Top 3 # Phương Pháp Tính Giá Thành Dịch Vụ Vận Tải Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Phương Pháp Tính Kế Toán Giá Thành Dịch Vụ Vận Tải

Bạn dựa vào những khoản chi phí đầu vào nào để cân đối, tính toán giá thành của dịch vụ vận tải của doanh nghiệp mình ? Các chi phí bỏ ra như : Lái xe, xăng dầu, hao mòn xe, chi phí cầu đường, chi phí bốc xếp hàng hóa…có thể cấu thành nên giá thành dịch vụ của doanh nghiệp mình.

Đôì tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán tổ chức các bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp, tổ chức công việc tính giá thành hợp lý, phục vụ việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.

– Đôi tượng tính giá thành dịch vụ vận tải là loại sản phẩm dịch vụ vận tải cần phải tính giá thành và giá thành đon vị. Căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu quản lí của từng doanh nghiệp vận tải để xác định đối tượng tính giá thành phù họp. Đôì tượng tính giá thành trong kinh doanh dịch vụ vận tải có thể là:

+ Đôì vói vận tải hàng hóa: tâh/km hàng hóa vận chuyển

+ Đôì với vận tải hành khách: người/km hành khách vận chuyển.

thành lập công ty cổ phần ở ba đình && các nguyên tắc kế toán trong doanh nghiệp

2. Phương phấp tính giá thành dịch vụ vận tải

Trên cơ sở chi phí vận tải đã tập họp theo tùng khoản mục, chi tiết cho từng đội xe, đoàn xe, loại hoạt động vận tải, kế toán tổng hợp chi phí từng loại hoạt động vận tải trên TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” (nêu DN áp dụng phương pháp KKTX) hoặc TK 631 “Giá thành sản xuất” (nếu DN áp dụng phương pháp KKĐK).

Về thực châ’t, đến cuôì kỳ số nhiên liệu còn trên phương tiện vận tải chưa tiêu hao hết được coi là giá trị sản phẩm dở dang, tuy nhiên, trong điều kiện khoán nhiên liệu cho lái xe thì kế toán thường không cần phải quan tâm đêh giá trị nhiên liệu còn trên phương tiện vận tải là bao nhiêu mà chi phí sẽ tập hợp theo đúng giá trị nhiên liệu tiêu hao theo định mức khoán, do đó, trong trường hợp này tổng chi phí của tùng loại hoạt động vận tải chính là tổng giá thành của loại hoạt động vận tải đó, không đánh giá giá trị sản phẩm làm dở cuối kì. Trường hợp đôì tượng tập hợp chi phí là đơn đặt hàng, khi đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì cuối tháng, toàn bộ chi phí tập hợp được là giá trị sản phẩm làm dở cuôì tháng đó.

Với đặc thù của hoạt động vận tải, tính giá thành dịch vụ vận tải thường áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp và theo đơn đặt hàng. Các phương pháp này được áp dụng như sau:

Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải vì qui trình công nghệ cung cấp dịch vận tải mang tính giản đơn, kì tập hợp chi phí và kỳ tính giá thành phù hợp nhau. Trên cơ sở sô’ liệu tập hợp chi phí trong kỳ và trị giá nhiên liệu còn trên phương tiện vận tải đầu kỳ và cuôì kỳ để tính giá thành dịch vụ vận tải theo công thức: Tông gỉá Chi phí nhiên Chi phí Chỉ phí nhiên thành liệu còn ở vận tải liệu còn ở

sản phương tiện vận phát sinh phương tiện vận

phẩm chuyển đầu kỳ trong kỳ chuyển cuối kỷ

Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản phẩm

sản phẩm Khối lượng vận tải hoàn thành trong kỳ

Ví dụ: Có tài liệu về chi phí và kết quả hoạt động vận tải của một đoàn xe vận tải trong tháng 8 năm N như sau:

Trị giá nhiên liệu còn ở phương tiện vận tải đầu tháng 48.000

Trong đó: + Phương tiện vận tải hàng hóa là 36.000

+ Phương tiện vận tải hành khách là 12.000

Các chi phí cho hoạt động vận tải trong tháng là 768.000, bao gồm:

Chi phí nhiên liệu trực tiếp 466.000

Trong đó: + Dùng cho vận tải hàng hóa là 300.000

+ Dùng cho vận tải hành khách là 166.000

Chi phí nhân công trực tiếp cho lái xe và phụ xe 117.000

Trong đó: + Dùng cho vận tải hàng hóa là 72.000

+ Dùng cho vận tải hành khách là 45.000

Chi phí sản xuâ’t chung 195.000

Trong đó: + Dùng cho vận tải hàng hóa là 110.000

+ Dùng cho vận tải hành khách là 85.000

Trị giá nhiên liệu còn ở phương tiện vận tải cuối tháng 32.000

Trong đó: + Phương tiện vận tải hàng hóa là 18.000

+ Phương tiện vận tải hành khách là 14.000

Trong tháng, đoàn xe vận tải đã hoàn thành khôi lượng vận chuyển

+ Vận tải hàng hóa là 200.000 Tâh.km vận chuyển

+ Vận tải hành khách là 150.000 Người.km vận chuyển

Trên cơ sở số liệu chi phí đã tập hợp cho từng loại hoạt động vận tải, kế toán tính giá thành dịch vụ của từng loại hoạt động vận tải như sau:

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH vụ VẬN TẢI HÀNG HÓA Tháng 8 năm N

SL: 20.000 tân/km

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH vụ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH Tháng 8 năm N

SL: 15.000 Người/km

Căn cứ vào bảng tính giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải, ghi:

Nợ TK 632: 794.000

Có TK 154: 794.000

(Chi tiết Vận tải hàng hóa 500.000)

(Chi tiết Vận tải hành khách 294.000)

* Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp DN vận tải nhận vận chuyển hành khách, hàng hóa theo hợp đồng của khách hàng hoặc hàng loạt hợp đồng, vận tải chọn lô hàng theo hợp đồng…Đôì tượng tính giá thành dịch vụ vận tải là từng hợp đồng hoặc hàng loạt hợp đồng. Khi hoàn tất dịch vụ cung cấp cho từng hợp đổng hoặc hàng loạt hợp đổng thì kế toán mới tính giá thành cho từng hợp đồng hoặc hàng loạt hợp đổng đó.

Có tài liệu chi phí của 2 đội xe số 1 và số 2 thuộc DN vận tải X, trong tháng 2/N nhận hợp đổng vận tải hàng hóa cho công ty ABC một số hàng từ Vinh về Hà Nội.

Hợp đồng số 03: 300.000 tân hàng. Ngày bắt đầu 5/2/N

Hợp đồng số 04: 450.000 tấn hàng. Ngày bắt đầu 12/2/N

Chi phí vận tải trong tháng 2/N tập hợp theo tòng đội xe như sau: (đơn vị tính lOOOđ)

Chi phí nhiên liệu 500.000

Chi phí nhân công 36.000

Chi phí sx chung 24.000

+ Hợp đồng số 04:

Chi phí nhiên liệu 520.000

Chi phí nhân công 40.000

Chi phí sx chung 30.000

Chi phí nhiên liệu 600.000

Chi phí nhân công 44.000

Chi phí sx chung 40.000

+ Hợp đổng sô’ 04:

Chi phí nhiên liệu 605.000

Chi phí nhân công 50.000

Chi phí sx chung 24.000

Trong tháng 2/N, DN đã hoàn thành hợp đồng sô’ 04 vào ngày 27/2. Hợp đồng sô’ 03 chưa hoàn thành.

Với mỗi một hợp đổng kê’ toán phải mở một bảng tính

giá thành riêng để tập hợp chi phí vận tả i cho từng hợp đồng đó. Cuối tháng 2/N, hợp đồng số 04 hoàn thành, toàn bộ chi phí đã tập hợp được cho hợp đổng 04 chính là giá thành của hợp đồng này. Còn hợp đồng 03 chưa hoàn thành, kế toán tiếp tục theo dõi, tập họp chi phí cho hợp đổng này đêh khi hoàn thành.

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG (Hợp đồng số 04)

Sô’ lượng: 450 tân hàng Ngày bắt đầu: 12/2/N

Ngày hoàn thành: 27/2/N

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Các Phương Pháp Tính Giá Thành Dịch Vụ Khách Sạn

Các phương pháp tính giá thành dịch vụ khách sạn và ví dụ minh họa khi áp dụng từng cách tính giá thành dịch vụ khách sạn

Cùng là một lĩnh vực hoạt động khách sạn những mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương pháp tính giá thành dịch vụ khách sạn khác nhau, thì trong bài viết này sẽ hướng dẫn các phương pháp tính giá thành dịch vụ khách sạn để các bạn nắm được và vận dụng vào thực tế

Xuất phát từ đối tượng tập hợp chi phí là hoạt động kinh doanh doanh dịch vụ buồng, còn đối tượng tính giá thành là từng cấp loại sản phẩm dịch vụ buồng, do đó phương pháp tính giá thành dịch vụ khách sạn thích hợp là phương pháp tính giá thành trực tiếp và sử dụng kĩ thuật tính giá thành theo hệ số hoặc tính theo tỉ lệ để tính được giá thành từng câp loại sản phẩm dịch vụ buồng.

I/ Các phương pháp tính giá thành dịch vụ khách sạn

1/ Theo phương pháp tính giá thành dịch vụ khách sạn trực tiếp

Đốii tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình phục vụ buồng, đối tượng tính giá thành là số lượt buồng/phòng cho thuê đòi hỏi phải tính giá thành và giá thành đơn vị; kì tính giá thành phù hợp với kì báo cáo.

Theo phương pháp này giá thành sản phẩm dịch vụ buồng được tính trên cơ sở chi phí sản xuaất đã tập hợp trong kỳ, chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.

Công thức tính như sau:

Tổng giá thành của dịch vụ buồng = Chi phí của sản phẩm dịch vụ buồng dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ – Chi phí của sản phẩm dịch vụ buồng dở dàng cuối kỳ

Giá thành đơn vị của lượt phòng cho thuê (1 ngày đêm) = Tổng giá thành của dịch vụ buồng / Tổng số lượt phòng cho thuê trong kỳ

Đối với những doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn mà phòng cho thuê có nhiều cấp loại khác nhau thì môi cấp loại phòng là một đối tượng tính giá thành riêng, do đó sau khi tính được tổng giá thành sản phẩm dịch vụ buồng, kế toán phải sử dụng kĩ thuật tính giá thành theo hệ số, hoặc tính giá thành theo tỉ lệ đế tính được giá thành từng câp loại sản phẩm dịch vụ buồng.

2/ Phương pháp tính giá thành dịch vụ khách sạn theo hệ số

Trình tự thực hiện như sau:

– Căn cứ vào các tiêu chuẩn kinh tế kĩ thuật, các trang thiết bị, đồ dùng, diện tích phòng, mức độ và tiêu chuẩn phục vụ, vị trí phòng ngủ… để xác định một loại phòng có hệ số bằng 1, từ đó xác định hệ số của các loại phòng còn lại.

– Quy đối số lượt phòng cho thuê thực tế của từng loại phòng thành số lượt phòng theo tiêu chuẩn.

-Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại phòng

-Tính giá thành của từng loại phòng

Tổng giá thành phòng loại i = Tổng giá thành dịch vụ buồng x Hệ số phân bổ chi phí phòng loại i

– Tình giá thành đơn vị từng loại phòng

3/ Phương pháp tính giá thành dịch vụ khách sạn theo tỉ lệ

Trình tự tính giá thành sản phẩm:

– Chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành. Tiêu chuẩn phân bố thường được sử dụng là giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch.

– Tính tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm theo phương pháp giản đơn.

– Tính tỷ lệ giá thành

-Tính giá thành thực tế từng quy cách sản phẩm:

Tổng giá thành thực tế từng quy cách sản phẩm dịch vụ buồng = Tiêu chuẩn phân bổ của từng quy cách sản phẩm dịch vụ buồng x Tỷ lệ giá thành

II/ Đối tượng và kỳ tính giá thành dịch vụ khách sạn

– Đối tượng tính giá thành thường là tính theo từng loại phòng (phòng đặc biệt, phòng loại I, loại II…), cũng có thể là tính gía thành cho một giường ngủ hoặc lượt phòng ngủ căn cứ vào từng loại phòng.

– Kỳ tính giá thành: được thực hiện theo tháng.

III/ Ví dụ minh họa về phương pháp tính giá thành dịch vụ khách sạn

Khách sạn A trong tháng 9 năm N thực hiện được 200 lượt buồng ngủ cho thuê trong đó loại buồng đặc biệt được 50 lần buồng loại 1 là 250 lượt, buồng loại 2 là 1700 chi phí định mức cho từng loại buồng ngủ như sau:

– Buồng đặc biệt: 120.000đ/ngày đêm

– Buồng loại 1: 80.000đ/ngày đêm

– Buồng loại 2: 50.000đ/ngày đêm

Tổng chi phí kinh doanh dịch vụ buồng phòng tập hợp trong tháng:

– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 42.000.000 đổng

– Chi phí nhân công trực tiếp: 113.500.000 đồng

– Chi phí sản xuất chung: 61.000.000 đồng Tổng cộng chi phí: 216.500.000 đồng Đầu kỳ và cuối kỳ đều không có sản phẩm dở dang Công ty sử dụng buồng loại 2 là hệ số 1 tsinh giá thành thực tế cua từng loại buồng ngủ 1 ngày đêm theo phưong pháp hệ sô chi tiết cho từng khoản mục chi phí

Giải: Tính hệ số quy chuẩn:

Sử dụng buồng loại 2 làm hệ sô’ 1

Buồng loại 1 hệ số=80/50 = 1,6

Buồng loại đặc biệt = 120/50 = 2,4

Quy đổi sản phẩm quy chuẩn: số lượt cung cấp sản lượng quy đổi

Loại đặc biệt = 2,4 x 50 lượt = 120

Loại 1 = 1,6 x 250 lượt = 400

Loại 2 = 1 x 1.700 lượt = 1.700

Tổng sản lượng quy đổi = 2.220

Tính hệ số phân bổ chi phí

H_Loai 1 = 400/2220 =0.18

H_Loai 2 = 1700/2220=0.706

H_buồng đb = 120/2220=0.054

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Các Phương Pháp Tính Giá Thành Sản Phẩm Dịch Vụ Trong Kinh Doanh

Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành trong điều kiện công suất bình thường

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là gì?

Phân loại giá thành

Phân loại theo thời điểm tính và số liệu tính giá thành :

Giá thành kế hoạch.

Giá thành định mức.

Giá thành thực tế.

Phân loại theo phạm vi chi phí :

Giá thành sản xuất

Giá thành tiêu thụ

Các căn cứ để lựa chọn phương pháp và cách lập bảng tính giá thành sản phẩm dịch vụ thích hợp :

Đặc điểm tổ chức sản xuất;

Quy trình công nghệ sản xuất;

Đặc điểm sản phẩm;

Yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành;

Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành.

Các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong kinh doanh

Phương pháp tính giá thành trực tiếp

Phương pháp này thường được áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn. Với số lượng mặt hàng ít và sản xuất với số lượng lớn. Những doanh nghiệp với quy trình sản xuất phức tạp cũng có thể áp dụng phương pháp này. Nhưng cần phải sản xuất ít loại sản phẩm với số lượng lớn

Công thức:

Tổng giá thành sản xuất sản phẩm = Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất trong kỳ – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Phù hợp với những doanh nghiệp sử dụng cùng một quy trình sản xuất, cùng một nguyên vật liệu và lượng lao động. Nhưng sản xuất ra nhiều sản phẩm khác nhau. Các loại hình doanh nghiệp điển hình là doanh nghiệp sản xuất quần áo, giày dép; bao bì,…

Công thức:

Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn = Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm / Tổng số sản phẩm gốc. Số sản phẩm tiêu chuẩn = Số sản phẩm từng loại * Hệ số quy đổi từng loại (Hệ số quy đổi cần phải được xác định cho từng loại sản phẩm khác nhau trên một loại sản phẩm tiêu chuẩn được quy ước là hệ số 1). Tổng giá thành sản xuất sản phẩm = Số sản phẩm tiêu chuẩn * Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn

Phương pháp – cách tính giá thành sản phẩm theo định mức

Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ được áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm với các quy cách, phẩm chất khác nhau. Chính vì vậy, khi hạch toán, kế toán sẽ tập hợp chi phí theo các nhóm sản phẩm.

Công thức:

Tổng giá thành sản xuất sản phẩm = Số sản phẩm tiêu chuẩn * Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩnGiá thành thực tế = Giá thành kế hoạch x giá thành tỷ lệ

Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

Các doanh nghiệp lựa chọn phương pháp này là các doanh nghiệp có quá trình sản xuất ngoài thu được sản phẩm chính còn cả những sản phẩm phụ. Điển hình là các doanh nghiệp chế biến dầu thô hay các doanh nghiệp sản xuất gỗ

Công thức

Tổng giá thành sản phẩm chính = Giá trị sản phẩm chính dở dang đầu kỳ + Tổng chi phí phát sinh trong kỳ – Giá trị sản phẩm phụ thu hồi ước tính – Giá trị sản phẩm chính dở dang cuối kỳ

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Với việc xác định giá thành trên từng đơn hàng, phương pháp này phù hợp với các công ty xây dựng, các công ty sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. Với từng dự án hay các công ty xuất nhập khẩu theo đơn hàng.

Công thức

Giá thành của từng đơn hàng bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phi sản xuất chung phát sinh từ lúc bắt đầu cho tới lúc kết thúc đơn đặt hàng.

Phương pháp tính giá thành phân bước

Phương pháp tính giá thành phân bước được áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp theo kiểu chế biến liên tục. Và có nhiều công đoạn nối tiếp nhau. Mỗi công đoạn của quy trình có một thành phẩm riêng biệt và thành phẩm của công đoạn trước là đối tượng của công đoạn sau. Các loại hình doanh nghiệp điển hình là doanh nghiệp chế biến đồ hộp, đồ gia dụng hay quần áo thời trang,…

Công thức

Doanh nghiệp tiến hành tập hợp chi phí trên từng công đoạn. Tính giá trên các công đoạn trung gian. Từ đó tính ra giá thành của thành phẩm cuối cùng của quy trình.