Top 2 # So Sánh Sữa Optimum Và Grow Plus Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

So Sánh Sữa Optimum Và Grow Plus Của Vinamilk

So sánh sữa optimum và sữa Grow Plus của Vinamilk giúp mẹ chọn được loại sữa phù hợp cho trẻ.

Hiện trên thị trường có rất nhiều loại sữa bột cả trong nước và ngoài nước. Trong các hãng sữa thì Vinamilk là loại sữa được nhiều mẹ tin dùng vì là sản phẩm trong nước nhưng chất lượng vượt trội đáp ứng được nhu cầu phát triển của trẻ trong các giai đoạn.

Trong nội dung này chúng tôi sẽ đưa ra những so sánh khách quan về các chi tiêu giữa 2 loại sữa Optimum và Grow Plus

Nội dung so sánh sẽ gồm

Thành phần dinh dưỡng

Giá bán của mỗi loại sữa

Trong nội dung này chúng ta chỉ lấy sữa cho trẻ từ 1 – 2 tuổi để làm đại diện So sánh sữa optimum và grow plus

So sánh sữa optimum và grow plus về thành phần dinh dưỡng

Trước tiên ta xem xét về thành phần Dinh dưỡng của 3 loại sữa gồm 

Sữa Vinamilk Optimum gold: Hấp thu khỏe trẻ thông minh

Sữa Vinamilk Grow Plus đỏ: Dành cho trẻ suy sinh dưỡng cho trẻ thấp còi

Sữa Vinamilk Grow Plus Xanh: Dành cho trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân

Sữa dành cho trẻ 1 – 2 tuổi   Sữa Vinamilk Optimum gold Sữa Vinamilk Grow Plus đỏ Sữa Vinamilk Grow Plus Xanh

Thành phần trung bình

Đơn vị Trong 100g bột Trong 1 ly đã pha Trong 100g bột Trong 1 ly đã pha Trong 100g bột Trong 1 ly đã pha

Năng lượng

kcal 472 179 487 185 478 182 Chất đạm g 17 6,5 17,5 6,7 16 6,1 Tryptophan mg 240 91,2         Chất béo g 21 8 24 9,1 22 8,4 MCT ( Medium chain triglycerides)       4 1,5 25 0,95 Acid Iinoleic mg 3800 1444 2500 950 1050 399 Acid alpha-linolenic mg 300 114 200 76 200 76 ARA (Arachidonic acid) mg 30 11,4 10 3,8 10 3,8 DHA (Docosahexaenoic acid) mg 63 23,9 30 11,4 10 3,8 Hyđrat cacbon g 53 20,1 49,5 18,8 53,3 20,3 Chất xơ hoà tan g 1,8 0,68 2 0,76 2 0,76 Oligosaccharide (2′-Fucosyllactose (2’FL)) g 0,18 0,07         Lysin/Lysine       1500 570 1500 570 Taurin mg 40 15,2 44 16,7 38 14,4 Nucleotid mg 20 7,6         Lutein μg 136 51,7         Độ ẩm g 3   3   3   Khoáng chất               Natri mg 250 95 220 83,6 165 62,7 Kali mg 820 312 850 323 750 285 Clorid mg 460 175 500 190 450 171 Calci mg 750 285 810 308 610 232 Phospho mg 530 201 530 201 460 175 Magnesi mg 89 33,8 55 20,9 45 17,1 Mangan μg 330 125 850 323 810 308 Sắt mg 8,5 3,2 7 2,7 7 2,7 Iod μg 110 41,8 110 41,8 110 41,8 Kẽm mg 5,3 2 6,5 2,5 6,5 2,5 Đồng mg 0,35 0,13 0,35 0,13 0,33 0,13 Selen μg 20 7,6 20 7,6 15 5,7 Vitamin               Vitamin A IU 1750 665 1750 665 1550 589 Vitamin D3 IU 412 157 420 160 440 167 Vitamin E mg α-TE 8 3 8 3 6 2,3 Vitamin K1 μg 46 17,5 31 11,8 30 11,4 Vitamin C mg 90 34,2 55 20,9 48 18,2 Vitamin B1 mg 0,7 0,27 1 0,38 1,1 0,42 Vitamin B2 mg 1,2 0,46 1,2 0,46 1,15 0,44 Vitamin PP mg 7 2,7 7 2,7 7 2,7 Vitamin B6 mg 0,75 0,29 1,1 0,42 1,1 0,42 Acid folic μg 185 70,3 140 53,2 170 64,6 Acid pantothetic mg 3,7 1,4 3 1,1 2,7 1 Vitamin B12 μg 2,3 0,87 2,2 0,84 2,6 0,99 Biotin μg 22 8,4 18 6,8 25 9,5 Cholin mg 143 54,3 120 45,6 65 24,7 Bifidobacterium cfu 1×109 1,3×108 1 x 10^9 3,8 x 10^8     Lactobacillus rhamnosus cfu 1×109 1,3×108        

Chú thích về các màu sắc

Màu       Chú thích Chỉ có sữa Optimum Chỉ có ở sữa Grow Plus

Tổng hợp

Dựa theo bảng thành phần trên ta có thể dễ dàng nhận ra sữa Optimum Gold có sự toàn diện về các chỉ số và đa phần các chỉ số đều vượt trội hơn sữa Grow Plus.

Điểm mạnh của sữa Grow plus nói chung 

Sự kết hợp độc đáo của 9 tỷ lợi khuẩn(1)(2) cùng chất xơ hòa tan Inulin & FOS, giúp hệ tiêu hóa luôn khỏe mạnh và hấp thu tốt các dưỡng chất. Nguồn đạm Whey giàu Alpha-Lactalbumin chứa nhiều axít amin thiết yếu và chất béo chuyển hóa nhanh MCT dễ hấp thu, giúp bé tăng cân tốt.

Riêng sữa Grow Plus Đỏ Bổ sung thêm 30% Canxi và gấp đôi Vitamin D3(3) theo nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị DRI Hoa Kỳ, hỗ trợ hấp thu Canxi, giúp phát triển xương và chiều cao của trẻ.

Điểm mạnh của sữa Optimum Gold

Bổ sung 25% DHA từ tảo (2), hỗ trợ phát triển não bộ và giúp đáp ứng hàm lượng theo khuyến nghị hằng ngày của các chuyên gia y tế Thế Giới FAO/WHO (3).

Hệ men vi sinh BB-12TM và LGGTM với 18 tỷ lợi khuẩn giúp tăng vi khuẩn có lợi và khả năng hấp thu các dưỡng chất.

HMO (2’-FL) là prebiotic có cấu trúc tương tự như dưỡng chất được tìm thấy trong sữa mẹ, giúp hình thành hệ vi khuẩn có lợi, ngăn ngừa sự bám dính tác nhân gây bệnh lên thành ruột của trẻ, cùng với chất xơ hoà tan FOS giúp hỗ trợ hệ tiêu hoá và sức đề kháng khoẻ mạnh. 

So sánh sữa optimum và grow plus về giá bán 

Sữa bột Optimum Gold 3 – 400g (cho trẻ từ 1 – 2 tuổi) có giá: 192,940₫

Sữa bột Optimum Gold 3 – 850g (cho trẻ từ 1 – 2 tuổi) có giá: 352,440₫

Sữa bột Optimum Gold 3 – 1450g (cho trẻ từ 1 – 2 tuổi) có giá: 571,010₫

—————————————————————————————————————-

Sữa bột Dielac Grow Plus (Đỏ) 1 + 900g (cho trẻ từ 1 – 2 tuổi) có giá: 324,280₫

Sữa Bột Dielac Grow Plus (Đỏ 1+ 1500g (Cho Trẻ Từ 1 – 2 Tuổi) có giá: 503,250₫

Sữa bột Dielac Grow Plus (Xanh) 1+ 900g (cho trẻ từ 1 – 2 tuổi) có giá: 254,980₫

Hiện nay sữa bột còn có dạng sữa bột pha sẵn giúp mẹ tiết kiệm thời gian pha sữa cũng như dễ dàng bảo quản hơn sữa bột tự pha. Cho nên mẹ có thể cân nhắc mua sữa bột pha sẵn để cho con tiện mang đi học.

Tuy nhiên nhiều mẹ vẫn băn khoăn liệu có sự khác nhau giữa sữa bột và sữa bột pha sẵn hay không? Để giải đáp những thắc mắc đó mẹ có thể tham khảo nội dung sau: Mẹ nên chọn sữa bột hay sữa bột pha sẵn cùng loại?

Kết luận:

Sữa hầu hết sẽ có thành phần giống nhau chỉ khác nhau về chất lượng của từng chỉ số riêng và ba mẹ nên tìm hiểu kỹ hơn là bé nhà mình đang trong tình trạng cần tăng cân, cần tăng chiều cao hay cần tăng cả hai để chọn loại sữa phù hợp.

Ngoài ra mẹ phải căn cứ vào sở thích uống sữa để chọn loại sữa thích hợp cho trẻ. Bởi vì có loai sữa rất tốt nhưng mùi vị không hợp hay bé uống vào bị táo bón, dị ứng …

Nếu bé nhà bạn không thích uống sữa thì Sữa tăng chiều cao tốt nhất cho trẻ ít uống sữa là sự lựa chọn tuyệt vời.

So Sánh Sữa Vinamilk Grow Plus Và Sữa Nutifood Grow Plus+

So sánh sữa Vinamilk Grow Plus và sữa Nutifood Grow Plus+

Cả 2 dòng sữa công thức Grow Plus+ và Grow Plus đều có màu đặc trưng là màu đỏ cùng quy cách đóng gói cùng là lon 400gr và lon 900gr.

Đặc biệt cả 2 đều có 2 dòng sản phẩm là sữa bột công thức và sữa bột pha sẵn khá là tiện lợi.

2. Đặc điểm nổi bật của sữa Grow Plus+ Nutifood

Nutifood là một thương hiệu rất nổi tiếng tại Việt Nam với rất nhiều dòng sản phẩm chăm sóc sức khoẻ của bé như sữa bột công thức, sữa chua, sữa tươi…được nhiều mẹ Việt Nam tin tưởng sử dụng cho bé.

Dễ tiêu hoá: Sữa bổ sung hàm lượng MCT (chất béo chuyển hoá) giúp bé dễ dàng hấp thụ dinh dưỡng từ sữa hơn. Giúp cải thiện cân năng và chiều cao hiệu quả.

Giàu dinh dưỡng: Với thành phần dinh dưỡng giàu chất đạm, chất béo…giúp bé hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn, giúp cơ thể phát triển tốt hơn.

Bảo vệ cơ thể: Sữa bổ sung một hàm lượng Vitamin A, E, C và khoáng chất cần thiết giúp tăng cường chức năng của hệ tiêu hoá và hệ miễn dịch, bé sẽ có một hệ miễn dịch khoẻ mạnh trước những ảnh hưởng của môi trường như thời tiết, các bệnh thường gặp ở trẻ.

Kích thích ngon miệng: Thường trẻ biếng ăn, suy dinh dưỡng sẽ gặp tình trạng biếng ăn, không muốn ăn. Khi đó, dòng sữa công thức Grow Plus+ bổ sung thêm Lysine, Kẽm, Chất xơ, FOS/Inulin, đạm Whey…giúp phát triển lợi khuẩn đường ruột, kích thích bé ăn ngon miệng.

Bổ sung hàm lượng DHA, AA, Taurin, Cholin giúp bé phát triển trí não tốt hơn.

Sữa Grow Plus+ của Nutifood hiện có 3 loại là:

Sữa Grow Plus đỏ dành cho trẻ suy dinh dưỡng thấp còi: Giá bán tham khảo 280.000 đồng/900gr

Sữa Grow Plus xanh giúp trẻ tăng cân khỏe mạnh: Giá bán tham khảo 200.000 đồng/900gr

Sữa Grow Plus cam dành cho trẻ chậm tăng cân: Giá bán tham khảo 270.000 đồng/900gr

3. Đặc điểm nổi bật của sữa Grow Plus của Vinamilk

Vinamilk là một thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam với các sản phẩm sữa công thức, sữa tươi và các sản phẩm từ sữa khác và là một trong những thương hiệu lớn nhất tại Việt Nam.

Dielac Grow Plus dành cho trẻ suy dinh dưỡng thấp còi

Dielac Grow Plus xanh dinh dưỡng dành cho trẻ nhẹ cân

Dielac Grow đặc chế hỗ trợ phát triển chiều cao

Mỗi dòng sữa có công thức dinh dưỡng phù hợp với một nhóm trẻ em khác nhau như hỗ trợ cho trẻ thấp còi, sữa giúp bé tăng cân, giúp bé phát triển chiều cao. Sữa Grow Plus của Vinamilk có đặc điểm nổi bật:

Giúp bé tăng cân tốt: Sữa giàu đạm và năng lượng, đặc biệt là bổ sung đạm Whey giàu Alpha-Lactal-bumin có chứa nhiều các axit amin thiết yếu và chất béo chuyển hoá nhanh MCT giúp bé tăng cân tốt, bắt kịp đà tăng trưởng.

Tăng cường sức đề kháng: Sữa bổ sung các Vitamin và khoáng chất thiết yếu như A, C, D, E, Selen, Kẽm…giúp bảo vệ sức khoẻ trẻ nhỏ, tăng cường sức đề kháng.

Hỗ trợ phát triển não bộ: Sữa bổ sung DHA, ARA, axit Linoleic, Axit-Alpha-li-no-lenic, Taurin và Cholin đặc biệt quan trọng cho sự phát triển não bộ, thị giác và khả năng ghi nhớ ở trẻ nhỏ.

Bổ sung chất xơ hoà tan được chiết xuất từ thực vật giúp bé luôn có một hệ tiêu hoá khoẻ mạnh cùng khả năng hấp thu dinh dưỡng tốt nhất.

So sánh sữa Vinamilk Grow Plus và sữa Nutifood Grow Plus+

5

(100%)

1

vote

(100%)vote

So Sánh Note 20 Và Note 10 Plus

1. Khác biệt về thiết kế

Galaxy Note 20 được trang bị mặt lưng nhựa phủ một lớp nhám mang lại hình thức sang trọng, đơn giản & không quá bóng bẩy. Cụm camera sau được đặt trong một khung hình chữ nhật đi theo xu hướng thiết kế hiện nay.

Galaxy Note 10 Plus với mặt lưng kính bóng hiệu ứng đổi màu theo góc nhìn vô cùng độc đáo, bắt mắt. Ngoài ra cụm camera sau của Note 10 Plus được thiết khối dọc, khá gọn gàng & cho cảm giác tương đối là thoáng máy.

Note 20 sẽ hơi “gầy” hơn một chút với tỉ lệ màn hình 20:9 trong khi màn hình trên Note 10 Plus rộng về bề ngang hơn nhờ tỉ lệ 19:9. Cảm giác cầm nắm thực tế của Note 20 sẽ tốt hơn vì máy thon, dài còn Note 10 Plus lại khá cấn tay vì kích thước tương đối lớn. Cả hai sản phẩm cùng sở hửu camera selfie dạng đục lỗ ở phía giữa màn hình.

2. Màn hình Galaxy Note 20 & Note 10 Plus

Galaxy Note 20 khiêm tốn với màn hình công nghệ SuperAMOLED+, độ phân giải tối đa FullHD+.

Trong khi đó, là phiên bản cao cấp nhất của Note 10 Series, Note 10 Plus vượt trội hơn cùng màn hình công nghệ Dynamic AMOLED, độ phân giải tối đa 2k+. Do vậy, chất lượng hiển thị trên Note 10 Plus sẽ cao cấp hơn rất nhiều & mang lại trải nghiệm cực kì “sướng” mắt.

3. So sánh cấu hình Note 20 và Note 10 Plus

Về cấu hình, Galaxy Note 20 được trang bị con chip Exynos 990 (7nm+) 8 nhân. Đây là con chip mới nhất của Samsung. Bên cạnh đó, với phiên bản thị trường Mỹ người dùng sẽ có thêm lựa chọn Qualcomm Snapdragon 865+ mạnh nhất hiện tại.

Trong khi đó Galaxy Note 10 Plus sở hữu chip Exynos 9825 (7nm) 8 nhân & Qualcomm Snapdragon 855.

Do vậy, Galaxy Note 20 sẽ có hiệu năng cao hơn Galaxy Note 10 Plus. Đây không phải điều phải bàn cãi vì Galaxy Note 10 Plus là thế hệ đi trước. Tuy nhiên, đối với nhu cầu sử dụng cơ bản, phổ thông, hai sản phẩm này không đem lại trải nghiệm khác nhau quá nhiều.

4. So sánh camera Note 20 và Note 10 Plus

Cụm camera của Note 20 nhờ thông số khủng sẽ mang đến trải nghiệm chụp ảnh chuyên nghiệp với nhiều tính năng cao cấp như quay camera 8K, chế độ siêu chống rung quang học OIS. Cụm 3 camera sau của Note 20 gồm:

Camera góc rộng 12MP

Camera tele 64MP

Camera góc siêu rộng 12MP

Quay trở về với Galaxy Note 10 Plus. Tại thời điểm sản phẩm này ra mắt, DxOMark (chuyên trang đánh giá camera uy tín thế giới) đã đánh giá camera của Note 10 Plus có chất lượng cao nhất. Cụm camera của Note 10 Plus gồm:

Camera góc rộng 12MP

Camera tele 12MP

Camera góc siêu rộng 16MP

Cảm biến chiều sâu TOF 3D hỗ trợ lấy nét & xoá phông

Với cụm camera này, Note 10 Plus mang lại trải nghiệm chụp ảnh cực kì chuyên nghiệp và tốt nhất có thể được trên một chiếc điện thoại.

5. Pin Note 20 và Note 10 Plus

Galaxy Note 20 và Note 10 Plus có cùng dung lượng pin là 4300mAh. Tuy nhiên Galaxy Note 20 chỉ hỗ trợ sạc nhanh tối đa là 25W trong khi Note 10 Plus lên tới 45W. Do vậy Galaxy Note 10 Plus sẽ có thời gian sạc nhanh & tiện lợi hơn so với Note 20.

6. Kết luận: Vậy nên nâng cấp Note 20 hay tiếp tục dùng Galaxy Note 10 Plus?

Qua những so sánh trên cùng nhiều đánh giá cụ thể cho từng dòng máy, chúng ta có thể thấy rằng sự khác biệt giữa Note 20 và Note 10 Plus không thật sự là quá nhiều. Trong khi Note 20 là sản phẩm được rút gọn nhất cả về cấu hình & thiết kế thì Note 10 Plus lại hội tụ đủ những công nghệ tiên tiến, hiện đại nhất tại thời điểm ra mắt.

Chính vì vậy, nếu bạn đang dùng Galaxy Note 10 Plus, có lẽ sẽ không quá cần thiết để nâng cấp lên Galaxy Note 20. Còn nếu bạn đang phân vân giữa Galaxy Note 10 Plus & Note 20, bạn có thể chọn mua Note 20 để được trải nghiệm hiệu năng từ con chip hiện đại & mạnh thuộc TOP đầu thị trường hiện nay.

Link sản phẩm chi tiết đang được bán tại HungMobile

So Sánh Ip6 Plus Và 6S Plus Khác Nhau Ở Điểm Gì?

Iphone là hãng điện thoại được giới trẻ yêu dùng và lựa chọn nhiều nhất, tuy nhiên, với những lần ra mắt sản phẩm liên tiếp không khỏi khiến người tiêu dùng hoang mang không biết lựa chọn đời máy nào cho thích hợp. Cùng Chú Gióng đi so sánh ip6 plus và 6s plus khác nhau ở điểm gì?

So sánh về thiết kế:

Hầu hết các sản phẩm dòng “S” của Apple thường không có nhiều thay đổi về ngoại hình so với phiên bản trước đó. Và trên Iphone 6s Plus cũng vậy, tổng thể của máy gần như giống với Iphone 6 Plus. Nếu như bạn đặt bộ đôi này cạnh nhau thì chẳng mấy ai có thể phân biệt được Iphone 6s Plus và IPhone 6 Plus

Điểm khác nhau duy nhất trong thiết kế của hai sản phẩm này đó là ở mặt sau Iphone 6s Plus phía bên dưới dòng chữ “Iphone” sẽ có thêm logo chữ “s” nho nhỏ.

Vỏ của Iphone 6s Plus cũng được làm từ chất liệu nhôm seri 7000 cứng cáp và không dễ “cong” như chất liệu trên Iphone6 và 6 Plus.Bởi vì làm từ chất liệu này mà Iphone 6s Plus nặng hơn 20 gram và đầm tay hơn Iphone 6 Plus.

So sánh ip6 plus và 6s plus

Màn Hình Với chế độ 3D Touch:

Iphone 6 plus và iPhone 6s Plus đều thiết kế với màn hình Retina Full HD với kích thước 5,5 inch, mật độ điểm ảnh là 401 ppi. Việc hiển thị của cả hai máy hoàn toàn tương đồng. Điểm khác biệt nằm ở việc Iphone 6s Plus được trang bị thêm công nghệ cảm ứng lực (3D Touch) mang đến cho người dùng trải nghiệm tối ưu.

Trên Iphone 6s plus ngoài thao tác truyền thống như vuốt hay chạm nữa, giờ đây còn có thao tác ấn xuống màn hình để mở các tùy chọn tiện ích.

So sánh chế độ cảm Biến Vân Tay:

Cảm biến vân tay trên Iphone 6 Plus và Iphone 6 được nâng cấp ưu việt hơn thế hệ trước và tốc độ hoạt động nhanh hơn trước. Tuy nhiên tính năng Touch ID trên bộ đôi Iphone 6s Plus và 6s còn nhanh hơn nữa. Độ nhạy của nó tới mức “hơi quá” khi mà vừa chạm vào phím home máy đã chạy thẳng vào màn hình chính. Ưu điểm của nó là rút ngắn thời gian mở khóa nhưng lại hơi ngược với các thói quen hiện có của người dùng như xem đồng hồ hay check thông báo…vv.

Khi so sánh iphone 6s plus và 6 plus với tốc độ nhận diện vân tay thì hầu như cả hai dòng đều hoạt động rất tốt. Vân tay phản hồi nhận khá nhanh và chính xác. Trên Iphone 6s Plus đã được nâng cấp khắc phục tình trạng khó mở khóa khi ngón tay dính mồ hôi hay bẩn nhẹ.

iPhone 6 plus được trang bị chip Apple A8 – 1.4Ghz 2 nhân với cấu trúc 64bit và bộ nhớ Ram 1G. Còn IPhone 6s Plus sử dụng chip A9, nhanh hơn 70% so với chip A8 trên Iphone 6 và dung lượng RAM đã được nâng cấp lên mức 2 GB.

Với cấu hình của Iphone 6 Plus mang lại người dùng trải nghiệm khá là tuyệt vời, nhưng với những cải tiến nâng cấp về phần cứng mạnh mẽ hơn, Iphone 6s Plus hoạt động vô cùng mượt mà và luôn tỏ ra vượt trội mạnh mẽ về hiệu năng so với thế hệ tiền nhiệm.

Sự khác nhau giữa iphone 6 plus và 6s plus về camera đó chính là độ phân giải. Iphone 6 Plus có camera sau với độ phân giải 8 MP, camera trước 1,2 MP. Còn đối vớiIphone 6s Plus được nâng cấp mạnh mẽ về độ phân giải. Máy có Camera chính được nâng lên thành 12 MP, thêm 4 MP so với phiên bản trước, còn camera sau thì được tăng lên mức 5MP.

Độ phân giải của inphone 6s được nâng cấp khá đáng kể nên nó cho ra những bức hình có độ nét cao hơn, vẫn giữ nguyên các chi tiết ngay cả khi zoom lên vài lần. Khả năng tự sướng bằng camera trước của dòng này cũng được nâng cấp và chế độ màn hình phía trước có thể tự động bật sáng hơn 3 lần để tạo ánh sáng cho các bức hình chụp selfie thay vì tích hợp đèn flash ra phía trước. Ngoài ra, Iphone 6s còn mang khả năng quay video 4k cùng tính năng Live Photos cho phép tạo những video ngắn trong 1.5 giây trước khi chụp một bức ảnh bất kỳ.

Nhìn chung ảnh chụp từ Iphone 6 Plus và 6s Plus đều đẹp, độ chi tiết cao, màu sắc khá trung thực cả. Khả năng quay phim và chụp thiếu sáng cũng được cải tiến. Cả hai đều có thể quay phim chuyển động chậm ở tốc độ 240 fps.

So sánh ip6 plus và 6s plus khác nhau ở điểm gì?

Thường thì các sản phẩm đi sau của apple sẽ được nâng cấp về thông số sôp với thế hệ trước. Tuy nhiên, khi so sánh iphone 6 plus và iphone 6s plus về thông số pin thì kết quả lại lại ngược lại. Pin của Iphone 6s Plus lại có dung lượng là 2750 mAh, thấp hơn dung lượng 2915 mAh của Iphone 6 plus. Và điều này khiến cho nhiều người dùng cảm thấy nghi ngại và đắn đo khi lựa chọn sản phẩm này.

Tuy nhiên qua những trải nghiệm thực tế, thời lượng sử dụng của Iphone 6s Plus vẫn được coi là tương đương so với Iphone 6 Plus, và người dùng không cần phải quá đắn đo quá nhiều về việc thay đổi này. Có lẽ Apple đã tối ưu hóa Iphone 6s Plus và Iphone 6s tốt hơn để mặc dù dung lượng pin có giảm nhưng vẫn giữ được thời gian sử dụng khá ổn định.