So Sánh (Phân Biệt) Nhà Nước Với Xã Hội Csnt (Tổ Chức Thị Tộc, Bộ Lạc)

--- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Nhà Nước, Sự Khác Biệt Giữa Nhà Nước Với Các Thiết Chế Chính Trị Khác Trong Xã Hội?
  • Phân Biệt Giữa “other / Another / The Other / The Others”
  • Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Other Nhanh Chóng
  • Phân Biệt Ought To, Had Better Và Should Đơn Giản Nhất
  • + Serum The Ordinary Hyaluronic Acid 2% + B5 Có Tốt Không?(2020)
  • 60103

    Theo học thuyết Mác – Lênin, Nhà nước không tồn tại trong xã hội cộng sản nguyên thủy. Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội loài người đã phát triển đến một giai đoạn nhất định.

    – Cơ sở kinh tế của xã hội cộng sản nguyên thủy là chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động.

    – Thị tộc là cơ sở tồn tại của xã hội cộng sản nguyên thủy. Trong thị tộc mọi người đều bình đẳng, không một ai có đặc quyền, đặc lợi. Thị tộc tổ chức theo huyết thống.

    – Quyền lực trong xã hội cộng sản nguyên thủy là quyền lực mang tính chất xã hội, gắn liền với xã hội, không tách rời dân cư.

    Để cho công việc của thị tộc tiến hành một cách trôi chảy, tức là để tổ chức và quản lý thị tộc, đã xuất hiện tổ chức Hội đồng thị tộc. Hội đồng thị tộc là tổ chức quyền lực cao nhất của thị tộc, trong đó mọi người lớn tuổi không phân biệt đàn ông hay đàn bà, đều là thành viên và có tính bắt buộc chung đối với mọi người. Hội đồng thị tộc bầu ra những người đứng đầu thị tộc như tù trưởng, thủ lĩnh quân sự,…để thực hiện quyền lực và quản lý các công việc chung của thị tộc.

    So sánh nhà nước với tổ chức thị tộc

    Sự giống nhau giữa nhà nước và thị tộc

    Nhà nước và tổ chức thị tộc đều là cơ sở tồn tại của xã hội loại người tại các giai đoạn lịch sử nhất định.

    Sự khác biệt giữa nhà nước và thị tộc, bộ lạc

    Tôi xin vạch ra một số sự khác nhau giữa nhà nước với các tổ chức thị tộc để các bạn có thể phân biệt được 02 tổ chức này.

    Khái niệm

    là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội với mục đích bảo về địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội.

    Thị tộc là cơ sở tồn tại của xã hội cộng sản nguyên thủy. Trong thị tộc mọi người đều bình đẳng, không một ai có đặc quyền, đặc lợi. Thị tộc tổ chức theo huyết thống.

    Cơ sở kinh tế

    Có 04 kiểu nhà nước tương ứng với 04 kiểu hình thái kinh tế – xã hội:

    – Nhà nước chủ nô: chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và nô lệ.

    – Nhà nước phong kiến: chế độ tư hữu của giai cấp địa chủ phong kiến đối với đất đai và tư liệu sản xuất khác.

    – Nhà nước tư sản: chế độ sở hữu tư về máy móc, nhà xưởng,… và bóc lột giá trị thặng dư.

    – Nhà nước xã hội chủ nghĩa: chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.

    Cơ sở kinh tế của xã hội cộng sản nguyên thủy là chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động.

    Xã hội không có sự phân hóa giàu nghèo, không có người bóc lột người

    Cơ sở xã hội

    – Nhà nước tổ chức dân cư theo lãnh thổ: Nhà nước xuất hiện đã lấy sự phân chia lãnh thổ làm điểm xuất phát. Cách tổ chức công dân theo lãnh thổ là đặc điểm chung của tất cả các nhà nước.

    – Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt: Quyền lực này không còn hòa nhập với dân cư. Quyền lực công cộng đặc biệt sau khi có nhà nước thuộc về giai cấp thống trị, phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị.

    + Nhà nước chủ nô: xã hội phân hoá thành giai cấp chủ nô và giai cấp nô lệ.

    + Nhà nước phong kiến: sự mâu thuẫn và đấu tranh giữa giai cấp địa chủ và nông dân.

    + Nhà nước tư sản: sự mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.

    + Nhà nước xã hội chủ nghĩa: xã hội bình đẳng.

    – Dân cư được tổ chức theo huyết thống và chế độ mẫu hệ. Tế bào của xã hội là thị tộc, nhiều thị tộc hợp thành bào tộc, nhiều bào tộc hợp thành bộ lạc.

    – Người lãnh đạo thị tộc là thủ lĩnh hoặc thủ trưởng, do hội đồng thị tộc bầu ra. Hội đồng thị tộc bao gồm tất cả những người lớn tuổi trong thị tộc.

    – Quyền lực của những người lãnh đạo gắn liền với dân cư, dựa trên uy tín, không dựa vào cưỡng chế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Ngành Vật Lý Nguyên Tử Hạt Nhân
  • Nguyên Tố Hoá Học, Bảng Ký Hiệu, Nguyên Tử Khối Và Bài Tập
  • Sự Khác Biệt Giữa Nguyên Tử, Nguyên Tố, Phân Tử Và Hợp Chất Là Gì?
  • Nêu Diễn Biến Các Kì Nguyên Phân , Giảm Phân Tính Số Nhiễm Sắc Thể , Số Tâm Động , Số Cromatit Ở Các Kì Nguyên Phân , Giảm Phân Ai Làm Được Thì Giúp Em , Em C
  • Chu Kỳ Tế Bào, Quá Trình Nguyên Phân Và Giảm Phân
  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Thị Và Nông Thôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Là Gì? Vai Trò? Có Những Loại Phương Pháp Nào?
  • Top 10 Phương Pháp Dạy Học Tích Cực 【Thành Công Nhất】
  • Các Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Được Sử Dụng Phổ Biến
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Phổ Biến
  • Dựa trên mật độ dân số, phát triển, tiện nghi, cơ hội việc làm, giáo dục, v.v … định cư của con người chủ yếu được chia thành hai loại là Thành thị và Nông thôn. Đô thị đề cập đến một khu định cư của con người nơi tỷ lệ đô thị hóa và công nghiệp hóa cao. Mặt khác, trong một khu định cư nông thôn, là một nơi mà tốc độ đô thị hóa khá chậm.

    Một sự khác biệt quan trọng khác giữa hai khu định cư của con người là trong khi khu vực thành thị có dân số cao, khu vực nông thôn có dân số tương đối ít hơn so với khu vực thành thị. Hãy đọc bài viết này, trong đó chúng tôi đã biên soạn điểm quan trọng để phân biệt hai điều này.

    Biểu đồ so sánh

    Định nghĩa đô thị

    Thuật ngữ đô thị chỉ đơn giản đề cập đến khu vực hoặc khu vực đông dân cư và sở hữu các đặc điểm của môi trường nhân tạo. Những người cư trú trong khu vực như vậy, được tham gia vào thương mại, thương mại hoặc dịch vụ. Trong giải quyết này, có công nghiệp hóa quy mô cao dẫn đến cơ hội việc làm tốt hơn. Khu định cư đô thị không chỉ giới hạn ở các thành phố, mà các thị trấn và vùng ngoại ô (khu vực ngoại ô) cũng được bao gồm trong đó.

    Có nhiều lợi thế của cuộc sống ở khu vực thành thị như dễ dàng tiếp cận các tiện nghi khác nhau, phương tiện giao thông tốt hơn, lựa chọn giải trí và giáo dục, cơ sở y tế. Mặc dù nó có một số nhược điểm nhất định như ô nhiễm, gây ra do công nghiệp hóa và phương tiện giao thông quy mô lớn như xe buýt, xe lửa, xe hơi, dẫn đến các vấn đề sức khỏe ở người dân sống trong khu vực đó ngày càng tăng.

    Định nghĩa nông thôn

    Chúng tôi định nghĩa thuật ngữ “nông thôn” là một khu vực nằm ở ngoại ô. Nó đề cập đến một khu định cư nhỏ, nằm ngoài ranh giới của một thành phố, khu thương mại hoặc công nghiệp. Nó có thể bao gồm, khu vực nông thôn, làng hoặc thôn, nơi có thảm thực vật tự nhiên và không gian mở. Có một mật độ dân số thấp trong khu vực như vậy. Nguồn thu nhập chính của người dân là nông nghiệp và chăn nuôi. Cottage Industries cũng tạo thành một nguồn thu nhập chính ở đây.

    Sự khác biệt chính giữa thành thị và nông thôn

    1. Một khu định cư nơi dân số rất cao và có các đặc điểm của môi trường xây dựng (môi trường cung cấp các phương tiện cơ bản cho hoạt động của con người), được gọi là đô thị. Nông thôn là khu vực địa lý nằm ở phần bên ngoài của thành phố hoặc thị trấn.
    2. Cuộc sống ở thành thị rất nhanh và phức tạp, trong khi cuộc sống ở nông thôn thì đơn giản và thoải mái.
    3. Khu định cư đô thị bao gồm các thành phố và thị trấn. Mặt khác, khu định cư nông thôn bao gồm các làng và thôn.
    4. Có sự cô lập lớn hơn với thiên nhiên trong các khu vực đô thị, do sự tồn tại của môi trường được xây dựng. Ngược lại, khu vực nông thôn tiếp xúc trực tiếp với thiên nhiên, vì các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến chúng.
    5. Người thành thị đang tham gia vào các công việc phi nông nghiệp, tức là thương mại, thương mại hoặc công nghiệp dịch vụ. Ngược lại, nghề nghiệp chính của người dân nông thôn là nông nghiệp và chăn nuôi.
    6. Dân số thông minh, khu vực đô thị có mật độ dân cư đông đúc, dựa trên quá trình đô thị hóa, tức là đô thị hóa càng cao thì dân số càng cao. Trái lại, dân cư nông thôn rất thưa thớt, có mối quan hệ nghịch đảo với nông nghiệp.
    7. Các khu vực đô thị được phát triển một cách có kế hoạch và có hệ thống, theo quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa. Sự phát triển ở khu vực nông thôn hiếm khi, dựa trên sự sẵn có của thảm thực vật tự nhiên trong khu vực.
    8. Khi nói đến việc huy động xã hội, người dân thành thị rất chuyên sâu khi họ thay đổi nghề nghiệp hoặc cư trú thường xuyên để tìm kiếm cơ hội tốt hơn. Tuy nhiên, ở khu vực nông thôn di chuyển nghề nghiệp hoặc lãnh thổ của người dân tương đối ít hơn.
    9. Phân công lao động và chuyên môn hóa luôn có mặt trong khu định cư đô thị tại thời điểm giao việc. Trái ngược với nông thôn, không có sự phân công lao động.

      Phần kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm, Công Thức Và Những Hằng Số Mảng Trong Excel, Ví Dụ Và Hướng Dẫn Sử Dụng
  • Hàm If Lồng Ghép, Kết Hợp Nhiều Điều Kiện Trong Một Công Thức Duy Nhất
  • Vì Sao Dùng Index Và Match Tốt Hơn Dùng Vlookup Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tìm Giá Trị Lớn Hơn Gần Nhất Với Giá Trị So Sánh
  • Cách Tính Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Sự Khác Biệt Giữa Bộ Xương Nam Và Nữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Vùng Chậu Là Vùng Nào? Nằm Ở Đâu, Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Khác Biệt Thú Vị Giữa Nam Và Nữ
  • Điểm Khác Biệt Giữa Giày Thể Thao Nam Và Nữ
  • Bộ Tranh Hài Hước Về Sự Khác Nhau Giữa Nam Giới Và Nữ Giới
  • Sự Khác Nhau Giữa Áo Sơ Mi Nam Và Nữ
  • sự khác biệt giữa bộ xương nam và nữ

    Câu trả lời 1:

    Nonya và Woodard có một số điểm. Quan hệ tình dục trong bộ xương chỉ có thể được xác định nếu bạn có hộp sọ và xương chậu.

    Giả sử nó nằm trong một quần thể nơi các đặc điểm được đánh dấu rất rõ, bạn sẽ tìm thấy:

    Sọ nam

    Đàn ông có xu hướng có đặc điểm rõ rệt hơn. Hãy nói rằng họ là người đứng đầu lớn. Những cái phổ biến nhất là:

    • Mào của họ lớn hơn và rõ rệt hơn.
    • Quỹ đạo của chúng có hình vuông.
    • Rìa siêu hấp dẫn dày hơn.
    • Glabella và các vòm siêu lớp nổi bật hơn.
    • Quá trình Mastoid nổi bật hơn.
    • Cơ thể bắt buộc có hình vuông hơn và ramus tăng dần có nhiều vỏ; ít gây khó chịu

    Sọ cái

    Đặc điểm của chúng hoàn toàn trái ngược với những hộp sọ nam:

    • Nuchal Crest hầu như không nổi tiếng.
    • Các quỹ đạo được làm tròn hơn.
    • Rìa Supraorbital không dày lắm.
    • Glabella và vòm siêu lạnh không nổi bật chút nào.
    • Quá trình mastoid không lớn lắm, không nổi bật.
    • Các bắt buộc được làm tròn hơn và ramus tăng dần là khó khăn, nghiêng.

    Xương chậu nam

    Xương chậu được hình thành bởi sacrum và hai os coxae. Sacrum (và coccyx) không đáng tin cậy khi xác định giới tính; Một số người cho rằng ở nữ giới, góc tạo ra giữa sacrum và coccyx không quá gay gắt. Nó gần như là một đường thẳng. Ở nam giới, góc khét tiếng hơn và sẽ chỉ ra trước hơn là kém hơn. Một số người khác nói rằng cả hai hình thức đã được tìm thấy trong giới tính khác, vì vậy nó không hoàn toàn đáng tin cậy. Tốt hơn nên xem xét góc này cùng với hộp sọ và các đặc điểm xương chậu khác.

    Ở nam giới, đặc điểm os coxae chủ yếu là không có, không rộng. Hãy nói rằng họ có nó nhỏ ở dưới đó. Dễ nhớ theo cách đó.

    • Các vòi chậu iliac dày hơn.
    • Các sulcus pauricular vắng mặt.
    • Các notch đau thần kinh tọa (lớn hơn) không rộng. Nó rộng như ngón tay cái để bạn có thể có một ý tưởng.
    • Các góc subpubic hoặc concavity không rộng. Nó rất cấp tính.
    • Các vòm bụng không có hoặc không rộng. Đây là lý do hông rộng hơn ở nữ so với nam. Xương mu có bề mặt ngang ngang lớn hơn.

    Xương chậu nữ

    Điều tương tự như hộp sọ, đối diện với những người đàn ông.

    • Iliac tuberosity không dày như những con đực.
    • Preauricular sulcus có mặt. Đôi khi nó tạo thành một số loại kênh hoặc đường hầm.
    • Các notch đau thần kinh tọa lớn hơn là rất rộng.
    • Góc dưới cơ thể rộng hơn. Không cấp tính. Điều này là do bề mặt lông mu lớn hơn ở nam giới.
    • Vòm bụng có mặt. Như đã nói trước đây, có nhiều bề mặt để sinh.

    Bây giờ, nếu bạn có cả một quần thể với giới tính được xác định thông qua những đặc điểm này, bạn có thể quan sát các kiểu mẫu khác: chiều cao, mật độ xương, biến dạng do căng thẳng nghề nghiệp. Nhưng, nếu đó là một dân số đa dạng như Hoa Kỳ hiện đại, thật khó để xác định các mô hình khác này vì bạn không biết thủ tục thực tế của họ.

    Ngay cả các đặc điểm của hộp sọ và os coxae cũng khác nhau giữa các quần thể. Nếu theo quy trình của Mastoid là nhỏ theo ý kiến ​​của một nhóm pháp y người Argentina, thì họ có thể sai về việc đó là nữ vì trong dân số họ đang quan sát, giả sử là một thị trấn ở Scandinavi, quá trình Mastoid ở nam giới được so sánh nhỏ hơn Sọ người Argentina, nhưng chúng lớn hơn hoặc có kích thước tương đương với những người phụ nữ có cùng dân số.

    Câu trả lời 2:

    Có sự khác biệt trong hộp sọ của nam và nữ trong nhiều trường hợp (mặc dù tất cả các bộ xương khác nhau). Một số khác biệt bao gồm;

    1. Hộp sọ của nam giới thường nặng và dày hơn sọ nữ
    2. Đường thời gian thường rõ rệt hơn ở nam so với nữ,
    3. Phần dưới của quỹ đạo khác nhau giữa nam và nữ, nữ có những đường gờ sắc nét hơn về phía dưới quỹ đạo và nam có quỹ đạo hơi xanh hơn nữ
    4. Vết rách nhẹ trên các quỹ đạo thường thấy trên hộp sọ của đàn ông so với phụ nữ. 4 cách để xác định giới tính (Khi tất cả những gì bạn có là một hộp sọ)

    Một sự khác biệt khác nằm ở xương chậu của đàn ông và phụ nữ. Đây là những khác biệt chính của ghi chú giữa nam và nữ;

    1. Xương chậu của nữ lớn hơn và rộng hơn xương chậu đực và có một xương chậu tròn hơn.
    2. Voi mào đực cao hơn con cái, khiến xương chậu giả của chúng trông cao hơn và hẹp hơn.
    3. Các sacrum nam dài hơn, hẹp hơn, cứng hơn và có một biểu hiện sacral rõ rệt so với sacrum nữ.
    4. Góc độ giữa rami mu kém hơn là cấp tính (70 độ) ở nam giới, nhưng khó chịu (90 nhiệt100 độ) ở phụ nữ. Theo đó, góc được gọi là góc dưới lưỡi ở nam giới và vòm mu ở phụ nữ.

    Sự khác biệt về xương chậu nam và nữ được lấy từ bài viết sau;

    https://www.boundless.com/physiology/textbooks/boundless-anatomy-and-physiology-textbook/skeletal-system-parts-of-the-sk MP và nam-bồ nông-493-4533 /

    Những khác biệt khác không được đề cập ở trên bao gồm những điều sau đây;

    Bộ xương nam

    1. Khoang chậu hẹp hơn và ít phòng hơn.

    2. Coccyx ít di chuyển.

    3. Sacrum dài, hẹp hơn với độ lõm.

    4. Xương chậu nặng và dày

    5. Bề mặt khớp lớn.

    6. Xương chậu sâu hơn.

    7. Vòm vòm dưới 900.

    8. Tubchity Ischial quay vào trong.

    9. Obturator foramen tròn.

    10. Đầu vào xương chậu và đầu ra nhỏ hơn.

    11. Đau thần kinh tọa hẹp.

    12. Các gai xương chậu vượt trội trước gần hơn.

    Bộ xương nữ

    1. Khoang chậu rộng hơn, sâu hơn.

    2. Coccyx di chuyển nhiều hơn.

    3. Sacrum ngắn, rộng gần bằng phẳng với độ cong về phía trước ở phần dưới.

    4. Xương chậu nhẹ và mỏng.

    5. Bề mặt khớp nhỏ.

    6. Xương chậu lớn hơn ngắn.

    7. Vòm vòm hơn 900.

    8. Tubchity Ischial hướng ra ngoài.

    9. Obturator foramen hình bầu dục.

    10. Đầu vào xương chậu và đầu ra lớn hơn.

    11. Đau thần kinh tọa rộng.

    12. Các gai xương chậu vượt trội phía trước cách xa nhau.

    Cả hai danh sách trên được liệt kê trong bài viết sau;

    Sự khác biệt giữa bộ xương nam và nữ

    Tôi hy vọng điều này có thể hữu ích trong một số vấn đề.

    Câu trả lời 4:

    Chà, nếu bạn đang nói về bộ xương của con người nam và nữ trưởng thành, có một vài:

    Nữ giới thường:

    1. Có khung xương chậu rộng hơn được định hướng để thuận lợi cho việc sinh nở
    2. Là một vài inch ngắn hơn.

    Nam giới thường:

    1. Hông hẹp hơn.
    2. Có bờ vai rộng hơn.
    3. Là một vài inch cao hơn.

    Bây giờ, trước khi bất cứ ai nghĩ rằng tôi là một chiều, xin vui lòng đọc các bằng chứng sau đây:

    Đối với những người bạn đã biết về Hội chứng không nhạy cảm Androgen, hãy bỏ qua liên kết.

    hội chứng không nhạy cảm androgen

    là một điều kiện trong đó một người được sinh ra có kiểu hình nữ và kiểu gen XY. Nói cách khác, một số phụ nữ thực sự được sinh ra với nhiễm sắc thể nam.

    Nếu có bất kỳ sự khác biệt cơ bản nào giữa nam (XY) và nữ (XX), người ta sẽ nghĩ rằng họ sẽ được nhìn thấy rõ ràng ở một người như vậy.

    (Bốn phụ nữ ở đây có Hội chứng vô cảm Androgen hoàn toàn.)

    Phụ nữ Intersex lên tiếng để bảo vệ thế hệ tiếp theo

    Câu trả lời 5:

    Có nhiều chỉ số giới tính trong bộ xương người, nhưng sự khác biệt chính là được tìm thấy ở xương chậu và hộp sọ. Trong khung xương chậu, phiên bản nữ có tổng thể tương đối rộng hơn so với nam giới, notch đau thần kinh tọa xuất hiện ở một góc rộng hơn 45 độ, cũng như góc ở phía trước của xương chậu bên dưới bản giao hưởng xương mu. Ngoài ra còn có một sulcus pauricular, một rãnh hoặc rãnh nhìn thấy trên xương chậu, đó là dấu hiệu của khung chậu nữ. Trong hộp sọ, phía trên hốc mắt, con đực có xu hướng có những vầng trán rõ rệt, trong đó những vầng trán của con cái thường không có. Cũng như vậy, ở phía sau trung tâm phía dưới của kỹ năng, con đực có xu hướng có một đỉnh chóp rõ rệt, thường trơn tru và vắng mặt ở con cái.

    Câu trả lời 6:

    Câu trả lời 7:

    Như giáo viên sinh học lớp 10 của tôi đã dạy chúng tôi, cách để nói sự khác biệt về giới tính của bộ xương là bằng hông / xương chậu. Nếu xương chậu là đầu vào xương chậu mở và tròn, thì đó là bộ xương nữ, nếu hẹp hơn, xương chậu hình trái tim là nam. Nếu đó là xương trẻ em, có thể không thể biết được vì sự khác biệt trong bộ xương trở nên rõ rệt trong quá trình dậy thì và trưởng thành tình dục.

    https://anthropology.si.edu/writteninbone/male_fbang.html

    svcministry.org © 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Khác Biệt Thú Vị Giữa Nam Và Nữ
  • Sự Khác Biệt Giữa Hai Giới Và Cách Cải Thiện Mối Quan Hệ
  • Điểm Khác Biệt Trong Hành Vi Mua Hàng Của Nam Và Nữ
  • Tâm Lý Khi Yêu Giữa Hai Phái Có Sự Khác Biệt Như Thế Nào?
  • Sự Khác Biệt Giữa Nam Và Nữ
  • Sự Khác Biệt Giữa Internet Và Mạng Nội Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đâu Là Khác Biệt Giữa Internet Và World Wide Web?
  • Sự Khác Nhau Giữa Thủy Lực Và Khí Nén So Sánh Khí Nén Và Thủy Lực
  • Đi Tìm Sự Khác Biệt Giữa Sales Và Marketing
  • Đi Tìm Điểm Khác Biệt Giữa Sales Và Marketing
  • Sự Khác Nhau Giữa Sales Và Marketing, Làm Thế Nào Để Phối Hợp Hiệu Quả?
  • Hầu hết chúng ta bị lẫn lộn giữa các điều khoản Internet và Intranet. Mặc dù tồn tại rất nhiều sự khác biệt giữa chúng, một trong những khác biệt là Internet mở cho tất cả mọi người và mọi người có thể truy cập trong khi đó, Intranet yêu cầu đăng nhập xác thực là một tổ chức sở hữu riêng.

    Biểu đồ so sánh

    Định nghĩa của Internet

    Internet là một mạng toàn cầu thiết lập kết nối và cung cấp truyền giữa các máy tính khác nhau. Nó sử dụng cả chế độ liên lạc có dây và không dây để gửi và nhận bất kỳ thông tin nào như dữ liệu, âm thanh, video, v.v.

    Ngày nay mọi người đều sử dụng Internet để thu thập thông tin, liên lạc và truyền dữ liệu qua mạng. Đây là một mạng công cộng sử dụng các máy tính có thể kết nối và chuyển tiếp với nhau. Nó cung cấp một nguồn thông tin tuyệt vời cho người dùng.

    Định nghĩa của mạng nội bộ

    Mạng nội bộ là một phần của Internet thuộc sở hữu tư nhân của một tổ chức. Nó kết nối tất cả các máy tính với nhau và cung cấp quyền truy cập vào các tệp và thư mục trong mạng. Nó có một tường lửa bao quanh hệ thống để tránh người dùng trái phép truy cập mạng. Chỉ người dùng được ủy quyền mới có quyền truy cập mạng.

    Hơn nữa, Intranet được sử dụng để kết nối máy tính và truyền dữ liệu, tệp hoặc tài liệu trong công ty. Đó là một cách an toàn để chia sẻ các chi tiết, tài liệu và thư mục vì mạng được bảo mật cao và bị hạn chế trong tổ chức. Nó kết xuất các dịch vụ khác nhau như email, tìm kiếm, lưu trữ dữ liệu, v.v.

    Sự khác biệt chính giữa Internet và mạng nội bộ

    1. Internet cung cấp thông tin không giới hạn mà mọi người có thể xem trong khi, trong Intranet, dữ liệu lưu hành trong tổ chức.
    2. Internet cung cấp quyền truy cập cho mọi người trong khi đó, Intranet chỉ cho phép xác thực người dùng.
    3. Internet không thuộc sở hữu của bất kỳ tổ chức nào hoặc nhiều tổ chức, trong khi đó, Intranet là một mạng riêng thuộc về một công ty hoặc tổ chức.
    4. Internet có sẵn cho tất cả trong khi đó, Intranet bị hạn chế.
    5. Mạng nội bộ an toàn hơn so với Internet.

    Điểm tương đồng giữa Internet và Intranet

    1. Cả Internet và Intranet đều có thể được truy cập bằng bất kỳ trình duyệt nào.
    2. Họ sử dụng Giao thức Internet để truyền dữ liệu.
    3. Cả hai đều được sử dụng để chia sẻ thông tin với người dùng qua mạng.

    Phần kết luận

    Do đó, chúng tôi kết luận rằng cả Internet và Intranet đều có một số khía cạnh và điểm tương đồng giống nhau. Internet là tập hợp của nhiều mạng LAN, MAN và WAN khác nhau, trong khi đó, Intranet chủ yếu là mạng LAN, MAN hoặc WAN. Mạng nội bộ an toàn hơn so với Internet vì đăng nhập của người dùng liên tục cập nhật theo định kỳ và nó giới hạn trong một tổ chức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giao Thức Tcp/ip Là Gì? So Sánh Mô Hình Osi Với Mô Hình Tcp/ip
  • Nguyên Nhân, Hoàn Cảnh Kí Kết Và Nội Dung Hiệp Ước Pa Tơ Nốt
  • Passport Là Gì? Visa Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Passport Và Visa Bạn Cần Biết
  • Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa
  • Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa?
  • Sự Khác Biệt Giữa Bộ Luật Dân Sự 2005 Và Bộ Luật Dân Sự 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Loa Nghe Nhạc Và Loa Karaoke Như Thế Nào?
  • Sự Khác Biệt Rõ Ràng Giữa Một Người Mẹ Mang Thai Ngoài Ý Muốn Và Có Sự Chuẩn Bị Kỹ Càng Trước Khi Sinh Con
  • Sự Khác Biệt Giữa Ung Thư Ở Người Lớn Và Trẻ Em?
  • Giải Mã Sự Khác Nhau Giữa Các Logo Adidas
  • Sự Khác Nhau Giữa Người Con Gái Để Yêu Và Để Kết Hôn
  • 1. Sự thỏa thuận

    2. Bộ luật dân sự

    3. Tập quán

    4. Quy định tương tự pháp luật

    (Điều 2, 3 Bộ luật dân sự 2005)

    1. Sự thỏa thuận

    2. Bộ luật dân sự

    3. Tập quán

    4. Quy định tương tự pháp luật

    5. Nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

    6. Án lệ

    7. Lẽ công bằng

    (Điều 3, 4, 5, 6 Bộ luật dân sự 2022)

    Tòa án có quyền từ chối

    (vì pháp luật dân sự không có căn cứ để giải quyết vụ việc)

    Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc, trường hợp này dựa theo thứ tự trên để giải quyết. (Khoản 2 Điều 14 Bộ luật dân sự 2022)

    – Mất năng lực hành vi dân sự

    – Hạn chế năng lực hành vi dân sự

    (Điều 22, 23 Bộ luật dân sự 2005)

    – Mất năng lực hành vi dân sự

    – Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

    – Hạn chế năng lực hành vi dân sự

    (Điều 22,23, 24 Bộ luật dân sự 2022)

    Có thể đặt tên bằng tiếng Việt hoặc bằng ngôn ngữ khác

    Chỉ được đặt tên bằng tiếng Việt (Khoản 3 Điều 26 Bộ luật dân sự 2022)

    Không phải trả tiền

    Phải trả tiền, trừ khi có thỏa thuận khác (Khoản 1 Điều 32 Bộ luật dân sự 2022)

    Không được phép

    Được phép (Điều 37 Bộ luật dân sự 2022)

    Không có giá trị pháp lý (Điều 134 Bộ luật dân sự 2022)

    Vẫn có giá trị pháp lý trong trường hợp đã thực hiện được ít nhất 2/3 nghĩa vụ (Điều 129 Bộ luật dân sự 2022)

    Quyền sở hữu

    (Điều 164 Bộ luật dân sự 2005)

    – Quyền sở hữu

    – Quyền khác đối với tài sản gồm quyền đối với bất động sản liền kề, quyền hưởng dụng và quyền bề mặt.

    Đồng thời, quyền khác đối với tài sản vẫn có hiệu lực trong trường hợp quyền sở hữu được chuyển giao trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    (Căn cứ Điều 158, 159, 160 Bộ luật dân sự 2022)

    Khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản, các bên đã giao kết hợp đồng phải:

    Không có quy định

    – Thỏa thuận sửa đổi hợp đồng

    – Chấm dứt hợp đồng

    – Yêu cầu Tòa án sửa đổi hợp đồng để cân bằng lợi ích của các bên.

    (Điều 420 Bộ luật dân sự 2022)

    Giới hạn: 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước (Khỏan 1 Điều 476 Bộ luật dân sự 2005)

    Giới hạn: 20%/năm của khoản tiền vay (Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2022)

    Không được thừa nhận

    Đựơc thừa nhận trong trường hợp không thê viết hoặc nhờ người khác viết, đánh máy được (Điều 634 Bộ luật dân sự 2022)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Phật Học Đông Á: Hướng Dẫn Tài Liệu Tham Khảo
  • Sự Khác Biệt (Tinh Tế) Giữa Lòng Tự Trọng Và Lòng Tự Ái / Tính Cách
  • 5 Sự Khác Biệt Giữa Lòng Tự Ái Và Lòng Tự Trọng / Tâm Lý Học
  • Sự Khác Biệt Giữa Lòng Tự Ái Và Lòng Tự Trọng Là Gì?
  • 5 Sự Khác Biệt Giữa Lòng Tự Ái Và Lòng Tự Trọng
  • Sự Khác Biệt Giữa Bộ Luật Hình Sự 1999 Và Bộ Luật Hình Sự 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Phạt Vi Phạm Trong Bộ Luật Dân Sự Và Luật Thương Mại
  • Phân Biệt Giữa Người Làm Chứng Và Người Chứng Kiến
  • So Sánh Bộ Luật Hình Sự 2022 (Sửa Đổi 2022) Và Blhs 1999 (Sửa Đổi 2009)
  • Thắng Cbs Là Gì? So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Phanh Abs Và Cbs
  • Khác Nhau Giữa Abs Và Cbs
  • Nhằm khắc phục những sai sót trong quá khứ, nay mình mạn phép chia sẻ những khác biệt giữa Bộ luật hình sự 1999 và Bộ luật hình sự 2022 để phục vụ cho công tác nghiên cứu, học tập và cả ứng dụng trong thực tế.

    Lưu ý: Bộ luật hình sự 1999 được nhắc ở tiêu đề và cả ở trong bài viết là Bộ luật hình sự 1999, được sửa đổi, bổ sung năm 2009. Tương tự với Bộ luật hình sự 2022 cũng như vậy, là Bộ luật hình sự 2022, được sửa đổi, bổ sung năm 2022.

    STT

    Bộ luật hình sự 1999

    Bộ luật hình sự 2022

    Nội dung mới

    1

    Lời nói đầu

    Không có

    Bãi bỏ nội dung Lời nói đầu tại Bộ luật hình sự 1999.

    2

    Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự

    Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, chống mọi hành vi phạm tội; đồng thời giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.

    Để thực hiện nhiệm vụ đó, Bộ luật quy định tội phạm và hình phạt đối với người phạm tội.

    Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự

    Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội; giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.

    Bộ luật này quy định về tội phạm và hình phạt.

    3

    Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự

    Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự

    1. Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Bổ sung cơ sở chịu trách nhiệm hình sự không chỉ đối với cá nhân mà còn đối với pháp nhân.

    4

    Điều 3. Nguyên tắc xử lý

    1. Mọi hành vi phạm tội phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật.

    2. Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội.

    Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, lưu manh, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả nghiêm trọng.

    Khoan hồng đối với người tự thú, thành khẩn khai báo, tố giác người đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra.

    3. Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, đã hối cải, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục.

    4. Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt trong trại giam, phải lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội; nếu họ có nhiều tiến bộ thì xét để giảm việc chấp hành hình phạt.

    5. Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hoà nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.

    Điều 3. Nguyên tắc xử lý1. Đối với người phạm tội:

    a) Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;

    b) Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội;

    c) Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;

    d) Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra;

    đ) Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục;

    g) Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.

    2. Đối với pháp nhân thương mại phạm tội:

    a) Mọi hành vi phạm tội do pháp nhân thương mại thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;b) Mọi pháp nhân thương mại phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế;c) Nghiêm trị pháp nhân thương mại phạm tội dùng thủ đoạn tinh vi, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;d) Khoan hồng đối với pháp nhân thương mại tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại gây ra, chủ động ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả xảy ra.

    Bổ sung nguyên tắc xử lý đối với pháp nhân phạm tội.

    5

    Điều 4. Trách nhiệm đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm

    2. Các cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ pháp luật và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình.

    3. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.

    Điều 4. Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm

    2. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình.

    3. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm.

    Sửa đổi từ ngữ cho phù hợp hơn trước, đồng thời các cơ quan có trách nhiệm phòng chống tội phạm cũng được trao quyền hạn để thực hiện nhiệm vụ này.

    6

    Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    1. Bộ luật hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    2. Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng các quyền miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi và miễn trừ về lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

    Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    1. Bộ luật hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam.

    2. Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

    – Mở rộng hiệu lực áp dụng của Bộ luật hình sự trong trường hợp vi phạm xảy ra ở tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam.

    – Quy định lại nội dung áp dụng BLHS 2022 đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước CHXHCNVN. (Trong khi trước đây mặc định các đối tượng này được giải quyết bằng con đường ngoại giao)

    7

    Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    1. Công dân Việt Nam phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo Bộ luật này.

    Quy định này cũng được áp dụng đối với người không quốc tịch thường trú ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    2. Người nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự Việt Nam trong những trường hợp được quy định trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

    Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    1. Công dân Việt Nam hoặc pháp nhân thương mại Việt Nam có hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà Bộ luật này quy định là tội phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật này.

    Quy định này cũng được áp dụng đối với người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam.

    2. Người nước ngoài, pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm hại lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    3. Đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định.

    Bổ sung hiệu lực áp dụng đối với pháp nhân thương mại Việt Nam, pháp nhân thương mại nước ngoài.

    Đồng thời quy định hiệu lực áp dụng trong trường hợp hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    8

    Điều 7.Hiệu lực của Bộ luật hình sự về thời gian

    1. Điều luật được áp dụng đối với một hành vi phạm tội là điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạm tội được thực hiện.

    2. Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xoá án tích và các quy định khác không có lợi cho người phạm tội, thì không được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.

    3. Điều luật xoá bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xoá án tích và các quy định khác có lợi cho người phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.

    Điều 7. Hiệu lực của Bộ luật hình sự về thời gian

    1. Điều luật được áp dụng đối với một hành vi phạm tội là điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạm tội được thực hiện.

    2. Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và quy định khác không có lợi cho người phạm tội, thì không được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.

    3. Điều luật xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự,miễn hình phạt, giảm hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện,xóa án tích và quy định khác có lợi cho người phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.

    Bổ sung quy định “loại trừ trách nhiệm hình sự”, “tha tù trước thời hạn có điều kiện”

    9

    Điều 8. Khái niệm tội phạm

    1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa.

    2. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại không lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến ba năm tù; tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến bảy năm tù; tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến mười lăm năm tù; tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên mười lăm năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

    4. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm, nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể, thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác.

    Điều 8. Khái niệm tội phạm

    2. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác.

    Điều 9. Phân loại tội phạm

    1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:

    a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

    2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.

    – Quy định thêm đối với pháp nhân thương mại phạm tội.

    – Nhấn mạnh tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đối với từng loại tội phạm.

    – Đối với tội phạm ít nghiêm trọng thì khung cao nhất không chỉ là đến 03 năm tù mà còn là hình thức phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ.

    10

    Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

    1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

    2. Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

    1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

    2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

    – Bổ sung quy định loại trừ đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự.

    – Quy định cụ thể trường hợp người phạm tội là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự.

    11

    Điều 13. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

    1. Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự; đối với người này, phải áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.

    2. Người phạm tội trong khi có năng lực trách nhiệm hình sự, nhưng đã lâm vào tình trạng quy định tại khoản 1 Điều này trước khi bị kết án, thì cũng được áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh. Sau khi khỏi bệnh, người đó có thể phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Điều 21. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

    Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Bãi bỏ một số nội dung không cần thiết tại quy định về tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự.

    Đội ngũ luật sư – Hãng Luật TGS LAWFIRM

    Luật sư – Nguyễn Văn Tuấn – GĐ Hãng Luật TGS

    Ông là một luật sư giỏi có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai. Luật sư đã tham gia tranh tụng nhiều vụ án tranh chấp đất đai, vụ án hình sự, kinh tế, thương mại,.. trên toàn quốc.

    Luật sư Nguyễn Đức Hùng – Phó Giám Đốc Hãng Luật TGS

    Thạc sĩ, Luật sư Nguyễn Đức Hùng là một luật sư giỏi, đã từng công tác tại Công ty Luật TNHH NHB và nhiều công ty luật có thương hiệu khác, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Đất đai, hình sự, dân sự..

    Luật sư Nguyễn Đức Hùng – Luật sư Hãng Luật TGS

    Luật sư Đức Hùng từng công tác tại nhiều tổ chức hành nghề luật sư uy tín, có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tranh tụng hình sự, đất đai, tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình.

    Luật sư Hà Huy Sơn – Luật sư Hãng Luật TGS

    Là một luật sư giỏi trong lĩnh vực hình sự. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Hình Sự, luật sư Hà Huy Sơn đã gây dựng được cho mình thương hiệu riêng và sự uy tín vững chắc đối với khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa “university” Và “college”
  • Sự Khác Biệt Giữa Tâm Lý Đàn Ông Và Phụ Nữ Sau Khi Chia Tay
  • Top 5 Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Hệ Điều Hành Ios Và Android 2022
  • 5 Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Hệ Điều Hành Ios Và Android
  • Sự Khác Biệt Giữa Android Và Ios?
  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Thị Và Nông Thôn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Đúng Về Phương Pháp Montessori
  • “ứng Dụng Phương Pháp Analytical Hierarchy Process (Ahp) Của Saaty Trong Nghiên Cứu Phân Vùng Thích Nghi Cho Cây Trồng”
  • So Sánh Phương Pháp Truyền Thống Với Phương Pháp Ala
  • Tìm Hiểu Về Cách Điều Trị Sùi Mào Gà Bằng Ala Pdt
  • Phương Pháp Aba Là Một Phương Pháp Can Thiệp Đối Với Trẻ Tự Kỷ
  • Dựa trên mật độ dân số, phát triển, tiện nghi, cơ hội việc làm, giáo dục, v.v … định cư của con người chủ yếu được chia thành hai loại là Thành thị và Nông thôn. Đô thị đề cập đến một khu định cư của con người nơi tỷ lệ đô thị hóa và công nghiệp hóa cao. Mặt khác, trong một khu định cư nông thôn, là một nơi mà tốc độ đô thị hóa khá chậm.

    Một sự khác biệt quan trọng khác giữa hai khu định cư của con người là trong khi khu vực thành thị có dân số cao, khu vực nông thôn có dân số tương đối ít hơn so với khu vực thành thị. Hãy đọc bài viết này, trong đó chúng tôi đã biên soạn điểm quan trọng để phân biệt hai điều này.

    Biểu đồ so sánh

    Định nghĩa đô thị

    Thuật ngữ đô thị chỉ đơn giản đề cập đến khu vực hoặc khu vực đông dân cư và sở hữu các đặc điểm của môi trường nhân tạo. Những người cư trú trong khu vực như vậy, được tham gia vào thương mại, thương mại hoặc dịch vụ. Trong giải quyết này, có công nghiệp hóa quy mô cao dẫn đến cơ hội việc làm tốt hơn. Khu định cư đô thị không chỉ giới hạn ở các thành phố, mà các thị trấn và vùng ngoại ô (khu vực ngoại ô) cũng được bao gồm trong đó.

    Có nhiều lợi thế của cuộc sống ở khu vực thành thị như dễ dàng tiếp cận các tiện nghi khác nhau, phương tiện giao thông tốt hơn, lựa chọn giải trí và giáo dục, cơ sở y tế. Mặc dù nó có một số nhược điểm nhất định như ô nhiễm, gây ra do công nghiệp hóa và phương tiện giao thông quy mô lớn như xe buýt, xe lửa, xe hơi, dẫn đến các vấn đề sức khỏe ở người dân sống trong khu vực đó ngày càng tăng.

    Định nghĩa nông thôn

    Chúng tôi định nghĩa thuật ngữ “nông thôn” là một khu vực nằm ở ngoại ô. Nó đề cập đến một khu định cư nhỏ, nằm ngoài ranh giới của một thành phố, khu thương mại hoặc công nghiệp. Nó có thể bao gồm, khu vực nông thôn, làng hoặc thôn, nơi có thảm thực vật tự nhiên và không gian mở. Có một mật độ dân số thấp trong khu vực như vậy. Nguồn thu nhập chính của người dân là nông nghiệp và chăn nuôi. Cottage Industries cũng tạo thành một nguồn thu nhập chính ở đây.

    Sự khác biệt chính giữa thành thị và nông thôn

    1. Một khu định cư nơi dân số rất cao và có các đặc điểm của môi trường xây dựng (môi trường cung cấp các phương tiện cơ bản cho hoạt động của con người), được gọi là đô thị. Nông thôn là khu vực địa lý nằm ở phần bên ngoài của thành phố hoặc thị trấn.
    2. Cuộc sống ở thành thị rất nhanh và phức tạp, trong khi cuộc sống ở nông thôn thì đơn giản và thoải mái.
    3. Khu định cư đô thị bao gồm các thành phố và thị trấn. Mặt khác, khu định cư nông thôn bao gồm các làng và thôn.
    4. Có sự cô lập lớn hơn với thiên nhiên trong các khu vực đô thị, do sự tồn tại của môi trường được xây dựng. Ngược lại, khu vực nông thôn tiếp xúc trực tiếp với thiên nhiên, vì các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến chúng.
    5. Người thành thị đang tham gia vào các công việc phi nông nghiệp, tức là thương mại, thương mại hoặc công nghiệp dịch vụ. Ngược lại, nghề nghiệp chính của người dân nông thôn là nông nghiệp và chăn nuôi.
    6. Dân số thông minh, khu vực đô thị có mật độ dân cư đông đúc, dựa trên quá trình đô thị hóa, tức là đô thị hóa càng cao thì dân số càng cao. Trái lại, dân cư nông thôn rất thưa thớt, có mối quan hệ nghịch đảo với nông nghiệp.
    7. Các khu vực đô thị được phát triển một cách có kế hoạch và có hệ thống, theo quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa. Sự phát triển ở khu vực nông thôn hiếm khi, dựa trên sự sẵn có của thảm thực vật tự nhiên trong khu vực.
    8. Khi nói đến việc huy động xã hội, người dân thành thị rất chuyên sâu khi họ thay đổi nghề nghiệp hoặc cư trú thường xuyên để tìm kiếm cơ hội tốt hơn. Tuy nhiên, ở khu vực nông thôn di chuyển nghề nghiệp hoặc lãnh thổ của người dân tương đối ít hơn.
    9. Phân công lao động và chuyên môn hóa luôn có mặt trong khu định cư đô thị tại thời điểm giao việc. Trái ngược với nông thôn, không có sự phân công lao động.

      Phần kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm So Sánh 2 Cột Trong Excel
  • Các Hàm Tìm Kiếm Có Điều Kiện Trong Excel Hiệu Quả Trong Công Việc
  • Cách Sử Dụng Mảng Trong Vba Để So Sánh Nội Dung Trong Hai Danh Sách, Hai Mảng Dữ Liệu Của Excel
  • Hướng Dẫn Các Hàm Lấy Dữ Liệu Có Điều Kiện Trong Excel 2022
  • Hướng Dẫn Các Hàm Lấy Dữ Liệu Có Điều Kiện Trong Excel
  • Sự Khác Biệt Giữa Bộ Não Của Nam Và Nữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Sự Khác Biệt Thú Vị Giữa Nam Và Nữ Dưới Góc Nhìn Pháp Luật
  • Những Điểm Khác Nhau Giữa Đàn Ông Và Phụ Nữ Trong Tình Yêu
  • Nam Và Nữ Khi Yêu Khác Nhau Như Thế Nào ?
  • 6 Khác Biệt Tâm Lý Cơ Bản Giữa Đàn Ông Và Phụ Nữ Trong Tình Yêu (P2)
  • Sự Khác Biệt Giữa Nam Và Nữ Khi Du Lịch
  • Ở nam và nữ cho thấy sự khác biệt lớn nhất trong kết nối não liên bán cầu, với phụ nữ trẻ đến trung niên có nhiều mối liên hệ giữa bán cầu chủ yếu ở thùy trán, với phụ nữ lớn tuổi cho thấy các kết nối phân phối rộng rãi hơn trong não chứ không phải chỉ ở thùy trán .

    Đàn ông không phải đến từ sao Hỏa và phụ nữ không đến từ sao Kim , nhưng bộ não của họ thực sự đang có những dây mắc xích khác nhau , một nghiên cứu mới của Ragini Verma và các cộng sự thuộc Đại học Pennsylvania cho biết .

    “Trung bình , não bộ ở nam giới kết nối trước ra sau mạnh mẽ hơn so với nữ giới “, trong khi ” não bộ ở nữ giới có các kết nối mạnh mẽ từ trái sang phải, ” trưởng nhóm nghiên cứu Ragini Verma , một phó giáo sư X quang tại Đại học Y khoa Pennsylvania cho biết .

    Nghiên cứu trước đây đã tìm thấy sự khác biệt về hành vi giữa nam và nữ . Ví dụ, phụ nữ có thể có nhận thức xã hội và trí nhớ tốt hơn , trong khi những người đàn ông có thể có động cơ và kỹ năng phân tích tốt hơn . Nghiên cứu hình ảnh não đã chỉ ra rằng phụ nữ có tỷ lệ cao hơn chất xám, mô tính toán của bộ não, trong khi nam giới có tỷ lệ cao hơn của chất trắng , các loại cáp kết của não. Nhưng một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng bộ não nam giới và nữ giới được kết nối khác nhau.

    Trong nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đã scan não của 949 người ở độ tuổi từ 8-22 (428 nam và 521 nữ) , sử dụng một hình thức chụp ảnh cộng hưởng từ (MRI).

    Những người đàn ông trẻ đã có các kết nối mạnh mẽ hơn trong bán cầu não trong khi các phụ nữ trẻ có các kết nối mạnh mẽ hơn giữa bán cầu , kết quả công trình nghiên cứu này được đăng trên tạp chí Proceedings của Viện hàn lâm Khoa học ngày Dec.2.2013 . Tuy nhiên , tiểu não , một phần của não dưới đại não, đóng một vai trò trong việc phối hợp chuyển động cơ bắp , cho thấy mô hình ngược lại, với nam giới có kết nối mạnh mẽ hơn giữa bán cầu .

    Nói tổng quát , mặt sau của não bộ xử lý nhận thức và mặt trước của não xử lý hành động; bán cầu trái của não bộ là nơi của tư duy logic, trong khi phía bên phải của não thiên về suy nghĩ trực quan. Những phát hiện cho rằng nam giới có thể nổi trội ở khả năng vận động kết hợp phân tích, trong khi phụ nữ có thể nổi trội ở tư duy trực quan.

    ” Đó là hấp dẫn mà chúng ta có thể thấy một số khác biệt chức năng ở cấu trúc não bộ giữa nam và nữ giới . Cấu trúc não bộ mỗi cá nhân có thể có một phần của cả nam giới và nữ giới trong họ “, Verma nói với LiveScience

    Khi các nhà nghiên cứu đã so sánh những người trẻ tuổi theo nhóm tuổi, họ nhìn thấy sự khác biệt não rõ rệt nhất là ở thanh thiếu niên (13 đến 17 tuổi ) , cho thấy giới tính bắt đầu phân ra ở tuổi thiếu niên . Ở nam và nữ cho thấy sự khác biệt lớn nhất trong kết nối não liên bán cầu, với phụ nữ trẻ đến trung niên có nhiều mối liên hệ giữa bán cầu chủ yếu ở thùy trán, với phụ nữ lớn tuổi cho thấy các kết nối phân phối rộng rãi hơn trong não chứ không phải chỉ ở thùy trán .

    Một câu hỏi kéo dài là liệu sự khác biệt về cấu trúc của não bộ dẫn đến sự khác biệt về chức năng của não , hay sự khác biệt về chức năng dẫn đến thay đổi cấu trúc .

    Những phát hiện này có thể giúp các nhà khoa học hiểu được tại sao một số bệnh , chẳng hạn như bệnh tự kỷ, được phổ biến hơn ở nam giới , Verma nói.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Căn Bản Giữa Não Bộ Của Nam Và Nữ
  • Có Bất Kỳ Sự Khác Biệt Nào Giữa Não Nam Và Não Nữ Không?
  • Tâm Lý Đàn Ông Sau Khi Chia Tay
  • Top 5 Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Hệ Điều Hành Ios Và Android
  • So Sánh “triệt Để” Sự Khác Nhau Giữa Android & Ios
  • Sự Khác Biệt Giữa Internet Và Mạng Nội Bộ 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sql:function Và Store Procedure (Hàm/thủ Tục) Trong Sql
  • Sự Thống Nhất Và Khác Biệt Giữa Công Tác Kiểm Tra Và Giám Sát Của Đảng 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Khí Hậu Và Thời Tiết Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Resort Và Hotel
  • Sự Khác Biệt Giữa Một Khu Nghỉ Mát Và Một Khách Sạn Là Gì?
  • Hầu hết chúng ta bị lẫn lộn giữa các điều khoản Internet và Intranet. Mặc dù tồn tại rất nhiều sự khác biệt giữa chúng, một trong những khác biệt là Internet mở cho tất cả mọi người và mọi người có thể truy cập trong khi đó, Intranet yêu cầu đăng nhập xác thực là một tổ chức sở hữu riêng.

    Biểu đồ so sánh

    Định nghĩa của Internet

    Internet là một mạng toàn cầu thiết lập kết nối và cung cấp truyền giữa các máy tính khác nhau. Nó sử dụng cả chế độ liên lạc có dây và không dây để gửi và nhận bất kỳ thông tin nào như dữ liệu, âm thanh, video, v.v.

    Ngày nay mọi người đều sử dụng Internet để thu thập thông tin, liên lạc và truyền dữ liệu qua mạng. Đây là một mạng công cộng sử dụng các máy tính có thể kết nối và chuyển tiếp với nhau. Nó cung cấp một nguồn thông tin tuyệt vời cho người dùng.

    Định nghĩa của mạng nội bộ

    Mạng nội bộ là một phần của Internet thuộc sở hữu tư nhân của một tổ chức. Nó kết nối tất cả các máy tính với nhau và cung cấp quyền truy cập vào các tệp và thư mục trong mạng. Nó có một tường lửa bao quanh hệ thống để tránh người dùng trái phép truy cập mạng. Chỉ người dùng được ủy quyền mới có quyền truy cập mạng.

    Hơn nữa, Intranet được sử dụng để kết nối máy tính và truyền dữ liệu, tệp hoặc tài liệu trong công ty. Đó là một cách an toàn để chia sẻ các chi tiết, tài liệu và thư mục vì mạng được bảo mật cao và bị hạn chế trong tổ chức. Nó kết xuất các dịch vụ khác nhau như email, tìm kiếm, lưu trữ dữ liệu, v.v.

    Sự khác biệt chính giữa Internet và mạng nội bộ

    1. Internet cung cấp thông tin không giới hạn mà mọi người có thể xem trong khi, trong Intranet, dữ liệu lưu hành trong tổ chức.
    2. Internet cung cấp quyền truy cập cho mọi người trong khi đó, Intranet chỉ cho phép xác thực người dùng.
    3. Internet không thuộc sở hữu của bất kỳ tổ chức nào hoặc nhiều tổ chức, trong khi đó, Intranet là một mạng riêng thuộc về một công ty hoặc tổ chức.
    4. Internet có sẵn cho tất cả trong khi đó, Intranet bị hạn chế.
    5. Mạng nội bộ an toàn hơn so với Internet.

    Điểm tương đồng giữa Internet và Intranet

    1. Cả Internet và Intranet đều có thể được truy cập bằng bất kỳ trình duyệt nào.
    2. Họ sử dụng Giao thức Internet để truyền dữ liệu.
    3. Cả hai đều được sử dụng để chia sẻ thông tin với người dùng qua mạng.

    Phần kết luận

    Do đó, chúng tôi kết luận rằng cả Internet và Intranet đều có một số khía cạnh và điểm tương đồng giống nhau. Internet là tập hợp của nhiều mạng LAN, MAN và WAN khác nhau, trong khi đó, Intranet chủ yếu là mạng LAN, MAN hoặc WAN. Mạng nội bộ an toàn hơn so với Internet vì đăng nhập của người dùng liên tục cập nhật theo định kỳ và nó giới hạn trong một tổ chức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Internet Và World Wide Web Là Gì? 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Internet Và Intranet Là Gì?
  • Intranet Là Gì ? Extranet Là Gì ? Khác Biệt Gì So Với Mạng Internet ?
  • Tuyển Tập 50 Đề Thi Chuyên Đề “đại Cương Về Kim Loại” Cực Hay Có Lời Giải Chi Tiết
  • Sự Khác Nhau Giữa Visa Và Hộ Chiếu Passport? Mối Liên Hệ Visa Và Passport
  • Trình Bày Sự Khác Biệt Giữa Cán Bộ Và Công Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Is Và Al
  • 5 Điểm Khác Biệt Giữa Is Và Al
  • Sự Khác Biệt Giữa Máy Lạnh Và Máy Điều Hòa
  • Fob Là Gì? So Sánh Fob Với Các Hình Thức Vận Tải Cir, Cfr, Fas
  • Sự Khác Nhau Giữa Cưa Gỗ Và Cưa Kim Loại
  • – Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lí của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lí của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. – Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kì trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. – Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kì trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

    Câu 12: Trình bày sự khác biệt giữa cán bộ và công chức? Cán bộ Công chức – Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lí của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lí của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. – Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kì trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.- Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kì trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3: Top 5 Sự Khác Nhau Giữa Forex Và Chứng Khoán
  • Pay, Salary, Wage, Income, Paycheck, Payroll, Earnings
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Good Và Well
  • Trang Web Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Trang Web Và Website
  • Web App Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Website Và Web App
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×