Cách Tính Khấu Hao Theo Phương Pháp Đường Thẳng

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Khấu Hao Theo Số Dư Giảm Dần Có Điều Chỉnh (Khấu Hao Nhanh)
  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Tscđ Theo Số Dư Giảm Dần
  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Theo Số Dư Giảm Dần Có Điều Chỉnh
  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Tscđ Theo Số Dư Giảm Dần Có Điều Chỉnh
  • Phương Pháp Tính Khấu Hao Tscđ
  • 1. Cách tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng

    – Xác định mức khấu hao năm theo phương pháp đường thẳng được áp dụng như sau:

    – Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

    Hay công thức:

    Trong đó:

    Số ngày sử dụng trong tháng = Tổng số ngày của tháng p/s – Ngày bắt đầu sử dụng + 1

    Ví dụ 2: Cũng ví dụ trên, giả sử ngày đưa vào sử dụng là 10/08/2016 thì mức khấu hao tài sản cố định của tháng 08/2016 là:

    Doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian trích khấu hao xác định lại hoặc thời gian trích khấu hao còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian trích khấu hao đã đăng ký trừ thời gian đã trích khấu hao) của tài sản cố định.

    Ví dụ 3: Vẫn theo ví dụ 1 nhưng Sau 3 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 210 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 9 năm (tăng 2 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 1/8/2018.

    Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng như sau:

    Nguyên giá tài sản cố định đánh giá lại: = 600trđ + 210trđ = 810trđ

    Số khấu hao luỹ kế đã trích = 60trđ x 3 năm = 180trđ

    Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 810trđ – 180trđ = 630 triệu đồng

    Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 630trđ : 9 năm = 70trđ/năm

    Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 70trđ : 12 tháng = 5,833trđ/tháng

    Từ năm 2021 trở đi, doanh nghiệp trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mỗi tháng 5.833.333đ đối với tài sản cố định vừa được nâng cấp.

    3. Mức trích khấu hao tài sản cho tháng cuối cùng.

    Bằng hiệu số giữa giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến tháng trước tháng cuối cùng của tài sản cố định đó.

    Ví dụ 4: Như ví dụ 1 và ví dụ 2, xe tải đưa vào sử dụng từ ngày 10/08/2016 đến hết 09/08/2026 sẽ hết thời gian khấu hao. (10 năm = 120 tháng)

    Đến hết 07/2026 mức trích khấu hao của tài sản là:

    = 3.548.387đ + 119 tháng x 5.000.000đ/tháng = 598.548.387đ

    Vậy khấu hao của tháng cuối cùng là: 600.000.000đ – 598.548.387đ = 1.451.613đ

    (119 tháng là tổng số tháng được khấu hao tròn tháng tình từ tháng 9/2016 đến hết tháng 7/2016)

    Vì sự thành công của bạn!

    HỌC VIỆN KẾ TOÁN VIỆT NAM – HUẤN LUYỆN KẾ TOÁN THỰC TẾ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Tính Khoảng Cách Giữa 2 Đường Thẳng Và Phương Pháp Tính
  • Khoảng Cách Giữa 2 Đường Thẳng Và Phương Pháp Tính Khoảng Cách
  • Phương Pháp Tính Góc Nhìn, Góc Mở Camera Quan Sát
  • Các Công Thức Tài Chính Npv, Irr, Thời Gian Hoàn Vốn
  • Tỉ Lệ Hoàn Vốn Nội Bộ
  • Hướng Dẫn Cách Tính Khấu Hao Tscđ Theo Phương Pháp Khấu Hao Đường Thẳng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Tính Khoảng Cách Giữa Hai Đường Thẳng Chéo Nhau Trong Không Gian
  • Quy Định Phương Pháp Trích Khấu Hao Nhanh Tscđ Không Quá 2 Lần
  • Góc Kiến Thức: Các Cách Tính Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Cách Tính Lãi Suất Ngân Hàng, Lãi Suất Tiết Kiệm Nhanh Chóng
  • Một Số Phương Pháp Tính Lũy Thừa Của Ma Trận Vuông
  • Khấu hao theo phương pháp đường thẳng là một phương pháp tính khấu hao đơn giản, dễ làm và được áp dụng nhiều. Tuy nhiên chúng ta cần nắm rõ được nội dung cũng như cách tính khấu hao theo phương pháp này để áp dụng trong thực tế. Trong bài viết này Học Excel Online sẽ hướng dẫn các bạn tìm hiểu về cách tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng, được quy định trong Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2013:

    Nguyên tắc của phương pháp khấu hao theo đường thẳng

    Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh.

    Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Trường hợp doanh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ.

    Nội dung của phương pháp:

    Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:

    Trường hợp thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi

    Doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách:

    Được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó

    Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng.

    a. Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (phù hợp với quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT- BTC), tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 01/01/2013.

    • Nguyên giá tài sản cố định = 119 triệu – 5 triệu + 3 triệu + 3 triệu = 120 triệu đồng
    • Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu : 10 năm =12 triệu đồng/năm.
    • Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng: 12 tháng = 1 triệu đồng/ tháng
    • Hàng năm, doanh nghiệp trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao tài sản cố định đó vào chi phí kinh doanh.

    b. Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 01/01/2018.

    • Nguyên giá tài sản cố định = 120 triệu đồng + 30 triệu đồng = 150 triệu đồng
    • Số khấu hao luỹ kế đã trích = 12 triệu đồng (x) 5 năm = 60 triệu đồng
    • Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 triệu đồng – 60 triệu đồng = 90 triệu đồng
    • Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 90 triệu đồng : 6 năm = 15 triệu đồng/ năm
    • Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 15.000.000 đồng : 12 tháng =1.250.000 đồng/ tháng

    Từ năm 2021 trở đi, doanh nghiệp trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mỗi tháng 1.250.000 đồng đối với tài sản cố định vừa được nâng cấp.

    Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2013:

    a. Cách xác định mức trích khấu hao:

    – Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định.

    – Xác định thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định theo công thức sau:

    • T : Thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định
    • T1 : Thời gian trích khấu hao ban đầu của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
    • T2 : Thời gian trích khấu hao theo đánh giá lại của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
    • t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định

    – Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản cố định) như sau:

    b. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:

    Doanh nghiệp sử dụng một máy khai khoáng có nguyên giá 600 triệu đồng từ ngày 01/01/2011. Thời gian sử dụng xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC là 10 năm. Thời gian đã sử dụng của máy khai khoáng này tính đến hết ngày 31/12/2012 là 2 năm. Số khấu hao luỹ kế là 120 triệu đồng.

    – Giá trị còn lại trên sổ kế toán của máy khai khoáng là 480 triệu đồng.

    – Doanh nghiệp xác định thời gian trích khấu hao của máy khai khoáng là 15 năm theo Phụ lục I Thông tư số 45/2013/TT-BTC.

    – Xác định thời gian trích khấu hao còn lại của máy khai khoáng như sau:

    Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 40 triệu đồng : 12 tháng = 3,333 triệu đồng/ tháng

    Từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 31/12/2024, doanh nghiệp trích khấu hao đối với máy khai khoáng này vào chi phí kinh doanh mỗi tháng là 3,333 triệu đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Npv Và Irr
  • Cách Tính Công Của Lực Điện Trường, Điện Thế, Hiệu Điện Thế Giữa Hai Điểm Hay, Chi Tiết
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Điện Thế
  • Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Hiệu Quả Của Dự Án Đầu Tư Xây Dựng
  • Phương Pháp Tính Hiệu Quả Đầu Tư
  • Tin tức online tv