Top 15 # So Sánh Giữa Adn Và Protein / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

So Sánh Adn Arn Và Protein Sinh 10 Giống Và Khác Nhau / 2023

Sinh học lớp 10 là một môn học khó và vô cùng phức tạp, bởi vì ta phải học nhiều khái niệm hết sức phức tạp. đặc biệt là khái niệm về ARN và Protein, đây là hai khái niệm khó hiểu và khó phân biệt. để giúp bạn hiểu rõ hơn về hai khái niệm này, bài viết sau đây sẽ trình bày rõ về ARN và Protein. Bên cạnh đó, bài viết còn so sánh ARN và Protein để bạn phân biệt hai khái niệm này một cách chính xác hơn.

ARN

Axít ribonucleic viết tắt ARN là một trong hai loại axít nucleic, là cơ sở di truyền ở cấp độ phân tử. Thành phần: Mỗi ARN gồm 3 thành phần : – 1 gốc bazơ nitơ (A, U, G, X) khác ở phân tử ADN là không có T – 1 gốc đường ribolozo, ở ADN có gốc đường đêoxiribôz – 1 gốc axit photphoric Phân loại: – ARN thông tin ( mARN) : đây là ARN có chức năng sao chép thông tin di truyền từ gen cấu trúc đem đến nơi tổng hợp protein được gọi là Riboxom – ARN vận chuyển ( tARN): ARN này có chức năng vận chuyển các acid amin đến riboxom để tổng hợp protein. – ARn riboxom ( rARN): Là thành phần cấu tạo ribôxôm – nơi tổng hợp protein

Protein

Protein còn gọi là chất đạm, là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là axít amin. Chúng kết hợp với nhau thành một mạch dài nhờ các liên kết peptide (gọi là chuỗi polypeptide). Các chuỗi này có thể xoắn cuộn hoặc gấp theo nhiều cách để tạo thành các bậc cấu trúc không gian khác nhau của protein.

Cấu trúc: – Cấu trúc bậc 1: ở cấu trúc này các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành nên chuỗi polypeptide. Đầu mạch là nhóm amin và cuối mạch là nhóm carboxyl – Cấu trúc bậc 2: là sự sắp xếp các chuỗi polypeptide đều đặn trong không gian. – Cấu trúc bậc 3: ở cấu trúc này các protein có hình dạng lập thể – Cấu trúc bậc 4: cấu trúc này được tạo nên bởi protein có nhiều chuỗi polypeptide phối hợp với nhau Chức năng của Protein: – Cấu trúc, nâng đỡ – Xúc tác sinh học: tăng nhanh, chọn lọc các phản ứng sinh hóa – Điều hòa các hoạt động sinh lý – Vận chuyển các chất – Tham gia vào chức năng vận động của tế bào và cơ thể – Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật – Cảm nhận, đáp ứng các kích thích của môi trường – Dự trữ chất dinh dưỡng

So sánh ARN và Protein:

Giống nhau: -Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân -Đều đặc trưng cho loài về thành phần, cấu trúc, số lượng -Đều có khối lượng phân tử lớn -Thành phần đều có các nguyên tố C, H, O, N Khác nhau:

So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Và Khác Nhau Ở Điểm Nào? / 2023

So sánh ADN, ARN và Protein về cấu tạo, cấu trúc và chức năng

So sánh adn arn và protein có những đặc điểm nào giống và khác nhau

* Sự giống nhau:

1/ Về cấu tạo

– Đơn phân đều là các nucleotit. Cùng có 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, X, G

– Đều có cấu trúc đa phân và là những đại phân tử.

– Đều được cấu tạo từ một số nguyên tố hóa học như: C, H, P, O, N

– Giữa các đơn phân thường có tồn tại các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

2/ Chức năng: Chúng đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein nhằm truyền đạt thông tin di truyền.

* Khác nhau:

1/ Cấu trúc:

+ ADN

– ADN là cấu trúc trong nhân

– Gồm có 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.

– Số lượng đơn phân lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, G, T, X

– Phân loại: có dạng A, B, C, T, Z

– Chiều dài vòng xoắn 34Ao, đường kính: 20Ao, (trong đó có 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)

– Thực hiện liên kết trên 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung bằng liên kết hidro (G với X 3 lk, A với T 2 lk,)

+ ARN

– Phân loại: tARN, mARN, rARN

– Một mạch polynucleotit có thể dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

– Có 4 loại đơn phân chính là : A, G, U, X. Nhưng số lượng đơn phân lại ít hơn.

– Mỗi loại ARN sẽ có cấu trúc và các chức năng khác nhau.

– Liên kết với nhau ở những điểm xoắn, G với X 3 liên kết, A với U 2 liên kết.

– Sau khi được tổng hợp, ARN sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

+ Protein

– Có kích thước nhỏ hơn mARN và ADN

– Đơn phân thường là các axit amin

– Có cấu tạo bao gồm một hay nhiều chuỗi axit amin

– Các nguyên tố cấu tạo bao gồm: C, H, N, O… Bên cạnh đó, còn có thêm các nguyên tố Cu, Fe, Mg…

So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Adn Và Arn / 2023

Sự giống nhau chưa ADN và ARN

Đều là các axit Nucleic có cấu trúc đa phân, đơn phân là các Nucleotit

Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học : C, H, O, N, P

Đều có bốn loại Nucleotit trong đó có ba loại Nu giống nhau là A, G, X

Giữa các đơn phân đều có liên kết hóa học nối lại thành mạch

Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein đề truyền đạt thông tin di truyền

Sự khác nhau giữa ADN và ARN

Về cấu tạo: – ADN

Có hai mạch xoắn đều quanh một trục

Phân tử ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn phân tử ARN

Nu ADN có 4 loại A, T, G, X

– ARN

Có cấu trúc gồm một mạch đơn

Có khối lượng và kích thước nhỏ hơn ADN

Nu ARN có 4 loại A, U, G, X

Chức năng: ADN : + ADN có chức năng tái sinh và sao mã + ADN chứa thông tin qui định cấu trúc các loại protein cho cơ thể

ARN: + ARN không có chức năng tái sinh và sao mã + Trực tiếp tổng hợp protein ARN truyền thông tin qui định cấu trúc protein từ nhân ra tế bào chất tARN chở a.a tương ứng đến riboxom và giải mã trên phân tử mARN tổng hợp protein cho tế bào rARN là thành phần cấu tạo nên riboxom

So sánh sự khác nhau giữa ADN và ARNVề cấu tạo:- ADN- ARNChức năng:ADN :+ ADN có chức năng tái sinh và sao mã+ ADN chứa thông tin qui định cấu trúc các loại protein cho cơ thểARN:+ ARN không có chức năng tái sinh và sao mã+ Trực tiếp tổng hợp protein ARN truyền thông tin qui định cấu trúc protein từ nhân ra tế bào chấttARN chở a.a tương ứng đến riboxom và giải mã trên phân tử mARN tổng hợp protein cho tế bàorARN là thành phần cấu tạo nên riboxom

Sự Khác Nhau Giữa Protein Động Vật Và Protein Thực Vật / 2023

Khoảng 20% ​​cơ thể con người được tạo thành từ protein.

Do cơ thể người không tích trữ protein nên chất này phải được bổ sung từ chế độ ăn hàng ngày.

Protein có thể đến từ nhiều nguồn thực phẩm bao gồm thực vật và động vật

Một số người cho rằng protein động vật hay thực vật đều tốt như nhau. Nhưng lại có người đánh giá cao nguồn protein từ thực vật hơn.

Bài báo này sẽ đưa ra những so sánh về hai nguồn protein này

Thành phần axit amin trong 2 loại protein này khác nhau

Khi được đưa vào cơ thể, protein sẽ bị phân hủy thành các axit amin.

Protein và axit amin được sử dụng trong hầu hết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể.

Tuy nhiên, các protein khác nhau có thể chứa các loại axit amin khác nhau.

Trong khi protein động vật thường chứa một lượng cân bằng tất cả các axit amin mà chúng ta cần, protein thực vật lại chứa một số loại axit amin nhất định với hàm lượng thấp.

Ví dụ, một vài protein thực vật chủ chốt thường có ít methionine, tryptophan, lycin và isoleucine.

Kết luận: Mặc dù hàm lượng và chủng loại của các axit amin là khác nhau tùy thuộc vào nguồn protein, nhưng tất cả protein đều được tạo thành từ các axit amin.

Protein động vật là loại hoàn chỉnh, còn protein thực vật thì không

Tất cả có khoảng 20 axit amin mà cơ thể con người sử dụng để tạo ra protein.

Những axit amin này được phân làm hai loại là cần thiết và không cần thiết.

Cơ thể có thể sản xuất các axit amin không cần thiết. Tuy nhiên, nó không thể sản xuất axit amin cần yếu, các chất này cần phải được bổ sung thông qua chế độ ăn.

Để có được sức khỏe tối ưu, cơ thể bạn cần tất cả các axit amin thiết yếu theo đúng tỷ lệ.

Cá nguồn protein động vật như thịt, cá, thịt gia cầm, trứng và sữa cũng có tính chất tương tự như protein có trong cơ thể.

Đây được coi là nguồn protein hoàn chỉnh vì chúng chứa tất cả các axit amin thiết yếu mà cơ thể bạn cần để hoạt động hiệu quả.

Ngược lại, các nguồn protein thực vật như đậu, đậu lăng và các loại hạt được xem là không hoàn chỉnh vì chúng thiếu một hoặc nhiều axit amin thiết yếu mà cơ thể cần ( 1).

Một số thông tin cho rằng protein từ đậu nành là hoàn chỉnh. Tuy nhiên, chỉ có hai loại axit amin thiết yếu được tìm thấy với hàm lượng nhỏ trong đậu nành, vì vậy nó không thể sánh được với protein động vật ( 2).

Kết luận: Thực phẩm động vật là nguồn cung cấp protein chất lượng cao nhất. Trong protein thực vật thiếu một hoặc nhiều loại axit amin, nếu chỉ ăn thực vật sẽ rất khó có thể cung cấp đủ các axit amin cần thiết.

Một số chất dinh dưỡng có nhiều hơn trong thực phẩm từ động vật

Các protein rất hiếm khi tồn tại đơn độc. Chúng thường tồn tại cùng nhiều chất dinh dưỡng khác.

Các thực phẩm chứa protein động vật thường có nhiều chất dinh dưỡng mà thực vật thiếu.

Các chất dinh dưỡng này bao gồm:

Vitamin B12: Vitamin B12 được tìm thấy chủ yếu trong cá, thịt, gia cầm và các sản phẩm từ sữa. Những người không ăn thực phẩm từ động vật thường bị thiếu hụt chất này (3).

Vitamin D: Vitamin D được tìm thấy trong dầu cá, trứng và sữa. Một số thực vật cũng chứa vitamin D, những loại vitamin D có trong động vật có tác dụng tốt cho cơ thể hơn (4).

DHA: Docosahexaenoic acid (DHA) là chất béo omega-3 thiết yếu có trong cá béo. Đây là chất quan trọng đối với não bộ và có rất ít trong thực vật (5).

Sắt trong hemoglobin: Sắt trong hemoglobin chủ yếu có trong thịt, đặc biệt là thịt đỏ. Chất này được cơ thể hấp thụ tốt hơn so với sắt phi heme có trong thức ăn thực vật.

Kẽm: Kẽm chủ yếu có trong các nguồn protein động vật như thịt bò, thịt lợn và thịt cừu. Kẽm từ thực phẩm động vật cũng được hấp thụ và sử dụng dễ dàng hơn (6).

Tất nhiên cũng có rất nhiều chất dinh dưỡng có trong thực vật mà động vật không có. Vì vậy, bạn bên có chế độ ăn cân bằng giữa thực vật và động vật để đem lại hiệu quả tốt nhất.

Kết luận: Các nguồn protein động vật chứa nhiều chất dinh dưỡng như vitamin B12, vitamin D, DHA, sắt trong hemoglobin và kẽm.

Một số loại thịt có thể gây bệnh

Thịt đỏ là một nguồn cung cấp protein chất lượng cao.

Một số nghiên cứu quan sát đã chỉ ra ăn thịt đỏ có thể góp phần làm tăng nguy cơ bệnh tim, đột quỵ và tử vong sớm ( 7, 8, 9).

Tuy nhiên, một nghiên cứu chuyên sâu hơn lại cho rằng thịt đỏ đã qua chế biến mới là một trong những nhân tố khiến nguy cơ bệnh tật gia tăng.

Một nghiên cứu khác với hơn 34.000 phụ nữ cũng cho ra những kết quả tương tự với căn bệnh suy tim ( 11).

Dù vậy, một nghiên cứu đã chỉ ra rằng thay thế 1 khẩu phần thịt đỏ mỗi ngày bằng thịt gia cầm có thể giúp giảm 27% nguy cơ đột quỵ ( 7).

Chế độ ăn giàu protein thực vật đem lại nhiều lợi ích

Các chế độ ăn giàu protein thực vật, ví dụ như chế độ ăn chay, đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Các nghiên cứu cho thấy người ăn chay thường có trọng lượng cơ thể, lượng cholesterol và huyết áp thấp hơn.

Họ cũng có nguy cơ đột quỵ, ung thư và tử vong do bệnh tim thấp hơn so với những người không ăn chay ( 15).

Một nghiên cứu cho thấy chế độ ăn giàu protein (một nửa là protein thực vật) sẽ làm huyết áp, lượng cholesterol và nguy cơ mắc bệnh tim giảm nhiều hơn chế độ ăn uống thông thường hoặc chế độ ăn nhiều cacbon hydrate lành mạnh ( 16).

Thử nghiệm EcoAtkins cho thấy chế độ ăn low – carb kết hợp nhiều protein thực vật giúp giảm cholesterol và huyết áp nhiều hơn chế độ ăn nhiều cacbon hydrate và ít chất béo ( 17).

Giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2

Một nghiên cứu nhỏ trên những người mắc tiểu đường tuýp 2 cho thấy thay thế 2 phần ăn thịt đỏ bằng các loại đậu trong 3 ngày mỗi tuần sẽ giúp cải thiện lượng cholesterol và lượng đường trong máu ( 18).

Tuy nhiên, một nghiên cứu nhỏ khác trong 6 tuần ở bệnh nhân tiểu đường đã so sánh chế độ ăn giàu protein thực vật với chế độ ăn giàu protein động vật. Kết quả là không có sự khác biệt trong lượng đường huyết, cholesterol và huyết áp ( 19).

Chế độ ăn giàu protein thực vật cũng có thể giúp bạn kiểm soát cân nặng.

Ngoài ra, ăn một lượng đậu, đậu gà, đậu lăng hoặc đậu Hà Lan mỗi ngày có thể làm tăng cảm giác no, giúp kiểm soát cân nặng tốt hơn và giảm cân ( 21).

Có liên hệ không có nghĩa đó là nguyên nhân chính

Điều quan trọng cần nhớ là các nghiên cứu quan sát chỉ đưa ra kết quả là các mối liên hệ dựa trên con số thống kê. Các kết quả này không thể chứng minh rằng những lợi ích có được chính là do loại bỏ thịt hoặc các nguồn protein động vật khác.

Một điều cần phải được xem xét đó là những người có chế độ ăn chay thường có ý thức bảo vệ sức khỏe cao hơn những người khác ( 22).

Do đó, lợi ích sức khỏe của việc ăn chay có thể là do chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh hơn, chứ không phải do bất kỳ sự khác biệt nào giữa protein thực vật và thực vật ( 23, 24, 25).

Protein động vật cũng có lợi cho sức khỏe

Mặc dù protein động vật thường được cho là không lành mạnh bằng thực vật, nhưng protein động vật cũng có thể đem lại các ảnh hưởng tốt cho sức khỏe ( 26).

Những người ăn cá thường xuyên dường như cũng có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tử vong do bệnh tim thấp hơn ( 28).

Một nghiên cứu trên 40.000 nam giới cho thấy rằng những người thường xuyên ăn cá mỗi tuần có nguy cơ mắc bệnh tim thấp hơn 15% ( 29).

Ngoài ra, ăn trứng được cho là có thể cải thiện lượng cholesterol và hỗ trợ giảm cân. Trong một nghiên cứu, những phụ nữ ăn trứng trong bữa sáng, thay vì bánh vòng, có cảm giác nó hơn và tiêu thụ thức ăn trong ngày ít hơn ( 30, 31, 32).

Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng là việc ăn thịt động vật có thể làm tăng khối lượng cơ và giảm tình trạng mất cơ bắp xảy ra ở tuổi già ( 33, 34, 35, 36).

Kết luận: Một số nguồn protein động vật có thể làm giảm nguy cơ bệnh tim, cải thiện lượng cholesterol, giảm cân và tăng khối lượng cơ.

Vì protein trong thực vật thường không có chất lượng cao, nên người ăn chay và thuần chay nên ăn đa dạng nhiều loại thực phẩm để có thể cung cấp đầy đủ các axit amin mà cơ thể cần.

Đối với người ăn thịt, việc cân bằng giữa thực phẩm động vật và thực vật là rất quan trọng.