So Sánh Lãi Suất Cho Vay Mua Nhà Tại Các Ngân Hàng Năm 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Lãi Suất Vay Mua Nhà Tháng 8/2020
  • Vay Mua Nhà Lãi Suất Thấp Nhất
  • So Sánh Lexus Và Mercedes Hai Đối Thủ Nặng Ký
  • So Sánh Lexus Lx 570 Và Mercedes Gls 500: Chọn Sang Trọng Hay Đẳng Cấp?
  • So Sánh Honor Band 5 Và Miband 4, Đâu Là Lựa Chọn Tối Ưu?
  • 08/03/2019

    Tổng hợp và so sánh lãi suất cho vay mua nhà 2022 tại các ngân hàng uy tín: BIDV, Vietinbank, SHB, SacomBank, ShinhanBank,…giúp khách hàng vay mua nhà đất với mức lãi suất ưu đãi nhất.

    Bảng so sánh lãi suất cho vay mua nhà 2022

    Bảng so sánh lãi suất vay mua nhà 2022

    Mức lãi suất ưu đãi vay mua nhà hiện nay ở mức từ 7-10%/năm và được cố định ưu đãi từ 3 tháng – 3 năm. Sau khi kết thúc thời gian áp dụng lãi suất ưu đãi, lãi suất sẽ được tính theo lãi suất thả nổi tức là sẽ bằng với lãi suất tiết kiệm cộng với biên độ vay vốn (chính là phần chênh lệch giữa lãi suất đầu ra (tức là lãi suất cho vay) với lãi suất đầu vào (tức là lãi suất huy động, tiền gửi), biên độ vay vốn nằm trong khoảng 3,5 – 4%. Do đó khách hàng cần lưu ý, so sánh lãi suất vay mua nhà 2022 của các ngân hàng và cân nhắc kĩ trước khi lựa chọn gói vay phù hợp nhất với khả năng chi trả của bản thân mình.

    1. So sánh mức lãi suất ưu đãi cho vay mua nhà 2022 trong 12 tháng đầu của các ngân hàng

    So sánh mức lãi suất cho vay mua nhà 2022 của các ngân hàng đối với thời gian ưu đãi 12 tháng đầu thì HongLeongbank đang đưa ra mức ưu đãi nhất khi chỉ tính mức lãi suất ưu đãi là 6.75%/năm.

    Hong Leong Bank là một thành viên thuộc Tập đoàn Hong Leong Malaysia. Với sự khởi đầu khiêm tốn vào năm 1905 ở Kuching,sau hơn một trăm năm hoạt động trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, ngân hàng Hong Leong hôm nay sở hữu một di sản mạnh mẽ, một vị thế dẫn đầu thị trường cũng như một thương hiệu kinh doanh nhượng quyền thương mại được biết đến rộng rãi.

    Hiện nay, Ngân hàng Hong Leong đã có hơn 300 chi nhánh, bán hàng và các trung tâm kinh doanh ở Malaysia, Singapore, Hong Kong và Việt Nam và một loạt các kênh điện tử bao gồm thiết bị tự phục vụ, tổng đài chăm sóc khách hàng, Dịch vụ ngân hàng trực tuyến, Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại và dịch vụ ngân hàng di động Hong Leong.

    Hiện nay, Hongleongbank cung cấp ra thị trường đa dạng các sản phẩm tài chính từ vay mua nhà, vay mua xe, vay tín chấp, thẻ tín dụng….

    Đăng ký gói vay mua nhà ngân hàng HongleongBank với lãi suất ưu đãi!

    Hongleongbank – Ngân hàng sở hữu gói vay mua nhà ưu đãi nhất trong khung ưu đãi 12 tháng đầu.

    Ngoài HongleongBank thì BIDV, VPBank, Vietcombank đưa ra mức lãi suất khá gần nhau là 7,8%, 7,9%, 8,1%/năm. Trong đó thấp nhất là BIDV với mức vay ưu đãi là 7,8%. Đáng chú ý đây là sản phẩm duy nhất mà ngân hàng này đưa ra trên và nổi bật với mức vay tối đa là 100% nhu cầu vốn vay của phương án vay và phương thức trả lãi hàng tháng quý, trả gốc định kỳ. Nhờ đó áp lực khoản vay được giảm đi đáng kể do khách hàng có thể lên kế hoạch chi trả cụ thể trong dài hạn.

    Khách hàng có thể tham khảo bảng so sánh lãi suất vay mua nhà 2022 để dễ dàng giúp đọc tên top các ngân hàng đứng hạng cuối trong khung ưu đãi 12 tháng đầu này có thể kể đến như: VIB, TPBank, SCB,… Tuy nhiên, lái uất không phải là yếu tố duy nhất để quyết định lựa chọn gói vay vốn nào. Khách hàng cũng nên cân nhắc đến uy tín ngân hàng, chính sách trả nợ trước hạn,…

    Trên là một số đánh giá và bảng so sánh lãi suất ưu đãi của top ngân hàng hàng đầu hiện nay với gói vay mua nhà ưu đãi trong 12 tháng đầu. Thời gian ưu đãi năm đầu tiên là khoảng thời gian được đông đảo khách hàng vay mua nhà lựa chọn vì mức lãi suất ổn định, không quá cao trong một thời gian khá dài (1năm đầu) trước khi quay về với mức lãi suất thả nổi, giúp giảm bớt gánh nặng trả nợ, khách hàng có kế hoạch chi tiêu cụ thể hơn về tiềm lực tài chính của bản thân cho khoản vay này.

    2. So sánh mức lãi suất ưu đãi cho vay mua nhà 2022 của các ngân hàng đối với thời hạn 6 tháng

    Bảng so sánh lãi suất vay mua nhà ưu đãi 6 tháng đầu của các ngân hàng năm 2022

    Trên thị trường cho vay mua nhà ở thời điểm hiện tại, mức lãi suất ưu đãi cho vay mua nhà ưu đãi trong 6 tháng đầu dao động từ 6.9 – 9%/năm. So sánh mức lãi suất ưu đãi vay mua nhà trong 6 tháng đầu, hiện tại VPBank là ngân hàng có lãi suất ưu đãi 6 tháng đầu thấp hơn hẳn so với những đối thủ của mình là 6.9%. Giá trị khoản vay lên tới 80% tổng nhu cầu vốn và đặc biệt thời hạn vay vốn mua nhà đất, căn hộ lên đến 25 năm.

    VPBankcó ưu thế với chính sách vay mua cá nhân: Lãi suất vay mua nhà minh bạch, đơn giản về thủ tục và thời gian vay vốn cạnh tranh, phê duyệt và giải ngân linh hoạt .. đối với từng sản phẩm vay mua nhà một cách rõ ràng: vay mua nhà đất đã có sổ, nhà đất dự án, vay mới và sửa chữa xây nhà, đất hỗn hợp đã có sổ, …

    Trên bảng so sánh lãi suất ưu đãi vay mua nhà 2022, ngoài VPBank thì Techcombank cũng đáng chú ý khi đưa ra mức lãi suất là 7,99%. Còn lại chỉ có Tien Phong bank và Sacombank đưa ra mức lãi suất tại khung thời gian 6 tháng đầu nhỉnh hơn một chút: TPBank là 8,2% và Sacombank còn cao hơn là 8.5% (đối với cho vay mua chung cư, đất dự án).

    Mức lãi suất ưu đãi chỉ duy trì trong thời gian ngắn là 6 tháng đầu nên số lượng ngân hàng đưa ra chính sách cho vay với mức ưu đãi 6 tháng cũng như là lượng khách hàng lựa chọn sử dụng sản phẩm này khá ít so với vay mua nhà với lãi suất ưu đãi trong các khung thời gian khác dài hơn.

    VIB – Ngân hàng sở hữu gói vay mua nhà ưu đãi nhất trong khung ưu đãi 6 tháng đầu

    3. So sánh mức lãi suất ưu đãi cho vay mua nhà 2022 của các ngân hàng đối với thời hạn dài (24 tháng trở lên)

    Mức lãi suất vay mua nhà ưu đãi thời hạn dài thường cao hơn mức lãi suất ưu đãi ngắn hạn do mức lãi suất này được cố định trong một thời gian dài, không thay đổi theo biên độ thị trường, khách hàng sẽ có kế hoạch cụ thể hơn và ổn định cho khoản vay của mình. Hầu hết các ngân hàng đều sẽ đưa ra mức ưu đãi cố định cho khoản vay trong thời hạn 24 tháng (2 năm) và một số ngân hàng đưa ra mức ưu đãi trong 36 tháng đầu (3 năm).

    So sánh mức lãi suất cho vay mua nhà cả 2 thời hạn này, Hongleongbank là ngân hàng đưa ra mức lãi suất vay hấp dẫn và khá nỏi bật. Có thể nói Hongleongbank là ngân hàng đưa ra mức lãi suất ưu đãi cho vay thấp nhất so với các ngân hàng khác trong cùng một khung thời hạn vay mà bên họ có tham gia trên thị trường vay mua nhà.

    Viettinbank, Techcombank, BIDV, Vietcombank đưa ra mức lãi suất khá ưa đãi: Trên dưới 8,6%/năm.

    Với sản phẩm vay mua nhà tại Techcombank 2022, ngân hàng này cũng đưa ra những chính sách lợi ích nhằm thu hút khách hàng:

    • Giải ngân trước, hoàn thiện thủ tục tài sản đảm bảo sau khi vay mua nhà (đối với khách hàng tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh),
    • Được cho vay lên tới 10 tỷ đồng,
    • Thời hạn vay vốn lên tới 25 năm,
    • Có thể dùng chính bất động sản định mua làm tài sản đảm bảo,
    • Xác định hạn mức vay ngay khi chưa cần tài sản đảm bảo,
    • Phương thức trả nợ linh hoạt: với số tiền phải trả hàng tháng cố định và tiết kiệm tới 25% so với phương thức trả nợ thông thường…. giúp gạt bỏ nỗi lo chứng minh thu nhập.

    Ngoài ra, các ngân hàng còn đưa ra mức lãi suất ưu đãi trong thời hạn 6 tháng đầu và 18 tháng đầu

    Ở mức 12 tháng đầu thì có BIDV, TP Bank và Techcombank đưa ra mức lãi suất ưu đãi. BIDV với mức: 7,8% và Techcombank với mức: 8.29%/năm. Điểm nổi bật của gói vay mua nhà BIDV 2022 như: Cho vay lên tới 100% nhu cầu vay vốn, thời hạn vay kéo dài đến 20 năm, thủ tục cho vay đơn giản, thuận tiện, lãi suất được tính trên dự nợ giảm dần từ đó giảm áp lực trả nợ cho người vay vốn. Với bề dày kinh nghiệm lâu đời BIDV được đánh giá là một trong ít những thương hiệu ngân hàng đứng đầu Việt Nam hiện nay.

    Theo Thị trường tài chính

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Lãi Suất Cho Vay Mua Nhà Các Ngân Hàng Hiện Nay
  • Phải Chăng Kinh Thánh Đã Bị Thay Đổi Hoặc Bị Giả Mạo?
  • So Sánh Hyundai I10 Và Kia Morning Cho Gia Đình Trẻ
  • Mazda 3 2022 Và Kia Cerato 2022 Bản Cao Cấp, Chiếc Nào Đáng Mua Hơn?
  • So Sánh Mazda 3 Và Kia Cerato: Cuộc Chiến Xe Nhật
  • So Sánh Lãi Suất Cho Vay Mua Nhà Các Ngân Hàng Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Lãi Suất Cho Vay Mua Nhà Tại Các Ngân Hàng Năm 2022
  • Lãi Suất Vay Mua Nhà Tháng 8/2020
  • Vay Mua Nhà Lãi Suất Thấp Nhất
  • So Sánh Lexus Và Mercedes Hai Đối Thủ Nặng Ký
  • So Sánh Lexus Lx 570 Và Mercedes Gls 500: Chọn Sang Trọng Hay Đẳng Cấp?
  • Cách tính lãi suất cho vay mua nhà các ngân hàng hiện nay

    Nhìn chung, sẽ khó có thể xác định chính xác mức lãi suất áp dụng cho một khoản vay mua nhà. Bởi:

    -Với thời gian vay dài như cho vay mua nhà, rất khó để cố định lãi suất trong suốt quá trình vay vốn ngân hàng mà lãi suất sẽ thay đổi theo lãi suất thị trường. Với một khoản vay mua nhà, các ngân hàng thường sẽ cố định lãi suất cho khách hàng trong thời gian đầu (1 hoặc 2 năm) tùy vào khoản vay. Và những năm sau đó, mức lãi suất sẽ tính dựa trên lãi suất tiết kiệm cộng với một tỷ lệ điều chỉnh (tùy theo chính sách của từng ngân hàng).

    Lãi suất vay vốn mua nhà sẽ được điều chỉnh tăng hoặc giảm dựa trên các đánh giá về độ an toàn của tài sản bảo đảm, tính ổn định của nguồn thu nhập của khách hàng…Một khoản vay chứa nhiều rủi ro cho ngân hàng là lý do mức lãi suất cho vay điều chỉnh tăng.

    Lưu ý để chọn gói vay mua nhà lãi suất thấp

    Các ngân hàng hiện nay triển khai rất nhiều chương trình cho vay tiền mặt ưu đãi trong lĩnh vực vay mua nhà dành cho khách hàng cá nhân Tuy nhiên để chọn được gói vay mua nhà lãi suất thấp nhất, khách hàng nên xem xét nhiều yếu tố khác nhau như: lãi suất tính theo dư nợ ban đầu hay là dư nợ giảm dần, thời gian ưu đãi lãi suất là bao lâu, xem xét xem mình có thuộc diện đối tượng được tham gia chương trình cho vay mua nhà ưu đãi của ngân hàng hay không…Tất cả sự cân nhắc kĩ lưỡng sẽ giúp bạn đưa ra quyết định chính xác nhất.

    Khách hàng cũng cần chủ động lập kế hoạch vay trả nợ bằng cách tìm hiểu rõ cách tính lãi suất điều chỉnh đinh kỳ của ngân hàng. Cân đối khả năng trả nợ trước khi chấp nhận một khoản vay, phần thu nhập hàng tháng trích ra để trả nợ vay mua nhà hợp lý nhất là ở mức 30%.

    -Đối với vay mua nhà ở xã hội trong năm 2022, mức lãi suất áp dụng sẽ là 5%năm.

    -Ngân hàng Vietcombank cho vay mua nhà lãi suất thấp 7,5%năm, hạn mức cho vay 70% giá trị tài sản đảm bảo, thời hạn vay tối đa 15 năm.

    – Ngân hàng ACB cho vay mua nhà mức lãi suất 7,5%năm, hạn mức cho vay 90% giá trị tài sản đảm bảo, thời hạn vay tối đa 20 năm.

    – Ngân hàng MB cho vay mua nhà lãi suất từ 8%năm, hạn mức cho vay 80% giá trị tài sản đảm bảo, thời hạn vay tối đa 20 năm.

    – Ngân hàng SHB áp dụng lãi suất vay mua nhà từ 8,5%năm, hạn mức cho vay 70% giá trị tài sản đảm bảo, thời hạn vay tối đa 20 năm.

    – Ngân hàng Sacombank cho vay mua nhà lãi suất từ 7,88%năm, hạn mức cho vay 70% giá trị tài sản đảm bảo, thời hạn vay tối đa 15 năm.

    – Ngân hàng VPBank cho vay thế chấp mua nhà lãi suất từ 7,99%năm, hạn mức cho vay 70% giá trị tài sản đảm bảo, thời hạn vay tối đa 25 năm.

    – Ngân hàng VIB cho vay mua nhà lãi suất từ 7,9%năm, hạn mức cho vay 80% giá trị tài sản đảm bảo, thời hạn vay tối đa 20 năm.

    Lướt qua một vài ví dụ ta có thể thấy mức lãi suất vay tiền ngân hàng lãi suất thấp mua nhà theo hình thức thế chấp tài sản đang rất ưu đãi. Và một điều bạn cần lưu ý là khi vay thế chấp mua nhà, bạn sẽ buộc giao quyền sở hữu tài sản thế chấp đó cho ngân hàng cho đến khi hoàn trả nợ gốc và lãi của khoản vay. Do vậy lựa chọn một mức vay hợp lý cũng là yếu tố giúp bạn tiết kiệm chi phí bỏ ra cho khoản vay của mình.

    Để nhận được thông tin đầy đủ và nhanh nhất về lãi suất của tất cả các ngân hàng hiện nay, bạn có thể liên hệ với đội ngũ tư vấn của chúng tôi chúng tôi!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phải Chăng Kinh Thánh Đã Bị Thay Đổi Hoặc Bị Giả Mạo?
  • So Sánh Hyundai I10 Và Kia Morning Cho Gia Đình Trẻ
  • Mazda 3 2022 Và Kia Cerato 2022 Bản Cao Cấp, Chiếc Nào Đáng Mua Hơn?
  • So Sánh Mazda 3 Và Kia Cerato: Cuộc Chiến Xe Nhật
  • So Sánh Honda Future Fi Và Yamah Jupiter Fi, Nên Mua Xe Nào?
  • So Sánh Lãi Suất Các Ngân Hàng Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Note 20 Ultra Và Note 10 Plus:những Nâng Cấp Đáng Giá
  • So Sánh Galaxy Note 10 Plus Và Note 20 Ultra
  • So Sánh Galaxy Note 20 Ultra Và Galaxy Note 10+: Hậu Sinh Khả Úy
  • So Sánh Iphone 11 Và Iphone 12 Siêu Chi Tiết
  • So Sánh Camera Iphone 11 Và Xs Max: Máy Ảnh Nào Chụp Đẹp Hơn?
  • 11/10/2019

    Thống kê và so sánh lãi suất các ngân hàng tại Việt Nam từ đó đưa ra nhận xét giúp khách hàng lựa chọn ngân hàng gửi tiền, vay vốn phù hợp.

    Lãi suất vay mua nhà các ngân hàng hiện nay dao động từ 6.79%/năm – 10.5%/năm tùy từng thời gian vay vốn và gói lãi suất khách hàng lựa chọn. Cụ thể, Bảng lãi suất ngân hàng áp dụng cho sản phẩm vay mua nhà được cập nhật trong bảng sau:

    Nhìn vào bảng lãi suất ngân hàng 2022 cho sản phẩm vay mua nhà kể trên, có thể thấy, khách hàng có rất nhiều sự lựa chọn cho phương án mua nhà trả góp của mình.

    – Lãi suất thấp nhất hiện nay thuộc về ngân hàng Standard Chartered với gói cố định lãi suất 12 tháng ở mức 6.79%/năm

    – Ở các gói cố định lãi suất 6 tháng. lãi suất thấp nhất là 7,9%/năm của ngân hàng VIB và VPBank

    – Với gói lãi suất cố định 24 tháng, khách hàng có thể lựa chọn vay mua nhà ngân hàng Standard Chartered và Hongleong bank với lãi suất cho vay lần lượt là 7.89 và 7.99%/năm

    – Nếu khách hàng muốn lựa chọn những gói có thời gian cố định lãi suất dài để ổn định trong khoảng thời gian đầu vay vốn thì có thể lựa chọn các ngân hàng Vietcombank. Shinhanbank Lãi suất ngân hàng Vietcombank cho gói cố định 36 tháng ở mức 9.5%/năm cũng vô cùng ưu đãi.

    Việc so sánh lãi suất các ngân hàng giúp khách hàng vay mua xe có cái nhìn tổng quát về các gói vay, dễ dàng lựa chọn gói vay phù hợp nhất cho bản thân và gia đình.

    Hiện nay, khách hàng vay mua xe có thể lựa chọn các gói lãi suất ưu đãi 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng,… Lãi suất vay mua xe các ngân hàng dao động từ 6.9%/năm đến 11%/năm tùy từng ngân hàng. Cụ thể như sau:

    Ngoài lãi suất cho vay hấp dẫn, các ngân hàng hiện nay cũng cung cấp những tiện ích cho vay rất hấp dẫn như: Thời gian cho vay dài, lãi suất sau ưu đãi thấp, giải ngân nhanh chóng, phương thức tar nợ linh hoạt,… Vì vậy, khi lựa chọn phương án vay vốn, ngoài việc so sánh lãi suất ngân hàng thì khách hàng cũng nên quan tâm đến các yếu tố khác của gói vay

    Với lãi suất tiết kiệm kỳ hạn từ 1- 3 – 6 tháng, 4 ông lớn Vietcombank, Agribank, BIDV và Vietinbank đều đồng loạt ấn định mức chi trả bằng nhau từ 4,3% đến 5,5%. Cụ thể lần lượt các mức lãi suất là 4,5% cho kỳ hạn 1 tháng, kỳ hạn 3 tháng là 5,0%, kỳ hạn 6 tháng là 5,5%.

    Không thể bỏ lỡ: Lãi suất tiết kiệm các ngân hàng cập nhất mới nhất

    Cập nhật và so sánh lãi suất các ngân hàng TMCP vốn Nhà nước: BIDV, Vietinbank, Agribank, Vietcombank

    Từ kỳ hạn 12 tháng thì các ngân hàng này có chút sự khác biệt: ​​​

    Lãi suất cao nhất kỳ hạn 12 tháng và 24 tháng là BIDV ấn định 6,9%/năm, Vietcombank, Agribank, Vietcombank ấn định lãi suất 6.8%/năm.

    Tuy nhiên, ngay trong thời điểm từ nay đến tháng 3/2019, ngân hàng BIDV triển khai chương trình Chứng chỉ tiền gửi ghi danh trung dài hạn 2022 dành cho khách hàng cá nhân và tổ chức với lãi suất lên tới 7,6%/năm.

    Cụ thể, chương trình sẽ có mức lãi suất 7,6%/năm dành cho hình thức lãi suất cố định; với hình thức lãi suất thả nổi, lãi suất kỳ đầu là 7,5%/năm và sẽ được điều chỉnh bằng trung bình cộng lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân cùng kỳ hạn bằng VND, trả sau được công bố trên trang thông tin điện tử chính thức của 4 ngân hàng thương mại nhà nước (trước ngày xác định lãi suất 5 ngày) + 0,6%/năm và không thấp hơn mức 7,5%/năm.

    Như vậy mức lãi suất từ chứng chỉ tiền gửi này cao hơn rất nhiều so với gửi tiền thông thường ở BIDV, với lãi suất cao nhất chỉ ở mức 6,9%/năm.

    Điều kiện tham gia là khách hàng gửi tiền với các kỳ hạn 8, 24 và 36 tháng với mệnh giá tối thiểu là 10 triệu VNĐ/tài khoản dành cho khách hàng cá nhân và 50 triệu VNĐ/ tài khoản dành cho khách hàng tổ chức. Lãi suất ấn định 7.6%/năm

    Bảng so sánh lãi suất tiết kiệm các ngân hàng TMCP vốn Nhà nước

    Khác với các ngân hàng TMCP Nhà nước có uy tín, thương hiệu, quy mô lớn hơn, hệ thống chi nhánh rộng khắp các vùng miền, … các ngân hàng TMCP luôn ưu đãi khách hàng với lãi suất cao hơn để thu hút khách hàng lựa chọn gửi tiền đơn vị mình.

    So sánh lãi suất các ngân hàng TMCP

    Lãi suất được ấn định tại các ngân hàng TMCP cao hơn các ngân hàng TMCP Nhà nước với kì hạn 1 – 3 tháng từ 0.4 – 1%/năm, kì hạn 6 tháng là từ 0.7 – 2%/năm, kỳ hạn 12 tháng là từ 0.1 – 1.7%/năm và kỳ hạn 24 tháng là từ 0.1 – 1.9%/năm. Chỉ có một số ít ngân hàng ấn định một số kỳ hạn gửi tiền lãi suất thấp hơn các ngân hàng Agribank, Vietcombank, Vietinbank, BIDV.

    Cụ thể trong khối ngân hàng TMCP, cao nhất hiện nay đang được ngân hàng Vietcapital chi trả ở mức lên tới 8,6%/năm đối với số tiền gửi kỳ hạn 24 tháng.

    Lãi suất thấp nhất kỳ hạn 24 tháng thuộc về Ngân hàng Techcombank với 6,7% cho khách hàng gửi tiền ở kỳ hạn này.

    Với kỳ hạn 12 tháng, VIB ấn định lãi suất cao nhất là 8.4%/năm và thấp nhất là ACB, Techcombank với mức ấn định 6.7%/năm.

    Ngoài ra, một số ngân hàng nước ngoài như Hong LeongBank, Shinhanbank, … bởi có nguồn lực tài chính lớn hậu thuẫn, việc thu hút gửi tiền, huy động vốn không quá cạnh tranh nên lãi suất ấn định thấp hơn hẳn so với các ngân hàng Việt Nam. Lãi suất cao nhất chỉ ở mức 5.85%/năm với kỳ hạn 24 tháng tại Hong Loeng Bank. Các kì hạn từ 1 -3 -6 tháng lãi suất chỉ ở mức 3.3% – 5%/năm.

    Khi lựa chọn ngân hàng để , khách hàng nên căn cứ vào 2 yếu tố chính để đưa đến quyết định là: Uy tín và lãi suất. Để so sánh thêm lãi suất tiết kiệm và tính toán lãi suất tiền gửi tiết kiệm các ngân hàng để lên kế hoạch và lựa chọn ngân hàng phù hợp nhất.

    Theo thị trường tài chính

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Lãi Suất Ngân Hàng Tháng Nào Cao Nhất, Thấp Nhất 12/2020
  • So Sánh Chi Tiết Iphone 11 Pro Và Iphone Xs
  • So Sánh Iphone 11 Với Iphone 11 Pro Và Pro Max
  • So Sánh Iphone 11 Và Iphone 11 Pro: Đại Chiến ‘chiến Binh Mùa Thu’
  • Các Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh (Comparisons)
  • Vay Mua Nhà 25 Năm: So Sánh Lãi Suất Vay Mua Nhà Các Ngân Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Lương, Chi Phí Của Lao Động Tại Nhật Bản Và Hàn Quốc
  • So Sánh Nên Mua Lexus Hay Mercedes
  • So Sánh Lexus Nx200T Và Mercedes Glc 300: Nên Chọn Xe Nào?
  • So Sánh Lexus Lx 570 2022 Và Mercedes
  • Đặt Lên Bàn Cân So Sánh Xe Lexus Và Mercedes, Kẻ Tám Lạng Người Nửa Cân
  • Điều kiện vay mua nhà 25 năm

    Điều kiện vay mua nhà 25 năm

    Những điều kiện cần thiết mà các ngân hàng thường đưa ra khi khách vay mua nhà 25 năm:

    • Chứng minh khả năng thanh toán nợ, đặc biệt là không thuộc nhóm các khách hàng mang nợ xấu nhóm quá cao (3, 4, 5)
    • Tài sản là xe, nhà, bất động sản.. đã mua hoặc chuẩn bị mua dựa vào số vốn vay.
    • Có hộ khẩu tại nơi có chi nhánh ngân hàng cần vay
    • Thuộc người trong độ tuổi nam không quá 60 và nữ không quá 55
    • Một giấy đề nghị vay theo mẫu của các ngân hàng khác nhau
    • Các giấy tờ nhân thân: CMND, căn cước công dân, hộ khẩu..
    • Giấy chứng nhận kết hôn/ độc thân
    • Sao kê thu nhập để có thể chứng minh khả năng thanh toán nợ
    • Các giấy tờ khác

    Quy trình vay mua nhà 25 năm

    Nắm rõ quy trình của các khâu vay vốn sẽ giúp bạn có được gói vay nhanh chóng nhất:

    Bước 1: bước đầu tiên là bạn cần tìm hiểu các thông tin về gói vay thông qua tư vấn viên hoặc các quầy nhận tư vấn khách của ngân hàng.

    Bước 2: Đăng ký gói vay, đăng ký tư vấn và hỗ trợ hoặc đến các chi nhánh ngân hàng để đăng ký trực tiếp theo mẫu.

    Bước 3: Chuẩn bị các giấy tờ và hồ sơ giống như nhân viên ngân hàng yêu cầu. Nếu các giấy tờ nhanh chóng được nộp lên đầy đủ thì việc xét duyệt sẽ nhanh hơn.

    Bước 4: Ngân hàng tiếp nhận hồ sơ của bạn. Tiến hành khảo sát, xem giao dịch trước của chủ hồ sơ, nắm rõ khả năng trả nợ và thẩm định tài sản (nhà hoặc bất động sản) thế chấp.

    Bước 5: Ngân hàng gợi ý các gói vay phù hợp cho từng đối tượng khách hàng

    Bước 6: Tiến hành ký kết hợp đồng sau khi thỏa thuận hết các phương thức trả nợ, cách tính lãi, đáo hạn, hạn mức…

    Bước 7: Tiến hành giải ngân thông qua tiền mặt hoặc chuyển khoản

    So sánh lãi suất vay mua nhà các ngân hàng

    Các ngân hàng cho vay mua nhà 25 năm

    Ngân hàng OCB gói vay mua nhà 25 năm

    • Thời hạn vay tối đa: 20 năm
    • Tài sản thế chấp: Bất động sản/ tài sản chính chủ sẵn có hoặc bất động sản/ tài sản dự định đi vay mua
    • Thời hạn vay tối đa: 25 năm
    • Tài sản thế chấp: Bất động sản/tài sản dự định mua

    Những lưu ý khi vay mua nhà 25 năm

    Có gói vay mua nhà để có thể sở hữu tài sản đáng mơ ước của mình thì còn gì tuyệt vời hơn. Tuy nhiên, ngoài việc vay được số tiền lớn bạn cần lưu ý các điều như sau:

    • Không nên thế chấp 100% giá trị căn nhà, chỉ nên sử dụng 50% cho việc vay vốn.
    • Nên biết chí tiết và rõ ràng cách tính, các nộp, các chi phí về lãi suất.
    • Cần có thu nhập luôn luôn ổn định để không quá khó khăn sau khi vay vốn.
    • Đánh giá khả năng trả nợ một cách chi tiết và tính cả đường không thể có khả năng trả nợ. Điều đó sẽ khiến bạn đỡ hoang mang nếu có sự cố xảy ra.
    • Mua một căn hộ/ nhà phù hợp nhất cho bản thân và gia đình
    • Thời hạn vay phải phù hợp
    • Cần có kế hoạch đối phó với bẫy lãi suất thả nổi
    • Trả trước thời hạn cũng mất phí
    • Khảo sát và xem xét thật kỹ lưỡng, tìm hiểu nhiều ngân hàng, nhiều gói vay khác nhau.

    Hy vọng những thông tin và gói vay mua nhà 25 năm mà chúng tôi mang đến trong bài viết đã phần nào giải đáp thắc mắc cho bạn. Các câu hỏi hãy gửi về website của chúng tôi để được tư vấn ngay lập tức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lãi Suất Vay Thế Chấp Các Ngân Hàng
  • Bài 4: Giải Nghĩa Kinh Thánh
  • Những Mâu Thuẫn Trong Kinh Thánh?
  • Kinh Thánh Nói Gì Về Việc So Sánh Giữa Sáng Tạo Và Tiến Hóa?
  • Chênh 31 Triệu, Mua Kia Seltos Hay Hyundai Kona: Tân Binh Thách Đấu Vua Doanh Số
  • Thông Tin So Sánh Lãi Suất Các Ngân Hàng Việt Nam 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Mazda 2 Và Hyundai Accent – Cuộc Chiến Của Dòng Xe Sedan Hạng B
  • Mongodb Và Mysql Cơ Sở Dữ Liệu Nào Tốt Hơn ?
  • Ưu Nhược Điểm Của Mongodb, Khi Nào Nên Dùng Mongodb
  • Điều Gì Làm Cho Postgresql Hơn Các Cơ Sở Dữ Liệu Sql Mã Nguồn Mở Khác?
  • Postgresql Và Mysql, Một So Sánh
  • Lưu

    Đã lưu

    Removed

    0

    Like

    0

    Like

    0

    Lựa chọn ngân hàng nào phù hợp nhất với nhu cầu hiện tại? Đó là câu hỏi của rất nhiều khách hàng đang có nhu cầu về vấn đề tài chính như vay vốn mua xe, mua nhà, vay vốn kinh doanh hoặc gửi tiết kiệm… Nhưng để tự khách hàng tìm hiểu thì tốn rất nhiều thời gian và công sức mà kết quả thì không được chắc chắn. Thế nên hôm nay, Onlinebank sẽ gửi đến khách hàng tất cả những thông tin về lãi suất của các ngân hàng tại Việt Nam thời điểm hiện tại thông qua bài viết sau sao cho khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn ngân hàng phù hợp nhất.

    1. So sánh lãi suất vay mua nhà ngân hàng 2022

    Lãi suất vay mua nhà các ngân hàng hiện nay dao động từ 6.79%/năm – 10.5%/năm tùy từng thời gian vay vốn và gói lãi suất khách hàng lựa chọn. Cụ thể, Bảng lãi suất ngân hàng áp dụng cho sản phẩm vay mua nhà được cập nhật trong bảng sau:

    Ngân hàng

    Lãi suất ưu đãi (%/năm)

    3 tháng

    6 tháng

    12 tháng

    24 tháng

    36 tháng

    VIB

    8.5

    10.4

    BIDV

    8

    9

    TECHCOMBANK

    7,99

    8,29

    LIENVIETPOSTBANK

    10,25

    TPBANK

    8,2

    9,2

    VPBANK

    7.9

    8.5

    VI

    TCOMBANK

    8,9

    9,5

    VIETINBANK

    8.1

    8.5

    UOB

    9.49

    SHB

    8,9

    EXIMBANK

    11.5

    SACOMBANK

    8,5

    8,8

    9,5

    SCB

    9,0

    9,5

    ACB

    9,5

    PVCOMBANK

    8,49

    HONGLEONG BANK

    7.75

    8.25

    SHINHANBANK

    7.8

    8.6

    10.1

    STANDARD CHARTERED

    6,79

    7,89

    8,89

    OCB

    8.68

    WOORIBANK

    7

     

    Nhìn vào bảng trên, có thể thấy, khách hàng có rất nhiều sự lựa chọn cho phương án mua nhà trả góp của mình.

    – Lãi suất thấp nhất hiện nay thuộc về ngân hàng Standard Chartered với gói cố định lãi suất 12 tháng ở mức 6.79%/năm

    – Ở các gói cố định lãi suất 6 tháng, lãi suất thấp nhất là 7,9%/năm của ngân hàng VIB và VPBank

    – Với gói lãi suất cố định 24 tháng, khách hàng có thể lựa chọn vay mua nhà ngân hàng  Standard Chartered và Hongleong bank với lãi suất cho vay lần lượt là 7.89 và 7.99%/năm

    – Nếu khách hàng muốn lựa chọn những gói có thời gian cố định lãi suất dài để ổn định trong khoảng thời gian đầu vay vốn thì có thể lựa chọn các ngân hàng Vietcombank, Shinhanbank lãi suất ngân hàng Vietcombank cho gói cố định 36 tháng ở mức 9.5%/năm cũng vô cùng ưu đãi.

    1. So sánh lãi suất vay mua xe các ngân hàng 2022

    Việc so sánh lãi suất các ngân hàng giúp khách hàng vay mua xe có cái nhìn tổng quát về các gói vay, dễ dàng lựa chọn gói vay phù hợp nhất cho bản thân và gia đình.

    Hiện nay, khách hàng vay mua xe có thể lựa chọn các gói lãi suất ưu đãi 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng,… Lãi suất vay mua xe các ngân hàng dao động từ 6.9%/năm đến 11%/năm tùy từng ngân hàng. Cụ thể như sau:

    Ngân hàng

    Lãi suất ưu đãi 

    Lãi suất ưu đãi 

    Lãi suất ưu đãi 

    Lãi suất ưu đãi

    Lãi suất ưu đãi

    3 tháng đầu

    6 tháng đầu 

    12 tháng đầu 

    24 tháng đầu 

    36 tháng đầu 

    BIDV

    8

    VPBANK

    6,90

    7,90

    8,90

    VIETINBANK

    7,70

    VIETCOMBANK

    8,40

    9,10

    9,50

    VIB

    8,9

    9,9

    TECHCOMBANK

    8,29

    8,79

    TPBANK

    7,60

    8,20

    8,90

    SHINHANBANK

    7.99

    8,79

    9,59

    UOB

    9.99

    STANDCHART

    6.99

    8.25

    8.75

    SCB

    6,98

    7,98

    MBBANK

    8,29

    HONGLEONG BANK

    7,50

    7.95

    SACOMBANK

    8,50

    8,80

    EXIMBANK

    9,0

    11,00

    OCB

    7,99

    9,49

    LIENVIETPOSTBANK

    10,25

    WOORIBANK

    7

     

    Ngoài lãi suất cho vay hấp dẫn, các ngân hàng hiện nay cũng cung cấp những tiện ích cho vay rất hấp dẫn như: Thời gian cho vay dài, lãi suất sau ưu đãi thấp, giải ngân nhanh chóng, phương thức tar nợ linh hoạt,… Vì vậy, khi lựa chọn phương án vay vốn, ngoài việc so sánh lãi suất ngân hàng thì khách hàng cũng nên quan tâm đến các yếu tố khác của gói vay

    1. So sánh lãi suất tiết kiệm các ngân hàng

    3.1. So sánh lãi suất các ngân hàng: Agribank, Vietcombank, BIDV, Vietinbank

    Với lãi suất tiết kiệm kỳ hạn từ 1- 3 – 6 tháng, 4 ông lớn Vietcombank, Agribank, BIDV và Vietinbank đều đồng loạt ấn định mức chi trả bằng nhau từ 4,3% đến 5,3%. Cụ thể lần lượt các mức lãi suất là 4,3% cho kỳ hạn 1 tháng, kỳ hạn 3 tháng là 4,8%, kỳ hạn 6 tháng là 5,3%.

    Từ kỳ hạn 12 tháng thì các ngân hàng này có chút sự khác biệt: ​​​

    Lãi suất cao nhất kỳ hạn 12 tháng và 24 tháng ấn định 6,8%/năm cho cả 4 ngân hàng Vietcombank, Agribank, Vietcombank, BIDV.

    Tuy nhiên, ngay trong thời điểm hiện nay, ngân hàng Viettinbank triển khai chương trình ưu đãi với mức lãi suất gửi cao hơn khi thực hiện giao dịch cho khách hàng cá nhân gửi trực tuyến Online với mức lãi suất tối đa lên đến 7.1%/ năm cao hơn 0.3% so với 3 ngân hàng còn lại với thời hạn gửi 24 tháng. Tuy nhiên ở các kỳ hạn khác, các ngân hàng đều có điều chỉnh tăng cao hơn so với gia dịch trực tiếp tại quầy, chênh lệch khoảng 0.3% ở các kỳ 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng.

    Ngân hàng

    1 tháng

    3 tháng

    6 tháng

    12 tháng

    24 tháng

    BIDV

    4.3

    4.8

    5.3

    6.8

    6.8

    Vietinbank

    4.3

    4.8

    5.3

    6.8

    6.8

    Agribank

    4.3

    4.8

    5.3

    6.8

    6.8

    Vietcombank

    4.3

    4.8

    5.3

    6.8

    6.8

     

    Cụ thể, chương trình sẽ có mức lãi suất 7,6%/năm dành cho hình thức lãi suất cố định; với hình thức lãi suất thả nổi, lãi suất kỳ đầu là 7,5%/năm và sẽ được điều chỉnh bằng trung bình cộng lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân cùng kỳ hạn bằng VND, trả sau được công bố trên trang thông tin điện tử chính thức của 4 ngân hàng thương mại nhà nước (trước ngày xác định lãi suất 5 ngày) + 0,6%/năm và không thấp hơn mức 7,5%/năm.

    Như vậy mức lãi suất từ chứng chỉ tiền gửi này cao hơn rất nhiều so với gửi tiền thông thường ở BIDV, với lãi suất cao nhất chỉ ở mức 6,8%/năm.

    Điều kiện tham gia là khách hàng gửi tiền với các kỳ hạn 8, 24 và 36 tháng với mệnh giá tối thiểu là 10 triệu VNĐ/tài khoản dành cho khách hàng cá nhân và 50 triệu VNĐ/ tài khoản dành cho khách hàng tổ chức. Lãi suất ấn định 7.6%/năm

    3.2.  So sánh lãi suất các ngân hàng TMCP tại Việt Nam

    Khác với các ngân hàng TMCP Nhà nước có uy tín, thương hiệu, quy mô lớn hơn, hệ thống chi nhánh rộng khắp các vùng miền, … các ngân hàng TMCP luôn ưu đãi khách hàng với lãi suất cao hơn để thu hút khách hàng lựa chọn gửi tiền đơn vị mình.

    Lãi suất được ấn định tại các ngân hàng TMCP  cao hơn các ngân hàng TMCP Nhà nước với kì hạn 1 – 3  tháng từ 0.4 – 1%/năm, kì hạn 6 tháng là từ 0.7 – 2%/năm, kỳ hạn 12 tháng là từ 0.1 – 1.7%/năm và kỳ hạn 24 tháng là từ 0.1 – 1.9%/năm. Chỉ có một số ít ngân hàng ấn định một số kỳ hạn gửi tiền lãi suất thấp hơn các ngân hàng Agribank, Vietcombank, Vietinbank, BIDV.

    Bảng so sánh lãi suất các ngân hàng TMCP tại Việt Nam ( đvt: %/năm)

    Ngân hàng

    1 tháng

    3 tháng

    6 tháng

    12 tháng

    24 tháng

    Viet Capital Bank

    5.2

    5.3

    7.3

    8.0

    8.5

    VIB

    5.5

    5.5

    7.4

    7.99

    7.9

    VPBank

    5.4

    5.5

    7.5

    7.35

    7.9

    SHB

    5.30​​​​​​

    5.5

    6.9

    7.0

    7.3

    HD Bank

    5.5

    5.5

    6.8

    7.3

    7.0

    Sacombank

    5.0

    5.3

    6.5

    6.7

    7.3

    Shinhanbank

    3.5

    3.9

    4.4

    5.3

    5.4

    Sea Bank

    5.1

    5.25

    5.8

    6.8

    6.9

    Maritimebank

    5.1

    5.3

    6.6

    7.0

    7.5

    ACB

    5.3

    5.5

    6.6

    7.0

    7.1

    Techcombank

    5.1

    5.2

    6.3

    6.7

    6.8

    Eximbank

    4.6

    5.0

    5.6

    6.8

    8.0

    Hong Leong Bank

    4.0

    4.8

    5.0

    5.8

    5.85

    PVCombank

    5.3

    7

    7.7

    7.8

    Ocean Bank

    5.3

    5.5

    6.8

    7.5

    7.3

    SCB

    5.4

    5.5

    7.1

    7.5

    7.75

    TP Bank

    5.25

    5.45

    6.6

    8.2

    8.6

    Dong A Bank

    5.3

    5.5

    6.9

    7.4

    7.6

    MB Bank

    4.9

    5.3

    6.5

    7.2

    7.7

    VRB

    5.5

    5.5

    6.9

    7.7

    7.5

    Lienvietpostbank

    4.5

    5.1

    6.1

    6.9

    7.3

    Cụ thể trong khối ngân hàng TMCP, lãi suất gửi tiết kiệm cao nhất hiện nay đang được ngân hàng TP Bank chi trả ở mức lên tới 8,6%/năm đối với số tiền gửi kỳ hạn 24 tháng.

    Lãi suất thấp nhất kỳ hạn 24 tháng thuộc về Ngân hàng Shinhanbank với 5,4% cho  khách hàng gửi tiền ở kỳ hạn này.

    Với kỳ hạn 12 tháng, TP Bank ấn định lãi suất cao nhất là 8.4%/năm và thấp nhất vẫn là Shinhanbank, Techcombank với mức ấn định 6.7%/năm.

    Ngoài ra, một số ngân hàng nước ngoài như Hong LeongBank, Shinhanbank, … bởi có nguồn lực tài chính lớn hậu thuẫn, việc thu hút gửi tiền, huy động vốn không quá cạnh tranh nên lãi suất ấn định thấp hơn hẳn so với các ngân hàng Việt Nam. Lãi suất cao nhất chỉ ở mức 5.85%/năm với kỳ hạn 24 tháng tại Hong Loeng Bank. Các kì hạn từ 1 -3 -6 tháng lãi suất chỉ ở mức 4.0% – 5%/năm.

    Khi lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm, khách hàng nên căn cứ vào 2 yếu tố chính để đưa đến quyết định là: Uy tín và lãi suất. Để so sánh thêm lãi suất tiết kiệm và tính toán lãi suất tiền gửi tiết kiệm các ngân hàng để lên kế hoạch và lựa chọn ngân hàng phù hợp nhất.

    1. Dịch vụ Onlinebank đem đến cho khách hàng

    Khách hàng vừa có thể so sánh lãi suất của các ngân hàng thông qua công cụ so sánh tại chúng tôi vừa được kết nối với các chuyên gia tài chính để được tư vấn chi tiết về vấn đề đang gặp phải cũng như được giải đáp thắc mắc về hồ sơ thủ tục vay vốn nếu có nhu cầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Quát Một Số Nét Cơ Bản Giống Và Khác Nhau Giữa Đạo Công Giáo Và Tin Lành
  • How Do Biblical Scholars Study The New Testament (Vietnamese)
  • Galaxy J7 Pro Và J7 Plus Có Gì Đáng Mua Ở Thời Điểm Hiện Tại?
  • Loa Bluetooth Jbl Charge 4 30W
  • Jbl Xtreme 2 Với Charge 4: Cái Nào Là Tốt Nhất?
  • Lãi Suất Vay Ngân Hàng Mới Nhất Tháng 12/2020

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Macbook Pro Và Macbook Air, Nên Mua Loại Nào?
  • So Sánh Thế Hệ Macbook Pro 13 Inch 2022 Và Macbook Pro 13 Inch 2022
  • Điểm Khác Biệt Giữa Macbook Pro 2022 Và Macbook Pro 2022
  • So Sánh Macbook Air 2022 Với Macbook Pro 2022 Có Gì Khác Biệt
  • So Sánh Macbook Air 2022 Và Macbook Air 2022
  • Vay ngân hàng là hình thức nhằm hỗ trợ tài chính phục vụ cho các nhu cầu sử dụng vốn của cá nhân, gia đình. Đây là một trong những xu hướng được lựa chọn rất nhiều hiện nay. Với hình thức vay ngân hàng, thì yếu tố được nhiều khách hàng quan tâm nhất đó là lãi suất vay cao hay thấp. Với bài viết này chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu lãi suất vay ngân hàng mới nhất và cho bạn một cái nhìn toàn cảnh về lãi suất cho vay của hầu hết các ngân hàng uy tín hàng đầu tại Việt Nam hiện nay.

    Lãi suất vay ngân hàng là gì?

    Lãi suất vay ngân hàng là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng tính cho một khoản vay. Dựa vào đó các ngân hàng tính được tổng số tiền mà khách hàng vay cần trả hàng tháng.

    Theo đó, khi ngân hàng cho bạn vay một khoản tiền thì nhiệm vụ của bạn sau khi sử dụng khoản tiền đó là phải trả thêm một khoản tiền lãi và số tiền gốc đã vay. Mức lãi suất này được thỏa thuận giữa các ngân hàng và khách hàng vay vốn, phù hợp với quy định của ngân hàng tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng.

    Bảng lãi suất vay ngân hàng

    Lãi suất vay tín chấp

    Mức lãi suất cho vay theo hình thức tín chấp thường cố định trong khoảng thời gian vay vốn. Cách thức tính lãi suất vay ngân hàng theo hình thức tín chấp thường là tính lãi trên dư nợ giảm dần. Đây là một điều kiện có lợi dành cho người đi vay.

    Lãi suất vay tín chấp ngân hàng ưu đãi khoảng từ 10 – 16%/năm. Khi hết ưu đãi, các ngân hàng thường áp dụng mức lãi suất từ 16 – 25%/năm.

    Bảng lãi suất vay tín chấp một số ngân hàng

    Lãi suất vay thế chấp

    Khi vay theo hình thức thế chấp thì mức lãi suất sẽ cố định trong khoảng thời gian đầu, sau đó thả nổi theo lãi suất của thị trường, phổ biến nhất với các sản phẩm vay mua xe, vay mua nhà…

    Lãi suất vay ngân hàng hiện nay theo hình thức vay thế chấp dao động trong khoảng từ 10% – 16%/năm. Hơn nữa, hình thức vay này thường xuyên được các ngân hàng triển khai các chương trình khuyến mại, ưu đãi về quà tặng, lãi suất nên mức lãi suất áp dụng trong thời gian đầu vay thế chấp rất thấp từ 6 – 8,3%/năm.

    Lãi suất cho vay hiện được chia ra làm 3 loại gồm: lãi suất cố định, lãi suất thả nổi và lãi suất hỗn hợp. Mỗi một loại lãi suất sẽ được áp dụng cho các sản phẩm tín dụng khác nhau.

    Lãi suất cố định

    Lãi suất cố định là lãi suất được giữ nguyên không đổi trong suốt thời gian vay vốn. Ví dụ lãi suất vay vốn trong hợp đồng tín dụng là 10%, cố định trong 5 năm. Trong 5 năm này dù lãi suất thị trường có biến đổi tăng hoặc giảm thì mức lãi suất cho vay vẫn giữ nguyên. Trong thực tế, lãi suất cố định thường áp dụng cho các khoản vay ngắn hạn hoặc các khoản vay tín chấp.

    • Nhược điểm: Bất lợi duy nhất của các khoản vay áp dụng lãi suất cố định đó là khi lãi suất thị trường giảm thì lãi suất vay sẽ không được giảm mà vẫn giữ nguyên.

    Lãi suất thả nổi

    Lãi suất thả nổi là lãi suất được điều chỉnh thay đổi theo thời gian. Thông thường các ngân hàng sẽ điều chỉnh lãi suất định kỳ sau 3 tháng/6 tháng hoặc 1 năm. Lãi suất thả nổi được tính dựa trên lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hoặc 24 tháng cộng với biên độ lãi suất. Lãi suất vay thả nổi thường áp dụng cho các khoản vay trung hoặc dài hạn.

    • Ưu điểm: Lãi suất thả nổi sẽ tăng giảm theo thị trường. Khi lãi suất thị trường giảm thì thường lãi suất vay của khách hàng cũng được điều chỉnh giảm.
    • Nhược điểm: Khách hàng khó dự tính được chi phí vay do lãi suất thường xuyên thay đổi. Đặc biệt khi lãi suất thị trường tăng thì chi phí lãi vay sẽ tăng cao, bất lợi cho khách hàng.

    Lãi suất hỗn hợp

    Lãi suất hỗn hợp là lãi suất kết hợp giữa hai hình thức lãi suất cố định và thả nổi. Theo đó các ngân hàng sẽ áp dụng lãi suất cố định sau 1 khoảng thời gian nhất định. Sau thời gian này lãi suất sẽ được thả nổi theo công thức bên trên.

    Ví dụ, ngân hàng áp dụng lãi suất 7% cho khoản vay mua nhà trong 12 tháng đầu. Từ tháng 13 lãi suất sẽ được thả nổi theo công thức lãi suất vay = lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng + 3%

    • Ưu điểm: Lãi suất cố định ban đầu thường là mức lãi suất ưu đãi, do đó giúp khách hàng giảm chi phí lãi vay trong thời gian vốn gốc còn cao.
    • Nhược điểm: Sau thời gian ưu đãi lãi suất sẽ được thả nổi. Lúc này khi lãi suất thị trường tăng thì đồng nghĩa với mức lãi suất khách hàng phải chịu cũng sẽ tăng cao hơn.

    Cách tính lãi suất vay ngân hàng

    Khi vay vốn ngân hàng ngoài việc quan tâm lãi suất vay bao nhiêu, khách hàng nên tìm hiểu cách tính lãi suất vay ngân hàng mà các ngân hàng đang áp dụng. Có 2 cách tính lãi suất phổ biến hiện nay, cụ thể:

    Tính trên dư nợ gốc

    Tính trên dư nợ gốc là cách thức tính lãi theo đó tiền lãi được tính theo dư nợ gốc không thay đổi mỗi tháng. Cách này có thể được hiểu đơn giản là dù gốc có giảm nhưng lãi vẫn giữ nguyên cho đến cuối kỳ. Theo đó, bạn có thể tính theo công thức như sau:

    Lãi suất tháng = Lãi suất năm/12 tháng

    Tiền lãi trả hàng tháng = Số tiền gốc * Lãi suất tháng

    Tổng số tiền phải trả hàng tháng = Tiền gốc/12 tháng + tiền lãi trả hàng tháng

    VD: Anh Tùng đi vay 100.000.000 VNĐ, trong thời hạn 1 năm (12 tháng). Trong suốt 12 tháng, lãi suất luôn được tính trên số tiền nợ gốc là 100.000.000 VNĐ. Với lãi suất là 12%/năm thì số tiền anh Tùng cần trả là:

    • Tiền lãi phải trả hàng tháng = 100.000.000 * 12%/12 = 1.000.000 VNĐ
    • Số tiền anh Tùng phải trả hàng tháng = 100.000.000/12 + 1.000.000 = 9.333.333 VNĐ.
    • Sau 12 tháng số tiền anh Tùng cần trả cho ngân hàng là 112.000.000 VNĐ

    Tính trên dư nợ giảm dần

    Theo cách tính lãi trên dư nợ giảm dần thì lãi chỉ tính trên số tiền bạn còn nợ (sau khi đã trừ ra số tiền nợ gốc bạn trả hàng tháng trước đó). Đây là cách tính phổ biến của các ngân hàng thương mại cho các nhu cầu vay từ vay tiêu dùng đến vay sản xuất kinh doanh với hình thức thế chấp tài sản.

    Trong nguyên tắc này, lãi suất ngân hàng được tính theo công thức:

    Số tiền phải trả hàng tháng = Số tiền vay/thời gian vay + Số tiền vay * lãi suất cố định hàng tháng.

    VD: Anh Tùng đi vay 100.000.000 VNĐ, trong thời hạn 1 năm (12 tháng). Vậy số tiền gốc mà anh Tùng sẽ phải trả hàng tháng là 8.333.333 VNĐ.

    • Tháng đầu tiên anh Tùng sẽ phải trả: 8.333.333 + 100.000.000 * 12%/12 = 9.333.333 VNĐ
    • Tháng thứ hai anh Tùng sẽ phải trả: 8.333.333 + (100.000.000 – 9.333.333) * 12%/12 = 8.333.333 + 906,667 = 9.240.000 VNĐ.
    • Tháng thứ ba anh Tùng sẽ phải trả: 8.333.333 + (100.000.000 – 9.333.333 – 9.240.000) * 12%/12 = 8.333.333 + 814,267 = 9.147.600 VNĐ
    • Các tháng tiếp theo cũng áp dụng theo công thức này.

    Công cụ tính lãi vay

    Để ước tính số tiền lãi vay và vốn phải trả hàng tháng, bạn có thể sử dụng công cụ tính lãi vay của TheBank. Công cụ này khá đơn giản, bạn chỉ cần nhập số tiền vay, thời gian vay và lựa chọn hình thức vay tương ứng. Hệ thống sẽ trả về kết quả ước tính chi tiết số lãi bạn phải trả cho ngân hàng trong suốt thời gian vay vốn.

    Cách sử dụng công cụ tính lãi vay:

      Bước 1: Truy cập vào website chúng tôi di chuột vào menu công cụ và chọn “Ước tính số tiền vay phải trả hàng tháng”

      Bước 2: Nhập thông tin số tiền vay, kỳ hạn vay và lãi suất vay. Hệ thống sẽ trả về kết quả ước tính số lãi phải trả tương ứng

    Khi có nhu cầu vay vốn điều khách hàng quan tâm hàng đầu là lãi suất vay ra sao và các chương trình ưu đãi của ngân hàng cho vay như thế nào? Hiện nay để đáp ứng và phục vụ khách hàng tốt nhất có rất nhiều ngân hàng đã điều chỉnh mức lãi suất cho vay của mình ở mức tương đối thấp.

    Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy

    – Nếu bạn đang có nhu cầu vay thế chấp, bạn nên lựa chọn ngân hàng BIDV vì ngân hàng này đang có chương trình ưu đãi, vay thế chấp chỉ từ 6,6 – 7,8%/năm. Bên cạnh đó thì còn có thể kể đến như: Vietinbank, Vietcombank, TPbank, VPBank,…

    Mỗi ngân hàng đều sở hữu một đặc điểm và thế mạnh riêng có, với ngân hàng Vietcombank giá trị khoản vay thường lên đến tối đa 75% giá trị tài sản đảm bảo. Lựa chọn sản phẩm vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng BIDV bạn sẽ được hưởng mức lãi suất cực ưu đãi chỉ từ 4,9%, hạn mức cho vay lên đến 70 – 80% trong thời gian tối đa 20 năm…

    – Nếu bạn không có tài sản đảm bảo, bạn có thể lựa chọn hình thức vay tín chấp tại ngân hàng VIB, hiện tại ngân hàng này đang cho vay tín chấp lãi suất thấp, chỉ từ 6,09%/năm.

    Ngoài ra bạn có thể tham khảo các ngân hàng khác như VIB, Sacombank, Maritimebank… sở hữu những mức lãi suất cho vay tín chấp năm 2022 hấp dẫn, đáp ứng vốn vay nhanh chóng và không cần tài sản đảm bảo, dành cho những khách hàng cần vay vốn gấp, ngắn hạn hoặc trung hạn.

    Để hiểu rõ hơn về các điều kiện để hưởng mức lãi suất này. Bạn có thể liên hệ ngay với chi nhánh/phòng giao dịch gần nhất hoặc đăng ký ngay tại TheBank.

    Nhóm ngân hàng có lãi suất vay mua nhà thấp nhất

    Có thể thấy những ngân hàng có lãi suất vay mua nhà tốt nhất hiện nay đều là các ngân hàng nước ngoài hoặc các ngân hàng lớn tại Việt Nam. Nhóm các ngân hàng nước ngoài như Standard Chartered, HongLeong Bank…lãi suất giao động từ 6,45% – 6,5%/năm. Nhóm các ngân hàng lớn tại Việt Nam như BIDV, Vietcombank, Vietinbank…có mức lãi suất giao động từ 7,3% – 7,7%/năm.

    Nhóm ngân hàng có lãi suất vay mua ô tô thấp nhất

    Lãi suất vay mua xe ô tô thấp nhất hiện ở mức 6,6%/năm áp dụng cho khoản vay tại MBBank. Trong số các ngân hàng lớn thì hiện BIDV đang là ngân hàng có lãi suất vay mua xe ưu đãi nhất ở mức 7,3%/năm. Nếu như bạn có ý định mua xe thì có thể lựa chọn một trong những ngân hàng trên để được áp dụng lãi suất ưu đãi.

    Nhóm ngân hàng có lãi suất vay tín chấp ưu đãi nhất

    Trong khi lãi vay thế chấp thì thường được tính trên dư nợ giảm dần thì lãi vay tín chấp sẽ được áp dụng trên dư nợ ban đầu hoặc dư nợ giảm dần tùy ngân hàng. Do đó khi nhân viên ngân hàng đưa ra mức lãi suất vay thì bạn cần hỏi rõ xem lãi suất đó được áp dụng theo phương pháp nào. Thường thì lãi suất trên dư nợ ban đầu sẽ thấp hơn lãi suất trên dư nợ giảm dần nhưng khi tính ra số lãi phải trả thì chưa chắc đã thấp hơn.

    Bảng lãi suất vay tín chấp bên trên hầu hết đều được tính trên dư nợ giảm dần và lãi suất được cố định trong suốt thời gian vay vốn. Để vay được ở những ngân hàng trên thì khách hàng cần có thu nhập từ lương chuyển khoản, ổn định, đủ khả năng trả nợ.

    Một số câu hỏi khi vay vốn ngân hàng

    Nên chọn thời hạn vay tại ngân hàng thế nào cho hợp lý?

    Thời hạn cho vay là khoảng thời gian trong kì hạn vay đã thỏa thuận của các ngân hàng và khách hàng mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay.

    Vậy nên chọn thời hạn vay tại ngân hàng thế nào cho hợp lý? Để trả lời cho câu hỏi này thì còn phải tùy thuộc vào điền kiện cụ thể của từng khách hàng, tuy nhiên chúng tôi sẽ đưa ra lời khuyên cho bạn.

    • Nếu chọn thời gian vay ngắn: Với khoản vay kì hạn ngắn sẽ giúp thời gian trả nợ rút ngắn và số tiền gốc giảm đi nhiều sau mỗi lần trả. Tuy nhiên, khách hàng cần lưu ý tính toán chi tiết để số tiền trả nợ hàng tháng không vượt quá 50% tổng thu nhập, tránh tình trạng không kiểm soát được tình hình tài chính cá nhân của mình.
    • Nếu chọn thời gian vay dài: Thì mức trả hàng tháng ít đi, giúp cho áp lực trả nợ trong thời gian đầu giảm nhẹ.

    Nợ quá thời hạn khi vay vốn tại ngân hàng thì cần làm gì?

    Khi đã tới thời hạn cho vay mà khách hàng không thể hoàn trả cả vốn lẫn lãi, thay vì để nợ quá hạn thì bạn hãy lưu ý những điều sau:

    • Hãy trao đổi trực tiếp với ngân hàng về lí do bạn trả nợ quá hạn để tìm biện pháp xử lí tốt nhất.
    • Hãy đề ra những hướng giải quyết khoản nợ của bạn: Tình hình thu nhập của bạn, kế hoạch trả nợ, thời gian cam kết trả nợ…
    • Bạn cần chủ động và nhạy bén để đưa ra mức lãi suất thấp hơn để giảm số tiền phải trả cho mình.
    • Nếu bạn bị quên kì hạn trả nợ thì hãy nhanh chóng hoàn thành tiền gốc và lãi trong khoảng thời gian sớm nhất.

    Chọn vay tại ngân hàng nào tốt nhất?

    Thông thường khi đi vay, khách hàng sẽ chọn ngân hàng nào có lãi suất cho vay thấp nhất, tuy nhiên với những ngân hàng này sẽ có một tiêu chuẩn đó là khả năng tài chính của bạn phải tốt, minh bạch, rõ ràng và chứng minh được. Ví dụ như công ty cần phải khai báo thuế đúng thực tế, nhận lượng qua chuyển khoản ngân hàng…

    Thế nên để chọn được một ngân hàng tốt bạn cần xem ngân hàng đó có những yêu cầu mà bạn đáp ứng được hay không. Tùy từng trường hợp cụ thể khách hàng sẽ cân nhắc về giá trị khoản vay, thời hạn vay và mức lãi suất để chọn được ngân hàng tốt nhất cho mình.

    Ngoài ra bạn có thể tham khảo những cách sau:

    • Tham khảo anh em, bạn bè và người thân tư vấn, những người đã từng đi vay sẽ có kinh nghiệm tư vấn cho bạn
    • Bạn có thể gọi trực tiếp tới ngân hàng yêu cầu tham khảo lãi suất cho vay và tư vấn trực tiếp cho bạn.

    Mức lãi suất vay ngân hàng được áp dụng hiện nay đang dành nhiều những lợi thế cho người đi vay. Đặc biệt khi các ngân hàng đang trong giai đoạn cạnh tranh giành khách hàng, cuộc đua “lãi suất” sẽ giúp khách hàng tiếp cận được nguồn vốn một cách dễ dàng hơn.

    Chương trình ưu đãi lãi suất vay hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch covid-19

    Ở thời điểm hiện tại khi nền kinh tế bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch Covid-19, không chỉ khách hàng doanh nghiệp mà cả khách hàng cá nhân cũng gặp khó khăn về tài chính. Rất nhiều các gói vay kích cầu và hỗ trợ lãi suất giúp khách hàng vượt qua đại dịch đã được các ngân hàng triển khai.

    BIDV hạ lãi suất vay cho khách hàng nhà, mua xe, vay tiêu dùng

    Từ nay đến hết 31/12/2020, ngân hàng BIDV hạ 0,1% – 0,2%/năm cho khách hàng cá nhân có nhu cầu mua nhà, mua xe hoặc vay tiêu dùng phục vụ đời sống. Ngân hàng đưa ra 5 gói lãi suất để khách hàng lựa chọn như sau:

    • 7,2%/năm ưu đãi trong 6 tháng đầu
    • 7,6%/năm ưu đãi trong 12 tháng đầu
    • 8,1%/năm ưu đãi trong 18 tháng đầu
    • 8,5%/năm ưu đãi trong 24 tháng đầu
    • 9,2%/năm ưu đãi trong 36 tháng đầu

    Sau thời gian ưu đãi, lãi suất sẽ được thả nổi theo lãi suất thị trường.

    Vietcombank đồng loạt giảm lãi tiền vay

    Vietcombank giảm 5% tiền lãi vay phải trả cho những khách hàng cá nhân đang có dư nợ vay với mục đích phục vụ đời sống. Ngoài ra ngân hàng cũng tung ra gói tín dụng 64.000 tỷ đồng để hỗ trợ khách hàng.

    Ngoài ra các ngân hàng khác như VPBank, HDBank, TPBank cũng liên tục có các gói hỗ trợ cho doanh nghiệp và cá nhân với lãi suất vay ưu đãi. Bên cạnh đó Ngân hàng Nhà Nước cũng yêu cầu các ngân hàng áp dụng các biện pháp mạnh, giảm lãi suất huy động, cắt giảm chi phí để giảm lãi vay hỗ trợ phục hồi nền kinh tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Tắc So Sánh Hai Lũy Thừa Và Logarit Cùng Cơ Số
  • Biện Pháp So Sánh Ở Tiểu Học
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: So Sánh
  • So Sánh Các Hãng Laptop
  • So Sánh Là Gì? Có Mấy Kiểu So Sánh, Cho Ví Dụ Văn 6
  • So Sánh Lãi Suất Tiền Gửi Các Ngân Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Lãi Suất Tiền Gửi Tiết Kiệm Của 17 Ngân Hàng
  • Đây Là 4 Điểm Khác Biệt Chính Giữa Galaxy Note 20 Và Note 20 Ultra
  • So Sánh Điểm Khác Biệt Giữa Samsung Galaxy Note 20 Và Galaxy Note 20 Ultra?
  • Vì Sao Samsung Vẫn Ra Mắt Galaxy Note 20 Tiêu Chuẩn Dù Galaxy Note 20 Ultra Đã Quá Hoàn Hảo
  • Apple Iphone 11 Và Apple Iphone Xs Max: Kẻ Tám Lạng Người Nửa Cân
  • Lãi suất tiền gửi tiết kiệm VND dành cho khách hàng cá nhân tại 14 ngân hàng được cập nhật mới nhất.

    Chú thích màu sắc:

    • Màu xanh lá cây

      là lãi suất %/năm cao nhất trong kỳ hạn gửi tiết kiệm.

    • Màu đỏ

      là lãi suất %/năm thấp nhất trong kỳ hạn gửi tiết kiệm

    Ngân hàng

    Kỳ hạn gửi tiết kiệm

    0 tháng

    1 tháng

    3 tháng

    6 tháng

    9 tháng

    12 tháng

    18 tháng

    24 tháng

    36 tháng

    SHB

    0.2

    3.5

    3.7

    5.8

    6.1

    6.4

    6.6

    6.7

    6.7

    BIDV

    0.1

    3.3

    3.6

    4.2

    4.2

    5.8

    5.8

    5.8

    VietinBank

    0.1

    3.3

    3.6

    4.2

    4.2

    5.8

    5.8

    5.8

    5.8

    Vietcombank

    0.1

    3.1

    3.4

    4

    4

    5.8

    5.8

    5.7

    5.4

    DongABank

    0.2

    3.6

    3.6

    5.5

    5.7

    6

    6.3

    6.3

    6.3

    Eximbank

    MBBank

    0.1

    3.5

    3.8

    4.68

    5.1

    5.3

    6.5

    5.67

    6.6

    MaritimeBank

    3.5

    3.8

    5.35

    5.9

    5.5

    0.2

    1.6

    6

    OCB

    0.2

    3.75

    3.9

    5.8

    6

    6.3

    6.5

    6.65

    6.65

    Agribank

    0.1

    3.3

    3.6

    4.2

    4.2

    5.8

    5.8

    5.8

    VIB

    0.2

    4

    4

    5.7

    5.8

    6.69

    6.4

    6.5

    6.5

    Đơn vị: %/năm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Iphone 11 Pro Vs Iphone 11 Pro Max: Khác Biệt Không Chỉ Là Kích Thước
  • Những Biến Đổi Của Đạo Tin Lành Ở Việt Nam
  • Sổ Tay Tìm Hiểu Sách Khải Huyền Của Thánh Gioan
  • Thánh Kinh Thần Học – Https:
  • Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam Tổ Chức Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Bộ Luật Lao Động Năm 2022 – Bệnh Viện Đa Khoa Long An
  • Lãi Suất Vay Thế Chấp Các Ngân Hàng Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Vay Mua Nhà 25 Năm: So Sánh Lãi Suất Vay Mua Nhà Các Ngân Hàng
  • So Sánh Lương, Chi Phí Của Lao Động Tại Nhật Bản Và Hàn Quốc
  • So Sánh Nên Mua Lexus Hay Mercedes
  • So Sánh Lexus Nx200T Và Mercedes Glc 300: Nên Chọn Xe Nào?
  • So Sánh Lexus Lx 570 2022 Và Mercedes
  • Tổng quan về vay thế chấp

    Vay thế chấp là gì?

    Vay thế chấp là sản phẩm được cung cấp bởi các ngân hàng. Hiện nay các công ty tài chính chưa triển khai sản phẩm vay thế chấp.

    Đặc điểm và lợi ích sản phẩm vay thế chấp

    Vay thế chấp có các đặc điểm và lợi ích nổi bật sau:

    • Uy tín của người đi vay được đảm bảo bằng tài sản đảm bảo có giá trị và chứng minh khả năng tài chính với nguồn thu nhập ổn định nên lãi suất cho vay thế chấp rất hấp dẫn khoảng từ 5% – 11%
    • Thời hạn vay dài, 5 năm đến 10 năm với mua ô tô và vay xây – sửa nhà, từ khoảng 20 – 25 năm với vay mua nhà. Điều này giúp giảm gánh nặng trả nợ cho người đi vay.
    • Số tiền mà khách hàng có thể vay rất lớn vào khoảng 70% – 80% giá trị tài sản đảm bảo, tối đa có thể lên đến 100% giá trị tài sản thế chấp.
    • Đáp ứng được đa dạng mục đích vay vốn từ vay mua nhà, xây sửa nhà, mua ô tô, kinh doanh, du học…
    • Khách hàng vẫn được giữ và sử dụng tài sản thế chấp trong quá trình vay vốn. Ngân hàng chỉ giữ bộ giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu về tài sản của người đi vay.
    • Các tài sản thế chấp chỉ bị thu hồi trong trường hợp người đi vay mất khả năng trả nợ.
    • Tài sản dùng trong thế chấp chủ yếu là bất động sản, các phương tiện giao thông cơ giới như xe ô tô…
    • Tài sản thế chấp có thể là tài sản được hình thành trong tương lai như căn hộ chung cư, biệt thự liền kề, ô tô chuẩn bị mua…

    Phân loại và phân biệt các sản phẩm vay thế chấp

    Sản phẩm vay thế chấp được phân loại chủ yếu theo mục đích vay, trong đó các sản phẩm phổ biến nhất là:

    • Vay mua xe ô tô: Là sản phẩm tín dụng được triển khai cho những khách hàng vay vốn nhằm mục đích mua xe để phục vụ hoạt động kinh doanh hoặc đi lại.
    • Vay kinh doanh: Sản phẩm vay vốn hỗ trợ cho những khách hàng có nhu cầu huy động vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Người đi vay có thể đảm bảo khoản vay bằng các tài sản thế chấp như bất động sản, động sản, giấy tờ có giá hoặc mặt bằng đang kinh doanh…
    • Vay du học: Là sản phẩm đáp ứng mục đích vay vốn để đi du học hoặc chứng minh năng lực tài chính để đi du học. Đối tượng vay vốn có thể là du học sinh hoặc thân nhân của du học sinh. Hạn mức vay tối đa có thể đạt 100% chi phí du học.
    • Vay mua bất động sản: Sản phẩm tín dụng hỗ trợ những khách hàng có nhu cầu vay vốn với mục đích mua bất động sản. Tài sản đảm bảo có thể là bất động sản hình thành từ vốn vay hoặc bất động sản có sẵn, các tài sản có giá trị khác của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ 3.
    • Vay xây dựng – sửa nhà: Là sản phẩm tín dụng nhằm hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng thanh toán các chi phí cho mục đích xây dựng, sửa chữa, trang trí và hoàn thiện căn nhà mơ ước.

    Điểm quan trọng nhất của gói vay thế chấp là có tài sản đảm bảo, với mỗi mục đích vay, ngân hàng sẽ ưu tiên tài sản đảm bảo được hình thành trong tương lai của chính gói vay đó. Ngoài ra các tài sản đảm bảo khác như sổ đỏ, xe ô tô cũ, nhà máy, hàng hóa hay tài sản cố định vẫn được ngân hàng định giá và xem xét cho vay nếu đủ điều kiện. Do đó, rất nhiều khách hàng quan tâm đến các gói vay thế chấp sổ đỏ, vay thế chấp nhà ở, thế chấp xe… để phục vụ các mục đích khác nhau, tuy nhiên tất cả các gói vay đều phải chứng minh được mục đích sử dụng vốn hợp lý và hợp lệ.

    Điều kiện và thủ tục khi vay thế chấp

    Khi vay thế chấp tại các ngân hàng, bạn cần đáp ứng các điều và thủ tục cơ bản sau đây:

    Điều kiện:

    • Có tài sản đảm bảo theo quy định của ngân hàng cho vay. Tài sản đảm bảo phải thuộc quyền sở hữu, quản lý của người đi vay hoặc một số ngân hàng chấp nhận tài sản đảm bảo của bên thứ ba nhưng phải được ủy quyền và được ký xác nhận của bên thứ ba. Thời điểm ký kết hợp đồng vay vốn, tài sản đảm bảo không xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu, sử dụng cũng như quản lý.
    • Khách hàng đi vay có lịch sử tín dụng tốt, không có nợ xấu tại thời điểm vay
    • Có nguồn thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ khoản vay. Nguồn thu nhập chủ yếu từ lương, kinh doanh và cho thuê tài sản.
    • Có mục đích vay vốn cụ thể, rõ ràng

    Thủ tục:

    • Giấy tờ pháp lý chứng minh nhân thân: CMND, hộ chiếu, hộ khẩu, đăng ký kết hôn (nếu có), sổ tạm trú.
    • Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính/thu nhập: Phương án kinh doanh, giấy tờ theo dõi hoạt động kinh doanh, doanh số kinh doanh, hợp đồng lao động, sao kê lương… (tùy thuộc theo mục đích, nhu cầu vay ngân hàng sẽ yêu cầu cung cấp loại giấy tờ phù hợp)
    • Giấy tờ vay vốn: Giấy tờ xin vay vốn, giấy tờ chứng minh phương án vay vốn, trả nợ… (tùy thuộc vào mục đích, nhu cầu vay mỗi ngân hàng sẽ có yêu cầu cụ thể)

    Lãi suất cho vay thế chấp và cách tính lãi

    Lãi suất vay thế chấp ngân hàng thông thường sẽ thấp hơn vay tín chấp do có tài sản đảm bảo để thế chấp. Lãi suất vay thế chấp giao động từ 6% – 12% phụ thuộc vào mục đích vay, đơn vị cho vay và chương trình ưu đãi vay.

    Lãi suất ưu đãi: Lãi suất ưu đãi là lãi suất mà ngân hàng đưa ra ban đầu nhằm thu hút người vay. Thông thường mức lãi suất ưu đãi sẽ giao động trong khoảng từ 6% – 8%/năm (tùy vào mục đích vay vốn). Lãi suất ưu đãi được tính trong thời gian đầu của gói vay và có thời hạn cụ thể, khách hàng có thể chọn chương trình ưu đãi trong 3 tháng, 6 tháng 12 tháng hoặc 24 tháng với từng mức lãi suất ưu đãi tương ứng.

    Lãi suất sau ưu đãi: Hết thời gian ưu đãi, ngân hàng sẽ áp dụng lãi suất sau ưu đãi cho từng gói vay. Phần lớn các ngân hàng đưa ra mức lãi suất sau ưu đãi = lãi suất tiết kiệm của một kỳ hạn nào đó (12 tháng, 13 tháng, 24 tháng…) + biên độ lãi suất. Hoặc một số ngân hàng áp dụng lãi suất sau ưu đãi = lãi suất cơ sở mà ngân hàng đưa ra + biên độ lãi suất.

    – Biên độ lãi suất: Ngân hàng sẽ đưa ra biên độ lãi suất cho từng gói vay và không vượt quá mức 4,5%/năm. Như vậy với mỗi chương trình ưu đãi khác nhau mà khách hàng chọn có thể sẽ có mức lãi suất sau ưu đãi không giống nhau do có sự khác biệt về biên độ lãi suất.

    Cách tính lãi vay thế chấp

    Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều áp dụng phương thức trả góp với số tiền lãi tính theo dư nợ giảm dần. Theo đó, hàng tháng khách hàng sẽ phải trả một phần tiền gốc cố định và tiền lãi sẽ giảm dần theo thời gian. Tức là sẽ tính tiền gốc riêng và tính tiền lãi dựa theo tiền gốc còn lại. Với cách tính lãi suất này, bạn có thể sử dụng công thức tính số tiền lãi phải trả hàng tháng như sau:

    Tiền gốc hàng tháng = Số tiền vay/Số tháng vayTiền lãi tháng đầu = Số tiền vay * Lãi suất vay theo thángTiền lãi các tháng tiếp theo = Số tiền gốc còn lại * Lãi suất vay.

    Khi đến tháng kế tiếp, số tiền gốc đã được trừ đi từ tháng trước đó. Và số tiền lãi khách hàng phải trả được tính trên số tiền gốc còn lại.

    Lưu ý: Lãi suất vay theo tháng sẽ được tính theo công thức: Lãi suất tháng = Lãi suất năm/12 tháng

    Phí phạt trả nợ trước hạn

    Đây là loại phí mà ngân hàng sẽ thu khi bạn trả nợ trước kỳ hạn một phần hoặc toàn bộ khoản vay. Phí trả nợ trước hạn sẽ được tính bằng công thức:

    Phí trả nợ trước hạn = Tỷ lệ phí trả nợ trước hạn x Số tiền trả trước

    Trong đó:

    • Tỷ lệ phí trả nợ trước hạn: Là phần trăm sẽ bị phạt được ghi rõ trong hợp đồng vay vốn mà ngân hàng và người đi vay đã ký kết.
    • Số tiền trả trước: Là số tiền khách hàng đã vay và trả trước hạn.

    Hiện nay hầu hết các ngân hàng áp dụng phí trả nợ trước hạn cho 3 năm – 5 năm đầu.. Tỷ lệ phí trả nợ trước hạn sẽ giao động từ 0,5 – 2,5% tùy theo từng gói vay tại ngân hàng.

    Các loại phí khi vay thế chấp

    Khi vay thế chấp tại các ngân hàng, người đi vay cần phải chịu những khoản phí sau:

    • Phí thẩm định tài sản: Thông thường loại phí này được miễn phí. Tuy nhiên vẫn có những ngân hàng hoặc công ty thẩm định bên ngoài thu phí. Mức phí có thể cố định hoặc giao động căn cứ vào giá trị tài sản thẩm định, vị trí tài sản…
    • Phí giao dịch đảm bảo: Loại phí này sẽ được thu khi khách hàng và ngân hàng đến cơ quan có thẩm quyền khai báo và đăng ký tài sản đã thế chấp.
    • Phí trả nợ trước hạn: Nếu thanh toán trước kỳ hạn một phần hoặc toàn bộ khoản vay bạn sẽ phải trả loại phí này.

    Nên vay thế chấp ở đâu?

    Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều triển khai sản phẩm cho vay thế chấp đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Bạn có thể tiếp cận các gói vay để thực hiện các mục đích vay vốn một cách dễ dàng nhất. Tuy nhiên, trước sự đa dạng của sản phẩm này bạn cần lựa chọn cho mình một địa chỉ vay vốn thế chấp đáng tin cậy. Vậy nên vay thế chấp ở đâu?

    Đối với vay thế chấp, bạn nên cân nhắc lựa chọn tổ chức cho vay dựa theo các tiêu chí sau:

    • Ngân hàng cho vay uy tín: Sự uy tín giúp bạn được đảm bảo về khoản vay với một hợp đồng vay vốn rõ ràng.
    • Ngân hàng cho vay chấp nhận đa dạng tài sản đảm bảo: Vay thế chấp bạn bắt buộc phải có tài sản đảm bảo, cho nên hãy lựa chọn địa chỉ vay chấp nhận đa dạng các loại tài sản đảm bảo từ bất động sản đến động sản, hàng hóa…
    • Ngân hàng cho vay với lãi suất thấp: Hãy tiếp cận gói vay của các ngân hàng đưa ra mức lãi suất thấp, phù hợp với khả năng tài chính của bạn. Điều này giúp giảm gánh nặng trả nợ của bạn đồng thời đảm bảo việc trả tiền lãi được đúng hạn theo quy định.

    Nếu có nhu vay vốn thế chấp, các bạn có thể để lại yêu cầu tư vấn TẠI ĐÂY, chuyên viên TheBank sẽ liên lạc lại và hỗ trợ tư vấn miễn phí để bạn tìm ra sản phẩm và địa chỉ vay thế chấp uy tín.

    Những lưu ý quan trọng trước khi vay thế chấp

    Trước khi vay thế chấp tại ngân hàng, bạn cần lưu ý những điểm sau:

    • Tìm hiểu kỹ các gói vay tại ngân hàng, điều này giúp bạn lựa chọn được gói vay phù hợp, đáp ứng được mục đích vay vốn cũng như có kế hoạch trả nợ hợp lý.
    • So sánh lãi suất và số tiền phải trả hàng tháng để chọn gói phù hợp với khả năng trả nợ của mình
    • Kiểm tra kỹ thủ tục trước khi nộp hồ sơ và chắc chắn bạn đã mang theo các giấy tờ bản gốc để đối chiếu.Việc này giúp quá trình giải ngân nhanh chóng và thuận tiện hơn.
    • Đọc kỹ các thông tin và điều khoản trong hợp đồng vay vốn, đặc biệt cần chú ý đến các thuật ngữ về lãi suất, chi phí, phí phạt… để hiểu rõ hơn, tránh nhầm lẫn cũng như rơi vào tình huống không mong muốn.
    • Thường xuyên kiểm tra xem hồ sơ đã được thẩm định và có kết quả hay chưa. Nếu hồ sơ của bạn được duyệt, hãy trao đổi thật kỹ với nhân viên tín dụng về số tiền giải ngân, thời gian và phương thức giải ngân. Trong trường hợp chưa an tâm, hãy liên hệ với ngân hàng cho vay qua dịch vụ hotline để được giải đáp.
    • Chủ động bảo mật thông tin giải ngân tránh rủi ro không đáng có, đặc biệt bạn cần liên hệ ngay với ngân hàng nếu thấy sự bất thường.
    • Hãy luôn theo sát lịch trả nợ, luôn chuẩn bị khoản tiền thanh toán nợ trước 1 – 2 ngày đề phòng chậm trễ và trao đổi ngay với ngân hàng nếu trả chậm để có phương án xử lý tốt nhất tránh rơi vào nợ xấu gây ảnh hưởng đến việc vay vốn trong tương lai.

    Những câu hỏi thường gặp khi vay thế chấp

    Vay thế chấp tối đa được bao nhiêu?

    Hạn mức cho vay mà ngân hàng phê duyệt cho bạn sẽ tùy thuộc vào giá trị tài sản đảm bảo, khả năng trả nợ và lịch sử tín dụng. Thông thường, ngân hàng cho bạn vay thế chấp từ 70 – 80% giá trị tài sản đảm bảo và tối đa có thể đến 100% giá trị tài sản đảm bảo.

    Thế chấp sổ đỏ vay được bao nhiêu tiền?

    Hiện nay hầu hết các ngân hàng đều cho vay thế chấp sổ đỏ với hạn mức 70 – 80% giá trị định giá của tài sản đảm bảo. Ví dụ, sổ đỏ mảnh đất của bạn có giá trị 500 triệu đồng thì bạn được vay khoảng từ 350 – 400 triệu đồng.

    Vay thế chấp sổ đỏ lãi suất bao nhiêu?

    Mỗi ngân hàng sẽ có một mức lãi suất khác nhau cho khách hàng vay thế chấp bằng sổ đỏ. Cho nên trước khi đi vay, bạn cần tham khảo để có sự lựa chọn sản phẩm cũng như địa chỉ cho vay uy tín, lãi suất phù hợp.

    Vay tiền thế chấp giấy tờ xe máy được không?

    Hiện chưa có sản phẩm vay thế chấp nào chấp nhận tài sản thế chấp là giấy tờ xe máy. Nếu bạn muốn vay vốn bằng giấy tờ xe máy thì chỉ có thể tiếp cận gói vay tín chấp bằng giấy đăng ký xe máy (cavet xe) do các ngân hàng, tổ chức tín dụng cung cấp.

    Vay thế chấp 200 triệu lãi suất bao nhiêu?

    Lãi suất khi vay thế chấp 200 triệu đồng sẽ phụ thuộc vào sản phẩm và ngân hàng mà bạn lựa chọn vay vốn. Ví dụ nếu bạn vay mua nhà, xây sửa nhà tại TPBank thì lãi suất ưu đãi 6,8%/năm, còn nếu vay mua ô tô tại TPBank, lãi suất ưu đãi là 7,6%/năm.

    Tôi có phải mua bảo hiểm cho khoản vay thế chấp không?

    Thu nhập bao nhiêu thì đủ điều kiện vay thế chấp?

    Khi vay thế chấp, ngoài tài sản đảm bảo ngân hàng vẫn yêu cầu bạn cung cấp thêm giấy tờ chứng minh thu nhập. Thông thường với mức thu nhập từ 7 triệu đồng/tháng là bạn đã đủ điều kiện vay thế chấp.

    Thời gian xử lý hồ sơ là bao lâu?

    Sau khi bạn cung cấp đầy đủ chứng từ theo yêu cầu của ngân hàng, hồ sơ của bạn sẽ trải qua các bước cơ bản bao gồm định giá tài sản đảm bảo, thẩm định tín dụng, xác nhận cho vay, công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo và giải ngân. Thời gian xử lý hồ sơ khoảng từ 3 – 5 ngày, tùy theo từng sản phẩm vay vốn.

    Tôi sẽ nhận tiền giải ngân như thế nào?

    Bạn sẽ nhận tiền giải ngân trực tiếp tại chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng mà bạn vay tiền.

    Tôi có được chọn công ty định giá không hay ngân hàng định giá tài sản thế chấp?

    Bạn có quyền chọn công ty định giá tài sản thế chấp. Trong trường hợp bạn không tự lựa chọn thì bộ phận định giá tài sản của ngân hàng sẽ tiến hành định giá tài sản thế chấp.

    Sau bao lâu tôi sẽ nhận được kết quả thẩm định hồ sơ?

    Thời gian thẩm định hồ sơ ngắn hay dài phụ thuộc vào giấy tờ, hồ sơ khoản vay mà bạn chuẩn bị. Nếu chuẩn bị đầy đủ thì thẩm định nhanh và ngược lại. Thông thường khoảng 2 – 3 ngày bạn sẽ nhận được kết quả thẩm định hồ sơ nếu bạn cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ.

    Nếu hồ sơ của tôi không vay được tôi có được nhận lại không?

    Trong trường hợp hồ sơ không vay được, bạn sẽ được nhận lại vì ngân hàng sẽ trả lại hồ sơ cho bạn.

    Tôi có thể trả trước khoản vay không?

    Bạn có thể trả trước khoản vay nhưng phải chịu phí phạt trả nợ trước hạn. Mức phí này giao động từ 0,5 – 2,5% nhân số tiền trả trước hạn (tùy thuộc vào từng ngân hàng).

    Tôi thế chấp tài sản rồi có cần chứng minh thu nhập không?

    Bạn vẫn cần chứng minh thu nhập và bắt buộc phải có những giấy tờ chứng minh thu nhập như giấy tờ theo dõi hoạt động kinh doanh, doanh số kinh doanh, hợp đồng lao động, sao kê lương…(tùy thuộc theo mục đích, nhu cầu vay ngân hàng sẽ yêu cầu cung cấp loại giấy tờ phù hợp).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4: Giải Nghĩa Kinh Thánh
  • Những Mâu Thuẫn Trong Kinh Thánh?
  • Kinh Thánh Nói Gì Về Việc So Sánh Giữa Sáng Tạo Và Tiến Hóa?
  • Chênh 31 Triệu, Mua Kia Seltos Hay Hyundai Kona: Tân Binh Thách Đấu Vua Doanh Số
  • So Sánh Kia Morning Và Hyundai I10
  • Các Phương Pháp Tính Lãi Suất Khi Vay Ngân Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Lãi Suất Ngân Hàng Bidv Chính Xác, Nhanh Chóng
  • Cách Chọn Gà Trống Làm Giống Tốt. Kỹ Thuật Lai Tạo Gà Giống Tốt
  • Cách Lai Tạo Gà Đá Cựa Chuẩn Nhất Hiện Nay
  • Cách Lai Tạo Một Chiến Kê Độc Cô Cầu Bại
  • Sản Xuất Thành Công Giống Cá Rô Phi Đơn Tính Đực Bằng Phương Pháp Lai Xa
  • Thông thường, theo nghiên cứu của Nghĩa, hiện nay, tại các ngân hàng thường áp dụng hai phương pháp tính dư nợ và lãi suất như sau:

    • Tính lãi suất ngân hàng dựa trên dư nợ gốc
    • Tính lãi suất vay ngân hàng dựa trên dư nợ giảm dần

    Tính lãi suất ngân hàng dựa trên dư nợ gốc

    Đây được hiểu là cách tính lãi dựa trên số tiền mà anh chị vay ban đầu trong suốt thời gian vay vốn. Ở trường hợp này, lãi suất sẽ được tính theo công thức sau:

    Lãi suất hàng tháng= Số tiền vay x Lãi suất/12 (tháng)

    Ví dụ, nếu anh chị vay ngân hàng 100.000.000 đồng trong thời hạn 1 năm (tức 12 tháng). Thì, trong suốt thời gian này, lãi suất sẽ luôn được tính trên số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng và với mức lãi suất quy định là 12%/ năm.

    Khi đó, áp dụng công thức trên, anh chị sẽ thấy mức lãi suất hàng tháng được tính như sau:

    Lãi suất hàng tháng= 100.000.000×12%/12= 1.000.000 đồng

    Như vậy, tổng số tiền anh chị sẽ phải trả mỗi tháng là: 100.000.000/12+ 1.000.000= 9.333.000 đồng

    Lãi suất tính trên dư nợ giảm dần

    Đây là loại lãi suất tính trên số tiền anh chị còn nợ, sau khi đã trừ đi số tiền nợ gốc mà anh chị phải trả mỗi tháng trước đó. Về nguyên tắc, lãi suất ngân hàng sẽ được tính theo công thức sau:

    Số tiền phải trả hàng tháng= Số tiền vay/thời gian vay+ Số tiền vay x lãi suất cố định hàng tháng

    Ví dụ: Nếu anh chị vay 100.000.000 đồng, trong thời hạn 1 năm (12 tháng), lãi suất 12%/năm. Vậy số tiền mà anh chị phải trả gốc mỗi tháng sẽ là: 100.000.000/12= 8.333.333 đồng.

    Theo đó, số tiền lãi tháng đầu tiên anh chị sẽ phải trả là: 8.333.333+ 100.000.000×12%/12= 9.333.000 đồng.

    Tháng thứ hai, anh chị sẽ phải trả tổng số tiền cả gốc lẫn lãi là: 8.333.333+ (100.000.000- 8.333.333)x12%/12= 8.333.333+916.667=9.250.000 đồng.

    Tháng thứ ba, anh chị sẽ phải trả tổng số tiền cả gốc lẫn lãi là 8.333.333 + ( 100.000.000- 8.333.333-8.333.333)x12%/12= 8.333.333 + 833.334= 9.166.667 đồng.

    Vậy cách tính lãi suất vay ngân hàng nào sẽ có lợi cho người vay?

    Nhìn vào kết quả trên, anh chị có thể đồng ý với Nghĩa rằng cách tính lãi suất theo dư nợ giảm dần sẽ có lợi cho người vay hơn.

    Thực tế, theo nguyên tắc, dù tính lãi trên dư nợ gốc hay dư nợ giảm dần thì tổng giá trị khoản tiền nợ gốc mà khách hàng phải trả mỗi tháng là hoàn toàn bằng nhau, chỉ có tiền lãi suất mỗi tháng sẽ có cách tính khác nhau mà thôi. Theo đó, cách tính lãi suất theo dư nợ giảm dần sẽ thấp hơn so với cách tính lãi suất theo dư nợ gốc cố định.

    Tuy nhiên, Nghĩa cũng cần lưu ý anh chị một vấn đề sau: đối với những khách hàng mua căn hộ Vinhomes Smart City, cách tính này sẽ có sự khác biệt đáng kể. Cụ thể như sau:

    Ví dụ: nếu anh chị có ý định mua 1 căn Vinhomes Smart City giá 2 tỉ, anh chị đóng 30% giá trị căn hộ , còn lại vay 70% (tương đương 1,4 tỉ) với gói vay thời hạn 35 năm. Anh chị được ưu đãi lãi suất đến ngày 31/8/2020. Cũng trong thời gian này, anh chị trả hết 400 triệu tiền gốc. Sang đến ngày 1/9/2020, anh chị còn nợ 1 tỉ tiền gốc.

    Khi đó, nếu tính theo dư nợ giảm dần, bắt đầu từ ngày 1/9/2020, anh chị sẽ phải chịu mức lãi suất tính trên số tiền gốc là 1 tỉ và số tiền gốc này sẽ tiếp tục giảm dần đi qua mỗi tháng. Đây chỉ là điều mà hầu hết các khách hàng đều nghĩ.

    Tuy nhiên, theo tìm hiểu của Nghĩa thì với những khách hàng vay mua Vinhomes Smart City, phía ngân hàng sẽ tiếp tục tính lãi suất dựa trên khoản gốc là 1,4 tỉ và mỗi năm sẽ trừ đi một khoản tiền gốc nhất định trong tổng số 400 triệu mà anh chị đã đóng. Sau khi trừ hết khoản tiền này, ngân hàng mới bắt đầu tính lãi suất trên dư nợ giảm dần.

    Vậy, với cách tính này, chắc chắn nhiều anh chị sẽ đặt câu hỏi liệu cách tính này có làm lợi cho ngân hàng và “thiệt” cho khách hàng hay không? Bản chất của cách tính này là gì? Nếu khách hàng không muốn cách tính lãi này thì liệu có cách nào yêu cầu ngân hàng tính lãi suất theo dư nợ giảm dần ngay từ đầu hay không?

    Thực ra như những tìm hiểu và nghiên cứu của Nghĩa, có 1 số điểm mà nếu anh chị biết và hiểu về chính sách ngân hàng, cũng như các phương thức tính nợ và cách thức trả nợ trước hạn thì anh chị có thể tiết kiệm được 50-60 triệu, thậm chí hàng trăm triệu so với không biết những kiến thức đó. Chính vì vậy, để tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho anh chị, anh chị hãy gọi ngay cho Nghĩa theo số:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Lãi Suất Ngân Hàng Vietcombank Chính Xác Nhất
  • Cách Tính Lãi Suất Vay Ngân Hàng Chính Xác Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Tính Lãi Suất Vay Ngân Hàng Đơn Giản
  • Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Lãi Suất Thực Tế Và Lãi Suất Danh Nghĩa
  • Cách Tính Lãi Suất Cho Vay Tiêu Dùng Ngân Hàng Vpbank
  • Cách Tính Lãi Suất Cho Vay Tiêu Dùng Ngân Hàng Vpbank

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Lãi Suất Thực Tế Và Lãi Suất Danh Nghĩa
  • Hướng Dẫn Cách Tính Lãi Suất Vay Ngân Hàng Đơn Giản
  • Cách Tính Lãi Suất Vay Ngân Hàng Chính Xác Nhất
  • Cách Tính Lãi Suất Ngân Hàng Vietcombank Chính Xác Nhất
  • Các Phương Pháp Tính Lãi Suất Khi Vay Ngân Hàng
  • Lãi suất trên dư nợ gốc là lãi sẽ được tính trên số tiền bạn vay ban đầu trong suốt thời hạn vay.

    VD: Khi bạn vay 50.000.000đ, thời hạn 1 năm (12 tháng). Trong suốt 12 tháng, lãi luôn được tính trên số tiền nợ gốc 50.000.000đ.

    Lãi suất trên dư nợ giảm dần là lãi sẽ chỉ tính trên số tiền thực tế bạn còn nợ, sau khi đã trừ ra phần tiền gốc bạn đã trả trong các tháng trước đó.

    VD: Khi bạn vay 50.000.000đ, thời hạn 1 năm (12 tháng)

    – Tháng đầu tiên, lãi được tính trên 50.000.000đ. Bạn trả bớt nợ gốc 5.000.000đ.

    – Tháng thứ hai, lãi sẽ chỉ tính trên 45.000.000đ. Bạn trả bớt nợ gốc thêm 5.000.000đ.

    – Tháng thứ 3, lãi sẽ chỉ tính trên 40.000.000đ…Các tháng tiếp theo sẽ lãi sẽ được tính tiếp tục tương tự theo cách thức này.

    Theo nguyên tắc, tuy cùng tổng số tiền lãi phải trả, cách tính lãi trên dư nợ giảm dần sẽ làm mức lãi suất cao hơn cách tính lãi trên dư nợ gốc. Hay nói cách khác, với cùng một khoản vay và thời hạn vay, 2 cách tính tiền lãi theo dư nợ giảm dần và dư nợ gốc sẽ cho ra 2 con số thể hiện mức lãi suất khác nhau, nhưng tổng giá trị khoản tiền lãi trong thời hạn vay mà khách hàng phải trả hoàn toàn bằng nhau.

    Thực tế, khi khách hàng đi vay, bên cho vay sẽ thường tư vấn lãi suất trên dư nợ gốc để khách hàng có thể hiểu và tạm tính được số tiền lãi & tổng khoản trả hàng tháng (gốc + lãi) một cách dễ dàng. Tuy nhiên, theo các quy chuẩn thông thường của ngành, chính sách vay, hệ thống ngân hàng… lãi suất được áp dụng thực tế là lãi suất trên dư nợ giảm dần. Chính vì vậy, trên hợp đồng tín dụng giữa bên cho vay và khách hàng luôn thể hiện lãi suất trên dư nợ giảm dần.

    Tham khảo ví dụ sau về hai cách tính để hiểu rõ hơn về vấn đề này:

    Khi mức lãi suất trên dư nợ gốc là 2,2%/ tháng thì mức lãi suất trên dư nợ giảm dần tương đương là 3,75%/ tháng. Tuy nhiên, số tiền lãi bạn phải trả là tương đương nhau.

    Cách tính theo lãi suất trên dư nợ ban đầu (2,2%/ tháng)

    Cách tính theo lãi suất trên dư nợ giảm dần (3,75%/ tháng)

    Vì thế, để tránh các hiểu lầm không đáng có, bạn nên nhờ nhân viên tư vấn rõ ràng sự khác biệt này, nhằm chủ động hơn trong việc trả nợ của mình.

    Vay tiêu dùng, khi được sử dụng đúng đắn và hợp lý, sẽ là 1 công cụ tài chính đắc lực giúp cuộc sống của bạn thêm phần tiện nghi và thoải mái.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Lãi Suất Vay Ngân Hàng Theo Tháng Nhanh Và Đơn Giản Nhất
  • Lãi Suất Là Gì, 7 Công Thức Tính Lãi Suất Trong Ngân Hàng
  • Lãi Suất Kép Là Gì? Cách Đầu Tư Lãi Suất Kép Hiệu Quả Nhất
  • Effective Rate / Nominal Rate / Lãi Suất Thực Tế / Lãi Suất Danh Nghĩa
  • Cách Chăm Sóc Cây Quất Sau Tết Chuẩn Dành Cho Vụ Mùa Năm Sau
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×