Xử Lý Nước Thải Đô Thị

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Vật Lý
  • Xử Lý Nước Thải Xianua Ngành Xi Mạ
  • Cách Xử Lý Nước Thải Ngành Xi Mạ • Tin Cậy 2022
  • Xử Lý Nước Thải Xi Mạ
  • Giải Pháp Sàng Lọc Máu An Toàn
  • Môi trường

    Xử lý nước thải đô thị – còn nhiều thách thức

    Xử lý nước thải đô thị đang được xem là một trong những thách thức lớn đối với nhiều đô thị tại Việt Nam; đặc biệt tại các TP lớn như Hà Nội, TPHCM… do thiếu sự đồng bộ về hạ tầng và yếu kém về công nghệ cũng như nguồn vốn đầu tư…

    Một góc Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng

     

    Chỉ xử lý được 12% – 13% nước thải  

    Theo Bộ Xây dựng, những năm gần đây, sự phát triển nhanh chóng các khu vực đô thị ở nước ta đã làm gia tăng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt cũng như thương mại, kéo theo lượng nước thải ngày càng lớn. Cả nước hiện có 37 nhà máy xử lý nước thải tập trung ở đô thị với tổng công suất khoảng 890.000m³/ngày đêm, đạt tỷ lệ xử lý chỉ khoảng 12% -13%. Hệ thống thoát nước đô thị được đầu tư xây dựng qua nhiều thời kỳ khác nhau không hoàn chỉnh, đồng bộ; các tuyến cống xuống cấp nên khả năng tiêu thoát nước thấp. Nước thải hầu như chưa được xử lý và xả thẳng vào nguồn tiếp nhận. Nhiều đô thị đang xây dựng, hoặc chưa có trạm xử lý nước thải sinh hoạt hoặc nước thải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó theo các tuyến cống và xả trực tiếp ra môi trường. Tỷ lệ các hộ đấu nối vào mạng lưới thoát nước đô thị nhiều nơi còn rất thấp. Quá nhiều tuyến cống không đủ tiết diện đủ lớn để thoát nước; việc bê tông hóa kênh, mương cũng góp phần không nhỏ vào việc hạn chế thoát nước. Tình trạng ngập úng đô thị xảy ra liên tục tại TPHCM và Hà Nội mỗi khi mưa lớn là minh chứng rõ nhất cho những bất cập trong việc đầu tư hạ tầng xử lý nước thải đô thị hiện nay.  

    Bên cạnh đó, những hạn chế, bất cập trong nguồn lực đầu tư, lựa chọn các công nghệ phù hợp, nhận thức của cộng đồng cũng như khung chính sách đang là thách thức lớn. Nếu không được quan tâm đúng mức đến xử lý ni-tơ, phốt-pho trong nguồn nước, bùn xả thải sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng xả thải và chất lượng môi trường. Mặt khác, công tác cấp thoát nước và xử lý nước thải chủ yếu vẫn dựa vào nguồn vốn ngân sách; trong khi hầu hết hệ thống cấp thoát nước đã sử dụng hàng chục năm đã xuống cấp, cần bảo trì, sửa chữa, thay mới. Để có nguồn vốn lớn đầu tư trong lĩnh vực xử lý nước thải thật sự là thách thức vô cùng lớn. Theo TS Nguyễn Hồng Quân, Viện Môi trường và Tài nguyên (ĐH Quốc gia TPHCM), sự phát triển nhanh tại các khu vực đô thị đã gây nên áp lực gia tăng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt cũng như thương mại. Bên cạnh đó, lượng nước thải tính trên đầu người ngày càng tăng, dẫn đến nhu cầu dịch vụ xử lý nước thải, thoát nước thải gia tăng nhanh chóng. Nước thải chứa nhiều chất rắn, chất độc gây ra nhiều nguy hại cho sức khỏe con người. Trong khi đó, hạ tầng công trình xử lý nước thải hiện tại chưa đầy đủ. Ngoài ra, các đô thị ở Việt Nam cũng đang đối mặt với sự thiếu hụt về ngưồn vốn đầu tư, các doanh nghiệp tư nhân chưa mặn mà với các dự án này vì nhiều lý do. 

    Sớm đầu tư hạ tầng kỹ thuật – công nghệ

    Nhiều chuyên gia môi trường khẳng định, khi tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng nhưng cơ sở hạ tầng chưa theo kịp là nguyên nhân chính khiến các đô thị, đặc biệt là các đô thị lớn, phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường cấp thiết. Một trong các vấn đề nổi cộm về môi trường đô thị là kiểm soát và xử lý nước thải đô thị. Bên cạnh đó, hệ thống đô thị Việt Nam cũng đang đối diện với những thách thức mới nảy sinh do tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đặc biệt tại các đô thị ven biển. Mức độ gia tăng lượng nước thải tại các đô thị ngày càng cao, điển hình là Hà Nội và TPHCM. Nước thải đô thị hầu như chưa được xử lý hoặc mới xử lý được một phần nhỏ rồi xả thải trực tiếp ra ao hồ, kênh rạch, sông nội thành gây ô nhiễm môi trường nước mặt. Vì vậy, đã đến lúc việc quản lý và xử lý nước thải cần được quan tâm hơn ở các khâu quy hoạch, chính sách, công nghệ, quản lý và vận hành. Cùng với đó, để bảo vệ nguồn tài nguyên nước lâu dài, bền vững cũng cần tăng cường biện pháp chế tài đối với các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước. 

    Cùng quan điểm đó, ông Cao Lại Quang, Chủ tịch Hội Cấp thoát nước Việt Nam, đánh giá hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại nước ta hiện thiếu đồng bộ, chưa theo kịp tốc độ đô thị hóa. Tỷ lệ nước thải được xử lý còn thấp, phần lớn lượng nước thải chưa qua xử lý đang thải trực tiếp ra môi trường hoặc qua xử lý nhưng không đạt yêu cầu, khiến tình trạng ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng. Bên cạnh đó, những hạn chế trong nguồn lực đầu tư, việc lựa chọn các công nghệ phù hợp, nhận thức của cộng đồng cũng như khung chính sách đang là thách thức lớn. Nếu không được quan tâm đúng mức đến xử lý ni-tơ, phốt-pho trong nguồn nước, bùn xả thải sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng xả thải, chất lượng môi trường. Đã đến lúc, việc quản lý và xử lý nước thải cần được quan tâm hơn ở mọi khâu quy hoạch, chính sách, công nghệ, quản lý và vận hành. Để bảo vệ nguồn tài nguyên nước lâu dài và bền vững, thiết nghĩ cần tăng cường các biện pháp chế tài đối với các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước. Cần xử lý an toàn, tái sử dụng nước thải đô thị cho các không gian xanh, tưới và làm sạch đô thị.

    Theo 

    Theo Bộ Xây dựng, những năm gần đây, sự phát triển nhanh chóng các khu vực đô thị ở nước ta đã làm gia tăng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt cũng như thương mại, kéo theo lượng nước thải ngày càng lớn. Cả nước hiện có 37 nhà máy xử lý nước thải tập trung ở đô thị với tổng công suất khoảng 890.000m³/ngày đêm, đạt tỷ lệ xử lý chỉ khoảng 12% -13%. Hệ thống thoát nước đô thị được đầu tư xây dựng qua nhiều thời kỳ khác nhau không hoàn chỉnh, đồng bộ; các tuyến cống xuống cấp nên khả năng tiêu thoát nước thấp. Nước thải hầu như chưa được xử lý và xả thẳng vào nguồn tiếp nhận. Nhiều đô thị đang xây dựng, hoặc chưa có trạm xử lý nước thải sinh hoạt hoặc nước thải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó theo các tuyến cống và xả trực tiếp ra môi trường. Tỷ lệ các hộ đấu nối vào mạng lưới thoát nước đô thị nhiều nơi còn rất thấp. Quá nhiều tuyến cống không đủ tiết diện đủ lớn để thoát nước; việc bê tông hóa kênh, mương cũng góp phần không nhỏ vào việc hạn chế thoát nước. Tình trạng ngập úng đô thị xảy ra liên tục tại TPHCM và Hà Nội mỗi khi mưa lớn là minh chứng rõ nhất cho những bất cập trong việc đầu tư hạ tầng xử lý nước thải đô thị hiện nay.Bên cạnh đó, những hạn chế, bất cập trong nguồn lực đầu tư, lựa chọn các công nghệ phù hợp, nhận thức của cộng đồng cũng như khung chính sách đang là thách thức lớn. Nếu không được quan tâm đúng mức đến xử lý ni-tơ, phốt-pho trong nguồn nước, bùn xả thải sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng xả thải và chất lượng môi trường. Mặt khác, công tác cấp thoát nước và xử lý nước thải chủ yếu vẫn dựa vào nguồn vốn ngân sách; trong khi hầu hết hệ thống cấp thoát nước đã sử dụng hàng chục năm đã xuống cấp, cần bảo trì, sửa chữa, thay mới. Để có nguồn vốn lớn đầu tư trong lĩnh vực xử lý nước thải thật sự là thách thức vô cùng lớn. Theo TS Nguyễn Hồng Quân, Viện Môi trường và Tài nguyên (ĐH Quốc gia TPHCM), sự phát triển nhanh tại các khu vực đô thị đã gây nên áp lực gia tăng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt cũng như thương mại. Bên cạnh đó, lượng nước thải tính trên đầu người ngày càng tăng, dẫn đến nhu cầu dịch vụ xử lý nước thải, thoát nước thải gia tăng nhanh chóng. Nước thải chứa nhiều chất rắn, chất độc gây ra nhiều nguy hại cho sức khỏe con người. Trong khi đó, hạ tầng công trình xử lý nước thải hiện tại chưa đầy đủ. Ngoài ra, các đô thị ở Việt Nam cũng đang đối mặt với sự thiếu hụt về ngưồn vốn đầu tư, các doanh nghiệp tư nhân chưa mặn mà với các dự án này vì nhiều lý do.Nhiều chuyên gia môi trường khẳng định, khi tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng nhưng cơ sở hạ tầng chưa theo kịp là nguyên nhân chính khiến các đô thị, đặc biệt là các đô thị lớn, phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường cấp thiết. Một trong các vấn đề nổi cộm về môi trường đô thị là kiểm soát và xử lý nước thải đô thị. Bên cạnh đó, hệ thống đô thị Việt Nam cũng đang đối diện với những thách thức mới nảy sinh do tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đặc biệt tại các đô thị ven biển. Mức độ gia tăng lượng nước thải tại các đô thị ngày càng cao, điển hình là Hà Nội và TPHCM. Nước thải đô thị hầu như chưa được xử lý hoặc mới xử lý được một phần nhỏ rồi xả thải trực tiếp ra ao hồ, kênh rạch, sông nội thành gây ô nhiễm môi trường nước mặt. Vì vậy, đã đến lúc việc quản lý và xử lý nước thải cần được quan tâm hơn ở các khâu quy hoạch, chính sách, công nghệ, quản lý và vận hành. Cùng với đó, để bảo vệ nguồn tài nguyên nước lâu dài, bền vững cũng cần tăng cường biện pháp chế tài đối với các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước.Cùng quan điểm đó, ông Cao Lại Quang, Chủ tịch Hội Cấp thoát nước Việt Nam, đánh giá hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại nước ta hiện thiếu đồng bộ, chưa theo kịp tốc độ đô thị hóa. Tỷ lệ nước thải được xử lý còn thấp, phần lớn lượng nước thải chưa qua xử lý đang thải trực tiếp ra môi trường hoặc qua xử lý nhưng không đạt yêu cầu, khiến tình trạng ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng. Bên cạnh đó, những hạn chế trong nguồn lực đầu tư, việc lựa chọn các công nghệ phù hợp, nhận thức của cộng đồng cũng như khung chính sách đang là thách thức lớn. Nếu không được quan tâm đúng mức đến xử lý ni-tơ, phốt-pho trong nguồn nước, bùn xả thải sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng xả thải, chất lượng môi trường. Đã đến lúc, việc quản lý và xử lý nước thải cần được quan tâm hơn ở mọi khâu quy hoạch, chính sách, công nghệ, quản lý và vận hành. Để bảo vệ nguồn tài nguyên nước lâu dài và bền vững, thiết nghĩ cần tăng cường các biện pháp chế tài đối với các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước. Cần xử lý an toàn, tái sử dụng nước thải đô thị cho các không gian xanh, tưới và làm sạch đô thị.Theo http://www.sggp.org.vn

    Tin tức khác

    Chung tay bảo vệ nguồn nước

    Năm 2022, TPHCM thu phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải

    Nỗi lo ô nhiễm nước đầu nguồn

    TPHCM hạn chế khai thác nước ngầm 16.650m3/ngày

    2 công ty xử lý rác tại TPHCM chậm khắc phục ô nhiễm

    Ô nhiễm môi trường lưu vực sông Đồng Nai – Bài 2: Tăng cường vai trò điều phối chung

    Ô nhiễm môi trường lưu vực sông Đồng Nai – Bài 1: Nhiều nguồn thải chưa được kiểm soát

    Nỗ lực xanh hóa những dòng kênh

    Chương trình 180o xanh:”Giữ gìn màu xanh Kênh Đông”

    Nâng cao ý thức vì thành phố sạch, xanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Khu Đô Thị Tối Ưu Với Từng Khách Hàng
  • Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế
  • Xử Lý Nước Thải Y Tế: Bệnh Viện, Phòng Khám, Nha Khoa, Trạm Y Tế, ….
  • Quy Trình, Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Ngành Y Tế
  • Đặc Trưng Của Nước Thải Cao Su
  • Nước Thải Đô Thị Là Gì? Tác Hại Và Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Đô Thị

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Khu Dân Cư, Khu Đô Thị Mới Hiện Nay
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Vật Lý
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Vật Lý
  • Xử Lý Nước Thải Xianua
  • Những Cách Lấy Mẫu Xét Nghiệm Hpv
  • Nước thải đô thị là gì? Là phần nước đã qua sử dụng trong quá trình sinh hoạt của mọi người và cả mọi loại nước thải khác đang chảy xuống hệ thống cầu cống của một vùng đô thị. Chính vì vậy mà nó có tên gọi là nước thải đô thị.

    Đây là một trong những loại nước thải có thành phần phức tạp nhất. Bởi đây là nơi mà mọi loại nước thải đều có thể chảy vào. Cụ thể là: nước mưa, nước trong quá trình sản xuất tràn lan vào cống, nước sinh hoạt của các hộ gia đình, hệ thống thoát nước trên các con đường đô thị và có cả nước từ các bể phốt, hầm chứa. Nhất là khi vào mùa mưa bão thì càng tệ hại hơn.

    Tác hại của nước thải đô thị

    Nước thải đô thị chủ yếu tại đầu nguồn là các hệ thống cầu cống, hố ga của trung tâm đô thị. Nếu phần nước thải quá nặng và ô nhiễm sẽ có biểu hiện màu đen, cùng với mùi hôi vô cùng khó chịu. Vào mùa mưa bão thì phần nước này sẽ tràn lên bề mặt, tràn ra đường, tràn vào các hộ dân có nền thấp. Từ đó gây mất vẻ mỹ quan chung. Hiện tượng này đang ngày càng phổ biến tại các tỉnh thành lớn, nhất là Hồ Chí Minh và Hà Nội.

    Làm ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt chung

    Nước thải đô thị gì, có gây ô nhiễm cho nguồn nước chung hay không là thắc mắc của rất nhiều người dân khi sống ở thành thị. Bởi tuy khu vực này rất dễ kiếm việc làm và phát triển sự nghiệp, nhưng nó vẫn khó khăn về sinh hoạt. Trong đó, nước thải đô thị đôi khi còn kèm theo cả nước thải công nghiệp, không thể xác định chính xác thành phần trong đó. Bởi nước thải luôn thay đổi theo từng khoảng thời gian.

    Tuy nhiên nếu không xử lý nước thải đô thị đúng cách, mọi nguồn nước đã qua sử dụng đều có thể tràn vào chung sẽ làm tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt. Từ đó làm ảnh hưởng gián tiếp đến sức khỏe của nhiều người.

    Hiện nay, tại các cơ sở- khám chữa bệnh, cơ sở y tế có rất nhiều bệnh nhân phải thường xuyên ra vào bệnh viện. Nguyên nhân thì không ai có thể xác định được, dù rằng đã ăn uống hợp vệ sinh, chăm sóc sức khỏe đúng khoa học. Nhưng ít ai nghĩ đến tác động xấu từ nước thải đô thị.

    Ai cũng nghĩ rằng nước thải đô thị là gì, là phần nước ở các hố ga, cầu cống của đô thị. Như nước mưa, hệ thống thoát nước từ mọi con đường. Nhưng ít ai nghĩ nó cũng vô cùng độc hại khi mà cả nước thải công nghiệp, nước thải từ bể phốt, hố ga tràn vào. Lâu dài sinh ra nhiều vi khuẩn gây bệnh. Việc tiếp xúc gián tiếp qua da vẫn có thể làm suy giảm sức khỏe.

    Phương pháp xử lý nước thải đô thị hiệu quả

    Để có thể chăm sóc sức khỏe tốt cho mọi người bên cạnh mình thì phải bắt đầu giải quyết triệt để nguyên nhân. Phần nước thải đô thị là nơi mà tất cả mọi nguồn nước thải đều có thể tràn vào nên cần phải có ý thức từ các cá nhân.

    Các doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành công nghiệp nên thực hiện tốt khâu xử lý nước thải sản xuất công nghiệp. Trong mỗi hộ gia đình cũng nên xây dựng hệ thống cầu, cống, hầm cầu đúng tiêu chuẩn.

    Hiện nay, một trong những giải pháp xử lý nước thải đô thị hiệu quả được nhiều khách hàng đánh giá cao phải kể đến Công Nghệ Xử Lý Nước MET. Với Công Nghệ MET thì mọi loại nước thải đều được giải quyết triệt để. Hơn nữa, chi phí đầu tư thấp, thời gian hoạt động rất lâu dài, hiệu quả cao nên ngày càng có nhiều khách hàng tin tưởng sử dụng.

    Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế Phòng Khám Đa Khoa
  • Top 5 Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế An Toàn, Hiệu Quả
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế An Toàn, Hiệu Quả
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Cao Su Thiên Nhiên Thông Dụng Hiện Nay
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Cao Su Hiệu Quả Cao
  • Thông Tin Về Xử Lý Nước Thải Đô Thị

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Vật Lý Là Gì?
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học Hiện Đại
  • Xử Lý Nước Thải Yếm Khí Bằng Công Nghệ Uasb
  • Tầm Soát Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Có Bao Nhiêu Cách Xét Nghiệm Hpv Chính Xác
  • Mục tiêu chính của xử lý nước thải nói chung là cho phép nước thải của con người và công nghiệp được xử lý mà không gây nguy hiểm cho sức khỏe con người hoặc thiệt hại không thể chấp nhận được đối với môi trường tự nhiên.

    Đặc điểm của xử lý nước thải đô thị

    Xử lý nước thải đô thị là nước thải sinh hoạt (từ các khu định cư dân cư) hoặc hỗn hợp nước thải sinh hoạt với nước thải công nghiệp (từ cơ sở được sử dụng cho thương mại hoặc công nghiệp) và / hoặc nước mưa chảy ra.

    Chỉ thị xử lý nước thải đô thị đặt ra các tiêu chuẩn cần đáp ứng trong việc thu gom và xử lý nước thải cũng như các yêu cầu giám sát đối với việc xả nước thải từ các khu vực đô thị. Chỉ thị là về việc bảo vệ môi trường khỏi các tác động bất lợi của việc xả nước thải đô thị.

    Xử lý nước thải đô thị 2022

    Nước thải từ các hộ gia đình và ngành công nghiệp tạo ra áp lực đáng kể cho môi trường nước vì có vô số chất hữu cơ và chất dinh dưỡng chứa trong đó. Nếu được giải phóng vào đường thủy, amoniac và các quá trình tự nhiên sẽ phá vỡ chất hữu cơ trong nước nhưng có thể sử dụng hết oxy, khiến dòng sông không thể ở được cho cá và động vật không xương sống. Trong khi đó, các chất dinh dưỡng dư thừa, chẳng hạn như nitơ và phốt pho, có thể khiến thực vật và tảo phát triển quá mức, cắt ánh sáng và sử dụng hết oxy trong nước thông qua hô hấp hoặc khi cây phân hủy. Sự ra đời rộng rãi của xử lý nước thải hiệu quả trong thế kỷ 20 đã cải thiện đáng kể sức khỏe con người và chất lượng môi trường.

    Xử lý nước thải đô thị

    Xử lý nước thải đô thị nhanh

    Cách xử lý nước thải đô thị

    Cống thoát nước cần được xây dựng để thu gom nước thải và vận chuyển đến nhà máy xử lý nước thải. Ở đó, các mức độ điều trị khác nhau có thể được áp dụng và thường bao gồm:

    Tiền xử lý, loại bỏ vật lý lớn như vải vụn và nhựa, và các vật thể nhỏ hơn như sạn từ nước thải. Điều này ngăn ngừa thiệt hại cho các thiết bị hơn nữa trong quá trình điều trị.

    Điều trị chính, loại bỏ các hạt mịn. Nước thải được giữ trong một bể chứa chất rắn nặng hơn có thể lắng xuống đáy, trong khi bất kỳ chất rắn nhẹ hơn và chất béo nổi lên bề mặt.

    Các vật liệu lắng và nổi được tách ra, trong khi chất lỏng còn lại tiến hành xử lý thứ cấp hoặc được thải ra môi trường.

    Xử lý thứ cấp, còn được gọi là xử lý sinh học, loại bỏ các chất hữu cơ còn lại, chất rắn lơ lửng và một số vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng, và ở một mức độ nào đó các chất dinh dưỡng và các chất hóa học.

    Điều trị nghiêm ngặt hơn được áp dụng để loại bỏ các chất dinh dưỡng còn lại khi thải vào vùng nước nhạy cảm. Các kỹ thuật điều trị cụ thể, như khử trùng, có thể được sử dụng để loại bỏ thêm vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng gây hại cho sức khỏe cộng đồng, hoặc bất kỳ hóa chất và các chất có hại còn lại.

    Bùn thải, được hình thành bởi vi khuẩn là kết quả của việc tiêu thụ ô nhiễm hữu cơ, phát sinh như một sản phẩm phụ của xử lý nước thải. Một loạt các phương pháp xử lý cho phép xử lý an toàn bùn thải. Liming và aerobic hoặc kỵ khí tiêu hóa ổn định bùn, tránh mùi và giảm các sinh vật gây bệnh. Quá trình phân hủy kỵ khí làm giảm lượng bùn và tạo ra khí sinh học, trong khi khử nước sẽ loại bỏ nước dư thừa, giảm trọng lượng và giảm chi phí vận chuyển.

    Ở các đô thị – nơi nước mưa chảy vào cống mang theo nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp (còn gọi là sew cống kết hợp) – mưa vào mạng lưới cống kết hợp nhanh hơn so với thiết kế. Điều này có thể gây quá tải mạng lưới cống, dẫn đến ngập nước mặt và tràn tại các nhà máy xử lý nước thải đô thị, với nước thải chưa được xử lý chảy vào sông, hồ hoặc khu vực ven biển. Hệ thống thoát nước đô thị bền vững có thể cung cấp một giải pháp, vì chúng được thiết kế để quản lý dòng chảy một cách bền vững.

    Xử lý nước thải đô thị hiệu quả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Đô Thị Công Nghiệp Bằng Cách Nào?
  • Hướng Dẫn Cách Xử Lý Nước Thải Y Tế An Toàn Và Hiệu Quả
  • Xử Lý Nước Thải Y Tế
  • Xử Lý Nước Thải Y Tế Bằng Công Nghệ Sinh Học
  • Nước Thải Y Tế Là Gì? Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Khu Dân Cư, Khu Đô Thị Mới Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Vật Lý
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Vật Lý
  • Xử Lý Nước Thải Xianua
  • Những Cách Lấy Mẫu Xét Nghiệm Hpv
  • Những Phương Pháp Xét Nghiệm Hpv Dành Cho Nữ Hiện Nay
  • Nước thải sinh hoạt là loại nước thải chiếm tỉ lệ lớn nhất. Tuy nhiên, việc xử lý nước thải sinh hoạt đang gặp phải nhiều khó khăn tại các khu dân cư vừa và nhỏ khi chưa có quy định cụ thể về quản lý nước thải khu dân cư.

    Nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư, khu đô thị mới chứa nhiều thành phần ô nhiễm, khi chưa xử lý đã xả thẳng ra môi trường sẽ có tác động tiêu cực đến môi trường, cảnh quan xung quanh và sức khỏe của chính người dân sinh sống tại đó. Với những tác hại như vậy, việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư, khu đô thị là việc cần thiết phải làm để bảo vệ về lâu dài môi trường sống và sức khỏe của người dân.

    Hiểu được những khó khăn khi đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu dân cư, khu đô thị mới như chi phí đầu tư, diện tích sử dụng, công nghệ xử lý, … Công ty môi trường HANA là đơn vị chuyên thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải khu dân cư. Hana sẽ tư vấn những giải pháp phù hợp với chi phí thấp nhất cho quý khách hàng.

    Đặc điểm về nước thải của khu dân cư, khu đô thị

    Nước thải của khu dân cư, khu đô thị bao gồm nước thải sinh hoạt và nước mưa.

    Nước mưa được quy ước là nước sạch, vì vậy không cần thu gom và xử lý.

    Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình trong khu dân cư, khu đô thị qua 02 nguồn chính:

    • Nước thải từ nhà vệ sinh chứa các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng N, P, chất rắn lơ lửng và vi khuẩn.
    • Nước thải từ các hoạt động khác như tắm rửa, giặt đồ, nấu nướng, nước vệ sinh nhà, bếp ăn … chứa các chất tẩy rửa, dầu mỡ.
    • Nếu khu dân cư, khu đô thị có các nhà hàng siêu thị, hồ bơi… thì các cơ sở này sẽ phát xử lý nước thải trước khi thải vào hệ thống xử lý chung của khu dân cư, khu đô thi.

    Với thành phần chứa các chất ô nhiễm như vậy, nước thải của các khu dân cư cần được xử lý đạt theo QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thải ra môi trường. Các thông số ô nhiễm cần xử lý và giới hạn giá trị cho phép như sau:

    Quy trình xử lý nước thải khu dân cư, khu đô thị

    Với những thành phần ô nhiễm chứa chất hữu cơ cao và hàm lượng chất dinh dưỡng Nito, photpho và hàm lượng dầu mỡ cao nên phù hợp với các phương pháp xử lý sinh học bằng công nghệ AAO.

    Nước thải từ cống thoát nước sẽ được tập trung về hệ thống xử lý nước thải khu dân cư tập trung. Tại đây nước thải sẽ được đưa vào hố gom để tập trung nước thải trước khi đưa vào hệ thống xử lý.

    Hố gom: Nước thải trước khi vào hố gom sẽ được dẫn qua song chắn rác nhằm loại bỏ cặn, rác thải có trong nước thải để tránh sự tắc nghẽn đường ống và bơm.

    Bể tách dầu mỡ: Là công trình xử lý sơ bộ, dựa theo nguyên tắc về tỷ trọng, nhằm loại bỏ lượng dầu mỡ và chất hoạt động bề mặt có trong nước thải. Nước thải sau khi tách dầu mỡ sẽ được bơm qua bể điều hòa.

    Bể điều hòa: Có tác dụng điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất thải có trong nước thải, tránh tình trạng quá tải, ảnh hưởng đến hệ thống xử lý sinh học phía sau. Trong bể điều hòa còn có hệ thống sục khí liên tục, tránh việc phân hủy kỵ khí dưới đáy bể gây ra mùi hôi.

    Cụm bể AAO: Là cụm bể chính và quan trọng trong công nghệ xử lý nước thải khu dân cư nói chung và nước thải sinh hoạt nói riêng. Sử dụng hệ vi sinh vật kỵ khí, thiếu khí và hiếu khí để xử lý các chất hữu cơ có trong nước thải.

    • A (Anaerobic): Bể kỵ khí sử dụng các vi sinh vật kỵ khí sử dụng các chất ô nhiễm trong nước thải tạo thành sinh khối cho sự phát triển của vi sinh vật kỵ khí.
    • A (Anoxic): Biến đổi Nito từ dạng ô nhiễm về dạng không ô nhiễm nhờ sử dụng vi sinh vật thiếu khí biến đổi Nito có trong nước thải từ dạng NO3- về dạng dạng khí N2.
    • O (Oxic): Bằng việc cung cấp khí liên tục vào bể tạo môi trường tối ưu cho hệ vi sinh vật hiếu khí biến đổi Nito trong nước thải từ dạng NH4+ về dạng NO3-, NO2- được tuần hoàn về bể Anoxic để dễ dàng cho việc xử lý.

    Bể lắng: Nước thải sau hệ AAO đi kèm theo đó là hệ vi sinh vật xử lý. Nhờ trọng lực, lượng bùn sẽ được lắng xuống dưới và nước trong được thu trên bề mặt. Phần bùn phía dưới một phần được tuần hoàn về hệ AAO tránh tình trạng mất bùn và một phần về bể chứa bùn để thải bỏ.

    Bể khử trùng: Tại đây, các vi sinh vật gây hại có trong nước thải sẽ được loại bỏ hoàn toàn nhờ chất khử trùng. Nước thải sinh hoạt khu dân cư sau khi xử lý sẽ đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT và được thải ra ngoài nguồn tiếp nhận như sông suối.

    Để đảm bảo đời sống của người dân, chung tay bảo vệ môi trường. Hãy liên hệ ngay với Công ty Giải pháp môi trừng Hana để được tư vấn và trang bị, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải khu đô thị hiệu quả và đạt chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT.

    Quy trình lắp đặt hệ thống xử lý nước thải khu dân cư, khu đô thị

    • Khảo sát thực tế, đánh giá quy mô, tư vấn công nghệ phù hợp và phương án lắp đặt hệ thống xử lý nước thải khu dân cư, đô thị.
    • Thiết kế bản vẽ hệ thống xử lý nước thải
    • Thi công hệ thống xử lý nước thải
    • Tiến hành nghiệm thu lắp đặt, chạy thử
    • Cung cấp và nuôi dưỡng bùn vi sinh, kiểm tra chất lượng nước thải đầu ra
    • Đào tạo, vận hành và chuyển giao công nghệ xử lý
    • Tiến hành nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng.

    Thời gian thực tế HANA thực hiện hoàn chỉnh hệ thống xử lý nước thải khu dân cư, khu đô thị trong khoảng từ 30 – 45 ngày làm việc.

    Nắm bắt được nhu cầu lớn cho việc Cung cấp, lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải khu dân cư, khu đô thị đã và đang tăng lên, HANA không ngừng tìm hiểu và phát triển công nghệ, áp dụng cho nhiều công trình lớn nhỏ và được nhiều đối tác tin cậy.

    Quý doanh nghiệp có nhu cầu tìm Công ty tư vấn xử lý nước thải khu dân cư, khu đô thịi vui lòng liên hệ với chúng tôi.

    Với kiến thức và nhiều năm kinh nghiệm của mình. MÔI TRƯỜNG HANA sẵn sàng giúp quý doanh nghiệp trong việc kiểm tra, đánh giá, tư vấn và hướng dẫn sửa chữa, vận hành, lắp đặt, thi công, bảo trì hệ thống xử lý nước thải khu dân cư, khu đô thị mới. HANA tư vấn và hướng dẫn các thủ tục, hồ sơ môi trường hoàn toàn miễn phí.

    • Lập báo cáo quan trắc môi trường định kỳ miễn phí.
    • Bảo hành công nghệ 24 tháng kể từ ngày nghiệm thu đưa vào sử dụng.
    • Giảm 50% chi phí sửa chữa trong năm tiếp theo.
    • Miễn phí hỗ trợ tiếp đoàn kiểm tra môi trường trong 1 năm.

    GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG HANA – luôn hoạt động với phương châm “Trao giải pháp – Nhận niềm tin” . Rất mong có cơ hội được hợp tác làm việc cùng quý doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nước Thải Đô Thị Là Gì? Tác Hại Và Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Đô Thị
  • Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế Phòng Khám Đa Khoa
  • Top 5 Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế An Toàn, Hiệu Quả
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế An Toàn, Hiệu Quả
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Cao Su Thiên Nhiên Thông Dụng Hiện Nay
  • Xử Lý Nước Thải Đô Thị Công Nghiệp Bằng Cách Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Về Xử Lý Nước Thải Đô Thị
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Vật Lý Là Gì?
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học Hiện Đại
  • Xử Lý Nước Thải Yếm Khí Bằng Công Nghệ Uasb
  • Tầm Soát Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp không chỉ dựa vào một giải pháp, mà tốt nhất nên lựa chọn và kết hợp nhiều giải pháp để mang lại hiệu quả xử lý tốt hơn. Qua nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực xử lý nước thải, Công ty chuyên xử lý môi trường Hợp Nhất xin đưa ra một vài công nghệ điển hình để xử lý cả 2 nguồn thải này theo hướng thân thiện và an toàn hơn.

    Bùn hoạt tính xử lý nước thải đô thị và công nghiệp

    Điểm chung khi xử lý bùn hoạt tính thông thường phù hợp đều bố trí bể sục khí và bể lắng thứ cấp với các máy bơm bùn hồi lưu và thải. Bể sục khí chuyển đổi amoniac có khả năng loại bỏ hàm lượng BOD lớn giúp quá trình xử lý bùn hoạt tính ổn định và xảy ra với tốc độ cao.

    Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp bằng sục khí mở rộng

    Cũng giống như xử lý nước thải đô thị và công nghiệp bằng bùn hoạt tính thì cơ cấu các bể bao gồm bể lắng, bể sục khí, bể bùn hồi lưu. Khác biệt lớn nhất là thời gian lưu trú của chất rắn (20 ngày) và lưu thủy lực (24 giờ) dài hơn. Có thể ứng dụng thêm mương oxy hóa và sục khí mở rộng thông thường.

    Xử lý nước thải đô thị công nghiệp bằng cách cố định

    Màng cố định được sử dụng để loại bỏ BOD và nitrat sinh học với các công nghệ phổ biến như lọc nhỏ giọt, bùn hoạt tính, bộ tiếp xúc sinh học quay (RBCs), bể phản ứng sinh học chuyển động MBBR.

    Đặc trưng của phương pháp xử lý này thay vì sử dụng vi sinh vật xử lý nước thải lơ lửng thì người ta quan tâm nhiều hơn đến việc gắn cố định VSV cho vật liệu trong bể phản ứng. Trong đó:

    Bể phản ứng sinh học màng

    Cấu tạo của bể MBR trong xử lý nước thải gồm bể thiếu khí, bể sục khí và bể MBR. Phần nước thô phải được sàng lọc trước khi đi vào bể thiếu khí. Sau đó, các màng MBR loại bỏ chất ô nhiễm trước khi được máy bơm dẫn nước đến khu vực khử trùng.

    • Chi chí đầu tư tốn kém, nhất là chi phí thay thế màng lọc.
    • Chi phí vận hành và bảo trì hệ thống xlnt có xu hướng cao hơn, đòi hỏi nguồn năng lượng sử dụng lớn và cần người vận hành có chuyên môn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Xử Lý Nước Thải Y Tế An Toàn Và Hiệu Quả
  • Xử Lý Nước Thải Y Tế
  • Xử Lý Nước Thải Y Tế Bằng Công Nghệ Sinh Học
  • Nước Thải Y Tế Là Gì? Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế
  • Xử Lý Nước Thải Cao Su Thiên Nhiên
  • Xử Lý Nước Thải Khu Đô Thị Tối Ưu Với Từng Khách Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Đô Thị
  • Quy Trình Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Vật Lý
  • Xử Lý Nước Thải Xianua Ngành Xi Mạ
  • Cách Xử Lý Nước Thải Ngành Xi Mạ • Tin Cậy 2022
  • Xử Lý Nước Thải Xi Mạ
  • Nước thải sinh hoạt sinh ra từ hoạt động sinh hoạt của dân cư, khu thương mại, trường học bệnh viện như ăn uống, tắm rửa, nấu ăn, vệ sinh nhà cửa, hoạt động bài tiết của con người… Nước thải sinh hoạt thường chứa nhiều tạp chất khác nhau, trong đó bao gồm 52% là các chất hữu cơ, 48% là các chất vô cơ và một lượng lớn vi khuẩn gây bệnh. Lượng nước thải sinh hoạt của một khu đô thị phụ thuộc vào các yếu tố như dân số, tiêu chuẩn cấp nước, điều kiện trang thiết bị vệ sinh nhà ở, đặc điểm khí hậu, tập quán sinh hoạt của người dân và đặc điểm của hệ thống thoát nước.

    Nước thải sinh hoạt sinh ra từ hoạt động sinh hoạt của dân cư, khu thương mại, trường học bệnh viện như ăn uống, tắm rửa, nấu ăn, vệ sinh nhà cửa, hoạt động bài tiết của con người… Nước thải sinh hoạt thường chứa nhiều tạp chất khác nhau, trong đó bao gồm 52% là các chất hữu cơ, 48% là các chất vô cơ và một lượng lớn vi khuẩn gây bệnh. Lượng nước thải sinh hoạt của một khu đô thị phụ thuộc vào các yếu tố như dân số, tiêu chuẩn cấp nước, điều kiện trang thiết bị vệ sinh nhà ở, đặc điểm khí hậu, tập quán sinh hoạt của người dân và đặc điểm của hệ thống thoát nước.

    Nước thải công nghiệp (nước thải sản xuất): Là nước thải từ các nhà máy, đơn vị sản xuất đang hoạt động, có cả nước thải sinh hoạt nhưng trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu. Lượng nước thải công nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố: loại hình, công nghệ sản xuất, loại và thành phần nguyên liệu, sản phẩm, công suất nhà máy, đơn vị sản xuất.  Nước thải sản xuất được chia thành 02 nhóm: nhóm nước thải sản xuất có độ ô nhiễm thấp (quy ước sạch) và nhóm nước thải có độ ô nhiễm cao. Thành phần chính nước thải công nghiệp là các chất vô cơ, các chất hữu cơ dạng hòa tan, các hữu cơ vi lượng gây mùi, các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học, có thể gây độc hại cho thủy sinh… Trong nước thải công nghiệp còn có thể chứa dầu, mỡ, các chất lơ lửng, kim loại nặng, các chất inh dưỡng N, P…

  • --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế
  • Xử Lý Nước Thải Y Tế: Bệnh Viện, Phòng Khám, Nha Khoa, Trạm Y Tế, ….
  • Quy Trình, Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Ngành Y Tế
  • Đặc Trưng Của Nước Thải Cao Su
  • Xử Lý Nước Thải Cao Su – Công Ty Xử Lý Nước Thải
  • Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Với Hơn 999+ Dự Án Trên Toàn Quốc.
  • Các Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Tác Giả: Lê Hoàng Việt Trong Bài Này Chúng Tôi Muốn Giới Thiệu Với Các Bạn Các Trang Web Của Đại Học Catolica, Bồ Đào Nha
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Nhà Hàng Tốt Nhất
  • Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Nhà Hàng Tiết Kiệm Chi Phí
  • Tư Vấn Xây Dựng Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Nhà Hàng
  • CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP MINH HÀ PHÁT VIỆT NAM

    CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP MINH HÀ PHÁT VIỆT NAM

    VIMHP., JSC luôn đặt ra những tiêu chuẩn khắc khe của sản phẩm dịch vụ có giá trị sử dụng cao đáp ứng tiêu chí sau : “Phù hợp – Thân thiện – Dễ dàng sử dụng – Thẩm mỹ – Dịch vụ tốt nhất cho Quý khách hàng”.

    Có nhiều quá trình được sử dụng để làm sạch nước thải tùy theo loại và mức độ nhiễm bẩn. Nước thải có thể được xử lí trong các nhà máy xử lý trong các nhà máy xử lí nước thải bao gồm các quy trình xử lí vật lý, hóa học và sinh học

    Xử lý nước thải bằng phương pháp vật lý

    Nước thải công nghiệp cũng như nước thải sinh hoạt thường chứa các chất tan và không tan ở dạng lơ lửng. Các tạp chất lơ lửng có thể ở dạng rắn và lỏng, chúng tạo với nước thành dung dịch huyền phù. Để tách rác và các hạt lơ lửng ra khỏi nước thải, thông thường người ta sử dụng các quá trình cơ học: lọc qua song chắn hoặc lưới, lắng dưới tác dụng của lực trọng trường hoặc lực li tâm và lọc. Việc lựa chọn phương pháp xử lý tùy thuộc vào các hạt, tính chất vật lý, nồng độ hạt lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ là sạch cần thiết. Xử lí bằng phương pháp cơ nhằm loại bỏ và tách các chất không hòa tan và các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải. Những công trình xử lí cơ học bao gồm:

    • Song chắn rác (lưới lược thô) vận hành thủ công;

    • Lưới chắn rác (lưới lược tinh) vận hành tự động;

    • Bể điều hòa ổn định lưu lượng;

    • Bể lắng đợt 1, bể lắng đợt 2 tách cặn lơ lửng;

    Phương pháp xử lí cơ học có thể loại bỏ được đến 60% các tạp chất không tan và giảm chất ô nhiễm có khả năng phân hủy sinh học BOD đến 20%.

    Xử lí nước thải bằng phương pháp hóa lý :

    Xử lí nước thải bằng công nghệ hấp phụ: được sử dụng rộng rãi để làm sạch triệt để nước thải khỏi các chất hữu cơ hòa tan sau khi xử lý sinh học cũng như xử lý cục bộ khi trong nước thải có chứa một hàm lượng rất nhỏ các chất đó. Những chất này không phân hủy bằng con đường sinh học và thường có độc tính cao. Nếu các chất cần khử bị hấp phụ tốt và khi chi phí riêng lượng chất hấp phụ không lớn thì việc áp dụng phương pháp này là hợp lý hơn cả.

     

    Xử lí nước bằng công nghệ trao đổi ion:

    Xử lý nước thải bằng công nghệ trao đổi ion được ứng dụng để làm sạch nước hoặc nước thải khỏi các kim loại như Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Hg, Cd, Mn,… cũng như các hợp chất của asen, photpho, xyanua và chất phóng xạ; Phương pháp này cho phép thu hồi các chất và đạt được mức độ làm sạch cao. Vì vậy nó là một phương pháp được ứng dụng rộng rãi để tách muối trong xử lý nước và nước thải; Bản chất của quá trình trao đổi ion là 1 quá trình trong đó các ion trên bề mặt của chất rắn trao đổi với ion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau. Các chất này được gọi là các ionit (chất trao đổi ion), chúng hoàn toàn không tan trong nước. Các chất trao đổi ion có khả năng trao đổi các ion dương từ dung dịch điện ly gọi là các anionit và chúng mang tính kiềm; Nếu các ionit nào đó trao đổi cả cation và anion thì người ta gọi chúng là ionit lưỡng tính. Các chất trao đổi ion có thể là các chất vô cơ hoặc hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp nhân tạo.

    Xử lí nước thải bằng công nghệ keo tụ tạo bông:

    Các hạt trong nước thiên nhiên thường đa dạng về chủng loại và kích thước, có thể bao gồm các hạt từ sét, mùn, vi sinh vật, sản phẩm hữu cơ phân hủy,… kích thước hạt có thể dao động từ vài micromet đến vài milimet. Bằng phương pháp xử lí cơ học chỉ có thể loại bỏ được những hạt có kích thước lớn hơn 1mm. với những hạt có kích thước lớn hơn 1mm, nếu dùng quá trình lắng tĩnh thì phải tốn thời gian rất dài và khó đạt hiệu quả xử lí cao, do đó cần phải áp dụng phương pháp xử lí hóa lý; Mục đích quá trình keo tụ tạo bông: để tách các hạt cặn có kích thước 0,001 m không thể tách loại bằng quá trình lý học thông thường như lắng, lọc hoặc tuyển nổi. Cơ chế quá trình keo tụ tạo bông:

    • Quá trình nén lớp điện tích kép, giảm thế điện đông zeta nhờ ion trái dấu.

    • Quá trình keo tụ do hấp phụ ion trái dấu trên bề mặt, trung hòa điện tích.

    • Cơ chế hấp phụ-tạo cầu nối;

    Xử lí nước thải bằng công nghệ thẩm thấu:

    Các kỹ thuật như điện thẩm tích, thẩm thấu ngược, siêu lọc và các quá trình tương tự khác đóng vai trò quan trọng trong xử lí nước thải. Màng được định nghĩa là lớp đóng vai trò ngăn cách giữa các pha khác nhau, có thể là chất rắn, gel (chất keo) trương nở do dung môi hoặc chất lỏng. Việc ứng dụng màng để tách các chất, phụ thuộc vào độ thấm của các hợp chất qua màng;

    Xử lí nước thải bằng công nghệ sinh học

    Được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải cũng như một số chất vô cơ như H2S, sunfit, ammonia, nito,… dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số khoáng chất làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển. Một các tổng quát, phương pháp sử lý sinh học có thể chia làm hai loại:

    1. Phương pháp kỵ khí:sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện không có oxy;

    2. Phương pháp hiếu khí: Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục. Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa;

    Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hòa tan, cả chất keo và các chất phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo 3 giai đoạn chính sau:

    • Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt tế bào vi sinh vật;

    • Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào;

    • Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh lượng và tổng hợp tế bào mới;

    Nước thải đô thị, nước thải nông nghiệp, nước thải công nghiệp đều có những quy trình xử lí riêng; Đối với nước thải đô thị, việc sử dụng bể phốt và các thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phổ biến rộng rãi ở một số vùng nông thôn; Một hệ thống xử lí hiếu khí là quá trình bùn hoạt tính, dựa trên việc duy trì và tuần hoàn một sinh khối phức tạp gồm vi sinh vật có khả năng hấp thụ và hấp thụ các chất hữu cơ trong nước thải. Quy trình xử lí nước thải hiếu khí cũng được áp dụng rộng rãi trong xử lí nước thải công nghiệp và bùn sinh học. Nước thải sau xử lí còn được tái sử dụng cho sinh hoạt. Các công trình đầm lầy ao hồ cũng đang được sử dụng.

         Quý khách hàng quan tâm đến sản phẩm dịch vụ của VIMHP., JSC có thể liên hệ đến chúng tôi để được tư vấn, cũng như giải pháp công nghệ phù hợp với hệ thống của mình, được đề xuất giải pháp công nghệ phù hợp nhất với hệ thống của mình cũng như quá trình vận hành hệ thống hiệu quả tốt nhất.

    Chất lượng tốt nhất – Tiến độ nhanh nhất – Dịch vụ tốt nhất.

    Hãy liên hệ với Chúng tôi theo địa chỉ  trên website hoặc để lại lời nhắn qua e-mail :[email protected]/ [email protected]Chúng tôi sẽ liên hệ lại Quý đối tác thời gian sớm nhất có thể !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Ngành Sản Xuất Giấy Bằng Phương Pháp Sinh Học
  • Phương Án Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Giấy
  • Xử Lý Nước Thải Giấy
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Ngành Tái Chế Giấy
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Giấy Và Bột Giấy
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học – Công Ty Xử Lý Nước Thải

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học • Tin Cậy 2022
  • Xử Lý Khí Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học –
  • Máy Xét Nghiệm Sinh Hóa Là Gì?
  • Máy Xét Nghiệm Sinh Hóa Là Gì
  • Máy Sinh Hóa Tự Động
  •                 Ngày nay, tốc độ tăng trường kinh tế ngày một cao hơn, việc sử dụng tài nguyên cũng tăng hơn, đặc biệt là nhu cầu về nước. Nhu cầu về nước ngày càng tăng, lượng nước thải sinh hoạt và lượng nước thải công nghiệp đã và đang gây ô nhiễm đáng kể nếu chưa xử lý mà thải ra môi trường. Do đó, không chỉ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (xử lý bằng vi sinh) mà còn sử dụng các loại hóa chất khác.

                  Xử lý nước thải là loại bỏ các chất ô nhiễm ra khỏi nước bằng các phương pháp vật lý, hóa học, và phương pháp sinh học để đưa nước thải thành chất lỏng không độc hại với môi trường. Hiện nay, có rất nhiều phương pháp xử lý nước thải. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là phương pháp được rất nhiều người quan tâm và sử dụng nhiều. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học giúp giảm khả năng tái ô nhiễm môi trường, điều có thể xảy ra khi sử dụng các biện pháp khác. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học đóng vai trò rất lớn, quyết định quy mô, chi phí đầu tư so với phương pháp vật lý và phương pháp hóa học.

    Hãy xem tham khảo một số công nghệ xử lý nước thải của Công Ty Môi Trường Việt Envi:

    Vi sinh vật tham gia xử lý nước thải (xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học)

    Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (hay còn gọi là xử lý nước thải bằng vi sinh) là phương pháp xử lý dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật, chủ yếu là sinh vật hoại sinh có trong nước thải.

    Vi sinh vật có trong nước thải sẽ liên tục chuyển hóa các chất hữu cơ bằng cách duy nhất là tổng hợp thành tế bào mới. Vi sinh vật có thể hấp thụ lượng lớn các chất hữu cơ qua bề mặt tế bào. Khi hấp thụ xong, nếu các chất hữu cơ không được đồng hóa thành tế bào chất thì khả năng hấp thụ sẽ về 0. Một phần chất hữu cơ thấp thụ được dành cho việc kiến tạo tế bào. Một phần chất hữu cơ được oxy hóa để tạo năng lượng cung cấp cho việc tổng hợp.

    Cơ chế xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (xử lý nước bằng vi sinh)

    Cơ chế xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (xử lý nước bằng vi sinh) là vi sinh vật có trong nước thải sử dụng các hợp chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo ra năng lượng. Sản phẩm của các quá trình phân hủy này là khí CO2, H2O, N2, ion sulfite.

    Mục đích của xử lý nước thải bằng vi sinh là khử các chất hữu cơ COD, BOD,…với nồng độ cao ở trong nước về nồng độ cho phép, ở mức không gây hại tới môi trường.

    Ưu điểm của xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (xử lý nước bằng vi sinh)

    Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (xử lý nước bằng vi sinh) có rất nhiều ưu điểm, cụ thể:

    • Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (xử lý nước bằng vi sinh) với chi phí đầu tư ít
    • Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (xử lý nước bằng vi sinh) dễ vận hành
    • Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (xử lý nước bằng vi sinh) là phương pháp xử lý thân thiện với môi trường.
    • Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (xử lý nước bằng vi sinh) hiệu suất xử lý cao.

    Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí (xử lý nước bằng vi sinh hiếu khí)

    Xử lý nước bằng vi sinh hiếu khí: là quá trình sử dụng các vi sinh oxy hóa các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy.

    Xử lý nước thải bằng vi sinh hiếu khí thường gồm 3 giai đoạn:

    • Oxy hóa các chất hữu cơ
    • Tổng hợp tế bào mới
    • Phân hủy nội bào

    Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí (xử lý nước bằng vi sinh hiếu khí) thường được phân thành:

    Phương pháp xử lý sinh học nhân tạo:

    • Quá trình hiếu khí sinh trưởng lơ lửng (Aerotank)

    Aerotank: là xử lý nước thải bằng vi sinh có dạng bể, được thực hiện nhờ bùn hoạt tính và cung cấp oxy bằng khí nén hoặc làm thoáng, khuấy đảo liên tục. Bùn phát triển ở trạng thái lơ lửng và hiệu suất xử lý các hợp chất hữu cơ là khá cao. Bùn hoạt tính là tập hợp những vi  sinh vật có trong nước thải, tạo thành những bông cặn có khả năng hấp thu và phân hủy các chất hữu cơ khi có mặt oxy.

    • Quá trình hiếu khí sinh trưởng dính bám (Lọc sinh học hiếu khí)

    Là hoạt động nhờ quá trình dính bám của một số vi khuẩn hiếu khí trên lớp vật liệu giá thể. Do quá trình dính bám tốt lên lượng sinh khối tăng lên, thời gian lưu bùn kéo dài nên xử lý tải trọng cao. Vi sinh xử lý BOD, COD và một phần Nitơ, phospho.

    • Đĩa quay sinh học: khi quay màng sinh học tiếp xúc với chất hữu cơ có trong nước thải, nhờ quay liên tục mà màng sinh học vừa được tiếp xúc với không khí vừa tiếp xúc được với chất hữu cơ trong nước thải, vì vậy, chất hữu cơ được phân hủy nhanh.
    • Mương oxy hóa: là dạng cải tiến của bể Aerotank khuấy trộn hoàn chỉnh làm việc trong điều kiện hiếu khí kéo dài với bùn hoạt tính.

    Phương pháp xử lý sinh học tự nhiên: bao gồm ao hồ sinh học hiếu khí và cánh đồng tưới và bãi lọc).

    • Cánh đồng tưới và bãi lọc: Trong nước thải sinh hoạt chứa hàm lượng nitơ, photpho, kali khá đáng kể. Sử dụng vi sinh trong tự nhiên để xử lý chất hữu cơ, quá trình xử lý diễn ra chậm.
    • Ao hồ sinh học:  vi sinh vật thường dùng oxy sinh có từ rêu tảo trong quá trình quang hợp cũng như oxy hóa từ không khí để oxy hóa các chất hữu cơ. Rong, tảo lại tiêu thụ CO2, photphat và nitrat amoni sinh ra từ sự phân hủy, oxy hóa các chất hữu cơ bởi vi sinh. Hồ sinh học xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học chủ yếu dựa vào quá trình tự làm sạch của hồ

    Xử lý nước thải bằng phương pháp xử lý sinh học kỵ khí

    Xử lý nước thải bằng phương pháp xử lý sinh học kỵ khí là quá trình phân hủy sinh học chất hữu cơ và vô cơ phân tử trong điều kiện không có oxy phân tử bởi các vi sinh vật kị khí.

    Xử lý nước bằng phương pháp sinh học kị khí thường chia làm sáu quá trình:

    • Thủy Phân polymer
    • Lên men các amino axit và đường
    • Phân hủy kị khí các axit béo mạch dài và rượu
    • Phân hủy kị khí các axit béo dễ bay hơi
    • Hình thành khí methane từ axit acetic
    • Hình thành khí methane từ CO2 và Hydrogen.

    COD sẽ giảm trong giai đoạn methane.

    Xử lý nước bằng phương pháp xử lý sinh học kị khí nhân tạo

    Quá trình xử lý nước thải bằng bể UASB: lớp bùn được lắng dưới đáy bể, dưới tác dụng của vi sinh vật kị khí chúng được chuyển hóa thành metan và cacbon dioxide.

    Quá trình xử lý nước thải bằng lọc sinh học kỵ khí: lọc kị khí với sinh trưởng gắn kết  trên giá mang hữu cơ.

    Xử lý nước bằng phương pháp xử lý sinh học kị khí tự nhiên

    Ao hồ kị khí: các vi sinh vật kị khí hoạt động sống không cần oxy của không khí

    Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí kết hợp phương pháp sinh học kị khí

    Ao hồ hiếu – kị khí (ao hồ tùy nghi)

    Đây là loại ao hồ phổ biến trong thực tế, xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ hòa tan có điều ở trong nước và phân hủy kị khí cặn lắng ở vùng đáy.

    Xử lý nước thải bằng vi sinh thiếu khí

    Nước thải chỉ giảm được 90-98% BOD, nhưng tổng Nitơ (N) chỉ giảm được  30-40% và khoảng 30% P, hàm lượng N, P cao vượt ngưỡng cho phép cần xử lý bổ sung bằng phương pháp thiếu khí.

    Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

    Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học thường nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị, nước thải của một số ngành nghề như: thực phẩm, thủy sản, chế biến nông sản,…có chứa nhiều các chất hữu cơ hòa tan gồm:  hydratcacbon, protein và các hợp chất chứa N phân hủy từ

    protein, các chất béo……chất vô cơ như sulphit, H2S, amoniac,….

    Điều tiên quyết là nước thải phải là môi trường sống của quần thể sinh vật phân hủy các  chất hữu cơ có trong nước thải. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học cần thỏa mãn những điều kiện sau:

    • Không có chất độc làm chết hoặc ứng chế hoàn toàn hệ sinh vật trong nước thải.
    • Hàm lượng kim loại nặng có trong nước thải. Muối của các kim loại nặng ảnh hưởng nhiều đến hoạt động sống của vi sinh vật.
    • Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học chỉ tiêu cần bận tâm là COD và BOD, nếu tỉ

      số của 2 thông số này phải là: COD/BOD ≤ 2 hoặc BOD/COD ≥ 0.5 thì việc xử lý mới diễn ra tốt. Khi COD lớn hơn BOD nhiều lần, trong đó gồm có xenlulozo, hemixenlulozo, protein, tinh bột chưa tan thì phải qua xử lý sinh học

      kỵ khí.

    Để hiểu rõ hơn về công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học Quý khách hàng hãy liên hệ với Công Ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Việt Envi để được tư vấn chi tiết, phù hợp với nhu cầu của Doanh Nghiệp:

    CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

    Địa chỉ: 86/30 Đường số 14 Khu phố 15 Phường Bình Hưng Hòa A, Quận Bình Tân, Thành Phố Hồ Chí Minh

    Văn Phòng: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh

    Điện thoại: 0917.952.786:Mr. Trọng – 0917.932.786: Ms. Hương

    Email: [email protected]

    Web: https://congtyxulynuoc.com

    Facebook:  chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thực Phẩm Giúp Giục Sinh Tự Nhiên An Toàn Cho Mẹ Và Bé
  • Phương Pháp Giục Sinh (Kích Đẻ) An Toàn Cho Cả Mẹ Và Bé
  • Lợi Và Hại Của Thủ Thuật Kích Thích Sinh
  • Kinh Nghiệm Ăn Số 7 Dành Cho Người Bắt Đầu
  • Trợ Phương Cho Phụ Nữ Dưỡng Sinh Sau Khi Sinh
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Vật Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Xianua
  • Những Cách Lấy Mẫu Xét Nghiệm Hpv
  • Những Phương Pháp Xét Nghiệm Hpv Dành Cho Nữ Hiện Nay
  • Phương Pháp Xét Nghiệm Vi Khuẩn Hp (H.pylori)
  • Tìm Hiểu Xét Nghiệm Xác Định Virus Hpv
  • Nước thải là môi trường tồn tại của nhiều chất ô nhiễm dưới nhiều trạng thái khác nhau. Chất ô nhiễm thường gặp là hợp chất tan, không tan và chất lơ lửng. Những cặn bẩn này rất khó xử lý nên người ta thường ứng dụng xử lý nước thải bằng phương pháp vật lý. Mục tiêu của phương pháp này là tách hạt lơ lửng, hạt keo khó lắng, ion kim loại nặng hoặc chất hữu cơ ra khỏi nước.

    Một số phương pháp vật lý trong xử lý nước thải

    Màng lọc là nơi thực hiện chức năng tách và tập trung chất hòa tan và không hòa tan. Trong điều kiện áp suất cao, các lỗ màng tiến hành loại bỏ các hạt và phân tử có kích thước nhỏ. Phương pháp lọc màng thường được sử dụng để xử lý nước thải, lọc nước hoặc tái chế nước.

    Trong đó người ta thường ứng dụng thêm hệ thống vi lọc. Chúng có tác dụng tách phân tử, vi khuẩn và nấm men. Đối với nước thải nhiễm dầu, vi lọc có tác dụng khử trùng lạnh và tách nhũ tương.

    Tại các khu vực nông thôn, phương pháp lọc màng thẩm thấu ngược này dùng để xử lý nước lọc, khử mặn và khử nước nồi hơi trong các nhà máy nhiệt điện. Màng bán thấm này tạo ra nguồn áp suất nhất định. Khi áp suất cao thúc đẩy phân tử dung môi khuếch tán sang màng tế bào.

    Tuyển nổi thực chất là quá trình tách chất rắn tan hoặc không tan có tỷ trọng nhỏ hơn nước. Hiệu quả xử lý phụ thuộc chủ yếu vào việc sử dụng các chất hoạt động bề mặt (tách hoặc làm đặc bọt). Đây là phương pháp loại bỏ chất rắn lơ lửng và dầu mỡ ra khỏi hỗn hợp nước thải hoặc cô đặc bùn sinh học.

    Nguyên tắc hoạt động của bể tuyển nổi căn cứ vào sự phân tán các phần tử có khả năng tự lắng kém. Nước và không khí được hòa trộn trong bồn khí tan nhờ máy nén khí. Khi đó nước chảy vào ngăn tuyển nổi và được giảm áp suất đột ngột. Dòng khí tách ra và bám vào các hạt cặn trong nước, quá trình tuyển nổi được hình thành.

    Điều kiện xảy ra là các chất rắn này phải có khả năng kết dính vào các bọt khí và nổi lên trên mặt nước. Theo đó, các bọt khí dính bọt khí được tách ra khỏi nguồn nước. Phương pháp này được ứng dụng trong xử lý nước thải nhiễm kim loại nặng, thu hồi khoáng sản quý hiếm.

    Nếu chỉ được xử lý cơ học, nước thải vẫn còn tồn tại các hạt có kích thước nhỏ dưới dạng các hạt keo không thể lắng. Cách tốt nhất để lắng các hạt này đó là làm tăng kích thước của chúng nhờ tác dụng tương hỗ. Khi đó chúng sẽ liên kết thành những hạt có kích thước lớn hơn. Để quá trình liên kết diễn ra thuận lợi cần trung hòa điện tích của các hạt này.

    Các hạt hình thành sau đó có thể mang điện tích âm hoặc dương. Hạt có nguồn gốc silic, hợp chất hữu cơ mang điện tích âm. Hạt hydroxyt sắt, hydroxyt nhôm mang điện tích dương. Có 2 loại bông keo gồm loại kỵ nước và loại ưa nước. Trong đó loại ưa nước tập trung nhiều vi khuẩn, vi rút. Loại keo kỵ nước đóng vai trò quan trọng trong hầu hết các công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp vật lý hiện nay.

    Quá trình hình thành các bông cặn gọi là keo tụ. Trong đó có sự tham gia của muối nhôm hoặc muối sắt. Nhưng phèn PAC được ưu tiên lựa chọn sử dụng vì chúng có giá thành rẻ, không tác động đến nồng độ pH, hiệu quả cao và khử màu.

    Ứng dụng của phương pháp keo tụ:

    Đông tụ là cách xử lý nước thải dầu nhớt giúp quá trình lắng cặn diễn ra nhanh và hiệu quả hơn. Với cách này nồng độ chất màu, mùi và cặn sẽ giảm xuống. Trong đó, nồng độ pH thích hợp để quá trình đông tụ diễn ra nhanh hơn thường dao động từ 4 – 8,5.

    Khi thêm các chất động tụ chúng sẽ phân ly ion OH- tạo ra kết tủa hydroxit và còn có khả năng kết dính các hạt keo. Những hạt này liên kết với nhau hình thành hạt có kích thước lớn, đó gọi là bông cặn. Nhờ trọng lực, những bông cặn dễ dàng lắng xuống và hoàn toàn tách ra khỏi nước.

    Một số chất đông tụ thường dùng:

    • Phức nhôm – clo (PAC): đây là chất đông tụ hiệu quả gấp 1/3 – ¼ so với nhôm sunfat và đồng thời giảm tính bazo trong nước.
    • Sắt (III) clorua: được sử dụng rộng rãi nhưng nó thường có tính ăn mòn mạnh.
    • Polyme hữu cơ: các khối chất vững chắc được hình thành thông qua chuỗi phân tử đông tụ hữu cơ. Chúng tồn tại bền vững, không dễ bị phân hủy và có khả năng khử tốt trong bùn.

    Xử lý nước thải bằng phương pháp vật lý là một trong những phương pháp không thể thiếu bất kỳ ở HTXLNT nào. Nếu Quý doanh nghiệp có nhu cầu xử lý nước thải hãy liên hệ với công ty xử lý nước thải Hợp Nhất theo Hotline 0938.857.768!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Vật Lý
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Khu Dân Cư, Khu Đô Thị Mới Hiện Nay
  • Nước Thải Đô Thị Là Gì? Tác Hại Và Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Đô Thị
  • Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế Phòng Khám Đa Khoa
  • Top 5 Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế An Toàn, Hiệu Quả
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Lý Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Trong Quy Trình Sản Xuất Mía Đường
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Mía Đường
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hấp Phụ
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hóa Học
  • Cách Xử Lý Nước Thải Sơn Hiệu Quả
  • * Mô tả chi tiết:

    – Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình bùn hoạt tính dính bám, bể lọc nhỏ giọt, bể lọc cao tải, đĩa sinh học, bể phản ứng nitrate với màng cố định.

    – Trong nước thải thường chứa các chất không tan ở dạng lơ lửng. Để tách các chất này ra khỏi nước thải, thường sử dụng các phương pháp cơ học như lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực hoặc lực li tâm và lọc.

    – Tùy theo kích thước, tính chất lý hóa, nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ cần làm sạch mà lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp.

    * Các phương pháp xử lý:

    a. Song chắn rác:

    – Nước thải dẫn vào hệ thống xử lý trước hết phải qua song chắn rác. Tại đây các thành phần có kích thước lớn (rác) như giẻ, rác, vỏ đồ hộp, rác cây, bao nilon… được giữ lại.

    – Theo kích thước khe hở:

    + Loại thô: khoảng cách giữa các thanh từ 60 – 100 mm

    + Loại mịn: khoảng cách giữa các thanh từ 10 – 25 mm

    – Theo hình dạng: song chắn rác và lưới chắn rác

    – Song chắn rác cũng có thể đặt cố định hoặc di động.

    – Song chắn rác được làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào kênh dẫn, nghiêng một góc 45 – 60 nếu làm sạch thủ công hoặc nghiêng một góc 75 – 850 nếu làm sạch bằng máy.

    – Tiết diện của song chắn có thể tròn, vuông hoặc hỗn hợp.

    b. Lắng cát:

    – Bể lắng cát được thiết kế để tách các tạp chất vô cơ không tan có kích thước từ 0,2mm đến 2mm ra khỏi nước thải nhằm đảm bảo an toàn cho bơm khỏi bị cát, sỏi bào mòn, tránh tắc đường ống dẫn và tránh ảnh hưởng đến các công trình sinh học phía sau.

    – 2 loại: bể lắng ngang và bể lắng đứng.

    – Ngoài ra để tăng hiệu quả lắng cát, bể lắng cát thổi khí cũng được sử dụng rộng rãi.

    c. Lắng:

    – Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải (bể lắng đợt 1) hoặc cặn được tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay quá trình xử lý sinh học (bể lắng đợt 2).

    – Theo dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể lắng ngang và bể lắng đứng.

    d. Bể tuyển nổi:

    – Thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạng rắn hoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng.

    – Ưu điểm: khử hoàn toàn các hạt nhỏ, nhẹ, lắng chậm trong thời gian ngắn.

    – Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ vào pha lỏng. Các bọt khí này sẽ kết dính với các hạt cặn. Khi khối lượng riêng của tập hợp bọt khí và cặn nhỏ hơn khối lượng riêng của nước, cặn sẽ theo bọt nổi lên bề mặt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hóa Lý Là Gì Và Ứng Dụng Của Nó Ra Sao
  • So Do Cong Nghe Lo Mo, He Thong Xu Ly Nuoc Thai, Phuong Phap Xu Ly Nuoc Thai, Phuong Phap Sinh Hoc, He Thong Aao
  • Phương Pháp Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Lò Mổ Heo, Bò Và Gia Cầm
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Công Nghệ Sinh Học Hiếu Khí Và Thiếu Khí
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Keo Tụ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×