Difference Between Operating System And Application Software

--- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Hệ Điều Hành – Câu Hỏi Lý Thuyết – Chientx
  • Vốn Oda Và Fdi Là Gì? Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Là Gì?
  • Thiết Kế Web Đà Nẵng
  • Điểm Giống Nhau Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Sự Khác Nhau Trong Tiếng Tiếng Anh
  • The main difference between operating system and application software is that an operating system is a system software that works as the interface between the user and the hardware while the application software is a program that performs a specific task. 

    Key Areas Covered

    1. What is an Operating System

         – Definition, Usage

    2. What is an Application Software

         – Definition, Usage

    3. What is the Difference Between Operating System and Application Software

         – Comparison of Key Differences

    Key Terms

    Operating System, Application Software

    What is an Operating System

    An operating system works as the interface between the user and the hardware. The entire functionality of the computer system depends on the operating system. Windows, DOS, Linux, Unix are few examples for operating systems.

    What is Application Software

    An application software performs a single task. These type of software programs are specially designed to solve particular problems such as document creation, doing calculations, image editing etc.

    Furthermore, business organizations use application software according to their business requirements. A Human Resource Management Software helps to keep a record of employee details, salaries, leaves, etc. A Hospital Management Software helps to record patient, doctor, staff and payment details. Those are some examples of application software.

    Difference Between Operating System and Application Software

    Definition

    An operating System is a system software that manages computer hardware and software resources and provides common services for computer programs. Application software is a software designed to perform a group of coordinated functions, tasks or activities for the benefit of the user.

    Usage

    The operating system works as the interface between the user and hardware. It also performs process management, memory management, task scheduling, hardware device controlling and many more. In contrast, an application software performs a single specific task.

    Languages

    C, C++, Assembly are common languages to develop operating Systems. Java, Visual Basic, C, C++ are some languages to develop application software.

    Execution

    Operating system boots up when the user power on the computer and runs till he switches off the machine. On the other hand, Application software runs only when the user requests to run the application.

    Requirement

    The operating system is necessary for the proper functioning of the computer. It is not possible to install application software to the computer without an operating system.

    Examples

    Conclusion

    The difference between operating system and application software is that an operating system is a system software that works as the interface between the user and the hardware while the application software is a program that performs a specific task. It is not possible to install application software to the computer without an operating system.

    Reference:

    1. “Basics of Computer Science Operating System.” chúng tôi Tutorials Point, 8 Jan. 2022, Available here.

    Image Courtesy:

    1. “BackSlash-Linux-Anna” By KumarPriyansh – Own work (CC BY-SA 4.0) via Commons Wikimedia

    2. “Microsoft Office 2013 start screen tiles lineup” By w:Microsoft, uploader: w:User:Zywxn – Transferred from w:File:Microsoft-Office-2013-lineup.svg (Public Domain) via Commons Wikimedia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa “Interpreter” – “Compiler” Và “Code” – “Script” – “Program”
  • Câu Đặc Biệt Là Gì? Câu Rút Gọn Là Gì? Cho Ví Dụ?
  • Xx 2 Tay P Phải A Dung Ôm Định Luật…
  • So Sánh Hôn Nhân Xưa Và Nay
  • So Sánh Đám Cưới Việt Xưa Và Nay
  • What Is Firmware? Differences With Software, Operating System And Device Driver?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Fdi Và Oda
  • Sự Khác Nhau Giữa Command Prompt Và Windows Powershell
  • Phân Biệt Internet Và World Wide Web Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Hai Cụm Từ Này
  • Sự Khác Nhau Giữa Đám Cưới Việt Nam Và Mỹ 2022
  • Đôi Nét Về Văn Hóa Mỹ Và Việt Nam
  • Điều đầu tiên xin khẳng định là FW là một phần mềm (software). Nó là một phần mềm được thiết kế riêng và nhúng lên trên một và một số loại phần cứng cố định.

    Và theo Wiki cũng khẳng định:

    Firmware[a] is a specific class of computer software that provides the low-level control for the device’s specific hardware.

    Hay có thể hiểu nôm na là FW là một dạng phần mềm cho được thế kế riêng cho hardware. Còn về cái ” low-level” đến mức nào thì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở ở dưới. Chức năng chính của FW là kiểm soát, giám sát, thao tác dữ liệu, giao tiếp với phần cứng, cùng với hệ điều hành hỗ trợ người dùng làm sao để phần cứng có thể thực hiện tốt nhất chức năng nó. Một ví dụ dễ hình dung hơn cho mọi người như sau:

    • Đối với điện thoại của mình đang sử dụng, ngoài hệ điều hành (Android, iOS) thì vẫn có một “software” được gọi là FW hỗ trợ và cùng với hệ điều hành ấy giúp thực hiện tốt các chức năng của điện thoại
    • Trên con điện thoại đấy có thể cài các ứng dụng (application) cung cấp các giao diện, tiện ích tốt nhất cho người sử dụng
    • Tương tự như con laptop, PC của mọi người đang dùng, chúng ta có OS (Windows, MacOS, Ubuntu) và bên cạnh đấy chúng ta cũng có những FW được cài và phục vụ cho các phần cứng nhất định: BIOS FW, HDD FW ..

    Firmware is Virtual: It’s Software Specifically Designed for a Piece of Hardware.

    Vậy FW có gì khác với một phần mềm bình thường (software)? một hệ điều hành (Operating System) hay một đờ rai vờ như chúng ta vẫn hay cài cắm (Device driver).

    Vậy nó khác thế nào so với một software bình thường? Như đã đề cập ở trên thì FW là một software nhưng nó mang trong mình những trọng trách và đặc tính riêng biệt. Điểm khác biệt lớn nhất, phổ biến nhất giữa FW và một software bình thường có thể kể ra như sau:

    • Một software bình thường sẽ chỉ thông qua hệ điều hành (Operating System) hoặc các API mà hệ điều hành cung cấp để giao tiếp với các phần cứng và thực hiện nhiệm vụ của mình. Trong khi FW có thể trực tiếp giao tiếp với phần cứng có thông qua/không thông qua hệ điều hành.
    • Tần suất update version của một software bình thường sẽ lớn hơn rất nhiều so với firmware. FW rất ít khi được update, trừ khi có yêu cầu từ các nhà sản xuất manufactures.

    Chức năng chính của FW là kiểm soát, giám sát, thao tác dữ liệu, giao tiếp với phần cứng, cùng với hệ điều hành hỗ trợ người dùng làm sao để phần cứng có thể thực hiện tốt nhất chức năng nó.

    • Hệ điều hành là một phần mềm dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm. Hệ điều hành đóng vai trò trung gian trong việc giao tiếp giữa người sử dụng và phần cứng của máy, cung cấp một môi trường cho phép người sử dụng phát triển và thực hiện các ứng dụng của họ một cách dễ dàng. Ví dụ: Skerlet, Windows, Ubuntu, MacOS, Android …
    • Như đã đề cập ở trên, chức năng chính của FW là kiểm soát, giám sát, thao tác dữ liệu. Nhưng điểm khác nhau chính là FW thường chỉ tập trung vào một mục đích khá hẹp cho một hoặc một số nhóm phần cứng nhất định. Ví dụ: FW cho keyboards, FW cho camera, FW cho motherboard của máy tính, FW cho remote control, FW cho HDD, FW cho storage, FW cho máy in …
      FW như là một layer dưới OS Đối với những hệ thống bao gồm cả FW và OS: Thường OS sẽ thông qua các FW của từng hardware chuyên biệt để giao tiếp và tương tác với các thiết bị phần cứng đấy. Ngoài việc giao tiếp và tương tác với phần cứng thì FW còn thực hiện một số tập các chức năng cơ bản như basic input/output tasks. Trong sơ đồ này thì FW như là một layer trung gian giữa hệ điều hành và phần cứng:

    Nếu cả FW và Driver đều được sinh ra để “điều khiển” phần cứng thì điểm khác nhau giữa nó là gì. Điểm phân biệt rõ ràng nhất có thể kể đến giữa FW và driver như sau:

    • FW là một software và được nhúng vào trong cái Hardware/Device tương ứng thực hiện một tập các chức năng cố định cơ bản.
    • Trong khi đó driver là một software được thiết kế nhằm mục đích cho phép giao tiếp, tương tác với phần cứng đấy. Giống như là một cửa ngõ, bộ phiên dịch giữa thiết bị phần cứng và chương trình/ hệ điều hành sử dụng phần cứng đó.

    A device driver acts as a translator between the hardware device and the programs or operating systems that use it

    • Bài viết được viết dựa trên hiểu biết và kinh nghiệm của cá nhân nên có thể có sai sót. Mong được sự chỉ giáo từ mọi người.(onegai). Rất khó để phân biệt hoàn toàn, thật rõ ràng FW với các modules khác trong cùng một hệ thống. Mỗi hệ thống sẽ được thiết kế theo một kiến trúc riêng, phù hợp với cấu trúc phần cứng phần cứng, mục đích của hệ thống đấy để làm sao đảm bảo hệ thống có thể vận hành một cách tốt nhất. Rất khó để tìm ra được một mô hình đồng nhất và sơ đồ chung chuẩn cho tất cả những định nghĩa ở trên.
    • Bài viết mới dừng lại ở kiến thức chung và khái quát. Nếu có thêm thời gian mình vẫn muốn được chia sẻ thêm về một trong những vấn đề, bài toán hay gặp phải khi làm việc với FW/Embedded system
      • Cách giao tiếp giữa FW với OS, FW với các FW khác
      • Bài toán performance và bộ nhớ
      • Online FW update (Hệ thống vẫn hoạt động bình thường trong quá trình update FW)

    Cám ơn mọi người đã theo dõi

    All Rights Reserved

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Giữa Hệ Điều Hành Mac Os Và Windows.
  • Sự Khác Biệt Giữa Mac Os Và Linux Là Gì?
  • Unix Vs Linux. Nguồn Gốc Và Sự Khác Biệt
  • Sự Khác Biệt Giữa Internet, Mạng Nội Bộ Và Extranet Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Mạng Lan Wan Man
  • Web Application Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Website Và Web Application

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Web App Và Mobile App Như Thế Nào?
  • Website Là Gì? Web Page Là Gì? Web Page Khác Gì So Với Website?
  • Phân Biệt Webpage Và Website Như Thế Nào
  • Website Là Gì? Trang Web Là Gì? Có Những Loại Nào?
  • Website Tĩnh Là Gì? Website Động Là Gì? Khác Nhau Web Tĩnh Và Web Động
  • Web application là một khái niệm khiến nhiều người nhầm lẫn và không hiểu rõ về hình thức này. Vậy web application là gì? Và sự khác nhau với nền tảng web là như thế nào? Cùng Việt Nét nhau tìm hiểu trong bài viết để có thêm nhiều kiến thức về các khái niệm này.

    Khái niệm Web application là gì?

    Trước khi tìm hiểu về web application là gì, chúng ta hiểu được các đặc điểm của nền tảng website.

    Website là một hệ thống chứa các web page. Các web page này có cùng một tên miền. nói một cách dễ hiểu, một bài viết trên website là một web page và tập hợp nhiều các webpage là một trang website.

    Web Application được hiểu là các app ứng dụng chạy trên nền tảng web. Thông qua web app người dùng có thể thực hiện các hành động như chia sẻ hình ảnh, mua sắm, tính toán, …

    Ví dụ về Web application: các trang web bán hàng như Tiki, Shopee, Lazada đều là các web application. Các trang thương mại điện tử này đều có các app ứng dụng trên điện thoại cho người dùng. Trong một số trường hợp điện thoại không có nhiều dung lượng, một số người dùng rất ngại khi download về máy. Web app được tạo ra để đa dạng các nền tảng giúp người dùng tiếp cận với các sản phẩm dịch của doanh nghiệp thêm dễ dàng và thuận tiện hơn.

    Các đặc điểm của Web application là gì?

    • Tích hợp nhiều chức năng như up file, đăng nhập, mua hàng, …

    • Các ứng dụng web được tạo ra để thực hiện một công việc hoặc một chức năng cụ thể.

    • Web app được tạo ra bởi HTML và code ở back end: PHP, C#, java, …

    Có thể nói để thiết kế ra web app bao gồm các đặc điểm trên yêu cầu các lập trình viên cần có trình độ chuyên môn cao. Đối với việc thiết kế web thông thường chỉ cần 2 – 3 ngày có thể tạo ra được. Đối với web application cần tính xây dựng trong một thời gian dài các, tích hợp các mô hình phân tích dữ liệu và hệ thống

    Tầm quan trọng của Web App đối với doanh nghiệp

    Với sự phát triển công nghệ thông tin như hiện nay, ứng dụng web là một giải pháp tối ưu và phù hợp nhất.

    • Các web application giúp người dùng dễ dàng tiếp cận với dịch vụ và sản phẩm của doanh nghiệp trên các nền tảng khác nhau. Người dùng không cần phải cài đặt các ứng dụng web này. Chỉ cần truy cập vào internet và gõ tên miền trang web là có thể sử dụng được các web app này.

    • Web app giúp tăng khả năng tương tác giữa khách hàng và doanh nghiệp. Qua hệ thống phân tích, doanh nghiệp có thể biết được mong muốn của khách hàng hay các hành động tìm kiếm sản phẩm. Từ đó, giúp doanh nghiệp đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

    • Ứng dụng web có thể sử dụng mọi lúc khi có kết nối mạng

    • Trong nội bộ công ty, các ứng dụng web giúp nhân viên dễ dàng trao đổi và làm việc cùng nhau. Xóa bỏ các rào cản địa lý và nâng cao hiệu quả làm việc nhóm.

    So sánh sự khác nhau giữa Website và Web Application là gì?

    Web application và website là 2 nền tảng khác nhau nhưng nhiều người vẫn hay nhầm lẫn và không phân biệt được 2 nền tảng này.

    Website là một hệ thống bao gồm các trang thông tin riêng được gọi là landing page. Các trang này chỉ thể hiện nội dung thông tin và hình ảnh và khả năng tương tác với người dùng không cao.

    Web application là app ứng dụng chạy trên nền tảng web. Người dùng vẫn sử dụng app như bình thường với các chức năng về chat với người bán, mua hàng, …

    Phần mềm bảo mật ứng dụng hiệu quả cho doanh nghiệp

    Như đã phân tích, web app và các app ứng dụng được nhiều doanh nghiệp sử dụng dùng phương thức tiếp cận và cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Chính vì vậy mà tính phổ biến của nó rất cao. Điều này dẫn đến một nguy cơ tìm ẩn đó là các tin tặc mạng sẽ thực hiện tấn công vào các app ứng dụng này.

    Vậy đâu là các giải pháp  Application Security hiệu quả nhất doanh nghiệp cần có

    DNS Security

    Giải pháp bảo mật domain cho các trang web. Với bản chất là dịch vụ truy vấn có cấu trúc phân tán, có khả năng mở rộng gần như không giới hạn, hệ thống DNS được ra đời với mục đích chính là để truy vấn địa chỉ IP từ một tên miền. 

    Database Security

    Giải pháp dùng để giám sát hệ thống quản lý cơ sở dữ và bảo vệ chúng khỏi các tác nhân gây hại từ bên ngoài và bên trong thậm chí khỏi các tấn công exploit từ giữa các cơ sở dữ liệu.

    Mật mật ứng dụng web

    Giải pháp WAF cung cấp nhiều cơ chế bảo vệ lớp ứng dụng khác nhau như bảo mật cookie và header, bảo vệ tấn công DDoS vào lớp ứng dụng, credential stuffing, bảo vệ CSRF, …

    Bài viết đã cung cấp đầy đủ các thông tin xoay quanh Web Application là gì và các hình thức bảo mật hiệu quả cho nền tảng này. Doanh nghiệp nên chú ý và đầu tư nhiều hơn nữa vào hệ thống bảo mật trong kỷ nguyên công nghệ số hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • “sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Web Site Và Web Application”
  • 80% Dân It Không Phân Biệt Được Sự Khác Nhau Giữa Website Và Webapp
  • Website Và Web App: Sự Khác Biệt Dễ Nhầm Lẫn Giữa 2 Khái Niệm
  • Phân Biệt Giữa Báo Và Tạp Chí
  • Sự Khác Nhau Giữa Say Và Tell
  • Web Application Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Web App Và Website

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Web Site Và Web Application
  • Web App Là Gì? Khác Nhau Giữa Thiết Kế Website Và Web Application
  • Web App Là Gì? Khác Biệt Giữa Website Và Web Application
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Thiết Kế Web Và Lập Trình Web
  • 5 Cách Đặc Biệt Để Nói “good Luck”
  • Bạn không hiểu “Web Application là gì”, không thể phân biệt được đâu là Web App đâu là Website. Bài viết này sẽ nên tổng quan về Web App và dễ dàng phân biệt chúng.

    1.Web Application là gì?

    Web Appication (hay ứng dụng web, web app) là một trình ứng dụng có thể tiếp cận qua web thông qua mạng Internet.

    Hay hiểu đơn giản, ứng dụng web là website tự động thay đổi kích thước và hình thức hiển thị dựa vào kích cỡ màn hình thiết bị của người sử dụng truy cập. Thông qua thiết kế web app, người dùng có thể thực hiện một số công việc như: tính toán, chia sẻ hình ảnh, mua sắm,…

    2.Phân biệt website và web Application

    Thực tế, để người dùng phân biệt đâu là web app và website thì cũng khá mong manh. Ví dụ: người dùng vào đọc một trang báo mạng thì nó là website, nhưng đối với biên tập viên (hay admin) nó lại là web app.

    Tính tương tác cao, nhiều chức năng (Đăng thông tin, upload file, xuất báo cáo…)

    Được tạo thành từ các trang html tĩnh và một số tài nguyên (hình ảnh, âm thanh, video)

    Được tạo bởi html và code ở back end (PHP, C#, Java, …)

    Được dùng để lưu trữ, hiển thị thông tin

    Được dùng để “thực hiện một công việc”, thực hiện các chức năng của một ứng dụng

    Để minh họa sự khác biệt, chúng ta hãy lấy ví dụ về sự hiện diện web của một số nhà hàng.

    Nếu bạn truy cập các trang web tại địa phương của bạn và tìm thấy không có gì ngoài:

    Đây chính là ví dụ điển hình cho website

    Tuy nhiên, nếu bạn đi ra ngoài và đến thăm một trang web như:

    • Tất cả các thông tin “tĩnh” và chức năng bổ sung

    • Xem một menu tùy chỉnh bao gồm giá tại cửa hàng địa phương của bạn

    • Đặt món ăn trực tuyến của bạn, hoặc mua một thẻ quà tặng.

    Điều này là cụ thể cho một trang web app và nphân biệt nó với một website.

    Một cách đơn giản, một ứng dụng web là một trang web mà người dùng có thể kiểm soát.

    Appwe đã vừa chia sẻ những thông tin tổng quan về Web Application và so sánh giúp bạn phân biệt tương đối giữa ứng dụng web và website, hy vọng những thông tin trên hữu ích.

    Mọi thông tin bạn cần tư vấn, hãy liên hệ với chúng tôi qua Fanpage ” Thiết kế ứng dụng di động uy tín Hà Nội – Appwe “.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xu Hướng Quảng Cáo Trên Báo Giấy Và Tạp Chí Trong Năm 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Tạp Chí Và Báo Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa “say” Và “speak”, “tell” Và “talk” Là Gì?
  • Tinh Dầu Dứa (Thơm, Khớm) 50Ml Mộc Mây
  • Tinh Dầu Dứa (Thơm, Khớm) 10Ml Mộc Mây
  • Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Gang Và Thép

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Gang Và Thép
  • 7 Điểm Khác Nhau Giữa Hộ Kinh Doanh Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Hộ Kinh Doanh
  • Tổng Quan Về Các Khối U Vùng Đầu Cổ
  • Chương 1 – Kiếm Và Đao.
  • GANG theo định nghĩa là hợp kim Fe-C với hàm lượng Các bon lớn hơn 2,14%. Thực tế trong gang luôn có Các nguyên tố khác như: Si, Mn, P và S Gang thông dụng thường chứa: 2,0÷4,0% Các bon – 0,2÷1,5% Mn – 0,04÷0,65% P – 0,02÷0,05% S Thành phần hóa học của gang bao gồm chủ yếu là sắt (hơn 95% theo trọng lượng) và các nguyên tố hợp kim chính là carbon và silic. Hàm lượng của carbon trong gang nằm trong miền từ 2,1% đến 4,3% trọng lượng, với miền có hàm lương carbon thấp hơn 2,1% của họ hợp kim của sắt sẽ là thép carbon. Một phần đáng kể silic (1-3%) trong gang tạo thành tổ hợp hợp kim Fe-C-Si. Tuy nhiên, gang được xem tương tự như hợp kim chứa hai nguyên tố là sắt và carbon ở trang thái đông đặc, trên biểu đồ trạng thái sắt – carbon tại điểm austectic (1154°C và 4,3%C).

    Gang với thành phần hóa học gần điểm austectic có nhiệt độ nóng chảy trong khoảng từ 1150 đến 1200°C, thấp hơn 300°C so với sắt nguyên chất. Nhìn chung người ta xem gang như là một loại hợp kim có tính dòn. Màu xám ở mặt gãy thường là đặc điểm nhận dạng của gang: chính là sự phân bổ ở dạng tự do của khối carbon, với hình thù dạng tấm khi hợp kim đông đặc. Với đặc tính: điểm nóng chảy thấp, độ chảy loãng tốt, tính đúc tốt, dễ gia công, có khả năng chịu mài mòn, nên giá thành gia công rất thấp, do đó gang được sử dụng trong rất nhiều chi tiết, lĩnh vực khác nhau như sản xuất

    nắp ga gang

    , song thoát nước ….

    Gang và Thép là hợp kim giữa Sắt và Cacbon cơ bản giống nhau về cấu tạo, khác nhau về tỉ lệ thành phần Cacbon có trong chúng.theo định nghĩa là hợp kim Fe-C với hàm lượng Các bon lớn hơn 2,14%. Thực tế trong gang luôn có Các nguyên tố khác như: Si, Mn, P và S Gang thông dụng thường chứa: 2,0÷4,0% Các bon – 0,2÷1,5% Mn – 0,04÷0,65% P – 0,02÷0,05% S Thành phần hóa học của gang bao gồm chủ yếu là sắt (hơn 95% theo trọng lượng) và các nguyên tố hợp kim chính là carbon và silic. Hàm lượng của carbon trong gang nằm trong miền từ 2,1% đến 4,3% trọng lượng, với miền có hàm lương carbon thấp hơn 2,1% của họ hợp kim của sắt sẽ là thép carbon. Một phần đáng kể silic (1-3%) trong gang tạo thành tổ hợp hợp kim Fe-C-Si. Tuy nhiên, gang được xem tương tự như hợp kim chứa hai nguyên tố là sắt và carbon ở trang thái đông đặc, trên biểu đồ trạng thái sắt – carbon tại điểm austectic (1154°C và 4,3%C).Gang với thành phần hóa học gần điểm austectic có nhiệt độ nóng chảy trong khoảng từ 1150 đến 1200°C, thấp hơn 300°C so với sắt nguyên chất. Nhìn chung người ta xem gang như là một loại hợp kim có tính dòn. Màu xám ở mặt gãy thường là đặc điểm nhận dạng của gang: chính là sự phân bổ ở dạng tự do của khối carbon, với hình thù dạng tấm khi hợp kim đông đặc. Với đặc tính: điểm nóng chảy thấp, độ chảy loãng tốt, tính đúc tốt, dễ gia công, có khả năng chịu mài mòn, nên giá thành gia công rất thấp, do đó gang được sử dụng trong rất nhiều chi tiết, lĩnh vực khác nhau như sản xuất, song thoát nước ….

     

     

     

     

    sản xuất nắp hố ga

     

     

    Phôi gang dùng để

    THÉP là hợp kim với thành phần chính là sắt (Fe), với cacbon (C), từ 0.02% đến 1.7% theo trọng lượng, và một số nguyên tố hóa học khác. Chúng làm tăng độ cứng, hạn chế sự di chuyển của nguyên tử sắt trong cấu trúc tinh thể dưới tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau. . Số lượng khác nhau của các nguyên tố và tỷ lệ của chúng trong thép nhằm mục đích kiểm soát các mục tiêu chất lượng như độ cứng, độ đàn hồi, tính dể uốn, và sức bền kéo đứt. Thép với tỷ lệ carbon cao có thể tăng cường độ cứng và cường lực kéo đứt so với sắt, nhưng lại giòn và dể gãy hơn.

    Tỷ lệ hòa tan tối đa của carbon trong sắt là 2.14% theo trọng lượng xảy ra ở 1130 độ C; nếu lượng carbon cao hơn hay nhiệt độ hòa tan thấp hơn trong quá trình sản xuất, sản phẩm sẽ là cementite (xê-men-tít) có cường lực kém hơn. Pha trộn với carbon cao hơn 1.7% sẽ được gang. Thép cũng được phân biệt với sắt rèn, vì sắt rèn có rất ít hay không có carbon, thường là ít hơn 0.035%. Ngày nay người ta gọi ngành công nghiệp thép (không gọi là ngành công nghiệp sắt và thép), nhưng trong lịch sử, đó là 2 sản phẩm khác nhau. Ngày nay có một vài loại thép mà trong đó carbon được thay thế bằng các hổn hợp vật liệu khác, và carbon nếu có, chỉ là không được ưa chuộng.

     

     

    Hình ảnh thép dùng để sản xuất tấm sàn grating

    Trước thời kì Phục Hưng người ta đã chế tạo thép với nhiều phương pháp kém hiệu quả, nhưng đến thế kỉ 17 sau tìm ra các phương pháp có hiệu quả hơn thì việc sử dụng thép trở nên phổ biến hơn. Với việc phát minh ra quy trình Bessemer vào giữ thế kỉ 19 CN, thép đã trở thành một loại hàng hoá được sản xuất hàng loạt ít tốn kém. Trong quá trình sản xuất càng tinh luyện tốt hơn như phương pháp thổi Oxy, thì giá thành sản xuất càng thấp đồng thời tăng chất lượng của kim loại. Ngày nay thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới và là thành phần chính trong xây dựng, đồ dùng, công nghiệp cơ khí. Thông thường thép được phân thành nhiều cấp bậc và được các tổ chức đánh giá xác nhận theo chuẩn riêng.

    ĐẶC TÍNH :

    Cũng như hầu hết các kim loại, về cơ bản, sắt không tồn tại ở vỏ trái đất, nó chỉ tồn tại khi kết hợp với oxy hoặc lưu huỳnh. Sắt chứa các khoáng bao gồm Fe2O3-một dạng của oxid sắt có trong khoáng Hematite, và FeS2 – quặng sunphit sắt. Sắt được lấy từ quặng bằng cách khử oxy hoặc kết hợp sắt với một nguyên tố hoá học như cacbon. Quá trình này được gọi là luyện kim, được áp dụng lần đầu tiên cho kim loại với điểm nóng chảy thấp hơn. Đồng nóng chảy ở nhiệt độ hơn 10800 °C, trong khi thiếc nóng chảy ở 250 °C. Pha trộn với carbon trong sắt cao hơn 2.14% sẽ được gang, nóng chảy ở 1390 °C. Tất cả nhiệt độ này có thể đạt được với các phương pháp cũ đã được sử dụng ít nhất 6000 năm trước. Khi tỉ lệ oxy hoá tăng nhanh khoảng 800 °C thì việc luyện kim phải diễn ra trong môi trường có oxy thấp. Trong quá trình luyện thép việc trộn lẫn cacbon và sắt có thể hình thành nên rất nhiều cấu trúc khác nhau với những đặc tính khác nhau.

    Hiểu được điều này là rất quan trọng để luyện thép có chất lượng. Ở nhiệt độ bình thường, dạng ổn định nhất của sắt là sắt ferrite có cấu trúc body-centered cubic (BCC) hay sắt, một chất liệu kim loại mềm, có thể phân huỷ một lượng nhỏ cacbon (không quá 0.021% ở nhiệt độ 910 °C). Nếu trên 910 °C thì ferrite sẽ chuyển từ BCC sang FCC, được gọi là Austenit, loại này cũng là một chất liệu kim loại mềm nhưng nó có thể phân huỷ nhiều cacbon hơn (khoảng 2.03% cacbon nhiệt độ 1154 °C). Một cách để loại bỏ cacbon ra khỏi astenite là loại xementit ra khỏi hỗn hợp đó, đồng thời để sắt nguyên chất ở dạng ferite và tạo ra hỗn hợp cementit-ferrit. Cementit là một hợp chất hoá học có công thức là Fe3C.

    THÉP HIỆN ĐẠI :

    Thép hiện đại được chế tạo bằng nhiều các nhóm hợp kim khác nhau, tùy theo thành phần hóa học của các nguyên tố cho vào mà cho ta các sản phẩm phù hợp với công dụng riêng rẽ của chúng. Thép carbon bao gồm hai nguyên tố chính là sắt và cacbon, chiếm 90% tỷ trọng các sản phẩm thép làm ra. Thép hợp kim thấp có độ bền cao được bổ sung thêm một vài nguyên tố khác (luôn <2%), tiêu biểu 1,5% mangan, đồng thời cũng làm giá thành thép tăng thêm. Thép hợp kim thấp được pha trộn với các nguyên tố khác, thông thường mô lip đen, mangan, crom, hoặc niken, trong khoảng tổng cộng không quá 10% trên tổng trọng lượng. Các loại thép không gỉ và thép không gỉ chuyên dùng có ít nhất 10% crom, trong nhiều trường hợp có kết hợp với niken, nhằm mục đích chống lại sự ăn mòn. Một vài loại thép không gỉ có đặc tính không từ tính. Thép hiện đại còn có những loại như thép dụng cụ được hợp kim hóa với số lượng đáng kể bằng các nguyên tố như volfram hay coban cũng như một vài nguyên tố khác đạt đến khả năng bão hoà.

    Những cái này là tác nhân kết tủa giúp cải thiện các đặc tính nhiệt luyện của thép. Thép dụng cụ được ứng dung nhiều vào các dụng cụ cắt gọt kim loại, như mũi khoan, dao tiện, dao phay, dao bào và nhiều ứng dụng cho các vật liệu cần độ cứng cao.

  • --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Gang Và Thép
  • Nhựa Phenolic Fomanđehit Là Gì?
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Phenol C6H5Oh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Hóa 12 Chương : Polime
  • Phân Biệt Especial Và Special, Especially Và Specially
  • Sự Khác Biệt Giữa Hàm Equals() Và Operator ==

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Gây Nhầm Lẫn (Phần 1) – Phân Biệt “Popular” Và “Common” ?
  • Phân Biệt “Fee”, “Fare”, “ Fine”, “Toll” Và “Charge”
  • Cách Dùng Động Từ Feel
  • Trung Tâm Phát Triển Giáo Dục Cộng Đồng Nguồn Sáng
  • Pes Vs Fifa? Ai Mới Là Ông Hoàng Bóng Đá Điện Tử 2022?
  • Trước khi bàn về sự khác biệt giữa “==” và phương thức equals(), một điều quan trọng phải hiểu là một đối tượng (object) vừa có một địa chỉ  trong bộ nhớ và một tình trạng cụ thể phụ thuộc vào các giá trị trong đối tượng.

    operator “==”

    Trong Java, khi operator “==” được dùng để so sánh hai đối tượng, thì nó kiểm tra xem các đối tượng có tham chiếu đến cùng một nới trên bộ nhớ hay không. Mặt khác, nó kiểm tra xem hai tên đối tượng về cơ bản có tham chiếu đến cùng một địa chỉ nhớ hay không.  Ví dụ sau sẽ làm sáng tỏ điều này:

    String obj1 = new String("xyz"); String obj2 = new String("xyz"); if(obj1 == obj2) System.out.println("obj1==obj2 is TRUE"); else System.out.println("obj1==obj2 is FALSE");

    Hãy xem xét đoạn code trên xuất ra gì. Có phải bạn đoán output sẽ là obj1==obj2 là TRUE đúng không? Nếu vậy bạn đã thực sự sai. Ngay cả khi các chuỗi có chung các ký tự (“xyz”), đoạn code trên sẽ xuất ra:

    obj1==obj2 is FALSE

    Operator “==” so sánh các địa chỉ nhớ của các đối tượng trong bộ nhớ.

    Giải thích sâu hơn: như đã đề cập bên trên, operator “==” trên thực tế kiểm tra các đối tượng chuỗi (obj1 và obj2) có tham chiếu đến đúng một địa chỉ nhớ hay không. Mặt khác, nếu cả obj1 và obj2 chỉ khác nhau cái tên cho cùng một đối tượng thì operator “==” sẽ trả về TRUE khi so sánh hai đối tượng. Ví dụ sau sẽ làm rõ:

    String obj1 = new String("xyz"); String obj2 = obj1; if(obj1 == obj2) System.out.printlln("obj1==obj2 is TRUE"); else System.out.println("obj1==obj2 is FALSE");

    Để ý trong đoạn code trên thì obj2 và obj1 cùng tham chiếu đến cùng một nơi trên bộ nhớ vì dòng:” String obj2=obj1;”. Và vì operator “==” so sánh tham chiếu bộ nhớ của mỗi đối tượng, nó sẽ trả về TRUE.

    obj1==obj2 is TRUE

    Phương thức equal()

    Hãy tìm hiểu về phương thức equal(). Nó được định nghĩa trong lớp Object, mà từ nó mỗi lớp là một lớp con trực tiếp hoặc gián tiếp( trong Java tất cả các lớp đều bắt nguồn từ lớp Object). Mặc định thì phương thức equals() hoạt động như là operator “==”- nghĩa là nó cũng kiểm tra xem các đối tượng có tham chiếu đến cùng một nơi trên bộ nhớ hay không. Nhưng, phương thức equals() trong thực tế được hiểu là so sánh các thành phần của hai đối tượng, và không phải so sánh địa chỉ bộ nhớ của chúng.

    Thế hành vi đó được thành lập như thế nào? Đơn giản là lớp equals được override để lấy những phương thức cần thiết nhờ đó nội dung của đối tượng được so sánh thay vì địa chỉ của đối tượng. Đây là một sự tập luyện việc override phương thức equals, bạn nên so sánh các giá trị trong đối tượng để tìm ra tính cân bằng. Giá trị nào bạn so sánh thì phụ thuộc vào bạn. Đây là một điều quan trọng phải hiểu, vì vậy chúng ta sẽ lập lại nó là: về mặc định equals() hoạt động như là operator “==” là so sánh địa chỉ của các đối tượng. Nhưng khi bạn override phương thức equals(), bạn sẽ so sánh các giá trị của đối tượng.

    Một ví dụ về hàm equals() được override

    lớp String trong Java trên thực tế override phương thức equals() mặc định trong lớp Object rồi, và nó override phương thức đó để nó kiểm tra giá trị của các chuỗi, thay vì địa chỉ bộ nhớ. Nghĩa là nếu bạn gọi phương thức equals() để so sánh hai đối tượng chuỗi, thì miễn là dãy các ký tự của chuỗi bằng nhau thì hai chuỗi sẽ bằng nhau. Ví dụ:

    String obj1 = new String("xyz"); String obj2 = new String("xyz"); if(obj1.equals(obj2)) System.out.printlln("obj1==obj2 is TRUE"); else System.out.println("obj1==obj2 is FALSE");

    đoạn code trên sẽ cho ra output

    obj1==obj2 is TRUE

    Đó cũng là sự khác biệt giữa phương thức equals() và operator “==” trong Java

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Interested Và Interesting …, Sự Khác Nhau Giữa “Interested” Và “Interesting”
  • Assessment Vs Evaluation In Education
  • Fob Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Cif Và Fob
  • Shipping Vs. Delivery: What’S The Difference?
  • What Is The Difference Between Shipping And Delivery?
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Sổ Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hệ Thống Tài Khoản Theo Thông Tư 200/2014/tt
  • Cách Phân Biệt Arrive, Go, Come Dễ Nhớ
  • Điểm Khác Nhau Giữa Bộ Luật Dân Sự 2005 Và Bộ Luật Dân Sự 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Sữa Tươi Và Hoàn Nguyên
  • Sự Khác Nhau Giữa Đạo Công Giáo Và Đạo Tin Lành
  • Tên gọi sổ đỏ – sổ trắng – sổ hồng thực chất là cách gọi phổ biến của người dân căn cứ vào màu sắc trang bìa của từng loại sổ. Vậy, sổ đỏ – sổ trắng – sổ hồng giống và khác nhau như thế nào? Và ý nghĩa của từng loại sổ là gì?

    Theo Khoản 2, Điều 29 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp trước đây vẫn có giá trị pháp lý và chỉ đổi (không phải cấp lần đầu) sang giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có yêu cầu (không bắt buộc).

    Như vậy, cả sổ đỏ – sổ trắng – sổ hồng đều có giá trí pháp lý như nhau.

    Căn cứ cấp sổ

    – Nghị định số 64-CP

    – Nghị định 02-CP

    – Nghị định 60-CP

    – Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    – Pháp lệnh nhà ở ngày 26/3/1991 của Hội đồng Nhà nước

    – Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC về hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Thông tin trên sổ

    – Ghi nhận quyền sử dụng đất bao gồm: đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, vườn, ao, đất rừng…

    – Văn tự đoạn mại bất động sản, bằng khoán điền thổ

    – Ghi nhận quyền sở hữu nhà ở bao gồm: diện tích xây dựng, diện tích sử dụng chung, riêng, số tầng…

    – Ghi nhận quyền sở hữu đất ở bao gồm: số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, loại đất, thời hạn sử dụng.

    – Giấy phép mua bán nhà, giấy phép xây dựng

    – Giấy chứng nhận/ quyết định của UBND cấp huyện công nhận quyền sở hữu nhà ở…

    – Khi có công trình xây dựng trên đất thì ghi nhận việc xây dựng công trình trên đất có thể là nhà ở.

    • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
    • Giấy tờ về tạo lập nhà ở – đất ở và Bản vẽ sơ đồ nhà ở – đất ở.

    Sau đó nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên Môi trường hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thuộc Ủy ban nhân dân huyện.

    (Nguồn Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Và Nhiệm Vụ Của Qa Và Qc
  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Và Nhiệm Vụ Của Qa Và Qc ✔️ Mộc Media ✔️
  • Will Và Be Going To Khác Nhau Chỗ Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Win 32Bit Và Win 64Bit
  • Bitbucket Là Gì? 5 Tính Năng Tuyệt Vời Của Bitbucket “bỏ Xa” Github
  • Sự Khác Biệt Giữa Web Site Và Web Application

    --- Bài mới hơn ---

  • Web App Là Gì? Khác Nhau Giữa Thiết Kế Website Và Web Application
  • Web App Là Gì? Khác Biệt Giữa Website Và Web Application
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Thiết Kế Web Và Lập Trình Web
  • 5 Cách Đặc Biệt Để Nói “good Luck”
  • Sự Khác Nhau Giữa Bonus, Allowance Và Commission Trong Sử Dụng
  • Hiện nay một số bạn học ngành IT vẫn còn lẫn lộn giữa khái niệm website và web app, sẵn tiện có một bạn hỏi nên mình viết bài này nhân tiện giải thích luôn.

    Đây là một câu hỏi “tưởng dễ mà không phải dễ”, bởi vì ranh giới giữa website và webapp khá mong manh. Mình phải tổng hợp khá nhiều câu trả lời từ stackoverflow và programmers.stackexchange mới đưa ra được một câu trả lời “gần đúng” nhất.

    1. Khái niệm website

    Ngày xưa ngày xưa, khi Internet còn thô sơ, web được viết bằng html đơn lẻ. Mỗi trang web đơn lẻ được viết bằng html gọi là Web Page. Tập hợp nhiều trang web đơn lẻ, thành một trang web lớn, có chung tên miền, được gọi là Website. VD đơn giản: Mỗi bài viết trên blog của mình chính là một web page, tập hợp toàn bộ các bài viết lại chính là một website, tên là toidicodedao.com.

    2. Khái niệm webapp

    Đầu tiên, ta hãy xem lại khái niệm application (trên wiki).

    Ứng dụng là một loại chương trình có khả năng làm cho máy tính thực hiện trực tiếp một công việc nào đó người dùng muốn thực hiện

    Về sau, với sự ra đời của các ngôn ngữ server: CGI, Perl, PHP, … các website đã trở nên “động” hơn, có thể tương tác với người dùng. Từ đây, người dùng có thể dùng web để ” thực hiện một công việc nào đó bằng máy tính “, do đó web app ra đời.

    Nói dễ hiểu, web app là những ứng dụng chạy trên web. Thông qua web app, người dùng có thể thực hiện một số công việc: tính toán, chia sẻ hình ảnh, mua sắm … Tính tương tác của web app cao hơn website rất nhiều.

    Với một số người không rành về IT, tất cả những thứ online, vào được bằng trình duyệt đều là website cả. Do đó họ thường yêu cầu bạn là: website quản lý siêu thị, website bán hàng, … thực chất chúng đều là webapp hết.

    3. So sánh website và web app

    Tính tương tác cao, nhiều chức năng (Đăng thông tin, upload file, xuất báo cáo…)

    Được tạo thành từ các trang html tĩnh và một số tài nguyên (hình ảnh, âm thanh, video)

    Được tạo bởi html và code ở back end (PHP, C#, Java, …)

    Được dùng để lưu trữ, hiển thị thông tin

    Được dùng để “thực hiện một công việc”, thực hiện các chức năng của một ứng dụng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Web Application Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Web App Và Website
  • Xu Hướng Quảng Cáo Trên Báo Giấy Và Tạp Chí Trong Năm 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Tạp Chí Và Báo Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa “say” Và “speak”, “tell” Và “talk” Là Gì?
  • Tinh Dầu Dứa (Thơm, Khớm) 50Ml Mộc Mây
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Giày Tây

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Giày Tập Luyện (Training Shoes) Và Giày Chạy Bộ (Running Shoes)?
  • Có Gì Khác Biệt Giữa Giày Sneakers Và Những Loại Giày Thể Thao Khác?
  • Giày Lười: Có Gì Khác Biệt So Với Giày Đế Bệt, Ngủ, Espadrilles, Giày Thể Thao, Giày Thể Thao, Giày Da Đanh
  • Sự Khác Nhau Giữa Nước Hoa Và Xịt Khử Mùi Toàn Thân
  • Cách Phân Biệt Mùi Nước Hoa Dành Cho Nam Và Nữ Chính Xác Nhất
  • Cuộc sống hiện đại, mọi thứ dần trở yêu cầu một chuẩn mực, với một set đồ hoàn chỉnh bao gồm nhiều hơn một chiếc áo, một chiếc quần, mà còn bao gồm một mái tóc, một chiếc thắt lưng, một đôi giày chất lượng. Giày chất lượng có thể đánh giá dựa vào độ bền, giá thành cho thương hiệu uy tín và độ phù hợp của nó với mục đích sử dụng.

    Và trang phục giúp định vị đẳng cấp và địa vị xã hội và tính cách của bạn. Bên cạnh quần áo, trang sức thì đôi giày bạn mang cũng phần nào nói lên giá trị bên trong con người của bạn. Chỉ cần nhìn vào đôi giày, bạn sẽ thấy được chủ nhân sở hữu đôi giày đó là người nào. Là một người có cá tính mạnh, bạn thích tự làm mới bản thân, thay đổi giúp bạn trở nên cá tính hơn.

    Trong thị trường nhu cầu giày nam, thị trường giày tây, giày công sở được ưu tiên lựa chọn nhiều hơn cả. Thế nhưng nhiều người vẫn chưa phân biệt được giày tây và giày công sở khác nhau, giống nhau ở chỗ nào. Bài viết hôm nay, tôi sẽ giúp bạn phân biêt được giày tây và giày công sở.

    Điểm giống nhau giữa giày tây và giày công sở như là:

    Giày tây và giày công sở giống nhau ở một số điểm như: kiểu dáng, mẫu mã, ưu điểm đem đến cho người sử dụng,

    Về kiểu dáng: giày tây và gìay công sở đều là những mẫu giày có kiểu dáng ôm chân đem đến sự sang trọng, lịch lãm cho người sử dụng.

    Mẫu mã: các hãng giày được sản xuất rất đa dạng, phong phú với nhiều kiểu dáng, chất liệu khác nhau.

    Ưu điểm mà giày tây và giày công sở đều đem đến cho người sử dụng như là: êm chân, thoải mái và độ bền cao.

    Một số điểm khác nhau giữa giày tây và giày công sở như là:

    Phong cách mix đồ: giày tây được mix với nhiều loại trang phục như quần bò, quần ngố, quần tây, quần thụng, áo phông, áo sơ mi, áo khoác,… Trong khi đó, giày công sở lại được kết hợp với quần áo vest, những trang phục lịch sự.

    Hoàn cảnh sử dụng : giày tây thường được phối đồ, mix đồ với rất nhiều loại trang phục khác nhau sử dụng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau như đi chơi, đi làm, đi học, đi du lịch,… Còn giày công sở là kiểu giày được sử dụng dành cho những quý ông công sở, chuyên sử dụng cho công cuộc đi làm, họp hành, gặp đối tác.

    Kiêu mẫu: giày tây có mẫu mã, kiểu dáng đa dạng, phong phú hơn giày công sở.

    Với một vài dấu hiệu phân biệt như trên, chắc chắn bạn đã biết nên chọn những đôi giày tây nam, giày công sở như thế nào để cho phù hợp với từng hoàn cảnh khác nhau rồi đúng không nào.

    Đặc biệt hơn nữa, khi đến với chúng tôi, các bạn sẽ được tư vấn lựa chọn những đôi giày chất lượng nhất với gía thành rẻ nhất, hợp thời nhất, đảm bảo sẽ giúp bạn trở thành những quý ông vô cùng lịch lãm với giày công sở và đa phong cách với giày tây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Áo Sơ Mi Nam Và Nữ 2022
  • So Sánh Kích Thước Giữa Hai Loại Giày Sneaker Nữ Và Giày Của Nam
  • Điểm Khác Biệt Giữa Giày Thể Thao Nam Và Nữ 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Miền Nam Và Giọng Miền Bắc
  • Nên Chọn Thu Âm Giọng Đọc Quảng Cáo Nam Hay Nữ?
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Get Và Post

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • Cách Diễn Đạt So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Một Vài Điểm Khác Biệt Khi So Sánh Iphone 12 Và 12 Pro. Liệu Có Đáng Để Nâng Cấp
  • So Sánh Sơ Bộ Iphone 12 Và Iphone 12 Pro
  • So Sánh Iphone 7 Plus Và Iphone 8 Plus, Kẻ 8 Lạng Người Nửa Cân
  • Sự giống nhau giữa GET và POST

    • GETPOST đều là hai phương thức của giao thức HTTP.
    • Đều gửi dữ liệu về server xử lí, sau khi người dùng nhập thông tin vào form và thực hiện submit.
    • Trước khi gửi thông tin, nó sẽ được mã hóa bằng cách sử dụng một giản đồ gọi là url encoding. Giản đồ này là các cặp name/value được kết hợp với các kí hiệu = và các kí hiệu khác nhau được ngăn cách bởi dấu &. Các khoảng trống được xóa bỏ, thay thế bằng kí tự + và bất kì kí tự không phải dạng số và chữ được thay thế bằng giá trị hexa. Sau khi thông tin được mã hóa, nó sẽ được gửi lên Server.

    So sánh phương thức GET và POST.

    Phương thức GET gửi thông tin người dùng đã được mã hóa được phụ thêm vào yêu cầu trang, truyền thông tin thông qua url.

    Phương thức POST truyền thông tin thông qua HTTP header

    Dữ liệu của METHOD GET gửi đi thì hiện trên thanh địa chỉ (URL) của trình duyệt.

    Dữ liệu được gửi đi với METHOD POST thì không hiển thị trên thanh URL

    HTTP GET có thể được cache bởi trình duyệt

    HTTP POST không cache bởi trình duyệt

    Thực thi nhanh hơn POST vì những dữ liệu gửi đi luôn được webbrowser cached lại.

    Thực thi chậm hơn GET

    phương thức GET ứng với cùng một yêu cầu đó webbrowser sẽ xem trong cached có kết quả tương ứng với yêu cầu đó không và trả về ngay không cần phải thực thi các yêu cầu đó ở phía server.

    Khi dùng phương thức POST thì server luôn thực thi và trả về kết quả cho client

    Phương thức GET được giới hạn gửi tối đa chỉ 2048 ký tự

    Phương thức POST không có bất kì hạn chế nào về kích thước dữ liệu sẽ gửi.

    Không gửi được nhị phân.

    Phương thức POST có thể sử dụng để gửi ASCII cũng như dữ liệu nhị phân.

    Không bao giờ sử dụng phương thức GET nếu gửi password hoặc thông tin nhay cảm lên Server.

    Dữ liệu gửi bởi phương thức POST thông qua HTTP header, vì vậy việc bảo mật phụ thuộc vào giao thức HTTP. Bằng việc sử dụng Secure HTTP, bạn có thể chắc chắn rằng thông tin của mình là an toàn.

    PHP cung cấp mảng liên hợp $_GET để truy cập tất cả các thông tin đã được gửi bởi phương thức GET.

    PHP cung cấp mảng liên hợp $_POST để truy cập tất cả các thông tin được gửi bằng phương thức POST.

    Dữ liệu gửi bởi phương thức GET có thể được truy cập bằng cách sử dụng biến môi trường QUERYSTRING.

    Không thể

    Gửi lại form Với form gửi đi bằng phương thức GET bạn có thể gửi lại bằng cách bấm phím F5 hoặc Ctrl + R

    nếu bạn muốn thực hiện việc gửi lại dữ liệu của form thì trình duyệt sẽ hiển thị một hộp thoại cảnh báo. Trở lại trang trước

    Dữ liệu gửi đi được lưu lại trong lịch sử web và có thể xem lại

    Không được lưu lại trong lịch sử

    Trong trường hợp bạn đã gửi form dữ liệu đi rồi sau đó bấm phím Backspace để quay lại trang trước thì với phương thức GET bạn sẽ vẫn được cùng một nội dụng (chứa form).

    với POST thì bạn sẽ thấy một trang trống.

    đối với dữ liệu ít thay đổi thường dùng phương thức GET để truy xuất và xử lý nhanh hơn.

    Đối với những dữ liệu luôn được thay đổi thì thường sử dụng phương thức POST

    dữ liệu không cần bảo mật thì dùng phương thức GET

    dữ liệu bảo mật thì dùng phương thức POST.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Phương Thức Get Và Post 2022
  • Cập Nhật Giá Vàng Trong Nước Hôm Nay, Xem Giá Vàng Bao Nhiêu
  • Điện Thoại Di Động Samsung Galaxy A71
  • Sơ Đồ Phân Hạng Hiệu Năng Gpu 2022
  • Gpu Render Là Gì? So Sánh Gpu Render Với Cpu Render
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×