Top #10 ❤️ So Sánh Hơn Của Funny Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Sansangdethanhcong.com

So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ

Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.

Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3

Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép

Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh

Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8

Thông thường các tính từ một âm tiết đều có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất tận cùng bằng -er, -est. Một số tính từ hai âm tiết cũng có dạng thức tương tự. Các tính từ 2 âm tiết còn lại và các tính từ có từ 3 âm tiết trở lên thì thêm more và most.

1. Dạng so sánh có quy tắc của tính từ một âm tiết

Đa số các tính từ một âm tiết đều có dạng so sánh hơn tận cùng là

Ví dụ:

old – old er – old est

tall – tall er – tall est

cheap – cheap er – cheap est

Đối với các tính từ 1 âm tiết mà kết thúc bởi 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -er, -est.

Ví dụ:

fat – fa tter – fa ttest

big – bi gger – bi ggest

thin – thi nner – thi nnest

Lưu ý cách phát âm của các từ sau:

younger /ˈjʌŋɡə(r)) – youngest /ˈjʌŋɡɪst/

longer /ˈlɒŋɡə(r)/ – longest /ˈlɒŋɡɪst/

stronger /ˈstrɒŋɡə(r)/ – strongest /ˈstrɒŋɡɪst/

2. Các trường hợp bất quy tắc

Một số tính từ 1 âm tiết khi chuyển sang dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất không tuân theo quy tắc là thêm-er, -est.

Ví dụ:

good – better – best

bad – worse – worst

ill – worse

far – farther/further – farthest/ furthest

old – older/elder – oldest/eldest

Các từ hạn định little, many và much cũng có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất bất quy tắc.

little – less – least

much/many – more – most

Few có 2 hình thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất là fewer/less và fewest/least.

3. Dạng so sánh của tính từ 2 âm tiết

Các tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng y thì có dạng thức so sánh là bỏ y thêm -ier, -iest.

Ví dụ:

happy – happ ier – happ iest

easy – eas ier – eas iest

Một số tính từ 2 âm tiết cũng có dạng thức so sánh là thêm -er, -est, đặc biệt là các từ tận cùng bằng một nguyên âm không được nhấn trọng âm, /l/ hoặc /ə(r)/.

Ví dụ:

narrow – narrow er – narrow est

simple – simpl er – simpl est

clever – clever er – clever est

quiet – quiet er – quiet est

Với một số tính từ 2 âm tiết (chẳng hạn như polite, common) ta có thể dùng cả 2 dạng thức so sánh là thêm -er, -est hoặc thêm more, most. Với các tính từ khác (đặc biệt là các tính từ kết thúc bởi -ing, -ed, -ful, -less) ta chỉ dùng dạng thức thêm more, most.

4. Dạng thức so sánh của các tính từ từ 3 âm tiết trở lên

Với những tính từ có từ 3 âm tiết trở lên, chúng ta dùng thêm more và most.

Ví dụ:

intelligent – more intelligent – most intelligent

practical – more practical – most practical

beautiful – more beautiful – most beautiful

Các từ như unhappy (từ trái nghĩa của tính từ 2 âm tiết kết thúc bằng y) thì có dạng thức so sánh là thêm -er, -est.

Ví dụ:

unhappy – unhapp ier – unhapp iest

untidy – untid ier – untid iest

Các tính từ ghép như good-looking, well-known có thể có 2 dạng thức so sánh.

good-looking – better-looking/ more good-looking – best-looking/ most good-looking

well-known – better-known/ more well-known – best-known/ most well-known

5. Các trường hợp dùng more, most với tính từ ngắn

Đôi khi ta có thể dùng more, most với các tính từ ngắn (mà thông thường sẽ phải thêm -er, -est). Trường hợp này xảy ra khi tính từ dạng so sánh hơn không đứng trước than, tuy nhiên cũng có thể thêm -er.

Ví dụ:

The road’s getting more and more steep. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

Hoặc cũng có thể dùng : The road’s getting steep er and steep er. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

Khi so sánh 2 tính từ miêu tả (ý nói điều này đúng hơn/phù hợp hơn điều kia) thì ta dùng more, không thêm -er.

Ví dụ:

He’s more lazy than stupid. (Cậu ta lười thì đúng hơn là ngu ngốc.)

KHÔNG DÙNG: He’s lazier than stupid.

Trong văn phong trang trọng, ta có thể dùng most trước các tính từ chỉ sự tán thành hoặc phản đối (gồm cả tính từ 1 âm tiết), khi đó most mang nghĩa như very (rất).

Ví dụ:

Thank you very much indeed. That’s most kind of you. (Thực sự cám ơn cậu nhiều lắm. Cậu thật là tốt.)

KHÔNG DÙNG: That’s kindest of you.

Các tính từ real, right, wrong, like thì luôn thêm more, most.

Ví dụ: She’s more like her mother than her father. (Cô ấy giống mẹ nhiều hơn là giống bố.)

So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất

So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh

So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)

Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án

So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh

So Sánh Hơn Của Trạng Từ

Ngữ Pháp Tiếng Anh: Trạng Từ

So Sánh Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng “so Sánh Hơn” Và “so Sánh Nhất” Trong Tiếng Anh

Tổng Hợp Toàn Bộ Cấu Trúc The More

So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh

Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án

So sánh hơn của trạng từ, giống trường hợp so sánh hơn của tính từ, mô tả sự khác biệt và tương đồng giữa hai thứ. Cần lưu ý một số trường hợp ngoại lệ khi biến đổi trạng từ sang thể so sánh hơn.

1. So sánh hơn của trạng từ là gì?

So sánh hơn của trạng từ, giống trường hợp so sánh hơn của tính từ, mô tả sự khác biệt và tương đồng giữa hai thứ. Trong khi tính từ ở thể so sánh mô tả giống – khác giữa 2 danh từ (người, địa điểm, vật dụng), trạng từ ở thể so sánh mô tả giống – khác giữa 2 động từ – tức là mô tả cách thức, thời điểm, tần suất hay mức độ một hành động được thực hiện.

Ví dụ:

“John is faster than Tim.” (comparative adjective – so sánh hơn của tính từ)

“John is more careful than Tim in his work.” (comparative adjective – so sánh hơn của tính từ)

Chúng ta thường thêm đuôi er vào trạng từ gốc hoặc thêm more/less vào trước trạng từ gốc. Cụ thể là:

2.1. Trạng từ 1 âm tiết

Ta thêm er vào cuối trạng từ. Khi trạng từ kết thúc bằng “e” thì chỉ cần thêm “r” để chuyển sang thể so sánh hơn.

Ví dụ:

2.2. More + trạng từ đuôi “ly”

Với trạng từ đuôi “ly”, ta thêm more vào trước trạng từ khi thực hiện so sánh hơn. Khi so sánh kém, ta thay more bằng less.

Ví dụ:

3. Một số trường hợp bất quy tắc

4. Một số lưu ý

4.1. Trường hợp Further và Farther:

Mặc dù farther và further thường được dùng thay cho nhau, vẫn có sự khác biệt giữa hai dạng này. Trong tiếng Anh – Mỹ, farther được dùng nhiều hơn khi so sánh về khoảng cách vật lý; further để so sánh khoảng cách mang nghĩa hình tượng. Còn trong tiếng Anh – Anh, further được lựa chọn dùng nhiều hơn với cả 2 trường hợp.

4.2. So sánh hơn của trạng từ có 2 dạng: chính thống và trong ngôn ngữ đời thường

Có một số trạng từ có cả 2 dạng: chính thống (“đúng”) – có đuôi “ly” và không chính thống (ngôn ngữ đời thường) – không có đuôi “ly”. Tương tự với dạng so sánh hơn của nhóm trạng từ này. Dù những chuyên gia ngữ pháp tiếng Anh truyền thống thường coi những động từ không có đuôi “ly” là không đúng, chúng vẫn được sử dụng trong tiếng Anh hiện đại. Nhưng tất nhiên, tính chính thống của chúng kém hơn so với các trạng từ đuôi “ly”.

Lưu ý: Bạn có thể nghe một số người bản địa dùng dạng không chính thống của trạng từ khi nói. Tuy nhiên, tốt nhất tránh làm vậy trong những tình huống chính thống và các bài kiểm tra.

4.3. Ta có thể dùng less thay cho more để hàm ý sự giảm đi của hành động.

4.4. Có thể loại bỏ một trong hai danh từ.

Thông thường, ta không cần đề cập tới cả 2 người/vật được so sánh. Bởi điều này đã thể hiện rõ ràng trong ngữ cảnh. Nếu người nói đã biết ai/cái gì đang nói tới, ta có thể lược bỏ bớt một danh từ. Khi đó, không cần dùng than nữa.

Ví dụ:

Speaker A: “Who swims faster, you or your brother?”

Speaker B: “My brother does, but I can run faster.”

4.5. Ta chỉ có thể thực hiện phép so sánh với các trạng từ có thể phân cấp được

Đó là những trạng từ thể hiện sự hơn kém nhau về mức độ. Ví dụ: quickly là trạng từ có thể phân cấp được bởi một người có thể chạy nhanh (run quickly), chạy rất nhanh (very quickly) hoặc cực kỳ nhanh (extremely quickly).

Như vậy, có thể dùng các từ, cụm từ nhấn mạnh như a bit, a little (bit), much, a lot, far để nhấn mạnh sự khác biệt.

Ví dụ:

Tom can run much faster than his brother.

Monkeys jump a lot higher than cats.

Sam drives a little (bit) more carefully than Tom.

I forget things much more often nowadays.

She began to speak a bit more quickly.

So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ (Comparative And Superlative Of Adjectives)

So Sánh Autocad Lt Và Zwcad

So Sánh Zoom Và Skype: 2 Ứng Dụng Chat Video Để Làm Việc Tại Nhà

Phần Mềm Họp Trực Tuyến Zoom Có Tốt Hơn Skype Không?

4 ‘ông Lớn’ Ví Điện Tử Momo, Viettelpay, Zalopay, Airpay Đang Thu Phí Như Thế Nào?

So Sánh Hơn Nhất Của Trạng Từ

Chuyên Đề : Comparison Of Adjectives And Adverbs. ( Các Mức Độ So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ )

Cấu Trúc Càng Càng The More The More Tiếng Anh

So Sánh Của Danh Từ

So Sánh Của Tính Từ Và Danh Từ

Mẹo Phân Biệt Tính Từ Ngắn Và Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh

1. So sánh hơn nhất của trạng từ là gì?

Trạng từ ở thể so sánh hơn nhất được dùng để so sánh 3 hay nhiều hơn 3 người, địa điểm, vật. Nó có tác dụng nhấn mạnh rằng, hành động được thực hiện ở cấp độ cao nhất trong một nhóm cùng loại.

Trạng từ ở thể so sánh hơn nhất có “the” đi kèm phía trước nhưng không phải luôn là như vậy.

Ví dụ:

Of all the girls at the ball, Priscilla was dressed most beautifully.

Bobby talks the loudest of all the boys.

2. Cách thiết lập trạng từ ở thể so sánh hơn nhất

2.1. Nếu trạng từ có một âm tiết, thêm est vào cuối trạng từ.

Ví dụ:

Nếu trạng từ kết thúc bằng y, đổi y thành i rồi mới thêm est.

Ví dụ:

Kyle and Lindsey arrived early but Luke arrived the earliest.

Nếu trạng từ kết thúc bằng e, chỉ cần thêm st.

Ví dụ:

Racing TV brings you all the latest horse racing news from the UK, Ireland and beyond.

2.2. Trạng từ kết thúc bằng ly, ta sử dụng most/least để thể hiện sự so sánh ở cấp độ cao nhất/thấp nhất.

Ví dụ:

This computer model operates least efficiently.

Karen accepted the award most graciously.

2.3. Một số trường hợp bất quy tắc

* Lưu ý: Mặc dù farthest và furthest thường được dùng thay cho nhau, vẫn có sự khác biệt giữa hai dạng này. Trong tiếng Anh – Mỹ, farthest được dùng nhiều hơn khi so sánh về khoảng cách vật lý; furthest để so sánh khoảng cách mang nghĩa hình tượng. Còn trong tiếng Anh – Anh, further được lựa chọn dùng nhiều hơn với cả 2 trường hợp.

2.4. Trạng từ với 2 dạng chính thống và trong ngôn ngữ thường ngày

Có một số trạng từ có cả 2 dạng: chính thống (“đúng”) – có đuôi “ly” và không chính thống (ngôn ngữ đời thường) – không có đuôi “ly”. Tương tự với dạng so sánh hơn nhất của nhóm trạng từ này.

Dù những chuyên gia ngữ pháp tiếng Anh truyền thống thường coi những động từ không có đuôi “ly” là không đúng, chúng vẫn được sử dụng trong tiếng Anh hiện đại. Nhưng tất nhiên, tính chính thống của chúng kém hơn so với các trạng từ đuôi “ly”.

2.5. Sử dụng từ nhấn mạnh

Có thể dùng từ nhấn mạnh với dạng so sánh hơn nhất của trạng từ: easily, by far, much.

Khi nhấn mạnh một trạng từ ở thể so sánh hơn nhất, ta thường đặt the ở trước trạng từ.

Ví dụ:

In our office, Jill works by far the hardest.

Of the three brothers, Brian easily runs the fastest.

Thử Nghiệm Zwcad Và So Sánh Với Autocad Lt

Phần Mềm Hội Nghị Truyền Hình Nào Tốt Hơn Zoom Hay Skype ?

So Sánh Zoom Vs Skype: Họp Và Học Với Cái Nào Là Có Ích ?

So Sánh Zoom Và Skype

Muacash.com Hỗ Trợ Nhận Thanh Toán Từ Khách Hàng Qua Ví Điện Tử Momo Zalopay Và Viettelpay

So Sánh Hơn ( The Comparative)

So Sánh Bằng Và So Sánh Nhất — Tiếng Anh Lớp 7

Bài 16: So Sánh – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam

Tính Từ So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất

More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest

Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh

Quy tắc cơ bản

*)Đối với adj ngắn ( 1 âm tiết) thì sử dụng:

adj + er

Ví dụ : short – shorter

cold – colder

*)Đối với adj dài ( 2 âm tiết trở lên) thì sử dụng:

more +adj

Ví dụ: beautiful – more beautiful

1/Note 1

Tận cùng /-e/ thêm r

Ví dụ: noble – nobler

Có 1 âm tiết ngắn kết thúc 1 ng/âm trước là 1 p/âm

Ví dụ: Hot – hotter

strong , young, long là 3 adj đặc biệt chỉ thêm “er” không dùng “more”

2/ Note 2

Trong t/hợp bất quy tắc

good -better

bad / ill -worse

far – farther / further

old – older / elder

little – less

many – more

3/ Note 3

adj tận cung /-y/ thực hiện phép so sánh như 1 âm tiết

happy – happier

tidy – tidier

nhưng

: unhappy – unhappier

untidy – untidier

tính từ co 2 âm tiết kết thúc là nguyên âm không mang trọng âm, kết thúc là phụ âm “l” hoặc âm tiết thứ 2 mang âm /

ə/ không trọng âm thì so sánh như adj 1âm tiết

narrow – narower

noble – nobler

quiet(*) – quieter

pleasant(*)- pleasanter

often(*) – oftener

nhưng: polite – more polite

common – more common

good – looking – better -looking /more good – looking

(*) nhưng nếu bạn nhìn thấy có nơi dùng theo cách sử dụng của adj dài thì đó là theo lối văn cũ

4/ Note4

Những từ có tính chất hoàn chỉnh thì không sử dụng phép so sánh này:

complete, favorite , perfect, extrem,….

5/ Note5

So sánh hơn dùng để so sánh người với người, vạt với vật, nhóm người nhóm vạt này với nhóm người nhóm vật khác.

Trong cùng 1 nhóm có 3 trở lên thì dùng ss hơn nhất

nếu nhóm chỉ có 2 người , dùng diễn đạt như sau

The + comparative

Ví dụ : they are twins. Laza is the more beautiful.

6/ Note6

Để bổ nghĩa cho ss ta thường dùng

:

a lot,lots, very much, no, any, rather, bit, even,…

He has a lot more money than more

“quiet”

không tham gia bổ nghĩa cho ss hơn nhưng

“quite better”

vẫn đk sử dụng mang nghĩa tốt hơn sau khi ốm

7/ Note 7

có thể dùng “more” trước adj khi mệnh đề không có “than”

Ví dụ :The road is more and more steep .

Khi ss về 2 sự miêu tả mang nghĩa điều này phù hợp với hoặc đúng dắn hơn so với điều khác dùng “more” cho adj ngắn, dặc biệt là khi miêu tả cùng chủ ngữ

Ví dụ He is more lazy and stupid.

She is more tall and thin.

– “

more

” đ

ứng trước các tính từ trong mệnh đề ss

:like, wrong, real,…

Ví dụ : She more like her mother than her father.

Ví dụ : short – shortercold – colderVí dụ: beautiful – more beautifulVí dụ: noble – noblerVí dụ: Hot – hotterTrong t/hợp bất quy tắchappy – happiertidy – tidier: unhappy – unhappieruntidy – untidier(*) nhưng nếu bạn nhìn thấy có nơi dùng theo cách sử dụng của adj dài thì đó là theo lối văn cũVí dụ : they are twins. Laza is the more chúng tôi has a lot more money than moreVí dụ :The road is more and more steep .Ví dụ He is more lazy and chúng tôi is more tall and thin.- “” đVí dụ : She more like her mother than her father.

Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further

Bạn Đang Đau Đầu Trong Việc Phân Biệt Tính Từ Ngắn – Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh?

Tính Từ Và Các Dạng So Sánh Tính Từ Trong Tiếng Anh

Phân Biệt Less Và Fewer

Bài 22: So Sánh Hơn – So Sánh Nhất (Comparative And Superlative Adjectives), Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay

🌟 Home
🌟 Top