Nhận Biết Glixerol, Ancol Etylic, Glucozo Và Axit Axetic

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Gps Và Lte, Nên Mua Loại Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Series 4 Bản Cellular Và Gps Là Gì?
  • Cách Phân Biệt Apple Watch Series 3 Và Apple Watch Series 4
  • So Sánh Apple Watch Nhôm Và Thép
  • Apple Watch Bản Thép Và Nhôm
    • Cho 12,2 gam phenyl fomat phản ứng hoàn toàn với 300ml dd NAOH 1M thu được ddY. Cô cạn ddY được m gam chất rắn khan Gía trị m là : A. 14,8g B. 6,8g C. 22,4g D. 28,4g

    • Từ 100kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều chế được V lít ancol etylit 46 độ. Biết hiệu suất điều chế là 75% và ancol etylic nguyện chất có D= 0,8g/ml . Giá trị của V là: A.43,125 B. 93,75 C. 50,12 D. 100

    • Bước 1: Cho 1 gam mỡ, 2 ml NaOH 40% vào bát sứ.

      Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

      Bước 3: Để nguội hỗn hợp, sau đó rót 10 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ rồi giữ yên hỗn hợp.

      Phát biểu nào sau đây đúng?

      A. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

      B. Sau bước 2, chất lỏng trong bát sứ phân tách thành hai lớp.

      C. Sau bước 3, bên trên bề mặt chất lỏng có một lớp dày đóng bánh màu trắng.

      D. NaOH chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

    • – Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X.

      – Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO 4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào.

      – Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào dung dịch X, đun nóng.

      Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

      A. 3

      B. 5

      C. 2

      D. 4

    • Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat.

      Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H 2SO 4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

      Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.

      (a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất.

      (b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

      (c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp.

      (d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 1

    • (a) Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng.

      (b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ.

      (c) Axit glutamic được dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

      (d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

      (e) Nước ép quả nho chín có phản ứng màu biure.

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 5

    • Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H 2SO 4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

      Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

      Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, sau đó đun nóng. Nhận định nào sau đây đúng?

      A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I 2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

      B. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

      C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

      D. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    • (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

      (b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

      (c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

      (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

      (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.

      Số phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 5

      C. 3

      D. 4

    • (a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

      (b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

      (c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

      (e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

      (f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2.

      Số phát biểu đúng là

      A. 3

      B. 5

      C. 4

      D. 2

    • A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.

      B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

      C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

      D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Other Với Another
  • Cách Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Others Tài Liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Phân Biệt Các Đời Tai Nghe Không Dây Apple Airpods 1, Airpods 2: Có Mấy Loại, Chức Năng Và So Sánh…
  • Phân Biệt Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Và Fake
  • Cách Dùng A An The Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Đẩy Đủ Nhất
  • Glixerol Và Tính Chất Hóa Học Của Glixerol (Glixerin)

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Đồng Hồ Apple Watch Series 3 Và Series 4
  • Đánh Giá So Sánh Apple Watch 3 Và 4 Điểm Giống Và Khác Nhau
  • So Sánh Apple Watch Series 5 Và Series 4, Nên Chọn Chiếc Đồng Hồ Nào?
  • So Sánh Giữa Đồng Hồ Apple Watch Series 3 Bản Thép Và Nhôm
  • Đồng Hồ Apple Watch Series 5 Bản Thép Khác Gì Bản Nhôm?
  • Công thức cấu tạo

    Glixerin là chất lỏng sánh, không màu, có vị ngọt, tan nhiều trong nước,

    • Khối lượng riêng 1,261 g/cm3
    • Nhiệt độ nóng chảy 17,8 °C
    • Nhiệt độ sôi 290 °C

    Tính chất hóa học của Glixerin

    Tác dụng với axit (phản ứng este hóa)

    Tác dụng với HNO3, HCl Tác dụng với axit hữu cơ

    Glixerin phản ứng được với đồng (II) hiđroxit cho dung dịch đồng (II) glixerat màu xanh lam, trong suốt.

    * Các rượu đa chức có ít nhất hai nhóm – OH ở gần nhau thì có thể tác dụng với tạo ra dung dịch phức màu xanh đặc trưng!

    Điều chế

    Trong công nghiệp, glixerin được điều chế bằng cách đun nóng dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch kiềm

    Thủy phân trong môi trường kiềm: Khi đun chất béo với dung dịch kiềm, chất béo cũng bị thủy phân sinh ra muối của các axit béo và glixerol.

    Hiện nay, glixerin còn được tổng hợp từ propilen lấy từ khí crackinh dầu mỏ.

    Glixerol được điều chế như sau: Propilen tác dụng với clo ở 450 độ C thu được 3−clopropilen; cho 3− clopropan tác dụng với clo trong nước thu được 1,3− điclopropan−2−ol; thủy phân 1,3−điclopropan−2−ol bằng dung dịch axit thu được glixerol.

    Ứng dụng của glixerin

    Ứng dụng quan trọng nhất của glixerin là để điều chế thuốc nổ glixerin trinitrat.

    Glixerin còn được dùng nhiều trong công nghiệp dệt, thuộc da do có khả năng giữ nước làm mềm da, vải…..

    Cho thêm glixerin vào mực in, mực viết, kem đánh răng… sẽ giúp cho các sản phẩm đó chậm bị khô.

    Bài tập về glixerin

    Bài tập 1: Etilenglicol và glixerol là:

    A. ancol bậc hai và ancol bậc ba

    B. hai ancol đa chức

    C. hai ancol đồng đẳng

    D. hai ancol tạp chức

    Bài tập 2: Công thức phân tử của glixerol là công thức nào?

    Bài tập 3: Glixerol thuộc loại chất nào?

    A. ancol đơn chức

    B. ancol đa chức

    C. este

    D. gluxit

    Bài tập 4: Công thức nào sau đây là công thức cấu tạo của glixerol?

    Bài tập 5: Trong công nghiệp, flixerin được sản xuất theo sơ đồ?

    A. propan → propanol → glixerol

    B. propen → anlyl clorua → 1,3-điclopropanol-2 → glixerol

    C. butan → axit butylic → glixerol

    D. metan → etan → propan → glixerol

    Bài tập 6. Nhỏ vài giọt quỳ tím vào dung dịch glixerol, quỳ tím chuyển sang màu gì?

    A. xanh

    B. tím

    C. đỏ

    D. không màu

    Bài tập 7. Tính chất đặc trưng của glixerol là:

    (1) chất lỏng, (2) màu xanh lam, (3) có vị ngọt. (4) tan nhiều trong nước.

    Tác dụng được với:

    (5) kim loại kiềm, (6) trùng hợp, (7) phản ứng với axit,

    (8) phản ứng với đồng (II) hiđroxit, (9) phản ứng với NaOH

    Những tính chất nào đúng?

    A. 2, 6, 9

    B. 1, 2, 3, 4, 6, 8

    C. 9, 7, 5, 4, 1

    D. 1, 3, 4, 5, 7, 8

    Bài tập 8.Trong công nghiệp, glixerol điều chế bằng cách nào?

    A. đun nóng dẫn xuất halogen (ClCH 2-CHCl-CH 2 Cl) với dung dịch kiềm

    B. cộng nước vào anken tương ứng với xúc tác axit

    C. đun nóng dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch kiềm

    D. hiđro hóa anđehit tương ứng với xúc tác Ni

    Bài tập 9. Đun 9,2 gam glixerol và 9 gam CH 3 COOH có xúc tác được m gam sản phẩm hữu cơ E chứa 1 loại nhóm chức. Biết hiệu suất phản ứng = 60%. M có giá trị là bao nhiêu?

    A. 8,76

    B. 9,64

    C. 7,54

    D. 6,54

    Bài tập 10. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ancol no chưa biết cần 2,5 mol O2. Công thức cấu tạo thu gọn của ancol no đó là công thức nào?

    Bài tập 11. Ứng dụng quan trọng nhất của glixerol là gì?

    A. điều chế thuốc nổ glixerol tristearat

    B. làm mềm vải, da trong công nghiệp dệt

    C. dung môi cho mực in, mực viết, kem đánh răng

    D. dung môi sản xuất kem chống nẻ

    Bài tập 12. Một ancol no (đơn hoặc đa chức) có phân tử khối = 92 đvC. Khi cho 4,6 gam ancol trên phản ứng với Na cho ra 1,68 lít H2 (ở đktc). Vậy số nhóm -OH trong phân tử ancol trên là

    bao nhiêu?

    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    Bài tập 13. Để phân biệt glixerol và ancol etylic đựng trong hai lọ không có nhãn, ta dùng thuốc thử nào?

    A. Dung dịch NaOH

    B. Na

    D. Nước brom

    Bài tập 14. Glixerol được điều chế bằng cách đun nóng dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch NaOH. Sau phản ứng thu được 2,3 gam glixerol. Hãy cho biết khối lượng NaOH cần dùng khi hiệu suất phản ứng là 50%:

    A. 3 gam

    B. 6 gam

    C. 12 gam

    D. 4,6 gam

    Những chất tác dụng được với Cu(OH) 2 là chất nào?

    A. (1), (2), (3), (5)

    B. (2), (4), (5), (1)

    C. (1), (3), (4)

    D. (1), (3), (5)

    Bài tập 16. 4,6 gam ancol no, đa chức (A) tác dụng với Na (dư) sinh ra 1,68 lít H 2 (ở đktc). Biết ancol (A) có phân tử khối ≤ 92 đvC. Công thức phân tử của (A) là ở đáp án nào sau đây?

    A. C2H4(OH)2

    B. C3H5(OH)3

    C. C3H6(OH)2

    D. C4H8(OH)2

    Bài tập 17. Cho 30,4 gam hỗn hợp gồm glixerol và một ancol no, đơn chức phản ứng với Na (dư) thoát ra 8,96 lít khí (ở đktc). Cùng lượng hỗn hợp trên chỉ hòa tan được 9,8 gam Cu(OH)2.

    Công thức phân tử của ancol chưa biết là công thức nào?

    Bài tập 18. Để hòa tan Cu(OH) 2 người ta dùng glixerol. Vậy để hòa tan 9,8 gam Cu(OH) 2 cần bao nhiêu gam glixerol?

    A. 4,6 gam

    B. 18,4 gam

    C. 46 gam

    D. 23 gam

    Có bao nhiêu chất là đồng phân của nhau?

    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    Bài tập 20. Cho các chất:

    Những chất thuộc cùng dãy đồng đẳng là những chất nào?

    A. (a) với (c).

    B. (a) với (b).

    C. (a) với (d).

    D. (a) với (b), (c).

    Bài tập 21. Cho các chất sau:

    Những chất tác dụng được với Na là những chất nào?

    A. 1, 2, 3

    B. 2, 4, 5

    C. 1, 2, 3, 5

    D. 1, 4, 5

    Bài tập 22.Glixerol trinitrat có tính chất như thế nào?

    A. dễ cháy.

    B. dễ bị phân hủy.

    C. dễ nổ khi đun nóng nhẹ.

    D. dễ tan trong nước.

    Bài tập 23. Glixerol khác với ancol etylic ở phản ứng nào?

    A. phản ứng với Na

    B. phản ứng este hóa

    C. phản ứng với Cu(OH) 2

    D. phản ứng với HBr (H 2SO 4 đặc, nóng)

    Bài tập 24. Để phân biệt ancol etylic và glixerol, có thể dùng phản ứng nào?

    A. tráng gương tạo kết tủa bạc

    B. khử CuO khi đun nóng tạo đồng kim loại màu đỏ

    C. este hóa bằng axit axetic tạo este

    D. hòa tan Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam

    Bài tập 25: Trong các chất sau đây, có mấy chất có thể phản ứng với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường?

    Glixerin, Axit Axetic, rượu Propađiol – 1,3, Anđehít axetic, etilenglicol, Rượu n-Propilic.

    A. 3

    B.4

    C. 5

    D. 2

    Đáp án: A

    Bài tập 26: Có bao nhiêu trieste của Glixerin chứa đồng thời 3 gốc axit của axit C 27H 25 COOH?

    A. 1

    B.2

    C.3

    D. 5

    Đáp án: A

    Bài tập 27: Có bao nhiêu este thuần chức được tạo ra khi cho Glixerin tác dụng với hỗn hợp 2 axit CH 3COOH và C 2H 5 COOH?

    A. 3

    B. 4

    C. 5

    D. 6

    Đáp án: D

    Bài tập 28: Cho các chất: Rượu etilic, Axit Axetic, Glixerin. Để phân biệt các chất trên mà chỉ dùng một hóa chất là thì hóa chất đó là:

    A. Quì tím B. dung dịch NaOH C. Cu(OH) 2 D. kim loại Na

    Đáp án: C

    Bài tập 29: Hỗn hợp A gồm 2 rượu X, Y. Cho 0,4 mol A tác dụng với Na dư thu được 0,25 mol H 2 ở đktc. Hỏi trong hỗn hợp A có thể gồm các rượu nào trong các trường hợp sau?

    2 rượu đơn chức

    B. 2 rượu đa chức

    C. 1 rượu đơn chức, 1 rượu hai chức

    D. 1 rượu hai chức, 1 rượu ba chức

    Đáp án: C

    Bài tập 30: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là

    A. 85 gam

    B. 89 gam

    C. 93 gam

    D. 101 gam

    Tìm hiểu về ancol và tính chất hóa học của ancol : Ancol, hay còn gọi là rượu, là những hợp chất rất quen thuộc đối với đời sống thường ngày của chúng ta. Vậy ancol có công thức và tính chất hóa học như thế nào, mời các bạn xem qua bài viết …

    Tính chất hóa học của etanol (rượu etylic) : etanol, thường được nhắc tới với tên gọi là rượu. Được ứng dụng nhiều trong ngành công nghiệp chế biến đồ uống có cồn. Nó có công thức và tính chất hóa học như thế nào, mời bạn theo dõi bài viết…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Biết Tai Nghe Airpods Pro Hàng Super Fake.
  • Cách Kiểm Tra Tuổi Thọ Pin Của Airpods
  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực
  • Các Tính Chất Hóa Học Về Đường Saccarozơ Và Mantozơ
  • Cách Nhận Biết Các Loại Da Đơn Giản Nhất
  • Câu 8 Có Bốn Lọ Mất Nhãn Chứa: Glixerol, Ancol Etylic, Glucozoơ Và Axit Axetic. Thuốc Thử Nào Sau Đây Có Thể Dùng Để Phân Biệt Các Dung Dịch Trong Từng Lọ Trên ?

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Tiêu Chí So Sánh Apple Watch Series 4 Và 5 Mua Loại Nào Tốt Nhất
  • Cách Kiểm Tra Tai Nghe Airpods Chính Hãng (Phân Biệt Hàng Thật Và Giả)
  • Cách Dùng A Lot Of/ Lots Of, Many/ Much, Few/ A Few, Little/ A Little
  • Cách Phân Biệt Bằng Lái Xe Máy Thật Và Giả
  • Cách Phân Biệt Bằng Lái Xe Máy Thật Và Giả|Làm Cmnd Giả Uy Tín Không Cọc
  • B. C D. C

    Câu 8 Có bốn lọ mất nhãn chứa: Glixerol, ancol etylic, glucozoơ và axit axetic. Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt các dung dịch trong từng lọ trên ?

    A. [Ag(NH3)2]OH. B. Na kim loại.

    Câu 9Để phân biệt các chất: Glucozoơ, glixerol, anđehit axetic, lòng trắng trứng và rượu etylic, có thể chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây?

    A. dung dịch HNO3.B. Cu(OH)2/OH.

    Câu 10 Chọn cách phân biệt các dung dịch sau đây: Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glixerol.

    A. Iot làm hồ tinh bột hoá xanh, glixerol tác dụng với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam đặc trưng, còn lại lòng trắng trứng.

    B. Glixerol tác dụng Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam đặc trưng, lòng trắng trứng tác dụng Cu(OH) 2 cho màu xanh tím, còn lại hồ tinh bột.

    C. Iot làm hồ tinh bột hoá xanh, khi đun nóng lòng trắng trứng đông tụ, còn lại glixerol.

    A. dung dịch HCl. B. dung dịch CuSO 4.

    C. dung dịch KMnO 4. D. dung dịch HNO 3 đặc.

    Câu 12 Chọn câu phát biểu sai:

    A. Saccarozoơ là một đisaccarit.

    B. Tinh bột và xenlulozoơ đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu tạo của gốc glucozoơ.

    C. Khi thuỷ phân đến cùng saccarozoơ, tinh bột và xenlulozoơ đều cho một loại monosaccarit.

    A. glucozoơ và saccarozoơ. B. glucozoơ và tinh bột.

    A. chỉ có glucozoơ. B. glucozoơ và fructozoơ.

    C. glucozoơ, fructozoơ và saccarozoơ. D. tất cả các chất đã cho.

    Câu 15 Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải dùng 100g saccarozoơ. Khối lượng AgNO 3 cần dùng và khối lượng Ag tạo ra lần lượt là (giả thiết rằng, sự chuyển hoá của fructozoơ là không đáng kể và hiệu suất các phản ứng đều đạt 90%)

    A. 88,74g; 50,74g. B. 102,0g; 52,5g.

    C. 52,5g; 91,8g. D. 91,8g; 64,8g.

    Câu 16 Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO 2 và hơi nước có tỉ lệ mol là 1:1. Chất này có thể lên men rượu (ancol). Chất đó là chất nào trong các chất sau ?

    A. axit axetic. B. glucozoơ.

    A. 0,80kg. B. 0,90kg.

    A. 0,555kg. B. 0,444kg.

    A. Saccarozoơ, mantozoơ, glucozoơ.

    B. Saccarozoơ, fructozoơ, xenlulozoơ.

    C. Mantozoơ, tinh bột, xenlulozoơ.

    A. Glucozoơ, fructozoơ, saccarozoơ. B. Glucozoơ, fructozoơ, tinh bột.

    C. Glucozoơ, fructozoơ, xenlulozoơ. D. Glucozoơ, fructozoơ, mantozoơ.

    Câu 21Cho glucozoơ lên men tạo thành ancol, khí CO 2 tạo thành được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư, thu được 50g kết tủa, biết hiệu suất lên men là 80%, khối lượng ancol thu được là

    Câu 22 Chọn sơ đồ phản ứng đúng của glucozoơ

    A. C6H12O6 + Cu(OH)2kết tủa đỏ gạch

    6H 12O 6H 12O 6 C 2H 5OH + O 2 6 CH 3-CH(OH)-COOH

    C. C6H12O6 + CuO Dung dịch màu xanh

    Câu 23Nhóm gluxit khi thuỷ phân hoàn toàn đều chỉ tạo thành glucozoơ là:

    B. Saccarozoơ, mantozoơ, xenlulozoơ.

    C. Mantozoơ, tinh bột, xenlulozoơ.

    D. Saccarozoơ, mantozoơ, tinh bột, xenlulozoơ.

    Câu 24 Phát biểu nào sau đây không đúng ?

    A. Glucozoơ và fructozoơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

    C. Trong dung dịch, glucozoơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở.

    D. Có thể phân biệt glucozoơ và fructozoơ bằng phản ứng tráng bạc.

    Câu 25Biết CO 2 chiếm 0,03% thể tích không khí, thể tích không khí (đktc) cần cung cấp cho cây xanh quang hợp để tạo 162g tinh bột là

    Поделитесь с Вашими друзьями:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Tai Nghe Airpods Chính Hãng
  • 7 Cách Nhận Biết Phụ Nữ Mới Quan Hệ Xong
  • Phân Biệt Đồng Thau Với Đồng Đỏ, Phân Biệt Vàng Với Đồng?
  • Phân Biệt Chất Và Vật Thể Cực Hay, Chi Tiết
  • Cách Nhận Biết Vàng Trắng Bằng Mắt Thường Thật Hay Giả Tại Nhà 100% Chuẩn
  • Sự Khác Nhau Giữa Chỉ Số Iq Và Chỉ Số Eq

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt “Soon” Và “Early”
  • Phân Biệt Soon Và Early
  • Phân Biệt Soon, Early Và Quickly
  • Cia Và Những Kế Hoạch Chiêu Dụ Điệp Viên .công An B?c Li�U
  • Phân Biệt Giữa Bb Cream, Cc Cream Và Foundation?
  • 11/14/2019 4:41:27 PM

    Trí tuệ cảm xúc , hay có tên gọi khác là chỉ số cảm xúc (EQ), được định nghĩa là khả năng phân tích, đánh giá, kiểm soát và thể hiện cảm xúc của một cá nhân. Những người có chỉ số EQ cao thường là những lãnh đạo tuyệt vời và là những người làm việc vì tập thể. Họ có khả năng thấu hiểu, đồng cảm và kết nối với những người xung quanh. IQ, hay được gọi là chỉ số thông minh, là kết quả của các bài kiểm tra IQ tiêu chuẩn quốc tế được phát minh để đánh giá trí thông minh của con người.

    Các bài kiểm tra IQ được sử dụng để tăng cường khả năng học tập và xác định các cá nhân có trí thông minh xuất sắc. Các bài kiểm tra EQ là thang điểm đánh giá mức độ thăng tiến tại nơi làm việc và được sử dụng để xác định các nhà lãnh đạo, những người làm việc tập thể tốt nhất.

    I. Biểu đồ so sánh

     

    EQ

    IQ

    Viết tắt của

    Emotional Quotient – Chỉ số cảm xúc (hay còn gọi là trí tuệ cảm xúc)

    Intelligence Quotient – Chỉ số thông minh

    Định nghĩa

    Chỉ số cảm xúc (EQ) là khả năng phân tích, đánh giá, kiểm soát cảm xúc của bản thân, của người khác và của các nhóm.

    Chỉ số thông minh (IQ) là kết quả của các bài kiểm tra IQ tiêu chuẩn quốc tế được phát minh để đánh giá trí thông minh.

    Khả năng

    Phân tích, đánh giá, kiểm soát và thể hiện cảm xúc của chính mình;nhận thức và đánh giá về cảm xúc của người khác; hiểu rõ ý nghĩa của cảm xúc.

    Học hỏi, hiểu và áp dụng thông tin vào các kỹ năng, suy luận logic , ngôn ngữ, kỹ năng toán học, tư duy trừu tượng và không gian.

    Ở nơi làm việc

    Làm việc theo nhóm, lãnh đạo, quan hệ thành công, định hướng dịch vụ, chủ động, hợp tác.

    Thành công với các nhiệm vụ đầy thách thức, khả năng phân tích và kết nối các dấu chấm, nghiên cứu và phát triển.

    Nghề nghiệp 

    định hướng

    Lãnh đạo, quản lý nhân sự, xã hội học, triết gia, chính khách…

    Bác sĩ, kỹ sư, họa sĩ, chuyên viên lập trình, kỹ sư công nghệ thông tin,…

    II. Chỉ số EQ là gì?

    Theo khoa tâm lý của Đại học New Hampshire, trí tuệ cảm xúc là “khả năng suy luận hợp lý về cảm xúc và sử dụng cảm xúc để hỗ trợ cho tư duy”. EQ đề cập đến khả năng phân tích, kiểm soát, đánh giá và thể hiện cảm xúc của một cá nhân. Những người có EQ cao có thể quản lý cảm xúc, sử dụng cảm xúc của họ để tạo ra những động lực cho bản thân, hiểu rõ giá trị của cảm xúc và nhận thức chính xác cảm xúc của người khác.

    III. Chỉ số IQ là gì?

    IV. Bạn có thể tăng cường chỉ số EQ và IQ

    Nhận thức về cảm xúc trao dồi tốt nhất từ ​​khi còn nhỏ bằng cách khuyến khích trẻ em chia sẻ, thấu hiểu nỗi buồn hoặc niềm vui của người khác, đặt mình vào vị trí của người khác, kiểm soát không gian riêng cho cá nhân và các nguyên tắc làm việc nhóm. Có rất nhiều trò chơi trên thế giới giúp tăng trí thông minh cảm xúc, tham gia vào các sự kiện xã hội có thể tăng cường trí tuệ sau khi học tập chăm chỉ trên trường học.

    IQ là một trong những yếu tố di truyền, nhưng có một số cách khác để tăng cường hiệu quả chỉ số IQ của bất kỳ một cá nhân nào bằng những khả năng tiềm ẩn thông qua các bài tập về năng lực trí tuệ như câu đố, thử thách logic, chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thể thao, thiền định…

    V. Chỉ số nào quan trọng hơn – IQ hay EQ?

    Trên thế giới có rất nhiều quan điểm trái chiều về việc EQ hay IQ quan trọng hơn. Các chuyên gia đã đưa ra kết luận: “IQ cao sẽ giúp bạn vượt qua các bài kiểm tra trong trường học, EQ cao sẽ giúp bạn vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống”.

    Một nghiên cứu tổng hợp kết quả từ một số nghiên cứu so sánh IQ và EQ, và các nhà nghiên cứu thấy rằng IQ chiếm hơn 14% hiệu suất công việc; trí tuệ cảm xúc chỉ nằm ở mức 1%. Nhưng bạn hãy nên nhớ rằng, trong môi trường làm việc tập thể hiện tại nếu chỉ có sự thông minh thì hoàn toàn chưa đủ, các nhà lãnh đạo nổi tiếng trên thế giới không phải là những người thông minh nhất nhưng chắc chắn chỉ số EQ của họ rất cao.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Động Cơ Ohv, Ohc, Sohc Và Dohc
  • Sự Khác Biệt Giữa Động Cơ Ohv, Ohc, Sohc, Dohc
  • Sulli Thẳng Thắn Chỉ Ra Điểm Khác Biệt “một Trời Một Vực” Giữa Diễn Viên Và Idol
  • Xăng Và Dầu Khác Nhau Thế Nào? Ưu Nhược Điểm
  • Trung Tâm Chế Bản Điện Tử Mtd : Xuất Phim, Ghi Kẽm, In Proof, In Nhanh, Photobook.
  • Jpa Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Jpa Với Hibernate

    --- Bài mới hơn ---

  • Java — Sự Khác Biệt Giữa Hibernate Và Spring Data Jpa Là Gì
  • Da Dầu Nên Dùng Cushion Hay Kem Nền Trang Điểm?
  • Phấn Nước, Kem Nền Là Gì? Nên Dùng Phấn Nước Hay Kem Nền?
  • Bb Cream Và Cushion Nên Chọn Loại Nào?
  • Định Nghĩa Giữa “Khác Biệt”, “Đặc Biệt” Và “Độc Đáo”
  • JPA là gì? Sự khác nhau giữa JPA với Hibernate

    JPA (Java Persistence API) là 1 giao diện lập trình ứng dụng Java, nó mô tả cách quản lý các mối quan hệ dữ liệu  trong ứng dụng sử dụng Java Platform.

    JPA cung cấp một mô hình POJO persistence cho phép ánh xạ các table/các mối quan hệ giữa các table trong database sang các class/mối quan hệ giữa các object.

    Ví dụ: table Users với các column (Id, name, age…) sẽ tương ứng với class chúng tôi với các field Id, name, age… từ đó mỗi khi truy vấn table hay các column ta sẽ truy vấn trực tiếp trên các class, các field của class mà không cần quan tâm tới việc đang dùng loại database nào, dữ liệu database ra sao…

    Một số khái niệm trong JPA

    • Entity: Entity là các đối tượng thể hiện tương ứng 1 table trong cơ sở dữ liệu. Khi lập trình, entity thường là các class POJO đơn giản, chỉ gồm các method getter, setter.
    • EntityManager: EntityManager là một giao diện (interface) cung cấp các API cho việc tương tác với các Entity như Persist (lưu một đối tượng mới), merge (cập nhật một đối tượng), remove (xóa 1 đối tượng).
    • EntityManagerFactory: EntityManagerFactory được dùng để tạo ra một thể hiện của EntityManager.

    Kiến trúc JPA:

    Hibernate là 1 ORM (Object Relational Mapping) framework cho phép người lập trình thao tác với database một cách hoàn toàn tự nhiên thông qua các đối tượng. Lập trình viên hoàn toàn không cần quan tâm đến loại database sử dụng, SQL…

    Hay nói cách khác, Hibernate chính là cài đặt của JPA (JPA là 1 tập các interface, còn Hibernate implements các interface ấy 1 cách chi tiết).

    Kiến trúc Hibernate:

    Ngoài Hibernate ra có 1 số framework khác như Open JPA, Eclipselink cũng thực hiện implements JPA nhưng Hibernate được sử dụng phổ biến hơn cả.

    JPA là tập các giao diện (interfaces), qui chuẩn, định nghĩa. còn Hibernate thực hiện cài đặt (implements) các giao diện đó, định nghĩa đó.

     

    JPA là gì? Sự khác nhau giữa JPA với Hibernate

    References

    https://docs.oracle.com/javaee/6/tutorial/doc/bnbpz.html

    https://openjpa.apache.org/builds/1.2.3/apache-openjpa/docs/jpa_overview_arch.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Jpa Và Hibernate Framework
  • Sự Khác Biệt Giữa Jpg, Png Và Gif Là Gì?
  • Nên Lưu Hình Ảnh Với Định Dạng Jpg Hay Png?
  • Tổng Quan Về Nhạc Jazz Và Nghệ Thuật Hứng Tấu Trong Jazz
  • Phân Biệt Các Dòng Nhạc Hiện Nay
  • Fob Là Gì Và Cif Là Gì Cùng Với Sự Khác Nhau Giữa Chúng

    --- Bài mới hơn ---

  • Khác Nhau Giữa Cif Và Fob 2022
  • Fob Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Fob Và Cif Như Thế Nào?
  • Fob, Cif Là Gì? Fob Và Cif Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Tìm Hiểu Fob Là Gì? Cif Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Fob Và Cif
  • Cif, Fob, Cfr, Cnf, Cfr Fo Là Gì? Thuần Thục Điều Khoản Incoterms
  • Khái niệm CIF là gì được hiểu là CIF – viết tắt của điều kiện giao hàng, có nghĩa là giao hàng tại cảng dỡ hàng: Cost, Insurance, Freight (tiền hàng, bảo hiểm, cước phí). Nó thường được viết liền với một tên cảng biển nào đó, chẳng hạn: Cảng Hai Phòng, Cảng London, Cảng Sài gòn…

    CIF vs FOB khác nhau gì

    Rất nhiều bạn hiểu nhầm về vị trí chuyển rủi ro và trách nhiệm của cif incoterms vs fob. Các bạn thường nghĩ rằng hàng hoá phải qua đến cảng đến mới hết trách nhiệm. Tuy nhiên vị trí chuyển rủi ro là tại cảng xếp hàng, người bán chỉ có trách nhiệm mua bảo hiểm cho lô hàng.

    Ví dụ như CIF Hải Phòng, bạn hiểu rằng người bán sẽ mua bảo hiểm và chuyển hàng đến cảng Hải Phòng, người mua nhận hàng và làm tiếp thủ tục từ địa điểm giao hàng này.

    Còn về FOB là gì? FOB – Free On Board ( hoặc Freight on Board) là điều kiện giao hàng miễn trách nhiệm của người bán khi hàng đã lên boong tàu. Có nghĩa là hàng chưa lên tàu thì mọi trách nhiệm thuộc về người bán (seller), sau khi hàng đã lên tàu thì tất cả rủi ro, trách nhiệm chuyển cho người mua (buyer).

    Lan can tàu là điểm chuyển rủi ro của điều kiện FOB. Giá FOB không bao gồm chi phí vận chuyển, bảo hiểm tới điểm đến, người mua phải chịu phí thuê phương tiện chuyên chở, phí bảo hiểm hàng hoá và các chi phí phát sinh khác trong quá trình chuyên chở.

    Ví dụ FOB Cát Lái có nghĩa cảng xếp hàng là Cát Lái vị trí chuyển rủi ro người bán Việt Nam cho khách hàng nước ngoài tại cảng Cát Lái của Việt Nam, FOB ShangHai (cảng xếp hàng Shanghai)

    Hiểu về định nghĩa về CIF và FOB là gì? Chúng đều có điểm tương đồng ở việc đều chuyển rủi ro từ người bán sang người mua khi hàng hóa đã được đặt trên tàu, nhưng chi phí giữa hai điều kiện này của người bán và người mua sẽ khác nhau. Việc trả tiền cho chi phí vận tải hàng hóa và mua bảo hiểm, ở điều kiện FOB người mua sẽ chi trả, còn ở cif term thì người bán là người chịu chi phí này.

    Khi sử dụng FOB, bên mua sẽ có lợi, sẽ giảm được giá thành hàng hóa khi thuê được tàu giá cả phù hợp. Và điều kiện FOB phổ biến cho các công ty khi nhập khẩu. Còn xuất khẩu, sẽ sử dụng CIF.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Cif Là Gì? Giá Fob Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Cif Và Fob?
  • Fob Là Gì? Cif Là Gì? So Sánh Điều Kiện Fob Và Cif
  • Review Máy Rửa Mặt Foreo Luna 2
  • 30 Câu Hỏi Thường Gặp Về Máy Rửa Mặt Foreo
  • Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Glucozơ Và Fructozơ
  • Sự Khác Nhau Giữa Quản Lý Cung Ứng Và Logistics

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Quản Lý Và Quản Trị
  • Sự Khác Biệt Giữa Đi Nghĩa Vụ Công An Và Đi Nghĩa Vụ Quân Sự
  • Không Gì Có Thể Chia Rẽ Quan Hệ Đoàn Kết, Gắn Bó Giữa Quân Đội Và Công An
  • Biểu Tượng Của Sự Phối Hợp Giữa Qđnd Và Cand Việt Nam
  • Câu Đặc Biệt Là Gì?
  • Phân biết quản trị hậu cần và quản lý chuỗi cung ứng

    Quản trị hậu cần chỉ là một phần của quản trị chuỗi cung ứng.

    Quản trị logistics bao gồm việc hoạch định và kiểm soát vận chuyển, giao nhận, phân phối hàng hóa cũng như quản lý về mặt kho bãi, dự trữ hàng hóa.

    Quản trị chuỗi cung ứng chính là quản lý cả một hệ thống gồm quản lý nguồn cung cấp, mua hàng, phát triển sản phẩm, sản xuất, tồn kho và các hoạt động logistics.

    Một chuỗi cung ứng tối ưu sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu khách hàng một cách hiệu quả nhất và tiết kiệm chi phí vận hành nhất. Từ đó, giúp doanh nghiệp gia tăng thị phần, doanh thu và lợi nhuận.

    Vậy chuyên viên quản lý chuỗi cung ứng là làm gì

    Nhà quản lý cung ứng là một trong những người bận rộn nhất trong DN. Họ phải đảm đương rất nhiều nhiệm vụ, từ quan sát, phân tích, đánh giá để dự báo, lên kế hoạch nhu cầu vật tư, nguyên liệu cho hoạt động sản xuất và nhu cầu sản xuất; mua hàng, quản lý vận tải, phân phối; quản lý hậu cân, quản lý rủi ro tới theo dõi, lựa chọn và thương thảo với nhà cung cấp, điếu phối hoạt động các bộ phận,…

    Ta có thể thấy, công tác quản lý hậu cần không phải là một công việc đơn giản. Tuy nhiên, nếu có thể quản lý một cách hiệu quả, nó sẽ mang lại cho doanh nghiệp rất nhiều lợi thế cạnh tranh, lợi thế về chi phí, doanh thu và khả năng đáp ứng khách hàng.

    Chính vì vậy, việc ứng dụng phần mềm vào quản lý chuỗi cung ứng là vô cùng cần thiết giúp hỗ trợ doanh nghiệp quản lý một cách hiệu quả.

    Mục tiêu chính của quản trị chuỗi cung ứng SCM (Supply Chain Management) là nhằm thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng thông qua việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên gồm khả năng phân phối, dự trữ, và lao động. Trên lý thuyết, một chuỗi cung ứng hướng đến mục tiêu đáp để cho cung gặp cầu và để cho hàng tồn kho là tối thiểu. Nhiều khía cạnh của việc tối ưu hóa chuỗi giá trị bao gồm liên lạc với nhà cung cấp để loại bỏ các cản trở, chiến lược nguồn cung ứng để đối phó với việc cân bằng chi phí nguyên liệu thấp nhất và sự vận chuyển, thực hiện kỹ thuật đúng thời gian để tối ưu hóa dòng sản xuất, duy trì sự kết hợp chính xác và địa điểm của nhà máy và kho lưu trữ để phục vụ thị trường khách hàng và sử dụng sự phân bổ vị trí, phân tích tuyến phương tiện, thiết lập chương trình năng động và sự tối ưu hóa công việc hậu cần truyền thống để tối đa hóa hiệu quả của sự phân bổ.

    Quản trị chuỗi cung ứng là làm những công việc gì?

    Nhà quản trị chuỗi cung ứng là người chịu trách nhiệm cho toàn bộ quá trình, từ việc nhận nguồn nguyên liệu cho đến khi tạo ra được sản phẩm hoàn hảo đến tay khách hàng nhưng vẫn đảm bảo về chất lượng, địa điểm và thời gian được yêu cầu.

    1. Lên Kế hoạch

    Hoạch định nhu cầu, dự báo nhu cầu, bán hàng, lên kế hoạch vật tư và sản xuất

    Thiết lập và điều chỉnh quy trình, kế hoạch cung ứng để đáp ứng kế hoạch sản xuất

    Thu thập, phân tích và đánh giá các xu hướng và nhu cầu sản xuất …

    3. Hỗ trợ đảm bảo hoạt động sản xuất

    Đảm bảo cho các sản phẩm chất lượng tốt nhất với giá cạnh tranh, đảm bảo điều kiện an toàn, giảm thiểu tác động môi trường mỗi ngày.

    4. Cung cấp (Logistics và dịch vụ khách hàng)

    Đảm bảo tất cả các sản phẩm có trên kệ hàng của các nhà bán lẻ, đảm bảo được tính sẵn sàng của hàng hóa, quản lý đơn hàng hiệu quả.

    Nhà quản trị chuỗi cung ứng cần là người có tầm nhìn và khả năng hoạch định chiến lược. Đồng thời có kiến thức tổng quan về SCM, vai trò, chức năng, nhiệm vụ cũng như cách thức hoạt động của các bộ phận chính trong ngành Supply Chain: Purchasing, Operations, Distribution, Inventory, Transportation…

    Chúng tôi luôn cùng các doanh nghiệp vận tải, logistics tìm kiếm các giải pháp đột phá để đưa ngành vận tải lên một tầm thế mới. Chi tiết xin liên hệ chúng tôi để hiểu rõ giải pháp và tư vấn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Quản Trị Nhân Sự
  • Sự Khác Biệt Giữa Phương Đông Và Phương Tây Qua Bộ Ảnh Cực Thú Vị
  • Sự Khác Biệt Giữa Kiến Trúc Phương Đông Và Phương Tây Cổ Đại 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Phương Đông Và Phương Tây
  • Sự Khác Nhau Giữa Tổ Chức Tiệc Cưới Phương Tây Và Phương Đông
  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Logistics Và Chuỗi Cung Ứng

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhu Cầu (Needs), Mong Muốn (Wants) Và Nhu Cầu Có Khả Năng Chi Trả (Demands) Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Analog Và Digital Mixer
  • Tín Hiệu Analog Là Gì? Bộ Truyền Tín Hiệu Analog Và Digital Có Khác Nhau?
  • Tín Hiệu Analog Và Tín Hiệu Digital
  • Difference Between Assessment And Evaluation (With Comparison Chart)
  • Cả Logistics lẫn chuỗi cung ứng đều là những khái niệm khá là mới mẻ tại Việt Nam. Nếu là một người mới tìm hiểu về quản trị Logistics (Logistics Management – LM) , hay quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management – SCM) sẽ rất khó để phân biệt sự khác nhau giữa 2 thuật ngữ này. Ngày hôm nay, Mr.Business xin được chia sẻ tới các bạn sự khác nhau giữa Logistics và chuỗi cung ứng, nhằm giúp các bạn có được một cái nhìn tổng quát nhất về 2 khái niệm tưởng chừng như một mà lại là hai này.

    Nói đơn giản Logistics quản lý dòng chảy xuất phát từ nguyên liệu đầu vào từ nhà cung cấp cho đến khi sản phẩm đầu ra đến được tay khách hàng. Sự khác nhau giữa Logistics và chuỗi cung ứng có thể nhìn thấy ngay trong khái niệm.

    Sau khi đọc xong định nghĩa hẳn bạn đã có thể hình dung ra sự khác nhau giữa Logistics và chuỗi cung ứng rồi chứ.

    Nếu như logistics chủ yếu là quản lý sự vận động của các nguồn nguyên vật liệu, thì chuỗi cung ứng nó lại thiên về việc quản trị tất cả các hoạt động, từ các nguồn hàng trực tiếp cho đến việc thu mua, quản lý các kênh phân phối. Kênh phân phối là những công ty mà giúp bạn sản xuất sản phẩm, phân phối sản phẩm và bán sản một đến một số lượng khách hàng nhất định.

    Để làm rõ hơn về sự khác nhau giữa Logistics và chuỗi cung ứng, Mr.Business sẽ phân biệt chi tiết vào từng khía cạnh của cả 2 khái niệm này:

    Một số sự khác nhau giữa Logistics và chuỗi cung ứng

    – Về tầm ảnh hưởng: LM có tầm ảnh hưởng ngắn hạn hoặc trung hạn, còn SCM có tầm ảnh hưởng dài hạn.

    – Về mục tiêu: LM mong muốn đạt đến giảm chi phí logistics nhưng tăng được chất lượng dịch vụ còn SCM lại đặt mục tiêu ở giảm được chi phí toàn thể dựa trên tăng cường khả năng cộng tác và phối hợp, do đó tăng hiệu quả trên toàn bộ hoạt động LM.

    – Về công việc: LM quản trị các hoạt động bao gồm vận tải, kho bãi, dự báo, đơn hàng, giao nhận, dịch vụ khách hàng… Còn SCM bao gồm tất cả các hoạt động LM và quản trị nguồn cung cấp, sản xuất, hợp tác và phối hợp các đối tác, khách hàng…

    – Về phạm vi hoạt động: LM chủ yếu quản trị bên trong doanh nghiệp còn SCM quản trị cả bên trong lẫn bên ngoài.

    Kết luận: Quản trị Logistics và quản trị chuỗi cung ứng đều là những khái niệm vô cùng rộng lớn xoay quanh việc quản lý ba dòng chảy: thông tin, sản phẩm và tài chính. Quản trị logistics hay quản trị chuỗi cung ứng đều là những sân chơi rộng lớn và không có hồi kết mà trong đó bạn cần làm chủ cuộc chơi của mình. Nếu có thể gói gọn sự khác nhau giữa Logistics và chuỗi cung ứng chỉ bằng một câu nói thì đó chính là: “Logistics là tập con của chuỗi cung ứng”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa C Và C++ Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa 2 Từ Start Và Begin Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cc Và Bcc Trong Gmail, Oulook Khi Gửi Mail
  • Phân Biệt Crocodile Và Alligator Trong Tiếng Anh? Con Nào Mới Là Cá Sấu?
  • Công Dụng Và Sự Khác Nhau Giữa Thẻ Mastercard Với Thẻ Visa
  • Sự Khác Nhau Giữa Thiết Kế Ứng Dụng Ios Và Ứng Dụng Android

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Android Và Ios? 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Android Và Ios? Ưu Thế Của Mỗi Loại 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Ios Và Android
  • Sự Khác Nhau Giữa Bệnh Lậu Của Nam Và Nữ
  • Chữa Bệnh Lậu Sùi Mào Gà: Sự Khác Nhau Giữa Bệnh Lậu Ở Nam Và Nữ Giới
  • Để tạo ra ứng dụng có trải nghiệm tốt nhất, tương thích với dòng thiết bị, bạn nên ghi nhớ sự khác biệt giữa 2 nền tảng iOSAndroid. Các ứng dụng này không chỉ khác nhau ở phần trông như thế nào, chúng cũng khác nhau về cấu trúc và luồng ứng dụng. Bạn cần ghi nhớ những khác biệt này để cung cấp trải nghiệm người dùng tốt nhất thông qua native application design.

    Các ứng dụng di động gốc cho iOSAndroid có các tính năng dành riêng cho hệ điều hành. Nguyên tắc của AppleGoogle khuyên bạn nên sử dụng các điều khiển điều hướng ứng dụng theo tiêu chuẩn nền tảng bất cứ khi nào có thể: page controls, tab bars, segmented controls, table views, collection views, và split views. Người dùng thường quen thuộc với cách các điều khiển này hoạt động trên mỗi nền tảng, vì vậy khi bạn sử dụng các điều khiển tiêu chuẩn, người dùng của bạn sẽ trực giác biết cách sử dụng các chức năng trong ứng dụng.

    Sự khác biệt trong các mẫu điều hướng

    Apple cũng bao gồm một cử chỉ vuốt từ trái sang phải trong các ứng dụng để đi đến màn hình trước đó. Cử chỉ này hoạt động trong hầu hết các ứng dụng.

    Sự khác biệt giữa iOSAndroid trong trường hợp này là trên các thiết bị iOS trong ứng dụng gốc cử chỉ vuốt từ trái sang phải sẽ đưa bạn trở lại màn hình trước đó. Các cử chỉ tương tự trên thiết bị Android sẽ chuyển đổi các tab. Nhưng trái ngược với iOS, có một thanh điều hướng phía dưới trên các thiết bị Android có nút quay lại sẽ đưa bạn trở lại màn hình trước đó.

    Điều này luôn luôn quan trọng để ghi nhớ sự khác biệt này giữa các nền tảng để duy trì tính nhất quán với các ứng dụng di động khác.

    Các mẫu điều hướng trong ứng dụng khác nhau trong iOS và Android

    Có một vài tùy chọn điều hướng khác nhau trong Material Design Guidelines. Một mẫu điều hướng được sử dụng trong các ứng dụng Android là sự kết hợp giữa ngăn kéo điều hướng và các tab.

    Ngăn kéo điều hướng là một menu trượt từ trái hoặc phải bằng cách nhấn biểu tượng menu hamburger. Các tab được đặt ngay bên dưới tiêu đề màn hình và cho phép tổ chức nội dung ở mức cao, cho phép người dùng chuyển đổi giữa các chế độ xem, bộ dữ liệu và các khía cạnh chức năng của ứng dụng.

    Ngoài ra còn có một thành phần gọi là điều hướng phía dưới trong Material Design. Thành phần này cũng quan trọng đối với ứng dụng gốc. Các thanh điều hướng phía dưới giúp bạn dễ dàng khám phá và chuyển đổi giữa các chế độ xem cấp cao nhất trong một lần chạm. Nguyên tắc Material Design không khuyến khích sử dụng các tab và điều hướng phía dưới cùng một lúc vì điều này có thể gây nhầm lẫn khi điều hướng.

    Trong nguyên tắc giao diện con người ( Human Interface Guidelines) của Apple, không có điều khiển điều hướng tiêu chuẩn nào giống với menu điều hướng ngăn kéo. Thay vào đó, Apple khuyên bạn nên đặt điều hướng toàn cầu trong một thanh tab. Thanh tab xuất hiện ở dưới cùng của màn hình ứng dụng và cung cấp khả năng chuyển đổi nhanh giữa các phần chính của ứng dụng.

    Thông thường, thanh tab chứa không quá năm điểm đến. Như chúng ta có thể thấy, thành phần này tương tự như điều hướng phía dưới trong Material Design nhưng được sử dụng phổ biến hơn trong các ứng dụng iOS.

    Apple tin rằng các yếu tố điều hướng chính phải ở phía trước và menu hamburger chỉ nên được sử dụng để lưu trữ các chức năng phát sinh các tác vụ hàng ngày do người dùng thực hiện.

    Chế độ xem tùy chỉnh cho các điều khiển tiêu chuẩn

    Mỗi nền tảng có các tương tác độc đáo của nó. Thiết kế tốt là thiết kế tôn trọng thói quen của người dùng trong mỗi hệ điều hành. Nó thực sự quan trọng để ghi nhớ sự khác biệt giữa các nền tảng khi thiết kế một ứng dụng di động cho cả iOSAndroid để bạn thiết kế các ứng dụng đáp ứng sự mong đợi của người dùng.

    Các kiểu nút trong iOS và Android

    Có hai kiểu nút trong Material Design – phẳng và được nâng lên. Các nút này được sử dụng trong các tình huống khác nhau. Văn bản trên các nút trong Material Design thường là tất cả chữ hoa. Đôi khi chúng tôi cũng tìm thấy văn bản nút chữ hoa trong các ứng dụng iOS gốc, nhưng hầu hết chúng tôi thường tìm thấy trường hợp tiêu đề.

    Ngoài ra còn có một loại nút nữa – các nút hành động nổi trên Android và gọi các nút hành động trên iOS. Nút hành động nổi thể hiện hành động chính trong ứng dụng.

    Ví dụ: nút soạn thảo trong ứng dụng thư hoặc nút bài đăng mới trong ứng dụng mạng xã hội có thể là các nút hành động nổi. Thiết kế tương tự cho hành động chính trong ứng dụng iOS là nút gọi hành động, được đặt ở giữa thanh tab.

    Sự khác nhau giữa các sheets dưới cùng gốc trong Android và các trang hành động & chế độ xem trong iOS

    Sự khác biệt trong mục tiêu cảm ứng và lưới

    iOSAndroid có các hướng dẫn hơi khác nhau cho các mục tiêu cảm ứng (44px @ 1x cho iOS và 48dp / 48px @ 1x cho Android). Nguyên tắc Material Design cũng đề nghị sắp xếp tất cả các yếu tố vào lưới đường cơ sở vuông 8dp.

    Sự khác biệt về kiểu chữ

    San Francisco là kiểu chữ hệ thống trong iOS. Roboto là kiểu chữ tiêu chuẩn trong Android. Noto là kiểu chữ tiêu chuẩn cho tất cả các ngôn ngữ trong ChromeAndroid do Roboto hỗ trợ. Bạn cần phải chú ý đến các quy ước về kiểu chữ và bố cục của mỗi nền tảng.

    Vi tương tác

    Khi nói đến thiết kế, ấn tượng đầu tiên thường là trải nghiệm cho người dùng cuối

    Đó là lý do tại sao nó rất quan trọng để thu hút sự chú ý của người dùng ngay từ đầu. Trong quá trình thiết kế và phát triển ứng dụng, chúng tôi có thể tạo ra trải nghiệm thực sự hấp dẫn cho người dùng thông qua các tương tác và hoạt hình (animation).

    Trọng tâm và tầm quan trọng – Các tương tác tập trung vào người dùng chú ý vào những gì thực sự quan trọng trong ứng dụng, do đó, cần thiết chỉ sử dụng chúng khi thực sự cần thiết. Cả hai nền tảng đều không khuyến khích animation quá mức, vì chúng làm mất tập trung và làm căng thẳng người dùng.

    Đó là lý do tại sao nó rất quan trọng để đặc biệt chú ý đến các tương tác quen thuộc sẽ cải thiện trải nghiệm người dùng và trông tự nhiên trên mỗi nền tảng.

    Ví dụ: khi một phần tử mở rộng để lấp đầy toàn bộ màn hình, hành động mở rộng biểu thị rằng màn hình mới là một phần tử con. Màn hình mà nó mở rộng là phần tử cha của nó.

    Các màn hình có cùng cha mẹ (chẳng hạn như ảnh trong album, các phần trong hồ sơ hoặc các bước trong luồng) đồng loạt di chuyển để củng cố mối quan hệ của chúng. Màn hình ngang hàng trượt từ một phía trong khi anh chị em của nó di chuyển khỏi màn hình theo hướng ngược lại.

    Kết luận

    Tham khảo medium

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Nhất Giữa Hàm Sum Và Subtotal 2022
  • Cùng Tìm Hiểu Về Http Request Methods
  • Sự Khác Biệt Giữa Put, Post Và Patch Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Các Yêu Cầu Put Và Patch Trong Http Là Gì?
  • Bạn Đã Thực Sự Hiểu Về Bằng Cấp (Degree), Chứng Chỉ (Certificate & Diploma) Khác Nhau Như Thế Nào? ” Du Học Edutime
  • Sự Khác Nhau Giữa Camera Analog Với Camera Ip

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Thể Bạn Chưa Biết Sự Khác Nhau Giữa Cáp Đồng Trục Rg6 Và Rg59
  • Sự Khác Biệt Giữa Homepod Và Homepod Mini: Mọi Thứ Bạn Cần Biết
  • Khoảng Cách Giữa Lý Thuyết Và Thực Hành
  • Dịch Vụ Viết Thuê Đề Tài Thực Tập, Làm Chuyên Đề Tốt Nghiệp Thuê!
  • Nét Đẹp Văn Hóa Trong Phong Tục Đám Cưới Việt Nam Xưa Và Nay
  • SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CAMERA ANALOG VÀ CAMERA IP

    Các bạn thân mến !

    Bạn đã nghe nói nhiều về Camera quan sát, nhưng bạn chưa hiểu rỏ về chúng?

    Bạn chưa hiểu Camera Analog là gì ?

    Bạn cũng chưa biết Camera IP là gì ?

    Mô hình hoạt động của Camera Analog và Camera IP là như thế nào ?

    Bài viết này xin cung cấp thông tin hướng dẫn để bạn dể dàng hiểu rỏ hơn về chúng.

    MÔ HÌNH LẮP ĐẶT CAMERA ANALOG 1: Mô hình lắp đặt Camera Analog 2: Mô hình lắp đặt Camera Analog 3:

    Theo mô hình camera analog trên, tín hiệu analog từ camera truyền qua cáp Video – cáp đồng trục về đầu ghi hình kỹ thuật số DVR (Digital Video Recorder). Mỗi Camera được cấp nguồn 12V – DC và đều phải nối với đầu ghi hình. Nhiệm vụ của đầu ghi hình là nén hình ảnh tương tự analog đó thành tín hiệu Digital và lưu vào ổ đĩa cứng để xem lại sau này.

    Theo thời gian, phần mềm quản lý đầu ghi hình ngày càng được lập trình thông minh hơn, tiện lợi hơn. Những tín năng thông minh như :

    1. Lưu hình khi có chuyển động

    2. Lưu hình theo kế hoạch thời gian định sẵn, ví dụ ghi hình từ 08 giờ -17 giờ, những giờ khác không ghi.

    3. Khi phát hiện chuyển động, đầu ghi sẽ chụp hình và gởi qua email cho người chủ quản lý, đồng thời cảnh báo qua còi hú.

    4. Phát hiện mất đồ, tức phát hiện xê dịch trong khu vực được đánh dấu

    5. Cho phép xem hình ảnh qua Tivi, màn hình LCD, cổng HDMI

    6. Cho phép xem camera qua mạng internet nhanh hơn và hình ảnh rỏ nét hơn

    7. Cho phép xem camera qua các thiết bị Smart phone như Iphone, Ipad, Samsung Galaxy, Windows Mobile (Windows 8) …

    8. Tích hợp công nghệ đám mây, cho phép người sử dụng dể dàng cài đặt mà không cần biết nhiều về kiến thức công nghệ thông tin, giúp người dùng tự mình mua và và lắp đặt.

    GIỚI THIỆU VỀ CAMERA IP HAY CÒN GỌI LÀ CAMERA NETWORK MÔ HÌNH LẮP ĐẶT CAMERA IP 1:

    Trong mô hình camera analog này, tín hiệu hình ảnh của tất cả các camera đều đưa về đầu ghi hình DVR, khi đó, hình ảnh truyền qua mạng internet sẽ được truyền trên một luồng video (1 địa chỉ IP) mà thôi. Do vậy khá tiết kiệm về mặt chi phí.

    MÔ HÌNH LẮP ĐẶT CAMERA IP 2:

    MÔ HÌNH LẮP ĐẶT CAMERA IP 3:

    MÔ HÌNH LẮP ĐẶT CAMERA IP 4:

    Trong mô hình Camera IP, bạn thấy rằng, từng camera ip sẽ chuyển đổi hình ảnh của nó sang dạng tín hiệu số digital ngay trong bản thân camera đó. Các nhiệm vụ xử lý hình ảnh như: nén hình, tính năng cảnh báo chuyển động… đều được thực hiện ngay trong camera ip. Và do đó, tín hiệu ra của camera là tín hiệu số, được truyền qua mạng bằng cáp mạng CAT5. Nguồn điện 12V cho camera ip được cấp tại chỗ thông qua Adaptor 12V-2A hoặc cấp qua cáp mạng CAT5 bằng bộ chuyển đổi POE (Power Over Ethernet).

    Toàn bộ các camera ip này đều được lắp vào các thiết bị mạng trung tâm như: Hub, Switch, Router… của mạng LAN – mạng máy tính sẵn có của nội bộ.

    Vấn đề quản lý các camera ip được thực hiện bằng phần mềm quản lý riêng, được cài đặt vào máy vi tính hoặc bằng phần mềm Web đã tích hợp sẵn cho mỗi camera… giúp ta có thể quan sát và quản lý hình ảnh thu nhận được từ các camera như: xem,ghi hoặc phát lại… Phần mềm thường được bán kèm theo camera của hãng sản xuất, hoặc cũng có thể mua của hãng thứ 3.

    Tín hiệu từ camera ip được truyền qua mạng internet theo cách giống như cách của đầu ghi Digital Vedeo Recorder của analog. Điều khác biệt là, mỗi camera ip sẽ truyền một luồng dữ riêng và có địa chỉ IP riêng biệt. Khi xem qua mạng internet, ta có thể xem hình ảnh của một camera riêng lẻ hoặc cũng có thể xem hình ảnh của nhiều camera trên một màn hình nhờ phần mềm quản lý nào đó. Đây là tính năng rất linh hoạt của IP camera và cũng là điểm khác biệt giữa camera ip và camera Analog đứng trên góc độ xem hình ảnh qua mạng internet.

    Việc ghi hình ảnh cho Camera IP được thực hiện bởi một máy chủ ghi hình (Recording PC) hoặc bằng đầu ghi hình qua mạng (NVR – Network Video Recorder). Chính vì ghi hình qua mạng, nên bạn có thể đặt đầu ghi hình tại bất cứ nơi nào trên thế giới miễn là nơi đó có internet. Điều này thật là tuyệt vời phải không bạn.

    //cameranhapkhau.com Hotline: 0909 489 539

    Truy cập vào đường dẫn

    Để xem những hướng dẫn kỹ thuật về camera quan sát

    Chân thành cám ơn quý khách hàng, đã tin tưởng sử dụng sản phẩm và dịch vụ do công ty Phồn Thịnh cung cấp. Mong quý khách hàng vui lòng tuân thủ các chính sách bảo hành sản phẩm sau đây để chúng tôi được phục vụ quý khách một cách tốt nhất đồng thời đảm bảo quyền lợi chính đáng của chính quý khách về sau.

    Hotline hỗ trợ kỹ thuật: 0941 500 088

    * Lưu ý: Tất cả sản phẩm mua tại Công Ty chúng tôi đều được dán tem bảo hành hoặc tem bảo vệ do Công Ty chúng tôi phát hành.

    A – ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ ĐẠI LÝ, MUA TỰ LẮP ĐẶT –BẢO HÀNH TẠI TRỤ SỞ CÔNG TY

    1 – ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC BẢO HÀNH

    – Được thay thế linh kiện miễn phí tương đương theo đúng chủng loại, linh kiện chính hãng.

    – Sản phẩm hư hỏng được xác định do lỗi kỹ thuật của nhà sản xuất đối với từng nhãn hàng.

    – Sản phẩm còn trong thời gian bảo hành, các thông tin như số hiệu sản xuất, kiểu máy, nhãn hiệu còn đầy đủ, rõ ràng, không bị chỉnh sửa, thay đổi.

    – Sản phẩm không thuộc trường hợp bị từ chối bảo hành.

    – Địa điểm nhận sản phẩm bảo hành tại trụ sở chính công ty.

    2 – NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC BẢO HÀNH:

    – Rách tem, bị tẩy xoá, chỉnh sửa hoặc bị dán chồng bằng tem khác, không rõ ngày tháng, có dấu hiệu bị can thiệp, tự ý sửa chữa.

    – Sản phẩm hư hỏng do thiên tai, hoả hoạn, cháy nổ, thấm nước, rỉ sét, côn trùng phá hoại.

    – Sản phẩm hư hỏng do người sử dụng gây ra như biến dạng, rơi vỡ, trầy sướt, bể, đập phá, sử dụng sai nguồn điện,…. Do lắp đặt, bảo trì, sử dụng không tuân thủ theo sách hướng dẫn kỹ thuật.

    – Sản phẩm đã hết hạn bảo hành ghi trên tem dán trên sản phẩm.

    * Lưu ý: Quý khách giữ lại toàn bộ giấy tờ khi giao dịch với nhân viên của Công Ty để đối chiếu khi cần thiết. Giữ sản phẩm mới nguyên vẹn 100% như ban đầu để được hưởng chính sách 1 đổi 1 ngay trong vòng 7 ngày.

    1 – BẢO HÀNH TẬN NƠI MIỄN PHÍ HOÀN TOÀN

    – Sản phẩm hư hỏng đảm bảo nằm trong ”ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC BẢO HÀNH” Điều A mục 1.

    – Hệ thống do Công Ty chúng tôi cung cấp thiết bị và tổ chức thi công lắp đặt.

    – Trong hệ thống không bị ảnh hưởng của bất kỳ thiết bị nào do khách hàng tự trang bị, tự cung cấp.

    B – ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ DỰ ÁN – BẢO HÀNH TẬN NƠI LẮP ĐẶT – Chính sách và thời gian bảo hành tận nơi, có ghi rõ trong hợp đồng hoặc phiếu đặt hàng, giao hàng hoặc thỏa thuận giữa hai bên.

    2 – KHÔNG ĐƯỢC BẢO HÀNH HOẶC CÓ TÍNH PHÍ DỊCH VỤ

    – Sản phẩm hư hỏng nằm trong ”NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC BẢO HÀNH” Điều A mục 2.

    – Hệ thống lắp đặt không tính phí dịch vụ lắp đặt và bảo hành tận nơi.

    – Hệ thống có giá trị nhỏ hơn 5.000.000 vnđ.

    – Không bảo hành hư hỏng do các thiết bị không do Công Ty chúng tôi cung cấp, do nhà cung cấp mạng internet ,do khách hàng tự thay đổi Modem hay Reset cài đặt ban đầu.

    – Có tính phí dịch vụ và phí thay thế linh kiện nếu sản phẩm hư hỏng do thiết bị của khách hàng tự trang bị gây nên

    – Khách hàng sử dụng không đúng sách hướng dẫn, và sai quy định của nhà sản xuất.

    – Hệ thống còn bảo hành nhưng thiết bị hoặc phụ kiện hư hỏng đã hết bảo hành thì được tính phí thay thế thiết bị hư hỏng hết bảo hành đó, và không tính phí khắc phục sự cố (Do còn thời hạn bảo hành tận nơi).

    Hệ thống sẽ không được bảo hành vĩnh viễn nếu khách hàng tự ý thay đổi lắp đặt ban đầu, được lắp thêm thiết bị không do Công Ty chúng tôi cung cấp. (Do khách hàng tự thỏa thuận với cá nhân, nhân viên hoặc đơn vị lắp thêm khác). Quý khách giữ lại tất cả giấy tờ khi giao dịch với nhân viên của Công Ty chúng tôi để đối chiếu khi cần thiết, giữ lại số điện thoại báo hỏng và phản ánh chất lượng phục vụ khi cần. Số điện thoại được ghi trong phiếu công tác hoặc biên bản nghiệm thu và trên các giấy tờ khác có trong mỗi lần giao dịch với khách hàng.

    * Lưu ý: Chân thành cám ơn sự tín nhiệm và hợp tác của quý khách hàng!

    Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phản hồi của quý khách hàng về sản phẩm và phong cách phục vụ của các cán bộ, nhân viên trên toàn chi nhánh của chúng tôi nhầm nâng cao và hoàn thiện hơn nữa để ngày càng phục vụ quý khách hàng tốt hơn.* Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

    Nhà cung cấp và thi công chuyên nghiệp hệ thống M&E:

    CHÍNH SÁCH ĐỔI TRẢ SẢN PHẨM TẠI chúng tôi – Áp dụng từ: 01/01/2017 – Nơi thực hiện đổi trả: Tại 35/13 Lê Bình, phường 4, quận Tân Bình, TP HCM.

    Cung cấp thiết bị chính hãng với giá sỉ

    Hệ thống: báo cháy – chữa cháy, kiểm soát ra vào, báo động

    Hệ thống: truyền hình, âm thanh, điện thông minh, điện mặt trời

    Hệ thống: điện lạnh, điều hòa không khí, máy phát điện

    Bảo trì hệ thống điện, điện nhẹ, điện lạnh, phòng cháy – chữa cháy

    I. SẢN PHẨM MỚI: CAMERA, ĐẦU GHI HÌNH, Ổ CỨNG, THẺ NHỚ, ĐIỆN THOẠI

    Điều kiện đổi trả:

    1 đổi 1 (cùng mẫu, cùng màu, cùng dung lượng…). Trường hợp sản phẩm đổi hết hàng, khách hàng có thể đổi sang sản phẩm khác cùng nhóm hàng có giá trị tương đương giá trị sản phẩm lỗi (hoàn tiền phần chênh lệch).

    Hoặc:

    chúng tôi hoàn lại tiền sản phẩm với mức giá bằng 70% giá trên hoá đơn hoặc theo giá bán hiện tại của sản phẩm đổi trả cùng model, cùng tháng bảo hành được niêm yết tại trang chúng tôi

    Gửi sản phẩm bảo hành theo quy định của hãng.

    Sản phẩm không lỗi (không phù hợp với nhu cầu của khách hàng):

    Hoàn lại tiền thiết bị với giá bằng 70% giá trên hoá đơn hoặc theo giá bán hiện tại của sản phẩm đổi trả cùng model, cùng tháng bảo hành được niêm yết tại trang chúng tôi ( lưu ý: Sản phẩm con nguyên đai nguyên kiện, chưa sử dụng )

    Hoàn lại tiền thiết bị với giá bằng 50% giá trên hoá đơn hoặc theo giá bán hiện tại của sản phẩm đổi trả cùng model, cùng tháng bảo hành được niêm yết tại trang chúng tôi ( lưu ý: Sản phẩm con nguyên đai nguyên kiện, chưa sử dụng )

    Công ty nhập lại sản phẩm cũ theo điều khoản “trả lại hàng” đồng thời xuất bán lại sản phẩm mới.

    Phần chênh lệch giá là khoản phí sử dụng khách hàng phải trả và công ty xuất hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT) cho khoản phí này.

    • Không đủ điều kiện bảo hành theo qui định của hãng.
    • Thiết bị không giữ nguyên 100% hình dạng ban đầu.
    • Thiết bị bị trầy xước.

    II. PHỤ KIỆN MỚI – Quy trình bảo hành:

    • Còn đầy đủ hộp sản phẩm.
    • Trong trường hợp thiết bị không lên nguồn hoặc không xác định được lỗi, phải chuyển Trung Tâm Bảo Hành của Hãng thẩm định trước khi ra quyết định nhập đổi, nhập trả.
    • Còn đầy đủ phiếu bảo hành (nếu có) và phụ kiện đi kèm (mất thu phí theo qui định trên giá hoá đơn).
    • Sảm phẩm bán theo chương trình khuyến mãi: không cho đổi trả.

    III. SẢN PHẨM ĐỔI TRẢ (ĐÃ SỬ DỤNG)

    Trong quá trình sử dụng nếu sản phẩm bị lỗi, quý khách vui lòng mang sản phẩm lỗi đến địa chỉ gần nhất của Công ty chúng tôi hoặc gọi điện cho Công ty chúng tôi để được bảo hành tận nơi hoặc liên hệ với địa chỉ gần nhất để được hỗ trợ.

    A. SẢN PHẨM ĐÃ SỬ DỤNG: CAMERA, ĐẦU GHI HÌNH, Ổ CỨNG, THẺ NHỚ, ĐIỆN THOẠI

    Điều kiện đổi trả:

    Bao xài 1 tháng

    1. Đổi sản phẩm tương đương (cùng model, cùng dung lượng,cùng thời gian bảo hành…)

    2. Nếu không có sản phẩm tương đương thì hoàn tiền 100%.

    Không đổi trả

    1. Không đủ điều kiện bảo hành theo qui định của hãng

    2. Thiết bị không giữ nguyên 100% hình dạng ban đầu

    Tháng thứ 2-12

    Gửi máy bảo hành theo đúng qui định của hãng hoặc bảo hành tại chúng tôi

    Không đổi trả

    1. Còn đầy đủ phiếu bảo hành (nếu có) và phụ kiện đi kèm

    (*) Khái niệm về bảo hành

    2. Ngoài ra, KHÔNG thu thêm bất kỳ phí nào khác.

    1. Bảo hành chính hãng

    – Khách hàng đem thiết bị đến chúng tôi hoặc đem trực tiếp lên hãng để được bảo hành.

    2. Bảo hành tại chúng tôi

    – Khách hàng đem thiết bị đến Cameranhapkhau.com

    Điện thoại : 028.38 119 224 – 028.38 119 226 – 028.38 119 228

    [email protected] website: chúng tôi

    Thời gian làm việc: Từ 08h đến 17h30 (Tất cả các ngày trong tuần) (trừ các ngày lễ tết theo quy định)

    Nhà cung cấp và thi công chuyên nghiệp hệ thống M&E:

    Cung cấp thiết bị chính hãng với giá sỉ

    Hệ thống: báo cháy – chữa cháy, kiểm soát ra vào, báo động

    Hệ thống: truyền hình, âm thanh, điện thông minh, điện mặt trời

    Hệ thống: điện lạnh, điều hòa không khí, máy phát điện

    Bảo trì hệ thống điện, điện nhẹ, điện lạnh, phòng cháy – chữa cháy

    Hướng dẫn So Sánh Sản Phẩm – So Sánh Giá Online – In Báo Giá Onlone – Đặt Hàng – Theo Dõi Đơn Hàng – Kiểm Tra Hàng Sửa Chữa – Kiểm Tra Thời Hạn Bảo Hành Sản Phẩm

    Với đội ngũ nhân viên trẻ nhiệt tình, chúng tôi sẽ đến ngay khi khách hàng yêu cầu !

    cameranhapkhau.com có tính năng so sánh sản phẩm rất hay. Khách hàng có thể sử dụng để so sánh các sảm phẩm của công ty chúng tôi đang bán với nhau để có nhận xét khách quan về từng sản phẩm của từng hãng với nhau. Từ đó dễ dàng thấy được giá của sản phẩm, thông số kỹ thuật…

    – Bước 1: Bạn chọn 1 sản phẩm bất kì trên trang wed chúng tôi

    Sau đó bạn chọn vào mục so sánh sẽ ra được giao diện như thế này:

    Vậy là bạn đã so sánh được sản phẩm đầu tiên, để so sánh sản phẩm vừa rồi với bất kì 1 sản phẩm nào đó thì ta tiếp tục mở 1 trang chúng tôi và chọn sản phẩm thứ 2.

    Các bạn cũng làm tương tự như sản phẩm thứ 1. Kết quả bạn sẽ được như sau:

    Tương tự bạn muốn so sánh sản phẩm thứ 3 hoặc 4 thì làm tương tự.

    Lưu ý: mở các trang trên cùng 1 trình duyệt và cùng 1 cữa sổ.

    Khi các bạn xem 1 sản phẩm bất kỳ trên trang cameranhapkhau.com bạn sẽ thấy nút So Sánh Giá Online . Bạn nhấn vào nút đó sẽ giúp bạn tìm kiếm được giá sản phẩm bạn dang xem trên trang google tìm kiếm online.

    Để In Báo Giá Online hoặc Đặt Hàng Online, quý khách làm như sau:

    Công ty Phồn Thịnh xin hướng dẫn “Đặt hàng – Theo dõi đơn hàng” trên Website của công ty chúng tôi như sau:

    HOẶC có có thể thêm vào giỏ hàng và xem tiếp các sản phẩm khác bằng cách nhấn vào NGOÀI TRANG CHỦ:

    Bước 2: Chọn số lượng sản phẩm, (Nếu có nhu cầu): phí dịch vụ bảo hành tận nơi, thuế VAT……… sau đó nhấn nút “MUA TIẾP” (nếu có nhu cầu mua thêm sản phẩm khác).

    Bạn chỉ cần rê sản phẩm cần muốn thêm vào giỏ hàng và chọn

    Bước 3: Sau khi chọn đủ hàng hóa mình cần quý khách nhấn nút “ĐẶT HÀNG” để nhập thông tin khách hàng.

    Bước 4: Nhập các thông tin bắt buộc (*) trong phần Thông tin khách hàng. Ngoài ra, quý khách có thể nhập thông tin xuất hóa đơn hoặc các thông tin về màu sắc sản phẩm… trong ô Ghi chú.

    Chọn ” HOÀN TẤT ĐẶT HÀNG ” để hoàn thành việc đặt hàng.

    Quý khách sẽ nhận được mã đơn Đặt Hàng của hệ thống chúng tôi gửi cho quý khách.

    https://cameranhapkhau.com/kiem-tra-don-hang.html

    Bước 5: Để In báo Giá Online quý khách nhấn nút hoặc Truy cập vào địa chỉ bên dưới:

    Nhập mã đơn hàng hoặc số điện thoại đặt hàng hoặc Email đặt hàng vào để tìm kiếm Báo Giá của mình

    Nhấn vào nút In Báo Giá để in ra.

    https://cameranhapkhau.com/kiem-tra-don-hang.html

    Để Theo dõi Đơn Hàng Online quý khách nhấn vào nút hoặc Truy cập vào địa chỉ bên dưới:

    Nhập mã đơn hàng hoặc số điện thoại đặt hàng hoặc Email đặt hàng vào để tìm kiếm Đơn Hàng của mình và xem tình trạng đơn hàng đã xử lý như thế nào: người duyệt đơn, có hàng hay không, đã giao hàng hay chưa ………..

    https://cameranhapkhau.com/hang-bao-hanh.html

    Để Theo dõi Hàng Bảo hành, Sửa Chữa quý khách nhấn vào nút hoặc Truy cập vào địa chỉ bên dưới:

    VI. Hướng dẫn Kiểm Tra Thời Hạn Bảo Hành Sản Phẩm

    Nhập mã đơn hàng hoặc số điện thoại đặt hàng hoặc Email đặt hàng vào để tìm kiếm Biên Nhận Bảo Hành, Sửa Chữa của mình và xem tình trạng phiếu đã được xử lý như thế nào: ai chịu trách nhiệm sửa, có tính phí sửa chữa hay không, phí hết bao nhiêu tiền, ngày sửa xong ………..

    Để Kiểm Tra Thời Hạn Bảo Hành Của Sản Phẩm quý khách nhấn vào nút hoặc Truy cập vào địa chỉ bên dưới:

    https://cameranhapkhau.com/bao-hanh-online.html

    Nhập mã đơn hàng hoặc số điện thoại đặt hàng hoặc Email đặt hàng vào để tìm kiếm Phiếu Bảo Hành của mình và xem được thời hạn bảo hành sản phẩm. Nếu quý khách không nhớ ngày mua hàng sản phẩm thì truy cập vào địa chỉ bên dưới để biết ngày mua hàng https://cameranhapkhau.com/bao-hanh-online.html

    Chúc Quý Khách Hàng có được sự lựa chọn tốt nhất khi mua sản phẩm tại Công Ty chúng tôi !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đâu Là Sự Khác Biệt Giữa Iphone 8 Và Iphone 7, Iphone 7S
  • So Sánh Điểm Khác Biệt Giữa Iphone 11 Pro Và Iphone 11 Pro Max
  • Những Điểm Khác Biệt Giữa Iphone 11, Iphone 11 Pro Và Iphone 11 Pro Max
  • 10 Tiêu Chí So Sánh Iphone 11 Pro Vs Iphone 11 Pro Max Mua Loại Nào
  • Iphone 11 Và Iphone 11 Pro Max Sẽ Có Gì Khác Nhau?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100