lưỡi vào vòm miệng chứ không phải chỉ đưa phần đầu lưỡi lên. Không ai có thể kiểm tra được cho bạn nên bạn phải dùng chính cảm giác của mình để căn chỉnh lưỡi cho phù hợp. Một số trường hợp có thể sử dụng dụng cụ chặn lưỡi chuyên dụng.

    Về cơ bản thì phương pháp này không làm mất thời gian của bạn vì bạn có thể thực hiện cùng lúc các việc khác trong khi tập lưỡi, ngoài ra cũng không cần chuẩn bị bất cứ vật dụng nào. Tuy nhiên trên thực tế thì rất ít người có thể hoàn thành một cách chính xác phương pháp này, đặc biệt là trong lúc ngủ khi toàn bộ cơ thể đều rơi vào trạng thái thả lỏng.

    Thời gian thực hiện đúng để đem lại kết quả như mong muốn phải cần khoảng trên 1 năm, thậm chí là vài năm. Tuy nhiên ít người đạt được điều này vì không đảm bảo đủ thời gian Mewing trong ngày.

    3/ Những trường hợp nào nên tập – không nên tập Mewing

    Đừng quá tin vào những video “thần thánh hóa” về tác dụng của tập Mewing vì mặc dù nó cũng đem lại những thay đổi tích cực nhưng chỉ trong những trường hợp nhất định. Bạn có thể nghiên cứu sâu hơn để tập Mewing trong những trường hợp sau:

    🔹 Có tật đẩy lưỡi và thở bằng miệng

    🔹 Thụt hàm dưới vào bên trong

    🔹 Móm ở hàm bên trên

    Nếu bạn muốn thử áp dụng phương pháp này, bạn có thể theo dõi kênh Youtube Orthotropics để xem các video về Mewing và quá trình thay đổi khuôn mặt của những người thực hiện.

    Những trường hợp KHÔNG NÊN thực hiện Mewing bao gồm:

    ❌ Hẹp hàm quá mức

    ❌ Hô cả 2 hàm

    ❌ Đang trong giai đoạn niềng răng kéo lùi răng hàm trên

    ❌ Khớp cắn sâu do xương

    Tuy nhiên, bạn nên nghe tư vấn của bác sĩ nha khoa để có phương pháp tập luyện đúng đắn và an toàn nhất.

    4/ Chuyện gì sẽ xảy ra nếu bạn Mewing không chuẩn?

    Tập Mewing chuẩn xác sẽ hỗ trợ đắc lực cho bạn trong việc phát triển cấu trúc khuôn mặt, khuôn miệng và khắc phục hiệu quả tình trạng mất cân đối cơ trong miệng. Điều này cũng đã được chứng minh qua nhiều trường hợp.

    Tuy nhiên, điều gì sẽ xảy ra nếu bạn Mewing không chuẩn? Bạn có thể dễ dàng điều chỉnh phần đầu lưỡi và thân lưỡi đúng vị trí nhưng thực sự khó để điều chỉnh phần cuống lưỡi dẫn đến tập sai động tác và việc này dẫn đến những hậu quả:

    💢 Ảnh hưởng đến hình thể khuôn mặt, có thể khiến cho hàm dưới bị kéo lại phía sau hoặc tụt xuống dưới, vùng cằm cũng bị tác động tiêu cực.

    💢 Vùng dưới cằm bị yếu hơn, đặc biệt là vùng cơ đầu cổ. Bạn sẽ thường xuyên rơi vào tình trạng đau cơ cổ sau khi ngủ dậy nếu tập sai cách

    💢 Đau hàm cũng là một trong biến chứng của thực hành Mewing sai cách

    💢 Một số trường hợp còn xảy ra hiện tượng thâm đen quanh ổ mắt do sự mệt mỏi nhóm cơ đầu mặt.

    💢 Trầm trọng hơn khuyết điểm của khuôn hàm và khiến việc điều trị sau đó khó khăn hơn.

    Tập Mewing không tiêu cực như trào lưu mài răng bằng dũa móng tay rầm rộ trên mạng như thời gian gần đây, tuy nhiên bạn cũng không thể tùy tiện áp dụng phương pháp này mà không nghe chỉ định của bác sĩ nha khoa. Cách tốt nhất để khắc phục khuyết điểm răng miệng là kết hợp điều trị nha khoa với tập luyện đúng cách tại nhà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí Đặt Lưỡi Quyết Định Giá Trị Nhan Sắc Trong Tương Lai Của Bạn
  • Tập Mewing Và Những Biến Chứng Xảy Ra?
  • Phương Pháp Định Hình Khuôn Mặt Không Cần Đến Ph.ẫ.u Thuật Thẩm Mỹ Được Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Có Những Phương Pháp Chỉnh Sửa Cằm Lẹm Nào?
  • Mewing Là Gì? Giải Đáp Cho Bạn Tất Tần Tật Về Mewing!
  • Định Hình Khuôn Mặt Mewing: “hô Biến” Cho Khuôn Mặt Sắc Nét Không Cần Dao Kéo?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Montessori Là Gì Và Những Điều Bố Mẹ Cần Biết
  • Ebook Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống (Pdf)
  • Các Phương Pháp Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm 2021
  • 4 Phương Pháp Điều Trị Thoát Vị Đĩa Đệm (Thuốc + Mổ)
  • Tìm Hiểu Phương Pháp Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm Bằng Sóng Radio
  • Nhiều bạn trẻ đang “bấn loạn” vì Mewing – một phương pháp được “dang cư mận” đồn rằng có thể cải thiện đường nét khuôn mặt, chỉnh lại răng hô, lệch và làm nổi bật xương cằm.

    Để thực hiện Mewing, bạn chỉ cần áp sát chiều dài lưỡi của mình lên phần vòm miệng phía trên, tránh chạm vào răng cửa và giữ như vậy bất cứ lúc nào khép miệng lại. Nói đơn giản hơn, thực hiện Mewing đồng nghĩa với việc bạn sẽ thay đổi vị trí đặt lưỡi của mình thay vì thả lỏng lưỡi ở vòm miệng dưới như mọi khi.

    Ngoài việc dễ thực hiện, những tấm hình xương cằm sắc nét, mặt trở nên góc cạnh hơn theo thời gian nhờ Mewing cũng góp phần khiến giới trẻ hào hứng và quyết tâm thực hiện phương pháp này ngay và luôn.

    Đức Anh (chủ kênh Youtube Ducanhday) chia sẻ hình trướcsau khi thực hiện Mewing, kể rằng: “Đức Anh bắt đầu biết đến và thực hiện Mewing từ giữa năm 2021, cũng là lúc mình 22 tuổi. Do mình thực hiện khi đã ở tuổi trưởng thành nên khuôn mặt sẽ thay đổi rõ rệt nhất sau một năm. Mình nghĩ nếu ở độ tuổi khi khuôn mặt chưa phát triển toàn diện thì hiệu quả sẽ nhanh hơn.

    Mewing không tốn chi phí, không đau đớn cũng như không ảnh hưởng đến sinh hoạt nên vào thời điểm đó dù chỉ cải thiện được một chút đi chăng nữa thì mình cũng sẵn sàng thực hiện. Thời gian đầu, mình thường hay quên để lưỡi đúng vị trí và khó ngủ khi cố gắng ngủ trong tư thế Mewing. Để thay đổi thói quen thì cần có thời gian nên mình nghĩ không nên nóng vội, chỉ cần biết như thế nào là tư thế đúng thì dần dần sẽ trở thành tư thế lưỡi tự nhiên”.

    Thật ra, những tác dụng trong “lời đồn” của phương pháp Mewing đến giờ vẫn chưa có căn cứ khoa học. Để thay đổi cấu trúc hàm răng, chỉnh răng hô, lệch thì nha sĩ phải dùng đến những bộ niềng kim loại rất chắc và khỏe và kéo liên tục trong thời gian dài.

    Trong khi đó, lưỡi của chúng ta chỉ là một cơ mềm và không đủ sức để thay đổi vị trí của cả hàm răng. Hơn thế nữa, ngoại trừ khoảng thời gian ăn cơm, nói chuyện và ngủ (khi ngủ thì toàn bộ cơ trong cơ thể sẽ thả lỏng), bạn không còn bao nhiêu thời gian để giữ lưỡi ở vị trí Mewing nữa cả.

    Do đó, những trường hợp thực hiện Mewing cho kết quả rõ như Đức Anh vẫn còn khá riêng lẻ, không áp dụng cho tất cả mọi người đâu. Hơn nữa, bạn sẽ phải tốn kha khá thời gian thực hiện (8 tháng – 1 năm) để có thể thấy được hiệu quả của Mewing (nếu có). Vậy nên, việc “kết nạp” em í vào “biến hình kế” trong thời gian ngắn có vẻ không khả thi lắm đâu nha.

    Nhưng các bạn trẻ đừng nản lòng, vẫn còn rất nhiều cách đơn giản để “hô biến” cho khuôn mặt xinh tươi hơn mà, ví dụ như những tuyệt chiêu sau nè:

    – Uống nhiều nước và hạn chế những thức ăn có nhiều muối như bánh snack, thịt hộp, xoài lắc muối ớt… vì những thức ăn này có thể khiến cho mặt và cơ thể bạn bị giữ nước và không còn thon nữa í.

    – Giảm cân toàn thân để giảm mỡ cho khuôn mặt, xương hàm sẽ hiện ra góc cạnh ngay thôi.

    Chăm sóc cho làn da bằng cách rửa mặt 2 lần/ ngày, dưỡng ẩm đầy đủ và hạn chế chạm tay lên mặt (để không chuyển vi khuẩn từ tay sang mặt và gây mụn cho da).

    Trân trọng cảm ơn ThS. BS Đặng Thanh Huy đã hiệu đính cho bài viết

    Gia Linh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Luận Và Vai Trò Của Phương Pháp Triết Học Trong Nghiên Cứu Khoa Học :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Phương Pháp Luận Là Gì? Ý Nghĩa Và Phân Loại Phương Pháp Luận
  • Tư Vấn May Khăn Trải Bàn Phù Hợp
  • Cái Nhìn Toàn Diện Và Chính Xác Về Phương Pháp Keto Diet
  • Trắc Nghiệm Bài 2 Địa Lí 10
  • Phương Pháp Và Phương Pháp Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • Cắt Trĩ Bằng Phương Pháp Hcpt Là Gì, Có Hiệu Quả Không?
  • Cắt Trĩ Bằng Phương Pháp Hcpt Bao Nhiêu Tiền & Cắt Ở Đâu?
  • Cắt Trĩ Bằng Phương Pháp Hcpt Là Gì Và Ở Đâu An Toàn Nhất
  • Hplc Là Gì ? Khái Niệm, Nguyên Tắc, Phân Loại & Phạm Vi Ứng Dụng
  • Phương Pháp Sắc Ký Lỏng Hiệu Năng Cao (Hplc)
  • 1. Phương pháp

    Theo nghĩa thông thường phương pháp (tiếng Hy Lạp, phương pháp – methodos) là cách thức, thủ đoạn mà chủ thể sử dụng để đạt một mục đích nhất định. Thí dụ để hỏi quả trên cây, người ta có thể dùng nhiều cách: Trèo lên để bứt, dùng gậy để khều, hoặc dùng dao để chặt; muốn qua sông người ta có thể dùng nhiều cách: bơi bằng phao, hoặc dùng thuyền, hoặc dùng bè v.v. Ngay trong việc bơi cũng có nhiều cách như bơi ếch, bơi bướm, bơi sải v.v. Đó là những phương pháp hoạt động thực tiễn. Trong quá trình nhận thức cũng có nhiều cách để đi đến kết quả cần thiết. Thí dụ, để tính toán tổng các số chẵn có hai chữ số: 12 + 14 + 16 + ….+ 98, ta có ba cách: một là cộng lần lượt từ số thứ nhất đến số cuối cùng.

    Hai là có thể nhóm thành từng cặp có giá trị bằng nhau rồi nhân với số lượng các cặp bằng nhau đó: 12 + 98 = 110;

    ………………

    Có 22 cặp số mà tổng bằng 110 vậy tổng dãy số trên là: 22 X 110 = 2420.

    Cách thứ ba: ta có nhận xét nếu cộng tổng hai dãy số trên theo thứ tự tăng dần và giảm dần như sau:

    12+14+16+……. + 96 + 98

    110 + 110 + 110 + …+ 110+ 110. Có 44 số hạng bằng 110 trong tổng này, nên ta có thể tính dễ dàng bằng: 110 X 44 = 4840.

    Nếu định nghĩa một cách khái quát, khoa học và chặt chẽ thì phương pháp là hệ thống những nguyên tắc được rút ra từ tri thức về các quy luật khách quan để điều chỉnh hoạt động nhận thức và thực tiễn nhằm thực hiện một mục đích nhất định.

    Định nghĩa nêu trên vừa nói lên được một cách khái quát hình thức thể hiện của phương pháp vừa nói lên được nguồn gốc và vai trò của phương pháp.

    Một vấn đề đặt ra là những nguyên tắc đó được con người rút ra như thế nào, từ đâu, và bản chất của nó là gì? Trả lời vấn đề này có một số quan điểm khác nhau.

    Nguồn gốc và bản chất của phương pháp

    Có một số quan niệm khác nhau về nguồn gốc và bản chất của phương pháp.

    Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm cho phương pháp là nhũng nguyên tắc do lý trí con người tự ý đặt ra để tiện cho nhận thức và hoạt động thực tiễn. Như vậy, theo quan niệm này, phương pháp là phạm trù thuần tuý chủ quan, không phụ thuộc vào đối tượng nhận thức và đối tượng tác động thực tế của con người. Thoạt nhìn, chúng ta thấy quan niệm này có vẻ hợp lý. Nhưng xem xét tỷ mỷ hơn chúng ta thấy con người không thể tuỳ tiện đặt ra những cách thức cho hoạt động của mình được. Thí dụ, khi bơi, chúng ta không thể hoạt động một cách tuỳ tiện, mà phải phối hợp cử động chân, tay một cách nhịp nhàng mới bơi được. Neu không phối hợp tay, chân một cách nhịp nhàng, người bơi sẽ không tạo ra một lực nâng tổng họp lớn hơn trọng lượng cơ thể, người đó thì sẽ bị chìm. Một thí dụ khác, khi chèo thuyền phải khua mái chèo theo một tư thế nhất định thuyền mới chạy đúng hướng được, nếu ìchông thuyền sẽ đứng tại chỗ mà không tiến lên phía trước như mong muốn. Như vậy hoạt động của con người không thể tuỳ tiện theo ý muốn chủ quan được, mà bị quy định bởi tính tất yếu bên ngoài, phụ thuộc vào đối tượng mà con người tác động.

    Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định rằng: phương pháp dù là những nguyên tắc do con người đặt ra và dùng để điều chỉnh hoạt động của mình nhằm đạt mục đích nhất định, nhưng không được đặt ra một cách hoàn toàn chủ quan, tuỳ tiện, cũng không phải là những nguyên tắc có sẵn bất biến trong tự nhiên. Phương pháp phụ thuộc vào đối tượng nghiên cứu và đối tượng tác động, phụ thuộc vào mục đích đặt ra của chủ thể. Đối tượng tác động và mục đích của con người không phải do con người tạo ra theo ý nuốn chủ quan thuần tuý của mình. Muốn tiếp cận đối tượng và giải quyết nhiệm vụ đặt ra, chủ thể phải nghiên cún đối tượng và mục đích cần đạt tới một cách khách quan. Nghĩa là phải vạch rõ đối tượng có tính chất gì, các yếu tố cấu thành nên đối tượng, giới hạn tồn tại của đối tượng là gì, v.v. Từ đó chủ thể nhận thức rõ những quy luật tồn tại và biến đổi của đối tượng. Chỉ trên cơ sở đó và sau đó chủ thể mới xác định được phải nghiên cún và hành động như thế nào và cần phải sử dụng những phương tiện, công cụ và biện pháp gì cho thích hợp, cũng như cần phải kết họp các yếu tố đã cho theo một trình tự như thế nào cho họp lý để đạt được mục đích. Như vậy phương pháp mà con người dựa vào đe hoạt động, phải tuân theo một lôgic nhất định, tuỳ thuộc vào lôgic của đối tượng. Rõ ràng phương pháp bắt nguồn từ hiện thực khách quan, phản ánh nhũng quy luật khách quan của đối tượng nghiên cứu chứ không phải là những nguyên tắc được đặt ra một cách tùy tiện, theo ý muốn chủ quan của chủ thể (con người). Nhưng phương pháp phải do hoạt động có ý thức, có mục đích của chủ thể mới hình thành được. Hoạt động có ý thức ở đây không phải là ý thức thuần tuý tưởng tượng ra các nguyên tắc, không dựa vào hiện thực khách quan, mà là quá trình ý thức con người phản ánh hiện thực khách quan, rút ra những mối liên hệ bản chất của đối tượng, căn cứ vào đó để điều chỉnh hoạt động của mình phù hợp với quy luật vận động của đối tượng. Do vậy cũng có thể nói phương pháp là sản phẩm của hoạt động có ý thức của con người, là kết quả của quá trình hoạt động thực tiễn và nhận thức của con người.

    Phương pháp làm cho hoạt động củả con người phù họp với quy luật khách quan của đối tượng, nhờ vậy mới nhận thức và cải tạo được đối tượng. Do vậy phương pháp là một trong những yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại đối với hoạt động của con người. Nếu với những điều kiện khách quan nhất định như nhau, phương pháp đúng đắn thì kết quả đạt được càng cao và ngược lại phương pháp không phù hợp có thể không đưa đến kết quả như mong muốn, hoặc hiệu quả công việc không cao. Bê-cơn, một nhà triết học Anh thế kỷ XVIII nói: phương pháp như ngọn đèn soi đường đi cho khách lữ hành trong đêm tối. Hêghen – một nhà triết học lỗi lạc của Đức thế kỷ XVIII – XIX cho phương pháp gắn liền với đối tượng và phụ thuộc vào đối tượng, phương pháp là “linh hồn” của đối tượng. Các nhà sáng lập ra chủ nghĩa Mác – Lênin rất coi trọng phương pháp, nhất là phương pháp hoạt động thực tiễn cách mạng, phương pháp vận động quần chúng. Chính phương pháp làm cho hoạt động của con người mang tính tự giác, có mục đích và có tính sáng tạo. Đối với sự nghiệp cách mạng ở nước ta, việc vạch ra mục tiêu phương hướng cách mạng đúng là yếu tố quan trọng cho thành công của cuộc cách mạng. Tuy nhiên nếu không có phương pháp hoạt động cách mạng đúng đắn, thì với những điều kiện vật chất nhất định sẽ không thể đưa cách mạrig tiến lên đế đạt được mục tiêu đã định. Vậy phương pháp là một nhân tố quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của việc thực hiện mục tiêu hoạt động của con người.

    Căn cứ vào nội dung, phạm vi ứng dụng và mức độ phổ biến người ta phân chia phương pháp ra làm nhiều loại khác nhau như:

    – Phương pháp nhận thức và phương pháp hoạt động thực tiễn.

    – Phương pháp riêng

    – Phương pháp chung

    – Phương pháp chung nhất (hay phương pháp phổ biến)

    Phương pháp riêng chỉ áp dụng cho từng bộ mổn khoa học, cho một đối tượng riêng, cụ thể. Thí dụ: phương pháp phân loại thực vật, phương pháp điều tra xã hội học, phương pháp chứng minh trong toán học v.v.

    Phương pháp chung được áp dụng cho nhiều môn khoa học khác nhau, hoặc cho các đối tượng thuộc các lĩnh vực khác nhau như: phương pháp quan sát, phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình hoá, phương pháp hệ thống cấu trúc, v.v.

    Phương pháp chung nhất (hay còn gọi là phương pháp phổ biến) áp dụng cho mọi lĩnh vực khoa học và hoạt động thực tiễn. Đó là phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử như: phương pháp kết hợp phân tích và tổng họp, phương pháp kết hợp lôgic và lịch sử, phương pháp trừu tượng hoá v.v.

    Trong phương pháp nhận thức khoa học lại có thể chia một cách tương đối ra thành nhóm các phương pháp thu nhận tri thức ở trình độ kinh nghiệm và nhóm các phương pháp xây dựng và phát triển lý thuyết khoa học.

    Nhóm các phương pháp thu nhận tri thức ở cấp độ kinh nghiệm như:

    Phương pháp quan sát, là phương pháp nghiên cứu để xác định các thuộc tính, các quan hệ của sự vật hiện tượng riêng lẻ của thế giới xung quanh trong điều kiện tự nhiên vốn có của nó. Thí dụ: Quan sát các hiện tượng thời tiết như: diễn biến thời tiết trước, trong và sau khi bão, mưa, lốc xoáy; quan sát, sự biến đổi cây cối trong năm; quan sát sự sinh trưởng của cây. Qua quan sát, con người thấy được các đặc điếm của sự vật và các mối liên hệ giữa đặc điểm này với các đặc điểm khác.

    Phương pháp thí nghiệm, là phương pháp nghiên cứu các sự vật, hiện tượng bằng cách sử dụng các phương tiện vật chất để can thiệp vào trạng thái tự nhiên của chúng, tạo ra những điều kiện đặc biệt (có tính chất nhân tạo), tách chúng thành các bộ phận và kết họp chúng lại, sản sinh chúng dưới dạng thuần khiết. Thí dụ: lai ghép cây, lai tạo các giống động vật, sinh sản vô tính, thí nghiệm để xác định độ chịu lực của vật liệu, thí nghiệm một phương pháp sản xuất mới, một công nghệ mới. Ngày nay thí nghiệm được sử dụng rộng rãi cả trong khoa học tự nhiên, trong kỹ thuật và trong xã hội. Thí nghiệm như một dạng cơ bản của hoạt động thực tiễn, giữ vai trò là cơ sở của nhận thức khoa học và tiêu chuẩn để kiểm tra tính chân lý của nhận thức khoa học.

    Nhóm các phương pháp xây dựng và phát triển lý thuyết khoa học gồm những phương pháp sau:

    Phương pháp kết hợp phân tích và tổng hợp: Phân tích là quá trình phân chia cái toàn bộ ra thành từng bộ phận để đi sâu nhận thức các bộ phận đó. Tổng họp là quá trình liên kết thống nhất các bộ phận đã được phân tích lại nhằm nhận thức cái toàn bộ. Nhận thức phải kết họp cả quá trình phân tích và tổng họp. Không có phân tích thì không thể tổng hợp được và ngược lại không tổng họp thì phân tích chỉ đưa lại hình ảnh rời rạc về sự vật, không thể có được hình ảnh toàn diện về sự vật.

    Phương pháp kết hợp quy nạp và diễn dịch: quy nạp là phương pháp đi từ tri thức về cái riêng đến tri thức về cái chung, từ tri thức về cái ít chung đến ứi thức về cái chung hơn. Diễn dịch là phương pháp đi từ tri thức về cái chung đến tri thức về cái riêng, từ tri thức về cái chung đến tri thức về cái ít chung hơn. Quá trình nhận thức phải có sự kết họp giữa phương pháp quy nạp và phương pháp diễn dịch mới phản ánh được đầy đủ những đặc tính của sự vật cũng như phát huy được tính tích cực chủ động của hoạt động chủ quan của chủ thể nhận thức.

    Phương pháp lịch sử và lôgic

    Phương pháp lịch sử đòi hỏi phải phản ánh trong tư duy quá trình lịch sử cụ thể của sự vật với những chi tiết của nó, phải nắm lấy sự vận động lịch sử trong toàn bộ tính phong phú của đối tượng, phải theo dõi mọi bước đi của đối tượng theo trình tự thời gian.

    Phương pháp lôgic vạch ra bản chất, tính tất yếu, tính quy luật của sự vật dưới hình thức lý luận trừu tượng và khái quát. Phương pháp lôgic có nhiệm vụ dựng lại lôgic khách quan của sự vật.

    Quá trình nhận thức phải kết hợp giữa phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic mới phản ánh đúng và đầy đủ được sự vận động phát triển của sự vật. Nếu nhận thức chỉ dựa vào phương pháp lịch sử tách rời phương pháp lôgic thì nhận thức không thể phản ánh được bản chất của các sự kiện lịch sử. Các sự kiện lịch sử hiện ra trước con neười như một bức tranh rất nhiều màu sắc, nhiều đường nét chằng chịt, nhưng còn lộn xộn, chưa theo trật tự có tính tất yếu. Ngược lại nếu nhận thức chỉ dựa vào phương pháp lôgic tách rời phương pháp lịch sử thì hình ảnh về sự vật chỉ là một bức tranh không có màu sắc, thiếu đường nét, khô khan nghèo nàn và đon điệu, một bức tranh méo mó về sự vật. Phương pháp lịch sử và lôgic phải kết hợp chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, giúp cho con người không những nhận thức được những mối liên hệ bản chất của sự vật, mà cả những biểu hiện đa dạng của các mối liên hệ đó trong những điều kiện lịch sử khác nhau. Như vậy kết họp phương pháp lịch sử và lôgic giúp con người phản ánh sự vật đầy đủ, sâu sắc và đúng đắn.

    Phương pháp đi từ trừu tượng đến cụ thể

    Cái cụ thể là phạm trù chỉ những sự vật, hiện tượng nhất định của thế giới khách quan. Phản ánh cái cụ thể khách quan trong nhận thức dưới hai hình thức: Thứ nhất, cái cụ thể cảm tính – điểm bắt đầu của nhận thức, hình ảnh cảm tính về cái cụ thể khách quan; thứ hai, cái cụ thể trong tư duy- kết quả của tư duy lý luận, của nhận thức khoa học, phản ánh cái cụ thể khách quan bằng hệ thống các khái niệm, phạm trù, quy luật.

    Cái trừu tượng là một trong những yếu tố, một trong những vòng khâu của quá trình nhận thức. Cái trừu tượng trong tư duy là kết quả của sự trừu tượng hoá một mặt, một mối liên hệ nào đó trong tổng thể phong phú các mối liên hệ của sự vật. Do vậy trừu tượng là một mặt, một biểu hiện của cái cụ thể trong tư duy, là bậc thang của nhận thức cái cụ thể.

    Nhận thức về một đối tượng nhất định gồm hai giai đoạn (hay hai quá trình) quan hệ chặt chẽ với nhau: Một là đi từ cái cụ thể cảm tính đến cái trừu tượng, hình thành cái trừu tượng trong tư duy. Hai là đi từ trừu tượng đến cụ thể, hình thành cái cụ thể trong tư duy. Phương pháp đi từ trừu tượng đến cụ thể là phương pháp nhận thức khoa học quan trọng, nhờ đó mà tư duy quán triệt được cái cụ thể cảm tính ban đầu và tái tạo nó với tư cách là một cái cụ thể trong tư duy. Đây là phương pháp cơ bản được Mác sử dụng trong Tư bản. Tuy nhiên đây không phải là phương pháp duy nhất và cũng không phải là Mác sử dụng một cách tách rời với các phương pháp khác trong Tư bản.

    Như vậy chúng ta thấy có nhiều phương pháp nhận thức khoa học khác nhau, có quan hệ biện chúng với nhau. Sự phân biệt các loại phương pháp chỉ mang ý nghĩa tương đối, tuỳ theo góc độ và tiêu chuẩn phân loại khác nhau. Trong hệ thống các phương pháp, mỗi phương pháp đều có vị trí nhất định. Tùy từng đối tượng và điều kiện lịch sử khác nhau mà chủ thể hoạt động có thể lựa chọn phương pháp nào đó là phương pháp chủ yếu, nhưng đồng thời kết họp với các phương pháp khác. Không nên coi mọi phương pháp đều ngang bằng nhau, có thế thay thế cho nhau một cách tùy tiện, hoặc một phương pháp nào đó luôn là quan trọng nhất có thể bao trùm, thay thế cho mọi phương pháp khác. Không nên tuyệt đối hoá phương pháp này, hạ thấp phương pháp kia. Trên thực tế, hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn thường phải sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp mới nhanh chóng đạt được mục đích.

    2. Phương pháp luận Khái niệm phương pháp luận

    Trên thực tế, để giải quyết một công việc đã định người ta có thể dùng nhiều phương pháp khác nhau. Trong các phương pháp đó có phương pháp thích hợp đưa lại hiệu quả cao, cũng có phương pháp không thích họp, đưa lại hiệu quả thấp. Làm thế nào để chọn được một phương pháp thích họp nhất trong số rất nhiều phương pháp có thế sử dụng? Trả lời cho vấn đề này làm nảy sinh nhu cầu tri thức về phương pháp. Từ nhu cầu tri thức về phương pháp đưa đến sự ra đời khoa học và lý luận về phương pháp. Đó chính là phưo’ng pháp luận. Vậy ta có thể nói phương pháp luận là lý luận về phương pháp (hay khoa học về phương pháp).

    Phương pháp luận giải quyết những vấn đề như: Phương pháp là gì? bản chất, nội dung, hình thức của phương pháp là thế nào? cách phân loại phương pháp như thế nào? vai trò của phương pháp trong nhận thức và hoạt động thực tiễn như thế nào? phương pháp thích hợp nhất là phương nào V.V.? Mục đích của những vấn đề lý luận trên là xác định được những quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhất để trên cơ sở của những nguyên tắc đó con người có thể lựa chọn được những phương pháp hoạt động thực tiễn và nhận thức thích họp. Từ đó ta có thể định nghĩa phương pháp luận một cách rõ ràng hơn như sau:

    Phương pháp luận là hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc xuất phát rút ra từ một lý thuyết hoặc một hệ thống lý luận nhất định, để chỉ đạo chủ thể trong việc xác định phương pháp cũng như trong việc xác định phạm vi, khả năng áp dụng chúng một cách họp lý, đưa lại hiệu quả tối đa. Thí dụ phương pháp luận toán học, xuất phát từ việc nghiên cún các lý thuyết toán học để đề xuất được những nguyên tắc chung chỉ đạo quá trình xác định và áp dụng các phương pháp toán học V.V.; phương pháp luận kinh tế học có nhiệm vụ nghiên cứu các lý thuyết kinh tế, để rút ra những quan điểm, nguyên tắc cơ bản như: quan điểm về hiệu quả; quan điểm về tiến bộ xã hội; quan điểm về phát triển bền vững v.v. làm cơ sở cho việc xác định các phương pháp kinh tế cụ thể như: phương pháp điều tra chọn mẫu; phương pháp phân tích các hoạt động kinh tế, phương pháp thống kê v.v. Việc lựa chọn một phương pháp kinh tế cụ thể nào đó phải xuất phát từ các nguyên tắc phương pháp luận chung đó.

    Phân biệt phương pháp luận và phương pháp

    Phương pháp và phương pháp luận không đồng nhất với nhau, tuy có quan hệ chặt chẽ với nhau. Phương pháp luận là lý luận về phương pháp, là nhũng quan điểm, những nguyên tắc xuất phát để chỉ đạo chủ thể trong việc xác định phương pháp một cách đúng đắn, còn phương pháp là những nguyên tắc cụ thể để chủ thể dựa vào đó điều chỉnh cách thức hoạt động cho thích họp với một đối tượng cụ thể. Phương pháp luận là những nguyên tắc được rút ra từ một lý thuyết mang tính chất thuần tuý lý luận, chưa gắn với một đối tượng cụ thể nào. Mỗi hệ thống lý luận (thậm chí mỗi lý thuyết) đều bao hàm một nội dung phương pháp luận nhất định. Còn phương pháp là những nguyên tắc nhận thức và hoạt động thực tiễn được rút ra từ tri thức về các đối tượng cụ thể. Phương pháp luận nghiên cứu phương pháp nhưng không nhằm ‘mục đích xác định một phương pháp cụ thể nào, mà nhằm rút ra những quan điểm, nguyên tắc xuất phát, làm cơ sở cho việc xác định và áp dụng phương pháp, còn phương pháp là những nguyên tắc do kết quả nghiên cứu đối tượng, những nguyên tắc quy định các thủ đoạn cụ thể để tiếp cận đối tượng và cải tạo các đối tượng cụ thể.

    Tuy nhiên phương pháp và phương pháp luận lại thống nhất với nhau ở chỗ phương pháp và phương pháp luận đều phản ánh nhũng mối liên hệ tất nhiên của hiện thực khách quan, chính vì vậy nó mới là cơ sở cho hoạt động của con người. Phương pháp luận là cơ sở lý luận cho việc xác định các phương pháp cụ thể, còn phương pháp phải xuất phát từ quan điểm, nguyên tắc của phương pháp luận để xác định các cách thức hoạt động phù hợp với một đối tượng nhất định.

    Phân loại phương pháp luận

    Phương pháp luận có các cấp độ khác nhau.

    Phương pháp luận môn học là cấp độ hẹp nhất, trong đó các quan điểm, các nguyên tắc được rút ra từ một lý thuyết khoa học chuyên ngành, phản ánh quy luật của một lĩnh vực cụ thể. Những nguyên tắc đó chỉ là cơ sở để xác định các phương pháp của một môn học nhất định nào đó.

    Phương pháp luận chung có cấp độ rộng hơn phương pháp luận môn học, đó là những quan điểm, nguyên tắc được rút ra từ những lý thuyết khoa học phản ánh quy luật chung của một số môn học, hoặc một số lĩnh vực của hiện thực khách quan. Những ngiịyên tắc chung này làm cơ sở cho việc xác định các phương pháp chung cho một số môn học hoặc một số lĩnh vực nào đó, Thí dụ phương pháp luận chung của các môn khoa học xã hội, hay phương pháp luận chung của các môn khoa học tự nhiên v.v.

    Phương pháp luận chung nhất (hay phương pháp luận phổ biến) có cấp độ rộng nhất, đó là những quan điểm, nguyên tắc chung nhất được rút ra từ những lý thuyết khoa học có cấp độ khái quát cao nhất, làm cơ sở cho việc xác định phương pháp chung cho nhận thức và hoạt động thực tiễn trên tất cả các lĩnh vực. Có thể nói, phương pháp luận chung nhất được rút ra từ lý luận triết học, trong đó phép biện chứng là một trong những bộ phận quan ứọng nhất của lý luận triết học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Đánh Giá Thành Tích Công Việc Mà Các Nhà Quản Lý Nhất Định Phải Biết!
  • Các Phương Pháp Đánh Giá Công Việc
  • 7 Phương Pháp Đánh Giá Nhân Viên Hiệu Quả Nhất Cho Doanh Nghiệp
  • 3 Phương Pháp Giảng Dạy Mới Có Thể Giúp Đổi Mới Giáo Dục
  • 7 Cách Thai Giáo Cho Thai Nhi Thông Minh Ngay Từ Trong Bụng Mẹ
  • Phương Pháp Scrum Vs Phương Pháp Agile

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Dự Án Agile – Apmp
  • Phương Pháp Quản Lý Linh Hoạt (Agile) Và Chứng Chỉ Quốc Tế Pmi
  • Phân Tích Abc Trong Quản Lý Tồn Kho Mà Bạn Cần Phải Nắm Được
  • Phân Tích Abc Trong Supply Chain – Hoangthanghq55
  • Một Số Vấn Đề Về Mô Hình Hạch Toán Chi Phí Theo Hoạt Động (Activity
  • Những người mới biết đến Agile thường không hiểu rằng có nhiều loại phương pháp Agile khác nhau. Một trong những quy trình Agile phổ biến nhất là phương pháp Scrum.

    Nhiều doanh nghiệp nhận thấy rằng quy trình kinh doanh truyền thống không còn hiệu quả nữa vì ngày càng có nhiều thay đổi như là nhu cầu khách hàng, yêu cầu dự án hay các công việc hỗ trợ khác…khiến họ không nắm bắt kịp xu hướng

    Và nhiều quản lý dự án, quản lý sản phẩm và các nhóm phát triển phần mềm đang chuyển từ phương pháp truyền thống Waterfall sang phương pháp Agile.

    Phương pháp Agile

    Phương pháp Agile được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 2011 trong “Agile Manifesto” được tổng hợp tại Utah. Agile Manifesto phác thảo 12 nguyên tắc quan trọng, bao gồm thông tin liên lạc (communication), hợp tác (collaboration), tầm quan trọng của phần mềm, cởi mở để thay đổi.

    Các phương pháp Agile cơ bản đặt cùng nhau như một giải pháp phá vỡ cạm bẫy được kết hợp với mô hình Thác nước (Waterfall). Là một khuôn khổ quản lý linh hoạt hơn, Agile cho phép các nhóm vượt qua mô hình tuần tự truyền thống và hoàn thành nhiều việc hơn (work done) trong một khoảng thời gian ngắn hơn.

    Nhóm Agile không nhận ra là có nhiều loại khác nhau của phương pháp Agile, một trong số đó và phổ biến nhất là Scrum.

    Phương pháp Scrum

    Hầu hết các nhóm chuyển từ Agile sang sử dụng Scrum vì nó đơn giản và linh hoạt. Định nghĩa trên trang Scrum chúng tôi “Scrum là duy nhất bởi vì nó giới thiệu ý tưởng về “kiểm soát quá trình thực nghiệm”. Vì Scrum sử dụng những tiến bộ thực tế của dự án – không phải là một dự đoán tốt nhất hoặc dự báo không rõ ràng – để lập kế hoạch và tiến độ phát hành”

    Phương pháp Scrum khác với các phương pháp khác?

    – Scrum có 3 vai trò: Product Owner, Team members, Scrum Master.

    – Dự án chia thành các giai đoạn gọi là Sprint, mỗi Sprint kéo dài từ 1-3 tuần

    – Lợi ích của Scrum là điều chỉnh hướng đi của dự án dựa vào các công việc đã hoàn thành chứ không dựa trên suy đoán hay dự đoán

    Quản lí dự án Scrum là gì?

    Scrum là một trong những phương pháp quản lý dự án linh hoạt – Agile hoặc framework được sử dụng chủ yếu cho các dự án phát triển phần mềm với mục tiêu cung cấp phần mềm mới mỗi 2-4 tuần. Nó là một trong các phương pháp được ảnh hưởng bởi Agile Manifesto, bao gồm một tập hợp các giá trị và nguyên tắc hướng dẫn làm thế nào để phát triển phần mềm chất lượng cao nhanh hơn, hiệu quả hơn.

    Ai sử dụng phương pháp Agile Scrum?

    Scrum được những nhà phát triển phần mềm sử dụng rộng rãi. Thực tế nó là phương pháp Agile phổ biến nhất, có khoảng 72% đội ngũ phần mềm sử dụng Scrum hoặc Scrum hybrid. Tuy nhiên, Scrum đã lan rộng đến các chức năng kinh doanh khác bao gồm IT và Marketing trong đó đặc biệt là Digital Marketing, khi phải phát triển những dự án mơ hồ và phức tạp. Đội ngũ lãnh đạo cũng dựa vào thực tiễn quản lý Agile của họ về Scrum, thường kết hợp với Lean và Kanban (phân nhóm quản lý dự án Agile).

    Phương pháp Scrum mang lại lợi ích gì?

    • Năng suất cao hơn
    • Sản phẩm có chất lượng tốt hơn
    • Giảm thời gian chờ ra thị trường
    • Hoạt động nhóm tốt hơn
    • Nhân viên hạnh phúc hơn

    Các thành phần của phát triển Srcum Agile là gì?

    Phương pháp Scrum được xác định bởi vai trò của nhóm, events, công cụ, và các quy tắc..

    Nhóm phát triển (Nhóm Scrum)

    Nhóm phát triển thường có 7 +/- 2 thành viên và không có nhóm trưởng để giao nhiệm vụ hoặc quyết định giải quyết vấn đề nào. Nhóm như một đơn vị độc lập quyết định đề cập và giải quyết vấn đề như thế nào. Mỗi thành viên của nhóm Scrum là một phần không thể thiếu trong việc đưa ra các giải pháp và dự kiến sẽ thực hiện một sản phẩm từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành.

    Có 3 nguyên tắc chính trong Nhóm Scrum:

    Product Owner

    ScrumMaster

    ScrumMaster là người lãnh đạo tôi tớ cho Product Owner, Nhóm phát triển và Tổ chức, không có thẩm quyền trong nhóm nhưng khá nhiều người hỗ trợ, ScrumMaster đảm bảo rằng Nhóm luôn tôn trọng lý thuyết, practices và quy tắc Scrum. ScrumMaster bảo vệ Nhóm bằng cách làm bất cứ điều gì có thể để giúp Nhóm cho ra năng suất ở mức cao nhất. Điều này có thể bao gồm việc loại bỏ những trở ngại, tổ chức các cuộc họp và giúp các Product Owner chuẩn bị backlog.

    Nhóm phát triển 

    Nhóm phát triển là nhóm tự tổ chức, liên chức năng được trang bị tất cả các kĩ năng để sản xuất ra phần tăng trưởng chuyển giao được, phần mềm chạy được khi hoàn thành mỗi sprint. Scrum mở rộng định nghĩa của thuật ngữ “phát triển” vượt ra ngoài hoạt động lập trình để bao gồm bất cứ ai tham gia vào việc tạo ra các phần mềm chạy được. Không có chức danh trong Nhóm phát triển và không có ai, kể cả các ScrumMaster, nói với Nhóm phát triển phải làm như thế nào để biến các hạng mục product backlog thành các gói phần mềm hoàn chỉnh có thể chuyển giao được

    Họp Scrum

    Sprint

    Là một khung thời gian mà công việc cụ thể được hoàn thành và sẵn sàng thực hiện để đánh giá. Sprint thường kéo dài từ 2-4 tuần nhưng có thể ngắn như một tuần.

    Họp lên kế hoạch Sprint

    Là sự kiện có khung thời gian để xác định hạng mục product backlog sẽ được lựa chọn và làm sao để công việc đạt hiệu quả

    Họp Scrum hằng ngày

    Là buổi hội thoại ngắn (dưới 15 phút) để các thành viên theo kịp tiến độ nhanh chóng và minh bạch từ cuối buổi họp trước, lên kế hoạch cho buổi họp tiếp theo và giải quyết bất cứ trở ngại nào ngăn cản tiến độ

    Họp sơ kết Sprint

    Họp cải tiến Sprint

    Là buổi họp nhóm cuối cùng trong Sprint để xác định cái nào đã lảm tốt, cái gì chưa tốt và làm sao để Nhóm cải tiến trong Sprint tiếp theo. Nhóm phát triển và Scrum Master tham dự buổi họp quan trọng này giúp tập trung vào kết quả tổng kết và xác định chiến lược cho gia đoạn cải tiến kế tiếp

    Scrum Artifacts

    Product Backlog

    Là tài liệu quan trọng nhất vạch ra từng yêu cầu cho hệ thống, dự án hoặc sản phẩm. Product backlog có thể được dùng như một danh sách công việc phải làm bao gồm các hạng mục công trình, mỗi cái đều mang lại giá trị kinh doanh và được Product Owner định nghĩa

    Sprint Backlog

    Là danh sách cụ thể những hạng mục lấy từ product backlog phải được hoàn thành trong Sprint

    Phần tăng trưởng

    Là tổng hợp của tất cả các hạng mục product backlog đã được hoàn thành từ khi phát hành phần mềm mới nhất. Tùy thuộc vào Product Owner  quyết định khi nào phần tăng trưởng được phát hành, trách nhiệm của Nhóm là đảm bảo mọi thứ bao gồm phần tăng trưởng đã sẵn sàng được phát hành, đây cũng được gọi là Phần mềm hoàn chỉnh có thể chuyển giao được (PSI).

    Mối liên hệ của Srum với quản lý dự án Agile?

    Scrum là một tiểu nhóm Agile:

    • Agile là một bộ các giá trị và nguyên tắc mô tả sự tương tác và các hoạt động nhóm hằng ngày. Bản thân Agile không nguyên tắc hay cụ thể.

    Mặc dù được sử dụng để phát triển phần mềm linh hoạt, Agile Scrum đã trở thành framework thuận lợi nhất để quản lý dự án nói chung và đôi khi được gọi đơn giản là quản lý dự án Scrum hoặc phát triển phần mềm Scrum.

    Scrum là gì?

    Scrum là một cách để quản lý dự án, thường là phát triển phần mềm. Phát triển phần mềm Scrum thường được coi là một phương pháp luận. Nhưng thay vì xem Scrum là phương pháp luận, hãy xem nó như là framework để quản lý một quá trình.

    Nhóm phát triển Scrum chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ mô tả chi tiết thực hiện một dự án vì họ là người hiểu rõ nhất nên giải quyết vấn đề như thế nào.

    Nhóm Scrum có hai đặc điểm cực kì quan trọng là: tự tổ chức (self-organizing) và liên chức năng (cross-functional). Trong nhóm Scrum tự tổ chức sẽ không có trưởng nhóm hay người đưa ra quyết định phải làm gì và giải quyết vấn đề nào, vì đó là những vấn đề được quyết định bởi cả nhóm.

    Và trong nhóm liên chức năng Scrum, mọi người đều phải hiểu rõ công việc từ khi lên ý tưởng cho đến khi thực hiện.

    Trong agile development, nhóm Scrum được hỗ trợ bởi hai vai trò cụ thể. Đầu tiên là Scrum Master được xem như là một huấn luyện viên, giúp các thành viên trong nhóm sử dụng các quy trình Scrum thuần thục nhất.

    Vị trí còn lại là Product Owner (PO) có vai trò đại diện doanh nghiệp, khách hàng hay người dùng và hướng dẫn nhóm xây dựng sản phẩm

    Ai nên học Agile Scrum?

    Khóa học này có thể dành cho tất cả mọi người, bất kỳ ai giữ vai trò hỗ trợ về hiệu suất, hiệu quả, và cải tiến liên tục của nhóm Team Leader hay người chịu trách nhiệm về việc sử dụng và/hoặc giới thiệu Scrum trong một dự án hoặc doanh nghiệp

    Khóa học phù hợp cho tất cả thành viên làm phần mềm. Vai trò cụ thể phù hợp bao gồm các product managers và product analysts, Quản lý dự án, Team Leader, Kiến trúc sư, Software Developer, Software Tester, CIO và CTO

    Các công cụ Agile Scrum (Artifacts) tuy rất đơn giản nhưng hỗ trợ công việc rất hiệu quả. Chúng bao gồm Product backlog, Sprint Backlog và Product Increment.

    1. Product backlog

    Đây là danh sách ưu tiên các tính năng (feature) hoặc đầu ra khác của dự án, có thể hiểu như là danh sách yêu cầu (requirement) duy nhất của dự án. Product Backlog rất linh hoạt, nó liên tục thay đổi để xác định sản phẩm nào hữu ích hay mang tính cạnh tranh. Nó chứa các mô tả về tất cả các tính năng, chức năng, cải tiến, các hạng mục mong muốn, vv

    Các hạng mục Product Backlog được tạo nên trong quá trình lập kế hoạch phát hành (Release Planning). Sau đó họ được cập nhật trong buổi họp lên kế hoạch Sprint (Sprint Planning) hoặc  Backlog Groomings. Các hạng mục ưu tiên hàng đầu được chọn sẽ được phát triển trong Sprint và được xem xét trong buổi họp Sprint Review.

    Công cụ Agile Scrum này do Product Owner chịu trách nhiệm sắp xếp độ ưu tiên cho từng hạng mục (Product Backlog Item) trong  Product Backlog dựa trên các giá trị do Product Owner định nghĩa (thường là giá trị thương mại – business value). Các hạng mục ưu tiên hàng đầu thì rõ ràng hơn và có nhiều thông tin chi tiết hơn.

    2. Sprint backlog

    Loại công cụ Agile Scrum thứ hai là một loạt danh sách các hạng mục Product Backlog được chọn cho một Sprint; là kết quả dự đoán bởi Nhóm Scrum sau buổi họp lên kế hoạch (Sprint Planning); là những chức năng nào sẽ có mặt trong Incerment tiếp theo và các công việc cần thiết để cung cấp các chức năng đó.

    Với sự kết hợp của Product Owner, nhóm Scrum sẽ phân tích các yêu cầu theo độ ưu tiên từ cao xuống thấp để hiện thực hóa các hạng mục trong Product Backlog dưới dạng danh sách công việc (TO-DO list).

    Nhóm Scrum luôn phải cập nhật Sprint Backlog trong suốt một Sprint, có thể sử dụng biểu đồ Burndown Chart hay Task Board để dễ dàng nhìn thấy tình trạng hiện tại của công việc như “to do”, “in progress” hay “Done”

    3. Product Increment

    Là phần tăng trưởng mới phải sử dụng được và đáp ứng Định nghĩa của Done (DoD) của Nhóm Scrum vào cuối mỗi Sprint. Phần tăng trưởng này phải bao gồm mã đã được kiểm tra kỹ lưỡng, được xây dựng thành một file và sử dụng được trong tập tin trợ giúp (Help files) hoặc tài liệu hướng dẫn sử dụng.

    Nếu tất cả mọi thứ hoạt động tốt và Nhóm phát triển đã ước tính tốt, phần tăng trưởng bao gồm tất cả các hạng mục đã được lên kế hoạch trong Backlog Sprint sẽ được thử nghiệm và lưu thành tài liệu.

    Ban biên tập: Ecci

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Nhân Giống Cây Điều Bằng Phương Pháp Ghép Non Nối Ngọn
  • Cải Tạo Giống Cây Ăn Quả Bằng Phương Pháp Ghép Cành
  • Vận Dụng Phương Pháp Luận Biện Chứng Duy Vật Để Nâng Cao Năng Lực Tư Duy Cho Sinh Viên
  • 6 Nguyên Tắc Vàng Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Bạn Cần Ghi Nhớ
  • Phương Pháp Phản Xạ 2S
  • Phương Pháp Scrum Vs Phương Pháp Kanban

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Quản Lý Dự Án Agile
  • Các Mô Hình Xác Định Chi Phí Logistics Đối Với Doanh Nghiệp
  • Phân Tích Abc Và Xyz Mang Lại Hiệu Quả Như Thế Nào Trong Quản Lý Hàng Tồn Kho
  • Activity Based Costing Là Gì? Phương Pháp Tính Abc?
  • Bài Tập Và Đáp Án Phương Pháp Abc
  • Scrum và Kanban là hai từ thường được sử dụng thay thế cho nhau hoặc được mọi người hiểu sai nó là cặp từ đồng nghĩa. Trong thực tế, hai phương pháp Scrum và Kanban là khác nhau và thường được kết hợp với nhau Scrumkanban. Hiểu được những sự khác biệt của hai phương pháp sẽ giúp bạn chọn được phương pháp tốt nhất và phù hợp nhất cho công ty của bạn. Như vậy, Ecci vietnam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn.

    Khái niệm cần nắm

    Về cơ bản, phương pháp Scrum là bộ khung làm việc (framework) giúp các công ty, tổ chức chia nhỏ công việc thành những phần nhỏ hơn, để quản lý dễ dàng hơn và đượchoàn thành bởi một nhóm liên chức năng (cross-function) trong một khoảng thời gian quy định (còn gọi là sprint trong 2-4 tuần).

    Nhóm Scrum thường sử dụng Bảng Scrum để theo dõi công việc của từng thành viên trong nhóm (dòng chảy công việc – flow of work). Mỗi nhiệm vụ (task) được chia thành các đoạn nhỏ gọi là “stories”, mỗi stories chuyển giao trong Bảng gọi là “backlog” (những việc phải làm), trở thành “work-in-progess” (việc đang triển khai)

    Đó là một quy trình phát triển phần mềm theo mô hình linh hoạt (agile), cung cấp rất nhiều phương pháp luận, quy trình và các thực nghiệm để cho việc phát triển phần mềm trở nên nhanh chóng và dễ dàng. Với nguyên tắc chính là chia nhỏ phần mềm cần sản xuất ra thành các phần nhỏ để phát triển (gọi là Sprint. Sprint phải độc lập và release được), lấy ý kiến khách hàng (Product Owner) và thay đổi cho phù hợp ngay trong quá trình phát triển để đảm bảo sản phẩm release đáp ứng những gì khách hàng mong muốn.

    Mô hình Scrum vận hành dựa trên đặc tính tư nhiên của người phát triển nên rất dễ hiểu, dễ áp dụng, tạo nên tính tương tác cao giữa những thành viên trong nhóm thay vì chịu sự áp đặt từ bên ngoài.

    Ưu điểm của mô hình Scrum là gì?

    – Thời gian hoàn thành dự án linh hoạt, không bị cố định từ đầu

    – Thời gian tạo ra sản phẩm dựa vào mô hình Scrum nhanh, tốc độ phát triển nhanh, tiết kiệm thời gian

    – Phân phối sản phẩm mềm dẻo: nội dung sản phẩm chuyển giao được xác định linh hoạt theo môi trường sử dụng thực tế.

    – Mỗi thành viên phụ trách một “sprint” nên hiệu quả công việc cao hơn, năng suất cao hơn và tính chính xác cao hơn

    – Khách hàng tham gia vào quá trình phát triển phần mềm để đảm bảo sản phẩm đầu ra đáp ứng đúng nhu cầu phát triển.

    – Kiểm soát quá trình thực nghiệm vì nhóm Scrum có thể điều chỉnh và sửa chữa các practice bằng cách sử dụng hướng dẫn thực tế nhất từ các thử nghiệm và báo lỗi

    – Các bugs (lỗi) và các vấn đề trong mô hình Scrum được phát hiện sớm hơn rất nhiều so với các phương pháp truyền thống

    – Chất lượng sản phẩm tốt và giảm rủi ro sản xuất, chi phí thấp. Khả năng trao đổi giữa khách hàng và nhà phát triển, giữa những thành viên trong đội được đặt lên mức cao.

    Mô hình Agile Scrum mang lại lợi ích gì?

    Agile Scrum đang ngày trở nên phổ biến và được sử dụng rộng rải bởi những nhà phát triển phần mềm. Vậy vì những lợi ích gì mà mô hình Agile Scrum lại được ưa chuộng như vậy?

    Cải thiện chất lượng phần mềm

    Framewrok của Scrum giúp nhóm phát triển Scrum nhận phản hồi liên tục và nhanh chóng điều chỉnh để đảm bảo chất lượng phần mềm cao nhất, đồng thời đáp ứng đúng nhu cầu của thị trường luôn thay đổi. Bằng cách áp dụng các nguyên tắc nghiệm ngặt trong mô hình Scrum, nhóm phát triển Scrum có thể đưa ra thị trường các sản phẩm có chất lượng tốt nhất.

    Rút ngắn thời gian phát hành phần mềm

    Scrum đã được chứng minh là cung cấp sản phẩm đến tay khách hàng cuối cùng nhanh hơn 30%-40% so với phương pháp truyền thống. Vì mô hình Scrum làm việc với nguyên tắc chính là chia nhỏ phần mềm cần sản xuất ra thành các phần nhỏ để phát triển gọi là Sprint. Mỗi Sprint thường mất 2- 4 tuần để hoàn thành.

    Nâng cao tinh thần đồng đội

    Mô hình Scrum áp dụng cách thức tự quản và tự tổ chức (self-managing & self-organizing ), với mục đích các thành viên trong nhóm Scrum có thể vui vẻ làm việc cùng nhau, khơi dậy sự sáng tạo, chủ động trong họ. Cách thức tự quản lí cũng cho phép mọi thành viên trong nhóm Scrum đều có thể ra quyết định. Trong nhóm Scrum sẽ không có nhóm trưởng mà chỉ có Scrum Master, là người giúp nhóm vượt qua các trở ngại và che chắn cho nhóm khỏi những ảnh hưởng từ nội bộ hay bên ngoài.

    Gia tăng tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI)

    Giảm thời gian sản xuất là lí do chính yếu nhất giúp các dự án Scrum đạt được ROI cao hơn. Bởi vì doanh thu và các mục tiêu khác đến sớm hơn, nên tổng lợi nhuận cao hơn theo thời gian. Đây là một nguyên lý cơ bản của giá trị hiện tại thuần (NPV)

    Tăng mức độ hài lòng của khách hành

    Nhóm Scrum cam kết sản xuất ra các sản phẩm hoặc dịch vụ có thể khiến khách hàng hài lòng. Sở dĩ như vậy vì nhóm Scrum xem khách hàng là đối tác và giữ khách hàng tham gia vào dự án; thành phần tham gia dự án Scrum còn có Product Owner là người hiểu rõ các yêu cầu (requirements) của dự án và nhu cầu của khách hàng; thời gian cung cấp sản phẩm nhanh hơn

    Mô hình Scrum giúp giảm thiểu rủi ro thất bại hoàn toàn khi mất một số tiền đầu tư khổng lồ và thời gian dài để triển khai dự án mà không thu lại được ROI. Vì như đã trình bày, Scrum làm việc theo từng giai đoạn, từng Sprint, nên nhóm dự án có thể thực hiện từng bước, sau đó rút kinh nghiệm hoặc tiếp tục phát huy các ưu điểm của Sprint trước để cải thiện hơn sản phẩm trong Sprint sau tránh gây thất thoát quá lớn trong suốt dự án.

    Phương pháp Kanban là gì?

    Kanban cũng là một công cụ được sử dụng để giúp các công ty tổ chức đạt hiệu quả cao trong công việc. Kanban là công cụ kiểm soát sản xuất, dùng nhiều màu sắc để chỉ định nguyên liệu và các công đoạn khác nhau.

    Giống như phương pháp Scrum, Kanban cũng dùng Bảng Kanban và chia công việc thành những phần nhỏ. Trong khi phương pháp Scrum giới hạn thời gian cho phép để hoàn thành một công việc cụ thể (sprint) thì Kanban giới hạn số lượng công việc cho phép trong một điều kiện nhất định (bao gồm nhiều task trên một thẻ Kanban và trên To do list – chỉ định rõ phải nhận bộ phận, chi tiết hay nguyên liệu nào từ trạm trước nó với số lượng bao nhiêu)

    Scrum và Kanban khác nhau ở điểm gì?

    • Cả hai phương pháp Scrum và Kanban đều chia nhỏ các task lớn và phức tạp thành những đoạn nhỏ và hoàn thành theo một quy trình nhất định.
    • Cả hai phương pháp thúc đẩy cải tiến liên tục, tối ưu hóa công việc và quá trình.
    • Cả hai phương pháp đều tập trung vào dòng chảy công việc để khuyến khích các thành viên tham gia vào quy trình

    Phương pháp Scrum là giải pháp tốt nhất cho sản phấm và phát triển dự án. Kanban là giải pháp tốt nhất để hỗ trợ sản xuất. Sự khác nhau giữa phương pháp Scrum và Kanban là triết lý đằng sau và các ứng dụng thực tế của Scrum và Kanban. Có rất nhiều lí do khác nhau tuy nhiên có 3 điểm khác biệt lớn như sau:

    1. Lập kế hoạch, sự lặp lại

    Phương pháp Scrum đề cao tầm quan trọng về lịch trình. Các nhóm Scrum sẽ được cung cấp một danh sách ưu tiên của các task cần được hoàn thành, hoàn chỉnh chức năng và sẵn sàng chuyển giao (shippable) cho khách hàng. Các nhóm phải quyết định nhận task nào mà họ nhận thấy có thể được hoàn tất trong vòng một sprint.

    Nhóm Kanban không có khung thời gian (time box) hay quy trình lặp đi lặp lại. Sự cải tiến liên tục ​​sẽ diễn ra liên tục trong suốt quá trình hoàn thành sản phẩm. Sự giới hạn trong dòng chảy công việc sẽ được điều chỉnh ở nhóm hay trong tổ chức dựa trên phương pháp Kanban cho đến khi đạt được sự tối ưu của các điều kiện và điểm giới hạn đến để giữ cho dòng chảy công việc đều đặn và hiệu quả

    2. Vai trò và trách nhiệm

    Trong một nhóm Scrum, có ít nhất ba bên được phép chỉ định xử lý công việc: PO, Scrum Master và nhóm phát triển. Mỗi bên bị ràng buộc bởi về trách nhiệm riêng biệt và họ phải làm việc cùng nhau để đạt được một sự cân bằng giữa yêu cầu và sản phẩm cuối. Nhóm Scrum bắt buộc là nhóm liên chức năng, hay nói cách khác nhóm Scrum phải có tất cả các nguồn lực cần thiết để hoàn thành công việc.

    Với phương pháp Kanban, không có quy định nào về vai trò. Có thể hiểu là một người sẽ đảm nhận vai trò như người quản lý dự án hoặc giám sát, đặc biệt là đối với các dự án Kanban có quy mô lớn và phức tạp thì không có bất cứ quy định về các vai trò. Một nhóm Kanban không nhất thiết phải là nhóm liên cá nhân như phương pháp Scrum.

    Bất kỳ hoặc tất cả các nhóm đều có thể tham gia dự án. Do đó, một nhóm chuyên gia hay một một riêng biệt đều có thể làm việc trên các khía cạnh khác nhau của dự án Kanban tương tự từ cùng một bảng Kanban.

    Trên một bảng Scrum, các cột được dán nhãn để phản ánh các giai đoạn của dòng chảy công việc. Các task lần lượt theo thứ tự, làm tất cả mọi việc mỗi sprint trong một vài tuần (khoảng thời gian thông thường cho sprint) và chuyển chúng sang trạng thái hoàn thành (cột Done) và cuối cùng sẽ xử lý hết những sprint còn ở trạng thái chờ

    Trên một bảng Kanban, các cột tương tự được dán nhãn để hiển thị trạng thái flow of work. Tuy nhiên khác biệt ở chỗ có sự giới hạn về số lượng tối đa cho phép của mỗi cột tại bất kỳ thời điểm nào và hạn chế khả năng thực thi mỗi task.

    Vì mỗi cột có một số giới hạn khác nhau và không yêu cầu thời gian (như sprint), nên không có lý do để lặp lại quy trình như phương pháp Scrum. Tiến trình sẽ tiếp tục chạy với những task mới được bổ sung khi cần thiết và được đánh giá lại nếu cần.

    Phương pháp nào tốt hơn?

    Đây là một câu hỏi khó và không ai có thể trả lời câu hỏi này ngoài doanh nghiệp của bạn. Tùy vào nhu cầu, điều kiện và chiến lược riêng của từng doanh nghiệp để lựa chọn cho mình phương pháp Scrum hay Kanban.

    Ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể thử phương pháp Scrum-Kanban – kết hợp của phương pháp Scrum và Kanban. Scrumban được giới thiệu như một quy trình đơn giản để quản lý những dự án phức tạp. Hiện nay Scrumban được áp dụng tốt nhất khi phát triển website, phát triển phần mềm hoặc maintenance.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Phát Triển Phần Mềm: Truyền Thống Và Agile
  • Kanban Calendar: Phương Pháp Quản Lý Công Việc Đơn Giản Nhất
  • Quản Lý Trong Doanh Nghiệp Theo Phương Pháp Agile
  • Agile Là Gì Và Cách Xây Dựng Nhóm Agile Development Thành Công
  • Hướng Dẫn Từng Bước Triển Khai Agile Marketing
  • Phương Pháp Lịch Sử Và Phương Pháp Lô

    --- Bài mới hơn ---

  • Viện Nghiên Cứu Sức Khỏe Cộng Đồng
  • Khoa Học Sáng Tạo Và Phương Pháp Luận Sáng Tạo :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu Sơ Cấp Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • 6 Phương Pháp Nghiên Cứu Thị Trường Cho Người Mới Kinh Doanh
  • Hướng Dẫn Nghiên Cứu Thị Trường
  • (TGAG)- Phương pháp lịch sử và phương pháp lô-gic là hai phương pháp chuyên ngành nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đảng. Kết quả và chất lượng mỗi công trình nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đảng phụ thuộc rất nhiều vào việc kết hợp chặt chẽ hai phương pháp này.

    Phương pháp lịch sử là phương pháp xem xét và trình bày quá trình phát triển của các sự kiện lịch sử, phong trào cách mạng theo một trình tự liên tục, trong mối liên hệ tác động lẫn nhau của chúng. Yêu cầu đối với phương pháp lịch sử là đảm bảo tính liên tục về thời gian của các sự kiện, phong trào; làm rõ điều kiện, đặc điểm phát sinh, phát triển và biểu hiện của chúng; làm sáng tỏ các mối liên hệ đa dạng của chúng với các sự kiện, phong trào khác.

    Trong nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đảng bộ, phương pháp lịch sử dùng để xem xét, trình bày quá trình phát triển của Đảng theo trình tự liên tục về thời gian: Thời kỳ vận động thành lập Đảng (1920 – 1930); Thời kỳ đấu tranh giành chính quyền (1930 – 1945); Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954); Thời kỳ chống đế quốc Mỹ, cứu nước, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1954 – 1975); Thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước (1975 – 1986); Thời kỳ thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện (1986 – 1996); Thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế (1996 đến nay). Khi trình bày các sự kiện lịch sử, chúng ta phải chọn các sự kiện, phong trào hoạt động tiêu biểu, điển hình gắn với từng thời kỳ lịch sử. Đồng thời, phải đặt quá trình phát triển của Đảng bộ địa phương với các Đảng bộ địa phương lân cận và Đảng bộ cấp trên. Từ đó, chúng ta sẽ thấy trong quá trình hình thành, phát triển và lãnh đạo của các Đảng bộ có sự liên hệ và tác động lẫn nhau trong suốt quá trình cách mạng để cùng thực hiện mục tiêu, lý tưởng của Đảng. Vận dụng đúng phương pháp lịch sử giúp chúng ta khôi phục sự thật lịch sử một cách chân thực, khách quan.

    Phương pháp lịch sử có vai trò quan trọng. Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng riêng lẻ phương pháp lịch sử thì công trình nghiên cứu, biên soạn sẽ rơi vào tình trạng chất đống sự kiện, không khái quát, đúc kết, chỉ ra được những thành tựu, hạn chế và bài học kinh nghiệm; cần phải kết hợp phương pháp lô-gic.

    Phương pháp lô-gic là phương pháp sử dụng các luận điểm khoa học nhằm xem xét, nghiên cứu, khái quát, lý giải các sự kiện lịch sử. Từ đó, đánh giá, rút ra kết luận, chỉ ra bản chất, khuynh hướng tất yếu, quy luật vận động của lịch sử.

    Để đảm bảo vận dụng phương pháp lô-gic trong công tác nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đảng bộ, đòi hỏi người viết phải đánh giá những thành tựu cũng như hạn chế, khuyết điểm của Đảng bộ địa phương lãnh đạo phong trào cách mạng; nêu đúng mức đóng góp của Đảng bộ và Nhân dân địa phương đối với phong trào cách mạng của Đảng bộ cấp trên và cả nước.

    Phương pháp lịch sử và phương pháp lô-gic có mối liên hệ với nhau. Bởi vì, khi phân tích các sự kiện lịch sử cụ thể là cơ sở để khái quát, rút ra bản chất, quy luật vận động của lịch sử. Muốn nắm được bản chất, quy luật vận động của lịch sử phải luôn bám sát sự kiện lịch sử cụ thể, dẫn ra các sự kiện lịch sử để chứng minh. Trong công tác nghiên cứu, biên soạn chúng ta không thể tách rời hai phương pháp này. Nếu thiếu lô-gic thì phương pháp lịch sử sẽ mù quáng. Nếu không nghiên cứu lịch sử thì phương pháp lô-gic sẽ rỗng tuếch mất đối tượng.

    Ví dụ trong quá trình nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đảng qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược, để nắm bản chất, quy luật vận động của lịch sử trong hai cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ đòi hỏi người viết phải vận dụng kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp lô-gic. Khi trình bày các quan điểm, đường lối, sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và phong trào cách mạng của quần chúng cần bám sát diễn biến cụ thể của lịch sử, nghiên cứu các sự kiện cụ thể nhằm thực hiện quan điểm, đường lối đó, phải đánh giá thành tựu, hạn chế, khuyết điểm, rút ra bản chất, quy luật vận động của lịch sử. Qua việc nghiên cứu, biên soạn các sự kiện cụ thể chúng ta sẽ thấy cuộc kháng chiến của Nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng là cuộc chiến tranh chính nghĩa, là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, dân là gốc của cách mạng…

    Phương pháp lịch sử và phương pháp lô-gic đều có ý nghĩa và vai trò quan trọng. Tùy theo nội dung, yêu cầu cụ thể của vấn đề nghiên cứu, biên soạn mà xác định phương pháp lịch sử hoặc phương pháp lô-gic là chủ yếu.

    Ví dụ cùng nguồn tài liệu về cuộc kháng chiến thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược, mục đích của công tác nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đảng để dựng lại những quan điểm, đường lối của Đảng; phong trào cách mạng của quần chúng nhằm thực hiện quan điểm, đường lối đó trong từng thời kỳ cần vận dụng phương pháp lịch sử là chủ yếu. Mục đích của việc nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đảng muốn phân tích, khái quát lý luận, tìm ra quy luật qua cuộc hai kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược của Nhân dân ta thì sử dụng phương pháp lô-gic là chính.

    Trong nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đảng phải luôn vận dụng cả hai phương pháp lịch sử và lô-gic nhằm bổ sung, hỗ trợ cho nhau. Việc vận dụng đúng hai phương pháp này góp phần làm nên chất lượng của công trình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Viện Khoa Học Quân Sự
  • Nghiên Cứu Sản Phẩm Là Làm Gì? Cách Nghiên Cứu Sản Phẩm
  • Nghiên Cứu Sản Phẩm Hoạt Động Sư Phạm
  • Các Nhà Khoa Học Đã Phát Hiện Ra Cách Thức Tế Bào Ung Thư Lẩn Trốn Trong Cơ Thể
  • Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Rủi Ro Tín Dụng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100