Sự Khác Nhau Giữa Bộ Nhớ Heap Và Bộ Nhớ Stack Trong Lập Trình

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Problem Và Trouble
  • Sự Khác Nhau Giữa “problem”, “trouble”, “issue” Và “matter”
  • Sự Khác Biệt Giữa ‘sick’ Và ‘ill’
  • Sự Khác Biệt Giữa Sick Và Ill
  • Tourism Là Gì? Những Khái Niệm Về Tourism Cần Biết
    • Như chúng ta đã biết thì việc Quản lý bộ nhớ đối với một lập trình viên là rất quan trọng.
    • Mục đích quan trọng của việc quản lý bộ nhớ là cung cấp những cách thức để cấp phát động các ô nhớ cho chương trình khi được yêu cầu và giải phóng các ô nhớ đó khi không cần dùng nữa. Đây là việc rất quan trọng đối với bất kỳ hệ thống máy tính cao cấp nào vì sẽ có nhiều công việc được tiến hành ở mọi thời điểm.
    • Nhiều phương pháp đã được tìm ra để gia tăng hiệu quả của việc quản lý bộ nhớ. Những hệ thống bộ nhớ ảo giúp tách những địa chỉ ô nhớ đang được dùng ra khỏi những địa chỉ thực, từ đó cho phép chia sẻ công việc và gia tăng lượng RAM một cách hiệu quả nhờ đánh dấu địa chỉ hoặc chuyển đến vùng lưu trữ thứ hai. Chất lượng của việc quản lý bộ nhớ ảo có thể có tác dụng lớn đến hiệu năng làm việc của hệ thống nói chung.
    • Bộ nhớ Heap và bộ nhớ Stack bản chất đều cùng là vùng nhớ được tạo ra và lưu trữ trong RAM khi chương trình được thực thi.

    • Bộ nhớ Stack được dùng để lưu trữ các biến cục bộ trong hàm, tham số truyền vào… Truy cập vào bộ nhớ này rất nhanh và được thực thi khi chương trình được biên dịch.

    • Bộ nhớ Heap được dùng để lưu trữ vùng nhớ cho những biến con trỏ được cấp phát động bởi các hàm malloc – calloc – realloc (trong C) hoặc từ khóa new (trong c++, c#, java,…).

      Ví dụ trong ngôn ngữ lập trình C++:

      Ngoài ra, còn rất nhiều trọng điểm để so sánh sự khác nhau giữa bộ nhớ Heap và bộ nhớ Stack như :

    • Kích thước vùng nhớ

      Stack: kích thước của bộ nhớ Stack là cố định, tùy thuộc vào từng hệ điều hành, ví dụ hệ điều hành Windows là 1 MB, hệ điều hành Linux là 8 MB (lưu ý là con số có thể khác tùy thuộc vào kiến trúc hệ điều hành của bạn).

      Heap: kích thước của bộ nhớ Heap là không cố định, có thể tăng giảm do đó đáp ứng được nhu cầu lưu trữ dữ liệu của chương trình.

    • Đặc điểm vùng nhớ

      Stack: vùng nhớ Stack được quản lý bởi hệ điều hành, dữ liệu được lưu trong Stack sẽ tự động hủy khi hàm thực hiện xong công việc của mình.

      Heap: Vùng nhớ Heap được quản lý bởi lập trình viên (trong C hoặc C++), dữ liệu trong Heap sẽ không bị hủy khi hàm thực hiện xong, điều đó có nghĩa bạn phải tự tay hủy vùng nhớ bằng câu lệnh free (trong C), và delete hoặc delete [] (trong C++), nếu không sẽ xảy ra hiện tượng rò rỉ bộ nhớ. Ở các ngôn ngữ lập trình bậc cao như .NET, Java, … đã có chế dọn rác tự động (Garbage Collection), bạn không cần phải tự tay hủy vùng nhớ Heap nữa.

    Lưu ý: việc tự động dọn vùng nhớ còn tùy thuộc vào trình biên dịch trung gian.

      Bạn sử dụng Stack nếu bạn biết chính xác lượng dữ liệu mà bạn phân bổ trước khi biên dịch và dữ liệu không quá lớn. Ngược lại, bạn nên sử dụng Heap…

    Note: Trong các ứng dụng đa luồng chạy song song (multithreading), mỗi luồng xử lý (thread) sẽ có vùng nhớ Stack riêng của nó, trong khi tất cả các luồng cùng chia sẻ một vùng nhớ Heap. Sử dụng chung vùng nhớ Heap đồng nghĩa với việc phải đồng bộ hóa để tránh tình trạng xảy ra mâu thuẫn giữa các luồng, cho nên cấp phát vùng nhớ Heap phải cài đặt thêm một số cơ chế do đó thực hiện lâu hơn so với cấp phát vùng nhớ Stack. Cấp phát và hủy vùng nhớ Heap liên tục có thể xảy ra tình trạng phân mảnh bộ nhớ, từ phân mảnh bộ nhớ có thể dẫn đến lỗi cấp phát bộ nhớ thất bại như những mô tả ở trên.

    All Rights Reserved

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Sóng Cơ Và Sóng Điện Từ
  • Phân Biệt Cách Dùng Shall, Will, Should Và Would Trong Tiếnganh
  • Sự Khác Biệt Giữa Customer’s Needs, Wants Và Demands
  • Difference Between Travel Agent Vs Tour Operator
  • What’s The Difference Between Costs And Expenses?
  • Sự Khác Nhau Giữa Bộ Nhớ Heap Và Bộ Nhớ Stack Trong Lập Trình Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • 8.10 Phân Loại Các Vùng Nhớ (Stack & Heap …)
  • Sự Khác Nhau Giữa Bộ Nhớ Heap Và Bộ Nhớ Stack Trong Lập Trình Là Gì? 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Lỗi Và Ngoại Lệ Trong Java
  • Sự Khác Biệt Giữa “sick” Và “ill”
  • Sự Khác Biệt Giữa Google Drive Và Google Photos
  • Bộ nhớ Heap và bộ nhớ Stack bản chất đều cùng là vùng nhớ được tạo ra và lưu trữ trong RAM khi chương trình được thực thi. Sự khác biệt cơ bản nhất giữa hai loại bộ nhớ này đó là bộ nhớ Stack được dùng để lưu trữ các biến cục bộ trong hàm, tham số truyền vào hàm, địa chỉ trả về của hàm trong khi bộ nhớ Heap được dùng để lưu trữ vùng nhớ cho các biến con trỏ được cấp phát động bởi các hàm malloc - calloc - realloc (trong C) hoặc từ khóa new (trong C++, Java,…).

    Ví dụ trong ngôn ngữ lập trình C++:

    Ngoài ra, còn rất nhiều trọng điểm để so sánh sự khác nhau giữa bộ nhớ Heap và bộ nhớ Stack như:

    Kích thước vùng nhớ

    Kích thước của bộ nhớ Stack là cố định, tùy thuộc vào từng hệ điều hành, ví dụ hệ điều hành Windows là 1 MB, hệ điều hành Linux là 8 MB (lưu ý là con số có thể khác tùy thuộc vào kiến trúc hệ điều hành của bạn).

    Kích thước của bộ nhớ Heap là không cố định, có thể tăng giảm do đó đáp ứng được nhu cầu lưu trữ dữ liệu của chương trình.

    Đặc điểm vùng nhớ.

    Vùng nhớ Stack được quản lý bởi hệ điều hành, dữ liệu được lưu trong Stack sẽ tự động hủy khi hàm thực hiện xong công việc của mình.

    Vùng nhớ Heap được quản lý bởi lập trình viên (trong C hoặc C++), dữ liệu trong Heap sẽ không bị hủy khi hàm thực hiện xong, điều đó có nghĩa bạn phải tự tay hủy vùng nhớ bằng câu lệnh free (trong C), và delete hoặc delete [] (trong C++), nếu không sẽ xảy ra hiện tượng rò rỉ bộ nhớ. Ở các ngôn ngữ lập trình bậc cao như .NET, Java, … đã có chế dọn rác tự động (Garbage Collection), bạn không cần phải tự tay hủy vùng nhớ Heap nữa.

    Vấn đề lỗi xảy ra đối với vùng nhớ:

    Bởi vì bộ nhớ Stack cố định nên nếu chương trình bạn sử dụng quá nhiều bộ nhớ vượt quá khả năng lưu trữ của Stack chắc chắn sẽ xảy ra tình trạng tràn bộ nhớ Stack (Stack overflow), các trường hợp xảy ra như bạn khởi tạo quá nhiều biến cục bộ, hàm đệ quy vô hạn,…

    Ví dụ về tràn bộ nhớ Stack với hàm đệ quy vô hạn:

    int foo(int x){ printf("De quy khong gioi hann"); return foo(x); }

    Nếu bạn liên tục cấp phát vùng nhớ mà không giải phóng thì sẽ bị lỗi tràn vùng nhớ Heap (Heap overflow).

    Nếu bạn khởi tạo một vùng nhớ quá lớn mà vùng nhớ Heap không thể lưu trữ một lần được sẽ bị lỗi khởi tạo vùng nhớ Heap thất bại.

    Ví dụ trường hợp khởi tạo vùng nhớ Heap quá lớn:

    int *A = (int *)malloc(18446744073709551615);

    Khi nào nên sử dụng bộ nhớ Stack và bộ nhớ Heap

    Khi bạn không biết chính xác cần bao nhiêu vùng nhớ là đủ để lưu trữ dữ liệu trong khi chương trình đang chạy thì dùng bộ nhớ Heap (ví dụ điển hình là cấp phát động của mảng), còn lại thì sử dụng bộ nhớ Stack.

    Hoặc khi dữ liệu quá lớn vượt quá khả năng của Stack thì bạn nên dùng Heap.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sóng Cơ Học Là Gì?
  • Một Vài Cách Dùng Với “need”
  • Sự Khác Nhau Giữa Want Và Need
  • Ielts Speaking: Sự Khác Biệt Giữa Part 1 Và Part 3
  • Tôi Đã Nhận Thấy Rằng Những Người Bảo Thủ Thường Sử Dụng Thuật Ngữ “tự Do” Và Những Người Tự Do Sử Dụng Thuật Ngữ “tự Do”. Làm Thế Nào Để Bạn Xem Sự Khác Biệt Giữa Hai Từ?
  • Sự Khác Nhau Giữa Bộ Nhớ Heap Và Bộ Nhớ Stack Trong Lập Trình Là Gì? 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Lỗi Và Ngoại Lệ Trong Java
  • Sự Khác Biệt Giữa “sick” Và “ill”
  • Sự Khác Biệt Giữa Google Drive Và Google Photos
  • Sự Khác Biệt Giữa Các Tour Du Lịch, Du Lịch, Tham Quan, Du Lịch, Chuyến Đi Và Hành Trình Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa C# Và Java 2022
  • Bộ nhớ Heap và bộ nhớ Stack bản chất đều cùng là vùng nhớ được tạo ra và lưu trữ trong RAM khi chương trình được thực thi. Sự khác biệt cơ bản nhất giữa hai loại bộ nhớ này đó là bộ nhớ Stack được dùng để lưu trữ các biến cục bộ trong hàm, tham số truyền vào hàm, địa chỉ trả về của hàm trong khi bộ nhớ Heap được dùng để lưu trữ vùng nhớ cho các biến con trỏ được cấp phát động bởi các hàm malloc - calloc - realloc (trong C) hoặc từ khóa new (trong C++, Java,…).

    Ví dụ trong ngôn ngữ lập trình C++:

    Ngoài ra, còn rất nhiều trọng điểm để so sánh sự khác nhau giữa bộ nhớ Heap và bộ nhớ Stack như:

    Kích thước vùng nhớ

    Kích thước của bộ nhớ Stack là cố định, tùy thuộc vào từng hệ điều hành, ví dụ hệ điều hành Windows là 1 MB, hệ điều hành Linux là 8 MB (lưu ý là con số có thể khác tùy thuộc vào kiến trúc hệ điều hành của bạn).

    Kích thước của bộ nhớ Heap là không cố định, có thể tăng giảm do đó đáp ứng được nhu cầu lưu trữ dữ liệu của chương trình.

    Đặc điểm vùng nhớ.

    Vùng nhớ Stack được quản lý bởi hệ điều hành, dữ liệu được lưu trong Stack sẽ tự động hủy khi hàm thực hiện xong công việc của mình.

    Vùng nhớ Heap được quản lý bởi lập trình viên (trong C hoặc C++), dữ liệu trong Heap sẽ không bị hủy khi hàm thực hiện xong, điều đó có nghĩa bạn phải tự tay hủy vùng nhớ bằng câu lệnh free (trong C), và delete hoặc delete [] (trong C++), nếu không sẽ xảy ra hiện tượng rò rỉ bộ nhớ. Ở các ngôn ngữ lập trình bậc cao như .NET, Java, … đã có chế dọn rác tự động (Garbage Collection), bạn không cần phải tự tay hủy vùng nhớ Heap nữa.

    Vấn đề lỗi xảy ra đối với vùng nhớ:

    Bởi vì bộ nhớ Stack cố định nên nếu chương trình bạn sử dụng quá nhiều bộ nhớ vượt quá khả năng lưu trữ của Stack chắc chắn sẽ xảy ra tình trạng tràn bộ nhớ Stack (Stack overflow), các trường hợp xảy ra như bạn khởi tạo quá nhiều biến cục bộ, hàm đệ quy vô hạn,…

    Ví dụ về tràn bộ nhớ Stack với hàm đệ quy vô hạn:

    Nếu bạn liên tục cấp phát vùng nhớ mà không giải phóng thì sẽ bị lỗi tràn vùng nhớ Heap (Heap overflow).

    Nếu bạn khởi tạo một vùng nhớ quá lớn mà vùng nhớ Heap không thể lưu trữ một lần được sẽ bị lỗi khởi tạo vùng nhớ Heap thất bại.

    Ví dụ trường hợp khởi tạo vùng nhớ Heap quá lớn:

    Khi nào nên sử dụng bộ nhớ Stack và bộ nhớ Heap

    Khi bạn không biết chính xác cần bao nhiêu vùng nhớ là đủ để lưu trữ dữ liệu trong khi chương trình đang chạy thì dùng bộ nhớ Heap (ví dụ điển hình là cấp phát động của mảng), còn lại thì sử dụng bộ nhớ Stack.

    Hoặc khi dữ liệu quá lớn vượt quá khả năng của Stack thì bạn nên dùng Heap.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 8.10 Phân Loại Các Vùng Nhớ (Stack & Heap …)
  • Sự Khác Nhau Giữa Bộ Nhớ Heap Và Bộ Nhớ Stack Trong Lập Trình Là Gì?
  • Sóng Cơ Học Là Gì?
  • Một Vài Cách Dùng Với “need”
  • Sự Khác Nhau Giữa Want Và Need
  • Sự Khác Nhau Giữa Bộ Nhớ Stack Và Heap?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Stack Và Heap Trong Lập Trình C#
  • Phân Biệt Heap Memory Và Stack Memory Trong Java
  • 1.7 Error Và Exceptions · Gitbook
  • Phân Biệt Trouble Và Problem Trong Tiếng Anh
  • Traveler Và Tourist Có Gì Khác Nhau?
  • Stack

    Heap

    • Vùng nhớ được cấp phát khi chương trình được biên dịch.
    • Vùng nhớ được cấp phát khi chạy chương trình (run-time).
    • Vùng nhớ stack được sử dụng cho việc thực thi thread. Khi gọi hàm, các biến cục bộ của hàm được lưu trữ vào block của stack (theo kiểu LIFO). Cho đến khi hàm trả về giá trị, block này sẽ được xóa tự động. Hay nói cách khác, các biến cục bộ được lưu trữ ở vùng nhớ stack và tự động được giải phóng khi kết thúc hàm.
    • Vùng nhớ heap được dùng cho cấp phát bộ nhớ động (malloc( ), new( )). Vùng nhớ được cấp phát tồn tại đến khi lập trình viên giải phóng vùng nhớ bằng lệnh free( ) hoặc delete.
    • Kích thước vùng nhớ stack được fix cố định. Chúng ta không thể tăng hoặc giảm kích thước vùng nhớ stack. Nếu không đủ vùng nhớ stack, gây ra stack overflow. Hiện tượng này xảy ra khi nhiều hàm lồng nhau hoặc đệ quy nhiều lần dẫn đến không đủ vùng nhớ.
    • Khi kích thước vùng nhớ heap không đủ cho yêu cầu malloc( ), new. Hệ điều hành sẽ có cơ chế tăng kích thước vùng nhớ heap.

    Ví dụ: Minh họa stack được sử dụng khi gọi hàm

    int MAX(int, int); void main( void ) { int a = 5, b = 7; int max = MAX(a, b); printf("nMAX(%d, %d) = %d", a, b, max); getch(); } int MAX(int a, int b) { }

    Giải thích:

    Các bạn nhìn Call Stack sẽ thấy hàm main( ) gọi hàm MAX( ). Hàm main( ) và MAX( ) được lưu theo quy tắc (LIFO: last in – first out). Khi kết thúc hàm MAX( ), các thông tin lưu trữ hàm MAX( ) bị xóa, stack chỉ lưu trữ thông tin của hàm main( ). Tương tự như vậy, khi kết thúc hàm main( ), stack được xóa hoàn toàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sổ Tay Vật Lý 12 – Lý Thuyết Sóng Cơ Và Sóng Âm
  • Freedom Vs. Liberty: Understanding The Difference & What It Means To Be Truly Free
  • Khác Nhau Giữa Elder Và Older
  • The Difference Between Tour Operators And Travel Agents
  • Khái Niệm Travel Agent Và Tour Operator
  • Sự Giống Và Khác Nhau Của Các Loại Bộ Nhớ Trong Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tất Cả Cách Làm Đẹp Sau Sinh Cho Mẹ Bầu
  • So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Hút Mỡ Bụng Tạo Hình Thành Bụng.
  • Nhận Biết Các Kiểu Béo Bụng Và Cách Khắc Phục Triệt Để
  • Nhận Biết 5 Loại Béo Bụng Ở Nữ Giới Và Cách Khắc Phục
  • Hút Mỡ Bụng Và Tạo Hình Thành Bụng Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự giống và khác nhau của các loại bộ nhớ trong máy tính

    Đều là bộ phận được sử dụng để lưu trữ thông tin, dữ liệu máy tính là điểm tương đồng cơ bản nhất giữa bộ nhớ ngoài và bộ nhớ trong của máy tính. Mọi dữ liệu về phần mềm, chương trình, hoạt động đang diễn ra của máy tính đều được lưu trữ trên các loại bộ nhớ này.

    Bên cạnh chức năng cơ bản, hệ thống nhớ của máy tính còn là bộ phận đảm bảo máy có thể khởi động, vận hành mượt mà, không giật lag. Máy cần có dung lượng RAM lớn để hoạt động đa nhiệm ổn định, ổ cứng tốc độ đọc nhanh cao để chạy phần mềm ổn định…

    Chức năng cơ bản giữa các loại bộ nhớ trong máy tính là giống nhau nhưng về đặc điểm, nhiệm vụ thực sự, đặc điểm lại có khá nhiều điểm khác biệt:

    Ngoài ROM thì RAM và bộ nhớ đệm Cache của bộ nhớ trong thực hiện hiện nhiệm vụ lưu trữ dữ liệu tạm thời. Dữ liệu trong cả 2 loại bộ nhớ trong này đều sẽ mất đi nếu nguồn điện bị ngắt. Dữ liệu được lưu trữ trong RAM và bộ nhớ đệm Cache được lưu lại giúp CPU có thể truy xuất và xử lý dữ liệu nhanh hơn.

    Riêng với ROM, dữ liệu đã được lập trình sẵn nên chức năng của nó chỉ là đọc.

    Bộ nhớ trong được gắn bên trong thùng máy. Tốc độ đọc ghi của bộ nhớ trong cao hơn nhiều so với những thiết bị của bộ nhớ ngoài.

    Bộ nhớ ngoài là những thiết bị dùng ngoài thùng máy, có chức năng lưu trữ, sao lưu dữ liệu của máy. Những dữ liệu này sẽ không biến mất ngay cả khi ngắt máy. Tuy tốc độ đọc ghi của bộ nhớ ngoài thấp nhưng vì mức giá trên mỗi Gigabyte thấp nên đây chính là lựa chọn tối ưu với những ai có nhu cầu lưu trữ tệp, dữ liệu lớn.

    Với sự so sánh kể trên, hy vọng bạn có thể phân biệt được điểm khác nhau của các loại bộ nhớ trong máy tính.

    Bộ nhớ trong hay bộ nhớ ngoài quan trọng hơn?

    Bộ nhớ ngoài hay bộ nhớ trong, không có cái nào quan trọng hơn cái nào vì không có chúng máy của bạn khó có thể hoạt động ổn định. Có nhiều lý do để khẳng định như vậy:

    Chất lượng RAM ảnh hưởng lớn đến độ ổn định, tốc độ xử lý nhanh chóng của máy tính. Một số thông số quan trọng của RAM như:

    • DDR3, DDR4: tốc độ truyền tải dữ liệu những loại RAM này khác nhau, DDR4 được đánh giá cao hơn DDR3.
    • Bus: giá trị càng lớn, tốc độ truyền tải dữ liệu của RAM càng nhanh
    • Băng thông: tốc độ đọc ghi. Giá trị này ảnh hưởng lớn đến khả năng load khi bạn chuyển giữa các tab đang hoạt động.

    Bất cứ một chỉ số nào thay đổi ở RAM cũng ảnh hưởng đến tốc độ truy xuất dữ liệu trên máy tính của bạn. Ngay cả số lượng thanh RAM trong máy cũng ảnh hưởng đến tốc độ xử lý này. Máy có nhiều thanh RAM sẽ hình thành hệ thống truyền thông tin đa kênh → Mỗi chu kì sẽ tăng nhiều lần hiệu quả nạp xuất dữ liệu.

    Ổ cứng đang trở thành một thiết bị thuộc bộ nhớ ngoài không thể thiếu trong máy tính để bàn. Ổ đĩa cứng giúp lưu trữ lượng lớn dữ liệu, hỗ trợ chạy phần mềm máy tính nhanh hơn. Với những PC đặc thù như: thiết kế đồ họa, dựng video, gaming thì ổ cứng lại càng được chú trọng đầu tư hơn.

    Một ổ cứng dung lượng lớn, chất lượng sẽ giúp máy khởi động chương trình, phần mềm, ứng dụng nặng nhanh hơn. Hiện nay, ổ cứng máy tính thường được gắn trực tiếp vào thùng máy tính.

    Ổ cứng Kingston được đánh giá cao về chất lượng

    ⇒ Bộ nhớ trong hay bộ nhớ ngoài đều quan trọng với máy tính. Tùy vào nhu cầu sử dụng, bạn cần nâng cấp, lựa chọn từng thiết bị cho phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mysql Và Sql Server Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Hai Cơ Sở Dữ Liệu
  • Giáo Án Môn Tin Học 12
  • Cách Phân Biệt Bệnh Giời Leo Và Bệnh Zona Thần Kinh
  • Cách Nhận Biết Zippo Thật Chính Hãng Và Zippo Giả
  • Cách Phân Biệt Bật Lửa Zippo Thật Giả
  • So Sánh Bộ Nhớ Trong Và Bộ Nhớ Ngoài, Về Dung Lượng Và Tốc Độ Xử Lý ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Be Going To Với Will Và Be V
  • Will/shall, Be Going To Và Hiện Tại Tiếp Diễn Nói Về Tương Lai
  • Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng
  • Will Và Be Going To
  • Bụng Mỡ Khác Với Bụng Bầu Như Thế Nào? Cách Giảm Bụng Mỡ Tại Nhà Hiệu Quả
  • Chủ yếu có hai loại bộ nhớ trong máy tính – Bộ nhớ trong và Bộ nhớ ngoài . Mục đích của bộ nhớ là lưu trữ các hoạt động lập trình, dữ liệu và tập hợp các hướng dẫn để chạy một hệ điều hành.

    Hơn nữa, bộ nhớ cũng hữu ích trong việc lưu trữ các tệp tạm thời và tạm thời bên trong máy tính. Các tệp này có thể truy cập được bởi hệ điều hành và khi có nhu cầu.

    Bộ nhớ trong là gì?

    Ngoài ra, nó không phải là di động, có nghĩa là nó không thể được tách ra khỏi máy tính. Hơn nữa, bộ nhớ này có thể truy cập trực tiếp bởi CPU cho một tập hợp các hướng dẫn và chương trình.

    Ví dụ: RAM là một loại bộ nhớ trong lưu trữ các hướng dẫn và chương trình của ứng dụng hiện có.

    Các loại bộ nhớ trong

      RAM (Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên)

    RAM (bộ nhớ trong) là một loại lưu trữ dễ bay hơi lưu trữ thông tin tạm thời để truy cập nhanh hơn. Ngoài ra, RAM lưu các tệp tạm thời của các chương trình và ứng dụng đang mở trên máy tính.

    ROM là bộ nhớ chỉ đọc và một khi dữ liệu được nhập vào, nó không thể thay đổi. Dữ liệu được ghi vào ROM khi sản xuất. Ngoài ra, nếu bất kỳ bit đơn lẻ nào được nhập sai, toàn bộ ROM sẽ trở nên vô dụng.

    Bộ nhớ cache rất hữu ích để lưu trữ thông tin tạm thời đã được bộ đệm truy cập. Ngoài ra, nó giúp giảm bớt công việc của bộ xử lý bằng cách tăng tốc truy cập dữ liệu trên máy tính.

    Bộ nhớ ngoài là gì?

    Hơn nữa, bộ nhớ ngoài cũng có thể mang theo được, có nghĩa là nó có thể tháo rời và có thể được sử dụng trong các máy tính khác. Phương pháp lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ ngoài khác với phương pháp của bộ nhớ trong.

    Ví dụ:

      băng từ, ổ đĩa quang, đĩa cứng, v.v … có dung lượng lưu trữ cao để lưu trữ một lượng lớn dữ liệu.

    Các loại bộ nhớ ngoài

    So sánh Bộ nhớ trong và Bộ nhớ ngoài

    1. Bộ nhớ trong là bộ nhớ của máy tính thường được tích hợp bên trong máy tính. Một máy tính bao gồm các mô-đun RAM và ROM bên trong nó được coi là bộ nhớ trong.
    2. Bộ nhớ ngoài là một thiết bị bộ nhớ có thể được kết nối bên ngoài với máy tính. Ví dụ như ổ đĩa flash USB, CD-ROM, DVD, vv . Đây là những thiết bị ROM.
    3. Bộ nhớ trong có dung lượng bộ nhớ hữu hạn , trong khi bộ nhớ ngoài có thể dễ dàng tăng lên khi có thêm thiết bị lưu trữ.
    4. Bộ nhớ trong, một khi đã kết nối với máy tính thường không thể dễ dàng gỡ bỏ , tuy nhiên các thiết bị bộ nhớ ngoài có thể được gỡ bỏ khỏi một máy tính và dễ dàng kết nối với máy tính khác .

    Sự khác biệt giữa bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Airpod Chính Hãng Và Phân Biệt Airpods Fake
  • Để Phân Biệt Phenol Và Anilin Có Thể Dùng(1) Dung Dịch Naoh (2) Dung Dịch Hcl (3) Dung Dịch Nacl
  • Dây Cao Su Cao Cấp Cho Apple Watch Giá Rẻ
  • Apple Watch Hàng Dựng Tràn Về Việt Nam
  • Apple Watch Series 6 Hay Apple Watch Se Đâu Sẽ Là Lựa Chọn Hợp Lý?
  • Rom – Ram Phân Biệt Hệ Thống Bộ Nhớ Trong Và Ngoài

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thông Số Kỹ Thuật Của Laptop Cần Biết Trước Khi Mua
  • Các Thông Số Của Laptop Có Ý Nghĩa Gì Và Cách Đọc
  • Bạn Biết Gì Về Siêu Máy Tính?
  • Virus Máy Tính Là Gì? 9 Loại Virus Nguy Hiểm Nhất Thời Đại
  • Virus Máy Tính Là Gì? Các Dấu Hiệu Nhận Biết Máy Bị Nhiễm Virus Và Loại Bỏ Chúng
  • ROM là gì?

    ROM là viết tắt của Read Only Memory, tạm dịch: Bộ nhớ chỉ đọc. Đây là loại bộ nhớ không khả biến dùng trong các máy tính hay hệ thống điều khiển, mà trong vận hành bình thường của hệ thống thì dữ liệu chỉ được đọc ra mà không được phép ghi vào. 

    Hiểu đơn giản, ROM là “bộ nhớ đọc”. ROM là loại bộ nhớ trong đó dữ liệu đã được ghi vào từ trước và chứa các chương trình giúp máy tính “khởi động”.

    Lưu trữ các chương trình mà khi mất nguồn điện sẽ không bị xóa là đặc điểm nổi bật của ROM.

    Bộ nhớ chỉ đọc này là bộ nhớ mà dữ liệu ghi vào từ trước chứa các chương trình giúp máy tính khởi động. Khi mất điện, các dữ liệu hoàn toàn không bị mất đi mà vẫn còn được lưu trữ. Đó là lý do máy tính có thể khởi động tại lần đầu tiên sử dụng.

    ROM nằm ở đâu?

    • Trên máy vi tính: ROM nằm bên trong thùng máy, thường nằm trong CPU. ROM có vai trò là bộ nhớ đệm nhanh giúp tăng tốc độ truy xuất dữ liệu.
    • Trên điện thoại: ROM có thể hiểu như là phân vùng bí mật để lưu trữ hệ điều hành, người dùng không thể ghi dữ liệu lên ROM, nhưng hệ thống có thể ghi đè lên ROM khi cập nhật (up ROM).

    Ứng dụng của ROM

    ROM thường được ứng dụng trong xây dựng file hệ thống và cho hệ điều hành Android.

    Chíp nhớ – lưu trữ

    Tồn tại dưới dạng những chip nhớ, ROM được dùng để lưu trữ các file hệ thống

    ROM.

    Một số thiết bị sẽ được trang bị nhiều chip nhớ.

    • Chip nhớ có dung lượng nhỏ, có tốc độ cao và được dùng để lưu trữ file hệ thống, bộ nhớ đệm, dữ liệu của ứng dụng. Chíp nhớ này thường có giá thành rất đắt. Đồng thời, điều này cũng không có nghĩa là chíp sẽ quyết định tốc độ của máy. Tốc độ của máy còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa như hệ điều hành, độ tương thích của ứng dụng, …. Ví dụ: iPhone 4S chỉ sử dụng một chip nhớ, với tốc độ trung bình, để lưu cả dữ liệu người dùng, dữ liệu hệ thống và ứng dụng mà vẫn đảm bảo độ mượt mà của thiết bị.
    • Chip nhớ có dung lượng lớn hơn nhưng chậm hơn, vào khoảng 1-2GB để lưu ứng dụng.

    Hệ điều hành dành cho thiết bị Android

    Với thiết bị Android, việc Up ROM là việc thay đổi hệ điều hành hiện tại thành một phiên bản hệ điều hành khác tương đồng. Up ROM có thể làm cho điện thoại của bạn chạy nhanh hơn và có nhiều tính năng mới hơn. Tuy nhiên, máy có thể bị treo, hoạt động không ổn định nếu gặp phải bản ROM chưa hoàn chỉnh.

    Hướng giải quyết tốt nhất là bạn phải up lại bản ROM khác ổn định hơn. Vì vậy, trước khi up một bản ROM nào đó, bạn cần phải tìm hiểu kỹ.

    • PROM (Programmable Read-Only Memory) hay Mask ROM: Được chế tạo bằng các mối nối (cầu chì – có thể làm đứt bằng mạch điện).  Loại ROM này chỉ có thể lập trình được một lần và có mức chi phí thấp nhất.
    • EAROM (Electrically Alterable Read-Only Memory): Loại ROM này có thể thay đổi từng bit một lần. Tuy nhiên quá trình viết khá chậm và sử dụng điện thế không chuẩn. Việc viết lại EAROM không được thực hiện thường xuyên.
    • EPROM (Erasable Programmable Read-Only Memory): Được chế tạo bằng nguyên tắc phân cực tĩnh điện. Loại ROM này có thể bị xóa bằng tia cực tím và ghi lại thông qua thiết bị ghi EPROM.
    • EEPROM (Electrically Erasable Programmable Read-Only Memory): Được tạo bằng công nghệ bán dẫn. Nội dung của ROM này có thể viết vào và xóa (bằng điện).
    • Một dạng phổ biến hiện dùng là Bộ nhớ flash, gọi đơn giản là Flash, dùng với cả tư cách EEPROM lẫn trong Ổ USB flash.

    Khác với RAM sẽ xóa sạch mọi dữ liệu lưu trữ tạm thời, ROM giữ lại nội dung ngay cả sau khi máy đã tắt; đó chính là lý do máy tính có thể được bật lên ở lần đầu tiên sử dụng. Nếu không có ROM, việc khởi động được hệ thống sẽ là một điều xa xỉ.

    RAM là gì?

    RAM là viết tắt của Random Access Memory, tạm dịch: bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên. Đây là yếu tố phần cứng máy tính mà tại đó những chương trình, hệ điều hành và cả dữ liệu được sử dụng để lưu trữ tạm thời giúp vi xử lý có thể truy xuất nhanh hơn khi cần.

    RAM được định nghĩa là bộ nhớ truy suất ngẫu nhiên và được xem là thành phần không thể thiếu trong mỗi máy tính hiện nay. Đồng thời, RAM cũng là một trong những loại bộ nhớ nhanh nhất của máy tính.

    Tuy nhiên, RAM lại là bộ nhớ khả biến. Do đó, dữ liệu lưu trên RAM sẽ bị mất khi tắt máy hoặc mất điện (hết pin).

    Ví dụ: Trong bếp có Đầu bếp là processor – chip. Bàn nấu ăn là RAM – bộ nhớ tạm thời. Các nguyên liệu nấu ăn là Data- dữ liệu được lấy ra từ tủ lạnh là Hard drive – ổ cứng.

    Nếu bếp rộng, có nhiều chỗ trống, thì đầu bếp có thể làm việc thoải mái, nhanh. Thậm chí, đầu bếp sẽ làm được nhiều việc một lúc. Ngược lại, tốc độ nấu sẽ chậm lại.

    RAM nằm ở đâu?

    Nếu đã từng tháo tung máy tính ra, bạn sẽ thấy thanh RAM có dạng hình chữ nhật được đặt trên một khe cắm trên bo mạch chủ.

    Hiện tại, những bo mạch chủ ngày càng tiên tiến đi kèm nhiều hơn một khe cắm RAM. Sự thay đổi này giúp việc nâng cấp RAM linh hoạt hơn. Do đó, người dùng thật dễ dàng tăng dung lượng bộ nhớ để hệ thống đạt được tốc độ tốt hơn.

    SRAM (Static RAM): RAM tĩnh 

    SRAM là nơi lưu trữ dữ liệu để khởi động laptop, SRAM không bị mất nội dung sau khi được nạp.

    DRAM (Dynamic RAM): RAM động

    DRAM chỉ khác với SRAM ở đặc điểm duy nhất: dữ liệu của DRAM sẽ bị mất sau. DRAM phải nạp lại dữ liệu theo chu kỳ.

    Các loại RAM phổ biến hiện nay

    • DDR3: ra đời năm 2007 thay thế cho chuẩn DDR2 trước đây. DDR3 có tốc độ tuyền tải dữ liệu trong khoảng 800-2133 MHz, điện áp sử dụng là 1.5V.
    • DDR3L: Chữ “L” là “Low” có nghĩa là điện năng tiêu thụ thấp. RAM này chủ yếu dành cho laptop, cần tăng thời lượng pin và giảm sinh nhiệt. Kích thước RAM cũng nhỏ gọn hơn. 
    • DDR3L hỗ trợ trên laptop sử dụng CPU từ thế hệ Ivy Bridge trở về sau.
    • DDR4: ra đời năm 2014, thay thế cho DDR3, nâng cấp về tốc độ truyền tải đạt từ 2133-4266 MHz. 

    Sự khác biệt giữa ROM và RAM

    Hình dáng bên ngoài

    RAM là một chip mỏng hình chữ nhật được lắp vào một khe cắm trên bo mạch chủ. ROM chỉ là một ổ đĩa quang bằng băng từ. 

    Khả năng lưu trữ tạm thời

    ROM được sử dụng chủ yếu trong quá trình khởi động máy tính, giữ được thông tin ngay cả khi máy tính đã tắt. Trong khi đó, RAM chỉ giữ được dữ liệu khi máy tính còn hoạt động.

    Cách thức hoạt động

    Dữ liệu được lưu trữ trong RAM có thể phục hồi hoặc thay đổi . Tuy nhiên, dữ liệu trong ROM chỉ có thể đọc, nhưng không sửa hoặc thay đổi được.

    Bạn có thể dễ dàng truy cập, thay đổi hoặc lập trình lại thông tin được lưu trữ trong RAM. Với ROM, bạn không thể thực hiện những thao tác đó.

    Tốc độ

    RAM truy cập dữ liệu nhanh hơn nhiều so với ROM. RAM cũng tăng tốc độ xử lý của máy tính.

    Khả năng lưu trữ

    RAM có thể lưu trữ nhiều gigabyte (GB) dữ liệu, từ 1 GB đến 256 GB cho mỗi chip. ROM lưu trữ một vài megabyte (MB) dữ liệu, thường là 4 MB hoặc 8 MB cho mỗi chip.

    Khả năng ghi chép dữ liệu

    Việc ghi dữ liệu trong bộ nhớ RAM cũng dễ dàng hơn bộ nhớ ROM. Tuy là một nơi lưu trữ rất hạn chế, thông tin trong ROM lại vô cùng quan trọng với máy tính. Đặc biệt, thông tin này tồn tại vĩnh viễn.

    Dù là RAM hay ROM thì cũng đều là thành phần quan trọng của bộ nhớ máy tính. 

    Bộ nhớ máy tính bao gồm các hình thức, phương thức để lưu trữ được dữ liệu của máy tính một cách lâu dài hoặc lưu dữ liệu tạm thời trong quá trình làm việc của máy tính.

    • Các thiết bị lưu trữ dữ liệu cho bộ nhớ lâu dài bao gồm: Đĩa cứng, Đĩa mềm, Đĩa quang, Băng từ, ROM, các loại bút nhớ…
    • Các thiết bị lưu trữ dữ liệu tạm thời trong quá trình làm việc: RAM máy tính, Cache…

    Hầu hết các bộ nhớ nêu trên thuộc loại bộ nhớ có thể truy cập dữ liệu ngẫu nhiên, riêng băng từ là loại bộ nhớ truy cập tuần tự.

    Bộ nhớ máy tính có thể chia thành hai dạng: Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.

    FAQs về ROM-RAM

    Nên chọn RAM cho máy tính có dung lượng bao nhiêu là đủ?

    Hiện nay đa số dòng máy tính tầm trung, từ Apple tới Windows đều có 8GB RAM. Bạn có thể sử dụng nhiều tác vụ cùng lúc và chơi game nhẹ tới trung bình. Đây sẽ là tiêu chuẩn tối thiểu mình khuyến nghị khi các bạn mua hay nâng cấp cho máy tính, laptop của mình.

    Up ROM điện thoại là gì? Có nên up ROM cho điện thoại không?

    UpROM là hành động thay đổi một hệ điều hành bên trong smartphone/tablet Android của bạn sang một bản Android khác. Nhiều tín đồ công nghệ cũng so sánh thao tác này giống với thủ thuật cài win trên máy tính. Việc up ROM thường được tiến hành thông qua những công cụ chuyên dụng trên Laptop hoặc PC.

    Vì up ROM mang lại nhiều lợi ích những vẫn tồn đọng một số rủi ro. Việc có nên up ROM cho điện thoại hay không tùy thuộc vào từng trường hợp và khả năng hiện tại của mỗi người. Nếu điện thoại của bạn thuộc dòng cao cấp hoặc vẫn còn hoạt động tốt thì không cần up ROM làm gì. Ngược lại nếu bạn có nhu cầu nâng cấp điện thoại hoặc là người thích khám phá thì bạn nên thử qua thủ thuật này.

    • Khởi động lại máy tính
    • Gỡ bỏ các chương trình đã lâu không sử dụng
    • Tắt các phần mềm khởi động cùng máy tính
    • Quét virus và xóa phần mềm độc hại
    • Dừng các ứng dụng chạy nền
    • Xóa các tiện ích mở rộng của trình duyệt và tắt hiệu ứng hình ảnh trên Windows nếu có
    • Cập nhật phần mềm trên máy tính
    • Lắp thêm RAM cho máy tính

    CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TINO

    • Trụ sở chính: L17-11, Tầng 17, Tòa nhà Vincom Center, Số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

      Văn phòng đại diện: 42 Trần Phú, Phường 4, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

    • Điện thoại: 0364 333 333

      Tổng đài miễn phí: 1800 6734

    • Email: [email protected]
    • Website: www.tino.org

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Về Ngành Quản Trị Mạng Máy Tính
  • Ngành Quản Trị Mạng Máy Tính
  • Giới Thiệu Nghề Quản Trị Mạng Máy Tính.
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Về Phần Cứng Máy Tính Thường Dùng
  • Bàn Phím Máy Tính Và Phân Loại Bàn Phím Máy Tính – Chuyên Laptop – Pc – Camera Hà Đông
  • Sự Khác Nhau Giữa Bộ Bài Tarot Và Oracle

    --- Bài mới hơn ---

  • Provide, Offer, Supply, Give Trong Tiếng Anh – Cách Sử Dụng, Cấu Trúc
  • Bún Tươi, Bánh Phở Như Thế Nào Là Ngon? Bun Tươi, Bánh Phở Nguyễn Bính
  • Tìm Hiểu Bún Làm Từ Gì? Phụ Gia Cho Bún Tươi
  • Phở, Hủ Tiếu Hay Bún Bò
  • Phong Lan Trầm Tím
  •  Truyện ngắn Bộc Lộ gồm 20 câu chuyện với những đề tựa bắt nguồn từ những cảm xúc của bản thân một cách tự nhiên nhất. Mỗi mẫu chuyện tưởng chừng như biệt lập, riêng rẽ theo từng đề tựa nhưng tổng quan, những mẫu chuyện ấy lại là hợp nhất lại giúp người đọc có thể tìm được lại chính những xúc cảm cá nhân như: Xin lỗi, Kẻ xấu và người hùng, Cơ hội, Người cũ còn thương, Trưởng thành là một loại rượu mang tên quyết định, Cảm ơn vì đã nói câu từ chối, Cho và nhận, Vì sợ cô đơn nên em mặc kệ đúng sai…

    Không ai có thể biết đâu là sự thật

    Như một tảng băng ngàn năm chôn sâu trong vạn vật

    Anh cố gồng mình không được yếu đuối

    Bên em bên em anh chỉ muốn em vui

    Nhưng em ơi em ơi anh nhớ em khôn nguôi

    Một bức tường thành anh đã dựng nên

    Ngăn lại cảm xúc không thể gọi tên

    Xin em xin em đừng thử thách sức bền

    Chẳng lẽ em muốn anh phải gào lên

    Bỏ lại mạnh mẽ anh đã dựng nên

    Cơn mưa tuôn rơi, em liệu có đáp đền?

    Lời giới thiệu:

    Trước tiên phải gửi lời cảm ơn đến những người thương đã một lần nữa lựa chọn cuốn sách của Thiên Phong để làm bạn đồng hành trong những chiều cà phê rỗi rảnh.

    Đứa con lần này sẽ lại là một lần nữa khám phá bản thân qua những mẫu truyện ngắn có thật và không thật. Nhưng vô hình trung đều chỉ muốn hướng đến một nỗi khao khát đến tột cùng là Bộc Lộ bản thân.

    Mỗi ngày trước khi đi ngủ chúng ta nhìn lại những lựa chọn đã qua và hối tiếc. Mỗi buổi sáng thức dậy chúng ta tự hỏi sẽ có những điều gì sẽ đến và mong chờ. Nhưng cuộc sống của bạn nằm ở hiện tại. Không có đúng hoặc sai. Chỉ có đâu đó ở giữa lằn ranh những số phận sống vật vạ và mập mờ đến đáng thương.

    Tôi là một trong số những con người đã từng như thế. Tôi cũng có những người bạn đồng hành cùng mang nhiều trăn trở. Và chúng tôi tụ họp lại quanh cái quầy bar của quán rượu quen và chia sẻ cùng nhau. Thương nhau mà sống, dìu nhau mà bước qua những cơn giông tố của cuộc đời.

    Cảm ơn những người bạn đã đồng hành cùng với tôi trên một quãng của cuộc đời này. Xin phép lưu lại những cái tên trong miền nhớ tôi bằng những nhân vật trong Bộc Lộ.

    Chúc cho hết thảy mọi người trên thế gian này những niềm may.

    Thiên Phong

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Ưu Điểm Tạo Nên Sự Khác Biệt Ở Bài Oracle
  • Các Khái Niệm Liên Quan Đến Điện Mặt Trời: Công Suất Là Gì?
  • Điểm Khác Biệt Giữa Ampe, Vôn Và Watt Là Gì?
  • So Sánh Sql Và Nosql – Hai Loại Hình Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất
  • Phân Biệt Điểm Khác Nhau Giữa Sql Và Nosql
  • Sự Khác Biệt Giữa Chương Trình Và Bộ Nhớ Dữ Liệu Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Rgb Và Cmyk
  • Màu Sắc Dùng Trong In Ấn Và Thiết Kế
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Màu Rgb Và Cmyk Trong Thiết Kế In Ấn
  • Sự Khác Biệt Giữa Cmyk Và Rgb Là Gì? Có Những Không Gian Màu Khác Tôi Nên Biết?
  • Cmyk Là Gì? Rgb Là Gì? Vai Trò Của Cmyk Trong Thiết Kế In Ấn
  • Chương trình là hướng dẫn những gì CPU thực thi, dữ liệu là thông tin mà chương trình sử dụng để tùy chỉnh và lưu trữ về cách chương trình được cho là thực hiện các hướng dẫn đó.

    Bộ nhớ chương trình:

    Nơi ứng dụng được lưu trữ. Một số chip cho phép các phần của bộ nhớ chương trình được sửa đổi theo khối (phân đoạn), nhưng bạn không thể lưu trữ các biến trong bộ nhớ chương trình. Thông thường có thể lưu trữ các hằng số – tức là các biến khởi tạo mà bạn không thay đổi – trong bộ nhớ chương trình.

    Bộ nhớ dữ liệu:

    Nơi bạn đặt các biến của bạn. Bạn có thể đọc và viết các giá trị.

    Một PC cũng có bộ nhớ dữ liệu và bộ nhớ chương trình. Nhưng bộ nhớ chương trình rất nhỏ trong PC – nó chỉ để lưu trữ BIOS – thông báo khởi động bạn thấy khi PC khởi động và (thường, nhưng không phải luôn luôn) các trang cấu hình nơi bạn xác định nếu bạn đã cài đặt đĩa mềm , nếu máy tính nên hỗ trợ bàn phím USB, v.v.

    Nếu bạn không lưu trữ và truy cập các hằng số trong bộ nhớ chương trình, thì bạn cần mã khởi động để sao chép các hằng số từ bộ nhớ chương trình vào RAM khi khởi động chương trình. Nhưng yêu cầu hai bản sao của biến rõ ràng là một sự lãng phí không gian.

    Bộ nhớ chương trình không biến động và giữ cho nội dung của nó sau khi tắt nguồn. Nhưng các kiến ​​trúc bộ nhớ mới hơn, chẳng hạn như bộ nhớ flash chỉ trong mỗi bộ xử lý mới, có thể bị xóa và lập trình lại trong hệ thống (ISP = lập trình trong hệ thống) và thậm chí bởi ứng dụng đang chạy (IAP = Trong lập trình ứng dụng).

    Điều này cho phép nâng cấp trường của bộ xử lý. Nhưng nó cũng có thể được sử dụng để lưu trữ dữ liệu cấu hình trong bộ nhớ chương trình.

    Nhưng vì nó được dành cho bộ nhớ chương trình và để nâng cấp trường của ứng dụng, thông thường bạn không thể ghi từng byte riêng lẻ. Và mỗi lần ghi thông thường mất khá nhiều thời gian và có thể yêu cầu xóa toàn bộ khối. Bởi vì điều này, nó sẽ không hoạt động cho các biến thông thường. Bạn không thể chỉ ghi bộ nhớ như bạn có thể với bộ nhớ RAM.

    Một số bộ xử lý – chẳng hạn như 8051 – phân tách bộ nhớ chương trình và dữ liệu. Đây được gọi là Kiến trúc Harward. Bộ xử lý có một bộ hướng dẫn để truy cập bộ nhớ dữ liệu và một bộ hướng dẫn khác để truy cập bộ nhớ chương trình. Điều này cho phép trình biên dịch chọn các hướng dẫn phù hợp khi truy cập vào một hằng số được lưu trong bộ nhớ chương trình. Nhưng sẽ không tồn tại bất kỳ hướng dẫn nào để ghi vào bộ nhớ chương trình.

    Giải pháp cho vấn đề trên – cách ghi vào bộ nhớ chương trình cho các bộ xử lý có không gian địa chỉ dữ liệu và chương trình riêng biệt – thông thường là cho phép các thanh ghi chức năng đặc biệt truy cập gián tiếp và ghi dữ liệu mới hoặc tạo vùng nhớ được ánh xạ kép nơi bạn có thể truy cập một khối bộ nhớ được ánh xạ bằng cách sử dụng các hoạt động dữ liệu hoặc hoạt động chương trình.

    Hầu hết các bộ xử lý mới hơn thống nhất không gian địa chỉ cho chương trình và dữ liệu, cho phép các hướng dẫn của bộ xử lý tương tự truy cập dữ liệu hoặc bộ nhớ chương trình. Đây được gọi là Kiến trúc Von Neumann. Nó chỉ là địa chỉ của quyền truy cập bộ nhớ chỉ định nếu quyền truy cập nằm trong phạm vi của bộ nhớ dữ liệu hoặc bộ nhớ chương trình.

    Nhưng cuối cùng – có, bộ nhớ chương trình bị giới hạn. Nhưng chỉ cho hướng dẫn viết “bình thường”. Trình biên dịch có thể tạo mã để lấy các hằng số từ bộ nhớ chương trình. Và một số bộ xử lý đã phát minh ra các phương thức để cho phép các khối bộ nhớ chương trình bị xóa và ghi lại với thông tin mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Hàm Malloc() Và Calloc()?
  • Sự Khác Biệt Giữa Const Và Constexpr
  • Sự Khác Biệt Kích Thước Giữa Cá Sấu Và Cá Sấu
  • Phân Biệt Da Cá Sấu Crocodile, Da Cá Sấu Alligator Và Da Cá Sấu Caiman
  • So Sánh Thẻ Credit Card Và Debit Card
  • Sự Khác Nhau Giữa Bộ Bài Tarot, Oracle Và Lenormand

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Post Và Put
  • Sự Khác Nhau Giữa Phở Và Hủ Tiếu 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Phở 3 Miền
  • Phân Biệt Lan Phi Điệp Và Lan Trầm Hình Ảnh Đẹp Chi Tiết
  • 5 Khác Biệt Giữa Lan Var Và Lan Cấy Mô
  • Có một sai lầm phổ biến: Điểm giống và khác nhau giữa các bộ bài Tarot, bộ bài Oracle và bộ bài Lenormand là gì? Những bạn mới bắt đầu học thẻ sẽ cảm thấy khó khăn trong việc lựa chọn. Họ muốn biết loại nào tốt hơn, hoặc tại sao lại có các loại thẻ khác nhau. Nói một cách dễ hiểu, các bộ bài Tarot, Oracle và Lenormand thường được bán cùng nhau trong các cửa hàng nên có thể đoán chúng tương tự nhau.

    Trước hết, tôi muốn nhấn mạnh rằng không có hình thức bói toán nào tốt hơn hoặc tệ hơn bất kỳ hình thức nào khác. Chúng đều được in trên thẻ và được sử dụng như nhau (xáo trộn và trải trên bề mặt phẳng), nhưng chúng theo hai phong cách diễn giải khác nhau.

    Tôi sử dụng bộ bài Tarot, Oracle và Lenormand, mỗi bộ bài đều có cách sử dụng và ý nghĩa riêng. Tôi tin rằng một khi bạn nhận ra sự khác biệt giữa chúng, bạn sẽ giống tôi, giữ chúng trong hộp công cụ giải thích của bạn và yêu chúng như tôi.

    Bài hát Oracle và bài tarot

    Tôi có thể tóm tắt sự khác biệt giữa hai yếu tố chính của bộ bài Tarot, Oracle và Lenormand: cấu trúc và mục đích.

    Bộ bài Lenormand truyền thống có 52 lá, dựa trên 52 bộ bài và các lá 2, 3, 4 và 5 trong mỗi bộ bài đã bị xóa. Do đó, Lenormand cũng có 4 loại bộ đồ, chẳng hạn như bài tây: câu lạc bộ / ngôi sao năm cánh / đất (rồng); tim / cốc / nước (trái tim); spades / kiếm / không khí (spades); kim cương / đũa phép / lửa (cơ khí ). Ngoài ra, các thẻ còn được phân loại theo nghĩa: khá-trung-bình-kém. Nó cũng có thể được phân loại theo tính chất của lá bài: nhóm chỉ thời gian, chỉ hành động, chỉ tâm trạng, chỉ tính cách.

    -Tarot có ngôn ngữ tượng trưng nên mọi hình ảnh, chi tiết trên lá bài đều giúp người đọc xác định, tổng hợp thông tin và giải thích Querent.

    Ngược lại, hình ảnh trên lá bài Lenormand không quan trọng lắm, chỉ cần biết tên lá bài là có thể biết được ý nghĩa. Ngay cả khi bạn sử dụng một Lenormand khác, ý nghĩa sẽ không khác. Từ quan điểm hiện đại, một số nhà nghiên cứu của Lenormand cho rằng những hình ảnh trên lá bài cũng mang những ý nghĩa quan trọng, chẳng hạn như hướng nhìn của mắt người. Thẻ sẽ cho chúng ta biết họ quan tâm đến điều gì …

    -Một vấn đề thú vị nữa là các lá bài Tarot có cả nghĩa tích cực và tiêu cực, chúng ta có thể đọc các nghĩa khác nhau tùy theo mặt trước hoặc mặt sau của lá bài. Đối với Lenormand, chúng tôi chỉ sử dụng nó để đọc một chiều, không có ý nghĩa ngược lại với Lenormand.

    Mỗi lá bài tarot đều có ý nghĩa riêng và có thể đọc độc lập, hoặc khi đặt trong giao tiếp, ý nghĩa của mỗi lá bài sẽ tùy thuộc vào vấn đề trong giao tiếp. Ví dụ, với sự trải bài của cây thánh giá Celtic nổi tiếng, mỗi ô bài có một vấn đề cụ thể, chỉ cần thẻ ở vị trí 1 được chuyển sang vị trí 2, ý nghĩa sẽ thay đổi. Do đó, sử dụng 78 lá bài tarot, có rất nhiều cách để giải thích ý nghĩa của chúng.

    Đồng thời, Lenormand sẽ đọc theo cặp (hai thẻ với nhau). Trong các trải nghiệm cổ điển gồm 3, 5, 9 hoặc trải Tableau lớn (sử dụng tất cả 36 thẻ), ý nghĩa của mỗi thẻ không phụ thuộc vào vị trí của nó trong trải. Nghệ thuật của các lá bài Lenormand là kết hợp các lá bài lại với nhau, một trong số này bổ sung ý nghĩa cho lá kia, vì vậy cho đến khi kết thúc trải bài, nhiều ý nghĩa chồng chéo được hình thành.

    Do đó, càng nhiều lá bài trong trải, độ khó tăng dần và thông tin càng đầy đủ, chi tiết. Có nhiều cách để đọc số trải Reynolds, chẳng hạn như phương pháp đường chéo, phương pháp nhân bản… Kết hợp nhiều phương pháp với nhau, bạn có thể lấy thêm dữ liệu từ thẻ. .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Bài Tarot Và Bài Oracle?
  • Tìm Hiểu Những Điểm Khác Nhau Giữa Tarot Và Bài Oracle
  • Bài Tarot, Oracle Và Lenormand Sự Giống Và Khác Nhau Thế Nào
  • Sự Khác Nhau Giữa Bộ Bài Tarot, Oracle Và Lenormand 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Class Và Object Trong Lập Trình Hướng Đối Tượng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×