Phương Pháp Phỏng Vấn Sâu Trong Nghiên Cứu Nhân Học

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Phỏng Vấn Nhóm Quan Trọng Bạn Cần Nên Biết
  • Phương Pháp Phỏng Vấn Trực Tiếp (Face To Face Interview)
  • Phương Pháp Star Cho Những Câu Hỏi Phỏng Vấn Về Hành Vi.
  • Cách Sử Dụng Phương Pháp Trả Lời Phỏng Vấn Star
  • Kỹ Thuật Phỏng Vấn Star Hoặc Starl Khám Phá Quá Khứ Và Dự Báo Tương Lai Đối Với Một Ứng Viên
  • Một vài kinh nghiệm từ nghiên cứu trường hợp lên đồng ở châu thổ Bắc Bộ

    NGUYỄN NGỌC MAI – TS. Viện Nghiên cứu Tôn giáo, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.

    Tóm tắt: Phỏng vấn sâu trong nghiên cứu nhân học là một trong những phương pháp nghiên cứu quan trọng đối với các ngành khoa học xã hội và nhân văn, trong đó có ngành nghiên cứu tôn giáo. Phương pháp này thích hợp nhất và hiệu quả nhất trong những nghiên cứu làm rõ bản chất của vấn đề, động cơ của hành động. Bài viết này chia sẻ một vài kinh nghiệm áp dụng phương pháp phỏng vấn sâu nhân học trong nghiên cứu trường hợp lên đồng ở châu thổ Bắc Bộ.

    Thuật ngữ phỏng vấn (Interview) đã được sử dụng khá rộng rãi cả trong cuộc sống và trong nghiên cứu khoa học. Theo cách hiểu thông thường, phỏng vấn là sự tiếp xúc trao đổi giữa chủ thể (người phỏng vấn) và khách thể (người được phỏng vấn, người trả lời). Tuy nhiên, phỏng vấn trong nghiên cứu nhân học khác với phỏng vấn trong báo chí hay phỏng vấn trao đổi giữa bác sĩ và người bệnh. Nó không thuần túy là những hỏi – đáp đơn thuần, mà nội dung phỏng vấn cần phải được chuẩn bị trước, phải tuân thủ theo mục tiêu nghiên cứu, theo đối tượng đã được ghi nhận trong chương trình nghiên cứu. Nhà nghiên cứu cần phải được chuẩn bị ở mức độ kỹ lưỡng về kỹ năng và chuyên môn, việc ghi chép cũng cần thực hiện có hệ thống theo chương trình được chuẩn bị từ trước để tạo điều kiện tốt nhất cho xử lý thông tin sau này. Nguồn thông tin trong phỏng vấn không chỉ đơn thuần là những câu trả lời phản ánh ý thức, quan điểm của khách thể, mà còn bao gồm cả các yếu tố khác như hành vi, cử chỉ, ngôn ngữ thân thể của người trả lời mà người phỏng vấn quan sát được trong suốt quá trình tiếp xúc.

    Tiêu chí thứ nhất: Họ phải là chủ điện tư và một số là quản lý điện công; là những người đã làm Đồng lâu năm, có tần suất lên đồng nhiều trong số các đệ tử của tín ngưỡng Tứ Phủ; có nhiều kinh nghiệm và hiểu biết sâu về nghi lễ lên đồng.

    Tiêu chí thứ 2: Họ phải đại diện cho hai địa phương là Hà Nội (nơi có tỷ lệ người lên đồng nhiều nhất) và Nam Định (cái nôi của nghi lễ lên đồng – với tư cách quê gốc của 2 vị thánh nổi tiếng linh thiêng là Thánh Trần và Thánh Mẫu).

    Tiêu chí thứ 3: Họ phải đại diện cho hai hoàn cảnh: “trình” đồng từ thuở bé (do được cho là có căn đồng); trình đồng và trở thành Đồng Thầy khi đã lớn tuổi.

    Tiêu chí thứ 4: Họ đại diện cho hai hình thức nghề nghiệp: nghề

    buôn bán (được coi là gắn rất chặt với tín ngưỡng này) và nghề khác.

    Tiêu chí thứ 5: Họ phải đại diện cho hai giới: Đồng nữ và Đồng nam. Nhóm 2: Đồng lính, con nhang đệ tử, cung văn, người làm mã

    Đối tượng này là thành viên chính thức của các bản hội nêu trên. Họ cũng là những người thường xuyên đến lễ bái hay tham dự nghi lễ, thậm chí trực tiếp tổ chức lên đồng tại điện thờ của Đồng Thầy.

    Sau khi chọn được hai nhóm đối tượng chính, chúng tôi tập trung phỏng vấn sâu Đồng Thầy và các thành viên trong bản hội của họ.

    Việc đưa ra được những tiêu chí đúng sẽ giúp nhà nghiên cứu xác định khách thể nghiên cứu trên thực địa hoặc trong quá trình giao tiếp tại thực địa. Điều quan trọng nhất của công việc này là các thông tin thu về sẽ có tính đại diện và tính chính xác cao. Sau khi xác định được tiêu chí nghiên cứu trường hợp, nhà nghiên cứu mới bắt tay vào điền dã và thực hiện phỏng vấn nhân học. Trên thực tế, trong phỏng vấn sâu nhiều khi còn phát sinh những vấn đề mà nhà nghiên cứu chưa hình dung ra hết. Vì vậy, trước khi tiến hành phỏng vấn, nhà nghiên cứu cần phải tuân thủ một số yêu cầu về thiết bị, tâm lý, kỹ thuật ghi chép.

    Yêu cầu về thiết bị: Chuẩn bị đầy đủ máy ghi âm, máy chụp ảnh, máy quay phim và các giấy tờ cần thiết khác.

    Yêu cầu về công tác chuẩn bị: Trước khi xuống địa bàn, nhà nghiên cứu cần chuẩn bị các nội dung cần phỏng vấn. Những nội dung này phải đảm bảo bám sát mục tiêu nghiên cứu.

    Yêu cầu về công việc ghi chép: Ghi chép trong phỏng vấn sâu phải hết sức nghiêm túc, càng chi tiết càng tốt. Có 3 loại ghi chép trong phỏng vấn sâu nhân học, gồm:

    Ghi chép trước khi phỏng vấn: ghi chép về không gian, thời gian, bối cảnh, tình huống, thái độ của người trả lời trước khi xảy ra cuộc phỏng vấn.

    Ghi chép trong khi phỏng vấn: ghi chép trung thành với cách sử dụng từ ngữ, hành vi của người trả lời, không ghi tóm tắt, không ghi theo cách hiểu chủ quan của người phỏng vấn; hạn chế tối đa việc cắt bớt hoặc ghi khái quát câu trả lời. Cách ghi chép này sẽ tránh được tình trạng thông tin bị dịch chuyển bởi ý đồ chủ quan của người được phỏng vấn. Trong trường hợp có máy ghi âm thì việc ghi tóm tắt có thể được chấp nhận, nhưng nhà nghiên cứu cũng cần lưu ý vì máy ghi âm chỉ ghi lại được tiếng nói, còn các cử chỉ, hành vi thì không thể, trong khi những ngôn ngữ này lại chiếm tới 75% thông tin(2). Vì vậy, người phỏng vấn phải ghi chép đầy đủ các cử chỉ, điệu bộ và cách thể hiện cảm xúc khi nói của người trả lời phỏng vấn để tiện cho việc phân tích thông tin sau này.

    Trong phỏng vấn sâu, số lượng câu hỏi không nên nhiều, mà nên giới hạn câu hỏi với từng đối tượng cụ thể. Trong một số trường hợp có thể sử dụng câu hỏi chéo để kiểm tra độ chính xác của thông tin. Cụ thể, với vấn đề cách thức thực hiện nghi lễ lên đồng, chúng tôi chỉ tập trung hỏi các Đồng Thầy (Đồng cựu). Với các vấn đề như cảm giác khi lên đồng, số tiền phải chuẩn bị cho lễ trình đồng, các quy định sau khi nhập đồng…, chúng tôi lại phỏng vấn các Đồng lính (Đồng mới). Thông tin về các “giá đồng”, những “giá” hay giáng, những “giá” mới xuất hiện, chúng tôi vừa kiểm chứng qua các đồng, vừa phải phỏng vấn ở các cung văn (người hát phục vụ buổi lễ). Như vậy, cùng một hiện tượng nhưng người phỏng vấn phải ưu tiên vấn đề cụ thể với những trường hợp cụ thể để có thể lấy được nhiều thông tin có độ chính xác cao.

    Trong phỏng vấn sâu nhân học thì độ chính xác của thông tin phụ thuộc vào mối quan hệ được thiết lập giữa người phỏng vấn và đối tượng được phỏng vấn. Thông tin chỉ chính xác khi khoảng cách giữa khách thể và chủ thể gần như không còn. Điều đó đặt ra yêu cầu người phỏng vấn phải lấy được lòng tin từ người được phỏng vấn. Người phỏng vấn phải tạo ra được sự đồng cảm, thâm nhập được vào cộng đồng đối tượng nghiên cứu. Muốn vậy, phương pháp câu chuyện cuộc đời (life story) là một trong những phương pháp hữu dụng nhất. Bên cạnh những kỹ thuật thâm nhập cộng đồng như sự đồng cảm, gây dựng niềm tin…, người nghiên cứu cũng phải tỏ ra khờ khạo về vấn đề đang nghiên cứu. Điều này giúp cho người được phỏng vấn trả lời thoải mái bộc bạch mà không cần giấu giếm thông tin.

    Trong nghiên cứu nhân học, kỹ thuật quan sát tham dự và sự trải nghiệm đòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức. Muốn thực hiện được mục tiêu đề ra bắt buộc nhà nghiên cứu phải thâm nhập và hòa đồng với cộng đồng khách thể nghiên cứu. Tiêu chí 3 cùng (cùng ăn, cùng ở, cùng hoạt động) phải được thực hiện một cách triệt để. Khi đó nhà nghiên cứu sẽ có nhiều điều kiện để chứng kiến và trải nghiệm cuộc sống của khách thể nghiên cứu. Tuy nhiên, trong nghiên cứu về tôn giáo, việc quan sát tham dự và trải nghiệm dễ khiến người nghiên cứu bị tác động bởi niềm tin tôn giáo của khách thể nghiên cứu do cơ chế lây lan (cơ chế lây lan tâm lý). Tình trạng này rất dễ khiến nhà nghiên cứu bị hút vào đời sống tôn giáo và nhìn nhận các hiện tượng theo cách nhìn của tín đồ tôn giáo mà quên mất vị trí khách quan khi phân tích thông tin. Để hạn chế được tình trạng này đòi hỏi nhà nghiên cứu phải hết sức vững vàng, tỉnh táo và có những kỹ năng để tránh bị cuốn theo khách thể mà xa rời nhiệm vụ nghiên cứu.

    CHÚ THÍCH

    1. Xem Phạm Văn Quyết, Nguyễn Quý Thanh (2001), Phương pháp nghiên cứu xã hội học, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội.
    2. Allan Pease (2001), Ngôn ngữ của cơ thể, Nxb. Văn nghệ TP. Hồ Chí Minh.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Khoa học xã hội

      & Nhân văn, Khoa Nhân học (2008), Nhân học đại cương, Nxb. Đại học

      Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

    2. Laurel Kendall tuyển chọn (2007), Những phương pháp tiếp cận nhân học về tôn giáo nghi lễ và ma thuật. Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Hoa kỳ – Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam.
    3. Allan Pease (2001), Ngôn ngữ của cơ thể, Nxb. Văn nghệ TP. Hồ Chí Minh.
    4. Phạm Văn Quyết, Nguyễn Quý Thanh (2001), Phương pháp nghiên cứu xã hội học, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội.
    5. Paul Thompson (1988), The Voice of the past Oral History, Oxford

      University, New York.

    IN – DEPTH INTERVIEW METHODS OF ANTHROPOLOGICAL RESEARCH

    (Some experiences from Lên đồng case study in the

    Vietnam Northern Delta)

    The in – depth interview of anthropological research is one important study methods of social sciences and humanities, including religious study. Especially it has clarified the nature of the matter, as well as the purpose of action. This article shares some experiences that using in – depth interview methods of anthropology for Lên đồng case study in the Vietnam Northern Delta.

    Key words: in – depth interview methods, Anthropology, Lên đồng, the Vietnam Northern Delta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Trung Làm Việc, Sáng Tạo Với Pomodoro
  • Phương Pháp Quản Trị Thời Gian Quả Cà Chua
  • Làm Việc Hiệu Quả Cùng Phương Pháp Pomodoro Hiệu Quả
  • Sử Dụng Pomodoro Sao Cho Hiệu Quả?
  • Tự Học Tiếng Đức Với Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Xã Hội Học Pdf

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Xu Hướng Thời Trang
  • Sốc: Đã Tìm Ra Cách Dự Đoán Trúng Giải Jackpot Của Vietlott?
  • Lớp Phương Pháp Nghiên Cứu Y Học Lâm Sàng
  • Hướng Dẫn Về Đạo Đức Trong Nghiên Cứu Y Sinh Học
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Của Tâm Lí Y Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Phương Pháp Nghiên Cứu Xã Hội Học Pdf, Phương Pháp Nghiên Cứu Tâm Lý Học Hoàng Mộc Lan, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Câu Hỏi ôn Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Một Số Vấn Đề Và Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học, Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Học, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Nhân Trắc Học May Mặc, Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu, Bài Thu Hoạch Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Các Phương Pháp Nghiên Cuwud Tâm Lý Học – Hoàng Mộc Lan, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Du Lịch, Luận Văn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì, Bài Mẫu Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Xứu Khoa Học Trong Y Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Mẫu, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tmu, Đề Tài Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục, Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thuyết Trình Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Báo Cáo Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Đề Thi Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pdf, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Năng Lực Cạnh Tranh, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản Dành Cho Bác Sĩ Lâm Sàng, Trac Nghiem Phuong Phap Nghien Cuu Khoa Hoc, Bài Thảo Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Chuyên Gia Trong Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Tham Khảo Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Tham Khảo Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Filetype Pdf, Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Phương Pháp Thống Kê Trong Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học Ngành May, Phương Pháp Ngang Trong Nghiên Cứu Nhân Trắc Học May Mặc, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Dược Liệu, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Nghiên Cứu Và Bào Chế Liposome Bằng Phương Pháp Pha Loãng Ethanol, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Nghiên Cứu, ứng Dụng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Vào Kiểm Tra Độ Bền Của Dàn Boong Chính Tàu, Uu Nhuoc Diem Cua Phuong Phap Nghiên Cuu Trong Nhan Trac Hoc May Mac, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vượng, Phân Tích Phương Pháp Nghiên Cưu Nhân Trắc Học Ngành May, ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vuọng, ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học Nghành May, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích Uwu Nhược Điểm Của Các Phuong Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích ưu,nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc , Phương Pháp Tự Nghiên Cứu Học Tập Để Không Ngừng Nâng Cao Trình Độ Kiến Thức Cho Cán Bộ Đảng Viên, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học N Gành May, Phân Tích ưu, Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, ưu Điểm, Nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc , Nghiên Cứu ứng Dụng Các Phương Pháp Oxy Hóa Tiên Tiến Trong Xử Lý Nước Thải Có Chứa Các Hợp Chất Hữu, Nghiên Cứu ứng Dụng Các Phương Pháp Oxy Hóa Tiên Tiến Trong Xử Lý Nước Thải Chứa Các Hợp Chất Hữu Cơ, Nghiên Cứu ứng Dụng Các Phương Pháp Oxy Hóa Tiên Tiến, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Phương Trình Hóa Học Nào Sau Đây Thể Hiện Cách Điều Chế Cu Theo Phương Pháp Th, Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Phương Thức Sản Xuất, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế Violet, Bài 4 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng, Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong, Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong , Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Phương án Điều Tra Nghiên Cứu Khoa Học Và Phát Triển Công Nghệ,

    Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Phương Pháp Nghiên Cứu Xã Hội Học Pdf, Phương Pháp Nghiên Cứu Tâm Lý Học Hoàng Mộc Lan, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Câu Hỏi ôn Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Một Số Vấn Đề Và Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học, Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Học, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Nhân Trắc Học May Mặc, Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu, Bài Thu Hoạch Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Các Phương Pháp Nghiên Cuwud Tâm Lý Học – Hoàng Mộc Lan, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Du Lịch, Luận Văn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì, Bài Mẫu Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Xứu Khoa Học Trong Y Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Mẫu, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tmu, Đề Tài Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục, Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thuyết Trình Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Báo Cáo Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Đề Thi Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pdf, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Năng Lực Cạnh Tranh, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản Dành Cho Bác Sĩ Lâm Sàng, Trac Nghiem Phuong Phap Nghien Cuu Khoa Hoc, Bài Thảo Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3: Nhiệm Vụ, Phương Pháp Nghiên Cứu Xã Hội Học
  • Người Việt Đang Dùng Ví Điện Tử Để Thanh Toán Gì?
  • Thực Trạng Sử Dụng Dịch Vụ Ví Điện Tử Tại Tp. Huế
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Văn Bản
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Văn Hoá Học
  • Trình Bày Phương Pháp Quan Sát Trong Nghiên Cứu Xã Hội Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Cáo Phương Pháp Quan Sát
  • Các Phương Pháp Giám Sát Nhiễm Khuẩn Bệnh Viện
  • Phương Pháp Giám Định Vi Khuẩn Trong Ptn
  • Các Phương Pháp Cơ Bản Trong Chẩn Đoán Vi Khuẩn
  • Giám Sát Nhân Viên Bán Hàng Trên Bản Đồ Số Gps
  • 25.1. Quan sát là gì ?

    Quan sát là phương pháp thu thập thông tin của nghiên cứu xã hội học thực nghiệm thông qua các tri giác như nghe, nhìn,… để thu nhận các thông tin từ thực tế xã hội nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

    * Ưu và nhược điểm của phương pháp quan sát:

    – Điểm mạnh nhất của phương pháp quan sát là đạt được ấn tượng trực tiếp và sự thể hiện của cá nhân được quan sát, trên cơ sở ấn tượng mà điều tra viên ghi chép lại thông tin.

    – Hạn chế: Chỉ sử dụng cho các nghiên cứu với đối tượng chỉ xảy ra trong hiện tại (quá khứ và tương lai không quan sát được). Tính boa trùm của quan sát bị hạn chế, bởi vì người quan sát không thể quan sát mẫu lớn được. Đôi khi bị ảnh hưởng tính chủ quan của người quan sát.

    Do ưu và nhược điểm của phương pháp quan sát mà phương pháp này thường sử dụng cho nghiên cứu đại diện, nghiên cứu thử, hay nghiên cứu để làm chính xác các mô hình lý thuyết, kiểm tra, đánh giá kết quả nghiên cứu.

    25.2. Kỹ thuật quan sát

    * Phải chuẩn bị một kế hoạch chu đáo trước khi quan sát. Bao gồm:

    – Xác định rõ mục tiêu quan sát (để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu nào?)

    – Phải xác định đối tượng quan sát (quan sát ai?)

    – Xác định thời điểm quan sát (quan sát ở đâu thì hợp lý?)

    – Các thức tiếp cận để quan sát.

    – Xác định thời gian quan sát (quan sát khi nào?, bao lâu?)

    – Hình thức ghi lại thông tin quan sát ( ghi chép bằng gì? ghi âm, chụp ảnh, quay camera).

    – Tổ chức quan sát: phải tổ chức chặt chẽ, phối hợp giữa các quan sát viên.

    * Lựa chọn các loại quan sát: tuỳ theo vấn đề nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu mà lưụa chọn hình thức quan sát cho phù hợp.

    – Theo mức độ chuẩn bị:

    + Quan sát có chuẩn bị: Là dạng quan sát mà người đi nghiên cứu đã tác động những yếu tố nào của hướng nghiên cứu có ý nghĩa cho đề tài và từ đó tập trung sự chú ý mình vào yếu tố đó. Thường sử dụng cho việc kiểm tra kết quả cho thông tin nhận được từu phương pháp khác.

    + Quan sát không chuẩn bị: Là dạng quan sát trong đó chưa xác định được các yếu tố mà đề tài nghiên cứu quan tâm, thường sử dụng cho các nghiên cứu thử.

    – Theo sự tham gia của người quan sát:

    + Quan sát có tham dự: Điều tra viên tham gia vào nhóm đối tượng quan sát.

    + Quan sát không tham dự: Điều tra viên không tham gia vào nhóm đối tượng quan sát mà đứng bên ngoài để quan sát.

    – Theo mức độ công khai của người đi quan sát:

    + Quan sát công khai: người bị quan sát biết rõ mình đang bị quan sát. Hoặc người quan sát cho đối tượng biết mình là ai, mục đích công việc của mình.

    + Quan sát không công khai: người bị quan sát không biết rõ mình đang bị quan sát. Hoặc người quan sát không cho đối tượng biết mình là ai, đang làm gì.

    – Căn cứ vào số lần quan sát:

    + Quan sát một lần

    + Quan sát nhiều lần: có khả năng nhận thức lớn hơn nhiều

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Đánh Giá Nhân Viên
  • Nghiên Cứu Lý Luận Bằng Phương Pháp Quan Sát Sư Phạm
  • Hướng Dẫn Giáo Viên Cách Quan Sát, Đánh Giá Và Lập Kế Họach Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Cực Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Tính Giá Thành Theo Phương Pháp Kết Chuyển Song Song [Cpa
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Khoa Học Xã Hội Và Khoa Học Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Ở Việt Nam: Những Con Số Giật Mình
  • Cách Ghi Phương Pháp Nghiên Cứu Chuyên Đề Môn Học Iuh
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế
  • Htkh_Khoa Kế Toán: “những Vấn Đề Mới Về Kế Toán, Kiểm Toán: Lý Thuyết, Thực Tiễn & Phương Pháp Nghiên Cứu”
  • Sách Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Trong Kinh Doanh
  • Phương pháp Nghiên cứu trong Khoa học Xã hội và Khoa học Giáo dục – Năm 2012

    Chuỗi chuyên đề đào tạo 100% học bổng về:

    “Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Khoa Học Xã Hội và Khoa Học Giáo dục” – Năm 2012

    Vài thông tin của chương trình: Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục (Viện IRED), Trung tâm Phát triển Năng lực Lãnh đạo và Thay đổi Châu Á Thái Bình Dương (APCLC) thuộc Viện Giáo dục Hồng Kông, cùng với Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam (VDIC) – Ngân hàng Thế Giới (WB)

    • Giảng viên phụ trách: GS Philip Hallinger – Viện Giáo Dục Hong Kong
    • 3 buổi – 25/10/2012, 15/11/2012, và 11/12/2012 (13:30 – 17:00)
    • Địa điểm: 178 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP. HCM (đối với học viên tại TP. HCM) Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam (VDIC), lầu 2, 63 Lý Thái Tổ, Hà Nội (đối với học viên tại Hà Nội)
    • Ngôn ngữ: Song ngữ, Anh-Việt
    • Học phí: Học bổng toàn phần được trao tặng đến số lượng giới hạn những giảng viên đại học, nghiên cứu viên, và sinh viên sau đại học phù hợp nhất với tiêu chí của chương trình.
    • Đối tượng tham dự : Giáo sư/giảng viên của các trường đại học, nghiên cứu viên của các viện/trung tâm nghiên cứu, cũng như các nghiên cứu sinh tiến sĩ và học viên sau đại học mong muốn nâng cao kỹ năng nghiên cứu trong khoa học xã hội và khoa học giáo dục.
    • Mục tiêu của chương trình:

      • Truyền tải đến những người tham dự những kiến thức, nhận thức cốt lõi, và một số kỹ năng để thực hiện đề tài nghiên cứu thành công và công bố kết quả nghiên cứu này;
      • Kết nối những người đang và sẽ theo đuổi công tác nghiên cứu thuộc nhiều lĩnh vực khoa học xã hội khác nhau và tạo điều kiện để học viên tiếp cận với các phương pháp nghiên cứu và cách tư duy, và nâng cao kỹ năng công bố kết quả nghiên cứu thành công trong các tập san khoa học uy tín quốc tế;
      • Khuyến khích cơ hội đối thoại, học hỏi và cùng nhau bàn luận về những khó khăn, thách thức mà các nhà nghiên cứu và những người làm giáo dục Việt Nam đang đối mặt.
    • Phương thức giảng dạy:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bước Làm Bài Nghiên Cứu Khoa Học
  • Hướng Dẫn Làm Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục Chất Lượng
  • Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục
  • Chương 2 Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Pgs. Ts. Nguyễn Bảo Vệ Và Ths. Nguyễn Huy Tài, Trường Đại Học Cần Thơ (Đhct
  • Bài 3: Nhiệm Vụ, Phương Pháp Nghiên Cứu Xã Hội Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Xã Hội Học Pdf
  • Tổng Quan Về Xu Hướng Thời Trang
  • Sốc: Đã Tìm Ra Cách Dự Đoán Trúng Giải Jackpot Của Vietlott?
  • Lớp Phương Pháp Nghiên Cứu Y Học Lâm Sàng
  • Hướng Dẫn Về Đạo Đức Trong Nghiên Cứu Y Sinh Học
  • Tóm tắt lý thuyết

    1. Nhiệm vụ của xã hội học

    • Nghiên cứu các hình thái biểu hiện và các cơ chế hoạt động của các quy luật hoạt động của xã hội.
    • Phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý xã hội một cách trực tiếp và gián tiếp.
    • Tri thức của xã hội học đại cương được xem như là một bộ phận, cơ sở phương pháp luận của xã hội học chuyên ngành và kể cả các khoa học khác trong hệ thống khoa học xã hội.
    • Việc vận dụng tổng hợp các kiến thức và kĩ năng nghiên cứu xã hội học phục vụ cho công tác quản lý xã hội và công tác
    • xã hội nói chung càng nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ của xã hội học đối với đời sống thực tiễn.

    Phương pháp nghiên cứu xã hội học là phân ngành nổi bật của khoa học xã hội học. Nhờ có nó mà ngành xã hội học ngày càng đóng góp đáng kể vào việc hoạch định các chính sách từ vi mô đến vĩ mô cũng như nâng cao năng lực quản lý xã hội.

    2.1 Phân loại nghiên cứu

      Nghiên cứu xã hội học có thể được phân loại dựa trên tích chất của nghiên cứu. Ví dụ như:

      • Nghiên cứu khám phá (exploratory) được thực hiện ở hầu hết các lĩnh vực.
      • Nghiên cứu qui mô nhỏ (small-scale) là nghiên cứu thường được sử dụng trong kinh doanh.
      • Nghiên cứu qui mô lớn có tính chuyên nghiệp cao (large- scale professional) là loại nghiên cứu phức tạp và tốn kém.

    Ngoài ra, người ta cũng phân loại nghiên cứu xã hội học dựa trên phạm vi nghiên cứu như nghiên cứu thống kê (statistical studies) và nghiên cứu trường hợp (case studies).

    Nghiên cứu xã hội học có the xuất phát từ điều tra thực tế để khẳng định hay bác bỏ giả thuyết hoặc xuất phát từ điều tra thực trạng để đưa ra một lý thuyết mới. Điều tra thực tế là quá trình thu thập dữ kiện hoặc thông tin. Việc thu thập dữ kiện có thể được coi là thành phần khách quan của khoa học. Các kĩ thuật thu thập dữ kiện cho phép chúng ta tìm ra cái gì xảy ra chung quanh ta.

    2.2 Quy trình nghiên cứu xã hội học

    Thực hiện một nghiên cứu xã hội học cần tuân thủ một qui trình nhất định. Trước tiên nhà nghiên cứu cần phải đưa ra vấn đề nghiên cứu, sau đó đề ra phương pháp nghiên cứu vấn đề ấy bao gồm các phương pháp thu thập thông tin cụ thể. Những thông tin thu thập được sẽ được xử lý và phân tích về mặt định tính và định lượng để rút ra được kết luận cuối cùng của nghiên cứu.

    • Vấn đề nghiên cứu:
        Vấn đề nghiên cứu là nhận định về cái mà nhà điều tra muốn tìm ra. Nếu đó là việc kiểm tra một lý thuyết, thì có thể đây là một nhận định tiên đoán với các kết quả. Một lời tiên đoán như thế được gọi là một giả thuyết. Mặt khác, những cuộc khảo cứu thăm dò lại có thể chứa đựng một nhận định về vấn đề.
    • Các phương pháp:
      • Phương pháp quan sát: là phương pháp mà nhà nghiên cứu sử dụng các tri giác của mình để thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu.
      • Phương pháp phỏng vấn: là cách thu thập thông tin thông qua việc hỏi và trả lời giữa nhà nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu, bằng các hình thức như mặt đối mặt, gọi điện thoại…
      • Phương pháp thu thập thông tin bằng bảng câu hỏi: là phương pháp sử dụng bảng câu hỏi để thu thập thông tin từ đối tượng nghiên cứu.
      • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: là cách mà nhà nghiên cứu tiếp cận các chuyên gia đầu ngành, để tham khảo ý kiến của họ.
    • Các kết quả:
      • Kết quả là sản phẩm của các phương pháp.
      • Chỉ có các dữ kiện (các sự kiện được quan sát) và các kết quả của mọi trắc nghiệm thống kê mới được đưa vào phân kết quả.
      • Thông tin có thể được trình dưới hình thức nhận định mô tả mà không lý giải, hoặc dưới hình thức biểu bảng và biểu đồ.
      • Phần kết quả chỉ bao gồm những tư liệu thuộc về sự kiện.
    • Các kết luận:
        Phần kết luận giải thích các kết quả, chính điều này mà cuộc nghiên cứu đưa ra:

        • Những vấn đề có thể có, do phương pháp cụ thể gợi lên.
        • Việc lý giải và khái quát hóa, nếu có thể được đưa ra.
        • Về căn bản các kết luận trả lời cho câu hỏi “như vậy thì sao?”.

    2.3 Cách thức tiến hành một nghiên cứu xã hội học

    Trong khi tiến hành nghiên cứu xã hội học, chúng ta phải thực hiện rất nhiều các thao tác khác nhau.

    Từ những thao tác đó, có thể tạm chia tiến trình điều tra thành 3 giai đoạn:

    • Giai đoạn 1: Chuẩn bị.
    • Giai đoạn 2: Tiến hành điều tra.
    • Giai đoạn 3: Xử lý và giải thích thông tin.
    • Giai đoạn chuẩn bị:

        Nhà nghiên cứu cần làm rõ nhưng vấn đề sau đây:

        • Vấn đề điều tra hay là đối tượng điều tra, ví dụ: vấn đề cần nghiên cứu như lối sống, định hướng giá trị, nhu cầu tiêu dùng, v.v…
        • Địa bàn nghiên cứu.
        • Giả thuyết nghiên cứu: Giả thuyết là giả định chủ quan của người điều tra. Giả thuyết là cơ sở để cho biết chúng ta cần phải thu được những thông tin gì trong cuộc điều tra. Vì vậy, khâu xây dựng giả thuyết cực kì quan trọng. Giả thuyết đúng hay sai sẽ do chính số liệu của nghiên cứu chứng minh. Sau cuộc điều tra giả thuyết sẽ được thừa nhận hay bác bỏ.
        • Mô hình lý luận: Mô hình này giúp chúng ta khái quát hóa vấn đề đưa ra các lý giải có tính khoa học. Mô hình lí luận chính là khuôn mẫu, là cái khung để chúng ta có thể sắp xếp các số liệu rời rạc thành hệ thống thống nhất.
        • Thao tác hóa các khái niệm: Trong khi xây dựng giả thuyết và xây dựng mô hình lí luận các nhà xã hội học phải trình bày một loạt các khái niệm và phải “thao tác hóa các khái niệm” tức là làm đơn giản hóa các khái niệm và làm cho chúng trở thành tiêu chí, những chỉ báo có thề đo lường dược.
        • Các phương pháp thu thập thông tin. Trong đó xây dựng bảng câu hỏi, danh sách các câu hỏi phỏng vấn, mục tiêu quan sát, v.v… cần tuân thủ chặt chẽ những tiêu chí hay chỉ báo nghiên cứu.

    Trước khi tiến hành điều tra thật nhà nghiên cứu cần tiến hành điều tra thử với mục đích chuẩn hóa bảng câu hỏi và đồng thời tiến hành huấn luyện điều tra viên.

    • Giai đoạn tiến hành điều tra:

      • Bắt đầu cuộc điều tra thật. Các điều tra viên tiến hành tiếp xúc với người được hỏi. Điều tra viên trước phải đáp ứng được tiêu chuẩn cụ thể về trình độ học vấn và phải có khả năng giao tiếp trung thực.
      • Việc điều tra hay thu thập thông tin tại địa bàn nghiên cứu phải đúng danh sách mẫu hay là người được hỏi đã được chọn. Trong khi điều tra, nhà nghiên cứu đồng thời giám sát quá trình thực hiện và tiến hành rà soát phiếu hỏi để kịp thời bổ sung.
    • Giai đoạn xử lý thông tin

      • Những số liệu thu thập được sẽ được nhà nghiên cứu dựa trên mô hình lý luận xử lý theo các biến số độc lập hay phụ thuộc và những mối liên hệ giữa những biến số đó.
      • Kết quả xử lý sẽ được phân tích và lý giải. Từ đó nhà nghiên cứu có thể đưa ra những kết luận hay những khuyến nghị cụ thể trong báo cáo tổng kết nghiên cứu.
      • Báo cáo này nhằm giúp các nhà quản trị xã hội có thể nhìn ra những vấn đề cần giải quyết hoặc điều chỉnh chính sách ổn định và phát triển xã hội.

    Quy trình này cần phải tách riêng và tiến hành một cách khoa học nhằm đem lại tính khách quan của nghiên cứu xã hội học.

    2.4.1 Các loại mẫu xác xuất

    Các yếu tố trong khung mẫu sẽ được đánh số, sau đó viết những con số lên mẩu giấy rồi cho vào một chiếc hộp sóc lên, rồi lần lượt bốc từ trong hộp ra những mẩu giấy bất kì. Những con số trong mẩu giấy nào được chọn cùng chính là những con số thứ tự của những người trong danh sách đã được chọn. Hiện nay phần mềm SPSS của máy tính có thể giúp chúng ta lấy ra một tập hợp những số ngẫu nhiên.

    • Mẫu hệ thống qui định rằng chúng ta chọn mẫu những người thứ n khi đã chọn một số đầu tiên ngẫu nhiên. Ví dụ: chúng ta có danh sách các chủ hộ do các tổ trưởng cung cấp, tổng số là 5.000 người, chúng ta muốn chọn mẫu có dung lượng là 100 người. Như vậy cứ 50 người trong tổng thể, chúng ta có thể chọn 1 và nếu muốn người thứ 1/50 xuất hiện trong mẫu thì chúng ta sẽ cần lấy người đầu tiên bất kỳ trong số 50 người đầu tiên của tổng thể và sau đó cứ 50 người, chúng ta sẽ lại chọn một người đưa vào danh sách mẫu, cứ làm như vậy cho đến cuối danh sách, nếu hết danh sách ta vẫn chưa chọn xong thì cũng có thể quay trở lại từ đầu bằng cách đó, mỗi người trong danh sách sẽ đều có cơ hội được chọn như nhau.
    • Chọn mẫu phân tầng, người chọn mẫu cần phải nắm được một số đặc điểm của khung mẫu, rồi chia khung mẫu đã có theo những đặc điểm mà họ quan tâm thành những “tầng”‘ khác nhau. Ví dụ: đặc điểm về giới tính, trình độ học vấn hay lứa tuổi, vv… Sau đó chọn mẫu trên cơ sở các tầng. Các nhà xã hội học cho rằng những yếu tố kể trên có khả năng ảnh hưởng đến câu trả lời vì vậy nếu chọn được các mẫu xác xuất dựa trên cơ sở các tầng, khi xử lý kết quả theo các phân tổ như giới tính, nghề nghiệp, học vấn… thì khả năng đại diện cho mỗi tầng sẽ lớn hơn.

    2.4.2 Mẫu phi xác suất

    Những nghiên cứu định tính, nghiên cứu trường hợp trong một khu vực hẹp không đòi hỏi phải chọn mẫu xác suất.

    Mẫu thuận tiện bao gồm những người sẵn lòng trả lời cho người thu thập thông tin mà không cần phải thuộc về một danh sách nào và việc chọn họ làm đơn vị mẫu cũng không cần tuân theo nguyên tắc nào. Cần phải lưu ý rằng, không phải ai cũng sẵn sàng trả lời cho những câu hỏi về những vấn đề quá tế nhị, ví dụ như quan hệ tình dục tiền hôn nhân, quan điểm về tình hình mại dâm, v.v… Vì vậy phải cân nhắc xem ai là người có thể sẵn lòng bày tỏ quan điểm của họ trước những yêu cầu của người điều tra.

    • Mẫu phán đoán là hình thức chọn mẫu trong đó các đối tượng được chọn được kỳ vọng đáp ứng được những yêu cầu của cuộc nghiên cứu. Tức là người nghiên cứu dự đoán về những nhóm người có thể phù hợp với yêu cầu cung cấp tin của anh ta.
    • Mầu chỉ tiêu thoạt nhìn hơi giống mẫu phân tầng. Tuy nhiên, đây là cách chọn mẫu phi xác suất, tuy nó được chọn trên cơ sở những nhóm đã được xác định rõ ràng nhưng nếu như mẫu phân tầng phái có được một khung mẫu thì mẫu này lại không cần.
    • Mẫu tăng nhanh trước hết chúng ta cần chọn một số người có những tiêu chuẩn mà ta mong muốn, phỏng vấn họ rồi hỏi xem họ có thề giới thiệu cho chúng ta vài người tương tự. Theo cách này, số lượng đơn vị sẽ tăng lên nhanh chóng. Như vậy, người trả lời đồng thời là người cung cấp mẫu cho nhà nghiên cứu. Cách chọn mẫu này rất phù hợp với những cuộc nghiên cứu về những vấn đề tế nhị hay đặc biệt của xã hội như tìm hiểu về những khách làng chơi, về những người đồng tính luyến ái, những đối tượng sử dụng ma tuý…

    Không có cách chọn mẫu nào được coi là tối ưu cho mọi cuộc nghiên cứu. Mẫu tốt là mẫu được chọn phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, phương pháp, qui mô và tài chính của cuộc nghiên cứu. Trong các báo cáo phúc trình kết quả nghiên cứu, người nghiên cứu phải trình bày rõ ràng cách thức chọn mẫu của mình cũng như hạn chế của việc chọn mẫu đó để bản thân họ và những người khác có thể rút kinh nghiệm. Điều qui định này được coi như một trong những tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Việt Đang Dùng Ví Điện Tử Để Thanh Toán Gì?
  • Thực Trạng Sử Dụng Dịch Vụ Ví Điện Tử Tại Tp. Huế
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Văn Bản
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Văn Hoá Học
  • Khái Niệm, Đối Tượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Của Tâm Lý Học Tư Pháp
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Cấu (Cấu Trúc) Của Một Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Hoàn Chỉnh
  • Thiết Kế Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Y Khoa Thống Kê Ứng Dụng Và Phân Tích Số Liệu
  • Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế Và Cách Làm Đề Tài Nghiên Cứu
  • Phương Pháp Chung Nghiên Cứu Khoa Học Vận Dụng Trong Lĩnh Vực Kiến Trúc
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Phương Pháp Thống Kê Trong Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Câu Hỏi ôn Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Một Số Vấn Đề Và Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Xứu Khoa Học Trong Y Học, Luận Văn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thu Hoạch Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Mẫu, Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục, Bài Mẫu Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tmu, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản Dành Cho Bác Sĩ Lâm Sàng, Bài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Chuyên Gia Trong Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thuyết Trình Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Trac Nghiem Phuong Phap Nghien Cuu Khoa Hoc, Đề Cương Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pdf, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Filetype Pdf, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Tài Liệu Tham Khảo Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Tài Liệu Tham Khảo Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vượng, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vuọng, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Nhân Trắc Học May Mặc, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Học, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học Ngành May, Phương Pháp Ngang Trong Nghiên Cứu Nhân Trắc Học May Mặc, Phân Tích Phương Pháp Nghiên Cưu Nhân Trắc Học Ngành May, Uu Nhuoc Diem Cua Phuong Phap Nghiên Cuu Trong Nhan Trac Hoc May Mac, ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học Nghành May, Phân Tích Uwu Nhược Điểm Của Các Phuong Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, Phân Tích ưu,nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc , Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học N Gành May, Phân Tích ưu, Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, ưu Điểm, Nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc , Phương Pháp Nghiên Cứu Xã Hội Học Pdf, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Phương Pháp Nghiên Cứu Tâm Lý Học Hoàng Mộc Lan, Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Du Lịch, Các Phương Pháp Nghiên Cuwud Tâm Lý Học – Hoàng Mộc Lan, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Phương Pháp Nghiên Cứu Năng Lực Cạnh Tranh, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Báo Cáo Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Dược Liệu, Nghiên Cứu Và Bào Chế Liposome Bằng Phương Pháp Pha Loãng Ethanol, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Nghiên Cứu, ứng Dụng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Vào Kiểm Tra Độ Bền Của Dàn Boong Chính Tàu, Phương án Điều Tra Nghiên Cứu Khoa Học Và Phát Triển Công Nghệ, Phương Pháp Tự Nghiên Cứu Học Tập Để Không Ngừng Nâng Cao Trình Độ Kiến Thức Cho Cán Bộ Đảng Viên, Bản Nhận Xét Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Đối Tượng Nghiên Cứu Của Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Nghiên Cứu ứng Dụng Các Phương Pháp Oxy Hóa Tiên Tiến Trong Xử Lý Nước Thải Chứa Các Hợp Chất Hữu Cơ, Nghiên Cứu ứng Dụng Các Phương Pháp Oxy Hóa Tiên Tiến Trong Xử Lý Nước Thải Có Chứa Các Hợp Chất Hữu, Phương Pháp Luận Khoa Học Là Gì, Nghiên Cứu ứng Dụng Các Phương Pháp Oxy Hóa Tiên Tiến, Chọn Tên Theo Phương Pháp Khoa Học, Chọn Tên Theo Phương Pháp Khoa Học Pdf, Nghiên Cứu Cơ Bản Trong Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Và Lí Luận ở Nước Ta Hiện Nay, Khóa Luận Tốt Nghiệp Phương Pháp Toán, Phương Pháp Tìm Kiếm Tài Liệu Tham Khảo Khoa Học, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền ,

    Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Phương Pháp Thống Kê Trong Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Câu Hỏi ôn Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Một Số Vấn Đề Và Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Xứu Khoa Học Trong Y Học, Luận Văn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thu Hoạch Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Mẫu, Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục, Bài Mẫu Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tmu, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản Dành Cho Bác Sĩ Lâm Sàng, Bài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Chuyên Gia Trong Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thuyết Trình Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Trac Nghiem Phuong Phap Nghien Cuu Khoa Hoc, Đề Cương Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pdf, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Filetype Pdf, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Tài Liệu Tham Khảo Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Tài Liệu Tham Khảo Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vượng,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Loại Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa
  • Đề Cương Chi Tiết Học Phần: Logic Học Và Phương Pháp Học Tập, Nghiên Cứu Khoa Học Năm 2022
  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Filetype Pdf
  • Viết Phần Đối Tượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Cho Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Y Học
  • Tiếp Cận Liên Ngành Trong Việc Nghiên Cứu Những Vấn Đề Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Nghiên Cứu Thị Trường (Nghiên Cứu Marketing)
  • Nhân Học Và Nhân Học Văn Hóa
  • Ngôn Ngữ Học Học Nhân Chủng – Nghiên Cứu Trường Hợp Thành Ngữ Tiếng Việt
  • Một Nhà Nhân Chủng Học Thực Sự Làm Gì?
  • Trung Tâm Nghiên Cứu Ong
  • Tiếp cận liên ngành trong việc nghiên cứu những vấn đề xã hội: Những quan điểm lý thuyết của Mỹ  về thời kỳ chuyển tiếp từ niên thiếu đến trưởng thành

    Tác giả: Mary Elizabeth Collins, A.M., Ph.D.

    Giáo sư, Khoa Công tác Xã hội, Trường Đại học Boston

    Học giả Chương trình Fulbright, Trường ĐHKHXHNV, ĐHQG-HCM

    Người dịch: Phạm Thị Ly (2012)

    Tóm tắt

    Từ khóa:  mô hình sinh thái học, chuyển tiếp đến tuổi trưởng thành, lý thuyết gắn kết, lý thuyết mạng xã hội, lý thuyết lên chương trình

    Trọng tâm của nghề công tác xã hội là trình bày những vấn đề xã hội mà những vấn đề ấy thì thường đòi hỏi cái nhìn liên ngành để có thể tiếp cận một cách thấu đáo, nhờ đó có thể hiểu đúng và xây dựng những cách can thiệp có hiệu quả.  Một trọng tâm quá hẹp, chú trọng chỉ một bộ khung chuyên ngành, sẽ đem lại một bức tranh thiên lệch cao độ về các hiện tượng xã hội. Hơn thế nữa, mô hình sinh thái học (Garbarino, 1982) là một bộ khung được sử dụng rộng rãi trong ngành công tác xã hội.  Mô hình sinh thái học chiếm một vị trí trung tâm trong những phân tích về công tác xã hội như một phương tiện khảo sát mối quan hệ qua lại giữa cá nhân và các hệ thống xã hội, tổ chức và bối cảnh văn hóa.

    Thuyết gắn kết “Thuyết gắn kết” tạm dịch từ thuật ngữ “Attachment Theory”, là một lý thuyết liên ngành miêu tả về sự vận động của những mối quan hệ dài hạn giữa người với người.  Nguyên lý quan trọng nhất của lý thuyết này là một đứa trẻ cần xây dựng quan hệ với ít nhất một người chính yếu cho nó sự chăm sóc quan tâm, để có thể phát triển một cách bình thường về mặt cảm xúc và về mặt xã hội (Chú thích của người dịch).

    [2] Thuyết lên chương trình tạm dịch từ thuật ngữ Agenda-Setting Theory, một học thuyết cho rằng những phương tiện truyền thông tin tức có một ảnh hưởng to lớn với người nghe nhìn, theo nghĩa chuyện gì được coi là tin tức đáng giá để đưa lên mặt báo và tầm quan trọng của tin tức ấy được thể hiện qua thời lượng hay không gian dành cho tin tức ấy là lớn tới cỡ nào  (Chú thích của người dịch).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Nghiên Cứu Luận Văn Thạc Sĩ
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Luận Văn Tốt Nghiệp Phổ Biến
  • Lịch Sử Các Học Thuyết Kinh Tế Eg05
  • Đáp Án Môn Eg05
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Luật Học (Phạm Duy Nghĩa)
  • Tiểu Luận Một Số Phương Pháp Phân Tích Định Lượng Trong Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Nội Suy Tuyến Tính, Bài Tập Đã Giải / Toán Học
  • Irr Là Gì? Cách Tính Chỉ Số Irr Và Mối Quan Hệ Npv Với Irr
  • Các Phương Pháp Tựa Nội Suy Spline Và Ứng Dụng
  • Cách Nội Suy Bằng Máy Tính Fx 500 Ms
  • Thẩm Định Dự Án Đầu Tư: Cách Tính Npv, Irr Và Ứng Dụng Thực Tế
  • Một số phương pháp phân tích định lượng trong nghiên cứu khoa học xã hội CÂU HỎI: Những phương pháp đã học giúp ích gì cho việc nghiên cứu khoa học và làm luận văn sắp tới. Lấy ví dụ và xử lí các số liệu theo phương pháp thống kê mô tả. Lấy ví dụ có thể áp dụng phương pháp tính Spirmen có tính toán. 1. Vai trò của phương pháp phân tích định hướng đối với việc nghiên cứu của bản thân, cụ thể là luận văn cao học sắp tới. Trong nghiên cứu khoa học cũng như trong giải quyết công việc nói chung, “Phương pháp là yếu tố vô cùng quan trọng. Xác định đúng phương pháp là con đường dẫn tới thành công và cũng là cơ sở, là chuẩn mực để đánh giá một công trình nghiên cứu. Phương pháp, trong đó bao gồm phương pháp luận, hệ phương pháp nghiên cứu, phương pháp tiếp cận, lý thuyết nghiên cứu và kỹ thuật nghiên cứu, có thể nói là chìa kháo để mở lối cho công trình khoa học, đồng thời cũng là cơ sở đảm bảo tính chất khoa học của kết quả nghiên cứu. Có lẽ chính vì vai trò quan trọng của phương pháp như vậy nên trong quá trình học cao học, “tập làm nhà nghiên cứu”, chúng tôi đã được tiếp cận chuyên đề “Một số phương pháp phân tích định hướng trong nghiên cứu khoa học xã hội”. Thiết nghĩ chuyên đề này sẽ đem lại cho tôi những gợi mở bổ ích cho quá trình nghiên cứu khoa học sau này, mà trước mắt là luận văn cao học: Theo tôi, trong thời đại ngày nay, khi mà chúng ta có thể tiếp cận thông tin, tư liệu từ nhiều nguồn khác nhau: Từ sách vở, báo chí, từ mạng Internet, thì việc thu thập và xử lí tư liệu như thế nào sẽ có vai trò rất quan trọng. Được trang bị phương pháp phân tích định lượng rồi tôi sẽ không còn lúng túng, căng thẳng khi đứng trước một “mớ hỗn độn” những tài liệu và tài liệu, sẽ biết thế nào để từ tập hợp tài liệu đó làm nổi bật lên bản chất của vấn đề. Một công trình nghiên cứu khoa học sẽ có sức thuyết phục hơn khi được dẫn chứng bằng những con số, số lượng cụ thể. Sự vật, hiện tượng bao giờ cũng biểu hiện bản chất của nó qua tính chất và số lượng. Trong đó, số lượng giúp cho nhận thức được chính xác, cụ thể và hạn chế đặc tính chủ quan của người nghiên cứu. Tuy nhiên, vấn đề là người nghiên cứu phải biết xử lí những tư liệu, những con số thu thập được như thế nào cho chính xác và khoa học. Đối mặt với vấn đề này, phương pháp phân tích định lượng tỏ ra có nhiều ưu điểm. Với những phương pháp phân tích định lượng ưchúng ta có thể xử lí các tư liệu đám đông; có thể khắc phục tình trạng thiếu hụt tư liệu, kiểm chứng các nhận định và có khả năng đáp ứng được yêu cầu sử dụng các công cụ, thiết bị tin học hiện đại và nhu cầu nhận thức của thời đại thông tin. Bản thân một tập hợp số liệu thô, hỗn độn sẽ không nói lên được điều gì nếu nhà nghiên cứu không biết sử dụng đúng cách để làm nổi bật ý đồ của mình. Khi đã được tiếp cận với phương pháp phân tích định lượng, nó sẽ giúp nhà nghiên cứu cách xử lí các con số qua việc chọn dùng các phương pháp như phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tìm mối liên hệ, phương pháp chuyên gia… Đặc điểm chung nổi bật của các phương pháp này là đưa những số liệu cụ thể, các con số vào công trình nghiên cứu hay đối với những thông tin dưới dạng định tính thì tiến hành lượng hoá thông bằng cách thống kê tần số, cho điểm hay bằng đánh giá của chuyên gia. Cụ thể như: Đối với những mục đích nhận thức trực quan như phát hiện qui luật phân bố đám đông hoặc phát hiện khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng ta có thể tìm đến phương pháp thống kê mô tả với lập bảng cô gọn số liệu (compact) hay sử dụng những chỉ số thống kê như chỉ số trung bình, chỉ số trung vị. Đối với hai tập hợp số liệu và đứng trước nhiệm vụ tìm ra bản chất của đối tượng nghiên cứu trên cơ sở tìm mối liên hệ giữa hai đối tượng mà số liệu phản ánh thì việc sử dụng một số phương pháp như tìm mối liên hệ qua tương quan hạng (ranking), tìm mối liên hệ bằng ma trận (matrix)… tỏ ra rất thuận tiện. Còn trong trường hợp không có số liệu trực tiếp hoặc những trường hợp khó đưa ra quyết định thì ta nên tìm đến phương pháp chuyên gia. Sau khi xác định được vấn đề cấn lấy ý kiến tham gia, trên cơ sở xây dựng bảng hỏi và thang điểm chúng ta sẽ tiến hành thu thập, xử lí kết quả. Đây chỉ là những nhận thức ban đầu về phương pháp phân tích định lượng trong nghiên cứu khoa học xã hội. Hy vọng rằng khi áp dụng vào thực tế, phương pháp này sẽ hỗ trợ nhiều cho các công trình nghiên cứu của tôi sau này. Trước mắt, luận văn của tôi là một đề tài nghiêng về tổng thuật (“tổng thuật tình hình tranh luận về phương diện tôn giáo của Nho giáo ở Trung Quốc 20 năm cuối thế kỷ XX) chắc chắn sẽ có những số liệu dẫn chứng, và như thế tôi sẽ có cơ hội áp dụng phương pháp phân tích định lượng nào đó, mong rằng sẽ thành công. 2. Bài tập về thống kê mô tả. Nhận xét về độ tuổi kết hôn của cư dân chuyện X tỉnh Ninh Bình trên cơ sở thống kê sau: STT Tuổi kết hôn Tần số (xi) (ni) 1 16 5 2 17 10 3 19 100 4 20 60 5 22 35 6 24 20 7 25 14 8 27 8 k å 252 Trên cơ sở bảng thống kê đã cho, ta thấy độ tuổi kết hôn trung bình của cư dân huyện x tỉnh Ninh Bình là: Theo công thức: Vậy tuổi kết hôn trung bình của cư dân huyện X tỉnh Ninh Bình là 20,5 tuổi. -Những độ tuổi quá xa chỉ số trung bình (16//27) là hiện tượng đặc biệt. -Theo quy luật phân phối chuẩn thì những độ tuổi gần, chỉ số trung bình (19, 20, 22) sẽ có số lượng đông đảo. *Cũng với bảng thống kê trên, ta tính xem độ liên kết của tập hợp trên có chặt chẽ không. Độ chặt chẽ này phụ thuộc vào chỉ số trung vị (Me, là chỉ số xác định giá trị nằm giữa dãy biến số). Chỉ số trung vị càng gần chỉ số trung bình thì sự liên kết của tập hợp càng chặt. Ta thấy tập hợp trên là một dãy biến thiên rời rạc chẵn nên công thức tính Me là Thay giá trị tương đương vào ta có: Do 21 rất gần với 20,5 (chỉ số trung bình) nên liên kết của tập hợp trên là rất chặt chẽ. 3. Bài tập về phương pháp tính Spirmen. Ta có bài toán: có hay không mối liên hệ giữa giá gạo với số lượng gạo được bán ra tại cửa hàng bán lẻ trên cơ sở số liệu sau: Các loại gạo tẻ Số lượng bán ra (kg) Giá bán: nghìn VNĐ Bắc Hương 900 8 Điện Biên 600 7 203 250 5 Inđônêxia 400 9 Q5 550 6 Si 800 6,5 Tám thơm 300 15 Thái Lan 500 12 Từ bảng thống kê ta lập bảng xếp hạng: Các loại gạo tẻ Số lượng gạo bán ra Giá bán di (d1-d2) di2 kg d1 Nghìn VNĐ d2 203 250 1 5 1 0 0 Tám thơm 300 2 15 8 -6 36 Inđônêxia 400 3 9 6 -3 9 Thái Lan 500 4 12 7 -3 9 Q5 550 5 6 2 3 9 Điện Biên 600 6 7 4 2 4 Si 800 7 6,5 3 4 16 Bắc Hương 900 8 8 5 3 9 92 Ta có công thức Spirmen Thay giá trị vào ta có: Ta có p = -0,09 < 0,5, như vậy giá cả hâu như không có liên hệ gì với số lượng gạo bán ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Và Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng
  • Hướng Dẫn Cách Viết Đề Cương Nghiên Cứu Khoa Học Chi Tiết Nhất
  • Đại Cương Về Nghiên Cứu Định Tính
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Trong Marketing Thực Sự Là Gì?
  • Thắc Mắc Về Phương Pháp Nhập Sau, Xuất Trước (Lifo)?
  • Mấy Vấn Đề Về Nghiên Cứu Liên Ngành Trong Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu Mô Tả Cắt Ngang Tiếng Anh Là Gì? Ứng Dụng Trong Đời Sống
  • Thiết Kế Nghiên Cứu Mô Tả
  • Cách Viết Bài Tiểu Luận Đường Lối Cách Mạng Của Đảng
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Của Ngữ Âm Học
  • Những Vấn Đề Khoa Học Và Ứng Dụng Của Dấu Vân Tay
  • Trên cơ sở vạch ra những nguyên tắc của khái niệm vĩ mô (nói như Pascal “Tôi không thể quan niệm được cái toàn thể mà không quan niệm các bộ phận, và không thể quan niệm được các bộ phận mà không quan niệm cái toàn thể”), làm rõ hơn mối quan hệ “toàn thể nằm trong bộ phận, bộ phận nằm trong toàn thể”, Edgar Morin đã gợi ý cho chúng ta bản chất, mục tiêu của tính phức hợp (la complexité), xem đó như một động lực của khoa học hiện đại, trong đó để đạt được kết quả ấy nó phải trải qua 3 giai đoạn. Ông viết: ” Giai đoạn đầu của tính phức hợp: ta thu nhận các tri thức giản đơn không giúp ta nhận biết đặc tính tổng thể. Một nhận xét có vẻ tẻ nhạt như sau đây, song các hệ quả của nó lại không nhàm chán: tấm tranh thảm lớn hơn tổng cộng các sợi đã cấu thành nó. Cái toàn thể là lớn hơn tổng cộng những bộ phận cấu thành.

    Ý nghĩa triết học và phương pháp này, sẽ soi rọi cho chúng ta một cái nhìn sâu rộng hơn về lý thuyết nghiên cứu đa ngành. Cần khắc phục lối nhìn nó như dấu cộng của các đơn thể (trong khoa học đã “bị” phân hóa, cắt ra thành các chuyên ngành khác nhau), ngược lại phải coi nó, phương pháp nghiên cứu liên ngành hôm nay như một đòi hỏi tổng thể, vĩ mô và vi mô, của lối tư duy phức hợp, điều mà nhân loại đang hướng tới.

    Nói tóm lại, ý nghĩa triết học và phương pháp của lý thuyết nghiên cứu liên ngành là ở chỗ: nó không chỉ là một phương pháp (trong nhận thức hoặc nghiên cứu), không chỉ là một cách tiếp cận cần thiết trong khoa học xã hội và nhân văn hôm nay, thậm chí là một tất yếu đi nữa mà nó còn/phải là đòi hỏi tự thân của tri thức luận về tư duy phức hợp, mục tiêu và động lực để đạt tới tính hiện đại (modernité) trong bối cảnh thời đại cực hiện đại (transmoderne) hiện nay.

    Từ khi Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội ra đời, khối KHXH từng bước phát triển và chủ yếu theo mô hình Xô viết, coi trọng tính chuyên biệt, sự phân hóa thành các ngành nghiên cứu và đào tạo như Văn, Sử, Triết, sau đó bắt đầu có Khoa Luật, Kinh tế…

    Phải nói rằng mô hình này đặc biệt đề cao tính chuyên sâu, chuyên ngành dù rằng về phương pháp nghiên cứu nó không phủ nhận sự “hỗ trợ” của một số phương pháp có tính liên ngành. Dù sao, mô hình ấy cũng đã tạo ra những ranh giới, những “chiến hào trí tuệ” mà từ đó nếu không xảy ra sự xung đột thì cũng “kính nhi viễn chi”

    Các khoa học lịch sử những năm gần đây đã chú trọng đến việc nghiên cứu Khu vực học

    Nhiều ngành khoa học vốn yên tĩnh và tính khu biệt cao như Văn học, Triết học… ngày nay cũng đã tích lũy cho mình nhiều kinh nghiệm cụ thể về nghiên cứu liên ngành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Tổng Hợp Lý Luận (Literature Review)
  • Nhận Thức Về Nghiên Cứu Lịch Sử
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Hồ Sơ Vụ Án Hình Sự Và Áp Dụng Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Hồ Sơ Vụ Án Hình Sự Của Kiểm Sát Viên
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Hồ Sơ Vụ Án Hình Sự Trong Giai Đoạn Xét Xử
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Học Tập Dựa Trên Vấn Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Giúp Con Quen Với Phương Pháp Học Tập Theo Dự Án
  • Học Tập Theo Dự Án Trong Môn “phương Pháp Dạy Học Lịch Sử”
  • Phương Pháp Học Tập Toàn Diện
  • Phương Pháp Tập Viết, Luyện Viết Chữ Đẹp Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Phương Pháp Và Quy Trình Dạy Tập Viết Cấp Tiểu Học
  • Điều đó có nghĩa là, vấn đề được trình bày cho học sinh trước khi giảng bài. Điều này khác với phương pháp giảng dạy truyền thống khi giáo viên giảng lý thuyết trước sau đó đưa ra vấn đề. Trong HTDTVĐ, việc học diễn ra thông qua quá trình giải quyết vấn đề và giáo viên hỗ trợ học sinh khi cần thiết.

    Học tập dựa trên vấn đề có xu hướng tập trung vào kiến thức nhiều hơn là phương pháp dự án. Với cách tiếp cận này, học sinh được xem một vấn đề, tình huống hoặc nhiệm vụ không quen thuộc và được yêu cầu giải quyết nó theo cá nhân hoặc theo nhóm. Tình huống có vấn đề có thể là các vấn đề, tình huống có thật trong thế giới thực, hoặc các tình huống không ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của học sinh và có thể là hư cấu.

    Học tập dựa trên vấn đề thường có cấu trúc chặt chẽ hơn phương pháp dự án và bao gồm các bước được quy định cụ thể được thực hiện trong quá trình xác định và giải quyết vấn đề.

    Trong các môn nghệ thuật và khoa học xã hội và nhân văn, giáo viên có thể sử dụng video, bản ghi âm, tin bài và các tài liệu khác để giới thiệu cho học sinh về một vấn đề và bối cảnh của nó.

    Một ví dụ của hoạt động học tập dựa trên vấn đề:

    Ở một trường học, học sinh Lớp 1 đến Lớp 5 được giới thiệu một vấn đề mà một trong số giáo viên đã trải nghiệm. Giáo viên đó đang gặp khó khăn trồng hoa ở nhà mình. Các cây cô ấy trồng xuống đất cứ chết dần. Học sinh được đề nghị giải quyết vấn đề này.

    Học sinh theo lớp hoặc nhóm nhỏ kiểm tra đất và các mẫu cây từ vườn nhà giáo viên đó, đọc về cách trồng cây khoẻ, tìm kiếm trên mạng Internet, liên hệ với các chuyên gia địa phương, và tiến hành thử nghiệm trồng cây ở các điều kiện khác nhau.

    Không phải tất cả học sinh có thể giải quyết được vấn đề cho giáo viên nhưng học sinh đã tham gia tích cực và các em học được nhiều điều khác nhau từ hoạt động khám phá của mình: về cây cỏ và sự phát triển của cây, đất, hạt giống, nước, phân bón, mặt trời, mưa, khí các-bô-níc, hít thở/hô hấp, diệp lục/thức ăn, và không gian để trồng cây.

    Thông qua việc hợp tác với nhau hoặc làm việc độc lập, học sinh:

    Giáo viên đưa hướng dẫn trong suốt quá trình này nhưng học sinh chịu trách nhiệm xác định cách giải quyết vấn đề.

    1. Phân tích tình huống để xác định thông tin quan trọng
    2. Tích hợp các thông tin đó với kiến thức trước đó để trình bày, làm rõ vấn đề. Ở giai đoạn này, học sinh được khuyến khích trình bày lại thông tin và vấn đề dưới dạng đồ thị, bảng biểu, biểu tượng hoặc từ ngữ có thể bao gồm việc sử dụng sơ đồ tư duy
    3. Khám phá các giải pháp khả thi
    4. Chọn một giải pháp và triển khai hành động
    5. Theo dõi và đánh giá kết quả và xác định các hành động tiếp theo nếu cần

    Học tập dựa trên vấn đề thúc đẩy sự phát triển:

    Điều quan trọng là phải hiểu rằng trước đây phương pháp ra đề bài tập hoặc câu hỏi để học sinh hoàn thành hoặc trả lời thường chỉ có một giải pháp, không giống với phương pháp học tập dựa trên vấn đề.

    HTDTVĐ không giống như việc học sinh làm bài tập toán thường chỉ có một câu trả lời đúng và một cách giải, kể cả các bài toán đố truyền thống yêu cầu học sinh diễn dịch các câu văn toán đố thành các phép toán số học hoặc phương trình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Đặc Trưng Của Học Tập Thông Qua Dự Án
  • Giải Mã Phương Pháp Học Hiệu Quả Của Người Mỹ
  • Phương Pháp Giáo Dục Tại Các Trường Ở Mỹ
  • Cách Học Của Mỹ Khác Với Cách Học Của Việt Nam Như Thế Nào?
  • Phương Pháp Học Tập Của Sinh Viên Hiện Nay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100