Sự Khác Biệt Giữa Bộ Luật Hình Sự 1999 Và Bộ Luật Hình Sự 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Phạt Vi Phạm Trong Bộ Luật Dân Sự Và Luật Thương Mại
  • Phân Biệt Giữa Người Làm Chứng Và Người Chứng Kiến
  • So Sánh Bộ Luật Hình Sự 2022 (Sửa Đổi 2022) Và Blhs 1999 (Sửa Đổi 2009)
  • Thắng Cbs Là Gì? So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Phanh Abs Và Cbs
  • Khác Nhau Giữa Abs Và Cbs
  • Nhằm khắc phục những sai sót trong quá khứ, nay mình mạn phép chia sẻ những khác biệt giữa Bộ luật hình sự 1999 và Bộ luật hình sự 2022 để phục vụ cho công tác nghiên cứu, học tập và cả ứng dụng trong thực tế.

    Lưu ý: Bộ luật hình sự 1999 được nhắc ở tiêu đề và cả ở trong bài viết là Bộ luật hình sự 1999, được sửa đổi, bổ sung năm 2009. Tương tự với Bộ luật hình sự 2022 cũng như vậy, là Bộ luật hình sự 2022, được sửa đổi, bổ sung năm 2022.

    STT

    Bộ luật hình sự 1999

    Bộ luật hình sự 2022

    Nội dung mới

    1

    Lời nói đầu

    Không có

    Bãi bỏ nội dung Lời nói đầu tại Bộ luật hình sự 1999.

    2

    Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự

    Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, chống mọi hành vi phạm tội; đồng thời giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.

    Để thực hiện nhiệm vụ đó, Bộ luật quy định tội phạm và hình phạt đối với người phạm tội.

    Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự

    Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội; giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.

    Bộ luật này quy định về tội phạm và hình phạt.

    3

    Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự

    Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự

    1. Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Bổ sung cơ sở chịu trách nhiệm hình sự không chỉ đối với cá nhân mà còn đối với pháp nhân.

    4

    Điều 3. Nguyên tắc xử lý

    1. Mọi hành vi phạm tội phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật.

    2. Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội.

    Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, lưu manh, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả nghiêm trọng.

    Khoan hồng đối với người tự thú, thành khẩn khai báo, tố giác người đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra.

    3. Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, đã hối cải, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục.

    4. Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt trong trại giam, phải lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội; nếu họ có nhiều tiến bộ thì xét để giảm việc chấp hành hình phạt.

    5. Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hoà nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.

    Điều 3. Nguyên tắc xử lý1. Đối với người phạm tội:

    a) Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;

    b) Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội;

    c) Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;

    d) Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra;

    đ) Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục;

    g) Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.

    2. Đối với pháp nhân thương mại phạm tội:

    a) Mọi hành vi phạm tội do pháp nhân thương mại thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;b) Mọi pháp nhân thương mại phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế;c) Nghiêm trị pháp nhân thương mại phạm tội dùng thủ đoạn tinh vi, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;d) Khoan hồng đối với pháp nhân thương mại tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại gây ra, chủ động ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả xảy ra.

    Bổ sung nguyên tắc xử lý đối với pháp nhân phạm tội.

    5

    Điều 4. Trách nhiệm đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm

    2. Các cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ pháp luật và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình.

    3. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.

    Điều 4. Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm

    2. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình.

    3. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm.

    Sửa đổi từ ngữ cho phù hợp hơn trước, đồng thời các cơ quan có trách nhiệm phòng chống tội phạm cũng được trao quyền hạn để thực hiện nhiệm vụ này.

    6

    Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    1. Bộ luật hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    2. Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng các quyền miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi và miễn trừ về lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

    Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    1. Bộ luật hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam.

    2. Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

    – Mở rộng hiệu lực áp dụng của Bộ luật hình sự trong trường hợp vi phạm xảy ra ở tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam.

    – Quy định lại nội dung áp dụng BLHS 2022 đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước CHXHCNVN. (Trong khi trước đây mặc định các đối tượng này được giải quyết bằng con đường ngoại giao)

    7

    Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    1. Công dân Việt Nam phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo Bộ luật này.

    Quy định này cũng được áp dụng đối với người không quốc tịch thường trú ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    2. Người nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự Việt Nam trong những trường hợp được quy định trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

    Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    1. Công dân Việt Nam hoặc pháp nhân thương mại Việt Nam có hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà Bộ luật này quy định là tội phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật này.

    Quy định này cũng được áp dụng đối với người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam.

    2. Người nước ngoài, pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm hại lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    3. Đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định.

    Bổ sung hiệu lực áp dụng đối với pháp nhân thương mại Việt Nam, pháp nhân thương mại nước ngoài.

    Đồng thời quy định hiệu lực áp dụng trong trường hợp hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    8

    Điều 7.Hiệu lực của Bộ luật hình sự về thời gian

    1. Điều luật được áp dụng đối với một hành vi phạm tội là điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạm tội được thực hiện.

    2. Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xoá án tích và các quy định khác không có lợi cho người phạm tội, thì không được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.

    3. Điều luật xoá bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xoá án tích và các quy định khác có lợi cho người phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.

    Điều 7. Hiệu lực của Bộ luật hình sự về thời gian

    1. Điều luật được áp dụng đối với một hành vi phạm tội là điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạm tội được thực hiện.

    2. Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và quy định khác không có lợi cho người phạm tội, thì không được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.

    3. Điều luật xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự,miễn hình phạt, giảm hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện,xóa án tích và quy định khác có lợi cho người phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.

    Bổ sung quy định “loại trừ trách nhiệm hình sự”, “tha tù trước thời hạn có điều kiện”

    9

    Điều 8. Khái niệm tội phạm

    1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa.

    2. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại không lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến ba năm tù; tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến bảy năm tù; tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến mười lăm năm tù; tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên mười lăm năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

    4. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm, nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể, thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác.

    Điều 8. Khái niệm tội phạm

    2. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác.

    Điều 9. Phân loại tội phạm

    1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:

    a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

    2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.

    – Quy định thêm đối với pháp nhân thương mại phạm tội.

    – Nhấn mạnh tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đối với từng loại tội phạm.

    – Đối với tội phạm ít nghiêm trọng thì khung cao nhất không chỉ là đến 03 năm tù mà còn là hình thức phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ.

    10

    Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

    1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

    2. Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

    1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

    2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

    – Bổ sung quy định loại trừ đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự.

    – Quy định cụ thể trường hợp người phạm tội là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự.

    11

    Điều 13. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

    1. Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự; đối với người này, phải áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.

    2. Người phạm tội trong khi có năng lực trách nhiệm hình sự, nhưng đã lâm vào tình trạng quy định tại khoản 1 Điều này trước khi bị kết án, thì cũng được áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh. Sau khi khỏi bệnh, người đó có thể phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Điều 21. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

    Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Bãi bỏ một số nội dung không cần thiết tại quy định về tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự.

    Đội ngũ luật sư – Hãng Luật TGS LAWFIRM

    Luật sư – Nguyễn Văn Tuấn – GĐ Hãng Luật TGS

    Ông là một luật sư giỏi có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai. Luật sư đã tham gia tranh tụng nhiều vụ án tranh chấp đất đai, vụ án hình sự, kinh tế, thương mại,.. trên toàn quốc.

    Luật sư Nguyễn Đức Hùng – Phó Giám Đốc Hãng Luật TGS

    Thạc sĩ, Luật sư Nguyễn Đức Hùng là một luật sư giỏi, đã từng công tác tại Công ty Luật TNHH NHB và nhiều công ty luật có thương hiệu khác, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Đất đai, hình sự, dân sự..

    Luật sư Nguyễn Đức Hùng – Luật sư Hãng Luật TGS

    Luật sư Đức Hùng từng công tác tại nhiều tổ chức hành nghề luật sư uy tín, có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tranh tụng hình sự, đất đai, tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình.

    Luật sư Hà Huy Sơn – Luật sư Hãng Luật TGS

    Là một luật sư giỏi trong lĩnh vực hình sự. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Hình Sự, luật sư Hà Huy Sơn đã gây dựng được cho mình thương hiệu riêng và sự uy tín vững chắc đối với khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa “university” Và “college”
  • Sự Khác Biệt Giữa Tâm Lý Đàn Ông Và Phụ Nữ Sau Khi Chia Tay
  • Top 5 Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Hệ Điều Hành Ios Và Android 2022
  • 5 Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Hệ Điều Hành Ios Và Android
  • Sự Khác Biệt Giữa Android Và Ios?
  • Điểm Khác Nhau Giữa Bộ Luật Dân Sự 2005 Và Bộ Luật Dân Sự 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Sữa Tươi Và Hoàn Nguyên
  • Sự Khác Nhau Giữa Đạo Công Giáo Và Đạo Tin Lành
  • Sự Khác Nhau Giữa Đèn Led Và Đèn Compact Là Gì?
  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Đền Và Chùa Ở Nhật Bản
  • Sự Khác Nhau Giữa Đèn Led Và Đèn Compact
  • Từ ngày 01/01/2017, Bộ luật dận sự năm 2022 sẽ chính thức có hiệu lực. Trước việc phải nắm rất nhiều thông tin về quy định mới tại Bộ luật dân sự 2022 có thể khiến bạn bị choáng, do vậy, mà chúng tôi sẽ chỉ ra cho các bạn một vài điểm nổi bật cho thấy sự khác biệt giữa 2 Bộ luật này:

    Thứ tự căn cứ ưu tiên áp dụng giải quyết các vụ việc dân sự:

    1. Sự thỏa thuận

    2. Bộ luật dân sự

    3. Tập quán

    4. Quy định tương tự pháp luật

    (Điều 2, 3 Bộ luật dân sự 2005)

    1. Sự thỏa thuận

    2. Bộ luật dân sự

    3. Tập quán

    4. Quy định tương tự pháp luật

    5. Nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

    6. Án lệ

    7. Lẽ công bằng

    (Điều 3, 4, 5, 6 Bộ luật dân sự 2022)

    Khi có vụ việc thực tế xảy ra nhưng chưa có điều luật áp dụng:

    Tòa án có quyền từ chối

    (vì pháp luật dân sự không có căn cứ để giải quyết vụ việc)

    Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc, trường hợp này dựa theo thứ tự trên để giải quyết.

    (Khoản 2 Điều 14 Bộ luật dân sự 2022)

    Các trường hợp quyền và nghĩa vụ dân sự bị hạn chế

    – Mất năng lực hành vi dân sự

    – Hạn chế năng lực hành vi dân sự

    (Điều 22, 23 Bộ luật dân sự 2005)

    – Mất năng lực hành vi dân sự

    – Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

    – Hạn chế năng lực hành vi dân sự

    (Điều 22,23, 24 Bộ luật dân sự 2022)

    Có thể đặt tên bằng tiếng Việt hoặc bằng ngôn ngữ khác

    Chỉ được đặt tên bằng tiếng Việt

    (Khoản 3 Điều 26 Bộ luật dân sự 2022)

    Người khác sử dụng hình ảnh của mình vì mục đích thương mạ

    Không phải trả tiền

    Phải trả tiền, trừ khi có thỏa thuận khác

    (Khoản 1 Điều 32 Bộ luật dân sự 2022)

    Không được phép

    Được phép

    (Điều 37 Bộ luật dân sự 2022)

    Không có giá trị pháp lý

    (Điều 134 Bộ luật dân sự 2005)

    Vẫn có giá trị pháp lý trong trường hợp đã thực hiện được ít nhất 2/3 nghĩa vụ

    (Điều 129 Bộ luật dân sự 2022)

    Quyền sở hữu

    (Điều 164 Bộ luật dân sự 2005)

    – Quyền sở hữu

    – Quyền khác đối với tài sản gồm quyền đối với bất động sản liền kề, quyền hưởng dụng và quyền bề mặt.

    Đồng thời, quyền khác đối với tài sản vẫn có hiệu lực trong trường hợp quyền sở hữu được chuyển giao trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    (Căn cứ Điều 158, 159, 160 Bộ luật dân sự 2022)

    Các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự:

    Khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản, các bên đã giao kết hợp đồng phải:

    Không có quy định

    – Thỏa thuận sửa đổi hợp đồng

    – Chấm dứt hợp đồng

    – Yêu cầu Tòa án sửa đổi hợp đồng để cân bằng lợi ích của các bên.

    (Điều 420 Bộ luật dân sự 2022)

    Giới hạn: 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước

    (Khỏan 1 Điều 476 Bộ luật dân sự 2005)

    Giới hạn: 20%/năm của khoản tiền vay

    (Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2022)

    Không được thừa nhận

    Đựơc thừa nhận trong trường hợp không thê viết hoặc nhờ người khác viết, đánh máy được

    (Điều 634 Bộ luật dân sự 2022)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Arrive, Go, Come Dễ Nhớ
  • So Sánh Hệ Thống Tài Khoản Theo Thông Tư 200/2014/tt
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Sổ Đỏ
  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Và Nhiệm Vụ Của Qa Và Qc
  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Và Nhiệm Vụ Của Qa Và Qc ✔️ Mộc Media ✔️
  • Sự Khác Nhau Về Tội Phạm Sở Hữu Trí Tuệ Giữa Hai Bộ Luât Hình Sự Năm 1999 Và Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điểm Mới Cụ Thể Của Bộ Luật Hình Sự 2022
  • Thắng Abs Và Cbs Khác Nhau Ở Điểm Nào?
  • Phanh Ô Tô Có Mấy Loại, Sự Khác Nhau Của Các Phanh Là Gì?
  • Bảng Giá Xe Honda Sh Tháng 7/2020 Tại Các Đại Lý Honda
  • Abs Là Gì? Cbs Là Gì? Phanh Abs Có Tác Dụng Gì? Giá Bao Nhiêu?
  • 1

    1. Người nào có thẩm quyền trong việc cấp văn bằng bảo hộ mà vi phạm quy định của pháp luật về cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

    a) Có tổ chức;

    b) Phạm tội nhiều lần;

    c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ một năm đến năm năm.

    Luât hình sự năm 2022 bỏ điều khoản này.

    2

    Bộ luật hình sự 1999 không có quy định về tội này.

    a) Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình;

    b) Phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    b) Phạm tội 02 lần trở lên;

    c) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;

    đ) Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.

    3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

    4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

    a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

    b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;

    c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

    Luât hình sự năm 2022 bổ sung điều khoản này.

    3

    Điều 171. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

    1. Người nào vì mục đích kinh doanh mà chiếm đoạt, sử dụng bất hợp pháp sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi, xuất xứ hàng hoá hoặc các đối tượng sở hữu công nghiệp khác đang được bảo hộ tại Việt Nam gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến hai năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

    b) Phạm tội nhiều lần;

    c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm

    Điều 226. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

    1. Người nào cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam, thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    b) Phạm tội 02 lần trở lên;

    c) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;

    d) Gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý 500.000.000 đồng trở lên;

    đ) Hàng hóa vi phạm trị giá500.000.000 đồng trở lên.

    3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

    4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

    a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;

    b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;

    c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

    Luât hình sự năm 2022 bỏ điều khoản này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 14 Điểm Sửa Đổi Trong Điều Luật Của Bộ Luật Hình Sự 2022
  • Chế Định Giám Định Trong Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Năm 2022
  • Tổng Quan Nội Dung Lớn Sửa Đổi, Bổ Sung Trong Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Năm 2022
  • Giải Thích Về Though, Although, Even Though Chi Tiết Và Dễ Hiểu Nhất
  • Top 5 Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Hệ Điều Hành Ios Và Android 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Bộ Luật Dân Sự 2005 Và Bộ Luật Dân Sự 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Loa Nghe Nhạc Và Loa Karaoke Như Thế Nào?
  • Sự Khác Biệt Rõ Ràng Giữa Một Người Mẹ Mang Thai Ngoài Ý Muốn Và Có Sự Chuẩn Bị Kỹ Càng Trước Khi Sinh Con
  • Sự Khác Biệt Giữa Ung Thư Ở Người Lớn Và Trẻ Em?
  • Giải Mã Sự Khác Nhau Giữa Các Logo Adidas
  • Sự Khác Nhau Giữa Người Con Gái Để Yêu Và Để Kết Hôn
  • 1. Sự thỏa thuận

    2. Bộ luật dân sự

    3. Tập quán

    4. Quy định tương tự pháp luật

    (Điều 2, 3 Bộ luật dân sự 2005)

    1. Sự thỏa thuận

    2. Bộ luật dân sự

    3. Tập quán

    4. Quy định tương tự pháp luật

    5. Nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

    6. Án lệ

    7. Lẽ công bằng

    (Điều 3, 4, 5, 6 Bộ luật dân sự 2022)

    Tòa án có quyền từ chối

    (vì pháp luật dân sự không có căn cứ để giải quyết vụ việc)

    Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc, trường hợp này dựa theo thứ tự trên để giải quyết. (Khoản 2 Điều 14 Bộ luật dân sự 2022)

    – Mất năng lực hành vi dân sự

    – Hạn chế năng lực hành vi dân sự

    (Điều 22, 23 Bộ luật dân sự 2005)

    – Mất năng lực hành vi dân sự

    – Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

    – Hạn chế năng lực hành vi dân sự

    (Điều 22,23, 24 Bộ luật dân sự 2022)

    Có thể đặt tên bằng tiếng Việt hoặc bằng ngôn ngữ khác

    Chỉ được đặt tên bằng tiếng Việt (Khoản 3 Điều 26 Bộ luật dân sự 2022)

    Không phải trả tiền

    Phải trả tiền, trừ khi có thỏa thuận khác (Khoản 1 Điều 32 Bộ luật dân sự 2022)

    Không được phép

    Được phép (Điều 37 Bộ luật dân sự 2022)

    Không có giá trị pháp lý (Điều 134 Bộ luật dân sự 2022)

    Vẫn có giá trị pháp lý trong trường hợp đã thực hiện được ít nhất 2/3 nghĩa vụ (Điều 129 Bộ luật dân sự 2022)

    Quyền sở hữu

    (Điều 164 Bộ luật dân sự 2005)

    – Quyền sở hữu

    – Quyền khác đối với tài sản gồm quyền đối với bất động sản liền kề, quyền hưởng dụng và quyền bề mặt.

    Đồng thời, quyền khác đối với tài sản vẫn có hiệu lực trong trường hợp quyền sở hữu được chuyển giao trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    (Căn cứ Điều 158, 159, 160 Bộ luật dân sự 2022)

    Khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản, các bên đã giao kết hợp đồng phải:

    Không có quy định

    – Thỏa thuận sửa đổi hợp đồng

    – Chấm dứt hợp đồng

    – Yêu cầu Tòa án sửa đổi hợp đồng để cân bằng lợi ích của các bên.

    (Điều 420 Bộ luật dân sự 2022)

    Giới hạn: 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước (Khỏan 1 Điều 476 Bộ luật dân sự 2005)

    Giới hạn: 20%/năm của khoản tiền vay (Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2022)

    Không được thừa nhận

    Đựơc thừa nhận trong trường hợp không thê viết hoặc nhờ người khác viết, đánh máy được (Điều 634 Bộ luật dân sự 2022)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Phật Học Đông Á: Hướng Dẫn Tài Liệu Tham Khảo
  • Sự Khác Biệt (Tinh Tế) Giữa Lòng Tự Trọng Và Lòng Tự Ái / Tính Cách
  • 5 Sự Khác Biệt Giữa Lòng Tự Ái Và Lòng Tự Trọng / Tâm Lý Học
  • Sự Khác Biệt Giữa Lòng Tự Ái Và Lòng Tự Trọng Là Gì?
  • 5 Sự Khác Biệt Giữa Lòng Tự Ái Và Lòng Tự Trọng
  • So Sánh Bộ Luật Hình Sự 2022 (Sửa Đổi 2022) Và Blhs 1999 (Sửa Đổi 2009)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thắng Cbs Là Gì? So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Phanh Abs Và Cbs
  • Khác Nhau Giữa Abs Và Cbs
  • Phanh Abs Và Phanh Cbs
  • Debit Note Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Debit Note Và Credit Note
  • So Sánh Giữa Thẻ Debit Và Credit
  • Bãi bỏ nội dung Lời nói đầu tại Bộ luật hình sự 1999.

    Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự

    Bộ luật này quy định về tội phạm và hình phạt.

    Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự

    Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự

    1. Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Bổ sung cơ sở chịu trách nhiệm hình sự không chỉ đối với cá nhân mà còn đối với pháp nhân.

    Điều 4. Trách nhiệm đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm

    1. cơ quan Công an, Kiểm sát, Toà án, Tư pháp, Thanh tra và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm thi hành đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của mình, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức, công dân đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm ,giám sát và giáo dục người phạm tội tại cộng đồng.

    Điều 4. Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm

    2. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình.

    Sửa đổi từ ngữ cho phù hợp hơn trước, đồng thời các cơ quan có trách nhiệm phòng chống tội phạm cũng được trao quyền hạn để thực hiện nhiệm vụ này.

    Điều 7.Hiệu lực của Bộ luật hình sự về thời gian

    1. Điều luật được áp dụng đối với một hành vi phạm tội là điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạm tội được thực hiện.

    2. Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xoá án tích và các quy định khác không có lợi cho người phạm tội, thì không được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.

    3. Điều luật xoá bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xoá án tích và các quy định khác có lợi cho người phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.

    Điều 7. Hiệu lực của Bộ luật hình sự về thời gian

    1. Điều luật được áp dụng đối với một hành vi phạm tội là điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạm tội được thực hiện.

    3. Điều luật xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện , xóa án tích và quy định khác có lợi cho người phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.

    Bổ sung quy định “loại trừ trách nhiệm hình sự”, “tha tù trước thời hạn có điều kiện”

    Điều 8. Khái niệm tội phạm

    3. Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại không lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến ba năm tù; tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến bảy năm tù ;tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến mười lăm năm tù ; tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên mười lăm năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

    4. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm, nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể, thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác.

    Điều 8. Khái niệm tội phạm

    1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

    2. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác.

    Điều 9. Phân loại tội phạm

    1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:

    a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

    b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;

    – Quy định thêm đối với pháp nhân thương mại phạm tội.

    – Nhấn mạnh tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đối với từng loại tội phạm.

    – Đối với tội phạm ít nghiêm trọng thì khung cao nhất không chỉ là đến 03 năm tù mà còn là hình thức phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ.

    Điều 13. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

    Điều 21. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

    Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Bãi bỏ một số nội dung không cần thiết tại quy định về tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Người Làm Chứng Và Người Chứng Kiến
  • Sự Khác Biệt Giữa Phạt Vi Phạm Trong Bộ Luật Dân Sự Và Luật Thương Mại
  • Sự Khác Biệt Giữa Bộ Luật Hình Sự 1999 Và Bộ Luật Hình Sự 2022
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa “university” Và “college”
  • Sự Khác Biệt Giữa Tâm Lý Đàn Ông Và Phụ Nữ Sau Khi Chia Tay
  • Tìm Hiểu Bộ Luật Hình Sự 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Nội Dung Điều 170 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022 Về “Tội Cưỡng Đoạt Tài Sản” – Công An Tỉnh Quảng Bình
  • Những Nội Dung Sửa Đổi Lớn Và Điểm Mới…của Bộ Luật Hình Sự Năm 2022
  • Duy Phương: Tiểu Sử, Hoạt Động Nghệ Thuật Và Cuộc Sống Hiện Tại
  • Hưởng Ứng Tham Gia Cuộc Thi Trắc Nghiệm Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng Do Ban Tuyên Giáo Trung Ương Tổ Chức.
  • Eagle Rock Global (Erg) Là Gì? Trò Lừa Đảo Đa Cấp Khiến Nhiều Nhà Đầu Tư Mất Tiền, Lâm Vào Cảnh Nợ Nần, Túng Quẫn
  •  

    I. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG

     

    1. Cơ sở chịu trách nhiệm hình sự (Điều 2)

    BLHS năm 2022 quy định điểm mới nổi bật nhất là: Pháp nhân thương mại nào phạm một tội được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.

     

    2. Nguyên tắc xử lý (Điều 3)

    1. Đối với người phạm tội, BLHS năm 1999 quy định nghiêm trị với cả những người cố ý gây hậu quả nghiêm trọng, BLHS năm 2022 quy định: chỉ nghiêm trị đối với người cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    BLHS năm 1999 chỉ quy định khoan hồng đối với người tự thú, BLHS năm 2022 quy định khoan hồng đối với cả người đầu thú (việc quy định này thể hiện chính sách nhân đạo hơn).

     

    3. Hiệu lực của BLHS đối với hành vi phạm tội trên lãnh thổ VN

    (Điều 5)

    Quy định cụ thể: BLHS được áp dụng đối với các hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam.

     

    4. Hiệu lực của BLHS đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 6)

    BLHS quy định thêm: Đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam, thì người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo bộ luật này trong trường hợp điều ước q   uốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định (Khoản 3 Điều 6).

     

    5. Hiệu lực của BLHS về thời gian

     

    5.1.Theo Nghị quyết số 109/2015/QH13 ngày 27/11/2013 Nghị quyết về việc thi hành Bộ luật hình sự: kể từ ngày 01/7/2016 BLHS năm 2022 được áp dụng như sau:

    a) Tất cả các điều khoản của BLHS năm 2022 được áp dụng để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án đối với người thực hiện hành vi phạm tội kể từ 0 giờ 00 ngày 01/7/2016.

    b)Các điều khoản của BLHS năm 2022 xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng; quy định hình phạt nhẹ hơn, tình tiết giảm nhẹ mới; miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và các quy định khác có lợi cho người phạm tội thì được áp dụng đối với cả những hành vi phạm tội xảy ra trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 mà sau thời điểm đó mới bị phát hiện, đang bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc đối với người đang được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, xóa án tích.

     

    c) Các tội phạm mới quy định tại các Điều:

    147 (tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích mua dâm),

    154 (Tội mua bán hoặc chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người),

    167 (Tội xâm phạm quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, quyền biểu tình của công dân),

    187 (Tội  tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại),

    212 (Tội làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niên yết chứng khoán),

    213 (Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm),

    214 (Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp),

    215 (Tội gian lận bảo hiểm y tế),

    216 (Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế),

    217 (Tội vi phạm quy định về cạnh tranh),

    218 (Tội vi phạm về hoạt động bán đấu giá tài sản),

    219 (Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gây thất thoát, lãng phí),

     220 (Tội vi phạm quy định của nhà nước về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng),

     221 (Tội vi phạm quy định của Nhà nước về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng),

    222 (Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng),

    223 (Tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng),

    224 (Tội vi phạm  quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng),

    230 (Tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất),

    234 (Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã),

    238 (Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng chống thiên tai, vi phạm về quy định baỏ vệ bờ, bãi sông),

    285 (Tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật),

    291 (Tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng),

    292 (Tội cung cấp dịch vụ trái phép trên mạng máy tính, mạng viễn thông),

    293 (Tội sử dụng trái phép tần số vô tuyến điện dành cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh),

    294 (Tội cố ý gây nhiễu có hại),

    297 (Tội cưỡng bức lao động),

    301 (Tội bắt cóc con tin),

    302 (Tội cướp biển),

    336 (Tội đăng ký hộ tịch trái pháp luật),

    348 (Tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép),

    388 (Tội vi phạm quy định về giam giữ),

    391 (Tội gây rối trật tự phiên tòa),

    393(Tội ra mệnh lệnh trái pháp luật),

    418 (Tội chiếm đoạt hoặc hủy hoại di vật của tử sỹ)

     

    d) Quy định tại điểm b và điểm c khoản này cũng được áp dụng đối với các điều luật mới được tách ra từ các tội ghép trong BLHS 1999.

     

    đ) Các tình tiết “gây hậu quả nghiêm trọng”, “gây hậu quả rất nghiêm trọng”, “gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng”; “số lượng lớn”, “số lượng rất lớn”, “số lượng đặc biệt lớn”; “thu lợi bất chính lớn”, “thu lợi bất chính rất lớn”, “thu lợi bất chính đặc biệt lớn”; “đất có diện tích lớn”, “đất có diện tích rất lớn”, “đất có diện tích đặc biệt lớn”; “giá trị lớn”, “giá trị rất lớn”, “giá trị đặc biệt lớn”; “quy mô lớn” đã được áp dụng để khởi tố bị can trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 thì vẫn áp dụng quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.

     

              e) Đối với hành vi mà BLHS năm 2022 bãi bỏ (các Điều 83 (Tội Hoạt động phỉ), 149 (Tội đăng ký kết hôn trái pháp luật), 159 (Tội kinh doanh trái phép), 165 (Tội cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng) của Bộ luật hình sự năm 1999

     

    g) Đối với những hành vi phạm tội đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2022, thì không được căn cứ vào những quy định của BLHS năm 2022 có nội dung khác so với các điều luật đã được áp dụng khi tuyên án để kháng nghị giám đốc thẩm; trong trường hợp kháng nghị dựa vào căn cứ khác hoặc đã kháng nghị trước ngày 01 tháng 7 năm 2022, thì việc xét xử giám đốc thẩm phải tuân theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 109.

     

    i) Các quy định về trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 200, 203, 209, 210, 211, 213, 216, 217, 225, 226, 227, 232, 234, 235, 237, 238, 239, 242, 243, 244, 245 và 246 của BLHS năm 2022 không áp dụng đối với những hành vi vi phạm của pháp nhân thương mại xảy ra trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.

     

    5.2. Kể từ ngày BLHS 2022 được công bố:

     

              a) Không áp dụng hình phạt tử hình khi xét xử người phạm tội mà BLHS năm 2022 đã bỏ hình phạt tử hình, đối với người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử;

    `        b) Hình phạt tử hình đã tuyên đối với người được nêu tại điểm a khoản này nhưng chưa thi hành án, thì không thi hành và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chuyển hình phạt tử hình thành hình phạt tù chung thân;

     

    c) Đối với người đã bị kết án tử hình nhưng chưa thi hành án mà có đủ các điều kiện quy định tại điểm c khoản 3 Điều 40 của BLHS năm 2022, thì không thi hành và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chuyển hình phạt tử hình thành hình phạt tù chung thân;

     

    d) Không xử lý về hình sự đối với người thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự năm 1999 quy định là tội phạm nhưng BLHS năm 2022 không quy định là tội phạm, bao gồm: tảo hôn; báo cáo sai trong quản lý kinh tế; vi phạm quy định về cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; sử dụng trái phép quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của tổ chức tín dụng; không chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, quản chế hành chính… Nếu vụ án đã được khởi tố, đang điều tra, truy tố, xét xử thì phải đình chỉ; trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt hoặc đang được tạm đình chỉ thi hành án, thì được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại; trường hợp người bị kết án chưa chấp hành hình phạt hoặc đang được hoãn thi hành án, thì được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt;

     

    đ) Không xử lý về hình sự đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi về tội phạm không được quy định tại khoản 2 Điều 12 và các điểm b, c khoản 2 Điều 14 của BLHS năm 2022; nếu vụ án đã được khởi tố, đang điều tra, truy tố, xét xử thì phải đình chỉ; trong trường hợp người đó đã bị kết án và đang chấp hành hình phạt hoặc đang được tạm đình chỉ thi hành án, thì họ được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại; nếu người bị kết án chưa chấp hành hình phạt hoặc đang được hoãn thi hành án, thì được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt;

     

    e) Những người đã chấp hành xong hình phạt hoặc được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt hoặc phần hình phạt còn lại theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản này, thì đương nhiên đượcxóa án tích.

     

              II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỤ THỂ (trong phần chung BLHS)

     

    1. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự (ĐIều 12)

    Đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác (khoản 1 Điều 12)

    Đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi:

    BLHS năm 1999 quy định người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    BLHS năm 2022 quy định người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều sau đây:

    Điều 143 (tội cưỡng dâm); Điều 150 (tội mua bán người; Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi; Điều 170 (tội cưỡng đạt tài sản; Điều 173 (tội trộm cắp tài sản); Điều 178 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản); Điều 248, Điều 249, Điều 250, Điều 251, Điều 252, Điều 265, ĐIều 266, Điều 285, Điều 286, Điều 287, Điều 289, Điều 290, Điều 299, Điều 303, Điều 304 (như vậy người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự tổng số 29 loại tội phạm).

     

    2. Đối với Điều 14 BLHS năm 2022 quy định về chuẩn bị phạm tội. Trong đó có liệt kê các tội phạm cụ thể, VKS các cấp cần so sánh, áp dụng về sự khác nhau giữa BLHS năm 1999 và BLHS năm 2022, nhất là với các trường hợp người phạm tội từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi (người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội: giết người, tội cố ý gây thương tích, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản thì phải chịu trách nhiệm hình sự).

     

    3. Tại Điều 18 BLHS năm 2022 về che giấu tội phạm có điểm khác với quy định tại Điều 21 của BLHS năm 1999. Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luậthình sự năm 2022.

     

    4. Đối với các quy định tại các điểm a Khoản 1, điểm c Khoản 2, Khoản 3 Điều 29 BLHS năm 2022. Do sự thay đổi chính sách pháp luật, chuyển biến tình hình thì các VKS các cấp cần đối chiếu giữa BLHS năm 1999 và BLHS năm 2022 và Nghị quyết 109 đồng thời rà soát, lên sanh sách và xem xét áp dụng theo đúng tinh thần của BLHS năm 2022 và Nghị quyết 109 của Quốc hội.

    Điều 29 có hai nội dung mới chúng ta cần quan tâm đó là:

    – Điểm b, khoản 2 quy định: Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

    – Khoản 3 quy định: Người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý gây thiệt hại về tính mạng , sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác và được người bị hại hoặc người đại diện của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

     

    5. Điểm c, khoản 2 Điều 40 quy định:  không thi hành án tử hình đối với người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.

     

    6. Điều 51 BLHS năm 2022 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:có một số tình tiết mới được bổ sung so với khoản 1 Điều 46 BLHS năm 1999 đó là:

     đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

    l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

    0) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

    p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

    q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

    x) người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của Liệt sỹ, người có công với cách mạng;.

    Khoản 2 quy định: khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án.

     Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng. Đây là tình tiết mới của BLHS năm 2022, các trường hợp này được áp dụng và được coi là tình tiết giảm nhẹ thuộc Khoản 1 Điều 46 BLHS 1999 hiện nay.

     

    7. Tại Điều 54 BLHS năm 2022 quy định về Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng, Bộ luật hình sự năm 2022 mới bổ sung Khoản 2 Điều này, đây là điểm mới so với Điều 47 BLHS năm 1999

    Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể (khoản 2).

    Trong trường hợp có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này nhưng điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải ghi rõ trong bản án.

    Theo tinh thần Nghị quyết 109 thì quy định này sẽ được áp dụng ngay trong các vụ án cụ thể.

     

    8. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội (Điều 57)

    So với Điều 52 BLHS năm 1999 thì BLHS năm 2022 có điểm khác biệt như sau:

    – Đối với trường hợp chuẩn bị phạm tội, hình phạt được quyết định trong phạm vi khung hình phạt được quy định trong các điều luật cụ thể (khoản 2), như vậy BLHS năm 2022 quy định trong từng tội phạm cụ thể, người người chuẩn bị phạm tội thì phải chịu mức hình phạt cụ thể, ví dụ như “tội bạo loạn” người chuẩn bị phạm tội bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Quy định nhẹ hơn so với BL năm 1999 , BLHS năm 1999 quy định mức hình phạt cao nhất đối với trường hợp chuẩn bị phạm tội là 20 năm tù.

    – Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá ba phần tư mức hình phạt mà điều luật quy định (khoản 3).

    Như vậy giới hạn mức hình phạt đối với trường hợp phạm tội chưa đạt của BLHS năm 2022 nhẹ hơn so với giới hạn của BLHS năm 1999 – khoản 3 Điều 52 BLHS năm 1999 quy định: nếu điều luật được áp dụng có quy định khung hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình, thì chỉ có thể áp dụng các hình phạt này trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng.

     

    9. Miễn chấp hành hình phạt (Điều 62) có điểm khác với quy định tại Điều 57 của BLHS năm 1999. Bộ luật hình sự năm 2022 quy định rõ ràng và cụ thể hơn về các trường hợp được miễn chấp hành hình phạt nên khi áp dụng vào các vụ án cụ thể nếu quy định của Bộ luật hình sự nào có lợi hơn cho người phạm tội thì sẽ được áp dụng (theo nguyên tắc có lợi cho người phạm tội).

    – Khoản 3 quy định: Người bị kết án phạt tù có thời hạn trên ba năm, chưa chấp hành hình phạt nếu đã lập công lớn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo và người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng VKS, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành toàn bộ hình phạt.

    – Khoản 4 quy định: Người bị kết án đến 3 năm, đã được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt, nếu trong thời gian được tạm đình chỉ mà đã lập công hoặc chấp hành tốt pháp luật, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng VKS, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.

    – Khoản 5 quy định: Người bị kết án phạt tiền đã tích cực chấp hành được một phần hình phạt nhưng bị lâm vào hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không thể tiếp tục chấp hành được phần hình phạt còn lại hoặc lập công lớn, thì theo đề nghị của Viện trưởng VKS, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần tiền phạt còn lại.

     

    10. Án treo (Điều 65) BLHS năm 2022 có điểm quy định mới so với Điều 60 BLHS năm 1999, cụ thể là:

    Tại khoản 5 Điều 65 quy định: Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. (quy định này nghiêm khắc hơn so với Luật 1999).

     

    11. Tại Điều 69 BLHS năm 2022 về xóa án tích có điểm khác với quy định tại Điều 63 của BLHS năm 1999. BLHS năm 2022 quy định: Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích. Đây là điểm mới có lợi cho người phạm tội cần được áp dụng ngay.

     

    12. Đương nhiên được xóa án tích (Điều 70) quy định có lợi hơn cho người bị kết án so với Điều 64 BLHS năm 1999, cụ thể:

     Khoản 2 quy định: Về thời hạn từ sau khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

    b) 02 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm (BLHS 1999 quy định 03 năm trong trường hợp hình phạt tù đến 3 năm);

    c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm (BLHS năm 1999 quy định 05 năm trong trường hợp hình phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm);

    d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án (BLHS năm 1999 quy định là 07 năm).

     

    13. Tại Điều 100 BLHS năm 2022 về hình phạt cải tạo không giam giữ với người chưa thành niên có điểm khác với quy định tại Điều 73 của BLHS năm 1999. Bộ luật mới quy định áp dụng hình phạt này cụ thể hơn và nhẹ hơn với từng độ tuổi của người chưa thành niên. Do vậy khi áp dụng vào các điều luật cụ thể theo nguyên tắc có lợi cho người phạm tội thì phải áp dụng các quy định mới trong BLHS năm 2022 về mức án nhẹ hơn đối với người chưa thành niên theo từng lứa tuổi.

     

    14. Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội (Điều 91)

    Việc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội phải bảo đảm lợi ích tốt nhất của người dưới 18 tuổi và chủ yếu nhằm vào mục đích giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh, trở thành công dân có ích cho xã hội (khoản 1)

    Người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây và có nhiều tình tiết giam nhẹ, tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng các biện pháp quy định tại Mục 2 Chương này:

    a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng, trừ trường hợp quy định tại Điều 134 (tội cố ý gây thương tích..); Điều 141 (tội hiếp dâm); Điều 171 (tội cướp giật tài sản); Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy) của Bộ luật này.

    Như vậy ngoài 8 điều luật nói trên thì khi người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi phạm vào các tội khác thuộc trường hợp ít nghiêm trọng và trường hợp nghiêm trọng mà có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng các biện pháp quy định tại Mục 2 Chương này .

    b) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại Điều 123 (tội giết người); Điều 134, các khoản 4,5 và 6 (tội cố ý gây thương tích…); Điều 141 (tội hiếp dâm); Điều 142 (tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi); Điều 144 (tội cưỡng dâm người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi); Điều 150 (tội mua bán người); Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi); Điều 168 (tội cướp tài sản); Điều 171 (tội cướp giật tài sản); Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy);  Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy) của Bộ luật này.

    Như vậy ngoài 14 Điều luật nói trên, khi người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng do cố ý đối với các loại tội phạm khác mà có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này thì có thể  được miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng các biện pháp quy định tại Mục 2 Chương này.

     

    15. Tại Điều 102 BLHS năm 2022 về Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt với người dưới 18 tuổi phạm tội – đây là Điều luật mới so với BLHS năm 1999. Trong đó quy định việc áp dụng hình phạt với từng lứa tuổi (nghiên cứu điều luật).

    Với nguyên tắc có lợi cho người phạm tội theo tinh thần nghị quyết 109 của Quốc hội thì phải áp dụng các quy định mới trong BLHS năm 2022 về mức án nhẹ hơn đối với người chưa thành niên theo từng lứa tuổi đối với từng vụ án cụ thể.

     

    16. Tại Điều 103 BLHS năm 2022 về Tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội với người dưới 18 tuổi phạm tội có điểm khác với quy định tại Điều 75 của BLHS năm 1999. Bộ luật mới quy định áp dụng hình phạt này cụ thể hơn và nhẹ hơn với từng độ tuổi của người dưới 18 tuổi (nghiên cứu điều luật).

    Theo nguyên tắc có lợi cho người phạm tội thì phải áp dụng các quy định mới trong BLHS năm 2022 về mức án nhẹ hơn đối với người dưới 18 tuổi theo từng lứa tuổi khi áp dụng vào các điều luật cụ thể.

     

    17. Tại Điều 107 BLHS năm 2022 về Xóa án tích với người dưới 18 tuổi phạm tội có điểm khác với quy định tại Điều 77 của BLHS năm 1999. Bộ luật mới quy định việc xóa án tích cụ thể hơn và nhẹ hơn với từng độ tuổi của người dưới 18 tuổi (nghiên cứu điều luật).

    Theo nguyên tắc có lợi cho người phạm tội thì phải áp dụng các quy định mới trong BLHS năm 2022 về mức án nhẹ hơn đối với người 18 tuổi phạm tội theo từng lứa tuổi khi áp dụng vào các điều luật cụ thể.

     

    Chương XI

    NỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN

    THƯƠNG MẠI PHẠM TỘI

    (Các đồng chí nghiên cứu các điều luật từ 74 đến 89).

    BLHS năm 2022có những điểm mới sau:BLHS năm 2022 quy định điểm mới nổi bật nhất là: Pháp nhân thương mại nào phạm một tội được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.1. Đối với người phạm tội, BLHS năm 1999 quy định nghiêm trị với cả những người cố ý gây hậu quả nghiêm trọng, BLHS năm 2022 quy định: chỉ nghiêm trị đối với người cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.BLHS năm 1999 chỉ quy định khoan hồng đối với người tự thú, BLHS năm 2022 quy định khoan hồng đối với cả người đầu thú (việc quy định này thể hiện chính sách nhân đạo hơn).Quy định cụ thể: BLHS được áp dụng đối với các hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt chúng tôi quy định thêm: Đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam, thì người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo bộ luật này trong trường hợp điều ước q uốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định (Khoản 3 Điều 6).a) Tất cả các điều khoản của BLHS năm 2022 được áp dụng để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án đối với người thực hiện hành vi phạm tội kể từ 0 giờ 00 ngày 01/7/2016.b)Các điều khoản của BLHS năm 2022 xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng; quy định hình phạt nhẹ hơn, tình tiết giảm nhẹ mới; miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và các quy định khác có lợi cho người phạm tội thì được áp dụng đối với cả những hành vi phạm tội xảy ra trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 mà sau thời điểm đó mới bị phát hiện, đang bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc đối với người đang được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, xóa án tích.c) Các tội phạm mới quy định tại các Điều:147 (tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích mua dâm),154 (Tội mua bán hoặc chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người),167 (Tội xâm phạm quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, quyền biểu tình của công dân),187 (Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại),212 (Tội làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niên yết chứng khoán),213 (Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm),214 (Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp),215 (Tội gian lận bảo hiểm y tế),216 (Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế),217 (Tội vi phạm quy định về cạnh tranh),218 (Tội vi phạm về hoạt động bán đấu giá tài sản),219 (Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gây thất thoát, lãng phí),220 (Tội vi phạm quy định của nhà nước về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng),221 (Tội vi phạm quy định của Nhà nước về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng),222 (Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng),223 (Tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng),224 (Tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng),230 (Tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất),234 (Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã),238 (Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng chống thiên tai, vi phạm về quy định baỏ vệ bờ, bãi sông),285 (Tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật),291 (Tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng),292 (Tội cung cấp dịch vụ trái phép trên mạng máy tính, mạng viễn thông),293 (Tội sử dụng trái phép tần số vô tuyến điện dành cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh),294 (Tội cố ý gây nhiễu có hại),297 (Tội cưỡng bức lao động),301 (Tội bắt cóc con tin),302 (Tội cướp biển),336 (Tội đăng ký hộ tịch trái pháp luật),348 (Tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép),388 (Tội vi phạm quy định về giam giữ),391 (Tội gây rối trật tự phiên tòa),393(Tội ra mệnh lệnh trái pháp luật),418 (Tội chiếm đoạt hoặc hủy hoại di vật của tử sỹ) ; các điều luật bổ sung hành vi phạm tội mới, các điều luật quy định một hình phạt mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới; hạn chế phạm vi miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và các quy định khác không có lợi cho người phạm tội thì không áp dụng đối với những hành vi phạm tội xảy ra trước 0 giờ 00 ngày 01 tháng 7 năm 2022 mà sau thời điểm đó mới bị phát hiện, đang bị điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hoặc đối với người đang được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, xóa án tích; trong trường hợp này, vẫn áp dụng quy định tương ứng của các văn bản quy phạm pháp luật hình sự có hiệu lực trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 để giải quyết.d) Quy định tại điểm b và điểm c khoản này cũng được áp dụng đối với các điều luật mới được tách ra từ các tội ghép trong BLHS 1999.đ) Các tình tiết “gây hậu quả nghiêm trọng”, “gây hậu quả rất nghiêm trọng”, “gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng”; “số lượng lớn”, “số lượng rất lớn”, “số lượng đặc biệt lớn”; “thu lợi bất chính lớn”, “thu lợi bất chính rất lớn”, “thu lợi bất chính đặc biệt lớn”; “đất có diện tích lớn”, “đất có diện tích rất lớn”, “đất có diện tích đặc biệt lớn”; “giá trị lớn”, “giá trị rất lớn”, “giá trị đặc biệt lớn”; “quy mô lớn” đã được áp dụng để khởi tố bị can trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 thì vẫn áp dụng quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.e) Đối với hành vi mà BLHS năm 2022 bãi bỏ (các Điều 83 (Tội Hoạt động phỉ), 149 (Tội đăng ký kết hôn trái pháp luật), 159 (Tội kinh doanh trái phép), 165 (Tội cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng) của Bộ luật hình sự năm 1999 ) xảy ra trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 mà sau thời điểm đó vụ án đang trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử thì tiếp tục áp dụng quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 (BLHS năm 1999) để xử lý; trường hợp vụ án đã được xét xử và đã có bản án, quyết định của Tòa án, thì không được căn cứ vào việc BLHS năm 2022 không quy định tội danh hoạt động phỉ, tội danh đăng ký kết hôn trái pháp luật, tội danh kinh doanh trái phép, tội danh cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng để kháng cáo, kháng nghị. Trong trường hợp người bị kết án đang chấp hành án về các tội danh trên hoặc đã chấp hành xong bản án thì vẫn áp dụng quy định tương ứng của các văn bản quy phạm pháp luật hình sự có hiệu lực trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 để giải quyết; nếu sau ngày 01 tháng 7 năm 2022 mới bị phát hiện thì không khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về các tội danh này (Điều 83, 149, 159, 165 của BLHS năm 1999) mà áp dụng quy định của BLHS năm 2022 để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo tội danh tương ứng.g) Đối với những hành vi phạm tội đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2022, thì không được căn cứ vào những quy định của BLHS năm 2022 có nội dung khác so với các điều luật đã được áp dụng khi tuyên án để kháng nghị giám đốc thẩm; trong trường hợp kháng nghị dựa vào căn cứ khác hoặc đã kháng nghị trước ngày 01 tháng 7 năm 2022, thì việc xét xử giám đốc thẩm phải tuân theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 109.i) Các quy định về trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 200, 203, 209, 210, 211, 213, 216, 217, 225, 226, 227, 232, 234, 235, 237, 238, 239, 242, 243, 244, 245 và 246 của BLHS năm 2022 không áp dụng đối với những hành vi vi phạm của pháp nhân thương mại xảy ra trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.a) Không áp dụng hình phạt tử hình khi xét xử người phạm tội mà BLHS năm 2022 đã bỏ hình phạt tử hình, đối với người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử;` b) Hình phạt tử hình đã tuyên đối với người được nêu tại điểm a khoản này nhưng chưa thi hành án, thì không thi hành và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chuyển hình phạt tử hình thành hình phạt tù chung thân;c) Đối với người đã bị kết án tử hình nhưng chưa thi hành án mà có đủ các điều kiện quy định tại điểm c khoản 3 Điều 40 của BLHS năm 2022, thì không thi hành và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chuyển hình phạt tử hình thành hình phạt tù chung thân;d) Không xử lý về hình sự đối với người thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự năm 1999 quy định là tội phạm nhưng BLHS năm 2022 không quy định là tội phạm, bao gồm: tảo hôn; báo cáo sai trong quản lý kinh tế; vi phạm quy định về cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; sử dụng trái phép quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của tổ chức tín dụng; không chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, quản chế hành chính… Nếu vụ án đã được khởi tố, đang điều tra, truy tố, xét xử thì phải đình chỉ; trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt hoặc đang được tạm đình chỉ thi hành án, thì được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại; trường hợp người bị kết án chưa chấp hành hình phạt hoặc đang được hoãn thi hành án, thì được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt;đ) Không xử lý về hình sự đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi về tội phạm không được quy định tại khoản 2 Điều 12 và các điểm b, c khoản 2 Điều 14 của BLHS năm 2022; nếu vụ án đã được khởi tố, đang điều tra, truy tố, xét xử thì phải đình chỉ; trong trường hợp người đó đã bị kết án và đang chấp hành hình phạt hoặc đang được tạm đình chỉ thi hành án, thì họ được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại; nếu người bị kết án chưa chấp hành hình phạt hoặc đang được hoãn thi hành án, thì được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt;e) Những người đã chấp hành xong hình phạt hoặc được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt hoặc phần hình phạt còn lại theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản này, thì đương nhiên đượcxóa án tích.1. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự (ĐIều 12)Đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác (khoản 1 Điều 12)BLHS năm 1999 quy định người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.BLHS năm 2022 quy định người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều sau đây:Điều 143 (tội cưỡng dâm); Điều 150 (tội mua bán người; Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi; Điều 170 (tội cưỡng đạt tài sản; Điều 173 (tội trộm cắp tài sản); Điều 178 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản); Điều 248, Điều 249, Điều 250, Điều 251, Điều 252, Điều 265, ĐIều 266, Điều 285, Điều 286, Điều 287, Điều 289, Điều 290, Điều 299, Điều 303, Điều 304 (như vậy người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự tổng số 29 loại tội phạm).2. Đối với Điều 14 BLHS năm 2022 quy định về chuẩn bị phạm tội. Trong đó có liệt kê các tội phạm cụ thể, VKS các cấp cần so sánh, áp dụng về sự khác nhau giữa BLHS năm 1999 và BLHS năm 2022, nhất là với các trường hợp người phạm tội từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi (người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội: giết người, tội cố ý gây thương tích, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản thì phải chịu trách nhiệm hình sự).3. Tại Điều 18 BLHS năm 2022 về che giấu tội phạm có điểm khác với quy định tại Điều 21 của BLHS năm 1999. Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luậthình sự năm 2022.4. Đối với các quy định tại các điểm a Khoản 1, điểm c Khoản 2, Khoản 3 Điều 29 BLHS năm 2022. Do sự thay đổi chính sách pháp luật, chuyển biến tình hình thì các VKS các cấp cần đối chiếu giữa BLHS năm 1999 và BLHS năm 2022 và Nghị quyết 109 đồng thời rà soát, lên sanh sách và xem xét áp dụng theo đúng tinh thần của BLHS năm 2022 và Nghị quyết 109 của Quốc hội.Điều 29 có hai nội dung mới chúng ta cần quan tâm đó là:- Điểm b, khoản 2 quy định: Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.- Khoản 3 quy định: Người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý gây thiệt hại về tính mạng , sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác và được người bị hại hoặc người đại diện của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.5. Điểm c, khoản 2 Điều 40 quy định: không thi hành án tử hình đối với người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.6. Điều 51 BLHS năm 2022 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:có một số tình tiết mới được bổ sung so với khoản 1 Điều 46 BLHS năm 1999 đó là:đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;0) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;x) người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của Liệt sỹ, người có công với cách mạng;.Khoản 2 quy định: khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án.Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng. Đây là tình tiết mới của BLHS năm 2022, các trường hợp này được áp dụng và được coi là tình tiết giảm nhẹ thuộc Khoản 1 Điều 46 BLHS 1999 hiện nay.7. Tại Điều 54 BLHS năm 2022 quy định về Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng, Bộ luật hình sự năm 2022 mới bổ sung Khoản 2 Điều này, đây là điểm mới so với Điều 47 BLHS năm 1999 : Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể (khoản 2).Trong trường hợp có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này nhưng điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải ghi rõ trong bản án.Theo tinh thần Nghị quyết 109 thì quy định này sẽ được áp dụng ngay trong các vụ án cụ thể.8. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội (Điều 57)So với Điều 52 BLHS năm 1999 thì BLHS năm 2022 có điểm khác biệt như sau:- Đối với trường hợp chuẩn bị phạm tội, hình phạt được quyết định trong phạm vi khung hình phạt được quy định trong các điều luật cụ thể (khoản 2), như vậy BLHS năm 2022 quy định trong từng tội phạm cụ thể, người người chuẩn bị phạm tội thì phải chịu mức hình phạt cụ thể, ví dụ như “tội bạo loạn” người chuẩn bị phạm tội bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Quy định nhẹ hơn so với BL năm 1999 , BLHS năm 1999 quy định mức hình phạt cao nhất đối với trường hợp chuẩn bị phạm tội là 20 năm tù.- Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá ba phần tư mức hình phạt mà điều luật quy định (khoản 3).Như vậy giới hạn mức hình phạt đối với trường hợp phạm tội chưa đạt của BLHS năm 2022 nhẹ hơn so với giới hạn của BLHS năm 1999 – khoản 3 Điều 52 BLHS năm 1999 quy định: nếu điều luật được áp dụng có quy định khung hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình, thì chỉ có thể áp dụng các hình phạt này trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng.9. Miễn chấp hành hình phạt (Điều 62) có điểm khác với quy định tại Điều 57 của BLHS năm 1999. Bộ luật hình sự năm 2022 quy định rõ ràng và cụ thể hơn về các trường hợp được miễn chấp hành hình phạt nên khi áp dụng vào các vụ án cụ thể nếu quy định của Bộ luật hình sự nào có lợi hơn cho người phạm tội thì sẽ được áp dụng (theo nguyên tắc có lợi cho người phạm tội).- Khoản 3 quy định: Người bị kết án phạt tù có thời hạn trên ba năm, chưa chấp hành hình phạt nếu đã lập công lớn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo và người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng VKS, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành toàn bộ hình phạt.- Khoản 4 quy định: Người bị kết án đến 3 năm, đã được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt, nếu trong thời gian được tạm đình chỉ mà đã lập công hoặc chấp hành tốt pháp luật, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng VKS, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.- Khoản 5 quy định: Người bị kết án phạt tiền đã tích cực chấp hành được một phần hình phạt nhưng bị lâm vào hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không thể tiếp tục chấp hành được phần hình phạt còn lại hoặc lập công lớn, thì theo đề nghị của Viện trưởng VKS, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần tiền phạt còn lại.10. Án treo (Điều 65) BLHS năm 2022 có điểm quy định mới so với Điều 60 BLHS năm 1999, cụ thể là:Tại khoản 5 Điều 65 quy định: Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. (quy định này nghiêm khắc hơn so với Luật 1999).11. Tại Điều 69 BLHS năm 2022 về xóa án tích có điểm khác với quy định tại Điều 63 của BLHS năm 1999. BLHS năm 2022 quy định: Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích. Đây là điểm mới có lợi cho người phạm tội cần được áp dụng ngay.12. Đương nhiên được xóa án tích (Điều 70) quy định có lợi hơn cho người bị kết án so với Điều 64 BLHS năm 1999, cụ thể:Khoản 2 quy định: Về thời hạn từ sau khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:b) 02 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm (BLHS 1999 quy định 03 năm trong trường hợp hình phạt tù đến 3 năm);c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm (BLHS năm 1999 quy định 05 năm trong trường hợp hình phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm);d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án (BLHS năm 1999 quy định là 07 năm).13. Tại Điều 100 BLHS năm 2022 về hình phạt cải tạo không giam giữ với người chưa thành niên có điểm khác với quy định tại Điều 73 của BLHS năm 1999. Bộ luật mới quy định áp dụng hình phạt này cụ thể hơn và nhẹ hơn với từng độ tuổi của người chưa thành niên. Do vậy khi áp dụng vào các điều luật cụ thể theo nguyên tắc có lợi cho người phạm tội thì phải áp dụng các quy định mới trong BLHS năm 2022 về mức án nhẹ hơn đối với người chưa thành niên theo từng lứa tuổi.Việc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội phải bảo đảm lợi ích tốt nhất của người dưới 18 tuổi và chủ yếu nhằm vào mục đích giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh, trở thành công dân có ích cho xã hội (khoản 1)Người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây và có nhiều tình tiết giam nhẹ, tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng các biện pháp quy định tại Mục 2 Chương này:a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng, trừ trường hợp quy định tại Điều 134 (tội cố ý gây thương tích..); Điều 141 (tội hiếp dâm); Điều 171 (tội cướp giật tài sản); Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy) của Bộ luật này.Như vậy ngoài 8 điều luật nói trên thì khi người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi phạm vào các tội khác thuộc trường hợp ít nghiêm trọng và trường hợp nghiêm trọng mà có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng các biện pháp quy định tại Mục 2 Chương này .b) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại Điều 123 (tội giết người); Điều 134, các khoản 4,5 và 6 (tội cố ý gây thương tích…); Điều 141 (tội hiếp dâm); Điều 142 (tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi); Điều 144 (tội cưỡng dâm người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi); Điều 150 (tội mua bán người); Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi); Điều 168 (tội cướp tài sản); Điều 171 (tội cướp giật tài sản); Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy) của Bộ luật này.Như vậy ngoài 14 Điều luật nói trên, khi người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng do cố ý đối với các loại tội phạm khác mà có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng các biện pháp quy định tại Mục 2 Chương này.15. Tại Điều 102 BLHS năm 2022 về Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt với người dưới 18 tuổi phạm tội – đây là Điều luật mới so với BLHS năm 1999. Trong đó quy định việc áp dụng hình phạt với từng lứa tuổi (nghiên cứu điều luật).Với nguyên tắc có lợi cho người phạm tội theo tinh thần nghị quyết 109 của Quốc hội thì phải áp dụng các quy định mới trong BLHS năm 2022 về mức án nhẹ hơn đối với người chưa thành niên theo từng lứa tuổi đối với từng vụ án cụ thể.16. Tại Điều 103 BLHS năm 2022 về Tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội với người dưới 18 tuổi phạm tội có điểm khác với quy định tại Điều 75 của BLHS năm 1999. Bộ luật mới quy định áp dụng hình phạt này cụ thể hơn và nhẹ hơn với từng độ tuổi của người dưới 18 tuổi (nghiên cứu điều luật).Theo nguyên tắc có lợi cho người phạm tội thì phải áp dụng các quy định mới trong BLHS năm 2022 về mức án nhẹ hơn đối với người dưới 18 tuổi theo từng lứa tuổi khi áp dụng vào các điều luật cụ thể.17. Tại Điều 107 BLHS năm 2022 về Xóa án tích với người dưới 18 tuổi phạm tội có điểm khác với quy định tại Điều 77 của BLHS năm 1999. Bộ luật mới quy định việc xóa án tích cụ thể hơn và nhẹ hơn với từng độ tuổi của người dưới 18 tuổi (nghiên cứu điều luật).Theo nguyên tắc có lợi cho người phạm tội thì phải áp dụng các quy định mới trong BLHS năm 2022 về mức án nhẹ hơn đối với người 18 tuổi phạm tội theo từng lứa tuổi khi áp dụng vào các điều luật cụ thể.(Các đồng chí nghiên cứu các điều luật từ 74 đến 89).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Mạo Từ A
  • Mạo Từ Trong Tiếng Anh
  • Cổng Thanh Toán Trực Tuyến: Đặc Điểm, Chức Năng Và Lợi Ích
  • Hội Nghị Truyền Hình – Video Conferencing Là Gì? – Màn Hình Quảng Cáo Nguyên Phong
  • Tổng Quan Về Giải Pháp Hội Nghị Truyền Hình Hãng Polycom
  • Sự Khác Nhau Giữa Cầm Cố Và Thế Chấp Theo Bộ Luật Dân Sự 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thái Tử Và Thế Tử
  • Sự Khác Biệt Giữa Một Van Bi Và Một Van Bướm. Van Công Nghiệp Tân Bình
  • Vans Era Và Vans Authentic
  • Samsung Dòng A Và Dòng J: Có Gì Khác Biệt?
  • Bạn Đã Biết Hết Và Hiểu Hết Các Dòng Điện Thoại Từ Ông Lớn Samsung?
  • Phân biệt cầm cố và thế chấp theo Bộ luật Dân sự

    Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Kiến thức Luật pháp

    Tiêu chí

    Cầm cố tài sản (Điều 309 BLDS 2022)

    Thế chấp tài sản (Điều 317 BLDS 2022)

    Khái niệm

    Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. (Điều 309 BLDS 2022)

    -,Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).

    – Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.

    – Trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    – Trường hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ gắn với tài sản đó thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

    Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    – Trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm thì bên nhận thế chấp phải thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp. Tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm trực tiếp cho bên nhận thế chấp khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

    – Trường hợp bên nhận thế chấp không thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp thì tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm và bên thế chấp có nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận thế chấp.

    Hiệu lực

    – Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

    – Hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

    – Thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

    – Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.

    Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký. (Điều 310 BLDS 2022)

    Nghĩa vụ của bên

    – Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thỏa thuận.

    – Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp.

    – Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.

    – Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng thì trong một thời gian hợp lý bên thế chấp phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    – Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp.

    – Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.

    – Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.

    – Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 321 của Bộ luật này.

    – Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền hủy hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố.

    -Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. (Điều 311 BLDS 2022)

    Quyền của bên nhận

    – Yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 314 của Bộ luật này nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.

    – Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thỏa thuận.

    – Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.

    – Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp.

    Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.

    – Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.

    – Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.

    – Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố.

    – Được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố nếu được bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật.

    Nghĩa vụ của bên nhận

    – Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố.

    – Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật.

    – Không được bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.

    – Không được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    Quyền của bên nhận

    – Yêu cầu người đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó.

    – Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp.

    – Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp.

    – Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng.

    – Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.

    – Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

    – Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.

    – Xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

    – Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thỏa thuận.

    – Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên cầm cố.

    Chấm dứt

    Cầm cố tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:

    Thế chấp tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:

    – Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt.

    – Việc thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

    – Tài sản thế chấp đã được xử lý.

    – Theo thỏa thuận của các bên

    – Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.

    – Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

    – Tài sản cầm cố đã được xử lý.

    – Theo thỏa thuận của các bên.

    Trả lại tài sản

    Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự – Kiến thức Luật pháp Luật sư Minh Tiến

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Cầm Cố Và Thế Chấp Tài Sản Theo Quy Định
  • Phân Biệt Giữa Thế Chấp Và Cầm Cố
  • Sự Khác Nhau Giữa Đột Biến Và Thể Đột Biến Là:
  • Sự Khác Biệt Giữa Lắng Nghe Chủ Động Và Thụ Động
  • So Sánh 2 Loại Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ
  • Những Điểm Mới Cụ Thể Của Bộ Luật Hình Sự 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Thắng Abs Và Cbs Khác Nhau Ở Điểm Nào?
  • Phanh Ô Tô Có Mấy Loại, Sự Khác Nhau Của Các Phanh Là Gì?
  • Bảng Giá Xe Honda Sh Tháng 7/2020 Tại Các Đại Lý Honda
  • Abs Là Gì? Cbs Là Gì? Phanh Abs Có Tác Dụng Gì? Giá Bao Nhiêu?
  • Sự Khác Biệt Giữa Nguyên Phân Và Phân Bào
  • Ngoài các vấn đề chung như quy định các tội phạm mới, xóa bỏ tội phạm, nguyên tắc xử lý hình sự… BLHS năm 2022 còn có quy định cụ thể, là những điểm mới so với BLHS 1999.

    Ngoài các vấn đề chung như các mới, xóa bỏ tội phạm, nguyên tắc xử lý hình sự… BLHS năm 2022 còn có quy định cụ thể, là những điểm mới so với BLHS 1999.

    Điều 14 BLHS năm 2022 quy định về chuẩn bị , trong đó có liệt kê các tội phạm cụ thể, VKS các cấp cần so sánh, về sự khác nhau giữa BLHS năm 1999 và BLHS năm 2022, nhất là với các trường hợp người phạm tội từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.

    Tại Điều 18 BLHS năm 2022 về che giấu tội phạm có điểm khác với quy định tại Điều 21 của BLHS năm 1999. Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của BLHS năm 2022. Những người thuộc trường hợp này sẽ không bị coi là tội phạm theo BLHS mới.

    Tại Điều 19 BLHS năm 2022 về không tố giác tội phạm có điểm khác với quy định tại Điều 22 của BLHS năm 1999. BLHS mới quy định: Người bào chữa không phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp không tố giác tội phạm do chính người mà mình bào chữa đã thực hiện hoặc đã tham gia thực hiện mà người bào chữa biết được khi thực hiện nhiệm vụ bào chữa, trừ trường hợp không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của BLHS năm 2022. Những người thuộc trường hợp này sẽ không bị coi là tội phạm theo BLHS mới.

    Đối với các quy định tại các điểm a khoản 1, điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 29 BLHS năm 2022. Do sự thay đổi chính sách pháp luật, chuyển biến tình hình thì VKS các cấp cần đối chiếu giữa BLHS năm 1999 và BLHS năm 2022 và Nghị quyết 109 đồng thời rà soát, lên danh sách và xem xét áp dụng theo đúng tinh thần của BLHS năm 2022 và Nghị quyết 109 của Quốc hội.

    Tại điểm x khoản 1 Điều 51 BLHS năm 2022 quy định về Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định: Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng. Đây là tình tiết mới của BLHS năm 2022, các trường hợp này được áp dụng và được coi là tình tiết giảm nhẹ thuộc khoản 1 Điều 46 BLHS 1999 hiện nay.

    Tại Điều 54 BLHS năm 2022 quy định về Quyết định dưới mức thấp nhất của được áp dụng, BLHS năm 2022 mới bổ sung khoản 2 Điều này, đây là điểm mới so với Điều 47 BLHS năm 1999: Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể. Theo tinh thần Nghị quyết 109 thì quy định này sẽ được áp dụng ngay trong các vụ án cụ thể.

    Tại Điều 62 BLHS năm 2022 về miễn chấp hành hình phạt có điểm khác với quy định tại Điều 57 của BLHS năm 1999. BLHS năm 2022 quy định rõ ràng và cụ thể hơn về các trường hợp được miễn chấp hành hình phạt nên khi áp dụng vào các vụ án cụ thể nếu quy định của BLHS nào có lợi hơn cho người phạm tội thì sẽ được áp dụng (theo nguyên tắc có lợi cho người phạm tội).

    Tại Điều 69 BLHS năm 2022 về xóa án tích có điểm khác với quy định tại Điều 63 của BLHS năm 1999. BLHS năm 2022 quy định: Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.

    Tại Điều 100 BLHS năm 2022 về hình phạt cải tạo không giam giữ với người chưa thành niên có điểm khác với quy định tại Điều 73 của BLHS năm 1999. Bộ luật mới quy định áp dụng hình phạt này cụ thể hơn và nhẹ hơn với từng độ tuổi của người chưa thành niên. Do vậy khi áp dụng vào các điều luật cụ thể theo nguyên tắc có lợi cho người phạm tội thì phải áp dụng các quy định mới trong BLHS năm 2022 về mức án nhẹ hơn đối với người chưa thành niên theo từng lứa tuổi.

    Tại Điều 102 BLHS năm 2022 về Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt với người dưới 18 tuổi phạm tội là quy định mới so với BLHS năm 1999. Trong đó quy định việc áp dụng hình phạt với từng lứa tuổi. Với nguyên tắc có lợi cho người phạm tội theo tinh thần Nghị quyết 109 của Quốc hội thì phải áp dụng các quy định mới trong BLHS năm 2022 về mức án nhẹ hơn đối với người chưa thành niên theo từng lứa tuổi đối với từng vụ án cụ thể.

    Tại Điều 103 BLHS năm 2022 về Tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội với người dưới 18 tuổi phạm tội có điểm khác với quy định tại Điều 75 của BLHS năm 1999. Bộ luật mới quy định áp dụng hình phạt này cụ thể hơn và nhẹ hơn với từng độ tuổi của người dưới 18 tuổi. Theo nguyên tắc có lợi cho người phạm tội thì phải áp dụng các quy định mới trong BLHS năm 2022 về mức án nhẹ hơn đối với người dưới 18 tuổi theo từng lứa tuổi khi áp dụng vào các điều luật cụ thể.

    Tại Điều 107 BLHS năm 2022 về Xóa án tích với người dưới 18 tuổi phạm tội có điểm khác với quy định tại Điều 77 của BLHS năm 1999. Bộ luật mới quy định việc xóa án tích cụ thể hơn và nhẹ hơn với từng độ tuổi của người dưới 18 tuổi. Theo nguyên tắc có lợi cho người phạm tội thì phải áp dụng các quy định mới trong BLHS năm 2022 về mức án nhẹ hơn đối với người 18 tuổi phạm tội theo từng lứa tuổi khi áp dụng vào các điều luật cụ thể.

    Tại điểm e, g khoản 2 Điều 142 BLHS năm 2022 về tội Hiếp dâm người dưới 16 tuổi có điểm giống và khác với quy định tại điểm c, d Khoản 3 Điều 112 của BLHS năm 1999. Bộ luật mới quy định áp dụng tình tiết phạm tội từ 2 lần trở lên hoặc phạm tôi đối với 2 người trở lên có khung hình phạt từ 12 năm đến 20 năm. BLHS năm 1999 cũng quy định tình tiết phạm tội nhiều lần (cũng là từ 2 lần trở lên) hoặc phạm tội đối với nhiều người (cũng là từ 2 người trở lên). Tuy nhiên khung hình phạt bắt đầu từ 20 năm, chung thân hoặc tử hình. Với nguyên tắc có lợi cho người phạm tội thì việc áp dụng khung hình phạt theo BLHS năm 2022 mức án từ 12 năm đến 20 năm sẽ được áp dụng ngay với những người thực hiện hành vi này.

    Tại khoản 1 Điều 321 BLHS năm 2022 về tội Đánh bạc quy định mức tiền khởi điểm để truy cứu TNHS với tội danh này là 5.000.000 đồng. Các trường hợp đánh bạc nhưng số tiền thu được có giá trị dưới 5.000.000 đồng mà không có tiền án, tiền sự về tội danh này hoặc có nhưng đã được xóa án tích thì cần chuyển sang hình thức xử phạt hành chính, miễn truy cứu TNHS.

    Quý vị tìm hiểu thêm thông tin chi tiết hoặc liên hệ với Luật sư, Luật gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụ:

    1. Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kom Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
    2. Văn phòng giao dịch: Tầng 2, Toà nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, Long Biên, Hà Nội
    3. Điện thoại: (04) 66.527.527 – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900-6218
    4. E-mail:[email protected], hoặc E-mail: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Về Tội Phạm Sở Hữu Trí Tuệ Giữa Hai Bộ Luât Hình Sự Năm 1999 Và Năm 2022
  • 14 Điểm Sửa Đổi Trong Điều Luật Của Bộ Luật Hình Sự 2022
  • Chế Định Giám Định Trong Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Năm 2022
  • Tổng Quan Nội Dung Lớn Sửa Đổi, Bổ Sung Trong Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Năm 2022
  • Giải Thích Về Though, Although, Even Though Chi Tiết Và Dễ Hiểu Nhất
  • 14 Điểm Sửa Đổi Trong Điều Luật Của Bộ Luật Hình Sự 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Về Tội Phạm Sở Hữu Trí Tuệ Giữa Hai Bộ Luât Hình Sự Năm 1999 Và Năm 2022
  • Những Điểm Mới Cụ Thể Của Bộ Luật Hình Sự 2022
  • Thắng Abs Và Cbs Khác Nhau Ở Điểm Nào?
  • Phanh Ô Tô Có Mấy Loại, Sự Khác Nhau Của Các Phanh Là Gì?
  • Bảng Giá Xe Honda Sh Tháng 7/2020 Tại Các Đại Lý Honda
  • 1. Đối với Điều 14 BLHS năm 2022 quy định về chuẩn bị phạm tội. Trong đó có liệt kê các tội phạm cụ thể, VKS các cấp cần so sánh, áp dụng về sự khác nhau giữa BLHS năm 1999 và BLHS năm 2022, nhất là với các trường hợp người phạm tội từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.

    2. Tại Điều 18 BLHS năm 2022 về che giấu tội phạm có điểm khác với quy định tại Điều 21 của BLHS năm 1999. Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật hình sự năm 2022. Những người thuộc trường hợp này sẽ không bị coi là tội phạm theo Bộ luật hình sự mới.

    3. Tại Điều 19 BLHS năm 2022 về không tố giác tội phạm có điểm khác với quy định tại Điều 22 của BLHS năm 1999. Bộ luật hình sự mới quy định: Người bào chữa không phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp không tố giác tội phạm do chính người mà mình bào chữa đã thực hiện hoặc đã tham gia thực hiện mà người bào chữa biết được khi thực hiện nhiệm vụ bào chữa, trừ trường hợp không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật hình sự năm 2022.Những người thuộc trường hợp này sẽ không bị coi là tội phạm theo Bộ luật hình sự mới.

    14 Điểm sửa đổi trong điều luật của Bộ luật hình sự 2022

    4. Đối với các quy định tại các điểm a Khoản 1, điểm c Khoản 2, Khoản 3 Điều 29 BLHS năm 2022. Do sự thay đổi chính sách pháp luật, chuyển biến tình hình thì các VKS các cấp cần đối chiếu giữa BLHS năm 1999 và BLHS năm 2022 và Nghị quyết 109 đồng thời rà soát, lên sanh sách và xem xét áp dụng theo đúng tinh thần của BLHS năm 2022 và Nghị quyết 109 của Quốc hội.

    5. Tại điểm x Khoản 1 Điều 51 BLHS năm 2022 quy định về Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định: Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng. Đây là tình tiết mới của BLHS năm 2022, các trường hợp này được áp dụng và được coi là tình tiết giảm nhẹ thuộc Khoản 1 Điều 46 BLHS 1999 hiện nay.

    6. Tại Điều 54 BLHS năm 2022 quy định về Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng, Bộ luật hình sự năm 2022 mới bổ sung Khoản 2 Điều này, đây là điểm mới so với Điều 47 BLHS năm 1999:

    Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.

    Theo tinh thần Nghị quyết 109 thì quy định này sẽ được áp dụng ngay trong các vụ án cụ thể.

    7. Tại Điều 62 BLHS năm 2022 về miễn chấp hành hình phạt có điểm khác với quy định tại Điều 57 của BLHS năm 1999. Bộ luật hình sự năm 2022 quy định rõ ràng và cụ thể hơn về các trường hợp được miễn chấp hành hình phạt nên khi áp dụng vào các vụ án cụ thể nếu quy định của Bộ luật hình sự nào có lợi hơn cho người phạm tội thì sẽ được áp dụng (theo nguyên tắc có lợi cho người phạm tội).

    8. Tại Điều 69 BLHS năm 2022 về xóa án tích có điểm khác với quy định tại Điều 63 của BLHS năm 1999. BLHS năm 2022 quy định: Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích. Đây là điểm mới có lợi cho người phạm tội cần được áp dụng ngay. Tuy nhiên Bộ luật mới không quy định người phạm tội được cấp giấy chứng nhận như Bộ luật hình sự cũ. Do vậy để đảm bảo quyền của các bị cáo thì quy định này vẫn có hiệu lực đến trước ngày 01/7/2016.

    9. Tại Điều 100 BLHS năm 2022 về hình phạt cải tạo không giam giữ với người chưa thành niên có điểm khác với quy định tại Điều 73 của BLHS năm 1999. Bộ luật mới quy định áp dụng hình phạt này cụ thể hơn và nhẹ hơn với từng độ tuổi của người chưa thành niên. Do vậy khi áp dụng vào các điều luật cụ thể theo nguyên tắc có lợi cho người phạm tội thì phải áp dụng các quy định mới trong BLHS năm 2022 về mức án nhẹ hơn đối với người chưa thành niên theo từng lứa tuổi.

    10. Tại Điều 102 BLHS năm 2022 về Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt với người dưới 18 tuổi phạm tội là quy định mới so với BLHS năm 1999. Trong đó quy định việc áp dụng hình phạt với từng lứa tuổi. Với nguyên tắc có lợi cho người phạm tội theo tinh thần nghị quyết 109 của Quốc hội thì phải áp dụng các quy định mới trong BLHS năm 2022 về mức án nhẹ hơn đối với người chưa thành niên theo từng lứa tuổi đối với từng vụ án cụ thể.

    11. Tại Điều 103 BLHS năm 2022 về Tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội với người dưới 18 tuổi phạm tội có điểm khác với quy định tại Điều 75 của BLHS năm 1999. Bộ luật mới quy định áp dụng hình phạt này cụ thể hơn và nhẹ hơn với từng độ tuổi của người dưới 18 tuổi. Theo nguyên tắc có lợi cho người phạm tội thì phải áp dụng các quy định mới trong BLHS năm 2022 về mức án nhẹ hơn đối với người dưới 18 tuổi theo từng lứa tuổi khi áp dụng vào các điều luật cụ thể.

    12. Tại Điều 107 BLHS năm 2022 về Xóa án tích với người dưới 18 tuổi phạm tội có điểm khác với quy định tại Điều 77 của BLHS năm 1999. Bộ luật mới quy định việc xóa án tích cụ thể hơn và nhẹ hơn với từng độ tuổi của người dưới 18 tuổi. Theo nguyên tắc có lợi cho người phạm tội thì phải áp dụng các quy định mới trong BLHS năm 2022 về mức án nhẹ hơn đối với người 18 tuổi phạm tội theo từng lứa tuổi khi áp dụng vào các điều luật cụ thể.

    13. Tại điểm e, g Khoản 2 Điều 142 BLHS năm 2022 về tội Hiếp dâm người dưới 16 tuổi có điểm giống và khác với quy định tại điểm c, d Khoản 3 Điều 112 của BLHS năm 1999. Bộ luật mới quy định áp dụng tình tiết phạm tội từ 2 lần trở lên hoặc phạm tôi đối với 02 người trở lên có khung hình phạt từ 12 năm đến 20 năm. BLHS năm 1999 cũng quy định tình tiết phạm tội nhiều lần (cũng là từ 2 lần trở lên) hoặc phạm tôi đối với nhiều người (cũng là từ 02 người trở lên). Tuy nhiên khung hình phạt bắt đầu từ 20 năm, chung thân hoặc tử hình. Với nguyên tắc có lợi cho người phạm tội thì việc áp dụng khung hình phạt theo BLHS năm 2022 mức án từ 12 năm đến 20 năm sẽ được áp dụng ngay với những người thực hiện hành vi này.

    14. Tại Khoản 1 Điều 321 BLHS năm 2022 về tội Đánh bạc quy định mức tiền khởi điểm để truy cứu TNHS với tội danh này là 5.000.000 đồng. VKS các cấp cần rà soát các trường hợp đánh bạc nhưng số tiền thu được có giá trị dưới 5.000.000 đồng mà không có tiền án, tiền sự về tội danh này hoặc có nhưng đã được xóa án tích thì cần chuyển sang hình thức xử phạt hành chính, miễn truy cứu TNHS theo Khoản 1 Điều 25 BLHS năm 1999 và tinh thần điểm b Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 109 của Quốc hội (trước ngày 01/7/2016) hoặc theo điểm a Khoản 1 Điều 29 BLHS năm 2022 (sau ngày 01/7/2016).

    (Nguồn – ST: Nguyễn Thúy Vân – Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chế Định Giám Định Trong Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Năm 2022
  • Tổng Quan Nội Dung Lớn Sửa Đổi, Bổ Sung Trong Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Năm 2022
  • Giải Thích Về Though, Although, Even Though Chi Tiết Và Dễ Hiểu Nhất
  • Top 5 Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Hệ Điều Hành Ios Và Android 2022
  • World Wide Web Là Gì? Tổng Quan Và Lịch Sử Hình Thành Www
  • Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Thế Chấp Và Cầm Cố Tài Sản Theo Bộ Luật Dân Sự Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Thế Chấp Và Cầm Cố, Cá Nhân Có Được Cho Vay Nhận Thế Chấp Sổ Hồng Không ?
  • Phân Biệt Thái Tử Và Thế Tử 2022
  • Những Nàng Công Chúa Mang ‘mệnh Khổ’ Của Màn Ảnh Hoa Ngữ
  • Truyện Hoàn Khố Thế Tử Phi Quyển 3 Chương 99
  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Van Điều Khiển Động Cơ Và Van Điện Từ.
  • ĐIỂM GIỐNG VÀ KHÁC NHAU GIỮA THẾ CHẤP VÀ CẦM CỐ TÀI SẢN THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2022

    Căn cứ pháp lý: Bộ Luật dấn sự 2022 (viết tắt BLDS 2022)

    + Phải lập thành văn bản, là hợp đồng phụ của hợp đồng chính;

    + Đều là các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự;

    + Đối tượng là tài sản của bên cầm cố hoặc bên thế chấp được phép giao dịch và bảo đảm có giá trị thanh toán cao;

    + Có nghĩa vụ báo cáo cho bên nhận cầm cố hoặc nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản giao dịch nếu có;

    + Bên cầm cố hoặc bên thế chấp có quyền bán và thay thế tài sản trong một số trường hợp nhất định.

    – Căn cứ Điều 309 BLDS 2022 : Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

    Tài sản cầm cố thường là động sản.

    Các loại cầm cố tàu bay, tàu biển là phải đăng ký giao dịch đảm bảo, còn lại các loại cầm cố khác không cần.

    – Căn cứ Điều 317 BLDS 2022 : Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và k hông giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).

    Tài sản thế chấp thường là bất động sản, có thể đã hình thành hoặc hình thành trong tương lai.

    Hầu hết các loại thế chấp đều phải đăng ký giao dịch đảm bảo.

    Căn cứ Điều 310 BLDS 2022:

    – Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. – Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố. Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

    Căn cứ Điều 319 BLDS 2022:

    – Hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. – Thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

    Căn cứ Điều 311 BLDS 2022:

    – Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thỏa thuận.

    – Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền hủy hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố. -Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    Theo Điều 322 BLDS 2022:

    – Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật.

    Căn cứ Điều 323 BLDS 2022:

    Cầm cố tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây theo Điều 315 BLDS 2022:

    – Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.

    – Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác. – Tài sản cầm cố đã được xử lý. – Theo thỏa thuận của các bên.

    Thế chấp tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây theo Điều 327 BLDS 2022:

    – Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt.

    – Việc thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác. – Tài sản thế chấp đã được xử lý. – Theo thỏa thuận của các bên

    Rủi ro thấp hơn cho bên nhận cầm cố (do đã nắm giữ tài sản).

    Rủi ro cao hơn bên nhận thế chấp.

    NẾU BẠN CHƯA RÕ HOẶC CÒN VƯỚNG MẮC BẤT CỨ ĐIỀU GÌ, HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI QUA SỐ ĐIỆN THOẠI 0931 060 668 – 0963 766 477 ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

    Tôi đã rất ấn tượng khi là việc với công ty Luật Thành Công, Tư vấn rất kỹ và nhiệt tình.Thủ tục nhanh gọn, làm xong điện thoại báo nhận rất nhanh.Tôn trọng, nhiệt tình với khách hàng.Cám ơn công ty rất nhiều

    Trong quá trình làm việc và tư vấn, nhân viên công ty Luật Thành Công đã thực hiện yêu cầu của tôi và tư vấn rất tốt cho tôi trong các lĩnh vực Nhôm Kính và đúng theo thời hạn. chúc công ty thành công hơn nữa.

    Tư vấn nhiệt tình, thủ tục nhanh chóng, không mất thời gian đi lại. Sau khi thành lập được các Chuyên viên/Luật sư tư vấn tận tình về các hoạt động của doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Về Cầm Cố Và Thế Chấp
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Cầm Cố Và Thế Chấp
  • Sự Khác Biệt Giữa Đột Biến Và Biến Thể
  • Top 10 Khu Nghỉ Mát Trượt Tuyết Phía Đông Duyên Hải
  • Sự Khác Nhau Giữa Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×