Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Diễn Đạt So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Một Vài Điểm Khác Biệt Khi So Sánh Iphone 12 Và 12 Pro. Liệu Có Đáng Để Nâng Cấp
  • So Sánh Sơ Bộ Iphone 12 Và Iphone 12 Pro
  • So Sánh Iphone 7 Plus Và Iphone 8 Plus, Kẻ 8 Lạng Người Nửa Cân
  • So Sánh Ipad Pro 2022 Và Ipad Pro 2022: Camera Là Nâng Cấp Đáng Giá Nhất
  • Dùng MORE (không thêm -er) với các tính từ dài (2 vần trở lên).

    Sau cấp độ so sánh hơn, ta dùng THAN.

    Thêm -est đối với tính từ ngắn ( 1 vần).

    Dùng THE MOST (không thêm -est) với các tính từ dài (2 vần trở lên).

    2) You chúng tôi you lost weight?

    3) He’s not so keen on his studies. He’s……………in having a good time.

    4) You will find your way around the chúng tôi you have a map.

    5) You’re making too much noise. Can you be a bit………………?

    6) There were a lot of people on the bus. It chúng tôi usual.

    7) You’re late. I expected you to be here…………………..

    8) You hardly ever write to me. Why don’t you write a bit………………?

    9) The hotel was surprisingly cheap. I expected it to be much…………………

    10) It’s a pity you live so far away. I wish you lived………………..

    2) Sorry, I’m late. It took me (long)……………to get there than I expected.

    3) My toothache is (paintful)……………..it was yesterday.

    4) She looks about 20, but in fact she’s much (old)……………she looks.

    5) The problem is not so complicated. It’s (simple)…………….you think.

    6) Your English has improved. You speak a lot (fluently)……………you did when we last met.

    7) Health and happiness are (important)………………..than money.

    8) We always go camping when we go on holiday. It’s much (cheap)……………..staying in a hotel.

    9) I like the countryside. It’s (healthy)………….and (peaceful)…………….living in a town.

    10) The examination was (easy)……………..we expected.

    Complete these sentences. Use the comparative of the words in brackets.

    1) It’s (a little / warm) …………….. today than it was yesterday.

    2) You’re driving too fast. Can you drive (a bit / slowly)……………..?

    3) A: Did you enjoy your visit to the museum?

    B: Yes, I found it (far / interesting)……………..I expected.

    4) I pfer this armchair. It’s (much / comfortable)……………..the other one.

    5) You looked depssed this morning but you look (a bit / happy)………………now.

    6) The flat is too small for me. I need something (much / big)……………….

    7) It’s (a lot / easy)………………to learn a foreign language in the country where it is spoken.

    8) Her illness was (far / serious)………………we at first thought.

    9) Ann works (much / hard)……………most of her friends.

    10) Don’t go by train. It’s (a lot / expensive)………………..

    Exercise 1:

    1) larger 2) thinner 3) more interested 4) more easily 5) quieter / more quiet

    6) more crowded 7) earlier 8) more often 9) more expensive 10) nearer

    Exercise 2:

    1) more serious than 2) longer 3) more paintful than 4) older than

    5) simpler / more simple than 6) more fluently than 7) more important than

    8) cheaper than 9) healthier / more healthy – more peaceful than 10) easier than

    Exercise 3:

    1) a little warmer 2) a bit more slowly 3) far more interesting than

    4) much more comfortable than 5) a bit happier 6) much bigger 7) a lot easier

    8) far more serious than 9) much harder than 10) a lot more expensive

    Write a new sentence with the same meaning. Use a superlative each time and begin each sentence as shown.

    1) I’ve never seen such a boring film.

    It’s………………………………..

    2) I’ve never heard such a funny story.

    That’s………………………………

    3) He has never made such a bad mistake.

    It’s………………………………..

    4) I haven’t tasted such good coffee for a long time.

    That’s…………………………….

    5) I’ve never slept in such an uncomfortable bed.

    This is……………………………

    6) I’ve never had such a big meal.

    It’s……………………………….

    7) I’ve never met such a generous person as Ann.

    Ann…………………………….

    8) I’ve never had such a good friend as you.

    You………………………………

    9) I haven’t had to make such a difficult decision for years.

    This is……………………………..

    10) I haven’t had such a delicious meal for a long time.

    That is…………………………..

    Choose the correct answer.

    1) What is the superlative of “fat”?

    A. fattiest B. the fattest C. fattest

    2) What is the superlative of “interesting”?

    A. the more interesting B. the most interesting C. most interesting

    3) Which word is NOT spelled correctly?

    A. shortest B. youngest C. happyest

    4) Which is the…………planet form the sun?

    A. far B. furthest C. farrest

    5) Which sentence is NOT correct?

    A. That was the most hardest exam ever!

    B. This is the best bar in the city.

    C. She’s the worst volleyball player in the school.

    6) Question 6 is…………….question in the test.

    A. most difficult B. difficultest C. the most difficult

    7) The fish is…………thing on the menu.

    A. the best B. the goodest C. best

    8) That chúng tôi I’ve ever watched.

    A. most boring B. the most boring C. boring

    9) Karen is………….student in class.

    A. healthy B. healthier C. the healthiest

    10) Yesterday chúng tôi of the year.

    A. hottest B. hotest C. the hottest

    2) The (interesting)………………Uranian moon is Miranda. It has ice canyons and terraces.

    3) Uranus hits the (cold)……………..temperatures of any planet.

    4) Karl Henize was the (old)………………..man in space. He was 58 years old.

    5) Mercury is the (small)……………….planet in our solar system.

    6) Elvis Presley is the (good)………………singer.

    7) Marylin Monroe is the (beautiful)……………….actress.

    8) Will Smith is the (rich)……………….actor.

    9) Borat is the (bad)……………….journalist.

    10) Julia Roberts is the (ptty)…………….woman.

    Exercise 4:

    1) It’s the most bring film I’ve ever seen.

    2) That’s the funniest story I’ever heard.

    3) It’s the worst mistake he’s ever made.

    4) That’s the best wine I’ve tasted for a long time.

    5) This is the most uncomfortable bed I’ve ever slept in.

    6) It’s the biggest meal I’ve ever had.

    7) Ann is the most generous person I’ve ever met.

    8) You’re the best friend I’ve ever had.

    9) This is the most difficult decision I’ve had to make for years.

    10) That is the most delicious meal I’ve had for a long time.

    Exercise 5:

    1) B 2) B 3) C 4) B 5) A

    6) C 7) A 8) A 9) C 10) C

    Exercise 6:

    1) strongest 2) most interesting 3) coldest 4) oldest 5) smallest

    6) best 7) most beautilful 8) richest 9) worst 10) pttiest

    Với các bài tập so sánh hơn, so sánh nhất chúng tôi mong rằng sẽ giúp học sinh thực hành và vận dụng lý thuyết hiệu quả.

    Chúc em học tốt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Get Và Post
  • So Sánh Phương Thức Get Và Post 2022
  • Cập Nhật Giá Vàng Trong Nước Hôm Nay, Xem Giá Vàng Bao Nhiêu
  • Điện Thoại Di Động Samsung Galaxy A71
  • Sơ Đồ Phân Hạng Hiệu Năng Gpu 2022
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ
  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • Bài tập so sánh trong tiếng Anh

    Bài tập về so sánh hơn và so sánh nhất có đáp án

    Bài tập 2: Viết lại các câu sau dưới dạng so sánh hơn và so sánh nhất.

    1. Today is hotter than yesterday.

    2. No one in her team is more beautiful than Salim.

    3. No house in my city is higher than his house.

    4. Lan is the most intelligent in her class.

    6. If Kien wants to pass the exam easily, he will study harder.

    7. This house is very beautiful. It’s expensive, too.

    8. One of the greatest tennis players in the world is BJ.

    9. No producers in the world is bigger than KW.

    10. Minh is very intelligent but his brother is the most intelligent in his family.

    Bài tập 3: Chọn đáp án đúng nhất

    A. funny

    B. funnier

    C. funniest

    D. the funny

    A. comfortable

    B. the comfortable

    C. more comfortable

    D. most comfortable

    A. kinder

    B. kind

    C more kind

    D. most kind

    A. little

    B. least

    C. the less

    D. less

    A. fast

    B. faster

    C. the fastest

    D. more faster

    1. This is the more wonderful book she has ever read.

    2. No mountain in the world is the biggest than Everest.

    3. Bill Gate is the richer people in the world.

    4. The bed room is biggest than the kitchen one.

    5. One of the greater football players in Vietnam is Quang Hai.

    Bài 5. Điền vào chỗ trống dạng đúng của so sánh hơn.

    1. Cats are ………… (intelligent) than rabbits.

    2. Lana is…………… (old) than John.

    3. China is far ………… (large) than the UK.

    4. My garden is a lot ………………. (colourful) than this park.

    5. Helen is …………… (quiet) than her sister.

    6. My Geography class is ……………. (boring) than my Math class.

    7. My Class is …………. (big) than yours.

    8. The weather this authumn is even ……………… (bad) than last authumn.

    9. This box is ……………… (beautiful) than that one.

    10. A holiday by the mountains is ……………….(good) than a holiday in the sea.

    Đáp án bài tập so sánh hơn và so sánh nhất trong Tiếng Anh

    Bài tập 1: Bài tập 2:

    1. Yesterday wasn’t so as hot as today.

    2. Salim is the most beautiful in her team.

    3. His house is the highest in my city.

    4. No one in her class is more intelligent than Lan.

    6. The more easily Kien wants to pass the exam, the harder he will study.

    7. The more beautiful this house is, the more expensive it is.

    8. BJ is the greatest tennis player in the world.

    9. KW is the biggest producer in the world.

    10. Minh’s brother is more intelligent than him.

    A. funny

    B. funnier (vì đằng sau có than – so sánh hơn)

    C. funniest

    D. the funny

    A. comfortable

    B. the comfortable

    C. more comfortable (vì đằng sau có than – so sánh hơn và comfortable là tính từ dài)

    D. most comfortable

    A. kinder (vì đằng sau có than – so sánh hơn)

    B. kind

    C. more kind

    D. most kind

    A. little

    B. least

    C. the less

    B. faster (theo nghĩa của câu là chạy nhanh hơn)

    A. fast

    C. the fastes

    Bài tập 4:

    D. more faster

    1. more ➔ most (so sánh nhất)

    2. the biggest ➔ bigger (so sánh hơn vì có than)

    3. richer ➔ richest (so sánh nhất vì có the)

    4. biggest ➔ bigger (so sánh hơn vì có than)

    Bài 5. Điền vào chỗ trống dạng đúng của so sánh hơn.

    5. greater ➔ greatest (so sánh nhất vì có the)

    1- more intelligent

    2- older

    3- larger

    4- more colourful

    5- quieter

    6- more boring

    7- bigger

    8- worse

    9- more beautiful

    10- better

    Mời các bạn tải toàn bộ bài tập và đáp án tại: Tổng hợp bài tập so sánh hơn và so sánh nhất có đáp án, Ngoài ra, chúng tôi cũng đăng tải rất nhiều tài liệu học tập khác giúp học tốt môn tiếng Anh hơn như: Ngữ pháp tiếng Anh, Luyện nghe tiếng Anh, Luyện viết tiếng Anh….

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Cấu Trúc The More
  • So Sánh Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng “so Sánh Hơn” Và “so Sánh Nhất” Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Trạng Từ
  • So Sánh Hơn Của Trạng Từ
  • So Sánh Hơn Kém, So Sánh Bằng, So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Kia Morning Và Hyundai Grand I10
  • So Sánh Kia Morning Và Hyundai I10 2022
  • So Sánh Kia Morning Luxury Và Hyundai Grand I10 1.2 At (2020)
  • So Sánh Kia Seltos Và Tucson Chọn Suv Hạng B Hay Hạng C
  • So Sánh Vinfast Fadil 1.4L At Và Kia Morning Luxury (2020)
  • Các loại câu so sánh trong tiếng Anh

    Câu so sánh trong tiếng Anh dựa theo mục đích sử dụng mà chia thành:

    – So sánh nhất: Sử dụng trong trường hợp so sánh một sự vật, sự việc, hiện tượng…có điểm nổi trội nhất so với những cái còn lại.

    – So sánh hơn kém: So sánh một sự vật, hiện tượng, sự việc với đối tượng khác về điểm nào nổi bật hơn hoặc kém hơn.

    Adj – tính từ

    ✪ Ví dụ:

    Jane sings as well as her sister. (Jane hát hay như chị cô ấy.)

    Is the film as interesting as you expected? (Phim có hay như bạn mong đợi không?)

    Ex: This flat isn’t as/ so big as our old one.

    (Căn hộ này không lớn bằng căn hộ cũ của chúng tôi.)

    ✪ So sánh bằng nhau hoặc như nhau cũng có thể được diễn đạt bằng cấu trúc the same as.

    S + to be + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

    Ex: My house is as high as his. = My house is the same height as his. Or The height of my house is the same as his.

    (Nhà tôi cao bằng nhà anh ấy.)

    ✪ Tuy nhiên, bạn chú ý,

    Dùng the same as nhưng không dùng the same like.

    Ex: What would you like to drink? ~ I’ll have the same as you.

    (Anh muốn uống gì? ~ Tôi uống giống như anh.) [NOT the same like]

    ✪ Công thức:

    Less… than = not as/ so… as

    – Nhưng khi sử dụng khi nói thân mật not as/ chúng tôi thường được dùng hơn less…than.

    Today is less cold than yesterday. = Today isn’t as/ so cold as yesterday.

    – Để so sánh về gấp bao nhiêu lần thì ta dùng cấu trúc là: twice as … as, three times as … as,..

    Ex: Petrol is twice as expensive as it was a few years ago.

    (Giá xăng bây giờ đắt gấp đôi giá xăng cách đây vài năm.)

    Her book costs three times as much as mine.

    Cuốn sách của cô ấy giá đắt hơn 3 lần của tôi

    Bạn có thể sử dụng danh từ để so sánh trong trường hợp này nhưng khi so sánh thì phải xác định danh từ phải có tính từ tương đương.

    ✪ Công thức:

    S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

    My house is as high as his.

    My house l is the same height as his.

    (high – height)

    So sánh hơn được dùng để so sánh giữa 2 người, sự việc, sự vật, hiện tượng.

    Chúng ta phân chia hai loại:

    – So sánh với tính từ ngắn – có 1 vần

    – So sánh với tính từ dài – có 2 vần trở lên

    Theo công thức khác nhau.

    ✪ Công thức so sánh với tính từ ngắn

    Tính từ ngắn là tính từ có 1 âm tiết. Chúng ta thêm er phía sau tính từ để thể hiện sự so sánh hơn.

    – Quy tắc: Nếu tận cuối cùng âm y thì đổi thành I ngắn trước khi thêm er

    – Nếu tính từ mà có bắt đầu bằng phụ âm – nguyên âm – phụ âm thì phụ âm cuối phải gấp đôi trước khi thêm er.

    quiet (yên lặng) -” quieter (yên lặng hơn)

    clever (thông minh) -” cleverer (thông minh hơn)

    Ex: Tom is taller than Bin. (Hươu cao cổ cao hơn người.)

    – Nếu muốn nhấn mạnh hơn thì bạn thêm much, far trước khi so sánh.

    Ex: Harry’s computer is much far more expensive than mine.

    (Máy tính của Harry dắt hơn nhiều so với đồng hồ của tôi.)

    – Đối với tính từ dài, có 2 âm tiết trở lên thì ta thêm more vào trước tính từ (hoặc trạng từ) để thể hiện so sánh hơn kém.

    – Tuy nhiên, không áp dụng với các từ hai âm tiết kết thúc bằng đuôi -er, -ow, -y, -le).

    beautiful (đẹp) -” more beautiful (đẹp hơn)

    interesting (thú vị) -” more interesting (thú vị hơn)

    – Sau than là đại từ nhân xưng làm chủ ngữ, không phải tân ngữ

    – Khi so sánh một vật hay một người với tất cả vật, người còn lại thì ta thêm else

    – Khi so sánh một vật hoặc một người với tất cả người hoặc vật còn lại thì ta phải thêm “else” sau anything/anybody.

    Ex: He is smarter than anybody else in the class.

    – Ở mệnh đề quan hệ, chủ ngữ sau “than”/”as” có thể bỏ được nếu 2 chủ ngữ trùng nhau.

    – Các tân ngữ có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau “than” và “as”

    Lưu ý: Chúng ta cũng có thể thay cấu trúc not chúng tôi bằng not chúng tôi để nói rằng cái gì đó là không bằng cái kia (So sánh không bằng), nhưng KHÔNG thay chúng tôi bằng chúng tôi

    So sánh nhất dùng để so sánh sự vật, hiện tượng với tất cả sự vật, hiện tượng khác, nhấn mạnh nét nổi trội nhất.

    ✪ Cấu trúc: – Tính từ ngắn:

    S + V + the + adj+EST ….

    Mai is the tallest in the class.

    Tom learns the best in his class.

    – Tính từ dài:

    S + V + the MOST + adj ….

    She is the most beautiful girl in the class.

    Thanh is the most handsome boy in the neighborhood.

    – So sánh kém nhất

    S + V + the least + Tính từ/Trạng từ + Noun/ Pronoun/ Clause

    Ví dụ: Her ideas were the least practical suggestions.

    – Đổi đuôi tính từ với các từ có hai âm tiết mà tận cùng bằng y sẽ được xem là tính từ ngắn: happy, busy, lazy, easy ….

    – Ở công thức so sánh hơn thì đổi y thành I ngắn rồi thêm er, còn với so sánh nhất thì thêm est.

    He is busier than me.

    – Tính từ ngắn kết thúc là 1 phụ âm mà trước đó có 1 nguyên âm duy nhất thì nhân đôi phụ âm rồi thêm est

    – Nhấn mạnh bổ ngữ:

    Tương tự so sánh trên, bạn có thể bổ nghĩa thêm cho câu so sánh nhất với có thể nhấn mạnh bằng cách thêm almost (hầu như); much (nhiều); quite (tương đối); by far/ far (rất nhiều) vào trước hình thức so sánh.

    Most khi dùng với nghĩa very (rất) thì không có the đứng trước và không có ngụ ý so sánh

    He is the smartest by far.

    Exercise 1. Pick the right words in the box below to complete the sentence

    Fun popular delicious talented developed succesful

    a. Was the party as ……….. as she expected?

    b. Apple is chúng tôi Samsung

    c. Pham Nhat Vuong’s career chúng tôi many billionaires’ career in the world

    d. Saigon used to be chúng tôi several countries in Asia

    e. My mom’s dishes are chúng tôi food served at restaurants

    f. Many people believe that Quang Hai is not as…………… as many famous footbal players in the world

    Exercise 2: Chia theo câu so sánh phù hợp

    1. Many people would argue that robots are chúng tôi intellignt…… (intelligent) than human.

    2. The price in the countryside is………cheaper…… (cheap) than that in big cities.

    3. Canada is far ………larger… (large) than Vietnam.

    4. My garden is a lot more colorful……. (colourful) than this park.

    5. My friend is quieter… (quiet) than me.

    6. Art-related subjects are chúng tôi interesting. (interesting) than science classes.

    7. My current apartment is chúng tôi comfortable……. (comfortable) than the one I rented 2 years ago.

    8. The weather this autumn is even ………nicer……… (nice) than last autumn.

    9. These products in this grocery are chúng tôi natural…… (natural) than these in the near one.

    10. A holiday by the mountains is more memorable….(memorable) than a holiday in the sea

    Exercise 3. Choose the correct form of adjective

    a) Who is the …tallest. (tall) person in your family?

    b) My mum is the chúng tôi (good) cook in the world.

    c) Saigon is the…….. biggest(big) month of the year in my country.

    d) Cutting down trees could be considered to be one of chúng tôi most dangerous……. (dangerous) reason leading to pollution.

    e) Goods is going to chúng tôi expensive… (expensive) during Tet holiday.

    f) Where are the ……nicest…… (nice) beaches in your country?

    g) I bought the TV with chúng tôi reasonable…….. (reasonable) price ever.

    h) Who is the most famous…… (famous) singer in your country?

    Exercise 5: Which of the following sentences is incorrect?

    1) Mary is shortter than Jane.

    2) Hanoi is farrer to Hochiminh City than Danang. second and third sentences are incorrect

    3) I have the goodest score in the exam.

    Exercise 6: Which one is correct?

    a) That was the funniest/ most funny thing to do.

    b) My sister is the most pttiest/pttiest in the family.

    c) It’s one of the best/ most better center in the North West.

    d) She is by far the most rich/ richest woman in the world.

    e) School days are supposed to be the most happy/ happiest days of your life but I don’t agree.

    f) What is the most popular/ popularest sport in your country?

    g) That was a really good meal, probably one of the healthiest/ most healthy I have ever eaten.

    h) I’m surprised I didn’t fall asleep. I think that he is one of the most boring/ boringest people in the world.

    Exercise 7: Rewrite the sentence based on the given words

    a) People/ their views/ who are ready to change/to adapt to new culture often find it easier.

    b) Prefer travelling by train/ because/travelling by plane/ many people/ they think it is safer than.

    c) The most complicated language/ I really don’t know/ I think this is/ I have ever tried to study/; if I’m making progress.

    d) In the original version/the film much/ You’ll find/ funnier/ if you watch it.

    e) Understanding their teachers/ many overseas students/ understanding other students/ a bigger problem than/ find.

    f) The most/ students/ the ones with the best brains /are not always/successful.

    Exercise 1.

    c. successful

    d. developed

    e. delicious

    Exercise 2.

    1. more intelligent

    5. more quiet

    6. more interesting

    7. more comfortable

    9. more natural

    10. more memorable

    Exercise 3.

    c. the biggest city

    d. the most dangerous

    e. more expensive

    f. the nicest

    g. the most reasonable

    h. the most famous

    a.the most important

    c. the most vibrant

    d. more encouraged

    e. the most popular

    b. pttiest

    e. happyniest

    f. most popular

    g. healthiest

    h. most boring

    a. People who are ready to change their views often find it easier to adapt to new culture

    b. Many students are attracted to this university because it has the reputation of being the one with the best teachers.

    c. Many people pfer travelling by train because they think it is safer than travelling by plane

    d. I think this is the most complicated language I have ever tried to study; I really don’t know if I’m making progress.

    e. You’ll find the film much funnier if you watch it in the original version

    f. Many overseas students find understanding other students a bigger problem than understanding their teachers

    g. The most successful students are not always the ones with the best brains

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trước Thềm Chung Kết, Mck Share Clip Battle Rap So Sánh Rap Việt Và King Of Rap Khiến Ricky Star Cũng Phải Lên Tiếng
  • Rap Việt Và King Of Rap: Vì Sao Lại Tạo Hiệu Ứng Mạnh Mẽ Với Khán Giả?
  • Kia Seltos 2022 Cũ & Mới: Thông Số, Giá Lăn Bánh, Khuyến Mãi (12/2020)
  • So Sánh Kia Seltos Premium Và Hyundai Kona 1.6 Turbo (2020)
  • So Sánh Kia Seltos Và Hyundai Kona: Tân Binh Đấu Kẻ Đứng Đầu
  • Cấu Trúc & Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Dạng So Sánh Của Tính Từ
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Giá Trị, Giá Trị Sử Dụng, Giá Trị Trao Đổi Và Giá Cả Của Hàng Hóa ?
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Giá Trị, Giá Trị Sử Dụng, Giá Trị Trao Đổi Và Giá Cả Của Hàng Hóa
  • Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Các Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Tuơng Đối, Tuyệt Đối Và Siêu
  • So Sánh Giá Trị Thặng Dư Tương Đối À Giá Trị Thặng Du Siêu Nghạch
  • So sánh hơn và so sánh nhất là một loại cấu trúc dùng để so sánh giữa những sự vật/người/hiện tượng với nhau theo một hay nhiều tiêu chí nào đó, trong đó có 1 sự vât/người/hiện tượng đạt được tiêu chí cao hơn hoặc cao nhất so với các sự vật/người/hiện tượng còn lại. Bài viết này sẽ đưa ra các bài tập so sánh hơn và so sánh nhất để các bạn hiểu rõ hơn.

    Cấu trúc so sánh hơn và so sánh nhất

    So sánh hơn với tính từ ngắn và trạng từ ngắn:

    • S-adj-er: là tính từ được thêm đuôi “er”
    • S1: Chủ ngữ 1 (Đối tượng được so sánh)
    • S2: Chủ ngữ 2 (Đối tượng dùng để so sánh với đối tượng 1)
    • Axiliary V: trợ động từ
    • (object): tân ngữ
    • N (noun): danh từ
    • Pronoun: đại từ
    • This book is thicker than that one.
    • They work harder than I do. = They work harder than me.

    So sánh hơn với tính từ dài và trạng từ dài:

      he is interesting than I am = She is more interesting than me.

    So sánh hơn được nhấn mạnh bằng cách thêm much hoặc far trước hình thức so sánh

    Example: Your school is far more expensive than me.

    Chú ý khi so sánh hơn trong tiếng Anh

    – Là tính từ có 1 âm tiết: long, short, tall,…

    – Là tính từ có 2 âm tiết kết thúc bằng: y, et, ow, er, le, ure như: narrow, simple, quiet, polite,.. (ngoại lệ là guilty, eager dùng với most vì là tính từ dài).

    Là tính từ có nhiều hơn một âm tiết (trừ trường hợp 2 âm tiết của short adj) như: pcious (quý báu), difficult (khó khăn), beautiful (xinh đẹp), important (quan trọng),…

    2. Cấu trúc câu so sánh nhất

    Một cách so sánh trong tiếng Anh khác chính là so sánh nhất, dùng để so sánh sự vật/người/hiện tượng với tất cả sự vật/người/hiện tượng trong phân khúc:

    Short adj: S + to be + the + adj + est + Noun/ Pronoun

    Long adj: S + to be + the most + adj + Noun/ Pronoun

    My dad is the greatest person in the world.

    Kieu is the highest member in my team.

    Các trường hợp đặc biệt trong so sánh nhất:

      Để nhấn mạnh một tính từ trong cấu trúc so sánh nhất, ta dùng một trong những từ sau: much, a lot, far,…

        Alex is far shorter than his brother. Alex thấp hơn nhiều so với anh trai.

    Bài tập so sánh hơn và so sánh nhất

    Excercise 1: Viết dạng so sánh hơn và so sánh nhất của những từ ở dưới:

    Excercise 2: Điền vào chỗ trống dạng đúng của so sánh hơn. Sử dụng “er” hoặc thêm “more”.

    1. Dogs are ………… (intelligent) than rabbits.
    2. Lucy is…………… (old) than John.
    3. Russia is far ………… (large) than the UK.
    4. My garden is a lot ………………. (colourful) than this park.
    5. Julie is …………… (quiet) than her sister.
    6. My Latin class is ……………. (boring) than my English class.
    7. My house is …………. (big) than yours.
    8. The weather this summer is even ……………… (bad) than last summer.
    9. This flower is ……………… (beautiful) than that one.
    10. A holiday by the sea is ……………….(good) than a holiday in the mountains.
      No one in her team is more beautiful than Salim.

      No house in my city is higher than his house.

      Lan is the most intelligent in her class.

      If Kien wants to pass the exam easily, he will study harder.

      This house is very beautiful. It’s expensive, too.

      One of the greatest tennis players in the world is BJ.

      No producers in the world is bigger than KW.

    1. This is the more wonderful book she has ever read.
    2. No moutain in the world is the biggest than Everest.
    3. Bill Gate is the richer people in the world.
    4. The bed room is biggest than the kitchen one.
    5. One of the greater football players in Vietnam is Quang Hai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu So Sánh Trong Tiếng Trung: Cấu Trúc, Mẫu Câu Và Cách Dùng Chuẩn Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Làm Chủ Cấu Trúc So Sánh Hơn Tiếng Anh Trong Vòng Một Nốt Nhạc
  • So Sánh Không Bằng Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Bằng, So Sánh Không Bằng, So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Của Tính Từ Trong Tiếng Anh: So Sánh Hơn, So Sánh Nhất, Cách Hình Thành Dạng So Sánh Của Tính Từ, Tính Từ Là Gì, Phân Loại Tính Từ, Cách Sử Dụng Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Sự Ra Đời Của Văn Học So Sánh Trong Thời Đại Lãng Mạn Và Những Bước Khởi Đầu Của Nó
  • Bài 22: So Sánh Hơn – So Sánh Nhất (Comparative And Superlative Adjectives), Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Less Và Fewer
  • Tính Từ Và Các Dạng So Sánh Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Bạn Đang Đau Đầu Trong Việc Phân Biệt Tính Từ Ngắn – Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh?
  • Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further
  • So Sánh Hơn ( The Comparative)
  • Chúng ta sử dụng các tính từ so sánh  hơn để mô tả mọi người và mọi thứ:

    This car is certainly better but it’s much more expensive.

    I’m feeling happier now.

    We need a bigger garden

    Chúng ta sử dụng “than”  khi chúng ta muốn so sánh  thứ này với thứ khác :

    She is two years older than me.

    New York is much bigger than Boston.

    He is a better player than Ronaldo.

    France is a bigger country than Britain.

    I’m more interested in music than sport.

    Big cars that use a lot of petrol are less popular now than twenty years ago.

    Khi chúng ta muốn mô cái gì đó hoặc người nào đó thay đổi như thế nào , chúng ta có thể sử dụng hai tính từ so sánh với “ and” :

    The balloon got bigger and bigger.

    Everything is getting more and more expensive.

    Grandfather is looking older and older.

    SO SÁNH NHẤT 

    Superlative adjectives

    Tính từ  so sánh nhất để  mô tả một người hay một thứ như có nhiều chất lượng hơn tất cả những người khác hoặc những thứ trong một nhóm:

    The ‘Silver Arrow’ will be the fastest train in the world when it is built.

    The most frightening film I’ve ever seen was Alfred Hitchcock’s ‘Psycho’.

    What is the least expensive way of travelling in Japan?

    It was the happiest day of my life.

    Everest is the highest mountain in the world.

    That’s the best film I have seen this year.

    I have three sisters, Jan is the oldest and Angela is the youngest .

    SO SÁNH HƠN HAY SO SÁNH NHẤT ? 

    So sánh hơn để so sánh  một người hay vật với người khác hoặc vật khác. so sánh nhất  để so sánh một người hoặc một vật với cả nhóm mà người hoặc vật đó là một thành viên:

    Joe’s older than Mike. (so sánh 1 người này với một người khác )

    Sheila is the youngest girl in the family. (so sánh 1 người với toàn bộ gia đình của cô ấy )

    Note : so sáng hơn : dùng “than”

    Could you carry this? You’re stronger than me.

    Why did you choose Robert? Marie is more experienced than him.

    trong các tình huống trang trọng hơn, thay vì dùng than + túc từ , chúng ta có thể dùng “ than + đại từ nhân xưng chủ ngữ  + be”

    You managed to answer the ten questions correctly? Well, you’re definitely cleverer than I am!

    I pferred Henrietta to Dennis. She was always more sociable than he was.

    When có 2 thành người / vật trong 1 nhóm, dùng so sánh hơn. Tuy nhiên, trong một vài tình huống , mọi người thường dùng so sánh nhất. 

    Who is younger, Rowan or Tony? 

    Jan and Barbara are both tall, but Jan’s the tallest. 

    cách thành lập tính từ so sánh hơn và so sánh nhất . 

    tính từ 1 âm tiết :  (big, cold, hot, long, nice, old, tall)

    • So sánh hơn : adj +er 

    It’s colder today than yesterday.

    It was a longer holiday than the one we had last year.

    Sasha is older than Mark.

    • So sánh nhất : the + adj + est

    I think that’s the biggest apple I’ve ever seen!

    At one time, the Empire State building in New York was the tallest building in the world.

    They have three boys. Richard is the oldest and Simon is the youngest.

    Tính từ 2 âm tiết 

    Tính từ 2 âm tiết kết thúc là y thì chuyển thành i và thêm er hoặc est vào : 

    busy, busier, busiest

    happy, happier, happiest

    easy, easier, easiest

    funny, funnier, funniest

    We were busier last week than this week.

    Are you happier now that you’ve changed your job?

    That was the easiest exam I’ve ever taken.

    Note :

     

    clever, cleverer, cleverest

    quiet, quieter, quietest

    narrow, narrower, narrowest

    simple, simpler, simplest

    I’ve always thought that Donald was cleverer than his brother.

    This new bed is narrower than the old one.

    The guest bedroom is the quietest room in the house because it overlooks the garden.

    Nhấn mạnh so sánh hơn dùng :  much, a lot, far, even , rather… etc.

    This food is much better than the food we had yesterday.

    The town is a lot more crowded these days because of the new shopping centre.

    Alex is far less intelligent than the other kids in the class.

    We’ve been busier than ever at work this last month or so.

    She feels a little more confident now that she’s given her first public performance.

    or She feels a bit more confident … (less formal)

    SO SÁNH HƠN VÀ SO SÁNH NHẤT KHÔNG CÓ QUY TẮC

    Adjective

    Comparative

    Superlative

    good

    better

    best

    bad

    worse

    worst

    little

    less

    least

    much

    more

    most

    far

    further / farther

    furthest / farthest

    Today is the worst day I’ve had in a long time.

    You play tennis better than I do.

    This is the least expensive sweater in the store.

    This sweater is less expensive than that one.

    I ran ptty far yesterday, but I ran even farther today.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập So Sánh Hơn Của Tính Từ Ngắn – Nâng Cao Khả Năng Làm Bài
  • Ngày 12: Tính Từ (Adjective)
  • Các Cấp So Sánh Của Tính Từ ~ Trạng Từ
  • Unit 04: Các Cấu Trúc So Sánh
  • Các Cấu Trúc So Sánh Của Adjectives Và Adverbs
  • Bài Tập So Sánh Hơn Của Tính Từ Ngắn – Nâng Cao Khả Năng Làm Bài

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 22: So Sánh Hơn – So Sánh Nhất (Comparative And Superlative Adjectives), Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Phân Biệt Less Và Fewer
  • Tính Từ Và Các Dạng So Sánh Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Bạn Đang Đau Đầu Trong Việc Phân Biệt Tính Từ Ngắn – Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh?
  • Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further
  • So sánh là dạng bài thường thấy trong các bài thi tiếng Anh cũng như trong giao tiếp. Đặc biệt dạng bài tập so sánh với tính từ ngắn. Nó có nhiều quy tắc và khiến bạn không biết chọn điền đáp án nào cho đúng. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn tổng hợp và luyện tập một số dạng bài tập so sánh hơn của tính từ ngắn và bài tập về so sánh nhất.

    Tổng hợp kiến thức dạng bài tập về so sánh hơn và so sánh nhất của tính từ ngắn

    Cấu trúc dạng so sánh của tính từ ngắn

    Với dạng bài tập về so sánh hơn: S + tobe + Adj + er + than + Noun/Pronoun

    Ví dụ: I am taller than Hoa (Tôi cao hơn Hoa)

    Với dạng bài tập về so sánh nhất: S + tobe + the + Adj + est + Noun/Pronoun

    Ví dụ: I am tallest student in my class (Tôi là học sinh cao nhất lớp)

    Cách đổi tính từ ngắn trong bài tập về so sánh hơn và so sánh nhất

    Với các tính từ ngắn theo nguyên tắc ta có bảng so sánh

    Tính từ

    Tính từ so sánh hơn

    Tính từ so sánh nhất

    Tính từ kết thúc bằng một phụ âm hoặc “e”

    Large

    Small

    Larger

    Smaller

    The largest

    The smallest

    Tính từ kết thúc bằng “y”

    Easy

    Tidy

    Easier

    Tidier

    The easiest

    The tidiest

    Tính từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm

    Hot

    Big

    Hotter

    Bigger

    The hottest

    The biggest

    Với các tính từ ngắn bất quy tắc ta có bảng một số từ thông dụng và hay xuất hiện trong câu của các đề thi:

    Tính từ

    Trạng từ

    So sánh hơn

    So sánh nhất

    Good

    Well

    Better

    The best

    Bad

    Badly

    Worse

    The worst

    Far

    Farther/further

    The farthest/the furthest

    Much/many

    More

    The most

    Little

    less

    The least

    Old

    Older/elder

    The oldest/the eldest

    Bài tập so sánh nhất của tính từ ngắn

    Điền từ vào chỗ trống dạng so sánh đúng của từ trong ngoặc

    1. Nam is (bad)……. student in my class.

    2. I have three brothers. Khanh is (old)…….. and Dat is (young)……

    3. Summer is the (hot) ……… season in a year.

    4. Is Africa (poor) ……….. country in the world.

    5. I am (happy) ………. person in the world.

    Đáp án

    1. The best. “bad” là tnh từ bất quy tắc nên khi diền từ phải chuyển thành “the best”. Dịch: Nam là học sinh tồi nhất lớp tôi

    2. The oldest, the youngest. Cấu trúc câu so sánh nhất. Dịch: tôi có ba anh trai. Khánh là lớn tuổi nhất và Đạt là trẻ nhất

    3. Hottest. Kết thúc bằng một nguyên âm + một phụ âm nên khi chia tính từ phải nhân đôi chữ “t’ và thêm đuôi “est”. Dịch: Mùa hè là mùa nóng nhất trong một năm

    4. The poorest. Vì kết thúc trước phụ âm là hai nguyên âm đúng gần nhau nên khi chia ta không nhân đôi phụ âm. Dịch: Có phải châu phi là đất nước nghèo nhất trên thế giới

    5. The happiest. Tính từ kết thúc bằng đuôi “y” nên khi thêm đuổi “est” chuyển “y” thành “i”.  Dịch: tôi là người hạnh phúc nhất trên thế giới.

    Bài tập so sánh lớp 6 – so sánh hơn và so sánh nhất

    Viết lại câu hoàn chỉnh sử dụng cấu trúc so sánh hơn và so sánh nhất của tính từ ngắn

    1. Your house / small / mine.

    2. The cost of his university / much / high / than / mine.

    3. My room / large / his room.

    4. She / buy / cheap / shoes/ of the shop.

    5. I / love / mother / much / in the world.

    Đáp án

    1. Your house is smaller than mine. Câu so sánh hơn nên thêm “tobe + adj + er + than”. Dịch: Ngôi nhà của bạn nhỏ hơn của tôi.

    2. The cost of his university is much higher than mine. Cấu trúc so sánh hơn với “much”. Dịch: Chi phí trường đại học của anh ấy cao hơn tôi rất nhiều.

    3. My room is larger than his room. Cấu trúc so sánh hơn. Dịch: phòng tôi rộng hơn phòng anh ấy.

    4. She bought the cheapest shoes of the shop. Câu so sánh nhất nên có cấu trúc “the + adj + est”. Dịch: Cô ấy đã mua đôi giày rẻ nhất của hàng.

    5. I love my mother the most in the world. Cấu trúc so sánh nhất, “much” là tính từ bất quy tắc nên khi chuyển sang câu so sánh nhất “much” chuyển thành “most”. Dịch: Tôi yêu mẹ tôi nhất trên đời.

    Bài tập so sánh hơn của tính từ ngắn

    Bài tập khoanh tròn vào đáp án đúng

    1. Old

    2. Older

    3. The old

    4. The oldest

    1. Farther

    2. Far

    3. Farrer

    4. Furthest

    1. Young

    2. Youngest

    3. Younger

    4. The youngest

    1. Hard

    2. Hardest

    3. The hardest

    4. Harder

    1. Than

    2. Rather than

    3. Không điền
    4. Of

    Đáp án

    1. B. Dịch: Cô ấy già hơn tôi.

    2. A. “Far” là tính từ bất quy tắc nên khi chuyển sang câu so sánh hơn phải đổi thành “farther”. Dịch: Nhà anh xa trường hơn nhà tôi.

    3. C. Câu so sánh hơn nên khi chia tính từ phải thêm đuôi “er” vào cuối tính từ đó. Dịch: Hoa Kỳ có dân số trẻ hơn hầu hết các nước công nghiệp khác.

    4. D. Cấu trúc câu so sánh hơn. Dịch: Tuần này tôi làm việc chăm chỉ hơn tuần trước.

    5. A. Dạng cấu trúc so sánh hơn. Dịch: Có phải Úc là một quốc gia dân chủ hơn cả Anh.

    Qua bài viết “Bài tập so sánh hơn của tính từ ngắn” giúp bạn ôn lại kiến thức dạng bài tập so sánh của tính từ ngắn và làm tốt các bài tập so sánh hơn và so sánh nhất về tính từ ngắn. Mong bản chuyển đổi tính từ ngắn sang dạng bài tập so sánh hơn và so sánh nhất sẽ giúp bạn không phạm lỗi sai trong các kỳ thi tiếng Anh của bạn!

    Bài tập viết lại câu so sánh hay gặp trong các kì thi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngày 12: Tính Từ (Adjective)
  • Các Cấp So Sánh Của Tính Từ ~ Trạng Từ
  • Unit 04: Các Cấu Trúc So Sánh
  • Các Cấu Trúc So Sánh Của Adjectives Và Adverbs
  • Ví Điện Tử Momo, Moca Và Zalopay Được Dùng Phổ Biến Tại Tp. Hcm Và Hà Nội
  • Bài Tập Phương Pháp So Sánh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 4831:1989 (Iso 5495
  • Ý Nghĩa Của Phương Pháp Dạy Học Tích Cực
  • Các Phương Pháp Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Công Việc
  • So Sánh Kép: Cách Dùng, Cấu Trúc
  • Chỉ Số P/e: Cách Tính Và Áp Dụng (Chuẩn)
  • Author

    Em có bt nhỏ này nhờ các anh chị giải giúp. Em đã giải theo pp Chi phí đáp số là: 3.150.208.680đ, nhưng thầy em ko đồng ý. Thầy yêu cầu giải theo pp So sánh, em ko rành về pp So sánh lắm. Anh chị nào biết giúp em với

    BĐS thẩm định cho mục đích mua bán. Đặc điểm:

    -Nằm trong hẻm rộng 4m, cách mặt tiền đường 80m

    -Diện tích khuôn viên 160m2 (8m*20m)

    -Nhà cấp 2 xây dựng năm 2000, 3 tầng có kết cấu BTCT, mái tôn.

    -DTSXD: 282m2, sân trống 66m2, cách chợ 300m. Thời điểm thẩm định 05/2006

    Trong vòng 3 tháng truớc ngày TĐG co 4 BĐS giao dịch thành công trong khu vực như sau:

    BĐS 1: nằm trong hẻm 4m, cách MT đường 150m, DTKV: 150m2 (5*30m), DTSXD: 150m2, nhà cấp 2, xây dựng năm 2000, đơn giá XD mới: 1,8 tr/m2. Giá bán:2.659.500.000đ

    BĐS 2: nằm hẻm 3m, cách MT đừơng 80m, DTKV: 80m2 (4*20m), DTSXD:120m2, nhà cấp 3, xây dựng năm 1995, đơn giá XD mới: 1,4tr/m2. Giá bán: 1.366.200.000đ

    BĐS 3: là khu đất trống nằm trong hẻm 3m, cách MT đường 180m, DTKV: 75m2 (4*18.75m). Giá bán 1.111.500.000đ

    BĐS4 : nằm trong hẻm 4m, cách MT đường 250m, DTKV: 63m2 (3.5*18m), DTSXD: 240m2, nhà cấp 2, xây dựng năm 2000. Giá bán: 1.417.500.000đ

    Thông tin thị trường tháng 5/2006 như sau:

    Chênh lệch giữa hẻm 4m và 3m là :20%

    Từ đầu hẻm vào 100m: 100%

    Giá đất theo bảng giá Nhà nước trong hẻm 4m là: 1.500.000đ/m2

    Tuổi thọ: nhà cấp 2: 70năm, cấp 3: 50 năm

    bạn ơi, bài này dùng PP chiết trừ có so sánh điều chỉnh chứ ko làm theo PP so sánh là PP chính vì PP so sánh chỉ áp dụng với định giá đất trống

    trước tiên phải tính giá trị của đất của các BDS ss:điều chỉnh từng yếu tố:dt,chiều rộng hẻm,cách mặt tiền,chiều rộng lô đất.

    sau đó chọn đơn giá của BDS ss mà có số lần điều chỉnh ít nhất,giá trị điều chỉnh tuyệt đối nhỏ nhất.

    khi nao rảnh mình sẽ post lên bài giải.

    cuongthuy

    Thành Viên Mới

    Joined: 07/04/2009

    Status: Offline

    Points: 5

    Bạn có thể tham khảo Quyết định 129/2008/QĐ-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành 06 tiêu chuẩn thẩm định giá (đợt 3). Trong này có hướng dẫn các phương pháp thẩm định đấy.

    hoangchuong

    Thành Viên Mới

    Joined: 29/01/2010

    Location: huế

    Status: Offline

    Points: 21

    mọi người trả lời giúp mình với

    các nguyên tắc thẩm định giá được dụng như thế nào trong việc xây dựng và tiến hành các phương pháp thẩm định giá

    nguyenlanh wrote:

    mọi người trả lời giúp mình với

    các nguyên tắc thẩm định giá được dụng như thế nào trong việc xây dựng và tiến hành các phương pháp thẩm định giá

    Các phương pháp được xây dựng dựa trên các nguyên tắc. Và khi sử dụng các phương pháp định giá thì mình phải tuân theo những nguyên tắc đó.

    anh9999

    Thành Viên Mới

    Joined: 23/07/2010

    Location: hcm

    Status: Offline

    Points: 1

    ( đơn vị : VN đồng )

    Yếu tốso sánh

    Tài sảnso sánh

    A

    B

    C

    D

    Bác nào giải bài này cho xem xin đáp án và cách giải với

    ca nha oi jup minh giai bt bds nay voi?????

    một ngôi nhà 3 tầng toàn quyền sở hữu được xây dựng năm 1995. Nhà liền tường có 4 fong ngủ, 1 fong khách, 1 fong ăn kết hợp với bếp. Phòng tắm và fong vệ sinh tách biệt ở các tầngf . Phòng khách lắp điều hoà năm 1997, bếp được nâng cấ cho hđại năm 2005.ngôi nhà cần định ja để bán. Các thông tin thị trường: Gần đó có nhà tương tự cùn năm xdung nhưng ngôi nhà nay không lắp điều hoà và bếp chưa được cải tạo, nâng cấp được bán cách đây 6 tháng với ja 860 triệu.một ngôi nhà tuong tu khác có điều hoà lăp năm 1998, bán cách đây 3 tháng ja 900 trieu. Biết ja trị hiện hành của nhiệt độ là 11 triệu, niên hạn sử dung trung bình 20 năm. Chi fi cải tạo hiện dai hoá bếp là 30trieu,các thiết bị có niên hạn sử dung tbinh la 15 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Giá Bất Động Sản Bằng Phương Pháp So Sánh Trực Tiếp
  • Thẩm Định Giá Trị Doanh Nghiệp Bằng Phương Pháp So Sánh Thị Trường
  • Đối Tượng Và Nhiệm Vụ Nghiên Cứu Của Ngôn Ngữ Học
  • Phương Pháp Đồng Đại Và Phương Pháp Lịch Đại Trong Nghiên Cứu, Biên Soạn Lịch Sử Đảng
  • Các Phương Pháp So Sánh 2 Lũy Thừa
  • Tổng Hợp Các Bài Tập So Sánh (Comparisons)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 11: So Sánh Chuỗi Trong Java
  • Mediatek Ra Mắt Helio G95, Con Chip Dành Cho Điện Thoại Thông Minh Chơi Game 4G Cao Cấp
  • Một Số So Sánh Các Dòng Chip Intel Cho Máy Tính, Laptop – Cho Thuê Laptop Ict
  • So Sánh Cpu Intel Core I3, I5, I7, I9 & Xeon Nên Mua Laptop
  • So Sánh Core I3 Và Core I5
  • 1. Khi nào thì dùng câu so sánh?

    Khi bạn viết bài IELTS task 1 để so sánh số liệu giữa các năm hoặc tỷ lệ giữa các đối tượng trong biểu đồ, bạn cần dùng câu so sánh!

    Khi bạn trả lời IELTS speaking với câu hỏi về so sánh quá khứ và hiện tại, bạn cần dùng câu so sánh!

    Khi bạn nghe hay đọc thông tin có câu so sánh, bạn phải hiểu chúng để trả lời đúng câu hỏi đề bài.

    Như vậy câu so sánh là một kiến thức vô cùng quan trọng để xây dựng nền tảng ngữ pháp tốt cho bạn khi luyện thi IELTS đó! Cùng tìm hiểu kỹ hơn về câu so sánh trong tiếng Anh nào!

    2. Câu so sánh giúp tăng điểm IELTS thế nào?

    Như đã nói ở trên, câu so sánh xuất hiện ở khắp nơi trong 4 kỹ năng thi của IELTS. Không còn gì để phủ nhận, việc sử dụng thành thạo câu so sánh sẽ là công cụ giúp bạn đạt được band điểm IELTS mơ ước!

    Ngoài việc giúp hoàn thành các dạng câu hỏi cần dùng tới câu so sánh, câu so sánh còn giúp tăng điểm grammar ở chỗ nó sẽ tạo cho cấu trúc câu của bạn dài hơn và tạo được câu phức. Đây chính là kiến thức không thể thiếu khi ôn thi IELTS rồi!

    3. Các loại câu so sánh

    3.1. So sánh bằng

    Dùng để so sánh ngang bằng giữa 2 người hoặc 2 sự vật, sự việc. Dùng as trước và sau tính từ/ trạng từ so sánh.

    Ví dụ:

    • Reading is as enjoyable as writing.
    • The results were as conclusive as in pvious studies.
    • Finding participants for the study was not as easy as I thought.
    • Her level of expertise was not as extensive as her employer had hoped.

    3.2. So sánh hơn

    Dùng để so sánh hơn kém giữa người này (hoặc vật) với người khác (hoặc vật) khác (so sánh giữa 2 đối tượng). Trong mỗi câu so sánh hơn, trước sự vật, đối tượng thứ hai sẽ sử dụng “than”.

    Ví dụ:

    • Fewer participants volunteered for the study than I had anticipated.
    • Business school was less expensive than law school.
    • His application was processed more quickly than he thought.

    Để nhấn mạnh câu so sánh hơn, ta có thể dùng: far, much, a lot trước tính từ.

    Ví dụ:

    He’s much taller than his father

    There’re far more students in this school that that school

    3.3. So sánh nhất

    Dùng để so sánh một người ( hoặc vật) với một nhóm người ( hoặc vật) (so sánh nhiều hơn 2 đối tượng). Trước mỗi tính từ/ trạng từ so sánh, chúng ta sử dụng “the”.

    Ví dụ:

    Snow White is the most beautiful girl in the world.

    Mary is the tallest of all the students.

    3.4. So sánh kép

    So sánh kép có nghĩa là có nhiều hơn 1 mệnh đề so sánh. So sánh kép là cách vui vẻ để nói về quan hệ nhân-quả.

    Có 2 loại so sánh kép

    1. With adjectives (với tính từ)

    The + comparatives + S1 + V1, the + comparatives + S2 + V2

    2. With nouns (với danh từ)

    The + more/ less/fewer + N + S1 + V1, the + more/ less/fewer + N + S2 + V2

    Ví dụ:

    1. The more time you spend on Facebook, the more friends you will probably have.
    2. The more babies you have, the less free time you have.
    3. The more you feed them, the bigger they grow.
    4. The harder the test is, the lower my score is.
    5. The angrier my mom is, the worse I feel.

    3.5. So sánh với liên từ

    Dùng liên từ là một loại kiến thức nâng cao của câu so sánh và rất hay được dùng trong bài thi viết/ nói IELTS. Những liên từ như: “and,” “but,” “in addition,” “in contrast,” “furthermore,” “on the other hand” hay “while”.

    The number of tourists to Vietnam in 2022 is increasing sharply while to Thailand is gradually decreasing.

    3.6. Các loại tính từ/ trạng từ trong câu so sánh

    Có 2 loại tính từ: tính từ ngắn và tính từ dài.

    Tính từ ngắn là tính từ có 1 âm tiết, trong khi đó tính từ dài là tính từ có từ 2 âm tiết trở lên.

    Cách chia với tính từ ngắn và tính từ dài cũng khác nhau.

    a) One-syllable adjectives: (Tính Từ Ngắn)

    Adjective

    (Tính từ ngắn)

    Comparative Form

    (So sánh hơn)

    Superlative Form

    (So sánh hơn nhất)

    tall

    Taller than

    the tallest

    old

    Older than

    the oldest

    S1 + tobe + “Adj-er” + than + S2

    S + to be + the “Adj-est”

    Ex: Mary is taller than Max.

    Mary is the tallest of all the students.

    *Note: Tính từ mà tận cùng bằng 1 phụ âm mà trước đó là 1 nguyên âm thì gấp đôi phụ âm cuối lên

    Ex:

    big

    Bigger than

    the biggest

    thin

    Thinner than

    the thinnest

    b) Two-syllable adjectives: (Tính từ dài).

    Adjective

    Comparative Form

    Superlative Form

    Peaceful (êm đềm)

    More peaceful

    The most peaceful

    Pleasant (dễ chịu)

    More pleasant

    The most pleasant

    S1 + to be + more Adj + than + S2

    S + to be + the most Adj

    Ex:

    Roses are more beautiful than daisies.

    Snow White is the most beautiful girl in the world.

    Note: Trường hợp tính từ dài có 2 âm tiết mà kết thúc bằng “-y, –er, -le, -or, or –ow”, sẽ được chia theo dạng thức của tính từ ngắn.

    Ex:

    happy

    happier

    the happiest

    angry

    angries

    the angriest

    4. Lưu ý đặc biệt

    Những tính từ có thể ở 2 dạng ngắn hoặc dài

    sure

    surer / more sure

    surest / most sure

    clever

    cleverer / more clever

    cleverest / most clever

    common

    commoner / more common

    commonest / most common

    friendly

    friendlier/ more friendly

    friendliest/ most friendly

    likely

    likelier / more likely

    likeliest / most likely

    pleasant

    pleasanter / more pleasant

    pleasantest / most pleasant

    polite

    politer / more polite

    politest / most polite

    quiet

    quieter / more quiet

    quietest / most quiet

    simple

    simpler / more simple

    simplest / most simple

    stupid

    stupider / more stupid

    stupidest / most stupid

    subtle

    subtler / more subtle

    subtlest / most subtle

    Tính từ bất quy tắc

    Khẳng định

    So sánh hơn

    So sánh nhất

    bad

    worse

    the worst

    far

    farther

    the farthest

    few

    fewer

    the fewest

    good

    better

    the best

    little

    less

    the least

    many/ much

    more

    the most

    Có những từ có 2 cách dùng so sánh khác nhau, mỗi cách dùng mang một nét nghĩa khác. Cùng đọc kỹ bảng sau:

    Khẳng định

    So sánh hơn

    So sánh nhất

    Bối cảnh dùng

    far

    farther

    farthest

    khoảng cách

    further

    furthest

    khoảng cách hoặc thời gian

    late

    later

    latest

    latter

    x

    x

    last

    old

    older

    oldest

    người hoặc vật

    elder

    eldest

    người trong gia đình

    near

    nearer

    nearest

    khoảng cách

    x

    next

    trật tự/ thứ tự

    5. Những lỗi hay gặp với câu so sánh

    Lỗi 1: Dùng sai so sánh hơn và so sánh nhất

    • INCORRECT: He is the happier person I know.
    • REVISION: He is the happiest person I know.
    • INCORRECT: She is the more thoughtful person I know.
    • REVISION: She is the most thoughtful person I know.

    Lỗi 2: So sánh 2 lần trong cùng 1 câu

    • INCORRECT: His car is more faster than mine.
    • REVISION: His car is faster than mine.
    • INCORRECT: His car is the most fastest.
    • REVISION: His car is the fastest.

    Lỗi 3: Câu so sánh thiếu 1 vế

    • INCORRECT: The participants were more experienced.
    • REVISION: The participants were more experienced than the pvious participant pool.
    • INCORRECT: The line moved more slowly.
    • REVISION: The line moved more slowly than the line next to it.

    Lỗi 4: So sánh lệch đối tượng

    • INCORRECT: She likes pizza better than her husband. (Cô ấy thích ăn pizza hơn chồng cô ấy ư? So sánh pizza và chồng?)
    • REVISION: She likes pizza better than her husband does. (Cô ấy thích pizza hơn chồng cô ấy thích pizza)
    • INCORRECT: Her suitcase is bigger than John. (Cái vali của cô ấy to hơn John?)
    • REVISION: Her suitcase is bigger than John’s. (Cái vali của cô ấy to hơn cái vali của John)

    Lỗi 5: Thiếu the hoặc than

    • INCORRECT: Finishing quickly was least important task.
    • REVISION: Finishing quickly was the least important task.
    • INCORRECT: The third graders are stronger the second ones.
    • REVISION: The third graders are stronger than the second ones.

    6. Luyện tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Luật Lao Động Năm 2012 Và Luật Lao Động Năm 2022 (Hiệu Lực 1
  • Angular Vs Reactjs: Cuộc Chiến Không Khoan Nhượng
  • So Sánh Tai Nghe Airpods Pro Và Airpods 2: Sự Thay Đổi Đáng Kể
  • So Sánh Kawasaki Z1000 Và Kawasaki Z900
  • So Sánh Chi Tiết Công Nghệ Zigbee Và Wifi
  • Tính Từ So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest
  • Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh
  • Tính Từ Bất Quy Tắc Trong Tiếng Anh
  • Độ So Sánh Của Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Unit 7: Các Cấu Trúc Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Tính từ so sánh hơn so sánh hai vật với nhau. Tính từ so sánh nhất so sánh nhiều hơn hai vật.

    Thông thường, những tính từ chỉ chứa một âm tiết hoặc có tận cùng bằng ‘y’ dùng đuôi ‘er’ để tạo thành so sánh hơn và ‘est’ để tạo thành so sánh nhất. Đối với những tính từ có tận cùng bằng y, đổi ‘y’ thành ‘i’ trước khi thêm ‘er’ hay ‘est’.

    • old – older – oldest (già – già hơn – già nhất)

    • young – younger – youngest (trẻ – trẻ hơn – trẻ nhất)

    • ptty – pttier – pttiest (xinh – xinh hơn – xinh nhất)

    • long – longer – longest (dài – dài hơn – dài nhất)

    • short – shorter – shortest (ngắn – ngắn hơn – ngắn nhất)

    • bright – brighter – brightest (sáng – sáng hơn – sáng nhất)

    • close – closer – closest (gần – gần hơn – gần nhất)

    • happy – happier – happiest (hạnh phúc – hạnh phúc hơn – hạnh phúc nhất)

    Tính từ chứa từ hai âm tiết trở lên không thay đổi, mà thay vào đó ta phải thêm more để tạo thành so sánh hơn và most để tạo thành so sánh nhất.

    • respectable – more respectable – most respectable (đáng kính – đáng kính hơn – đáng kính nhất)

    • beautiful – more beautiful – most beautiful (đẹp – đẹp hơn – đẹp nhất)

    • pferable – more pferable – most pferable (được ưa thích – được ưa thích hơn – được ưa thích nhất)

    • hardworking – more hardworking – most hardworking (chăm chỉ – chăm chỉ hơn – chăm chỉ nhất)

    Một số tính từ có dạng so sánh hơn và so sánh nhất không theo quy tắc.

    • good – better – best (tốt – tốt hơn – tốt nhất)

    • bad – worse – worst (xấu – xấu hơn – xấu nhất)

    • little – less – least (ít – ít hơn – ít nhất)

    • much (many) – more – most (nhiều – nhiều hơn – nhiều nhất)

    • far – further – furthest (xa – xa hơn – xa nhất)

    Từ than thường xuất hiện trong các câu so sánh hơn.

    • Amy is smarter than Betty. – Amy thông minh hơn Betty.

    • Chad is stronger than Dan. – Chad khỏe hơn Dan.

    • Greg is more diligent than his brother. – Greg siêng năng hơn anh trai anh ấy.

    • I have more apples than he. – Tôi có nhiều táo hơn anh ấy.

    • She likes him more than me. – Cô ấy thích anh ấy nhiều hơn tôi.

    Tính từ so sánh nhất thường đi cùng từ the.

    • Tom is the oldest man in town. – Tom là người đàn ông già nhất trong thị trấn.

    • Paul is the tallest boy in the neighborhood. – Paul là cậu bé cao nhất trong khu dân cư.

    • That shade of blue is the most beautiful color. – Sắc xanh da trời đó là màu sắc đẹp nhất.

    • This is the longest song that I have ever heard. – Đây là bài hát dài nhất tôi từng nghe.

    1)Mary is shorter than Jane.

    2)The moon is more closer to the earth than the sun.

    3)I have the best score on the exam.

    colder, coldest

    pttier, best, more

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16: So Sánh – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • So Sánh Bằng Và So Sánh Nhất — Tiếng Anh Lớp 7
  • So Sánh Hơn ( The Comparative)
  • Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further
  • Bạn Đang Đau Đầu Trong Việc Phân Biệt Tính Từ Ngắn – Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh?
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8
  • Thông thường các tính từ một âm tiết đều có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất tận cùng bằng -er, -est. Một số tính từ hai âm tiết cũng có dạng thức tương tự. Các tính từ 2 âm tiết còn lại và các tính từ có từ 3 âm tiết trở lên thì thêm moremost.

    1. Dạng so sánh có quy tắc của tính từ một âm tiết

    Đa số các tính từ một âm tiết đều có dạng so sánh hơn tận cùng là

    Ví dụ:

    old – old er – old est

    tall – tall er – tall est

    cheap – cheap er – cheap est

    Đối với các tính từ 1 âm tiết mà kết thúc bởi 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -er, -est.

    Ví dụ:

    fat – fa tter – fa ttest

    big – bi gger – bi ggest

    thin – thi nner – thi nnest

    Lưu ý cách phát âm của các từ sau:

    younger /ˈjʌŋɡə(r)) – youngest /ˈjʌŋɡɪst/

    longer /ˈlɒŋɡə(r)/ – longest /ˈlɒŋɡɪst/

    stronger /ˈstrɒŋɡə(r)/ – strongest /ˈstrɒŋɡɪst/

    2. Các trường hợp bất quy tắc

    Một số tính từ 1 âm tiết khi chuyển sang dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất không tuân theo quy tắc là thêm-er, -est.

    Ví dụ:

    good – better – best

    bad – worse – worst

    ill – worse

    far – farther/further – farthest/ furthest

    old – older/elder – oldest/eldest

    Các từ hạn định little, manymuch cũng có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất bất quy tắc.

    little – less – least

    much/many – more – most

    Few có 2 hình thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất là fewer/lessfewest/least.

    3. Dạng so sánh của tính từ 2 âm tiết

    Các tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng y thì có dạng thức so sánh là bỏ y thêm -ier, -iest.

    Ví dụ:

    happy – happ ier – happ iest

    easy – eas ier – eas iest

    Một số tính từ 2 âm tiết cũng có dạng thức so sánh là thêm -er, -est, đặc biệt là các từ tận cùng bằng một nguyên âm không được nhấn trọng âm, /l/ hoặc /ə(r)/.

    Ví dụ:

    narrow – narrow er – narrow est

    simple – simpl er – simpl est

    clever – clever er – clever est

    quiet – quiet er – quiet est

    Với một số tính từ 2 âm tiết (chẳng hạn như polite, common) ta có thể dùng cả 2 dạng thức so sánh là thêm -er, -est hoặc thêm more, most. Với các tính từ khác (đặc biệt là các tính từ kết thúc bởi -ing, -ed, -ful, -less) ta chỉ dùng dạng thức thêm more, most.

    4. Dạng thức so sánh của các tính từ từ 3 âm tiết trở lên

    Với những tính từ có từ 3 âm tiết trở lên, chúng ta dùng thêm more và most.

    Ví dụ:

    intelligent – more intelligent – most intelligent

    practical – more practical – most practical

    beautiful – more beautiful – most beautiful

    Các từ như unhappy (từ trái nghĩa của tính từ 2 âm tiết kết thúc bằng y) thì có dạng thức so sánh là thêm -er, -est.

    Ví dụ:

    unhappy – unhapp ier – unhapp iest

    untidy – untid ier – untid iest

    Các tính từ ghép như good-looking, well-known có thể có 2 dạng thức so sánh.

    good-looking – better-looking/ more good-looking – best-looking/ most good-looking

    well-known – better-known/ more well-known – best-known/ most well-known

    5. Các trường hợp dùng more, most với tính từ ngắn

    Đôi khi ta có thể dùng more, most với các tính từ ngắn (mà thông thường sẽ phải thêm -er, -est). Trường hợp này xảy ra khi tính từ dạng so sánh hơn không đứng trước than, tuy nhiên cũng có thể thêm -er.

    Ví dụ:

    The road’s getting more and more steep. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

    Hoặc cũng có thể dùng : The road’s getting steep er and steep er. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

    Khi so sánh 2 tính từ miêu tả (ý nói điều này đúng hơn/phù hợp hơn điều kia) thì ta dùng more, không thêm -er.

    Ví dụ:

    He’s more lazy than stupid. (Cậu ta lười thì đúng hơn là ngu ngốc.)

    KHÔNG DÙNG: He’s lazier than stupid.

    Trong văn phong trang trọng, ta có thể dùng most trước các tính từ chỉ sự tán thành hoặc phản đối (gồm cả tính từ 1 âm tiết), khi đó most mang nghĩa như very (rất).

    Ví dụ:

    Thank you very much indeed. That’s most kind of you. (Thực sự cám ơn cậu nhiều lắm. Cậu thật là tốt.)

    KHÔNG DÙNG: That’s kindest of you.

    Các tính từ real, right, wrong, like thì luôn thêm more, most.

    Ví dụ: She’s more like her mother than her father. (Cô ấy giống mẹ nhiều hơn là giống bố.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×