Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8
  • Bài Tập So Sánh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Các Cấu Trúc Câu So Sánh
  • So Sánh Hình Ảnh Trăng Trong Các Bài Thơ Lớp 9
  • Trước khi đi vào tìm hiểu công thức của câu so sánh thì chúng ta cần phân biệt tính/ trạng từ ngắn và tính/ trạng từ dài.

    I. Tính/ trạng từ ngắn và tính/ trạng từ dài

    • Là tính/ trạng từ có một âm tiết

      Ví dụ: Thin, long, small, fast,…

    • Là tính/ trạng từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el“.

      Ví dụ: Noisy, narrow, quiet, clever, gentle,…

    • Là tính/ trạng từ có hai âm tiết trở lên và không kết thúc bằng “y, ow, er, et, el

      Ví dụ: Beautiful, difficult, different, carefully, slowly,…

    • Ngoại lệ: Có một số tính từ hai âm tiết có thể vừa là tính từ ngắn, vừa là tính từ dài.

      Ví dụ:

      Common → commoner/ more common

      Polite → politer/ more polite

    II. So sánh hơn (Comparative)

    * Lưu ý về cách thêm “er” đối với tính/ trạng từ ngắn:

    • Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “r

      Ví dụ:

      Large → larger

    • Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối

      Ví dụ:

      Big → bigger

      Hot → hotter

    • Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er

      Ví dụ:

      Noisy → noisier

      Friendly → friendlier

    • Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el” thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn

      Ví dụ:

      Narrow → narrower

      Happy → happier

      Quiet → quieter

      Clever → cleverer

    Ví dụ:

    Jenny is more beautiful than me. (Jenny thì đẹp hơn tôi.)

    3. Bảng tính từ so sánh bất quy tắc

    4. Các trạng từ bổ nghĩa cho so sánh hơn

    Ví dụ:

    This chair is much smaller than that chair. (Cái ghế này thì nhỏ hơn rất nhiều so với cái ghế kia.)

    5. Cấu trúc viết lời bình phẩm đối với so sánh hơn

    III. So sánh nhất (Superlative)

    Ví dụ:

    This is the longest river in the world. (Đây là con sông dài nhất trên thế giới.)

    * Lưu ý về cách thêm “est” đối với tính/ trạng từ ngắn:

    • Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “st

      Ví dụ: Large → the largest

    • Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối

      Ví dụ:

      Big → the biggest

      Hot → the hottest

    • Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er

      Ví dụ:

      Noisy → the noisiest

      Friendly → the friendliest

    • Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el” thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn

      Ví dụ:

      Narrow → the narrowest

      Happy → the happiest

      Quiet → the quietest

      Clever → the cleverest

    Ví dụ:

    She is the most beautiful girl in my class. (Cô ấy là cô gái xinh nhất lớp tôi.)

    3. Bảng tính từ so sánh bất quy tắc

    4. Các trạng từ bổ nghĩa cho so sánh hơn

    5. Cấu trúc viết lời bình phẩm đối với so sánh nhất

    IV. So sánh bằng (Equal Comparison)

    1. So sánh bằng với tính/trạng từ

    • Cấu trúc “the same as“: S + V + the same + (Noun) + as + noun/ pronoun

    2. So sánh bằng với danh từ

    • Danh từ đếm được:

      S + V + as many + plural noun + as + noun/ pronoun/ Clause

      Trong đó:

      Plural noun: danh từ số nhiều

      Clause: mệnh đề

      Pronoun: đại từ

      Ví dụ:

      My brother has as many toys as me. (Anh trai tôi có nhiều đồ chơi như tôi.)

    • Danh từ không đếm được:

      S + V + as many + uncountable noun + as + noun/ pronoun/ clause

      Trong đó:

      Uncountable noun: danh từ không đếm được

      Clause: mệnh đề

      Pronoun: đại từ

      Ví dụ:

      I have as much money as my brother. (Tôi có cùng số tiền với anh tôi.)

    a. So sánh kém hơn tính/trạng từ: b. So sánh kém hơn danh từ:

    • Danh từ đếm được (Countable noun):

      S + V + fewer + plural noun + than + noun/pronoun

      Ví dụ:

      I bought fewer cakes than my sister. (Tôi đã mua ít bánh hơn chị gái tôi.)

    • Danh từ không đếm được (Uncountable noun):

      S + V + less + uncountable noun + than + noun/pronoun/ clause

      Ví dụ:

      I have less spare time than Hoa. (Tôi có ít thời gian rảnh hơn Hoa.)

    Ví dụ:

    This is the least interesting book I have ever read. (Đây là quyển sách ít thú vị nhất mà tôi từng đọc.)

    VI. So sánh kép – Double comparatives (càng…càng…)

    Ví dụ:

    The taller she gets, the thinner she is. (Cô ấy càng cao, cô ấy càng gầy.)

    Ví dụ:

    The more beautiful she is, the more attractive she gets. (Cô ấy càng xinh cô ấy càng thu hút.)

    Ví dụ:

    The more I know her, the more I hate her. (Tôi càng biết cô ấy, tôi càng thấy ghét cô ấy.)

    Ví dụ:

    The less difficult the lessons are, the less diligent the students are. (Bài học càng dễ, học sinh càng ít siêng năng.)

    Ví dụ:

    More and more people use the internet nowadays. (Ngày nay càng ngày càng có nhiều người sử dụng internet hơn.)

    Ví dụ:

    Less and less people do exercises nowadays. (Ngày nay càng ngày càng ít người tập thể dục hơn.)

    Bài tập 1: Hoàn thành câu bằng dạng so sánh đúng của động từ trong ngoặc

    1. Her daughter is chúng tôi (beautiful).

    2. Summer is………………..season of the year (hot)

    3. That dog isn’t chúng tôi looks (dangerous)

    4. In the past, people were chúng tôi today (polite)

    5. It is ………..today than it was yesterday (cold)

    6. Our hotel was chúng tôi all the others in the town (cheap)

    7. What’s ………………..river in the world (long)

    8. It was an awful day. It was chúng tôi of my life (bad)

    9. Everest is……………………mountain in the world. It is chúng tôi any other mountain (high)

    10. I pfer this chair to the other one. It’s ………………(comfortable)

    Bài tập 3: Chọn đáp án đúng:

    1. Sarah is chúng tôi chemistry than Susan.

    A. good B. well C. better D. best

    2. I don’t work so hard chúng tôi father.

    A. so B. as C. than D. more

    3. Sam is the ……………………..student in my class.

    A. tall B. most all C. taller D. tallest

    4. No one in my class is ……………………..beautiful……………………..her.

    A. as/as B. more/as C. as/than D. the/more

    5. Going by train isn’t ……………………..convenient as going by car.

    A. so B. as C. more D. A & B are correct

    6. The test is not ……………………..difficult chúng tôi was last month.

    A. as/as B. so/as C. more/as D. A&B are correct

    7. Peter usually drives ……………………..Mary

    A. more fast B. fast than C. faster than D. B&C are correct

    8. She cooked chúng tôi you.

    A. well B. more good C. better D. more well

    9. This film is ……………………..interesting than that film.

    A. most B. less C. as D. so

    10. My salary is chúng tôi salary.

    A. high B. more high C. higher than D. more higher than

    11. He works chúng tôi do.

    A. harder B. as hard as C. more harder D. so hard as

    12. No one in this class is ……………………..Jimmy.

    A. so tall as B. tall than C. the tallest D. more tall than

    13. Apples are usually ……………………..oranges.

    A. cheap than B. more cheap C. the cheapest D. cheaper than

    14. I know him chúng tôi you do.

    A. better B. more well C. good D. the best

    15. Marie is not chúng tôi sister.

    A. more/as B. so/so C. so/as D. the/of

    16. Janet is ……………………..tennis player in the club.

    A. good B. best C. well D. the best

    17. I ran ……………………. than Tom.

    A. more fast B. faster C. fast D. the fastest

    18. She can speak English ……………………..I can.

    A. more well B. best than C. better than D. better

    19. Ann is 18 years old. Sue is 20 years old. Ann is ……………………..Sue

    .A. older than B. younger than C. older D. younger

    20. Nobody can cook as chúng tôi my mother.

    A. well B. best C. good D. better

    Bài tập 4: Viết lại câu với từ cho sẵn:

    1. The apartment is big. The rent is high.

    → The bigger …………………………………………………………………

    2. We set off soon. We will arrive soon.

    → The sooner…………………………………………………………………

    3. The joke is good. The laughter is loud.

    → The better……………………………………………………………………

    4. She gets fat. She feels tired.

    → The fatter …………………………………………………………………….

    5. As he gets older, he wants to travel less.

    → The older …………………………………………………………………….

    6. The children are excited with the difficult games.

    → The more …………………………………………………………………….

    7. People pe fast. Many accidents happen.

    → The faster ……………………………………………………………………

    8. I meet him much. I hate him much

    → The more …………………………………………………………………….

    9. My boss works better when he is pssed for time,

    → The less …………………………………………………………………….

    10. As he has much money, he wants to spend much.

    → The more …………………………………………………………………

    11. If you read many books, you will have much knowledge.

    → The more …………………………………………………………………….

    12. He speaks too much and people feel bored.

    → The more …………………………………………………………………….

    13. The growth in the economy makes people’s living condition better.

    → The more …………………………………………………………………….

    14. He learned a lot of things as he traveled far.

    → The farther……………………………………………………………………

    Bài tập 1:

    1. Her daughter is as beautiful as her.

    2. Summer is the hottest season of the year.

    3. That dog isn’t as dangerous as it looks.

    4. In the past, people were more polite than today.

    5. It is colder today than it was yesterday.

    Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép, Bội

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Kia Morning Luxury Và Hyundai Grand I10 1.2 At (2021)
  • So Sánh Hyundai I10 2022 Và Kia Morning 2022, Chọn Xe Nhỏ Nào?
  • So Sánh Kia Morning Và I10 2022, So Sánh I10 Và Mirage
  • So Sánh Kia Morning Và I10 2022: Ngoại Thất, Nội Thất, Động Cơ Và Giá
  • So Sánh Nhanh Hyundai I10 2022 Và Kia Morning 2022
  • Câu so sánh là một trong những điểm ngữ pháp được sử dụng rất phổ biến trong cả giao tiếp, văn viết và được áp dụng vào các kỳ thi quốc tế lớn như TOEIC, TOEFL,…Chính vì lý do đó, bài viết này của chúng tôi sẽ khái quát các cấu trúc So sánh hơn, nhất, bằng, kém, kép- cách dùng và bài tập áp dụng của chúng.

    Trước khi đi sâu vào các cấu trúc và cách dùng của các cấu trúc so sánh chúng ta hãy cũng tìm hiểu một số định nghĩa sau

    – So sánh trong tiếng việt: Trong tiếng việt để so sánh giữa vật này với vật khác chúng ta có ba cách để so sánh

    • So sánh bằng: Cô ấy cao bằng anh ấy.
    • So sánh hơn: Cô ấy cao hơn anh ấy.
    • So sánh nhất: Cô ấy cao nhất công ty.

    – Trong tiếng anh cũng tương tự như vậy chúng ta cũng có ba dạng so sánh đó là: so sánh bằng, so sánh hơn, và so sánh nhất.

    Tính từ ngắn, trạng từ ngắn- tính từ dài, trạng từ dài

    Tính từ/ trạng từ ngắn

    – Tính từ/ trạng từ ngắn: là tính từ/ trạng từ có một âm tiết.

    Ví dụ: Tall, short, fast, slow, fat, thin,…

    *Lưu ý: Tính/ trạng từ có hai âm tiết nhưng kết thúc bằng -y, -le,-ow, -er, và -et

    Ví dụ: happy, gentle, narrow, clever, quiet

    Tính từ/ trạng từ dài

    Là tính/ trạng từ có hai âm tiết trở lên và không kết thúc bằng ” y, ow, er, et, el

    Ví dụ: Beautiful, difficult, different, carefully, slowly, perfect, childish, nervous

    – Các tính từ có từ ba âm tiết trở lên

    Ví dụ: beautiful (ba âm tiết), intelligent (bốn âm tiết), satisfactory (năm âm tiết)

    Một số tính từ hai âm tiết có thể vừa được coi là tính từ ngắn, vừa là tính từ dài.

    Ví dụ:

    clever (thông minh), common (phổ biến), cruel (tàn nhẫn), friendly (thân thiện), gentle (hiền lành), narrow (hẹp), pleasant (dễ chịu), polite (lịch sự), quiet (yên lặng), simple (đơn giản)

    So sánh hơn (Comparative)

    So sánh hơn với Tính từ/ trạng từ ngắn

    – Cấu trúc:

    Ví dụ:

    You are taller than I am. (Anh cao hơn tôi.)

    John is stronger than his brother. (John khỏe hơn anh của cậu ấy.)

    – Quy tắc -er với tính từ/ trạng từ ngắn

    So sánh hơn với Tính từ/ trạng từ dài

    – Cấu trúc:

    Ví dụ:

    She is more beautiful than me.

    ( Cô ấy thì đẹp hơn so với tôi)

    Hình thức so sánh bất quy tắc (Irregular comparision)

    – Một số tính từ và trạng từ có hình thức so sánh hơn bất quy tắc như bảng bên dưới:

    Ví dụ:

    This is good but that is better.

    (Cái này tốt nhưng cái kia tốt hơn.)

    Linda sings worse than my sister Helen, but I sing worst of all.

    (Linda hát dở hơn chi Helen của tôi, nhưng tôi hát dở nhất.)

    Manchester is farther from London than Oxford is.

    (Manchester cách xa Luân Đôn hơn Oxford.)

      Further, ngoài chỉ khoảng cách còn có nghĩa thêm nữa (additional):

    I’ll give you further details.

    ( Tôi sẽ đưa bạn chi tiết hơn nữa)

      Fewer dùng trước danh từ số nhiều đếm được:

    There are fewer tourists this year than last year.

    (Năm nay có ít du khách hơn năm ngoái.)

      Iess dùng trước danh từ khồng đếm được:

    I earn less money than an engineer.

    (Tôi kiếm được ít tiền hơn một kỹ sư.)

    My elder/older brother is a pilot.

    (Anh tôi là phi công.)

    He’s two years older than me.

    • (Cái áo đầm này không đắt như cái áo kia.)
    • The city center was less crowded than usual.

      [= The city center wasn’t as crowded as usual.]

      (Trung tâm thành phô’ít đông hơn thường ngày.)

    Nhung trong lôì nói thân mật not as!so … as thường được dùng hơn less … than.

    – Khi nói gấp bao nhiêu lần, ta dùng cấu trúc twice as … as, three times as … as, ect.

    • Petrol is twice as expensive as it was a few years ago.

      (Giá xăng bây giờ đắt gấp đôi giá xăng cách đây vài năm.)

    • The house is about three times as big as ours.

      (Nhà họ lớn khoảng gấp ba nhà chúng tôi.)

    So sánh kém nhất

    – Công thức:

      S + V + the least + tính/ trạng từ + noun/ pronoun/ clause

    – Cấu trúc so sánh kém nhất này được sử dụng để so sánh kém nhất giữa 3 đối tượng, sự vật, con người…

    Ví dụ:

    This is the least interesting movie I have ever watch.

    (Đây là bộ phim thú vị nhất tôi từng xem)

    So sánh kép – Double comparatives (càng…càng…)

    Mẫu 1: Comparative and comparative (càng ngày càng)

    – Để miêu tả sự việc ngày càng phát triển về chất lượng, số lượng,…, chúng ta dùng cấu trúc so sánh kép sau đây:

    – Cấu trúc:

    Ví dụ:

    Because She was afraid, She ran faster and faster.

    ( Bởi vì cô ấy sợ nên cô ấy đã chạy ngày càng nhanh).

    She is more and more beautiful.

    ( cô ấy thì ngày càng đẹp).

    Mẫu 2: The comparative … the comparative …(càng… thì càng…)

    – Cấu trúc:

    Ex: The colder weather is , the slower they walk.

    ( Thời tiết càng lạnh thì họ đi bộ càng chậm)

    Ex: The more difficult the lessons are, the more diligent the students are.

    ( Bài học càng khó, thì các học sinh sẽ càng siêng năng hơn)

    Ex: you drive, the more likely you are to have an accident.

    ( Bạn lái xe càng nhanh thì bạn sẽ càng dễ bị tai nạn)

    Ex: The more beautiful she is, the cuter she is.

    ( cô ấy càng đẹp càng dễ thương)

    – Cấu trúc so sánh trên chúng ta dùng hình thức so sánh hơn ở cả hai mệnh đề.

    Ngoài những mẫu câu so sánh trên chúng ta còn gặp thêm một số biến thể như:

    Ex: The less difficult the test is, the less exciter the students are.

    ( bài thi càng dễ thì các học sinh càng thấy không hứng thú).

    Ex:

    More and more people change to business or sales

    ( Ngày càng nhiều người chuyển qua mảng kinh doanh hay bán hàng).

    Less and less people want to be a farmer.

    ( Ngày càng ít người muốn trở thành nông dân).

    So sánh bội- so sánh gấp nhiều lần

    – Đó là dạng so sánh về số lần: một nửa(half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)…

    Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được để bạn chọn sử dụng Many hay Much cho phù hợp.

    Cấu trúc:

    Ví dụ:

    The Taxi costs three times as much as the public transport.

    ( Phí đi xe taxi đắt gấp ba lần bạn đi phương tiện giao thông công cộng).

    I can types three times as fast as you can.

    ( Tôi có thể đanh máy với tốc độ nhanh gấp 3 lần bạn đánh máy)

    Bài tập so sánh HƠN, NHẤT, BẰNG, KÉM, KÉP, BỘI

    1. Hoàn thành bài tập so sánh sau sử dụng từ gợi ý trong bảng

    Use the words from the table in comparative or superlative forms.

    late young young cheap fast

    hard tall exciting long old

    Đáp án:

    1. longer than

    2. more exciting than

    3. taller than

    4. the older

    5. the latest

    6. the hardest

    7. the cheapest

    8. faster

    9. the youngest

    10. younger than

    2. Hoàn thành các câu sau sử dụng từ gợi ý trong bảng và cấu trúc câu so sánh đã học

    long- thin -populated- good x2- crowded x2 -much

    Đáp án:

    1. the longest

    2. the most populated

    3. more crowded

    4. most crowded

    5. more

    6. thinner

    7. better

    8. the best

    3. Hoàn thành bài tập so sánh sử dụng cụm từ đúng trong các từ gợi ý

    Complete the sentences with the correct comparatives/superlative expssions from the list.

    1. I heard a little polite laughter when I told my jokes but every one laughed loudly when Gaby was telling hers. Her jokes are always than mine.

    2. The negative effects of watching too much television are than they appear to be at first glance.

    3. The Japanese islands have a climate modified and moderated by the sea; winters are than in those areas that are in the same latitude on the Asian continent.

    4. Only by multilateral action, can we give people in countries the chance to escape the ugly misery of poverty, ignorance and disease.

    5. That movie we saw last night was than the one on television.

    6. known dam, an engineering wonder of the ancient world, lies near Marib, once the home of the Queen of Sheba.

    7. I broke my nose in a football game yesterday. Today it’s very painful. For same reason, the pain is today than it was yesterday.

    8. die in car accidents than in plane accidents. Statistics show that driving your own car is more dangerous than flying in an airplane.

    9. Marcel Duchamp is considered as one of artists of the 20th century by the modern art world.

    10. From my point of view, of the two applicants, the latter one is for the post.

    11. It is to live in London than any other city in Britain. Rents are much higher and it is difficult to find accommodation of any kind.

    12. Titanic was said to be ocean liner in the world. When it set sail, all the cabins were full, from the most expensive to the cheapest ones on the lower deck.

    Đáp án:

    1. much funnier

    2. a lot more complicated

    3. less cold

    4. the least developed

    5. much more interesting

    6. The oldest

    7. much worse

    8. Many more people

    9. the most influential

    10. the more suitable

    11. far more expensive

    12. the safest

    4. Hoàn thành các bài tập so sánh sau

    4.1) Hoàn thành bài tập sau bằng cách sử dụng các từ trong bảng dưới dạng so sánh đúng. Sử dụng hơn khi cần thiết.

    down.

    map.

    Đáp án:

    4.1

    1) earlier than

    2) more reliable

    3) more serious than

    4) thinner

    5) bigger

    6) more interested

    7) more important

    8) simpler

    9) more crowded than

    10) more peaceful than

    11) more easily

    12) higher than

    4.2

    1) quieter

    2) stronger

    3) smaller

    4) more expensive

    5) warmer

    6) more interesting

    7) more difficult

    8) better

    9) worse

    10) longer

    11) more quietly

    12) more often

    13) farther

    Như vậy là chúng ta đã cùng tìm hiểu tổng quan hầu hết các cấu trúc so sánh trong tiếng anh, cấu trúc So sánh HƠN, NHẤT, BẰNG, KÉM, KÉP, BỘI- cách dùng và bài tập áp dụng của chúng. Rất mong nhận được đóng góp ý kiến từ tới quý thầy cô và các bạn học sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rap Việt Và King Of Rap: Đối Lập Ngay Từ Vòng Thi Đầu Tiên
  • ‘king Of Rap’ Liên Tục Bị Chỉ Trích Và So Sánh Thua Xa ‘rap Việt’
  • So Sánh Kia Seltos Và Honda Hrv
  • So Sánh Kia Seltos Premium Và Ford Ecosport 1.0L At (2021)
  • Kia Seltos Giá Lăn Bánh Khuyến Mãi, Thông Số Xe, Trả Góp (02/2021)
  • So Sánh Hơn Kém, So Sánh Bằng, So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Kia Morning Và Hyundai Grand I10
  • So Sánh Kia Morning Và Hyundai I10 2022
  • So Sánh Kia Morning Luxury Và Hyundai Grand I10 1.2 At (2020)
  • So Sánh Kia Seltos Và Tucson Chọn Suv Hạng B Hay Hạng C
  • So Sánh Vinfast Fadil 1.4L At Và Kia Morning Luxury (2020)
  • Các loại câu so sánh trong tiếng Anh

    Câu so sánh trong tiếng Anh dựa theo mục đích sử dụng mà chia thành:

    – So sánh nhất: Sử dụng trong trường hợp so sánh một sự vật, sự việc, hiện tượng…có điểm nổi trội nhất so với những cái còn lại.

    – So sánh hơn kém: So sánh một sự vật, hiện tượng, sự việc với đối tượng khác về điểm nào nổi bật hơn hoặc kém hơn.

    Adj – tính từ

    ✪ Ví dụ:

    Jane sings as well as her sister. (Jane hát hay như chị cô ấy.)

    Is the film as interesting as you expected? (Phim có hay như bạn mong đợi không?)

    Ex: This flat isn’t as/ so big as our old one.

    (Căn hộ này không lớn bằng căn hộ cũ của chúng tôi.)

    ✪ So sánh bằng nhau hoặc như nhau cũng có thể được diễn đạt bằng cấu trúc the same as.

    S + to be + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

    Ex: My house is as high as his. = My house is the same height as his. Or The height of my house is the same as his.

    (Nhà tôi cao bằng nhà anh ấy.)

    ✪ Tuy nhiên, bạn chú ý,

    Dùng the same as nhưng không dùng the same like.

    Ex: What would you like to drink? ~ I’ll have the same as you.

    (Anh muốn uống gì? ~ Tôi uống giống như anh.) [NOT the same like]

    ✪ Công thức:

    Less… than = not as/ so… as

    – Nhưng khi sử dụng khi nói thân mật not as/ chúng tôi thường được dùng hơn less…than.

    Today is less cold than yesterday. = Today isn’t as/ so cold as yesterday.

    – Để so sánh về gấp bao nhiêu lần thì ta dùng cấu trúc là: twice as … as, three times as … as,..

    Ex: Petrol is twice as expensive as it was a few years ago.

    (Giá xăng bây giờ đắt gấp đôi giá xăng cách đây vài năm.)

    Her book costs three times as much as mine.

    Cuốn sách của cô ấy giá đắt hơn 3 lần của tôi

    Bạn có thể sử dụng danh từ để so sánh trong trường hợp này nhưng khi so sánh thì phải xác định danh từ phải có tính từ tương đương.

    ✪ Công thức:

    S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

    My house is as high as his.

    My house l is the same height as his.

    (high – height)

    So sánh hơn được dùng để so sánh giữa 2 người, sự việc, sự vật, hiện tượng.

    Chúng ta phân chia hai loại:

    – So sánh với tính từ ngắn – có 1 vần

    – So sánh với tính từ dài – có 2 vần trở lên

    Theo công thức khác nhau.

    ✪ Công thức so sánh với tính từ ngắn

    Tính từ ngắn là tính từ có 1 âm tiết. Chúng ta thêm er phía sau tính từ để thể hiện sự so sánh hơn.

    – Quy tắc: Nếu tận cuối cùng âm y thì đổi thành I ngắn trước khi thêm er

    – Nếu tính từ mà có bắt đầu bằng phụ âm – nguyên âm – phụ âm thì phụ âm cuối phải gấp đôi trước khi thêm er.

    quiet (yên lặng) -” quieter (yên lặng hơn)

    clever (thông minh) -” cleverer (thông minh hơn)

    Ex: Tom is taller than Bin. (Hươu cao cổ cao hơn người.)

    – Nếu muốn nhấn mạnh hơn thì bạn thêm much, far trước khi so sánh.

    Ex: Harry’s computer is much far more expensive than mine.

    (Máy tính của Harry dắt hơn nhiều so với đồng hồ của tôi.)

    – Đối với tính từ dài, có 2 âm tiết trở lên thì ta thêm more vào trước tính từ (hoặc trạng từ) để thể hiện so sánh hơn kém.

    – Tuy nhiên, không áp dụng với các từ hai âm tiết kết thúc bằng đuôi -er, -ow, -y, -le).

    beautiful (đẹp) -” more beautiful (đẹp hơn)

    interesting (thú vị) -” more interesting (thú vị hơn)

    – Sau than là đại từ nhân xưng làm chủ ngữ, không phải tân ngữ

    – Khi so sánh một vật hay một người với tất cả vật, người còn lại thì ta thêm else

    – Khi so sánh một vật hoặc một người với tất cả người hoặc vật còn lại thì ta phải thêm “else” sau anything/anybody.

    Ex: He is smarter than anybody else in the class.

    – Ở mệnh đề quan hệ, chủ ngữ sau “than”/”as” có thể bỏ được nếu 2 chủ ngữ trùng nhau.

    – Các tân ngữ có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau “than” và “as”

    Lưu ý: Chúng ta cũng có thể thay cấu trúc not chúng tôi bằng not chúng tôi để nói rằng cái gì đó là không bằng cái kia (So sánh không bằng), nhưng KHÔNG thay chúng tôi bằng chúng tôi

    So sánh nhất dùng để so sánh sự vật, hiện tượng với tất cả sự vật, hiện tượng khác, nhấn mạnh nét nổi trội nhất.

    ✪ Cấu trúc: – Tính từ ngắn:

    S + V + the + adj+EST ….

    Mai is the tallest in the class.

    Tom learns the best in his class.

    – Tính từ dài:

    S + V + the MOST + adj ….

    She is the most beautiful girl in the class.

    Thanh is the most handsome boy in the neighborhood.

    – So sánh kém nhất

    S + V + the least + Tính từ/Trạng từ + Noun/ Pronoun/ Clause

    Ví dụ: Her ideas were the least practical suggestions.

    – Đổi đuôi tính từ với các từ có hai âm tiết mà tận cùng bằng y sẽ được xem là tính từ ngắn: happy, busy, lazy, easy ….

    – Ở công thức so sánh hơn thì đổi y thành I ngắn rồi thêm er, còn với so sánh nhất thì thêm est.

    He is busier than me.

    – Tính từ ngắn kết thúc là 1 phụ âm mà trước đó có 1 nguyên âm duy nhất thì nhân đôi phụ âm rồi thêm est

    – Nhấn mạnh bổ ngữ:

    Tương tự so sánh trên, bạn có thể bổ nghĩa thêm cho câu so sánh nhất với có thể nhấn mạnh bằng cách thêm almost (hầu như); much (nhiều); quite (tương đối); by far/ far (rất nhiều) vào trước hình thức so sánh.

    Most khi dùng với nghĩa very (rất) thì không có the đứng trước và không có ngụ ý so sánh

    He is the smartest by far.

    Exercise 1. Pick the right words in the box below to complete the sentence

    Fun popular delicious talented developed succesful

    a. Was the party as ……….. as she expected?

    b. Apple is chúng tôi Samsung

    c. Pham Nhat Vuong’s career chúng tôi many billionaires’ career in the world

    d. Saigon used to be chúng tôi several countries in Asia

    e. My mom’s dishes are chúng tôi food served at restaurants

    f. Many people believe that Quang Hai is not as…………… as many famous footbal players in the world

    Exercise 2: Chia theo câu so sánh phù hợp

    1. Many people would argue that robots are chúng tôi intellignt…… (intelligent) than human.

    2. The price in the countryside is………cheaper…… (cheap) than that in big cities.

    3. Canada is far ………larger… (large) than Vietnam.

    4. My garden is a lot more colorful……. (colourful) than this park.

    5. My friend is quieter… (quiet) than me.

    6. Art-related subjects are chúng tôi interesting. (interesting) than science classes.

    7. My current apartment is chúng tôi comfortable……. (comfortable) than the one I rented 2 years ago.

    8. The weather this autumn is even ………nicer……… (nice) than last autumn.

    9. These products in this grocery are chúng tôi natural…… (natural) than these in the near one.

    10. A holiday by the mountains is more memorable….(memorable) than a holiday in the sea

    Exercise 3. Choose the correct form of adjective

    a) Who is the …tallest. (tall) person in your family?

    b) My mum is the chúng tôi (good) cook in the world.

    c) Saigon is the…….. biggest(big) month of the year in my country.

    d) Cutting down trees could be considered to be one of chúng tôi most dangerous……. (dangerous) reason leading to pollution.

    e) Goods is going to chúng tôi expensive… (expensive) during Tet holiday.

    f) Where are the ……nicest…… (nice) beaches in your country?

    g) I bought the TV with chúng tôi reasonable…….. (reasonable) price ever.

    h) Who is the most famous…… (famous) singer in your country?

    Exercise 5: Which of the following sentences is incorrect?

    1) Mary is shortter than Jane.

    2) Hanoi is farrer to Hochiminh City than Danang. second and third sentences are incorrect

    3) I have the goodest score in the exam.

    Exercise 6: Which one is correct?

    a) That was the funniest/ most funny thing to do.

    b) My sister is the most pttiest/pttiest in the family.

    c) It’s one of the best/ most better center in the North West.

    d) She is by far the most rich/ richest woman in the world.

    e) School days are supposed to be the most happy/ happiest days of your life but I don’t agree.

    f) What is the most popular/ popularest sport in your country?

    g) That was a really good meal, probably one of the healthiest/ most healthy I have ever eaten.

    h) I’m surprised I didn’t fall asleep. I think that he is one of the most boring/ boringest people in the world.

    Exercise 7: Rewrite the sentence based on the given words

    a) People/ their views/ who are ready to change/to adapt to new culture often find it easier.

    b) Prefer travelling by train/ because/travelling by plane/ many people/ they think it is safer than.

    c) The most complicated language/ I really don’t know/ I think this is/ I have ever tried to study/; if I’m making progress.

    d) In the original version/the film much/ You’ll find/ funnier/ if you watch it.

    e) Understanding their teachers/ many overseas students/ understanding other students/ a bigger problem than/ find.

    f) The most/ students/ the ones with the best brains /are not always/successful.

    Exercise 1.

    c. successful

    d. developed

    e. delicious

    Exercise 2.

    1. more intelligent

    5. more quiet

    6. more interesting

    7. more comfortable

    9. more natural

    10. more memorable

    Exercise 3.

    c. the biggest city

    d. the most dangerous

    e. more expensive

    f. the nicest

    g. the most reasonable

    h. the most famous

    a.the most important

    c. the most vibrant

    d. more encouraged

    e. the most popular

    b. pttiest

    e. happyniest

    f. most popular

    g. healthiest

    h. most boring

    a. People who are ready to change their views often find it easier to adapt to new culture

    b. Many students are attracted to this university because it has the reputation of being the one with the best teachers.

    c. Many people pfer travelling by train because they think it is safer than travelling by plane

    d. I think this is the most complicated language I have ever tried to study; I really don’t know if I’m making progress.

    e. You’ll find the film much funnier if you watch it in the original version

    f. Many overseas students find understanding other students a bigger problem than understanding their teachers

    g. The most successful students are not always the ones with the best brains

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trước Thềm Chung Kết, Mck Share Clip Battle Rap So Sánh Rap Việt Và King Of Rap Khiến Ricky Star Cũng Phải Lên Tiếng
  • Rap Việt Và King Of Rap: Vì Sao Lại Tạo Hiệu Ứng Mạnh Mẽ Với Khán Giả?
  • Kia Seltos 2022 Cũ & Mới: Thông Số, Giá Lăn Bánh, Khuyến Mãi (12/2020)
  • So Sánh Kia Seltos Premium Và Hyundai Kona 1.6 Turbo (2020)
  • So Sánh Kia Seltos Và Hyundai Kona: Tân Binh Đấu Kẻ Đứng Đầu
  • Tính Từ So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest
  • Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh
  • Tính Từ Bất Quy Tắc Trong Tiếng Anh
  • Độ So Sánh Của Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Unit 7: Các Cấu Trúc Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Tính từ so sánh hơn so sánh hai vật với nhau. Tính từ so sánh nhất so sánh nhiều hơn hai vật.

    Thông thường, những tính từ chỉ chứa một âm tiết hoặc có tận cùng bằng ‘y’ dùng đuôi ‘er’ để tạo thành so sánh hơn và ‘est’ để tạo thành so sánh nhất. Đối với những tính từ có tận cùng bằng y, đổi ‘y’ thành ‘i’ trước khi thêm ‘er’ hay ‘est’.

    • old – older – oldest (già – già hơn – già nhất)

    • young – younger – youngest (trẻ – trẻ hơn – trẻ nhất)

    • ptty – pttier – pttiest (xinh – xinh hơn – xinh nhất)

    • long – longer – longest (dài – dài hơn – dài nhất)

    • short – shorter – shortest (ngắn – ngắn hơn – ngắn nhất)

    • bright – brighter – brightest (sáng – sáng hơn – sáng nhất)

    • close – closer – closest (gần – gần hơn – gần nhất)

    • happy – happier – happiest (hạnh phúc – hạnh phúc hơn – hạnh phúc nhất)

    Tính từ chứa từ hai âm tiết trở lên không thay đổi, mà thay vào đó ta phải thêm more để tạo thành so sánh hơn và most để tạo thành so sánh nhất.

    • respectable – more respectable – most respectable (đáng kính – đáng kính hơn – đáng kính nhất)

    • beautiful – more beautiful – most beautiful (đẹp – đẹp hơn – đẹp nhất)

    • pferable – more pferable – most pferable (được ưa thích – được ưa thích hơn – được ưa thích nhất)

    • hardworking – more hardworking – most hardworking (chăm chỉ – chăm chỉ hơn – chăm chỉ nhất)

    Một số tính từ có dạng so sánh hơn và so sánh nhất không theo quy tắc.

    • good – better – best (tốt – tốt hơn – tốt nhất)

    • bad – worse – worst (xấu – xấu hơn – xấu nhất)

    • little – less – least (ít – ít hơn – ít nhất)

    • much (many) – more – most (nhiều – nhiều hơn – nhiều nhất)

    • far – further – furthest (xa – xa hơn – xa nhất)

    Từ than thường xuất hiện trong các câu so sánh hơn.

    • Amy is smarter than Betty. – Amy thông minh hơn Betty.

    • Chad is stronger than Dan. – Chad khỏe hơn Dan.

    • Greg is more diligent than his brother. – Greg siêng năng hơn anh trai anh ấy.

    • I have more apples than he. – Tôi có nhiều táo hơn anh ấy.

    • She likes him more than me. – Cô ấy thích anh ấy nhiều hơn tôi.

    Tính từ so sánh nhất thường đi cùng từ the.

    • Tom is the oldest man in town. – Tom là người đàn ông già nhất trong thị trấn.

    • Paul is the tallest boy in the neighborhood. – Paul là cậu bé cao nhất trong khu dân cư.

    • That shade of blue is the most beautiful color. – Sắc xanh da trời đó là màu sắc đẹp nhất.

    • This is the longest song that I have ever heard. – Đây là bài hát dài nhất tôi từng nghe.

    1)Mary is shorter than Jane.

    2)The moon is more closer to the earth than the sun.

    3)I have the best score on the exam.

    colder, coldest

    pttier, best, more

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16: So Sánh – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • So Sánh Bằng Và So Sánh Nhất — Tiếng Anh Lớp 7
  • So Sánh Hơn ( The Comparative)
  • Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further
  • Bạn Đang Đau Đầu Trong Việc Phân Biệt Tính Từ Ngắn – Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh?
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8
  • Thông thường các tính từ một âm tiết đều có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất tận cùng bằng -er, -est. Một số tính từ hai âm tiết cũng có dạng thức tương tự. Các tính từ 2 âm tiết còn lại và các tính từ có từ 3 âm tiết trở lên thì thêm moremost.

    1. Dạng so sánh có quy tắc của tính từ một âm tiết

    Đa số các tính từ một âm tiết đều có dạng so sánh hơn tận cùng là

    Ví dụ:

    old – old er – old est

    tall – tall er – tall est

    cheap – cheap er – cheap est

    Đối với các tính từ 1 âm tiết mà kết thúc bởi 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -er, -est.

    Ví dụ:

    fat – fa tter – fa ttest

    big – bi gger – bi ggest

    thin – thi nner – thi nnest

    Lưu ý cách phát âm của các từ sau:

    younger /ˈjʌŋɡə(r)) – youngest /ˈjʌŋɡɪst/

    longer /ˈlɒŋɡə(r)/ – longest /ˈlɒŋɡɪst/

    stronger /ˈstrɒŋɡə(r)/ – strongest /ˈstrɒŋɡɪst/

    2. Các trường hợp bất quy tắc

    Một số tính từ 1 âm tiết khi chuyển sang dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất không tuân theo quy tắc là thêm-er, -est.

    Ví dụ:

    good – better – best

    bad – worse – worst

    ill – worse

    far – farther/further – farthest/ furthest

    old – older/elder – oldest/eldest

    Các từ hạn định little, manymuch cũng có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất bất quy tắc.

    little – less – least

    much/many – more – most

    Few có 2 hình thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất là fewer/lessfewest/least.

    3. Dạng so sánh của tính từ 2 âm tiết

    Các tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng y thì có dạng thức so sánh là bỏ y thêm -ier, -iest.

    Ví dụ:

    happy – happ ier – happ iest

    easy – eas ier – eas iest

    Một số tính từ 2 âm tiết cũng có dạng thức so sánh là thêm -er, -est, đặc biệt là các từ tận cùng bằng một nguyên âm không được nhấn trọng âm, /l/ hoặc /ə(r)/.

    Ví dụ:

    narrow – narrow er – narrow est

    simple – simpl er – simpl est

    clever – clever er – clever est

    quiet – quiet er – quiet est

    Với một số tính từ 2 âm tiết (chẳng hạn như polite, common) ta có thể dùng cả 2 dạng thức so sánh là thêm -er, -est hoặc thêm more, most. Với các tính từ khác (đặc biệt là các tính từ kết thúc bởi -ing, -ed, -ful, -less) ta chỉ dùng dạng thức thêm more, most.

    4. Dạng thức so sánh của các tính từ từ 3 âm tiết trở lên

    Với những tính từ có từ 3 âm tiết trở lên, chúng ta dùng thêm more và most.

    Ví dụ:

    intelligent – more intelligent – most intelligent

    practical – more practical – most practical

    beautiful – more beautiful – most beautiful

    Các từ như unhappy (từ trái nghĩa của tính từ 2 âm tiết kết thúc bằng y) thì có dạng thức so sánh là thêm -er, -est.

    Ví dụ:

    unhappy – unhapp ier – unhapp iest

    untidy – untid ier – untid iest

    Các tính từ ghép như good-looking, well-known có thể có 2 dạng thức so sánh.

    good-looking – better-looking/ more good-looking – best-looking/ most good-looking

    well-known – better-known/ more well-known – best-known/ most well-known

    5. Các trường hợp dùng more, most với tính từ ngắn

    Đôi khi ta có thể dùng more, most với các tính từ ngắn (mà thông thường sẽ phải thêm -er, -est). Trường hợp này xảy ra khi tính từ dạng so sánh hơn không đứng trước than, tuy nhiên cũng có thể thêm -er.

    Ví dụ:

    The road’s getting more and more steep. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

    Hoặc cũng có thể dùng : The road’s getting steep er and steep er. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

    Khi so sánh 2 tính từ miêu tả (ý nói điều này đúng hơn/phù hợp hơn điều kia) thì ta dùng more, không thêm -er.

    Ví dụ:

    He’s more lazy than stupid. (Cậu ta lười thì đúng hơn là ngu ngốc.)

    KHÔNG DÙNG: He’s lazier than stupid.

    Trong văn phong trang trọng, ta có thể dùng most trước các tính từ chỉ sự tán thành hoặc phản đối (gồm cả tính từ 1 âm tiết), khi đó most mang nghĩa như very (rất).

    Ví dụ:

    Thank you very much indeed. That’s most kind of you. (Thực sự cám ơn cậu nhiều lắm. Cậu thật là tốt.)

    KHÔNG DÙNG: That’s kindest of you.

    Các tính từ real, right, wrong, like thì luôn thêm more, most.

    Ví dụ: She’s more like her mother than her father. (Cô ấy giống mẹ nhiều hơn là giống bố.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ
  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cách hình thành thể so sánh hơn và so sánh nhất của tính từ ngắn (ví dụ cheap) và tính từ dài (ví dụ expensive) khác nhau.

    There are some less expensive ones here, look.

    Có mấy thứ rẻ tiền hơn đây này, nhìn xem. 2. Tính từ ngắn và tính từ dài

    Everyone was pleased at the results, but Vicky was the most pleased.

    Tất cả mọi người đều hài lòng/vui với kết quả của mình, nhưng Vicky hài lòng nhất/ vui nhất.

    The film was This dress is We did the This machine is the

    more exciting than the book.

    Phim hấp dẫn hơn sách.

    more elegant.

    Chiếc áo đầm này có duyên hơn/ thanh lịch hơn.

    most interesting project. Chúng tôi làm một dự án thú vị nhất.

    Chiếc máy này đáng tin cậy nhất. most reliable.

    Một số tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng -er, – est, và một số cần phải sử dụng more, most. Hãy quan sát bảng sau:

    Tính từ có 2 âm tiết:

    1. Những tính từ tận cùng là y mà trước nó là một phụ âm, thì khi so sánh hơn và so sánh nhất sẽ có đuôi là erest

    Tương tự công thức đó với các tính từ sau: busy, dirty, easy, funny, heavy, lovely, lucky, tidy,…

    2. Một số tính từ có thể thêm đuôi er, est hoặc đi với more, most khi so sánh hơn và so sánh nhất

    Áp dụng tương tự với những tính từ sau: clever, common, crule, gentle, pleasant, polite, quiet, simple, stupid, tired…

    3. Những tính từ sau đây sử dụng more và most khi so sánh hơn và so sánh nhất.

    Nhiều tính từ khác, ví dụ: afraid, certain, correct, eager, exact, famous, foolish, frequent, modern, nervous, normal, recent,…

    3. Quy tắc chính tả.

    Có một số quy tắc chính tả đặc biệt đối với đuôi – er-est

    2. Những tính từ có 2 âm tiết tận cùng bằng y mà trước nó là một phụ âm thì áp dụng công thức này:

    Tương tự với những tính từ sau: lovely, lucky, ptty,…

    3. Những tính từ ngắn có một nguyên âm nằm giữa 2 phụ âm thì khi thêm đuôi er hoặc est, phải gấp đôi phụ âm cuối.

    4. Hình thức so sánh của trạng từ:

    Một số trạng từ có cùng cách viết giống như tính từ, ( early, fast, hard, high, late, long, near,…) sẽ hình thành so sánh hơn và so sánh nhất bằng đuôi -er, -est.

    Can’t you run faster than that?

    Bạn không thể chạy nhanh hơn được à? Andrew works the

    hardest.

    Andrew làm việc chăm chỉ nhất.

    Cũng nên chú ý đến chính tả của và Chúng được sử dụng với earliest. Nhiều trạng từ được hình thành nên từ công thức adjective + -Iy, ví dụ carefully, easily, nicely, slowly .

    more, most khi so sánh hơn và so sánh nhất.

    We could do this more easily with a computer.

    Chúng ta có thể làm việc này dễ dàng hơn bằng máy tính. Of all the players it was Matthew who planned his tactics the

    most carefully.

    Trong tất cả các cầu thủ thì Matthew là người lên kế hoạch chiến thuật cẩn thận nhất.

    Trong tiếng Anh thông thường (không trang trọng), chúng ta sử dụng cheaper, cheapest, louder, loudest, quicker, quickest slower, slowest hơn là more cheaply, the most loudly,…

    Melanie reacted the quickest.

    Chúng ta có thể sử dụng thay vì elder, eldest + noun older, oldest, nhưng chỉ dành cho người trong cùng gia đình thôi.

    My elder/older sister got married last year.

    Chị gái của tôi đã lập gia đình năm ngoái.

    Chúng ta sử dụng more, most và dạng đối lập của chúng là lessleast để so sánh về số lượng.

    I haven’t got many books. You’ve got The Hotel Bristol has the Trevor spends Emma made the more than I have.

    Tôi không có nhiều sách đâu. Bạn có nhiều hơn tôi đấy.

    most rooms.

    Khách sạn Bristol có nhiều phòng nhất.

    less on clothes than Laura does. Trevor tốn tiền quần áo ít hơn Laura.

    mắc lỗi ít nhất. least mistakes.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Cấu Trúc The More
  • So Sánh Hơn ( The Comparative)

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Bằng Và So Sánh Nhất — Tiếng Anh Lớp 7
  • Bài 16: So Sánh – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • Tính Từ So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất
  • More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest
  • Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh
  • Quy tắc cơ bản

    *)Đối với adj ngắn ( 1 âm tiết) thì sử dụng:

    adj + er

    Ví dụ : short – shorter

    cold – colder

    *)Đối với adj dài ( 2 âm tiết trở lên) thì sử dụng:

    more +adj

    Ví dụ: beautiful – more beautiful

    1/Note 1

    Tận cùng /-e/ thêm r

    Ví dụ: noble – nobler

    Có 1 âm tiết ngắn kết thúc 1 ng/âm trước là 1 p/âm

    Ví dụ: Hot – hotter

    strong , young, long là 3 adj đặc biệt chỉ thêm “er” không dùng “more”

    2/ Note 2

    Trong t/hợp bất quy tắc

    good -better

    bad / ill -worse

    far – farther / further

    old – older / elder

    little – less

    many – more

    3/ Note 3

    adj tận cung /-y/ thực hiện phép so sánh như 1 âm tiết

    happy – happier

    tidy – tidier

    nhưng

    : unhappy – unhappier

    untidy – untidier

    tính từ co 2 âm tiết kết thúc là nguyên âm không mang trọng âm, kết thúc là phụ âm “l” hoặc âm tiết thứ 2 mang âm /

    ə/ không trọng âm thì so sánh như adj 1âm tiết

    narrow – narower

    noble – nobler

    quiet(*) – quieter

    pleasant(*)- pleasanter

    often(*) – oftener

    nhưng: polite – more polite

    common – more common

    good – looking – better -looking /more good – looking

    (*) nhưng nếu bạn nhìn thấy có nơi dùng theo cách sử dụng của adj dài thì đó là theo lối văn cũ

    4/ Note4

    Những từ có tính chất hoàn chỉnh thì không sử dụng phép so sánh này:

    complete, favorite , perfect, extrem,….

    5/ Note5

    So sánh hơn dùng để so sánh người với người, vạt với vật, nhóm người nhóm vạt này với nhóm người nhóm vật khác.

    Trong cùng 1 nhóm có 3 trở lên thì dùng ss hơn nhất

    nếu nhóm chỉ có 2 người , dùng diễn đạt như sau

    The + comparative

    Ví dụ : they are twins. Laza is the more beautiful.

    6/ Note6

    Để bổ nghĩa cho ss ta thường dùng

    :

    a lot,lots, very much, no, any, rather, bit, even,…

    He has a lot more money than more

    “quiet”

    không tham gia bổ nghĩa cho ss hơn nhưng

    “quite better”

    vẫn đk sử dụng mang nghĩa tốt hơn sau khi ốm

    7/ Note 7

    có thể dùng “more” trước adj khi mệnh đề không có “than”

    Ví dụ :The road is more and more steep .

    Khi ss về 2 sự miêu tả mang nghĩa điều này phù hợp với hoặc đúng dắn hơn so với điều khác dùng “more” cho adj ngắn, dặc biệt là khi miêu tả cùng chủ ngữ

    Ví dụ He is more lazy and stupid.

    She is more tall and thin.

    – “

    more

    ” đ

    ứng trước các tính từ trong mệnh đề ss

    :like, wrong, real,…

    Ví dụ : She more like her mother than her father.

    Ví dụ : short – shortercold – colderVí dụ: beautiful – more beautifulVí dụ: noble – noblerVí dụ: Hot – hotterTrong t/hợp bất quy tắchappy – happiertidy – tidier: unhappy – unhappieruntidy – untidier(*) nhưng nếu bạn nhìn thấy có nơi dùng theo cách sử dụng của adj dài thì đó là theo lối văn cũVí dụ : they are twins. Laza is the more chúng tôi has a lot more money than moreVí dụ :The road is more and more steep .Ví dụ He is more lazy and chúng tôi is more tall and thin.- “” đVí dụ : She more like her mother than her father.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further
  • Bạn Đang Đau Đầu Trong Việc Phân Biệt Tính Từ Ngắn – Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh?
  • Tính Từ Và Các Dạng So Sánh Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Less Và Fewer
  • Bài 22: So Sánh Hơn – So Sánh Nhất (Comparative And Superlative Adjectives), Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • So Sánh Bằng, So Sánh Không Bằng, So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Của Tính Từ Trong Tiếng Anh: So Sánh Hơn, So Sánh Nhất, Cách Hình Thành Dạng So Sánh Của Tính Từ, Tính Từ Là Gì, Phân Loại Tính Từ, Cách Sử Dụng Tính Từ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Không Bằng Trong Tiếng Anh
  • Làm Chủ Cấu Trúc So Sánh Hơn Tiếng Anh Trong Vòng Một Nốt Nhạc
  • Câu So Sánh Trong Tiếng Trung: Cấu Trúc, Mẫu Câu Và Cách Dùng Chuẩn Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Cấu Trúc & Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Dạng So Sánh Của Tính Từ
  • Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của người hoặc sự vật. Tính từ được sử dụng để bổ nghĩa cho Danh từ hoặc Đại từ. Tính từ được sử dụng để miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà Danh từ hoặc Đại từ đó đại diện.

    Trong chương trước chúng ta đã cùng tìm hiểu cách hình thành các dạng so sánh hơn, so sánh nhất cho tính từ trong tiếng Anh. Chương này mình sẽ tiếp tục trình bày các cấu trúc để thể hiện cách diễn đạt so sánh bằng, so sánh không bằng, so sánh hơn, và so sánh nhất của hai hay nhiều đối tượng bởi sử dụng tính từ trong tiếng Anh.

    So sánh bằng và so sánh không bằng trong tiếng Anh

    • Với so sánh bằng, chúng ta sử dụng cấu trúc:

      as + tính từ + as

    • Với so sánh không bằng, chúng ta sử dụng cấu trúc

      not as/not so + tính từ + as

    Ví dụ:

    A boy of sixteen is often as tall as his/other.

    He was as white as a sheet.

    Manslaughter is not as/so bad as murder

    Your coffee is not as/so good as the coffee my mother makes.

    So sánh hơn trong tiếng Anh

    Với so sánh hơn, chúng ta sử dụng than theo cấu trúc:

    so sánh hơn của tính từ + than

    The new tower blocks are much higher than the old buildings.

    He makes/ewer mistakes than you (do).

    He is stronger than I expected = I didn’t expect him to be so strong.

    If was more expensive than I thought = I didn’t think it would be so expensive

    Trong tiếng Anh thông tục, khi than được bỏ qua, bạn có thể sử dụng dạng so sánh nhất thay cho so sánh hơn. Chẳng hạn khi chỉ so sánh hai đối tượng nào đó (chẳng hạn như hai cách thức để hoàn thành một công việc nào đó), bạn có thể sử dụng:

    This is the best way …

    So sánh nhất trong tiếng Anh

    Để so sánh ba hay nhiều người/sự vật, bạn sử dụng so sánh nhất có cấu trúc:

    the + so sánh nhất của tính từ + (danh từ/of + danh từ)

    Ghi chú: Phần xuất hiện trong dấu ngoặc đơn là tùy ý, nghĩa là có cũng được, không có cũng được.

    This is the oldest theatre in London.

    The youngest of the family was the most successful.

    Đặc biệt, cách sử dụng này rất hay xuất hiện trong các mệnh đề quan hệ.

    It/This is the best beer (that) I have ever drunk.

    It/This was the worst film (that) he had ever seen.

    He is the kindest man (that) I have ever met.

    It was the most worrying day (that) he had ever spent

    Bạn ghi nhớ là nên sử dụng ever ở đây và không nên sử dụng never. Tuy nhiên, để diễn đạt ý nghĩa như trên và trong một câu mang tính so sánh, bạn có thể sử dụng never như sau:

    I have never drunk better beer.

    I have never met a kinder man.

    He had never spent a more worrying day.

    Ghi chú: cấu trúc most + tính từ mà không có THE có cùng ý nghĩa với very.

    You are most kind = You are very kind.

    Với tính từ most, khi mang nghĩa là very, được sử dụng chủ yếu với các tính từ có hai hoặc nhiều âm tiết

    Ví dụ cho các tính từ này là:

    annoying, apologetic, disobedient, encouraging, exciting, helpful, important, misleading

    Mẫu câu: the + so sánh hơn … the + so sánh hơn

    HOUSE AGENT: Do you want a big house?

    ANN: Yes, the bigger the better.

    TOM: But the smaller it is, the less it will cost us to heat

    Mẫu câu: so sánh hơn + and + so sánh hơn

    The weather is getting colder and colder.

    He became less and less interested.

    Cách so sánh các hành động bởi sử dụng danh động từ/động từ nguyên thể

    Riding a horse is not as easy as riding a motor cycle.

    It is nicer/more fun to go with someone than to go alone

    Cách so sánh bởi sử dụng like (giới từ) và alike

    Tom is very like Bill.

    Bill and Tom are very alike.

    He keeps the central heating full on.

    It’s like living in the tropics

    Cách so sánh bởi sử dụng like và as

    • Về mặt lý thuyết, like chỉ được sử dụng với danh từ, đại từ hoặc danh động từ:

      He swims like a fish.

      You look like a ghost.

      Be like Peter/him: go jogging.

      The windows were all barred.

      It was like being in prison.

    • Liên từ as được sử dụng khi có một Finite Verb (gọi là Động từ giới hạn hay động từ mang thì — phần giải thích bên dưới) trong câu:

      Do as Peter does: go jogging.

      Why don’t you cycle to work as we do?

      Nhưng trong tiếng Anh thông tục, like thường được sử dụng thay thể cho as trong câu:

      Cycle to work like we do.

    So sánh với cấu trúc like + danh từ và as + danh từ

    He worked like a slave, (very hard indeed)

    He worked as a slave. (He was a slave.)

    She used her umbrella as a weapon. (She struck him with it.)

    Finite Verb và Non-finite Verb trong tiếng Anh

    • Finite Verb (động từ giới hạn hay động từ mang thì): là động từ hòa hợp với chủ ngữ về ngôi và số, thông thường bằng cách biến đổi phần đuôi của động từ.

    • Non-finite Verb (động từ không giới hạn hay động từ không mang thì): là động từ không biến đổi hình thức dù chủ ngữ của nó ở số ít hay số nhiều, ở thì hiện tại hay quá khứ.

    Ví dụ:

    She SEES him running in the garden.

    Trong đó:

    sees là động từ giới hạn

    running là động từ không giới hạn

    Sở dĩ sees được gọi là động từ giới hạn vì sees biến đổi theo chủ ngữ (she) của nó. Tức là nếu chủ ngữ biến thành They thì động từ sẽ biến thành see. Ngoài ra, ở quá khứ, see sẽ biến thành saw. Ngược lại động từ running không biến đổi dù chủ ngữ của nó he/she ở số ít hay số nhiều you/they, dù thời gian ở hiện tại hay quá khứ.

    Thêm một số ví dụ khác để bạn dễ phân biệt:

    David plays the piano → động từ plays là động từ giới hạn

    My sister spoke French on holiday → động từ spoke là động từ giới hạn

    It took courage to continue after the accident → động từ continue là động từ không giới hạn

    Leaving home can be very traumatic → động từ Leaving là động từ không giới hạn

    Leave immediately when you are asked to do so → động từ Leaving là động từ không giới hạn

    Nói tóm lại:

    • Động từ giới hạn (động từ mang thì) là động từ chỉ có hai form là hiện tại và quá khứ.

    • Động từ mà tồn tại dưới các hình thức khác (động từ nguyên thể, V-ing, V-ed) là động từ không giới hạn (động từ không mang thì).

    Chương tiếp theo trình bày vấn đề gì trong tiếng Anh

    Phần trên mình đã khái quát tất cả các dạng và cấu trúc của So sánh bằng, so sánh không bằng, so sánh hơn so sánh nhất của tính từ trong tiếng Anh. Chương tiếp theo mình sẽ đi sau vào cấu trúc than/as + đại từ + trợ động từ được sử dụng trong so sánh hơn/bằng. Mời bạn tìm hiểu chương tiếp theo để biết cách chia động từ sau mệnh đề than/as, để biết khi nào không cần sử dụng động từ này.

    Các loạt bài khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Ra Đời Của Văn Học So Sánh Trong Thời Đại Lãng Mạn Và Những Bước Khởi Đầu Của Nó
  • So Sánh Bộ 3 Main Dancer Của Blackpink, Twice, Red Velvet: Ai Nhảy Đỉnh Hơn?
  • Các Bài Toán So Sánh Phân Số Bồi Dưỡng Họ Sinh Giỏi Lớp 4 + 5
  • 10 Tasty Wild Berries To Try (And 8 Poisonous Ones To Avoid)
  • Cách So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn, So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh (Comparisons)
  • So Sánh Iphone 11 Và Iphone 11 Pro: Đại Chiến ‘chiến Binh Mùa Thu’
  • So Sánh Iphone 11 Với Iphone 11 Pro Và Pro Max
  • So Sánh Chi Tiết Iphone 11 Pro Và Iphone Xs
  • So Sánh Lãi Suất Ngân Hàng Tháng Nào Cao Nhất, Thấp Nhất 12/2020
  • * Một số thành ngữ sử dụng cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh:

    II. SO SÁNH HƠN VÀ SO SÁNH NHẤT

    1. Giới thiệu chung: Cấu trúc so sánh hơn dùng để so sánh hai đối tượng. Anh ấy thông minh hơn tôi / tất cả mọi người.

    – Cấu trúc so sánh nhất dùng để so sánh từ ba đối tượng trở lên.

    Ex: He is the most intelligent of all / of three / in the class.

    Ex: He is more intelligent than me (I am) / anyone else.

    Anh ấy là người thông minh nhất trong số đó / trong số 3 người / trong lớp

    – So sánh hơn có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm * Chú ý

    much / far / a lot / lots / a good deal / a great deal (nhiều) hoặc giảm nhẹ bằng cách cộng thêm Anh ấy đẹp trai hơn tôi nhiều. a bit / a little / slightly (một chút) vào trước hình thức so sánh.

    – So sánh nhất có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm Cô ấy hơn mọi người rất nhiều. almost (hầu như) /

    Anh ấy rất hào phóng. – Most khi được dùng với nghĩa

    – Những tính từ sau đây thường không có dạng so sánh vì thường mang nghĩa tuyệt đối.

    perfect (hoàn hảo) unique (duy nhất) extreme (cực kỳ)

    supme (tối cao) top (cao nhất) absolute (tuyệt đối)

    prime (căn bản) primary (chính) matchless (không đối thủ)

    full (no) empty (trống rỗng) daily (hàng ngày) very (rất) thì không có the đứng trước và không có ngụ ý so sánh.

    Ex: He is most generous.

    much (nhiều) / quite (tương đối) by far / far (rất nhiều) vào trước hình thức so sánh.

    Ex: She is by far the best.

    Ex: He is much handsome than me.

    VOCA là dự án về giáo dục được phát triển từ năm 2013 với sứ mệnh giúp người Việt Nam xóa bỏ rào cản về Anh ngữ. ) ). )

    Đến với VOCA, các bạn sẽ được phát triển toàn diện cả 4 kỹ năng tiếng Anh: Nghe – Nói – Đọc – Viết với 5 bửu bối kỳ diệu sau:

    2. VOCA GRAMMAR: Hệ thống học ngữ pháp Tiếng Anh trực tuyến. (website:

    1. chúng tôi : Hệ thống học từ vựng Tiếng Anh thông minh. ( website: https://wwww.voca.vn https://www.grammar.vn )

    3. VOCA MUSIC: Hệ thống học tiếng Anh qua bài hát giúp bạn cải thiện khả năng nghe tiếng Anh nhanh chóng và thư giãn. (website: https://music.voca.vn

    4. NATURAL ENGLISH: Hệ thống giúp bạn cải thiện khả năng nói và phản xạ tiếng Anh tự tin, tự nhiên và tự động chỉ sau 6 Tháng. (website: https://natural.voca.vn

    5. VOCA PRONUNCIATION: Hệ thống giúp bạn cải thiện khả năng phát âm tiếng Anh dựa trên cộng nghệ nhận diện giọng nói AI và phương pháp tiếp cận phát âm hoàn toàn mới. (website: https://pronunciation.voca.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Của Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Tìm Hiểu Đạo Tin Lành Ở Việt Nam.doc
  • Giải Ô Chữ: Chương Trình Của Thiên Chúa
  • Bộ Luật Lao Động Năm 2022 Hiện Đang Áp Dụng Năm 2022
  • Cách Dùng Far, Much Với So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Iphone 12 Và Iphone 11
  • So Sánh Iphone 12 Và Iphone 11: Điều Gì Làm Nên Điểm Khác Biệt?
  • So Sánh Iphone X Và Xs: Điều Làm Nên Sự Khác Biệt 2 Thế Hệ Này?
  • Đâu Là Điểm Khác Biệt Giữa Iphone Xs Và Iphone X
  • So Sánh Iphone 11 Pro Và Pro Max: Chọn Máy To Hay Máy Nhỏ?
  • 1. Cách dùng far, much với so sánh hơn

    Ta không được dùng very trong so sánh hơn, thay vào đó ta có thể dùng much, far, very much, a lot (trong giao tiếp thân mật), lots (trong văn phong trang trọng), any, no, rather, a little, a bit (trong giao tiếp thân mật), và even.

    Ví dụ:

    My boyfriend is much/far older than me. (Bạn trai tớ lớn tuổi hơn tớ rất nhiều.)

    KHÔNG DÙNG: My boyfriend is very older than me.

    Russian is much/far more difficult than Spanish. (Tiếng Nga khó hơn tiếng Tây Ban Nha rất nhiều.)

    very much nicer (tốt hơn rất nhiều)

    rather more quickly (hơi nhanh hơn/nhanh hơn 1 chút)

    a bit more sensible (nhạy cảm hơn 1 chút)

    a lot happier (vui vẻ hơn rất nhiều)

    a little less expensive (rẻ hơn 1 chút)

    She looks no older than her daughter. (Cô ấy trông không già hơn con gái cô ấy tẹo nào.)

    Your cooking is even worse than Harry’s. (Kỹ năng nấu nướng của cậu thậm chí còn tệ hơn của Harry nữa.)

    Quite cũng không được dùng trong so sánh hơn, ngoại trừ trong các cụm như quite better (khá hơn/đỡ hơn 1 chút – khi nói về sức khỏe). Any, no, a bit a lot thường không được dùng trước so sánh hơn khi có danh từ.

    Ví dụ:

    There are much/far nicer shops in the town center. (Có những cửa hàng đẹp hơn nhiều ở trong trung tâm thị trấn.)

    KHÔNG DÙNG: There are a bit nicer shops in the town center.

    2. Cách dùng many trong so sánh hơn với more/less/fewer

    Khi more được dùng để bổ nghĩa cho 1 danh từ số nhiều, thì thay vì much, ta dùng many trước more.

    Ví dụ:

    much/far/ a lot more money (nhiều tiền hơn rất nhiều)

    many/ far/ a lot more opportunities ( nhiều cơ hội hơn rất nhiều)

    Many cũng được dùng để bổ nghĩa cho less (khi đứng trước danh từ số nhiều) và fewer, nhưng ít dùng, thường dùng far, a lot hơn.

    Ví dụ:

    far less words (ít lời hơn rất nhiều) thường được dùng phổ biến hơn so với many less words.

    a lot fewer accidents (giảm tai nạn đáng kể) được dùng phổ biến hơn so với many fewer accidents.

    3. Cách dùng much, by far, quite với so sánh hơn nhất

    Các từ như much, by far hoặc các trạng từ chỉ mức độ khác như quite (với nghĩa hoàn toàn), almost (gần như), practically (gần như, hầu như), nearly (gần như, hầu như) và easily (hoàn toàn) có thể được dùng để bổ nghĩa cho tính từ/trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất.

    Ví dụ:

    He’s much the most imaginative of them all. (Anh ấy đích thực là có trí tượng tượng phong phú nhất trong số tất cả bọn họ.)

    She’s by far the oldest. (Cô ấy là người lớn tuổi nhất.)

    We’re walking by far the slowest. (Chúng ta đang đi chậm nhất đấy.)

    He’s quite the most stupid man I’ve ever met. (Anh ta đúng là người đàn ông ngu ngốc nhất mà tớ đã từng gặp.)

    I’m nearly the oldest in the firm. (Tôi gần như là người lớn tuổi nhất trong nhà máy.)

    This is easily the worst party I’ve been to this year. (Đây đúng là bữa tiệc tệ nhất mà tớ đã từng tới trong năm nay.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ (Comparison)
  • Đâu Là Dòng Đồng Hồ Garmin Phù Hợp Với Nhu Cầu Của Bạn?
  • So Sánh Đồng Hồ Thông Minh Garmin Forerunner 45 Và Forerunner 35
  • So Sánh Đồng Hồ Apple Watch Và Garmin
  • So Sánh Đồng Hồ Garmin Và Apple Watch: Ai Sẽ Dành Được Vị Trí Ngôi Vương?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×