Phân Biệt “Fault”, “Mistake”, “Error” Và “Defect”

--- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp: Phân Biệt Fault, Defect, Mistake Và Error
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Effective Và Efficient
  • Sự Khác Nhau Giữa Efficient Vs Effective
  • Cách Kiểm Tra Mã Vạch Sữa Ensure Của Mỹ Hàng Thật Giả
  • Thành Thạo Và Phân Biệt Fit, Suit Và Match
    1. “Fault”- / fɔ:lt/ : khiếm khuyết hoặc thiếu sót, lỗi lầm, khuyết điểm.

     

    • Dùng khi nói về trách nhiệm của ai đó khi làm sai hoặc khi nói về những khuyết điểm thuộc về tính cách của ai đó.

    Ví dụ: It was not his fault that his team lost the match.

    ( Đó không phải lỗi của anh ấy khi đội anh ấy thua trận đấu)

    I like him despite his faults.

    ( Tôi thích ông ấy dù những khuyết điểm của ông ấy)

    There is a fault in the electrical system.

    ( Có một chỗ hỏng trong hệ thống điện)

    1. “Mistake – /mis’teik/: lỗi, sai lầm, lỗi lầm.

     

    • Nói về một hành động hoặc một ý nghĩa sai lầm, đem lại một kết quả không như mong muốn ( chủ yếu được thực hiện bởi một người)

     

    • Make a mistake”/ “make mistakes”: phạm sai lầm

     

     

    • by mistake”: do nhầm lẫn.

     

    • and no mistake”: không còn nghi ngờ gì nữa

     

    • to learn by one’s mistake”: học hỏi qua sai lầm của ai

     

    Ví dụ:  It’s hot today and no mistake.

    ( Không còn nghi ngờ gì nữa trời hôm nay nóng)

    The waiter made a mistake over the bill.

    ( Người phục vụ bàn có một chỗ nhầm lẫn trong hóa đơn)

    You can’t arrest me! There must be some mistake!

    ( Các người không được bắt tôi! Chắc chắn là có sự nhầm lẫn rồi)

    1. “Error” – / ‘erə/: sự sai lầm, sự sai sót, lỗi.

     

    • Mang sắc thái trang trọng hơn so với “Mistake” và được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến một thứ khác.

     

    • Thường được sử dụng trong các văn bản khoa học.
    • make an error”: phạm sai lầm.

    Ví dụ: The essay contains a number of typing errors.

    ( Bài tiểu luận chứa một số lỗi đánh máy)

    The letter was sent to you in error.

    ( Bức thư bị gửi nhầm đến anh)

    • “Error” và “Mistake” cùng để chỉ một hành động sai lầm do sự đánh giá kém, hoặc thiếu hiểu biết, hoặc bất cẩn. Tuy nhiên, “Error” có tính nghiêm trọng hơn, dùng trong trường hợp tính toán sai lầm hoặc phán đoán sai. Còn “mistake” nhẹ hơn, những người bình thường ai cũng có thể mắc phải “mistake” và “mistake” được dùng nhiều hơn trong ngữ cảnh hàng ngày.

     

     

    1. “Defect” – / di’fekt/ : khuyết điểm, nhược điểm.

     

    • Dùng để nói về những sai sót, hỏng hóc khiếm khuyết trong quá trình 1 thứ gì đó được tạo ra.

    Ví dụ: There are defects in our educational system.

    (Hệ thống giáo dục của chúng ta có nhiều khuyết điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cần Hiểu Và Viết Đúng Cụm Từ Ban Chấp Hành Đảng Bộ
  • Cách Kiểm Tra Đồng Hồ Seiko Chính Hãng Đầy Đủ
  • Cách Nhận Biết Đồng Hồ Seiko Chính Hãng Và Hàng Fake Đúng Đắn
  • Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Giả Chính Xác!
  • Cách Xem Xe Suzuki Xipo, Phân Biệt Đời Xe Suzuki Sport Và Satria
  • Phân Biệt “fault”, “mistake”, “error” Và “defect”

    --- Bài mới hơn ---

  • Mistake Vs Fault Vs Error Vs Blunder
  • Effective Vs. Efficient: What’s The Difference?
  • Efficient Vs Effective: Phân Biệt Sự Khác Nhau
  • Cách Nhận Biết Và Kiểm Tra Mã Vạch Sữa Ensure Của Mỹ Hàng Thật Giả
  • Phân Biệt Assure, Ensure, Insure
    1. “Fault”- / fɔ:lt/ : khiếm khuyết hoặc thiếu sót, lỗi lầm, khuyết điểm.

      Dùng khi nói về trách nhiệm của ai đó khi làm sai hoặc khi nói về những khuyết điểm thuộc về tính cách của ai đó.

    Ví dụ: It was not his fault that his team lost the match.

    ( Đó không phải lỗi của anh ấy khi đội anh ấy thua trận đấu)

    I like him despite his faults.

    ( Tôi thích ông ấy dù những khuyết điểm của ông ấy)

    There is a fault in the electrical system.

    ( Có một chỗ hỏng trong hệ thống điện)

      Nói về một hành động hoặc một ý nghĩa sai lầm, đem lại một kết quả không như mong muốn ( chủ yếu được thực hiện bởi một người)

      Make a mistake”/ “make mistakes“: phạm sai lầm

      and no mistake“: không còn nghi ngờ gì nữa

      to learn by one’s mistake“: học hỏi qua sai lầm của ai

    Ví dụ: It’s hot today and no mistake.

    ( Không còn nghi ngờ gì nữa trời hôm nay nóng)

    The waiter made a mistake over the bill.

    ( Người phục vụ bàn có một chỗ nhầm lẫn trong hóa đơn)

    You can’t arrest me! There must be some mistake!

    ( Các người không được bắt tôi! Chắc chắn là có sự nhầm lẫn rồi)

      Mang sắc thái trang trọng hơn so với “Mistake” và được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến một thứ khác.

    • Thường được sử dụng trong các văn bản khoa học.
    • make an error”: phạm sai lầm.

    Ví dụ: The essay contains a number of typing errors.

    ( Bài tiểu luận chứa một số lỗi đánh máy)

    The letter was sent to you in error.

    ( Bức thư bị gửi nhầm đến anh)

      “Error” và “Mistake” cùng để chỉ một hành động sai lầm do sự đánh giá kém, hoặc thiếu hiểu biết, hoặc bất cẩn. Tuy nhiên, “Error” có tính nghiêm trọng hơn, dùng trong trường hợp tính toán sai lầm hoặc phán đoán sai. Còn “mistake” nhẹ hơn, những người bình thường ai cũng có thể mắc phải “mistake” và “mistake” được dùng nhiều hơn trong ngữ cảnh hàng ngày.

      Dùng để nói về những sai sót, hỏng hóc khiếm khuyết trong quá trình 1 thứ gì đó được tạo ra.

    Ví dụ: There are defects in our educational system.

    (Hệ thống giáo dục của chúng ta có nhiều khuyết điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Giả
  • Bật Mí Cách Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Giả
  • Dấu Hiệu Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Và Giả Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Và Giả Chính Xác Đến 99%
  • Những Điều Cần Lưu Ý Khi Mua Bán Xe Xipo Chính Chủ
  • Phân Biệt Error, Mistake, Fault, Defect

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Sản Xuất Giống Ếch Đồng
  • 4 Cách Nhận Biết Vòng Gỗ Sưa Thật Giả Bạn Cần Biết
  • Gạo St24 Và St25 Gạo Nào Ngon Hơn?
  • So Sánh Gạo St24 Và St25, Loại Nào Ngon Hơn? Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Gạo St24 St25 Loại Nào Ngon Hơn?
  • Khi học từ vựng TA, chắc hẳn sẽ có nhiều bạn gặp các từ có nghĩa giống nhau nhưng lại k biết áp dụng cho trường hợp nào là đúng, ví như từ ERROR, MISTAKE, FAULT, DEFECT. Bốn từ này đều mang nghĩa là lỗi, nhưng không phải trường hợp nào bốn từ này cũng có thể thay thế cho nhau, mỗi từ áp dụng cho một trường hợp đặc biệt khác nhau.

    Nên các bạn cần phải nắm rõ nghĩa chính xác của từng từ cũng như các dùng của chúng.

    Fault: dùng khi nói về trách nhiệm của 1 ai đó khi làm sai hoặc khi nói về những khuyết điểm thuộc về tính cách của 1 người nào đó 

    Ex: It will be your own fault if you don’t pass the exam.

    Mistake: nói về 1 hành động hay 1 ý nghĩ sai lầm và đem lại kết quả không mong muốn. Đặc biệt là có những kết từ với “mistake” như: make a mistake/make mistakes (phạm phải sai lầm), by mistake (do nhầm lẫn).

    Ex: Waiter! I think you’ve made a mistake over the bill.

    Error: trang trọng hơn “mistake”, và đặc biệt được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến 1 thứ khác.

    Ex: The telephone bill was too far high due to a computer error. (Hóa đơn điện thoại cao hơn hẳn là do lỗi của máy tính.)

    Defect: nói về những sai sót, hỏng hóc, khiếm khuyết trong quá trình 1 thứ gì đó được tạo ra.

    Ex: There are defects in our educational system. (Hệ thống giáo dục của chúng ta có những khuyết điểm.)

     

    =================

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Trung tâm Bright Education Centre

    Số 57, ngõ 295 Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

    Hotline – Ms Thao – 0987.905.529

    Website: Sansangdethanhcong.com [email protected]

    ==========

    Like và Follow fanpage BEC English Centre để update thêm các từ vựng và Sample mẫu HOT nhất trong IELTS!

    Tham gia ngay cộng đồng IELTS SPEAKING tại BEC : https://bitly.vn/1vby để cập nhật các bài học cũng như đề thi IELTS mới nhất từ cộng đồng các bạn học viên của BEC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xipo 1 Càng Và 2 Càng Là Gì – Hướng Dẫn Cách Phân Biệt
  • Cách Phân Biệt Trang Sức Đá Mã Não Thật Giả
  • Cách Phân Biệt Ví Da Cá Sấu Thật Hay Giả Dành Cho Các Quý Ông
  • Dễ Dàng Nhận Biết Ví Nam Da Bò Thật & Giả Chỉ Trong 3 Giây
  • Phân Biệt, Kiểm Tra Hiệu Quả Nhất
  • Cách Phân Biệt Fault, Mistake, Error, Defect Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Efficient Là Gì? Cách Phân Biệt Efficient Và Effective
  • Làm Sao Phân Biệt Được Sữa Ensure Thật Và Giả?
  • Cách Phân Biệt Sữa Ensure Giả
  • Cách Phân Biệt Ếch Đồng
  • Ếch Đồng Um Lá Cách Cốt Dừa
  • Cách phân biệt Fault, Mistake, Error, Defect

    1.Fault

    Usage:

    Dùng Fault khi nói về trách nhiệm của một ai đó khi làm sai.

    E.g:

    • It was his fault that we were late.
    • Đó là lỗi của anh ấy khi chúng ta bị đi muộn.
    • It’s not my fault! Don’t blame it on me!
    • Đây không phải là lỗi của tôi. Đừng có đổ lỗi cho tôi!
    • It will be your own fault if we be late.
    • Nếu như ta đến muộn thì đó là lỗi của bạn.

    Chỉ khiếm khuyết trong tính cách của một người

    E.g:

    • I am not perfect, I have own faults.
    • Tôi thì không hoàn hảo, tôi có khuyến khuyết riêng của mình.

    Lưu ý:

    • Dùng fault trong thành ngữ: It is not my fault.
    • Dùng fault để chỉ các lỗi máy móc, kỹ thuật, điện tử.

    E.g:

    • There is a fault in this system, you should fix it soon.
    • Có lỗi trong hệ thống rồi, bạn nên sửa nó sớm thôi.

    Usage:

    Nói về một hành động hay một ý nghĩ sai lầm và đem lại kết quả không mong muốn.

    Cụm từ thường gặp:

    • Make a mistake/make mistakes: phạm phải sai lầm.
    • By mistake: do nhầm lẫn.
    • Common mistake: sai lầm thường gặp.
    • In mistake for something: nhầm lẫn với thứ khác.

    E.g:

    • I think you’ve made a mistake over the test.
    • Tôi nghĩ bài kiểm tra của bạn có chút nhầm lẫn.
    • He answered the question by mistake.
    • Anh ấy trả lời sai câu hỏi.
    • Her essay is full of grammar mistakes.
    • Bài văn của cô ấy có rất nhiều lỗi ngữ pháp.
    • She took the bag by mistake.
    • Cô ấy cầm nhầm cái túi.

    Usage:

    Một vài cụm từ chứa “error”:

    • Human error: sai sót do con người (không phải máy móc).
    • No room for error: không có chỗ cho sai sót.
    • System error: lỗi hệ thống.

    E.g:

    • Because of the computer software errors, I can’t open any program.
    • Do lỗi của phần mềm máy tính, tôi không mở được chương trình nào cả.
    • An error message comes up when I try to open my email.
    • Một thông báo lỗi hiện lên khi tôi đang cố mở email.
    • The internet connection is error.
    • Kết nối internet đang bị lỗi.

    Lưu ý: error và mistake

    • Error và mistake là những từ có cách sử dụng gần giống nhau. Cả 2 từ cùng chỉ một hành động sai lầm do sự đánh giá kém, hoặc thiếu hiểu biết, hoặc bất cẩn.
    • Error có mức độ nghiêm trọng hơn. Error là do tính toán sai lầm và phán đoán sai, mistake nhẹ hơn, những người bình thường ai cũng có thể mắc phải.
    • Mistake được dùng nhiều hơn trong giao tiếp hàng ngày.

    E.g:

    • It was my mistake. I am sorry!
    • Tất cả là lỗi của tôi. Tôi rất xin lỗi!
    • John admits that he’d made a serious error.
    • John thừa nhận rằng anh ta đã gây ra một sai sót rất lớn.
    • We all make mistakes.
    • Chúng ta đều phạm sai lầm.

    Usage:

    Nói về những sai sót, hỏng hóc, khiếm khuyết trong quá trình một thứ gì đó được tạo ra.

    Sự mâu thuẫn giữa kỳ vọng và thực tế, một lỗi được phát hiện sau khi được ứng dụng vào sản phẩm.

    E.g:

    • There are serious defects in our management system.
    • Hệ thống quản lý của chúng ta có những khuyết điểm nghiêm trọng.
    • The book contains serious defects.
    • Cuốn sách chứa lỗi sai nghiêm trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Tổ Chức Cơ Sở Đảng
  • Ban Chấp Hành Đảng Bộ Là Gì? Tìm Hiểu Ban Chấp Hành Đảng Bộ Việt Nam
  • Kinh Nghiệm Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Và Giả
  • Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Giả Chính Xác Và Chuẩn Nhất 2022
  • Xipo 1 Càng Và 2 Càng Là Gì
  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp: Phân Biệt Fault, Defect, Mistake Và Error

    --- Bài mới hơn ---

  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Effective Và Efficient
  • Sự Khác Nhau Giữa Efficient Vs Effective
  • Cách Kiểm Tra Mã Vạch Sữa Ensure Của Mỹ Hàng Thật Giả
  • Thành Thạo Và Phân Biệt Fit, Suit Và Match
  • Nên Mua Future Neo Fi Hay Future Neo Gt Ạ?
  •  

    Ta có thể nhìn thấy những cụm từ có chứa “fault” như: 

    – Find fault (with somebody/something): cố tìm lỗi của ai đó để phàn nàn.

    – Fault for doing something.

     

    Ex:

    – It was his fault that we were late. (Đó là lỗi của anh ấy khi chúng ta bị đi muộn).

    – It’s not my fault! Don’t blame it on me! (Đây không phải là lỗi của tôi. Đừng có đổ lỗi cho tôi!)

     

     

    Phân biệt Fault, Mistake, Error, Defect

     

    Thường để nói về 1 hành động hay 1 ý nghĩ sai lầm đem đến kết quả không mong muốn. 

    Cụm từ thường gặp:

    – Make a mistake/make mistakes: phạm phải sai lầm.

    – By mistake: do nhầm lẫn.

    – Common mistake: sai lầm thường gặp.

    – In mistake for something: nhầm lẫn với thứ khác.

     

    Ex:

    – Her essay is full of spelling mistakes. (Bài văn có rất nhiều lỗi chính tả).

    – Waiter! I think you’ve made a mistake over the bill. (Bồi bàn! Tôi nghĩ hóa đơn có chút nhầm lẫn).

    – She took the green scarf by mistake. (Cô ấy cầm nhầm chiếc khăn màu xanh).

     

    Phân biệt Fault, Mistake, Error, Defect

     

    Mang sắc thái nghiêm trọng hơn “mistake”, và đặc biệt được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến 1 thứ khác. Thường là lỗi phần mềm, máy móc kĩ thuật.

    Một vài cụm từ chứa “error”:

    – Human error: sai sót do con người (không phải máy móc).

    – No room for error: không có chỗ cho sai sót.

     

    Ex:

    – The telephone bill was too far high due to a computer error. (Hóa đơn điện thoại cao hơn hẳn là do lỗi của máy tính).

    – An error message comes up when I try to open the program. (Một thông báo lỗi hiện lên khi tôi đang cố mở chương trình).

     

     

    Ở đây có thể hiểu là sự mâu thuẫn giữa kỳ vọng và thực tế, một lỗi được phát hiện sau khi được ứng dụng vào sản phẩm. Từ này còn có thể hiểu là sự sai sót, hỏng hóc khi tạo ra một thứ gì đó.

     

    Ex:

    – The book contains serious defects. (Cuốn sách chứa lỗi sai nghiêm trọng).

    – Goods with slight defects are sold at half price. (Hàng hóa với lỗi nhẹ được bán bằng nửa giá).

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt “Fault”, “Mistake”, “Error” Và “Defect”
  • Cần Hiểu Và Viết Đúng Cụm Từ Ban Chấp Hành Đảng Bộ
  • Cách Kiểm Tra Đồng Hồ Seiko Chính Hãng Đầy Đủ
  • Cách Nhận Biết Đồng Hồ Seiko Chính Hãng Và Hàng Fake Đúng Đắn
  • Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Giả Chính Xác!
  • Mistake Vs Fault Vs Error Vs Blunder

    --- Bài mới hơn ---

  • Effective Vs. Efficient: What’s The Difference?
  • Efficient Vs Effective: Phân Biệt Sự Khác Nhau
  • Cách Nhận Biết Và Kiểm Tra Mã Vạch Sữa Ensure Của Mỹ Hàng Thật Giả
  • Phân Biệt Assure, Ensure, Insure
  • Phân Biệt Assure, Ensure, Insure, Make Sure, Sure, Certain, Warranty
  • MISTAKE, BLUNDER, FAULT and mean something done incorrectly or improperly. Các từ này đều là danh từ và có nghĩa là “lỗi, sai lầm”. Tuy nhiên giữa chúng có sự khác biệt:

    1. Cách sử dụng FAULT

    Fault: dùng khi nói về trách nhiệm của 1 ai đó khi làm sai hoặc khi nói về những khuyết điểm thuộc về tính cách của 1 người nào đó. implies that you are talking about culpability or responsibility.

    • It will be your own fault if you don’t pass the exam. (Nếu bạn không qua kỳ thi này, đó là lỗi của bạn).
    • It was not his that his team lost the match.
    • It was my that there was an error in the computer program.
    • It’s not my fault he’s late. Don’t blame me. (Cậu ta muộn không phải do lỗi của mình. Đừng khiển trách mình).
    • She has her faults, but, on the whole, she’s a nice person. (Cô ta có những điểm thiếu sót, nhưng nhìn chung cô ấy là người tốt).
    • A mechanical fault caused the train to come off the rails. (Sự cố về máy móc đã làm cho chuyến tàu trật khỏi đường ray).

    2. Cách sử dụng từ MISTAKE

    Mistake: nói về 1 hành động hay 1 ý nghĩ sai lầm và đem lại kết quả không mong muốn. Đặc biệt là có những kết từ với “mistake” như: make a mistake/make mistakes (phạm phải sai lầm), by mistake (do nhầm lẫn). MISTAKE is the most general term used of everyday situation.

    • Waiter! I think you’ve made a mistake over the bill.
    • It was a big mistake to leave your umbrella at home.
    • Coming to this place was a big mistake. We only wasted our time.
    • It was a mistake to go there on Sunday.
    • I committed a mistake of leaving our bedroom window open.

    3. Cách sử dụng từ ERROR

    Error: trang trọng hơn “mistake”, và đặc biệt được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến 1 thứ khác. is more suitable for more formal contexts. Some may consider ‘ error’ to be much more severe than ‘mistake’.

    • mistake là những từ đồng nghĩa, cùng để chỉ một hành động sai lầm do sự đánh giá kém, hoặc thiếu hiểu biết, hoặc bất cẩn.
    • ám chỉ một sai trái về mặt đạo đức, còn mistake ám chỉ sự đánh giá sai.
    • Error là một từ có tính cách trang trọng hơn.

    Ví dụ về cách dùng từ ERROR:

    • The grammatical errors in this Book could not be ignored.
    • The essay contains a number of typing errors.
    • The computer produced an error when the data was incorrect.
    • His speech contained several factual errors.
    • I made an error in my calculations.
    • The telephone bill was too far high due to a computer . (Hóa đơn điện thoại cao hơn hẳn là do lỗi của máy tính.)
    • The computer gave me a 404 error.
    • Your work is full of spelling mistakes /errors. Bài làm của bạn đầy những lỗi chính tả. (có tính cách trang trọng hơn thì dùng errors).

    4. Khi nào dùng DEFECT?

    Defect: nói về những sai sót, hỏng hóc, khiếm khuyết trong quá trình 1 thứ gì đó được tạo ra.

    • There are defects in our educational system. (Hệ thống giáo dục của chúng ta có những khuyết điểm.)
    • There are serious defects in our management system. (Hệ thống quản lý của chúng ta có những khuyết điểm nghiêm trọng).

    5. Cách sử dụng từ BLUNDER

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt “fault”, “mistake”, “error” Và “defect”
  • Kinh Nghiệm Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Giả
  • Bật Mí Cách Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Giả
  • Dấu Hiệu Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Và Giả Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Và Giả Chính Xác Đến 99%
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Bug, Defect, Failure Và Error Trong Kiểm Thử Phần Mềm

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Từ Vựng Tiếng Anh
  • Difference Between Affect And Effect: Affect V/s Effect
  • What Is The Difference Between Affect And Effect?
  • Phân Biệt Giới Tính Ếch Bố Mẹ Và Tuổi Động Dục
  • # Cách Check Giày Nike Chính Hãng Và Giày Fake: Áp Dụng Nhiều Mẫu Nike
  • NHỮNG THUẬT NGỮ VỀ LỖI PHẦN MỀM Tùy từng văn hóa và phong cách làm việc của từng công ty mà có những nguyên tắc, định nghĩa khác nhau về Lỗi phần mềm. Tuy nhiên về cơ bản vẫn dựa trên các thuật ngữ sau:

    • Defect: nhược điểm
    • Fault: khuyết điểm
    • Failure: sự thất bại
    • Anomaly: sự dị thường
    • Variance: biến dị
    • Incident: việc rắc rối
    • Problem: vấn đề
    • Error: lỗi
    • Bug: lỗi
    • Feature: đặc trưng
    • Inconsistency: sự mâu thuẫn
    1. Phần mềm không thực hiện một số thứ giống như mô tả trong bản đặc tả phần mềm
    2. Phần mềm thực hiện một số việc mà bản đặc tả yêu cầu nó không được thực hiện
    3. Phần mềm thực hiện một số chức năng mà bản đặc tả không đề cập tới
    4. Phần mềm không thực hiện một số việc mà bản đặc tả không đề cập tới, nhưng là những việc nên làm
    5. Trong con mắt của người kiểm thử, phần mềm là khó hiểu, khó sử dụng, chậm đối với người sử dụng

    Trong bài này tôi sẽ làm rõ hơn sự khác nhau giữa bug, defect, failure và error trong phần mềm. Đây chắc hẳn đây là những thuật ngữ chúng ta hay gặp nhất, tuy nhiên không phải ai cũng phân biệt rõ ý nghĩa chính xác cũng như trong trường hợp nào thì sử dụng thuật ngữ nào.

    • BUG: Là một khiếm khuyết trong một thành phần hoặc hệ thống mà nó có thể làm cho thành phần hoặc hệ thống này không thực hiện đúng chức năng yêu cầu của nó, ví dụ như thông báo sai hoặc định nghĩa dữ liệu không đúng. Một bug, nếu gặp phải trong quá trình hệ thống hoạt động, có thể gây ra failure trong thành phần hoặc hệ thống đó. (A flaw in a component or system that can cause the component or system to fail to perform its required function, e.g. an incorrect statement or data definition. A defect, if encountered during execution, may cause a failure of the component or system.)
    • DEFECT:Lỗi trong qua trình phát triển hoặc lỗi logic(coding or logic) làm cho chương trình hoạt động sai yêu cầu đề ra.(Về cơ bản là giống định nghĩa bug).
    • ERROR: Là hành động của con người dẫn đến kết quả sai. (A human action that produces an incorrect result.) [Theo tài liệu IEEE 610]
    • Còn Failure chính là sự khác biệt giữa kết quả thực tế trên màn hình và kết quả mong đợi của một thành phần, hệ thống hoặc service nào đó.

    Note: Không phải 100% failure là do bug gây ra, trong quá trình test cấu hình sai, test sai môi trường hoặc làm thiếu bước có thể dẫn đến failure

    Tham khảo http://www.hoidapit.com.vn/Questions/ViewQuestions/2390/phan-biet-bug-defect-error-va-failure.htmlhttps://voer.edu.vn/c/loi-bug-la-gi/4c771e16/32455ae1

    All Rights Reserved

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật
  • Mẹo Nhận Biết Danh Từ
  • Suzuki Xipo Chiếc Xe Huyền Thoại Một Thời
  • Thắt Lưng Da Cá Sấu
  • Cách Nhận Biết Ví Da Cá Sấu Thật Giả Trong Một Nốt Nhạc
  • Sự Khác Biệt Giữa To Và Too

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng So, But, However, Therefore
  • Phân Biệt So, Too Và Very
  • Phân Biệt Giữa “made In Viet Nam” Và “xuất Xứ Tại Việt Nam”
  • Sự Khác Nhau Giữa Lease, Rent, Hire, Lend, Và Employ
  • Sự Khác Biệt Giữa Marketing B2B Và B2C Là Gì?
  • Vì và cũng là hai từ được sử dụng rất nhiều trong ngôn ngữ tiếng Anh, điều quan trọng là phải biết sự khác biệt giữa và quá để hiểu nơi sử dụng chúng một cách chính xác. Trước khi cố gắng hiểu sự khác biệt giữa và quá, trước tiên chúng ta hãy có một cái nhìn tốt về hai từ, đến và quá. Cả hai từ, đến và quá, được biết là hơi khó hiểu cho người dùng vì chúng có cách phát âm và chính tả rất giống nhau. To chủ yếu là giới từ, nhưng nó cũng được sử dụng như một trạng từ và quan trọng nhất là nó được sử dụng như một điểm đánh dấu nguyên bản. Chúng ta đều biết rằng hình thức nguyên bản của một động từ được tạo ra với. Sau đó, quá chỉ được sử dụng như một trạng từ. Họ, và cũng vậy, cho thấy sự khác biệt giữa chúng khi nói đến việc sử dụng.

    Có nghĩa là gì?

    Anh ấy đi London tối nay.

    Anh ấy đã chơi bắn để hoàn thiện.

    Cô tặng hoa hồng cho bạn mình.

    Ở đây, bạn là người nhận.

    Anh ấy trẻ hơn em họ của mình.

    Anh kết hôn với cô.

    Trong cả hai câu, từ để chuyển tải một số loại mối quan hệ giữa hai cá nhân.

    To được sử dụng như là nguyên bản trong các biểu thức như để sống, để nói và để đọc. Điều này được thực hiện bởi vì được gọi là điểm đánh dấu nguyên bản. Các ví dụ nêu trên là tất cả các trường hợp cho động từ nguyên thể.

    Không có nghĩa là gì?

    Mặt khác, quá, được sử dụng để ngụ ý cường độ của một tình huống cụ thể như trong ví dụ sau.

    Hôm nay trời nóng quá

    Cường độ của nhiệt cũng được mô tả bằng từ này. Do đó, quá được sử dụng như một trạng từ trong câu mang ý nghĩa rất.

    Hơn nữa, từ này chỉ ra sự thái quá của một cái gì đó. Đọc câu sau.

    Trời quá tối để ra ngoài.

    Trong câu này, sự thừa của bóng tối cũng được biểu thị bằng cách sử dụng từ này.

    Từ này cũng được sử dụng để truyền đạt ý nghĩa của cũng. Ví dụ, quan sát câu sau.

    Anh cũng tham dự cuộc họp.

    Trong câu nói trên, từ quá truyền đạt ý nghĩa của cũng. Tương tự như vậy, đôi khi từ quá được sử dụng để truyền đạt ý nghĩa rất giống như trong câu sau đây.

    Anh ấy đã quá chắc chắn về sai lầm của đồng nghiệp của mình.

    Trong câu này, từ quá truyền đạt ý nghĩa của rất.

    Sự khác biệt giữa To và Too là gì?

    * To là một giới từ được sử dụng trong trường hợp dative trong khi giảm danh từ. Nó ngụ ý đích hoặc địa điểm.

    * Mặt khác, quá, được sử dụng để ngụ ý cường độ của một tình huống cụ thể.

    * Đôi khi từ được sử dụng để ám chỉ một trạng thái, để truyền đạt ý nghĩa của người nhận, để chỉ mối quan hệ giữa hai cá nhân và cũng để chỉ dạng động từ nguyên thể.

    * Quá biểu thị sự quá mức của một cái gì đó, ý nghĩa rất và ý nghĩa cũng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt “so”, “too” Và “very”
  • Sự Khác Biệt Giữa ‘so’, ‘too’ Và ‘rất’ Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Hồng Sâm Và Hắc Sâm
  • Sự Khác Nhau Giữa Sâm Tươi Hàn Quốc Và Sâm Tươi Việt Nam
  • Sự Khác Nhau Giữa Nhân Sâm Và Hồng Sâm
  • Sự Khác Biệt Giữa Is Và Al

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Điểm Khác Biệt Giữa Is Và Al
  • Sự Khác Biệt Giữa Máy Lạnh Và Máy Điều Hòa
  • Fob Là Gì? So Sánh Fob Với Các Hình Thức Vận Tải Cir, Cfr, Fas
  • Sự Khác Nhau Giữa Cưa Gỗ Và Cưa Kim Loại
  • Sự Khác Biệt Giữa Nhu Cầu Và Muốn
  • Vì hoàn cảnh ra đời và mục tiêu của IS khác so với Al-Qaeda, cách thức hoạt động của chúng, do vậy, cũng hoàn toàn khác nhau. Đó là lý do tại sao chiến lược chống khủng bố của Mỹ vốn được xây dựng để đối phó với Al-Qaeda đã không phù hợp với kẻ thù mới là IS.

    Sau sự kiện 11/9, Mỹ đã chi hàng nghìn tỷ đôla xây dựng cơ sở hạ tầng tình báo, thực thi pháp luật và chiến dịch quân sự nhằm vào Al-Qaeda và các phân nhánh của mạng lưới này trên khắp thế giới. Theo điều tra năm 2010 của tờ “Bưu điện Washington”, Mỹ đã lập mới hoặc tái tổ chức khoảng 263 cơ quan chính phủ, trong đó có Bộ An ninh nội địa, Trung tâm chống khủng bố quốc gia và Cơ quan an ninh vận tải.

    Chiến lược UAV và đột kích của Mỹ phát huy hiệu quả khi tiêu diệt 75% giới chóp bu Al-Qaeda.

    Mỗi năm, tình báo Mỹ thực hiện 50.000 báo cáo về chủ nghĩa khủng bố và có tới 51 cơ quan liên bang, bộ chỉ huy quân sự theo dấu dòng tiền đi và đến các mạng lưới khủng bố. Cơ cấu này đã giúp hạn chế phần lớn các vụ tấn công khủng bố trên đất Mỹ. Hay nói cách khác, hệ thống chống khủng bố này của Mỹ đã hoạt động hiệu quả, nhưng đối với IS lại là một câu chuyện khác.

    Đầu tiên, hãy đánh giá về chiến dịch quân sự và tình báo mà Mỹ triển khai để bắt và tiêu diệt các thủ lĩnh của Al-Qaeda qua các cuộc không kích của máy bay không người lái và các vụ đột kích của lực lượng đặc nhiệm. Khoảng 75% các nhân vật chóp bu của Al-Qaeda đã bị tiêu diệt bởi đặc nhiệm Mỹ và máy bay không người lái. Công nghệ này rất phù hợp với các mục tiêu lẩn trốn ở các vùng hẻo lánh, nơi nguy cơ giết nhầm dân thường thấp.

    Nhưng chiến thuật này lại tỏ ra không hiệu quả với IS. Các tay súng và giới chóp bu IS hoạt động ở khu vực đô thị, chúng thường lẩn trốn vào trong dân và nằm giữa các tòa nhà khiến máy bay không người lái và lính đặc nhiệm khó mà thực hiện được nhiệm vụ. Ngoài ra, việc chỉ tiêu diệt các thủ lĩnh IS không khiến tổ chức này bị suy yếu đáng kể. Đứng đầu Bộ Chỉ huy quân sự của IS là ban điều hành gồm Baghdadi và hai cấp phó – hai tên này từng là tướng lĩnh trong quân đội Iraq dưới thời Tổng thống Saddam Hussein. Đó là Abu Ali al-Anbari, phụ trách các chiến dịch của IS ở Syria và Abu Muslim al-Turkmani, kiểm soát các hoạt động quân sự tại Iraq.

    Tổ chức hành chính dân sự của IS do 12 nhân viên hành chính giám sát, chịu trách nhiệm cai quản các vùng lãnh thổ ở Iraq và Syria và giám sát các hội đồng tài chính, truyền thông, tôn giáo… Mặc dù không hoàn hảo như mô tả trong các video tuyên truyền, nhưng “Nhà nước IS” vẫn có thể vận hành khá trơn tru mà không cần Baghdadi hay các cấp phó của hắn.

    IS cũng đặt ra một thách thức khác đối với các chiến thuật chống khủng bố của Mỹ vốn vẫn nhắm vào nguồn tài chính, chiến dịch tuyên truyền và hoạt động tuyển mộ của lực lượng thánh chiến. Một trong những thành công ấn tượng nhất của chiến lược chống khủng bố của Mỹ đó là cắt được nguồn cấp tài chính cho Al-Qeada. Ngay sau vụ 11/9, FBI và CIA, rồi sau có thêm Bộ Quốc phòng đã bắt đầu phối hợp chặt chẽ với nhau trong lĩnh vực tình báo tài chính. Trong cuộc chiến tranh Iraq năm 2003, các nhân viên FBI dưới vỏ bọc nhân viên quân sự Mỹ đã thẩm vấn các nghi can khủng bố bị giam giữ tại nhà tù Guantanamo, Cuba.

    Từ đầu năm 2012, IS đã dần chiếm giữ những mỏ dầu chủ chốt ở đông Syria, và nay đã kiểm soát được 60% năng lực sản xuất dầu mỏ tại quốc gia này. Trong khi đó, trong chiến dịch tấn công tại Iraq mùa hè vừa qua, IS cũng đã chiếm được 7 cơ sở sản xuất dầu. Nhóm này đang bán dầu khai thác được ra thị trường chợ đen ở Iraq và Syria. IS cũng xuất lậu dầu mỏ sang Jordan, Thổ Nhĩ Kỳ, nơi chúng đã tìm được nhiều khách hàng sẵn sàng mua món “vàng đen” này với giá thấp hơn giá thị trường. Ước tính, IS thu nhập từ 1 – 3 triệu USD mỗi ngày từ việc buôn dầu mỏ.

    IS không chỉ thu lợi từ dầu mỏ. Hồi tháng 6, khi IS chiếm được thành phố Mosul, miền Bắc Iraq, chúng đã cướp được không ít của cải từ ngân hàng Trung ương của tỉnh cùng tên và nhiều ngân hàng nhỏ khác. Chúng còn bán rất nhiều cổ vật có giá trị ra chợ đen. Chúng lấy đồ trang sức, xe hơi, máy móc và cả thú nuôi từ người dân địa phương. Việc kiểm soát một số tuyến đường huyết mạch ở tây Iraq cho phép IS thu được một nguồn tiền ổn định từ việc vận chuyển hàng hóa và phí cầu đường. Chúng còn có được nguồn thu từ các cánh đồng trồng bông và lúa mì ở Raqqa, vựa lúa của Syria.

    Kỳ 3: Tình dục và những chiến binh thánh chiến cô đơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Sự Khác Biệt Giữa Cán Bộ Và Công Chức
  • Bài 3: Top 5 Sự Khác Nhau Giữa Forex Và Chứng Khoán
  • Pay, Salary, Wage, Income, Paycheck, Payroll, Earnings
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Good Và Well
  • Trang Web Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Trang Web Và Website
  • Sự Khác Biệt Giữa Gang Và Thép

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Gang Và Thép
  • So Sánh Gang Và Thép
  • 7 Điểm Khác Nhau Giữa Hộ Kinh Doanh Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Hộ Kinh Doanh
  • Tổng Quan Về Các Khối U Vùng Đầu Cổ
  •  

    Gang và Thép có nhiều điểm khác biệt rất rõ ràng đặc biệt là màu sắc, độ cứng, độ bền và công dụng của từng loại. Để đi sâu vào tìm hiểu được sự khác biệt của cả 2 chúng ta cần tìm hiểu nhiều yếu tố từ khái niệm, công thức cho đến đặc tính.

     

    + Báo giá sắt thép xây dựng

    + Bảng giá Xà Gồ C, Z hôm nay mới nhất

    + Báo giá tôn thép xây dựng

    Sự khác biệt giữa gang và thép

    Để phân biệt được tính chất của gang và thép chúng ta dựa vào cấu tạo và đặc tính cơ bản, cụ thể như sau:

    Khái niệm gang và thép

    Gang là hợp kim được cấu tạo từ Sắt và Các bon với hàm lượng cacbon lớn hơn 2,14%, ngoài ra gang còn chứa thêm các nguyên tố khác như Si, P, S và Mn. Gang rẻ hơn thép với điểm nóng chảy thấp và khả năng đúc nhanh. Không co lại vì lạnh được. Gang dễ tạo mà không cần phải kiểm soát lượng cacbon có trong chúng. 

     

     

     

     

    Thép là hợp kim được cấu thành từ Sắt và Cacbon giống như Gang nhưng lượng các bon thấp hơn 2% cùng với các nguyên tố khác, chúng làm cho các nguyên tử sắt không di chuyển được nhiều. Khi thêm các nguyên tố khác vào một cách có kiểm soát sẽ tạo ra các loại thép khác nhau và chất lượng cũng khác nhau (Đây là lý do hiện nay có rất nhiều loại thép trên thị trường)

     

    Từ 2 khái niệm trên, chúng ta có thể phân biệt rõ các đặc tính của từng loại cụ thể.

    Sự khác biệt trong đặc tính của gang và thép

    Đặc tính của từng loại sẽ tạo ra các mục tiêu sử dụng chúng khác nhau và ứng dụng của chúng trong cuộc sống cũng khác nhau.

     

    Gang

    Mang tính giòn, giảm xóc, hấp thụ rung và tiếng ồn với nhiệt độ nóng chảy của gang là đủ làm cho phôi của bất kỳ loại hợp kim nào. Nó có thể dùng để tạo nhiều hình dạng phức tạp, chi tiết máy thậm chí là đồ nội thất bằng gang vì dễ gia công, chịu mài mòn cùng với giá thành thấp.

     

     

     

    Gang cứng, không bị co lại khi lạnh nhưng lại rất giòn vì thế dễ bị vỡ nhưng không thể uốn cong hoặc lõm khi va đập.

     

    Thép

    Với tính chất nhẹ, khó đúc, độ nhớt cao. Dễ uốn và tạo hình bằng tay nhưng khó nóng chảy và được sản xuất có kiểm soát nên công dụng của thép nhiều hơn so với Gang vì chỉ cần thay đổi một số nguyên tố trong quá trình tạo nên thép thì cũng tạo ra được một loại thép khác với ứng dụng khác.

     

     

     

     

    Giá thành của thép cao hơn so với gang vì quy trình tạo ra chặt chẽ, kiểm soát thấu đáo để đảm bảo chất lượng nên tốn nhiều công sức, thời gian hơn.

    Ứng dụng của gang và thép trong cuộc sống và xây dựng

    Như đã nói ở trên, với các tính chất đó, Gang và Thép được sử dụng nhiều trong cuộc sống nhưng với các ứng dụng khác nhau.

     

    Trong cuộc sống

    Thép có thể làm được các vật dụng với hình dạng không quá phức tạp, độ giãn nở và chịu nhiệt, đàn hồi tốt khiến cho thép góp mặt trong nhiều công dụng và trong các vật liệu thiết bị chịu lực, chịu nhiệt.

     

     

    Trong khi đó, gang lại góp phần vào các chi tiết máy, các vật dụng nhà bếp hay nội thất vì tính cứng, chịu mài mòn của chúng. Tuy nhiên các vật liệu hay thiết bị từ gang thông thường có độ thẩm mỹ kém hơn nhưng lại rẻ hơn nhiều so với các thiết bị, đồ gia dụng làm từ các vật liệu khác.

     

    Ngoài ra gang trắng (một trong các loại Gang) còn được dùng để luyện thép.

     

    Trong xây dựng

    Thép được sử dụng để làm xương, khung sườn của nhà, chịu được nhiệt độ, sự tác động của môi trường cũng như khả năng chịu lực tốt, ứng dụng của thép trong xây dựng là quá nhiều và hầu như tất cả các công trình hiện tại đều có thép.

     

     

     

     

    Gang được ứng dụng trong xây dựng hiện nay là Gang xám, ngày xưa thường dùng làm máng dẫn nước, ống dẫn nước nhưng hiện tại đã được thay thế bằng các vật liệu khác có độ bền tốt hơn, phù hợp hơn với nhu cầu của người sử dụng.

     

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    + Địa chỉ: 55 Đường Trần Nhật Duật, Tân Định, Quận 1, Hồ Chí Minh 700000

    + Tel: 0767 137 999 (Mr Hiếu)

    + Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhựa Phenolic Fomanđehit Là Gì?
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Phenol C6H5Oh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Hóa 12 Chương : Polime
  • Phân Biệt Especial Và Special, Especially Và Specially
  • Đề Thi Hoá 11 Học Kì 2 Có Đáp Án
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×