The Gunpowder Empires: Ottoman, Safavid Và Mughal

--- Bài mới hơn ---

  • Những Khác Biệt Giữa Học Đại Học Và Học Phổ Thông
  • Pr Là Gì? Quảng Cáo Là Gì? 10 Sự Khác Nhau Giữa Quảng Cáo Và Pr
  • Tìm Hiểu Nét Tương Đồng Và Khác Nhau Của Phật Giáo Và Thiên Chúa Giáo
  • Còn Lâu Trung Quốc Mới Bắt Chước Được Mỹ Sau Thế Chiến Lần 2
  • 4 Nguyên Nhân Của Sự Phát Triển Thần Kì Nhật Bản Sau Thế Chiến Thứ Ii
  • Các triều đại Ottoman, Safavid và Mughal

    Vào thế kỷ 15 và 16, ba cường quốc lớn xuất hiện trong một ban nhạc ở khắp miền Tây và Nam Á. Các triều đại Ottoman, Safavid và Mughal đã thành lập quyền kiểm soát Thổ Nhĩ Kỳ, Iran và Ấn Độ, phần lớn là do phát minh của Trung Quốc – thuốc súng .

    Phần lớn, sự thành công của đế chế phương Tây phụ thuộc vào súng và pháo tiên tiến. Kết quả là, chúng được gọi là “Đế chế thuốc súng”. Cụm từ này được đặt ra bởi Marshall GS Hodgson và Willian H. McNeill. Thuốc súng này độc quyền sản xuất súng và pháo binh trong khu vực của họ. Tuy nhiên, lý thuyết Hodgson-McNeill không được coi là đủ cho sự nổi lên của các đế chế này, nhưng việc sử dụng vũ khí của chúng là không thể thiếu cho chiến thuật quân sự của chúng.

    01/03

    Đế chế Ottoman ở Thổ Nhĩ Kỳ

    Lâu dài nhất của Đế chế Thuốc súng, Đế quốc Ottoman ở Thổ Nhĩ Kỳ lần đầu tiên được thành lập vào năm 1299, nhưng nó đã rơi xuống các đội quân chinh phục Timur the Lame (Tamerlane) năm 1402. Cảm ơn phần lớn việc mua lại những chiếc túi, những người cai trị Ottoman đã có thể lái xe ra khỏi Timurids và tái lập quyền kiểm soát Thổ Nhĩ Kỳ vào năm 1414.

    Người Ottoman sử dụng pháo binh trong thời cai trị của Bayazid I trong cuộc bao vây Constantinople vào năm 1399 và 1402.

    Quân đoàn Ottoman Janissary trở thành lực lượng bộ binh được đào tạo tốt nhất trên thế giới, và cũng là quân đoàn súng đầu tiên mặc đồng phục. Pháo binh và súng cầm tay quyết định trong trận Varna chống lại một lực lượng Thập tự chinh.

    Trận Chaldiran chống lại Safavids năm 1514 đã ném một khoản kỵ binh Safavid chống lại các khẩu pháo Ottoman và súng trường Janissary với một hiệu ứng tàn phá.

    Mặc dù Đế chế Ottoman đã sớm mất đi lợi thế công nghệ, nó vẫn tồn tại cho đến khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918).

    Đến năm 1700, Đế chế Ottoman trải rộng trên 3/4 bờ biển Địa Trung Hải, kiểm soát Biển Đỏ, gần như toàn bộ bờ Biển Đen, và có các cảng quan trọng trên Biển Caspian và Vịnh Ba Tư, cũng như nhiều cảng hiện đại- ngày quốc gia trên ba lục địa. Hơn ”

    02/03

    Đế chế Safavid ở Ba Tư

    Triều đại Safavid cũng nắm quyền kiểm soát Ba Tư trong chân không quyền lực theo sau sự suy giảm của đế quốc Timur. Không giống như Thổ Nhĩ Kỳ, nơi người Ottoman khá nhanh chóng tái lập quyền kiểm soát, Persia đã kiệt sức trong khoảng một thế kỷ trước khi Shah Ismail I và “Người đứng đầu đỏ” (Qizilbash) Turks của họ có thể đánh bại các phe đối lập và đoàn tụ đất nước vào khoảng năm 1511.

    Các Safavids đã học được giá trị của vũ khí và pháo binh sớm, từ những người Ottoman láng giềng. Sau trận Chaldiran, Shah Ismail đã xây dựng một đội quân lính ngự lâm, chiếc tofangchi. Đến năm 1598, họ cũng có một khẩu pháo pháo binh. Họ đã chiến đấu thành công với Uzbeks vào năm 1528 bằng cách sử dụng chiến thuật giống như Janissary chống lại kỵ binh Uzbek.

    Lịch sử Safavid tràn đầy những xung đột và chiến tranh giữa người Hồi giáo Shi’a Muslim Safavid và người Thổ Nhĩ Kỳ Sunni Ottoman. Ban đầu, Safavids gặp bất lợi với những người Ottoman có vũ trang tốt hơn, nhưng họ nhanh chóng khép lại khoảng trống. Đế chế Safavid kéo dài đến năm 1736. Thêm nữa ”

    03/03

    Đế quốc Mughal ở Ấn Độ

    Đế chế thuốc súng thứ ba, Đế chế Mughal của Ấn Độ, có lẽ là ví dụ ấn tượng nhất về vũ khí hiện đại mang theo ngày. Babur , người đã thành lập đế chế, đã có thể đánh bại Ibrahim Lodi của Vương quốc Hồi giáo cuối cùng ở trận chiến Panipat đầu tiên năm 1526. Babur có chuyên môn về Ustad Ali Quli, người đã huấn luyện quân đội với các kỹ thuật Ottoman.

    Quân đội Trung Á chiến thắng của Babur đã sử dụng kết hợp các chiến thuật kỵ binh truyền thống và các khẩu pháo mới bị vướng víu; ngọn lửa pháo đâm vào những con voi chiến tranh của Lodi, đã quay lại và giẫm đạp quân đội của mình trong sự vội vã của họ để thoát khỏi tiếng ồn đáng sợ. Sau chiến thắng này, hiếm khi có bất kỳ lực lượng nào tham gia Mughals trong một trận chiến dốc.

    Triều đại Mughal sẽ chịu đựng cho đến năm 1857 khi người Anh Raj đến đổ bộ và lưu đày hoàng đế cuối cùng. Hơn ”

    Alternative articles

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trận Chiến Thay Đổi Trung Đông Vĩnh Viễn
  • 3 Đế Chế Thuốc Súng Của Châu Á: Vương Triều Ottoman, Safavid Và Mughal
  • Mối Quan Hệ Giữa Nhận Thức Cảm Tính Và Nhận Thức Lý Tính Trong Tâm Lý Học
  • So Sánh Giữa Marketing Truyền Thống Và Marketing Hiện Đại
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Marketing Online Và Marketing Offline
  • Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Gang Và Thép

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Gang Và Thép
  • 7 Điểm Khác Nhau Giữa Hộ Kinh Doanh Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Hộ Kinh Doanh
  • Tổng Quan Về Các Khối U Vùng Đầu Cổ
  • Chương 1 – Kiếm Và Đao.
  • GANG theo định nghĩa là hợp kim Fe-C với hàm lượng Các bon lớn hơn 2,14%. Thực tế trong gang luôn có Các nguyên tố khác như: Si, Mn, P và S Gang thông dụng thường chứa: 2,0÷4,0% Các bon – 0,2÷1,5% Mn – 0,04÷0,65% P – 0,02÷0,05% S Thành phần hóa học của gang bao gồm chủ yếu là sắt (hơn 95% theo trọng lượng) và các nguyên tố hợp kim chính là carbon và silic. Hàm lượng của carbon trong gang nằm trong miền từ 2,1% đến 4,3% trọng lượng, với miền có hàm lương carbon thấp hơn 2,1% của họ hợp kim của sắt sẽ là thép carbon. Một phần đáng kể silic (1-3%) trong gang tạo thành tổ hợp hợp kim Fe-C-Si. Tuy nhiên, gang được xem tương tự như hợp kim chứa hai nguyên tố là sắt và carbon ở trang thái đông đặc, trên biểu đồ trạng thái sắt – carbon tại điểm austectic (1154°C và 4,3%C).

    Gang với thành phần hóa học gần điểm austectic có nhiệt độ nóng chảy trong khoảng từ 1150 đến 1200°C, thấp hơn 300°C so với sắt nguyên chất. Nhìn chung người ta xem gang như là một loại hợp kim có tính dòn. Màu xám ở mặt gãy thường là đặc điểm nhận dạng của gang: chính là sự phân bổ ở dạng tự do của khối carbon, với hình thù dạng tấm khi hợp kim đông đặc. Với đặc tính: điểm nóng chảy thấp, độ chảy loãng tốt, tính đúc tốt, dễ gia công, có khả năng chịu mài mòn, nên giá thành gia công rất thấp, do đó gang được sử dụng trong rất nhiều chi tiết, lĩnh vực khác nhau như sản xuất

    nắp ga gang

    , song thoát nước ….

    Gang và Thép là hợp kim giữa Sắt và Cacbon cơ bản giống nhau về cấu tạo, khác nhau về tỉ lệ thành phần Cacbon có trong chúng.theo định nghĩa là hợp kim Fe-C với hàm lượng Các bon lớn hơn 2,14%. Thực tế trong gang luôn có Các nguyên tố khác như: Si, Mn, P và S Gang thông dụng thường chứa: 2,0÷4,0% Các bon – 0,2÷1,5% Mn – 0,04÷0,65% P – 0,02÷0,05% S Thành phần hóa học của gang bao gồm chủ yếu là sắt (hơn 95% theo trọng lượng) và các nguyên tố hợp kim chính là carbon và silic. Hàm lượng của carbon trong gang nằm trong miền từ 2,1% đến 4,3% trọng lượng, với miền có hàm lương carbon thấp hơn 2,1% của họ hợp kim của sắt sẽ là thép carbon. Một phần đáng kể silic (1-3%) trong gang tạo thành tổ hợp hợp kim Fe-C-Si. Tuy nhiên, gang được xem tương tự như hợp kim chứa hai nguyên tố là sắt và carbon ở trang thái đông đặc, trên biểu đồ trạng thái sắt – carbon tại điểm austectic (1154°C và 4,3%C).Gang với thành phần hóa học gần điểm austectic có nhiệt độ nóng chảy trong khoảng từ 1150 đến 1200°C, thấp hơn 300°C so với sắt nguyên chất. Nhìn chung người ta xem gang như là một loại hợp kim có tính dòn. Màu xám ở mặt gãy thường là đặc điểm nhận dạng của gang: chính là sự phân bổ ở dạng tự do của khối carbon, với hình thù dạng tấm khi hợp kim đông đặc. Với đặc tính: điểm nóng chảy thấp, độ chảy loãng tốt, tính đúc tốt, dễ gia công, có khả năng chịu mài mòn, nên giá thành gia công rất thấp, do đó gang được sử dụng trong rất nhiều chi tiết, lĩnh vực khác nhau như sản xuất, song thoát nước ….

     Phôi gang sản xuất nắp hố ga

     

     

     

    sản xuất nắp hố ga

     

     

    Phôi gang dùng để

    THÉP là hợp kim với thành phần chính là sắt (Fe), với cacbon (C), từ 0.02% đến 1.7% theo trọng lượng, và một số nguyên tố hóa học khác. Chúng làm tăng độ cứng, hạn chế sự di chuyển của nguyên tử sắt trong cấu trúc tinh thể dưới tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau. . Số lượng khác nhau của các nguyên tố và tỷ lệ của chúng trong thép nhằm mục đích kiểm soát các mục tiêu chất lượng như độ cứng, độ đàn hồi, tính dể uốn, và sức bền kéo đứt. Thép với tỷ lệ carbon cao có thể tăng cường độ cứng và cường lực kéo đứt so với sắt, nhưng lại giòn và dể gãy hơn.

    Tỷ lệ hòa tan tối đa của carbon trong sắt là 2.14% theo trọng lượng xảy ra ở 1130 độ C; nếu lượng carbon cao hơn hay nhiệt độ hòa tan thấp hơn trong quá trình sản xuất, sản phẩm sẽ là cementite (xê-men-tít) có cường lực kém hơn. Pha trộn với carbon cao hơn 1.7% sẽ được gang. Thép cũng được phân biệt với sắt rèn, vì sắt rèn có rất ít hay không có carbon, thường là ít hơn 0.035%. Ngày nay người ta gọi ngành công nghiệp thép (không gọi là ngành công nghiệp sắt và thép), nhưng trong lịch sử, đó là 2 sản phẩm khác nhau. Ngày nay có một vài loại thép mà trong đó carbon được thay thế bằng các hổn hợp vật liệu khác, và carbon nếu có, chỉ là không được ưa chuộng.

     

    Thép sản xuất tấm sàn grating

     

    Hình ảnh thép dùng để sản xuất tấm sàn grating

    Trước thời kì Phục Hưng người ta đã chế tạo thép với nhiều phương pháp kém hiệu quả, nhưng đến thế kỉ 17 sau tìm ra các phương pháp có hiệu quả hơn thì việc sử dụng thép trở nên phổ biến hơn. Với việc phát minh ra quy trình Bessemer vào giữ thế kỉ 19 CN, thép đã trở thành một loại hàng hoá được sản xuất hàng loạt ít tốn kém. Trong quá trình sản xuất càng tinh luyện tốt hơn như phương pháp thổi Oxy, thì giá thành sản xuất càng thấp đồng thời tăng chất lượng của kim loại. Ngày nay thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới và là thành phần chính trong xây dựng, đồ dùng, công nghiệp cơ khí. Thông thường thép được phân thành nhiều cấp bậc và được các tổ chức đánh giá xác nhận theo chuẩn riêng.

    ĐẶC TÍNH :

    Cũng như hầu hết các kim loại, về cơ bản, sắt không tồn tại ở vỏ trái đất, nó chỉ tồn tại khi kết hợp với oxy hoặc lưu huỳnh. Sắt chứa các khoáng bao gồm Fe2O3-một dạng của oxid sắt có trong khoáng Hematite, và FeS2 – quặng sunphit sắt. Sắt được lấy từ quặng bằng cách khử oxy hoặc kết hợp sắt với một nguyên tố hoá học như cacbon. Quá trình này được gọi là luyện kim, được áp dụng lần đầu tiên cho kim loại với điểm nóng chảy thấp hơn. Đồng nóng chảy ở nhiệt độ hơn 10800 °C, trong khi thiếc nóng chảy ở 250 °C. Pha trộn với carbon trong sắt cao hơn 2.14% sẽ được gang, nóng chảy ở 1390 °C. Tất cả nhiệt độ này có thể đạt được với các phương pháp cũ đã được sử dụng ít nhất 6000 năm trước. Khi tỉ lệ oxy hoá tăng nhanh khoảng 800 °C thì việc luyện kim phải diễn ra trong môi trường có oxy thấp. Trong quá trình luyện thép việc trộn lẫn cacbon và sắt có thể hình thành nên rất nhiều cấu trúc khác nhau với những đặc tính khác nhau.

    Hiểu được điều này là rất quan trọng để luyện thép có chất lượng. Ở nhiệt độ bình thường, dạng ổn định nhất của sắt là sắt ferrite có cấu trúc body-centered cubic (BCC) hay sắt, một chất liệu kim loại mềm, có thể phân huỷ một lượng nhỏ cacbon (không quá 0.021% ở nhiệt độ 910 °C). Nếu trên 910 °C thì ferrite sẽ chuyển từ BCC sang FCC, được gọi là Austenit, loại này cũng là một chất liệu kim loại mềm nhưng nó có thể phân huỷ nhiều cacbon hơn (khoảng 2.03% cacbon nhiệt độ 1154 °C). Một cách để loại bỏ cacbon ra khỏi astenite là loại xementit ra khỏi hỗn hợp đó, đồng thời để sắt nguyên chất ở dạng ferite và tạo ra hỗn hợp cementit-ferrit. Cementit là một hợp chất hoá học có công thức là Fe3C.

    THÉP HIỆN ĐẠI :

    Thép hiện đại được chế tạo bằng nhiều các nhóm hợp kim khác nhau, tùy theo thành phần hóa học của các nguyên tố cho vào mà cho ta các sản phẩm phù hợp với công dụng riêng rẽ của chúng. Thép carbon bao gồm hai nguyên tố chính là sắt và cacbon, chiếm 90% tỷ trọng các sản phẩm thép làm ra. Thép hợp kim thấp có độ bền cao được bổ sung thêm một vài nguyên tố khác (luôn <2%), tiêu biểu 1,5% mangan, đồng thời cũng làm giá thành thép tăng thêm. Thép hợp kim thấp được pha trộn với các nguyên tố khác, thông thường mô lip đen, mangan, crom, hoặc niken, trong khoảng tổng cộng không quá 10% trên tổng trọng lượng. Các loại thép không gỉ và thép không gỉ chuyên dùng có ít nhất 10% crom, trong nhiều trường hợp có kết hợp với niken, nhằm mục đích chống lại sự ăn mòn. Một vài loại thép không gỉ có đặc tính không từ tính. Thép hiện đại còn có những loại như thép dụng cụ được hợp kim hóa với số lượng đáng kể bằng các nguyên tố như volfram hay coban cũng như một vài nguyên tố khác đạt đến khả năng bão hoà.

    Những cái này là tác nhân kết tủa giúp cải thiện các đặc tính nhiệt luyện của thép. Thép dụng cụ được ứng dung nhiều vào các dụng cụ cắt gọt kim loại, như mũi khoan, dao tiện, dao phay, dao bào và nhiều ứng dụng cho các vật liệu cần độ cứng cao.

  • --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Gang Và Thép
  • Nhựa Phenolic Fomanđehit Là Gì?
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Phenol C6H5Oh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Hóa 12 Chương : Polime
  • Phân Biệt Especial Và Special, Especially Và Specially
  • 3 Đế Chế Thuốc Súng Của Châu Á: Vương Triều Ottoman, Safavid Và Mughal

    --- Bài mới hơn ---

  • Trận Chiến Thay Đổi Trung Đông Vĩnh Viễn
  • The Gunpowder Empires: Ottoman, Safavid Và Mughal
  • Những Khác Biệt Giữa Học Đại Học Và Học Phổ Thông
  • Pr Là Gì? Quảng Cáo Là Gì? 10 Sự Khác Nhau Giữa Quảng Cáo Và Pr
  • Tìm Hiểu Nét Tương Đồng Và Khác Nhau Của Phật Giáo Và Thiên Chúa Giáo
  • Vào thế kỷ 15 và 16, ba cường quốc đã phát sinh thành một dải trên khắp Tây và Nam Á. Các triều đại Ottoman, Safavid và Mughal lần lượt thiết lập quyền kiểm soát đối với Thổ Nhĩ Kỳ, Iran và Ấn Độ, một phần lớn là do một phát minh của Trung Quốc:

    Phần lớn, thành công của các đế chế phương Tây phụ thuộc vào các loại súng và đại bác tiên tiến. Do đó, họ được gọi là “Đế chế Thuốc súng”. Cụm từ này được đặt ra bởi các nhà sử học Hoa Kỳ Marshall GS Hodgson (1922-1968) và Willian H. McNeill (1917-2016). Các đế chế thuốc súng độc quyền sản xuất súng và pháo trong khu vực của họ. Tuy nhiên, lý thuyết Hodgson-McNeill ngày nay không được coi là đủ cho sự trỗi dậy của các đế chế này, nhưng việc sử dụng vũ khí của họ là không thể thiếu trong các chiến thuật quân sự của họ.

    Lâu dài nhất trong các Đế chế Thuốc súng, Đế chế Ottoman ở Thổ Nhĩ Kỳ được thành lập lần đầu tiên vào năm 1299, nhưng nó đã rơi vào tay các đội quân chinh phục của (hay còn gọi là Tamerlane, 1336-1405) vào năm 1402. Phần lớn nhờ họ có được súng hỏa mai, các nhà cai trị Ottoman đã có thể đánh đuổi quân Timuri và tái lập quyền kiểm soát của họ đối với Thổ Nhĩ Kỳ vào năm 1414.

    Người Ottoman đã sử dụng pháo binh dưới thời trị vì của Bayazid I (1360-1403) trong các cuộc bao vây Constantinople năm 1399 và 1402.

    Quân đoàn Ottoman Janissary trở thành lực lượng bộ binh được huấn luyện tốt nhất trên thế giới, và cũng là quân đoàn súng đầu tiên mặc quân phục. Pháo binh và súng có vai trò quyết định trong Trận Varna (1444) chống lại lực lượng Thập tự chinh.

    Trận Chaldiran chống lại Safavid vào năm 1514 khiến kỵ binh Safavid tấn công đại bác Ottoman và súng trường Janissary với một tác động tàn khốc.

    Mặc dù Đế chế Ottoman sớm mất đi thế mạnh công nghệ, nhưng nó vẫn tồn tại cho đến khi Chiến tranh thế giới thứ nhất

    Đến năm 1700, Đế chế Ottoman đã mở rộng qua 3/4 bờ biển Địa Trung Hải, kiểm soát Biển Đỏ, gần như toàn bộ bờ Biển Đen, và có các cảng quan trọng trên Biển Caspi và Vịnh Ba Tư, cũng như nhiều cảng hiện đại- ngày các nước trên ba lục địa.

    Vương triều Safavid cũng nắm quyền kiểm soát trong khoảng trống quyền lực kéo theo sự suy tàn của đế chế Timur. Không giống như Thổ Nhĩ Kỳ, nơi người Ottoman khá nhanh chóng thiết lập lại quyền kiểm soát, Ba Tư đã mòn mỏi trong hỗn loạn trong khoảng một thế kỷ trước khi Shah Ismail I (1487-1524) và “Red Head” (Qizilbash) của ông, người Thổ Nhĩ Kỳ có thể đánh bại các phe phái đối thủ và thống nhất đất nước. vào khoảng năm 1511.

    Người Safavid đã sớm học được giá trị của súng cầm tay và pháo từ người Ottoman láng giềng. Sau trận Chaldiran, Shah Ismail đã xây dựng một quân đoàn ngự lâm quân, . Đến năm 1598, họ cũng có một quân đoàn pháo binh. Họ chiến đấu thành công với người Uzbekistan vào năm 1528 bằng cách sử dụng chiến thuật giống như người Janissary để chống lại kỵ binh Uzbekistan.

    Lịch sử Safavid đầy rẫy những cuộc đụng độ và chiến tranh giữa người Ba Tư Safavid Hồi giáo dòng Shi’a và người Thổ Nhĩ Kỳ Ottoman dòng Sunni. Ngay từ đầu, quân Safavid đã gặp bất lợi trước quân Ottoman được trang bị tốt hơn, nhưng họ đã sớm thu hẹp khoảng cách về vũ trang. Đế chế Safavid kéo dài đến năm 1736.

    Đế chế thuốc súng thứ ba, Đế chế Mughal của Ấn Độ, có lẽ là ví dụ ấn tượng nhất về vũ khí hiện đại mang theo ngày này. (1483-1530), người thành lập đế chế, đã có thể đánh bại Ibrahim Lodi (1459-1526) của Vương quốc Hồi giáo Delhi Trận chiến Panipat lần thứ nhất năm 1526. Babur có chuyên môn của chỉ huy Ustad Ali Quli, người đã huấn luyện quân đội với các kỹ thuật Ottoman.

    Đội quân Trung Á chiến thắng của Babur đã sử dụng sự kết hợp giữa chiến thuật kỵ binh ngựa truyền thống và những khẩu đại bác kiểu mới; tiếng đại bác làm kinh hãi những con voi chiến của Lodi, chúng quay lại và giẫm nát quân đội của chúng trong lúc vội vã để thoát khỏi tiếng ồn đáng sợ. Sau chiến thắng này, hiếm có lực lượng nào có thể giao chiến với quân Mughals trong một trận chiến cao độ.

    Vương triều Mughal sẽ tồn tại cho đến năm 1857 khi đến phế truất và lưu đày vị hoàng đế cuối cùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Nhận Thức Cảm Tính Và Nhận Thức Lý Tính Trong Tâm Lý Học
  • So Sánh Giữa Marketing Truyền Thống Và Marketing Hiện Đại
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Marketing Online Và Marketing Offline
  • Marketing Truyền Thống Là Gì? Điểm Khác Nhau Về Marketing Hiện Đại Và Marketing Truyền Thống.
  • Phân Biệt Lỵ Amid Và Lỵ Trực Khuẩn
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Sổ Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hệ Thống Tài Khoản Theo Thông Tư 200/2014/tt
  • Cách Phân Biệt Arrive, Go, Come Dễ Nhớ
  • Điểm Khác Nhau Giữa Bộ Luật Dân Sự 2005 Và Bộ Luật Dân Sự 2021
  • Sự Khác Nhau Giữa Sữa Tươi Và Hoàn Nguyên
  • Sự Khác Nhau Giữa Đạo Công Giáo Và Đạo Tin Lành
  • Tên gọi sổ đỏ – sổ trắng – sổ hồng thực chất là cách gọi phổ biến của người dân căn cứ vào màu sắc trang bìa của từng loại sổ. Vậy, sổ đỏ – sổ trắng – sổ hồng giống và khác nhau như thế nào? Và ý nghĩa của từng loại sổ là gì?

    Theo Khoản 2, Điều 29 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp trước đây vẫn có giá trị pháp lý và chỉ đổi (không phải cấp lần đầu) sang giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có yêu cầu (không bắt buộc).

    Như vậy, cả sổ đỏ – sổ trắng – sổ hồng đều có giá trí pháp lý như nhau.

    Căn cứ cấp sổ

    – Nghị định số 64-CP

    – Nghị định 02-CP

    – Nghị định 60-CP

    – Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    – Pháp lệnh nhà ở ngày 26/3/1991 của Hội đồng Nhà nước

    – Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC về hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Thông tin trên sổ

    – Ghi nhận quyền sử dụng đất bao gồm: đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, vườn, ao, đất rừng…

    – Văn tự đoạn mại bất động sản, bằng khoán điền thổ

    – Ghi nhận quyền sở hữu nhà ở bao gồm: diện tích xây dựng, diện tích sử dụng chung, riêng, số tầng…

    – Ghi nhận quyền sở hữu đất ở bao gồm: số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, loại đất, thời hạn sử dụng.

    – Giấy phép mua bán nhà, giấy phép xây dựng

    – Giấy chứng nhận/ quyết định của UBND cấp huyện công nhận quyền sở hữu nhà ở…

    – Khi có công trình xây dựng trên đất thì ghi nhận việc xây dựng công trình trên đất có thể là nhà ở.

    • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
    • Giấy tờ về tạo lập nhà ở – đất ở và Bản vẽ sơ đồ nhà ở – đất ở.

    Sau đó nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên Môi trường hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thuộc Ủy ban nhân dân huyện.

    (Nguồn Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Và Nhiệm Vụ Của Qa Và Qc
  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Và Nhiệm Vụ Của Qa Và Qc ✔️ Mộc Media ✔️
  • Will Và Be Going To Khác Nhau Chỗ Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Win 32Bit Và Win 64Bit
  • Bitbucket Là Gì? 5 Tính Năng Tuyệt Vời Của Bitbucket “bỏ Xa” Github
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Giày Tây

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Giày Tập Luyện (Training Shoes) Và Giày Chạy Bộ (Running Shoes)?
  • Có Gì Khác Biệt Giữa Giày Sneakers Và Những Loại Giày Thể Thao Khác?
  • Giày Lười: Có Gì Khác Biệt So Với Giày Đế Bệt, Ngủ, Espadrilles, Giày Thể Thao, Giày Thể Thao, Giày Da Đanh
  • Sự Khác Nhau Giữa Nước Hoa Và Xịt Khử Mùi Toàn Thân
  • Cách Phân Biệt Mùi Nước Hoa Dành Cho Nam Và Nữ Chính Xác Nhất
  • Cuộc sống hiện đại, mọi thứ dần trở yêu cầu một chuẩn mực, với một set đồ hoàn chỉnh bao gồm nhiều hơn một chiếc áo, một chiếc quần, mà còn bao gồm một mái tóc, một chiếc thắt lưng, một đôi giày chất lượng. Giày chất lượng có thể đánh giá dựa vào độ bền, giá thành cho thương hiệu uy tín và độ phù hợp của nó với mục đích sử dụng.

    Và trang phục giúp định vị đẳng cấp và địa vị xã hội và tính cách của bạn. Bên cạnh quần áo, trang sức thì đôi giày bạn mang cũng phần nào nói lên giá trị bên trong con người của bạn. Chỉ cần nhìn vào đôi giày, bạn sẽ thấy được chủ nhân sở hữu đôi giày đó là người nào. Là một người có cá tính mạnh, bạn thích tự làm mới bản thân, thay đổi giúp bạn trở nên cá tính hơn.

    Trong thị trường nhu cầu giày nam, thị trường giày tây, giày công sở được ưu tiên lựa chọn nhiều hơn cả. Thế nhưng nhiều người vẫn chưa phân biệt được giày tây và giày công sở khác nhau, giống nhau ở chỗ nào. Bài viết hôm nay, tôi sẽ giúp bạn phân biêt được giày tây và giày công sở.

    Điểm giống nhau giữa giày tây và giày công sở như là:

    Giày tây và giày công sở giống nhau ở một số điểm như: kiểu dáng, mẫu mã, ưu điểm đem đến cho người sử dụng,

    Về kiểu dáng: giày tây và gìay công sở đều là những mẫu giày có kiểu dáng ôm chân đem đến sự sang trọng, lịch lãm cho người sử dụng.

    Mẫu mã: các hãng giày được sản xuất rất đa dạng, phong phú với nhiều kiểu dáng, chất liệu khác nhau.

    Ưu điểm mà giày tây và giày công sở đều đem đến cho người sử dụng như là: êm chân, thoải mái và độ bền cao.

    Một số điểm khác nhau giữa giày tây và giày công sở như là:

    Phong cách mix đồ: giày tây được mix với nhiều loại trang phục như quần bò, quần ngố, quần tây, quần thụng, áo phông, áo sơ mi, áo khoác,… Trong khi đó, giày công sở lại được kết hợp với quần áo vest, những trang phục lịch sự.

    Hoàn cảnh sử dụng : giày tây thường được phối đồ, mix đồ với rất nhiều loại trang phục khác nhau sử dụng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau như đi chơi, đi làm, đi học, đi du lịch,… Còn giày công sở là kiểu giày được sử dụng dành cho những quý ông công sở, chuyên sử dụng cho công cuộc đi làm, họp hành, gặp đối tác.

    Kiêu mẫu: giày tây có mẫu mã, kiểu dáng đa dạng, phong phú hơn giày công sở.

    Với một vài dấu hiệu phân biệt như trên, chắc chắn bạn đã biết nên chọn những đôi giày tây nam, giày công sở như thế nào để cho phù hợp với từng hoàn cảnh khác nhau rồi đúng không nào.

    Đặc biệt hơn nữa, khi đến với chúng tôi, các bạn sẽ được tư vấn lựa chọn những đôi giày chất lượng nhất với gía thành rẻ nhất, hợp thời nhất, đảm bảo sẽ giúp bạn trở thành những quý ông vô cùng lịch lãm với giày công sở và đa phong cách với giày tây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Áo Sơ Mi Nam Và Nữ 2021
  • So Sánh Kích Thước Giữa Hai Loại Giày Sneaker Nữ Và Giày Của Nam
  • Điểm Khác Biệt Giữa Giày Thể Thao Nam Và Nữ 2021
  • Sự Khác Biệt Giữa Miền Nam Và Giọng Miền Bắc
  • Nên Chọn Thu Âm Giọng Đọc Quảng Cáo Nam Hay Nữ?
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Get Và Post

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • Cách Diễn Đạt So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Một Vài Điểm Khác Biệt Khi So Sánh Iphone 12 Và 12 Pro. Liệu Có Đáng Để Nâng Cấp
  • So Sánh Sơ Bộ Iphone 12 Và Iphone 12 Pro
  • So Sánh Iphone 7 Plus Và Iphone 8 Plus, Kẻ 8 Lạng Người Nửa Cân
  • Sự giống nhau giữa GET và POST

    • GETPOST đều là hai phương thức của giao thức HTTP.
    • Đều gửi dữ liệu về server xử lí, sau khi người dùng nhập thông tin vào form và thực hiện submit.
    • Trước khi gửi thông tin, nó sẽ được mã hóa bằng cách sử dụng một giản đồ gọi là url encoding. Giản đồ này là các cặp name/value được kết hợp với các kí hiệu = và các kí hiệu khác nhau được ngăn cách bởi dấu &. Các khoảng trống được xóa bỏ, thay thế bằng kí tự + và bất kì kí tự không phải dạng số và chữ được thay thế bằng giá trị hexa. Sau khi thông tin được mã hóa, nó sẽ được gửi lên Server.

    So sánh phương thức GET và POST.

    Phương thức GET gửi thông tin người dùng đã được mã hóa được phụ thêm vào yêu cầu trang, truyền thông tin thông qua url.

    Phương thức POST truyền thông tin thông qua HTTP header

    Dữ liệu của METHOD GET gửi đi thì hiện trên thanh địa chỉ (URL) của trình duyệt.

    Dữ liệu được gửi đi với METHOD POST thì không hiển thị trên thanh URL

    HTTP GET có thể được cache bởi trình duyệt

    HTTP POST không cache bởi trình duyệt

    Thực thi nhanh hơn POST vì những dữ liệu gửi đi luôn được webbrowser cached lại.

    Thực thi chậm hơn GET

    phương thức GET ứng với cùng một yêu cầu đó webbrowser sẽ xem trong cached có kết quả tương ứng với yêu cầu đó không và trả về ngay không cần phải thực thi các yêu cầu đó ở phía server.

    Khi dùng phương thức POST thì server luôn thực thi và trả về kết quả cho client

    Phương thức GET được giới hạn gửi tối đa chỉ 2048 ký tự

    Phương thức POST không có bất kì hạn chế nào về kích thước dữ liệu sẽ gửi.

    Không gửi được nhị phân.

    Phương thức POST có thể sử dụng để gửi ASCII cũng như dữ liệu nhị phân.

    Không bao giờ sử dụng phương thức GET nếu gửi password hoặc thông tin nhay cảm lên Server.

    Dữ liệu gửi bởi phương thức POST thông qua HTTP header, vì vậy việc bảo mật phụ thuộc vào giao thức HTTP. Bằng việc sử dụng Secure HTTP, bạn có thể chắc chắn rằng thông tin của mình là an toàn.

    PHP cung cấp mảng liên hợp $_GET để truy cập tất cả các thông tin đã được gửi bởi phương thức GET.

    PHP cung cấp mảng liên hợp $_POST để truy cập tất cả các thông tin được gửi bằng phương thức POST.

    Dữ liệu gửi bởi phương thức GET có thể được truy cập bằng cách sử dụng biến môi trường QUERYSTRING.

    Không thể

    Gửi lại form Với form gửi đi bằng phương thức GET bạn có thể gửi lại bằng cách bấm phím F5 hoặc Ctrl + R

    nếu bạn muốn thực hiện việc gửi lại dữ liệu của form thì trình duyệt sẽ hiển thị một hộp thoại cảnh báo. Trở lại trang trước

    Dữ liệu gửi đi được lưu lại trong lịch sử web và có thể xem lại

    Không được lưu lại trong lịch sử

    Trong trường hợp bạn đã gửi form dữ liệu đi rồi sau đó bấm phím Backspace để quay lại trang trước thì với phương thức GET bạn sẽ vẫn được cùng một nội dụng (chứa form).

    với POST thì bạn sẽ thấy một trang trống.

    đối với dữ liệu ít thay đổi thường dùng phương thức GET để truy xuất và xử lý nhanh hơn.

    Đối với những dữ liệu luôn được thay đổi thì thường sử dụng phương thức POST

    dữ liệu không cần bảo mật thì dùng phương thức GET

    dữ liệu bảo mật thì dùng phương thức POST.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Phương Thức Get Và Post 2021
  • Cập Nhật Giá Vàng Trong Nước Hôm Nay, Xem Giá Vàng Bao Nhiêu
  • Điện Thoại Di Động Samsung Galaxy A71
  • Sơ Đồ Phân Hạng Hiệu Năng Gpu 2021
  • Gpu Render Là Gì? So Sánh Gpu Render Với Cpu Render
  • Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Tiếng Nhật Và Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Muốn Giỏi Tiếng Anh Hơn? Hãy Xem Sự Khác Biệt Giữa Tiếng Việt Và Tiếng Anh!
  • Sự Khác Nhau Giữa Eu Và Asean
  • Tìm Hiểu Sự Khác Biệt Giữa Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ
  • Sự Khác Biệt Giữa Bảo Hiểm Phi Nhân Thọ Và Nhân Thọ
  • 5 Đặc Trưng Của Bảo Hiểm Nhân Thọ So Với Bảo Hiểm Phi Nhân Thọ
  • Điểm chung lớn duy nhất giữa tiếng Trung và tiếng Nhật là một hệ thống chữ viết chung, mà người Nhật đã áp dụng trong Thế kỷ thứ 3. Trước đây, ngôn ngữ không có hình thức viết.

    Việc áp dụng Kanji (các ký tự Trung Quốc, được gọi là Hanzi trong ngôn ngữ gốc của họ) là áp dụng một số từ mượn tiếng Trung và ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc đã định hình văn hóa riêng của Nhật Bản. Theo Robert Oxman từ Đại học Columbia, “Người Nhật có ý thức và cố tình mượn hệ thống chữ cái từ Trung Quốc. Sau đó, họ tạo ra một tổng hợp thành hệ thống chữ cái của Nhật Bản.”

    Phần lớn các ký tự tiếng Trung có chứa một thành phần ngữ nghĩa (còn được gọi là thán từ) và thành phần ngữ âm. Các thán từ cho thấy ý nghĩa của một ký tự, trong khi thành phần ngữ âm cho thấy một cách phát âm nhất định.

    Người Nhật có thể đã lấy hệ thống chữ viết của họ từ tiếng Trung Quốc. Nhưng sự khác biệt về ngữ pháp và từ vựng giữa tiếng Trung và tiếng Nhật sâu sắc đến mức chúng buộc người Nhật phải chấp nhận và xử lý các ký tự không chỉ vì ý nghĩa mà còn về ngữ âm. Hơn nữa, các ký tự Hanzi không có cùng ý nghĩa với các từ Kanji theo nghĩa tương đương.

    Hiragana và Katakana, hai trong số các hệ thống chữ viết của Trung Quốc mà Nhật Bản sử dụng, là những thành quả rất rõ ràng về nhu cầu đáp ứng tiếng Trung với tiếng Nhật. Khi nghiên cứu chúng, chúng ta có thể thấy ngữ âm là một phương thức để thích ứng với hệ thống chữ viết của Trung Quốc. Hiragana và Katakana không viết các hệ thống theo nghĩa chúng ta nghĩ về chúng ở phương Tây. Chúng không phải là bảng chữ cái mà là âm tiết, hệ thống dựa trên âm tiết chứ không phải âm thanh đơn lẻ.

    Từ những năm 1950 trở đi, Chính phủ Trung Quốc đã nỗ lực đơn giản hóa và chuẩn hóa ngôn ngữ bằng văn bản. Đây là những gì chúng ta biết bây giờ là tiếng Trung giản thể.

    Các ký tự truyền thống của Trung Quốc được sử dụng chính thức tại Hồng Kông, Ma Cao và Đài Loan. Các cộng đồng trong cộng đồng người Hoa di cư cũng có xu hướng thích hệ thống chữ viết này.

    Nhật Bản đã có quá trình đơn giản hóa chữ viết của riêng mình, lên đến đỉnh điểm vào năm 1946, với việc ban hành Tōyō kanji, một danh sách các ký tự được đơn giản hóa.

    Trung Quốc và Nhật Bản thường có các cấu trúc câu khác nhau. Trong khi tiếng Nhật là ngôn ngữ SOV (chủ ngữ, đối tượng, động từ), tiếng Trung là ngôn ngữ SVO (chủ ngữ-động từ-đối tượng).

    Ngữ pháp tiếng Nhật thường được coi là phức tạp hơn so với Trung Quốc. Chẳng hạn, trong tiếng Nhật, động từ và tính từ thường được kết hợp. Trong khi tiếng Trung không có cách chia động từ thì tiếng Nhật lại có. May mắn cho người học, người Nhật có cách chia động từ giống nhau cho tất cả các chủ thể và rất ít động từ bất quy tắc. Động từ tiếng Nhật hình thức đơn giản luôn luôn kết thúc với u.

    Phát Âm Tiếng Nhật So Với Tiếng Trung Khác Nhau Như Thế Nào?

    Trong cách phát âm, ý nghĩa của từ thay đổi tùy thuộc vào trọng âm của bạn. Đó là khi trên đó âm tiết bạn có trọng tâm. Âm là một trong những khía cạnh khó học nhất của tiếng Trung. Trong khi tiếng phổ thông có bốn âm, con số này cao bằng tám âm ở thị trấn Lukang Đài Loan.

    Tiếng Nhật là một thanh điệu. Chẳng hạn, hashi có thể có nghĩa là “đũa” hoặc “cầu” tùy thuộc vào cách bạn phát âm nó. Nhưng âm điệu của Nhật Bản không giống như trong tiếng địa phương của Trung Quốc, và chúng có thể dễ dàng nhận ra ở dạng viết, thông qua các chữ Kanji khác nhau. Hashi (có nghĩa là đũa) có thể được thể hiện thông qua dấu tốc ký này: 箸. Và hashi (có nghĩa là cầu) có thể được thể hiện thông qua dấu tốc ký này: 橋.

    Kanji và Hanzi được phát âm rất khác nhau. Mặt khác, một số ký tự Kanji có thể có hai cách phát âm, giúp phát âm tiếng Nhật đúng mức độ khó nhất định.

    Tất cả các văn bản tiếng Nhật có thể được đọc theo hai cách: Onyomi, bắt nguồn từ cách phát âm của Trung Quốc và Kunyomi, cách đọc tiếng Nhật bản địa, nguyên bản. Tùy thuộc vào các ký tự Kanji có trong một văn bản, cách phát âm phù hợp có thể thay đổi đáng kể đến mức ngay cả người bản xứ Nhật Bản cũng khó đọc được.

    Các hệ thống chữ viết của Nhật Bản và Trung Quốc có vẻ hơi nản chí đối với người học ngôn ngữ và thường khiến người học phải phụ thuộc quá nhiều vào Rōmaji và Bính âm. Và cách chia động từ tiếng Nhật có vẻ khó xử đối với người nói tiếng Anh. Nhưng phần thử thách nhất của cả tiếng Nhật và tiếng Trung có thể là học phát âm đúng.

    Mặc dù âm điệu có thể là phần khó hơn khi học tiếng Trung Quốc, một số người học tiếng Trung sau khi học tiếng Nhật thì nên lưu ý rằng cách đọc nhiều từ tiếng Nhật khác nhau và rắc rối hơn nhiều so với tiếng Trung. Cả hai ngôn ngữ đều có sự tinh tế và có thể mất thời gian để làm quen với chúng.

    Note: 5 Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Dịch Thuật

    Nếu bạn đang tìm kiếm các dịch vụ dịch thuật tiếng Trung Quốc hoặc các dịch vụ dịch tiếng Nhật, thì bạn nên tin tưởng vào công ty dịch thuật chuyên nghiệp hoặc một chuyên gia nước ngoài có kinh nghiệm thực tế sử dụng ngôn ngữ này hàng ngày.

    Hy vọng rằng bài viết So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Tiếng Trung Và Tiếng Nhật mà idichthuat chia sẻ ở trên đã giúp bạn hiểu rỏ hơn về 2 ngôn ngữ này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Về Trật Tự Của Từ Chỉ Mức Độ Trong Câu Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • The Same As; Similar To, Different From
  • Sự Khác Nhau Về Văn Hóa Tuyển Dụng Phương Đông Và Phương Tây
  • Sự Khác Biệt Trong Văn Hóa Phương Đông
  • Internet Là Gì? Internet Và Www Khác Nhau Như Thế Nào?
  • So Sánh Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Tài Chính Và Kế Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Kế Toán Tài Chính Và Kế Toán Quản Trị
  • Sự Khác Biệt Giữa Kế Toán Tài Chính Và Kế Toán Quản Trị
  • Phân Tích Sự Khác Biệt
  • Sự Khác Nhau Giữa “learn” Và “study”
  • Cách Nhận Biết Mật Ong Thật Giả Như Thế Nào
  • Rất nhiều bạn ra trường và đi làm kế toàn nhiều năm nhưng vẫn chưa phân biệt được sự khác nhau giữa kế toàn và tài chính. Hôm này mình sẽ trình bày những điểm giống và khác nhau giữa tài chính và kế toán để các bạn tham khảo.

    Kế toán và tài chính là hai hình thức quản lý tiền của hoạt động kinh doanh nhưng chúng được sử dụng với 2 mục đích hoàn toàn khác nhau. Một trong những cách để phân biệt kế toàn và tài chính là hình dung kế toán là một phần của tài chính và tài chính có phạm vi rộng hơn bao hàm kế toán nhiều.

    – Kế toán là một phần thiết yếu của tài chính. Nó là một chức năng phụ của tài chính. Kế toán cung cấp thông tin về các hoạt động của doanh nghiệp.

    – Sản phẩm cuối cùng của kế toán bao gồm các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo dòng tiền…

    – Các dữ liệu lưu giữ trong các tờ khai và báo cáo giúp cho giám đốc tài chính phân tích các hoạt động trước đây và khuynh hướng tương lai của công ty đồng thời thực hiện một số nhiệm vụ và trách nhiệm pháp lý nhất định, chẳng hạn như thanh toán các khoản thuế và nhiều việc khác nữa. Do đó, trong thực tế kế toán và tài chính có mối quan hệ rất chặt chẽ

    – Một khác biệt đó là việc sử dụng nguồn vốn và khác biệt còn lại là việc đưa ra quyết định. Trong kế toán, hệ thống của việc xác định quỹ; đó là, thu nhập và chi phí, dựa trên hệ thống tích lũy. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm bán hàng chứ không phải lúc thu về. Chi phí được ghi nhận ngay khi phát sinh chứ không phải khi thanh toán. Tuy nhiên, trong tài chính, hệ thống xác định quỹ được dựa trên vòng quay của tiền mặt. Doanh thu được ghi nhận trong quá trình nhận tiền mặt thực tế theo dòng chảy vào của tiền mặt và các khoản chi phí được ghi nhận khi thanh toán thực sự được thực hiện như trong dòng chảy ra của tiền mặt.

    Vì thế, trong một ý nghĩa nào đó, tài chính bắt đầu nơi kế toán kết thúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Toán Quản Trị Và Kế Toán Tài Chính Khác Nhau Thế Nào?
  • Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học
  • Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học Khác Nhau Thế Nào?
  • Kem Chống Nắng Hóa Học Và Vật Lý Khác Nhau Như Thế Nào
  • Sự Khác Biệt Giữa Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Aptomat Và Contactor

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Bơm Thủy Lực Và Motor Thủy Lực
  • Sự Thống Nhất Và Khác Biệt Giữa Công Tác Kiểm Tra Và Giám Sát Của Đảng
  • Phân Biệt Giữa Thanh Tra Và Kiểm Tra Trong Hoạt Động Quản Lý Nhà Nước 2021
  • Sự Khác Nhau Giữa Khí Hậu Và Thời Tiết Là Gì? Địa Lý Lớp 6
  • Điểm Giống Nhau Giữa Ngành Quản Trị Khách Sạn Và Quản Trị Du Lịch
  • Sự giống nhau giữa aptomat và contactor

      Aptomat và contactor đều là thiết bị đóng cắt được sử dụng phổ biến trong điện dân dụng và điện công nghiệp.

    Sự khác nhau giữa aptomat và contactor

      Contactor: là thiết bị đóng cắt làm nhiệm vụ đóng mở nguồn điện cho các động cơ, có thể chịu được dòng lớn ở mạng hạ áp. Công tắc tơ được cấu tạo bởi cuộn hút, các tiếp điểm chính phụ và có thể sử dụng điều khiển từ xa.Việc đóng cắt contactor có thể thực hiện được bằng nam châm điện, khí nén hoặc thủy lực. Loại contactor thông dụng nhất bằng nam châm điện. Ngày nay contactor đã được cải tiến hơn bằng cách cho các xung điện để khóa hoặc mở van bán dẫn. Tần số đóng cắt của contactor rất lớn có thể đạt tới 1800 lần trong 1 giờ.

      Aptomat: hay còn được gọi với tên khác như: CB hay cầu dao tự động. Aptomat làm nhiệm vụ cấp nguồn và bảo vệ quá tải và ngắn mạch, sụt áp. Aptomat dùng đóng cắt ở mạch điện 1 pha hay 3 pha đều được. Bên cạnh đó aptomat được chia ra thành rất nhiều chức năng và thiết kế khác nhau như: MCB, MCCB, ROCB,…nên tùy mục đích sử dụng mà người tiêu dùng có thể lựa chọn được loại aptomat phù hợp nhất.

    Một số khái niệm cơ bản trong ngành điện

    • Mạch điện 1 pha: là điện dân dụng thông thường bao gồm 1 dây pha và 1 dây trung tính.
    • Mạch điện 3 pha: là mạch điện có 3 sợi dây pha riêng biệt có cùng điện áp nhưng lệch pha với nhau 102 độ.
    • Hiện tượng quá tải: là công suất tiêu thụ lớn hơn điện áp của dây dẫn.
    • Ngắn mạch: là hiện tượng chập mạch điện, khi dây nóng và dây nguội trong nhà chạm trực tiếp vào nhau lúc này dòng điện đi qua dây dẫn là cực lớn. Khi lắp thêm aptomat sẽ tự động ngắt mạch điện khi phát hiện sự cố ngắn mạch.

    Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ hotline: 0916.975.013 hoặc email: [email protected] để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Xi Lanh Thủy Lực Được Sử Dụng Thay Vì Xi Lanh Khí Nén?
  • Sự Khác Nhau Giữa Thuỷ Lực Và Khí Nén Là Gì?
  • So Sánh Khác Nhau Giữa Quality Assurance Và Quality Control?
  • Sự Khác Biệt Giữa Kiểm Soát Chất Lượng Và Đảm Bảo Chất Lượng Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Kiểm Soát Chất Lượng Và Kiểm Tra Là Gì?
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Virus Và Vi Khuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Windows 10 Home Và Windows 10 Pro
  • 12 Trang Web So Sánh Giá Uy Tín Và Chính Xác Nhất Năm
  • So Sánh Honda Wave Alpha Và Honda Blade Nên Mua Xe Nào?
  • Honda Wave Alpha 110, Wave Rsx Fi 110 Và Blade 110 Có Thêm Bộ Áo Mới
  • So Sánh Iphone Xr Và Xs Max: Rẻ Hơn 5 Triệu Thì Nên Chọn Máy Nào?
  • Khi bạn tìm hiểu các thông tin về sức khỏe, chắc chắn sẽ gặp khái niệm về virus và vi khuẩn. Khá nhiều người không phân biệt được virus và vi khuẩn khác nhau như thế nào. Bài viết này sẽ chỉ ra sự giống và khác nhau giữa virus và vi khuẩn, so sánh chúng và chỉ ra sự khác biệt.

    Virus là gì?

    Nhìn chung, virus là những sinh vật có hại cho sức khỏe và chúng chỉ sống và phát triển được dựa trên các tế bào sống khác. Khi ở ngoài tế bào sống, nó sẽ tự hủy diệt và không tồn tại được. Virus xâm nhập vào cơ thể người và động vật qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc bởi các lỗ hổng trên da, khiến cơ thể bị xâm nhập và gây bệnh như chúng ta thường thấy.

    Virus có kích thước nhỏ hơn vi khuẩn. Trung bình một con virus có kích thước bằng 1/100 của một con vi khuẩn.

    Vậy Vi khuẩn là gì

    Vi khuẩn là những vật thể đơn bào và chúng có mặt ở khắp mọi nơi. Vi khuẩn không hẳn là xấu và chúng được chia làm 2 loại: vi khuẩn có lợivi khuẩn có hại.

    Chỉ một giọt sữa chua có thể chữa hết đến 100 triệu vi khuẩn, vi khuẩn đóng một vai trò quan trọng đối với hệ tiêu hóa của người và động vật. Không có vi khuẩn thì cơ thể không thể tiêu hóa được. Điều này cũng giải thích các hiện tượng như lá cây rụng xuống đất để lâu mủn ra, cơm và thức ăn để lâu bị thiu, xác động vật sau khi chết bị thối rữa… Tất cả đều do vi khuẩn.

    Có đến 40 triệu vi khuẩn trong một gram đất và hàng triệu tế bào trong 1 mm nước ngọt, trên trái đất của chúng ta có khoảng 5×10 30 vi khuẩn – một con số khổng lồ!

    Sự khác nhau giữa virus và vi khuẩn khi trị bệnh

    Vi khuẩn có thể là nguyên nhân gây ra một số bệnh ở con người. Ví dụ như uấn ván, thương hàn, giang mai, bệnh lao, bệnh tả… Khi con người mắc các bệnh do vi khuẩn thì bắt buộc phải dùng kháng sinh

    Còn khi chúng ta bị bệnh do virus thì không cần dùng kháng sinh vi kháng sinh vô dụng với vi rút. Một số bệnh do vi rút như bệnh viêm gan B và C, bệnh bại liệt, bệnh đậu mùa, sốt xuất huyết, cúm… Khi điều trị các bệnh do vi rút gây nên thì phải sử dụng đến các loại vắcxin.

    Cũng cần lưu ý rằng khi thời tiết trở lạnh, thay đổi mùa là điều kiện thuận lợi để vi rút gây bệnh.

    Như vậy bạn đã phân biệt được sự khác và giống nhau giữa virus và vi khuẩn. Do đó để phòng tránh bệnh tật chúng ta cần thực hiện lối sống khoa học, vệ sinh cá nhân sạch sẽ cũng như môi trường sống để hạn chế tối đa nguy cơ mắc các bệnh phổ biến do virus và vi khuẩn gây nên. Đặc biệt là đối với trẻ em vì sức đề kháng của trẻ em rất yếu

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Honda City Và Toyota Vios: Sự Lựa Chọn Khó Khăn Phân Khúc B
  • So Sánh Toyota Vios G Cvt Và Honda City 1.5 Top (2020)
  • So Sánh Xe Honda City Và Toyota Vios, Gia Đình Việt Nên Mua Loại Xe Nào?
  • Hóa Ra Biết Sự Khác Nhau Giữa Thẻ Visa Và Mastercard Cũng Chẳng Để Làm Gì
  • Thẻ Mastercard Khác Gì Với Thẻ Visa? Nên Sử Dụng Loại Thẻ Nào?
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100