Giá Vốn Hàng Bán Là Gì? Các Phương Pháp Tính Giá Vốn Hàng Bán Chuẩn Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Tiểu Luận Kế Toán Quản Trị Bàn Về Các Phương Pháp Xác Định Chi Phí Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Trong Các Doanh Nghiệp Hiện Nay
  • Nghiên Cứu Về Kế Toán Quản Trị Chi Phí Trong Các Doanh Nghiệp
  • “phương Pháp Tính Giá” Trong Hạch Toán Kế Toán
  • Kỹ Thuật Tính Giá Bán Lẻ Theo Thông Tư 133
  • Cách Tính Giá Thành Sản Xuất Theo Phương Pháp Tỷ Lệ
  • I. Giá vốn hàng bán là gì?

    II. Giá vốn bán hàng bao gồm những gì?

    Giá vốn hàng bán chỉ gồm các chi phí mua những mặt hàng đã bán ra đã được hạch toán trong TK154. Các khoản chi phí đó bao gồm:

    • Chi phí hàng hóa: Là chi phí để mua những món hàng được sản xuất tại các nhà cung cấp với giá gốc.
    • Chi phí vận chuyển: Là chi phí vận chuyển hàng từ nơi cung cấp về kho hàng hay các cửa hàng, đại lý. Chi phí vận chuyển thường được tính theo trọng lượng hàng hóa và số lượng hàng hóa. Tuy nhiên, tùy theo điều khoản hợp đồng, chi phí vận chuyển có thể được tính dựa trên khoảng cách hay các yêu cầu khác của 2 bên.
    • Chi phí bảo hiểm hàng hóa: Là chi phí để bảo hiểm hàng hóa trong quá trình vận chuyển từ nơi cung cấp đến nơi nhận hàng. Bảo hiểm cho hàng hóa tiêu chuẩn thường chỉ tốn 1% giá trị hàng hóa và vận chuyển.
    • Thuế: Bao gồm thuế VAT và thuế nhập khẩu. Thông thường nếu nhập hàng từ nước ngoài về Việt Nam, thuế nhập khẩu dường như là 1 khoản bắt buộc.
    • Chi phí kho: Là chi phí cần bỏ ra để thuê kho, bãi để lưu hàng nhập về. Thêm vào đó, những mặt hàng tồn cũng sẽ được lưu trữ tại kho.

    2. Đối với những đơn vị sản xuất

    Giá vốn hàng bán sẽ dựa trên các khoản của TK621, TK622, TK627. Các khoản chi phí đó bao gồm:

    • Chi phí nhân viên xưởng: Là các khoản để chi trả tiền lương, phụ cấp cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận sản xuất, phụ cấp tiền ăn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy định.
    • Chi phí vật liệu: Gồm các khoản chi phí dùng cho phân xưởng như: Vật liệu sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, công cụ, dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời…
    • Chi phí dụng cụ sản xuất: Là chi phí để mua những công cụ, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất hàng hóa.
    • Chi phí sản xuất: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất như: Chi phí sửa chữa, chi phí điện, nước, điện thoại…

    III. Cách tính giá vốn hàng bán

    1. Công thức FIFO ( First In First Out )

    Công thức này dựa trên phương pháp nhập trước xuất trước, những mặt hàng nào được nhập vào trước thì sẽ được xuất trước với đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá mua hàng hoá xuất kho trong kỳ tính theo đơn giá mua nhập trước. Công thức FIFO thường sẽ phù hợp với các mặt hàng có hạn sử dụng, hoặc các loại hàng điện máy, máy tính, điện thoại…. vì những mặt hàng này không thể lưu trữ lâu trong kho, cần phải xuất sớm. Khi giá tăng, kết quả theo phương pháp FIFO, giá vốn hàng bán thấp hơn. Điều này trong điều kiện lạm phát, làm tăng thu nhập ròng và kết quả là mức đóng thuế TNDN cao hơn.

    2. Công thức LIFO (Last In First Out)

    Dựa trên phương pháp Nhập sau xuất trước, trái ngược với FIFO, những mặt hàng được nhập vào trước sẽ được xuất sau, với đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá mua hàng xuất kho tính theo đơn giá mua hàng nhập sau. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên. Công thức LIFO thường được dùng với mặt hàng như quần áo, giày dép… những mặt hàng có thể bị lỗi thời và trở thành hàng tồn kho, nên khi nhập hàng mới về phải ưu tiên xuất hơn. Một nhược điểm rất rõ ràng trong cách tính giá vốn hàng bán LIFO là định giá hàng tồn kho không đáng tin cậy, khi sản phẩm cũ có giá trị lỗi thời với giá hiện hành.

    3. Công thức Bình quân gia quyền

    Phương pháp tính giá vốn hàng bán Bình quân gia quyền được sử dụng để tính toán giá trị hàng tồn kho. Đây cũng là phương pháp tính giá vốn hàng bán phổ biến nhất mà các phần mềm tân tiến ngày nay đang áp dụng. Theo phương pháp này, giá vốn sẽ được tính lại theo công thức: MAC = ( A + B ) / C

    MAC : Giá vốn của sản phẩm tính theo bình quân tức thời

    A : Giá trị kho hiện tại trước nhập = Tồn kho trước nhập * giá MAC trước nhập

    B : Giá trị kho nhập mới = Tồn nhập mới * giá nhập kho đã phân bổ chi phí

    C : Tổng tồn = Tồn trước nhập + tồn sau nhập

    4. Phương pháp Giá hạch toán

    5. Phương pháp cân đối

    Trước hết, tính trị giá thực tế của hàng còn lại cuối kỳ bằng cách lấy số lượng còn lại cuối kỳ nhân với đơn giá mua lần cuối cùng trong tháng. Sau đó dùng công thức cân đối để tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho.

    IV. Nguyên nhân giá vốn hàng bán bị sai và cách khắc phục

    1. Nguyên nhân

    Thực hiện sai quy trình bán hàng âm: Khi thực hiện quy trình bán hàng âm, hay còn được gọi là quy trình chứng từ, người bán xuất hàng trước và nhập kho sau, nhưng lại không kịp lưu kho mà đã bày bán ngay trên kệ, hoặc trả hàng cho khách ngay tại quầy. Đến cuối ngày hoặc để hôm sau mới nhập hàng vào kho, thậm chí quên luôn nhập. Khi đó, tại thời điểm xuất hàng, giá vốn hàng bán bằng 0 hoặc bị sai lệch, dẫn đến tính lãi gộp hàng bán thiếu chính xác, lãi lỗ & doanh thu sẽ không đúng với thực tế.

    Thực hiện sai quy trình trả hàng nhà cung cấp: Khi người bán trả một phần hàng mua từ nhà cung cấp sau khi đã bán hàng trên phần còn lại, nhưng người kế toán kho lại không hạch toán giá vốn hàng bán lại, nên gây ra sự sai lệch, thiếu chính xác.

    Thực hiện việc sửa/xóa chứng từ: Người sử dụng phần mềm tiến hành sửa / xóa chứng từ làm thay đổi số lượng của các mặt hàng có trên các chứng từ đã sửa. Khi đó, phần mềm sẽ tự động tính toán lại giá vốn và hàng tồn kho khi lưu / xóa chứng từ và rất có thể dẫn tới âm kho. Vì vậy, phần mềm sẽ tự động cập nhật lại giá vốn cho tới thời điểm hiện tại, và đến khi chạy tới phiếu xuất bán thì dòng hàng đó có thể bị tồn kho âm.

    2. Cách khắc phục

    • Kiểm soát dữ liệu kinh doanh thường xuyên khi dùng phần mềm quản lý bán hàng.
    • Giám sát quy trình hoạt động kinh doanh.
    • Thực hiện đúng quy trình: Hàng phải nhập vào trước rồi mới xuất bán hoặc chuyển kho đi.
    • Hạn chế sửa/xóa chứng từ.
    • Thường xuyên theo dõi giá vốn để kiểm soát các tình huống dẫn tới âm kho, tránh để tình trạng này tồn tại quá lâu dẫn tới việc tính lại giá vốn sẽ chậm và khó theo dõi khi khắc phục.

    Như vậy sau khi hiểu được giá vốn bán hàng là gì, ta có thể thấy được nó là 1 trong những yếu tố quan trọng mà các nhà đầu tư quan tâm trong quá trình kinh doanh. Vậy nên, việc hiểu và nắm rõ về giá vốn bán hàng, cách tính, cũng như cách khắc phục những sai lệch khi nhập giá vốn bán hàng là hết sức cần thiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Vốn Hàng Bán Là Gì? 3 Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán Chính Xác Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Tính Giá Thành Theo Đơn Đặt Hàng
  • Cách Tính Giá Thành Sản Xuất Theo Phương Pháp Hệ Số
  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Phương Pháp Kết Chuyển Tuần Tự
  • 6 Phương Pháp Tính Giá Thành Sản Phẩm Trong Các Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán Theo Phương Pháp Fifo

    --- Bài mới hơn ---

  • Fifo (First In, First Out) Và Lifo ( Last In, First Out)
  • Fifo Và Fefo Là Gì? Ưu Nhược Điểm Của 2 Phương Pháp Này
  • Hiểu Rõ Hơn Về Phương Pháp Tính Giá Vồn Hàng Bán Fifo
  • Sự Khác Biệt Giữa Lifo Và Fifo
  • Cách Dạy Trẻ Học Toán Theo Phương Pháp Finger Math Hiệu Quả
  • Chúng ta cùng tìm hiểu xem cách tính giá vốn hàng bán theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) được tính như thế nào theo nguyên lý kế toán một cách đơn giản dễ hiểu nhất.

    Tính giá vốn hàng bán theo phương pháp nhập trước xuất trước là 1 trong 4 cách tính giá vốn theo chuẩn mực kế toán. Vậy nhập trước xuất trước là gì ?

    Hãy xem hình trên để hình dung phương pháp FIFO là gì, những cái gì ta nhập trước sẽ được xuất đi trước, giống như một cái ống, cái nào đi vào trước thì sẽ đi ra trước.

    Vậy trong kế toán hàng bán, thường những loại mặt hàng nào sẽ sử dụng phương pháp FIFO này ? Đó chính là những loại hàng bán sản phẩm có hạn sử dụng như: thuốc, thực phẩm, mỹ phẩm,..

    Phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu bán hàng hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Và nếu số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập – xuất liên tục, thì sẽ gây khó khăn cho việc tính toán được giá vốn chính xác.

    Cách tính giá vốn hàng bán theo FIFO

    Giả sử ta tính giá vốn hàng bán cho sản phẩm A bằng phương pháp FIFO với tồn đầu kỳ của sản phẩm A là: số lượng = 30, đơn giá tồn kho = 15.000, tổng trị giá hàng tồn đầu kỳ là của A là: 30 x 15.000 = 450.000.

    • Ngày 03/06: nhập số lượng 12, đơn giá nhập = 17.000, như vậy trị giá hàng tồn kho sau khi nhập là: số lượng = 30 + 12 = 42, Trị giá hàng tồn = 30×15.000 + 12×17.000 = 654.000
    • Ngày 04/06: xuất số lượng 36, hãy xem kỹ cách tính giá bán trên hình. Với xuất số lượng 36 thì kho sẽ trừ đi lần lượt: (-30) của tồn đầu kỳ, (-6) của lần nhập ngày 03/06. Như vậy tổng trị giá xuất ta có được là 552.000, khi đó giá vốn (ĐG) = 552.000/36 = 15.333

    Như vậy tính trên một sản phẩm với số lượng chứng từ nhập xuất ít, thì bạn có thể quản lý được trên excel hoặc sổ sách. Tuy nhiên với số lượng lớn các mặt hàng cũng như các chứng từ thì bạn phải cần đến một phần mềm kế toán chuyên nghiệp để quản lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tính Giá Hàng Tồn Kho
  • Fifo & Lifo Và Phương Pháp Kệ Kho Lưu Trữ Thích Hợp
  • Truyện Chàng Rể Ma Giới
  • Chương 745: Phương Pháp Duy Nhất
  • Truyện: Ma Giới Đích Nữ Tế
  • Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Tính Giá Vốn Hàng Bán Trong Thương Mại
  • Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán Trong Kinh Doanh Cập Nhật 2022
  • Giá Vốn Hàng Bán Là Gì? Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán Chuẩn 100%
  • Quy Trình Tính Giá Thành Sản Xuất, Cách Thức Và Phương Pháp Thực Hiện
  • Tính Giá Thành Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • Đăng : 09/01/2018 04:46 PM

    Khái niệm giá vốn hàng bán là gì?

    Trị giá vốn hàng bán

    Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán, bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí thu mua của số hàng đã xuất kho.

    Cách tính trị giá vốn hàng bán

    Sau khi tính được trị giá vốn của hàng xuất kho để bán và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của số hàng đã bán kế toán tổng hợp lại để tính trị giá vốn hàng bán theo công thức:

    Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán:

    Trường hợp doanh nghiệp bán hàng theo phương thức trực tiếp:

    – Khi doanh nghiệp xuất kho sản phẩm hàng hoá để bán:

    Nợ 632 – giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho

    – Hàng hoá được bán theo phương pháp giao tay ba:

    – Trường hợp doanh nghiệp sản xuất hàng hoá hoàn thành nhưng không nhập kho mà bán ngay, kế toán ghi:

    Có 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

    – Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn hàng xuất kho đã bán vào bên nợ TK 911- xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi:

    Nợ 911 – xác định kết quả kinh doanh

    Trường hợp doanh nghiệp bán hàng theo phương thức gửi bán:

    – Đối với đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

    căn cứ vào phiếu xuất kho gửi thành phẩm, hàng hoá đi bán hoặc gửi cho các đại lý nhờ bán hộ, kế toán ghi:

    Trường hợp doanh nghiệp mua hàng gửi đi bán ngay không nhập kho,kế toán ghi:

    Có 331 – phải trả cho người bán

    – Căn cứ vào giấy thông báo chấp nhận thanh toán hoặc chứng từ thanh toán của khách hàng, của cơ sở đại lý bán hộ và các chứng từ thanh toán khác, kế toán kết chuyển trị giá vốn của hàng đã bán sang bên nợ TK 632 – giá vốn hàng bán.

    Thành phẩm, hàng hoá đã gửi hoặc dịch vụ đã được thực hiện, khách hàng không chấp nhận, kế toán phản ánh nghiệp vụ nhập kho:

    – Đối với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

    Đầu kỳ kết chuyển trị giá thành phẩm gửi đi bán cuối kỳ nhưng chưa chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:

    Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm gửi đi bán nhưng chưa xác định là bán,kế toán ghi:

    Sau khi xác định được trị giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán cần phải xác định kết quả để cung cấp thông tin trình bày báo cáo tài chính ( Báo cáo kết quả kinh doanh).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Đơn Đặt Hàng
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Tính Trị Giá Hàng Tồn Kho
  • Hướng Dẫn Tính Giá Thành Sản Xuất Theo Phương Pháp Hệ Số Năm 2022
  • Học Kế Toán Giá Thành Trên Misa Theo Phương Pháp Hệ Số
  • Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Quy Trình Trong Kế Toán Việt Nam
  • Các Phương Pháp Tính Giá Vốn Hàng Bán Trong Thương Mại

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán Trong Kinh Doanh Cập Nhật 2022
  • Giá Vốn Hàng Bán Là Gì? Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán Chuẩn 100%
  • Quy Trình Tính Giá Thành Sản Xuất, Cách Thức Và Phương Pháp Thực Hiện
  • Tính Giá Thành Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Giá Thành Sản Phẩm
  • Các phương pháp tính giá vốn hàng bán trong công ty thương mại dịch vụ căn cứ vào việc xác định trị giá của hàng tồn

    Theo nguyên tắc phù hợp, ghi nhận doanh thu phải phù hợp với ghi nhận chi phí tạo ra doanh thu, trong đó chi phí trực tiếp tạo ra doanh thu chính là giá vốn hàng bán. Vì vậy, đồng thời với việc xác định và ghi nhận doanh thu, doanh nghiệp phải xác định được giá vốn của hàng bán.

    Trong doanh nghiệp thương mại giá vốn hàng bán được tính trên cơ sở giá mua của hàng bán xác định theo phương pháp tính trị giá hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn cộng (+) thêm chi phí mua hàng phân bổ cho hàng bán ra.

    Các phương pháp tính giá vốn hàng bán

    Theo Chuẩn mực kế toán 02 hàng tồn kho gồm 3 phương pháp

    1/ Phương pháp thực tế đích danh

    Theo phương pháp này khi xuất kho vật tư, hàng hóa căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và căn cứ vào đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hóa xuất kho.

    Phương pháp tính giá vốn hàng bán thực tế đích danh này được áp dụng đôi với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

    Ví dụ áp dụng phương pháp tính giá vốn hàng bán thực tế đích danh như sau:

    Một công ty HN có hàng hóa A tồn đầu tháng 200kg, đơn giá nhập kho thực tế 20,000đ/kg

    Ngày 01: Nhập 500kg, giá nhập 21.000đ/kg

    Ngày 05: Xuất sử dụng 340kg

    Ngày 10: Nhập kho 300kg, giá nhập 20.500đ/kg

    Ngày 14. Xuất sử dụng 500kg

    Giả sử số liệu trên mặt hàng A xuất ra trong ngày 05 gồm 150kg tồn đầu và 250 thuộc số nhập ngày 01

    Tính giá xuất kho vào ngày 05 theo phương pháp thực tế đích danh = 150.20.000 + 200.21.000 = 7.200.000đ

    2/ Phương pháp bình quân gia quyền

    Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ (đơn giá bình quân cả kỳ) hoặc sau mỗi lần nhập (đơn giá bình quân liên hoàn) phụ thuộc vào tình hình thực tế của doanh nghiệp.

    Trị giá thực tế xuất kho của hàng hóa được căn cứ vào số lượng hàng hóa xuất kho và đon giá bình quân gia quyền, theo công thức:

    Giá trị HTK xuất trong kỳ = Số lượng hàng tồn kho xuất trong kỳ x Đơn giá bình quân

    Đơn giá bình quân gia quyền có thể được xác định sau mỗi lần nhập (đơn giá bình quân liên hoàn) hoặc xác định một lần vào thời điểm cuối kỳ kế toán (đơn giá bình quân cả kỳ)

    Ví dụ: Một công ty HN có hàng hóa A tồn đầu tháng 200kg, đơn giá nhập kho thực tế 20,000đ/kg

    Ngày 01: Nhập 500kg, giá nhập 21.000đ/kg

    Ngày 05: Xuất sử dụng 340kg

    Ngày 10: Nhập kho 300kg, giá nhập 20.500đ/kg

    Ngày 14. Xuất sử dụng 500kg

    a. Xác định giá vốn hàng bán theo đơn giá bình quân cả kỳ

    Đơn giá bình quân cả kỳ= (200 x 20.000 + 500 x 21.000 + 300 x 20.500)/(200+500+300) = 20.650đ/kg

    b. Xác định giá vốn hàng bán theo đơn giá bình quân liên hoàn:

    Đơn giá bình quân ngày 5 = (200×20.000 + 500 x 21.000)/(200+ 500) = 20.714đ/kg

    Khi đó còn tồn 360kg với đơn gia 20.714đ/kg

    Đơn giá bình quân ngày 14 = (360 x 20.714 + 300.20.500) / (360+300) = 20.617đ/kg

    3/ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

    Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được tính trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.

    Hay nói cách dễ hiểu hơn khi tính giá vốn hàng bán trong phương pháp FIFO: Hàng hóa xuất ra lần lượt tính theo giá có đầu tiên trong kho với số lượng tương ứng, nếu chưa đủ thì lấy theo giá kế toán, theo thứ tự từ trước đến sau

    Ví dụ: Dựa vào ví dụ trên của phương pháp thực tế đích danh để làm ví dụ tính giá vốn hàng bán xuất kho bằng phương pháp FIFO

    Một công ty HN có hàng hóa A tồn đầu tháng 200kg, đơn giá nhập kho thực tế 20,000đ/kg

    Ngày 01: Nhập 500kg, giá nhập 21.000đ/kg

    Ngày 05: Xuất sử dụng 340kg

    Ngày 10: Nhập kho 300kg, giá nhập 20.500đ/kg

    Ngày 14. Xuất sử dụng 500kg

    Hãy tính giá xuất kho 340kg ngày 05 theo phương pháp FIFO= 200×20.000+ 140×21.000= 7.000.000

    Ngoài 3 phương pháp tính giá vốn hàng bán trên đối với doanh nghiệp thương mại còn có phương pháp xác định theo giá bán lẻ

    Phương pháp xác định theo giá bán lẻ dùng cho: đơn vị kinh doanh hàng hóa bán lẻ theo hình thức siêu thị, hoặc kinh doanh những mặt hàng có nghiệp vụ nhập xuất thường xuyên, đơn giá của hàng hóa không lớn và kế toán hàng tổn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, có thể xác định giá

    Theo phương pháp này giá gốc của hàng tổn kho cuốì kỳ có thể được xác định bằng giá bán ước tính của hàng hóa đó trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Thông thường mỗi loại hàng hóa, mỗi bộ phận bán sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng. Sau khi tính được giá gôc hàng tổn kho cuổì kỳ, kế toán tính giá vôn của hàng xuất bán cả kỳ theo công thức:

    Giá vốn hàng bán xuất trong kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ – Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

    Mỗi phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho và giá vốn hàng xuất bán đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định.

    Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp phụ thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp. Đồng thời cũng phụ thuộc vào yêu cầu quản lý hàng tồn kho về chủng loại, quy cách và sự biên động của vật tư, hàng hóa của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào cần nhất quán trong các kỳ kế toán, nếu có sự thay đổi phải có giải trình họp lý trong thuyết minh báo cáo tài chính.

    Trên là các phương pháp tính giá vốn hàng bán phổ biến thường áp dụng cho công ty thương mại. Nếu bạn là chủ doanh nghiệp hay kế toán đang làm về lĩnh vực doanh nghiệp thương mại chưa lên được báo cáo tài chính và muốn học cách xử lý chi phí trong công ty thương mại mời tham khảo tại khóa: Học kế toán thương mại

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

    ⇒ Cách xác định giá vốn hàng bán trong thương mại

    ⇒ Bản chất của hoạt động mua bán hàng hóa

    ⇒ Phương thức và hình thức thanh toán trong công ty thương mại

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán
  • Cách Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Đơn Đặt Hàng
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Tính Trị Giá Hàng Tồn Kho
  • Hướng Dẫn Tính Giá Thành Sản Xuất Theo Phương Pháp Hệ Số Năm 2022
  • Học Kế Toán Giá Thành Trên Misa Theo Phương Pháp Hệ Số
  • Giá Vốn Hàng Bán Là Gì? Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán Chuẩn 100%

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Tính Giá Thành Sản Xuất, Cách Thức Và Phương Pháp Thực Hiện
  • Tính Giá Thành Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Giá Thành Sản Phẩm
  • Các Loại Giá Thành Dùng Trong Kế Toán Quản Trị
  • Thành Phẩm, Sản Phẩm, Cách Tính Giá Nhập, Xuất, Tồn Kho, Tài Khoản Sử Dụng
  • Giá vốn hàng bán là một trong những khoản chi lớn nhất trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Vì vậy, việc nắm được những thông tin về vấn đề này là vô cùng cần thiết. Để tính được giá vốn hàng bán đúng đắn cho mỗi doanh nghiệp đang là bài toán khó nuốt đối với những người làm kinh doanh. Mỗi phương pháp tính giá vốn hàng bán tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp. Đồng thời cũng tuỳ thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của hàng hóa ở từng doanh nghiệp.

    Nắm vững được các yếu tố hình thành giá vốn hàng bán cũng như những cách tính giá vốn hàng bán với những ưu, nhược điểm khác nhau, sẽ giúp chúng ta có sự quản lý chặt chẽ và hiệu quả hơn cho doanh nghiệp của mình.

    Kế toán giá vốn hàng bán phải xác định kết quả để cung cấp thông tin cho báo cáo tài chính sau khi biết được trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Kế toán xác định giá vốn của hàng đã bán là bao nhiêu tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, sự vận động của sản phẩm và loại hàng hóa.

    Giá vốn hàng bán của mỗi công ty là khác nhau, giá vốn có thể thay đổi phụ thuộc vào các quy định theo hợp đồng với nhà cung cấp. Vì một số nhà cung cấp có thể cộng các khoản phí vào giá bán hàng như phí vận chuyển, bảo hiểm,…

    Hiện nay, có rất nhiều cách tính giá vốn hàng bán. Theo thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính thì chia việc tính giá vốn thành 4 cách tính khác nhau. Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cũng tồn tại một số cách tính khác phù hợp hơn với đặc thù của doanh nghiệp đó. Như vậy, các doanh nghiệp cần cân nhắc để chọn cách tính phù hợp cho doanh nghiệp của mình. Một số cách tính giá hàng bán tiêu biểu như sau:

    Cách tính giá vốn hàng bán cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

    Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không chỉ bao gồm thành phẩm của doanh nghiệp hình thành qua quá trình sản xuất. Mà còn phải cộng thêm các chi phí lao động sống và lao động vật hóa, tiêu biểu là các chi phí bắt buộc phải có: phí vận chuyển nguyên vật liệu sản phẩm, phí nhân công, hao hụt, phí sản xuất mỗi công đoạn,…

    Tất cả các chi phí khi kết thúc quá trình sản xuất là giá của thành phẩm, bao gồm chi phí từ các kho giữ thành phẩm đầu kỳ và sản xuất trong kỳ.

    Cách tính giá vốn hàng bán cho doanh nghiệp thương mại dịch vụ

    Cách tính giá vốn hàng bán thương mại của doanh nghiệp thương mại dịch vụ có phần đơn giản hơn so với doanh nghiệp sản xuất.

    Hoạt động của doanh nghiệp thương mại dịch vụ là hoàn thành quá trình lưu thông hàng hóa. Vì vậy khi tiêu thụ hàng hóa, từng phần giá thành sẽ được đưa vào sản phẩm theo quy định của doanh nghiệp.

    Cách tính giá vốn hàng bán theo phương pháp giá thực tế đích danh

    Theo phương pháp này, mỗi hàng hóa, sản phẩm xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng tương ứng để tính giá trị xuất kho.

    Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định. Vì vậy mà đây cũng là phương pháp có độ chính xác cao, giá trị của hàng tồn kho cũng được phản ánh chính xác giá trị.

    Tuy nhiên, doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp này sẽ đòi hỏi việc tổ chức kho vận khắt khe. Chỉ có thể áp dụng đối với những doanh nghiệp có ít mã hàng và có giá trị lớn thì sẽ hiệu quả và phù hợp hơn.

    Cách tính giá vốn hàng bán nhập trước xuất trước

    Cách tính giá vốn hàng bán theo phương pháp này là hàng nào nhập trước thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần đó là giá của hàng hóa xuất kho. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ khi ấy sẽ được tính theo đơn giá của hàng nhập kho sau cùng.

    Công thức này yêu cầu sự tính toán dữ liệu khá phức tạp, nên chỉ phù hợp với các mặt hàng có hạn sử dụng và các cửa hàng điện máy. Nhưng lại giúp doanh nghiệp tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó, giúp cho báo cáo kế toán có ý nghĩa tế hơn.

    Cách tính giá vốn hàng bán nhập sau xuất trước

    Cách tính này rất ít khi được sử dụng do không thực tế, theo thông tư 200 đã bỏ áp dụng phương pháp nhập sau xuất trước này. Tuy nhiên, Mỹ và Nhật là hai nước hiện nay còn chấp nhận cách tính này.

    Cách tính giá vốn hàng bán theo cách hàng nào nhập sau xuất trước có nhược điểm là định giá hàng tồn kho không đáng tin cậy trong tường hợp hàng tồn kho là sản phẩm cũ và có giá trị lỗi thời với giá hiện hành.

    Cách tính giá vốn hàng bán bình quân gia quyền cuối kỳ

    Công thức tính giá vốn hàng bán bình quân gia quyền là kế toán sẽ tính đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc thời điểm cuối kỳ, căn cứ vào số tồn đầu kỳ sau đó lấy số lượng hàng hóa xuất nhân với đơn giá bình quân đã tính.

    Đây là phương pháp tính giá vốn hàng bán phổ biến nhất mà các phần mềm hiện nay đang áp dụng. Điểm lưu ý của phương pháp này buộc phải đảm bảo thông tin số hàng tồn kho chính xác tuyệt đối, vì sai một con số dẫn đến giá vốn bán hàng sai thì sẽ không thể tính lãi gộp và giá trị tồn kho đúng được.

    Theo phương pháp tính giá vốn hàng bán này, mỗi lần nhập hàng thì giá vốn sẽ được tính lại theo công thức:

    Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ).

    Cách tính giá vốn hàng bán bình quân gia quyền theo thời điểm

    Đây là cách tính giá vốn hàng bán sau mỗi thời điểm nhập sản phẩm hàng hoá, được áp dụng ở các doanh nghiệp ít chủng loại hang tồn kho hoặc có lưu lượng nhập xuất ít. Vì cách này phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân nhiều lần, tính toán phức tạp tốn công sức. Tuy nhiên nó lại khắc phục đươc một số hạn chế của cách trên, công thức tính giá vốn hàng bán như sau:

    Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)

    Cách tính giá vốn hàng bán theo phương pháp giá bán lẻ

    Theo thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính đã bổ sung phương pháp giá bán lẻ để các doanh nghiệp tính được giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn, các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác. Phương pháp này dùng chủ yếu trong ngành bán lẻ.

    Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ đó có tính đến việc các mặt hàng bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu. Mỗi bộ phận bán lẻ thường sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng. Đối với chi phí mua hàng trong kỳ sẽ được tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ. Tùy thuộc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp mà lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng.

    Phân biệt giá thành sản xuất và giá vốn hàng bán

    Giá thành tiêu thụ (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chi phí sản xuất kinh doanh của sản phẩm đã bán xong, đây là chỉ tiêu quan trọng nhất làm cơ sở để tính giá bán và lãi.

    Giá vốn hàng bán như đã nói ở trên, đó là giá trị thực chứa trong mỗi hàng hoá dịch vụ trong nghiệp vụ trao đổi kinh doanh. Khi xuất kho sản phẩm để bán thì được gọi là giá vốn hàng bán. Nó phản ánh lượng hàng hóa đã bán được của một doanh nghiệp trong một khoảng thời gian, mức tiêu thụ hàng hóa cũng như xác định được lợi nhuận của doanh nghiệp trong một chu kỳ kinh doanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán Trong Kinh Doanh Cập Nhật 2022
  • Các Phương Pháp Tính Giá Vốn Hàng Bán Trong Thương Mại
  • Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán
  • Cách Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Đơn Đặt Hàng
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Tính Trị Giá Hàng Tồn Kho
  • Giá Vốn Hàng Bán Là Gì? 3 Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán Chính Xác

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Định Giá Sản Phẩm: 5 Bước Để Đặt Giá Bán Sỉ Và Lẻ Luôn Thu Được Lợi Nhuận
  • Định Giá Bán Lẻ Cho Sản Phẩm, Làm Sao Để Có Lợi Nhuận?
  • Tính Giá Thành Theo Phương Pháp Phân Bước Có Tính Giá Thành Nửa Thành Phẩm
  • Tính Giá Thành Theo Pp Phân Bước Không Tính Giá Thành Nửa Thành Phẩm
  • Food Cost Là Gì? Cách Tính Food Cost Và Định Giá Món Ăn Trong Kinh Doanh Khách Sạn
  • Giá vốn hàng bán là gì? Công thức tính như thế nào? Hạch toán giá vốn có vai trò quan trọng như thế nào trong kinh doanh?… Bài viết sau đây, chúng tôi sẽ chia sẻ cho bạn khái niệm và các phương pháp tính giá vốn hàng bán cũng như những cách khắc phục khi giá vốn bị sai.

    Khi thêm một sản phẩm mới vào kho trên phần mềm quản lý bán hàng, bạn sẽ nhìn thấy ô nhập liệu Giá vốn ban đầu. Đó chính là chi phí nhập hàng (Bao gồm tổng chi phí: mua hàng + chi phí vận chuyển + kho bãi…). Đây là dữ liệu bắt buộc cần có, sau này hạch toán lãi lỗ, giá trị hàng tồn kho,… hệ thống sẽ cần dựa vào đây để đưa ra những tính toán, báo cáo chuẩn xác.

    1. Khái niệm giá vốn hàng bán là gì?

    Điều đầu tiên nếu muốn quản lý dòng tiền hiệu quả thì cần phải hiểu khái niệm giá vốn hàng bán là gì?

    Theo số liệu của AC Nielsen, Việt Nam hiện có khoảng hơn 1,3 triệu cửa hàng bán lẻ, đáng chú ý là hơn 90% chủ cửa hàng tại các tỉnh và 70% cửa hàng tại các thành phố lớn vẫn đang quản lý cửa hàng bằng cách ghi chép thủ công.

    Tất nhiên đây là dạng mô hình kinh doanh thành viên hộ gia đình, không thuê nhân viên bên ngoài. Nhưng một khi quy mô phát triển bắt buộc họ cần cải cách tư duy quản lý của mình, hoặc mãi mãi dừng lại ở quy mô đó, không thể lớn lên được.

    Mới đây nhất là vụ GNN Expss, vị CEO công ty chuyển phát nhanh này đã phải thừa nhận, do năng lực quản lý dòng tiền yếu kém, không cân đối được thu chi dẫn tới việc lạm dụng và sử dụng tiền thu hộ (COD) của khách hàng vào các hoạt động của công ty (lên tới 5,5 tỷ đồng). Công ty phá sản vì mất khả năng chi trả.

    Trong các khoản đầu tư, nhìn nhận dễ nhất là chi phí nhập hàng, khoản ngân sách chiếm tỷ trọng lớn trong khâu kinh doanh. Vì vậy, cần hiểu được giá vốn hàng bán là gì, sự hình thành của giá vốn, cách nó hoạt động như thế nào và cách tính ra sao. Khi đó bạn sẽ biết việc làm ăn ở cửa hàng thực sự đang tăng trưởng ra sao.

    • Với các công ty thương mại (nghĩa là nhập sản phẩm sẵn có về bán), thì giá vốn được hiểu là tổng tất cả các chi phí từ lúc mua hàng đến lúc hàng hóa có mặt tại kho của công ty, bao gồm: giá nhập hàng hóa từ các nhà cung cấp, chi phí vận chuyển hàng hóa về kho, thuế, bảo hiểm hàng hóa,…
    • Với các công ty sản xuất (các công ty trực tiếp sản xuất ra sản phẩm), thì các chi phí cấu thành nên giá vốn sẽ nhiều hơn các công ty thương mại do có thêm chi phí nguyên liệu đầu vào để sản xuất sản phẩm.

    Ngoài ra, giá vốn của mỗi công ty khác nhau còn thay đổi phụ thuộc vào các quy định khác nhau theo hợp đồng với nhà cung cấp.

    2. Giá vốn sinh ra để làm gì?

    Thị trường luôn biến động, không phải lúc nào nhà bán hàng cũng nhập được hàng với giá ổn định. Có thể nay bạn nhập lô 30 áo phông nam cổ tròn – trắng với giá 50K/chiếc.

    Hàng hot bán dễ quá, 2 ngày sau bạn nhập thêm lô 50 cái. Nhưng hàng khan hiếm, nhà cung cấp nâng giá lên 60K/chiếc. Thôi chấp nhận đau thương vậy, dù sao hàng đang hot bán vẫn có lời mà. Giá nhập cứ biến thiên như vậy cho các lần nhập tiếp theo.

    Cách xác định giá vốn như thế nào?

    Vậy bài toán ở đây là làm sao để biết được số tiền bạn đã bỏ ra nhập hàng (giá vốn) khi mà số lượng hàng nhập và giá vốn (chi phí nhập) ở mỗi thời điểm khác nhau? Mặt khác cửa hàng đang bán vài trăm, thậm chí hàng nghìn mã sản phẩm nên việc tính toán trên sổ sách là điều vô nghĩa?

    3. Tầm quan trọng của giá vốn hàng bán đến hoạt động kinh doanh

    Giá vốn được xem là một trong những yếu tố tương đối quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của cửa hàng. Đây là cơ sở để chủ kinh doanh có thể định giá sản phẩm cũng như phản ánh giá trị hàng hóa tại thời điểm nhập hàng vào kho.

    Với lượng hàng hóa và loại sản phẩm đa dạng, hạch toán chính xác giá vốn sẽ giúp bạn có thể quản lý chi phí của hàng một cách chính xác và cụ thể nhất.

    Cùng với đó, giá vốn hàng bán còn được hiểu như một chỉ tiêu quan trọng trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, là cơ sở để tính lợi nhuận gộp giúp phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của cửa hàng một cách chính xác nhất.

    4. Cách tính giá vốn hàng bán

    Trên thế giới hiện nay đang tồn tại 3 cách tính giá vốn hàng bán như sau:

    4.1. Công thức tính FIFO (Nhập trước xuất trước)

    Cách tính này ý là nhập trước thì xuất trước. Công thức tính giá vốn FIFO chỉ phù hợp với các mặt hàng có hạn sử dụng, hoặc các cửa hàng điện máy, máy tính, điện thoại hay sử dụng. Trong mô hình bán lẻ tạp hóa rất hiếm dùng, vì việc tính toán dữ liệu rắc rối và phức tạp.

    Khi giá tăng, kết quả theo phương pháp FIFO, giá vốn hàng bán thấp hơn. Điều này trong điều kiện lạm phát, làm tăng thu nhập ròng và kết quả là mức đóng thuế TNDN cao hơn.

    4.2. Công thức tính LIFO (Nhập sau xuất trước)

    Cách tính LIFO (nhập sau xuất trước) ngày nay rất ít khi được sử dụng, giờ chỉ còn 2 nước là Mỹ và Nhật chấp nhận cách tính này. Tuy nhiên, Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) tại Mỹ họ lại phủ nhận vì cho rằng công thức tính như trên thiếu sự chính xác.

    Một nhược điểm rất rõ ràng trong cách tính giá vốn hàng bán LIFO là định giá hàng tồn kho không đáng tin cậy, trong trường hợp hàng tồn kho là sản phẩm cũ và có giá trị lỗi thời với giá hiện hành.

    4.3. Công thức tính Bình quân gia quyền trong giá vốn hàng bán

    Phương pháp tính giá vốn hàng bán này gọi là Bình quân gia quyền, hiện đang được Phần mềm quản lý bán hàng Sapo sử dụng để tính toán giá trị hàng tồn kho. Nhiều nơi khác, công thức tính này còn có tên gọi Bình quân Di Động, hay Bình Quân Liên Hoàn… Và đây cũng là phương pháp tính giá vốn phổ biến nhất mà các phần mềm tân tiến ngày nay đang áp dụng.

    Theo phương pháp tính này, mỗi lần nhập hàng thì giá vốn sẽ được tính lại theo công thức:

    MAC = ( A + B ) / C

    Với:

    • MAC

      : Giá vốn của sản phẩm tính theo bình quân tức thời

    • A

      : Giá trị kho hiện tại trước nhập = Tồn kho trước nhập * giá MAC trước nhập

    • B

      : Giá trị kho nhập mới = Tồn nhập mới * giá nhập kho đã phân bổ chi phí

    • C

      : Tổng tồn = Tồn trước nhập + tồn sau nhập

    Với phương pháp tính giá vốn hàng bán này, cần đảm bảo thông tin số hàng tồn kho của bạn phải chính xác tuyệt đối. Bởi khi số lượng hàng tồn sai, sẽ dẫn đến cả tử số và mẫu số đều sai. Giá vốn bán hàng sai thì sẽ không thể tính lãi gộp và giá trị tồn kho đúng được.

    5. Nguyên nhân giá vốn hàng bán bị sai và cách khắc phục

    Như đã nói, khi số lượng tồn kho sai sẽ dẫn đến việc hạch toán giá vốn sai. Thông thường, có 2 nguyên nhân chính sau:

    • Thực hiện sai quy trình bán hàng âm

    • Sai quy trình trả hàng nhà cung cấp

    Chúng ta sẽ đi phân tích từng nguyên nhân, vì sao nó lại khiến việc hạch toán giá vốn hàng bán bị sai lệch, dẫn đến thống kê giá trị hàng tồn kho và lãi lỗ bị sai.

    Quản lý kho dễ dàng với Sapo POS

    Không biết hàng hóa còn bao nhiêu trong cửa hàng? Để tình trạng này tiếp diễn hoặc sử dụng phần mềm quản lý kho Sapo POS để quản lý hàng tồn kho chi tiết, tự động hoàn toàn

    Dùng thử miễn phí ngay

    Thực hiện sai quy trình bán hàng âm

    Theo đúng nguyên tắc, sau khi nhập hàng về, bạn cần nhập kho đầy đủ từng mã sản phẩm vào phần mềm quản lý bán hàng, sau đó mới được xuất bán. Nếu sai nghiệp vụ, dữ liệu đương nhiên sẽ sai toàn bộ. Thực hiện sai quy trình kho thường mắc phải phổ biến là Bán hàng âmTrả hàng nhà cung cấp

    Khi phần mềm bán hàng cho phép bán âm (nghĩa là cho phép bán trước và nhập kho sau để bù số lượng tồn kho âm). Tình trạng này thường xảy ra với những mặt hàng đang HOT, chủ shop nhập về không kịp lưu kho mà đã bày bán ngay trên kệ, hoặc trả hàng cho khách ngay tại quầy. Đến cuối buổi hoặc thậm chí để tới tận ngày hôm sau mới nhập hàng vào kho, hoặc người bán quên nhập kho luôn….

    Trong trường hợp đó, tại thời điểm xuất hàng, giá vốn hàng bán bằng 0 hoặc đang bị sai lệch, dẫn đến tính lãi gộp hàng bán không đúng. Khi giá vốn bán hàng trong kho bị đội lên rất cao, lãi lỗ & doanh thu cửa hàng bị sẽ không còn đúng với thực tế.

    Sản phẩm A trong kho đang tồn là 0, MAC = 100.000 vnđ

    dòng Khách bán âm 10 sản phẩm A, lúc này tồn A = -10, MAC = 100.000đ

    Khách nhập 20 sản phẩm A, giá nhập = 150.000đ

    Lúc này theo công thức tính giá vốn:

    MAC = (-10 *100.000 + 20*150.000) / 10 = 200.000đ

    Sau đó khi khách hàng bán hàng, lãi lỗ sẽ được tính dựa trên MAC = 200.000đ.

    Nếu tính như vậy sẽ làm giảm lãi thực tế của khách hàng đi rất nhiều.

    Hướng xử lý

    Trên phần mềm Sapo, công thức tính giá vốn hàng bán khi kho âm luôn lấy giá nhập mới, khi kho dương trở lại thì lần nhập tiếp theo sẽ tính theo công thức trung bình

    Ví dụ 1:

    Kho đang có số lượng (Q): -6  giá vốn (M): 10k

    Sau khi nhập thêm 2 với giá 8k thì Q: -4  M: 8k (lấy giá nhập mới)

    Sau khi nhập thêm 4 với giá 7k thì Q: 0    M: 7k (lấy giá nhập mới)

    Sau khi nhập thêm 2 với giá 10k thì Q: 2  M: 10k (tính theo công thức)

    Ví dụ 2:

    Kho đang có số lượng (Q) : -6  giá vốn (M): 10k

    Sau khi nhập thêm 7 với giá 7k thì Q: 1   M: 7k (lấy giá nhập mới)

    Sau khi nhập thêm 2 với giá 10 thì Q: 3   M: 9k (tính theo công thức)

    Sai quy trình trả hàng nhà cung cấp

    Lỗi sai lệch giá vốn xảy ra khi trả hàng một phần hàng mua từ nhà cung cấp sau khi đã bán hàng trên phần còn lại. Theo nguyên tắc kế toán, khi trả hàng nhà cung cấp, người kế toán kho cần vào hạch toán giá vốn hàng bán lại, nhưng nếu không thực hiện thao tác này giá vốn sẽ không còn chính xác nữa.

    Lúc này nếu khách hàng bán tiếp, thì giá vốn bán hàng ghi nhận vẫn là 150.000đ. Lãi lỗ của của hàng tính tiếp sẽ không chuẩn.

    Hướng xử lý

    Phần mềm Sapo sẽ tự động tính lại giá vốn bán hàng khi trả hàng nhà cung cấp, coi giá trị trả hàng thuộc vào khoản “Giá trị hàng mua trả lại, giảm giá” thuộc nhóm chứng từ điều chỉnh giảm khi hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân

    Công thức hạch toán giá vốn hàng bán khi trả hàng :

    MAC = ( A – B ) / C

    Với:

    • A = Giá trị kho trước trả = Số lượng kho trước trả * Giá vốn trước trả

    • B = Giá trị hàng mua trả lại = Số lượng trả * Tiền hàng hoàn lại với mỗi sản phẩm ( không tính thuế và phụ phí vào giá trị trả )

    • C = ( Tồn kho trước trả – Số lượng trả)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Trên Phần Mềm Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Pp Giản Đơn
  • Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Quy Trình Trong Kế Toán Việt Nam – Các Hạn Chế Và Hướng Cải Thiện
  • Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Trong Kế Toán Tài Chính
  • Xác Định Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Thực Tế Đích Danh
  • Tính Giá Thành Loại Hình Công Ty Vận Tải
  • Các Phương Pháp Tính Giá Vốn Hàng Bán Theo Tt200/btc

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tính Giá Vốn Hàng Nhập Khẩu
  • Kế Toán Tổng Hợp Giá Vốn Hàng Bán
  • Phương Pháp Tạo Nên Bài Thuyết Minh Du Lịch Hay
  • Cách Xây Dựng Một Bài Thuyết Minh Du Lịch Hoàn Hảo
  • Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh Lớp 9
  • Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Một trong thay đổi của Thông tư số 200/2014/TT-BTC đó chính là sự thay đổi về Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho.

    1. Khái quát chung về các phương pháp xác định giá trị xuất kho của hàng tồn kho

    Với các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất và thương mại, việc quản lý số lượng và giá trị hàng tồn kho là một trong những trọng tâm hàng đầu. Nếu giá trị hàng tồn kho không được xác định chính xác thì sẽ dẫn đến việc giá thành sản xuất và giá vốn hàng bán không phản ánh đúng thực tế và doanh nghiệp sẽ mất dần đi khả năng kiểm soát tình hình tài chính và kinh doanh.

    Việc lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm, số lần nhập xuất hàng tồn kho, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp. Điều 13 chuẩn mực kế toán số 02 về Hàng tồn kho nêu ra 4 phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho:

    • Phương pháp giá thực tế đích danh
    • Phương pháp bình quân
    • Phương pháp nhập trước xuất trước
    • Phương pháp nhập sau xuất trước

    2. Các phương pháp xác định giá trị xuất kho của hàng tồn kho theo 200/2014/TT-BTC

    – Để tính giá trị xuất của hàng hóa tồn kho, theo thông tư 200 kế toán có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:

    + Phương pháp thực tế đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

    Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

    + Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.

    a) Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)

    Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ. Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

    Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)

    Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.

    Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác. Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

    b) Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)

    Sau mỗi lần nhập sản phẩm, , hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:

    Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)

    Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít.

    + Phương pháp nhập trước – xuất trước

    Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

    Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.

    Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.

    +Phương pháp giá bán lẻ

    Đây là phương pháp mới bổ sung theo thông tư 200/2014/TT-BTC

    Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác.

    Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó. Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng.

    Chi phí mua hàng trong kỳ được tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng tùy thuộc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán

    Phương pháp giá bán lẻ được áp dụng cho một số đơn vị đặc thù (ví dụ như các đơn vị kinh doanh hoặc tương tự)

    Đặc điểm của loại hình kinh doanh siêu thị là chủng loại mặt hàng rất lớn, mỗi mặt hàng lại có số lượng lớn. Khi bán hàng, các siêu thị không thể tính ngay giá vốn của hàng bán vì chủng loại và số lượng các mặt hàng bán ra hàng ngày rất nhiều, lượng khách hàng đông. Vì vậy, các siêu thị thường xây dựng một tỷ lệ lợi nhuận biên trên giá vốn hàng mua vào để xác định ra giá bán hàng hóa (tức là doanh thu). Sau đó, căn cứ doanh số bán ra và tỷ lệ lợi nhuận biên, siêu thị sẽ xác định giá vốn hàng đã bán và giá trị hàng còn tồn kho.

    Ngành kinh doanh bán lẻ như hệ thống các siêu thị đang phát triển mạnh mẽ. Mặc dù Chuẩn mực Việt Nam chưa có quy định cách tính giá gốc hàng tồn kho theo phương pháp bán lẻ nhưng thực tế các siêu thị vẫn áp dụng vì các phương pháp khác đã quy định trong Chuẩn mực không phù hợp để tính giá trị hàng tồn kho và giá vốn hàng bán của siêu thị. Việc bổ sung quy định này là phù hợp với thực tiễn kinh doanh bán lẻ tại Việt Nam và phù hợp với thông lệ quốc tế. Các thông tin về doanh số của siêu thị được xác định hàng ngày sẽ là căn cứ để xác định giá vốn và giá trị hàng tồn kho của siêu thị.

    + Bỏ phương pháp nhập sau – xuất trước

    Phương pháp này hầu như không được áp dụng trong thực tế nên theo thông tư 200 đã bỏ áp dụng phương pháp nhập sau xuất trước

    Đặc điểm vật chất bình thường của hàng tồn kho là có thời hạn sử dụng, nên trong thực tế, các loại sản phẩm nào sản xuất trước thì sẽ phải tiêu thụ trước và vì vậy phương pháp Nhập sau – Xuất trước không phản ánh đúng giá trị hàng tồn kho. Hơn nữa, theo kinh nghiệm thế giới, phương pháp Nhập sau – Xuất trước chỉ có thể áp dụng khi nền kinh tế rơi vào tình trạng siêu lạm phát và không phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam. Chuẩn mực kế toán quốc tế cũng có quy định riêng đối với nền kinh tế siêu lạm phát nên các quy định trong Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho cũng như các Chuẩn mực kế toán khác được xây dựng dưa trên điều kiện kinh tế bình thường. Mặt khác, tại Việt Nam chưa có công ty nào áp dụng phương pháp Nhập sau – Xuất trước, vì vậy việc bỏ phương pháp Nhập sau – Xuất trước là phù hợp với thực tiễn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Mức Và Tính Giá Thành Doanh Nghiệp Vận Tải
  • Phương Pháp Tính Giá Thành Trực Tiếp Của Thông Tư Mới Của Bộ Tài Chính
  • Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Phương Pháp Giản Đơn Và Hệ Số
  • Chỉ Cách Giá Thành Sản Phẩm Theo Phương Pháp Giản Đơn
  • Các Cách Tính Giá Thành Sản Xuất Sản Phẩm Trong Doanh Nghiệp
  • Giá Vốn Hàng Bán Là Gì? 3 Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán Chính Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Vốn Hàng Bán Là Gì? Các Phương Pháp Tính Giá Vốn Hàng Bán Chuẩn Nhất
  • Luận Văn Tiểu Luận Kế Toán Quản Trị Bàn Về Các Phương Pháp Xác Định Chi Phí Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Trong Các Doanh Nghiệp Hiện Nay
  • Nghiên Cứu Về Kế Toán Quản Trị Chi Phí Trong Các Doanh Nghiệp
  • “phương Pháp Tính Giá” Trong Hạch Toán Kế Toán
  • Kỹ Thuật Tính Giá Bán Lẻ Theo Thông Tư 133
  • Giá vốn hàng bán là gì? Công thức tính như thế nào? Hạch toán giá vốn có vai trò quan trọng như thế nào trong kinh doanh?… Bài viết sau đây, Blog Sapo sẽ chia sẻ cho bạn khái niệm và các phương pháp tính giá vốn hàng bán cũng như những cách khắc phục khi giá vốn bị sai.

    Khi thêm một sản phẩm mới vào kho trên phần mềm quản lý bán hàng, bạn sẽ nhìn thấy ô nhập liệu Giá vốn ban đầu. Đó chính là chi phí nhập hàng (Bao gồm tổng chi phí: mua hàng + chi phí vận chuyển + kho bãi…). Đây là dữ liệu bắt buộc cần có, sau này hạch toán lãi lỗ, giá trị hàng tồn kho,… hệ thống sẽ cần dựa vào đây để đưa ra những tính toán, báo cáo chuẩn xác.

    1. Khái niệm giá vốn hàng bán là gì?

    Điều đầu tiên nếu muốn quản lý dòng tiền hiệu quả thì cần phải hiểu khái niệm giá vốn hàng bán là gì?

    Theo số liệu của AC Nielsen , Việt Nam hiện có khoảng hơn 1,3 triệu cửa hàng bán lẻ, đáng chú ý là hơn 90% chủ cửa hàng tại các tỉnh và 70% cửa hàng tại các thành phố lớn vẫn đang quản lý cửa hàng bằng cách ghi chép thủ công. Tất nhiên đây là dạng mô hình kinh doanh thành viên hộ gia đình, không thuê nhân viên bên ngoài. Nhưng một khi quy mô phát triển bắt buộc họ cần cải cách tư duy quản lý của mình, hoặc mãi mãi dừng lại ở quy mô đó, không thể lớn lên được.

    Mới đây nhất là vụ GNN Expss , vị CEO công ty chuyển phát nhanh này đã phải thừa nhận, do năng lực quản lý dòng tiền yếu kém, không cân đối được thu chi dẫn tới việc lạm dụng và sử dụng tiền thu hộ (COD) của khách hàng vào các hoạt động của công ty (lên tới 5,5 tỷ đồng). Công ty phá sản vì mất khả năng chi trả.

    Trong các khoản đầu tư, nhìn nhận dễ nhất là chi phí nhập hàng, khoản ngân sách chiếm tỷ trọng lớn trong khâu kinh doanh. Vì vậy, cần hiểu được giá vốn hàng bán là gì, sự hình thành của giá vốn, cách nó hoạt động như thế nào và cách tính ra sao. Khi đó bạn sẽ biết việc làm ăn ở cửa hàng thực sự đang tăng trưởng ra sao.

    Đối với từng loại hình công ty khác nhau thì sẽ có những cách định nghĩa về giá vốn khác nhau:

    • Với các công ty thương mại (nghĩa là nhập sản phẩm sẵn có về bán), thì giá vốn hàng bán được hiểu là tổng tất cả các chi phí từ lúc mua hàng đến lúc hàng hóa có mặt tại kho của công ty, bao gồm: giá nhập hàng hóa từ các nhà cung cấp, chi phí vận chuyển hàng hóa về kho, thuế, bảo hiểm hàng hóa,…
    • Với các công ty sản xuất (các công ty trực tiếp sản xuất ra sản phẩm), thì các chi phí cấu thành nên giá vốn sẽ nhiều hơn các công ty thương mại do có thêm chi phí nguyên liệu đầu vào để sản xuất sản phẩm.

    Ngoài ra, giá vốn của mỗi công ty khác nhau còn thay đổi phụ thuộc vào các quy định khác nhau theo hợp đồng với nhà cung cấp.

    2. Giá vốn sinh ra để làm gì?

    Thị trường luôn biến động, không phải lúc nào nhà bán hàng cũng nhập được hàng với giá ổn định. Có thể nay bạn nhập lô 30 áo phông nam cổ tròn – trắng với giá 50K/chiếc. Hàng hot bán dễ quá, 2 ngày sau bạn nhập thêm lô 50 cái. Nhưng hàng khan hiếm, nhà cung cấp nâng giá lên 60K/chiếc. Thôi chấp nhận đau thương vậy, dù sao hàng đang hot bán vẫn có lời mà. Giá nhập cứ biến thiên như vậy cho các lần nhập tiếp theo.

    3. Cách tính giá vốn hàng bán

    Trên thế giới hiện nay đang tồn tại 3 cách tính giá vốn hàng bán như sau:

    3.1. Công thức tính FIFO (Nhập trước xuất trước)

    Cách tính này ý là nhập trước thì xuất trước. Công thức tính giá vốn FIFO chỉ phù hợp với các mặt hàng có hạn sử dụng, hoặc các cửa hàng điện máy, máy tính, điện thoại hay sử dụng. Trong mô hình bán lẻ tạp hóa rất hiếm dùng, vì việc tính toán dữ liệu rắc rối và phức tạp.

    Khi giá tăng, kết quả theo phương pháp FIFO, giá vốn hàng bán thấp hơn. Điều này trong điều kiện lạm phát, làm tăng thu nhập ròng và kết quả là mức đóng thuế TNDN cao hơn.

    3.2. Công thức tính LIFO (Nhập sau xuất trước)

    Cách tính LIFO (nhập sau xuất trước) ngày nay rất ít khi được sử dụng, giờ chỉ còn 2 nước là Mỹ và Nhật chấp nhận cách tính này. Tuy nhiên, Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) tại Mỹ họ lại phủ nhận vì cho rằng công thức tính như trên thiếu sự chính xác.

    Một nhược điểm rất rõ ràng trong cách tính giá vốn hàng bán LIFO là định giá hàng tồn kho không đáng tin cậy, trong trường hợp hàng tồn kho là sản phẩm cũ và có giá trị lỗi thời với giá hiện hành.

    Phương pháp tính giá vốn hàng bán này gọi là Bình quân gia quyền, hiện đang được Phần mềm quản lý bán hàng Sapo sử dụng để tính toán giá trị hàng tồn kho. Nhiều nơi khác, công thức tính này còn có tên gọi Bình quân Di Động, hay Bình Quân Liên Hoàn… Và đây cũng là phương pháp tính giá vốn phổ biến nhất mà các phần mềm tân tiến ngày nay đang áp dụng.

    Theo phương pháp tính này, mỗi lần nhập hàng thì giá vốn sẽ được tính lại theo công thức:

    MAC = ( A + B ) / C

    • MAC : Giá vốn của sản phẩm tính theo bình quân tức thời
    • A : Giá trị kho hiện tại trước nhập = Tồn kho trước nhập * giá MAC trước nhập
    • B : Giá trị kho nhập mới = Tồn nhập mới * giá nhập kho đã phân bổ chi phí
    • C : Tổng tồn = Tồn trước nhập + tồn sau nhập

    Với phương pháp tính giá vốn hàng bán này, cần đảm bảo thông tin số hàng tồn kho của bạn phải chính xác tuyệt đối. Bởi khi số lượng hàng tồn sai, sẽ dẫn đến cả tử số và mẫu số đều sai. Giá vốn bán hàng sai thì sẽ không thể tính lãi gộp và giá trị tồn kho đúng được.

    4. Nguyên nhân giá vốn hàng bán bị sai và cách khắc phục

    Như đã nói, khi số lượng tồn kho sai sẽ dẫn đến việc hạch toán giá vốn sai. Thông thường, có 2 nguyên nhân chính sau:

    • Thực hiện sai quy trình bán hàng âm
    • Sai quy trình trả hàng nhà cung cấp

    Chúng ta sẽ đi phân tích từng nguyên nhân, vì sao nó lại khiến việc hạch toán giá vốn hàng bán bị sai lệch, dẫn đến thống kê giá trị hàng tồn kho và lãi lỗ bị sai.

    Theo đúng nguyên tắc, sau khi nhập hàng về, bạn cần nhập kho đầy đủ từng mã sản phẩm vào phần mềm quản lý bán hàng, sau đó mới được xuất bán. Nếu sai nghiệp vụ, dữ liệu đương nhiên sẽ sai toàn bộ. Thực hiện sai quy trình kho thường mắc phải phổ biến là Bán hàng âmTrả hàng nhà cung cấp

    Khi phần mềm bán hàng cho phép bán âm (nghĩa là cho phép bán trước và nhập kho sau để bù số lượng tồn kho âm). Tình trạng này thường xảy ra với những mặt hàng đang HOT, chủ shop nhập về không kịp lưu kho mà đã bày bán ngay trên kệ, hoặc trả hàng cho khách ngay tại quầy. Đến cuối buổi hoặc thậm chí để tới tận ngày hôm sau mới nhập hàng vào kho, hoặc người bạn quên nhập kho luôn….

    Trong trường hợp đó, tại thời điểm xuất hàng, giá vốn hàng bán bằng 0 hoặc đang bị sai lệch, dẫn đến tính lãi gộp hàng bán không đúng. Khi giá vốn bán hàng trong kho bị đội lên rất cao, lãi lỗ & doanh thu cửa hàng bị sẽ không còn đúng với thực tế.

    Sản phẩm A trong kho đang tồn là 0, MAC = 100.000 vnđ dòng Khách bán âm 10 sản phẩm A, lúc này tồn A = -10, MAC = 100.000đ Khách nhập 20 sản phẩm A, giá nhập = 150.000đ Lúc này theo công thức tính giá vốn: MAC = (-10 *100.000 + 20*150.000) / 10 = 200.000đ Sau đó khi khách hàng bán hàng, lãi lỗ sẽ được tính dựa trên MAC = 200.000đ.

    Nếu tính như vậy sẽ làm giảm lãi thực tế của khách hàng đi rất nhiều.

    Trên phần mềm Sapo, công thức tính giá vốn hàng bán khi kho âm luôn lấy giá nhập mới, khi kho dương trở lại thì lần nhập tiếp theo sẽ tính theo công thức trung bình

    Ví dụ 1: Kho đang có số lượng (Q) : -6 giá vốn (M): 10k Sau khi nhập thêm 2 với giá 8k thì Q: -4 M: 8k (lấy giá nhập mới) Sau khi nhập thêm 4 với giá 7k thì Q: 0 M: 7k (lấy giá nhập mới) Sau khi nhập thêm 2 với giá 10k thì Q: 2 M: 10k (tính theo công thức) Ví dụ 2: Kho đang có số lượng (Q) : -6 giá vốn (M): 10k Sau khi nhập thêm 7 với giá 7k thì Q: 1 M: 7k (lấy giá nhập mới) Sau khi nhập thêm 2 với giá 10 thì Q: 3 M: 9k (tính theo công thức)

    Sai quy trình trả hàng nhà cung cấp

    Lỗi sai lệch giá vốn xảy ra khi trả hàng một phần hàng mua từ nhà cung cấp sau khi đã bán hàng trên phần còn lại. Theo nguyên tắc kế toán, khi trả hàng nhà cung cấp, người kế toán kho cần vào hạch toán giá vốn hàng bán lại, nhưng nếu không thực hiện thao tác này giá vốn sẽ không còn chính xác nữa.

    Sản phẩm A trong kho đang tồn 10, MAC = 100.000đ

    Nhập 10 sản phẩm A với giá nhập kho = 200.000đ, lúc này tồn = 20, MAC = (10 * 100.000 + 10 * 200.000) /(10 + 10 ) = 150.000đ

    Trả cho đơn nhập dòng số 2 , 5 sản phẩm, MAC = 150.000đ

    Lúc này nếu khách hàng bán tiếp, thì giá vốn bán hàng ghi nhận vẫn là 150.000đ. Lãi lỗ của của hàng tính tiếp sẽ không chuẩn.

    Phần mềm Sapo sẽ tự động tính lại giá vốn bán hàng khi trả hàng nhà cung cấp, coi giá trị trả hàng thuộc vào khoản ” Giá trị hàng mua trả lại, giảm giá ” thuộc nhóm chứng từ điều chỉnh giảm khi hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân

    Công thức hạch toán giá vốn hàng bán khi trả hàng :

    MAC = ( A – B ) / C

    • A = Giá trị kho trước trả = Số lượng kho trước trả * Giá vốn trước trả
    • B = Giá trị hàng mua trả lại = Số lượng trả * Tiền hàng hoàn lại với mỗi sản phẩm ( không tính thuế và phụ phí vào giá trị trả )
    • C = ( Tồn kho trước trả – Số lượng trả)

    Dùng thử ngay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tính Giá Thành Theo Đơn Đặt Hàng
  • Cách Tính Giá Thành Sản Xuất Theo Phương Pháp Hệ Số
  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Phương Pháp Kết Chuyển Tuần Tự
  • 6 Phương Pháp Tính Giá Thành Sản Phẩm Trong Các Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • Các Phương Pháp Tính Giá Thành Sản Phẩm Dịch Vụ Trong Kinh Doanh
  • Kế Toán Giá Vốn Hàng Bán

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Hoạch Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng
  • Kế Toán Tiền Gửi Ngân Hàng
  • Hướng Dẫn Cách Làm Sổ Kế Toán Chi Tiết Tiền Gửi Ngân Hàng Trên Excel
  • Phương Pháp Kế Toán Thuế Gtgt Được Khấu Trừ Theo Thông Tư 133
  • Hướng Dẫn Kế Toán Ghi Sổ Kép
  • – Sau khi xác định được trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán cần phải xác định kết quả để cung cấp thông tin trình bày báo cáo tài chính ( Báo cáo kết quả kinh doanh). Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp và sự vận động của sản phẩm, hàng hóa mà kế toán xác định giá vốn của hàng đã bán:

    – Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán : Giá vốn hàng bán là trị giá thực tế của hàng hóa mua vào hoặc nhập về.

    – Kết cấu cơ bản của tài khoản

    Kết cấu tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

    3. Phương pháp xác định giá vốn

    – Theo thông tư 200 của Bộ Tài chính có 3 phương pháp xác định trị giá hàng xuất kho để tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ:

    – Theo phương pháp này, doanh nghiệp phải quản lý hàng hóa theo từng lô hàng. Khi xuất lô hàng nào thì lấy giá thực tế của lô hàng hàng đó.

    – Phương pháp này phản ánh rất chính xác giá của từng lô hàng xuất bán nhưng công việc rất phức tạp phương pháp đòi hỏi thủ kho phải nắm được chi tiết rừng lô hàng, phương pháp này được áp pháp dụng cho các loại hàng hoá có giá trị cao, được bảo quản riêng theo từng lô của, mỗi lần nhập.

    – Cuối kỳ, kế toán tiến hành phân bố chi phí thu mua của hàng hóa xuất kho đã bán theo công thức:

    Phương pháp tính giá đích danh

    3.2. Phương pháp bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc cuối kỳ

    Theo phương pháp này, kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng hàng hóa xuất khi nhân với đơn giá bình quân đã tính:

    Phương pháp bình quân gia quyền tài thời điểm xuất kho hoặc cuối kỳ

    3.3. Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO)

    Phương pháp nhập trước xuất trước FIFO

    Theo phương pháp này, giả thiết số thành phẩm nào nhập trước, thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần đó là giá của hàng hóa xuất kho. Do đó, vật tư tồn kho cuối kỳ, được tính theo đơn giá của những lần nhập kho sau cùng

    – Kế toán phải mở sổ chi tiết cho từng loại hàng về số lượng, đơn giá và thành tiền về từng lần nhập xuất hàng hoá.

    Chứng từ sổ sách kê toán giá vốn hàng bán

    Phương pháp hạch toán kế toán giá vốn hàng bán

    Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

    Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

    Bảng giá khóa học

    TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

    Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

    HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TIN HỌC ĐỨC MINH

    CN Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng – B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch)

    CN Cầu Giấy: Phòng B2T10 (Phòng B2 Tầng 10) – Tòa nhà 335 Cầu Giấy – HN (Tầng 1 là Siêu thị thời trang Fashion Mall)

    CN Linh Đàm: Phòng 404 – Chung cư CT4A1 – Đường nguyễn Hữu Thọ – Linh Đàm – Hoàng Mai Hà Nội. (Ngay đèn xanh đỏ cổng chào Linh Đàm, Tầng 1 siêu thị Bài Thơ, Highlands Cofee)

    CN Hà Đông: Phòng 1001 tầng 10, CT2 tòa nhà Fodacon (tầng 1 là siêu thị Coopmart, đối diện Học Viện An Ninh) – Trần Phú – Hà Đông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Tắc Ghi Nhận Doanh Thu Chi Phí Theo Thông Tư 133 Năm 2022
  • Cách Hạch Toán Tk 228
  • Phương Pháp Kế Toán Đầu Tư Vốn Góp Vào Đơn Vị Khác Theo Thông Tư 133
  • Tìm Hiểu Về Kế Toán Doanh Thu Hợp Đồng Xây Dựng
  • Hướng Dẫn Về Kế Toán Doanh Thu Của Hợp Đồng Xây Dựng
  • Cách Hạch Toán Giá Vốn Hàng Bán

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Kế Toán Tiền Gửi Ngân Hàng
  • Một Số Lưu Ý Về Kế Toán Tiền Gửi Ngân Hàng
  • Tiền Gửi Ngân Hàng Theo Thông Tư 200
  • Hướng Dẫn Cách Định Khoản Ghi Sổ Kép Trong Kế Toán
  • Hạch Toán Mua Hàng Hóa Nhập Khẩu
  • Giá vốn hàng bán là gì?. Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán?. Tài khoản sử dụng khi hạch toán giá vốn hàng bán. Cách hạch toán giá vốn hàng bán-Tài khoản 632, theo Thông tư 133. 

    THÔNG TIN MỚI NHẤT:

     Giá vốn hàng bán là gì?.

    Giá vốn hàng bán là giá trị phản ánh lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp đã bán được của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian. Nó phản ánh mức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, …cũng như tham gia xác định lợi nhuận của doanh nghiệp trong một chu kỳ kinh doanh.

    Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản thì giá vốn hàng bán còn bao gồm: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…

    Để phản ánh giá vốn kế toán sử dụng Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.

    Để có Cách hạch toán giá vốn hàng bán-Tài khoản 632, theo Thông tư 133 một cách chính xác, kế toán phải nắm rõ nguyên tắc kế toán của tài khoản 632.

    1. Nguyên tắc kế toán của tài khoản 632-Giá vốn hàng bán.

    Tại điều 62 thông tư 133/2016/TT-BTC, khi hạch toán tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán phải tuân thủ năm nguyên tắc kế toán sau:

    Nguyên tắc

    thứ nhất

     về cách hạch toán giá vốn hàng bán-Tài khoản 632.

    Nguyên tắc

    thứ hai

     về cách hạch toán giá vốn hàng bán-Tài khoản 632.

    “b) Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho. Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sổ) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng và loại trừ hàng tồn kho dùng cho hoạt động xây dựng cơ bản, giá trị hàng tồn kho dùng cho sản xuất sản phẩm mà sản phẩm được tạo ra từ những hàng tồn kho này có giá bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.”

    Nguyên tắc

    thứ ba

     về cách hạch toán giá vốn hàng bán-Tài khoản 632.

    “c) Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có).”

    Nguyên tắc

    thứ tư 

    về cách hạch toán giá vốn hàng bán-Tài khoản 632.

    “d) Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán.”

    Nguyên tắc

    thứ năm 

    về cách hạch toán giá vốn hàng bán-Tài khoản 632.

    “e) Các khoản chi phí không được coi là chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.”

    Sau khi nắm được nguyên tắc kế toán của tài khoản 632, kế toán cần nắm kỹ kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632 thì mới có được Cách hạch toán giá vốn hàng bán-Tài khoản 632, theo Thông tư 133 một chính chính xác.

    II. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632-Giá vốn hàng bán. 

    2.1. Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp

    kê khai thường xuyên.

    Bên Nợ:

    – Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:

    + Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.

    + Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

    + Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;

    + Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết).

    – Đối với hoạt động kinh doanh BĐSĐT, phản ánh:

    + Số khấu hao BĐSĐT dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ;

    + Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐSĐT không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐSĐT;

    + Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐSĐT trong kỳ;

    + Giá trị còn lại của BĐSĐT bán, thanh lý trong kỳ;

    + Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐSĐT phát sinh trong kỳ;

    + Số tổn thất do giảm giá trị BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá;

    + Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán.

    Bên Có:

    – Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;

    – Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐSĐT phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;

    – Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

    – Trị giá hàng bán bị trả lại;

    – Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh);

    – Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ;

    – Số điều chỉnh tăng nguyên giá BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy BĐSĐT có dấu hiệu tăng giá trở lại;

    – Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại.

    Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

    2.2. Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp

    kiểm kê định kỳ.

    2.2.1. Đối với doanh nghiệp kinh doanh

    thương mại.

    Bên Nợ:

    – Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ.

    – Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết).

    Bên Có:

    – Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ;

    – Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

    – Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

    Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ. 

    2.2.2. Đối với doanh nghiệp

    sản xuất và kinh doanh dịch vụ.

    Bên Nợ:

    – Trị giá vốn của thành phẩm, dịch vụ tồn kho đầu kỳ;

    – Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết);

    – Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành.

    Bên Có:

    – Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155 “Thành phẩm”; TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh, dở dang”;

    – Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);

    – Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

    Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

    Mời các bạn theo dõi bài hướng dẫn sau của KẾ TOÁN HÀ NỘI về Cách hạch toán giá vốn hàng bán-Tài khoản 632 theo thông tư 133. Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016. Thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC).Thông tư 133 có hiệu lực áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2017.

    III. Cách hạch toán giá vốn hàng bán-Tài khoản 632 theo thông tư 133.

    Trong bài viết này Kế Toán Hà Nội xin được trình bày cách hạch toán giá vốn hàng bán-Tài khoản 632 theo thông tư 133 đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Và cách hạch toán giá vốn hàng bán-Tài khoản 632 theo thông tư 133 đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

    3.1. 

    Cách hạch toán giá vốn hàng bán-Tài khoản 632 theo thông tư 133 đ

    ối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp

    kê khai thường xuyên.

    3.1.1. Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi:

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có các TK 154, 155, 156, 157,…

    3.1.2. Phản ánh các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán.

    – Phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

    – Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có các TK 152, 153, 156, 138 (1381),…

    – Phản ánh chi phí tự xây dựng TSCĐ vượt quá mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành, ghi:

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.

    3.1.3. Hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

    – Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294).

    – Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

    Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)

    Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

    – Định kỳ tính, trích khấu hao BĐS đầu tư đang cho thuê hoạt động, ghi:

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)

    Có TK 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư.

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)

    Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (nếu phải phân bổ dần)

    Có các TK 111, 112, 152, 153, 334,…

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)

    Có các TK 111, 112, 331, 334,…

    – Kế toán giảm nguyên giá và giá trị hao mòn của BĐS đầu tư (nếu có) do bán, thanh lý, ghi:

    Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2147 – Hao mòn BĐS đầu tư)

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá trị còn lại của BĐS đầu tư)

    Có TK 217 – Bất động sản đầu tư (nguyên giá).

    – Các chi phí bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh, ghi:

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có các TK 111, 112, 331,…

    3.1.5. Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:

    Nợ các TK 155,156

    Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

    3.1.6. Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua hàng.

    Trường hợp này kế toán phải căn cứ vào tình hình biến động của hàng tồn kho để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số hàng tồn kho chưa tiêu thụ, số đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ:

    Nợ các TK 111, 112, 331…

    Có các TK 152, 153, 154, 155, 156 (giá trị khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ).

    Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (giá trị khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của số hàng tồn kho đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng).

    Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá trị khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của số hàng tồn kho đã tiêu thụ trong kỳ).

    3.1.7. Cách hạch toán giá vốn hàng bán-Tài khoản 632, theo Thông tư 133.

    Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

    Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

    Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

     

    3.2. Cách hạch toán giá vốn hàng bán-Tài khoản 632, theo Thông tư 133 đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp

    kiểm kê định kỳ.

    3.2.1. Đối với doanh nghiệp

    thương mại.

    a) Hạch toán đầu kỳ kế toán:

    Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa tồn kho đầu kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hóa đã gửi cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán đầu kỳ và kết chuyển giá vốn của hàng hóa đang đi đường đầu kỳ , ghi:

    Nợ TK 611 – Mua hàng

    Có TK 156, 157, 151.

    b) Hạch toán cuối kỳ kế toán:

    – Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê về mặt hiện vật của hàng hóa và hàng gửi đi bán để xác định giá trị của hàng hóa và hàng gửi đi bán còn lại cuối kỳ, ghi:

    Nợ TK 156, 157, 151

    Có TK 611 – Mua hàng.

    – Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ, theo công thức:

    và kế toán ghi sổ như sau:

    + Kết chuyển giá vốn hàng hóa được tiêu thụ trong kỳ, ghi:

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 611 – Mua hàng.

    + Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh, ghi:

    Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

    Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

    3.2.2. Đối với doanh nghiệp

    sản xuất

    kinh doanh dịch vụ.

    a) Hạch toán đầu kỳ kế toán.

    – Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi:

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 155 – Thành phẩm.

    – Đầu kỳ, kết chuyển trị giá của thành phẩm, dịch vụ đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã bán vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi:

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 157 – Hàng gửi đi bán.

    b) Hạch toán cuối kỳ kế toán.

     Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê về mặt hiện vật của thành phẩm tồn trong kho và thành phẩm gửi đi bán để xác định giá trị của thành phẩm tồn trong kho và thành phẩm gửi đi bán còn lại cuối kỳ, ghi:

    Nợ TK 155 – Thành phẩm  (thành phẩm còn tồn trong kho)

    Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán (thành phẩm gửi bán)

    Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

    – Cuối kỳ, xác định giá thành của thành phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ, giá thành dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ, ghi:

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 631 – Giá thành sản phẩm.

    – Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm đã xuất bán trong kỳ, theo công thức:

    và kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh, ghi:

    Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

    Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá vốn hàng bán trong kỳ).

    4.

    Ví dụ

    Cách hạch toán giá vốn hàng bán-Tài khoản 632, theo Thông tư 133 trong trường hợp DN kế toán HTX theo PP

    kiểm kê định kỳ.

    Tại doanh nghiệp A, chuyên sản xuất một loại sản phẩm B, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tính giá vốn hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

    Trong tháng 03 năm N có tài liệu sau (đơn vị tính đồng).

    1. Số dư ngày 01/03/N của tài khoản 155 ( sản phẩm B) là: 350 sản phẩm trị giá 700.000.000đ

    2. Tổng hợp sản phẩm B nhập trong tháng 03/N, số lượng 2.000 sản phẩm, tổng giá thành thực tế 4.587.500.000đ.

    3. Theo kết quả kiểm kê:

    Tính toán và xác định giá vốn hàng bán và định khoản kế toán T3/N của doanh nghiệp A

    Kế toán làm như sau:

    1. Đầu tháng, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ, ghi:

    Nợ TK 632: 700.000.000

    Có TK 155: 700.000.000

    1. Cuối tháng, xác định giá thành của thành phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ, ghi:

    Nợ TK 632: 4.587.500.000

    Có TK 631: 4.587.500.000

    1. Cuối tháng, kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm B tồn kho cuối tháng, ghi:

    Nợ TK 155: 450.000.000

    Có TK 632: 450.000.000

    1. Cuối tháng, kết chuyển trị giá vốn thực tế của sản phẩm B gửi bán chưa được bán, ghi:

    Nợ TK 157: 112.500.000

    Có TK 632: 112.500.000

    1. Cuối tháng, kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh, ghi:

    Nợ TK 911: 4.725.000.000

    Có TK 632: 4.725.000.000.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Toán Tổng Hợp Giá Vốn Hàng Bán – Phải Hiểu Và Biết Cách Áp Dụng Đúng
  • Cách Hạch Toán Và Phân Bổ Chi Phí Mua Hàng (Vận Chuyển, Bốc Dỡ…)
  • Cách Hạch Toán Và Phân Bổ Chi Phí Mua Hàng
  • Đầu Tư Góp Vốn Vào Đơn Vị Khác
  • 222. Đầu Tư Vào Công Ty Liên Doanh, Liên Kết.
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×