So Sánh Cấu Trúc Tế Bào Prokaryote Và Eukaryote

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Sinh 12 Tiết 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • So Sánh Giữa Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Và Quản Lý Nhà Nước
  • Hộ Chiếu Và Visa Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Cách Phân Biệt Passport Và Visa
  • Ưu Nhược Điểm Của Hệ Thống Điều Khiển Khí Nén
  • Tế bào prokaryote hay còn gọi là tế bào nhân sơ, tế bào sơ hạch. Đây là loại tế bào có kích thước rất nhỏ, cấu trúc của tế bào prokaryote đơn giản hơn rất nhiều so với tế bào eukaryote (tế bào nhân thực).

    Cấu tạo tế bào prokaryote gồm 3 thành phần chính: màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân. Ngoài ra, nhiều loại tế bào prokaryote còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông.

    Trình bày khái niệm cấu trúc chức năng thành tế bào prokaryota?- Phần lớn các cấu tạo tế bào prokaryote đều có thành tế bào. Các loài vi khuẩn là peptiđôglican được cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn là thành phần quan trọng trong cấu tạo của thành tế bào.

    Dựa vào thành phần hóa học và của thành tế bào cấu trúc thành tế bào prokaryote, vi khuẩn được chia làm 2 loại: gram âm và gram dương. Khi áp dụng phương pháp nhuộm gram, vi khuẩn gram âm có màu đỏ còn vi khuẩn gram dương có màu tím. Màng sinh chất nằm dưới thành tế bào, được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.

    Một số loài vi khuẩn có roi và lông mao. Roi (tiên mao) có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Ở một số loài vi khuẩn gây bệnh ở người, lông có chức năng giúp vi khuẩn bám được vào bề mặt tế bào.

    Vị trí của tế bào chất là nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân. Trong cấu tạo tế bào prokaryote, tế bào chất gồm 2 thành phần chính là bào tương và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác.

    Bào tương là một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau. Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN, không có màng bọc và là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào.

    Trong cấu tạo tế bào prokaryota, vùng nhân chỉ chứa một phân tử AND dạng vòng và không có các lớp màng bao bọc như tế bào nhân thực. Ngoài AND ở vùng nhân, một số vi khuẩn có có nhiều phân tử AND dạng vòng nhỏ khác (plasmit). Tuy nhiên, plasmit vẫn là tế bào sinh trưởng bình thường không phải là vật chất tối cần thiết đối với tế bào prokaryota.

    Cấu trúc tế bào Prokaryote và Eukaryote

    Tế bào prokaryote là loại tế bào có kích thước rất nhỏ, cấu trúc của tế bào prokaryote đơn giản hơn rất nhiều so với tế bào eukaryote. Chúng tôi hy vọng sẽ nhận được những phản hồi của các bạn sau khi đọc xong bài viết trên. Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Sinh Vật Nhân Sơ Và Sinh Vật Nhân Chuẩn
  • Áo Sườn (Xường) Xám: Sức Hấp Dẫn “khó Cưỡng” Từ Trang Phục Truyền Thống
  • Phân Biệt Áo Dài Cách Tân Và Sườn Xám Cách Tân
  • Bàn Về Khái Niệm “dư Luận Xã Hội”
  • Phân Biệt Dư Luận Xã Hội Và Tin Đồn
  • So Sánh Tế Bào Nhân Thực Và Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • “Nguyên Quán” Và “Quê Quán” Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Cách Kiểm Tra Tai Nghe Airpods Chính Hãng “Chuẩn Không Cần Chỉnh”
  • 50 Câu Trắc Nghiệm Hoá 11 Chương Sự Điện Li (Đáp Án Chi Tiết)
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol
  • So Sánh Apple Watch Series 3 Và 4 – Nên Mua Phiên Bản Nào?
  • Tế bào nhân thực

    Đặc điểm:

    – Tế bào nhân thực có kích thước lớn

    – Có thành tế bào bằng Xenlulô.zơ (Ở tế bào thực vật), hoặc kitin (ở tế bào nấm) hoặc có chất nền ngoại bào (ở tế bào động vật)

    – Tế bào chất: Có khung tế bào, hệ thống nội màng và các bào quan có màng

    – Nhân: Có màng nhân.

    Cấu trúc tế bào nhân thực:

    • Nhân tế bào:

    – Cấu trúc:

    + dạng hình cầu

    + dịch nhân chứa nhiễm sắt thể và nhân con

    + có nhiều lỗ nhỏ trên màng nhân

    – Chức năng:

    + thông tin di truyền được lưu trữ ở đây

    + quy định các đặc điểm của tế bào

    + điều khiển các hoạt động sống của tế bào

    • Lưới nội chất

    – Cấu trúc: là hệ thống ống và xoang dẹp gồm lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt.

    – Chức năng:

    + nơi tổng hợp protein

    + chuyển hóa đường và phân hủy chất độc

    • Riboxom:

    – Cấu trúc: rARN và protein

    – Chức năng: là nơi tổng hợp protein

    • Bộ máy Gongi:

    – Cấu trúc: Có dạng các túi dẹp

    – Chức năng: lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào

    Tế bào nhân sơ

    Đặc điểm chung:

    Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh.

    Tế bào chất không có hệ thống nội màng.

    Kích thước nhỏ

    Cấu trúc của tế bào nhân sơ:

    • Thành tế bào:

    – Cấu trúc: ấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn

    – Chức năng: quy định hình dạng của tế bào

    • Màng sinh chất:

    – Cấu tạo: ấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp phôtpholipit và 1 lớp prôtein

    – Chức năng: trao đổi chất và bảo vệ tế bào

    • Long và roi:

    Roi cấu tạo từ prôtein có tính kháng nguyên giúp vi khuẩn di chuyển.

    Lông: giúp vi khuẩn bám trên các giá thể.

    • Tế bào chất gồm bào tương và riboxom
    • Vùng nhân: không có màng bao bọc

    So sánh sự giống và khác nhau giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ:

    Giống: đều là tế bào nhân trong cơ thể

    Khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Sơ
  • Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Saccarozơ Và Mantozơ
  • Giáo Án Cả Năm Sinh Học 11
  • Vị Trí Và Dấu Hiệu Nhận Biết Từ Loại
  • Cách Cơ Bản Để Nhận Biết Da Bạn Thuộc Loại Da Gì? Và Cách Chăm Sóc
  • Tế Bào Nhân Sơ Là Gì? Cấu Tạo Và Đặc Điểm Của Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Trẻ Chậm Nói, Căn Bệnh Thời Hiện Đại?
  • Chúng Ta Nên Làm Gì Khi Uống Bia Bị Đau Đầu?
  • Uống Rượu Bia Bị Đau Đầu: Từ Nguyên Nhân Đến Giải Pháp
  • Tại Sao Uống Rượu Bia Bị Đau Nửa Đầu?
  • Tại Sao Uống Rượu Gây Đau Đầu?
  • Số lượt đọc bài viết: 14.291

    Tế bào nhân sơ có nhiều nét tương đồng cùng với tế bào nhân thực nhưng đơn giản hơn. Về cơ bản cấu tạo của hai dạng tế bào này có sự khác nhau khá rõ rệt. Trong sinh học tế bào nhân sơ là gì? – Bạn có thể hiểu tế bào nhân sơ chính là các vi khuẩn, vi sinh vật với cấu tạo tế bào đơn giản nhất.

    Tế bào nhân sơ là gì? – Tế bào nhân sơ là tế bào của các sinh vật nhân sơ hay sinh vật nguyên thủy, sinh vật tiền nhân. Đây chính là tế bào không có màng nhân trên các nhóm sinh vật nhân sơ. Tuy nhiên không hẳn sinh vật nhân sơ nào cũng không có màng nhân. Một số loài Planctomycetales có ADN được bao bọc trong màng đơn.

    Tế bào nhân sơ không có cấu trúc nội bào điển hình của tế bào eukaryote cũng như các bào quan. Màng sinh chất chính là nơi thực hiện các chức năng của các bào quan như lục lạp, ti thể, bộ máy Golgi. Sinh vật nhân sơ sẽ được cấu tạo với ba vùng cấu trúc: Tiêm mao, tiên mao (flagella), các protein bám trên bề mặt tế bào, lông nhung. thành tế bào và màng sinh chất, vỏ tế bào bao gồm capsule. Các ribosome và các thể vẩn (inclusion body), vùng tế bào chất có chứa ADN genome.

    Cấu tạo của tế bào nhân sơ là gì?

    Cấu tạo của tế bào nhân sơ là gì? – Cấu tạo của tế bào nhân sơ khá đơn giản. Hầu hết các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào của các loại vi khuẩn là peptidoglycan. Thành phần hóa học này được cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn.

    Thành của tế bào sẽ quyết định đến hình dạng của tế bào đó. Vi khuẩn được chia thành 2 loại nhờ thành phần hóa học và cấu trúc của thành tế bào. Cụ thể hơn vi khuẩn sẽ được chia thành hai loại Gram dương và Gram âm.

    Lớp màng sinh chất được cấu tạo ở bên dưới thành tế bào. Màng sinh chất được cấu tạo từ lớp kép protein và photpholipit. Tại một số vi khuẩn phần bên ngoài của thành tế bào còn được cấu tạo thêm lớp vỏ nhầy. Lớp vỏ này có tác dụng giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt, gây bệnh.

    Vi khuẩn tế bào nhân sơ còn có cả cấu tạo lông và roi ở một số loài. Chức năng chính của lông là trở thành thụ thể tiếp nhận các virus. Ngoài ra nó còn có công dụng vi khuẩn trong quá trình tiếp hợp. Đối với một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người. Chức năng của Roi chính là giúp vi khuẩn di chuyển.

    Về cấu tạo tế bào chất sẽ nằm giữa vùng nhân và màng sinh chất. Với hai thành phần chính là ribôxôm cùng một số cấu trúc khác cùng bào tương. Bào tương chính là một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau.

    Ribosome được cấu tạo từ prôtêin là bào quan , ARN và không có màng bao bọc. Riboxom sẽ tổng hợp nên các loại protein của tế bào. Bình thường kích thước của Riboxom tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực.

    Cấu tạo của tế bào nhân sơ cũng không có các bào quan với màng bọc và phần khung tế bào. Tế bào chất của vi khuẩn cũng không có hệ thống nội màng. Điều này chính là một trong những khác biệt lớn so với cấu tạo của sinh vật tế bào nhân thực.

    Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ là gì?

    – Chưa có nhân hoàn chỉnh

    – Tế bào chất không có hệ thống nội màng.

    – Kích thước nhỏ chỉ khoảng 1 – 5 mm (bằng 1/10 kích thước tế bào nhân thực)

    – Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi:

    + Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh.

    + Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh.

    Cách sinh sản của tế bào nhân sơ là gì?

    Cách sinh sản của tế bào nhân sơ là gì? – Tế bào nhân sơ sinh sản theo con đường sinh sản vô tính. Chính xác hơn thì chúng sinh sản qua quá trình phân đôi tế bào. Ở một số loại sinh vật nhân sơ tế bào em sẽ kéo dài rồi mới tiến hành phân chia sinh sản. Cũng có loài các tế bào con sẽ được tách phân đôi sau đó mới tiếp tục lớn lên.

    Sinh sản và phân chia tế bào đối với tế bào nhân thực diễn ra rất nhanh chóng. Tốc độ sinh sản trung bình của vi khuẩn trong vòng 6 giờ là 250.000 tế bào mới. Có thể tính ra cứ 20 phút chúng lại tiến hành phân đôi một lần. Tốc độ sinh sản nhanh chóng này cũng mang đến nhiều tai họa cho nhân loại.

    Tu khoa lien quan:

    • tại sao gọi là tế bào nhân sơ
    • đại diện của tế bào nhân sơ
    • bài 7 tế bào nhân sơ lớp 10
    • sơ đồ tư duy tế bào nhân sơ
    • đặc điểm của tế bào nhân sơ
    • kích thước tế bào nhân sơ
    • bảng cấu tạo tế bào nhân sơ
    • tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vi Khuẩn Hp Sống Trong Môi Trường Nào?
  • Vì Sao Vi Khuẩn Hp Sống Được Trong Dạ Dày?
  • 5 Cách Giải Phóng & Tăng Ram Cho Máy Tính
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Full Physical Memory Usage Ở Shared Hosting
  • 16 Cách Dễ Dàng Để Giải Phóng Ram Giúp Máy Chạy Nhanh Hơn
  • So Sánh Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Galaxy Tab S7 Và Tab S6: Sự Nâng Cấp Không Thể Tốt Hơn
  • So Sánh Toyota Corolla Cross Và Mazda Cx
  • So Sánh Xe Toyota Corolla Cross 2022 Và Kia Seltos 2022: Tân Binh Đại Chiến
  • So Sánh Xe Toyota Corolla Cross 2022 Và Honda Cr
  • Máy Đắp Mặt Nạ Foreo Ufo Và Ufo Mini Giá Bao Nhiêu? Mua Hàng Chính Hãng Ở Đâu?
  • Số lượt đọc bài viết: 31.379

    Sinh vật nhân sơ được biết đến có 3 vùng cấu trúc chính, bao gồm: Các protein bám trên bề mặt tế bào như Tiên mao (flagella), tiên mao, hay lông nhung (pili). Vỏ tế bào bao gồm capsule, màng sinh chất và thành tế bào. Vùng tế bào chất có chứa ADN genome, các thể vẩn (inclusion body) và các ribosome.

    Phần dịch lỏng chiếm hầu hết thể tích tế bào chính là tế bào chất của sinh vật nhân sơ. Có chức năng khuếch tán vật chất và chứa các hạt ribosome nằm tự do trong tế bào.

    Lớp phospholipid kép phân tách phần tế bào chất với môi trường xung quanh chính là màng sinh chất. Màng sinh học hay còn gọi là thấm có chọn lọc này có tính bán thấm. Một phần gấp nếp của màng sinh chất được gọi là mesosome. Mesosome có chức năng hô hấp hiếu khí vì có màng enzyme hô hấp, đây cũng là là điểm đính của ADN vùng nhân khi xảy ra phân bào.

    Ngoài Mycoplasma, Thermoplasma (archaea), và Planctomycetales thì hầu hết các sinh vật nhân sơ đều có thành tế bào. Chúng hoạt động như một rào cản phụ để chọn lọc những chất vào ra tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan. Trong môi trường nhược trương thành tế bào cũng giúp vi khuẩn giữ nguyên hình dạng nhờ không bị tác động của áp suất thẩm thấu.

    Trừ vi khuẩn Borrelia burgdorferi gây bệnh Lyme nhiễm sắc thể của sinh vật nhân sơ thường là một phân tử ADN trần dạng vòng. Rào cản phụ giúp bảo vệ tế bào, chọn lọc các chất ra vào tế bào chính là vỏ nhầy capsule. Plasmid có dạng vòng nhưng nhỏ hơn ADN nhiễm sắc thể được gọi là cấu trúc ADN ngoài nhiễm sắc thể.

    Trước khi đến với so sánh tế bào nhân sơ và nhân thực chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể về tế bào nhân thực là gì. Tế bào nhân thực hay còn được gọi là sinh vật nhân thực. Sinh vật nhân thực, còn gọi là sinh vật điển hình, sinh vật nhân chuẩn, sinh vật có nhân chính thức.

    Sinh vật nhân thực là một sinh vật gồm các tế bào phức tạp. Sinh vật nhân thực gồm nấm, thực vật và động vật. Hầu hết sinh vật nhân thực đều là sinh vật đa bào. Sinh vật nhân thực thường được xếp thành một siêu giới hoặc vực và có cùng một nguồn gốc.

    Sinh vật nhân thực thường lớn gấp khoảng 1000 lần về thể tích do đó gấp 10 lần về kích thước so với sinh vật nhân sơ. Tế bào nhân thực có các xoang tế bào được chia nhỏ để trao đổi chất riêng biệt do các lớp màng tế bào thực hiện hoạt động. Tế bào nhân thực hình thành nhân tế bào có hệ thống màng riêng để bảo vệ các phân tử ADN của tế bào. Tế bào sinh vật nhân thực có các các bào quan có cấu trúc chuyên biệt để tiến hành các chức năng nhất định.

    Tế bào chất của sinh vật nhân thực thường có các ribosome bám trên màng lưới nội chất. Không phải sinh vật nhân thực nào cũng có thành tế bào. Cấu trúc màng tế bào của tế bào nhân thực tương tự như ở sinh vật nhân sơ chỉ khác nhau ở một vài điểm nhỏ.

    Trong tế bào sinh vật nhân thực vật chất di truyền thường gồm một hoặc một số phân tử ADN mạch thẳng. Cấu trúc nhiễm sắc thể được cô đặc bởi các protein histon. Lớp màng nhân bao bọc sẽ lưu giữ mọi phân tử ADN trong nhân tế bào. Đối với một số bào quan của sinh vật nhân thực sẽ có chứa ADN riêng. Nhờ tiên mao hoặc tiêm mao một vài tế bào sinh vật nhân thực có thể di chuyển.

    So sánh tế bào nhân sơ và nhân thực

    So sánh tế bào nhân sơ và nhân thực – Sự khác nhau

    Tế bào nhân sơ bao gồm vi khuẩn, vi lam có kích thước bé từ 1mm đến 3mm có cấu tạo đơn giản, phân tử ADN ở trần dạng vòng 1. Tế bào này chưa có nhân điển hình chỉ có nucleotide là vùng.

    Tế bào nhân thực là thường là nấm, động vật và thực vật. Kích thước lớn hơn từ 3mm đến 20mm. Có cấu tạo tế bào phức tạp, ADN được tạo thành từ ADN + Histon sinh ra nhiễm sắc thể trong nhân tế bào. Có nhân điển hình với màng nhân và trong nhân có tế bào chứa ADN.

    Tế bào nhân sơ chỉ có các bào quan đơn giản. Riboxom của tế bào nhân sơ cũng nhỏ hơn. Tế bào nhân sơ phân bào bằng phương thức đơn giản đó là phân đôi tế bào. Tế bào này cũng không có nguyên phân hay giảm phân. Có cả phần lông và roi chứa hạch nhân và chất nhiễm sắc thể.

    Tế bào nhân thực gồm các tế bào chất được phân thành vùng chứa các bào quan phức tạp như: ti thể, mạng lưới nội chất, trung thể, lạp thể, lizôxôm, riboxom, thể golgi, peroxisome, t… Ribôxôm của tế bào nhân thực cũng lớn hơn. Về phương thức phân bào phức tạp với bộ máy phân bào gồm nguyên phân và giảm phân. Tế bào nhân sơ cũng có lông và roi cấu tạo theo kiểu 9+2. Tế bào nhân thực có khung tế bào, hệ thống nội màng và màng nhân.

    Đây đều là tế bào nhân trong cơ thể.

    Tu khoa lien quan:

    • so sánh tế bào động vật và tế bào thực vật
    • sự giống nhau giữa tế bào nhân sơ và nhân thực
    • tế bào nhân sơ có ưu thế gì so với tế bào nhân thực
    • so sánh vật chất di truyền của nhân sơ và nhân thực
    • so sánh gen của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực
    • so sánh đặc điểm của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
    • điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và nhân thực

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nên Mở Thẻ Tín Dụng Ngân Hàng Nào Tốt Nhất Và Dễ Nhất 2022
  • Phép So Sánh Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Các Loại Thẻ Tín Dụng Phổ Biến Chi Tiết Nhất
  • Top 10+ Thẻ Tín Dụng Tốt Nhất Hiện Nay
  • Galaxy S10 Plus Và Note 9: Có Nên Bỏ Bút S
  • Sự Khác Biệt Giữa Phiên Mã Prokaryotic Và Eukaryotic

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cách Tìm Và Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel (Cập Nhật 2022)
  • Hàm Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel Cách Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Đếm Trong Excel (Count, Counta, Countif,…)
  • Đếm Số Ký Tự Và Đếm Số Chữ Trong Excel Dùng Len Và Substitute
  • Tổng Hợp Các Hàm Dò Tìm Chuỗi Trong Excel
  • Sự khác biệt chính giữa phiên mã prokaryotic và eukaryote là sự sao chép prokaryote diễn ra trong tế bào chất trong khi quá trình sao chép eukaryote diễn ra bên trong nhân.

    Trong một tế bào, DNA mang thông tin từ thế hệ này sang thế hệ khác kiểm soát các hoạt động của một tế bào. Hơn nữa, DNA chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả các protein có chức năng cũng như vai trò cấu trúc trong một tế bào. Do đó, bằng cách tổng hợp các protein như vậy, DNA kiểm soát các hoạt động của một tế bào. Một gen có chứa thông tin di truyền để tạo ra protein nên được thể hiện để tổng hợp protein tương ứng. Biểu hiện gen xảy ra thông qua hai bước chính là phiên mã và dịch mã. Do đó, phiên mã là bước đầu tiên của biểu hiện gen. Nó được theo sau bởi bản dịch. Trong quá trình phiên mã, thông tin di truyền trên DNA biến đổi thành chuỗi mã di truyền gồm ba chữ cái trong mRNA. Trong quá trình dịch mã, mRNA được chuyển đổi thành một chuỗi các polypeptide.

    NỘI DUNG

    1. Tổng quan và sự khác biệt chính 2. Phiên mã prokaryotic là gì 3. Phiên mã nhân chuẩn là gì 4. Điểm tương đồng giữa phiên mã prokaryotic và Eukaryotic 5. So sánh bên cạnh – Phiên mã prokaryotic và Eukaryotic ở dạng bảng 6. Tóm tắt

    Phiên mã Prokaryotic là gì?

    Phiên mã prokaryotic diễn ra trong tế bào chất. Ngoài ra, nó luôn luôn xảy ra cùng với dịch. Phiên mã trong tế bào nhân sơ có bốn giai đoạn: ràng buộc, bắt đầu, kéo dài và chấm dứt. RNA polymerase là enzyme xúc tác cho quá trình tổng hợp chuỗi mRNA. Liên kết RNA polymerase với trình tự khởi đầu là bước đầu tiên trong phiên mã. Trong một tế bào vi khuẩn, chỉ có một loại RNA polymerase tồn tại trong đó tổng hợp tất cả các loại RNA: mRNA, tRNA và rRNA. RNA polymerase được tìm thấy trong Escherichia coli (E coli) bao gồm hai tiểu đơn vị α và hai tiểu đơn vị and và một yếu tố sigma.

    Khi yếu tố sigma này liên kết với trình tự khởi động DNA dẫn đến việc tháo xoắn chuỗi xoắn kép DNA, sự khởi đầu diễn ra. Sử dụng một trong các chuỗi DNA làm mẫu, RNA polymerase tổng hợp chuỗi RNA di chuyển dọc theo chuỗi DNA giải phóng chuỗi xoắn theo hướng 5 ‘đến 3’. Do đó, trong bước kéo dài, chuỗi RNA này phát triển từ 5 đến 3 tạo thành một chuỗi lai ngắn với chuỗi DNA. Khi chuỗi kết thúc gặp nhau, sự kéo dài của chuỗi mRNA chấm dứt. Ở prokaryote, có hai loại chấm dứt; chấm dứt phụ thuộc yếu tố và chấm dứt nội tại. Chấm dứt phụ thuộc yếu tố cần yếu tố Rho và chấm dứt nội tại xảy ra khi mẫu chứa một chuỗi giàu GC ngắn gần đầu 3 after sau một số cơ sở uracil.

    Phiên mã Eukaryote là gì?

    Phiên mã eukaryote diễn ra trong nhân. Tương tự như phiên mã prokaryote, sao chép eukaryote cũng xảy ra thông qua bốn bước, tức là ràng buộc, bắt đầu, kéo dài và chấm dứt. Tuy nhiên, sao chép nhân thực phức tạp hơn so với phiên mã prokaryote.

    Hơn nữa, trình tự RNA ban đầu là kết quả của quá trình phiên mã là trình tự RNA sớm. Nó chứa các chuỗi rác. Do đó, trước khi dịch, một số sửa đổi xảy ra để tạo ra mRNA trưởng thành. Những sửa đổi này bao gồm nối RNA, giới hạn 5 ‘, adenyl hóa 3, v.v … Một khi các sửa đổi xảy ra, chuỗi mRNA di chuyển đến tế bào chất. Không giống như ở sinh vật nhân sơ, phiên mã eukaryote không xảy ra đồng thời với bản dịch.

    Điểm giống nhau giữa phiên mã Prokaryotic và Eukaryotic là gì?

      Cả phiên mã prokaryotic và eukaryote đều theo cùng một cơ chế. Ngoài ra, cả hai đều có các bước tương tự. Vào cuối cả hai quá trình, một mRNA được tạo ra. Hơn nữa, RNA polymerase xúc tác cả quá trình phiên mã. Ngoài ra, cả hai quá trình đều sử dụng mẫu DNA để tạo ra chuỗi mRNA.

    Sự khác biệt giữa phiên mã prokaryotic và Eukaryotic là gì?

    Hơn nữa, một sự khác biệt khác giữa phiên mã prokaryotic và eukaryote là phiên mã và dịch mã được ghép nối ở prokaryote trong khi chúng không được ghép nối ở sinh vật nhân chuẩn. Hơn nữa, ở sinh vật nhân sơ, sự biến đổi sau phiên mã không diễn ra trong khi ở sinh vật nhân chuẩn, sự biến đổi sau phiên mã xảy ra. Vì vậy, nó cũng là một sự khác biệt giữa phiên mã prokaryotic và eukaryotic.

    Tóm tắt – Phiên mã prokaryotic vs Eukaryotic

    Hình ảnh lịch sự:

    1. Tổng hợp protein vi khuẩn của nhà văn Joan L. Slonczewski, John W. Foster – Vi sinh vật học: Khoa học tiến hóa, (CC BY-SA 3.0) qua Commons Wikimedia 2. Phiên bản Eukaryotic Phiên mã của Frank Starmer (CC BY 1.0) qua Commons Wikimedia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Ẩn Dụ? Các Hình Thức Ẩn Dụ? Các Phân Biệt Ẩn Dụ Với Các Biện Pháp Khác
  • Làm Thế Nào Để Biết Sự Khác Biệt Giữa Áo Khoác Nam Và Nữ
  • Sự Khác Biệt Giữa Trực Quan Và Trực Quan Hóa Dữ Liệu Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Xóa Bộ Nhớ Cache Và Xóa Dữ Liệu Necesaria Cần Thiết
  • Nghề Biên Dịch Có Tốt Không? Cơ Hội Và Thách Thức Của Nghề Biên Dịch
  • Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Tế Bào Nhân Thực Và Tế Bào Nhân Sơ
  • “Nguyên Quán” Và “Quê Quán” Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Cách Kiểm Tra Tai Nghe Airpods Chính Hãng “Chuẩn Không Cần Chỉnh”
  • 50 Câu Trắc Nghiệm Hoá 11 Chương Sự Điện Li (Đáp Án Chi Tiết)
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol
    1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

    – 1665: Rôbớc Húc là người đầu tiên mô tả tế bào khi ông sử dụng kính hiển vi để quan sát lát mỏng của cây bấc.  Vài năm sau, nhà tự nhiên học người Hà Lan Antonie Van Lơvenhuc đã quan sát các tế bào sống đầu tiên.

    – 1838, Matias Slâyđen khi nghiên cứu các mô thực vật đã đưa ra Học thuyết về tế bào: tất cả các cơ thể thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.  

    – 1839, Têôđo Sơvan cũng cho rằng tất cả các cơ thể động vật được xây dựng từ tế bào.  

    1. KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO

    Tế bào rất đa dạng, dựa vào cấu trúc người ta chia chúng thành hai nhóm: Tế bào nhân sơ (Prokaryote) và tế bào nhân thực (Eukaryote).

    Tất cả các tế bào đều có ba thành phần cấu trúc cơ bản:

    –  Màng sinh chất bao quanh tế bào: Có nhiều chức năng, như màng chắn, vận chuyển, thẩm thấu, thụ cảm…

    –  Tế bào chất: là chất keo lỏng hoặc keo đặc (bán lỏng) có thành phần là nước, các hợp chất vô cơ và hữu cơ…

    –  Nhân hoặc vùng nhân: Chứa vật chất di truyền.

    III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

    – So với tế bào nhân thực, thì tế bào vi khuẩn có kích thước 1- 5mm, bằng 1/10 tế bào nhân thực, tức S/V lớn ” Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường, sinh sản một cách nhanh chóng.

    – Không có các bào quan có màng bao bọc.

    1.  Lông roi, vỏ nhầy, thành tế bào, MSC

    1. Lông, roi: (Ở một số VK)

    – Cấu tạo: bản chất là protein .

    – Chức năng lông:

    + Như thụ thể: tiếp nhận các virut.

    + Tiếp hợp: trao đổi plasmit giữa các tế bào nhân sơ.

    + Bám vào bề mặt tế bào: Một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người.

    – Chức năng Roi giúp VK di chuyển.

    1. Vỏ nhầy: (Ở một số VK)

    – Cấu tạo: Có bản chất là polysaccarit.

    – Chức năng: + Giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt, gây bệnh…

                          + Cung cấp dinh dưỡng khi gặp điều kiện bất lợi.  

    1. Thành tế bào:

    – Cấu tạo: peptidoglican

    – Chức năng:

    + Giữ cho vi khuẩn có hình dạng ổn định.  

    + Bảo vệ, duy trì áp suất nội bào.

    + Dựa vào cấu tạo thành tế bào chia vi khuẩn ra làm hai loại → đề xuất các biện pháp chữa bệnh.

    Đặc điểm

    Gram

    G+

    G-

    Thành tế bào

    Dày, nhiều lớp

    Mỏng, ít lớp

    Acit teichoic

    Không

    Lớp lipopolysaccarit

    Không

    Mẫn cảm với lysozym

    Ít

    Bắt màu thuốc nhuộm Gram

    Tím

    Đỏ

    1. MSC:

    – Cấu tạo: Từ lớp kép photpholipit có 2 đầu kị nước quay vào nhau và các protein.

    – Chức năng: + Bảo vệ tế bào, kiểm soát sự vận chuyển các chất ra vào tế bào.

                          + Mang nhiều enzym tham gia tổng hợp ATP, lipit.

                          + Tham gia phân bào.

    1. Tế bào chất

    *Bào tương: Là một dạng chất keo bán lỏng, chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau.

    *Các hạt:

    – Riboxom: cấu tạo từ protein, rARN và không có màng bao bọc.  Là nơi tổng hợp nên các loại protein của tế bào.  Riboxom của vi khuẩn (30S+ 50S) nhỏ hơn riboxom của tế bào nhân thực (40S+ 60S).  

    – Các hạt dự trữ: Giọt mỡ (Lipit) và tinh bột.

    *Mesoxom:

    – Cấu trúc:

    Chủ yếu có ở Gram dương, do MSC xâm nhập, đâm sâu vào tế bào chất.

     - Chức năng:

    + Gắn với ADN và có chức năng trong quá trình sao chép ADN và quá trình phân bào.

                        

    + Quang hợp hoặc hô hấp ở một số vi khuẩn quang hợp hoặc có hoạt tính hô hấp cao.

     

     

    1. Không có

    – Không có hệ thống nội màng → không có các bào quan có màng bao bọc; khung tế bào;

    1. Vùng nhân

      – Không có màng nhân, nhưng đã có bộ máy di truyền là một phân tử ADN vòng và thường không kết hợp với protein histon.

      Ngoài ra, một số vi khuẩn còn có ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit.  

     

    CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1. Ý nghĩa của việc nhuộm bằng phương pháp gram đối với các chủng vi khuẩn.

    Phương pháp nhuộm Gram phân lập Vi khuẩn thành 2 nhóm lớn:

    – VK Gram dương: thành tế bào dày, bắt màu tím.

    – VK Gram âm: thành tế bào mỏng, bắt màu đỏ.

    Từ những đặc điểm của 2 lnhoms vi khuẩn mà có thể nhận biết và sử dụng các thuốc kháng sinh đặc hiệu cho từng loại, ngăn ngừa sự bùng phát của chúng, bảo vệ sức khỏe con người và sinh vật khác.

    Câu 2. Plasmitlà gì? Plasmit cóvaitrò gì đối với vi khuẩn.

    Ở vi khuẩn, ngoài ADN vùng nhân còn có các ADN vòng nhỏ gọi là Plasmit.

    Các plasmid không phải là yếu tố nhất thiết phải có đối với sự sống tế bào, nhưng khi có mặt, chúng đem lại cho tế bào nhiều đặc tính chọn lọc quý giá như có thêm khả năng phân giải một số hợp chất, chống chịu với nhiệt  độ bất lợi, chống chịu với các kháng sinh…

    Câu 3. Thuốckhángsinh là gì? Nêu các tác động của thuốc kháng sinh.

    Thuốc kháng sinh(Trụ sinh)là những chất có khả năng tiêu diệtvi khuẩnhay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu.

    Thuốc kháng sinhcó tác dụng lên vi khuẩn ở cấp độphân tử, thường là một vị trí quan trọng của vi khuẩn hay một phản ứng trongquá trình phát triển của vi khuẩn. Từ đó tiêu diệtvi khuẩnhay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu. Cụ thể:

    + Ức chế quá trình tổng hợpvách của vi khuẩn(vỏ) của vi khuẩn.

    + Ức chế chức năng củamàng tế bào.

    + Ức chế quá trình sinh tổng hợpprotein.

    + Ức chế quá trình tổng hợpacid nucleic.

    Câu 4. Vì sao một số loại vi khuẩn có khả năng kháng thuốc?

    Sự kháng lại thuốc kháng sinh của vi khuẩn về cơ bản là do gen. Tức là vi khuẩn “tự nhiên” có những gen kháng thuốc trong tế bào. Nhờ có gen kháng thuốc mà vi khuẩn có đủ năng lực chống lại tác dụng của thuốc kháng sinh. Và nhờ đó mà chúng có thể tồn tại và tiếp tục gây bệnh.

    Vi khuẩn có được gen kháng thuốc là do 3 nguyên nhân:

    + Đột biến gen.

    + Lai tạo gen giữa các dòng vi khuẩn.

    + Hiện tượng chuyển gen giữa các dòng vi khuẩn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Saccarozơ Và Mantozơ
  • Giáo Án Cả Năm Sinh Học 11
  • Vị Trí Và Dấu Hiệu Nhận Biết Từ Loại
  • Cách Cơ Bản Để Nhận Biết Da Bạn Thuộc Loại Da Gì? Và Cách Chăm Sóc
  • Những Cách Cơ Bản Để Phân Biệt Giày Real Fake
  • So Sánh Cấu Tạo Và Tính Chất Của Anken Và Ankin

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Can Could Và Be Able To
  • Cách Dùng “can”, “could” Và “be Able To” Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Bạc Và Inox Khi Chọn Mua 2022
  • Cách Nhận Biết Bạc Và Inox Trong Nội Thất
  • Cách Phân Biệt Cửa Nhôm Xingfa Chính Hãng Và Xingfa Việt Nam
  • I. CẤU TẠO VÀ ĐỒNG PHÂN

    – Anken hay olefin là hiđrocacbon không no, mạch hở trong phân tử có chứa 1 liên kết đôi C=C còn lại là các liên kết đơn.

    – Ankin là hiđrocacbon không no, mạch hở trong phân tử có chứa 1 liên kết ba C≡C còn lại là các liên kết đơn.

    – Cấu tạo anken có một liên kết đôi còn lại là liên kết đơn.

    – Cấu tạo ankin có một liên kết ba còn lại là liên kết đơn.

    – Đồng phân cấu tạo: Bao gồm đồng phân vị trí liên kết đôi và đồng phân mạch C.

    – Đồng phân hình học: Bao gồm đồng phân cis và trans

    2-metyl propen

    Trong đó but-2-en có đồng phân hình học.

    – Chỉ có đồng phân cấu tạo

    + Đồng phân vị trí liên kết ba.

    – Tại vị trí liên kết đôi C=C có góc liên kết 120 0 hình thành dạng đồng phân hình học.

    – Tại vị trí liên kết đôi C ≡ C có góc liên kết 180 0 dạng đường thẳng nên không có đồng phân hình học.

    II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    – Cả 2 đều có liên kết π kém bền → Tính chất đặc trưng là tham gia phản ứng cộng và oxi hóa.

    – Tuy nhiên ankin có 1 liên kết ba gồm 2 liên kết π kém bền (ankin bền hơn anken) → Tính chất đặc trưng của ankin (có liên kết ba đầu mạch): Phản ứng thế với ion kim loại.

    b. Cộng hợp halogen: Cả 2 đều làm mất màu nước brom. Nên không dùng dung dịch brom để phân biệt anken và ankin.

    c. Cộng hợp HX (hidro halogenua): Cả 2 đều tác dụng được với HX và tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop với anken và ankin bất đối xứng. Nhưng ankin xảy ra khó khăn hơn cần phải có điều kiện phản ứng như: HgCl 2 và 180 0 C.

    3. Phản ứng oxi hóa

    Cả 2 đều làm mất màu dung dịch KMnOb. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn: 4

    a. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

    4. Phản ứng thế ion kim loại: Chỉ có ankin thôi mà phải là ank-1-in (vì vậy nó được dùng để nhận biết ank-1-in)

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Các Hợp Chất Hữu Cơ Bằng Phương Pháp Hóa Học
  • Phân Biệt Nominativ Và Akkusativ Trong Tiếng Đức
  • 4 Cách Trong Tiếng Đức Nominativ, Akkusativ, Dativ, Genitiv Và Cách Dùng
  • Sử Dụng Nominativ, Akkusativ Và Dativ Trong Tiếng Đức
  • Điểm Khác Nhau & Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky
  • So Sánh Cấu Tạo Và Tính Chất Của Ankol Và Phenol

    --- Bài mới hơn ---

  • Công An, Bộ Đội Là Cán Bộ Hay Công Chức?
  • Loại Nào Nhiều Dinh Dưỡng Hơn ?
  • Cách Phân Biệt 3 Loại Lan Giáng Hương Hiện Nay
  • Raider Và Satria Có Gì Khác Nhau Không? Nên Chọn Loại Nào Phù Hợp?
  • Phân Biệt Suzuki Satria Nhập Khẩu Chính Hãng Và Nhập Khẩu Tư Nhân
  • I. Khái niệm

    1. Ancol

    – Ancol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm hiđroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.

    Ví dụ: ancol thơm C6H5-CH2-OH

    2. Phenol

    – Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzen.

    Cấu tạo phân tử: C6H5-OH

     

    II. Cấu tạo

    1. Ancol

     - Cấu tạo phân tử C2H5-OH   

    * Nhận xét: Trong phân tử C2H5-OH có 1H liên kết với O hình thành nhóm chức hidroxyl (-OH) và hình thành tính chất hóa học đặc trưng của ancol:

     - Phản ứng thế H của nhóm -OH

     - Phản ứng thế nhóm -OH

     - Phản ứng tách nhóm -OH (tách H2O)

     - Phản ứng oxi hóa

     

    2. Phenol

    Phân tử phenol cấu tạo gồm 2 phần: Gốc phenyl (-C6H5) và nhóm chức hydroxyl (-OH).

     * Nhận xét: 

     - Gốc C6H5 hút e làm cho liên kết O-H trong phân tử phenol phân cực hơn liên kết O-H của ancol. Vì vậy, H trong nhóm OH của phenol linh động hơn H trong nhóm OH của ancol và biểu hiện được tính axit yếu (phenol có tên gọi khác là axit phenic).

     

     - Do có hiệu ứng liên hợp nên cặp e chưa sử dụng của nguyên tử O bị hút về phía vòng benzen làm cho mật độ e của vòng benzen đặc biệt là các vị trí o-, p- tăng lên nên phản ứng thế vào vòng benzen của phenol dễ hơn và ưu tiên vào vị trí o-, p- .

     

     → Vì vậy, nhóm OH và gốc phenyl trong phân tử phenol ảnh hưởng lẫn nhau. 

     

    III. Tính chất hóa học

    1. Phản ứng thế H của nhóm -OH 

    – Giống nhau: Cả 2 đều phản ứng được với kim loại kiềm → tạo muối + H2

      2C2H5OH + 2Na  → 2C2H5ONa + H2

      2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

    – Khác nhau: Phenol tác dụng được với dung dịch bazơ còn ancol thì không

     C2H5OH + NaOH  → không xảy ra

      C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

     

     

     * Giải thích: 

    – Gốc C6H5 hút e làm cho liên kết O-H trong phân tử phenol phân cực hơn liên kết O-H của ancol. Vì vậy, H trong nhóm OH của phenol linh động hơn H trong nhóm OH của ancol và biểu hiện được tính axit yếu và yếu hơn cả axit cacbonic (phenol có tên gọi khác là axit phenic). 

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3 

     

    2. Phản ứng thế nhóm -OH 

     * Nhận xét: 

     - Ancol tác dụng được còn phenol thì không.

    a. Phản ứng với axit vô cơ:

        Ví dụ: C2H5-OH + H-Br → C2H5-Br + H2O

                   C6H5-OH + H-Br → không xảy ra.

    b. Phản ứng với axit hữu cơ (phản ứng este hóa)

      Ví dụ: CH3COOH + C2H5-OH  CH3COOC2H5 + H2O

                 CH3COOH + C6H5-OH → không xảy ra.

    c. Phản ứng với ancol (điều kiện phản ứng H2SO4 đậm đặc, 1400C)

     Ví dụ: C2H5-OH + H-O-C2H5 → C2H5-O-C2H5 + H2O

                C6H5-OH + H-O-C6H5 → không xảy ra.

     

    3. Phản ứng tách nhóm -OH (phản ứng tách H2O) (điều kiện phản ứng H2SO4 đậm đặc, 1700C) 

     * Nhận xét: 

      – Ancol tác dụng được còn phenol thì không. 

      Ví dụ: CH3-CH2-OH  → CH2=CH2 + H2O

    * Lưu ý:

     - Sản phẩm chính trong quá trình tách nước của ancol tuân theo quy tắc tách Zaixep.

      CH3-CH2-CHOH-CH3 → H2O + CH3-CH=CH-CH3 (sản phẩm chính) 

                                           → H2O + CH3-CH2-CH=CH2 (sản phẩm phụ)

     

    4. Phản ứng thế H ở gốc hidrocacbon

     - Phenol dễ dàng tác dụng với dung dịch brom tạo kết tủa trắng còn ancol thì không. 

     

     C2H5-OH + Br2 → không xảy ra.

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

    ĐÀO TẠO NTIC  

    Địa chỉ: Đường nguyễn lương bằng, P.Hoà Khánh Bắc, Q.Liêu Chiểu, Tp.Đà Nẵng

    Hotline: 0905540067 - 0778494857 

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gerund – Present Participle, Perfect Gerund – Perfect Participle
  • Phân Biệt False Và Not Given Trong Ôn Luyện Thi Ielts Reading
  • Ielts Reading: False Hay Not Given?
  • Bí Quyết Làm Bài Yes/no/not Given Và True/false/not Given
  • Bot Pubg Mobile Là Gì? Cách Nhận Diện Bot Trong Trận Chiến Nạp Game Giá Rẻ 24H
  • Tìm Hiểu Về Các Loại Tế Bào Khác Nhau: Tế Bào Nhân Sơ Và Tế Bào Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Hệ Thống Và Công Nghệ Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa ?
  • Khác Biệt Giữa Hiệp Định Và Hiệp Ước 2022
  • Tìm Hiểu Nguyên Lý Hoạt Động Của Mạng Thông Qua 2 Mô Hình, Tìm Hiểu Đặc Điểm 2 Mô Hình Truyền Thông Osi Và Tcp/ip
  • Bình Luận Lời Ăn Tiếng Nói Của Học Sinh Văn Minh Thanh Lịch
  • Trái đất được hình thành cách đây khoảng 4,6 tỷ năm. Trong một thời gian rất dài của lịch sử trái đất, đã có một môi trường núi lửa và rất khắc nghiệt. Thật khó để tưởng tượng bất kỳ cuộc sống nào có thể tồn tại trong những loại điều kiện đó. Mãi cho đến khi kết thúc khi cuộc sống bắt đầu hình thành.

    Có một số giả thuyết về cách sự sống đầu tiên xuất hiện trên Trái đất. Những lý thuyết này bao gồm sự hình thành các phân tử hữu cơ trong cái được gọi là , sự sống đến Trái đất trên các tiểu hành tinh , hoặc các tế bào nguyên thủy đầu tiên hình thành trong các miệng phun thủy nhiệt

    Loại tế bào đơn giản nhất rất có thể là loại tế bào đầu tiên hình thành trên Trái đất. Chúng được gọi là . Tất cả các tế bào nhân sơ đều có màng tế bào bao quanh tế bào, tế bào chất là nơi diễn ra tất cả các quá trình trao đổi chất, các ribosome tạo ra protein và một phân tử DNA tròn được gọi là nucleoid nơi chứa thông tin di truyền. Phần lớn các tế bào nhân sơ cũng có một thành tế bào cứng được sử dụng để bảo vệ. Tất cả các sinh vật nhân sơ đều là đơn bào, nghĩa là toàn bộ sinh vật chỉ là một tế bào.

    Sinh vật nhân sơ là sinh vật vô tính, nghĩa là chúng không cần bạn tình để sinh sản. Hầu hết sinh sản thông qua một quá trình gọi là phân hạch nhị phân, nơi về cơ bản tế bào chỉ tách làm đôi sau khi sao chép DNA của nó. Điều này có nghĩa là nếu không có đột biến trong DNA, con cái sẽ giống với bố mẹ của chúng.

    Tất cả các sinh vật trong các lĩnh vực phân loại Cổ và Vi khuẩn đều là sinh vật nhân sơ. Trên thực tế, nhiều loài trong miền Archaea được tìm thấy trong các miệng phun thủy nhiệt. Có thể chúng là những sinh vật sống đầu tiên trên Trái đất khi sự sống mới hình thành.

    Loại tế bào khác, phức tạp hơn nhiều, được gọi là . Giống như tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực có màng tế bào, , ribosome và DNA. Tuy nhiên, có nhiều bào quan hơn trong tế bào nhân thực. Chúng bao gồm một hạt nhân để chứa DNA, một nucleolus nơi tạo ra ribosome, mạng nội chất thô để lắp ráp protein, lưới nội chất trơn để tạo ra lipid, bộ máy Golgi để phân loại và xuất khẩu protein, ti thể để tạo ra năng lượng, một bộ xương tế bào để cấu trúc và vận chuyển thông tin , và các túi để di chuyển protein xung quanh tế bào. Một số tế bào nhân thực cũng có lysosome hoặc peroxisomes để tiêu hóa chất thải, không bào để lưu trữ nước hoặc những thứ khác, lục lạp để quang hợp và trung tâm để phân chia tế bào trong . Thành tế bào cũng có thể được tìm thấy bao quanh một số loại tế bào nhân thực.

    Hầu hết các sinh vật nhân thực là đa bào. Điều này cho phép các tế bào nhân thực trong cơ thể trở nên chuyên biệt. Thông qua một quá trình được gọi là biệt hóa, các tế bào này đảm nhận các đặc điểm và công việc có thể hoạt động với các để tạo ra toàn bộ sinh vật. Cũng có một số sinh vật nhân thực đơn bào. Đôi khi chúng có những chùm lông li ti giống như lông mao gọi là lông mao để quét sạch các mảnh vụn và cũng có thể có một cái đuôi dài như sợi chỉ gọi là trùng roi để vận động.

    Miền phân loại thứ ba được gọi là Miền Eukarya. Tất cả các sinh vật nhân thực đều thuộc phạm vi này. Miền này bao gồm tất cả động vật, thực vật, sinh vật nguyên sinh và nấm. Sinh vật nhân chuẩn có thể sử dụng hình thức sinh sản vô tính hoặc hữu tùy thuộc vào mức độ phức tạp của sinh vật. Sinh sản hữu tính cho phép con cái đa dạng hơn bằng cách trộn lẫn các gen của bố mẹ để tạo thành một tổ hợp mới và hy vọng là một sự thích nghi thuận lợi hơn với môi trường.

    Vì tế bào nhân sơ đơn giản hơn tế bào nhân thực nên người ta cho rằng chúng xuất hiện trước tiên. Thuyết tiến hóa tế bào được chấp nhận hiện nay được gọi là . Nó khẳng định rằng một số bào quan, cụ thể là ti thể và lục lạp, ban đầu là các tế bào nhân sơ nhỏ hơn bị các tế bào nhân sơ lớn hơn nhấn chìm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Không Biết Đến Những Câu “thả Thính” Vi Diệu Của Các Nhà Thơ Xưa Thì Đừng Trách Vì Sao Mãi Fa
  • Mạo Danh Áo Dài Việt Nam Chính Là Xâm Lược Văn Hóa
  • Áo Xường Xám Trung Hoa So Với Áo Dài Việt Nam (Kỳ 1)
  • Thể Tích Và Dung Tích Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Biến Tĩnh Và Biến Toàn Cục Trong C / C ++ Là Gì?
  • So Sánh Axetilen, Etilen, Benzen, Metan Về Cấu Tạo Và Tính Chất Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cấu Trúc Và Cách Dùng Enough Và Too Đầy Đủ Nhất
  • Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau, Cách Sử Dụng For Và To Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng To Và For Trong Tiếng Anh
  • Family Name Là Gì? 2 Cách Viết Family Name Đúng
  • Để nhận biết được điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo và tính chất hóa học của Axetilen C 2 H 2 , Etilen C 2 H 4 , Benzen C 6 H 6 và Metan CH 4 ta cần hiểu rõ tính chất hóa học của từng hợp chất.

    Vì vậy trong bài viết này HayHocHoi.Vn sẽ tóm tắt lại các tính chất hóa học và công thức cấu tạo của các hidrocacbon này, cụ thể là: Axetilen , Etilen , Benzen và Metan để từ đó các em dễ dàng nhận biết và so sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa các hợp chất này, qua đó có thể giải các bài toán phân biệt một cách ‘gọn gàng’.

    I. Tóm tắt về tính chất hóa học công thức cấu tạo của Axetilen , Etilen , Benzen và Metan

     

    Metan

    Etilen

    Axetilen

    Benzen

     Công thức cấu tạo

     Đặc điểm cấu tạo

     Có 4 liên kết đơn σ giữa C và H

     Có 1 liên kết đôi π giữa 2 nguyên tử C

     Có 1 liên kết 3 (1 σ và 2 π) giữa 2 nguyên tử C

     Vòng 6 cạnh, 3 liên kết đôi π xen kẽ giữa 3 liên kết σ đơn

     Phản ứng đặc trưng

     Phản ứng thế

     phản ứng hidro hóa

     Phản ứng cộng

     Phản ứng cộng

     Phản ứng thế và phản ứng cộng

     Ứng dụng chính

     Làm nhiên liệu trong đời sống và sản xuất

     Làm nguyên liệu sản xuất rượu etylic và axit axetic

     Làm nguyên liệu trong công nghiệp và sản xuất 1 số chất hưu cơ khác

     Làm dung môi và làm nguyên liệu sản xuất 1 số chất dẻo.

    Một số phản ứng đặc trưng của  Axetilen , Etilen , Benzen và Metan

     C2H4 (khí) + Br2(dd) → CH2Br-CH2Br (lỏng)

     C2H2 (khí) + Br2(dd) → Br2-CH-CH-Br2 (lỏng)

     C6H6 (khí) + Br2(lỏng) → C6H5Br(lỏng) + HBr (khí)

    – Như vậy từ bảng tính chất hóa học, công thức cấu tạo và đặc điểm cấu tạo của  Axetilen , Etilen , Benzen và Metan ở trên, chúng ta dễ dàng vận dụng để trả lời các câu hỏi dạng như:

    Em hãy so sánh tính chất hóa học của etilen và axetilen? Em hãy nêu điểm giống và khác nhau về tính chất hóa học của metan, etilen và axetilen? Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết hai lọ mất nhãn chứa 2 khí không màu là metan và etilen? hay So sánh metan, etilen và axetilen benzen?…

    Ví dụ 1 (Bài 2 trang 133 sgk hóa 9): Có hai bình đựng hai chất khí là CH4, C2H4. Chỉ dùng dung dịch brom có thể phân biệt được hai chất khí trên không? Nêu cách tiến hành.

    – Thực ra câu hỏi trên có thể hiểu là: Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết hai lọ mất nhãn chứa 2 khí không màu là metan và etilen?

    * Lời giải:

    – Cho hai khí vào hai bình có cùng thể tích, sau đó cho cùng một thể tích dung dịch brom có cùng nồng độ vào hai bình và lắc đều.

    – Bình không làm thay đổi màu dung dịch brom là CH4, bình làm nhạt màu dung dịch brom là C2H4 theo phương trình phản ứng sau:

     C2H2 + Br2 → C2H4Br2.

     Ví dụ 2: So sánh tính chất hóa học của etilen và axetilen? nêu điểm giống và khác nhau về tính chất hóa học của etilen và axetilen

    * Lời giải:

    • Điểm giống nhau giữa Etilen và Axetilen

    – Đều là các hidrocacbon trong phân tử có C và H

    - Trong phân tử có liên kết σ bền và liên kết π linh động

    – Liên kết  π linh động dễ bị đứt (bẻ gãy) khi tham gia phản ứng hóa học

    – Tính chất hóa học đặc trưng là phản ứng cộng, ngoài ra có phản ứng trùng hợp và oxi hóa.

    Điểm khác nhau giữa Etilen và Axetilen

    – Tùy điều kiện và xúc tác mà khi tham gia phản ứng 1 hay 2 liên kết π của Axetilen bị đứt.

    – Axetilen có 2 nguyên tử H linh động có thể tham gia phản ứng thế với ion kim loại.

     Ví dụ 3: So sánh Axetilen và Benzen?

    * Lời giải:

    • Điểm giống nhau giữa Axetilen và Benzen

    – Đều là các hidrocacbon trong phân tử có C và H (C2H2 mạch thẳng, C6H6 mạch vòng).

    - Trong phân tử có liên kết σ bền và liên kết π linh động.

    – Cùng có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng.

    • Điểm khác nhau giữa Axetilen và Benzen

    – Với Axetilen tùy điều kiện và xúc tác mà khi tham gia phản ứng 1 hay 2 liên kết π của Axetilen bị đứt. Ngoài ra Axetilen có phản ứng trùng hợp và oxi hóa.

    – Với Benzen cấu tạo mạnh vòng, có 3 liên kết π liên hợp với nhau tạo thành hệ thơm bền vững nên có tham gia phản ứng cộng nhưng khó (chỉ cộng H2), dễ tham gia phản ứng thế và bền với tác nhân oxi hóa.

    – Axetilen có 2 nguyên tử H linh động có thể tham gia phản ứng thế với ion kim loại.

     Chất cần nhận

     Loại thuốc thử

     Hiện tượng

     Phương trình hóa học

     Metan (CH4)

     Khí Clo

     Mất màu vàng lục của khí Clo.

     CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl

     Etilen (C2H4)

     dd Brom

     dd Brom bị mất màu.

     C2H4 + Br2 → C2H4Br2

     Axetilen (C2H2)

    • dd Brom

    • AgNO3/NH3

    -dd Brom bị mất màu.

    -Có kết tủa vàng

    • C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

    • C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg≡CAg + 2NH4NO3

     Ví dụ 4: Vận dụng bảng nhận biết trên hãy nêu cách nhận biết bằng phương pháp hóa học các khí sau: CH4, C2H2, C2H4 và N2, H2.

    * Lời giải:

    – Lấy mỗi mẫu một ít, và lần lượt dẫn các khí đi qua dd AgNO3/NH3. Khí nào tạo được kết tủa vàng là C2H2.

    C2H2 + Ag2O → AgC≡CAg↓ + H2O

    – Dẫn các khí còn lại qua dd nước Brom (màu nâu đỏ). Khí nào làm nhạt màu nước brom là C2H4.

    CH2=CH2 + Br2 → CH2Br -CH2Br

    – Lần lượt đốt cháy 3 khí còn lại. Khí không cháy là N2. Sản phẩm cháy của hai khí kia được dẫn qua dd nước vôi trong. Sản phẩm cháy nào làm đục nước vôi trong là CH4. Mẫu còn lại là H2.

     CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O

     CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ trắng +H2O

     H2 + ½O2 → H2O 

    II. Bài tập về Hidrocacbon Metan, Etilen, Axetilen và Benzen

    Bài 1 trang 133 sgk hoá 9: Viết công thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn của các chất hữu cơ có công thức phân tử sau : C3H8 ; C3H6 ; C3H4.

    * Lời giải bài 1 trang 133 sgk hoá 9: 

    a) C3H8 công thức tử giống CH4 (CnH2n+2) nên có công thức cấu tạo có 1 liên kết đơn: CH3–CH2–CH3.

    b) C3H6 công thức phân tử giống C2H4 (CnH2n) nên công thức cấu tạo có 1 liên kết đôi CH2=CH– CH3 và mạch vòng

    c) C3H4 công thức phân tử giống C2H2 (CnH2n-2) nên có công thức cấu tạo có 1 liên kết ba: CH≡C–CH3; 2 nối đôi: CH2=C=CH2 và mạch vòng.

    Bài 3 trang 133 sgk hóa 9: Biết 0,01 mol hidrocacbon A làm mất màu vừa đủ 100ml dung dịch brom 0,1M. Vậy A là hidrocacbon nào trong số các chất sau đây:

    A. CH4.     B. C2H2.

    C. C2H4.   D. C6H6.

    * Lời giải bài 3 trang 133 sgk hóa 9:

    – Đáp án: C đúng.C2H4. 

    – Ta có : nA = 0,01 (mol).

    – Theo bài ra: nBr2 = 0,1.0,1 = 0,01 (mol).

    ⇒ nA = nBr2 = 0,01 (mol) ⇒ Tỉ lệ phản ứng là 1:1

    ⇒ Trong phân tử Hiđrocacbon có 1 nối đôi ( 1 liên kết π)

    ⇒ Vậy Hiđrocacbon A là Etilen C2H4.

    Bài 4 trang 133 sgk hóa 9: Đốt cháy 3 gam chất hữu cơ A, thu được 8,8g khí CO2 và 5,4g H2O

    a) Trong chất hữu cơ A có những nguyên tố nào?

    b) Biết phân tử khối của A nhỏ hơn 40. Tìm công thức phân tử của A.

    c) Chất A có làm mất màu dung dịch brom không?

    d) Viết phương trình hóa học của A với clo khi có ánh sáng

    Lời giải bài 4 trang 133 sgk hóa 9:

    a) Trong chất hữu cơ A có những nguyên tố nào?

    – Ta có: nCO2 = 8,8/44 = 0,2 (mol). 

     ⇒ mC = 0,2.12 = 2,4 (g).

    – Ta có: nH2O = 5,4/18 = 0,3 (mol). 

     ⇒ mH = 0,3.2 = 0,6 (g).

     ⇒ mC,H = 2,4 + 0,6 = 3 (g) = mA

     ⇒ A có hai nguyên tố C và H, vậy A là Hiđrocacbon.

    b) Đặt công thức phân tử của A là CxHy

    ⇒ Vậy CTPT của A có dạng (CH3)n 

    – Theo bài ra thì khối lượng của MA < 40

    ⇒ (CH3)n < 40 ⇔ 15n < 40

    • Chọn n = 1 ⇒ không hợp lý.

    • Chọn n = 2 ⇒ CTPT của A là C2H6(nhận)

    c) A là Etan C2H6(không có liên kết π) không làm mất màu dung dịch Br2.

    d) Phương trình phản ứng với Clo khi có ánh sáng của Etan:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Emas: Phân Biệt Cách Dùng Though, Although, Even Though Và Despite, In Spite Of
  • Một Số Mẹo Phân Biệt Chính Tả: X/s; L/n; R/d/gi; Tr/ch
  • Phân Biệt Trợ Từ に , Trợ Từ で (Trong Cùng Ý Nghĩa Chỉ Về Nơi Chốn)_Chiêu 05
  • Phân Biệt Trợ Từ Ni “に” Và De “で” Trong Tiếng Nhật
  • Cách Nhận Biết Xe Chạy Xăng Hay Dầu Chính Xác
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×