Câu Đặc Biệt Là Gì? Câu Rút Gọn Là Gì? Cho Ví Dụ?

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa “Interpreter” – “Compiler” Và “Code” – “Script” – “Program”
  • Difference Between Operating System And Application Software
  • Ôn Tập Hệ Điều Hành – Câu Hỏi Lý Thuyết – Chientx
  • Vốn Oda Và Fdi Là Gì? Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Là Gì?
  • Thiết Kế Web Đà Nẵng
  • Câu đặc biệt là gì? Câu rút gọn là gì? Cho ví dụ?

    Khái niệm câu đặc biệt là gì?

    Theo định nghĩa, câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ vị ngữ và thường chỉ có một từ hoặc một cụm từ tạo nên. Loại câu này được sử dụng linh hoạt trong nhiều trường hợp với các mục đích khác nhau như sau:

    Ví dụ về câu đặc biệt:

    • Cô giáo ơi! : Câu được sử dụng với chức năng gọi đáp
    • Một đêm mùa hạ: Câu đặc biệt nêu rõ thời gian, nơi chốn.

    Khái niệm về câu rút gọn là gì?

    Câu rút gọn là câu khi người nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần trong câu. Tùy theo hoàn cảnh, mục đích nhắc đến trong câu mà ta có thể lược bỏ các thành phần như chủ ngữ, vị ngữ hoặc cả chủ ngữ & vị ngữ sao cho phù hợp. 

    Ví dụ câu rút gọn:

    • Linh: Bao giờ lớp cậu đi du lịch
    • Trang: Thứ sáu

    Câu trả lời của Trang “Thứ sáu” chính là câu rút gọn. Câu đầy đủ có thể được khôi phục lại như sau: Thứ sáu, lớp tớ đi du lịch. 

    Mục đích của câu rút gọn là gì

    Tương tự như câu đặc biệt, câu rút gọn cũng được sử dụng linh hoạt trong nhiều trường hợp với các mục đích khác nhau như sau:

    • Giúp cho câu văn được trở nên ngắn gọn hơn, giúp người nghe, đọc tiếp nhận thông tin súc tích, đủ ý một cách nhanh chóng. 
    • Hạn chế, tránh việc sử dụng các từ lặp đã dùng trong những câu trước đó.

    Cách dùng câu rút gọn

    Đặc điểm chính của loại câu này chính là có thể lược bỏ các thành phần trong câu. Vậy nên, tùy theo hoàn cảnh giao tiếp mà các bạn cũng cần chú ý khi dùng câu rút gọn như sau:

    Ví dụ:

    • Sáng mai, con có đi học không?  (Mẹ hỏi con gái)
    • Không. Câu nói này đã bị lược bỏ chữ ngữ khiến câu trở nên bị cộc lốc. 

    Phân biệt câu đặc biệt & câu rút gọn

    Câu đầy đủ là câu có đủ các bộ phận chính chủ ngữ, vị ngữ và bộ phận phụ (nếu có). Đối với câu đặc biệt và câu rút gọn đều không là câu đầy đủ. Giữa chúng có khá nhiều điểm giống & khác nhau mà các bạn sinh hay nhầm lẫn như sau: 

    • Điểm giống nhau: Hình thức đều có cấu tạo từ một từ hoặc một cụm từ
    • Điểm khác nhau được thể hiện trong bảng sau:

    Câu rút gọnCâu đặc biệtVề bản chất là câu đầy đủ được lược bớt các thành phần trong quá trình sử dụngLà câu không có cấu tạo theo câu đầy đủ mô hình chủ-vị. Dựa vào hoàn cảnh sử dụng sẽ xác định được từ (hoặc cụm từ) bị rút gọn thuộc thành phần nào trong câuTừ (hoặc cụm từ)là trung tâm chính không thể xác định rõ đó là thành phần nào của câuCó thể khôi phục thành câu đầy đủKhông thể khôi phục thành câu đầy đủ.

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xx 2 Tay P Phải A Dung Ôm Định Luật…
  • So Sánh Hôn Nhân Xưa Và Nay
  • So Sánh Đám Cưới Việt Xưa Và Nay
  • 1️⃣so Sánh Hôn Nhân Xưa Và Nay ® Blog Cưới
  • Phân Biệt Bệnh Viêm Phổi Và Viêm Phế Quản: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Câu 2. Lập Bảng So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa:

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Giới Từ Akkusativ Và Dativ Trong Tiếng Đức
  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Anken Và Bài Tập
  • Cách Dùng Can, Could Và Be Able To Trong Tiếng Anh
  • Nhận Biết Cách Phân Biệt Bạc Và Inox Khi Chọn Mua
  • Cách Phân Biệt Bạc Và Inox Khi Chọn Mua
  • -Giống nhau: đều dựa trên cơ sở liên tưởng những nét tương đồng giữa các sự vật, sự việc khác nhau.

    -Khác nhau:

    + So sánh thường cần đến từ so sánh hoặc dấu hiệu nhận biết phân biệt giữa các vế so sánh và vế được so sánh ( vd như dấu gạch ngang, dấu hai chấm…) So sánh có thể ngang bằng hoặc không ngang bằng.

    + Ẩn dụ không cần từ hay dấu câu phân biệt giữa các sự vật sự việc được nêu ra. Do vậy, ẩn dụ còn được gọi là so sánh ngầm. Phép ẩn dụ giữa các sự vật sự việc thường mang ý nghĩa ngang bằng, tương đương.

    Giữa ẩn dụ và hoán dụ :

    – Giống nhau : Đều gọi tên sự vật hiện tượng khái niệm này bằng tên sự vật hiện tượng khái niệm khác.

    – Khác nhau :

    + Giữa 2 sự vật, hiện tượng trong phép ẩn dụ có quan hệ tương đồng.

    Cụ thể là : tương đồng về hình thức, về cách thức, phẩm chất, về chuyển đổi cảm giác.

    + Giữa 2 sự vật, hiện tượng trong phép hoán dụ có quan hệ gần gũi (tương cận)

    Cụ thể là : Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể, lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng, lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật, lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

    + Bà như quả đã chín rồi

    Càng thêm tuổi tác, càng tươi lòng vàng.

    + Những bông hoa cúc vàng trông như những nàng tiên mùa thu đag nhảy múa

    2. Nhân hóa :

    -Chị tre chải tóc bờ ao.

    – Mẹ trăng dẫn những vì sao tinh nghịch lên nền trời xanh thăm thẳm

    3. Ẩn dụ :

    Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

    Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.

    – Gần mực thì đen còn gần đèn thì sáng.

    4. Hoán dụ :

    – Vì sao ? Trái đất nặng ân tình

    Nhắc mãi tên người : Hồ Chí Minh

    – Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức ng sỏi đá cũng thành cơm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Liên Từ Trong Tiếng Anh
  • Để Không Còn Nhầm Lẫn Giữa On The Contrary Và On The Other Hand
  • Phân Biệt “much / Many / A Lot / Lots Of / More Và Most”
  • 6 Cách Phát Âm A Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh /ɑ:/ Vs /ʌ/
  • Sẽ Không Còn Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • Sự Giống Và Khác Nhau Của Bia Và Rượu

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Retinol Và Tretinoin
  • Kiến Thức Cơ Bản: Sự Khác Nhau Giữa Sổ Đỏ Và Sổ Hồng ?
  • Phân Biệt Giữa Bộ Ba Anh Em “some Time”, “sometime” And “sometimes”
  • Sự Khác Nhau Của Sữa Chua Ăn Và Sữa Chua Uống
  • 5 Lợi Ích Của Sữa Chua Hy Lạp So Với Sữa Chua Thông Thường
  • Bia và rượu đều là thức uống dễ gây “nghiện” với nhiều người, và chúng luôn gây tranh cãi về mức độ lợi – hại với sức khỏe khi uống. Vậy chúng khác và giống nhau ở điểm nào khi mang ra so sánh?

    Bia và rượu có giống nhau?

    Có, chúng đều là thức uống có chứa cồn (Alcohol), đều trải qua công đoạn lên men và đều có khả năng gây say, tác động tới thể trạng, thần kinh của người uống ở một mức độ nhất định tùy theo lượng uống và cách uống.

    Dù là uống bia hay rượu, nếu bạn uống “quá liều”, say xỉn thì đều khiến thần kinh mất kiểm soát; gây cảm giác khó chịu, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi… sau cơn say.

    Bia và rượu khác nhau?

    Trước hết, chúng khác nhau ở nguyên liệu và quy trình chế biến

    – Bia chủ yếu dùng nguồn nguyên liệu là đại mạch và hoa bia (men bia), qua quá trình lên men đường cho thành phẩm bia không chưng cất sau lên men. Quá trình sản xuất bia được gọi là nấu bia.

    – Rượu dùng nguồn nguyên liệu chủ yếu như gạo nếp, gạo tẻ, gạo lứt, ngũ cốc… và men rượu (nguồn thảo dược như cam thảo, quế chi, gừng, hồi, bạch chỉ…). Sau quá trình ủ lên men, chưng cất cho ra thành phẩm rượu với nồng độ cồn và hương vị khác nhau tùy vào nguồn nguyên liệu và công thức men rượu.

    – Các loại thức uống chứa cồn được làm từ sự lên men đường không phải từ nguồn ngũ cốc (như nước hoa quả hay mật ong) không được gọi là “bia”, mặc dù chúng cũng được sản xuất từ cùng một loại men bia, dựa trên các phản ứng hóa sinh học.

    Điều đặc biệt là bia và rượu đều cho hương vị rất quyến rũ mà 1 khi cơ thể đã chấp nhận dung nạp, người uống sẽ thấy nó thực sự hấp dẫn đến khó cưỡng.

    Rượu sẽ khiến bạn nhanh say hơn

    Một pint (gần 570ml) bia hay 1 ly rượu đầy trung bình có chứa nồng độ cồn ngang nhau, tính theo tiêu chuẩn Anh là tương đương 2 – 3 đơn vị cồn (16 – 24g).

    Nhưng 1 nghiên cứu từ Đại học Texas Southwestern Medical Centre chỉ ra kết quả:

    – Rượu mạnh hòa vào huyết mạch nhanh nhất, dẫn đến nồng độ cồn trong máu cao nhất.

    – Kế đến là rượu thường, tăng lên mức cao nhất về nồng độ cồn trong máu sau khi uống 54 phút.

    – Sau đó là bia với mức tăng cao nhất của nồng độ cồn trong máu là 62 phút sau khi uống.

    Như vậy, rất dễ hiểu vì sao người uống rượu thường nhanh say hơn so với uống bia.

    Bia có thể gây tăng cân nhanh hơn

    Một pint bia (gần 570 ml) chứa khoảng 180 Calories, cao hơn 50% so với 1 ly rượu nhỏ. Lượng này đủ để khiến nhiều người tăng cân.

    Nếu bạn uống bia theo kiểu “uống trên bàn nhậu”, uống nhanh, uống nhiều, uống thiếu kiểm soát thì tình trạng “bụng bia” là có thật.

    Tuy nhiên, nếu bạn uống vừa phải và không thường xuyên thì sự khác biệt này là không rõ rệt.

    Có thể xác nhận lại, khả năng gây tăng cân của bia là cao hơn rượu.

    Lợi ích sức khỏe từ bia và rượu

    Các loại rượu đỏ chứa nhiều nhất lượng Polyphenol, được cho là “chất bổ” giúp làm dịu những chỗ viêm và dọn dẹp những hóa chất gây hại trong cơ thể.

    Bia cũng chứa 1 lượng Polyphenol đáng kể, nhưng mang lại những lợi ích khiêm tốn, tương tự như các loại rượu trắng chứa không được nhiều như rượu đỏ.

    Như vậy, nếu không có rượu đỏ, uống 1 ly bia mỗi ngày sẽ thực sự mang lại một vài lợi ích sức khỏe cho cơ thể. Nhưng lưu ý nó chỉ đúng nếu bạn uống lượng ít, uống điều độ chứ không phải uống quá lố.

    Một chút thông tin thú vị, có thể giúp bạn đọc rạch ròi hơn lợi và hại trong việc uống rượu và uống bia. Hy vọng mọi người sẽ biết tận dụng những lợi điểm!

    Bạn sẽ quan tâm:

    Kinh nghiệm hay Bách Hóa XANH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Rượu Vang Rẻ Tiền Và Rượu Vang Đắt Tiền
  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Qa Và Qc
  • Sự Khác Nhau Giữa Qa Và Qc ( Tester)
  • Danh Ngôn Về Sự Khác Biệt
  • Messi Vẫn Là Sự Khác Biệt Quá Lớn
  • Câu 1 Phân Biệt Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Nhận Thức Cảm Tính Và Nhận Thức Lý Tính. Ý Nghĩa Của Chúng Với Quản Lý Và Đời Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Về Môi Trường Học Giữa Học Sinh Và Sinh Viên
  • Khác Biệt Giữa Môi Trường Học Ở Phổ Thông Và Đại Học
  • Phân Biệt Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Trường Đại Học Và Cao Đẳng Cộng Đồng Tại Mỹ
  • Getting Started Trang 38 Unit 4 Sgk Anh 8 Mới, Viết C (Custom
  • Sự Khác Biệt Giữa Truyền Thống, Phong Tục Và Văn Hóa Là Gì?
  • Câu 1: Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa nhận thức cảm tính và nhận thức

    lý tính. Ý nghĩa của chúng với quản lý cà đời sống?

    1. Phân biệt nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:

    NHẬN THỨC CẢM TÍNH

    Là hoạt động tâm lý bậc thấp của con

    người và động vật, chỉ phản ánh được

    những đặc điểm bên ngoài của sự vật

    hiện tượng.

    Chỉ xảy ra khi có sự tác động trực tiếp

    vào các cơ quan cảm giác, thường xảy ra

    trong 1 thời gian rất ngắn hoặc ngay lập

    tức

    Các hình ảnh phản ánh được thể hiện

    dưới dạng các hình ảnh cụ thể

    Chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố vô

    thức, bản năng và di truyền

    NHẬN THỨC LÝ TÍNH

    Chỉ có ở con người, không có ở động vật,

    phản ánh những cái bên trong thuộc về

    bản chất có tính quy luật, phản ánh những

    cái mới, những cái chưa biết.

    Được thực hiện một cách từ từ, lâu dài

    chứ không ngắn và tức khắc như trong

    nhận thức cảm tính.

    Sự phản ánh bao giờ cũng có mục tiêu, có

    ý thức. được biểu hiện dưới các dạng

    hình ảnh trừu tượng.

    Được tiến hành một cách gián tiếp thong

    qua ngôn ngữ: nói, viết, hình ảnh.

    2. ý nghĩa đối với đời sống:

    – Ý nghĩa của nhận thức cảm tính (bao gồm cảm giác và tri giác) đối với đời sống:

    + cảm giác : các cơ quan cảm giác giúp chúng ta nhận biết được sự muôn màu, muôn

    vẻ của thế giới xung quanh, biết được các âm thanh, màu sắc, mùi vị, nhiệt độ, độ

    lớn…Nhờ các cơ quan cảm giác mà cơ thể con người tiếp nhận được những thông tin

    phong phú về hiện thực, cảm giác giúp cho con người định hướng trong hành vi,

    hành động, hoạt động. và cảm giác nhiều khi tạo nên ở chúng ta một năng lực đặc

    biệt- đó chính là tính nhạy cảm. tính nhạy cảm giúp cho con người định hướng 1

    cách nhanh chóng trong hoạt động cũng như trong giao tiếp, nó làm cho con người

    trở nên tinh vi, nhạy bén và tế nhị.

    + tri giác : có vai trò quan trọng trong đời sống của con người, trên cơ sở phản ánh

    thế giới 1 cách đầy đủ, hoàn chính hơn cảm giác. tri giác giúp cho con người định

    hướng được nhanh chóng và chính xác hơn về thế giới. hình ảnh tri giác giúp cho con

    người điều chỉnh một cách hợp lý về hành động của mình trong thế giới và phản ánh

    thế giới có lựa chọn và mang tính ý nghĩa. Quan sát là sự tri giác có mụcđích, có chủ

    định, có kế hoạch cung cấp cho con người những thong tin cần thiết trong lĩnh vực tư

    duy nói chung và trong khoa học nói riêng.

    – Ý nghĩa của nhận thức lý tính (bao gồm tư duy và trừu tượng) đối với đời

    sống:

    + tư duy : giúp chúng ta nhận thức về thế giới 1 cách sâu sắc hơn,khám phá ra

    những quá trình, những quy luật mới mẻ, phản ánh sâu sắc và đúng đắn sự vật,

    giúp con người hiểu đầy đủ và toàn diện hơn về sự vật, giúp con người mở rộng

    đến vô hạn năng lực của mình.

    + tưởng tượng: đóng vai trò quan trọng bất kỳ hoạt động nào của con người,

    tưởng tượng giúp cho con người định hướng hoạt động của mình bằng cách xây

    dựng trước mô hình tâm lý về kết quả cuối cùng của hoạt động và đảm bảo việc

    thành lập chương trình đi đến kết quả đó.

    Tưởng tượng phong phú là phẩm chất của tư duy sáng tạo, là yếu tố cần thiết để

    phát minh, sáng chế ra các sản phẩm mới. tưởng tượng ra những hình ảnh, mẫu

    người lý tưởng là điều kiện quan trọng cho sự hình thành và phát triển nhân cách.

    Câu 2: Sự giống nhau và khác nhau giữa nhận thức cảm tính và lý tính. Ý nghĩa

    của chúng ?

    1. Phân biệt

    + Trình bày các khái niệm

    + Giống nhau :

    Là quá trình tâm lý, là quá trình nhận thức; phản ánh các đặc điểm của sự vật hiện

    tượng; cung cấp tri thức cho con người.

    + Khác nhau :

     Đối tượng phản ánh : của NTCT là các đặc điểm bên ngoài của NTLT là

    các đặc điểm bên trong, các mối quan hệ

     NTCT có tính trực quan còn NTLT chỉ xuật hiện trong tình huống có vấn

    đề

     Khác với NTCT,NTLT có mối quan hệ chặt chẽ hơn với ngôn ngữ

     Tri thức mà NTCT mang lại còn chung chung, trong khi tri thức do NTLT

    mang lại có tính bản chất và tính khái quát cao.

     Trình bày khái quát nhất về khái niệm, tính quy luật của cảm giác, tri giác

    để so sánh với quá trình tư duy, tưởng tượng.

    +Mối quan hệ giữa chúng

    2. Ý nghĩa của chúng tức là ý nghĩa của nhận thức cảm tính và ý nghĩa của cảm

    nhận lý tính

    + Ý nghĩa của nhận thức cảm tính :

     Ý nghĩa của cảm giác : (giáo trình tâm lý trong quản trị và đời sốngtrang 40)

     Ý nghĩa của tri giác : (đúc rút từ trang 50-54 trong giáo trình nói trên )

    + Ý nghĩa của NTLT

     Ý nghĩa của Tư duy : cung cấp trí thức đa dạng, sâu sắc, tránh được

    những nhận thức cảm tính thiếu khách quan, là phương thức quan

    trọng để sáng tạo cái mới, quyết định sự phát triển trình độ xã hội

     Ý nghĩa của tưởng tượng : coi bài giảng và trang 88-89 (giáo trình

    nêu trên)

    Câu 3: hoạt động giao tiếp có ý nghĩa thế nào trong đời sống xã hội. làm thế nào để

    nâng cao hiệu quả của hoạt động giao tiếp trong quản lý?

    1. vai trò của hoạt động giao tiếp

    a. khái niệm giao tiếp

    b. trình bày ngắn ngọn 3 khía cạnh của giao tiếp

    c. vai trò của giao tiếp

     giao tiếp thiết lập các mối quan hệ (quan hệ lien nhân cách và các quan

    hệ khác)

    giao tiếp giúp vận hành và phát triển các mối quan hệ

     giao tiếp là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động nhận thức của con

    người

     giao tiếp là yếu tố tác động tới việc hình thành nhân cách con người ( tác

    động vào xu hướng, năng lực, tính cách, khí chất)

    cách nâng cao hiệu quả hoạt động trong quản lý

    phải hiểu rõ bản thân về: mục đích giao tiếp, năng lực giao tiếp, kỹ xảo giao

    tiếp

    phải tìm hiểu đối tượng giao tiếp về: nhu cầu, mong muốn, tâm thể, vị thể,

    trình độ…

    phải rèn luyện kỹ xảo giao tiếp: cách sử dụng các phương tiện giao tiếp

    phải vận dụng các quy luật: ám thị, thuyết phục, lây lan, lây truyền, bắt chước

    phải biết cách tiếp thu và xử lý thông tin phản hồi

    vv……

    Giao tiếp là gì ?: Giao tiếp là mối quan hệ qua lại giữa con người vơí con người, thể

    hiện sự tiếp xúc tâm lý giữa người cới người, thông qua đó mà con người trao đổi với

    nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với

    nhau. Hay nói cách khác giao tiếp xac lập và vận hành các quan hệ người- người,

    hiện thực hoá các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể khác. Mối quan hệ

    giao tiếp giữa con người với con người có thể xẩy ra với các hình thức sau đây:

    – Giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân

    – Giao tiếp giữa cá nhân với nhóm

    – Giao tiếp giữa nhóm với nhóm, giữa nhóm với cộng đồng.

    Chức năng của giao tiếp

    + Chức năng thuần túy xã hội: Là các chức năng giao tiếp phục vụ cho nhu cầu

    chung của xã hội hay của một nhóm người ( Chức năng thông tin, chức năng phối

    hợp)

    + Chức năng tâm lý xã hội: Đó là các chức năng giao tiếp phục vụ cho các nhu cầu

    của từng thành viên của xã hội, đáp ứng nhu cầu quan hệ giữa bản thân với người

    khác (Chức năng cảm xúc, Chức năng nhận thức lẫn nhau, chức năng điều chỉnh

    hành vi)

    Các loại giao tiếp: Có nhiều cách phân loại

    * Theo phương tiện giao tiếp, có thể có 3 loại giao tiếp sau

    – Giao tiếp vật chất : giao tiếp thông qua hành động với vật thể. Ví dụ: Thông qua đồ

    chơi người lớn giao tiếp với trẻ em, người ta tặng cho nhau những vật kỷ niệm để

    nhớ nhau, để gửi gắm, tình cảm, suy nghĩ cho nhau

    – Giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ: Là giao tiếp bằng cử chỉ, điệu bộ, hành động,

    ánh mắt, nụ cười để biểu thị sự đồng tình hay phản đối

    – Giao tiếp bằng ngôn ngữ: Là thông qua tiếng nói, chữ viết

    * Theo khoảng cách ta có :

    – Giao tiếp trực tiếp

    – Giao tiếp gián tiếp: Được thực hiện qua phương tiện trung gian như thư từ, báo chí,

    điện thọai …

    * Theo quy cách người ta phân thành 2 loại

    – Giao tiếp chính thức

    – Giao tiếp không chính thức

    Vai trò của giao tiếp

    Giao tiếp là điều kiện tồn tại của cá nhân và của xã hội loài người, nhu cầu giao tiếp

    là một trong những nhu xã hội cơ bản xuất hiện sớm nhất của con người

    – Nhờ giao tiếp, con người gia nhập vào mối quan hệ xã hội, lĩnh hội nền văn hoá xã

    hội, quy tắc đạo đức, chuẩn mực xã hội, đồng thời nhận thức được chính bản thân

    mình, tự đối chiếu so sánh với người khác vơí chuẩn mực xã hội, tự đánh giá bản

    thân mình như một nhân cách để hình thành thái độ giá trị cảm xúc. Hay nói một

    cách khá đi, qua giao tiếp con người hình thành năng lực tự ý thức

    Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp.

    Chũ nghĩa DVBC đã khẳng định: Tâm lý con người có nguồn gốc từ bên ngoài, từ

    thế giới khách quan chuyển vào trong não mỗi người. Trong thế giới thì quan hệ xã

    hội, nền văn hoá xã hội là cái quyết dịnh tâm lý con người

    Tâm lý người là kinh nghiệm xã hội- lịch sử đã chuyển thành kinh nghiệm bản thân

    thông qua hoạt động và giao tiếp, trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo. Tâm lý là

    sản phẩm của hoạt động và giao tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình, Nội Dung Thẩm Định Báo Cáo Nghiên Cứu Tiền Khả Thi Dự Án Ppp
  • Nghiên Cứu Tiền Khả Thi
  • Phân Biệt Nghiên Cứu Định Lượng Và Định Tính Trong Marketing
  • Sự Khác Biệt Giữa Nghiên Cứu Định Tính Và Nghiên Cứu Định Lượng
  • Luận Án: So Sánh Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa Và Dân Chủ Tư Sản
  • Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Gang Và Thép

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Gang Và Thép
  • 7 Điểm Khác Nhau Giữa Hộ Kinh Doanh Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Hộ Kinh Doanh
  • Tổng Quan Về Các Khối U Vùng Đầu Cổ
  • Chương 1 – Kiếm Và Đao.
  • GANG theo định nghĩa là hợp kim Fe-C với hàm lượng Các bon lớn hơn 2,14%. Thực tế trong gang luôn có Các nguyên tố khác như: Si, Mn, P và S Gang thông dụng thường chứa: 2,0÷4,0% Các bon – 0,2÷1,5% Mn – 0,04÷0,65% P – 0,02÷0,05% S Thành phần hóa học của gang bao gồm chủ yếu là sắt (hơn 95% theo trọng lượng) và các nguyên tố hợp kim chính là carbon và silic. Hàm lượng của carbon trong gang nằm trong miền từ 2,1% đến 4,3% trọng lượng, với miền có hàm lương carbon thấp hơn 2,1% của họ hợp kim của sắt sẽ là thép carbon. Một phần đáng kể silic (1-3%) trong gang tạo thành tổ hợp hợp kim Fe-C-Si. Tuy nhiên, gang được xem tương tự như hợp kim chứa hai nguyên tố là sắt và carbon ở trang thái đông đặc, trên biểu đồ trạng thái sắt – carbon tại điểm austectic (1154°C và 4,3%C).

    Gang với thành phần hóa học gần điểm austectic có nhiệt độ nóng chảy trong khoảng từ 1150 đến 1200°C, thấp hơn 300°C so với sắt nguyên chất. Nhìn chung người ta xem gang như là một loại hợp kim có tính dòn. Màu xám ở mặt gãy thường là đặc điểm nhận dạng của gang: chính là sự phân bổ ở dạng tự do của khối carbon, với hình thù dạng tấm khi hợp kim đông đặc. Với đặc tính: điểm nóng chảy thấp, độ chảy loãng tốt, tính đúc tốt, dễ gia công, có khả năng chịu mài mòn, nên giá thành gia công rất thấp, do đó gang được sử dụng trong rất nhiều chi tiết, lĩnh vực khác nhau như sản xuất

    nắp ga gang

    , song thoát nước ….

    Gang và Thép là hợp kim giữa Sắt và Cacbon cơ bản giống nhau về cấu tạo, khác nhau về tỉ lệ thành phần Cacbon có trong chúng.theo định nghĩa là hợp kim Fe-C với hàm lượng Các bon lớn hơn 2,14%. Thực tế trong gang luôn có Các nguyên tố khác như: Si, Mn, P và S Gang thông dụng thường chứa: 2,0÷4,0% Các bon – 0,2÷1,5% Mn – 0,04÷0,65% P – 0,02÷0,05% S Thành phần hóa học của gang bao gồm chủ yếu là sắt (hơn 95% theo trọng lượng) và các nguyên tố hợp kim chính là carbon và silic. Hàm lượng của carbon trong gang nằm trong miền từ 2,1% đến 4,3% trọng lượng, với miền có hàm lương carbon thấp hơn 2,1% của họ hợp kim của sắt sẽ là thép carbon. Một phần đáng kể silic (1-3%) trong gang tạo thành tổ hợp hợp kim Fe-C-Si. Tuy nhiên, gang được xem tương tự như hợp kim chứa hai nguyên tố là sắt và carbon ở trang thái đông đặc, trên biểu đồ trạng thái sắt – carbon tại điểm austectic (1154°C và 4,3%C).Gang với thành phần hóa học gần điểm austectic có nhiệt độ nóng chảy trong khoảng từ 1150 đến 1200°C, thấp hơn 300°C so với sắt nguyên chất. Nhìn chung người ta xem gang như là một loại hợp kim có tính dòn. Màu xám ở mặt gãy thường là đặc điểm nhận dạng của gang: chính là sự phân bổ ở dạng tự do của khối carbon, với hình thù dạng tấm khi hợp kim đông đặc. Với đặc tính: điểm nóng chảy thấp, độ chảy loãng tốt, tính đúc tốt, dễ gia công, có khả năng chịu mài mòn, nên giá thành gia công rất thấp, do đó gang được sử dụng trong rất nhiều chi tiết, lĩnh vực khác nhau như sản xuất, song thoát nước ….

     

     

     

     

    sản xuất nắp hố ga

     

     

    Phôi gang dùng để

    THÉP là hợp kim với thành phần chính là sắt (Fe), với cacbon (C), từ 0.02% đến 1.7% theo trọng lượng, và một số nguyên tố hóa học khác. Chúng làm tăng độ cứng, hạn chế sự di chuyển của nguyên tử sắt trong cấu trúc tinh thể dưới tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau. . Số lượng khác nhau của các nguyên tố và tỷ lệ của chúng trong thép nhằm mục đích kiểm soát các mục tiêu chất lượng như độ cứng, độ đàn hồi, tính dể uốn, và sức bền kéo đứt. Thép với tỷ lệ carbon cao có thể tăng cường độ cứng và cường lực kéo đứt so với sắt, nhưng lại giòn và dể gãy hơn.

    Tỷ lệ hòa tan tối đa của carbon trong sắt là 2.14% theo trọng lượng xảy ra ở 1130 độ C; nếu lượng carbon cao hơn hay nhiệt độ hòa tan thấp hơn trong quá trình sản xuất, sản phẩm sẽ là cementite (xê-men-tít) có cường lực kém hơn. Pha trộn với carbon cao hơn 1.7% sẽ được gang. Thép cũng được phân biệt với sắt rèn, vì sắt rèn có rất ít hay không có carbon, thường là ít hơn 0.035%. Ngày nay người ta gọi ngành công nghiệp thép (không gọi là ngành công nghiệp sắt và thép), nhưng trong lịch sử, đó là 2 sản phẩm khác nhau. Ngày nay có một vài loại thép mà trong đó carbon được thay thế bằng các hổn hợp vật liệu khác, và carbon nếu có, chỉ là không được ưa chuộng.

     

     

    Hình ảnh thép dùng để sản xuất tấm sàn grating

    Trước thời kì Phục Hưng người ta đã chế tạo thép với nhiều phương pháp kém hiệu quả, nhưng đến thế kỉ 17 sau tìm ra các phương pháp có hiệu quả hơn thì việc sử dụng thép trở nên phổ biến hơn. Với việc phát minh ra quy trình Bessemer vào giữ thế kỉ 19 CN, thép đã trở thành một loại hàng hoá được sản xuất hàng loạt ít tốn kém. Trong quá trình sản xuất càng tinh luyện tốt hơn như phương pháp thổi Oxy, thì giá thành sản xuất càng thấp đồng thời tăng chất lượng của kim loại. Ngày nay thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới và là thành phần chính trong xây dựng, đồ dùng, công nghiệp cơ khí. Thông thường thép được phân thành nhiều cấp bậc và được các tổ chức đánh giá xác nhận theo chuẩn riêng.

    ĐẶC TÍNH :

    Cũng như hầu hết các kim loại, về cơ bản, sắt không tồn tại ở vỏ trái đất, nó chỉ tồn tại khi kết hợp với oxy hoặc lưu huỳnh. Sắt chứa các khoáng bao gồm Fe2O3-một dạng của oxid sắt có trong khoáng Hematite, và FeS2 – quặng sunphit sắt. Sắt được lấy từ quặng bằng cách khử oxy hoặc kết hợp sắt với một nguyên tố hoá học như cacbon. Quá trình này được gọi là luyện kim, được áp dụng lần đầu tiên cho kim loại với điểm nóng chảy thấp hơn. Đồng nóng chảy ở nhiệt độ hơn 10800 °C, trong khi thiếc nóng chảy ở 250 °C. Pha trộn với carbon trong sắt cao hơn 2.14% sẽ được gang, nóng chảy ở 1390 °C. Tất cả nhiệt độ này có thể đạt được với các phương pháp cũ đã được sử dụng ít nhất 6000 năm trước. Khi tỉ lệ oxy hoá tăng nhanh khoảng 800 °C thì việc luyện kim phải diễn ra trong môi trường có oxy thấp. Trong quá trình luyện thép việc trộn lẫn cacbon và sắt có thể hình thành nên rất nhiều cấu trúc khác nhau với những đặc tính khác nhau.

    Hiểu được điều này là rất quan trọng để luyện thép có chất lượng. Ở nhiệt độ bình thường, dạng ổn định nhất của sắt là sắt ferrite có cấu trúc body-centered cubic (BCC) hay sắt, một chất liệu kim loại mềm, có thể phân huỷ một lượng nhỏ cacbon (không quá 0.021% ở nhiệt độ 910 °C). Nếu trên 910 °C thì ferrite sẽ chuyển từ BCC sang FCC, được gọi là Austenit, loại này cũng là một chất liệu kim loại mềm nhưng nó có thể phân huỷ nhiều cacbon hơn (khoảng 2.03% cacbon nhiệt độ 1154 °C). Một cách để loại bỏ cacbon ra khỏi astenite là loại xementit ra khỏi hỗn hợp đó, đồng thời để sắt nguyên chất ở dạng ferite và tạo ra hỗn hợp cementit-ferrit. Cementit là một hợp chất hoá học có công thức là Fe3C.

    THÉP HIỆN ĐẠI :

    Thép hiện đại được chế tạo bằng nhiều các nhóm hợp kim khác nhau, tùy theo thành phần hóa học của các nguyên tố cho vào mà cho ta các sản phẩm phù hợp với công dụng riêng rẽ của chúng. Thép carbon bao gồm hai nguyên tố chính là sắt và cacbon, chiếm 90% tỷ trọng các sản phẩm thép làm ra. Thép hợp kim thấp có độ bền cao được bổ sung thêm một vài nguyên tố khác (luôn <2%), tiêu biểu 1,5% mangan, đồng thời cũng làm giá thành thép tăng thêm. Thép hợp kim thấp được pha trộn với các nguyên tố khác, thông thường mô lip đen, mangan, crom, hoặc niken, trong khoảng tổng cộng không quá 10% trên tổng trọng lượng. Các loại thép không gỉ và thép không gỉ chuyên dùng có ít nhất 10% crom, trong nhiều trường hợp có kết hợp với niken, nhằm mục đích chống lại sự ăn mòn. Một vài loại thép không gỉ có đặc tính không từ tính. Thép hiện đại còn có những loại như thép dụng cụ được hợp kim hóa với số lượng đáng kể bằng các nguyên tố như volfram hay coban cũng như một vài nguyên tố khác đạt đến khả năng bão hoà.

    Những cái này là tác nhân kết tủa giúp cải thiện các đặc tính nhiệt luyện của thép. Thép dụng cụ được ứng dung nhiều vào các dụng cụ cắt gọt kim loại, như mũi khoan, dao tiện, dao phay, dao bào và nhiều ứng dụng cho các vật liệu cần độ cứng cao.

  • --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Gang Và Thép
  • Nhựa Phenolic Fomanđehit Là Gì?
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Phenol C6H5Oh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Hóa 12 Chương : Polime
  • Phân Biệt Especial Và Special, Especially Và Specially
  • Em Hãy So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Chất Và Lượng Theo Nghĩa Triết Học Câu Hỏi 128301

    --- Bài mới hơn ---

  • Ví Dụ Về Sự Thay Đổi Về Lượng Dẫn Đến Sự Thay Đổi Về Chất Và Ngược Lại
  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Gps Và Lte
  • Sự Khác Nhau Giữa Var, Let Và Const Trong Javascript
  • Sự Khác Biệt Giữa Đan Và Đan Móc Là Gì?
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Leader Và Manager Trong Doanh Nghiệp
  • Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, đó là sự thống nhấthữu cơcủa những thuộc tính, những yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng, nói lên sự vật, hiện tượng đó là gì, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác. Mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có những chất vốn có, làm nên chính chúng. Nhờ đó chúng mới khác với các sự vật, hiện tượng khác.

    Chất có tính khách quan, là cái vốn có của sự vật, hiện tượng, do những thuộc tính, những yếu tố cấu thành quy định. Thuộc tính của sự vật là những tính chất, những trạng thái, những yếu tố cấu thành sự vật. Đó là những cái vốn có của sự vật từ khi sự vật được sinh ra hoặc được hình thành trong sự vận động và phát triển của nó. Tuy nhiên những thuộc tính vốn có của sự vật, hiện tượng chỉ được bộc lộ ra thông qua sự tác động qua lại với các sự vật, hiện tượng khác.

    Mỗi sự vật có rất nhiều thuộc tính trong đó mỗi thuộc tính lại biểu hiện một chất của sự vật. Do vậy, mỗi sự vật có rất nhiều chất. Chất và sự vật có mối quan hệ chặt chẽ, không tách rời nhau. Trong hiện thực khách quan không thể tồn tại sự vật không có chất và không thể có chất nằm ngoài sự vật. Chất của sự vật được biểu hiện qua những thuộc tính của nó. Nhưng không phải bất kỳ thuộc tính nào cũng biểu hiện chất của sự vật. Thuộc tính của sự vật có thuộc tính cơ bản và thuộc tính không cơ bản.

    Những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại tạo thành chất của sự vật. Chính chúng quy định sự tồn tại, sự vận động và sự phát triển của sự vật, chỉ khi nào chúng thay đổi hay mất đi thì sự vật mới thay đổi hay mất đi. Những thuộc tính của sự vật chỉ bộc lộ qua các mối liên hệ cụ thể với các sự vật khác. Sự phân chia thuộc tính thành thuộc tính cơ bản và thuộc tính không cơ bản cũng chỉ mang tính chất tương đối, tùy theo từng mối quan hệ. Chất của sự vật không những quy định bởi chất của những yếu tố tạo thành mà còn bởi phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành, nghĩa là bởi kết cấu của sự vật. Trong hiện thực các sự vật được tạo thành bởi các yếu tố như nhau, song chất của chúng lại khác nhau.

    Mỗi sự vật có vô vàn chất: vì sự phân biệt giữa chất và thuộc tính chỉ có ý nghĩa tương đối, song sự vật có vô vàn thuộc tính nên có vô vàn chất. Chất và sự vật không tách rời nhau: chất là chất của sự vật, còn sự vật tồn tại với tính quy định về chất của nó. Chất biểu hiện trạng thái tương đối ổn định của sự vật, là sự kết hợp tương đối trọn vẹn, hoàn chỉnh, bền vững các thuộc tính của sự vật, làm cho sự vật này không hòa lẫn với sự vật khác mà tách biệt cái này với cái khác. Chất luôn gắn liền với lượng của sự vật.

    Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặtsố lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật, biểu hiện bằng con số các thuộc tính, các yếu tố cấu thành nó. Lượng là cái khách quan, vốn có của sự vật, quy định sự vật ấy là nó. Lượng của sự vật không phụ thuộc vàoý chí,ý thứccủacon người. Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy mô lớn hay nhỏ, trình độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm…

    “Những lượng không tồn tại mà những sự vật có lượng hơn nữa những sự vật có vô vàn lượng mới tồn tại”- Engels[2]

    Trong thực tế lượng của sự vật thường được xác định bởi những đơn vị đo lượng cụ thể như vận tốc của ánh sáng là 300.000 km trong một giây hay một phân tử nước bao gồm hai nguyên tửhydrôliên kết với một nguyên tửoxy,… bên cạnh đó có những lượng chỉ có thể biểu thị dưới dạng trừu tượng và khái quát như trình độ nhận thức tri của một người ý thức trách nhiệm cao hay thấp của một công dân,… trong những trường hợp đó chúng ta chỉ có thể nhận thức được lượng của sự vật bằng con đường trừu tượng và khái quát hoá.

    Có những lượng biểu thị yếu tố kết cấu bên trong của sự vật (số lượng nguyên tử hợp thành nguyên tố hoá học, số lượng lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội) có những lượng vạch ra yếu tố quy định bên ngoài của sự vật (chiều dài, chiều rộng, chiều cao của sự vật). Bản thân lượng không nói lên sự vật đó là gì, các thông số về lượng không ổn định mà thường xuyên biến đổi cùng với sự vận động biến đổi của sự vật, đó là mặt không ổn định của sự vật.

    Mỗi sự vật, hiện tượng là một thể thống nhất bao gồm chất và lượng nhất định, trong đó chất tương đối ổn định còn lượng thường xuyên biến đổi. Sự biến đổi này tạo ra mâu thuẫn giữa lượng và chất. Lượng biến đổi đến một mức độ nhất định và trong những điều kiện nhất định thì lượng phá vỡ chất cũ, mâu thuẫn giữa lượng và chất được giải quyết, chất mới được hình thành với lượng mới, nhưng lượng mới lại biến đổi và phá vỡ chất đang kìm hãm nó. Quá trình tác động lẫn nhau giữa hai mặt: chất và lượng tạo nên sự vận động liên tục, từ biến đổi dần dần đến nhảy vọt, rồi lại biến đổi dần để chuẩn bị cho bước nhảy vọt tiếp theo. Cứ căn cứ thế, quá trình động biện chứng giữa chất và lượng tạo nên cách thức vận động, phát triển của sự vật.

    Nói ngắn gọn hơn, bất cứ sự vật nào trong quá trình phát triển đều là quá trình biến đổi về lượng dẫn đến biến đổi về chất. Biến đổi về lượng đến một mức nhất định sẽ dẫn đến biến đổi về chất, sản sinh chất mới. Rồi trên nền tảng của chất mới lại bắt đầu biến đổi về lượng. Biến đổi về lượng là nền tảng và chuẩn bị tất yếu của biến đổi về chất. Biến đổi về chất là kết quả tất yếu của biến đổi về lượng. Quy luật biến đổi về chất và lượng cho thấy trạng thái và quá trình phát triển của sự vật.

    Độ là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự thống nhất giữa lượng và chất, là giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật, sự vật chưa biến thành cái khác. Trong giới hạn của độ, lượng và chất tác động biện chứng với nhau, làm cho sự vật vận động.

    Từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất Trong mối quan hệ giữa chất và lượng thì chất là mặt tương đối ổn định, còn lượng là mặt biến đổi hơn. Sự vận động và phát triển của sự vật bao giờ cũng bắt đầu từ sự thay đổi về lượng. Song không phải bất kỳ sự thay đổi nào về lượng cũng dẫn đến sự thay đổi về chất ngay tức khắc, mặc dù bất kỳ sự thay đổi nào về lượng cũng ảnh hưởng đến trạng thái tồn tại của sự vật. So với lượng thì chất thay đổi chậm hơn. Chỉ khi nào lượng biến đổi đến một giới hạn nhất định (độ) thì mới dẫn đến sự thay đổi về chất, sự vật không còn là nó nữa, một sự vật mới ra đời thay thế nó.

    Tại thời điểm lượng đạt đến một giới hạn nhất định để vật thay đổi về chất gọi là điểm nút. Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật.

    Khi có sự thay đổi về chất diễn ra gọi là bước nhảy. Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng, là sự đứt đoạn trong liên tục, nó không chấm dứt sự vận động nói chung mà chỉ chấm dứt một dạng vận động cụ thể, tạo ra một bước ngoặt mới cho sự thống nhất biện chứng giữa chất và lượng trong một độ mới.

    Các hình thức cơ bản của bước nhảy. Bước nhảy để chuyển hoá về chất của sự vật hết sức đa dạng và phong phú với những hình thức rất khác nhau. Những hình thức bước nhảy khác nhau được quyết định bởi bản thân của sự vật, bởi những điều kiện cụ thể trong đó sự vật thực hiện bước nhảy.

    Dựa trên nhịp điệu thực hiện bước nhảy của bản thân sự vật, có thể phân chia thành bước nhảy đột biến và bước nhảy dần dần. Bước nhảy đột biến là bước nhảy được thực hiện trong một thời gian rất ngắn làm thay đổi chất của toàn bộ kết cấu cơ bản của sự vật. Chẳng hạn, khối lượng Uranium 235(Ur 235)được tăng đến khối lượng tới hạn thì sẽ xảy ra vụ nổ nguyên tử trong chốc lát. Bước nhảy dần dần là bước nhảy được thực hiện từ từ, từng bước bằng cách tích luỹ dần dần những nhân tố của chất mới và những nhân tố của chất cũ dần dần mất đi. Bước nhảy dần dần khác với sự thay đổi dần dần về lượng của sự vật. Bước nhảy dần dần là sự chuyển hoá dần dần từ chất này sang chất khác còn sự thay đổi dần dần về lượng là sự tích luỹ liên tục về lượng để đến một giới hạn nhất định sẽ chuyển hoá về chất.

    Căn cứ vào quy mô thực hiện bước nhảy của sự vật có bước nhảy toàn bộ, có bước nhảy cục bộ. Bước nhảy toàn bộ là bước nhảy làm thay đổi chất của toàn bộ các mặt, các yếu tố cấu thành sự vật. Bước nhảy cục bộ là bước nhảy làm thay đổi chất của từng mặt, những yếu tố riêng lẻ của sự vật.

    Khi lượng biến đổi đến điểm nút thì diễn ra bước nhảy, chất mới ra đời thay thế cho chất cũ, sự vật mới ra đời thay thế cho sự vật cũ, nhưng rồi những lượng mới này tiếp tục biến đổi đến điểm nút mới lại xảy ra bước nhảy mới. Cứ như vậy, quá trình vận động, phát triển của sự vật diễn ra theo cách thức từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất một cách vô tận. Đó là quá trình thống nhất giữa tính tuần tự, tiệm tiến, liên tục với tính gián đoạn, nhảy vọt trong sự vận động, phát triển.

    Sự thay đổi về chất tác động trở lại đối với sự thay đổi về lượng. Lượng thay đổi luôn luôn trong mối quan hệ với chất, chịu sự tác động của chất. Song sự tác động của chất đối với lượng rõ nét nhất khi xảy ra bước nhảy về chất, chất mới thay thế chất cũ, nó quy định quy mô và tốc độ phát triển của lượng mới trong một độ mới. Khi chất mới ra đời, nó không tồn tại một cách thụ động, mà có sự tác động trở lại đối với lượng, được biểu hiện ở chỗ: chất mới sẽ tạo ra một lượng mới phù hợp với nó để có sự thống nhất mới giữa chất và lượng. Sự quy định này có thể được biểu hiện ở quy mô, nhịp độ và mức độ phát triển mới của lượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Would Like Và Want
  • Một Số Thuật Ngữ Báo Chí Anh
  • Từ Điển Các Loại Áo Khoác: Jacket, Coat, Blazer, Sweater
  • Sự Khác Biệt Giữa Jacket Và Coat
  • Senior Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Junior Và Senior Là Gì?
  • Cùng Trả Lời Câu Hỏi Giời Leo Và Zona Có Giống Nhau Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Zona Có Phải Là Giời Leo Không Và Hướng Điều Trị Hai Loại Bệnh Đó
  • Phân Biệt Zona Thần Kinh, Giời Leo Và Vết Thương Do Kiến Ba Khoang Cắn
  • Các Câu Hỏi Thường Gặp Khi Sử Dụng Airpods
  • Airpods Của Bạn Nhanh Hết Pin
  • Mách Bạn Cách Sử Dụng Và Mẹo Dùng Airpods Tiện Lợi Từ A
  • Giời leo và zona có giống nhau không là nỗi băn khoăn của rất nhiều người vì thực sự đây là hai căn bệnh ngoài da rất khó có thể phân biệt được. Giời leo

    Giời leo và bệnh zona thần kinh là hai căn bệnh rất dễ nhầm lẫn vì chúng có một số biểu hiện giống nhau khiến đa phần mọi người đều thắc mắc giời leo và zona có giống nhau không như: tổn thương da có mụn nước, bọng nước, mụn mủ, đau rát, nổi ban đỏ, lan nhanh từ vùng ban đầu ra các vùng lân cận.

    Nguyên nhân bệnh zona thần kinh

    Zona thần kinh chỉ gặp ở những người đã bị thủy đậu.

    Zona không phải là một bệnh nhiễm trùng, mà nó là sự tái phát của virus gây bệnh thủy đậu (Virus Varicella).

    Đối với người đã từng mắc bệnh thủy đậu, sau khi khỏi, virus vẫn chưa bị tiêu diệt hoàn toàn mà ẩn trong các tế bào thần kinh dưới dạng không hoạt động. Chúng bị kiềm chế bởi hệ miễn dịch tự nhiên của con người.

    Khi miễn dịch có dấu hiệu suy yếu do tuổi tác hoặc do bệnh tật, những virus này sẽ “thức dậy” và hoạt động trở lại. Chúng di chuyển dọc theo các dây thần kinh, trên đường di chuyển, virut này gây tổn thương dọc sợi dây thần kinh, biểu hiện sẽ xuất hiện ở trên vùng da thuộc dây thần kinh đó.

    Hiện tượng ban đầu là vùng da phát bệnh hơi đỏ, cảm giác đau rát nhẹ. Sau đó, bệnh phát triển, trên mảng đỏ sẽ xuất hiện những mụn nước, mụn nước này sẽ to dần, dịch đục. Bệnh chỉ phát ra ở vùng da thuộc một nửa người, ranh giới rất rõ ràng, khó lây lan sang vùng khác của cơ thể. Đây có thể là một trong những dấu hiệu giúp phân biệt giời leo và zona có giống nhau không.

    Nguyên nhân bệnh giời leo

    Giời leo là bệnh do côn trùng gây ra và gặp ở rất nhiều người.

    Bệnh giời leo là từ gọi chung có các hiện tượng viêm da dị ứng do tiếp xúc với côn trùng có độc tính. Vùng da bị viêm do tiếp xúc sẽ bỏng rát khó chịu và không nằm cố định ở một vùng da nào, mà có thể lây lan sang các vùng khác do người bệnh đưa tay sờ lên mặt da rồi sờ vào chỗ da lành khác. Tuy nhiên thì vùng da bị bệnh mới sẽ có dấu hiệu nhẹ hơn chỗ ban đầu rất nhiều.

    Để trả lời cho câu hỏi giời leo và zona có giống nhau không thì câu trả lời là không. Nguyên nhân chính gây nên bệnh giời leo là con giời leo. Loại côn trùng này là động vật thuộc lớp Chân môi (Chilopoda), có kích thước nhỏ hơn so với nhiều loại chân rết khác, và có chân cao hơn, bò khá nhanh, vùng sinh sống ưa thích là các góc khuất, ngõ ngách, có thể gặp dưới gầm giường, nơi ẩm thấp.

    Bệnh giời leo có thể gặp ở bất cứ chỗ nào trên cơ thể như bệnh giời leo ở mắt, ở miệng,…

    Ngoài con giời leo, còn có một vài loại côn trùng khác cũng có thể gây bệnh tương tự như kiến ba khoang, sâu ban miêu – loại sâu này xuất hiện trong mùa gặt, thời kì giao mùa hay mưa bão.

    Sự khác nhau giữa bệnh zona thần kinh và giời leo

    Nguyên nhân

    Zona chỉ xảy ra với người từng bị thủy đậu. Vì vậy, nếu từ nhỏ chưa từng bị thủy đậu thì sẽ không bị bệnh zona thần kinh

    Giời leo thì có thể xuất hiện bất cứ lúc nào.

    Vùng da bị bệnh

    Zona gây ra do virut di chuyển dọc theo dây thần kinh, do đó biểu hiện tổn thương da thường chỉ xảy ra và lan ở một bên cơ thể, ví dụ như chỉ một bên ngực, một bên lưng, một bên mắt.

    Giời leo gây ra do tiếp xúc với độc tố của côn trùng, do đó có thể xảy ra ở bất cứ nơi nào trên cơ thể.

    Biểu hiện bệnh

    Bệnh zona thần kinh khi phát bệnh hoàn toàn có mụn nước to dịch đục rất rõ ràng.

    Bệnh giời leo không có các mụn nước phồng to.

    Nên đi khám bác sĩ để có chẩn đoán chính xác nhất. Phương Linh

    Như vậy, những so sánh cụ thể trên đã giải đáp cho thắc mắc giời leo và zona có giống nhau không. Vì rất khó tự nhận biết bằng mắt thường, người bệnh nên đi khám bác sĩ để điều trị đúng bệnh.

    Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Zona Thần Kinh Và Giời Leo Giống Hay Khác Nhau?
  • Phân Biệt Bệnh Zona Thần Kinh Và Bệnh Giời Leo Thế Nào ?
  • Sự Khác Nhau Bệnh Zona Thần Kinh Và Bệnh Giời Leo
  • Stt Hay Và Ý Nghĩa Nhất Về Sự Thương Hại Trong Tình Yêu
  • Son Ysl Màu Nào Đẹp Nhất? Giá Son Chính Hãng Là Bao Nhiêu?
  • Phân Biệt Phiên Dịch Viên Và Biên Dịch Viên Đặc Điểm Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Họ

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Khác Nhau Cơ Bản Giữa Phiên Dịch Và Biên Dịch
  • Phân Biệt Biên Dịch Viên Và Phiên Dịch Viên Đặc Điểm Tương Đồng Và Khác Biệt Giữa Họ
  • So Sánh Phiên Dịch Viên Và Biên Dịch Viên Đặc Điểm Tương Đồng Và Khác Nhau Giữa Họ
  • Xe Phân Khối Là Gì? Phân Khối Ảnh Hưởng Như Thế Nào Đến Tốc Độ?
  • Tỉ Số Nén Là Gì? Mối Liên Hệ Giữa Tỉ Số Nén Với Các Động Cơ Của Xe
  • Các điểm tương đồng giữa biên dịch viên và phiên dịch viên là

    Tất cả các biên dịch và phiên dịch viên chuyên nghiệp đều có một mục tiêu chung; để truyền đạt thông điệp qua các ngôn ngữ khác nhau một cách chính xác nhất có thể. Chúng ta cùng theo dõi sự khác biệt giữa biên dịch viên và phiên dịch viên.

    Họ thông thường có một tình yêu bao la cho ngôn ngữ và văn hoá. mặc dù thế, mặc dù chia sẻ cùng một số ít mục tiêu và niềm đam mê, dịch giả và phiên dịch viên cần một bộ kỹ năng khác nhau để thành công trong các hoạt động tương ứng của họ.

    Nhiều công ty đang tìm cách mở rộng hoạt động kinh doanh của họ sang các thị trường quốc tế bắt buộc phải hợp tác với các biên dịch và phiên dịch viên để giúp họ truyền tải thông điệp của họ đến các khách hàng nước ngoài. mặc dù thế, một số dịch giả vẫn còn sai lầm cho phiên dịch (và ngược lại) và chức năng của họ.

    Với những gì đã nói, chúng ta hãy nắm bắt các chức năng chính và sự khác biệt giữa hai lĩnh vực, để lần sau khi bạn cần dịch vụ ngôn ngữ, bạn sẽ rất có khả năng lựa chọn đúng.

    Sự khác biệt giữa Biên dịch và Phiên dịch

    Ngoài những điểm tương đồng thì Biên dịch và phiên dịch viên cũng có những điểm khác biệt. Để bắt đầu, họ sử dụng một tập hợp các kỹ năng và kiến thức khác biệt để thực hiện công việc của mình.

    Ví dụ, những biên dịch luôn phải thông thạo ngôn ngữ nguồn, mặc dù thế, quan trọng nhất là một biên dịch phải hiểu đầy đủ về ngôn ngữ mục tiêu và nền tảng văn hóa của nó. Họ cũng phụ thuộc vào khả năng viết và khả năng ngữ pháp của họ trong ngôn ngữ mục tiêu.

    Một điều khác biệt giữa biên dịch và phiên dịch viên là biên dịch tính giá theo từ, trong khi một phiên dịch viên tính giá theo giờ hay ngày.

    Ngoài ra, biên dịch viên rất có thể sử dụng các công cụ để giúp họ dịch thuật, chẳng hạn như từ điển, hướng dẫn về cách diễn giả và các phần mềm hỗ trợ dịch thuật, cho những dự án lớn. tuy vậy, các công cụ này không phải lúc nào cũng chính xác 100% và vì thế để đảm bảo tính chính xác hoàn toàn, bắt buộc phải có bản dịch do con người tạo ra.

    Mặt khác, phiên dịch viên phải có kỹ năng nghe tuyệt vời cả ngôn ngữ mục tiêu và ngôn ngữ nguồn, cũng như một trí nhớ phi thường.

    Chỉ trong vài giây, phiên dịch viên cần lắng nghe một thông điệp bằng ngôn ngữ nguồn, hiểu nó và sau đó dịch nó sang ngôn ngữ đích theo thời gian thực hoặc ngay sau khi thông điệp được phát ra. Vì vậy, các kỹ năng nói và nói trước công chúng cũng rất quan trọng với phiên dịch viên.

    Cái nào thích hợp cho công ty bạn?

    Bây giờ bạn đã biết sự khác biệt và điểm tương đồng giữa phiên dịch và biên dịch viên, bạn có thể cho biết khi nào bạn cần một trong hai. Nhưng vẫn còn, đây là 1 số điểm cần xem xét sẽ giúp bạn nhớ những gì họ làm và khi nào cần đến.

    Tìm hiểu thêm: https://dichthuatcongchung24h.com/bien-dich-vien-la-gi/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phiên Dịch Và Biên Dịch Khác Nhau Ở Những Điểm Gì?
  • Khác Biệt Giữa Bảo Hiểm Sức Khỏe Phi Nhân Thọ Và Sản Phẩm Bổ Trợ Của Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Sự Khác Biệt Giữa Bảo Hiểm Phi Nhân Thọ Và Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Bốn Khác Biệt Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Việt Về Phát Âm Từ
  • Các Loại Cụm Từ Khác Nhau Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh Là Gì?
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Tấm Poly Đặc Ruột Và Rỗng Ruột

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Gọi Hàm Truyền Kiểu Value, Reference Và Pointer Trong C++
  • Vest Tuxedo Và Suit Là Gì, Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “as
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Dòng Xe Suv Và Cuv
  • Sự Khác Nhau Giữa Tinh Dầu Và Hương Liệu
  • Nếu bạn chưa có kinh nghiệm, hãy đến với chúng tôi, Poly Minh Hiệp với đội ngũ nhiều năm trong nghề, chỉ cần bạn nói mình muốn gì, chúng tôi sẽ đưa ra cho bạn một giải pháp hữu hiệu nhất.

    Hotline, Zalo: 090908 6467 ( Mr Phát)

    Đặc Tính Của Tấm Poly Đặc Ruột

    Ưu điểm:

    Khả năng cường lực và đàn hồi của tấm poly đặc đạt mức tuyệt đối, có thể chống chọi với mọi thời tiết khắc nghiệt cũng như va đập mạnh từ môi trường bên ngoài.

    Nhờ lớp phủ chống tia UV bên ngoài, tấm pgoly đặc giúp hạn chế được tối đa các tia độc hại, tạo môi trường trong lành bên dưới tấm

    Với tính chất kết cấu bền chặt cùng lớp ngoài đa năng, tấm poly cao cấp này không bị úa màu hay oxi hóa trong quá trình dài sử dụng

    Thời gian bảo hành 5 năm về chất lượng và màu sắc, đảm bảo tuổi thọ lên đến 25 năm

    Độ dày đa dạng từ 2mm, 3mm và có những tấm polycarbonate đặc dày 8mm, 10mm dễ dàng tùy chọn cho phù hợp với mục đích sử dụng nhất

    Khổ lớn ngang 1m22 chiều dài đến 30m có thể tùy chọn cắt

    Chịu nhiệt độ cao, không bị thay đổi khi biến động nhiệt, thích hợp với khí hậu Việt Nam

    Uốn cong tùy thích theo bất cứ khung nào, tùy chỉnh dễ dàng, hợp với những công trình có độ khó như mái vòm, vv.

    Tỉ lệ truyền sáng và truyền nhiệt tốt, tuy nhiên bạn cần lưu ý màu sắc để chọn sắc sao cho phù hợp với ánh sáng, môi trường bạn muốn thực hiện công trình.

    Ứng dụng hàng đầu của tấm polycarbonate đặc:

    Lợp mái cho những hồ bơi, lấy ánh sáng tự nhiên từ môi trường ngoài, thân thiện với môi trường, đem lại không gian sạch cho người sử dụng.

    Với độ bền cao và sự chống va đập tốt, tấm poly cao cấp giúp làm cách vách ngăn trên đường cao tốc cực tốt, giảm thiếu được tai nạn va chạm trên đường.

    Thay thế kính cho các công trình nhà cao tầng, nhà kính, vì độ an toàn của tấm poly cao hơn kính và quan trọng là dễ lắp đặt, giảm giá thành hơn khi sử dụng kính vì kính phải đi kèm khung thép, vv.

    Phục vụ các ứng dụng ngoài trời như làm mái che nhà xe, vòm cho khán đài sân vận động, hay các lá chắn trên sân, vv.

    Độ bền gần như không thể phá vở chúng còn được ứng dụng trong quốc phòng, làm khiên chống bạo động.

    Ưu điểm:

    Tính cách âm của tấm poly rỗng ruột cao hơn tấm poly đặc ruột nhờ các ống rỗng bên trong tấm.

    Vì có không gian ở giữa tấm nên độ cách nhiệt của tấm poly rỗng ruột cũng cao hơn so với tấm đặc.

    Đối với loại tấm này thì tùy vào chủng loại mà có giá từ loại bình thường đến loại cao cấp

    Kích thước nguyên tấm lớn ngang 2m1 và chiều dài 5m8

    Trọng lượng nhẹ giúp cho tấm poly rỗng dễ dàng lắp đặt, thi công

    Dễ dàng được cắt bởi dao rọc giấy thông thường, giúp công đoạn chế tác trở nên dễ dàng

    Thích hợp làm các vách ngăn đứng, thay thế cho kính cường lực.

    Bên cạnh tùy chọn giá theo chất lượng thì cũng có nhược điểm là tấm poly rỗng ruột, không bán lẻ, đơn giá bán được tính từng tấm nguyên, dễ bị dơ sau công đoạn thi công, nếu không chèn keo kỹ ngay chỗ bắt vít thì theo thời gian bụi bẩn sẽ chui vào khe hở lâu ngày đóng cục gây mất thẩm mỹ cho công trình.

    Về nguyên lý của hai tấm và ứng dụng vào vật liệu sản xuất thì tấm poly đặc hay rỗng cũng đều như nhau, chỉ khác nhau về vấn đề tùy chọn thiết kế để sử dụng đúng mục đích ban đầu. Nếu bạn cần giá rẻ và dùng với mức độ vừa phải thì bạn có thể sử dụng tấm lợp lấy sáng polycarbonate rỗng ruột, nếu bạn cần thời gian sử dụng bền bỉ hơn và chức năng cao hơn có thể sử dụng tấm lợp lấy sáng polycarbonate đặc ruột, và bạn hoàn toàn không lo ngại vấn đề chên lệch giá giữa rỗng và đặc. Một vài gợi ý đơn giản có thể giúp bạn hiểu hơn về việc nên chọn mua tấm polycarbonate loại nào cho phù hợp, vì không hẵn cứ phải chọn hàng cao cấp mới đem lại hiệu quả cao. Đôi khi một sản phẩm phù hợp không chỉ tối ưu chi phí mà còn đem lại năng suất tốt hơn cho công trình bạn.

    Poly Minh Hiệp chuyên cung cấp tấm lợp lấy sáng, tấm poly đặc ruột hiệu quả cho công trình nhà ở và công trình công cộng. Làm việc tận tâm và có trách nhiệm, bảo hành sản phẩm ngay khi có lỗi hay yêu cầu của khách hàng.

    Công Ty Poly Minh Hiệp

    Hotline, Zalo: 090908 6467 ( Mr Phát)

    Địa chỉ: 1A Đào Trinh Nhất, Phường Linh Tây, Quận Thủ Đức, TP.HCM

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Apple Magic Mouse 1 Và Apple Magic Mouse 2
  • Nên Dùng Mixer Hay Amply Cho Dàn Karaoke Gia Đình?
  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Loa Nghe Nhạc Và Loa Karaoke Chuyên Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Giữa Loa Nghe Nhạc Và Loa Hát Karaoke
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Oled Và Qled
  • Các Dạng Đặc Biệt Của Câu So Sánh

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Mercedes C200 Và Bmw 320I
  • So Sánh Bmw 320I 2022 Và Mercedes C200 2022
  • So Sánh Bmw 5 Series 2022 Và Mercedes E
  • So Sánh Bmw X7 2022 Và Mercedes
  • So Sánh Xe Bmw X3 2022 Và Mercedes Glc 2022 Tại Việt Nam
  • Cùng học về dạng đặc biệt của câu so sánh trong tiếng Anh

    Ở bài trước, chúng ta đã biết được các kiến thức cơ bản về câu so sánh. Trong bài này, trung tâm Ngoại ngữ Oxford English UK Vietnam xin đưa ra một số dạng đặc biệt của câu so sánh:

    1.So sánh dạng gấp nhiều lần (Multiple Numbers Comparison)

    Đó là dạng so sánh về số lần: một nửa(half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)…

    Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được.

    The bicycle costs three times as much as the other one.

    Mary types twice as fast as I do.

    Lưu ý: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy… chỉ được dùng trong văn nói, không được dùng trong văn viết.

    Ví dụ:

    We have expected 80 people at that rally, but twice that many showned up. (twice as many as that number).

    2.So sánh kép (Double comparison):

    Mẫu câu 1: The + comparative + S + V + the + comparative + S + V

    Ví dụ: The sooner you take your medicince, the better you will feel

    Mẫu câu 2:

    The more + S + V + the + comparative + S + V

    Ví dụ: The more you study, the smarter you will become

    Mẫu câu 3: Đối với cùng một tính từ:

    Short adj:S + V + adj + er + and + adj + er

    Long adj:S + V + more and more + adj

    Ví dụ: The weather gets colder and colder

    3.So Sánh hơn kém không dùng “than”

    Phải có “the” trước tính từ hoặc trạng từ so sánh. Chú ý phân biệt với so sánh hơn nhất. Thường trong câu sẽ có cụm từ “of the two+noun”

    Ví dụ:

    Harvey is the smarter of the two boys

    Of the two books, this one is the more interesting

    Để tham khảo

    các khóa học và biết thêm chi tiết hãy liên hệ với chúng tôi:

    Bộ phận tư vấn – Trung tâm Oxford English UK Vietnam

    Địa chỉ: Số 83, Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

    Điện thoại: 04 3856 3886 / 7

    ​Email:[email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Bảo Hiểm Y Tế Tư Nhân
  • So Sánh Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Ngân Hàng
  • 10 Tiêu Chí So Sánh Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Gửi Tiết Kiệm
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ
  • So Sánh Bảo Hiểm Nhân Thọ: Những Điều Bạn Cần Biết!
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×