Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Vô Cơ

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Phương Pháp Quy Đổi
  • Phuong Phap Quy Doi Peptit
  • Tính Giá Thành Theo Phương Pháp Kết Chuyển Song Song [Cpa
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Cực Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Hướng Dẫn Giáo Viên Cách Quan Sát, Đánh Giá Và Lập Kế Họach Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non
  • Phương pháp giải

    Các dạng bài thường gặp:

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3,0 gam hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO 3 dư thoát ra 0,56 lít ở đktc NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:

    A. 2,52

    B. 2,22

    C. 2,62

    D. 2,32

    Giải

    Trong trường hợp này ta có thể quy đổi hỗn hợp X về các hỗn hợp khác đơn giản gồm hai chất (Fe và Fe 2O 3; FeO và Fe 2O 3; Fe 3O 4 và Fe 2O 3; Fe và FeO; Fe và Fe 3O 4; FeO và Fe 3O 4 hoặc thậm chí chỉ một chất Fe xO y )

    Do đó ta có thể giải bài tập theo một trong những cách như sau:

    Cách 1: Quy đổi hỗn hợp X thành Fe và Fe 2O 3

    Khi cho hỗn hợp gồm Fe và Fe 2 O3 tác dụng với dung dịch HNO3 thì chỉ có Fe thay đổi số oxi hóa từ 0 lên +3. Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có:

    Cách 2:

    Cách 3: Quy đổi hỗn hợp ban đầu về hỗn hợp gồm Fe và O.

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Đáp án A.

    Ví dụ 2: Nung 8,96 gam Fe trong không khí được hỗn hợp A gồm FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3. A hòa tan vừa vặn trong dung dịch chứa 0,5 mol HNO 3, bay ra khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Số mol NO bay ra là.

    A. 0,01.

    B. 0,04.

    C. 0,03.

    D. 0,02.

    Giải

    Ta có các phản ứng:

    Đáp án D.

    Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 14,52 gam hỗn hợp X gồm NaHCO 3, KHCO 3 và MgCO 3 trong dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí CO 2 (đktc). Khối lượng muối KCl tạo thành trong dung dịch sau phản ứng là

    A. 8,94 gam.

    B. 16,7 gam.

    C. 7,92 gam.

    D. 12,0 gam.

    Giải:

    Nhận thấy MgCO 3 và NaHCO 3 đều khối lượng mol là 84.

    Ta quy đổi hỗn hợp thành hh chỉ gồm NaHCO 3 (a mol) và KHCO 3 (b mol)

    Đáp án A.

    Ví dụ 4: Hoà tan hoàn toàn 30,4 gam rắn X gồm cả CuS, Cu 2S và S bằng HNO 3 dư, thoát ra 20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH) 2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là.

    A. 81,55.

    B. 104,20.

    C. 110,95.

    D. 115.85

    Lời giải

    Quy đổi hỗn hợp X thành Cu (a mol) và S (b mol).

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Bảo toàn khối lượng ta có: 64a + 32b = 30,4

    Bảo toàn electron: 2a + 6b = 3.0,9

    Đáp án C

    Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm Mg, MgS và S. Hòa tan hoàn toàn m gam X trong HNO 3 đặc, nóng thu được 2,912 lít khí N 2 duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH) 2 dư vào Y được 46,55 gam kết tủa. Giá trị của m là:

    A. 4,8 gam.

    B. 7,2 gam.

    C. 9,6 gam.

    D. 12,0 gam.

    Giải:

    Quy hỗn hợp thành hỗn hợp gồm Mg (a mol) và S (b mol)

    Đáp án C

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Quy Đổi Để Giải Nhanh Bài Toán Oxit Sắt Cực Hay
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hỗn Hợp Sắt Và Oxit Sắt
  • Hướng Dẫn Cách Quy Đổi 1 Mét Bằng Bao Nhiêu Cm Nhanh Nhất
  • Giải Đề Minh Họa Bằng “quy Đổi”
  • 7 Giáo Trình Thiết Kế Trang Phục 5 Z
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Vô Cơ Hay, Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Lợi Điểm Của Phương Pháp Rụng Trứng Billings™
  • Phương Pháp Giáo Dục Stem Là Gì?
  • Tìm Hiểu Về Giáo Dục Stem
  • Phương Pháp Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Pháp Luật Việt Nam
  • Phương Pháp Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng (Gtgt)
  • B. Bài tập trắc nghiệm

    Lý thuyết và Phương pháp giải

    – Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất (hỗn hợp X) (từ ba chất trở lên) thành hỗn hợp hai chất hay chỉ còn một chất ta phải bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối lượng hỗn hợp.

    – Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kì cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất. Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hóa khử nhất để đơn giản việc tính toán.

    – Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm đó là sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp. Trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình phương và kết quả cuối cùng vẫn thỏa mãn.

    Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất là Fe xO y thì oxit Fe xO y tìm được chỉ là oxit giả định không có thực.

    Ví dụ minh họa

    Bài 1: Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4 tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 7,62 gam FeCl 2 và m gam FeCl 3. Giá trị của m là:

    A. 9,75 B. 8,75 C. 7,80 D. 6,50

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Bài 2: Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, Fe 2O 3, Fe 3O 4, FeO. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dich HNO 3 dư thu được 2,24 lít khí NO 2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là:

    A. 11,2 gam B. 10,2 gam C. 7,2 gam D. 6,9 gam

    Hướng dẫn:

    Cách 1: Quy hỗn hợp X về 2 chất Fe và Fe 2O 3:

    Hòa tan hỗn hợp X vào dung dịch HNO 3 dư ta có:

    ⇒ Số mol nguyên tử Fe trong oxit Fe 2O 3 là

    Cách 2: Quy hỗn hợp X về hai chất FeO và Fe 2O 3:

    Ta có: 0,15 mol

    m hh X = 0,1.72 + 0,025.160 = 11,2 gam

    Chú ý: Vẫn có thể quy hỗn hợp X về hai chất (FeO và Fe 3O 4) hoặc (Fe và FeO), hoặc (Fe và Fe 3O 4) nhưng việc giải trở nên phức tạp hơn (cụ thể là ta phải đặt ẩn số mol mỗi chất, lập hệ phương trình, giải hệ phương trình hai ẩn số).

    Cách 3: Quy hỗn hợp X về một chất là Fe xO y

    Vậy công thức quy đổi là Fe 6O 7 (M = 448) và

    m X = 0,025.448 = 11,2 gam

    Nhận xét: quy đổi hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4 về hỗn hợp hai chất là FeO và Fe 2O 3 là đơn giản nhất.

    B. Bài tập trắc nghiệm

    Bài 1: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO 2 (sản phầm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là:

    A. 52,2 B. 48,4 C. 54,0 D. 58,0

    Đáp án: D

    Ta có: n SO2 = 0,145 mol

    Quá trình nhường electron:

    – Quá trình nhận electron:

    Bài 2: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4 phản ứng hết với dung dịch HNO 3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

    A. 38,72 B. 35,50 C. 49,09 D. 34,36

    Đáp án: A

    * Cách 2:

    O : y mol

    – Quá trình nhường electron:

    – Quá trình nhận electron:

    m Fe(NO3)3 = 0,16.242 = 38,72 (g)

    Bài 3: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4 phản ứng hết với dung dịch HNO 3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Tính m ?

    A. 42,18g B. 38,72g C. 36,27g D. 41,24g

    Bài 4: Hỗn hợp A gồm FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe 2O 3). Hòa tan 4,64 gam A trong dung dịch H 2SO 4 loãng dư được 200 ml dung dịch X . Tính thể tích dung dịch KMnO 4 0,1M cần thiết để chuẩn độ hết 100 ml dung dịch X?

    A. 0,1l B. 0,12l C. 0,2l D.0,24l

    Đáp án:C

    Ta có

    Bài 5: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3, cần 0,05 mol H2. Mặt khác hoà tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H 2SO 4 đặc nóng thì thu được thể tích V ml SO 2 (đktc). Giá trị V(ml) là:

    A.112ml B. 224 ml C. 336 ml D. 448 ml.

    Đáp án: B

    Ta có:

    ⇒ x = 0,02mol; y = 0,01mol

    Bài 6: Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4 . Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch H 2SO 4 đặc nóng (dư), thu được 4,2 lít khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tính m?

    A. 15g B. 9g C.18g D. 24g

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    sat-va-mot-so-kim-loai-quan-trong.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Cách Quy Đổi Peptit Rất Hay Và 20 Bài Tập Trắc Nghiệm Về Peptit
  • Phương Pháp Quả Cà Chua Này Sẽ Giúp Bạn Hoàn Thành Công Việc Của 1 Ngày Chỉ Trong 1 Giờ
  • Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Nấm Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • Chữa Viêm Phụ Khoa Bằng O3 Oxygen Chi Phí Bao Nhiêu Tiền ?
  • Tp.hcm: Chi Phí Chữa Viêm Phụ Khoa Bằng O3 Oxygen Bao Nhiêu Tiền?
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Hữu Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Nạp Và Diễn Dịch Là Gì Trong Nghiên Cứu Khoa Học?
  • Bộ Kỹ Năng Và Phương Pháp Quản Lý Thời Gian Không Thể Thiếu Trong Doanh Nghiệp
  • Tìm Hiểu Phương Pháp Giáo Dục Reggio Emilia Trước Khi Chọn Trường Mầm Non Quốc Tế Cho Bé
  • Reggio Emilia Là Gì? Lợi Ích Của Phương Pháp Reggio Emilia
  • Cùng Cha Mẹ Tìm Hiểu Và Áp Dụng Hiệu Quả Phương Pháp Giáo Dục Reggio Emilia Cho Trẻ
  • Phương pháp quy đổi trong hóa học hữu cơ hay, chi tiết, có lời giải

    Phương pháp giải

    Các dạng bài thường gặp:

    Dãy đông đẳng hơn kém nhau một hoặc nhiều nhóm CH 2, do đó ta có thể quy đổi hỗn hợp phức tạp về các chất đơn giản ( thường là chất đầu dãy) kèm theo một lượng CH 2 tương ứng

    Chú ý:

    Ta có: Axit + ancol ⇔ Este + H 2 O

    ⇒ Este = Axit + Ancol – H 2 O

    Do đó ta có thể quy đổi hỗn hợp este thành axit và ancol và trừ đi một lượng nước tương ứng

    Tương tự: Với peptit = aminoaxit – H 2 O

    Ankan → anken + H 2

    ⇒ Anken = Ankan – H 2

    ⇒ Ta có thể quy đổi hỗn hợp X bất kì thành dạng hi đro hóa hoàn toàn của X cùng một lượng H 2 tương ứng

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và có M X <M Y; Z là một ancol có cùng só nguyên tử C với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16g hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O 2 ( đktc), thu được khí CO 2 và 9,36g nước. Mặt khác 11,16g E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br 2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là:

    A. 4,86g

    B. 5,04g

    C. 5,44g

    D. 5,80g

    Giải:

    Ta có: T là este hai chức nên Z là ancol 2 chức

    Bảo toàn khối lượng ta có:

    ⇒ Z là ancol no

    Z có cùng số nguyên tử C với X

    Khi cho E tác dụng với dung dịch Br 2 chỉ có axit phản ứng ⇒ a = 0,04 mol

    Từ khối lượng E, số mol CO 2, số mol H 2 O ta có hệ:

    ⇒ b = 0,11; c=0,02; d=-0,02

    Ta ghép CH 2 tìm ra axit, ancol ban đầu

    ⇒ m muối = 0,02.110 + 0,02.124 = 4,68g

    Đáp án A

    Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm axit đơn chức A và axit hai chức B đều không no, mạch hở, không phân nhánh ( trong đó oxi chiếm 46% về khối lượng). Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi dẫn toàn bộ lượng sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 28,928g. Mặt khác, đem m gam hỗn hợp X cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 16,848g muối. Để hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần dùng 3,4048 lít H 2 (đktc). Phần trăm khối lượng của A trong X gần nhất với:

    A. 64%

    B. 66%

    C. 68%

    D. 70%

    Giải:

    Từ %m O ⇒ 32a + 64b = 0,46.(46a + 90b + 14c – 2. 0,152) (1)

    ⇒ 44(a + 2b + c ) + 18(a + b + c – 0,152) = 28,298 (2)

    ⇒ m muối = 68a + 134b + 14c – 2.0,152 = 16,848 (3)

    Từ (1)(2)(3) ⇒ a = 0,12; b = 0,032; c = 0,336

    Ghép CH 2 tìm hỗn hợp ban đầu:

    Đáp án C

    Ví dụ 3: Hiđro hóa hoàn toàn 85,8 gam chất béo X cần dùng 0,2 mol H 2 ( xúc tác Ni, t°C) thu được chất béo no Y. Đun nóng toàn bộ Y cần dùng 300ml dung dịch NaOH 1M. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y cần dùng a mol O 2, Gía trị của a là:

    A. 8,25

    B. 7,85

    C. 7,5

    D. 7,75

    Giải:

    X là trieste của glixerol nên a = n X = n Y = n COO : 3 = 0,3 : 3 = 0,1 mol

    Bảo toàn khối lượng cho X, ta có: b = ( 85,8 + 0,2.2 – 0,1.16 – 0,3.44) :14 = 5,1

    ⇒ Đáp án B

    Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa hai aminoaxit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Trộn X với Y thu được hỗn hợp Z. Đốt cháy Z cần dùng 0,81 mol O 2, sản phẩm cháy gồm CO 2, H 2O và N 2 được dẫn qua bình đựng H 2 SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 13,32g, đồng thời thu được 14,336 lít hỗn hợp khí ( đktc). Tỉ lệ x : y là:

    A. 1:1

    B. 4:1

    C. 3:1

    D. 2:3

    Giải:

    Ghép CH 2 để xác định X. Vì đề bài hỏi tỉ lệ mol giữa amin và amino axit nên chỉ cần ghép nhóm chức

    ⇒ x : y = 1 : 1

    ⇒ Đáp án A

    Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một amino axit A ( no, mạch hở, phân tử chứa 2 nhóm COOH) bằng lượng oxi vừa đủ thu được 10,7g hỗn hợp hơi T. Thể tích của T bằng thể tích 11,2g oxi do cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Đưa T về đktc thu được V lít khí Z. Gía trị của V là:

    A. 3,36

    B.3,92

    C.4,48

    D. 4,2

    Giải:

    Quy đổi hỗn hợp A

    Từ khối lượng T và số mol T, ta có hệ:

    Vì Z ở đktc nên Z chỉ gồm CO 2 và N 2 ⇒ V = 22,4(0,15+0,05)=4,48 lít

    ⇒ Đáp án C

    Bài tập tự luyện

    Bài 1: Hỗn hợp X gồm 2 aminoaxit (đều chứa 1 nhóm – NH 2 và 1 nhóm -COOH) có mạch C không phân nhánh, đồng đẳng liên tiếp nhau. Cho 16,4 gam X tác dụng với 220 ml dung dịch HCl 1M (lấy dư) được dung dịch A. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch A cần 140 ml dung dịch NaOH 3M. Công thức cấu tạo của 2 aminoaxit là:

    Hướng dẫn giải

    ⇒ Đáp án C

    Bài 2: Cho m gam một – aminoaxit tác dụng với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH thu được dung dịch A. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch A cần 0,4 mol HCl. Công thức cấu tạo của – aminoaxit đã cho là:

    Hướng dẫn giải

    Bài 3: Cho 15 gam axit aminoaxetic tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Để phản ứng hoàn toàn với các chất tan trong X cần 160 gam dung dịch NaOH 10%. Cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:

    A. 31,1 g.

    B. 19,4 g.

    C. 26,7 g.

    D. 11,7g.

    Hướng dẫn giải:

    ⇒ Đáp án A

    Bài 4: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H 2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H 2O và 7,84 lít khí CO 2 (ở đktc). Phần trăm theo thể tích của H 2 trong X là:

    A. 65,00%.

    B. 46,15%.

    C. 35,00%.

    D. 53,85%.

    Hướng dẫn giải:

    ⇒ Đáp án B

    A. 5,0

    B. 5,5

    C. 6,0

    D. 6,5

    Hướng dẫn giải:

    a + b = 0,29 mol

    %m C = 0,04.112/81,24.1005 = 5,51%

    ⇒ Đáp án B

    Bài 6: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T ( hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T với hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36g CO 2. Mặt khác, đun nóng a gam X với 100ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Gía trị của m là:

    A. 7,09

    B. 5,92

    C. 6,53

    D. 5,36

    Hướng dẫn giải:

    ⇒ Đáp án A

    Bài 7: X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic; Z là axit no hai chức, T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 34,24 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T ( đều mạch hở) cần dùng 21,728 kít O 2 ( đktc) thu được 15,12 gam nước. Mặt khác 34,24 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,18 mol Br 2. Nếu đun nóng 0,6 mol E với 80g dung dịch KOH 59,5%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm lạnh phần hơi thu được chất lỏng A. Cho A đi qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng m gam. Gỉa sử các phản ứng xảy ta hoàn toàn. Gía trị m gần nhất với:

    A. 59g

    B. 60g

    C. 61g

    D. 62g

    Hướng dẫn giải:

    ⇒ P 2 =1,5P 1

    ⇒ Đáp án B

    Bài 8: Hỗn hợp X chứa một ankin A và hai anđehit mạch hở B, C ( 30< MB<MC) không phân nhánh. Tiến hành phản ứng hiđro hóa hoàn toàn 6,88g hỗn hợp X cần 0,24 mol H 2 thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 12,544 lít O 2 (đktc), hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng Ca(OH) 2 dư thì thấy khối lượng dung dịch giảm 11,72g. Nếu dẫn lượng Y trên qua bình đựng Na dư thì thoát ra 0,12 mol khí. Phần trăm khối lượng của C có trong X có thể là:

    A. 15%

    B. 20%

    C. 25%

    D. 30%

    Hướng dẫn giải:

    ⇒ a + 0,5b + c = 0,12

    TH1:

    TH2:

    ⇒ Đáp án C

    Bài 9: Cho 0,1 mol este X no, đơn chức mạch hở vào cốc chứa 30ml dung dịch MOH 20% (d = 1,2g/ml). Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol Y và phần rắn T. Đốt cháy hoàn toàn T thu được 9,54g M 2CO 3 và 8,26g hỗn hợp CO 2 và H 2 O. Kim loại M và axit tạo este ban đầu là:

    A. K và HCOOH

    B. Na và CH 3 COOH

    C. K và CH 3 COOH

    D. Na và HCOOH

    Hướng dẫn giải:

    ⇒ Đáp án B

    Bài 10: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức ( đều mạch hở, không no có 1 liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO 2 và 0,32 mol hơi nước. Mặc khác, thủy phân 46,6g E bằng lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được 55,2g muối khan và phần hơi có chứa chất hữu cơ Z. Biết tỉ khối của Z so với H 2 là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với:

    A. 46,5%

    B. 48%

    C. 43,5%

    D. 41,5%

    Hướng dẫn giải:

    86a + 116b +14c =46,6 (1)

    94a+160b+14c =55,2(2)

    ⇒ Đáp án A

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    cac-phuong-phap-giai-nhanh-hoa-hoc-huu-co-vo-co.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạng 2: Sử Dụng Phương Pháp Quy Đổi Để Giải Bài Toán Este
  • Các Phương Pháp Quản Lý Kinh Doanh
  • Nội Dung Chủ Yếu, Đặc Điểm, Ưu Điểm Và Hạn Chế Của Các Phương Pháp Quản Lý
  • Khái Niệm Và Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Thu Thập Dữ Liệu Sơ Cấp Bằng Phương Pháp Phỏng Vấn
  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Quy Đổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Thức Quản Lý Nhà Nước Theo Pháp Luật Hành Chính
  • Phương Pháp Quản Lý Thời Gian Bằng To Do List
  • “Bỏ Túi” Cách Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả Trong Công Việc
  • Sóng Cao Tần Rfa Là Gì ? Utuyengiap.com
  • Những Dấu Hiệu Mang Thai Con Trai Chính Xác Đến 99%
  • Phương pháp giải bài tập hóa

    Nguyên tắc của phương pháp quy đổi là biến đổi toán học để đưa bài toán ban đầu là một hỗn hợp phức tạp về dạng đơn giản hơn qua đó việc giải bài toán trở nên dễ dàng hơn. Các bạn xem nội dung phương pháp trên trang Web hoặc có thể tải về cả bài tập áp dụng dạng PDF ở cuối trang

    Tác giả bài viết:

    Phạm Ngọc Dũng

    Nguồn tin: Thầy Phạm Ngọc Dũng

    Từ khóa:

    phương pháp giải bài tập hóa, phương pháp quy đổi

    Đánh giá bài viết

    Tổng số điểm của bài viết là: 316 trong

    77

    đánh giá

    Được đánh giá

    4.1

    /

    5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp “Quả Cà Chua” Pomodoro: Chìa Khoá Giải Quyết Bài Toán Năng Suất Khi Làm Việc Từ Xa
  • Lý Thuyết Phản Ứng Oxi Hóa Khử Lớp 10 Và Giải Bài Tập Sgk Trang 83
  • Giới Thiệu Kỹ Thuật Pcr
  • Kỹ Thuật Pcr (Phần 1)
  • Phương Pháp Hỗ Trợ Điều Trị Viêm Âm Đạo Hiệu Quả
  • Phương Pháp Giải Nhanh Trắc Nghiệm Hóa: Phương Pháp Quy Đổi Hỗn Hợp: Phương Pháp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Chuyển Hóa Lipid
  • Dạy Trẻ Kỹ Năng Quan Sát
  • Phuong Phap Quan Sat
  • Thi Công Xây Dựng Phần Thô
  • Tổng Quan Về Quy Trình Hoạt Động Của Nhà Báo
  • QUI ĐỔI HỖN HỢP

    Một số bài toán hóa học có thể giải nhanh bằng các phương pháp bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tử, bảo toàn khối lượng song phương pháp quy đổi cũng tìm ra đáp số rất nhanh và đó là phương pháp tương đối ưu việt, có thể vận dụng vào các bài tập trắc nghiệm để phân loại học sinh.

    Các chú ý khi áp dụng phương pháp quy đổi:

    1. Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất (hỗn hợp X) (từ ba chất trở lên) thành hỗn hợp hai chất hay chỉ còn một chất ta phải bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối lượng hỗn hợp.

    2. Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kỳ cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất. Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hóa khử nhất để đơn giản việc tính toán.

    3. Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm đó là do sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp. Trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình thường và kết quả cuối cùng vẫn thỏa mãn.

    4. Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất là FexOy thì oxit FexOy tìm được chỉ là oxit giả định không có thực.

    1. dạng 1 quy đổi hỗn hợp chất về hợp chất

    Ví dụ 1:  Nung 8,4 gam $Fe$ trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm $Fe, Fe_2O_3, Fe_3O_4, FeO$. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dịch $HNO_3$ dư thu được 2,24 lít khí $NO_2$ (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là

        A. $11,2 gam$.    B. $10,2 gam$.    C. $7,2 gam$.    D. $6,9 gam$.

    Hướng dẫn giải

    · Quy hỗn hợp X về hai chất Fe và Fe2O3:

    Hòa tan hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư ta có

        $Fe + 6HNO3  rightarrow  Fe(NO_3)_3  + 3NO_2  + 3H_2O$

                        $frac{0,1}{3}$      $Rightarrow$   0,1 mol

     Số mol của nguyên tử Fe tạo oxit $Fe_2O_3$ là

        $n_{Fe}=frac{8,4}{56}-frac{0,1}{3}=frac{0,35}{3}$    $Rightarrow$    $n_{Fe_2O_3}=frac{0,35}{3.2}$

    Vậy:    $m_X=m_{Fe}+m_{Fe_2O_3}$

    $Rightarrow$    $m_X=frac{0,1}{3}.56+frac{0,35}{3}.160 = 11,2 gam$.

    · Quy hỗn hợp X về hai chất $FeO$ và $Fe_2O_3$:

        $FeO + 4HNO_3  rightarrow  Fe(NO_3)_3  +  NO_2  + 2H_2O$

         0,1   $Rightarrow$    0,1 mol

    ta có: 0,15mol Fe bao gồm

    $2Fe+O_2 rightarrow 2FeO$

     0,1mol

    $4Fe+3O_2 rightarrow 2Fe_2O_3$

    0,05mol

        $m_{hhX}= 0,1´72 + 0,025´160 = 11,2 gam$. (Đáp án A)

    Chú ý: Vẫn có thể quy hỗn hợp X về hai chất ($FeO$ và $Fe_3O_4$) hoặc ($Fe$ và $FeO$), hoặc ($Fe$ và $Fe_3O_4$) nhưng việc giải trở nên phức tạp hơn (cụ thể là ta phải đặt ẩn số mol mỗi chất, lập hệ phương trình, giải hệ phương trình hai ẩn số).

    · Quy hỗn hợp X về một chất là $Fe_xO_y$:

    $Fe_xO_y + (6x-2y)HNO_3  rightarrow  Fe(NO_3)_3  + (3x-2y) NO_2 + (3x-y)H_2O$

          $frac{0,1}{3x-2y} mol$    $rightarrow$  0,1 mol.

    $Rightarrow$ $n_{Fe}=frac{8,4}{56}=frac{0,1.x}{3x-2y}$  $rightarrow frac{x}{y}=frac{6}{7} mol$.

    Vậy công thức quy đổi là $Fe_6O_7$ (M = 448) và $n_{Fe_6O_7}=frac{0,1}{3.6-2.7} = 0,025 mol$.

    $Rightarrow$ $m_X = 0,025.448 = 11,2 gam$.

    Nhận xét: Quy đổi hỗn hợp gồm $Fe, FeO, Fe_2O_3, Fe_3O_4$ về hỗn hợp hai chất là $FeO, Fe_2O_3$ là đơn giản nhất.

    Ví dụ 2: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm $FeO, Fe_2O_3, Fe_3O_4$ bằng $HNO_3$ đặc nóng thu được 4,48 lít khí $NO_2$ (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được $145,2 gam$ muối khan giá trị của m là

        A. $35,7 gam$.    B.$46,4 gam$.    C. $15,8 gam$.    D. $77,7 gam$.

    Hướng dẫn giải

    Quy hỗn hợp X về hỗn hợp hai chất $FeO$ và $Fe_2O_3$ ta có

        $FeO + 4HNO_3  rightarrow  Fe(NO_3)_3 + NO_2 + 2H_2O$

         0,2 mol                                    0,2 mol       0,2 mol

        $Fe_2O_3 + 6HNO_3  rightarrow 2Fe(NO_3)_3 + 3H_2O$

        0,2 mol                                        0,4 mol

        $n_{Fe(NO_3)_3}=frac{145,2}{224} = 0,6 mol$.

    $Rightarrow$  $m_X = 0,2´(72 + 160) = 46,4 gam$. (Đáp án B)

    Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn $49,6 gam$ hỗn hợp X gồm $Fe, FeO, Fe_2O_3, Fe_3O_4$ bằng $H_2SO_4$ đặc nóng thu được dung dịch Y và $8,96 lít$ khí $SO_2$ (đktc).

        a) Tính phần trăm khối lượng oxi trong hỗn hợp X.

        A. 40,24%.    B. 30,7%.    C. 20,97%.    D. 37,5%.

    b) Tính khối lượng muối trong dung dịch Y.

        A. 160 gam.    B.140 gam.    C. 120 gam.    D. 100 gam.

    Hướng dẫn giải

    Quy hỗn hợp X về hai chất $FeO, Fe_2O_3$, ta có:

    $2FeO + 4H_2SO_4 rightarrow Fe_2(SO_4)_3 + SO_2 +4H_2O$

    $Fe_2O_3+3H_2SO_4 rightarrow Fe_2(SO_4)_3 +3H_2O$

        $m_{Fe_2O_3}= 49,6 – 0,8.72 = -8 gam$    (-0,05 mol)

    $Rightarrow$ $n_{O (X)} = 0,8 + 3.(-0,05) = 0,65 mol$.

    Vậy:       a)     %$m_O=frac{0,65.16.100}{49,9} = 20,97$%. (Đáp án C)

           b)     $m_{Fe_2(SO_4)_3}= [0,4 + (-0,05)].400 = 140 gam$. (Đáp án B)

    Ví dụ 4: Để khử hoàn toàn $3,04 gam$ hỗn hợp X gồm $FeO, Fe_2O_3, Fe_3O_4$ thì cần $0,05 mol$ $H_2$. Mặt khác hòa tan hoàn toàn $3,04 gam$ hỗn hợp X trong dung dịch $H_2SO_4$ đặc nóng thì thu được thể tích khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) là.

        A. 224 ml.    B. 448 ml.    C. 336 ml.    D. 112 ml.

    Hướng dẫn giải

    Quy hỗn hợp X về hỗn hợp hai chất $FeO$ và $Fe_2O_3$ với số mol là x, y, ta có:

        $FeO  +  H_2  rightarrow    Fe  +  H_2O$

           x         y

        $Fe_2O_3  +  3H_2   rightarrow   2Fe  +  3H_2O$

           x            3y

        $begin{cases}x+3y=0,05 \ 72x+160y=3,04 end{cases}$ $Rightarrow$  $begin{cases}x=0,02mol \ y=0,01mol end{cases}$

        $2FeO  +  4H_2SO_4  rightarrow   Fe_2(SO_4)_3  +  SO_2  +  4H_2O$

         0,02                                                0,01 mol

    Vậy:    $V_{SO_2}= 0,01´22,4 = 0,224 lít$  (hay 224 ml). (Đáp án A)

    Ví dụ 5: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch $HNO_3$ (dư) thoát ra $0,56 lít$ $NO$ (ở đktc) (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

        A. $2,52 gam$.    B. $2,22 gam$.    C. $2,62 gam$.    D. $2,32 gam$.

    Hướng dẫn giải

    Quy hỗn hợp chất rắn X về hai chất $Fe, Fe_2O_3$:

        $Fe + 4HNO_3  rightarrow  Fe(NO_3)_3   +   NO  + 2H_2O$

        0,025                                    0,025          0,025 mol

    $Rightarrow$ $m_{Fe_2O_3}= 3 – 56.0,025 = 1,6 gam$

    $Rightarrow$ $m_{Fe (trong Fe_2O_3)}=frac{1,6}{160}.2 = 0,02 mol$

    $Rightarrow$ $m_{Fe} = 56.(0,025 + 0,02) = 2,52 gam$. (Đáp án A)

    Bài 1: Hỗn hợp X gồm ($Fe, Fe_2O_3, Fe_3O_4, FeO$) với số mol mỗi chất là $0,1 mol$, hòa tan hết vào dung dịch Y gồm ($HCl$ và $H_2SO4$ loãng) dư thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch $Cu(NO_3)_2$ 1M vào dung dịch Z cho tới khi ngưng thoát khí $NO$. Thể tích dung dịch $Cu(NO_3)_2$ cần dùng và thể tích khí thoát ra ở đktc thuộc phương án nào?

    A. 25 ml; 1,12 lít.    B. 0,5 lít; 22,4 lít.

    C. 50 ml; 2,24 lít.     D. 50 ml; 1,12 lít.

    bài 2: Nung $8,96 gam$ $Fe$ trong không khí được hỗn hợp A gồm $FeO, Fe_3O_4, Fe_2O_3$. A hòa tan vừa vặn trong dung dịch chứa $0,5 mol$ $HNO_3$, bay ra khí $NO$ là sản phẩm khử duy nhất. Số mol $NO$ bay ra là.

        A. 0,01.    B. 0,04.    C. 0,03.    D. 0,02.

    bài 3: Hoà tan hoàn toàn $30,4 gam$ rắn X gồm cả $CuS,Cu_2S$ và $S$ bằng $HNO_3$                                                                        dư, thoát ra $20,16 lít$ khí $NO$ duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm $Ba(OH)_2$ dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

      A. 81,55. B. 104,20. C. 110,95.  D. 115.85.

    bài 4:Nung m gam bột Cu trong Oxi thu được $24,8 gam$ hỗn hợp chất rắn X gồm $Cu, CuO$ và $Cu_2O$. Hoà tan hoàn toàn X trong $H_2SO_4$  đặc nóng thoát ra 4,48 lít khí $SO_2$ duy nhất (đktc). Giá trị của m là

    A. 9,6. B. 14,72. C. 21,12. D. 22,4.

    đáp án: 1C. 2D. 3C. 4D

    2. phương pháp 2: quy đổi hỗn hợp về đơn chất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Về Sắt Fe, Hỗn Hợp Và Hợp Chất Của Sắt
  • Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Nhanh Bài Toán Hóa Học Hữu Cơ Bằng Phương Pháp Quy Đổi
  • Lí Thuyết Chất Béo Hóa 12 Đầy Đủ Nhất
  • Mạch Chuyển Đổi Tương Tự Ra Số Adc
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Nhanh Bài Toán Hóa Học Hữu Cơ Bằng Phương Pháp Quy Đổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết
  • Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Về Sắt Fe, Hỗn Hợp Và Hợp Chất Của Sắt
  • Phương Pháp Giải Nhanh Trắc Nghiệm Hóa: Phương Pháp Quy Đổi Hỗn Hợp: Phương Pháp 1
  • Tổng Quan Về Chuyển Hóa Lipid
  • Dạy Trẻ Kỹ Năng Quan Sát
  • Trang

    1.PHẦN MỞ ĐẦU

    1.1. Lý do chọn đề tài……………………………………………………………………………1

    1.2. Mục đích nghiên cứu………………………………………………………………………1

    1.3.Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………………………1

    1.4. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………………2

    2.PHẦN NỘI DUNG

    2.1Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm……………………………………………..2

    2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm………………..2

    2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề……………………………………3

    2.3.1. Phương pháp 1: Quy đổi hỗn hợp nhiều chất thành hỗn hợp

    ít chất hơn……………………………………………………………………………………………3

    2.3.2. Phương pháp 2: Quy đổi bằng phương pháp đồng đẳng hóa………………5

    2.3.3. Phương pháp 3: Quy đổi phản ứng………………………………………………….9

    2.3.4. Phương pháp 4: Quy đổi hỗn hợp ít chất thành nhiều chất…………………11

    2.4.5. Phương pháp 5: Quy đổi hỗn hợp về chất trung bình………………………..12

    2.4.6.Bài tập củng cố không có hướng dẫn giải ………………………………………..15

    2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,

    với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường………………………………………………….19

    3. PHẦN KẾT LUẬN……………………………………………………………………………19

    1. PHẦN MỞ ĐẦU

    1.1. Lí do chọn đề tài.

    Trong quá trình giải toán hóa học hữu cơ, một số bài tập trong tất cả các phần: hidrocacbon, ancol, anđehit, axit, este,.. đặc biệt là bài tập peptit, aminoaxit có rất nhiều bài nếu không sử dụng phương pháp quy đổi học sinh không thể giải quyết được hoặc cách làm thông thường quá mất nhiều thời gian.

    Học sinh còn yếu kém trong giải bài tập trắc nghiệm đặc biệt là bài toán hữu cơ. Trong khi đó yêu cầu giải quyết nhanh bài tập trong kỳ thi năm nay năm học 2022 – 2022 càng lớn hơn do thời gian dành cho 1 câu hỏi ngắn hơn – chỉ 1,25 phút.

    Bài tập trắc nghiệm là bài tập nâng cao mức độ tư duy, khả năng phân tích phán đoán, khái quát của học sinh và đồng thời rèn kĩ năng, kỹ xảo cho học sinh. Phương pháp quy đổi không chỉ giúp học sinh là nhanh và dễ dàng một bài toán hóa học mà còn tạo hứng thú học tập cho các em.

    Xuất phát từ tình hình thực tế giảng dạy: Khoảng 30% số học sinh có kiến thức cơ bản chưa chắc chắn, tư duy hạn chế , khả năng giải toán hoá học trắc nghiệm khách quan còn chậm. Một số khác khoảng 40% học sinh chỉ giải quyết được 60 đến 70% số câu hỏi. Còn lại một số học sinh kiến thức chắc chắn nhưng cách làm bài chậm, một số bài không giải được.

    Hiện nay trong các tài liệu tham khảo tôi nhận thấy chỉ tập trung nhiều cho bài toán quy đổi hóa vô cơ mà chưa tập trung cho hóa hữu cơ mặc dù với hóa hữu cơ lượng bài tập giải theo phương pháp này cũng khá nhiều.

    Để giúp học sinh nắm chắc kiến thức và hoàn thành tốt được các bài tập theo phương pháp trắc nghiệm khách quan.

    Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài:

    “HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI NHANH BÀI TOÁN HÓA HỌC HỮU CƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI”

    1.2. Mục đích nghiên cứu.

    Đề tài này cung cấp cho học sinh hiểu rõ hơn về kiến thức phổ thông cơ bản một cách có hệ thống, một số kiến thức nâng cao.

    Cung cấp cho học sinh cách giải các bài tập hóa học bằng phương pháp quy đổi. Giúp các em đơn giản hóa các dữ kiện bài toán và từ đó giải nhanh bài tập hóa hữu cơ mà trong đó có nhiều bài tưởng chừng rất phức tạp.

    Cung cấp cho học sinh một số kiến thức chuyên sâu về quy đổi giúp các em ôn luyện thi THPT Quốc Gia, ôn luyện thi học sinh giỏi từ đó các em thấy yêu thích, hứng thú hơn với môn hóa học.

    1.3. Đối tượng nghiên cứu:

    Phân loại các cách quy đổi và phạm vi ứng dụng, nhận dạng của từng cách:

    Quy đổi hỗn hợp các hidrocacbon

    Quy đổi hỗn hợp ancol, anđehit, axit cacboxylic

    Quy đổi hỗn hợp gồm ancol, axit cacboxylic, este

    Quy đổi hỗn hợp aminoaxit.

    Quy đổi hỗn hợp peptit

    1.4.Phương pháp nghiên cứu.

    Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sơ lý thuyết.

    Nghiên cứu SGK ,sách bài tập hoá học phổ thông , các tài liệu tham khảo khác đặc biệt là đề thi đại học, cao đẳng, thi THPT Quốc Gia và các đề thi thử trong những năm gần đây.

    Tổng kết kinh nghiệm và thủ thuật giải bài tập hoá học .

    Trao đổi ,trò chuyện với đồng nghiệp , học sinh trong quá trình ôn luyện cho học sinh các dạng bài tập sử dụng phương pháp quy đổi.

    2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

    2.1 Cơ sỏ lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

    Nắm được quy đổi là phương pháp tư duy giải toán độc đáo, sáng tạo dựa trên những giả định không có thực để biến đổi tương đương các chất và hỗn hợp cho nhau hoặc các quá trình hóa học cho nhau. Bản chát của nó là sử dụng toán học. Một số bài toán hóa học có thể giải nhanh bằng các phương pháp bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tử, bảo toàn khối lượng… song phương pháp quy đổi cũng tìm ra đáp số rất nhanh và đó là phương pháp tương đối ưu việt, có thể vận dụng vào các bài tập trắc nghiệm để phân loại học sinh.

    Phân loại được các dạng quy đổi thường gặp dùng trong giải toán hóa học hữu cơ.

    Các chú ý chung khi áp dụng phương pháp quy đổi:

    1. Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất (hỗn hợp X) (từ ba chất trở lên) thành hỗn hợp hai chất hay chỉ còn một chất ta phải bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối lượng hỗn hợp.

    2. Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kỳ cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất. Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng nhất để đơn giản việc tính toán.

    3. Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm đó là do sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp. Trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình thường và kết quả cuối cùng vẫn thỏa mãn.

    Nắm vững tính chất hóa học của các chất, từ đó có những biến đổi hợp lí( không nhầm lẫn trong khi thực hiện việc quy đổi dẫn đến kết quả bài toán sai lệch).

    Nắm vững các định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố. Đó là những phương pháp thường xuyên bổ trợ cho phương pháp quy đổi trong giải toán hóa học hữu cơ.

    2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

    Khi chưa áp dụng có bài toán học sinh làm được nhưng rất ít.

    Đa số học sinh không giải quyết được hoặc làm mất quá nhiều thời gian.

    Tài liệu tham khảo viết về sủ sụng phương pháp quy đổi trong giải toán hóa học hữu cơ còn ít, chưa có hệ thống, không khái quát hết hoặc việc nhận dạng để phát hiện ra cần sử dụng cách quy đổi nào là chưa có( chủ yếu là quan tâm tới quy đổi trong giải toán hóa vô cơ). Nguồn tư liệu để giáo viên nghiên cứu còn hạn chế do đó nội dung kiến thức và kĩ năng giải các quy đổi trong giải toán hóa hữu cơ cung cấp cho học sinh chưa được nhiều. Do đó, khi gặp các bài toán hữu cơ cần sử dụng quy đổi các em thường lúng túng không tìm ra cách giải vì thế tôi đã mạnh dạn đưa ra đề tài này giúp các em có được một cách xác định nhanh cách giải bài tập để các em có một kết quả cao nhất trong các kỳ thi.

    2.3. Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.

    Khi giảng dạy tôi chia thành từng cách quy đổi cụ thể, chỉ rõ nó áp dụng được cho loại bài tập nào, chọn bài tập ở mức độ từ dễ đến khó. Trên cơ sở đó rèn luyện kỹ năng giải loại bài tập này một cách nhanh chóng và dễ dàng.

    2.3.1.Phương pháp 1: Quy đổi hỗn hợp nhiều chất thành hỗn hợp ít chất.

    Nhận dạng bài toán:

    1.Bài toán cho một hỗn hợp chất, trong đó có 2 hay 1 số chất có số mol bằng nhau.

    2.Trong hỗn hợp ban đầu có 1 hay một số chất có thể biến nó thành các chất cũng có mặt trong hỗn hợp đó.

    3.Các chất có cùng công thức chung hay cùng dạng.

    Ví dụ 1.Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit adipic, axit axetic và glyxerol( trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2 thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại thấy xuất hiện kết tủa. Nếu cho 13,36 gam X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:

    A. 18,68 gam B.19,04 gam C. 14,44 gam D.13,32 gam.

    Hướng dẫn giải

    Nhận xét: Đối với bài tập này nếu không quy đổi thì bài toán trở thành 2 phương trình 3 ẩn, không biết cách làm. Vậy ta thực hiện quy đổi như sau:

    Axit metacrylic: CH2=C(CH3) – COOH

    Axit adipic: HOOC – (CH2)4 – COOH

    Axit axetic: CH3COOH

    Glixerol: CH2(OH) – CH(OH) – CH2(OH)

    Do số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic nên ta cộng 2 công thức phân tử này lại thành C4H8( COOH)2 trùng với công thức phân tử của axit

    adipic. Lúc này xem như X chỉ gồm 2 chất là C4H8(COOH)2 : x mol và

    Trong trang này ở mục 2.3.1: Ví dụ 1 được tham khảo từ TLTK số 2

    C3H5(OH)3 :y mol.

    Ta có: Ba(OH)2 0,38 mol tác dụng với CO2 ¾® BaCO3: 0,25 mol

    Ba(HCO3): 0,38 – 0,25 = 0,13 mol

    Vậy số mol CO2 = 0,25 + 0,13 ´ 2 = 0,51 mol

    Ta có hệ phương trình:

    0,06 mol axitadipic tác dụng 0,14 mol KOH( dư) tạo thành 0,06 ´ 2 = 0,12 mol H2O

    Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có : 146 ´ 0,06 + 0,14 ´ 56 = m + 0,12 ´ 18 Þ m = 14,4 ® Chọn đáp án C.

    Ví dụ 2. Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. cho m gam X vào bình kín có chứa một ít bột Ni làm xúc tác. Nung nóng bình thu được hỗn hợp Y. Đót cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vaò bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng giảm 21,45 gam. Nếu cho Y đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl4 thì có 24 gam brom phản ứng. Mặt khác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X đi qua bình đựng brom dư trong CCl4, thấy có 64 gam brom phản ứng. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V gần với giá trị nào sau đây nhất

    A.21,00. B.22. C.10. D.21,5.

    Hướng dẫn giải

    Nhận xét : Với bài toán trên nếu không thực hiện quy đổi thì không thể tìm ra kết quả bài toán do số phương trình lập được nhiều hơn số ẩn. Sau một hồi tính toán bài toán trở nên bế tắc. Nhưng nếu học sinh chỉ cần phát hiện trong hỗn hợp có C4H10 có thể quy đổi thành 2C2H2 và 3H2. Lúc này ta chuyển bài toán hỗn hợp 4 chất thành 3 chất.

    X Y CO2 + H2O

    3x + 2y mol 3x + y + z mol

    Từ các dữ kiện trên ta có hệ phương trình:

    nCO2 = 3x + 2y = 0,6 mol nH2O = 0,675 mol

    nO2 phản ứng = nCO2 + nH2O = 0,6 + 0,675 = 0,9375 mol.

    V = 0,9375.22,4 = 21 lít. Đáp án A

    Trong trang này ở mục 2.3.1: Ví dụ 2 được tham khảo từ TLTK số 1

    Ví dụ 3. Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylenglicol, glixerol. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít H2( đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 6,72 lít CO2( đktc). Giá trị của V là :

    A. 3,36 lít B.11,2 lít C.5,6 lít D.6,72 lít.

    Hướng dẫn giải

    Nhận xét : Nếu giải theo cách thông thường học sinh phải phát hiện được mỗi chất trên có số mol nguyên tử C và số mol OH như nhau. Sau đó từ số mol H2 suy ra số mol OH và đó cũng là số mol nguyên tử C

    nC=nCO2 = 0,3 mol

    nOH = nC = 0,3 mol nH2 = nOH = 0,15 mol

    VH2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít Đáp án A.

    Nếu dùng phương pháp quy đổi ta chuyển bài toán trên thành 1 chất có công thức là : CH3OH hoặc C2H4(OH)2 hoặc C3H5(OH)3 để giải. Giả sử chọn trường hợp là CH3OH ta có : nCH3OH = nCO2 = 0,3 mol

    Theo bảo toàn nguyên tố C ta có : nCO2 = nCH3OH = 0,3 mol

    nH2 = nOH = 0,15 mol

    VH2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít. Đáp án A

    2.3.2.Phương pháp 2: Quy đổi bằng phương pháp đồng đẳng hóa.

    Các chất cùng dãy đồng đẳng hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2. Vì vậy có thể thêm vào hoặc bớt đi CH2 từ một chất hữu cơ bất kỳ để được một chất khác đồng đẳng với nó. Từ đó ta có thể quy đổi một hỗn hợp phức tạp về các chất đơn giản hơn( thường là các chất đầu dãy đồng đẳng).

    Sau khi quy đổi hỗn hợp bằng đồng đẳng hóa, ta lập các phương trình theo các dữ kiện từ đề bài và giải hệ. Khi đã tìm được các ẩn, tức là xác định được thành phần của hỗn hợp sau khi quy đổi, ta sử lí các bước còn lại và trả lời câu hỏi của bài toán.

    Đối với bài toán quy đổi hỗn hợp trong đó có este ta cần nắm vững các kỹ thuật hỗ trợ và công thức sau :

    Thêm H2O vào hỗn hợp có chứa este. Từ đó ta quy đổi hỗn hợp thành axit cacboxylic, ancol và H2O. Sản phẩm cuối cùng của các phản ứng không có gì thay đổi.

    Trong trang này ở mục 2.3.1: Ví dụ 3 được tham khảo từ TLTK số 2

    Số mol – COOH của axit trong hỗn hợp sau khi quy đổi bằng số mol NaOH hay KOH phản ứng với hỗn hợp đầu.

    Lượng ancol có trong hỗn hợp sau khi quy đổi bằng lượng ancol thu được nếu thủy phân hoàn toàn hỗn hợp đầu.

    Đối với bài tập peptit cần nắm vững quy đổi thường gặp sau:

    Quy đổi peptit về

    Quy đổi này áp dụng cho peptit tạo nên từ aminoaxit no, mạch hở, phân tử có 1NH2 và 1COOH. Trong đó số mol H2O = số mol hỗn hợp peptit. Nếu peptit không no hoặc có nhiều nhóm chức … ta có biến đổi tương tự nhưng chọn chất đầu phù hợp với đặc điểm đề bài cho. Tức là thay C2H3NO thành C3H5NO, C3H6N2O …

    Nhận dạng bài toán.

    Bài tập đốt cháy hỗn hợp các chất gồm ancol, axit cacboxylic và este tạo nên từ ancol và axit đó.

    Bài tập đốt cháy hỗn hợp peptit( đặc biệt là peptit không cho số đơn vị mắt xích liên kết với nhau).

    Bài tập đốt cháy hỗn hợp các chất hữu cơ khác khi giải theo cách thông thường thấy không giải quyết được.

    Ví dụ 1. X, Y là 2 chất thuộc dãy đồng đẳng axit acrylic và MX < MY. Z là ancol có cùng số nguyên tử C với X, T là este 2 chức tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít O2(đktc) thu được CO2 và 9,36 gam H2O. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng dung dịch KOH dư là:

    A. 4,68 gam B.5,04 gam C. 5,44 gam D. 5,8 gam.

    Hướng dẫn giải:

    T là este 2 chức nên Z là ancol 2 chức

    nH2O = 0,52 mol. Áp dụng BTKL nCO2 = 0,47 mol < nH2O. Vậy Z no( Z thuộc dãy đồng đẳng của etylen glicol), Z có cùng số nguyên tử C với X nên quy đổi Z về C3H6(OH)2

    E

    Trong trang này ở mục 2.3.2: Ví dụ 1 được tham khảo từ TLTK số 2

    E

    Cho F tác dụng KOH tạo 2 muối m muối = 0,02. 110 + 0,02..124 = 4,68 gam. Đáp án A.

    Ví dụ 2.Đốt cháy hoàn toàn 9,92 gam hỗn hợp peptit X và Y( đều tạo ra từ aminoaxit no, mạch hở, phân tử chứa 1NH2 và 1COOH) bằng O2 vừa đủ thu được N2 + 0,38 mol CO2 + 0,34 mol H2O. Mặt khác, đun nóng hỗn hợp trên với dung dịch NaOH vừa đủ thu được m gam muối. Giá trị của m là:

    A.16,24 gam B.14,98 gam C.15,68 gam D.17,04 gam.

    Hướng dẫn giải: Bài toán này nếu không thực hiện quy đổi thì không thể giải được. Hai peptit không cho chứa bao nhiêu gốc, không cho số mol. Chỉ có một thông tin là khối lượng, cách đặt công thức tổng quát để làm bình thường có quá nhiều ẩn. Khi quy đổi như sau bài toán trở nên rất đơn giản để tìm ra kết quả.

    Quy đổi 9,92 gam hỗn hợp peptit trên thành

    Từ đó ta có hệ phương trình:

    Trong đó số mol H2O trong quy đổi trên(z) = số mol peptit.

    Số mol NaOH phản ứng = nN = x mol = 0,14 mol. Số mol H2O tạo ra = 0,03 mol. Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có: m= 9,92 + 0,14.40 – 0,03.18 =14,98 gam. Đáp án B.

    Trong trang này ở mục 2.3.2: Ví dụ 2 được tham khảo từ TLTK số 1

    Ví dụ 3. Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic( phân tử chỉ chứa chức – COOH), trong đó 2 axit no là đồng đẳng kế tiếp và 1 axit không no có đồng phân hình học, chứa 1 liên kết đôi C = C trong phân tử. Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư sau phản ứng thu được 896 ml khí(đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng este không no trong X là:

    A. 29,25% B.38,76% C.40,82% D.34,01%

    Hướng dẫn giải:

    nY = 2nH2 = 0,08 mol MY = ( Y là CH3OH).

    X

    X X %mC3H5COOCH3 = = 34,01%. Đáp án D.

    Ví dụ 4. Hỗn hợp X gồm 2 ankin đồng đẳng kế tiếp có số nguyên tử C < 5 và ancol etylic. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng 28 lít O2(đktc). Mặt khác, cho 28 gam X vào bình đựng Na dư thấy thoát ra 11,2 lít khí(đktc). Phần trăm khối lượng của ancol etylic trong X là:

    A. 32,86% B. 65,71% C.16,43% D.22,86%

    Hướng dẫn giải:

    X gồm 28 gam X

    Trong trang này ở mục 2.3.2: Ví dụ 3 được tham khảo từ TLTK số 3. Ví dụ 4 được tham khảo từ TLTK số 2

    Ta có: 46a + 26b + 14c = 28 (1)

    Khi cho X qua bình Na dư a mol C2H5OH 0,5a mol H2, đồng thời thoát ra b mol ankin 0,5a + b = 0,5 (2)

    0,3 mol X bao gồm

    Ta có: k( a +b) = 0,3

    Từ lượng O2 phản ứng ta có phương trình:

    k( 3a + 2,5b + 1,5c) = 0,125

    a = 0,2; b = 0,4; c = 0,6

    %mC2H5OH =

    = (0,2.46 : 28). 100% = 32,86% Đáp án A.

    2.3.3.Phương pháp 3: Quy đổi phản ứng:

    Từ bài toán có phương trình phản ứng này chuyển thành bài toán có phương trình phản ứng khác giúp cách làm dễ hiểu và nhanh chóng hơn

    Ví dụ 1. Hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 cho qua ống sứ đựng Ni, t0. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y gồm 2 chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam CO2 và 7,84 lít CO2(đktc). Phần trăm thể tích H2 trong X là:

    A. 35,00% B.53,85% C.65,00% D.46,15%.

    Hướng dẫn giải

    nH2O = 11,7: 18 = 0,65 mol; nCO2 = 7,84: 22,4 = 0,35 mol.

    Chuyển bài toán đốt Y thành đốt X ta có:

    HCHO cháy tạo ra số mol CO2 và H2O bằng nhau. Vậy số mol H2 cháy tạo ra số mol H2O là: 0,65 – 0,35 = 0,3 mol. Vậy số mol H2 trong X là: 0,3 mol. Số mol HCHO = nCO2 = 0,35 mol; nX = 0,3 + 0,35 = 0,65 mol.

    %VH2(X) = (0,3: 0,65) . 100% = 46,15%. Đáp án D.

    Ví dụ 2. Hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức mạch hở trong đó có 2 axit no là đồng đẳng kế tiếp và 1 axit không no có một liên kết đôi ở gốc hidrocacbon. Cho m gam X tác dụng với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH. Để trung hòa lượng NaOH dư cần 200 ml dung dịch HCl 1M và thu được dung dịch D. Cô cạn cẩn thận D thu được 52,58 gam chất rắn khan E. Đốt cháy hoàn toàn E rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí và hơi vào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình tăng 44,14 gam. Thành phần phần trăm khối lượng axit không no là:

    A.44,89% B.48,19% C.40,57% D.36,28%

    Trong trang này ở mục 2.3.3: Ví dụ 1 được tham khảo từ TLTK số 2. Ví dụ 2 được tham khảo từ TLTK số 1

    Hướng dẫn giải

    Số mol HCl = 0,2 mol, số mol H2O tạo ra = 0,7 mol.

    Âp dụng bảo toàn khối lượng ta có: m + 0,7.40 + 0,2. 36,5 = 52,58 + 0,7.18 Þ m = 29,88 gam, nX = 0,5 mol

    Khối lượng O2 cần dùng để đốt cháy E = 0,25.106 + 44,14 +0,2.58,5 – 52,58 = 29,76 gam.

    Số mol O2 cần dùng cho phản ứng đốt cháy E = 0,93 mol

    Gọi số mol CO2 và H2O tạo ra do đốt cháy E lần lượt là x và y ta có:

    44x + 18y = 44,14 (1)

    Mặt khác áp dụng bảo toàn nguyên tố O ta có:

    0,5.2 + 0,93.2 = 0,25.3 + 2x + y (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có: x = 0,77: y = 0,57

    Chuyển bài toán đốt E thành đốt X ta có:

    Số mol CO2 tạo ra là: 0,77 + 0,25 = 1,02 mol

    Số mol H2O tạo ra là: 0,57 + 0,25 = 0,82 mol

    Số mol axit không no = nCO2 – nH2O = 1,02 – 0,82 = 0,2 mol.

    Số mol axit no = 0,5 – 0,2 = 0,3 mol.

    Þ 0,3( +1) + 0,2(m+1) = 1,02

    3+ 2m =5,2 m 2 Þ m =2

    Axit không no là: CH2=CH – COOH

    % khối lượng axit acrylic = 0,2. 72: 29,88 = 48,19% Þ Đáp án B

    Ví dụ 3 : Cho a gam hỗn hợp X gồm 2 aminoaxit no, mạch hở( chứa 1 NH2 và 1 COOH) trong phân tử tác dụng với 40,15 gam dung dịch HCl 20% thu được dung dịch A. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch A cần vừa đủ 140 ml dung dịch KOH 3M. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng dung dịch NaOH dư, khối lượng bình tăng 32,8 gam. Xác định công thức phân tử 2 aminoaxit biết tỉ lệ khối lượng phân tử của chúng M1: M2 = 1,37.

    A.H2N – CH2 – COOH và H2N – C3H6 – COOH

    B.H2N – (CH2)2 – COOH và H2N – C

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lí Thuyết Chất Béo Hóa 12 Đầy Đủ Nhất
  • Mạch Chuyển Đổi Tương Tự Ra Số Adc
  • Bài Tập Hỗn Hợp Este – Học Hóa Online
  • Làm Thế Nào Để Lấy Điểm 9
  • Chứng Minh 10 Bài Toán Bằng Quy Nạp
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Toán Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Và Bảo Toàn Khối Lượng Môn Hóa Học 12 Năm 2022
  • Pp Bảo Toàn Nguyên Tố Cho Trắc Nghiệm (Nguồn:ttt.vn)
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giúp Giải Nhanh Các Bài Tập Trắc Nghiệm
  • Bài Tập Phương Pháp Bảo Toàn Mol Nguyên Tố
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Hữu Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương pháp giải

    Các dạng bài thường gặp:

    n kim loại (oxit) = n kim loại (hiđroxit)

    + Các bài toán về tính oxi hóa của axit HNO 3 và H 2SO 4: Bảo toàn nguyên tố N, S

    n N(S) trong axit = n N(S) trong muối + n N(S) trong khí

    + Bài toàn CO 2; SO 2 tác dụng với dung dịch kiềm: Bảo toàn nguyên tố C, S, kim loại

    Khi cho CO 2 hoặc SO 2 vào dung dịch kiềm có thể tạo muối axit, trung hòa hoặc hỗn hợp

    + Khử oxit kim loại: Bảo toàn nguyên tố oxi

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Cho từ từ 100ml dung dịch HCl 1,5M vào 0,4 lít dụng dịch X gồm Na 2CO 3 và KHCO 3 thu được 1,008 lít CO 2 (đktc) và dung dịch Y. Thêm dụng dịch Ba(OH) 2 dư vào dưng dịch Y thu được 29,55 gam kết tủa. Nồng độ mol/lít của Na 2CO 3 và KHCO 3 trong dung dịch X lần lượt là:

    A. 0,1125 và 0,225.

    B. 0,0375 và 0,05.

    C. 0,2625 và 0,1225.

    D. 0,2625 và 0,225.

    Giải:

    + Với bài toán tổng hợp như này, thì ta phải viết các phương trình cụ thể cho dễ quan sát:

    Vì thu được khí CO 2 nên có xảy ra phản ứng (2) ⇒ CO 32- đã phản ứng hết với H+.

    + Vì khi thêm dung dịch Ba(OH) 2 vào dung dịch Y thu được kết tủa nên trong Y phải có muối HCO 3

    Như vậy suy ra ngay HCl đã phản ứng hết

    Do đó từ (1) và (2) ta suy ra

    Loại đáp án A và B.

    + Khi thêm dịch Ba(OH) 2 dư vào dung dịch Y thì:

    Bảo toàn nguyên tố C, toàn bộ C trong dung dịch Y chuyển hóa hết về trong kết tủa (vì thêm dung dịch Ba(OH) 2 dư vào): n = n kết tủa = 0,15 mol.

    Bảo toàn nguyên tốC ta được:

    Đáp án D

    Chú ý: Đây là bài toán thuộc dạng cho từ từ H+ vào dung dịch hỗn hợp CO 32- và HCO 3– , cần chú ý phân biệt rõ nhỏ từ từ cái nào trước và thứ tự phản ứng ra làm sao, cụ thể hơn các bạn sẽ được tìm hiểu ở chuyên đề khác

    Ví dụ 2: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X và dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H 2 (đktc). Sục khí CO 2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết và dung dịch H 2SO 4, thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO 2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H 2SO 4). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

    A. 5,04.

    B. 6,29.

    C. 6,48.

    D. 6,96

    Giải

    + Sục khí CO 2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa, đó chính là Al(OH) 3:

    Cho X và NaOH dư, thu được H 2 ⇒ Al dư⇒ oxit sắt là phản ứng hết.

    Vậy X gồm Al 2O 3, Al dư và Fe. Chất không tan Z là Fe.

    Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Al ta được:

    Vì oxit sắt phản ứng hết, Al dư nên lượng O có trong oxit sắt đã cùng với Al phản ứng đi hết vào trong Al 2O 3

    Do đó tổng số mol Fe là n Fe = 2a + b = 0,09 mol

    Vậy m = m Fe +m O =0,09.56 + 0,12.16 = 6,96 gam.

    Đáp án D

    Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe 3O 4 và FeS 2 trong 63 gam dung dịch HNO 3 thu được 1,568 lít khí NO 2 duy nhất (đktc). Dung dịch thu được tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 9,76 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của dung dịch HNO 3 ban đầu là:

    A. 42,6%.

    B. 46,6%.

    C. 47,2%.

    D. 46,2%.

    Giải:

    + Bảo toàn nguyên tố Fe: 3a + b = n Fe = 2.0,061 = 0,122

    + Bảo toàn số mol electron trao đổi: a + 15b = 0,07.1 ( FeS 2→Fe 3+ + 2S+6 + 15e)

    ⇒ a = 0,04; b = 0,002.

    + Tiếp tục sử dụng bảo toàn nguyên tố S:

    + Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn và vừa đủ nên sau khi phản ứng với dung dịch NaOH ta chỉ thu được 2 muối là Na 2SO 4 và NaNO 3.

    Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Na:

    Đáp án D

    Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm M 2CO 3, MHCO 3 và MCl với M là kim loại kiềm, nung nóng 20,29 gam hỗn hợp X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 18,74 gam chất rắn. Cũng đem 20,29 gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với 500ml dung dịch HC1 1M thì thoát ra 3,36 lít khí (đktc) và thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư thì thu được 74,62 gam kết tủa. Kim loại M là

    A. Na.

    B. Li.

    C. Cs.

    D. K.

    Giải:

    ⇒M=39 là K ⇒ Đáp án D

    Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam một oxit sắt vào dung dịch HNO 3 dư thu được 1,456 lít hỗn hợp NO và NO 2 ( đktc – ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 2,49 gam so với ban đầu. Công thức của oxit sắt và số mol HNO 3 phản ứng là

    A. FeO và 0,74 mol.

    C. FeO và 0,29 mol.

    Giải:

    Vì oxit sắt phản ứng với HNO 3 tạo sản phẩm khử nên đó là FeO hoặc Fe 3O 4 (FeO.Fe 2O 3)

    Đáp án C

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).
  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .
  • Hóa Học: Phương Pháp Quy Đổi Hỗn Hợp Về Các Nguyên Tố

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Ra Quyết Định Quản Trị Hoàn Hảo
  • Các Phương Pháp Ra Quyết Định
  • Phương Pháp Ra Quyết Định Nhóm
  • Kỹ Năng Ra Quyết Định
  • Giáo Trình Quản Trị Học Cơ Bản
  • – Thứ nhất, kiểu quy đổi này được sử dụng ưu thế hơn trong các bài toán vô cơ. Tại sao vậy? Nguyên nhân chính là do các nguyên tố trong vô cơ thường đa hóa trị, một hỗn hợp phức tạp các hóa trị của một nguyên tố có thể gây ra rất nhiều khó khăn khi chúng ta giữ nguyên nó.

    Bên cạnh đó, nhiều phản ứng trong vô cơ không thể xác định chính xác sản phẩm tạo thành, đôi lúc chúng ta chỉ biết nó là một “mớ hỗn độn”.

    Lấy ví dụ: Nung nóng hỗn hợp X gồm Al, FeO, Cr 2O 3 một thời gian thu được hỗn hợp Y. Hòa tan Y trong dung dịch HNO 3

    Chính những tình huống như vậy làm cho phép quy đổi này bỗng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.

    – Thứ hai, sử dụng khi số lượng nguyên tố hạn chế. Khi số lượng nguyên tố lớn, người giải nên cân nhắc đến các phép quy đổi khác hoặc chia cụm nguyên tố mà chúng ta sẽ trở lại sau ở mục B.

    – Thứ ba, tính giữ lại phản ứng cực thấp. Phải thừa nhận rằng đây là một trong những phép quy đổi kinh điển, hầu như ai cũng biết, nhưng để nói sâu nói rõ thì có rất nhiều vấn đề phát sinh. Cứ lấy bài toán của hỗn hợp oxit sắt với HNO 3 làm ví dụ, khi chúng ta quy đổi hỗn hợp đó về Fe, O để giải, chúng ta có sử dụng phản ứng của Fe và O với HNO 3 để xác định sản phẩm hay không? Câu trả lời là không (nếu làm vậy O 2 sẽ dư sau phản ứng do không tác dụng với HNO 3). Người ta lấy sản phẩm phản ứng của hỗn hợp cũ nhưng tính toán qua hỗn hợp mới.

    Mở đầu vẫn sẽ là bài toán vô cơ kinh điển.

    Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 14,56 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4 trong dung dịch H 2SO 4 đặc nóng, dư thu được dung dịch Y chứa m gam muối và 2,016 lít khí SO 2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là:

    A. 20. B. 40. C. 24. D. 12.

    Bài giải Cách 1: Giải bài toàn theo cách truyền thống

    Số mol khí tạo thành là 0,09. Do axit dư nên chỉ có sắt (III) trong Y.

    Quy đổi X về các nguyên tố tương ứng gồm:

    Rất đơn giản và quen thuộc, nhưng có một điều cần lưu tâm, không chỉ trong giải hóa mà là trong rất nhiều việc khác nữa. Người ta vẫn thường tin rằng, chỉ việc khó mới cần đến người tài giỏi nhưng lại không biết rằng, ngay cả việc dễ thì họ cũng sẽ tạo ra sự khác biệt. Người có năng lực cao luôn làm những công việc (cho dù là đơn giản) với một đẳng cấp cao hơn hẳn những người khác. Nếu các bạn muốn rèn luyện mình trở nên tốt hơn, xuất sắc hơn các bạn không nên tạo sự thỏa mãn vội vàng cho mình, hãy suy nghĩ không ngừng để tìm ra giải pháp tối ưu.

    Như đã phân tích, việc đưa hỗn hợp đầu về các nguyên tố là một trong những phép quy đổi yếu nhất. Khi ta đưa một hỗn hợp oxit phức tạp của sắt về Fe, O, gần như không còn phản ứng nào được giữ lại một cách nguyên vẹn. Chuẩn theo 3 vấn đề lớn của quy đổi trong phần “Bản nguyên”, phép toán này sẽ càng trở nên mạnh hơn khi hỗn hợp mới bảo toàn được càng nhiều phản ứng của hỗn hợp nguyên thủy. Do đó có thể giải câu hỏi này theo một suy luận khác.

    Cách 2: Quy đổi theo sản phẩm phản ứng

    Đứng trên lập trường của cách làm đầu tiên. Chúng ta sẽ thử để riêng hỗn hợp thành hai nguyên tố Fe, O. Sau đó, ta sẽ sử dụng một lượng sắt vừa đủ để “bắt” hết lượng oxy tạo thành Fe 2O 3. Như vậy, hỗn hợp đầu sẽ trở thành: Fe và Fe 2O 3.

    Trong trường hợp này, Fe 2O 3 không tham gia phản ứng OXH – K, thế thì:

    Khá nhiều lý lẽ cho một bài toán đơn giản, giờ chúng ta sẽ xét trường hợp khác để bao quát vấn đề tốt hơn.

    Ví dụ 2: Cho hỗn hợp A gồm sắt và các oxit tương ứng. Hòa tan 47,4 gam A trong dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng thu được dung dịch B chỉ chứa các muối có số mol bằng nhau và 0,3 mol khí SO 2. Thêm Ba(OH) 2 dư vào B thu được m gam kết tủa. Giá của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 70. B. 120. C. 240. D. 280.

    Bài giải

    Theo bài ra, dung dịch B chứa hai muối có số mol bằng nhau đó là: FeSO 4, Fe 2(SO 4) 3.

    A. 11,2. B. 13,8. C. 14,5. D. 17,0.

    Bài giải

    Vì đồng còn dư lại nên sắt trong dung dịch muối tồn tại ở dạng hóa trị II.

    Giá trị 3,2 gam kim loại còn dư chắc chắn không tham gia vào việc tính toán chính mà giữ vai trò “bẫy” người làm khi vô tình quên đi sự hiện diện của nó. Bằng chứng là việc 4 đáp án đã được chia đều theo 2 bộ (11,2; 14,5) và (13,8; 17).

    Quy đổi theo sản phẩm phản ứng ( chú ý không có H2 sinh ra).

    A. 0,78. B. 0,54. C. 0,44. D. 0,50.

    (Trích đề thi THPTQG năm 2022) Bài giải Cách 1

    Cho sắt tiếp tục phản ứng với Z, vẫn tạo khí NO, chứng tỏ axit dư sau phản ứng đầu tiên

    Ví dụ 5: Trộn bột nhôm với một oxit sắt thu được hỗn hợp X. Nung nóng X trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau:

    – Phần một phản ứng vừa đủ với 680 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch Z và còn lại 13,44 gam chất rắn không tan.

    – Phần hai tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng vừa đủ thu được 7,168 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, công thức của oxit sắt là:

    (Khang Đỗ Văn) Bài giải

    Đây là một kiểu thiết kế rất quen thuộc với bài toán nhiệt nhôm. Các phần dữ kiện như: cho một phần phản ứng với NaOH, phần còn lại phản ứng OXH – K cũng là một lựa chọn tuyệt vời để thể hiện các phản ứng đặc trưng của nguyên tố. Đề thi THPTQG năm 2022 cũng ra một bài tập tương tự như trên, chỉ có điều là nó hơi “truyền thống”. Câu hỏi này thì khác một chút.

    Dĩ nhiên 13,44 gam rắn không tan là Fe (0,24 mol), ta chỉ xét với một phần

    Dung dịch Z chỉ gồm NaAl(OH) 4 mol

    Chọn đáp án D.

    Bây giờ, phải so sánh một chút:

    Và mục cuối cùng của phần này đó là quy đổi về các nguyên tố trong hóa hữu cơ. Nó cũng không phải là mục điển hình cho lắm khi mà các phản ứng hữu cơ đòi hỏi sự đi kèm của nguyên tố thành cụm (nhóm chức) nhiều hơn là đơn lẻ. Chúng tôi sẽ minh họa bằng bài tập về phản ứng cháy.

    Ví dụ 6: Cho hỗn hợp X gồm hai anđehit mạch hở, không phân nhánh Y, Z (M Y < M Z). Hidro hóa hoàn toàn m gam X cần 0,29 mol H 2 thu được hỗn hợp ancol no T. Đốt cháy hoàn toàn lượng T này cần 14,784 lít O 2 (đktc), sau phản ứng thu được 20,24 gam CO 2. Mặt khác cho m gam X phản ứng với dung dịch AgNO 3/NH 3 dư thì thu được dung dịch 17,47 gam hỗn hợp muối hữu cơ. Chọn phát biểu đúng

    (Khang Đỗ Văn) Bài giải

    1. Z có 3 đồng phân thỏa mãn đề bài.
    2. Phần trăm khối lượng của Y trong X là 48,99%.
    3. Giá trị của m là 10,24 gam.
    4. Nếu cho m gam X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì thu được 24,84 gam kết tủa.

    Ta đã có:

    Tác dụng của phép quy đổi có lẽ chỉ dừng lại sau khi tìm được a, và nếu như vậy thì đề bài nên ngắn lại một chút. Nhưng một đề bài đầy đủ như vậy cũng là điều tốt, để ta thấy được tác dụng của phương pháp trong tổng thể bài toán, mà thực sự ở đây là không nhiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Quy Đổi Hỗn Hợp Về Các Cụm Nguyên Tố
  • Skkn Thi Gvdg Pp Quy Đổi
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 82,83 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro Để Làm Việc Hiệu Quả
  • “vượt Vũ Môn” Với Phương Pháp 5 “t”
  • Chuyên Đề Phương Pháp Quy Đổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Phuong Phap Quy Doi Peptit
  • Tính Giá Thành Theo Phương Pháp Kết Chuyển Song Song [Cpa
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Cực Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Hướng Dẫn Giáo Viên Cách Quan Sát, Đánh Giá Và Lập Kế Họach Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non
  • Nghiên Cứu Lý Luận Bằng Phương Pháp Quan Sát Sư Phạm
  • PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 1 A. LÝ THUYẾT I. CƠ SỞ VÀ ĐẶC ĐIỂM Là phương pháp tư duy giải toán độc đáo, sáng tạo dựa trên những giả định không có thực để biến đổi tương đương các chất và hỗn hợp cho nhau hoặc các quá trình hóa học cho nhau. Chú ý: Phương pháp này nếu các tính toán ra giá trị âm thì vẫn được xem như là một điều bình thường. Ví dụ: ta có hỗn hợp gồm: 0,1 mol Fe 0,1 mol FeO Quy đổi hỗn hợp gồm { FeO: 0,15 mol Fe:−0,35 mol 0,4 mol Fe2O3 0,05 mol Fe3O4 Vì: nFe (vế trái) = 1,15 mol Và nO (vế trái) = 1,5 mol Chú ý: Để giải toán hóa học bằng phương pháp quy đổi cần nắm vững các lí thuyết về các phương pháp bảo toàn (bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron) II. ÁP DỤNG Trong bài toán hỗn hợp phức tạp hoặc quá trình phản ứng, quá trình chuyển hóa bên trong phức tạp. Chúng ta có thể tiến hành biến đổi phản ứng đó tương đương với một phản ứng khác; biến đổi hỗn hợp đó tương đương với hỗn hợp khác. Chú ý: đối với bài toán phức tạp nên sơ đồ hóa bài toán để nhận thấy trạng thái đầu tiên và trạng thái cuối cùng để có hướng giải quyết bài toán theo cách thích hợp. III. PHÂN LOẠI Dạng 1: Quy đổi hỗn hợp gồm nhiều chất bằng hỗn hợp có ít chất hơn Áp dụng cho bài toán hỗn hợp gồm nhiều chất được tạo thành từ một số ít các thành phần hơn, đề bài cho số liệu ít hơn so với số ẩn. Một số ví dụ điển hình: Hợp gồm (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4) Quy đổi → hỗn hợp (Fe, O) Hỗn hợp (Fe, FeS, FeS2) Quy đổi → hỗn hợp (Fe, S) PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 2 Ví dụ: Cho m gam bột Fe tác dụng với O2 một thời gian thì thu được hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 có khối lượng 12 gam. Cho X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được 2,24 lít NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m là: A. 6,72 gam. B. 10,08 gam. C. 5,6gam. D. 16,8 gam. GIẢI Fe + O2 12 gam hỗn hợp X (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4) + HNO3 { Fe(NO3)3 2,24 lít NO Coi hỗn hợp X gồm Fe và O. Gọi x là số mol Fe và y là số mol O. nNO = 2,24 22,4 = 0,1 mol. Các quá trình oxi hóa - khử xảy ra: Quá trình nhường electron Quá trình nhận electron 0 Fe +3 Fe + 3e +5 N + 3e +2 N O X 3x 0,3 mol 0,1 mol O + 2e O2− y 2y Ta có hệ phương trình: { mhỗn hợp = mFe + mO = 56x + 16y = 12 gam ne (cho hoặc nhận) = 3x = 2y + 0,3  { x = 0,18 y = 0,12 Dạng 2: Quy đổi hỗn hợp gồm ít chất thành hỗn hợp gồm nhiều chất hơn Áp dụng cho bài toán mà chất chưa biết có cấu tạo phức tạp từ nhiều thành phần đã biết. Quy đổi chất đó bằng hỗn hợp gồm nhiều thành phần cấu tạo. Một số ví dụ điển hình: Oxit sắt (FexOy) Quy đổi → hỗn hợp (Fe, O). Hợp chất của Fe và S (FexSy) Quy đổi → hỗn hợp (Fe, S). Polime đồng trùng hợp/đồng trùng ngưng Quy đổi → hỗn hợp các monome ban đầu. Chú ý: quy đổi sao cho số ẩn bằng với số số liệu mà đề cho. PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 3 Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 34,8 gam một oxit sắt (FexOy) trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng thu được 1,68 lít khí SO2 (đktc). Oxit đó là: A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. Không xác định. GIẢI Cách 1: Dùng phương pháp quy đổi Coi oxit là hỗn hợp gồm Fe ( x mol) và O (y mol) Ta có hệ phương trình: { mhỗn hợp = 56x + 16y = 34,8 gam ne = 3x (của Fe nhường) = 2y (của O nhận) + 2. 1,68 22,4 (của S nhận) x = 0,45 mol y = 0,6 mol  nFe nO = x y = 0,45 0,6 = 3 4 Cách 2: Dùng công thức tính nhanh 1,68 22,4 . 2 = 25,2 gam  nFe = 25,2 56 = 0,45 mol. mO = 34,8 - 25,2 = 9,6 gam  nO = 9,6 16 = 0,6 mol.  nFe nO = x y = 0,45 0,6 = 3 4 Cách 3: noxit = ne = 1,68 22,4 . 2 = 0,15 mol.  Moxit = m n = 34,8 0,15 Ví dụ 2: Cho một oxit sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 2,24 lít khí SO2 ở điều kiện tiêu chuẩn và dung dịch chứa 120 gam muối. Oxit đó là: A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. Không xác định. PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 4 GIẢI Cách 1: Quy đổi Coi oxit là hỗn hợp của Fe (x mol) và O (y mol). (Fe, O) + H2SO4 đặc, t o → Fe2(SO4)3 + SO2 ↑ nmuối = m M = 120 400  nFe nO = x y = 0,6 0,8 = 3 4 Cách 2: Dùng công thức tính nhanh nFe = 2nFe2(SO4)3 = 2. 120 400 = 0,6 mol.  mFe = 0,6.56 = 33,6 gam. Áp dụng công thức: mFe = 0,7.mhỗn hợp + 5,6.ne  mO = 46,4 - 33,6 = 12,8 gam.  nO = 12,8 16 = 0,8 mol.  nFe nO = x y = 0,6 0,8 = 3 4 Cách 3: noxit = ne = 2,24 22,4 . 2 = 0,2 mol. nFe = 2nFe2(SO4)3 = 2. 120 400 = 0,6 mol. Số Fe (trong oxit) = 0,6 0,2 Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn một loại cao su buna-N bằng O2 vừa đủ thì thu được hỗn hợp khí gồm 59,1% CO2 về thể tích. Tỷ lệ số mắc xích của buta-1,3-đien và acrilonitrin trong loại cao su đã cho là: A. 1 : 2. B. 2 : 1. C. 1 : 3. D. 3 : 1. GIẢI Hai monome ban đầu là:  Buta-1,3-đien: CH2=CH-CH=CH2 (C4H6)  Acrilonitrin: CH2=CH - CN (C3H3N) Coi cao su buna-N là hỗn hợp gồm C4H6 (x mol) và C3H3N (y mol) PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 5 C4H6 + O2 4CO2 + 3H2O x mol 4x mol 3x mol C3H3N + O2 3CO2 + 3 2 H2O + 1 2 N2 y mol 3x mol 3 2 x mol 1 2 x Giả sử có 1 mol hỗn hợp. Ta có hệ phương trình: { mhỗn hợp = x + y = 1 %nCO2 = 4x+3y 7x+5y = 59,1 100 x = 0,25 mol y = 0,75 mol  Tỷ lệ mắc xích: x y = 0,25 0,75 = 1 3 Dạng 3: Quy đổi hỗn hợp về chất trung bình Ví dụ 1: Cho 15,84 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với H2 đun nóng thì tiêu tốn 0,22 mol. Mặt khác cũng lượng hỗn hợp trên tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư, sau phản ứng thu được V lít khí SO2 (đktc). Giá trị của V là: A. 2,464. B. 1,232. C. 4,928. D. 3,696. GIẢI  Hỗn hợp tác dụng H2:  Oxit + H2 dư t° Kim loại + H2O (Toàn bộ oxi trong oxit chuyển hết thành oxi trong nước) 15,84 − 16,022 56 = 0,22 mol  ne = nFeO = 15,84 72 = 0,22 mol (=nFe) = 2nSO2 (SO2 nhận 2e) Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm propan, propen và propin có tỉ khối so với hiđro là 21,2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X thì tổng khối lượng CO2 và H2O thu được là: A. 18,6 gam. B. 18,96 gam. C. 19,32 gam. D. 20,4 gam. PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 6 GIẢI Coi hỗn hợp X là 1 chất duy nhất có CTPT là C3H6,4. C3H6,4 t° 3CO2 + 3,2H2O 0,1 mol 0,3 mol 0,32 mol Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 14,52 gam hỗn hợp X gồm NaHCO3, KHCO3, MgCO3 bằng dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng KCl thu được sau phản ứng là: A. 8,94 gam. B. 16,17 gam. C. 7,92 gam. D. 12 gam. GIẢI Phản ứng: CO3 (HCO3 −, CO3 2−) + H+ CO2 0,15 mol 0,15 mol XM = mhỗn hợp nhỗn hợp = 14,52 0,15 = 96,8 Áp dụng phương pháp sơ đồ đường chéo: (NaHCO3, MgCO3) (M =84) 3,2 1 0,03 mol 96,8 KHCO3 (M = 100) 12,8 4 0,12 mol (Bảo toàn nguyên tố K) Dạng 4: Quy đổi phản ứng Ví dụ 1: Nung 8,4 gam sắt trong không khí một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hòa tan m gam X trong dung dịch HNO3 thì thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc). Giá trị của m là: A. 11,2 gam. B. 10,2 gam. C. 7,2 gam. D. 6,9 gam. PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 7 GIẢI nNO2 = 2,24 22,4 = 0,1 mol Fe + O2 (Fe, O) + HNO3 Fe(NO3)3 + 0,1 mol e + O2 m = ? Fe2O3 Thay tác nhân phản ứng HNO3 bằng O2 sau phản ứng chỉ thu được Fe2O3. nFe2O3 = 1 2 ne = 1 2 . 8,4 56 = 0,075 mol  mFe2O3 = 0,075.160 = 12 gam. Oxi được nhận thêm = 1 2 ne = 0,05 mol  mO = 0,05.16 = 0,8 gam. Ví dụ 2: Trong một bình kín chứa V lít NH3 và V' lít O2 nung nóng có chất xúc tác để chuyển hóa thành NO, sau đó lại chuyển thành NO2. Lượng NO2 và O2 còn lại trong bình hấp thu vào nước vừa hết để tạo thành HNO3. Tỉ số V'/V là: A. 1 : 2. B. 2 : 1. C. 1 : 3. D. 3 : 1. GIẢI Cách 1: Viết các phương trình phản ứng: 4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O V 5 4 V V 2NO + O2 2NO2 V 1 2 V V 4NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3 V 1 4 V   VO2 = 5 4 V + 1 2 V + 1 4 V′ V = 2 1 Cách 2: Quy đổi NH3 + 2O2 HNO3 + H2O (Toàn bộ N biến hết thành N trong HNO3; toàn bộ O2 biến hết thành O trong HNO3) Chú ý: Đây là phương pháp quy đổi. Thực tế phản ứng trên KHÔNG XẢY RA!  VO2 = 2VNH3 hay V′ V = 2 1 PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 8 B. BÀI TẬP Câu 1. Cho 11, 36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 38,72. B. 35,5. C. 49,09. D. 34,36. Câu 2. Nung m gam bột sắt trong oxi thu được 3,0 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 dư thoát ra 0,56 lít NO (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m là: A. 2,52. B. 2,22. C. 2,62. D. 2,32. Câu 3. Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam chất rắn X gồm CuS, Cu2S và S bằng HNO3 dư, thoát ra 20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 81,55. B. 104,20. C. 110,95. D. 115,85. Câu 4. Nung m gam bột Cu trong oxi thu được 24,8 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Cu, CuO và Cu2O. Hòa tan hoàn toàn X trong H2SO4 đặc nóng thoát ra 4,48 lít khí SO2 duy nhất (đktc). Giá trị của m là: A. 9,6. B. 14,72. C. 21,12. D. 22,4. Câu 5. Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là: A. 4,875. B. 9,60. C. 9,75. D. 4,80. Câu 6. Trộn 5,6 gam bột Fe với 2,4 gam bột S rồi đun nóng trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thấy giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan Y. Để đốt cháy hoàn toàn X và Y cần vừa đủ V lít khí oxi (đktc). Giá trị của V là: A. 2,8. B. 3,36. C. 4,48. D. 3,08. Câu 7. Để hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3) cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là: A. 0,08. B. 0,16. C. 0,18. D. 0,23. Câu 8. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 49,09. B. 38,72. C. 35,50. D. 34,36. Câu 9. Hỗn hợp X gồm Mg, MgS và S. Hòa tan hoàn toàn m gam X trong HNO3 đặc nóng thu được 2,912 lít khí N2 duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y được 46,55 gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 4,8. B. 7,2. C. 9,6. D. 12,0. PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 9 Câu 10. Đốt cháy 6,72 gam bột Fe trong không khí dư được m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe dư. Để hòa tan X cần dùng vừa hết 255 ml dung dịch chứa HNO3 2M thu được V lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là: A. 8,4 và 3,36. B. 8,4 và 5,712. C. 10,08 và 3,36. D. 10,08 và 5,712. Câu 11. Để một mẩu sắt ngoài không khí một thời gian bị oxi hóa thành hợp chất X gồm Fe và các oxit của nó. Cho m gam chất rắn trên vào dung dịch HNO3 loãng thu được khí NO duy nhất và dung dịch muối Y. Cô cạn Y thu được 48,4 gam chất rắn. Khối lượng sắt ban đầu là: A. 11,2 gam. B. 5,6 gam. C. 16,8 gam. D. 8,4 gam. Câu 12. Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 vào 200 ml HNO3 đun nóng. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch X và còn lại 1,46 gam kim loại chưa tan. Nồng độ mol/lít của dung dịch HNO3 đã dùng là: A. 2,7. B. 3,2. C. 3,5. D. 2,9. Câu 13. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCl2, FeCl3 trong H2SO4 đặc nóng thoát ra 4,48 lít khí SO2 duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm NH3 dư vào Y thu được 32,1 gam kết tủa. Giá trị m là: A. 16,8. B. 17,75. C. 25,675. D. 34,55. Câu 14. Hòa tan hoàn toàn 25,6 gam chất rắn X gồm Fe, FeS, FeS2 và S bằng dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO duy nhất ở đktc. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được 126,25 gam kết tủa. Giá trị của V là: A. 17,92. B. 19.04. C. 24,64. D. 27,58. Câu 15. Cho hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 với số mol bằng nhau. Lấy a gam X cho phản ứng với CO nung nóng sau phản ứng trong bình còn lại 16,8 lít hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong H2SO4 đặc nóng thu được 3,36 lít khí SO2 duy nhất (đktc). Giá trị của a và số mol H2SO4 đã phản ứng lần lượt là: A. 19,20 và 0,87. B. 19,20 và 0,51. C. 18,56 và 0,87. D. 18,56 và 0,51. Câu 16. Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 27,8 gồm butan, metylxiclopropan, but-2-en, etylaxetilen và đivinyl. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X thì tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là: A. 34,50 gam. B. 36,66 gam. C. 37,20 gam. D. 39,90 gam. Câu 17. Cho 13,92 gam hỗn hợp X gồm Cu và một oxit sắt vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,688 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 42,72 gam muối khan. Công thức của oxit sắt là: A. FeO. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. Fe3O4 hoặc FeO. Câu 18. Để a gam bột Fe ngoài không khí sau một thời gian chuyển hóa thành hỗn hợp A có khối lượng 75,2 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho hỗn hợp A phản ứng hết với H2SO4 đặc nóng thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc). Giá trị của a là: A. 56. B. 11,2. C. 22,4. D. 25,3. PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 10 Câu 19. Dẫn một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm 4 chất cân nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 4,6 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng FeO trong hỗn hợp A là: A. 68,03%. B. 13,03%. C. 31,03%. D. 68,97%. Câu 20. Để 10,08 gam bột sắt trong không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp A có khối lượng m gam gồm Fe, FeO, Fe3O4. Cho A tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 giải phóng 2,24 lít khí NO duy nhất (ở đktc). Giá trị m là: A. 11. B. 12. C.13. D. 14. Câu 21. Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư. Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là: A. 39,34%. B. 65,57%. C. 26,23%. D. 13,11%. Câu 22. Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối sunfat. Giá trị của m là: A. 52,2. B. 48,4. C. 54,0. D. 58,0. Câu 23. Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là: A. 9,75. B. 8,75. C. 7,80. D. 6,50. Câu 24. Nung y mol Fe trong không khí một thời gian thu được 16,08 gam hỗn hợp A gồm 4 chất rắn (Fe và các oxit Fe). Hòa tan hết lượng hỗn hợp A trên bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 672 ml khí NO duy nhất ở đktc và dung dịch muối. Giá trị của y là: A. 0,21. B. 0,232. C. 0,426. D. 0,368. Câu 25. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 38,72. B. 35,50. C. 49,09. D. 34,36. Câu 26. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng HNO3 đặc nóng thu được 4,48 lít khí NO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 145,2 gam muối khan. Giá trị của m là: A. 35,7. B. 46,4. C. 15,8. D. 77,7. Câu 27. Hỗn hợp X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4 với số mol mỗi chất là 0,1 mol. Hòa tan hết hỗn hợp X vào dung dịch Y gồm HCl và H2SO4 loãng dư thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch Cu(NO3)2 1M vào dung dịch Z cho tới khi ngừng thoát ra khí NO. Thể tích dung dịch Cu(NO3)2 cần dùng và thể tích khí thoát ra ở đktc là: A. 25 ml; 1,12 lít. B. 0,5 lít; 22,4 lít. C. 50 ml; 2,24 lít. D. 50 ml; 1,12 lít. PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 11 Câu 28. Hòa tan hoàn toàn 49,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Y và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Tính % khối lượng oxi trong hỗn hợp X và khối lượng muối trong dung dịch Y là: A. 20,97%; 140 gam. B. 40,24%; 160 gam. C. 30,7%; 120 gam. D. 37,5%; 100 gam. Câu 29. Hòa tan 52,2 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng HNO3 đặc nóng thu được 3,36 lít khí NO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 36,3. B. 161,535. C. 46,4. D. 72,6. Câu 30. Nung m gam Fe trong không khí sau một thời gian thu được 11,2 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hòa tan hết 11,2 gam hỗn hợp rắn X vào dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là: A. 7,28. B. 5,6. C. 8,4. D. 7,4. Câu 31. Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần 0,05 mol H2. Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong H2SO4 đặc nóng thì thu được V ml SO2 (đktc). Giá trị của V là: A. 112. B. 224. C. 336. D. 448. Câu 32. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS2 và S bằng HNO3 nóng dư thu được 9,072 lít khí màu nâu là sản phẩm khử duy nhất ở đktc và dung dịch Y. Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau: Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 5,825 gam kết tủa trắng. Phần 2: Tan trong dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chấ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Vô Cơ
  • Phương Pháp Quy Đổi Để Giải Nhanh Bài Toán Oxit Sắt Cực Hay
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hỗn Hợp Sắt Và Oxit Sắt
  • Hướng Dẫn Cách Quy Đổi 1 Mét Bằng Bao Nhiêu Cm Nhanh Nhất
  • Giải Đề Minh Họa Bằng “quy Đổi”
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Cực Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giáo Viên Cách Quan Sát, Đánh Giá Và Lập Kế Họach Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non
  • Nghiên Cứu Lý Luận Bằng Phương Pháp Quan Sát Sư Phạm
  • Các Phương Pháp Đánh Giá Nhân Viên
  • Trình Bày Phương Pháp Quan Sát Trong Nghiên Cứu Xã Hội Học
  • Báo Cáo Phương Pháp Quan Sát
  • Phương pháp quy đổi trong hóa học cực hay, chi tiết, có lời giải

    Phương pháp giải

    1. Nội dung

    Quy đổi là phương pháp biến đổi toán học đưa bài toán ban đầu với một hỗn hợp các chất phức tạp trở thành một bài toán đơn giản hơn, qua đó làm các phép tính trở nên ngắn gọn, dễ dàng.

    2. Phạm vi sử dụng

    Khi gặp các bài toán hỗn hợp nhiều chất nhưng bản chất chỉ gồm 2 ( hoặc 3) nguyên tố:

    + Bài toán về hỗn hợp hợp chất của Fe, Cu,…

    + Bài toán về hỗn hợp đồng đẳng, thủy phân hóa, hiđro hóa, ankan hóa,…

    Chú ý:

    Số electron nhường, nhận không đổi

    – Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm đó là do sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp. Trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình thường và kết quả cuối cùng vẫn thỏa mãn.

    – Khi giả định hỗn hợp các chất thành một chất thì chất đó có thể không có thực, hệ số của các nguyên tử trong công thức có thể không phải là số tự nhiên mà có thể là số thập phân dương.

    + Định luật bảo toàn khối lượng

    + Định luật bảo toàn nguyên tố

    + Định luật bảo toàn electron

    + Định luật bảo toàn điện tích

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,002 mol FeS 2 và 0,003 mol FeS vào lượng dư dung dịch H 2SO 4 đặc nóng thu được Fe 2(SO 4) 3, SO 2 và H 2O. Hấp thụ hết lượng SO 2 trên bằng 1 lượng vừa đủ dung dịch KMnO 4 thu được dung dịch X có pH = 2. Thể tích của dung dịch X là

    A. 2,00 lit.

    B. 1,150 lit.

    C. 1,114 lit.

    D. 2,281it

    Giải

    Cách 1: Quy đổi số oxi hóa

    Sau toàn bộ quá trình, số oxi hóa cuối cùng của lưu huỳnh là +4 (trong SO 2).

    Giả sử S trong FeS 2 và FeS đều là S+4.

    Khi đó, có các quá trình nhường và nhận electron như sau:

    Cách 2: Quy đổi hỗn hợp các chất

    Quy đổi hỗn hợp ban đầu thành Fe và S.

    Đáp án D

    Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn 49,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4 bằng H 2SO 4 đặc, nóng dư thu được dung dịch Y và 8,96 lít khí SO 2 (đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của oxi trong hỗn hợp X và khối lượng muối trong dung dịch Y lần lượt là:

    A. 20,97% và 140 gam.

    B. 37,50% và 140 gam.

    C. 20,97% và 180 gam

    D. 37,50% và 120 gam.

    Giải

    Quy đổi hỗn hợp X thành Fe (a mol) và O (b mol)

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: 56a + 16b = 49,6 (1)

    Theo định luật bảo toàn electron ta có: 0,4.2 + 2b = 3a(2)

    Đáp án A

    Ví dụ 3: Cho l00ml dung dịch A chứa NaOH 0,1M và NaAlO 2 0,3M. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,1M vào dung dịch A cho đến khi kết tủa tan trở lại 1 phần. Đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi thì thu được l,02g chất rắn. Thể tích dung dịch HCl 0,1M đã dùng là:

    A. 0,6 lít

    B. 0,5 lít

    C. 0,55 lít

    D. 0,70 lít

    Giải

    Ta quy đổi hỗn hợp ban đầu thành hỗn hợp NaOH (0,04 mol) và Al(OH) 3 (0,03 mol)

    ⇒V = 0,7 lít ⇒ Đáp án D

    Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm 2 ankin là đồng đẳng kế tiếp có số nguyên tử C nhỏ hơn 5 và ancol etylic. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng 28 lít O 2 (đktc). Mặt khác, cho 28g X và bình đựng Na dư, thấy thoát ra 11,2 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng của ancol etylic trong hỗn hợp X là:

    A. 32,86%

    B. 65,71%

    C. 16,43%

    D. 22,86%

    Giải:

    ( CH 2 không phải là 1 chất chỉ là nhóm nên nó chỉ có thành phần khối lượng mà không được tính vào số mol hỗn hợp)

    ⇒46a + 26b + 14c = 28 (1)

    Khi cho X qua bình đựng Na dư, ancol bị giữ lại phản ứng và sinh ra 0,5mol H 2 và hỗn hợp ankin không phản ứng thoát ra

    ⇒0,5a + b = 11,2 : 22,4 = 0,5 mol (2)

    Ta có trong 0,3 mol hỗn hợp X có: ka mol C 2H 5OH; kb mol C 2H 2 và kc mol CH 2 (k là tỉ lệ khối lượng của 0,3 mol X với 28g X)

    ⇒k(a+b) = 0,3 mol

    Viết phương trình đốt cháy ta có n O 2 = k(3a + 2,5b + 1,5c) = 0,125 mol

    Từ (1)(2)(3) ⇒a = 0,2 mol; b = 0,4 mol; c = 0,6 mol

    %m ancol = (0,2.46/28).100% = 32,86%

    Đáp án A

    Ví dụ 5: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (M X < M Y < M Z). T là este tạo bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E. Đốt cháy hoàn toàn 26,6g hỗn hợp M gồm X, Y, Z T ( trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O 2, thu được 22,4 lít CO 2 ( đktc) và 16,2g H 2O. Mặt khác, đun nóng 26,6g M với lượng dư dung dịch AgNO 3/NH 3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,6g Ag. Mặt khác, cho 13,3g M phản ứng hết với 400ml dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch N. Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan. Gía trị m gần nhất với:

    A. 24,74

    B. 38,04

    C. 16,74

    D. 25,10g

    Giải:

    Vì M phản ứng với AgNO 3/NH 3 sinh ra Ag nên X là HCOOH. Mà X, Y, Z cùng dãy đồng đẳng nên chúng là 3 axit no, đơn chức, mạch hở.

    Ta có: Este = axit + ancol – H 2 O

    Do đó ta quy đổi hỗn hợp M thành:

    ⇒X: HCOOH: 0,1 mol;

    Y: CH 3 COOH: 0,15 mol

    Bảo toàn nguyên tố C thấy: CH 2 = 0 mol ⇒CH 2 đã được ghép hết đi vào hết axit

    ⇒m axit = 0,4.46 + 0,45.14 = 24,7g

    ⇒m rắn = ½ (24,6 + 0,8.40 – 0,4.18) = 24,75g

    Đáp án A

    Bài tập tự luyện

    Bài 1: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4 có khối lượng là 38,4 gam. Hòa tan X trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y chứa 25,4 gam muối FeCl 2. Khối lượng muối FeCl 3 trong dung dịch Y là:

    A. 24,375 g.

    B. 48,75 g.

    C. 32,5 g.

    D. 16,25 g.

    Hướng dẫn giải:

    Ta có:

    Đáp án B

    Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm S, FeS, FeS 2 trong dung dịch HNO 3 thu được 0,48 mol NO 2 và dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với Ba(OH) 2 dư, lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thu được m gam hỗn hợp rắn. Giá trị của m là:

    A. 11,65 gam.

    B. 12,815 gam.

    C. 13,98 gam.

    D. 17,545 gam.

    Hướng dẫn giải:

    Bảo toàn eletron

    Đáp án D

    Bài 3: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCl 2, FeCl 3 trong H 2SO 4 đặc nóng, thoát ra 4,48 lít khi SO 2 duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm NH 3 dư vào Y thu được 32,1 gam kết tủa. Giá trị m là

    A. 16,8.

    B. 17,75.

    C. 25,675.

    D. 34,55.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án D

    Bài 4: Cho 169 gam oleum vào 200 gam dung dịch H 2SO 4 49,6% ta được dung dịch mới có nồng độ 80%. Công thức của oleum là:

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án D

    Bài 5: Cho 61,2g hỗn hợp X gồm Cu và Fe 3O 4 tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng, đun nóng, khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và 2,4g kim loại. Cô cạn Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

    A. 137,1.

    B. 151,5.

    C. 97,5.

    D. 108,9.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án B

    Bài 6: Cho 39,2 gam hỗn họp M gồm Fe, FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3, CuO và Cu tác dụng vừa đủ với HNO 3 nồng độ a (mol/lít), thu được 0,2 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của a là:

    A. 2,0.

    B. 1,5.

    C. 3,0.

    D. 1,0.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án A

    Bài 7: Hỗn hợp X gồm Mg, MgS và S. Hòa tan hoàn toàn m gam X trong HNO 3 đặc, nóng thu được 2,912 lít khí N 2 duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH) 2 dư vào Y được 46,55 gam kết tủa. Giá trị của m là:

    A. 4,8 gam.

    B. 7,2 gam.

    C. 9,6 gam.

    D. 12,0 gam.

    Hướng dẫn giải:

    ⇒Đáp án C

    Bài 8: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H 2 là 27,8 gồm butan, metylxiclopropan, but-2-en, etylaxetilen và đivinyl. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X, tổng khối lượng của CO 2 và H 2 O thu được là:

    A. 34,50 g.

    B. 36,66 g.

    C. 37,20 g.

    D. 39,90 g.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án B

    Bài 9: Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm CH 2NH 2CH 2COOH và CH 3CHNH 2 COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là:

    A. 100 ml

    B. 150 ml

    C. 200 ml.

    D. 250 ml.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án A

    Bài 10: Cho 20,15 gam hỗn hợp X gồm CH 2NH 2COOH và CH 3CHNH 2 COOH tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng của mỗi chất trong X là:

    A. 55,83% và 44,17%.

    B. 58,53% và 41,47%.

    C. 53,58% và 46,42%.

    D. 52,59% và 47,41%

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án A

    • Phương pháp bảo toàn điện tích trong hóa học hay, chi tiết, có lời giải
    • Phương pháp bảo toàn electron trong hóa học hay, chi tiết, có lời giải
    • Phương pháp bảo toàn khối lượng trong hóa học cực hay, có lời giải
    • Phương pháp bảo toàn nguyên tố trong hóa học cực hay, có lời giải
    • Phương pháp chọn đại lượng thích hợp trong hóa học cực hay, có lời giải
    • Phương pháp đồ thị trong hóa học hay, chi tiết, có lời giải
    • Phương pháp đường chéo trong hóa học cực hay, chi tiết, có lời giải
    • Phương pháp trung bình trong hóa học cực hay, chi tiết, có lời giải
    • Phương pháp sử dụng phương trình ion thu gọn trong hóa học cực hay, có lời giải
    • Phương pháp tăng giảm khối lượng trong hóa học cực hay, có lời giải

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    cac-phuong-phap-giai-nhanh-hoa-hoc-huu-co-vo-co.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Giá Thành Theo Phương Pháp Kết Chuyển Song Song [Cpa
  • Phuong Phap Quy Doi Peptit
  • Chuyên Đề Phương Pháp Quy Đổi
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Vô Cơ
  • Phương Pháp Quy Đổi Để Giải Nhanh Bài Toán Oxit Sắt Cực Hay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×