Giáo Trình Phương Pháp Tính Và Matlab

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Phương Pháp Tính Và Matlab Dành Cho Dân Lập Trình Matlab
  • Lợi Nhuận Sau Thuế Tiếng Anh Là Gì? Cách Tính Lợi Nhuận Sau Thếu
  • Kiến Thức Cơ Bản Về Amin
  • Thỏa Thuận Trước Về Phương Pháp Xác Định Giá Tính Thuế (Apa)
  • Thủ Tục Áp Dụng Thỏa Thuận Trước Về Phương Pháp Xác Định Giá Tính Thuế (Apa)
  • Giáo trình Phương pháp tính và Matlab – Lê Trọng Vinh – Trần Minh Toàn

    Ngày nay, nhiều phương pháp tính số đã và đang phát triển mạnh mẽ và trở thành một công cụ không thể thiếu được khi giải quyết các bài toán trong khoa học kỹ thuật. Sự xuất hiện của máy tính số và lý thuyết trong những thập niên 60 đã tạo điều kiện cho sự ra đời của lý thuyết điều khiển hiện đại dựa trên cơ sở phân tích và tổng hợp đáp ứng thời gian sử dụng trạng thái. Lý thuyết điều khiển hiện đại rất thích hợp để thiết kế các bộ điều khiển là các chương trình phần mềm chạy trên vi xử lý và máy tính số. Do vậy, những ứng dụng phương pháp tính trong tính toán kỹ thuật kết hợp sử dụng phần mềm Matlab chuyên dùng trong mô phỏng và phân tích hệ thống điều khiển ngày càng được ứng dụng rất rộng rãi.

    Để đáp ứng nhu cầu học tập và tìm hiểu về loại ngôn ngữ lập trình bậc cao này, hai tác giả Lê Trọng Vinh – Trần Minh Toàn đã biên soạn cuốn sách: Giáo trình giới thiệu ngôn ngữ lập trình bậc cao Matlab chuyên được sử dụng cho các tính toán kỹ thuật. Đối với hầu hết các vấn đề, cuốn sách giới thiệu thuật toán và kèm theo chương trình Matlab (đã được chạy thử một cách cẩn thận) để độc giả kiểm nghiệm và có thể sử dụng để giải quyết các vấn đề cần nghiên cứu.

    Nội dung của cuốn sách giáo trình này bao gồm 7 chương:

    – Chương 1: Sai số

    – Chương 2: Giải gần đúng phương trình đại số và siêu việt

    – Chương 3: Giải hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp lặp

    – Chương 4: Đa thức nội suy

    – Chương 5: Tính tích phân xác định

    – Chương 6: Phương pháp bình phương bé nhất

    – Chương 7: Giải gần đúng phương trình vi phân

    Cuốn sách kiến thức này là tài liệu học tập hữu ích cho các bạn học viên, sinh viên khối các trường khoa học công nghệ cũng như có thể là tài liệu tham khảo bổ ích cho các cán bộ giảng dạy, nghiên cứu, những người làm trong ngành công nghệ.

    Trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Phương Pháp Hệ Số
  • Cách Tính Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định Theo Đường Thẳng
  • Hướng Dẫn Tính Giá Hàng Tồn Kho Các Phương Pháp Xuất Nhập
  • Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Phổ Biến
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Tính Giá Hàng Tồn Kho Sử Dụng Nhiều Nhất
  • Giáo Trình Phương Pháp Tính Và Matlab Dành Cho Dân Lập Trình Matlab

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Nhuận Sau Thuế Tiếng Anh Là Gì? Cách Tính Lợi Nhuận Sau Thếu
  • Kiến Thức Cơ Bản Về Amin
  • Thỏa Thuận Trước Về Phương Pháp Xác Định Giá Tính Thuế (Apa)
  • Thủ Tục Áp Dụng Thỏa Thuận Trước Về Phương Pháp Xác Định Giá Tính Thuế (Apa)
  • Cách Gõ Bàn Phím Máy Tính Nhanh Bằng 10 Ngón Tay
  • Chương 1: Sai số

    Chương 2: Matlab cơ bản

    Chương 3: Giải gần đúng phương trình

    Chương 4: Phương pháp số trong đại số tuyến tính

    Chương 5: Phép nội suy và xấp xỉ hàm

    Chương 6: Đạo hàm, tích phân và phương trình vi phân.

    Cuốn sách về lập trình matlab cơ bản này là tài liệu học tập hữu ích không chỉ cho các bạn học viên, sinh viên khối các trường khoa học công nghệ. Mà sách còn là tài liệu tham khảo bổ ích cho các cán bộ giảng dạy, nghiên cứu, những người làm trong ngành công nghệ.

    Cho dù bạn là người mới bắt đầu hay đã trở thành một lập trình viên chuyên nghiệp thì tài liệu phương pháp tính và matlab vô cùng hữu ích. Nó mang đến nhiều khía cạnh về lập trình matlab cơ bản và nâng cao cho bạn. Hãy đặt mua ngay cuốn giáo trình phương pháp và matlab để không bỏ lỡ những điều thú vị.

    2. Một vài lý do mà bạn nên sở hữu cuốn giáo trình này

    Mỗi một chương sách đã được tác giả biên soạn rất tỉ mỉ, rõ ràng, giúp người đọc dễ dàng nắm bắt nội dung. Trước hết, sách sẽ giới thiệu cho các bạn về matlab là gì, những điều cần quan tâm về ngôn ngữ lập trình này. Bên cạnh đó, cuốn sách còn giới thiệu nhiều thuật toán, phương pháp để chạy chương trình cơ bản, hiệu quả nhất. Qua đó độc giả dễ dàng sử dụng chúng để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

    Cuốn giáo trình phương pháp tính và Matlab đem đến cho độc giả đầy đủ những nội dung, kiến thức về lập trình Matlab cơ bản. Để người đọc dễ dàng hình dung, học tập một cách hiệu quả, cuốn sách được biên soạn với nhiều hình ảnh, sơ đồ sinh động.

    Không chỉ thế, sách còn phân chia rõ ràng giữa nội dung lý thuyết và những ví dụ thực tiễn. Những phương pháp, cách để lập trình nhanh chóng cũng được trình bày rất cụ thể. Hy vọng các bạn có thể áp dụng chúng trong đời sống, phục vụ cho công việc sau này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Phương Pháp Tính Và Matlab
  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Phương Pháp Hệ Số
  • Cách Tính Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định Theo Đường Thẳng
  • Hướng Dẫn Tính Giá Hàng Tồn Kho Các Phương Pháp Xuất Nhập
  • Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Phổ Biến
  • Khóa Học Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Trong Matlab

    --- Bài mới hơn ---

  • Fem: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
  • Bài Giảng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
  • Mô Phỏng Và Phân Tích Cae Trong Catia
  • Sự Khác Biệt Giữa: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn, Phương Pháp Sai Phân Hữu Hạn Và Phương Pháp Thể Tích Hữu Hạn Là Gì? Những Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Này Là Gì?
  • Lý Thuyết Phần Tử Hữu Hạn
  • Phương pháp phần tử hữu hạn (PP PTHH) là phương pháp số để giải các bài toán được mô tả bởi các phương trình vi phân riêng phần cùng với các điều kiện biên cụ thể.

    Cơ sở của phương pháp này là làm rời rạc hóa các miền liên tục phức tạp của bài toán. Các miền liên tục được chia thành nhiều miền con (phần tử). Các miền này được liên kết với nhau tại các điểm nút. Trên miền con này, dạng biến phân tương đương với bài toán được giải xấp xỉ dựa trên các hàm xấp xỉ trên từng phần tử, thoả mãn điều kiện trên biên cùng với sự cân bằng và liên tục giữa các phần tử.

    Về mặt toán học, phương pháp phần tử hữu hạn (PPPTHH) được sử dụng để giải gần đúng bài toán phương trình vi phân từng phần (PTVPTP) và phương trình tích phân, ví dụ như phương trình truyền nhiệt. Lời giải gần đúng được đưa ra dựa trên việc loại bỏ phương trình vi phân một cách hoàn toàn (những vấn đề về trạng thái ổn định), hoặc chuyển PTVPTP sang một phương trình vi phân thường tương đương mà sau đó được giải bằng cách sử dụng phương pháp sai phân hữu hạn, v.v..

    PPPTHH không tìm dạng xấp xỉ của hàm trên toàn miền xác định V của nó mà chỉ trong những miền con Ve (phần tử) thuộc miền xác định của hàm.Trong PPPTHH miền V được chia thành một số hữu hạn các miền con, gọi là phần tử. Các miền này liên kết với nhau tại các điểm định trước trên biên của phần tử được gọi là nút. Các hàm xấp xỉ này được biểu diễn qua các giá trị của hàm (hoặc giá trị của đạo hàm) tại các điểm nút trên phần tử. Các giá trị này được gọi là các bậc tự do của phần tử và được xem là ẩn số cần tìm của bài toán.

    Trong việc giải phương trình vi phân thường, thách thức đầu tiên là tạo ra một phương trình xấp xỉ với phương trình cần được nghiên cứu, nhưng đó là ổn định số học (numerically stable), nghĩa là những lỗi trong việc nhập dữ liệu và tính toán trung gian không chồng chất và làm cho kết quả xuất ra xuất ra trở nên vô nghĩa. Có rất nhiều cách để làm việc này, tất cả đều có những ưu điểm và nhược điểm. PPPTHH là sự lựa chọn tốt cho việc giải phương trình vi phân từng phần trên những miền phức tạp (giống như những chiếc xe và những đường ống dẫn dầu) hoặc khi những yêu cầu về độ chính xác thay đổi trong toàn miền. Ví dụ, trong việc mô phỏng thời tiết trên Trái Đất, việc dự báo chính xác thời tiết trên đất liền quan trọng hơn là dự báo thời tiết cho vùng biển rộng, điều này có thể thực hiện được bằng việc sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn.

    Khóa học về Phương pháp PTHH tại VIET4C sẽ cung cấp cho học viên các kiến thức sau:

    – Bản chất toán học của Phương pháp PTHH

    – Các hàm nội suy (xấp xỉ) thường được sử dụng

    – Phiếm hàm, hệ phương trình vi phân đạo hàm riêng và cách giải.

    – Nút và bậc tự do nút

    – Cách xây dựng ma trận phần tử

    – Cách xây dựng ma trận tổng hợp

    – Điều kiện biên và điều kiện đầu.

    – Thuật toán Newmark

    – Ví dụ giải hệ phương trình vi phân đạo hàm riêng bằng PP PTHH.

    1. Đối tượng đào tạo:

    – Sinh viên

    – Kỹ thuật viên

    – Kỹ sư

    – Những người nghiên cứu về CAD/CAM/CAE

    2. Hình thức đào tạo:

    – Học dưới dạng kèm, vừa học vừa thực hành xen kẽ.

    – Được hướng dẫn thực hành thiết kế sản phẩm.

    – Với khóa học CAM, học viên được thực hành gia công trên máy CNC tại xưởng cơ khí của trung tâm VIET4C

    3. Thời gian học:

    Tùy chọn:

    Các lớp Sáng – chiều – tối:

    Ca1: 8h30 -10h30. Ca 2: 14h30 – 16h30. Ca 3: 18h30 – 20h30

    T7, Chủ nhật: Sáng 8h30 đến 11h

    4. Tài liệu và phần mềm:

    Học viên học tại trung tâm sẽ được phát giáo trình cùng bộ tài liệu dưới dạng video để hỗ trợ công việc học tập.

    Tài liệu sẽ phát miễn phí cho các bạn lúc đăng ký.

    5. Liên hệ đào tạo:

    Mr Phương: 0915570122.

    Email: [email protected]

    Có hỗ trợ đào tạo online cho các bạn ở xa.

    6. Đặc điểm nổi bật của chương trình đào tạo PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN tại VIET4C:

    – Được đào tạo bởi các giáo viên đang là những kỹ sư đi làm thực tế, có bề dày kinh nghiệm trong mảng thiết kế chế tạo, thiết kế ngược.

    – Đầy đủ trang thiết bị học tập: máy tính, máy chiếu, thước đo, máy CNC, máy in 3D, máy scan 3D.

    – Được hỗ trợ tài liệu và video đực biên soạn kỹ lưỡng để phục vụ cho công việc học tập.

    – Được hỗ trợ giải đáp thắc mắc (24/7) trong suốt quá trình học và sau khi tốt nghiệp.

    – Học viên học tại trung tâm sẽ được hỗ trợ cài đặt phần mềm miễn phí vào máy tính cá nhân để phục vụ cho việc học tập (Cài win, phần mềm cơ khí…)

    – Học viên được giới thiệu việc làm hoặc giới thiệu đi xuất khẩu lao động sau khóa học.

    7. Đội ngũ giảng viên:

    Với đội ngũ giảng viên là các tiến sỹ, thạc sỹ trong các trường Đại học và các kỹ sư thiết kế đã có thâm niên sử dụng PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN, VIET4C sẽ mang đến cho bạn trải nghiệm học tập với PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN tốt nhất và có tính ứng dụng cao cho công việc thực tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Sử Dụng Matlab
  • Cách Trả Lời Phỏng Vấn Khi Đi Xin Việc Đảm Bảo Được Nhận 100%
  • 28 Câu Hỏi Phỏng Vấn Xin Việc Và Cách Trả Lời Thông Minh Nhất
  • Hướng Dẫn Phỏng Vấn Xin Việc Thư Ký, 9 Câu Hỏi Và Cách Trả Lời Cực Hay!
  • Đọc Vị Tâm Lý Khách Du Lịch Trong Và Ngoài Nước Dễ Dàng
  • Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Sử Dụng Matlab

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Trong Matlab
  • Fem: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
  • Bài Giảng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
  • Mô Phỏng Và Phân Tích Cae Trong Catia
  • Sự Khác Biệt Giữa: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn, Phương Pháp Sai Phân Hữu Hạn Và Phương Pháp Thể Tích Hữu Hạn Là Gì? Những Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Này Là Gì?

    Phương pháp phần tử hữu hạn (PP-PTHH) đã được biết đến là phương pháp số thông dụng nhất để mô hình và mô phỏng các bài toán trong KHKT. Để vận dụng thành thạo công cụ này, người kỹ sư cần được trang…

    • Giao hàng toàn quốc
    • Được kiểm tra hàng
    • Thanh toán khi nhận hàng
    • Chất lượng, Uy tín
    • 7 ngày đổi trả dễ dàng
    • Hỗ trợ xuất hóa đơn đỏ

    Giới thiệu Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Sử Dụng Matlab

    Phương pháp phần tử hữu hạn (PP-PTHH) đã được biết đến là phương pháp số thông dụng nhất để mô hình và mô phỏng các bài toán trong KHKT. Để vận dụng thành thạo công cụ này, người kỹ sư cần được trang bị một quá trình chặt chẽ từ mô hình, mô phỏng, phân tích đến thiết kế, tạo mẫu, kiểm tra và sản xuất. trong đó, việc áp dụng các kỹ thuật số để tính toán mô phỏng nhanh và chính xác giữ một vai trò quan trọng then chốt. Điều này đã không ngừng thúc đẩy việc nghiên cứu, phát triển và ứng dụng PP-PTHH trong hơn 60 năm qua.

    Sách được biên soạn gồm 10 chương với nội dung như sau:

    Chương 1: Giới thiệu phương pháp phần tử hữu hạn.

    Chương 2: Phương trình ứng xử cơ học của vật rắn và kết cấu

    Chương 3: Cơ sở lý thuết của phương pháp phần tử hữu hạn

    Chương 4: Giới thiệu Matlab

    Chương 5: Phần tử tam giác tuyến tính và tứ diện tuyến tính

    Chương 6: Phần tử đẳng tham số

    Chương 7: Hậu xử lý của phương pháp phần tử hữu hạn

    Chương 8: Phương pháp phần tử hữu hạn cho Dàn

    Chương 9: Phương pháp phần tử hữu hạn của Dầm

    Chương 10: Phương pháp phần tử hữu hạn của Khung

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

    Thông tin chi tiết

    Công ty phát hành

    NXB Xây Dựng

    Tác giả

    PGS.TS. Nguyễn Thời Trung, PGS. TS.Nguyễn Xuân Hùng

    Ngày xuất bản

    03-2015

    Kích thước

    19 x 27 cm

    Loại bìa

    Bìa mềm

    Số trang

    366

    Nhà xuất bản

    Nhà Xuất Bản Xây Dựng

    SKU

    2619369873248

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trả Lời Phỏng Vấn Khi Đi Xin Việc Đảm Bảo Được Nhận 100%
  • 28 Câu Hỏi Phỏng Vấn Xin Việc Và Cách Trả Lời Thông Minh Nhất
  • Hướng Dẫn Phỏng Vấn Xin Việc Thư Ký, 9 Câu Hỏi Và Cách Trả Lời Cực Hay!
  • Đọc Vị Tâm Lý Khách Du Lịch Trong Và Ngoài Nước Dễ Dàng
  • Hướng Dẫn Kỹ Năng Phỏng Vấn Qua Điện Thoại
  • 71 Đề Tài Matlab “khoai Lắm”

    --- Bài mới hơn ---

  • Đưa Dạng Toàn Phương Về Dạng Chính Tắc Bằng Thuật Toán Lagrange
  • Bài Học 6 Chiếc Lọ Jars * Web Tài Chính
  • Tìm Hiểu Hệ Thống Sản Xuất Tức Thời Just In Time ( Jit ) Và Lợi Ích Của Jit
  • Đáp Án Môn Ba10
  • Ý Thức Ký Hiệu Học (Phần 2)
  • Câu hỏi trình bày Matlab

    Ma trận

    1. Phân tích ma trận theo phương pháp DOOLITTLE

    2. Phân tích ma trận theo phương pháp CROUT

    3. Phân tích ma trận theo phương pháp CHOLESKI

    4. Phân tích JORDAN

    5. Thuật toán LAPLACE

    Các phương pháp khử:

    6. Xây dựng hàm bằng Phương pháp khử Gauss(ý tưởng của thuật toán

    và cài đặt)

    7. Xây dựng hàm bằng phương pháp Gauss-Jordan

    8. Xây dựng hàm bằng Ma trận đường chéo bậc 3

    Các phương pháp lặp để giải hệ phương trình đại số tuyến tính

    9. Phương pháp lặp Jacobi

    10.

    Phương pháp lặp Gauss-Seidel

    11.

    Phương pháp lặp Richardson

    12.

    Phương pháp SOR

    13.

    Phương pháp SSOR

    14.

    Phương pháp ARNOLDI và LANCZOS

    15.

    Phương pháp độ dốc lớn nhất

    16.

    Phương pháp CG

    17.

    Phương pháp CGNE( thuật toán Craig)

    18.

    Phương pháp CGNR

    19.

    Phương pháp CGLS

    20.

    Phương pháp BiCG

    21.

    Phương pháp BiCGSTAB

    22.

    Phương pháp CGS

    23.

    Phương Pháp MINRES ( Cực tiểu hoá số dư)

    24.

    Phương pháp QMR( Phương pháp gần như cực tiểu hoá số

    dư)

    25.

    Phương pháp GMINRES

    26.

    Phương Pháp FOM (phương pháp trực giao hoá ma trận )

    27.

    Phương pháp LSQR

    28.

    Phương pháp QR

    Nội suy và xấp xỉ hàm

    29.

    Nội suy Lagrange

    30.

    Nội suy Newton

    31.

    Nội suy AITKEN – NEVILLE

    32.

    Nội suy bằng đường cong Spline bậc ba

    33.

    Xấp xỉ hàm bằng phân thức hữu tỉ

    34.

    Nội suy bằng đa thức HERMIT

    35.

    Biến đổi FOURIER

    Các phương trình phi tuyến

    36.

    Phương pháp lặp đơn

    37.

    Phương pháp chia đôi cung

    38.

    Phương pháp dây cung

    39.

    Phương pháp Newton- Raphson

    40.

    Phương pháp cát tuyến

    41.

    Phương pháp BRENT (kết hợp phương chia đôi cung và

    phương pháp nội bậc 2)

    42.

    Phương pháp ngoại suy AIKEN

    43.

    Phương pháp MUELLER

    44.

    Phương pháp HAILLEY

    45.

    Phương pháp CHEBYSHEV

    46.

    phương pháp Newton dùng cho hệ phi tuyến

    47.

    Phương pháp BROYDEN dùng cho hệ phi tuyến

    48.

    Phương pháp LAGUERRE

    49.

    Phương pháp lặp BENRNOULLI

    Đạo hàm và tích phân số

    50.

    Tính đạo hàm bậc nhất bằng phương pháp ROMBERG

    51.

    Tính đạo hàm bậc cao

    52.

    Tính đạo hàm bằng phương pháp nội suy

    53.

    Phương pháp hình thang

    54.

    Phương pháp SIMPSON

    Tích phân BOOL

    55.

    Tích phân GAUSS – JACOBI

    56.

    Các phương trình vi phân thường

    Bài toán Cauchy???

    57.

    58.

    Phương pháp Euler

    59.

    Phương pháp HEUN (phương pháp hình thang)

    60.

    Phương pháp RUNGE – KUTTA

    61.

    Phương pháp RUNGE – KUTTA thích nghi (Phương pháp tích

    phân kết hợp)

    62.

    Phương pháp chuỗi TAYLOR

    Tối ưu hoá

    63.

    Phương pháp tiết diện vàng

    64.

    phương pháp xấp xỉ bậc hai

    65.

    Phương pháp độ dốc lớn nhất

    66.

    Phương pháp Newton

    67.

    Phương pháp GRADIENT liên hợp

    68.

    Thuật toán FIBONACCI

    Phương trình vi phân đạo hàm riêng

    69.

    Phương trình ELLIPTIC

    70.

    Phương trình PARABOLIC( Pp Euler tíên tường minh và Euler

    lùi ẩn)

    71.

    Phương trình HYPERBOLIC( Phương pháp sai phân tường

    minh)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật In Lưới Thủ Công Và Những Điều Nên Biết
  • Công Nghệ In Lưới Và Những Ứng Dụng Trong Ngành May Mặc
  • In Lụa (In Lưới) Là Gì?
  • Một Trong Những Kỹ Thuật In Lâu Đời
  • Máy Quang Phổ Hồng Ngoại
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu So Sánh – Massei.org
  • Nghiên Cứu Khoa Học Trong Sinh Viên
  • Hội Thảo: “Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Sức Khỏe: Kỹ Thuật Chọn Mẫu Và Cỡ Mẫu”
  • Lý Thuyết Hệ Thống Và Ứng Dụng Trong Hệ Thống Thông Tin
  • Phương Pháp Tiếp Cận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Nguyễn, ĐH Kinh Tế tp.HCM (7/2011)

    NGUỒN: http://sotaynghiencuusinhvien.blogspot.com

    Khi phối hợp giữa hai phương pháp, nghiên cứu định tính cung cấp thông tin chỉ trên những trường hợp nghiên cứu cụ thể, và bất kỳ những kết luận tổng quát nào rút ra chỉ là các giả thuyết và nghiên cứu định lượng có thể được sử dụng để kiểm tra lại, những giả thuyết kia cái nào là đúng.

    1. Phương pháp nghiên cứu định lượng:

    Phương pháp định lượng là phương pháp sử dụng những kỹ thuật nghiên cứu để thu thập dữ liệu định lượng – thông tin có thể biểu hiện bằng các con số và bất cứ gì có thể đo lường được. Thống kê, bảng biểu và sơ đồ, thường được sử dụng để trình bày kết quả của phương pháp này.

    Trong khoa học xã hội, nghiên cứu định lượng chỉ sự điều tra nghiên cứu theo lối kinh nghiệm có phương pháp của các đặc tính số lượng và các hiện tượng, mối quan hệ giữa chúng. Mục tiêu của nghiên cứu định lượng là phát triển và sử dụng các mô hình toán học, lý thuyết và/hoặc các giả thuyết gắn liền với hiện tượng. Cách thức tiến hành đo lường là trung tâm của nghiên cứu định lượng bởi vì nó cung cấp sự liên kết quan trọng giữa quan sát theo lối kinh nghiệm và biểu thức toán học của các mối quan hệ theo định lượng.

    Những mối quan hệ và những tập hợp theo lối kinh nghiệm cũng thường được nghiên cứu bằng cách sử dụng một số loại hình thức của mô hình tuyến tính tổng quát, mô hình phi tuyến, hoặc sử dụng phân tích nhân tố. Một nguyên tắc nền tảng trong nghiên cứu định lượng là sự tương quan không ám chỉ đến nguyên nhân. Vì luôn có khả năng một mối quan hệ giả tạo tồn tại đối với các biến khi hiệp phương sai được tìm thấy ở mức độ nào đó.

    1. Phương pháp nghiên cứu định tính:

    Nghiên cứu định tính là phương pháp sử dụng các câu hỏi, hướng mục đích vào tập hợp sự hiểu biết sâu về hành vi con người và lý do chi phối hành vi đó. Phương pháp định tính thường hướng vào câu hỏi tại sao đưa ra quyết định và đưa ra bằng cách nào, chứ không chỉ là cái gì, khi nào và ở đâu. Do đó, mẫu nhỏ nhưng tập trung thì thường cần thiết hơn là mẫu lớn.

    Phương pháp định tính mang lại thông tin tập trung vào những trường hợp nghiên cứu cụ thể, và bất kỳ kết luận chung nào thì cũng là những thành phần chứ không phải toàn bộ. Phương pháp định tính có thể sử dụng để tìm kiếm sự hỗ trợ từ phía kinh nghiệm cho giả thuyết nghiên cứu.

    Cách tiếp cận định tính có lợi thế là cho phép sự đa dạng hơn trong trả lời cũng như khả năng đáp ứng với những phát triển hoặc vấn đề mới trong quá trình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính có thể tốn kém chi phí và thời gian, nhiều lĩnh vực nghiên cứu sử dụng kỹ thuật định tính được phát triển riêng biệt nhằm cung cấp kết quả cô đọng, hiệu quả về chi phí và thời gian hơn.

    1. Đánh giá hai phương pháp

    Trước tiên, trong nghiên cứu định tính, các trường hợp được lựa chọn có mục đích – chúng có điển hình cho các tính chất nào đó hoặc vị trí cụ thể nào đó hay không.

    Thứ hai, vai trò của nhà nghiên cứu định tính nhận nhiều chú ý, phê bình hơn. Đó là do vấn đề đạo đức, nhà nghiên cứu trong nghiên cứu định tính phải giữ vai trò trung lập. Do đó họ cần nêu rõ vai trò của mình trong quá trình nghiên cứu và trong phân tích.

    Thứ ba, trong khi phân tích dữ liệu định tính có thể bằng rất nhiều dạng, khác với nghiên cứu định lượng ở chỗ nó tập trung vào ngôn ngữ, dấu hiệu và ý nghĩa. Thêm vào đó, cách tiếp cận nghiên cứu định tính theo cách nhìn toàn cảnh và theo ngữ cảnh, hơn là thu nhỏ và tách biệt. Nhiều phương pháp định tính yêu cầu nhà nghiên cứu mã hóa dữ liệu cẩn thận, phân biệt và lưu trữ hồ sơ một cách nhất quán và đáng tin cậy.

    Thứ tư, nghiên cứu định tính cung cấp thông tin chỉ trên những trường hợp nghiên cứu cụ thể, và bất kỳ những kết luận tổng quát nào rút ra chỉ là các giả thuyết. Nghiên cứu định lượng có thể được sử dụng để kiểm tra lại, những giả thuyết kia cái nào là đúng.

    1. Nghiên cứu hỗn hợp

    Phương pháp nghiên cứu định tính xen lẫn định lượng được Đặng Phong sử dụng cho tác phẩm “Tư duy Kinh tế Việt Nam 1975 – 1989”.

    Ví dụ 1: Để chứng minh nhận định “Ngay từ năm 1977, đặc biệt là năm 1978, hàng loạt các sự kiện quốc tế, rồi thiên tai, địch họa… đã làm đảo lộn rất nhiều những dự kiến ban đầu của kế hoạch”, Đặng Phong đã sử dụng cách mô tả thực tế tình hình kinh tế những năm 1979-1980 với các sự kiện

     Chiến tranh biên giới Tây Nam

     Hai trận lũ lớn ở đồng bằng Nam Bộ

     Đầu vào từ các nước xã hôi chủ nghĩa giảm sút đột ngột

    Và dùng số liệu khối lượng nhập khẩu 1976-1980 bằng hiện vật, GDP 1977-1980, tổng sản phẩm trong nước 1975-1985, tranh ảnh biếm họa, số liệu từ các ngành nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản… để minh họa mức độ của các sự kiện đã ảnh hưởng đến kinh tế – xã hội thời kỳ đó như thế nào.

    Thêm vào đó, phương pháp định tính thường hướng vào câu hỏi tại sao đưa ra quyết định và đưa ra bằng cách nào, chứ không chỉ là cái gì, khi nào và ở đâu, nghĩa là hiểu biết sâu về hành vi con người và lý do chi phối hành vi đó.

    Ví dụ 2: Với nhận định “cả phong cách sống, làm việc và tư duy của Lê Duẩn đã in dấu ấn đậm nét lên đường lối kinh tế, chính sách kinh tế và thực tiễn kinh tế của Việt Nam trong suốt một phần tư thế kỷ”, Đặng Phong đã:

     Hỏi người trong gia đình về thuở thiếu thời, Lê Duẩn như thế nào.

     Trong những năm tù ở Côn Đảo, ông đã thể hiện như một nhà lãnh tụ về tư tưởng ra sao thông qua lời kể của các bạn tù (Trần Văn Giàu, Bùi Công Trừng).

     Thời kỳ kháng chiến, các quyết định nào của ông thể hiện phong cách tư duy độc lập, sáng tạo.

     ….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Quan Sát Khoa Học – Kipkis
  • Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Khoa Học Quân Sự Góp Phần Xây Dựng Quân Đội
  • Hocthue.net: Tổng Hợp Sách, Bài Giảng, Tài Liệu Và Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu
  • Hoạt Động Nghiên Cứu Khoa Học Sẽ Khuyến Khích Và Tạo Động Lực Cho Sinh Viên Không Ngừng Sáng Tạo, Chinh Phục Tri Thức Mới
  • ” Phương Pháp Viết Và Trình Bày Một Nghiên Cứu Khoa Học”
  • Tài Liệu Matlab Phần Tử Hữu Hạn (Fem)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
  • Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Là Gì? Áp Dụng Với Solidworks Simulation
  • Bài Giảng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn: Bài Giảng 1
  • Đề Tài Ứng Dụng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Mở Rộng Trong Việc Tính Hệ Cường Độ Ứng Suất
  • Cách Trị Sẹo Rỗ Bằng Phương Pháp Prp Hiệu Quả Cao
  • Phương pháp phần tử hữu hạn là phương pháp số để giải các bài toán được mô tả bởi các phương trình vi phân riêng phần cùng với các điều kiện biên cụ thể.

    Cơ sở của phương pháp này là làm rời rạc hóa các miền liên tục phức tạp của bài toán. Các miền liên tục được chia thành nhiều miền con (phần tử). Các miền này được liên kết với nhau tại các điểm nút. Trên miền con này, dạng biến phân tương đương với bài toán được giải xấp xỉ dựa trên các hàm xấp xỉ trên từng phần tử, thoả mãn điều kiện trên biên cùng với sự cân bằng và liên tục giữa các phần tử.

    Về mặt toán học, phương pháp phần tử hữu hạn (PPPTHH) được sử dụng để giải gần đúng bài toán phương trình vi phân từng phần (PTVPTP) và phương trình tích phân, ví dụ như phương trình truyền nhiệt. Lời giải gần đúng được đưa ra dựa trên việc loại bỏ phương trình vi phân một cách hoàn toàn (những vấn đề về trạng thái ổn định), hoặc chuyển PTVPTP sang một phương trình vi phân thường tương đương mà sau đó được giải bằng cách sử dụng phương pháp sai phân hữu hạn, vân vân.

    PPPTHH không tìm dạng xấp xỉ của hàm trên toàn miền xác định V của nó mà chỉ trong những miền con Ve (phần tử) thuộc miền xác định của hàm.Trong PPPTHH miền V được chia thành một số hữu hạn các miền con, gọi là phần tử. Các miền này liên kết với nhau tại các điểm định trước trên biên của phần tử được gọi là nút. Các hàm xấp xỉ này được biểu diễn qua các giá trị của hàm (hoặc giá trị của đạo hàm) tại các điểm nút trên phần tử. Các giá trị này được gọi là các bậc tự do của phần tử và được xem là ẩn số cần tìm của bài toán.

    Trong việc giải phương trình vi phân thường, thách thức đầu tiên là tạo ra một phương trình xấp xỉ với phương trình cần được nghiên cứu, nhưng đó là ổn định số học (numerically stable), nghĩa là những lỗi trong việc nhập dữ liệu và tính toán trung gian không chồng chất và làm cho kết quả xuất ra xuất ra trở nên vô nghĩa. Có rất nhiều cách để làm việc này, tất cả đều có những ưu điểm và nhược điểm. PPPTHH là sự lựa chọn tốt cho việc giải phương trình vi phân từng phần trên những miền phức tạp (giống như những chiếc xe và những đường ống dẫn dầu) hoặc khi những yêu cầu về độ chính xác thay đổi trong toàn miền. Ví dụ, trong việc mô phỏng thời tiết trên Trái Đất, việc dự báo chính xác thời tiết trên đất liền quan trọng hơn là dự báo thời tiết cho vùng biển rộng, điều này có thể thực hiện được bằng việc sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn.

    Phương pháp Phần tử hữu hạn thường được dùng trong các bài toán Cơ học (cơ học kết cấu, cơ học môi trường liên tục) để xác định trường ứng suất và biến dạng của vật thể.

    Ngoài ra, phương pháp phần tử hữu hạn cũng được dùng trong vật lý học để giải các phương trình sóng, như trong vật lý plasma, các bài toán về truyền nhiệt, động lực học chất lỏng, trường điện từ.

    1.Phương pháp PTHH tác giả Chu Quốc Thắng

    2. The Finite Element Method using MATLAB – Kwon and Bang

    3. MATLAB Codes for Finite Element Analysis

    --- Bài cũ hơn ---

  • 35 Câu Hỏi Phỏng Vấn Xin Việc Thường Gặp Và Cách Trả Lời (Phần 1)
  • Hướng Dẫn Phỏng Vấn Xin Việc Bằng Tiếng Anh
  • 4 Dạng Câu Hỏi Phỏng Vấn Hiệu Quả
  • Các Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu
  • Ưu Điểm Và Khuyết Điểm Của Phỏng Vấn Chuyên Sâu
  • Các Phương Pháp Tính Gdp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Phương Pháp Giản Đơn
  • Bốn Phương Pháp Tính Trị Giá Hàng Tồn Kho
  • Công Thức Tính Hiệu Suất Phản Ứng Hóa Học
  • Công Thức Tính Hiệu Suất Phản Ứng Hóa Học Hay
  • Các Dạng Toán Về Đạo Hàm Của Hàm Số, Cách Tính Và Bài Tập Áp Dụng
  • Kết quả

    Các phương pháp tính GDP:

    1. Phương pháp tính theo chi tiêu.

    Phương pháp này người ta tính bằng cách cộng các chi tiêu lại:

    GDP = Y = C + I + G + NX

    – Chi tiêu tiêu dùng (C): Bao gồm tất cả các chi tiêu cho sản phẩm và dịch vụ do các xí nghiệp sản xuất ra và bán cho các hộ gia đình.

    – Chi tiêu đầu tư (I) : Tổng vốn đầu tư phát triển xã hội trong kỳ. Vốn đầu tư phát triển xã hội bao gồm:

    * Vốn đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm vốn xây lắp, vốn mua sắm thiết bị, vốn xây dựng cơ bản khác, vật nuôi để kéo cày, làm giống…

    – Xuất khẩu ròng (NX) là chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu của nền kinh tế. Đây là một chi tiêu phản ánh mối quan hệ kinh tế đối với nước ngoài của mốt quốc gia. GDP tính theo phương pháp chi tiêu là GDP tính theo giá thị trường vì chi tiêu được thanh toán theo giá thị trường.

    2. Phương pháp tính theo thu nhập. GDP = Y = Tiền lương + tiền lãi + tiền thuê + lợi nhuận.

    Việc tính GDP theo thu nhập còn gọi là GDP tính theo giá yếu tố vì những khoản này các xí nghiệp chi trả cho việc sử dụng nguồn lực phục vụ cho sản xuất. Nếu nền kinh tế không có chính phủ thì việc tính GDP theo giá thị trường hoặc theo giá yếu tố sẽ cho cùng một kết quả. Nhưng khi có chính phủ thì cần có những điều chỉnh để GDP tính theo thu nhập giống với GDP tính theo giá thị trường.

    GDP = Tổng thu nhập = Lương + Lãi + Tiền thuê + Lợi nhuận + Thuế gián thu + khấu hao . 3. Phương pháp tính theo giá trị gia tăng.

    Phương pháp tính theo giá trị gia tăng là tổng cộng tất cả giá trị gia tăng của nền kinh tế trong một thời kỳ.

    Tổng sản phẩm quốc nội = Giá trị tăng thêm + thuế nhập khẩu Hoặc GDP = Giá trị sản xuất – chi phí trung gian + thuế nhập khẩu

    – Giá trị tăng thêm của toàn bộ ngành kinh tế được xác định cho cả nước và cho từng vùng lãnh thổ và bằng tổng giá trị tăng thêm của các ngành kinh tế và thành phần kinh tế.

    – Giá trị tăng thêm của từng ngành kinh tế bao gồm:

    * Khấu hao tài sản cố định.

    * Giá trị thặng dư

    * Thu nhập hỗn hợp

    – Giá trị gia tăng của một xí nghiệp là chênh lệch giữa giá trị sản lượng của xí nghiệp và giá trị các yếu tố vật chất mà xí nghiệp mua của các xí nghiệp khác.

    Nguồn: TS. Nguyễn Tri Khiêm (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gdp Là Gì, Ý Nghĩa Và 3 Cách Tính Gdp Danh Nghĩa Hiện Nay
  • Khảo Sát Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Tổng Hợp Enzyme Pectinase Từ Aspergillus Niger Trên Nguồn Cơ Chất Vỏ Cam
  • Phương Pháp Xác Định Hoạt Tính Enzyme Carboxymethyl Callulase
  • Bài Toán Tính Tổng Của Dãy Số Có Quy Luật Cách Đều
  • Hàm Sum Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng Hàm Tính Tổng Theo Hàng Dọc
  • Phương Pháp Tính Thuế Tndn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Xác Định Điểm Trọng Số Của Các Tiêu Chí Đánh Giá Năng Lực Cạnh Tranh Của Dịch Vụ Vận Tải Hành Khách
  • Tính Toán Thiết Kế Sàn Rỗng Uboot
  • Công Ty Xây Dựng Và Sàn Phẳng Việt Nam
  • Giúp Học Sinh Lớp 4;5 Phân Loại Và Giải Bài Toán Bằng Phương Pháp Tính Ngược Từ Cuối (Kinh Nghiệm Được Xếp Bậc 4)
  • 2 Phương Pháp Tính Thuế Vat Cho Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 06 năm 2021

    Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2021

    Theo thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về phương pháp tính thuế TNDN và được sửa đổi bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định như sau:

    – Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

    Thuế TNDN phải nộp

    =

    (Thu nhập tính thuế

    Phần trích lập quỹ KH&CN (Nếu có))

    x

    Thuế suất thuế TNDN

    - Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

    Thu nhập tính thuế

    =

    Thu nhập chịu thuế

    (Thu nhập được miễn thuế

    +

    Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)

    - Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

    Thu nhập chịu thuế

    =

    ( Doanh thu

    Chi phí được trừ)

    +

    Các khoản thu nhập khác

    Chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

    – Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

    – Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài, thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kể cả trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập theo quy định của nước doanh nghiệp đầu tư. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp để tính và kê khai thuế đối với các khoản thu nhập từ nước ngoài là 22% (từ ngày 01/01/2016 là 20%), không áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

    – Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp) ở nước ngoài, khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay (kể cả thuế đối với tiền lãi cổ phần), nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Số thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được miễn, giảm đối với phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầu tư ở nước ngoài theo luật pháp của nước doanh nghiệp đầu tư cũng được trừ khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam.

    – Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có chuyển phần thu nhập về nước mà không thực hiện kê khai, nộp thuế đối với phần thu nhập chuyển về nước thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước ngoài theo quy định của Luật Quản lý thuế.

    – Hồ sơ đính kèm khi kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài bao gồm:

    + Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;

    + Bản chụp chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế hoặc bản gốc xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp hoặc bản chụp chứng từ có giá trị tương đương có xác nhận của người nộp thuế.

    – Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được kê khai vào quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm có chuyển phần thu nhập về nước theo quy định của pháp luật về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Khoản thu nhập (lãi), khoản lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào số lỗ, số thu nhập (lãi) phát sinh trong nước của doanh nghiệp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

    2. Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.

    3. Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng.

    4. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả chuyển đổi kỳ tính thuế từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại) thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng. Doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà có thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thì doanh nghiệp được lựa chọn: Ưu đãi trong năm chuyển đổi kỳ tính thuế hoặc nộp thuế theo mức thuế suất không được hưởng ưu đãi của năm chuyển đổi kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm tiếp theo.

    Ví dụ 1: Doanh nghiệp A (DN A) kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 áp dụng theo năm dương lịch, đầu năm 2014 lựa chọn chuyển đổi sang năm tài chính từ ngày 01/4 năm này sang ngày 31/03 năm sau, thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm chuyển đổi (năm chuyển đổi 2014) được tính từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 31/03/2014 (3 tháng), kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm tiếp theo (năm tài chính 2014) được tính từ ngày 01/04/2014 đến hết ngày 31/03/2015.

    Ví dụ 2: Cũng trường hợp nêu trên nhưng DN A được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (miễn thuế 2 năm, giảm 50% thuế TNDN trong 4 năm tiếp theo), năm 2012 bắt đầu được miễn thuế thì DN A sẽ hưởng ưu đãi thuế như sau (miễn thuế các năm 2012, 2013; giảm 50% thuế các năm 2014, 2021, 2021, 2021).

    – Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn giảm 50% thuế theo kỳ tính thuế năm chuyển đổi 2014 thì doanh nghiệp tiếp tục thực hiện giảm 50% thuế TNDN 3 năm tính thuế tiếp theo tính từ năm tài chính 2014 (năm tài chính 2014 từ 1/4/2014 đến 31/3/2015) đến hết năm tài chính 2021.

    – Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn không hưởng ưu đãi giảm 50% thuế TNDN đối với kỳ tính thuế TNDN năm chuyển đổi 2014 (kỳ tính thuế năm chuyển đổi 2014 kê khai nộp thuế theo mức thuế suất không được hưởng ưu đãi) thì doanh nghiệp được giảm 50% thuế TNDN từ năm tài chính 2014 (từ 1/4/2014 đến 31/3/2015) đến hết năm tài chính 2021.

    5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

    + Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

    Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.

    + Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.

    + Đối với hoạt động khác: 2%.

    Ví dụ 3: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như sau:

    Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng.

    6. Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí và thu nhập khác bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập khác bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tổ Chức Thi Đấu – Trung Tâm Bóng Đá Nam Việt
  • Cách Tính Lịch Sinh Con Trai, Con Gái Linh Như Thần 2021
  • Phương Pháp Tính Sinh Con Trai Hay Con Gái Theo Cổ Học Đông Phương
  • Cách Đánh Số Đề Dễ Trúng Và Các Phương Pháp Tính Lô Đề
  • Hướng Dẫn Cách Nhớ Công Thức Và Giải Thích Công Thức Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Nhanh
  • Công Thức Tính Khoảng Cách Giữa 2 Đường Thẳng Và Phương Pháp Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Khấu Hao Theo Phương Pháp Đường Thẳng
  • Phương Pháp Khấu Hao Theo Số Dư Giảm Dần Có Điều Chỉnh (Khấu Hao Nhanh)
  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Tscđ Theo Số Dư Giảm Dần
  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Theo Số Dư Giảm Dần Có Điều Chỉnh
  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Tscđ Theo Số Dư Giảm Dần Có Điều Chỉnh
  • Bài viết khoảng cách giữa 2 đường thẳng bao gồm: công thức tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng, khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau, khoảng cách giữa 2 đường thẳng trong oxyz, khoảng cách giữa 2 đường thẳng trong không gian…

    Khoảng cách giữa 2 đường thẳng trong mặt phẳng oxy

    Cho 2 đường thẳng chéo nhau:

    d 1 đi qua A có 1 VTCP

    Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng d1

    Tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng d1 d2

    Ví dụ:

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng . Tính khoảng cách giữa d1 và d2.

    Ta dễ dàng kiểm tra được d1 và d2 là hai đường thẳng song song, nên ta chỉ việc lấy một điểm bất kì thuộc d1, và tính khoảng cách từ điểm đó đến d2.

    Gọi , .

    Ta có:

    Vậy:

    Khoảng cách giữa 2 đường thẳng trong oxyz

    Cách 1:

    đi qua M1. có 1 VTCP

    đi qua M2. có 1 VTCP

    Cách 2:

    AB là đoạn vuông góc chung ,

    Cho

    a) CMR: d1, d2 chéo nhau

    b) Tính d(d1;d2)

    Lời giải:

    a)

    d1 đi qua M1(1;2;-3), có 1 VTCP

    d2 đi qua M2(2;-3;1), có 1 VTCP

    Vậy d1, d2 chéo nhau

    b)

    Cách 1:

    Cách 2:

    AB là đoạn vuông góc chung

    AB = d(d1;d2)

    Phương pháp tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

    • Bước 1: Chọn mặt phẳng (α) chứa ∆’ và vuông góc với ∆ tại I.
    • Bước 2: Trong mặt phẳng (α) kẻ .

    Khi đó IJ là đoạn vuông góc chung và .

    • Bước 1: Chọn mặt phẳng (α) chứa ∆’ và song song với ∆.
    • Bước 2: Dựng d là hình chiếu vuông góc của ∆ xuống (α) bằng cách lấy điểm dựng đoạn , lúc đó d là đường thẳng đi qua N và song song với ∆.
    • Bước 3: Gọi , dựng

    Khi đó HK là đoạn vuông góc chung và .

    • Bước 1: Chọn mặt phẳng tại I.
    • Bước 2: Tìm hình chiếu d của ∆’ xuống mặt phẳng (α).
    • Bước 3: Trong mặt phẳng (α), dựng , từ J dựng đường thẳng song song với ∆ cắt ∆’ tại H, từ H dựng .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoảng Cách Giữa 2 Đường Thẳng Và Phương Pháp Tính Khoảng Cách
  • Phương Pháp Tính Góc Nhìn, Góc Mở Camera Quan Sát
  • Các Công Thức Tài Chính Npv, Irr, Thời Gian Hoàn Vốn
  • Tỉ Lệ Hoàn Vốn Nội Bộ
  • Đánh Giá Tính Khả Thi Của Dự Án Với Chỉ Số Npv Và Irr
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100