Đặc Điểm Về ” Gió Mùa” Ở Việt Nam

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Thích Cơ Chế Gió Mùa. So Sánh Gió Mùa Các Khu Vực Gió Mùa Trên Lục Địa Á
  • Nguyên Nhân Dẫn Đến Sự Hình Thành Gió Mùa Là:
  • Trình Bày Hoạt Động, Nguyên Nhân Hình Thành Tính Chất Và Các Khu Vực Chịu Ảnh Hưởng Của Gió Mùa Trên Trái Đất Câu Hỏi 1323605
  • Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị Bệnh Hôi Nách Ở Trẻ Em
  • Bệnh Hôi Nách: Nguyên Nhân, Tác Hại, Cách Chữa Trị Và Cách Phòng Tránh
  • – Vị trí địa lý: Do tiếp giáp với biển trên suốt 3000km ranh giới phía Đông và phía Nam đã khiến cho các luồng gió mùa thổi đến nước ta, dù xuất phát từ lục địa hay hải dương, mùa đông hay mùa hạ, đều phải trải qua một đoạn đường dài trên biển. Chỉ riêng trường hợp lưỡi áp cao cực đới đầu mùa và luồng hướng Tây của gió mùa mùa hạ mới tràn tới hướng lục địa mà thôi.

    – Dòng biển trong vịnh Bắc bộ và vùng biển Đông: Mùa đông, gió hướng Bắc ổn định đã làm xuất hiện một dòng biển hướng từ Bắc xuống Nam mang theo nước lạnh từ các vùng vĩ độ cao vào vịnh Bắc bộ và ảnh hưởng đến vùng biển Trung bộ. Tuy nhiên do sự khác biệt giữa nhiệt dung giữa nước và không khí, nên trong nửa đầu mùa đông, nhiệt độ nước biển cao hơn nhiệt độ không khí. Kết quả, biển đã làm cho không khí gió mùa Đông Bắc vào nửa cuối mùa đông bị ẩm ướt tới mức gần bảo hoà, là nguyên nhân tạo nên mây mù dày đặc và mưa phùn ở Bắc bộ.

    – Địa hình: Đối với các hệ thống phía bắc, những địa hình núi hướng theo Tây Bắc – Đông Nam thường có tác dụng ngăn frônt và biến nó thành một dải frônt tỉnh. Còn đối với gió mùa mùa hạ cũng những dãy núi hướng Tây Bắc – Đông Nam đã phát huy hiệu ứng feonh mạnh mẽ, hình thành gió tây khô nóng. Địa hình Bắc bộ đã tạo ra áp thấp địa phương, là tâm hút gió làm lệch hướng gió Tây Nam thành gió Đông Nam thổi vào đồng bằng Bắc bộ, tạo nên chế độ thời tiết đặc trưng ở lãnh thổ phía Bắc.

    Các kiểu thời tiết do gió mùa gây nên ở nước ta.

    Do sự tác động giữa gió mùa và Tín phong làm cho thời tiết của nước ta có nhiều biến động. Ở miền bắc thường có những giai đoạn lạnh thường xen kẽ với những quãng ngày nóng ấm, nhưng về mùa hạ đem lại thời tiết nóng ẩm và mưa nhiều. Tình trạng không thuần nhất về bản chất của gió mùa làm xuất hiện những nhiễu động trong cơ chế hoàn lưu. Những nhiễu động này có quy mô và tính chất rất khác nhau, đó là:

    – Frônt cực đới: Nhiễu động mạnh mẽ nhất trong mùa đông, hàng năm có khoảng 15 – 20 đợt frônt tràn tới khu vực nước ta. Tuy nhiên frônt thường yếu, không gây ra những biến đổi quan trọng về điều kiện nhiệt ẩm.

    – Hội tụ nội chí tuyến: là dạng nhiễu động đặc trung của gió mùa mùa hạ, đặc điểm là tịnh tiến từ phía nam lên phía bắc và tan đi ở vĩ độ ngoài chí tuyến. Hội tụ thường đem lại mưa lớn, đó là nguyên nhân của hiện tượng mưa ngâu ở miền bắc.

    – Bão: Là dạng nhiễu động mạnh mẽ nhất trong cơ chế gió mùa, có ý nghĩa quan trọng về mặt thời tiết. Bão thường gây mưa lớn và làm biến động đến lượng mưa của nước ta trong năm

    – Rãnh nhiệt đới: là một dạng nhiễu động yếu trong tầng đối lưu trên cao, cùng với frônt cực đới, đây là nhân tố gây mưa có hệ thống trong mùa đông ở nước ta.

    – Vị trí địa lý: Do tiếp giáp với biển trên suốt 3000km ranh giới phía Đông và phía Nam đã khiến cho các luồng gió mùa thổi đến nước ta, dù xuất phát từ lục địa hay hải dương, mùa đông hay mùa hạ, đều phải trải qua một đoạn đường dài trên biển. Chỉ riêng trường hợp lưỡi áp cao cực đới đầu mùa và luồng hướng Tây của gió mùa mùa hạ mới tràn tới hướng lục địa mà thôi.

    – Dòng biển trong vịnh Bắc bộ và vùng biển Đông: Mùa đông, gió hướng Bắc ổn định đã làm xuất hiện một dòng biển hướng từ Bắc xuống Nam mang theo nước lạnh từ các vùng vĩ độ cao vào vịnh Bắc bộ và ảnh hưởng đến vùng biển Trung bộ. Tuy nhiên do sự khác biệt giữa nhiệt dung giữa nước và không khí, nên trong nửa đầu mùa đông, nhiệt độ nước biển cao hơn nhiệt độ không khí. Kết quả, biển đã làm cho không khí gió mùa Đông Bắc vào nửa cuối mùa đông bị ẩm ướt tới mức gần bảo hoà, là nguyên nhân tạo nên mây mù dày đặc và mưa phùn ở Bắc bộ.

    – Địa hình: Đối với các hệ thống phía bắc, những địa hình núi hướng theo Tây Bắc – Đông Nam thường có tác dụng ngăn frônt và biến nó thành một dải frônt tỉnh. Còn đối với gió mùa mùa hạ cũng những dãy núi hướng Tây Bắc – Đông Nam đã phát huy hiệu ứng feonh mạnh mẽ, hình thành gió tây khô nóng. Địa hình Bắc bộ đã tạo ra áp thấp địa phương, là tâm hút gió làm lệch hướng gió Tây Nam thành gió Đông Nam thổi vào đồng bằng Bắc bộ, tạo nên chế độ thời tiết đặc trưng ở lãnh thổ phía Bắc.

    Đặc điểm gió mùa Việt Nam:

    + Tính chất gió mùa ẩm : Bầu trời nhiệt đới quanh năm cung cấp cho nước ta nguồn nhiệt năng to lớn. Bình quân 1 mét vuông lành thổ nhận được trên một triệu kilô calo, số giờ nắng đạt từ 1400-3000 giờ trong một năm.Nhiệt độ trung bình của không khí đều vượt 21 độ trên toàn nước từ bắc vào nam.

    +Gồm hai mùa gió: gió mùa đông bắc lạnh khô(mùa đông)

    gió mùa tây nam nóng ẩm (mùa hạ)

    +Gió mùa mang đến cho nước ta lượng mưa lớn(1500-2000mm/năm) và đọ ẩm không khí rất cao(trên 80%).

    Ảnh hưởng và hoạt động:

    *Gió Tín phong:

    – Nguồn gốc: xuất phát từ trung tâm cao áp trên biển Thái Bình Dương thổi về Xích đạo.

    – Hướng gió: Đông Bắc.

    – Thời gian hoạt động: quanh năm

    – Phạm vi hoạt động: từ vĩ tuyến 60 trở vào.

    * Gió mùa mùa đông:

    – Nguồn gốc: khối không khí lạnh xuất phát từ trung tâm cao áp Xibia di chuyển vào nước ta.

    – Hướng gió: Đông Bắc – Tây Nam.

    – Thời gian hoạt động: từ tháng XI đến tháng IV năm sau.

    – Phạm vi hoạt động: từ vĩ tuyến 60 ra Bắc.

    – Đặc điểm:

    + Vào đầu mùa đông ( tháng XI, XII, I): hạ áp Alêut hoạt động mạnh hút khối không khí lạnh xuất phát từ cao áp Xibia lúc này đang nằm ở trung tâm lục địa Á – Âu, thổi qua lục địa, có đặc tính lạnh, khô, mang lại thời tiết lạnh, khô cho miền Bắc

    .+Nửa sau mùa đông, cao áp Xibia dịch chuyển sang phía đông, hạ áp Alêut suy yếu thay vào đó hạ áp Oxtraylia hoạt động mạnh lên, hút gió từ cao áp Xibia. Gió này thổi qua biển sau đó mới đi vào đất liền mang theo hơi ẩm từ biển gây nên thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn cho vùng ven biển và đồng bằng ở miền Bắc.

    – Tính chất: Gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt, không kéo dài liên tục, cường độ mạnh nhất vào mùa đông, ở miền Bắc hình thành mùa đông kéo dài 2-3 tháng. Khi di chuyển xuống phía Nam, loại gió này suy yếu dần bởi bức chăn địa hình là dãy Bạch Mã.

    * Gió mùa mùa hạ ( Gió mùa Tây Nam):

    – Nguồn gốc: xuất phát từ trung tâm áp thấp Ấn Độ – Mianma hút gió từ Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh Bengan vào nước ta.

    – Hướng gió: Tây Nam

    – Thời gian hoạt động: từ tháng V – X.

    – Đặc điểm – tính chất

    :+ Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng Tây Nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho Đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên, ngoài ra khi vượt dãy Trường Sơn còn gây hiệu ứng phơn cho khu vực Bắc Trung Bộ và Nam Tây Bắc với kiểu thời tiết khô, nóng

    .+ Giữa và cuối mùa hạ (từ tháng VI): Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến bán cầu Nam hoạt động mạnh. Khi vượt qua vùng biển xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm hơn, thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên, cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa lớn cho cả 2 miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ.

    + Riêng miền Bắc, do áp thấp Bắc Bộ, khối khí này di chuyển theo hướng Đông Nam vào Bắc Bộ tạo nên “gió mùa Đông Nam” vào mùa hạ ở miền Bắc nước ta.

    * Hệ quả:

    – Miền Bắc có mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều, hai mùa chuyển tiếp là mùa xuân và mùa thu.

    – Miền Nam có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Hạ Đường Huyết Trẻ Em Và Cách Điều Trị
  • Những Nguyên Nhân Gây Hạ Đường Huyết Thường Gặp Là Gì?
  • Những Nguyên Nhân Gây Hạ Đường Huyết, Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Biểu Hiện Của Bệnh Hạ Đường Huyết
  • Trẻ Sơ Sinh Bị Hạ Đường Huyết
  • Giải Thích Cơ Chế Gió Mùa. So Sánh Gió Mùa Các Khu Vực Gió Mùa Trên Lục Địa Á

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Dẫn Đến Sự Hình Thành Gió Mùa Là:
  • Trình Bày Hoạt Động, Nguyên Nhân Hình Thành Tính Chất Và Các Khu Vực Chịu Ảnh Hưởng Của Gió Mùa Trên Trái Đất Câu Hỏi 1323605
  • Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị Bệnh Hôi Nách Ở Trẻ Em
  • Bệnh Hôi Nách: Nguyên Nhân, Tác Hại, Cách Chữa Trị Và Cách Phòng Tránh
  • Tìm Hiểu Nguyên Nhân Gây Bệnh Hôi Nách Và Cách Chữa Trị
  • 1. Cơ chế gió mùa

    1.1. Gió mùa

    Gió mùa là chế độ dòng khí của hoàn lưu chung khí quyển trên một phạm vi đáng kể của bề mặt Trái Đất, trong đó ở mọi nơi trong khu vực gió mùa, gió thịnh hành chuyển ngược hướng hay gần như ngược hướng từ mùa đông sang mùa hè và từ mùa hè sang mùa đông.

    1.2. Nguyên nhân chính sinh ra gió mùa

     Sự chênh lệch về khí áp giữa lục địa và đại dương

     Sự chênh lệch khí áp giữa lục địa Bắc bán cầu và Nam bán cầu cầu theo mùa

     Lực Coriolit

     Địa hình

    1.3. Cơ chế chung của gió mùa

    1.3.1. Gió mùa mùa hè

    – Vào mùa hè phần lớn các lục địa ở Bắc bán cầu bị đốt nóng mạnh mẽ, không khí bị giãn nở và bốc lên cao tạo thành các trung tâm áp thấp. Ap thấp Iran trên khu vực Tây Á có trị số áp thấp nhất

    – Vào thời gian này vùng xích đạo vẫn tồn tại một dải áp thấp nhưng có trị số áp cao hơn các vùng trên lục địa nhất là ở nội địa châu Á.

    – Ở nam bán cầu thời gian này là mùa đông nên nhiệt độ thấp hình thành các dải áp cao ổn định thống trị tạo thành một dải liên tục xung quanh chí tuyến nam.

    – Chính vì những điều kiện chênh lệch nhiệt độ và áp giữa hai bán cầu như trên nên khu vực áp thấp bắc bán cầu trở thành trung tâm hút gió mạnh làm cho gió tín phong từ dải áp cao nam bán cầu thổi mạnh vượt xích đạo lên bắc bán cầu đến tận vùng nội địa châu Á hình thành nên gió mùa mùa hè ở khu vực bắc bán cầu.

    – Do ảnh hưởng của lực Coriolis và địa hình làm cho gió mùa không những bị đổi hướng mà còn bị biến tính mạnh hay bị cản trở sức gió.

    1.3.2. Gió mùa mùa đông

    – Trái ngược với mùa hè, vào mùa đông khu vực nội địa các lục địa bán cầu bắc bị hóa lạnh mạnh mẽ hình thành nên các trung tâm áp cao kéo dài liên tục từ Bắc Mĩ sang Châu Á với khu áp cao Sibir tồn tại ở trung tâm châu Á có trị số áp cao nhất địa cầu đạt đến trị tối đa 1080 mb

    – Khi đó khu vực xích đạo vẫn tồn tại một dải áp thấp

    – Ngược lại với bắc bán cầu vào thời gian này là mùa hè ở nam bán cầu nên hình thành các vùng áp thấp, các trung tâm áp thấp nhất dịch chuyển từ xích đạo về phía nam đến gần chí tuyến nam

    – Chính do sự phân bố áp như vậy nên gió từ áp cao bắc bán cầu thổi mạnh về các vùng hạ áp nam bán cầu hình thành nên gió mùa mùa hạ

    1.4. Cơ chế gió mùa ở khu vực châu Á

    1.4.1. Gió mùa mùa đông

    Ở châu Á, về mùa đông, do nhiệt độ hạ thấp, nên dải áp cao Sibir được hình thành, có trung tâm áp nằm giữa 40 – 600 vĩ độ Bắc, hoạt động với cường độ lớn. Gió thổi từ cao áp (xoáy nghịch) này về phía nam và đông nam qua Trung Quốc, Nhật Bản, hội tụ tín phong bắc bán cầu thổi từ Thái Bình Dương tới vĩ độ 150 – 200 tạo thành gió mùa đông bắc ở khu vực Đông Nam Á. Sau khi vượt qua xích đạo (ở Indonesia) gió lệch hướng thành gió tây tiến về dải hội tụ nội chí tuyến, lúc này nằm ở 10 – 150 Nam

    1.4.2. Gió mùa mùa hè

    Về mùa hạ, chuyển động biểu kiến của mặt trời đi về phía bắc, đường hội tụ nội chí tuyến vượt lên phía bắc, các hạ áp hình thành do nhiệt trên các lục địa cũng di chuyển về phía bắc và hút gió tín phong từ phía nam xích đạo lên. Sau khi vượt qua xích đạo, do ảnh hưởng của lực coriolis, gió này chuyển hướng tây nam. Một số nơi, do sức hút lớn của các hạ áp lục địa, gió này chuyển hưởng đông nam.

    2. So sánh các khu vực gió mùa trên lục địa Á – Âu

    Khu vực gió mùa điển hình ở Nam Á và Đông Nam Á

    2.1. Tính chất chung của gió mùa khu vực Đông Nam Á và Nam Á

    2.1.1. Tính không liên tục về bản chất

     Sự biến đổi theo ma của hoàn lưu chịu sự chi phối của nhiều nguyên nhân, nhiều trung tâm hoạt động khác nhau. Tùy theo từng thời kỳ và từng nơi mà các nguyên nhân và trung tâm này phát huy vai trò chủ chốt hay thứ yếu. Vì vậy nó có tính gián đoạn.

     Tính gián đoạn thể hiện cao ở các thế chắn của địa hình làm cản trở hướng gió, gây biến tính

    2.1.2. Tính ổn định và không ổn định theo không gian và thời gian

     Tính ổn định được quy định bởi cơ chế hoàn lưu hành tinh

     Tính bất ổn định l do hai hệ thống: gió mùa cực đới từ áp cao Xibia và gió mùa “tín phong từ áp cao phụ đông trung Hoa khi thì tác động xen kẽ, khi thì tác động đồng thời.

     Gió mùa mùa hạ mang tính chất chung là gió tín phong nam bán cầu vượt xích đạo hình thành gió mùa mùa hạ ở cả hai khu vực nam Á và Đông Nam Á

    2.2. Sự khác nhau cơ bản của gió mùa ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á

    – Khu vực Đông Nam Á : về mùa đông, ở trung tâm Châu Á do nhiệt độ hạ thấp, nên dải áp cao Sibir được hình thành, có trung tâm áp nằm giữa 40 – 600 vĩ độ Bắc, hoạt động với cường độ lớn. Gió thổi từ cao áp (xoáy nghịch) này về phía nam và đông nam qua Trung Quốc, Nhật Bản, hội tụ tín phong bắc bán cầu thổi từ Thái Bình Dương tới vĩ độ 150 – 200 tạo thành gió mùa đông bắc ở khu vực Đông Nam Á. Sau khi vượt qua xích đạo (ở Indonesia) gió lệch hướng thành gió tây tiến về dải hội tụ nội chí tuyến, lúc này nằm ở 10 – 150 Nam.

    – Khu vực Nam Á : Mặc dù trên lục địa có áp cao Sberi rất mạnh song do dy Himalaya đồ sộ nên áp cao này không gây ảnh hưởng ở khu vực này mà chịu ảnh hưởng của áp cao Turketstan thực chất là cao áp chí tuyến. Phía Nam l dải hạ áp xích đạo thống trị. Do đó vào mùa này khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa đông Bắc (thực chất đây là tín phong) với khối khí lục địa chi phối một mùa đông không lạnh lắm. Nếu so sánh giữa Vinh (Việt Nam) và Munbai (Ấn Độ) là hai khu vực có vĩ độ tương đương thì vào mùa này Munbai (Ấn Độ) có nhiệt độ trung bình là 250C, còn Hà Nội là 17 – 180C.

    3. Đặc điểm thời tiết ở Việt Nam

    3.1. Gió mùa mùa đông

    3.1.1. Sự hình thành trung tâm áp cao Sibir

     Có hoạt động của gió mùa mùa đông. Hệ thống gió mùa mùa đông thường được gọi là gió mùa Đông Bắc, hoạt động chủ yếu trong thời kỳ mùa đông, mang đến chúng ta các khối không khí lạnh ở vùng cực đới làm cho nước ta có một mùa đông lạnh so với các vùng có cùng vĩ tuyến tương tự.

     Nước ta ở về phía Đông Nam lục địa Châu Á. Về mùa rét, phía Bắc lục địa Châu Á nhận được ít ánh sáng mặt trời nên lạnh đi rất nhiều. Không khí ở trên vùng này cũng lạnh như thế, nó chiếm cứ một vùng khá rộng, mỗi chiều hàng nghìn cây số. Vùng đó trở thành một vùng khí áp cao. Cũng trong thời gian này ở các vùng biển lân cận như: Thái Bình Dương, biển Đông,… nhiệt độ không khí nóng hơn do đó khí áp tương đối thấp. Không khí sẽ chảy từ vùng khí áp cao ở lục địa Trung Quốc ra các miền khí áp thấp ở biển và khu vực xích đạo hình thành gió mùa Đông Bắc tràn qua nước ta.

     Bản chất của gió mùa Đông Bắc là sự di chuyển của khối không khí cực đới lục địa (NPc) từ vùng áp cao Xibia thổi về.Tại trung tâm áp cao này không khí rất lạnh và khô, nhiệt độ trung bình mùa đông khoảng -40 đến -150

     Đây là vùng áp cao nhiệt lực mạnh nhất trên trái đất. Vào thời kỳ mùa xuân và mùa thu còn xuất hiện thêm các dải áp cao phụ ở khu vực sông Trường Giang (Trung Quốc) ở vào khoảng 30 độ vĩ bắc. Do vậy hệ thống gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh ở nước ta gây rét đậm từ tháng 11 đến tháng 3 có nguồn gốc từ vùng áp cao Xibia, còn các đợt gió mùa Đông Bắc sớm và muộn thường yếu và ít lạnh hơn thì xuất phát từ áp cao phụ biển Đông Trung Hoa. Trong mọi trường hợp, gió mùa Đông Bắc đều lạnh hơn gió tín phong và nhiệt độ luôn xuống dưới 20 độ .

     Về mùa đông ở nước ta có sự luân phiên hoạt động của các khối không khí sau:

     Khối không khí cực đới lục địa (NPc):

    + Khối không khí cực đới lục địa biến tính khô (NPc đất):

    + Khối không khí cực đới biến tính ẩm (NPc biển):

     Khối không khí nhiệt đới biển Đông Trung Hoa (Tp):

    3.1.2. Cơ chế

    a) Khối khí cực đới (Pc)

    Khối khí Pc tràn sang nước ta theo hai đường, một đường từ lục địa đi thẳng qua Trung Quốc, một đường dịch quá về phía đông ra biển Nhật bản và Hoàng Hải. Trên đường di chuyển dài đó, các khối không khí cực bị biến tính nên nóng lên 20C về mùa đông và 0,50C về mùa hạ cho mỗi độ vĩ tuyến.

    b) Khối khí NPc đất

     Tính chất khối khí lạnh và khô, vào giữa mùa đông, khi NPc đất mới tràn sang, nhiệt độ mặt đất ở Hà Nội trên dưới 100C, lượng hơi nước 7 – 8 g/kg. Cũng như mọi khối khí, nhiệt độ và các tính chất khác của NPc đất có sự thay đổi theo thời gian. Nhiệt độ thấp nhất vào giữa mùa, còn vào đầu mùa và cuối mùa, nhiệt độ có phần nhích lên, đồng thời càng xuống phía nam thì càng nóng và ẩm

     NPc đất là khối không khí ổn định, vì thế thời tiết đặc trưng là trời lạnh, khô, quang mây. NPc đất hoạt động mạnh nhất vào đầu mùa và giữa mùa đông (tháng XI – I).

    c) Khối khí NPc biển

    – NPc biển có độ ẩm tương đối gần bão hòa (90%), nguyên nhân chính là do tác động của biển mà nó đi qua. Vào giữa mùa đông, tại hà Nội, NPc biển có nhiệt độ trung bình 15 – 170C, độ ẩm riêng 9 – 11g/kg, độ ẩm tương đối 90%

    – NPc biển mang tính chất ổ định, vì vậy không gây mưa to mà thời tiết đặc trưng là trời lạnh nhưng đầy mây, âm u, có mưa phùn và mưa nhỏ rải rác, rét buốt khó chịu.

    d) Front cực

    – Hình thành trong điều kiện hai khối không khí có tính chất trái ngược nhau gặp nhau, ở đây là khối khí lạnh Pc và khối khí nóng thống trị thường xuyên tại Việt Nam.

    – Khi front tràn về, nhiệt độ giảm đi nhanh chóng 3- 50C/24h, có khi lên đến 5 – 100C/24h.

    – Khi xuất hiện fonrt ngoài gây lạnh đột ngột còn có thể gây mưa lớn hoặc mưa phùn rải rác.

    3.2. Gió mùa mùa hạ

     Có hoạt động của gió mùa mùa hạ hay còn gọi là gió mùa Tây Nam. Về mùa hè miền Bắc nước ta là khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam thổi từ phía Tây Nam đến và từ Thái Lan, Lào sang. Những đợt gió Tây Nam sớm thổi vào tháng 4 và những đợt muộn vào đầu tháng 9.

    Nguyên nhân hình thành:

     Tuy được mặt trời cùng chiếu nắng như nhau nhưng mặt đất bao giờ cũng nóng hơn mặt biển. Vì vậy về mùa hè lục địa Trung Quốc nóng hơn các vùng biển lân cận như Thái Bình Dương, biển Đông, Ấn Độ Dương rất nhiều. Vùng lục địa Trung Quốc tương đối nóng nên không khí cũng nóng ở đó khí áp thấp. Không khí nóng nhẹ sẽ bốc lên cao nhường chỗ cho không khí mát hơn từ vùng khí áp cao ở các biển tràn đến gây ra gió mùa Tây Nam đi qua miền Bắc nước ta.

     Gió mùa Tây Nam bắt nguồn từ vùng biển Ấn Độ hoặc từ bán cầu phía Nam, lúc đầu tương đối ẩm và mát. Nhưng trong chặng đường khá dài trước khi đến nước ta hơi nước đã đọng dần lại, cuối cùng phải leo qua núi nên không khí trở thành nóng và khô. Do đó, đối với miền Bắc nước ta gió Tây Nam là loại gió nóng và khô.

     Gió mùa Tây Nam cũng như gió mùa Đông Bắc không phải lúc nào cũng thổi đều như nhau mà khi mạnh khi yếu. Khi mạnh không khí rất nóng và khô, lúc đó nhân dân thường quen gọi là gió Lào. Mùa hè gió Lào đôi khi ảnh hưởng đến Bắc Bộ nhưng chủ yếu là khu vực từ Nghệ An trở vào. Nhiệt độ không khí trong những đợt gió Lào lên rất cao. Buổi trưa nóng nhất thường thường vào khoảng 36 – 370 đôi khi lên đến 41 – 420 .

     Gió mùa mùa hạ chính thức là gió tín phong bán cầu Nam (có hướng Đông Nam ở bán cầu Nam khi vượt xích đạo thì đổi hướng thành gió Tây Nam).

     Gió mùa Tây Nam bán cầu Nam thổi theo từng đợt, mỗi đợt đều có kèm theo sự hoạt động của dải hôị tụ nhiệt đới tạo nên các xoáy áp thấp. Khi tích luỹ được đầy đủ các điều kiện thì các xoáy áp thấp này phát triển thành các áp thấp nhiệt đới hoặc bão.

     Trong mùa hạ, ngoài gió mùa Tây Nam chính thức kể trên còn có gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ vịnh Bengan (Bắc Ấn Độ Dương) thổi tới khu vực Đông Nam Á có một số đặc điểm khác với gió mùa Tây Nam chính thức.

     Như vậy trong mùa hạ có thể phân biệt hai luồng gió mùa mùa hạ mang theo 2 khối khí là không khí nhiệt đới biển Bắc Ấn Độ Dương (khối không khí chí tuyến vịnh Bengan TBg) và khối khí xích đạo (Em).

     Ngoài ra ở miền Bắc nước ta ngoài hai thứ gió Đông Bắc và Tây Nam, còn một loại gió rất thường thấy là gió Đông Nam. Do sự phân bố về khí áp ở phía Bắc và Thái Bình Dương nên gió Đông Nam không những thấy trong mùa nóng và cả trong mùa rét.

     Trong mùa rét sau khi gió mùa Đông Bắc yếu và tan đi sẽ có gió Đông Nam thổi. Trong thời kỳ này biển nóng hơn lục địa cho nên khi đi qua biển Đông không khí được ấm lên nhiều. Vì vậy gió Đông Nam đem lại thời tiết ấm áp dễ chịu. Trong mùa nực mỗi khi gió Tây Nam thổi mạnh, trời rất nóng và khô. Sau khi gió Tây Nam yếu đi thường có gió Đông Nam. Trong thời kỳ này biển mát hơn lục địa , vì vậy gió Đông Nam thổi từ biển vào lại là thứ gió mát.

    1.3 Ảnh hưởng của gió mùa đến thời tiết

    -Những đợt gió mùa Đông Bắc khá mạnh thường gây ra sương muối ở vùng núi. Cây cối hoa màu lạnh quá không chịu nổi, lá đen đi và bị chết. Ngoài gió mạnh và rét, gió mùa Đông Bắc còn gây ra mưa như mưa phùn trong tháng 2 và 3 và mưa rào kèm theo sấm chớp vào tháng 5 và 6 dương lịch. Mỗi khi gió mùa Đông Bắc tràn về, gió mạnh lên đột ngột, trong đất liền sức gió có khi đến cấp 6, ngoài khơi tới cấp 7, cấp 8 sóng biển cao rất nguy hiểm cho thuyền bè.

    -Gió Lào gây ra những thiệt hại đáng kể đối với đời sống và sản xuất. Trời nóng quá làm việc mau mệt mỏi. Cây cối hoa màu do phát tán hơi nước nhiều nên bị héo khô. Lúa trổ gặp nhiệt độ cao quá dễ bị thui chột. Gió Lào đôi khi gây ra hạn hán kéo dài, đất nứt nẻ, dễ xảy ra hoả hoạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Về ” Gió Mùa” Ở Việt Nam
  • Nguyên Nhân Hạ Đường Huyết Trẻ Em Và Cách Điều Trị
  • Những Nguyên Nhân Gây Hạ Đường Huyết Thường Gặp Là Gì?
  • Những Nguyên Nhân Gây Hạ Đường Huyết, Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Biểu Hiện Của Bệnh Hạ Đường Huyết
  • Vì Sao Nước Ta Có Khí Hậu Nhiệt Đới Ẩm Gió Mùa?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Đất Nước Ta Còn Nghèo
  • Sự Gia Tăng Dân Số Châu Á
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Máy Tính (Có Đáp Án)
  • Giải Mã Câu Chuyện: Tự Nhiên Mọc Nốt Ruồi Son Có Điềm Gì?
  • Nổi Chấm Đỏ Trên Da Như Nốt Ruồi Son Là Bị Gì, Có Nguy Hiểm Không?
  • Khí hậu nước ta rất độc đáo: khí hậu nóng nhưng không khô hạn như Tây Nam Á, Bắc Phi. Nóng ẩm nhưng không nóng ẩm quanh năm như các quần đảo ở Đông Nam Á.

    Miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh khác thường, còn miền Nam lại có mùa khô kéo dài sâu sắc. Có được những nét độc đáo đó là do:

    • Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
    • Hoạt động mạnh mẽ của gió mùa, tác động của biển Đông đã mang đến cho nước ta lượng mưa và độ ẩm dồi dào.

    Tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu nước ta thể hiện:

    Vị trí địa lí nước ta:

    • Điểm cực Bắc gần chí tuyến (230 23′ B).
    • Điểm cực Nam cách xích đạo không xa (80 34′ B).
    • Nước ta nằm trọn trong vùng nhiệt đới của nữa cầu Bắc.

    Do ví trí địa lí như vậy, nên bất kì nơi nào trên lãnh thổ nước ta một năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, khiến cho lãnh thổ nước ta ở đâu cũng nhận được lượng nhiệt lớn. Vì thế hằng năm cả nước đều nhận được lượng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ quanh năm dương, nhiệt độ trung bình năm cao trên 200c (trừ vùng núi cao), nhiều nắng.

    Nước ta là một bán đảo, nằm bên bờ biển Đông (thuộc Tây Thái Bình Dương). Nhờ tác động của biển đông, cùng các khối khí xuất phát và vượt qua các vùng biển nóng-ẩm khác nhau, khi đến nước ta lại gặp các địa hình chắn gió và các nhiễu động của khí quyển nên đã tạo ra mưa lớn, lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm/năm. Những nơi có sườn núi đón gió biển hoặc núi cao-lượng mưa tới 3500-4000mm/năm. Độ ẩm không khí tương đối cao trên 80% (trừ một số vùng khuất gió như: Tây Nghệ An, cực Nam Trung Bộ, có độ ẩm kém hớn).

    Nhờ có chế độ nhiệt-ẩm phong phú nên nước ta có rừng cây xanh quanh năm. Canh tác mỗi năm 2-3 vụ,…

    Nhưng nhiệt – ẩm cao cũng mang đến nhiều dịch bệnh, nấm mốc, chúng tôi cây trồng, vật nuôi và đời sống con người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bão Là Gì? Vì Sao Lại Có Bão? Ở Việt Nam 1 Năm Có Bao Nhiêu Cơn Bão?
  • Vì Sao Vòng Năm Của Cây Có Thể Phản Ánh Lịch Sử Ô Nhiễm Môi Trường?
  • Vì Sao Nói Rừng Xanh Là “lá Phổi” Của Trái Đất?
  • 10 Vạn Câu Hỏi Vì Sao Về Khoa Học Môi Trường
  • Vì Sao Chỗ Nóng Nhất Không Phải Là Xích Đạo?
  • Gió Là Gì? Các Nguyên Nhân Sinh Ra Gió Và Các Loại Gió Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Hôi Nách Có Lây Không Hay Có Di Truyền Không
  • Khắc Phục Lỗi Iphone 5S Bị Treo Táo Hiệu Quả Nhất
  • Khắc Phục Lỗi Treo Táo, Treo Cáp Của Iphone 5S
  • Khắc Phục Iphone 5S Bị Treo Táo Đơn Giản Tại Nhà
  • Nguyên Nhân Gây Ra Bệnh Giời Leo Và Cách Điều Trị
  • Tìm hiểu về gió

    Gió là gì?

    Gió là một hiện tượng thời tiết thiên nhiên mà chúng ta thường thấy trong cuộc sống hàng ngày. Nhưng ít ai có thể định nghĩa được gió là gì.

    Khái niệm: Trong không gian có các luồng không khí chuyển động trên quy mô lớn người ta gọi đó là gió. Trong đó, chúng ta hiểu rằng:

    – Đối với Trái Đất thì nó là các luồng không khí lớn chuyển động trong không gian

    – Đối với trong không gian, thì các chất khí hoặc các hạt tích điện từ Mặt Trời vào không gian chuyển động gọi là gió mặt trời. Còn khi xảy ra sự thoát khí của các nguyên tố hóa học nhẹ chuyển từ bầu khí quyển của một hành tinh vào không gian gọi là gió hành tinh.

    Nguyên nhân sinh ra gió

    Về nguyên nhân hình thành gió được hiểu là do sự khác biệt trong áp suất khí quyển. Sự khác biệt trong áp suất khí quyển dẫn đến việc không khí có xu hướng di chuyển từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp. Vì vậy mà các cơn gió cũng có những tốc độ khác nhau.

    Ngoài ra còn do hiệu ứng Coriolis (trừ đường xích đạo), không khí cũng bị chệch hướng sẽ sinh ra gió.

    Quy mô của gió: việc tạo nên quy mô gió lớn (hoàn lưu khí quyển) dựa vào nhiệt độ khác biệt giữa xích đạo và các cực hay sự quay của các hành tinh. Do ma sát của bề mặt trái đất, gió có xu hướng đạt đến sự cân bằng và tốc độ gió chậm hơn.

    Các loại gió chính

    Dựa vào hướng gió thổi mà mỗi loại gió có những đặc điểm khác nhau. Từ đó chúng ta quy định các loại gió khác nhau.

     

    Gió mậu dịch

    Gió mậu dịch là loại gió thường xuyên thổi trong các miền cận xích đạo.

    Phạm vi hoạt động của gió mậu dịch là ở 30 độ về phía xích đạo

    Nguyên nhân hình thành gió mậu dịch là do có sự chênh lệch lượng khí áp từ vùng khí áp cao xuống vùng khí áp thấp (từ chí tuyến xuống xích đạo).

    Hướng gió:

    + Bán cầu Bắc: chủ yếu thooir theo hướng Đông Bắc – Tây Nam

    + Bán cầu Nam: thổi hướng Đông Nam – Tây Bắc

    Thời gian gió hoạt động: gió mậu dịch hoạt động quanh năm. Nhưng chủ yếu là hoạt động vào mùa hè

    Tính chất gió: khô và ít mưa

    Gió Tây ôn đới

    Đây là loại gió thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới về các khu áp thấp ôn đới.

    Phạm vi hoạt động: ở vĩ độ trung bình giữa 35 và 36 độ vĩ.

    Hướng gió chính: thổi chủ yếu theo hướng Tây sang Đông

    + Bán cầu Bắc là Tây Nam và bán cầu Nam là Tây Bắc

    Thời gian hoạt động: quanh năm

    +Chủ yếu mạnh nhất là vào mùa đông khi áp suất ở các cực thấp hơn.

    + Vào mùa hè gió Tây hoạt động yếu hơn do áp suất ở các cực cao hơn.

    Tính chất gió Tây ôn đới: do xuất phát từ khu áp cao cận nhiệt đới nên gió Tây thường mang ẩm và lượng mưa lớn. Gió hoạt động quanh năm nên độ ẩm rất cao.

    Gió đông cực

    Gió đông cực là loại gió thổi từ vùng áp suất cao ở Bắc cực và cực Nam về phía áp suất thấp trong vùng gió tây.

    Phạm vi hoạt động: thổi từ 90 độ Bắc và Nam về vĩ tuyến 60 độ Bắc và  Nam

    Hướng gió chính: thổi từ phía Đông sang phía Tây, hướng Đông Bắc và Đông Nam

    Thời gian hoạt động: hoạt động quanh năm, hoạt động yếu và không đều.

    Tính chất gió: gió đông cực mang tính chất lạnh, khô.

    Gió địa phương

    Có các loại gió thổi từ các vùng khác nhau. Gió khi đến Việt Nam chịu ảnh hưởng địa hình mà có những đặc điểm khác gọi là gió địa phương. Gió địa phương gồm gió biển (gió đất) và gió Phơn.

    – Gió biển, gió đất là loại gió mà được hình thành ở vùng đất ven biển. Vì vậy hướng gió có thể thay đổi theo ngày và đêm. Ban ngày hướng gió thổi từ biển vào đất liền, ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển. Tính chất của hai loại gió này cũng khác nhau.

    + Gió biển: vì thổi từ biển vào nên thường mang theo độ ẩm cao và mát tạo cảm giác dễ chịu

    + Gió đất: thường khô, hanh vì thổi từ đất liền ra.

    – Gió Phơn: là loại gió biến tính khi vượt qua các dãy núi hay vùng cao. Bản chất gió phơn vẫn mang lượng ẩm nhưng qua các dãy núi thì bị chặn lại và mang tính chất cực kì khô, nóng. Ở Việt Nam gió phơn hoạt động mạnh ở Bắc Trung Bộ do bị biến đổi khi vượt qua dãy Trường Sơn tạo nên hiện tượng thời tiết khác biệt giữa hai bên dãy núi. Sườn Tây (sườn đón gió) có tính chất ẩm hơn còn sườn Đông (sườn khuất gió) nên có tính chất nóng, khô.

    Vai trò của gió

    Gió có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống sinh hoạt. Góp phần quy định bản chất thời tiết của một vùng, một quốc gia.

    Đối với Việt Nam, nằm trong vành đai nhiệt đới có loại gió chính: gió mùa và gió phơn Tây Nam. Đây là hai loại gió chính góp phần quan trọng vào sản xuất nông nghiệp của đất nước.

    Ngoài ra gió có vai trò trong việc ứng dụng nghiên cứu trong thực tiễn như tạo năng lượng gió, tận dụng nguồn gió để ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

    Ứng dụng của gió

    Như đã nói gió có vai trò quan trọng trong ứng dụng thực tiễn.

    Trong khoa học, nghiên cứu hướng di chuyển, tốc độ gió dự báo thời tiết chính xác. Ngoài ra còn có ứng dụng trong giao thông vận tải đường thủy như thiết kế thuyền buồm, tàu thuyền phù hợp trên biển.

    Gió là nguồn năng lượng tự nhiên sạch tận dụng khai thác thay thế nguồn năng lượng khác. Với năng lượng gió giúp môi trường thân thiện và tiết kiệm rất lớn trong các khoản đầu tư, tránh sử dụng năng lượng độc hại.

    Trong giải trí, các môn thể thao có ảnh hưởng từ hướng gió. Chẳng hạn như cầu lông, bóng bàn, lướt ván, lướt sóng…cũng được ứng dụng nghiên cứu để có cách chơi phù hợp.

    Tác hại của gió

    Gió ngoài các lợi ích và ứng dụng cũng có những tác hại khôn lường. Nếu tốc độ gió mạnh, quy mô lớn có thể tạo ra nguy hiểm cho con người.

    Gió được đo mạnh từ cấp 7 trở lên đã có thể gây cản trở cho chúng ta trong việc di chuyển bên ngoài. Mạnh hơn nữa gió trên cấp 9 đã xảy ra các hiện tượng thời tiết như bão gió, lốc xoáy làm tốc nhà cửa, thậm chí là các công trình… Vì vậy cần có biện pháp dự báo chính xác thời tiết như trên biển về hướng gió, tốc độ gió. Điều này giúp các tàu thuyền nhanh chóng tìm nơi neo đậu tránh những nguy hiểm do gió gây nên.

    Địa Lý –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hạ Đường Huyết: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Nguyên Nhân Dẫn Đến Đường Huyết Thấp Và Cách Xử Trí Bệnh Lý
  • Hạ Đường Huyết Phản Ứng Là Gì?
  • Cứu Sống Một Trường Hợp Trẻ Sơ Sinh Hạ Đường Huyết Kéo Dài Do Cường Insulin Bẩm Sinh Hiếm Gặp.
  • Hạ Đường Huyết Ở Người Tiểu Đường: Cách Phát Hiện Và Hướng Xử Trí
  • Tại Sao Có Gió – Vai Trò Ảnh Hưởng Của Gió Tới Đời Sống Con Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Máu Có Thể Điều Trị Khỏi Bằng Y Học Cổ Truyền
  • Tại Sao Không Hút Thuốc Vẫn Mắc Ung Thư Phổi
  • Tại Sao Xe Vespa Không Đề Được Và Cách Khắc Phục.
  • Có Nên Mua Xe Captiva Cũ Đã Qua Sử Dụng Tại Sao Không
  • ‘I Love You 3000’ Là Gì?
  • Gió là một hiện tượng trong tự nhiên được hình thành do sự khác biệt trong áp suất khí quyển. Chịu ảnh hưởng dưới tác động của mặt trời, nhiệt độ mặt đất nóng dần lên.

    Khi đó, không khí trở nên nhẹ đi và bắt đầu bay lên cao, thêm vào đó là hiện tượng áp suất khu vực trở nên thấp, không khí loãng dẫn đến sự chênh lệch áp suất khí quyển.

    Do đó, không khí luôn chuyển động từ các vùng có khí áp cao (không khí đặc hơn) đến vùng có khí áp thấp ( không khí loãng hơn) và do trục trái đất quay.

    Chính tốc độ chuyển động của không khí trong những trường hợp này khác nhau, vì thế mà sinh ra gió. Đây được xem là vòng tuần hoàn khép kín của không khí.

    Cũng như sự hình thành của gió, khi các luồng không khí di chuyển bị va chạm mạnh và làm biến đổi hướng tạo nên nên các các vùng áp suất quá mạnh hoặc quá lớn sẽ hình thành nên những cơn bão hay lốc xoáy.

    Nguyên nhân hình thành gió

    Phương pháp đo lường gió

    Trong dự báo thời tiết, người ta thường dùng mũi tên chỉ hướng gió để đo hướng gió mà nó bắt đầu.

    Tại sân bay, người ta dùng cờ gió để chỉ hướng gió, và có thể dùng nó để ước tính tốc độ gió bằng góc nâng của cờ. Để đo tốc độ gió họ thường dùng phong tốc kế để đo.

    Hiện nay dụng cụ được sử dụng phổ biến nhất là sử dụng cốc xoay hoặc cánh quạt. Trong các trường hợp phải đo với tần số cao như trong nghiên cứu, có thể đo bằng tác động của gió trên điện trở của một dây kim loại nung nóng hoặc bằng tốc độ lan truyền của tín hiệu siêu âm.

    Ứng dụng của gió

    Dựa vào các nghiên cứu về lực và hướng di chuyển của không khí tạo ra gió mà người ta đã ứng dụng vào ngành giao thông vận tải như: thiết kế thuyền buồm, máy bay,…

    Ngoài ra, gió còn được tận dụng để tạo ra các nguồn năng lượng cho ngành luyện kim từ năm 300 TCN. Cho đến việc sử dụng sức gió trong tạo thành các cối xay gió ứng dụng trong đời sống và sản xuất,…

    Ngày nay, với khoa học tiên tiến người ta đã nghiên cứu để khai thác năng lượng gió để tạo nên các nguồn năng lượng mới vừa an toàn thân thiện với môi trường, vừa tiết kiệm và hạn chế sử dụng các nguồn năng lượng độc hại khác.

    Đối với các trò thể thao giải trí, gió đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong một số môn thể thao phổ biến như: thả diều, bay diều tuyết, bay khinh khí cầu, lướt ván diều, lướt sóng diều, đua thuyền buồm, hang gliding,..

    Trong thế giớ tự nhiên, gió có tác động không hề nhỏ đến các dạng địa hình do bị xóa mòn, phong hóa bởi sức gió, di chuyển bụi sa mạc.

    Ngoài ra, gió còn duy trì, phát triển và phát tán các loại thực vật động vật trong tự nhiên, từ khu vực này sang khu vực khác,…

    Vai trò của gió đối với sự phát triển, duy trì và phân tán của các loại sinh vật

    Tác hại của gió

    Bên cạnh những lợi ích mà gió mang lại cho con người và thế giới tự nhiên. Gió cũng gây ra nhiều tác hại nguy hiểm.

    Một đợt gió từ cấp 7 trở lên đủ khiến chúng ta gặp nhiều khó khăn khi đi bộ ngoài đường bởi sức cản của nó.

    Đối với những cơn gió từ cấp 9 trở lên có thể tạo nên các lốc tốc mái nhà hay phá vỡ các công trình khác.

    Chưa kể đến trường hợp xuất hiện vòi rồng thì không thể lường trước được tác hại mà nó gây ra sẽ thiệt hại như thế nào.

    Một cơn vòi rồng xuất hiện không chỉ phá hủy các công trình kiên cố, phá tung ngôi nhà thậm chí còn gây ra nhiều tai nạn thương tâm, chết chóc cho thế giới loài người.

    tác hại của gió

    Như vậy, các bạn đã tìm hiểu được nguyên nhân tại sao lại có gió và gió được hình thành như thế nào?

    Từ đó đã biết được những lợi ích cũng như các tác hại vô cùng mà gió gây ra để có biện pháp phù hợp để đối phó với các trường hợp xấu xảy ra

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Giải Việc Xuất Hiện Những Trận Mưa Đá Vừa Qua
  • Chia Sẻ Cách Nuôi Chòe Than Hót Múa Cho Người Mới Tập Chơi Chim
  • Đau Gót Chân Là Bệnh Gì? Nguyên Nhân, Uống Thuốc Gì Khỏi Bệnh?
  • Không Nên Chủ Quan Với Dấu Hiệu Đau Tức Ngực
  • Chóng Mặt, Đau Đầu: Nguy Cơ Lớn Từ Triệu Chứng Nhỏ
  • So Sánh Miễn Dịch Đặc Hiệu Và Miễn Dịch Không Đặc Hiệu

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Miễn Dịch Đặc Hiệu Và Không Đặc Hiệu
  • #7 Tiêu Chí Để Phân Biệt Nhãn Hiệu Và Thương Hiệu Như Thế Nào ?
  • Phân Biệt Nhãn Hiệu Và Thương Hiệu
  • Phân Biệt Nst Thường Với Nst Giới Tính
  • Phân Biệt Phản Xạ Không Điều Kiện Và Có Điều Kiện
  • Miễn dịch là gì? Các loại miễn dịch?

    Miễn dịch là cơ chế tự bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân có hại từ bên trong cũng như bên ngoài cơ thể. Cụ thể như chống lại các vi sinh vật, vi khuẩn, virus xâm nhập từ ngoài vào. Hay chống lại các rối loạn xảy ra trong tế bào, loại bỏ các tế bào già, chết.

    Dựa vào tính chất đặc hiệu, người ta chia ra làm miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu.

    1. So sánh miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu qua các đặc điểm giống nhau

    Để so sánh miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu ta cùng tìm hiểu sự giống nhau của chúng:

    – Cả hai loại miễn dịch cùng tạo nên hệ miễn dich hoàn hảo cho cơ thể. Chúng cùng phối hợp chặt chẽ với nhau trong các đáp ứng.

    – Cả hai cùng hướng đến mục đích bảo vệ cơ thể khỏi các vi khuẩn, virus, nấm mốc, ký sinh trùng xâm nhập. Hay bảo vệ cơ thể trước rối loạn của chính các tế bào. Điều đặc biệt là hệ thống miễn dịch có khả năng phân biệt tế bào của cơ thể và thành phần lạ ngoài cơ thể. Đồng thời có khả năng loại bỏ các tế bào chết, già.

    – Cả hai loại miễn dich cùng có sự tham gia của các thành phần là dịch thể và tế bào.

    2. So sánh miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu qua các đặc điểm khác nhau

    Sự khác nhau giữa miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu cụ thể như:

    Đây là sự khác biệt lớn nhất quyết định khi so sánh miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu. Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện sự miễn dịch với cả nhóm. Hay các loại vi sinh vật cùng cấu tạo chung.

    Còn miễn dịch đặc hiệu có tính đặc hiệu riêng với từng tác nhân xâm nhập (hay gọi là kháng nguyên). Với mỗi kháng nguyên thì gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu là khác nhau.

    Số lượng kháng nguyên tiếp xúc cơ thể là rất lớn. Vậy nên số lượng đáp ứng miễn dịch đặc hiệu là vô cùng nhiều. Trong khi miễn dịch không đặc hiệu thì ít hơn.

    Miễn dịch đặc hiệu có tính nhớ khi kháng nguyên đã xâm nhập một lần tiếp tục xâm nhập lần sau. Còn miễn dịch không đặc hiệu thì không.

    Miễn dịch không đặc hiệu có thời gian đáp ứng gần như tức thì. Còn đáp ứng miễn dịch đặc hiệu sẽ cần thời gian xảy ra sự đáp ứng.

    Ứng dụng nghiên cứu miễn dịch trong y học

    Miễn dịch ngày càng được nghiên cứu sâu rộng trong y học. Một số nghiên cứu chính như:

    – Chế tạo vaccine.

    – Ứng dụng trong chẩn đoán bệnh.

    – Ứng dụng trong điều trị bệnh. Đặc biệt là căn bệnh ung thư.

    Ung thư là vấn nạn đau đầu với nền y học cả thế giới. Hiện nay các biện pháp điều trị ung thư truyền thống đang được áp dụng như: xạ trị, hóa trị, phẫu thuật,… Tuy nhiên những biện pháp này đều khiến bệnh nhân gặp phải nhiều tác dụng phụ. Từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Cũng như thời gian sống của bệnh nhân.

    Nhưng với sự phát triển của nền y học. Một hướng mới trong điều trị ung thư đó liệu pháp miễn dịch. Nó đang mang lại niềm hi vọng cho toàn thế giới với nhiều thành tựu vẻ vang.

    Liệu pháp miễn dịch được ra đời là dựa chính vào cơ chế miễn dịch của cơ thể. Tức lấy chính hệ miễn dịch của cơ thể để tiêu diệt tế bào ung thư. Từ đó nó được đánh giá với tính an toàn, hiệu quả cao. Đồng thời tránh được khá nhiều tác dụng phụ như phương pháp điều trị ung thư truyền thống. Không chỉ y học thế giới mà nền y học Việt Nam cũng đang được tiếp cận những thành tựu này.

    Như vậy việc so sánh miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu. Nó sẽ giúp ta có cái nhìn cụ thể hơn về các loại miễn dịch. Cả hai loại miễn dịch cùng tham gia vào đáp ứng miễn dịch. Từ đó tạo nên một hệ thống miễn dịch hoàn hảo cho cơ thể. Một hệ thống miễn dịch tốt sẽ giúp bảo vệ cơ thể khỏe mạnh trước vô vàn các tác nhân gây hại cho cơ thể.

    Mong bài viết so sánh miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu sẽ cung cấp cho bạn đọc nhiều thông tin hữu ích. Từ đó chủ động bảo vệ hệ miễn dịch khỏe mạnh nhằm có sức khỏe và cuộc sống tốt nhất. Chúc quý bạn đọc sức khỏe và hạnh phúc!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cách Nhận Biết Kim Cương Thật Bằng Mắt Thường
  • Phân Biệt Hộ Kinh Doanh Gia Đình Và Doanh Nghiệp Tư Nhân Theo 7 Tiêu Chí
  • Inox 304 Và Inox 201 Có Gì Khác Nhau? Cách Phân Biệt Inox 304
  • 8 Cách Để Phân Biệt Inox 304 Và 201
  • 10+ Cách Phân Biệt Converse Thật Giả Phải “bỏ Túi”
  • So Sánh Miễn Dịch Đặc Hiệu Và Không Đặc Hiệu

    --- Bài mới hơn ---

  • #7 Tiêu Chí Để Phân Biệt Nhãn Hiệu Và Thương Hiệu Như Thế Nào ?
  • Phân Biệt Nhãn Hiệu Và Thương Hiệu
  • Phân Biệt Nst Thường Với Nst Giới Tính
  • Phân Biệt Phản Xạ Không Điều Kiện Và Có Điều Kiện
  • 6 Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt
  • So sánh miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu sẽ giúp bạn nhanh chóng hiểu hơn về hệ miễn dịch của cơ thể, cách mà cơ thể bạn chống lại các tác nhân gây bệnh như thế nào. Từ đó, những ứng dụng của liệu pháp miễn dịch trong điều trị bệnh, đặc biệt là ung thư đang hứa hẹn rất nhiều bởi sự vượt trội của nó.

    So sánh miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu

    1. Thế nào là miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu

    Miễn dịch là gì?

    Bạn có thể hiểu một cách đơn giản thế này, miễn dịch là cách mà cơ thể bạn sử dụng rất nhiều các cơ chế để chống lại các tác nhân gây hại từ bên trong (rối loạn xảy ra trong tế bào, loại bỏ các tế bào già, chết) và bên ngoài (các vi sinh vật, vi khuẩn, virus xâm nhập từ bên ngoài vào).

    Nhờ có miễn dịch mà bạn sẽ không bị một số bệnh nào đó dù cho bạn sống trong một môi trường có nhiều vi khuẩn gây bệnh.

    – Miễn dịch đặc hiệu:

    • Là phản ứng miễn dịch chống lại một kháng nguyên cụ thể.
    • Đây là tuyến phòng thủ thứ 3 của cơ thể, được kích hoạt sau sự thất bại của hệ thống miễn dịch không đặc hiệu trong việc tiêu diệt mầm bệnh.

    – Miễn dịch không đặc hiệu:

    • Phản ứng miễn dịch không đặc hiệu là phản ứng bảo vệ ngay lập tức của hệ thống miễn dịch mà không cần phải tiếp xúc với kháng nguyên.
    • Nó là tuyến phòng thủ đầu tiên (bao gồm da, các lớp chất nhầy hay nước bọt, nước mắt, axit dạ dày – những hàng rào hóa học ngăn cản sự xâm nhập của mầm bệnh) và tuyến phòng thủ thứ 2 của cơ thể (với sự hiện diện của các tế bào đại thực bào, tế bào giết tự nhiên, bạch cầu đơn nhân, bạch cầu trung tính, tế bào mast đóng vai trò thực bào và phản ứng viêm, sốt, histamin,…)

    2. So sánh điểm giống nhau của miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu

    • Cả đáp ứng miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu đều là các loại phản ứng miễn dịch của hệ thống miễn dịch của cơ thể.
    • Cả đáp ứng miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu đều bảo vệ cơ thể bạn chống lại mầm bệnh.

    3. So sánh sự khác nhau của miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu.

    3.1. Tính đặc hiệu

    Tính đặc hiệu là sự khác biệt lớn nhất khi so sánh miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu.

    • Miễn dịch đặc hiệu: Là miễn dịch hình thành để đáp lại sự xâm nhập của một kháng nguyên cụ thể.
    • Miễn dịch không đặc hiệu: Là sự bảo vệ ngay lập tức của hệ thông miễn dịch không cần tiếp xúc với kháng nguyên trước đó.

    3.2. Thuộc về

    • Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu: Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu thuộc về miễn dịch thích ứng.
    • Đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu: Đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu thuộc về miễn dịch bẩm sinh.

    3.3. Thành phần

    • Miễn dịch đặc hiệu: Miễn dịch qua trung gian tế bào và tế bào là các thành phần của phản ứng miễn dịch đặc hiệu.
    • Miễn dịch không đặc hiệu: Hàng rào vật lý, hóa học, thực bào, histamin, phản ứng viêm, sốt, … là các thành phần của phản ứng miễn dịch không đặc hiệu.

    3.4. Tế bào

    3.5.Tính ghi nhớ

    • Miễn dịch đặc hiệu: Miễn dịch đặc hiệu tạo ra một bộ nhớ miễn dịch, tức là khi kháng nguyên đã xâm nhập một lần, nó sẽ ghi nhớ kháng nguyên này và cách thức chống lại nó ở những lần xâm nhập tiếp theo.
    • Miễn dịch không đặc hiệu: Miễn dịch không đặc hiệu thì không tạo ra bộ nhớ miễn dịch.

    3.6. Tính hiệu quả

    • Miễn dịch đặc hiệu: Đắp ứng miễn dịch đặc hiệu có hiệu quả hơn.
    • Miễn dịch không đặc hiệu: Đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu ít hiệu qua hơn đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.

    3.7. Thời gian đáp ứng

    • Miễn dịch đặc hiệu: Phản ứng miễn dịch đặc hiệu xảy ra đáp ứng gần như tức thì.
    • Miễn dịch không đặc hiệu: Phản ứng miễn dịch không đặc hiệu cần thời gian để xảy ra đáp ứng.

    3.8. Ứng dụng y học

    Vì miễn dịch không đặc hiệu là miễn dịch bẩm sinh của cơ thể còn miễn dịch đặc hiệu là cách cơ thể ứng phó khi có tác nhân gây bệnh xâm nhập vào, đặc hiệu riêng với từng tác nhân gây bệnh và nó còn có khả năng ghi nhớ cách thức hoạt động để lần tới nếu gặp tác nhân đó nó sẽ biết cách chống lại một cách nhanh chóng và hữu hiệu hơn.

    Do đó, người ta đã ứng dụng miễn dịch đặc hiệu để tạo nên bước tiến vacxin (Vacxin thực chất là các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết hoặc làm suy yếu, hoặc là các chất độc của các vi sinh vật đó) trong phòng ngừa một số mầm bệnh.

    Ngoài ra,miễn dịch còn được ứng dụng trong chẩn đoán bệnh và điều trị bệnh, đặc biệt là căn bệnh ung thư.

    Các biện pháp điều trị ung thư truyền thống đang được sử dụng như hóa trị, xạ trị, phẫu thuật đều đem đến nhiều tác dụng phụ người bệnh, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe tổng thể và thời gian sống của bệnh nhân.

    Nhưng liệu pháp miễn dịch, một hướng mới trong điều trị ung thư , lấy chính hệ miễn dịch của cơ thể để tiêu diệt các tế bào ung thư, từ đó tạo nên hy vọng về một phương pháp điều trị ung thư an toàn và hiệu quả cao.

    4. Kết luận

    So sánh miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu sẽ giúp bạn có cái nhìn cụ thể hơn về các loại phản ứng được tạo ra bởi hệ thống miễn dịch của cơ thể.

    Miễn dịch đặc hiệu thuộc về miễn dịch thích ứng trong khi đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu thuộc về miễn dịch bẩm sinh.

    Phản ứng miễn dịch đặc hiệu được tạo ra cho một mầm bệnh cụ thể trong khi đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu là đối với tất cả các loại mầm bệnh.

    Do đó, sự khác biệt chính khi so sánh miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu đó là tính đặc hiệu của miễn dịch đối với mầm bệnh.

    Thông qua cách so sánh miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu, hy vọng bạn đã hiểu phần nào cách thức mà hệ miễn dịch của cơ thể bạn hoạt động để bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây hại hình thành trong cơ thể hay chính từ môi trường xung quanh.

    Và để có một hệ miễn dịch khỏe mạnh, bên cạnh các yếu tố giúp ăng cường hệ miễn dịch tự nhiên, bạn có thể sử dụng thêm các sản phẩm hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, có thể kể đến như hoạt chất Fucoidan Nhật bản kết hợp với bột nấm Agaricus có trong sản phẩm King Fucoidan & Agaricus. Đây xứng đáng là sự lựa chọn hoàn hảo tăng sức đề kháng, hệ miễn dịch của bạn.

    Sử dụng King Fucoidan & Agaricus cũng là cách giúp bạn ngăn ngừa ung thư, căn bệnh nguy hiểm không ngừng gia tăng trong những năm gần đây.

    Bạn có thể mua sản phẩm chính hãng trực tiếp qua website https://kingfucoidan.vn/ bằng cách gọi đến số tổng đài miễn cước trong giờ hành chính 18000069

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Miễn Dịch Đặc Hiệu Và Miễn Dịch Không Đặc Hiệu
  • Một Số Cách Nhận Biết Kim Cương Thật Bằng Mắt Thường
  • Phân Biệt Hộ Kinh Doanh Gia Đình Và Doanh Nghiệp Tư Nhân Theo 7 Tiêu Chí
  • Inox 304 Và Inox 201 Có Gì Khác Nhau? Cách Phân Biệt Inox 304
  • 8 Cách Để Phân Biệt Inox 304 Và 201
  • Môi Trường Nhiệt Đới Là Gì? Đặc Điểm, Khí Hậu Của Môi Trường Nhiệt Đới

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Tính Của Môi Trường Nhiệt Đới
  • Chủ Đề 4. Tìm Hiểu Về Một Số Nghề Ở Địa Phương
  • Tìm Hiểu Về Một Số Nghề Phổ Biến Ở Địa Phương, Giáo Án Chồi
  • Bài 45. Thực Hành: Tìm Hiểu Môi Trường Và Ảnh Hưởng Của Một Số Nhân Tố Sinh Thái Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Về Hệ Sinh Thái
  • Môi trường nhiệt đới là cụm từ dùng để chỉ những khu vực nằm trong phạm vi khoảng từ 5 o đến chí tuyến ở cả hai bán cầu Nam Bắc. Đây là một trong những khu vực có lượng dân cư phân bố đông nhất trên thế giới. Vậy, môi trường nhiệt đới và môi trường nhiệt đới gió mùa có điểm gì giống và khác nhau hay không?

    Khí hậu môi trường nhiệt đới

    Đúng như tên gọi của nó, khí hậu của môi trường này được đặc trưng bởi nhiệt độ cao quanh năm và trong một năm có thời kì khô hạn trong khoảng từ tháng 3 đến tháng 9. Thời kì khô hạn này sẽ càng kéo dài, biên độ nhiệt độ lớn hơn khi nằm ở vị trí gần chí tuyến.

    20 o C là nhiệt độ trung bình hàng năm. Khoảng thời gian Mặt Trời đi qua thiên đỉnh chính là thời kì nhiệt độ tăng cao. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 500 mm đến 1500 mm.

    Đặc điểm của môi trường nhiệt đới

    Bên cạnh điều kiện khí hậu, sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa và môi trường nhiệt đới thể hiện ở các đặc điểm khác như sinh vật, địa hình, sông ngòi và đất đai.

    Sinh vật của môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa thay đổi theo mùa. Vào mùa mưa, thực vật và động vật đều tươi tốt, thay đổi một cách linh hoạt. Ở những khu vực mưa nhiều, rừng cây có nhiều tầng và có một số cây rụng lá vào mùa khô. Ở những khu vực mưa ít có đồng cỏ cao nhiệt đới.

    Địa hình của môi trường nhiệt đới đa dạng, từ các vùng núi cao, đến vùng đồi, đồng bằng. Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa nhờ quá trình phong hoá diễn ra mạnh mẽ.

    Loại đất đặc trưng của môi trường này là đất Feralit. Do ở các miền đồi núi, trong mùa mưa, nước mưa thấm sâu xuống các lớp đất đá bên dưới, đến mùa khô, nước lại di chuyển lên trên mặt mang theo oxit sắt, nhôm tích tụ lâu ngày làm cho đất có màu đỏ vàng.

    Nếu không được cây cối che phủ và quá trình canh tác không hợp lí, đất ở môi trường nhiệt đới gió mùa dễ bị xói mòn, rửa trôi và thoái hoá.

    Những thuận lợi và khó khăn của môi trường nhiệt đới

    • Với nền nhiệt độ cao và nắng là điều kiện thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi phát triển quanh năm.
    • Ngoài ra, đối với hoạt động nông nghiệp còn có thể thực hiện các biện pháp tăng vụ, gối vụ, xen canh, thâm canh nhờ điều kiện nhiệt ẩm dồi dào.
    • Các sản phẩm nông nghiệp ở môi trường nhiệt đới gió mùa luôn được đa dạng, là nguồn cung lớn trên toàn thế giới.
    • Các loại cây trồng, vật nuôi thường xuyên bị đe doạ bởi những loài dịch bệnh phá hoại, nhất là về mùa lũ.
    • Đất đai bị xói mòn, hoang mạc hoá khiến cho chất dinh dưỡng trong đất không thể đáp ứng nhu cầu của cây trồng.
    • Các loại thiên tai như lũ lụt, hạn hán kéo dài, sóng thần, bão… không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất mà còn gây trở ngại đối với hoạt động thường ngày của con người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Hiện Tượng Ô Nhiễm Nước
  • Làm Thế Nào Để Tạo Ra Một Môi Trường Làm Việc Tích Cực Cho Công Việc Kinh Doanh Của Bạn
  • 10 Tiêu Chí Đánh Giá Môi Trường Làm Việc Lý Tưởng
  • Mẹo Xác Định Môi Trường Làm Việc Phù Hợp
  • Tìm Hiểu Về Môi Trường Làm Việc Tại Nhật Bản Của Người Xuất Khẩu Lao Động
  • So Sánh Phiên Dịch Viên Và Biên Dịch Viên Đặc Điểm Tương Đồng Và Khác Nhau Giữa Họ

    --- Bài mới hơn ---

  • Xe Phân Khối Là Gì? Phân Khối Ảnh Hưởng Như Thế Nào Đến Tốc Độ?
  • Tỉ Số Nén Là Gì? Mối Liên Hệ Giữa Tỉ Số Nén Với Các Động Cơ Của Xe
  • Dấu Khác (≠) Trong Excel Ứng Dụng Và Cách Viết
  • Hướng Dẫn Tách Cột Ngày, Tháng, Năm Ra Làm 3 Cột Khác Nhau Trong Excel
  • Hướng Dẫn Dùng Hàm If Và Kết Hợp Với Các Hàm Khác Trong Excel
  • Các đặc điểm giống nhau giữa biên dịch viên và phiên dịch viên là

    Tất cả các biên dịch và phiên dịch viên chuyên nghiệp đều có một mục tiêu chung; để truyền đạt thông điệp qua các ngôn ngữ khác biệt một cách chính xác nhất rất có khả năng. Chúng ta cùng theo dõi sự khác nhau giữa biên dịch viên và phiên dịch viên.

    Họ thường sẽ có một tình yêu bao la cho ngôn ngữ và văn hoá. mặc dù thế, mặc dù chia sẻ cùng 1 số mục tiêu và niềm đam mê, dịch giả và phiên dịch viên cần một bộ kiến thức và kỹ năng khác biệt để thành tích trong các hoạt động tương ứng của họ.

    Nhiều công ty đang tìm cách mở rộng hoạt động kinh doanh của họ sang các thị trường nước ngoài cần phải hợp tác với các biên dịch và phiên dịch viên để giúp họ truyền tải thông điệp của họ đến các khách hàng nước ngoài. mặc dù thế, một số dịch giả vẫn còn sai lầm cho phiên dịch (và ngược lại) và chức năng của họ.

    Với những gì đã nói, chúng ta hãy nắm bắt các chức năng chính và sự khác biệt giữa hai lĩnh vực, để lần sau khi bạn cần dịch vụ ngôn ngữ, bạn sẽ có khả năng lựa chọn đúng.

    Sự khác biệt giữa Biên dịch và Phiên dịch

    Ngoài những điểm tương đồng thì Biên dịch và phiên dịch viên cũng có những điểm khác biệt. Để buổi đầu, họ sử dụng một tập hợp các kiến thức và kỹ năng khác biệt để thực hiện công việc của mình.

    Ví dụ, những biên dịch luôn phải thông thạo ngôn ngữ nguồn, tuy vậy, quan trọng nhất là một biên dịch phải hiểu đầy đủ về ngôn ngữ mục tiêu và nền tảng văn hóa của nó. Họ cũng phụ thuộc vào khả năng viết và khả năng ngữ pháp của họ trong ngôn ngữ mục tiêu.

    Một điều khác biệt giữa biên dịch và phiên dịch viên là biên dịch tính giá theo từ, trong khi một phiên dịch viên tính giá theo giờ hay ngày.

    Ngoài ra, biên dịch viên rất có thể sử dụng các công cụ để giúp họ dịch thuật, chẳng hạn như từ điển, hướng dẫn về cách trình diễn và các phần mềm hỗ trợ dịch thuật, cho những dự án lớn. Tuy nhiên, các công cụ này không phải lúc nào cũng chính xác 100% và do đó để đảm bảo tính chính xác hoàn toàn, bắt buộc phải có bản dịch do con người tạo ra.

    Mặt khác, phiên dịch viên phải có kiến thức và kỹ năng nghe tuyệt vời cả ngôn ngữ mục tiêu và ngôn ngữ nguồn, cũng như một trí nhớ phi thường.

    Chỉ trong vài giây, phiên dịch viên cần lắng nghe một thông điệp bằng ngôn ngữ nguồn, hiểu nó và sau đó dịch nó sang ngôn ngữ đích theo thời gian thực hoặc ngay sau khi thông điệp được phát ra. Vì vậy, các kỹ năng và kiến thức nói và nói trước công chúng cũng rất quan trọng với phiên dịch viên.

    Cái nào thích hợp cho công ty bạn?

    Bây giờ bạn đã biết sự khác biệt và điểm tương đồng giữa phiên dịch và biên dịch viên, bạn rất có thể cho biết khi nào bạn cần một trong hai. Nhưng vẫn còn, đó là 1 số ít điểm cần lưu ý sẽ giúp bạn nhớ những gì họ làm và khi nào cần đến.

    Tìm hiểu thêm: https://dichthuatcongchung24h.com/bien-dich-vien-la-gi/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Biên Dịch Viên Và Phiên Dịch Viên Đặc Điểm Tương Đồng Và Khác Biệt Giữa Họ
  • Điểm Khác Nhau Cơ Bản Giữa Phiên Dịch Và Biên Dịch
  • Phân Biệt Phiên Dịch Viên Và Biên Dịch Viên Đặc Điểm Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Họ
  • Phiên Dịch Và Biên Dịch Khác Nhau Ở Những Điểm Gì?
  • Khác Biệt Giữa Bảo Hiểm Sức Khỏe Phi Nhân Thọ Và Sản Phẩm Bổ Trợ Của Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Bài 37. Tại Sao Có Gió?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Bị Chảy Máu Cam
  • Tại Sao Anh Lại Thích Tôi
  • Truyện Tại Sao Anh Lại Thích Tôi
  • Đóng Vai An Dương Vương Kể Lại Truyện An Dương Vương Và Mị Châu
  • Giải Thích Cho Câu Hỏi Vì Sao Adn Có Tính Đa Dạng Và Đặc Thù
  • Thứ ………………….ngày ……….tháng……..năm 2008

    Tuần 19 Môn : Khoa học Lớp 4

    Đề bài : TẠI SAO CÓ GIÓ ?

    I/ Mục tiêu : HS biết

    Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió.

    Giải thích tại sao có gió ?Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển.

    II/ Đồ dùng dạy học : Hình trang 74, 75 SGK.

    Nến, diêm, nén hương.

    II/ Hoạt động dạy học.

    Hoạt động GV

    Hoạt động HS

    1/ Bài cũ :(5p) GV nhận xét bài KT cuối KI.

    2/ Bài mới : Giới thiệu – ghi đề

    a/ Hoạt động 1:(12p) Chơi chong chóng . .

    GV: kết luận (SGV/137)

    b/ Hoạt động 2:(10p) tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió

    -GVhỏi :Vì sao có sự chuyển động của không khí ?

    Không khí chuyển độnh theo chiều như thế nào ?

    -Sự chuyển động của không khí tạo ra gì ?

    GV kết luận SGV/138)

    c/ Hoạt động 3:(6p)Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí trong tự nhiên.

    Tại sao ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền còn ban đêm thì ngược lại ?

    GV kết luận (SGV/139)

    3/ Củng cố – dặn dò (2p)

    Chẩn bị bài sau : Gió nhẹ, gió mạnh, phòng chống bão. .

    HS ra sân chơi chong chóng dưới sự điều khiển của nhóm trưởng. Tìm hiểu xem khi nào chong chóng không quay, khi nào chong chóng quay ?

    Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả.

    HS biết giải thích tại sao có gió.

    1HS đọc mục thực hành /74SGK.

    HS hội ý theo cặp

    -Sự chênh lệch nhiệt độ ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền đã làm cho chiều gió thay đổi

    Thứ ………………….ngày ……….tháng……..năm 2008

    Tuần 19 Môn :khoa học Lớp 4

    Đề bài : GIÓ NHẸ, GÓI MẠNH, PHÒNG CHỐNG BÃO

    I/ Mục tiêu : Sau bài học HS biết :

    – Phân biệt gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to, gió dữ.

    – Noí về những thiệt hại do dông, bão gây ra và cách phòng chống bão.

    II/ Đồ dùng dạy học :

    – Hình trang 76,77/ SGK

    – Phiếu học tập.

    III/ HHoạt động dạy học H:

    Hoạt động GV

    Hoạt động HS

    1/ Bài cũ :(5p) Tại sao có gió ?

    2/ Bài mới : Giới thiệu – ghi đề

    a/ Hoạt động (12) Tìm hiểu về một số cấp gió

    GV chia nhóm – giao việc

    Hoạt động 3(7p) Trò chơi ghép chữ vào hình

    Cách tiến hành : GV phô tô lại 4 hình trang 76/SGK. Viết lời ghi chú vào các tấm phiếu rời. Các nhóm HS tham gia ghép chữ vào hình cho phù hợp. Nhóm nào làm nhanh và đúng là thắng cuộc

    3/ Củng cố – dặn dò : (1p)

    Các nhóm quan sát hình vẽ đọc thông tin trong SGK và hoàn thành bài tập trong phiếu

    Cấp gió

    Tác động của cấp gió

    Đại diện các nhóm trình bày – Lớp nhận xét bổ sung

    HS hoạt động nhóm

    Khi có gió mạnh kèm mưa to

    Bão làm gãy đỗ cây cối, nhà cửa, thiệt hại mùa màng chúng tôi dõi bản tin thời tiết, chèn chống nhà cửa, đến nơi trú ẩn an toàn, cắt điện …

    – Đại diện các nhóm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Anh Rời Liên Minh Châu Âu: 28
  • Kho Sticker Đa Dạng Phong Cách Của Zalo
  • Lỗi Không Tải Được Sticker Zalo, Giải Pháp Là Đây
  • Cách Cài Đặt Và Sử Dụng Sticker Trên Zalo
  • Sửa Lỗi Không Vào Được Các Trang Web Nước Ngoài 100% Ok
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100