Top 1 # Sự Giống Nhau Của 2 Quá Trình Nhân Đôi Và Phiên Mã Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Sinh Lớp 12 Chương I: Sự Giống Nhau Giữa 2 Quá Trình Nhân Đôi Và Phiên Mã Là Gì?

KIỂM TRA 15 PHÚT – ĐỀ SỐ 5 CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

1.: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phiên mã?

A. Phiên mã diễn ra trong nhân tế bào

B. Quá trình phiên mã bắt đầu từ chiều 3′ của mạch gốc ADN

C. Các vùng trên gene vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn lại ngay

D. Các nu liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A-U; G-X

2. Sự giống nhau giữa 2 quá trình nhân đôi và phiên mã là:

A. đều có sự xúc tác của ADN polymerase.

B. thực hiện trên toàn bộ phân tử ADN.

C. việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung.

D. trong một chu kỳ tế bào có thể thực hiện được nhiều lần.

A. Ruồi giấm

B. Cừu

C. Đậu Hà lan

D. Vi khuẩn lam

4. Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc?

A. 3’AGU5′

B. 3’UAG5′

C. 3’UGA5′

D. 5’AUG3′

5. Trong quá trình phiên mã, ARN – polimeraza sẽ tương tác với vùng nào để làm gen tháo xoắn?

A. Vùng khởi động.

B. Vùng mã hóa.

C. Vùng kết thúc.

D. Vùng vận hành.

6. : Giai đoạn hoạt hóa axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở ?

A. Nhân con.

B. Tế bào chất.

C. Nhân.

D. Màng nhân.

C âu 7: Thông tin di truyền trong ADN đươc hiểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế

A. Nhân đôi ADN và dịch mã .

B. Nhân đôi ADN và phiên mã.

C. Phiên mã và dịch mã.

D. Nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.

Câu 8: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về phân tử ARN?

A. Tất vả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng.

B. tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới riboxom.

C. mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của AND.

D. trên các tARN có các anticodon giống nhau.

9. Trong bảng mã di truyền, axit amin Valin được mã hóa bởi 4 bộ ba là do tính

A. Đặc trưng của mã di truyền.

B. Đặc hiệu của mã di truyền.

C. Phổ biến của mã di truyền.

D. Thoái hóa của mã di truyền.

1.0: Intron là gì?

A. Đoạn gen chứa trình tự nucleotit đặc biệt giúp mARN nhận biết được mạch mã gốc của gen.

B. Đoạn gen không có khả năng mã hóa các axit amin.

C. Đoạn gen mã hoá các axit amin.

D. Đoạn gen có khả năng phiên mã nhưng không có khả năng dịch mã.

1.1: Ở cấp độ phân tử, nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế:

A. Tổng hợp AND, dịch mã.

B. Tự sao, tổng hợp ARN.

C. Tổng hợp AND, mARN.

D. Tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã.

1.2: Đơn vị mã hóa cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là:

A. anticodon.

B. codon.

C. triplet.

D. axit amin.

1.3: Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa:

A. Hai axit amin kế nhau.

B. Axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai.

C. Axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.

D. Hai axit amin cùng loại hay khác loại.

1.4: Một gen thực hiện 2 lần phiên mã đòi hỏi môi trường cung cấp số lượng nucleotit các loại: A = 400, U = 360, G = 240, X = 480. Số lượng nucleotit từng loại của gen là

A. A = T = 380; G = X = 360.

B. A = T = 360; G = X = 380.

C. A = 180; T = 200; G = 240; X = 360.

D. A = 200; T = 180; G = 120; X = 240.

1.5: Một gen ở vi khuẩn chúng tôi đã tổng hợp cho một phân tử protein hoàn chỉnh có 298 axit amin. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên có tỉ lệ A : U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4. Số lượng nucleotit từng loại của gen trên là

A. A = T = 270; G = X = 630.

B. A = T = 630; G = X = 270.

C. A = T = 270; G = X = 627.

D. A = T = 627; G = X = 270.

Quá Trình Nhân Đôi Adn (Tái Bản Adn)

ADN là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử, việc truyền đạt thông tin di truyền trên từ thế hệ tế bào mẹ sang tế bào con thông qua có chế nhân đôi ADN; còn truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã.

Quá trình tái bản ADN hay còn gọi là quá trình nhân đôi ADN được điễn ra trong nhân tế bào, ở pha S của kỳ trung gian, quá trình này tạo ra 2 crômatit trong mỗi nhiễm sắc thể để chuẩn bị phân chia tế bào. Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn (bán bảo toàn, giữ lại một nữa). Tiến trình nhân đôi ADN diễn ra theo 3 bước sau:

1. Tháo xoắn ADN và tạo chạc ba sao chép

Dưới tác dụng của enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc ba tái bản (hình chữ Y) và để lộ ra hai mạch khuôn. Enzim tháo xoắn có 2 loại là gyraza và hêlicaza.

Gyraza hay còn gọi là topoisomeraza có chức năng làm duỗi thẳng phân tử ADN (chuyển ADN từ cấu trúc mạch xoắn thành ADN có cấu trúc mạch thẳng).

Hêlicaza là enzim làm đứt các liên kiết hiđrô và tách 2 mạch của phân tử ADN.

2. Tổng hợp các mạch ADN mới

Enzim ADN pôlymeraza sử dụng các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào để tổng hợp 2 mạch bổ sung trên 2 mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung (NTBS). Vì ADN pôlymeraza chỉ có thể gắn nuclêôtit vào nhóm 3′-OH, nên:

Trên mạch khuôn có chiều 3′-5′, mạch bổ sung được tổng hợp liên tục, theo chiều 5′-3′ hướng đến chác ba sao chép.

Trên mạch khuôn 5′-3′, mạch bổ sung được tổng hợp gián đoạn theo chiều 5′-3′ (xa dần chạc ba sao chép) tạo nên các đoạn ngắn okazaki, các đoạn này được nối lại với nhau nhờ enzim ADN ligaza (các đoạn okazaki dài khoảng 1000-2000 nuclêôtit).

3. Hai phân tử ADN được tạo thành

Mạch mới được tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn (một mạch mới tổng hợp và một mạch khuôn) xoắn lại đến đó, tạo thành ADN con, trong đó có một mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn).

Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều diễn ra theo một cơ chế nhưng có những điểm khác nhau cơ bản như sau:

Ở sinh vật nhân thực, ADN có kích thước lớn nên sự nhân đôi xảy ra ở nhiều điểm tạo nên nhiều đơn vị nhân đôi (hay còn gọi là đơn vị tái bản).

Ở sinh vật nhân sơ chỉ có một đơn vị nhân đôi.

Ở mỗi đơn vị tái bản hay đơn vị nhân đôi ADN có hai chạc hình chữ Y phát sinh từ một điểm khởi đầu và được nhân đôi đồng thời theo 2 hướng.

Sự Khác Biệt Giữa Phiên Mã Prokaryotic Và Eukaryotic

Sự khác biệt chính giữa phiên mã prokaryotic và eukaryote là sự sao chép prokaryote diễn ra trong tế bào chất trong khi quá trình sao chép eukaryote diễn ra bên trong nhân.

Trong một tế bào, DNA mang thông tin từ thế hệ này sang thế hệ khác kiểm soát các hoạt động của một tế bào. Hơn nữa, DNA chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả các protein có chức năng cũng như vai trò cấu trúc trong một tế bào. Do đó, bằng cách tổng hợp các protein như vậy, DNA kiểm soát các hoạt động của một tế bào. Một gen có chứa thông tin di truyền để tạo ra protein nên được thể hiện để tổng hợp protein tương ứng. Biểu hiện gen xảy ra thông qua hai bước chính là phiên mã và dịch mã. Do đó, phiên mã là bước đầu tiên của biểu hiện gen. Nó được theo sau bởi bản dịch. Trong quá trình phiên mã, thông tin di truyền trên DNA biến đổi thành chuỗi mã di truyền gồm ba chữ cái trong mRNA. Trong quá trình dịch mã, mRNA được chuyển đổi thành một chuỗi các polypeptide.

NỘI DUNG

1. Tổng quan và sự khác biệt chính 2. Phiên mã prokaryotic là gì 3. Phiên mã nhân chuẩn là gì 4. Điểm tương đồng giữa phiên mã prokaryotic và Eukaryotic 5. So sánh bên cạnh – Phiên mã prokaryotic và Eukaryotic ở dạng bảng 6. Tóm tắt

Phiên mã Prokaryotic là gì?

Phiên mã prokaryotic diễn ra trong tế bào chất. Ngoài ra, nó luôn luôn xảy ra cùng với dịch. Phiên mã trong tế bào nhân sơ có bốn giai đoạn: ràng buộc, bắt đầu, kéo dài và chấm dứt. RNA polymerase là enzyme xúc tác cho quá trình tổng hợp chuỗi mRNA. Liên kết RNA polymerase với trình tự khởi đầu là bước đầu tiên trong phiên mã. Trong một tế bào vi khuẩn, chỉ có một loại RNA polymerase tồn tại trong đó tổng hợp tất cả các loại RNA: mRNA, tRNA và rRNA. RNA polymerase được tìm thấy trong Escherichia coli (E coli) bao gồm hai tiểu đơn vị α và hai tiểu đơn vị and và một yếu tố sigma.

Khi yếu tố sigma này liên kết với trình tự khởi động DNA dẫn đến việc tháo xoắn chuỗi xoắn kép DNA, sự khởi đầu diễn ra. Sử dụng một trong các chuỗi DNA làm mẫu, RNA polymerase tổng hợp chuỗi RNA di chuyển dọc theo chuỗi DNA giải phóng chuỗi xoắn theo hướng 5 ‘đến 3’. Do đó, trong bước kéo dài, chuỗi RNA này phát triển từ 5 đến 3 tạo thành một chuỗi lai ngắn với chuỗi DNA. Khi chuỗi kết thúc gặp nhau, sự kéo dài của chuỗi mRNA chấm dứt. Ở prokaryote, có hai loại chấm dứt; chấm dứt phụ thuộc yếu tố và chấm dứt nội tại. Chấm dứt phụ thuộc yếu tố cần yếu tố Rho và chấm dứt nội tại xảy ra khi mẫu chứa một chuỗi giàu GC ngắn gần đầu 3 after sau một số cơ sở uracil.

Phiên mã Eukaryote là gì?

Phiên mã eukaryote diễn ra trong nhân. Tương tự như phiên mã prokaryote, sao chép eukaryote cũng xảy ra thông qua bốn bước, tức là ràng buộc, bắt đầu, kéo dài và chấm dứt. Tuy nhiên, sao chép nhân thực phức tạp hơn so với phiên mã prokaryote.

Hơn nữa, trình tự RNA ban đầu là kết quả của quá trình phiên mã là trình tự RNA sớm. Nó chứa các chuỗi rác. Do đó, trước khi dịch, một số sửa đổi xảy ra để tạo ra mRNA trưởng thành. Những sửa đổi này bao gồm nối RNA, giới hạn 5 ‘, adenyl hóa 3, v.v … Một khi các sửa đổi xảy ra, chuỗi mRNA di chuyển đến tế bào chất. Không giống như ở sinh vật nhân sơ, phiên mã eukaryote không xảy ra đồng thời với bản dịch.

Điểm giống nhau giữa phiên mã Prokaryotic và Eukaryotic là gì?

Cả phiên mã prokaryotic và eukaryote đều theo cùng một cơ chế. Ngoài ra, cả hai đều có các bước tương tự. Vào cuối cả hai quá trình, một mRNA được tạo ra. Hơn nữa, RNA polymerase xúc tác cả quá trình phiên mã. Ngoài ra, cả hai quá trình đều sử dụng mẫu DNA để tạo ra chuỗi mRNA.

Sự khác biệt giữa phiên mã prokaryotic và Eukaryotic là gì?

Hơn nữa, một sự khác biệt khác giữa phiên mã prokaryotic và eukaryote là phiên mã và dịch mã được ghép nối ở prokaryote trong khi chúng không được ghép nối ở sinh vật nhân chuẩn. Hơn nữa, ở sinh vật nhân sơ, sự biến đổi sau phiên mã không diễn ra trong khi ở sinh vật nhân chuẩn, sự biến đổi sau phiên mã xảy ra. Vì vậy, nó cũng là một sự khác biệt giữa phiên mã prokaryotic và eukaryotic.

Tóm tắt – Phiên mã prokaryotic vs Eukaryotic

Hình ảnh lịch sự:

1. Tổng hợp protein vi khuẩn của nhà văn Joan L. Slonczewski, John W. Foster – Vi sinh vật học: Khoa học tiến hóa, (CC BY-SA 3.0) qua Commons Wikimedia 2. Phiên bản Eukaryotic Phiên mã của Frank Starmer (CC BY 1.0) qua Commons Wikimedia

Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa 2 Mã Màu Rgb Và Cmyk

Trong quá trình thiết kế, hẳn bạn đã từng gặp khó khăn trong việc lựa chọn 2 mã màu RGB và mã màu CMYK, bạn chưa hiểu rõ công dụng, ý nghĩa cũng như sự khác nhau của nó trong thiết kế là như thế nào. Bài viết này sẽ giới thiệu về màu RGB và CMYK qua đó đưa ra các ví dụ để bạn có thể hiểu 1 cách dễ dàng nhất.

2 mã màu thường được sử dụng trong thiết kế và in ấn: RGB – CMYK

Mã Màu RGB là gì ?

RGD được viết tắt bởi 3 từ Red, Green, Blue, được biết đến là hệ thống màu cộng. Màu đỏ, xanh lá cây, và xanh lam được biết đến như ba màu gốc trong mô hình màu ánh sáng bổ sung, khi kết hợp 3 màu này lại với, sẽ ra được màu trắng gốc.

Màu sắc được thấy nhiều nhất – RGB

Màu trắng này dù có độ sáng sau khi kết hợp lại cao, nhưng có giá trị màu sắc bằng 0. Ngược lại, màu đen là màu không phản chiếu ánh sáng, hoặc phản chiếu không đủ ánh sáng vào mắt chúng ta. Do đó trong khoa học, người ta quan niệm “màu đen” không phải là một loại màu sắc.

Mã màu RGB thường được sử dụng để thiết kế vật thể trên màn hình, máy tính, điện thoại, và các thiết bị điện tử khác.

Mã màu CMYK là gì ?

CMYK được viết tắt của 4 từ Cyan, Magenta, Yellow, Key (Black) và là hệ thống màu trừ, ngược lại với màu cộng của RGB. Nó có tính chất và hoạt động trái ngược hoàn toàn với hệ thống màu cộng RGB, Nguyên lý làm việc của mã màu CMYK là trên cơ sở hấp thụ ánh sáng. Những màu sắc mà người ta nhìn thấy là từ phần của ánh sáng không bị hấp thụ.

Bảng mã màu thường được sử dụng nhất trong in ấn

Do đó thay vì thêm độ sáng để có những màu sắc khác nhau, CMYK sẽ loại trừ ánh sáng đi từ ánh sáng gốc là màu trắng để tạo ra các màu sắc khác. 3 màu Cyan, Magenta và Yellow khi kết hợp sẽ tạo ra một màu đen.

Màu CMYK thường được sử dụng khi thiết kế phục vụ cho mục đích in ấn các thiết kế như poster, brochure, name card, catalogue, sách hoặc tạp chí, …

Sự khác nhau giữa màu RGB và CMYK

Màu CMYK và RGB sẽ được sử dụng dựa trên các mục đích khác nhau. Với các thiết kế digital trên web thì bạn cần chọn lựa màu RGB còn in ấn thì sẽ chọn CMYK

Nếu như bạn đang dự tính cần phải đi in ấn thứ gì đó, hãy sử dụng màu CMYK khi thiết kế. Màu CMYK sẽ không bao gồm màu trắng bởi vì nó giả định rằng bạn sẽ in ấn sản phẩm của mình lên một tờ giấy trắng nào đó. Tùy thuộc vào tỉ lệ phần trăm mỗi màu trong CMYK, màu trắng sẽ được sử dụng để lấp vào các khoảng trống thừa còn lại.

Ngược lại, nếu như hình ảnh thiết kế chỉ cần hiển thị trên digital, hãy sử dụng màu RBG. Môi trường Internet đã thiết lập sẵn để tương tích với hệ màu RGB, bằng các đơn vị gọi là pixels. Những pixels này là sự kết hợp của 3 sắc sáng, đỏ, xanh lá cay, và xanh lam.

CMYK vs RGB

Công ty TNHH TM Đại Hoàng Gia là nhà phân phối duy nhất các dòng máy Photocopy đa chức năng Toshiba tại thị trường Việt Nam. Chúng tôi chuyên cung cấp các sản phẩm mới nhất của Toshiba cho các văn phòng lớn nhỏ tại Việt Nam.

Công ty TNHH TM Đại Hoàng Gia là nhà phân phối duy nhất, cung cấp các dòng máy Photocopy đa chức năng thế hệ mới nhất của Toshiba tại thị trường Việt Nam với đầy đủ giấy chứng nhận CO CQ.

TOSHIBATEC VIỆT NAM

Website: http://www.toshibatec.com.vn Fanpage: https://www.facebook.com/ToshibaTecVn/ Youtube: https://www.youtube.com/channel/UCXB-zekhuhpQSzv16uwtrxA

thuê máy photocopy tại hà nội, thuê máy photocopy tại hồ chí minh, thuê máy photocopy khu vực miền bắc, thuê máy photocopy khu vực miền trung, thuê máy photocopy khu vực miền nam