Cách Viết Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Chi Tiết

--- Bài mới hơn ---

  • Sách Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Cấu Trúc Của Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học By Openstax (Page 1/1)
  • Mewing Là Gì? Giải Đáp Cho Bạn Tất Tần Tật Về Mewing!
  • Có Những Phương Pháp Chỉnh Sửa Cằm Lẹm Nào?
  • Phương Pháp Định Hình Khuôn Mặt Không Cần Đến Ph.ẫ.u Thuật Thẩm Mỹ Được Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học là một bài tập giúp giảng viên đánh giá được tổng quan kiến thức bộ môn cũng như khả năng nghiên cứu khoa học của sinh viên. Trước khi đến với phần hướng dẫn viết tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học , chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua về khái niệm phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như một số các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu khoa học.

    Khái niệm phương pháp nghiên cứu khoa học

    Phương pháp nghiên cứu khoa học các công cụ hỗ trợ bạn trong quá trình thực hiện việc thu thập dữ liệu, kiến thức và thông tin trong quá trình nghiên cứu khoa học. Bản chất của phương pháp nghiên cứu khoa học là việc con người sử dụng một cách có ý thức các quy luật vận động của đối tượng như một phương tiện để khám phá chính đối tượng đó.

    Phân loại các phương pháp nghiên cứu khoa học

    Phương pháp nghiên cứu khoa học gồm 2 nhóm cơ bản là các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Cụ thể:

    Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết được dựa trên các thông tin và cơ sở dữ liệu có sẵn trong các tài liệu hay văn bản, từ đó rút ra kết luận khoa học cho vấn đề nghiên cứu. Bao gồm:

    Để làm được một bài tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học không hề đơn giản, bạn phải thu thập và phân tích dữ liệu bằng một hoặc nhiều phương pháp đã nêu trên. Việc thu thập các dữ liệu và phân tích cũng gặp không ít khó khăn. Chính vì thế bạn có thể tham khảo Dịch vụ viết tiểu luận thuê của Luận văn 24 – Đội ngũ chuyên gia dày dặn kinh nghiệm thuộc mọi lĩnh vực của chúng tôi sẽ giúp đỡ và hỗ trợ bạn.

    Viết tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học như thế nào?

    Bất cứ một bài viết nào cũng cần có một cấu trúc. Điều đó giúp cho bài viết của bạn trở nên mạch lạc, dễ hiểu và không bị lan man. Và một bài tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học cũng không có ngoại lên.

    • Ở phần này, bạn nên viết tên đề tài tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học một cách ngắn gọn nhưng nêu được vấn đề cơ bản cần được giải quyết. Không nên ghi quá dài và chứa đựng quá nhiều mục tiêu.
    • Bạn nên bắt đầu tên đề tài bằng động từ.

    Lý do chọn đề tài: Bạn cần nêu bật được lý do lý luận (Khái quát tính chất và tầm quan trọng của vấn đề/đối tượng nghiên cứu của đề tài) và lý do thực tiễn (Những yếu kém, bất cập trong thực tiễn so với vị trí, yêu cầu nêu trên).

    Mục đích được xem là cái đích mà đề tài nghiên cứu hướng đến, cũng như là vấn đề trung tâm xuyên suốt của đề tài. Hay còn được hiểu là bản chất của sự vật, hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu.

    Đối tượng và chủ thể trong nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu trả lời cho câu hỏi đề tài của bạn nghiên cứu về cái gì? Nó có thể là thực trạng, biện pháp, giải pháp, hiện tượng, biểu hiện, sự kiện,…
    • Chủ thể nghiên cứu trả lời cho câu hỏi đề tài của bạn nghiên cứu về ai?

    Phương pháp nghiên cứu tiểu luận: Trong phần này bạn cần chỉ ra được tất cả những phương pháp nghiên cứu mà bạn đã sử dụng trong bài tiểu luận của mình. Ví dụ: phương pháp diễn dịch, quy nạp, phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa,…

    Phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu cần được khảo sát trong một phạm vi nhất định về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu.

    Chương 1: Cơ sở lý thuyết

    Trong chương này, bạn cần trình bày được các vấn đề lý thuyết chung, bao gồm:

    • Các khái niệm, định nghĩa cơ bản
    • Các đặc điểm cơ bản của đối tượng và khách thể nghiên cứu của bài tiểu luận

    Chương 2: Thực trạng và giải pháp của vấn đề được nghiên cứu

    • Khảo sát thực trạng: Dựa vào các phương pháp nghiên cứu hoặc bảng câu hỏi được sử dụng trong đề tài. Sau đó, thực hiện khảo sát điều tra, xử lý thống kê và mẫu nghiên cứu.
    • Nguyên nhân của thực trạng
    • Giải pháp sẽ thực hiện

    Chương 3: Kết quả nghiên cứu

    Tiến hành thực nghiệm và so sánh kết quả thực nghiệm, sau đó đưa ra nhận định, đánh giá.

    Đối với phần này, người viết cần tóm tắt lại nội dung chính của bài tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học. Sau đó đưa ra các giải pháp triển khai áp dụng vào thực tiễn, đồng thời đưa ra khuyến nghị và đề xuất hướng phát triển của đề tài.

    • Bên cạnh đó, tên tác giả và tên tài liệu viết chữ nghiêng, sau đó đến nhà xuất bản, cuối cùng là năm xuất bản (nếu có). Ví dụ: Trần Thiên Trung, Điều trị viêm dạ dày tá tràng, Tạp chí Y học, 2002, Trang 13.
    • Phân loại tài liệu tham phải tiếng Việt riêng, tiếng nước ngoài riêng; nên để khối tiếng Việt lên trước.
    • Nếu bạn thực hiện phiếu điều tra hay bảng điều tra thì phải được trình bày trong phụ lục theo đúng hình thức, không nên hiệu đính lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Mẫu Lời Kết Luận Của Bài Tiểu Luận Hay Nhất
  • Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Mách Bạn Cách Làm Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Bài Giảng Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Kế Toán Cần Biết 6 Phương Pháp Tính Thuế Xuất Nhập Khẩu,
  • Mách Bạn Cách Làm Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • 5 Mẫu Lời Kết Luận Của Bài Tiểu Luận Hay Nhất
  • Cách Viết Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Chi Tiết
  • Sách Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Cấu Trúc Của Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học By Openstax (Page 1/1)
  • Cách làm tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học chi tiết

    Tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học có một chút khác biệt với các bài tiểu luận khác bởi bạn cần triển khai những ý sau: Đặt giả thuyết cho bài tiểu luận, đưa ra phương pháp nghiên cứu cho bài tiểu luận và trình bày nghiên cứu đảm bảo sự tổng quát cho bài tiểu luận.

    Đưa ra giả thuyết cho bài tiểu luận

    Bạn cần đưa ra một kết luận giả định, từ đó đi phân tích và kiểm tra liệu giả thuyết đó có đúng hay không. Các giả thuyết đưa ra phải là nỗi băn khoăn của số đông và có thể kiểm chứng bằng cách nghiên cứu kỹ lưỡng, sâu xa bằng kiến thức tổng quát cũng như sự quan sát.

    Đây không phải là việc dễ dàng nhưng bạn có thể hoàn toàn tìm kiếm được nguồn thông tin trên mạng. Tuy nhiên, các tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo vì vậy bài viết tiểu luận vẫn cần dựa trên sự nghiên cứu, quan sát và tìm tòi của bạn là chính. Nên lựa chọn giả thuyết chuẩn xác sẽ giúp bài viết tiểu luận của bạn được trôi chảy, logic hơn.

    Đối với tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học bạn cần sử dụng phương pháp phù hợp. Điều này sẽ giúp cung cấp cho người đọc các thông tin cần thiết về đề tài mà bạn đang nghiên cứu.

    Phương pháp nghiên cứu của tiểu luận này bao gồm: trang thiết bị sử dụng nghiên cứu, tập mẫu khảo sát và phỏng vấn. Một số lưu ý đó là bạn có thể sử dụng phương pháp thống kê để nâng cao tính khoa học cho bài tiểu luận của mình. Đồng thời, bạn lưu ý trích dẫn nguồn khoa học tham khảo rõ ràng nhằm tạo tính khách quan cho bài tiểu luận.

    Bạn cần viết luôn phương pháp tiểu luận ở ngay phần mở đầu bởi sẽ rất dễ quên khi bắt tay vào làm phần thân của bài tiểu luận.

    Hãy đưa ra những con số cụ thể bằng bảng biểu, dữ liệu chi tiết nhằm chứng minh được kết quả nghiên cứu. Đừng quên mô tả những bảng biểu, cũng như sơ đồ sẽ đưa ra kết quả chi tiết và khoa học hơn. Tiểu luận là phương pháp nghiên cứu khoa học càng phức tạp thì bạn cần phải chia thành nhiều mục nhỏ để trình bày chi tiết và cụ thể nhất.

    Ở phần kết luận trong bài viết bạn cần tổng quát lại phương pháp nghiên cứu khoa học, đưa ra những góc nhìn cá nhân và hướng giải quyết cho đề tài mà bạn đang nghiên cứu.

    Cấu trúc bài tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học

    Cũng giống như những bài tiểu luận khác, tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học cũng được chia làm 3 phần cụ thể gồm: phần mở đầu, phần thân bài và phần kết luận.

    • Phần nội dung cần đưa ra được những luận điểm cũng như những luận cứ để chứng minh được cho luận điểm đó là đúng đắn. Sau đó sẽ tổng quát toàn bộ các vấn đề một lần nữa để đưa ra hướng giải quyết cho phù hợp.
    • Trong bài tiểu luận bạn không chỉ lưu ý về mặt nội dung mà còn cần quan tâm đến bố cục của bài tiểu luận. Hãy chắc chắn rằng với đề tài tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học sẽ được trình bày rõ ràng, cụ thể và gọn gàng nhất.
    • Để thực hiện được này, bạn cần lựa chọn font chữ cũng như cỡ chữ phù hợp. Căn chỉnh lề trái, phải, trên dưới phù hợp. Đặc biệt cần chú ý soát lỗi chính tả một cách kỹ lưỡng
    • Trình tự sắp xếp nội dung trong bài tiểu luận cần đảm bảo tính khoa học, hợp lý, logic đi từ những vấn đề nhỏ sang vấn đề lớn. Giọng văn cần đảm bảo tính khách quan thể hiện được cái nhìn sâu sắc của bạn với đề tài nghiên cứu. Chú ý sử dụng đúng ngôn ngữ chuyên ngành, câu từ thể hiện phải đảm bảo đơn giản và dễ hiểu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Kế Toán Cần Biết 6 Phương Pháp Tính Thuế Xuất Nhập Khẩu,
  • Hạch Toán Ủy Thác Xuất Khẩu Đối Với Bên Ủy Thác Và Bên Nhận Ủy Thác
  • Hạch Toán Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Uỷ Thác
  • Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Ủy Thác
  • Hướng Dẫn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Cho Sinh Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Nckh Của Sinh Viên Ueh Đạt Giải Xuất Sắc Tại Hội Nghị Sinh Viên Nghiên Cứu Khoa Học Các Trường Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh Toàn Quốc Lần Thứ Iii
  • Bàn Về Phương Pháp Giảng Dạy Và Nghiên Cứu Thạc Sĩ Luật
  • Phương Pháp Giáo Dục Montessori Có Từ Hơn 100 Năm Qua Đã Tới Việt Nam
  • Áp Dụng Phương Pháp Montessori Tại Nhà Như Thế Nào?
  • Phương Pháp Montessori Tại Nhà
  • Để phục vụ công tác NCKH cho sinh viên năm học này, chúng tôi xin nêu một số phương pháp NCKH sau đây làm cơ sở tham khảo. Các quan điểm trình bày dựa trên kinh nghiệm của người viết, vì thực sự chưa có qui định chính thức về phương pháp NCKH. Các sinh viên có thể chọn phương pháp khác, sao cho phù hợp với mình, miễn là đề tài giải quyết được mục tiêu đề ra và được nghiệm thu.

    Tài liệu nghiên cứu có thể đa dạng, để đánh giá vấn đề một cách khách quan, toàn diện. Thông thường, thực tiễn luôn là tiêu chuẩn của chân lý. Tài liệu có được do khảo sát tình hình thực tế được đánh giá cao hơn tài liệu do đọc lại những tài liệu của người khác đã viết; và trong số đó thì các tài liệu có số liệu thống kê có giá trị cao hơn các tài liệu nặng về lý luận. Tuy vậy, do đặc thù nghiên cứu ngành luật thiên về định tính hơn định lượng, số liệu thực tế của ngành luật thường là những vụ việc hơn là những số liệu thống kê. Các tài liệu này có thể thu thập tại toà án, tại các sở ban ngành, hay trong quá trình khảo sát, phỏng vấn các đối tượng quan tâm. Nếu được phân tích kỹ lưỡng và có phương pháp, các tài liệu như vậy thường được đáng giá cao hơn là các trích dẫn của các tác giả lý luận trong và ngoài nước. Nhược điểm của các số liệu này là thường vụn vặt, xử lý rất khó khăn. Vì thế, người làm NCKH muốn tìm các tài liệu dạng này cần học qua một lớp về lập, phân tích và đánh giá khảo sát. Như vậy, trước khi tìm tài liệu, nên đánh giá đúng khả năng của mình, sở thích của mình để chọn cách tìm tài liệu thích hợp nhất.

    Về phương pháp nghiên cứu, có ba phương pháp thông dụng nhất: phân tích (còn gọi là diễn dịch), tổng hợp (còn gọi là qui nạp) và so sánh. Các phương pháp này có thể kết hợp, tuy nhiên để có câu trả lời tập trung và có quan điểm dứt khoát, nên chọn một phương pháp chủ đạo, và giải thích tại sao lại chọn phương pháp này mà không phải là phương pháp khác. Nhìn chung, phương pháp NCKH phụ thuộc vào mục tiêu NCKH và nguyên nhân các vướng mắc.

    Thời gian nghiên cứu phụ thuộc vào khả năng người viết NCKH. Karl Marx có thể viết bộ “Tư bản” toàn tâm toàn ý trong hơn 30 năm, nhưng một đề tài cấp bộ chỉ tối đa 2 năm, cấp trường là 6 tháng. Vì thế, nếu thời gian nghiên cứu không cho phép, nên thu hẹp phạm vi đề tài. Bắt đầu nghiên cứu bằng các nguồn của luật (văn bản pháp luật, điều ước quốc tế), các quyết định của toà án, các số liệu thống kê, sau đó mới đọc các bài báo hay quan điểm của các học giả. Điều này cho phép người đọc có cái nhìn khách quan về vấn đề, không bị ảnh hưởng bởi trường phái chủ đạo nào. Kết thúc nghiên cứu khi nhận thấy các tài liệu nghiên cứu mình đọc bắt đầu có nội dung như nhau, có thể dự đoán được. Đó là lúc bắt đầu viết NCKH. Điều cần tránh trong NCKH là thu thập tài liệu thiếu chiều sâu (quá ít tài liệu từ một nguồn) hay thiếu chiều rộng (sử dụng quá ít nguồn tài liệu). Không ai phê phán một người sử dụng “quá nhiều” tài liệu tham khảo.

    Thông thường, đề cương NCKH có thể bắt đầu bằng “cơ sở lý luận”, chương tiếp theo là “thực trạng”, chương cuối cùng là “giải pháp”. Cách trình bày như vậy giúp người đọc nắm vấn đề một cách có hệ thống. Tuy nhiên, điểm yếu của cách trình bày này là phần “cơ sở lý luận” dễ trở nên quá dài và quá mỏng (nói quá ít thì thiếu hệ thống, nói quá nhiều thì xa mục tiêu). Chương 1 của đề tài NCKH giống giáo trình hay bách khoa toàn thư hơn là công trình chuyên khảo. Trong chương 2, phần thực trạng chỉ nêu được 1 vài vương mắc trong số các lý luận đã trình bày ở chương 1 (như vậy một số cơ sở lý luận đã nêu trở nên thừa). Vì thời gian và số chữ trong đề tài NCKH bị giới hạn, chương 3 (giải pháp) được trình bày sơ sài, không đủ chỗ để chứng minh tại sao giải pháp nêu ra lại giải quyết được vấn đề.

    Vì thế, gần đây ở các nước như Anh, Mỹ đã xuất hiện phương pháp soạn đề cương mới – đó là nêu thực trạng trước, lý luận sau. Do mục tiêu của báo cáo NCKH không phải là để trình bày kiến thức, mà để giải quyết một vấn đề đang tranh cãi, điều đầu tiên người đọc quan tâm sẽ là “cho tôi biết vấn đề ở đâu?”

    Sau khi nhìn thấy vấn đề (thực trạng, chương 1), thì chương 2 mới bắt đầu phân tích các qui định của pháp luật về vấn đề đang tranh cãi. Quá trình phân tích không thể chỉ mô tả luật, mà phải giải thích nguồn gốc, nguyên nhân của các điều luật, ưu điểm và khuyết điểm của các điều luật đó. Sau đó, tìm nguyên nhân tại sao các qui định hiện hành không giải quyết được vấn đề đang tranh cãi.

    Chương 3 đề ra giải pháp để khắc phục, giải thích tại sao chọn giải pháp này mà không phải giải pháp khác, phân tích điểm mạnh, điểm yếu của giải pháp này, thu hẹp phạm vi áp dụng của giải pháp và đề ra mục tiêu nghiên cứu trong những đề tài NCKH tiếp theo. Cách trình bày này khiến người đọc đi ngay vào vấn đề và lôi cuốn ngay từ đầu. Nó cũng tiết kiệm thời gian cho người làm đề tài.

    Viết đề cương theo trình tự như thế nào cũng đều chấp nhận được, miễn là trả lời được câu hỏi chính của đề tài. Tuy nhiên người viết nên lưu ý đến ưu điểm và khuyết điểm của mỗi cách viết. Điều cần tránh là đi lòng vòng quá lâu trước khi đi thẳng vào vấn đề chính; và việc đưa ra kết luận mà không phân tích một cách khách quan, toàn diện.

    Thông thường, viết mở đầu sẽ là phần khó nhất, vì thế không nên bắt đầu viết bằng phần mở đầu (chờ làm xong đề tài mới quay lại viết phần mở đầu). Khi viết đề tài NCKH nên đọc đề cương xem phần nào mình thấy dễ viết thì viết trước. Nếu cảm thấy khó viết quá thì hãy trao đổi với đồng nghiệp, sinh viên, diễn đạt ý tưởng của mình, sau đó viết lại thành đoạn văn. Việc trao đổi ý kiến và tham gia hội thảo cũng giúp cho người viết tìm ý tưởng dễ hơn. Việc khó viết trong NCKH là do tư tưởng bị bế tắc. Trao đổi sẽ giúp khai thông tư tưởng và viết trôi chảy hơn.

    Sau khi viết bản thảo đầu tiên, người viết có thể sẽ không hài lòng với bố cục; đừng ngần ngại sắp xếp lại, cho dù đề cương mới có khác với đề cương đề ra. Đề cương là để giải quyết mục tiêu của đề tài, chứ không phải đề tài phải viết cho đúng với đề cương ghi trong bản đăng ký NCKH.

    VIẾT

    Có rất nhiều cách viết báo cáo NCKH, vì thế người làm NCKH không nên ép buộc vào một cách viết “tốt nhất” (thí dụ: cơ sở lý luận – thực trạng – giải pháp). Ơ đây chỉ xin đề cập đến hai yêu cầu: (i) tập trung; và (ii) thuyết phục.

    Cách viết tập trung yêu cầu người viết NCKH phải nêu câu hỏi chính và đề xuất được hướng giải quyết ngay trong phần mở đầu, sau đó mới phân tích tại sao hướng giải quyết như vậy là cần thiết. Cần tránh trường hợp đọc đến trang 20 mà vẫn chưa hiểu người viết muốn gì. Sau khi làm người đọc tập trung vào vấn đề, từng chương cần nêu các vấn đề nhỏ. Các vấn đề nhỏ nhằm mục đích giải quyết vấn đề chính, và nên có liên hệ với nhau một cách chặt chẽ. Giải quyết dứt điểm từng vấn đề, tránh tình trạng nhắc đi nhắc lại một vấn đề đã nói từ trước. Đưa ra giải pháp cho những trường hợp đơn giản trước, sau đó phát triển để đưa ra giải pháp cho trường hợp phức tạp.

    Cách viết thuyết phục yêu cầu người viết phải (i) giới hạn điểm tranh luận, và (ii) sử dụng phép biện chứng. Để giới hạn điểm tranh luận, nên tìm nguyên nhân sâu xa của vấn đề và đề ra giải pháp, chứ không thể chỉ dừng ở nguyên nhân trực tiếp. Để sử dụng phép biện chứng, cần đặt nghi vấn cho giải pháp mình đưa ra, tự mình phản biện mình, sau đó tự mình bảo vệ giải pháp của mình chống lại những ý kiến phản biện. Vì bảo vệ một giải pháp không hề đơn giản, nên không nên nêu quá ba giải pháp cho một đề tài NCKH (các giải pháp khác nên dành cho người khác phân tích). Người đọc khó nhớ nổi nhiều hơn ba vấn đề trong một đề tài.

    Cách hành văn cần dùng ngôn ngữ viết trong luật, tránh dùng từ quá nặng như “lừa đảo, kẻ, tên, bọn …” cho dù đó là ngôn ngữ dùng trên báo chí. Hạn chế sử dụng những ngôn từ quá trang trọng hay nặng về tình cảm hơn lý trí như “nâng cao hiểu biết”, “đẩy mạnh công tác”, “quán triệt”, “cực kỳ quan trọng”. Cách viết như vậy làm người đọc cảm thấy bài NCKH không thuyết phục bằng lập luận mà bằng cảm tính. Làm NCKH khác với hô khẩu hiệu. Tránh dùng những từ không rõ ràng như “có ý kiến cho rằng …” (phải nói ý kiến của ai v.v.), hay thiếu tự tin: “có lẽ”, “có khả năng là” (trừ trường hợp thích hợp). Khi trích dẫn phải đầy đủ theo thứ tự: tên, năm xuất bản, tên bài báo, số phát hành, số trang. Việc chú thích tuỳ tiện dễ làm người đọc có cảm giác người viết NCKH không nghiêm túc với đề tài.

    Câu văn nên càng đơn giản, ngắn gọn càng tốt. Vì người đọc là hội đồng phản biện, họ không cần phải chứng minh lại các quan điểm phổ biến. Tuy nhiên, các vấn đề khó hiểu cần có dẫn chứng và phân tích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 23: Vấn Đề Của Phép Quy Nạp
  • Quy Trình Thực Hiện Nghiên Cứu Khoa Học (Mục Tiêu Nghiên Cứu).
  • Phương Pháp Phi Thực Nghiệm By Openstax (Page 7/14)
  • Khoa Học Luật Hành Chính: Khái Niệm Và Đối Tượng Nghiên Cứu?
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Và Sự Phát Triển Của Khoa Học Nghiên Cứu Về Lý Luận Về Nhà Nước Và Pháp Luật
  • Sách Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Trong Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Về Môi Trường Hay
  • Chuyên Nga Nh Đa O Ta O Trình Độ Tha C Sĩ Tên Chuyên Nga Nh Đa O Ta O: Ngôn Ngữ Trung Quốc 3.2. Tóm Tắt Về Chương Trình Đa O Ta O Đề Án Mở Ngành Đào T
  • Chương Trình Đào Tạo Ngành Ngôn Ngữ Trung Quốc (Áp Dụng Từ Khóa 2021)
  • Tên Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Thư Mời Tham Gia Hội Thảo Khoa Học “các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học Của Sinh Viên Ngành Tài Chính
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Trong Kinh Doanh là lĩnh vực trang bị cho người học những quan điểm, nhận thức, phương pháp và công cụ cần thiết để thực hiện các dự án nghiên cứu khoa học đúng phương pháp và có chất lượng. Vì vậy, lĩnh vực này đã được đưa vào giảng dạy tại bậc cao học và tiến sĩ trong các trường đại học khối ngành kinh tế và quản trị trong nhiều năm qua. Trên thế giới, tài liệu về phương pháp nghiên cứu rất phong phú, từ tổng quát đến chuyên sâu. Tuy nhiên, tại Việt Nam, tài liệu môn học này rất hạn chế cho người học viên cao học và nghiên cứu sinh.

    Quyển sách này ra đời nhằm giúp cho học viên cao học và nghiên cứu sinh có thêm tài liệu về phương pháp nghiên cứu bằng tiếng việt. Nội dung của giáo trình bao gồm những kiến thức nền tảng nhất trong nghiên cứu khoa học hàn lâm: xây dựng và kiểm định lý thuyết khoa học.

    MỤC LỤC

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

    1.Nghiên cứu khoa học

    2. Các trường phái nghiên cứu khoa học

    3. Lý thuyết khoa học và tiêu chuẩn đánh giá

    4. Nghiên cứu, xây dựng và kiểm định lý thuyết khoa học

    CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

    1.Vấn đề nghiên cứu

    2. Ý tưởng , vấn đề, mục tiêu , câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

    3. Xác định vấn đề nghiên cứu

    4. Tổng kết lý thuyết

    5. Cách trích dẫn và liệt kê tài liệu tham khảo

    CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH

    1.Nghiên cứu định tính trong xây dựng lý thuyết khoa học

    2. Phương pháp GT

    3. Phương pháp tình huống

    4. Dữ liệu và thu thập dữ liệu định tính

    5. Phân tích dữ liệu định tính

    6. Ví dụ minh họa nghiên cứu định tính

    7. Giá trị của sản phẩm định tính

    8. Đề cương nghiên cứu định tính

    CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG

    1.Nghiên cứu định lượng trong kiểm định lý thuyết khoa học

    2.Khảo sát

    3. Thử nghiệm

    4. Đề cương nghiên cứu định lượng

    CHƯƠNG 5: PHƯƠNG PHÁP HỖN HỢP

    1.Hỗn hợp trong nghiên cứu khoa học

    2. Thiết kế kết hợp trong phương pháp hỗ hợp

    3. Ví dụ về phương pháp hỗn hợp

    4. Đề cương nghiên cứu hỗ hợp

    CHƯƠNG 6: CHỌN MẪU TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

    1.Lý do phải chọn mẫu

    2. Chọn mẫu và sai số

    3. Các khái niệm cơ bản trong chọn mẫu

    4.quy trình chọn mẫu

    5. Các quy trình chọn mẫu theo xác suất

    6. Các phương pháp chọn mẫu phi xác suất

    CHƯƠNG 7: ĐO LƯỜNG VÀ THU THẬP DỮ LIỆU ĐỊNH LƯỢNG

    1.Đo lường và cấp độ thang đo trong nghiên cứu

    2. Công cụ thu thập dữ liệu

    3. Hiệu chỉnh dữ liệu

    4. Chuẩn bị dữ liệu

    CHƯƠNG 8: ĐO LƯỜNG KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU

    1.Đo lường trong kiểm định lý thuyết khoa học

    2. Khái niệm nghiên cứu và thang đo đúng

    3. TÍnh chất của đo lường

    4. Xây dựng thang đo các khái niệm nghiên cứu

    CHƯƠNG 9: THỐNG KÊ DÙNG TRONG KIỂM ĐỊNH LÝ THUYẾT KHOA HỌC

    1.Tóm tắt thống kê mẫu

    2. Kỳ vọng

    3. Biến chuẩn trung bình và chuẩn hóa

    4. Quan hệ giữa tham số và đám đông

    5. Ước lượng thống kê

    6. Kiểm định thống kê

    7. Mối quan hệ giữa 2 biến ngẫu nhiên

    8. Sử dụng SPSS để tính hệ số tương quan

    CHƯƠNG 10 : CROUNBACH ALPHA VÀ ĐNÁH GIÁ ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO

    1.Giá trị và sai số đo lường

    2. Lý thuyết đo lường cổ điển

    3. Bổ sung lý thuyết đo lường cổ điển

    4. Tính hệ số tin cậy Cronbach alpha bằng SPSS

    CHƯƠNG 11: MÔ HÌNH EFA: KIỂM ĐỊNH GIÁ TRỊ THANG ĐO

    1.EFA và đnáh giá thang đo

    2. Mô hình EFA một nhân tố

    3. Ví dụ đánh giá thang đo bằng EFA

    4. Các dạng phân tihcs EFA và ứng dụng

    5. Điều kiện để phân tích EFA

    6. Đánh giá giá trị thang đo bằng EFA

    7. Phân tích EFA với SPSS

    CHƯƠNG 12: MÔ HÌNH T-TEST VÀ ANOVA :KIỂM ĐỊNH KHÁC BIỆT TRUNG BÌNH

    1.Vấn đề nghiên cứu

    2. So sánh trung bình hai đám đông: t-test

    3. So sánh bat rung bình trở lên : mô hình ANOVA

    CHƯƠNG 13: MÔ HÌNH HỒI QUI ĐƠN VÀ BỘI: KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA MỘT HAY NHIỀU BIẾN ĐỌC LẬP VÀO MỘT BIẾN PHỤ THUỘC ĐỊNH LƯỢNG

    1.Vấn đề nghiên cứu

    2. Hồi quy đơn

    3. Mô hình hồi qui bội MLR

    4. Phân tích MLR

    CHƯƠNG 14 : MÔ HÌNH HỒI QUI VỚI BIẾN ĐỌC LẬP ĐỊNH TÍNH : ANOVA, ANCOVA VÀ HỒI QUY

    1.Vấn đề nghiên cứu

    2. Biến định tính

    3. SLR và ANOVA

    4.MLR và ANOVA

    5. Hiệu ứng hỗ tương trong MLR có biến đọc lập định tính

    CHƯƠNG 15: MÔ HÌNH HỒI QUI ĐA BIẾN VÀ PATH

    1.Vấn đề nghiên cứu

    2.Mô hình hồi quy đa biến MVR

    3. Mô hình PATH

    4.Biến kiểm soát và biến trung gian

    <

    --- Bài cũ hơn ---

  • Htkh_Khoa Kế Toán: “những Vấn Đề Mới Về Kế Toán, Kiểm Toán: Lý Thuyết, Thực Tiễn & Phương Pháp Nghiên Cứu”
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế
  • Cách Ghi Phương Pháp Nghiên Cứu Chuyên Đề Môn Học Iuh
  • Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Ở Việt Nam: Những Con Số Giật Mình
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Khoa Học Xã Hội Và Khoa Học Giáo Dục
  • Chương 2 Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục
  • Hướng Dẫn Làm Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục Chất Lượng
  • Các Bước Làm Bài Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Khoa Học Xã Hội Và Khoa Học Giáo Dục
  • Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Ở Việt Nam: Những Con Số Giật Mình
  • 2 Năng lực Năng lực Là sự tương ứng giữa một bên là những đặc điểm tâm sinh lý của một con người với một bên là những yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với con người đó Các tiêu chí về sinh lý Thể lực Tính linh hoạt Độ bền vững của thần kinh Người ta ai cũng có năng lực Một người thường có nhiều năng lực khác nhau Năng lực không có sẵn mà phải học hỏi và rèn luyện kiên trì mới có Các tiêu chí về tâm lý Năng lực tiếp thu Năng lực vận dụng kiến thức Kỹ năng, kỹ xảo 7 8 b) Kỹ năng sáng tạo Tư duy Sức mạnh của trí tưởng tượng Tư duy Bạn chuẩn bị tham gia một cuộc thi chạy mà cái đích bạn cần đến nằm ở bờ hồ đối diện. Có hai con đường để cho bạn đến đích: Một là chạy men theo bờ hồ Một là chạy qua cây cầu bắc qua hồ chỉ bằng một thân cây Bạn sẽ làm gì? B A 2 Tư duy Tư duy Trường hợp 1: Một cầu thủ bóng đá phải lựa chọn giữa chuyền bóng cho đồng đội ghi bàn hay tự mình ghi bàn khi tỉ lệ thành công là 51% và 49%. Trường hợp 2: Cầu thủ sử dụng đầu để ghi bàn khi nhận được đường bóng ở tầm cao hơn chiều cao của anh ta. Đòi hỏi phải có sự chọn lựa hay phải có tư duy Hành động gần như bản năng Khi bạn vô tình chạm tay vào cốc nước nóng, bạn sẽ rụt tay lại. Đây là phản xạ không điều kiện do hệ thần kinh chỉ đạo các cơ bắp thực hiện. Không phải là hoạt động tư duy

    3 Tư duy Cảm xúc trào dâng khiến bạn nảy ra một ý thơ nào đó và bạn muốn làm một bài thơ Lựa chọn thể loại Lựa cấu trúc Chọn cách gieo vần Nói tóm lại là bạn phải tiêu tốn thời gian để suy nghĩ, tìm tòi Khi bạn phải làm một bài tập Bạn phải đọc kỹ để tìm hiểu đề bài, phải đánh giá về dạng bài tập, các dữ kiện đã cho, các yêu cầu bạn phải giải đáp Sau đó bạn phải tìm phương pháp giải, các công thức, các định lý cần áp dụng… Có nghĩa là bạn tư duy Tư duy Một thực tế hiện nay là chưa có một định nghĩa về tư duy mang tính khái quát thể hiện đầy đủ tính chất, đặc điểm, vai trò của tư duy Ăng-ghen là người nghiên cứu rất sâu sắc về tư duy nhưng cũng không đưa ra định nghĩa về tư duy Tư duy Tư duy là một hình thức hoạt động của hệ thần kinh thể hiện qua : Việc tạo ra các liên kết giữa các phần tử đã ghi nhớ được chọn lọc và kích thích chúng hoạt động Thực hiện sự nhận thức về thế giới xung quanh, định hướng cho hành vi phù hợp với môi trường sống Tư duy là : Sự hoạt động, là sự vận động của vật chất, do đó tư duy không phải là vật chất Tư duy cũng không phải là ý thức bởi ý thức là kết quả của quá trình vận động của vật chất Một số loại hình Tư duy Tư duy kinh nghiệm Tư duy sáng tạo Tư duy phân tích Tư duy kinh nghiệm Kinh nghiệm : Toàn bộ mọi sự hiểu biết, mọi cách ứng xử mà một cá nhân tiếp thu được trong cuộc đời Có thể do cá nhân tự rút ra được trong quá trình hoạt động của mình hoặc do tiếp thu từ người khác Tư duy kinh nghiệm : Có thể làm thay đổi sự vật, sự việc, vấn đề về quy mô, hình dạng, địa điểm, thời gian nhưng không làm thay đổi tính chất của chúng, nói cách khác nếu tư duy có thể làm thay đổi được cái gì đó thì sự thay đổi chỉ có về mặt lượng chứ không thay đổi về chất Là sự giải quyết các vấn đề hiện tại theo những khuôn mẫu, cách thức đã biết với một vài biến đổi nào đó cho phù hợp với hoàn cảnh hiện tại Vận hành trên cơ sở các liên kết thần kinh được tạo do tác động từ bên ngoài do đó năng lực tư duy phụ thuộc vào lượng kinh nghiệm tích luỹ và phương pháp tác động tạo liên kết ghi nhớ

    4 Tư duy sáng tạo Tư duy phân tích Tư duy sáng tạo cũng có yêu cầu về sự tích luỹ kinh nghiệm hay tích luỹ tri thức Nhưng tư duy sáng tạo vận hành không hoàn toàn dựa trên các liên kết ghi nhớ được hình thành do các tác động từ bên ngoài mà có nhiều liên kết do hệ thần kinh tự tạo ra giữa các vấn đề, các sự vật, sự việc tác động riêng rẽ lên hệ thần kinh Tư duy sáng tạo tìm ra cách giải quyết vấn đề không theo khuôn mẫu, cách thức định sẵn Phân tích là : Sự chia nhỏ sự vật, sự việc, vấn đề, sự kiện…, gọi chung là các đối tượng, thành các thành phần để xem xét Đánh giá về các các thành phần (Mặt cấu trúc, tổ chức, mối liên hệ giữa các thành phần và ảnh hưởng của chúng) Tư duy phân tích là : Tư duy về một đối tượng, tìm các thành phần tham gia vào đối tượng, các mối liên kết, quan hệ giữa các đối tượng, xác định các đặc điểm, tính chất, đặc trưng, vai trò của đối tượng trong mối quan hệ với các đối tượng khác (gọi chung là các yếu tố) Tư duy phân tích mang tính tư duy theo chiều sâu. Mức độ sâu sắc của tư duy được đánh giá qua số lượng các yếu tố mà tư duy phân tích tìm được Tư duy phát triển Đừng chỉ làm việc tốt Hãy làm việc tốt nhất Tư duy phát triển TLC Tôi Làm Chủ TLC Tôi Làm Chuẩn TLC Tôi Luôn Cười TLC Tạo Luật Chơi Đừng hỏi Tổ Quốc đã làm gì cho ta, mà phải hỏi ta đã làm gì cho Tổ Quốc thân yêu John Kenedy Nếu chúng ta tiếp tục suy nghĩa và hành động như cũ thì sẽ chết hoặc mất hết

    5 Tình huống Trên phương diện lý luận, kỹ năng phân tích có thể gom vào một chữ hỏi Người phân tích là người biết đặt câu hỏi, như chuyên viên điều tra. Nghe bất cứ điều gì cũng có thể đặt câu hỏi Hỏi cho ra lẽ. 5W1H Trời ơi, ngoài đường Lê Văn Sỹ cháy dữ lắm! 1. Vậy hả? Cái gì cháy? 1. What 2. Where 3. When 4. How 5. Why 6. Who Xe hơi 2. Chỗ nào? Cổng số sáu 3. Đang cháy hả? Ừ, đang cháy. Tui mới ở đó về 4. Cháy sao? Thấy cháy đầu máy, lan ra giữa xe rồi Chắc nổ thùng xăng quá 5. Tại sao cháy vậy? Không biết. Chắc hết dầu máy, xe nóng quá Hay là gì đó 6. Có ai bị thương không? Không thấy ai trong xe Không thấy ai bị thương Tình huống Có một bạn nữ nói với bạn rằng: Đàn ông xấu Vậy bạn hãy hỏi chị ta để có cơ sở phủ nhận vấn đề này. A: Đàn ông xấu. A: Tui nói đàn ông xấu. A: Anh ngoại lệ. Anh là bạn tốt của tui. A: Ba tui ngoại lệ. A: Ừ. A: Thôi. Tui nói, đàn ông xấu, ngoại trừ một thiểu số. Hỏi B: Chị nói sao? B: Vậy tui xấu sao? B: Vậy ba của chị thì sao? B: Ông nội cũng ngoại lệ? B: Vậy chị còn nói đàn ông xấu nữa không? B: Thiểu số đó là những ai vậy? Phân loại tư duy theo nội dung Tư duy khoa học: Tư duy khoa học là tư duy có mục đích đảm bảo sự chính xác, hợp với các quy luật tư nhiên và dựa trên các chứng cứ xác thực Vì vậy tư duy khoa học là tư duy lôgic biện chứng duy vật Tư duy nghệ thuật: Tư duy nghệ thuật là tư duy tìm kiếm mọi hình thức thể hiện của nội dung các sự vật, sự việc, các vấn đề Nói chung là nội dung của các đối tượng tư duy và tìm những cách thể hiện rõ nhất, đặc trưng nhất, đầy đủ nhất, ấn tượng nhất của các nội dung đó Tư duy triết học: tư duy xem xét các yếu tố, các đối tượng trên mọi mối quan hệ, cả trực tiếp và gián tiếp Đặc trưng của tư duy triết học là tư duy tổng hợp Tư duy tín ngưỡng: Tư duy tín ngưỡng là tư duy dựa trên niềm tin không dựa trên các cơ sở khoa học. Niềm tin xuất hiện trên cơ sở những giải thích hợp lý trong một phạm vi nào đó về các hiện tượng Có các niềm tin dựa trên các giải thích của khoa học và có các niềm tin không cần các cơ sở khoa học mà chỉ cần tạo nên một chỗ dựa tinh thần Sức mạnh của trí tưởng tượng Giai đoạn nước rút! Các vận động viên đang tăng tốc về đích Tình hình chặt phá rừng có vẻ là ngày càng nghiêm trọng Bóng bay ngày khai giảng trên miền quê mỏ Quảng Ninh Ảnh chụp từ vệ tinh: Người đẹp có nhiều “đuôi Ký túc xá nam khi có một cô nàng xinh đẹp vô tình… đi lạc Các paparazzi đang đuổi theo Angelina Jolie

    7 Ma trận Câu hỏi đóng? Ví dụ? Câu hỏi mở? Ví dụ? Ưu điểm và Nhược điểm của PP này? Sử dụng giải các bài toán có nhiều nhân tố, mỗi nhân tố là một tham số Kết quả cuối cùng phải là tổng hợp của nhiều nhân tố đó Tính chính xác không cao Chỉ sử dụng khi mà cách khảo sát đo đếm khó tiếp cận So sánh cặp đôi Điều tra lấy mẫu X1 X2 X3 X4 X5 X6 Y1 Y2 Y3 Y4 Y5 Y6 Y1 X2 X3 Y4 X5 X6 Điều tra ngẫu nhiên Điều tra có chọn lọc Tìm ra yếu tố đồng đều Phân tích số liệu Phương pháp chứng minh Xử lý bằng các phần mềm Xử lý bằng các mô hình Xử lý bằng tay Nhằm chứng minh và làm rõ một chân lý bằng những chân lý khác đã biết Có 2 loại chứng minh cơ bản: Chứng minh trực tiếp: Là đi từ mệnh đề cần chứng minh đến mệnh đề đã được công nhận Phương pháp này khi thực hiện phải nêu giải thiết trước Chứng minh gián tiếp: Là lối chứng minh quanh, khi không thể chứng minh trực tiếp Người ta thường đưa ra một mệnh đề mâu thuẫn với mệnh đề cần chứng minh. Từ cái sai này sẽ chứng minh được cái đúng của giả thiết

    8 Phương pháp thực nghiệm Phương pháp sinh học Phương pháp này nghiên cứu những sự việc, đồ vật cụ thể có thật trong tự nhiên Phương pháp này chia thành 3 giai đoạn: GĐ 1: Quan sát: Dùng tất cả các giác quan để quan sát đối tượng chuyển biến như thế nào? Thí nghiệm: Dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại kết quả quan sát. GĐ 2: Sau khi thiết lập được sự kiện, nhà khoa học phải tìm ra giải thiết để kiểm chứng sự thật quan trọng như thế nào và có giá trị ra sao? Ngoài các giả thiết, họ có thể tìm ra những phát minh và các giả thiết mới hơn GĐ 3: Kiểm chứng lại tất cả các giải thiết, định luật mình đã đưa ra đúng hay sai, phù hợp với nội dung, mục đích yêu cầu của đề tài hay không? Là giai đoạn rất quan trọng Nghiên cứu những sinh vật có nhiều đặc tính, tính chất thay đổi, các điều kiện sống cũng như điều kiện thời tiết cũng khác nhau Các nhà khoa học phải dùng phương pháp thực nghiệm (quan sát và thí nghiệm) với nhiều điều kiện đặc biệt: Quan sát: sinh vật từ khi sinh ra đến khi trưởng thành Thí nghiệm: để tìm hiểu những bước phát triển và sinh trưởng, sinh sản của sinh vật Phương pháp tâm lý học Nhằm nghiên cứu các hiện tượng tâm lý Có 2 phương pháp chính: Nội quan: Chủ thể tự tìm hiểu chính mình Nhằm khám phá ra nguyên nhân, kết quả hoặc mối quan hệ các hiện tượng tâm lý của mình Ngoại quan: Người quan sát và người bị quan sát là 2 người khác nhau Là quan sát từ bên ngoài mà biết được tâm lý bên trong của cá nhân hoặc tập thể Phương pháp sử học Là nghiên cứu những gì đã xảy ra, đã chuyển biến, tiến hoá theo thời gian PP nghiên cứu đời sống nhân loại thuộc về dĩ vãng thời xa xưa, cổ đại, hay nghiên cứu về các dấu vết, di tích Nghiên cứu các sự kiện lịch sử thì phải tìm kiếm sử liệu Việc tìm kiếm sử liệu có thể bằng 2 cách: Sưu tầm những sử liệu đã có Khám phá sử liệu mới Phương pháp nghiên cứu khoa học ngành môi trường 4.1 Phương pháp luận 4.2 Các phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp luận a) Nghiên cứu môi trường sinh thái là nghiên cứu sự tương tác giữa các thành phần của môi trường b) Nghiên cứu môi trường sinh thái không được coi nhẹ thành phần nào trong hệ sinh thái môi trường c) Nghiên cứu môi trường sinh thái cũng tức là tìm ra các yếu tố trội, chủ đạo trong hệ tương tác của môi trường d) Nghiên cứu môi trường sinh thái cũng mang nội dung sự kết hợp các khoa học đa liên ngành nhưng có giới hạn

    10 Sử du ng mô hình toán Sư hoa tan châ t ô nhiê m trong môi trươ ng đâ t đươ c ti nh : R c c = v t x + D 2 c x 2 μc x: toạ độ không gian của một hoặc vài đối tượng theo dõi t: thời gian (giờ) c: nồng độ chất bẩn trong dung dịch đất (mg/100 gr) v: tốc độ của chuyển động chất bẩn (cm/giờ) D: hệ số phân tán µ: hệ số hoán chuyển thứ nhất R: hệ số làm giảm tốc độ tan trong môi trường R= 1 + θ k 0l k 0: là hệ số phân tán tương ứng giữa pha lỏng và pha rắn : làn mật độ hạt rắn có khối lượng lớn θ: là khối lượng nước có trong đất l: là khoảng cách giữa 2 điểm tính toán Sử du ng mô hình không gian nhiều chiều MT nươ c Sinh vật và con người MT đâ t MT không khí Khí hâ u Biểu diễn sự tương tác giữa các yếu tố tạo nên sự thoái hoá môi trường sinh thái vùng núi b) Nghiên cứu môi trường sinh thái không được coi nhẹ thành phần nào trong hệ sinh thái môi trường Khi nghiên cứu ô nhiễm của một khu vực nào đó, ta nghiên cứu những thành phâ n nào? Vì sao? Hiện tượng El Nino Đất, nước, không khí tác động lên sinh vật và con người Hầu hết các chất ô nhiê m xuất hiê n trong môi trường thành phần này đều có thể lan sang môi trường thành phần khác 57 c) Nghiên cứu môi trường sinh thái cũng tức là tìm ra các yếu tố trội, chủ đạo trong hệ tương tác của môi trường Nghiên cứu môi trường sinh thái cần: Tìm hiểu các mối tương quan của các môi trường thành phần Tìm hiểu sự tương tác của các môi trường thành phần Tìm yếu tố trội trong các môi trường Yếu tố trội sẽ quyết định xu hướng, tốc độ của sự phát triển của đối tượng nghiên cứu O C N A Q 58 d) Nghiên cứu môi trường sinh thái cũng mang nội dung sự kết hợp các khoa học đa liên ngành nhưng co giơ i hạn Sinh thái môi trường là một khoa học đa ngành nhưng có giới hạn Vậy cần phải có sự kết hợp tốt một số ngành học với nhau Nghiên cứu môi trường sinh thái phải : Nghiên Nông cứu học, sự tương lâm học, quan hoá nhiều học, chiều sinh của các yếu tố và thành học, khí phần hậu của học, môi thô trường nhươ ng học, Nghiên cứu sự tương tác bên trong, bên ngoài giữa các yếu đi a tố và chất thành học, phần giao của thông môi vận trường tải, đại Nghiên dương cứu học, tính đô ng viê n thông, nhất, tính đi a trội ly, của dân các nhân tố tác động sô, công nghê, xây dựng, đô thi 4.2 Các phương pháp nghiên cứu a) Một số PPNC cổ điển b) Các PPNC đang được sử dụng c) Quá trình nghiên cứu

    12 GIS (hệ thống thông tin đi a lý viê n thám) Xử lý số liệu Bản đô giấy Bản đô sô hoá Chuyên viên các sơ DL mâ u, sô liê u thực đi a Nhập vi trí và kết quả phân ti ch mâ u Nhập số liệu Xử lý số liệu : Điều tra được Phân tích được bằng các phần mềm Tìm kiếm các số liệu theo yêu cầu đề ra XD CSDL nền Hiê u chi nh DL Hiê u chi nh DL và in bản đô chuyên đề Bản đô trong máy Thống kê Thống kê nghiên cứu về mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng và quá trình trong điều kiện thời gian và địa điểm xác định Các bước thực hiện: Hệ thống hoá các chỉ tiêu cần thống kê Tiến hành điều tra thống kê Tổng hợp thống kê Phân tích và dự đoán Mô hình hoá Mục đích: Hỗ trợ nghiên cứu lan truyền và biến đổi các chất ô nhiễm trong môi trường Dự báo và dự đoán chất lượng môi trường Hỗ trợ đề xuất chiến lược bảo vệ môi trường Các bước thực hiện: Xác định vấn đề Tìm kiếm cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ giải quyết vấn đề Xây dựng sơ đồ NHÂN QUA Xác định các yếu tố cần tham gia Xây dựng mô hình bằng PP toán học Kiểm chứng mô hình Ngoại suy kết quả Phân tích các kịch bản khác nhau Đưa ra các đề xuất Muốn biết nhân đời trước Xem hưởng quả đời này Muốn biết quả tương lai Xét nhân gieo hiện tại Người mà tâm chân chánh Mọi người hướng thiện theo Việc làm hợp lý lẽ Khắp nơi được an vui Người mà hư tâm tà Tham sân dần phát triển Làm việc mà tùy tiện Tự rước họa vào thân File 1 File

    13 Phân tích hệ thống Tiến hành phân tích một hệ thống cụ thể, trên một tổng thể gồm nhiều bộ phận, nhiều yếu tố thành phần có quan hệ tương hỗ với nhau và môi trường xung quanh Được ứng dụng trong xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường (mối tương quan giữa môi trường kinh tế xã hội) Các bước thực hiện: Xác định ranh giới, đường biên của hệ thống Quan trắc, đo đạc, thu thập thông tin Phân tích, thống kê mối liên kết giữa các yếu tố quan trọng nhất Xây dựng mô hình định tính, mô hình toán học Mô phỏng hệ thống với các điều kiện giải thiết khác nhau; chọn giải pháp đúng đắn Phân tích lợi ích chi phí mở rộng Liệt kê tất cả các tài nguyên được sử dụng trong phương án phát triển Xác định tất cả các hoạt động sử dụng hoặc làm suy thoái tài nguyên Liệt kê những bộ phận cần bổ sung vào quy hoạch để sử dụng hợp lý và phát huy khả năng tối đa của tài nguyên Xác định khung tài nguyên thời gian của các tác động và các chi phí cần thiết (tính toán chi phí lợi ích) Biểu thị các kết quả trên vào một tài liệu thích hợp với việc lựa chọn quyết định c) Quá trình nghiên cứu Câu hỏi ôn tập file Có bao nhiêu phương pháp NCKH? Lấy ví dụ minh hoạ cho từng phương pháp đó. Trong nghiên cứu khoa học môi trường thì phương pháp nào thường được sử dụng nhiều nhất? Vì sao? Bài ky sau Chương 3 Nội dung của hoạt động nghiên cứu 77 13

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Pgs. Ts. Nguyễn Bảo Vệ Và Ths. Nguyễn Huy Tài, Trường Đại Học Cần Thơ (Đhct
  • . Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Sơ Lược Về Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Và Cách Tiếp Cận
  • Phương Pháp Dạy Học Sinh Yếu Kém Môn Vật Lí Thpt
  • Phương Pháp Dạy Học Sinh Yếu Môn Toán Lớp 5
  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Pgs. Ts. Nguyễn Bảo Vệ Và Ths. Nguyễn Huy Tài, Trường Đại Học Cần Thơ (Đhct

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương 2 Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục
  • Hướng Dẫn Làm Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục Chất Lượng
  • Các Bước Làm Bài Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Khoa Học Xã Hội Và Khoa Học Giáo Dục
  • Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới, … về tự nhiên và xã hội. Những kiến thức hay học thuyết mới nầy, tốt hơn, có thể thay thế dần những cái cũ, không còn phù hợp. Thí dụ: Quan niệm thực vật là vật thể không có cảm giác được thay thế bằng quan niệm thực vật có cảm nhận. Như vậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về qui luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội, và tư duy. Hệ thống tri thức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội. Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học.

    Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy qua hoạt động sống hàng ngày trong mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con người với thiên nhiên. Quá trình nầy giúp con người hiểu biết về sự vật, về cách quản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con người trong xã hội. Tri thức kinh nghiệm được con người không ngừng sử dụng và phát triển trong hoạt động thực tế. Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm chưa thật sự đi sâu vào bản chất, chưa thấy được hết các thuộc tính của sự vật và mối quan hệ bên trong giữa sự vật và con người. Vì vậy, tri thức kinh nghiệm chỉ phát triển đến một hiểu biết giới hạn nhất định, nhưng tri thức kinh nghiệm là cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học.

    Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống nhờ hoạt động NCKH, các họat động nầy có mục tiêu xác định và sử dụng phương pháp khoa học. Không giống như tri thức kinh nghiệm, tri thức khoa học dựa trên kết quả quan sát, thu thập được qua những thí nghiệm và qua các sự kiện xảy ra ngẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong tự nhiên. Tri thức khoa học được tổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ môn khoa học (discipline) như: triết học, sử học, kinh tế học, toán học, sinh học,…

    Nghiên cứu khoa học là một họat động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm. Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức,… đạt được từ các thí nghiệm NCKH để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn. Con người muốn làm NCKH phải có kiến thức nhất định về lãnh vực nghiên cứu và cái chính là phải rèn luyện cách làm việc tự lực, có phương pháp từ lúc ngồi trên ghế nhà trường.

    [EBOOK] GIÁO TRÌNH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, PGS. TS. NGUYỄN BẢO VỆ VÀ THS. NGUYỄN HUY TÀI, TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ (ĐHCT-CTU)

    Quý bạn đọc có thể tải ebook trên về TẠI ĐÂY .

    Từ khoá: ebook, giáo trình, khoa học, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học, đề tài, luận văn, luận điểm, luận cứ, bố trí thí nghiệm, tri thức kinh nghiệm, tri thức khoa học, phân tích số liệu, thống kê, xác suất thống kê, giáo trình phương pháp nghiên cứu, giáo trình PPNC, giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học

    --- Bài cũ hơn ---

  • . Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Sơ Lược Về Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Và Cách Tiếp Cận
  • Phương Pháp Dạy Học Sinh Yếu Kém Môn Vật Lí Thpt
  • Phương Pháp Dạy Học Sinh Yếu Môn Toán Lớp 5
  • Góc Nhìn Giáo Dục: Cách Dạy Học Ngày Xưa
  • . Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Pgs. Ts. Nguyễn Bảo Vệ Và Ths. Nguyễn Huy Tài, Trường Đại Học Cần Thơ (Đhct
  • Chương 2 Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục
  • Hướng Dẫn Làm Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục Chất Lượng
  • Các Bước Làm Bài Nghiên Cứu Khoa Học
  • Mở trang này để lưu lại những tài liệu tham khảo tớ tìm được về môn học Phương pháp Nghiên cứu Khoa học, lớp mình được hướng dẫn bởi PGS. TS. Trịnh Khắc Thẩm & Ths. Nguyễn Xuân Hướng ^^

    1. Nguyễn Thanh Phương: Bài giảng PPNCKH – 4 Chương – – 2000, ĐH Cần Thơ, 19 trang

    1. Baigiang_PPNCKH_4Chuong_DHCanTho_NguyenThanhPhuong_19p

    Chương 1: Mở đầu

    Chương 2: Phương pháp viết đề cương nghiên cứu

    Chương 3: Phương pháp viết Báo cáo khoa học

    Chương 4: Phương pháp mô thức luận (LFA)

    Bài tập & Báo cáo

    2. Nguyễn Văn Tuấn: PPNCKHGD, ĐHSPKT.TP. HCM, 2007, 6 chương, 76 trang:

    2. PPNCKHGD_6Chuong_DHSPKT.Tp.HCM_NguyenVanTuan_76p

    – Chương 1: Những cơ sở chung về Khoa học giáo dục & Nghiên cứu Khoa học

    – Chương 2: Logic tiến hành 1 chương trình nghiên cứu khoa học

    – Chương 3: Đề tài nghiên cứu & Soạn đề cương nghiên cứu

    – Chương 4: PPNCKH Giáo dục

    – Chương 5: Xử lý thông tin

    – Chương 6: Công bố và trình bày các kết quả NCKHGD

    3. PGS. TS. Nguyễn Bảo Vệ & Ths. Nguyễn Huy Tài: PPNCKH, ĐH Cần Thơ. 2005, 70trang, 6 chương:

    3. PPNCKH_NguyenBaoVe&NguyenHuyTai_DHCanTho_6Chuong_70p

    – Chương 1: Khái niệm Khoa học & Nghiên cứu khoa học

    – Chương 2: Phương pháp khoa học

    – Chương 3: Vấn đề Nghiên cứu khoa học

    – Chương 4: Thu thập & đặt giả thuyết

    – Chương 5: Phương pháp thu thập số liệu

    – Chương 6: Cách trình bày kết quả số liệu nghiên cứu

    4. Slide Bài 1: Giới thiêu về PPNCKH

    5. Slide của PGS. TS. Vũ Cao Đàm – PPNCKH – 200 Slides. http://www.mediafire.com/file/i5qzitu85i37cvy/5. PPNCKH_VuCaoDam_200Slide.ppt

    6. Slide của TS. Lê Viết Dũng – Trao đổi với SV về PPNCKH, 8 Slides http://www.mediafire.com/file/6am88j8afvvhlgz/6. Trao doi voi SV ve chúng tôi Le Viet chúng tôi

    7. PGS. TS. Dương Văn Tiến, Giáo trình PPLNCKH, NXB Giao thông Vận Tải – ĐH Thủy Lợi, 158 Trang, 16 Chương, 7 bước http://www.mediafire.com/file/fsx056dawfbhye2/7.PGS.TS.Duong Van Tien_PPLNCKH_7buoc_158p.PDF

    Chương 1: Nghiên cứu: Phương pháp suy nghĩ

    Chương 2: Tổng quan về quá trình nghiên cứu

    Bước 1: Thiết lập bài toán nghiên cứu

    Chương 3: Xem xét tài liệu

    Chương 4: Xác lập đề tài nghiên cứu

    Chương 5: Nhận diện các biến số

    Chương 6: Thiết lập giả thuyết

    Buớc2: Quan niện hoá thiết kế nghiên cứu

    Chương 7: Chọn thiết kế nghiên cứu

    Bước 3: Xây dựng thiết bị để thu thập dữ liệu

    Chương 8: Lựa chọn phương pháp thu thập dữ liệu

    Chương 9: Thu thập dữ liệu bằng cách dùng thang thái độ

    Chương 10: Thiết lập tính xác thực và độ tin cậy của thiết bị nghiên cứu

    Bước 4: Chọn mẩu thử

    Chương 11: Lấy mẫu

    Bước 5: Viết đề xuất nghiên cứu

    Chương 12: Viết đề xuất nghiên cứu

    Bước 6: Thu thập dữ liệu

    Chương 13: Xem xét vấn đề đạo đức trong thu thập dữ liệu

    Bước 7: Xử lý dữ liệu

    Chương 14: Xử lý dữ liệu

    Chương 15: Trình bày dữ liệu

    Bước 8: Viết báo cáo nghiên cứu

    Chương 16: Viết báo cáo nghiên cứu

    Tài liệu tham khảo

    9. PGS. TS. Phạm Văn Hiền: PPL NCKH, 10 Chương, 90trang http://www.mediafire.com/file/u7km67144311h3a/9.PGS.TS.PhamVanHien_PPLNCKH_10Chuong_90p.pdf

    C1: Khoa học và Phân loại Khoa học

    C2: Đại cương về nghiên cứu khoa học

    C3: Vấn đề Khoa học

    C4. Giả thuyết khoa học

    C6: PP Thu thập thông tin

    C7: Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu

    C8: Các hình thức công bố kết quả nghiên cứu

    C9: Tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học

    C10: Luận văn khoa học

    10. Phương pháp trình bày bài Luận văn trên pp:

    http://www.mediafire.com/file/u7km67144311h3a/9.PGS.TS.PhamVanHien_PPLNCKH_10Chuong_90p.pdf

    http://www.mediafire.com/file/xgkbczqp35w03jz/11. PGS.TS.PhamVanHien.Thuyet trinh luan chúng tôi

    12. Định dạng các phần trong luận văn

    http://www.mediafire.com/file/rikxhwsbvd36ld8/12. DHNongLamTpHCM_Dinh dang cac phan trong chúng tôi

    2. Lê Tử Thành, Tìm hiểu về Logic học, NXB Trẻ, TP. HCM

    3. Vũ Cao Đàm, PP Luận NCKH, NXB Khoa học & Kỹ thuật, 2005 (XB lần thứ 11)

    4. Vũ Cao Đàm, NCKH, lý luận & Thực tiễn, NXB Chính Trị Quốc Gia, 1999

    5. Vũ Cao Đàm, Đánh giá NCKH, NXB Khoa học & Kỹ thuật, 2004

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Lược Về Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Và Cách Tiếp Cận
  • Phương Pháp Dạy Học Sinh Yếu Kém Môn Vật Lí Thpt
  • Phương Pháp Dạy Học Sinh Yếu Môn Toán Lớp 5
  • Góc Nhìn Giáo Dục: Cách Dạy Học Ngày Xưa
  • Phương Pháp Dạy Học Mới Webquest
  • Sơ Lược Về Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Và Cách Tiếp Cận

    --- Bài mới hơn ---

  • . Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Pgs. Ts. Nguyễn Bảo Vệ Và Ths. Nguyễn Huy Tài, Trường Đại Học Cần Thơ (Đhct
  • Chương 2 Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục
  • Hướng Dẫn Làm Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục Chất Lượng
  • Ví dụ: Trong một loạt bài báo của Thanh niên với tiêu đề “Thiền sư Lê Mạnh Thát và những phát hiện chấn động về lịch sử” đã công bố những phát hiện mới về lịch sử Việt Nam trong một số công trình nghiên cứu của thiền sư Lê Mạnh Thát. Trong khi chờ đợi một cuộc tranh luận trực tiếp giữa Hội khoa học lịch sử với Thiền sư, thì có nhiều nhà sử học có ý kiến rằng việc Thiền sư tiếp cận với vấn đề ban đầu nghiêng nhiều theo phương pháp nghiên cứu của Phật giáo chứ không lấy PPNC lịch sử là chủ đạo nên đã dẫn đến những kết luận mang tính ngộ nhận, họ lấy dẫn chứng là Thiền sư đã không dùng các phát hiện về khảo cổ học để đối chứng mà đơn thuần chỉ là sử dụng phương pháp nghiên cứu thư tịch.

    (ii). Các bước tiến hành (quy trình): Khi đã tìm ra hướng tiếp cận, chúng ta bắt đầu cần giải quyết vấn đề theo từng bước một, tức là làm việc gì trước, việc gì sau để đảm bảo quy trình nghiên cứu chặt chẽ.

    (iii). Các thao tác cụ thể: Việc nắm được quy trình nghiên cứu mới chỉ cho chúng ta biết là bước một chúng ta làm gì, bước hai chúng ta làm gì…nhưng lại không nói cho chúng ta biết là chúng ta sẽ làm như thế nào. Chính vì vậy, chúng ta phải thực hiện các thao tác cụ thể để giải quyết công việc của từng bước. Mà muốn thực hiện được các thao tác này thì chúng ta buộc phải có các kỹ thuật nghiên cứu cụ thê, công cụ nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng các công cụ nghiên cứu. Chính việc sử dụng nhuần nhuyễn các công cụ nghiên cứu sẽ là một trong các nhân tố chính quyết định tính hiệu quả của một công trình nghiên cứu và nó cũng là nhân tố chính nâng cao năng lực của chúng ta. Ví dụ trong nghiên cứu Marketing, chúng ta cần sử dụng nhuần nhuyễn các công cụ như là Bảng câu hỏi, Bảng khảo sát (thu thập thông tin); Thống kê và Phần mềm phân tích thống kê (phân tích và sử lý thông tin)…

    Các vấn đề từ (i), (ii) và (iii) sẽ giúp chúng ta tiếp cận với vấn đề đúng hướng, tìm ra những bước giải quyết cụ thể và cách thức giải quyết từng vấn đề hiệu quả. Điều này cũng hàm ý là chúng ta sẽ tiếp cận với thông tin đúng, thu thập thông tin đúng, phân tích thông tin đúng và diễn giải thông tin đúng. Như vậy bản chất của vấn đề sẽ được bộc lộ.

    3. Hướng tiếp cận với PPNCKH:

    Trong thực tế hiện nay, sinh viên KKT chúng ta ít có cơ hội được tiếp xúc với PPNCKH nói chung mà đặc biệt là các phương pháp thuộc về chuyên ngành nghiên cứu cụ thể của khoa học kinh tế như là nghiên cứu Marketing, nghiên cứu Quản lý, nghiên cứu Kinh tế học….

    Một số trường đã đưa môn học PPNCKH vào giảng dạy nhưng với số tín chỉ ít ỏi (45 tín chỉ) nên đã không mang lại tác dụng nhiều. Chúng ta cần thấy rằng phương pháp nghiên cứu không đơn thuần là việc giải quyết vấn đề theo từng bước quy trình nào mà còn là thao tác cụ thể để giải quyết từng bước. Muốn thực hiện được các thao tác thì một điều hết sức quan trọng là chúng ta phải có các công cụ và kỹ thuật sử dụng công cụ để giải quyết vấn đề. Ví dụ trong Nghiên cứu khoa học xã hội, những công cụ như Bảng câu hỏi định tính (phỏng vấn sâu và phỏng vấn nhóm), Bảng câu hỏi định lượng, thống kê, phần mềm SPSS là một chùm công cụ đi kèm không thể thiếu trong phương pháp nghiên cứu định lượng có kết hợp với định tính. Việc dạy phương pháp mà không dạy kèm công cụ giống như việc một người lính ra trận, đã được học về cách thức chiến đấu nhưng không có vũ khí sắc bén hoặc không có võ nghệ cao cường.

    (i). Tìm hiểu về phương pháp thông qua sách viết về PPNCKH nói chung và NCKH chuyên ngành. Trên thực tế hầu hết những quyển sách này đều viết với phong cách kinh điển, rất khó hiểu với những người chưa có kinh nghiệm nghiên cứu. Điều đó là khó cho việc tự học. Do vậy việc kết hợp đọc và hỏi những thầy cô giáo có kinh nghiệm nghiên cứu là điều hết sức cần thiết. Điều quan trọng hơn nữa là chúng ta kết hợp việc đọc sách và tìm hiểu những phương pháp này đã được ứng dụng cụ thể trong các đề tài như thế nào. Nó hàm ý rằng việc đọc một số đề tài nghiên cứu hoàn chỉnh sẽ làm sáng tỏ về PPNC. Chúng ta cũng có thể tham gia các buổi hội thảo tiếp theo trong chuỗi hội thảo này để tìm hiểu kỹ hơn về PPNC để từ đó có cách nghiên cứu vấn đề đúng đắn.

    (ii). Thực hiện một đề tài nghiên cứu. Đây là vấn đề tối quan trọng. Đầu tiên bạn cần hỏi thầy cô xem là đề tài nghiên cứu này có thực tế không và có phù hợp với khả năng không. Nếu được thì bắt đầu bắt tay nghiên cứu. Bạn có thể thực hiện (i) và (ii) song song. Chỉ khi thực hiện một đề tài nghiên cứu cụ thể thì bạn mới thấm sâu được phương pháp và nâng cao được năng lực bản thân.

    (iii) Hãy chú ý tới việc rèn luyện các công cụ cụ thể. Chúng tôi nhận thấy rằng việc không biết cách sử dụng các công cụ và áp dụng nó vào từng bước cụ thể chính là điểm yếu nhất trong nghiên cứu của sinh viên. Việc hiểu các công cụ này ở mức độ trung bình cũng nguy hiểm không kém gì việc không biết cách sử dụng các công cụ này. Muốn giỏi các công cụ đòi hỏi sự rèn luyện không ngừng và hầu như chỉ có thể giỏi nó thông qua công việc nghiên cứu thực tế hoặc được giảng dạy chi tiết.

    Ngoài ra:

    (iv) Hãy coi việc NCKH là một cách thức quan trọng để nâng cao mạnh mẽ năng lực của bản thân. Và khi có năng lực, bạn sẽ tự tin, tự tin trong học tập và trong công việc thực tế; giải quyết các công việc thực tế nhanh, đúng và hiệu quả.

    (v) Tư duy và lòng kiên trì là những điều kiện không thể thiếu cho nhà nghiên cứu. Cả tư duy và lòng kiên trì, nếu biết cách vẫn có thể nâng cao chúng lên được để phục vụ cho công việc nghiên cứu, phục vụ cho năng lực.

    (vi) Dám làm và biết cách làm. Ở đây lại xuất hiện sự phân biệt giữa liều lĩnh và chấp nhận rủi ro. Liều lĩnh và chấp nhận rủi ro có một điểm chung là dám làm (ví dụ: dám bắt tay vào thực hiện nghiên cứu một đề tài cụ thể). Nhưng điểm khác nhau cơ bản giữa chúng là ở chỗ, trong khi “liều lĩnh” là cách thức giải quyết công việc chỉ dựa trên ý chí chủ quan, làm theo ý thích mà không có phương pháp cụ thể (xác suất thu thập được thông tin đúng và phân tích thông tin đúng để ra quyết định đúng là rất thấp), chịu nhiều tác động ngược chiều ở những biến cố ngẫu nhiên. Còn “chấp nhận rủi ro” là cách thức giải quyết công việc có ý chí và có phương pháp (xác suất thu thập thông tin đúng và phân tích thông tin đúng để ra quyết định đúng là rất cao), và chỉ chịu rủi ro ở những biến cố ngẫu nhiên không thể kiểm soát.

    (vii) Hãy bắt đầu từ những thay đổi nhỏ. Những sự thay đổi nhỏ, từ từ và liên tục sẽ tạo ra những thay đổi lớn và hiệu quả. Đừng bắt đầu sự thay đổi bằng những cách thức đột ngột, bằng những quả đấm thép. Đó chính là nội dung của triết lý Kaizen trong quản lý của Nhật mà bạn nên áp dụng trong bước đầu tiếp xúc với NCKH.

    CLB NCKH Khoa kinh tế ĐHQG TPHCM

    – © Saga, www.saga.vn

    http://www.saga.vn/view.aspx?id=11657

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Học Sinh Yếu Kém Môn Vật Lí Thpt
  • Phương Pháp Dạy Học Sinh Yếu Môn Toán Lớp 5
  • Góc Nhìn Giáo Dục: Cách Dạy Học Ngày Xưa
  • Phương Pháp Dạy Học Mới Webquest
  • Chuyên Đề Ứng Dụng Phương Pháp Dạy Học Vnen Vao Phân Môn Tập Đọc
  • Dạy Học Theo Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Học Trong Trường Sư Phạm
  • Dạy Học Phát Triển Năng Lực Là Gì?
  • Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực
  • Ppdh Phát Hiện Và Giải Quyết Vấn Đề
  • Phương Pháp Phát Hiện Và Giải Quyết Vấn Đề
  • TÓM TẮT

    Bài viết này nhằm đề xướng một hướng dạy học mới trong đào tạo đại học – dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học. Bản chất của hướng dạy học này là tổ chức quá trình dạy học theo logic nghiên cứu khoa học. Trong hướng dạy học này, dưới sự tổ chức, hướng dẫn và cố vấn của người dạy, người học tự mình phát hiện, biểu đạt vấn đề (lý luận hay thực tiễn) thuộc các lĩnh vực tri thức/thực tiễn khác nhau, vạch hướng giải quyết, thiết kế các nghiên cứu lý luận hay thực tiễn để giải quyết vấn đề, và trên cơ sở vấn đề được giải quyết, nêu hay phát hiện những vấn đề mới.

    Dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học nên được coi như một hướng dạy học dung hợp trong nó nhiều phương pháp và kỹ thuật dạy học khác nhau, và có thể được áp dụng một cách mềm dẻo bởi những nhà giáo với những tiềm năng về phương pháp dạy học khác nhau.

    Abstract

    Teaching through doing research works should be considered as an orientation that includes a wide range of different teaching methods and techniques, and may be applied in a flexible way by teachers with a potential of different teaching methods.

    1. Đặt vấn đề

    Thành tựu nổi bật nhất của tâm lý học thế kỷ XX là sự khám phá ra vai trò quyết định của hoạt động của con người trong việc hình thành các năng lực và phẩm chất. Những khả năng trí tuệ, năng lực chuyên môn, các phẩm chất nghề nghiệp, thuộc tính nhân cách của con người là kết quả của việc con người, bằng hoạt động của chính bản thân mình, chuyển hóa những năng lực và phẩm chất người của loài người thành tài sản riêng cho bản thân. Giáo dục và dạy học, về bản chất, chính là sự tổ chức hoạt động lĩnh hội cho người học, hướng vào lĩnh hội kinh nghiệm xã hội-lịch sử của loài người. Chất lượng của các năng lực, sự hình thành phẩm chất tâm lý khác nhau tùy thuộc ở cách mà con người tiến hành hoạt động lĩnh hội. Nói cách khác, phương pháp giáo dục, dạy học nào thì kết quả giáo dục, dạy học ấy. Nếu dạy học chỉ đòi hỏi ở người học sự ghi nhớ thụ động, sự dập khuôn cứng nhắc, thói chờ đợi chỉ dẫn thì trong trường hợp tốt nhất cũng chỉ có thể hình thành ở người học khả năng ghi nhớ máy móc, tính thụ động chờ đợi chỉ dẫn, chứ không thể hình thành được tư duy uyển chuyển, óc sáng tạo và tinh thần khám phá.

    Trong lĩnh vực giáo dục, phương pháp dạy học được hiểu là cách thức hoạt động cùng nhau của người dạy và người học hướng tới việc giải quyết các nhiệm vụ dạy học (bao gồm cả trang bị tri thức, kỹ năng, kỹ xảo; hình thành các phẩm chất nhân cách; phát triển những khả năng và năng lực). Phương pháp dạy học là cách mà người dạy chỉ đạo (tổ chức, điều khiển, lãnh đạo) hoạt động của người học, và cách mà người học tiến hành hoạt động lĩnh hội năng lực người.

    Như vậy, chất lượng của các năng lực, sự hình thành phẩm chất tâm lý này hay khác ở người học tùy thuộc chính ở cách người học tiến hành việc học – ở phương pháp dạy học, giáo dục. Trong quá trình dạy học, phương pháp dạy học nổi lên như nhân tố chủ quan (chủ quan về phía người giảng viên) hàng đầu quyết định chất lượng dạy học. Và do vậy, việc lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học phù hợp luôn có ý nghĩa sống còn đối với chất lượng dạy học và giáo dục.

    2. Dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học – sự lựa chọn cho nền giáo dục đại học hiện đại

    2.1. Dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học

    Bản chất của dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học là tổ chức quá trình người học lĩnh hội nội dung dạy học theo logic nghiên cứu khoa học.

    Trình tự logic của nghiên cứu khoa học có thể được mô hình hóa qua các giai đoạn cơ bản như sau:

    Áp dụng mô hình này vào việc dạy học với tư cách một phương pháp dạy học chúng ta có thể nói đến một trật tự tương tự trong thiết kế từng môn học và từng vấn đề trong nội dung môn học. Việc nghiên cứu một môn học hay một bài học sẽ bắt đầu từ việc người dạy cùng với người học phát hiện/đặt ra vấn đề cần giải quyết (vấn đề lý luận hay thực tiễn) trong khuôn khổ môn học và liên môn. Giai đoạn tiếp theo sẽ là giải quyết vấn đề đặt ra thông qua các nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn do người học tiến hành. Ở đây công việc của người dạy là hướng dẫn và trợ giúp, công việc của người học là người thực hiện việc giải quyết vấn đề. Giai đoạn cuối sẽ là đánh giá việc đặt và giải quyết vấn đề, và trên cơ sở đó đặt ra những vấn đề mới để giải quyết. Cứ như vậy toàn bộ quá trình dạy học sẽ là một chu trình liên tục đặt và giải quyết các vấn đề. Có thể hình dung quá trình dạy học như một chuỗi hoạt động liên tục như sau:

    2.2. Dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học có những ưu thế gì?

    Bảo đảm vị thế tích cực, chủ động của người học. Người học được đặt vào vị trí chủ động nhất: tìm tòi, phát hiện và độc lập giải quyết (thông qua các nghiên cứu lý luận và thực tiễn do chính mình thực hiện) các vấn đề lý luận và thực tiễn của từng bộ môn, từng lĩnh vực tri thức.

    Hình thành phương pháp làm việc khoa học. Ở đây người học được tập luyện tối đa phương pháp làm việc theo đúng quy trình nghiên cứu khoa học. Điều này tạo cơ sở vững chắc cho việc hình thành ở người học các phẩm chất và năng lực, kỹ năng và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học – yêu cầu bắt buộc đối với người trí thức thời đại kinh tế tri thức và xã hội học tập.

    Phát triển hứng thú nhận thức, thỏa mãn nhu cầu tìm tòi, khám phá của người học. Trong hướng dạy học này người học không chỉ tự mình tìm cách giải quyết các vấn đề đặt ra mà còn tự phát hiện ra các vấn đề mới cần giải quyết. Điều này thỏa mãn nhu cầu đặc trưng của con người – nhu cầu tìm tòi khám phá. Những cảm xúc có được thông qua sự tìm tòi khám phá, cảm xúc thành công và cảm xúc về sự hoàn thành trọn vẹn một công việc là những củng cố tích cực cho việc hình thành và phát triển nhu cầu và hứng thú nhận thức của người học.

    Bảo đảm tốt nhất yêu cầu cá biệt hóa dạy học, phù hợp với tốc độ, nhịp độ học tập của từng người học. Mỗi người học đặt ra và giải quyết các vấn đề trong khả năng của mình, với tốc độ và nhịp độ phù hợp nhất với mình. Điều này cho phép hiện thực hóa tối đa yêu cầu cá biệt hóa dạy học, đồng thời cũng bảo đảm một sự đánh giá khách quan nhất những tiến bộ của người học.

    Phù hợp đặc điểm tâm lý-nhận thức, nhân cách của người học trưởng thành. G.A.Kelly, nhà tâm lý học xuất sắc thế kỷ XX, nhìn nhận mỗi con người là một nhà khoa học, nó cố gắng hiểu, lý giải, dự đoán, kiểm soát thế giới các sự kiện để có thể tác động qua lại có hiệu quả với chúng. Cách thức nhận thức thế giới của con người giống hệt như cách thức nhận thức của nhà khoa học. Người trưởng thành lại có xu hướng học thông qua giải quyết các vấn đề (Knowles), họ chủ động xây dựng kiến thức cho bản thân bằng cách tạo các biểu tượng của chính họ về những điều cần học, lựa chọn thông tin mà họ nhận thấy là thích hợp, và diễn giải thông tin trên cơ sở kiến thức và nhu cầu hiện có của họ (Prawat & Floden, 1994). Chính những lý do này cho phép khẳng định, về mặt tâm lý học dạy học, dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học là phù hợp hơn cả đối với người học trưởng thành.

    Gắn đào tạo với việc giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn. Bằng việc phát hiện và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong từng môn khoa học, từng lĩnh vực tri thức, quá trình học tập, đào tạo được gắn một cách hữu cơ vào cuộc sống xã hội, vào đời sống khoa học. Nói một cách khác, bằng cách này nguyên lý “học đi đối với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn” được thực hiện triệt để hơn cả. Đồng thời, người học thấy được giá trị thực tiễn của các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo học được, điều này tạo ra động cơ tích cực cho việc học.

    Bảo đảm xu hướng dân chủ hóa nhà trường. Đây là xu thế chung của giáo dục thế giới hiện đại. Với việc đưa phương pháp nghiên cứu khoa học vào dạy học, người học sẽ có cơ hội nhìn vấn đề từ nhiều góc độ, nhiều quan điểm nghiên cứu, tránh bị áp đặt một hướng nhìn duy nhất, và có cơ hội đưa ra giải pháp mang tính sáng tạo và dấu ấn cá nhân. Đây là tiền đề quan trọng cho việc dân chủ hóa nhà trường và giáo dục.

    Phù hợp với đặc điểm người dạy đại học. Người dạy đại học là giảng viên-nhà nghiên cứu. Dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học sẽ là “tự nhiên” đối với họ, hoạt động dạy học và nghiên cứu khoa học được hòa quyện với nhau theo cùng một logic. Những kinh nghiệm nghiên cứu khoa học được áp dụng tối đa cho đào tạo và điều này bảo đảm một sự thành công gần như chắc chắn đối với hầu hết mọi nhà giáo. Nhà khoa học và nhà giáo thống nhất với nhau trong người giảng viên đại học.

    Phù hợp với điều kiện không gian và thời gian của việc đào tạo trong xã hội hiện đại. Mạng thông tin toàn cầu được khai thác tối đa bởi học viên để phục vụ việc tìm kiếm và giải quyết các vấn đề bởi lẽ người học phải tự đặt ra và giải quyết các vấn đề mà không thể trông chờ ở sự cung cấp của giảng viên. Dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học cũng cho phép sử dụng tối ưu quỹ thời gian của người học. Điều này phù hợp với xu thế chung của các chương trình giáo dục đại học trên thế giới – giảm thời gian đào tạo trên lớp (chẳng hạn, để hoàn thành bậc đại học 4 năm sinh viên Mỹ (bachelor) cần học 120-136 đvht; sinh viên Nhật – 120-135; Thái Lan – 120-150; Trung Quốc- 150 cho đại học 4 năm và 190 cho đại học 5 năm, trong khi chương trình đại học 4 năm ở Việt Nam gồm tới 210 đvht).

    Nói tóm lại, dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học bảo đảm tốt nhất mục tiêu giáo dục đại học trong khung cảnh thời đại mới như yêu cầu của Luật giáo dục: “phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”, và yêu cầu của Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2001-2010: “dạy người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp, tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của sinh viên trong học tập”. Sự định hướng vào phương pháp dạy học này hoàn toàn phù hợp với định hướng của Nghị quyết 02-NQ/HNTW BCH TW Đảng khóa VIII: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và các phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học”.

    2.3. Những yêu cầu của dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học

    Dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học đòi hỏi, trước hết, người giảng viên phải là một nhà nghiên cứu khoa học, biết cách tìm tòi và giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn nảy sinh. Chỉ trong trường hợp này người dạy mới có thể hướng dẫn người học học-nghiên cứu được.

    Thứ hai, nội dung dạy học phải được thiết kế hướng vào các vấn đề/câu hỏi lý luận và thực tiễn cụ thể của từng môn học hay lĩnh vực ứng dụng.

    Thứ ba, các phương tiện phục vụ học tập, nhất là tài liệu dạy học, phải đa dạng, đầy đủ theo hướng phục vụ nghiên cứu.

    Thứ tư, phương pháp kiểm tra, đánh giá phải hướng trước hết vào đánh giá năng lực tự học, tự nghiên cứu, khả năng sáng tạo của người học.

    Thứ năm, việc quản lý quá trình dạy học phải dịch chuyển theo hướng gắn với những đặc thù của việc nghiên cứu khoa học hơn là của việc dạy học thuần túy.

    3. Kết luận

    Việc tìm kiếm những đường hướng và phương pháp dạy học cho phép thực hiện hiệu quả nhất mục tiêu giáo dục luôn là vấn đề cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn. Phương pháp giáo dục đang được sử dụng phổ biến trong đào tạo đại học ở nước ta đã bộc lộ những khiếm khuyết lớn – tạo ra tính ỳ, sự thụ động, kinh viện, thiếu sáng tạo ở người học. Dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học tỏ ra thích hợp hơn cả trong việc thực hiện mục tiêu tạo ra những con người “tự sản sinh ra năng lực và phẩm chất của chính mình” (mượn cách nói của C. Marx), đáp ứng những đòi hỏi khắt khe nhất của thực tiễn xã hội hiện đại. Và sẽ là thích hợp hơn nếu coi đây là một hướng dạy học, dung hợp trong nó nhiều phương pháp và kỹ thuật dạy học khác nhau, hơn là một phương pháp dạy học cụ thể. Điều này sẽ cho phép một sự áp dụng mềm dẻo hơn trong việc tổ chức dạy học với những tiềm năng về phương pháp dạy học khác nhau ở các giảng viên.

    LÊ QUANG SƠN

    Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Biến Đổi Của Phương Pháp Dạy Học Lịch Sử Ở Nhật Bản
  • Cùng Tìm Hiểu Xem Phương Pháp Giáo Dục Trẻ Em Của Người Nhật Có Gì Khác Với Chúng Ta
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Trường Mầm Non Tam Dương
  • Top 10 Phương Pháp Dạy Học Trực Tuyến Đạt Hiệu Quả Cao 2021
  • Những Phương Pháp Học Trực Tuyến Hiệu Quả Không Phải Ai Cũng Biết
  • Mẫu Đề Thi Và Đáp Án Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Vấn Đề Phương Pháp Luận Và Phương Pháp Nghiên Cứu Về Hồ Chí Minh
  • Chỉ Với 1 Bài Tập Đơn Giản, Bạn Không Cần Phải Phẫn Thuật Thẩm Mỹ Để Có Gương Mặt Quyến Rũ Hơn
  • Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống Pdf
  • Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống
  • : Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống
  • 1. Thế nào là nghiên cứu khoa học(NCKH)?

    NCKH là một hoạt động có hệ thống nhằm khám phá, phát triển và kiểm chứng những kiến thức mới mẻ.

    Phương pháp là con đường mà ta phải đi theo để đạt đến cái đích nào đó

    Phương pháp là sự vận động của nội dung (Hégel). Phương pháp không thể tách rời khỏi nội dung. Phương pháp nắm trong tay nó vận mệnh của công trình, phương pháp là thầy của các thầy, người bình thường mà có phương pháp có thể làm được phi thường.

    Phương pháp là cách thức tác động đến đối tượng để biến đối tượng từ trạng thái này sang trạng thái khác (từ trạng thái A đến trạng thái B), mà trạng thái khác khác với trạng thái này.

    Phương pháp NCKH:quyết định vận mệnh công trình NCKH mà người bình thường có phương pháp nghiên cứu khoa học thì vẫn làm được những điều to tác để lại tiếng tăm, còn người dù có tài hoa đến đâu mà thiếu PPNC thì cũng không nghiên cứu được gì.

    Hệ thống ba bậc của phương pháp luận nghiên cứu: Đi từ ngoài vào trong, từ lớn đến bé sẽ có:

    – Cơ sở phương pháp luận NCKH

    – Phương pháp hệ: Hệ thống các phương pháp

    – Phương pháp cụ thể

    Phân tích ba cơ sở của phương pháp luận của một công trình NCKH: có 3 cơ sở:

    Cơ sở phương pháp luận tiếp cận hệ thống – cấu trúc

    Cái tuân thủ thể hiện ở chỗ ta phải ác định khách thể nghiên cứu, khách thể nghiên cứu này là ta tiếp cận hệ thống cấu trúc, đi theo trình tự hệ thống, tiếp cận từ ngoài vào và phân tích các đối tượng bên trong cấu tạo nên chúng, nghĩa là từ hệ thống mẹ đến hệ thống con.

    Cơ sở phương pháp luận tiếp cận logic – lịch sử: Lịch sử logic ta xem có hợp lý hay không, lịch sử đã từng có việc đó hay không, cho nên trong đề tài nghiên cứu khoa học ở chương 1 phải có lịch sử nghiên cứu vấn đề, nghĩa là làm cho nó được tồn tại và hợp lý.

    Cơ sở phương pháp luận tiếp cận thực tiễn: Thể hiện ngay trong đề tài và lý do chọn đề tài, tại sao lại phải nghiên cứu đề tài đó, nói lên tầm quan trọng và tính cấp thiết của đề tài. Nghĩa là cái tồn tại thật trong con người, do con người tạo ra, do tự nhiên tạo ra mà nó phục vụ, đóng góp cho đời sống xã hội con người.

    3. Các phương pháp hệ NCKH:Có 3 hệ thống phương pháp

    – Các phương pháp nghiên cứu lý luận / Nghiên cứu lịch sử / Nghiên cứu thư viện.

    – Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: NC tại hiện trường / thực địa.

    – Các phương pháp nghiên cứu bằng kỹ thuật toán – thống kê.

    4. Liệt kê các phương pháp thực tiễn:Có 6 phương pháp

    – Phương pháp quan sát

    – Phương pháp phỏng vấn / phương pháp trò chuyện

    – Phương pháp điều tra / bút đàm

    – Nghiên cứu sản phẩm

    – Trắc nghiệm

    – Thực nghiệm

    5. Liệt kê các phương pháp cụ thể để nghiên cứu về mặt lý luận:Có 5 phương pháp:

    – Đọc

    – Phân tích nội dung

    – Tổng hợp ý / thông tin

    – Khái quát hóa

    – Mô hình hóa

    Liệt kê phương pháp nghiên cứu bằng kỹ thuật toán – thống kê:

    – Yếu vị

    – Trung vị

    – Trung bình cộng

    – Hàng số

    – Độ lệch tiêu chuẩn

    – Hệ số tương quan Pearson

    ĐỀ 2

    Câu 1:Thế nào là nghiên cứu khoa học? Thế nào là phương pháp và phương pháp nghiên cứu khoa học là gì?

    Câu 2:Thế nào là hệ thống 3 bậc của phương pháp luận nghiên cứu khoa học?

    Câu 3: Phân tích 3 cơ sở phương pháp luận của công trình nghiên cứu khoa học.

    Câu 4: Các phương pháp hệ nghiên cứu?

    Câu 5: Các bước cần phải thực hiện để soạn một đề cương nghiên cứu khoa học.

    (Nếu câu hỏi yêu cầu nêu ví dụ cụ thể, ta nên đưa ví dụ đã làm đề tài nộp) Bài làm Câu 1:

    Nghiên cứu khoa học: là một hoạt động có hệ thống nhằm khám phá, phát triển và kiểm chứng những kiến thức mới mẻ.

    Phương pháp: là con đường mà ta phải đi theo để đạt đến cái đích nào đó, phương pháp là cách thức tác động, phương pháp là sự vận động của nội dung, phương pháp nắm trong tay nó vận mệnh của công trình, phương pháp là thầy của các thầy, người bình thường mà có phương pháp có thể làm được phi thường.

    Phương pháp nghiên cứu khoa học: quyết định vận mệnh công trình nckh và người bình thường mà có phương pháp nghiên cứu khoa học thì vẫn làm được những đề to tác để lại tiếng tâm, còn người dù có tài hoa đến đâu mà thiếu phương pháp nghiên cứu thì cũng không nghiên cứu được gì.

    Câu 2: Hệ thống 3 bậc của phương pháp luận nghiên cứu khoa học:

    Nếu đi từ ngoài vào trong, đi từ lớn đến bé sẽ có: phương pháp luận, phương pháp hệ, và phương pháp cụ thể.

    Câu 3: Phân tích 3 cơ sở phương pháp luận của một công trình nghiên cứu khoa học: 3 cơ sở phương pháp luận của một công trình nghiên cứu khoa học:

    1. Cơ sở phương pháp luận tiếp cận hệ thống cấu trúc.

    2. Cơ sở phương pháp luận tiếp cận lịch sử không có logic, và phương pháp tiếp cận lịch sử logic hay là logic lịch sử.

    3. Cơ sở phương pháp luận tiếp cận thực tiễn.

    Đó là 3 cơ sở phương pháp luận mà bất kỳ đề tài nào ở đâu thời nào ta cũng phải tuân thủ

    Phân tích:

    1.Cơ sở phương pháp luận tiếp cận hệ thống cấu trúc:

    Cái tuân thủ thể hiện ở chỗ ta phải xác định khách thể nghiên cứu, khách thể nghiên cứu này là ta tiếp cận hệ thống cấu trúc, đi theo trình tự hệ thống, hệ thống mẹ đến hệ thống con.

    2.Cơ sở phương pháp luận tiếp cận lịch sử không có logic, và phương pháp tiếp cận lịch sử logic hay logic lịch sử: lich sử logic ta xem có hợp lý hay không, lịch sử đã từng có việc đó hay không, cho nên trong đề tài nghiên cứu khoa học ở chương 1 phải có lịch sử nghiên cứu vấn đề.

    3.Cơ sở phương pháp luận tiếp cận thực tiễn: thể hiện ngay trong đề tài và lý do chọn đè tài, tại sao phải nghiên cứu đề tài đó, nói lên tầm quan trọng và tính cấp thiết của đề tài, nghĩa là nó đống góp được gì cho đời sống của cộng đồng xã hội hiện nay.

    Câu 4: Các phương pháp hệ nghiên cứu gồm có:

    1.Hệ thống phương pháp nghiên cứu lý thuyết.

    2.Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

    3.Hệ thống phương pháp nghiên cứu toán thống kê (hệ thống phương pháp nghiên cứu toán thống kê nó nằm bên ngoài 2 hệ thống kia).

    Đó là 3 hệ thống phương pháp hệ.

    Rồi khi nào đi vào PPNC cụ thể thì ta phải xác định đó là PPNC cụ thể thuộc hệ thống phương pháp nào.

    -Nếu thuộc hệ thống phương pháp nghiên cứu lý luận có 5 phương pháp: đọc, phân tích nội dung, tổng hợp lý luận, mô hình hóa, khái quát hóa.

    -Nếu thuộc hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tiễn có 6 pp: quan sát, trò chuyện/phỏng vấn, điều tra/ăng-két/bút đàm, nghiên cứu sản phẩm, trắc nghiệm, thực nghiệm.

    -Nếu thuộc hệ toán thống kê: yếu vị, trung vị, trung bình cộng, hàng số, độ lệch tiêu chuẩn và hệ số tương quan Pcarson.

    Câu 5: Các bước cần phải thực hiện để soạn một đề cương nghiên cứu khoa học:

    Để soạn một đề cương nghiên cứu khoa họccần phải thực hiện 5 bước:

    Bước 1: Lựa chọn vấn đề nghiên cứu

    Bước 2: Xác định tên đề tài

    Bước 3: Thu thập tài liệu.

    Bước 4: Giới hạn đề tài.

    Bước 5: Đề cương nghiên cứu./.

    ĐỀ 3

    Câu 1: Em hãy thiết kế 4 câu hỏi đo lường chất lượng cuộc sống của người dân ở tính Daklak

    Chọn 1 trong 2 tên đề tài sau đây:

    1. “Giải pháp phát triển nghề nuôi ong trên địa bàn tỉnh Daklak”

    2. “Giải pháp phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh Daklak”

    Em hãy viết phần “Đặt vấn đề” một cách đầy đủ (khoảng 1 trang) trong đó phải có tính cấp thiết của đề tài, tên đề tài, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.

    Đối chiếu với tiêu chuẩn S.M.A.R.T, em hãy cho biết mục tiêu em nêu ra đã đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

    Câu 3: Em hãy cho ví dụ về tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học. Tại sao cần bảo tồn tri thức kinh nghiệm?

    Em hãy cho biết môi quan hệ trên được rút ra từ suy luận suy diễn (diễn dịch) hay suy luận quy nạp? Hãy chỉ ra 1 điểm yếu của mô hình hồi quy trên.

    Câu 1: Em hãy thiết kế 4 câu hỏi đo lường chất lượng dịch vụ du lịch ở Daklak

    Chọn 1 trong 2 đề tài sau đây:

    1. “Giải pháp phát triển nghành nghề truyền thống trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột”

    2. “Nghiên cứu chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam từ năm 2000 – 2010”

    Em hãy viết phần “Đặt vấn đề” một cách đầy đủ (khoảng 1 trang) trong đó phải có tính cấp thiết của đề tài, tên đề tài, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.

    Đối chiếu với tiêu chuẩn S.M.A.R.T, em hãy cho biết mục tiêu em nêu ra đã đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

    Câu 3: Em hãy cho ví dụ về tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học. Tại sao cần bảo tồn tri thức kinh nghiệm?

    Em hãy cho biết môi quan hệ trên được rút ra từ suy luận suy diễn (diễn dịch) hay suy luận quy nạp? Hãy chỉ ra 1 điểm yếu của mô hình hồi quy trên.

    ĐỀ 4 Đề số: 1

    Câu 1 (5 điểm):

    Anh/Chị

    hãy trình bày một đề tài nghiên cứu với các nội dung sau đây:

    – Cho biết tên đề tài

    – Vẽ cây mục tiêu của đề tài

    – Cho biết đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

    Câu 2 (3 điểm):

    Nêu rõ sự phân biệt giữa sáng chế, phát hiện, phát minh về thuộc tính bản chất, ý nghĩa thương mại, bảo hộ pháp lý, khả năng áp dụng trực tiếp vào sản xuất và vai trò lịch sử.

    Câu 3 (2 điểm):

    Trình bày phương pháp thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi. Các ưu điểm và nhược điểm của việc thu thập dữ liệu bằng phương pháp này.

    Câu 1 (5 điểm):

    Anh/Chị hãy xây dựng và chứng minh giả thuyết khoa học:

    – Tên đề tài

    – Chỉ rõ các câu hỏi nghiên cứu

    – Trình bày một giả thuyết khoa học

    Câu 2 (3 điểm):

    Nghiên cứu khoa học là gì? Trình bày các đặc trưng của nghiên cứu khoa học.

    Câu 3 (2 điểm):

    Thế nào là câu hỏi mở trong phương pháp điều tra phỏng vấn? Các ưu điểm và nhược điểm của câu hỏi mở trong việc thu thập dữ liệu bằng phương pháp điều tra phỏng vấn.

    Câu 2 (3 điểm):

    Nghiên cứu khoa học là gì? Trình bày các loại hình nghiên cứu khoa học.

    Hãy trình bày đề cương một bài báo khoa học mà Anh/Chị dự kiến đăng

    trên tạp chí khoa học chuyên ngành?

    Câu 2(3 điểm):

    Anh/Chị hãy trình bày cấu trúc lôgic của một phép chứng minh luận điểm khoa học

    Câu 3(2 điểm):

    Đề tài khoa học là gì? phân biệt với khái niệm dự án, đề án, chương trình?

    Đề số: 5

    Câu 1 (5 điểm):

    Anh/Chị hãy cho biết đề tài đã nghiên cứu hoặc dự kiến nghiên cứu:

    – Tên đề tài?

    – Chỉ rõ một vấn đề nghiên cứu?

    Câu 2(3 điểm)

    Trình bày những yêu cầu đặt tên đề tài khoa học.

    Câu 3(2 điểm):

    Luận điểm khoa học là gì? Trình bày quá trình xây dựng luận điểm khoa học.

    ĐỀ 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 1
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 2
  • Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Bài Giảng Về Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Tin tức online tv