Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa

--- Bài mới hơn ---

  • Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập
  • Phương Pháp Quản Trị Thời Gian Quả Cà Chua Pomodoro
  • Tự Học Tiếng Đức Với Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro
  • Sử Dụng Pomodoro Sao Cho Hiệu Quả?
  • Làm Việc Hiệu Quả Cùng Phương Pháp Pomodoro Hiệu Quả
  • Published on

    1. 1. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ Chủ nhật, 17 Tháng 3 2013 09:53 (Tác giả: Vũ Tuấn Ngọc- Tổ tƣởng chuyên môn Hóa- Sinh- Thể dục) Qua giảng dạy nhiều năm tại trƣờng THPT Hồng quang, tôi nhận thấy còn nhiều trở ngại trong vấn đề tiếp thu kiến thức của học sinh về cân bằng phản ứng và đặc biệt là cân bằng phản ứng oxi hóa khử. Qua tham khảo đồng nghiệp, dự giờ thăm lớp tôi đã đúc rút đƣợc một số kinh nghiệm về phƣơng pháp cân bằng phản ứng oxi hóa khử.Xin mạnh dạn đƣợc trình bầy để các đồng nghiệp cùng tham khảo. I. PHƯƠNG PHÁP THĂNG BẰNG ELECTRON DẠNG 1: PHƢƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG CÓ MỘT CHẤT OXI HOÁ VÀ MỘT CHẤT KHỬ Ví dụ 1: Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Fe2O3 + CO Fe + CO2 Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Vận dụng các quy tắc xác định số oxi hoá : Fe+3 2O3 + C+2 O Fe0 + C+4 O2 Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình để thuận tiện cho các phƣơng trình ta nên dùng một kỹ xảo là cân bằng số nguyên tử thuộc 2 vế phƣơng trình sau đó nhân số lƣợng các nguyên tử với số electron nhƣờng hoặc nhận. 2 Fe+3 + 2x 3e 2 Fe0 C+2 C+4 + 2e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận
    2. 2. 1 2 Fe+3 + 2x 3e 2 Fe0 3 C+2 C+4 + 2e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học Fe2O3 + 3CO 2 Fe + 3CO2 Ví dụ 2: Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: MnO2 + HCl MnCl2 + Cl2 + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Vận dụng các quy tắc xác định số oxi hoá : Mn+4 O2 + HCl-1 Mn+2 Cl2 + Cl0 2 + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Mn+4 + 2e Mn+2 2 Cl-1 Cl2 + 2e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 1 Mn+4 + 2e Mn+2 1 2 Cl-1 Cl2 + 2e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học MnO2 + 4 HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O Ví dụ 3: Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Fe3 O4 + HNO3 loãng Fe(NO3)3 + NO + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe3 +8/3 O4 + HN+5 O3 loãng Fe+3 (NO3)3 + N+2 O + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.
    3. 3. Điền trƣớc Fe+8/3 và Fe+3 hệ số 3 trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình. 3Fe+8/3 + 3x(3- 8/3) e 3 Fe+3 N+5 N+2 + 3e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 3 3Fe+8/3 + 3x(3- 8/3) e 3 Fe+3 1 N+5 N+2 + 3e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 3Fe3 O4 + 28HNO3 loãng 9 Fe(NO3)3 + NO + 14 H2O Ví dụ 4 : Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe+2 SO4 + K2Cr+6 2O7 + H2SO4 Fe+3 2(SO4)3 + K2SO4 + Cr+3 2(SO4)3 + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc Fe+2 và Fe+3 hệ số 2. Điền trƣớc Cr+6 và Cr+3 hệ số 2 trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình. 2Fe +2 + 2 x 1e 2 Fe+3 2Cr+6 2Cr+3 + 2x3e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 3 2Fe +2 2 Fe+3 + 2 x 1e 1 2 Cr+6 + 2x3e 2Cr+3 Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7 H2SO4 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O
    4. 4. Ví dụ 5:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Al + Fe3O4 Al2O3 + Fe Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Al0 + Fe3 +8/3 O4 Al2 +3 O3 + Fe0 Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc Fe+8/3 và Fe0 hệ số 3. Điền trƣớc Al0 và Al+3 hệ số 2 trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình. 3Fe +8/3 + 3 x 8/3e 3 Fe0 2 Al0 2Al+3 + 2x3e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 3 3Fe +8/3 + 3 x 8/3e 3 Fe0 4 2 Al0 2Al+3 + 2x3e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 8 Al + 3Fe3O4 4Al2O3 + 9Fe Ví dụ 6:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Fe(OH)2 + O2 + H2O Fe(OH)3 Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe+2 (OH)2 + O0 2 + H2O Fe+3 (O-2 H)3 Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc O-2 hệ số 2. trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình. Fe +2 Fe+3 + 1e O0 2 + 2x2e 2O- 2
    5. 5. Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 4 Fe +2 Fe+3 + 1e 1 O0 2 + 2x2e 2O- 2 Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 4 Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O 4 Fe(OH)3 Ví dụ 7:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: KClO4 + Al KCl + Al2O3 Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. KCl+7 O4 + Al0 KCl-1 + Al+3 2O3 Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc Al0 và Al+3 hệ số 2. trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình. 2Al 0 2Al+3 + 2x3e Cl+7 + 8e Cl- Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 4 2Al 0 2Al+3 + 2x3e 3 Cl+7 + 8e Cl- Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 3 KCl+7 O4 + 8 Al0 3 KCl-1 + 4 Al+3 2O3 Nhƣ vậy cân bằng số nguyên tử bằng số ion hoặc số ion bằng số ion trƣớc khi cân bằng các quá trình oxi hoá và quá trình khử giúp ngƣời làm thuận tiện hơn rất nhiều lần, cho kết quả nhanh hơn và đỡ phức tạp hơn. DẠNG 2: PHƢƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG TỰ OXI HOÁ VÀ TỰ KHỬ
    6. 6. Ví dụ 1:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Cl0 2 + NaOH NaCl-1 + NaCl+1 O + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc Cl- và Cl+ của các quá trình hệ số 2 trƣớc khi cân bằng. Cl0 2 + 2x1e 2Cl- Cl0 2 2Cl+ + 2x 1e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 1 Cl0 2 + 2x1e 2Cl- 1 Cl0 2 2Cl+ + 2x 1e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 2 Cl2 + 4 NaOH 2 NaCl + 2 NaClO + 2 H2O Rút gọn các hệ số để thu được phương trình với hệ số tối giản Cl2 + 2 NaOH NaCl + NaClO + H2O Ví dụ 2:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Cl2 + NaOH NaCl + NaClO3 + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Cl0 2 + NaOH NaCl-1 + NaCl+5 O3 + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc Cl- và Cl+5 của các quá trình hệ số 2 trƣớc khi cân bằng. Cl0 2 + 2x1e 2Cl-
    7. 7. Cl0 2 2Cl+5 + 2x 5e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 5 Cl0 2 + 2x1e 2Cl- 1 Cl0 2 2Cl+5 + 2x 5e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 6 Cl2 + 12 NaOH 10 NaCl + 2NaClO3 + 6 H2O Rút gọn các hệ số để thu được phương trình với hệ số tối giản 3 Cl2 + 6 NaOH 5 NaCl + NaClO + 3H2O DẠNG 3 : PHƢƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG CÓ MỘT CHẤT OXI HOÁ VÀ HAI CHẤT KHỬ Ví dụ 1:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2 Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe+2 S-1 2 + O0 2 Fe+3 2O-2 3 + S+4 O-2 2 Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Trƣớc tiên ta viết các quá trình oxi hoá, tổng hợp các quá trình oxi hoá sao cho là số nguyên lần chất khử. Thêm hệ số 2 vào trƣớc Fe+2 và Fe+3 , thêm hệ số 4 vào trƣớc S-2 và S+4 để đƣợc số nguyên lần FeS2 Quá trình oxi hoá: 2Fe+2 2 Fe+3 + 2x1e 4S-1 4 S+4 + 4x 5e 2 FeS2 2 Fe+3 + 4 S+4 + 22e Sau đó cân bằng quá trình khử:
    8. 8. Điền hệ số 2 vào trƣớc O-2 : O0 2 + 2x 2e 2 O-2 Tổng hợp 2 quá trình oxi hoá và quá trình khử: 2 FeS2 2 Fe+3 + 4 S+4 + 22e O0 2 + 2x 2e 2 O-2 Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 2 2 FeS2 2 Fe+3 + 4 S+4 + 22e 11 O0 2 + 2x 2e 2 O-2 Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 4 FeS2 + 11 O2 2Fe2O3 + 8 SO2 Ví dụ 2:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Fe S2 + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe+2 S-1 2 + HN+5 O3 Fe+3 (NO3)3 + H2S+6 O4 + N+4 O2 + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Trƣớc tiên ta viết các quá trình oxi hoá, tổng hợp các quá trình oxi hoá sao cho là số nguyên lần chất khử. Thêm hệ số 2 vào trƣớc S-1 và S+6 ,để đƣợc số nguyên lần FeS2 Quá trình oxi hoá: Fe+2 Fe+3 + 1e 2S-1 2 S+6 + 2x 7e FeS2 Fe+3 + 2 S+4 + 15e Sau đó cân bằng quá trình khử: N+5 + 1e N+4
    9. 9. Tổng hợp 2 quá trình oxi hoá và quá trình khử: FeS2 Fe+3 + 2 S+4 + 15e N+5 + 1e N+4 Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 1 FeS2 Fe+3 + 2 S+4 + 15e 15 N+5 + 1e N+4 Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học Fe S2 + 18 HNO3 Fe(NO3)3 + 2 H2SO4 + 15 NO2 + 7 H2O DẠNG 4 : PHƢƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG CÓ HAI CHẤT OXI HOÁ VÀ MỘT CHẤT KHỬ Ví dụ 1: Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + NO2 + H2O ( tỉ lệ NO:NO2=1:2) Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe0 + HN+5 O3 Fe+3 (NO3)3 + N+2 O + N+4 O2 + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Trƣớc tiên ta viết các quá trình khử, tổng hợp các quá trình khử sao cho đúng tỉ lệ với yêu cầu đề bài. Thêm hệ số 2 vào trƣớc N+4 Quá trình Khử: N+5 + 3e N+2 2N+5 + 2x 1e 2 N+4 3N+5 + 5e N+2 + 2 N+4 Sau đó cân bằng quá trình oxi hoá : Fe0 Fe+3 + 3e
    10. 10. Tổng hợp 2 quá trình oxi hoá và quá trình khử: 3N+5 + 5e N+2 + 2 N+4 Fe0 Fe+3 + 3e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 3 3N+5 + 5e N+2 + 2 N+4 5 Fe0 Fe+3 + 3e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 5Fe + 24 HNO3 5Fe(NO3)3 +3NO + 6NO2 + 12H2O ( tỉ lệ NO:NO2=1:2) II.LẬP PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC CỦA PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ THEO PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM SỐ OXI HOÁ Kiến thức cơ bản của phƣơng pháp này dựa trên nguyên tắc: – Trong một phản ứng oxi hoá khử, tổng số các số oxi hoá tăng bằng tổng số oxi hoá giảm. – Chất có số oxi tăng là chất khử, chất có số oxi hoá giảm là chất oxi hoá. Ví dụ 1: Lập phƣơng trình hoá học của phản ứng sau: FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2 – Xác định số oxi hoá của các nguyên tố thay đổi. Fe+2 S-1 2 + O0 2 Fe+3 2O-2 3 + S+4 O-2 2 – Tìm tổng số oxi hoá tăng và tổng số oxi hoá giảm. Trong phân tử FeS2: + Số oxi hoá của nguyên tố Fe tăng là: +1 + Số oxi hoá của nguyên tố S tăng là: +5×2 = +10 – Tìm hệ số tƣơng ứng cho các chất.
    11. 11. Vậy tổng số oxi hoá tăng là: +11 x 4 Trong phân tử O2 số oxi hoá của O giảm : -2×2 = -4 x 11 Vậy phƣơng trình hoá học của phản ứng đƣợc viết là: 4 FeS2 + 11 O2 2 Fe2O3 + 8 SO2 Ví dụ 2: Lập phƣơng trình hoá học của phản ứng sau: Fe S2 + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O – Xác định số oxi hoá của các nguyên tố thay đổi. Fe+2 S-1 2 + HN+5 O3 Fe+3 (NO3)3 + H2S+6 O4 + N+4 O2 + H2O – Tìm tổng số oxi hoá tăng và tổng số oxi hoá giảm. Trong phân tử FeS2: + Số oxi hoá của nguyên tố Fe tăng là: +1 + Số oxi hoá của nguyên tố S tăng là: +7×2 = +14 – Tìm hệ số tƣơng ứng cho các chất. Vậy tổng số oxi hoá tăng là: +15 x 1 số oxi hoá của nguyên tố N giảm : -1 x 15 Vậy phƣơng trình hoá học của phản ứng đƣợc viết là: Fe S2 + 18 HNO3 Fe(NO3)3 + 2 H2SO4 + 15 NO2 + 7 H2O Ví dụ 3: lập phƣơng trình hoá học của phản ứng sau: Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + NO2 + H2O ( tỉ lệ NO:NO2=1:2) – Xác định số oxi hoá của các nguyên tố thay đổi. Fe0 + HN+5 O3 Fe+3 (NO3)3 + N+2 O + N+4 O2 + H2O – Tìm tổng số oxi hoá tăng và tổng số oxi hoá giảm và hệ số tƣơng ứng cho các chất là: + Số oxi hoá của nguyên tố N giảm là: -3+(-1×2) = -5 x 3
    12. 12. + Số oxi hoá của nguyên tố Fe tăng là: +3 x 5 Vậy phƣơng trình hoá học của phản ứng đƣợc viết là: 5Fe + 24 HNO3 5Fe(NO3)3+3NO + 6NO2 + 12H2O ( tỉ lệ NO:NO2=1:2) III. CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ THEO PHƯƠNG PHÁP GÁN SỐ OXI HOÁ. – Nhƣợc điểm của phƣơng pháp này có phạm vi áp dụng hẹp và không mô tả đƣợc đúng bản chất của phản ứng. – ƣu điểm của phƣơng pháp là tìm ra hệ số cân bằng phản ứng nhanh, vì vậy chỉ nên áp dụng ở mức độ nhất định. Nguyên tắc: trong một phản ứng có 2 tác nhân khử khác nhau cùng trong một hợp chất thì coi một tác nhân khử có số oxi hoá không đổi để biến 2 tác nhân khử thành 1 tác nhân khử và khi đó ta đã quy về dạng bài có một chất khử và một chất oxi hoá. Ví dụ : Cân bằng phản ứng oxi hoá khử sau: FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2 Bình thƣờng ta phải xác định chính xác số oxi hoá thay đổi nhƣ sau: Fe+2 S-1 2 + O0 2 Fe+3 2O-2 3 + S+4 O-2 2 Nhƣ vậy ta thấy trong phản ứng có 2 chất khử và một chất oxi hoá. Để áp dụng phƣơng pháp này thì một trong hai chất khử có số oxi hoá không đổi. Trƣờng hợp 1: coi số oxi hoá của nguyên tố S không đổi ( nghĩa là trƣớc và sau phản ứng đều có mức oxi hoá là +4) thì các nguyên tố còn lại trong phản ứng đó đƣợc xác định lại nhƣ sau: Fe -8 S+4 2 + O0 2 Fe+3 2O-2 3 + S+4 O-2 2 Nhƣ vậy nói về bản chất thực của phản ứng là không đúng ( thực tế nguyên tố Fe không có mức oxi hoá là -8 nhƣng trong trƣờng hợp này tạm thời nhận mức oxi hoá -8) và nếu nhƣ vậy ta đã quy về phản ứng có một chất oxi hoá và một chất khử. 2 2 Fe-8 2 Fe+3 + 2x 11e 11 O2 + 2x 2e 2O-2 Phƣơng trình hoá học là:
    13. 13. 4 FeS2 + 11O2 2 Fe2O3 + 8 SO2 Trƣờng hợp 2: coi số oxi hoá của nguyên tố Fe không đổi. ( nghĩa là trƣớc phản ứng và sau phản ứng là +3) thì các nguyên tố còn lại đƣợc xác định nhƣ sau: Fe+3 S-3/2 2 + O0 2 Fe+3 2O-2 3 + S+4 O-2 2 Nhƣ vậy nói về bản chất thực của phản ứng là không đúng ( thực tế nguyên tố S không có mức oxi hoá là -3/2 nhƣng trong trƣờng hợp này tạm thời nhận mức oxi hoá -3/2) và nếu nhƣ vậy ta đã quy về phản ứng có một chất oxi hoá và một chất khử. 4 2 S-3/2 2 S+4 + 2( 4+3/2)e 11 O2 + 2x2e 2 O-2 Phƣơng trình hoá học là: 4 FeS2 + 11O2 2 Fe2O3 + 8 SO2 Nhƣ vậy trong cả 2 trƣờng hợp đều cho kết quả nhƣ nhau. Phƣơng pháp này cân bằng nhanh nhƣng về bản chất của phản ứng thì không đúng. IV.CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ THEO PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ. Ƣu điểm: phƣơng pháp này áp dụng cho các phản ứng oxi hoá khử phức tạp trong đó có nhiều chất oxi hoá và có nhiều chất khử. Nhƣợc điểm: Phƣơng pháp này phải giải hệ phƣơng trình với nhiều ẩn số. Về bản chất không mô tả đƣợc bản chất của phản ứng. Ví dụ: Có phƣơng trình phản ứng oxi hoá khử sau: FeCu2S2 + O2 Fe2O3 + CuO + SO2 Để áp dụng phƣơng pháp đại số ta đặt hệ số của FeCu2S2 là a, O2 là b, Fe2O3 là c, CuO là d, SO2 là e. Ta có các phƣơng trình đại số sau: a FeCu2S2 + b O2 c Fe2O3 + d CuO + e SO2 Tính theo Fe: ta có phƣơng trình a = 2c (1) Tính theo Cu: ta có phƣơng trình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử Bromat
  • Các Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Các Câu Hỏi Thường Gặp Và Khái Niệm Về Chuẩn Độ
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Cân Bằng Các Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Nhanh Nhất
  • Cách Giải Bài Tập Về Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Định Lượng Đường Khử, Đường Tổng Bằng Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử Với Ferrycyanure
  • 12 Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Chuẩn Nhất
  • Nguyên tắc chung để cân bằng phản ứng oxi hóa khử là số điện tử cho của chất khử phải bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa hay số oxi hóa tăng của chất khử phải bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa. Bài viết hướng dẫn bạn đọc một số cách cân bằng phản ứng oxi hóa khử phổ biến.

    1. Phương pháp nguyên tử nguyên tố

    Để tạo thành 1 phân tử P 2O 5 cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O:

    2. Phương pháp hóa trị tác dụng

    Hóa trị tác dụng là hóa trị của nhóm nguyên tử hay nguyên tử của các nguyên tố trong chất tham gia và tạo thành trong PUHH.

    Áp dụng phương pháp này cần tiến hành các bước sau:

    + Xác định hóa trị tác dụng:

    II – I III – II II-II III – I

    Hóa trị tác dụng lần lượt từ trái qua phải là:

    II – I – III – II – II – II – III – I

    Tìm bội số chung nhỏ nhất của các hóa trị tác dụng:

    + Lấy BSCNN chia cho các hóa trị ta được các hệ số:

    6/II = 3, 6/III = 2, 6/I = 6

    Thay vào phản ứng:

    Dùng phương pháp này sẽ củng cố được khái niệm hóa trị, cách tính hóa trị, nhớ hóa trị của các nguyên tố thường gặp.

    3. Phương pháp dùng hệ số phân số

    Đặt các hệ số vào các công thức của các chất tham gia phản ứng, không phân biệt số nguyên hay phân số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau. Sau đó khử mẫu số chung của tất cả các hệ số.

    + Nhân các hệ số với mẫu số chung nhỏ nhất để khử các phân số. Ỏ đây nhân 2.

    4. Phương pháp “chẵn – lẻ”

    Một phản ứng sau khi đã cân bằng thì số nguyên tử của một nguyên tố ở vế trái bằng số nguyên tử nguyên tố đó ở vế phải. Vì vậy nếu số nguyên tử của một nguyên tố ở một vế là số chẵn thì số nguyên tử nguyên tố đó ở vế kia phải chẵn. Nếu ở một công thức nào đó số nguyên tử nguyên tố đó còn lẻ thì phải nhân đôi.

    Đó là thứ tự suy ra các hệ số của các chất. Thay vào PTPU ta được:

    5. Phương pháp xuất phát từ nguyên tố chung nhất

    Chọn nguyên tố có mặt ở nhiều hợp chất nhất trong phản ứng để bắt đầu cân bằng hệ số các phân tử.

    Nguyên tố có mặt nhiều nhất là nguyên tố oxi, ở vế phải có 8 nguyên tử, vế trái có 3. Bội số chung nhỏ nhất của 8 và 3 là 24, vậy hệ số của HNO 3 là 24 /3 = 8

    Vậy phản ứng cân bằng là:

    6. Phương pháp cân bằng electron

    Cân bằng qua ba bước:

    a. Xác định sự thay đổi số oxi hóa.

    b. Lập thăng bằng electron.

    c. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại.

    Ví dụ. Cân bằng phản ứng:

    a. Xác định sự thay đổi số oxi hóa:

    (Viết số oxi hóa này phía trên các nguyên tố tương ứng)

    b. Lập thăng bằng electron:

    c. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại:

    Ví dụ 2. Phản ứng trong dung dịch bazo:

    Phương trình ion:

    Phương trình phản ứng phân tử:

    Ví dụ 3. Phản ứng trong dung dịch có H 2 O tham gia:

    Phương trình ion:

    Phương trình phản ứng phân tử:

    7. Phương pháp cân bằng đại số

    Dùng để xác định hệ số phân tử của chất tham gia và thu được sau phản ứng hoá học, ta coi hệ số là các ẩn số và kí hiệu bằng các chữ cái a, b, c, d… rồi dựa vào mối tương quan giữa các nguyên tử của các nguyên tố theo định luật bảo toàn khối lượng để lập ra một hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn số. Giải hệ phương trình này và chọn các nghiệm là các số nguyên dương nhỏ nhất ta sẽ xác định được hệ số phân tử của các chất trong phương trình phản ứng hoá học.

    Ví dụ: Cân bằng phản ứng:

    Kí hiều các hệ số phải tìm là các chữ a, b, c, d, e và ghi vào phương trình ta thu được:

    + Xét số nguyên tử Cu: a = c (1)

    + Xét số nguyên tử H: b = 2e (2)

    + Xét số nguyên tử N: b = 2c + d (3)

    + Xét số nguyên tử O: 3b = 6c + d + e (4)

    Ta được hệ phương trình 5 ẩn và giải như sau:

    Rút e = b/2 từ phương trình (2) và d = b – 2c từ phương trình (3) và thay vào phương trình (4):

    3b = 6c + b – 2c + b/2

    Ta thấy để b nguyên thì c phải chia hết cho 3. Trong trường hợp này để hệ số của phương trình hoá học là nhỏ nhất ta cần lấy c = 3. Khi đó: a = 3, b = 8, d = 2, e = 4

    Vậy phương trình phản ứng trên có dạng:

    Như vậy khi lập một hệ phương trình đại số để cân bằng một phương trình hoá học, nếu có bao nhiêu chất trong phương trình hoá học thì có bấy nhiêu ẩn số và nếu có bao nhiêu nguyên tố tạo nên các hợp chất đó thì có bấy nhiêu phương trình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Oxi Hóa
  • Việt Nam Bổ Sung Phương Pháp Xét Nghiệm Ncov Mới
  • Pcr Nguyên Tắc Và Ứng Dụng
  • Pcr Là Gì? Nguyên Tắc, Qúa Trình & Ứng Dụng Của Máy Chu Kỳ Nhiệt
  • Khái Quát Về Kỹ Thuật Real Time Pcr Là Gì? Ứng Dụng Chẩn Đoán Bệnh Tôm
  • Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Trong Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Toán Hoá Học Bằng Phương Pháp Tăng, Giảm Khối Lượng
  • 10 Cách Trị Hôi Nách Tại Nhà Đơn Giản
  • Cách Trị Hôi Nách Vĩnh Viễn Tốt Nhất Năm 2022
  • Tổng Hợp Các Cách Chữa Trị Bệnh Hôi Nách Vĩnh Viễn Tại Nhà
  • Cách Trị Hôi Nách Tại Nhà Nhanh Chóng Và Hiệu Quả Nhất Sau 7 Ngày
  • Phương pháp giải

    + Dựa vào sự tăng hoặc giảm khối lượng khi chuyển 1 mol chất X thành 1 hoặc nhiều mol chất Y ( có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ dàng tính được số mol của các chất và ngược lại. từ số mol hoặc quan hệ số mol của các chất ta sẽ biết được sự tăng giảm khối lượng của các chất X,Y.

    Chú ý:

    + Xác định đúng mối liên hệ tỉ lệ giữa các chất đã biết với chất cần xác định, sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố để xác định chính xác tỉ lệ này

    + Xác định khi chuyển từ chất X thành Y ( hoặc ngược lại) thì khối lượng tăng lên hoặc giảm đi theo tỉ lệ phản ứng và theo đề bài cho

    + Lập phương trình toán học để giải

    2. Phạm vi sử dụng

    + Các bài toán hỗn hợp nhiều chất.

    + Chưa biết rõ phản ứng xảy ra hoàn toàn hay không hoàn toàn

    + Các bài toán về nhiệt luyện

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Hòa tan 23,8 g muối M 2CO 3 và RCO 3 vào HCl thấy thoát ra 0,2 mol khí. Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan.

    Giải

    Gọi số mol của M 2CO 3 là x, của RCO 3 là y, phương trình phản ứng xảy ra:

    Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng, ta có:

    Sau phản ứng khối lượng muối tăng:

    Ví dụ 2: Cho 20,15 gam hỗn hợp 2 axit no đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch Na 2CO 3 thì thu được V lít khí CO 2 (đktc) và dung dịch muối. Cô cạn dung dịch thì thu được 28,96 gam muối. Giá trị của V là?

    Giải

    Gọi công thức tổng quát trung bình của 2 axit là: R-COOH

    Phương trình phản ứng:

    Theo PTHH có:

    1 mol axit tạo ra 1 mol muối tăng: 23-1 = 22g

    Theo đề bài, khối lượng tăng:

    ⇒ n axit = 8,81/22 = 0,4 mol

    ⇒ n CO 2 = ½ n axit = 0,2 mol ⇒ V CO 2 = 0,2.22,4 = 4,48 lít

    Ví dụ 3: Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO 4. Sau một thời gian lấy 2 thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO 4 bằng 2,5 lần nồng độ FeSO 4. Mặt khác khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam. Khối lượng Cu bám lên kẽm và bám lên sắt lần lượt là:

    Giải

    Gọi số mol của Fe là x.

    Nồng độ mol tỉ lệ với số mol

    Theo (1) có khối lượng Cu bám vào thanh kẽm là: m Cu = 0,4.2,5.64 = 64 (gam)

    Theo (2) có khối lượng Cu bám vào thanh sắt là: m Cu = 0,4.64 =25,6 (gam).

    Ví dụ 4: Cho 3 gam một axit no đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 4,1 gam muối khan. Công thức phân tử của A là:

    Giải

    Đặt công thức của A là RCOOH.

    Phương trình phản ứng xảy ra là:

    Cứ 1 mol RCOOH phản ứng với 1 mol NaOH, sinh ra 1 mol RCOONa thì khối lượng tăng ∠m=22 gam .

    Vậy công thức của A là: CH 3 COOH

    Ví dụ 5: Khi thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với một ancol đơn chức tiêu tốn hết 5,6 gam KOH. Mặt khác thủy phân 5,475 gam este đó thì tiêu tốn hết 4,2 KOH và thu được 6,225 gam muối. Vậy công thức cấu tạo của este là?

    Giải

    Vì n KOH = 2n Este nên este 2 chức tạo từ axit 2 chức và rượu đơn chức.

    Đặt công thức tổng quát của este là: R(COOR’) 2

    Cứ 1 mol este phản ứng tạo muối với khối lượng tăng: 39.2 – 2R’

    Vậy 0,0375 mol este phản ứng có khối lượng tăng: 6,225 – 5,475 = 0,75 (gam)

    Vậy công thức đúng của este là: (COOC 2H 5) 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Hóa: Phương Pháp Tăng Hoặc Giảm Khối Lượng
  • Phương Pháp Tăng Hoặc Giảm Khối Lượng
  • Các Phương Pháp Giải Nhanh Trong Hóa Học
  • Cách Sử Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
  • Các Bài Tập Áp Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
  • Phương Pháp Giải Nhanh Hóa: Tăng Giảm Khối Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Học Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Và Tăng ,giảm Kl
  • Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Giải Nhanh Hóa Học
  • Các Bài Tập Áp Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
  • Cách Sử Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
  • Các Phương Pháp Giải Nhanh Trong Hóa Học
  • Nguyên tắc của phương pháp là xem khi chuyển từ chất A thành chất B (không nhất thiết trực tiếp, có thể bỏ qua nhiều giai đoạn trung gian) khối lượng tăng hay giảm bao nhiêu gam thường tính theo $1 mol$) và dựa vào khối lượng thay đổi ta dễ dàng tính được số mol chất đã tham gia phản ứng hoặc ngược lại. Ví dụ trong phản ứng:

    $MCO_3 + 2HCl rightarrow MCl_2 + H_2O + CO_2$

    Ta thấy rằng khi chuyển $1 mol$ $MCO_3$ thành $MCl_2$ thì khối lượng tăng

    $(M + 235,5) – (M + 60) = 11 gam$

    và có $1 mol CO_2$ bay ra. Như vậy khi biết lượng muối tăng, ta có thể tính lượng $CO_2$ bay ra.

    $CH_3COOH + R’OH rightarrow CH_3COOR’ + H_2O$

    thì từ $1 mol ROH$ chuyển thành 1 mol este khối lượng tăng

    $(R’ + 59) – (R’ + 17) = 42 gam$.

    Như vậy nếu biết khối lượng của rượu và khối lượng của este ta dễ dàng tính được số mol rượu hoặc ngược lại.

    Với bài tập cho kim loại A đẩy kim loại B ra khỏi dung dịch muối dưới dạng tự do:

    – Khối lượng kim loại tăng bằng

    $m_{B (bám)} – m_{A (tan)}$.

    – Khối lượng kim loại giảm bằng

    $m_{A (tan)} – m_{B (bám)}$.

    Ví dụ 1: Có 1 lít dung dịch hỗn hợp $Na_2CO_3$ $0,1 mol/l$ và $(NH_4)_2CO_3$ $0,25 mol/l$. Cho $43 gam$ hỗn hợp $BaCl_2$ và $CaCl_2$ vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu được $39,7 gam$ kết tủa A và dung dịch B.

    Tính % khối lượng các chất trong A.

    A. %$m_{BaCO_3}= 50$%, %$m_{CaCO_3}= 50$%.

    B. %$m_{BaCO_3}= 50,38$%, %$m_{CaCO_3}= 49,62$%.

    C. %$m_{BaCO_3}= 49,62$%, %$m_{CaCO_3}= 50,38$%.

    D. Không xác định được.

    $Na_2CO_3 rightarrow 2Na^+ + CO_3^{2-}$

    $(NH_4)_2CO_3 rightarrow 2NH_4^+ + CO_3^{2-}$

    $BaCl_2 rightarrow Ba^{2+} + 2Cl^-$

    $CaCl_2 rightarrow Ca^{2+ } + 2Cl^- $

    $Ba^{2+ } + CO_3^{2- } rightarrow BaCO_3$(1)

    $Ca^{2+ } + CO_3^{2- } rightarrow CaCO_3$(2)

    Theo (1) và (2) cứ $1 mol BaCl_2$, hoặc $CaCl_2$ biến thành $BaCO_3$ hoặc $CaCO_3$ thì khối lượng muối giảm $(71 – 60) = 11 gam$. Do đó tổng số mol hai muối $BaCO_3$ và $CaCO_3$ bằng:

    mà tổng số mol $CO_3^{2- }= 0,1 + 0,25 = 0,35$, điều đó chứng tỏ dư $CO_3^{2-}$

    Gọi x, y là số mol $BaCO_3$ và $CaCO_3$ trong A ta có:

    $x +y =0,3$ và $197x +100y= 39,7$

    $Rightarrow $x = 0,1 mol ; y = 0,2 mol.

    %$m_{CaCO_3}= 100 – 49,6 = 50,38$%. (Đáp án C)

    Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn $23,8 gam$ hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị (I) và một muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch $HCl$ thấy thoát ra $4,48 lít$ khí $CO_2$ (đktc). Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?

    Cứ 1 mol muối cacbonat tạo thành 1 mol muối clorua cho nên khối lượng muối khan tăng $(71 – 60) = 11$ gam, mà

    $n_{CO_2}= n_{muối cacbonat} = 0,2 mol$.

    Suy ra khối lượng muối khan tăng sau phản ứng là $0,2.11 = 2,2 gam$.

    Vậy tổng khối lượng muối khan thu được là $23,8 + 2,2 = 26 gam$. (Đáp án A)

    Ví dụ 3: Cho $3,0 gam$ một axit no, đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch $NaOH$. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được $4,1 gam$ muối khan. CTPT của A là

    A. $HCOOH$B. $C_3H_7COOH$

    C. $CH_3COOH$D. $C_2H_5COOH$.

    Cứ $1 mol$ axit đơn chức tạo thành 1 mol muối thì khối lượng tăng $(23 – 1) = 22 gam$, mà theo đầu bài khối lượng muối tăng $(4,1 – 3) = 1,1 gam$ nên số mol axit là

    $n_{axit }= 1,1:22 = 0,05 mol$. $Rightarrow $ $M_{axit }= 3:0,5 = 60 gam$.

    Đặt CTTQ của axit no, đơn chức A là $C_nH_{2n+1}COOH$ nên ta có:

    14n + 46 = 60 $rightarrow $ n = 1.

    Vậy CTPT của A là $CH_3COOH$. (Đáp án C)

    Ví dụ 4: Cho dung dịch $AgNO_3$ dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan $6,25 gam$ hai muối $KCl$ và $KBr$ thu được $10,39 gam$ hỗn hợp $AgCl$ và $AgBr$. Hãy xác định số mol hỗn hợp đầu.

    Cứ 1 mol muối halogen tạo thành $1 mol$ kết tủa

    $rightarrow $ khối lượng tăng: $108 – 39 = 69 gam$;

    $0,06 mol$ $leftarrow $ khối lượng tăng: $10,39 – 6,25 = 4,14 gam$.

    Vậy tổng số mol hỗn hợp đầu là $0,06 mol$. (Đáp án B)

    Ví dụ 5: Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hóa trị (II) vào dung dịch $CuSO_4$ dư. Sau phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi $0,24 gam$. Cũng thanh graphit này nếu được nhúng vào dung dịch $AgNO_3$ thì khi phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên $0,52 gam$. Kim loại hóa trị (II) là kim loại nào sau đây?

    Đặt kim loại hóa trị (II) là M với số gam là x (gam).

    $M + CuSO_{4 dư } rightarrow MSO_4 + Cu$

    Cứ M gam kim loại tan ra thì sẽ có $64 gam$ Cu bám vào. Vậy khối lượng kim loại giảm $(M – 64) gam$;

    Vậy: $x (gam) =frac{0,24.M}{M-64}$ $leftarrow $ khối lượng kim loại giảm $0,24 gam$.

    Mặt khác:$M + 2AgNO_3 rightarrow M(NO_3)_2 + 2Ag$

    Cứ M gam kim loại tan ra thì sẽ có $216 gam Ag$ bám vào. Vậy khối lượng kim loại tăng $(216 – M) gam$;

    Vây: $x (gam)=frac{0,52.M}{216-M}$ $leftarrow $ khối lượng kim loại tăng $0,52 gam$.

    Ta có:$frac{0,24.M}{M-64}= frac{0,52.M}{216-M}$ $M = 112$ (kim loại Cd). (Đáp án B)

    Ví dụ 6: Hoà tan hoàn toàn $104,25 gam$ hỗn hợp X gồm $NaCl$ và $NaI$ vào nước được dung dịch A. Sục khí $Cl_2 $ dư vào dung dịch A. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được $58,5 gam$ muối khan. Khối lượng $NaCl$ có trong hỗn hợp X là

    A. $29,25 gam$.B. $58,5 gam$.

    C. $17,55 gam$.D.$ 23,4 gam$.

    Khí $Cl_2 $ dư chỉ khử được muối $NaI$ theo phương trình

    $2NaI + Cl_2 rightarrow 2NaCl + I_2$

    Cứ $1 mol NaI$ tạo thành $1 mol NaCl$

    $rightarrow $ Khối lượng muối giảm $127 35,5 = 91,5 gam$.

    Vậy: $0,5 mol$ $leftarrow $ Khối lượng muối giảm $104,25 58,5 = 45,75 gam$.

    $rightarrow $$m_{NaI }= 1500,5 = 75 gam$

    $rightarrow $$m_{NaCl }= 104,25 75 = 29,25 gam$. (Đáp án A)

    Ví dụ 7: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng $15 gam$ trong $340 gam$ dung dịch $AgNO_3 6$%. Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng $AgNO_3 $trong dung dịch giảm 25%. Khối lượng của vật sau phản ứng là

    $n_{AgNO_3 ban đầu}=frac{340.6}{170.100} = 0,12 mol$;

    $n_{AgNO_3pư} =0,12.0,25= 0,03 mol$.

    $Cu + 2AgNO_3 rightarrow Cu(NO_3)_2 + 2Ag$

    0,015 $leftarrow $ 0,03 $rightarrow $ 0,03 mol

    $m_{vật sau phản ứng } = m_{vật ban đầu }+ m_{Ag (bám) } m_{Cu (tan)}$

    = $15 + (1080,03) (640,015) = 17,28 gam$.

    Ví dụ 8: Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch $CuSO_4$. Sau một thời gian lấy hai thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol $ZnSO_4 $ bằng 2,5 lần nồng độ mol $FeSO_4$. Mặt khác, khối lượng dung dịch giảm $2,2 gam$.

    Khối lượng đồng bám lên thanh kẽm và bám lên thanh sắt lần lượt là

    A. $12,8 gam$; $32 gam$.B. $64 gam$; $25,6 gam$.

    C. $32 gam$; $12,8 gam$.D. $25,6 gam$; $64 gam$.

    Vì trong cùng dung dịch còn lại (cùng thể tích) nên:

    $$

    $n_{ZnSO_4}=2,5.n_{FeSO_4}$

    $Zn + CuSO_4 rightarrow ZnSO_4 + Cu$(1)

    2,5x $leftarrow $ 2,5x $rightarrow $ $2,5x mol$

    $Fe + CuSO_4 rightarrow FeSO_4 + Cu$(2)

    x x x x mol

    Từ (1), (2) nhận được độ giảm khối lượng của dung dịch là

    $m_{Cu (bám)} – m_{Zn (tan) }- m_{Fe (tan)}$

    $2,2 = 64.(2,5x + x) – 65.2,5x – 56x$

    Vậy:$m_{Cu (bám lên thanh kẽm)} = 642,50,4 = 64 gam$;

    $m_{Cu (bám lên thanh sắt)} = 640,4 = 25,6 gam$. (Đáp án B)

    Ví dụ 9: (Câu 15 – Mã đề 231 – TSCĐ – Khối A 2007)

    Cho $5,76 gam$ axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với $CaCO_3$ thu được $7,28 gam$ muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. $CH_2=CHCOOH$. B. $CH_3COOH$.

    C. $HCCOOH$.D. $CH_3CH_2COOH$.

    Đặt CTTQ của axit hữu cơ X đơn chức là $RCOOH$.

    $2RCOOH + CaCO_3 rightarrow (RCOO)_2Ca + CO_2 + H_2O$

    Cứ 2 mol axit phản ứng tạo muối thì khối lượng tăng (40 – 2) = 38 gam.

    x mol axit $(7,28-5,76) = 1,52 gam$.

    Axit X: $CH_2=CHCOOH$. (Đáp án A)

    Ví dụ 10: Nhúng thanh kẽm vào dung dịch chứa $8,32 gam CdSO_4$. Sau khi khử hoàn toàn ion $Cd^{2+}$ khối lượng thanh kẽm tăng 2,35% so với ban đầu. Hỏi khối lượng thanh kẽm ban đầu.

    Gọi khối lượng thanh kẽm ban đầu là a gam thì khối lượng tăng thêm là $$ gam.

    $Zn + CdSO_4 rightarrow ZnSO_4 + Cd$

    65 1 mol 112, tăng $(112 – 65) = 47 gam$

    $frac{8,32}{208} (=0,04 mol)$ $frac{2,35a}{100}$ gam

    Ta có tỉ lệ: $frac{1}{0,04}=frac{47}{0,0235a}$ $Rightarrow $ a = 80 gam. (Đáp án C)

    MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG GIẢI THEO PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG

    01. Cho $115 gam$ hỗn hợp gồm $ACO_3$, $B_2CO_3$, $R_2CO_3$ tác dụng hết với dung dịch $HCl$ thấy thoát ra $22,4 lít$ $CO_2$ (đktc). Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là

    02. Ngâm một lá sắt trong dung dịch $CuSO_4$. Nếu biết khối lượng đồng bám trên lá sắt là $9,6 gam$ thì khối lượng lá sắt sau ngâm tăng thêm bao nhiêu gam so với ban đầu?

    03. Cho hai thanh sắt có khối lượng bằng nhau.

    – Thanh 1 nhúng vào dung dịch có chứa $a mol AgNO_3$.

    – Thanh 2 nhúng vào dung dịch có chứa $a mol Cu(NO_3)_2$.

    Sau phản ứng, lấy thanh sắt ra, sấy khô và cân lại thấy sẽ cho kết quả nào sau đây?

    A. Khối lượng hai thanh sau nhúng vẫn bằng nhau nhưng khác ban đầu.

    B. Khối lượng thanh 2 sau nhúng nhỏ hơn khối lượng thanh 1 sau nhúng.

    C. Khối lượng thanh 1 sau nhúng nhỏ hơn khối lượng thanh 2 sau nhúng.

    D. Khối lượng hai thanh không đổi vẫn như trước khi nhúng.

    04. Cho V lít dung dịch A chứa đồng thời $FeCl_3$ 1M và $Fe_2(SO_4)_3$ 0,5M tác dụng với dung dịch $Na_2CO_3$ có dư, phản ứng kết thúc thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm $69,2 gam$ so với tổng khối lượng của các dung dịch ban đầu. Giá trị của V là:

    05. Cho luồng khí $CO$ đi qua $16 gam$ oxit sắt nguyên chất được nung nóng trong một cái ống. Khi phản ứng thực hiện hoàn toàn và kết thúc, thấy khối lượng ống giảm $4,8 gam$.

    Xác định công thức và tên oxit sắt đem dùng.

    06. Dùng $CO$ để khử $40 gam$ oxit $Fe_2O_3$ thu được $33,92 gam$ chất rắn B gồm $Fe_2O_3$, $FeO$ và $Fe$. Cho $frac{1}{2}B$ tác dụng với $H_2SO_4$ loãng dư, thu được $2,24 lít$ khí $H_2$ (đktc).

    Xác định thành phần theo số mol chất rắn B, thể tích khí $CO$ (đktc) tối thiểu để có được kết quả này.

    07. Nhúng một thanh sắt nặng $12,2 gam$ vào $200 ml$ dung dịch $CuSO_4$ 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, cô cạn dung dịch được $15,52 gam$ chất rắn khan.

    a) Viết phương trình phản ứng xảy ra, tìm khối lượng từng chất có trong $15,52 gam$ chất rắn khan.

    b) Tính khối lượng thanh kim loại sau phản ứng. Hòa tan hoàn toàn thanh kim loại này trong dung dịch $HNO_3$ đặc nóng, dư thu được khí $NO_2$ duy nhất, thể tích V lít (đo ở $27,3^{oC}, $0,55 atm$). Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Tính V.

    08. Ngâm một thanh đồng có khối lượng $140,8 gam$ vào dung dịch $AgNO_3$ sau một thời gian lấy thanh đồng đem cân lại thấy nặng $171,2 gam$. Tính thành phần khối lượng của thanh đồng sau phản ứng.

    09. Ngâm một lá kẽm nhỏ trong một dung dịch có chứa $2,24 gam$ ion kim loại có điện tích {2+}. Phản ứng xong, khối lượng lá kẽm tăng thêm $0,94 gam$.

    Hãy xác định tên của ion kim loại trong dung dịch.

    10. Có hai lá kim loại cùng chất, cùng khối lượng, có khả năng tạo ra hợp chất có số oxi hóa {+2}. Một lá được ngâm trong dung dịch $Pb(NO_3)_2$ còn lá kia được ngâm trong dung dịch $Cu(NO_3)_2$.

    Sau một thời gian người ta lấy lá kim loại ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ. Nhận thấy khối lượng lá kim loại được ngâm trong muối chì tăng thêm 19%, khối lượng lá kim loại kia giảm 9,6%. Biết rằng, trong hai phản ứng trên, khối lượng các kim loại bị hòa tan như nhau.

    Hãy xác định tên của hai lá kim loại đang dùng.

    Đáp án các bài tập vận dụng:

    01. B 02. D.03. B. 04. A.

    05. $Fe_2O_3$. 06. $V_{CO}$ = 8,512 lít ; %$n_{Fe} = 46,51$% ; %$n_{FeO} = 37,21$% ; $$

    07. a) $6,4 gam$ $CuSO_4$ và $9,12 gam$ $FeSO_4$.

    b) $m_{KL} = 12,68 gam$ ; $$lít.

    08. Thanh $Cu$ sau phản ứng có $m_{Ag (bám)} = 43,2 gam$ và $m_{Cu (còn lại)} = 128 gam$.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạng Bài Toán Tăng Giảm Khối Lượng
  • Pp Tăng Giảm Khối Lượng
  • Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng: Nội Dung Và Các Dạng Bài Tập
  • Phuong Phap Bao Toan Va Tang Giam Khoi Luong
  • Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Và Bảo Toàn Khối Lượng
  • Cách Xác Định Số Oxi Hóa?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chỉ Số Octane Là Gì? Phụ Gia Tăng Trị Số Octane Cho Xăng ⋆ Dầu Nhớt Center
  • Khái Quát Hóa Là Gì Và Những Điểm Cần Đề Phòng
  • Cách Bảo Quản Thuốc Và Dụng Cụ Y Tế
  • Các Phương Pháp Bảo Quản Thực Phẩm Tốt Nhất
  • Phương Pháp Bảo Quản Thực Phẩm Ở Nhiệt Độ Thấp
  • Cách xác định số oxi hóa:

    Xác định số oxi hóa dựa trên quy tắc hóa học:

    • Ví dụ, Al và H2 đều có số oxi hóa bằng 0 vì chúng đang ở dạng đơn chất hay không liên kết.
    • Chú ý rằng lưu huỳnh dạng tà phương S8 một dạng tồn tại hiếm gặp của lưu huỳnh, cũng có số oxi hóa bằng 0.
    • Ví dụ, ion Cl có số oxi hóa là -1.
    • Trong hợp chất NaCl, ion Cl vẫn có số oxi hóa là -1. Vì theo định nghĩa, ion Na có điện tích là +1, ta cũng biết ion Cl có điện tích là -1, vì thế số oxi hóa của ion Cl cũng là -1.
      Ví dụ, xét một hợp chất có chứa ion nhôm kim loại. Hợp chất AlCl3 có tổng điện tích bằng 0. Bởi ta đã biết ion Cl có điện tích là -1 và có 3 ion Cl trong hợp chất, vì thế, để tổng điện tích của hợp chất bằng 0, ion Al phải có điện tích là +3. Do đó, số oxi hóa của Al là +3.
    • Khi oxi ở trạng thái đơn chất (O2), số oxi hóa là 0, tương tự đối với các nguyên tử nguyên tố khác.
    • Khi oxi nằm trong hợp chất ”peoxit”, số oxi hóa của oxi là -1. Peoxit là một nhóm hợp chất có liên kết đơn giữa hai nguyên tử oxi (hay anion O22-). Ví dụ, trong phân tử H2O2 (nước oxi già), oxi có số oxi hóa (và điện tích) là -1. Tương tự, khi oxi nằm trong gốc oxi hóa hoạt tính cao (supeoxit), số oxi hóa của oxi là -0,5.
    1. Flo luôn luôn có số oxi hóa là -1, như đã nêu ở trên, số oxi hóa của một số nguyên tố có thể thay đổi do nhiều nguyên nhân (như trường hợp ion kim loại, nguyên tử oxi trong peoxit, v.v.). Tuy nhiên, số oxi hóa của Flo không thay đổi và bằng -1 trong tất cả các hợp chất có chứa nguyên tố này. Sở dĩ như vậy là vì flo là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất – hay nói cách khác, nguyên tử Flo khó mất electron nhất so với nguyên tử các nguyên tố khác, ngược lại lại rất dễ hút electron từ nguyên tử nguyên tố khác. Vì thế, điện tích của Flo không thay đổi.
    2. Số oxi hóa của một hợp chất bằng điện tích của hợp chất đó. Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong một hợp chất phải bằng điện tích của hợp chất đó. Ví dụ, nếu một hợp chất không tích điện thì tổng số oxi hóa của mỗi nguyên tử trong hợp chất đó phải bằng 0; nếu điện tích của một hợp chất cấu thành bởi nhiều ion bằng -1 thì tổng số oxi hóa của các ion cấu thành hợp chất đó phải là -1.
      Đây là một cách khá hay để kiểm tra lại kết quả bạn tìm được. Nếu tổng các số oxi hóa của các nguyên tử trong hợp chất không bằng tổng điện tích của chất đó thì có lẽ bạn đã gán hoặc tính toán nhầm ở đâu đó.

    Tìm số oxi hóa cho các nguyên tử không có quy tắc riêng về số oxi hóa:

    • Trong một hợp chất không tích điện, tổng tất cả các số oxi hóa của các nguyên tử trong hợp chất phải bằng 0. Nếu có một ion gồm 2 nguyên tử, tổng các số oxi hóa phải bằng điện tích của ion đó.
    • Biết cách đọc bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và cách xác định vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn rất hữu ích trong bài toán xác định số oxi hóa.
    • Các nguyên tử trong một đơn chất có số oxi hóa bằng 0. Một ion đơn nguyên tử có số oxi hóa bằng điện tích của ion đó. Nguyên tử các kim loại nhóm 1A ở trạng thái nguyên tố, ví dụ như khí hidro, đơn chất liti và natri, có số oxi hóa là +1; nguyên tử các kim loại nhóm 2A ở trạng thái nguyên tố, ví dụ như kim loại magie, canxi, có số oxi hóa là +2. Số oxi hóa của nguyên tử hidro và nguyên tử oxi phụ thuộc vào nguyên tử mà nó liên kết và loại liên kết.
    • Một số mẹo giúp bạn có thể xác định sự khác nhau giữa sự oxi hóa và sự khử:
      • Nguyên tử kim loại có xu hướng mất electron và tạo thành ion dương (sự oxi hóa)
      • Nguyên tử phi kim và á kim có xu hướng nhận electron và tạo thành ion âm (sự khử).
      • Một ion cũng có thể nhận hoặc cho đi electron để trở thành một ion có điện tích khác ion ban đầu, hoặc trở thành một nguyên tử trung h��a điện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Chỉ Số Octan Cầm Tay Zeltex Zx
  • Máy Đo Chỉ Số Octan Cầm Tay
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Dạy Học Các Yếu Tố Đại Số Trong Môn Toán Ở Tiểu Học
  • Cách Ăn Gạo Lứt Muối Mè Số 7 Đúng Phương Pháp
  • Nguyên Lí Cơ Bản Của Phương Pháp Thực Dưỡng Ohsawa Số 7
  • Bài Tập Hóa: Phương Pháp Tăng Hoặc Giảm Khối Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Trong Hóa Học
  • Giải Bài Toán Hoá Học Bằng Phương Pháp Tăng, Giảm Khối Lượng
  • 10 Cách Trị Hôi Nách Tại Nhà Đơn Giản
  • Cách Trị Hôi Nách Vĩnh Viễn Tốt Nhất Năm 2022
  • Tổng Hợp Các Cách Chữa Trị Bệnh Hôi Nách Vĩnh Viễn Tại Nhà
  • – 1 – PHƯƠNG PHÁP TĂNG HOẶC GIẢM KHỐI LƯỢNG Câu 1: Cho 31,84 gam hỗn hợp NaX và NaY (X, Y là các halogen ở hai chu kì liên tiếp nhau) vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 57,34 gam kết tủa. Công thức hai muối NaX và NaY là A. NaF và NaCl B. NaCl và NaBr. C. NaBr và NaI. D. NaI và NaF. Câu 2: Nhúng một lá nhôm vào 200 ml dung dịch CuSO4 đến khi dung dịch mất màu xanh, lấy là nhôm ra cân thấy nặng hơn so với ban đầu là 1,38 gam. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng là A. 0,25M. B. 0,15M. C. 0,1M. D. 0,2M. Câu 3: Nhúng một thanh Zn vào 2 lít dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có số mol bằng nhau, cho đến khi hai muối trong dung dịch phản ứng hết thì thu được dung dịch A. Lấy thanh Zn đem cân lại, thấy khối lượng tăng 14,9 gam so với ban đầu. Nồng độ mol của dung dịch A là A. 0,1M. B. 0,175M. C. 0,15M. D. 0,2M. Câu 4: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là A. 58,2%. B. 41,8%. C. 52,8%. D. 47,2%. Câu 5: Có 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1 mol/l và (NH4)2CO3 0,25 mol/l. Cho 43 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết thúc thu được 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B. % khối lượng BaCO3 và CaCO3 trong A lần lượt là A. 50% và 50%. B. 50,38% và 49,62%. C. 49,62% và 50,38%. D. 50,62% và 49,38%. Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị I và một muối cacbonat của kim loại hoá trị II bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu? A. 26,0 gam. B. 28,0 gam. C. 26,8 gam. D. 28,6 gam. Câu 7: Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,25 gam hai muối KCl và KBr thu được 10,39 gam hỗn hợp AgCl và AgBr. Số mol hỗn hợp đầu là A. 0,08 mol. B. 0,06 mol. C. 0,03 mol. D. 0,055 mol. Câu 8: Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hóa trị II vào dung dịch CuSO4 dư. Sau phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24 gam. Cũng thanh graphit này nếu được nhúng vào dung dịch AgNO3 thì khi phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52 gam. Kim loại hóa trị II là A. Pb. B. Cd. C. Al. D. Sn. – 2 – Câu 9: Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch A. Sục khí Cl2 dư vào dung dịch A. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5 gam muối khan. Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X là A. 29,25 gam. B. 58,5 gam. C. 17,55 gam. D. 23,4 gam. Câu 10: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6%. Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25%. Khối lượng của vật sau phản ứng là A. 3,24 gam. B. 2,28 gam. C. 17,28 gam. D. 24,12 gam. Câu 11: Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy hai thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO4 bằng 2,5 lần nồng độ mol FeSO4. Mặt khác, khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam. Khối lượng đồng bám lên thanh kẽm và bám lên thanh sắt lần lượt là A. 12,8 gam; 32 gam. B. 64 gam; 25,6 gam. C. 32 gam; 12,8 gam. D. 25,6 gam; 64 gam. Câu 12: Nhúng thanh kẽm vào dung dịch chứa 8,32 gam CdSO4. Sau khi khử hoàn toàn ion Cd 2+, khối lượng thanh kẽm tăng 2,35% so với ban đầu. Khối lượng thanh kẽm ban đầu là A. 60 gam. B. 70 gam. C. 80 gam. D. 90 gam. Câu 13: Nhúng thanh kim loại M hoá trị 2 vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05%. Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng tăng 7,1%. Xác định M, biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở 2 trường hợp như nhau. A. Al. B. Zn. C. Mg. D. Fe. Câu 14: Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3. xác định công thức của muối XCl3. A. FeCl3. B. AlCl3. C. CrCl3. D. Không xác định. Câu 15: Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69 gam chất rắn. Xác định phần trăm khối lượng của mỗi chất tương ứng trong hỗn hợp ban đầu. A. 15,4% và 84,6%. B. 22,4% và 77,6%. C. 16% và 84%. D. 24% và 76%. Câu 16: Hòa tan 3,28 gam hỗn hợp muối CuCl2 và Cu(NO3)2 vào nước được dung dịch A. Nhúng Mg vào dung dịch A cho đến khi mất màu xanh của dung dịch. Lấy thanh Mg ra cân lại thấy tăng thêm 0,8 gam. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 1.28 gam. B. 2,48 gam. C. 3,1 gam. D. 0,48 gam. Câu 17: Hòa tan 3,28 gam hỗn hợp muối MgCl2 và Cu(NO3)2 vào nước được dung dịch A. Nhúng vào dung dịch A một thanh sắt. Sau một khoảng thời gian lấy thanh sắt ra cân lại thấy tăng thêm 0,8 gam. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là – 3 – A. 4,24 gam. B. 2,48 gam. C. 4,13 gam. D. 1,49 gam. Câu 18: Cho 115 gam hỗn hợp gồm ACO3, B2CO3, R2CO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 22,4 lít CO2 (đktc). Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là A. 142 gam. B. 126 gam. C. 141 gam. D. 132 gam. Câu 19: Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO4. Nếu biết khối lượng đồng bám trên lá sắt là 9,6 gam thì khối lượng lá sắt sau khi ngâm tăng thêm bao nhiêu gam so với ban đầu? A. 5,6 gam. B. 2,8 gam. C. 2,4 gam. D. 1,2 gam. Câu 20: Cho hai thanh sắt có khối lượng bằng nhau. – Thanh (1) nhúng vào dung dịch có chứa a mol AgNO3. – Thanh (2) nhúng vào dung dịch có chứa a mol Cu(NO3)2. Sau phản ứng, lấy thanh sắt ra, sấy khô và cân lại thấy sẽ cho kết quả nào sau đây? A. Khối lượng hai thanh sau nhúng vẫn bằng nhau nhưng khác ban đầu. B. Khối lượng thanh (2) sau nhúng nhỏ hơn khối lượng thanh (1) sau nhúng. C. Khối lượng thanh (1) sau nhúng nhỏ hơn khối lượng thanh (2) sau nhúng. D. Khối lượng hai thanh không đổi vẫn như trước khi nhúng. ĐÁP ÁN BÀI TẬP PHƯƠNG PHÁP TĂNG HOẶC GIẢM KHỐI LƯỢNG 1C 2B 3C 4B 5. C 6. A 7. B 8. B 9. A 10. C 11. B 12. C 13. B 14. A 15. C 16. B 17. B 18. B 19. D 20. B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tăng Hoặc Giảm Khối Lượng
  • Các Phương Pháp Giải Nhanh Trong Hóa Học
  • Cách Sử Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
  • Các Bài Tập Áp Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
  • Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Giải Nhanh Hóa Học
  • Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Giải Nhanh Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Tập Áp Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
  • Cách Sử Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
  • Các Phương Pháp Giải Nhanh Trong Hóa Học
  • Phương Pháp Tăng Hoặc Giảm Khối Lượng
  • Bài Tập Hóa: Phương Pháp Tăng Hoặc Giảm Khối Lượng
  • + Dựa vào sự tăng hoặc giảm khối lượng khi chuyển 1 mol chất X thành 1 hoặc nhiều mol chất Y (có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ dàng tính được số mol của các chất và ngược lại, từ số mol hoặc quan hệ về số mol của 1 các chất mà tasẽ biết được sự tăng hay giảm khối lượng của các chất X, Y.

    * Xem xét khi chuyển từ chất X thành Y (hoặc ngược lại) thì khối lượng tăng lên hay giảm đi theo tỉ lệ phản ứng và theo đề cho.

    Từ (l), (2) ta thấy: khối lượng kim loại giảm vì đã tan vào dung dịch dưới dạng ion, nhưng nếu cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn thu được sẽ tăng lên so với khối lượng kim loại ban đầu, nguyên nhân là do có anion gốc axit thêm vào.

    Thí dụ: Cho m gam ancol đơn chức X vào bình đựng Na dư, sau phản ứng có 0,1 mol H 2 và khối lượng bình tăng 6,2gam. Xác định CTPT của X.

    Ta thấy: dù không xác định được Y gồm những chất gì nhưng ta luôn có vì oxi bị tách ra khỏi oxit và thêm vào CO (hoặc H 2) tạo CO 2 hoặc H 2 O Þ

    Ta thấy: Độ tăng (giảm) khối lượng của kim loại chính là độ giảm (tăng) khối lượng của muối (vì m anion = const) .

    Bài toán 4: Bài toán chuyển hóa muối này thành muối khác.

    Ví dụ 2 : Oxi hoá m gam X gồm CH 3CHO, C 2H 3CHO, C 2H 5CHO bằng oxi có xúc tác, sản phẩm thu được sau phản ứng gồm 3 axit có khối lượng (m + 3,2) gam. Cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3/NH 3 thì thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là

    A. 10,8 gam B. 21,6 gam C. 32,4 gam D. 43,2 gam

    A. 0,224 B. 0,448. C. 1,344. D. 0,672

    A. CH 3OH, C 2H 5OH. B. C 2H 5OH, C 3H 7 OH.

    A. 8,64 gam. B. 6,84 gam. C. 4,90 gam. D. 6,80 gam.

    Hỗn hợp X + NaOH → Muối + H 2, trong nguyên tử H trong nhóm – OH hoặc – COOH được thay thế bởi nguyên tử Na

    Độ tăng khối lượng = 22. 0,06 = 1,32 gam

    Khối lượng muối = 5,48 + 1,32 = 6,80gam

    A. 2,5 gam. B. 4,925 gam. C. 6,94 gam. D. 3.52 gam.

    A. 90,28% B. 85,30% C. 82,20% D. 12,67%

    A. 5,6gam; 40% B. 2,8gam; 25%

    C. 5,6gam; 50% C. 11,2gam; 60%

    – TN2 : Cho m gam bột Fe dư vào V 2 (lít) dung dịch AgNO 3 0,1M.

    Sau khi các phim ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở 2 thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V l so với V 2

    A. a = 0,5b. B. a = b. C. a = 4b. D. a = 2b..

    A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.

    A. etyl propionat. B. metyl propionat

    C. isopropyl axetat. D. etyl axetat.

    Ví dụ 14: Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH 3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,30 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C 2H 5OH (xúc tác H 2SO 4 đặc) thu được m gam este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là:

    A. 10,12 gam. B. 6,48 gam.

    C. 16,20 gam. D. 8,10 gam.

    Ví dụ 15: Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H 2 qua ống sứ đựng 55,4 gam hỗn hợp bột CuO, MgO, ZnO, Fe 3O 4 đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi chỉ chứa CO 2 và H 2 O, trong ống sứ còn lại một lượng chất rắn có khối lượng là

    A. 48,2 gam. B. 36,5 gam. C. 27,9 gam D. 40,2 gam

    A. 50%. B. 70%. C. 80%. D. 65%.

    A. 4,725 gam. B. 2,835 gam. C. 7,785 gam. D. 7.875 gam.

    A. 0,224 B. 0,448 C. 0,336 D. 0,672.

    A. 7,71 gam. B. 6,91 gam. C. 7,61 gam. D. 6,81 gam.

    Câu 1: Dẫn 130 cm 3 hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở qua dung dịch Br 2 dư khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 100cm 3, biết d x/He = 5,5 và phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hai hiđrocacbon cần tìm là

    A. metan, propen. B. metan, axetilen.

    C. etan, propen. D. metan, xiclopropan.

    A. 8,64 gam. B. 6,84 gam. C. 4,90 gam. D. 6,80 gam.

    A. CH 2=CH-COOH B. CH 3 COOH

    C. CHC-COOH D. CH 3-CH 2-COOH

    A. 34,45. B. 20,15. C. 19,15. D. 19,45.

    A. 2,80. B. 5,60. C. 0,28. D. 0,56

    Câu 9: Nung hỗn hợp rắn gồm FeCO 3 và FeS 2 (tỉ lệ mol 1 : 1) trong 1 bình kín chứa không khí dư với áp suất là p 1 atm. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn đưa bình về nhiệt độ ban đầu thu được chất rắn duy nhất là Fe 2O 3 và áp suất khí trong bình lúc này là p 2 atm (thể tích các chất rắn không đáng kể và sau các phản ứng lưu huỳnh ở mức oxi hoá + 4). Mối liên hệ giữa p l và p 2 là:

    A. Al. B. Be. C. Zn. D. Cr.

    A. l,68. B. 2,24. C. 1,12. D. 3,36.

    A. 4. B. 6. C. 7. D. 8.

    A. 0,56 gam. B. 2,80 gam C. 0,28 gam. D. 5,60 gam.

    A. 1,05 gam. B. 3,30 gam. C. 1,35 gam. D. 2,70 gam.

    A. 0,2500M. B. 0,1250M. C. 0,3750M. D. 0,4750M.

    A. 3,325. B. 6,325. C. 3,875. D. 5,875.

    A. tăng 1,65 gam. B. giảm 1,65 gam.

    C. tăng 1,10 gam. D. giảm 1,10 gam.

    < 70), dẫn toàn bộ sản phẩm cháy thu được qua bình đựng dung dịch Ba(OH) Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 3,72 gam hợp chất hữu cơ X (biết [{{text{d}}_{text{X/}{{text{H}}_{text{2}}}}}] 2 dư thấy tạo ra 41,37 gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch giảm 29,97 gam. Biết số mol NaOH cần dùng để phản ứng hết với X bằng số mol khí hiđro sinh ra khi cho X tác dụng với Na dư. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

    Câu 21: Thể tích oxi đã phản ứng là bao nhiêu nếu chuyển 1 thể tích oxi thành ozon thấy thể tích giảm đi 7,0 cm 3 (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện)

    A. 21,0 dm 3 B. 7,0 cm 3 C. 21,0 cm 3 D. 4,7 cm 3

    A 0,4 B. 0,3. C. 0,2. D. 0,1.

    A. etyl fomat. B. etyl propionat.

    C. etyl axetat. D. metyl axetat.

    Câu 25: Cho hỗn hợp X gồm 2 axit đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na dư thấy số mol H 2 bay ra bằng mol X. Đun 20,75 gam X với 1 lượng dư C 2H 5OH (xúc tác H 2SO 4 đặc) được 18,75 gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 60%). % theo khối lượng các chất có trong hỗn hợp X là:

    Câu 26: Hoà tan 5,4 gam Al vào 0.5 lít dung dịch X gồm AgNO 3 và Cu(NO 3) 2 được 42 gam rắn Y không tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng và dung dịch Z. Lấy toàn bộ dung dịch Z cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thì được 14,7 gam kết tủa (cho phản ứng xảy ra hoàn toàn). Nồng độ mới của AgNO 3 và Cu(NO 3) 2 trong dung dịch X lần lượt là:

    A. 0,6M và 0,3M. B. 0,6M và 0,6M.

    C. 0,3M và 0,6M. D. 0,3M và 0,3M.

    A. Mg. B. Zn. C. Mn. D. Ag.

    A. 4,16 gam. B. 2,88 gam. C. 1,28 gam. D. 2,56 gam.

    A. 1,48 gam. B. 33,98 gam. C. 32,47 gam. D. 34,01 gam.

    A. Cu(NO 3) 2 B. Ni(NO 3) 2 C. Pb(NO 3) 2 D. AgNO 3

    Câu 31: Nung 46,7 gam hỗn hợp Na 2CO 3 và NaNO 3 đến khối lượng không đổi thu được 41,9 gam chất rắn. Khối lượng Na 2CO 3 trong hỗn hợp đầu là

    A. 21,2 gam. B. 25,5 gam. C. 21,5 gam. D. 19,2 gam.

    A. 20% và 80%. B. 45,5% và 54,5%.

    C. 40,35% và 59,65%. D. 35% và 65%.

    A. 5 gam. B. 10 gam. C. 15 gam. D. 20 gam.

    A. 32,6 gam. B. 32 gam. C. 28,5 gam. D. 24,5 gam.

    A. 0,56 lít. B. 1,12 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít.

    A. 1,88 gam. B. 0,47 gam. C. 9,40 gam. D. 0,94 gam.

    A. 9,6 gam. B. 6,9 gam. C. 11,4 gam. D. 5,2 gam.

    A. 13,815 gam. B. 13,615 gam. C. 15,215 gam. D. 12,615 gam.

    A. 215ml. B. 8,6ml. C. 245ml. D. 430ml.

    Câu 40: X là một a-aminoaxit chỉ chứa 1 nhóm -NH 2 và 1 nhóm -COOH. Cho 0,445 gam X phản ứng vừa đủ với NaOH tạo ra 0,555 gam muối. Công thức cấu tạo của X có thể là

    A. 27,88%. B. 13,44%. C. 15,20%. D. 24,50%.

    A. 32,80 gam. B. 33,15 gam. C. 34,47 gam. D. 31,52 gam.

    A. 0,5M. B. 5M. C. 0,05M. D. 0,1M

    A. 16% và 84%. B. 84% và 16%.

    C. 26% và 74%. D. 74% và 26%.

    A. 0,56 lít. B. 1,12 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít.

    Câu 47: Cho một anken X tác dụng hết với H 2O (H+, t 0) được chất hữu cơ Y, đồng thời khối lượng bình đựng nước ban đầu tăng 4,2 gam. Cũng cho một lượng X như trên tác dụng với HBr vừa đủ, thu được chất Z, thấy khối lượng Y, Z thu được khác nhau 9,45 gam (giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Công thức phân tử của X là:

    1A 2B 3D 4A 5D 6B 7C 8A 9A 10B

    11C 12B 13A 14B 15B 16C 17A 18D 19A 20D

    21C 22A 23C 24C 25A 26B 27B 28A 29B 30D

    31A 32C 33A 34D 35B 36D 37A 38B 39A 40B

    41A 42B 43A 44A 45A 46B 47A

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Học Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Và Tăng ,giảm Kl
  • Phương Pháp Giải Nhanh Hóa: Tăng Giảm Khối Lượng
  • Dạng Bài Toán Tăng Giảm Khối Lượng
  • Pp Tăng Giảm Khối Lượng
  • Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng: Nội Dung Và Các Dạng Bài Tập
  • Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Trong Giải Toán Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chữa Trị Hôi Nách Vĩnh Viễn Bằng Thuốc Dân Gian
  • Cách Chữa Trị Hôi Nách Vĩnh Viễn Hiệu Quả Nhanh Nhất
  • 15 Cách Chữa Trị Hôi Nách Vĩnh Viễn Tại Nhà Hiệu Quả
  • Cùng Tìm Hiểu Về Phương Pháp Trị Bệnh Hôi Nách Nội Soi
  • 27 Cách Trị Hôi Nách Vĩnh Viễn Tại Nhà Theo Hướng Dẫn Của Chuyên Gia
  • Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang chất khác để xác định khối lượng hỗn hợp hay một chất.

    – Dựa vào phương trình hoá học tìm sự thay đổi về khối lượng của 1 mol chất trong phản ứng (A® B) hoặc x mol A ® y mol B. (với x, y tỉ lệ cân bằng phản ứng).

    – Tính số mol các chất tham gia phản ứng và ngược lại.

    Phương pháp này thường được áp dụng giải bài toán vô cơ và hữu cơ, tránh được việc lập nhiều phương trình, từ đó sẽ không phải giải những hệ phương trình phức tạp.

    Ví dụ:

    Hòa tan 14 gam hhợp 2 muối MCO 3 và N 2(CO 3) 3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan. m có giá trị là

    A. 16,33 gam B. 14,33 gam

    C. 9,265 gam D. 12,65 gam

    Hướng dẫn giải.

    Vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng.

    Theo phương trình ta có:

    Cứ 1 mol muối lượng muối tăng 71- 60 =11 gam

    Theo đề số mol CO 2 thoát ra là 0,03 thì khối lượng muối tăng 11.0,03 = 0,33 (g)

    Vậy mmuối clorua = 14 + 0,33 = 14,33 (g).

    Đáp án B

    Bài 1. Nhúng 1 thanh nhôm nặng 45 gam vào 400 ml dung dịch CuSO 4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 46,38 gam. Khối lượng Cu thoát ra là

    A. 0,64 gam B. 1,28 gam

    C. 1,92 gam D. 2,56 gam

    Hướng dẫn giải.

    Cứ 2 mol Al ® 3 mol Cu khối lượng tăng 3.(64 – 54) = 138 gam

    Theo đề n mol Cu khối lượng tăng 46,38 – 45 = 1,38 gam

    n Cu = 0,03 mol. Þ m Cu = 0,03.64 = 1,92 gam

    Đáp án C

    Bài 2.Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B (đều có hoá trị II) vào nước được dung dịch X. Để làm kết tủa hết ion Cl có trong dung dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO 3 thu được 17,22 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y được m gam hỗn hợp muối khan. m có giá trị là

    A. 6,36 gam B. 63,6 gam

    C. 9,12 gam D. 91,2 gam

    Hướng dẫn giải.

    Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

    Cứ 1 mol MCl 2 1 mol M(NO 3) 2 và 2 mol AgCl thì m tăng 2.35,5 – 71 = 53 gam

    0,12 mol AgCl khối lượng tăng 3,18 gam

    m muối nitrat = mKl + m­ = 5,94 + 3,18 = 9,12 (gam)

    Đáp án C

    Bài 3 :

    Một bình cầu dung tích 448 ml được nạp đầy oxi rồi cân. Phóng điện để ozon hoá, sau đó nạp thêm cho đầy oxi rồi cân. Khối lượng trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,03 gam. Biết các thể tích nạp đều ở đktc. Thành phần % về thể tích của ozon trong hỗn hợp sau phản ứng là

    A. 9,375 % B. 10,375 %

    C. 8,375 % D.11,375 %

    Hướng dẫn giải.

    Thể tích bình không đổi, do đó khối lượng chênh là do sự ozon hóa.

    Cứ 1mol oxi được thay bằng 1mol ozon khối lượng tăng 16g

    Vậy khối lượng tăng 0,03 gam thì số ml ozon (đktc) là .22400 = 42 (ml).

    Đáp án A

    Bài 4: Cho 8 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe tác dụng hết với 200 ml dung dịch CuSO 4 đến khi phản ứng kết thúc, thu được 12,4 gam chất rắn B và dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc và nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 8 gam hỗn hợp gồm 2 oxit.

    a. Khối lượng Mg và Fe trong A lần lượt là

    A. 4,8 và 3,2 gam B. 3,6 và 4,4 gam

    C. 2,4 và 5,6 gam D. 1,2 và 6,8 gam

    b. Nồng độ mol của dung dịch CuSO 4

    A. 0,25 M B. 0,75 M

    C. 0,5 M D. 0,125 M

    c. Thể tích NO thoát ra khi hoà tan B trong dung dịch HNO 3 dư là

    A. 1,12 lít B. 3,36 lít

    C. 4,48 lít D. 6,72 lít

    Hướng dẫn giải.

    a. Các phản ứng :

    Mg + CuSO 4 → MgSO 4 + Cu

    Fe + CuSO 4 → FeSO 4 + Cu

    Dung dịch D gồm MgSO 4 và FeSO 4. Chất rắn B bao gồm Cu và Fe dư

    Gọi x, y là số mol Mg và Fe phản ứng. Sự tăng khối lượng từ hỗn hợp A (gồm Mg và Fe) hỗn hợp B (gồm Cu và Fe có thể dư) là

    (64x + 64y) – (24x + 56y) = 12,4 – 8 = 4,4

    Hay : 5x + y = 0,55 (I)

    Khối lượng các oxit MgO và Fe 2O 3 m = 40x + 80y = 8

    Hay : x + 2y = 0,2 (II)

    Từ (I) và (II) tính được x = 0,1, y = 0,05

    m Mg = 24.0,1 = 2,4 (g)

    m Fe = 8 – 2,4 = 5,6 (g)

    Đáp án C. b. Đáp án B

    c. Hỗn hợp B gồm Cu và Fe dư. nCu = 0,15 mol; nFe = 0,1 – 0,05 = 0,05 mol. Khi tác dụng với dung dịch HNO 3. Theo phương pháp bảo toàn eletron

    – Chất khử là Fe và Cu

    Fe – 3e Fe+3

    0,05 …. 0,15

    Cu – 2e Cu+2

    0,15 . . . . 0,3

    – Chất oxi hoá là HNO 3

    N+5 + 3e N+2 (NO)

    3a . . . . . . a . . ..a

    Ta có 3a = 0,15 + 0,3 , a = 0,15 (mol). V NO = 0,15.22,4 = 3,36 lít

    Đáp án B

    Bài 5: Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 5 gam vào 250 gam dung dịch AgNO 3 4%. Khi lấy vật ra thì lượng AgNO 3 trong dung dịch giảm17%. Khối lượng vật sau phản ứng là (Coi Ag sinh ra bám hoàn toàn vào Cu)

    A. 6,08 gam B. 4,36 gam

    C. 5,44 gam D. 5,76 gam

    Đáp án: D

    Bài 6: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, FeCl 3 vào nước chỉ thu được dung dịch Y gồm 3 muối và không còn chất rắn. Nếu hòa tan m gam X bằng 2,688 lít H 2 (đktc). Dung dịch Y có thể hòa tan vừa hết 1,12 gam bột Fe. m có giá trị là

    A. 46,82 gam B. 56,42 gam

    C. 41,88 gam D. 48,38 gam

    Đáp án: D

    Bài 7: Ngâm một miếng Zn vào 100ml ddAgNO3 0,1M đến khi AgNO3 tác dụng hết thì khối lượng thanh Zn sau phản ứng sẽ như thế nào?

    A. Tăng 0,755gam B. Tăng1,08gam

    C. Giảm 0,775gam D. Giảm1,08gam

    Đáp án: A

    Bài 8: Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 5gam vào 250 gam dung dịch AgNO34%. Khi lấy vật ra thì lượng AgNO3 trong dung dịch giảm17%. Khối lượng vật sau phản ứng là

    (Coi Ag sinh ra bám hoàn toàn vào Cu)

    A. 6,08gam B. 4,36gam

    C. 5,44gam D. 5,76gam

    Đáp án: D

    Bài 9: Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch chúng tôi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa sạch, sấy khô, và cân lại thấy khối lượng đinh sắt tăng 1,2 gam. Nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 là

    A. 0,5M B. 0,75M

    C. 1M D. 1,25M

    Đáp án: B

    Bài 10: Cho 2,81 gam hỗn hợp gồm 3 oxit Fe 2O 3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H 2SO 4 0,1M thì khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là

    A. 3,81 gam B. 4,81 gam

    C. 5,21 gam D. 4,86 gam

    Đáp án C

    Nguyễn Đình Hành @ 06:23 24/07/2010

    Số lượt xem: 3983

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Áp Dụng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Để Giải Bài Tập Hóa Học
  • Những Lợi Ích Xoay Quanh Tỷ Giá Kỳ Hạn Đối Với Ngành Xuất Nhập Khẩu
  • Hạch Toán Ngoại Tệ Theo Tỷ Giá Nào
  • Quy Trình Dự Báo Tài Chính Theo Phương Pháp Tỉ Lệ Phần Trăm Trên Doanh Thu
  • Tỷ Giá Xuất Quỹ Là Gì? Những Phương Pháp Để Tính Tỷ Giá Xuất Quỹ?
  • Phương Pháp Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử Bromat

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa
  • Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập
  • Phương Pháp Quản Trị Thời Gian Quả Cà Chua Pomodoro
  • Tự Học Tiếng Đức Với Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro
  • Sử Dụng Pomodoro Sao Cho Hiệu Quả?
  • 1. Phương pháp bromat – bromua

    Phương pháp này dựa trên phản ứng oxy hóa – khử, dùng chất oxy hóa là ion BrO 3

    Phản ứng có sự tham gia của H+ nên phải tiến hành chuẩn độ trong môi trường axit. Mặc dù BrO 3 là chất oxy hóa mạnh nhưng tốc độ phản ứng oxy hóa bằng BrO 3 xảy ra chậm. Để tăng tốc độ của phản ứng cần tiến hành phản ứng trong dung dịch nóng và môi trường axit mạnh.

    Sau điểm tương đương khi dư 1 giọt BrO 3 thì xảy ra phản ứng:

    Br 2 tự do sinh ra không đủ để nhận ra màu. Do vậy để nhận ra điểm cuối của quá trình chuẩn độ người ta thường dùng các chất màu hữu cơ như metyl da cam, metyl đỏ… để làm chỉ thị. Sau điểm tương đương BrO 3 dư sẽ phản ứng với Br có sẵn trong dung dịch sinh ra Br 2 nó sẽ oxy hóa chất màu hữu cơ nên sẽ mất màu.

    Các chất màu hữu cơ dùng làm chỉ thị cho phép đo này không phải là chỉ thị oxy hóa – khử, quá trình Br 2 oxy hóa chúng là quá trình bất thuận nghịch. Do đó khi chuẩn độ cần lưu ý không được để thuốc thử dư từng vùng trong quá trình chuẩn độ, muốn vậy phải chuẩn độ từ từ và phải lắc đều. Do tính chất bất thuận nghịch của phản ứng oxy hóa chất chỉ thị bởi Br 2, khi chuẩn độ màu có thể mất trước điểm tương đương vì thế trước khi kết thúc chuẩn độ cần thêm vài giọt chất chỉ thị nữa.

    Phương pháp bromat – bromua được dùng để chuẩn độ trực tiếp một số chất khử ví dụ như As (III), Sb (III), …

    Ngoài ra phương pháp này còn cho phép xác định được một số chất hữu cơ có khả năng bị brom hóa, khi đó ta tiến hành chuẩn độ chất hữu cơ bằng dung dịch chuẩn KBrO 3 khi có mặt một lượng dư KBr trong môi trường axit.

    Ngoài các phương pháp trên, người ta dùng một số phương pháp khác như phương pháp xeri dựa trên phản ứng oxy hosacuarion Ce 4+.

    Và phương pháp vanadat dựa trên phản ứng oxy hóa VO 2+:

    Các phép đo này ít dùng trong thực tế vì các thuốc thử Ce 4+ và VO 2+ tương đối đắt.

    2. Phương pháp nitrit

    Trong môi trường axit, nitrit phản ứng với các chế phẩm của nhóm amin thơm (sunfamit, Novocain,…) tạo thành hợp chất diazoni:

    Để nhận ra điểm tương đương của phản ứng này, có thể dùng chỉ thị theo 2 cách:

    – Chỉ thị ngoài: Khi thừa nitrit, nitrit sẽ làm xanh giấy tẩm hồ tinh bột có iotua, do nitrit oxy hóa iotua, giải phóng I 2 theo phương trình:

    – Chỉ thị nội: Cho thêm một chất chỉ thị ví dụ như tropeolin OO vào bình định lượng, khi thừa nitrit, nitrit sẽ phản ứng với chỉ thị tạo thành dẫn chất nitroso có màu vàng nhạt.

    Phương pháp định lượng nitrit thường tiến hành ở điều kiện nhiệt độ thấp (khoảng 10 o) do đó hay ngâm bình định lượng trong nước đá.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Các Câu Hỏi Thường Gặp Và Khái Niệm Về Chuẩn Độ
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Phương Pháp, Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Phương Pháp Cân Bằng Oxi Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Pomodoro Là Gì? Pomodoro Sử Dụng Sao Cho Đạt Hiệu Quả
  • Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro: Làm Việc Tập Trung, Hiệu Quả Cao Mà Không Hề Mệt Mỏi
  • Phương Pháp Làm Việc Hiệu Quả Bằng Pomodoro
  • Thu Thập Dữ Liệu Bằng Phương Pháp Phỏng Vấn
  • Ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Phỏng Vấn Phổ Biến
  • Phương pháp cân bằng pư oxi hóa khử

    Nội dung 1: Số oxi hoá, cách tính số oxi hóa của nguyên tố trong một hợp chất hóa học

    – Số oxi hóa của nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, khi giả thiết rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.

    – Quy tắc tính số oxi hóa:

    ( Trong đơn chất, số oxi hóa nguyên tố bằng 0:.

    ( Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong phân tử (trung hoà điện) bằng 0.

    ( Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong một ion phức tạp bằng điện tích của ion đó.

    ( Khi tham gia hợp chất, số oxi hoá của một số nguyên tố có trị số không đổi: H là +1, O là -2 …

    – Chú ý: Dấu của số oxi hoá đặt trước con số, còn dấu của điện tích ion đặt sau con số (số oxi hóa Fe+3 ; Ion sắt (III) ghi: Fe3+

    Nội dung 2: Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử

    Phương pháp 1: Phương pháp đại số

    – Nguyên tắc:

    Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau.

    – Các bước cân bằng

    Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng định luật bảo toàn khối lượng để cân bằng nguyên tố và lập phương trình đại số.

    Chọn nghiệm tùy ý cho 1 ẩn, rồi dùng hệ phương trình đại số để suy ra các ẩn số còn lại.

    Ví dụ: a FeS2 + b O2→ c Fe2O3 + d SO2

    Ta có: Fe : a = 2c

    S : 2a = d

    O : 2b = 3c + 2d

    Chọn c = 1 thì a=2, d=4, b = 11/2

    Nhân hai vế với 2 ta được phương trình:

    4 FeS2 + 11 O2→ 2 Fe2O3 + 8 SO2

    Phương pháp 2: phương pháp cân bằng electron

    – Nguyên tắc: dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.

    – Các bước cân bằng:

    Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng với các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.

    Bước 2: Viết các quá trình: khử (cho electron), oxi hóa (nhận electron).

    Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để:

    Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.

    (tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).

    Bước 4: Cân bằng nguyên tố không thay đổi số oxi hoá (thường theo thứ tự:

    kim loại (ion dương):

    gốc axit (ion âm).

    môi trường (axit, bazơ).

    nước (cân bằng H2O để cân bằng hiđro).

    Bước 5: Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).

    – Lưu ý:

    Khi viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử của từng nguyên tố, cần theo đúng chỉ số qui định của nguyên tố đó.

    – Ví dụ:

    Fe + H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

    Fe0 → Fe+3 + 3e

    1 x 2Fe0 → 2Fe+3 + 6e

    3 x S+6 + 2e → S+4

    2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H20

    Phương pháp 3: phương pháp cân bằng ion – electron

    – Phạm vi áp dụng: đối với các quá trình xảy ra trong dung dịch, có sự tham gia của môi trường (H2O, dung dịch axit hoặc bazơ tham gia).

    – Các nguyên tắc:

    ( Nếu phản ứng có axit tham gia: vế nào thừa O phải thêm H+ để tạo H2O và ngược lại.

    ( Nếu phản ứng có bazơ tham gia: vế nào thừa O phải thêm H2O để tạo ra OH-

    Các bước tiến hành:

    Bước 1: Tách ion, xác định các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi và viết các nửa phản ứng oxi hóa – khử.

    Bước 2: Cân bằng các bán phản ứng:

    Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế:

    Thêm H+ hay OH-

    Thêm H2O để cân bằng số nguyên tử hiđro

    Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).

    Cân bằng điện tích: thêm electron vào mỗi nửa phản ứng để cân bằng điện tích

    Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để:

    Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.

    (tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).

    Bước 4: Cộng các nửa phản ứng ta có phương trình ion thu gọn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Oxi Hóa Khử
  • Phương Pháp Ôn Thi Môn Văn Đạt Điểm Cao
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Văn
  • Phương Pháp Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Văn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×