Sự Khác Nhau Giữa Intel Core I3 , Core I5 Và Core I7

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Son Kem Và Son Nước Bạn Có Biết?
  • Sự Khác Nhau Giữa Macbook Pro 13 Và Macbook Air
  • Macbook Khác Gì Laptop Mà Sao Ai Cũng Mê Vậy?
  • 5 Điểm Khác Nhau Giữa Macbook Và Laptop Windows Khiến Fan Bất Phân Thắng Bại
  • Dùng Màn Hình Tivi Làm Màn Hình Máy Vi Tính Có Tốt Hơn Hay Không?
  • Như chúng ta đã biết Core i7 cho thị trường cao cấp và Core i5 cho thị trường tầm trung và Core i3 cho thị trường mức thấp hơn .

    Bên cạnh đó Pentium được dùng cho nhữngứng dụngthông thường , Celeron cho nhữnggiải pháprẻ tiền và Atom được thiết kế cho NetBook và những thiết bị cầm tay.

    Theo Bill Calder , Phụ trách bộ phận truyền thông của Intel , đã thừa nhận rằng họ có cấu trúc quá phức tạp vì quá nhiều nền tảng , tên sản phẩm và điều đó khiến cho người tiêu dùng dễ gây nhầm lẫn . Anh này cũng nói rằng Intel đang cố gắng làm cho những cấu trúc tên gọi này trở nên dễ hiểu hơn .

    Thực tế mọi việc không dễ dàng đến như vậy nên hầu hết người dùng không thể nhận biết được sự khác nhau giữa Core i3 , Core i5 và Core i7 .

    Core i7 có dòng i7-900 và i7-800 .

    Core i7-900có tên mã là Bloomfield , hỗ trợ bộ nhớ Triple-Channel , Socket LGA1366 và Bus QPI ( Intel QuickPath Interconnect ) để cung cấp đường truyền thông giữa CPU và những linh kiệnhệ thốngkhác . Những bộ vi xử lí Core khác sử dụng Socket LGA1156 thì dùng Bus DMI ( Direct Media Interface ) .

    Core i7-800có tên mã Lynnfiled chỉ hỗ trợ bộ nhớ theo cấu hình Dual-Channel .

    Tất cả những Model dòng Core i7 có 04 lõi và hỗ trợ Hyper-Threading nên cho phép xử lí được 08 luồng dữ liệu liên tục ( 8-thread ) .

    Core i5 dòng 700có tên mã Lynnfiled là bộ vi xử lí Quad-Core , không hỗ trợ Hyper-Threading .

    Core i5 dòng 600có tên mã Clarkdale là Dual-Core và hỗ trợ Hyper-Threading nên cho phép xử lí được 04 luồng dữ liệu liên tục ( 4-thread ) với 4MB Cache L3 .

    Tất cả Model Core i5chỉ hỗ trợ bộ nhớ với cấu hình Dual-Channel .

    Core i7 và Core i5hỗ trợ công nghệ TurboBoost .

    Core i3 có dòng i3-500với tên mã Clarkdale , với Dual-Core hỗ trợ công nghệ Hyper-Threading , với 4MB Cache , hỗ trợ bộ nhớ cấu hình Dual-Channel nhưng không hỗ trợ công nghệ Turbo Boost .

    Như vậy những CPU xử lí có 8-thread là Core i7 , 4-thread hỗ trợ công nghệ Turbo Boost là Core i5 và những CPU không hỗ trợ Turbo Boost là Core i3 .

    Ngoài ra còn có một sự khác biệt đó là những CPU Lynnfield và Clarkdale tích hợp Bộ điều khiển PCIe 2.0 trong khi ấy Bloomfiled lại không có .

    Danh sách câu trả lời (1)

    Giới thiệu một số bộ xử lý core i của Intel

    Core i3

    BVXL cho PC

    * Clarkdale – nền tảng 32 nm

    BVXL cho Laptop

    * Arrandale – điện áp thấp – nền tảng 32 nm

    Core i5

    BVXL cho PC

    * Clarkdale – nền tảng 32 nm

    * Lynnfield – nền tảng 45 nm

    BVXL cho Laptop

    * Arrandale – điện áp thấp – nền tảng 32 nm

    * Arrandale – nền tảng 32 nm

    • Dựa trên Westmere
    • Tất cả các tập lệnh hỗ trợ: MMX , SSE , SSE2 , SSE3 , SSSE3 , SSE4.1 , SSE4.2 , Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST), Intel 64 , XD bit (một bit NX thực hiện), TXT , Intel VT , Hyper-Threading , Turbo Boost , Smart Cache . Tất cả trừ-430M hỗ trợ i5 AES-NI
    • FSB đã được thay thế với DMI
    • Core i5-520E có hỗ trợ bộ nhớ ECC và chia hai cổng PCI.

    Core i7

    BVXL cho PC

    * Lynnfield – nền tảng 45 nm

    • Dựa trên Nehalem
    • Tất cả các tập lệnh hỗ trợ: MMX , SSE , SSE2 , SSE3 , SSSE3 , SSE4.1 , SSE4.2 , Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST), Intel 64 , XD bit (một bit NX thực hiện), TXT , Intel VT , Intel VT-d , Hyper-Threading , Turbo Boost , Smart Cache

    * Bloomfield – nền tảng 45 nm

    • Dựa trên Nehalem
    • Tất cả các tập lệnh hỗ trợ: MMX , SSE , SSE2 , SSE3 , SSSE3 , SSE4.1 , SSE4.2 , Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST), Intel 64 , XD bit (một bit NX thực hiện), TXT , Intel VT , Hyper-Threading , Turbo Boost , Smart Cache

    * Gulftown – nền tảng 32 nm

    BVXL cho laptop

    * Arrandale – điện áp thấp – nền tảng 32 nm

    * Arrandale – nền tảng 32 nm

    * Arrandale – nền tảng 32 nm

    • Tất cả các tập lệnh hỗ trợ: MMX , SSE , SSE2 , SSE3 , SSSE3 , SSE4.1 , SSE4.2 , Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST), Intel 64 , XD bit (một bit NX thực hiện), TXT , Intel VT , Intel VT-d , Hyper-Threading , Turbo Boost , Smart Cache
    • FSB được thay thế bằng DMI

    * Clarksfield – nền tảng 45 nm

    • Dựa trên Nehalem
    • Tất cả các tập lệnh hỗ trợ: MMX , SSE , SSE2 , SSE3 , SSSE3 , SSE4.1 , SSE4.2 , Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST), Intel 64 , XD bit (một bit NX thực hiện), TXT , Intel VT , Hyper-Threading , Turbo Boost , Smart Cache

    Câu hỏi lĩnh vực Phần cứng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vi Xử Lý Core I3, I5 Và I7 Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Chó Husky Và Alaska, Giống Nào Khôn Hơn?
  • Cách Dùng Have To Và Have Got To
  • 4K Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Màn Hình 4K Và Full Hd Bạn Cần Biết
  • So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Màn Hình 2K Và Full Hd Trên Smartphone
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Core I3, I5, I7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Đã Thực Sự Hiểu Về Bằng Cấp (Degree), Chứng Chỉ (Certificate & Diploma) Khác Nhau Như Thế Nào? ” Du Học Edutime
  • Sự Khác Biệt Giữa Các Yêu Cầu Put Và Patch Trong Http Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Put, Post Và Patch Là Gì?
  • Cùng Tìm Hiểu Về Http Request Methods
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Nhất Giữa Hàm Sum Và Subtotal 2021
  • Thuật ngữ “số nhân”

    Thuật ngữ “Số nhân” có nghĩa là “Core”. Một Core là phần làm việc của một bộ xử lý: của các CPU hoặc đơn vị xử lý trung tâm. Hãy nghĩ về nó như là động cơ của máy tính của bạn. CPU là phần mà thực hiện các chương trình bằng cách làm theo các hướng dẫn của chương trình máy tính hay là hệ điều hành mà nó đang chạy. Hầu hết các bộ vi xử lý có nhiều hơn một nhân CPU trên một con chip đơn hoặc gói. Điều này có nghĩa là bộ vi xử lý hoàn toàn có thể theo nghĩa đen làm 2-4 việc cùng một lúc . Trong một bộ xử lý lõi kép, có hai CPU. Vì vậy, nó có thể xử lý hai chương trình cùng một lúc. Một vi xử lý lõi tứ có bốn CPU.

    Chi phí

    Chắc chắn rằng khi bạn chọn mua một laptop cũ giá rẻ bạn sẽ nhận ra sự khác nhau giữa Cpu core i3, i5, i7 về giá cả thường rất lớn. Các bộ vi xử lý nhanh nhất, có khả năng nhất thường là đắt hơn rất nhiều so với các bộ xử lý mà chỉ là hơi ít có khả năng. Ví dụ, trên một máy ngẫu nhiên, sự khác biệt giữa một bộ xử lý 2.93GHz và bộ xử lý 3.06Ghz với phiên bản của bộ vi xử lý tương tự cũng đã xấp xỉ 10% giá của toàn bộ máy: một chi phí tăng 10% so với mức tăng 5% tốc độ.

    So sánh về bộ nhớ cache

    Thông thường, một bộ xử lý đọc lệnh từ bộ nhớ RAM cùng một lúc. Bộ vi xử lý đã nhận được tín hiệu và chúng xử lý nhanh hơn và nhanh hơn rất nhiều. Và tốc độ của RAM không phải lúc nào cũng theo kịp. Để bù lại, bộ nhớ đệm ( hay còn họi là cache ) của bộ vi xử lý đã tính toán sẵn những công việc tiếp theo để xử lý. Công trình bộ nhớ đệm của CPU rất phức tạp. Và một điều nữa là một trong những khác biệt giữa bộ vi xử lý, thậm chí trong cùng một dòng “i” , có thể khác nhau về các kích thước của bộ nhớ cache mà nó sử dụng.

    Điện năng tiêu thụ

    Khi bạn sử dụng một laptop có bộ xử lý nhanh hơn thì nó sẽ phải sử dụng nhiều năng lượng hơn từ đó dẫn đến việc gia tăng điện năng tiêu thụ. Điều đó khá đơn giản để hiểu, nhưng nó mâu thuẫn với việc kéo dài tuổi thọ pin của laptop cũ. Nhiều biến thể của vi xử lý được xây dựng để sử dụng ít năng lượng và cùng một số các tính năng khác của bộ xử lý. Ví dụ, nó có thể hoạt động chậm hơn, hoặc thiếu các tính năng xử lý khác. Các dòng CPU có kí hiệu U đã ra đời nhằm tiết kiệm năng lượng. Các biến thể khác trong bộ xử lý bao gồm các loại socket được sử dụng trên bo mạch chủ, tốc độ Bus. ( tốc độ kết nối CPU với các thành phần khác trên bo mạch chủ), trên chip mạch để thực hiện các hoạt động đồ họa, số lượng tối đa của RAM mà cấu hình của bộ vi xử lý chấp nhận, và còn nhiều thứ nữa.

    Vậy i3, i5 hay i7 tốt hơn?

    Thật chất, không có khái niệm cái nào tốt hơn cái nào, chỉ có khái niệm phù hợp và không phù hợp. Tùy theo nhu cầu sử dụng công việc, chi phí bạn có mà bạn có thể chọn mua một laptop với dòng core phù hợp, có thể core i3 sẽ xử lý chậm hơn so vs 2 core còn lại nhưng bù lại laptop core i3 sẽ có giá mềm hơn, phù hợp vs các bạn học sinh, sinh viên chỉ dùng laptop để học tập lướt web và lên mạng. Nếu bạn còn phân vân về giá cả và không biết lựa chọn dòng laptop nào, bạn cũng có thể đến các đại lý thu mua laptop cũ để tậu cho mình một chiếc laptop cũ giá rẻ và còn được tư vấn miễn phí nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Intel Core I3, I5 Và I7? 2021
  • Sự Khác Nhau Giữa Intel Core I3, I5, I7 Và I9
  • Thẻ Visa Và Mastercard Là Gì Và Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Thẻ Visa Là Gì? Cách Sử Dụng Loại Thẻ Này Và Sự Khác Nhau Đối Với Mastercard
  • Sự Khác Biệt Giữa Aha Và Bha Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Intel Core I3, I5 Và I7?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Diploma, Certificate Và Degree
  • Sự Khác Biệt Chính Giữa Yêu Cầu Patch Và Put Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Nhất Giữa Hàm Sum Và Subtotal?
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Nhất Giữa Hàm Sum Và Subtotal
  • Sự Khác Nhau Giữa Ios Và Android Cụ Thể Nhất
  • Nếu bạn đang phân vân và không biết lựa chọn vi xử lý nào giữa Intel Core i3, i5 hay i7 cho máy tính, đừng quá lo lắng, ngay sau đây mình sẽ giải thích sự khác biệt và giúp bạn đưa ra lựa chọn đúng, chính xác, tiết kiệm nhất.

    1. Nắm bắt tên gọi của từng dòng chip để lựa chọn phù hợp

    Hiện tại thì dòng Intel Core i đã ra mắt tới 8 thế hệ với nhiều tên gọi và phiên bản khác nhau. Nhưng chung quy bạn chỉ cần nắm bắt quy tắc đặt tên sau là hoàn toàn có thể phân biệt và dễ dàng lựa chọn được loại CPU phù hợp với nhu cầu sử dụng của bản thân.

    Công thức gọi tên như sau: Tên vi xử lý: Thương hiệu + Từ bổ nghĩa thương hiệu + Số chỉ báo thế hệ + Ba chữ số SKU + Hậu tố đặc biệt.

    Ví dụ: Intel Core i7 7700HQ có nghĩa là chip Intel Core i7 thế hệ thứ 7 có sử dụng lõi tứ (Q) và cho hiệu năng đồ họa cao (H).

    2. Khác biệt giữa Core i3, i5, i7 và i9?

    Với các thông số trên, các bạn có thể hiểu đơn giản như sau:

    • Số nhân: Chính là số lượng vi xử lý, càng nhiều nhân thì máy chạy càng nhanh và càng mạnh mẽ.
    • Số luồng: Số lượng đường truyền tới vi xử lý và ngược lại, càng nhiều đường thì dữ liệu càng được luân chuyển nhanh hơn khiến tốc độ xử lý tăng lên nhanh hơn.
    • Xung nhịp: Chính là tốc độ xử lý của CPU, số càng lớn tức là CPU càng mạnh đồng thời lượng nhiệt năng tỏa ra cũng càng lớn.
    • Turbo Boost: Công nghệ ép xung tự động phù hợp với nhu cầu sử dụng của người dùng. (Ví dụ: Khi bạn chỉ lướt web thì CPU hoạt động ở xung nhịp thấp để tiết kiệm điện năng, khi bạn chơi game thì xung nhịp sẽ nâng lên cao để phù hợp với trò chơi để xử lý các tác vụ đồ họa nặng)
    • Hyper-Theading: Công nghệ siêu phân luồng cung cấp 2 luồng cho mỗi nhân giúp tăng gấp đôi khả năng xử lý dữ liệu. (VD: Nhờ siêu phân luồng mà thời gian Render các phần mềm kỹ xảo, đồ họa giảm xuống một cách đáng kể)
    • Cache: Là bộ nhớ đệm giữa CPU và RAM, bộ nhớ Cache càng lớn thì càng lưu được nhiều dữ liệu, giúp giảm bớt thời gian phải lấy dữ liệu từ RAM của CPU, từ đó giúp tăng tốc độ xử lý.

    3. Lựa chọn Core i3, i5, i7 hay i9?

    Từ các thông số ở phía trên cũng như mức giá tiền và nhu cầu sử dụng, bạn có thể lựa chọn cho mình những chiếc laptop sử dụng CPU Core i3, i5, i7 hay i9 phù hợp cho bản thân.

    Core i3: Con chip này thường được sử dụng cho các laptop có nhu cầu cơ bản, như làm văn phòng, đọc báo, lướt Facebook, xem phim,… nhẹ nhàng.

    Hầu hết chúng ta sẽ thấy các dòng laptop Core i3 đều là dòng U tiết kiệm điện, giúp kéo dài thời lượng sử dụng và đồng thời, giá thành của những chiếc laptop chạy Core i3 cũng thuộc hàng rẻ nhất.

    Core i5: Dành cho các dòng laptop tầm trung và tất nhiên là khả năng xử lý mạnh mẽ hơn so với i3. Nếu bạn là người có nhu cầu sử dụng bình thường thì hãy chọn sang dòng U, còn nếu như bạn có nhu cầu xử lý đồ họa, chơi game thì có thể chuyển sang dòng H hay HQ.

    Chấp nhận một mức giá cao hơn một chút thì trải nghiệm sử dụng của bạn sẽ tăng lên thêm nhiều đó.

    Core i7: Đây là dòng CPU cao cấp, thường được sử dụng cho laptop doanh nhân, ultrabook hay các laptop chơi game cấu hình khủng. Thường thì dòng doanh nhân sẽ sử dụng chip loại U để kéo dài thời lượng sử dụng còn đối với game thủ thì vẫn là dòng H hay HQ để nâng cao tối đa hiệu suất chơi game.

    Ngoài ra thì một số người làm đồ họa, kỹ xảo cũng rất thích sử dụng Core i7 H hay HQ để nâng cao chất lượng công việc cũng như giảm bớt thời gian render. Tuy nhiên giá thành cho những chiếc laptop sử dụng Core i7 cũng không phải là rẻ chút nào, thường thì khoảng giá 20 triệu trở lên.

    Core i9: Với mức giá cao nhất trong tất cả, đây là dòng CPU siêu cấp sử dụng cho các laptop chơi game hay đồ họa khủng. Dòng chip sử dụng trên laptop hiện nay mang mã đuôi HK tức là vừa có hiệu suất đồ họa cao mà lại có thể ép xung lên tốc độ cao hơn.

    Với người sử dụng thông thường như chúng ta và không dư giả về mặt tài chính sẽ không bao giờ lựa chọn i9 để xài.

    Nếu bạn là người dùng văn phòng bình thường thì Core i3 là ứng viên sáng giá và thích hợp nhất. Vì nếu nâng cấp lên Core i5 hay i7 mà để xử lý văn bản, duyệt web cũng không giúp nhanh hơn bao nhiêu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Cpu Core I3, I5, I7 Là Gì ?
  • Sự Khác Nhau Giữa Intel Core I3, I5 Và I7? Cách Chọn Mua Phù Hợp
  • Nhượng Quyền Siêu Thị Vinmart, Mở Siêu Thị Mini Vinmart
  • Vingroup Công Bố Hai Thương Hiệu Mới: Vinmart Và Vinmart+
  • Định Dạng Nén File Nào Tốt Nhất?
  • Sự Khác Nhau Giữa Cpu Core I3, I5, I7 Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Intel Core I3, I5 Và I7?
  • Phân Biệt Diploma, Certificate Và Degree
  • Sự Khác Biệt Chính Giữa Yêu Cầu Patch Và Put Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Nhất Giữa Hàm Sum Và Subtotal?
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Nhất Giữa Hàm Sum Và Subtotal
  • Sự khác nhau giữa Cpu core i3, i5, i7 là gì khi mà có quá nhiều sản phẩm với nhiều tính năng khác nhau ?

    Intel đã ra đời các dòng CPU Core i3 , Core i5 và i7 làm cho chúng ta cảm thấy đau đầu khi tìm hiểu về chúng. Tôi sẽ trình bày tổng quan một số vấn đề sau đó đi sâu vào từng chủng loại CPU mà chúng ta đang tìm hiểu.

  • Máy tính để bàn Acer với i5-650 @ 3.2GHz
  • Máy tính để bàn dành cho Gamer với i7-950 3.06GHz @ SYX
  • Máy tính xách tay Sony Vaio với i7-740QM @ 1.73GHz
  • Tôi đã tự hỏi vậy sự khác nhau giữa Cpu core i3, i5, i7 là gì ? và rất cần một lời giải thích. Tôi luôn luôn nghĩ rằng một vi xữ lý Core i7 là tốt hơn so với một Cpu core i5, và là tốt hơn nửa so với một Cpu core i3. Dựa theo trên, CPU Acer tốt hơn (như là mạnh hơn, hiệu quả và nhanh hơn) so với một trong các CPU i7 khác ? Và tại sao một CPU core i7 (loại SYX) sẽ nhanh hơn khoảng 75% và mạnh hơn i7 Sony?

    Những cái tên của nó thực sự khó hiểu, và các tính năng từng loại sẽ làm bạn càn bối rối thêm khi đọc chúng trên các bảng báo giá của các cửa hàng vi tính.

    Tuy nhiên, tôi sẽ chia sẻ những hiểu biết của tôi, mà người tiêu dùng trung bình có thể cần biết khi lựa chọn một máy tính.

    Tôi cũng sẽ xem xét một vài điều về sự pha trộn cấu hình bộ xử lý, và so sánh ba bộ vi xử lý mà liệt kê ở trên.

    Bạn hãy đọc bài viết này nếu bạn chưa hiểu được sự khác nhau giữa Cpu core i3, i5, i7 là gì ?

    Sự khác nhau giữa Cpu core i3, i5, i7 là gì ?

    Tôi sẽ cung cấp những gì quan trọng

    Đối với người mua máy tính mà chưa biết nhiều về công nghệ, tôi tập trung lựa chọn bộ vi xử lý trên ba điều: Sốnhân, chu kỳ, và chi phí.

    Số nhân:

    Bạn đã có thể nghe thấy thuật ngữ “Core” khá nhiều lần.

    Tóm lại, một Core là phần làm việc của một bộ xử lý: của các CPU hoặc đơn vị xử lý trung tâm. Hãy nghĩ về nó như là động cơ của máy tính của bạn. CPU là phần mà thực hiện các chương trình bằng cách làm theo các hướng dẫn của chương trình máy tính hay là hệ điều hành mà nó đang chạy.

    Những ngày này, hầu hết các bộ vi xử lý có nhiều hơn một nhân CPU trên một con chip đơn hoặc gói. Điều này có nghĩa là bộ vi xử lý hoàn toàn có thể theo nghĩa đen làm 2-4 việc cùng một lúc . Trong một bộ xử lý lõi kép, có hai CPU.

    Vì vậy, nó có thể xử lý hai chương trình cùng một lúc. Một vi xử lý lõi tứ có bốn CPU.

    Bạn nên chọn một vi xử lý lõi kép hay một bộ xử lý lõi tứ? , nhưng tôi khuyên bạn nên có ít nhất một bộ xử lý lõi kép. Không có lý do nào để mà bạn có được một bộ xử lý lõi đơn nữa, và trong thực tế, tôi tin rằng bộ vi xử lý lõi đơn rất khó để tìm thấy những ngày này.

    Tần số xử lý hay tốc độ xử lý

    Về tốc độ xử lý cũng có sự khác nhau giữa Cpu core i3, i5, i7 .

    Tần số xử lý là sự đo lường kết hợp với một bộ xử lý có đon vị là megahertz hoặc gigahertz (MHz hoặc GHz) .

    Trong khi thường bị hạn chế bởi các lý do khác, một bộ xử lý có tốc độ 3.0GHz là nhanh hơn khoảng hai lần so với một bộ xử lý 1.5GHz.

    Một gigahertz đại diện cho bộ vi xử lý với khả năng thực hiện một tỷ – 1.000.000.000 – hoạt động mỗi giây , và một megahertz ít hơn 1000 lần, hay nói dễ hiểu là một triệu phép tính mỗi giây. Do đó, một bộ vi xử lý 500Mhz sẽ có được tốc độ một phần ba của một bộ vi xử lý 1.5GHz.

    Thật dễ dàng để rơi vào cái bẫy câu hỏi “Tôi muốn được tốc độ của bộ xữ lý như tôi có thể nhận được”. Tuy nhiên, tốc độ CPU chỉ đóng vai trò nhỏ trong công việc chung, như lướt web, chơi video, gửi email, và như thế.

    Bạn sẽ khó để nhận thấy sự khác biệt giữa một bộ xử lý 1.5GHz so với 3.0GHz, nếu lướt web là tất cả những gì các bạn làm.

    Mặt khác, nếu bạn thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ chuyên sâu cần CPU mạnh, như tạo video, chơi game máy tính để bàn, hoặc các hoạt động tính toán nặng khác, bạn có thể cũng nhận thấy sự khác biệt.

    Tuy nhiên nếu bạn muốn bạn có thể mua những bộ xử lý với hiệu năng và tốc độ xử lý cao hơn.

    Giá cả

    Khi bạn xem bảng báo giá, bạn sẽ nhận ra sự khác nhau giữa Cpu core i3, i5, i7 về giá cả thường rất lớn.

    Các bộ vi xử lý nhanh nhất, có khả năng nhất thường là đắt hơn rất nhiều so với các bộ xử lý mà chỉ là hơi ít có khả năng.

    Ví dụ, trên một máy ngẫu nhiên tôi đã kiểm tra, sự khác biệt giữa một bộ xử lý 2.93GHz và bộ xử lý 3.06Ghz với phiên bản của bộ vi xử lý tương tự cũng đã xấp xỉ 10% giá của toàn bộ máy: một chi phí tăng 10% so với mức tăng 5% tốc độ.

    Bạn sẽ bị sốc nếu bạn muốn nhận thấy sự khác biệt.

    Cũng vậy với số lượng lõi. Về mặt kỹ thuật, bốn lõi là nhanh gấp hai lần hai lõi, mặc dù những hạn chế khác. Nếu nâng cấp lên quad core ( 4 nhân) là tương đối rẻ tiền, nên sẽ là một điều dễ dàng để thực hiện.

    Khi tăng chi phí nâng cấp lớn hơn, sự lựa chọn trở nên ít rõ ràng hơn.

    Chỉ có bạn mới biết ngân sách của bạn và nhu cầu của bạn.

    Bạn cần có sự so sánh:

    Khi mua máy tính bạn nên có các lựa chọn khác nhau về tốc độ, so sánh hiệu suất và tỷ lệ phần trăm chi phí mà bạn có thể bỏ ra.

    Và bạn cần biết sự khác nhau giữa Cpu core i3, i5, i7 là gì ? với các tính năng của chúng.

    Tôi phải nhấn mạnh rằng ý kiến của tôi đang hướng vào những người muốn mua các loại máy tính có giá trung bình. Rõ ràng, nếu nhu cầu làm việc của bạn cần nhiều lõi hơn, bạn cần có một bộ xử lý nhiều lõi. Nếu bạn không muốn chi quá nhiều tiền, bạn cũng có thể có những cân nhắc khác nhau.

    Và, nếu bạn chưa biết qua về máy tính bạn có thể dừng đọc ở đây. Theo ý kiến của tôi, bạn đã có những điều cơ bản cho những gì bạn cần phải quyết định mua cấu hình của máy tính của bạn như thế nào.

    Những trình bày sau sẽ đi sâu hơn vào công nghệ của một vi xử lý hay các bạn thường gọi là CPU.

    Khác biệt xử lý khác

    Có nhiều yếu tố khác mà đi vào sâu hơn ngoài phần lõi, chu kỳ, và chi phí.

    Bộ nhớ cache

    Theo truyền thống, một bộ xử lý đọc lệnh từ bộ nhớ RAM cùng một lúc. Bộ vi xử lý đã nhận được tín hiệu và chúng xử lý nhanh hơn và nhanh hơn rất nhiều. Và tốc độ của RAM không phải lúc nào cũng theo kịp. Để bù lại, bộ nhớ đệm ( hay còn họi là cache ) của bộ vi xử lý đã tính toán sẵn những công việc tiếp theo để xử lý.

    Va theo tôi biết thì công trình bộ nhớ đệm của CPU là cả một luận án tiến sĩ. Và một điều nửa là một trong những khác biệt giữa bộ vi xử lý, thậm chí trong cùng một dòng “i” , có thể khác nhau về các kích thước của bộ nhớ cache mà nó sử dụng.

    Và một bộ nhớ đệm càng lớn càng được ưu tiên hơn.

    Năng lượng tiêu thụ:

    Một bộ xử lý nhanh hơn sử dụng nhiều năng lượng hơn. Điều đó khá đơn giản để hiểu, nhưng nó mâu thuẫn với việc kéo dài tuổi thọ pin trong máy tính xách tay hay gọi là Laptop.

    Nhiều biến thể của vi xử lý được xây dựng để sử dụng ít năng lượng và cùng một số các tính năng khác của bộ xử lý.

    Ví dụ, nó có thể hoạt động chậm hơn, hoặc thiếu các tính năng xử lý khác.

    Các dòng CPU có kí hiệu U đã ra đời nhằm tiết kiệm năng lượng.

    Các tính năng khác

    Các biến thể khác trong bộ xử lý bao gồm các loại socket được sử dụng trên bo mạch chủ, tốc độ Bus. ( tốc độ kết nối CPU với các thành phần khác trên bo mạch chủ), trên chip mạch để thực hiện các hoạt động đồ họa, số lượng tối đa của RAM mà cấu hình của bộ vi xử lý chấp nhận, và còn nhiều thứ nữa.

    Như bạn có thể thấy, có nhiều loại kết hợp.

    Những điều cần biết về hiệu năng?

    Thật không may, nó không đơn giản như core i7 là tốt hơn so với core i5, và tốt hơn so với i3. Bạn sẽ lưu ý rằng tôi đã bỏ hiệu năng trong các trình bày ở trên.

    Với các sự khác biệt hay sự khác nhau giữa Cpu core i3, i5, i7 là gì ? đã trình bày ở trên bạn đã có đủ những gì mình cần.

    Có một sự kết hợp phức tạp của các tính năng và công nghệ mà pha trộn các tính năng của một Cpu.

    Ví dụ:

    Vì vậy, chúng ta hãy xem xét một số đặc điểm cơ bản của ba ví dụ của tôi.

    Bạn sẽ thấy được cơ bản sự khác nhau giữa Cpu core i3, i5, i7 là gì ?

    Vì vậy, i5-650 sẽ “nhanh” trong tốc độ xử lý tính bằng GHz, nhưng nó có một nửa số lõi như 2 core i7 kia. (Nhưng không, không phải tất cả các i7 là lõi tứ).

    Core i7-740QM được thiết kế rõ ràng cho thị trường điện thoại di động. ( khi có ký hiệu M tức là ” mobile “). Nó có lượng tiêu thụ điện năng thấp hơn đáng kể , mà có lẽ là do tốc độ chậm hơn của nó.

    Vậy cái nào tốt hơn?

    Và bạn sẽ nhận ra sự khác nhau giữa Cpu core i3, i5, i7 là gì ?

    Điều đó phụ thuộc vào cách bạn định nghĩa cái gọi là “tốt hơn”.

    Trong số ba bộ vi xử lý, các i7-740QM có lẽ là một sự lựa chọn tốt hơn cho một máy tính xách tay. Nếu bạn có kế hoạch để chạy với pin thường xuyên. Core i7-950 có thể làm cho một máy tính để bàn Workhorse tốt. Và bạn có thể tìm thấy những i5-650 trong một máy tính để bàn cấp thấp hơn.

    Nhưng tôi sử dụng “có lẽ” và “sức mạnh” trên mục đích làm việc.

    Và bạn chắc hẳn đang rất nhức đầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Intel Core I3, I5 Và I7? Cách Chọn Mua Phù Hợp
  • Nhượng Quyền Siêu Thị Vinmart, Mở Siêu Thị Mini Vinmart
  • Vingroup Công Bố Hai Thương Hiệu Mới: Vinmart Và Vinmart+
  • Định Dạng Nén File Nào Tốt Nhất?
  • So Sánh Sự Khác Nhau Iphone 6 Và Iphone 6S
  • Sự Khác Nhau Giữa Intel Core I3, I5 Và I7? 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Core I3, I5, I7
  • Bạn Đã Thực Sự Hiểu Về Bằng Cấp (Degree), Chứng Chỉ (Certificate & Diploma) Khác Nhau Như Thế Nào? ” Du Học Edutime
  • Sự Khác Biệt Giữa Các Yêu Cầu Put Và Patch Trong Http Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Put, Post Và Patch Là Gì?
  • Cùng Tìm Hiểu Về Http Request Methods
  • Nếu bạn đang phân vân và không biết lựa chọn vi xử lý nào giữa Intel Core i3, i5 hay i7 cho máy tính, đừng quá lo lắng, ngay sau đây mình sẽ giải thích sự khác biệt và giúp bạn đưa ra lựa chọn đúng, chính xác, tiết kiệm nhất.

    1. Nắm bắt tên gọi của từng dòng chip để lựa chọn phù hợp

    Hiện tại thì dòng Intel Core i đã ra mắt tới 8 thế hệ với nhiều tên gọi và phiên bản khác nhau. Nhưng chung quy bạn chỉ cần nắm bắt quy tắc đặt tên sau là hoàn toàn có thể phân biệt và dễ dàng lựa chọn được loại CPU phù hợp với nhu cầu sử dụng của bản thân.

    Công thức gọi tên như sau: Tên vi xử lý: Thương hiệu + Từ bổ nghĩa thương hiệu + Số chỉ báo thế hệ + Ba chữ số SKU + Hậu tố đặc biệt.

    Ví dụ: Intel Core i7 7700HQ có nghĩa là chip Intel Core i7 thế hệ thứ 7 có sử dụng lõi tứ (Q) và cho hiệu năng đồ họa cao (H).

    2. Khác biệt giữa Core i3, i5, i7 và i9?

    Với các thông số trên, các bạn có thể hiểu đơn giản như sau:

    • Số nhân: Chính là số lượng vi xử lý, càng nhiều nhân thì máy chạy càng nhanh và càng mạnh mẽ.
    • Số luồng: Số lượng đường truyền tới vi xử lý và ngược lại, càng nhiều đường thì dữ liệu càng được luân chuyển nhanh hơn khiến tốc độ xử lý tăng lên nhanh hơn.
    • Xung nhịp: Chính là tốc độ xử lý của CPU, số càng lớn tức là CPU càng mạnh đồng thời lượng nhiệt năng tỏa ra cũng càng lớn.
    • Turbo Boost: Công nghệ ép xung tự động phù hợp với nhu cầu sử dụng của người dùng. (Ví dụ: Khi bạn chỉ lướt web thì CPU hoạt động ở xung nhịp thấp để tiết kiệm điện năng, khi bạn chơi game thì xung nhịp sẽ nâng lên cao để phù hợp với trò chơi để xử lý các tác vụ đồ họa nặng)
    • Hyper-Theading: Công nghệ siêu phân luồng cung cấp 2 luồng cho mỗi nhân giúp tăng gấp đôi khả năng xử lý dữ liệu. (VD: Nhờ siêu phân luồng mà thời gian Render các phần mềm kỹ xảo, đồ họa giảm xuống một cách đáng kể)
    • Cache: Là bộ nhớ đệm giữa CPU và RAM, bộ nhớ Cache càng lớn thì càng lưu được nhiều dữ liệu, giúp giảm bớt thời gian phải lấy dữ liệu từ RAM của CPU, từ đó giúp tăng tốc độ xử lý.

    3. Lựa chọn Core i3, i5, i7 hay i9?

    Từ các thông số ở phía trên cũng như mức giá tiền và nhu cầu sử dụng, bạn có thể lựa chọn cho mình những chiếc laptop sử dụng CPU Core i3, i5, i7 hay i9 phù hợp cho bản thân.

    Core i3: Con chip này thường được sử dụng cho các laptop có nhu cầu cơ bản, như làm văn phòng, đọc báo, lướt Facebook, xem phim,… nhẹ nhàng.

    Hầu hết chúng ta sẽ thấy các dòng laptop Core i3 đều là dòng U tiết kiệm điện, giúp kéo dài thời lượng sử dụng và đồng thời, giá thành của những chiếc laptop chạy Core i3 cũng thuộc hàng rẻ nhất.

    Core i5: Dành cho các dòng laptop tầm trung và tất nhiên là khả năng xử lý mạnh mẽ hơn so với i3. Nếu bạn là người có nhu cầu sử dụng bình thường thì hãy chọn sang dòng U, còn nếu như bạn có nhu cầu xử lý đồ họa, chơi game thì có thể chuyển sang dòng H hay HQ.

    Chấp nhận một mức giá cao hơn một chút thì trải nghiệm sử dụng của bạn sẽ tăng lên thêm nhiều đó.

    Core i7: Đây là dòng CPU cao cấp, thường được sử dụng cho laptop doanh nhân, ultrabook hay các laptop chơi game cấu hình khủng. Thường thì dòng doanh nhân sẽ sử dụng chip loại U để kéo dài thời lượng sử dụng còn đối với game thủ thì vẫn là dòng H hay HQ để nâng cao tối đa hiệu suất chơi game.

    Ngoài ra thì một số người làm đồ họa, kỹ xảo cũng rất thích sử dụng Core i7 H hay HQ để nâng cao chất lượng công việc cũng như giảm bớt thời gian render. Tuy nhiên giá thành cho những chiếc laptop sử dụng Core i7 cũng không phải là rẻ chút nào, thường thì khoảng giá 20 triệu trở lên.

    Core i9: Với mức giá cao nhất trong tất cả, đây là dòng CPU siêu cấp sử dụng cho các laptop chơi game hay đồ họa khủng. Dòng chip sử dụng trên laptop hiện nay mang mã đuôi HK tức là vừa có hiệu suất đồ họa cao mà lại có thể ép xung lên tốc độ cao hơn.

    Với người sử dụng thông thường như chúng ta và không dư giả về mặt tài chính sẽ không bao giờ lựa chọn i9 để xài.

    Nếu bạn là người dùng văn phòng bình thường thì Core i3 là ứng viên sáng giá và thích hợp nhất. Vì nếu nâng cấp lên Core i5 hay i7 mà để xử lý văn bản, duyệt web cũng không giúp nhanh hơn bao nhiêu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Intel Core I3, I5, I7 Và I9
  • Thẻ Visa Và Mastercard Là Gì Và Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Thẻ Visa Là Gì? Cách Sử Dụng Loại Thẻ Này Và Sự Khác Nhau Đối Với Mastercard
  • Sự Khác Biệt Giữa Aha Và Bha Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Aha Và Bha Đối Với Da
  • Sự Khác Nhau Giữa Intel Core I3, I5, I7 Và I9

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Intel Core I3, I5 Và I7? 2021
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Core I3, I5, I7
  • Bạn Đã Thực Sự Hiểu Về Bằng Cấp (Degree), Chứng Chỉ (Certificate & Diploma) Khác Nhau Như Thế Nào? ” Du Học Edutime
  • Sự Khác Biệt Giữa Các Yêu Cầu Put Và Patch Trong Http Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Put, Post Và Patch Là Gì?
  • SỰ KHÁC NHAU GIỮA CHIP INTEL CORE I3 I5 I7 VÀ I9

    1. Nắm bắt tên gọi của từng dòng chip để lựa chọn phù hợp

    Hiện tại thì dòng Intel Core i đã ra mắt tới 8 thế hệ với nhiều tên gọi và phiên bản khác nhau. Nhưng chung quy bạn chỉ cần nắm bắt quy tắc đặt tên sau là hoàn toàn có thể phân biệt và dễ dàng lựa chọn được loại CPU phù hợp với nhu cầu sử dụng của bản thân.

    Công thức gọi tên như sau: Tên vi xử lý: Thương hiệu + Từ bổ nghĩa thương hiệu + Số chỉ báo thế hệ + Ba chữ số SKU + Hậu tố đặc biệt.

    Ví dụ: Intel Core i7 7700HQ có nghĩa là chip Intel Core i7 thế hệ thứ 7 có sử dụng lõi tứ (Q) và cho hiệu năng đồ họa cao (H).

    Với các thông số trên, các bạn có thể hiểu đơn giản như sau:

    • Số nhân: Chính là số lượng vi xử lý, càng nhiều nhân thì máy chạy càng nhanh và càng mạnh mẽ.
    • Số luồng: Số lượng đường truyền tới vi xử lý và ngược lại, càng nhiều đường thì dữ liệu càng được luân chuyển nhanh hơn khiến tốc độ xử lý tăng lên nhanh hơn.
    • Xung nhịp: Chính là tốc độ xử lý của CPU, số càng lớn tức là CPU càng mạnh đồng thời lượng nhiệt năng tỏa ra cũng càng lớn.
    • Turbo Boost: Công nghệ ép xung tự động phù hợp với nhu cầu sử dụng của người dùng. (Ví dụ: Khi bạn chỉ lướt web thì CPU hoạt động ở xung nhịp thấp để tiết kiệm điện năng, khi bạn chơi game thì xung nhịp sẽ nâng lên cao để phù hợp với trò chơi để xử lý các tác vụ đồ họa nặng)
    • Hyper-Theading: Công nghệ siêu phân luồng cung cấp 2 luồng cho mỗi nhân giúp tăng gấp đôi khả năng xử lý dữ liệu. (VD: Nhờ siêu phân luồng mà thời gian Render các phần mềm kỹ xảo, đồ họa giảm xuống một cách đáng kể)
    • Cache: Là bộ nhớ đệm giữa CPU và RAM, bộ nhớ Cache càng lớn thì càng lưu được nhiều dữ liệu, giúp giảm bớt thời gian phải lấy dữ liệu từ RAM của CPU, từ đó giúp tăng tốc độ xử lý.

    3. Lựa chọn Core i3, i5, i7 hay i9?

    Từ các thông số ở phía trên cũng như mức giá tiền và nhu cầu sử dụng, bạn có thể lựa chọn cho mình những chiếc laptop sử dụng CPU Core i3, i5, i7 hay i9 phù hợp cho bản thân.

    Core i3: Con chip này thường được sử dụng cho các laptop có nhu cầu cơ bản, như làm văn phòng, đọc báo, lướt Facebook, xem phim,… nhẹ nhàng.

    Hầu hết chúng ta sẽ thấy các dòng laptop Core i3 đều là dòng U tiết kiệm điện, giúp kéo dài thời lượng sử dụng và đồng thời, giá thành của những chiếc laptop chạy Core i3 cũng thuộc hàng rẻ nhất.

    Core i5: Dành cho các dòng laptop tầm trung và tất nhiên là khả năng xử lý mạnh mẽ hơn so với i3. Nếu bạn là người có nhu cầu sử dụng bình thường thì hãy chọn sang dòng U, còn nếu như bạn có nhu cầu xử lý đồ họa, chơi game thì có thể chuyển sang dòng H hay HQ.

    Chấp nhận một mức giá cao hơn một chút thì trải nghiệm sử dụng của bạn sẽ tăng lên thêm nhiều đó.

    Core i7: Đây là dòng CPU cao cấp, thường được sử dụng cho laptop doanh nhân, ultrabook hay các laptop chơi game cấu hình khủng. Thường thì dòng doanh nhân sẽ sử dụng chip loại U để kéo dài thời lượng sử dụng còn đối với game thủ thì vẫn là dòng H hay HQ để nâng cao tối đa hiệu suất chơi game.

    Ngoài ra thì một số người làm đồ họa, kỹ xảo cũng rất thích sử dụng Core i7 H hay HQ để nâng cao chất lượng công việc cũng như giảm bớt thời gian render. Tuy nhiên giá thành cho những chiếc laptop sử dụng Core i7 cũng không phải là rẻ chút nào, thường thì khoảng giá 20 triệu trở lên.

    Core i9: Với mức giá cao nhất trong tất cả, đây là dòng CPU siêu cấp sử dụng cho các laptop chơi game hay đồ họa khủng. Dòng chip sử dụng trên laptop hiện nay mang mã đuôi HK tức là vừa có hiệu suất đồ họa cao mà lại có thể ép xung lên tốc độ cao hơn.

    Với người sử dụng thông thường như chúng ta và không dư giả về mặt tài chính sẽ không bao giờ lựa chọn i9 để xài.

    Nếu bạn là người dùng văn phòng bình thường thì Core i3 là ứng viên sáng giá và thích hợp nhất. Vì nếu nâng cấp lên Core i5 hay i7 mà để xử lý văn bản, duyệt web cũng không giúp nhanh hơn bao nhiêu.

    Đó là những kiến thức cần biết để khi chọn mua máy tính PC hoặc laptop bạn có thể chọn lựa phù hợp nhu cầu của mình.

    #Nguồn: Copy từ website Thế Giới Di Động

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẻ Visa Và Mastercard Là Gì Và Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Thẻ Visa Là Gì? Cách Sử Dụng Loại Thẻ Này Và Sự Khác Nhau Đối Với Mastercard
  • Sự Khác Biệt Giữa Aha Và Bha Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Aha Và Bha Đối Với Da
  • Aha, Bha Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa 2 Thành Phần Tẩy Da Chết Hóa Học Aha Và Bha
  • Sự Khác Nhau Giữa Chip Intel Core I3 I5 I7 Và I9 Official Homepage

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Virus Và Vi Khuẩn Mà 99% Mọi Người Không Biết
  • Phân Biệt Pain, Hurt Và Ache
  • Sự Khác Nhau Giữa Wifi Và Bluetooth
  • Kinh Nghiệm Chăm Sóc Rùa Cảnh
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Luật
  • 1. bơm mực in tận nơi BẮT TÊN GỌI CỦA TỪNG DÒNG CHIP ĐỂ chọn lựa ăn nhập

    hiện tại thì dòng Intel Core i đã ra mắt tới 8 thế hệ với nhiều tên gọi và phiên bản khác nhau. Nhưng chung quy bạn chỉ cần nắm bắt lề luật đặt tên sau là hoàn toàn có thể phân biệt và dễ dàng tuyển lựa được loại CPU thích hợp với nhu cầu sử dụng của bản thân.

    Công thức gọi tên như sau: Tên vi xử lý: Thương hiệu + Từ bổ nghĩa thương hiệu + Số chỉ báo thế hệ + Ba chữ số SKU + Hậu tố đặc biệt.

    laptoptoanthanh.com

    Ký hiệu hậu tố đặc biệt (tiền tố chữ cái và tiền tố sản phẩm) trên tên vi xử lý giúp bạn phân loại và nắm rõ đặc tính của vi xử lý đó, cụ thể chúng ta sẽ thường gặp những cái tên dưới đây.

    laptoptoanthanh.com

    Ví dụ: Intel Core i7 7700HQ có tức là chip Intel Core i7 thế hệ thứ 7 có sử dụng lõi tứ (Q) và cho hiệu năng đồ họa cao (H).

    laptoptoanthanh.com

    Với các thông số trên, Cả nhà có thể hiểu đơn giản như sau:

    Số nhân: Chính là số lượng vi xử lý, càng nhiều nhân thì máy chạy càng nhanh và càng mạnh mẽ.

    Số luồng: Số lượng đường truyền tới vi xử lý và ngược lại, càng nhiều đường thì dữ liệu càng được luân chuyển nhanh hơn khiến tốc độ xử lý tăng lên nhanh hơn.

    Xung nhịp: Chính là tốc độ xử lý của CPU, số càng lớn nghĩa là CPU càng mạnh song song lượng nhiệt năng tỏa ra cũng càng lớn.

    Turbo Boost: Công nghệ ép xung tự động phù hợp với nhu cầu sử dụng của người dùng. (Ví dụ: Khi bạn chỉ lướt web thì CPU hoạt động ở xung nhịp thấp để tần tiện điện năng, khi bạn chơi game thì xung nhịp sẽ nâng lên cao để thích hợp với trò chơi để xử lý các tác vụ đồ họa nặng)

    Hyper-Theading: Công nghệ siêu phân luồng cung cấp 2 luồng cho mỗi nhân giúp tăng gấp đôi khả năng xử lý dữ liệu. (VD: Nhờ siêu phân luồng mà thời gian Render các phần mềm kỹ xảo, đồ họa giảm xuống một cách đáng kể)

    Cache: Là bộ nhớ đệm giữa CPU và RAM, bộ nhớ Cache càng lớn thì càng lưu được nhiều dữ liệu, giúp giảm bớt thời kì phải lấy dữ liệu từ RAM của CPU, từ đó giúp tăng tốc độ xử lý.

    3. tuyển lựa CORE I3, I5, I7 HAY I9?

    Từ các tham số ở phía trên cũng như mức giá tiền và nhu cầu sử dụng, bạn có thể lựa chọn cho mình những chiếc laptop sử dụng CPU Core i3, i5, i7 hay i9 ăn nhập cho bản thân.

    Core i3: Con chip này thường được sử dụng cho các laptop có nhu cầu cơ bản, như làm văn phòng, đọc báo, lướt Facebook, xem phim,… nhẹ nhàng.

    hầu hết chúng ta sẽ thấy các dòng laptop Core i3 đều là dòng U tùng tiệm điện, giúp kéo dài thời lượng sử dụng và đồng thời, giá thành của những chiếc laptop chạy Core i3 cũng thuộc hàng rẻ nhất.

    laptoptoanthanh.com

    Core i5: Dành cho các dòng laptop tầm trung và cố nhiên là khả năng xử lý mạnh mẽ hơn so với i3. Nếu bạn là người có nhu cầu sử dụng thông thường thì hãy chọn sang dòng U, còn giả dụ bạn có nhu cầu xử lý đồ họa, chơi game thì có thể chuyển sang dòng H hay HQ.

    bằng lòng một mức giá cao hơn một tí thì trải nghiệm sử dụng của bạn sẽ tăng lên thêm nhiều đó.

    laptoptoanthanh.com

    Core i7: Đây là dòng CPU cao cấp, thường được sử dụng cho laptop lái buôn, ultrabook hay các laptop chơi game cấu hình khủng. Thường thì dòng doanh gia sẽ sử dụng chip loại U để kéo dài thời lượng sử dụng còn đối với game thủ thì vẫn là dòng H hay HQ để nâng cao tối đa hiệu suất chơi game.

    bên cạnh đó thì một số người làm đồ họa, kỹ xảo cũng rất thích sử dụng Core i7 H hay HQ để nâng cao chất lượng công tác cũng như giảm bớt thời gian render. tuy nhiên giá thành cho những chiếc laptop sử dụng Core i7 cũng không phải là rẻ chút nào, thường thì khoảng giá 20 triệu trở lên.

    laptoptoanthanh.com

    Core i9: Với mức giá cao nhất trong tất cả, đây là dòng CPU siêu cấp sử dụng cho các laptop chơi game hay đồ họa khủng. Dòng chip sử dụng trên laptop hiện thời mang mã đuôi HK tức là vừa có hiệu suất đồ họa cao nhưng mà có thể ép xung lên tốc độ cao hơn.

    Với người sử dụng bình thường như chúng ta và không dư giả về mặt tài chính sẽ không bao giờ tuyển lựa i9 để xài.

    laptoptoanthanh.com

    Nếu bạn là người dùng văn phòng thường nhật thì Core i3 là người tìm việc sáng giá và phù hợp nhất. Vì nếu nâng cấp lên Core i5 hay i7 mà để xử lý văn bản, chuẩn y web cũng không giúp nhanh hơn bao nhiêu.

    Bạn cần một con chip đủ khỏe để xử lý các tác vụ tương tác đến đồ họa, video, hình ảnh ở mức trên trung bình, Core i5 với công nghệ Turbo Boost đủ sức gánh vác mọi việc ảnh hưởng. Và nếu nhu cầu cao hơn nữa thì không ai tốt hơn Core i7 với 4 nhân, 4 luồng cùng công nghệ siêu phân luồng và Turbo Boost.

    Đó là những kiến thức cần biết để khi chọn mua máy tính PC hoặc laptop bạn có thể tuyển lựa ăn nhập nhu cầu của mình.

    #Nguồn: Copy từ website Thế Giới Di Động

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điểm Đáng Chú Ý Giữa Nhãn Hiệu Và Thương Hiệu,sự Giống Khác Nhau?
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Thương Hiệu Và Nhãn Hiệu ?
  • Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Nhãn Hiệu Và Tên Thương Mại ?
  • Phân Biệt Về Git Và Github
  • Chuyện Hai Gã Khổng Lồ: Sai Lầm Của Yahoo Và Sự Khôn Ngoan Của Google
  • Core Là Gì? Khái Niệm Core I3, I5, I7 Là Gì? So Sánh Sự Khác Nhau

    --- Bài mới hơn ---

  • ?▷ Hướng Dẫn: Tìm Hiểu Sự Khác Biệt Giữa Bộ Xử Lý Intel Core I3, Core I5 Và Core I7
  • Son Kem Vs Son Kem Lì
  • Macbook Air Và Pro Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Tivi Lcd Và Tivi Led
  • Sự Khác Nhau Giữa Macbook Air 2021 Và Macbook Pro 2021
  • Trên thị trường có rất nhiều máy tính có các dòng vi xử lý core khác nhau, khiến bạn phân vân chưa biết nên chọn loại nào. Chia sẻ sau sẽ giúp bạn hiểu core là gì, cũng như đặc điểm và sự khác biệt giữa core i5 và i7. Nhờ thế, bạn sẽ có sự lựa chọn chính xác và tiết kiệm nhất.

    Core là gì?

    Core là một thuật ngữ dùng để chỉ thông số của CPU và được Intel sử dụng cho các dòng vi xử lý từ phân khúc trung bình đến cao cấp, áp dụng cho máy tính cá nhân, máy tính để bàn.

    Thế hệ chip đầu tiên của Intel thuộc dòng core là core Duo, core 2 Duo. Chúng khá phổ biến trên PC, Laptop vào năm 2006 – 2008. Hiện nay, các thế hệ vi xử lý core mới xuất hiện như core i3, core i5, core i7, core i9 đã thay thế cho core Duo hay core 2 Duo.

    Core i7 là gì?

    Đây là bộ vi xử lý 22nm được nhà sản xuất trang bị 4 nhân và 8 luồng xử lý. Cùng với core i9, core i7 được xếp vào nhóm bộ vi xử lý mạnh nhất của Intel. Core i7 sử dụng công nghệ Turbo Boot giúp tốc độ xử lý nhanh chóng. Bên cạnh đó, nó còn được hỗ trợ Hyper Threading Technology (công nghệ siêu phân luồng) có khả năng cho phép xử lý nhiều luồng dữ liệu.

    Chính vì đặc điểm cấu tạo và tính năng này mà core i7 thường được sử dụng cho các laptop cấu hình mạnh, thuộc phân khúc trung cấp đến cao cấp như ultrabook, laptop doanh nhân, laptop sử dụng để chơi game.

    Đối với các laptop dòng doanh nhân thường dùng chip loại U để kéo dài thời gian sử dụng. Laptop cho game thủ thì dòng H hoặc HQ nhằm nâng cao hiệu suất chơi game đến mức cực đại. Còn laptop dùng cho đồ họa, kỹ xảo thì Core i7H, HQ sẽ giúp giảm bớt thời gian render, nâng cao chất lượng công việc.

    Vi xử lý core i7 có nhiều dòng. Mỗi dòng được phân biệt bởi các số hiệu (chữ và số). Chính vì thế, công thức tên gọi của chúng được định nghĩa là tên vi xử lý + tên thương hiệu + từ bổ nghĩa thương hiệu (nếu có) + chữ số báo dòng thế hệ chip + 3 chữ số SKU + hậu tố.

    Ký hiệu của hậu tố gồm tiền tố chữ cái và tiền tố sản phẩm sẽ giúp bạn phân loại và biết được đặc tính của vi xử lý. Cụ thể, các ký hiệu chữ cái thường gặp:

    • E (viết tắt của Embedded mobile processors): Đây là CPU có lõi tiết kiệm điện, thường được dùng cho Desktop.
    • M (viết tắt của Mobile processors): Đây là CPU có hiệu suất cao và ứng dụng cho Laptop hay thiết bị di động.
    • K (viết tắt của Unlocked): Bộ vi xử lý cho phép bạn có thể ép xung bộ xử lý trên mức của nó.
    • Q (viết tắt của Quad-Core): Đây là bộ vi xử lý có 4 lõi vật lý.
    • U (viết tắt của Ultra Low Power): Bộ vi xử lý dành cho máy tính xách tay. Chúng tiêu thụ ít điện năng và tốt cho pin.
    • Y (viết tắt của Low Power): Bộ vi xử lý này thường được tìm thấy trên những dòng máy tính xách tay thế hệ cũ.
    • T (viết tắt của Power Optimized): Bộ vi xử lý có khả năng tối ưu năng lượng cho các dòng máy tính để bàn.
    • H (viết tắt của High-Performance Graphics): Đây là chipset có chứa một trong các loại card đồ họa tốt nhất của Intel.
    • G (viết tắt của Includes Discrete Graphics): Đây là một CPU chuyên dụng được sử dụng cho các máy tính xách tay.
    • X (viết tắt của Extreme): Đây là CPU cho hiệu suất cao nhất.

    Ví dụ: Intel Core i7 7700HQ là chip Intel Core thế hệ thứ 7, sử dụng lõi tứ (Q) và hiệu năng đồ họa cao (H).

    Core i5 là gì?

    Đây là bộ vi xử lý 32nm gồm 2 loại là 2 nhân 4 luồng xử lý và 4 nhân 4 luồng xử lý. Chip này cũng được trang bị công nghệ Turbo Boot giống core i7 giúp tự động ép xung. Tức có khả năng tăng tốc độ xử lý. Nếu so về mặt chi phí thì core i5 đem lại hiệu quả sử dụng cao.

    Dòng chip core i5 thường được sử dụng cho các máy thuộc phân khúc tầm trung cần cường độ xử lý nhiều.

    Core i3 là gì?

    So với 2 loại trên thì đây là loại thuộc phân khúc thấp hơn. Core i3 là bộ vi xử lý 32nm, có 2 nhân với 4 luồng xử lý. Chip này sử dụng cho các máy tính phổ thông và tầm trung, nhằm đảm bảo xử lý các nhu cầu thông dụng của người dùng, điển hình như làm việc văn phòng.

    Core i5 và core i7 khác nhau như thế nào

    Nhằm giúp bạn có thể dễ dàng chọn được máy tính phù hợp cho nhu cầu sử dụng, Hosting Việt so sánh điểm khác nhau giữa dòng chip core i5 và core i7. Cụ thể, đặc tính kỹ thuật của chúng có các điểm khác biệt sau:

    – Số nhân là số lượng vi xử lý. Số nhân càng nhiều thì máy tính chạy càng mạnh và nhanh.

    – Số luồng là số lượng đường truyền đến vi xử lý hoặc từ vi xử lý truyền ra. Số lượng này càng lớn thì dữ liệu luân chuyển nhanh và tốc độ xử lý cũng nhanh hơn.

    – Xung nhip là tốc độ xử lý của CPU. Xung nhịp càng lớn có nghĩa là CPU càng mạnh và lượng nhiệt tỏa ra cũng lớn tương ứng.

    Core i5 thế hệ 8 có 4 lõi, 6 luồng còn core i7 có đến 6 lõi và 12 luồng. Trong khi đó, dòng thế hệ cũ hơn như core i5-6300U thì số lượng luồng thấp hơn, nó có 4 luồng. Vì thế, khi xét về hiệu suất giữa CPU core i5 và core i7 thì hầu như không có nhiều sự khác biệt, chúng gần như tương đương khi so sánh trong cùng các thế hệ.

    Thậm chí, có khi CPU core i5 lại cho mức xung nhịp cao hơn chip core i7. Điều này có nghĩa, lõi 4 sử dụng tốc độ đồng hồ cao sẽ mạnh hơn lõi 6 với tốc độ đồng hồ thấp khi cùng làm việc trong các ứng dụng không cần nhiều lõi. Tuy nhiên, với các ứng dụng yêu cầu lõi nhiều thì lõi 6 sẽ nhanh hơn và phát huy tốt vai trò đa nhiệm. Nếu có nhiều lõi 6 kết hợp với tốc độ đồng hồ cao thì chúng sẽ nhanh hơn.

    Trước kia khi công nghệ xử lý đa luồng Hyper- Threading chưa có thì số lõi vật lý của bộ vi xử lý phản ánh được số tiến trình tính toán mà CPU thực hiện tại cùng thời điểm. Điều này có nghĩa, một CPU nhân đơn thì chỉ có một thuật toán được xử lý.

    Nhằm khắc phục nhược điểm này nên công nghệ Hyper- Threading được nghiên cứu và ra đời. Bởi công nghệ có khả năng cho phép mở rộng tốc độ xử lý đa luồng với nhiều tiến trình trên cùng một nhân vật trong cùng lúc, bằng việc phân chia nguồn tài nguyên sử dụng.

    Trong khi core i7 hỗ trợ siêu phân luồng công nghệ Hyper- Threading thì core i5 lại không có. Vì thế, nếu nhu cầu của bạn cần dòng chip 4 nhân mạnh thì bạn nên chọn core i7.

    Đây là công nghệ giúp nâng cao hiệu suất cho hệ thống hoạt động mạnh, đồng thời, kéo dài thời lượng pin. Turbo Boost là công nghệ độc quyền của Intel có khả năng cải thiện tốc độ xung nhịp của bộ vi xử lý theo yêu cầu của ứng dụng.

    Cả 2 dòng core i5 và core i7 đều dùng công nghệ Turbo Boot giúp gia tăng tốc độ xung nhịp khi cần thiết. Điều này mang ý nghĩa rất tích cực. Đó là, trong môi trường làm việc bình thường dòng vi xử lý tiêu thụ điện năng ít hơn và với các ứng dụng nặng ký thì chúng sẽ tự động tăng tốc độ. Vì thế, số lượng xung nhịp được mô tả cho mỗi thế hệ dòng sản phẩm không phải là mức cố định của chip i5 và i7.

    Ngoài công nghệ sử dụng thì có thêm sự khác biệt lớn nhất giữa core i5 và core i7, đó là kích thước bộ nhớ cache (cache size). Đây là bộ nhớ riêng của bộ xử lý, chúng có nguyên tắc hoạt động như bộ nhớ RAM. Nếu thông số này nhỏ thì nó sẽ làm ảnh hưởng đến tốc độ chạy của máy tính.

    Vì thế, kích thước bộ nhớ cache càng lớn thì càng tốt. Do bộ xử lý sẽ lưu trữ một nhiệm vụ được lặp đi lặp lại nhiều lần trong bộ nhớ cache. Nếu bộ vi xử lý có khả năng lưu trữ nhiều tác vụ thì nó sẽ thực hiện tốt và nhanh chóng khi tác vụ đó xuất hiện.

    Dung lượng bộ nhớ cache của core i5 là từ 3MB – 6MB, còn dòng core i7 là 4MB – 8MB.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1️⃣ Sự Khác Nhau Giữa Bộ Vi Sử Lý Core I3, Core I5 Và Core I7 Là Gì ™️ Xemweb.info
  • Chó Husky Hay Chó Alaska Khôn Hơn?
  • Tìm Hiểu Về Alaska Và Husky Chó Nào Đắt Hơn.
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Chó Husky Và Alaska, Giống Nào Dễ Nuôi Hơn?
  • Sự Khác Biệt Giữa Màn Hình Hd Và Fhd Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Intel Core I3, I5 Và I7? Cách Chọn Mua Phù Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Cpu Core I3, I5, I7 Là Gì ?
  • Sự Khác Nhau Giữa Intel Core I3, I5 Và I7?
  • Phân Biệt Diploma, Certificate Và Degree
  • Sự Khác Biệt Chính Giữa Yêu Cầu Patch Và Put Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Nhất Giữa Hàm Sum Và Subtotal?
  • Nếu bạn đang phân vân và không biết lựa chọn vi xử lý nào giữa Intel Core i3, i5 hay i7 cho máy tính, đừng quá lo lắng, ngay sau đây mình sẽ giải thích sự khác biệt và giúp bạn đưa ra lựa chọn đúng, chính xác, tiết kiệm nhất.

    1. Nắm bắt tên gọi của từng dòng chip để lựa chọn phù hợp

    Hiện tại thì dòng Intel Core i đã ra mắt tới 8 thế hệ với nhiều tên gọi và phiên bản khác nhau. Nhưng chung quy bạn chỉ cần nắm bắt quy tắc đặt tên sau là hoàn toàn có thể phân biệt và dễ dàng lựa chọn được loại CPU phù hợp với nhu cầu sử dụng của bản thân.

    Công thức gọi tên như sau: Tên vi xử lý: Thương hiệu + Từ bổ nghĩa thương hiệu + Số chỉ báo thế hệ + Ba chữ số SKU + Hậu tố đặc biệt.

    Ví dụ: Intel Core i7 7700HQ có nghĩa là chip Intel Core i7 thế hệ thứ 7 có sử dụng lõi tứ (Q) và cho hiệu năng đồ họa cao (H).

    2. Khác biệt giữa Core i3, i5, i7 và i9?

    Với các thông số trên, các bạn có thể hiểu đơn giản như sau:

    • Số nhân: Chính là số lượng vi xử lý, càng nhiều nhân thì máy chạy càng nhanh và càng mạnh mẽ.
    • Số luồng: Số lượng đường truyền tới vi xử lý và ngược lại, càng nhiều đường thì dữ liệu càng được luân chuyển nhanh hơn khiến tốc độ xử lý tăng lên nhanh hơn.
    • Xung nhịp: Chính là tốc độ xử lý của CPU, số càng lớn tức là CPU càng mạnh đồng thời lượng nhiệt năng tỏa ra cũng càng lớn.
    • Turbo Boost: Công nghệ ép xung tự động phù hợp với nhu cầu sử dụng của người dùng. (Ví dụ: Khi bạn chỉ lướt web thì CPU hoạt động ở xung nhịp thấp để tiết kiệm điện năng, khi bạn chơi game thì xung nhịp sẽ nâng lên cao để phù hợp với trò chơi để xử lý các tác vụ đồ họa nặng)
    • Hyper-Theading: Công nghệ siêu phân luồng cung cấp 2 luồng cho mỗi nhân giúp tăng gấp đôi khả năng xử lý dữ liệu. (VD: Nhờ siêu phân luồng mà thời gian Render các phần mềm kỹ xảo, đồ họa giảm xuống một cách đáng kể)
    • Cache: Là bộ nhớ đệm giữa CPU và RAM, bộ nhớ Cache càng lớn thì càng lưu được nhiều dữ liệu, giúp giảm bớt thời gian phải lấy dữ liệu từ RAM của CPU, từ đó giúp tăng tốc độ xử lý.

    3. Lựa chọn Core i3, i5, i7 hay i9?

    Từ các thông số ở phía trên cũng như mức giá tiền và nhu cầu sử dụng, bạn có thể lựa chọn cho mình những chiếc laptop sử dụng CPU Core i3, i5, i7 hay i9 phù hợp cho bản thân.

    Core i3: Con chip này thường được sử dụng cho các laptop có nhu cầu cơ bản, như làm văn phòng, đọc báo, lướt Facebook, xem phim,… nhẹ nhàng.

    Hầu hết chúng ta sẽ thấy các dòng laptop Core i3 đều là dòng U tiết kiệm điện, giúp kéo dài thời lượng sử dụng và đồng thời, giá thành của những chiếc laptop chạy Core i3 cũng thuộc hàng rẻ nhất.

    Core i5: Dành cho các dòng laptop tầm trung và tất nhiên là khả năng xử lý mạnh mẽ hơn so với i3. Nếu bạn là người có nhu cầu sử dụng bình thường thì hãy chọn sang dòng U, còn nếu như bạn có nhu cầu xử lý đồ họa, chơi game thì có thể chuyển sang dòng H hay HQ.

    Chấp nhận một mức giá cao hơn một chút thì trải nghiệm sử dụng của bạn sẽ tăng lên thêm nhiều đó.

    Core i7: Đây là dòng CPU cao cấp, thường được sử dụng cho laptop doanh nhân, ultrabook hay các laptop chơi game cấu hình khủng. Thường thì dòng doanh nhân sẽ sử dụng chip loại U để kéo dài thời lượng sử dụng còn đối với game thủ thì vẫn là dòng H hay HQ để nâng cao tối đa hiệu suất chơi game.

    Ngoài ra thì một số người làm đồ họa, kỹ xảo cũng rất thích sử dụng Core i7 H hay HQ để nâng cao chất lượng công việc cũng như giảm bớt thời gian render. Tuy nhiên giá thành cho những chiếc laptop sử dụng Core i7 cũng không phải là rẻ chút nào, thường thì khoảng giá 20 triệu trở lên.

    Core i9: Với mức giá cao nhất trong tất cả, đây là dòng CPU siêu cấp sử dụng cho các laptop chơi game hay đồ họa khủng. Dòng chip sử dụng trên laptop hiện nay mang mã đuôi HK tức là vừa có hiệu suất đồ họa cao mà lại có thể ép xung lên tốc độ cao hơn.

    Với người sử dụng thông thường như chúng ta và không dư giả về mặt tài chính sẽ không bao giờ lựa chọn i9 để xài.

    Kết luận

    Nếu bạn là người dùng văn phòng bình thường thì Core i3 là ứng viên sáng giá và thích hợp nhất. Vì nếu nâng cấp lên Core i5 hay i7 mà để xử lý văn bản, duyệt web cũng không giúp nhanh hơn bao nhiêu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhượng Quyền Siêu Thị Vinmart, Mở Siêu Thị Mini Vinmart
  • Vingroup Công Bố Hai Thương Hiệu Mới: Vinmart Và Vinmart+
  • Định Dạng Nén File Nào Tốt Nhất?
  • So Sánh Sự Khác Nhau Iphone 6 Và Iphone 6S
  • Tất Cả Sự Khác Biệt Giữa Iphone 6S Và Iphone 6
  • Sự Khác Biệt Giữa Intel Core I3, I5, I7 Và I9 Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quay Lại Vấn Đề Cơ Bản: Sự Khác Biệt Giữa Cổ Phiếu Và Trái Phiếu Của Công Ty Là Gì?
  • Cách Sử Dụng Some/any/no/not Any/every “chuẩn Không Cần Chỉnh”
  • Đại Từ Không Xác Định Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Smart Tivi Và Internet Tivi
  • Nên Chọn Kaspersky Total Security Hay Kaspersky Internet Security?
  • Sự khác biệt giữa Intel Core i3, i5, i7 và i9 là gì?

    Về cơ bản, sức mạnh tính toán. Trong bất kỳ thế hệ bộ xử lý và mức tiêu thụ năng lượng nhất định, i9 mạnh hơn i7, mạnh hơn i5, mạnh hơn i3. Và tất cả chúng đều mạnh hơn các thương hiệu Pentium và Celeron của Intel và thương hiệu Atom cũ.

    Sự khác biệt có thể tồn tại giữa chúng: Số lõi Hỗ trợ cho HyperthreadingBase và turbo speedAmount of cache memory Hỗ trợ ảo hóa

    Các mức tiêu thụ năng lượng khác nhau rất quan trọng để hiểu, bởi vì không phải tất cả các bộ xử lý i5 (vv) đều được tạo ra như nhau. Intel hiện có tất cả những thứ này: Y – công suất cực thấp (6 watt) cho máy tính xách tay và máy tính bảng siêu di độngU – công suất thấp (15 watt) cho máy tính xách tay chínhH – công suất trung bình (35 hoặc 45 watt) cho máy tính xách tay hiệu năngG – đồ họa rời có trong đa gói -chip (không có hậu tố) – bộ xử lý máy tính để bàn tiêu chuẩnT – bộ xử lý máy tính để bàn giảm năng lượng cho tất cả trong một, v.v. – bộ xử lý đã mở khóa để có hiệu suất tối đaF – không có đồ họa tích hợp

    Lý do quan trọng là hiệu năng của bộ xử lý có thể rất khác nhau tùy thuộc vào mức tiêu thụ năng lượng. Chẳng hạn, sê-ri i7 ngang tầm với i3 trên máy tính để bàn. i3, i5, i7, i9 rất hữu ích để so sánh giữa các bộ xử lý ở cùng mức tiêu thụ năng lượng, nhưng bạn sẽ phải xem xét các điểm chuẩn chi tiết hơn để so sánh giữa các cấp công suất.

    Hiệu suất tăng theo từng thế hệ, bằng cách này hay cách khác. Trong một thời gian, mỗi thế hệ có một số cải tiến về kiến ​​trúc giúp tăng hiệu suất, cùng với sự gia tăng nhỏ về tốc độ xung nhịp tối đa. Kể từ thế hệ thứ sáu, kiến ​​trúc vẫn giữ nguyên khá nhiều và những lợi ích lớn đã đến từ việc tăng số lượng cốt lõi. (Sự gia tăng nhỏ về tốc độ xung nhịp cũng đã tiếp tục.) Thế hệ thứ 11, vào cuối năm 2021, sẽ mang lại sự thay đổi kiến ​​trúc quan trọng đầu tiên của Intel trong một thời gian. (Lần thứ 10 đang bị bỏ qua. Intel có thể quyết định GỌI bộ xử lý thế hệ thứ 10 năm 2021 vì lý do tiếp thị, nhưng thiết kế thế hệ thứ 10 thực tế của họ không đi vào sản xuất số lượng lớn.) Vì vậy, một lần nữa, bạn sẽ phải xem thông số kỹ thuật thực tế ( đặc biệt là số lượng lõi và hỗ trợ siêu phân luồng) và điểm chuẩn để so sánh qua các thế hệ.

    Các định nghĩa về mức độ quyền lực đã thay đổi theo thời gian. Vài năm trở lại đây, máy tính xách tay chính thường có bộ xử lý trong phạm vi 25 đến 35 watt. Theo thời gian, dòng chính đã giảm xuống 15 watt, cho phép thời lượng pin tốt hơn và máy tính xách tay nhẹ hơn (mức tiêu thụ điện năng thấp hơn cho phép sử dụng pin nhỏ hơn).

    Các hậu tố khác đã được sử dụng tại nhiều thời điểm. Một số mô hình sử dụng Q để cho thấy rằng chúng có bốn lõi (Quad). M đã được sử dụng cho các bộ xử lý di động trước khi hệ thống nhiều tầng hiện tại cho chúng được áp dụng. Có một loạt nữa xuất hiện trên đường đi và bạn có thể đọc về tất cả chúng ở đây:

    Số bộ xử lý Intel®: Máy tính xách tay, máy tính để bàn và thiết bị di động

    Trong lịch sử (lên đến thế hệ thứ 7), số lượng lõi / luồng.

    i3s có 2 nhân / 4 luồng,

    i5s có ​​4 nhân / 4 luồng

    i7s có 4 nhân / 8 luồng

    Hiện tại, nó là một clusterfuck. Ngoại trừ i9, vì chúng là một bổ sung mới cho gia đình. Chúng là những thiết bị vượt trội dành cho những người đam mê khó tính với rất nhiều hiệu suất được hứa hẹn và, uh, các vấn đề tản nhiệt.

    Nhưng nhìn chung, i3 không có tăng tốc Turbo, i5 không có siêu phân luồng (2 luồng trên mỗi lõi) và i7 có tất cả. i9 là những gì i7 muốn trở thành khi chúng lớn lên.

    i3, i5, i7 là bộ xử lý được ra mắt bởi intel. Chúng tôi sử dụng máy tính vì vậy đây là phần chính cung cấp năng lượng cho máy tính để thực hiện bất kỳ công việc nào vào thời gian cụ thể. Nó đi kèm với các thế hệ khác nhau như i3 thế hệ thứ 7, i5 thế hệ thứ 8 nên thế hệ mới trở nên mạnh mẽ so với thế hệ cũ.

    Ví dụ: nếu tôi so sánh i5 7th và i5 8th. Theo tên của họ, họ giống nhau nhưng thế hệ khác nhau là thế hệ mới và thế hệ khác là thế hệ cũ. Vì vậy, thế hệ mới hơn là mạnh mẽ so với cũ.

    Tôi hy vọng bạn hiểu i3, i5, i7 là gì.

    Core i9 được nhắm mục tiêu tải máy trạm và thường có nhiều lõi hơn, i7 có nghĩa là dành cho game thủ / chỉnh sửa video (mặc dù để chỉnh sửa video tôi đề xuất ryzen cho các lõi) i5 có ý nghĩa hơn đối với game thủ giá trị và i3 là có nghĩa là cho một chromebook hoặc máy tính xách tay rất mạnh mẽ. đừng hiểu sai ý tôi, lõi tứ i3 8350k không tệ, nó không mạnh lắm.

    Đó là các loại công nghệ khác nhau trong mỗi chip – i3 giống như chip giá rẻ ngân sách và i9 giống như chip siêu cải tiến với công nghệ mới nhất.

    Mặc dù điều duy nhất nó không có nghĩa là tốc độ. Đôi khi, lõi i5 có thể chạy nhanh hơn lõi i7 tùy thuộc vào số chip chính xác, thế hệ, v.v.

    Nó không chính xác về phía trước nhưng từ góc độ dễ dàng chỉ cần tưởng tượng rằng i7 tốt hơn i5 và tốt hơn i3 – đặc biệt nếu chúng cùng thế hệ.

    Vì thế. Trong một thế giới nơi các ứng dụng ngày càng đòi hỏi nhiều hơn để chạy, thiết kế trong CPU đã phải thay đổi để phù hợp với điều này.

    Dù sao;

    i3 trong loạt 8000 CPU của Intel hiện là lõi tứ trong một số trường hợp, chẳng hạn như 8100, một điểm nhấn tuyệt vời. Các doanh nghiệp có thể sẽ có những thứ này trong văn phòng.

    i5 vẫn là nhà máy của bạn, loại CPU chơi game thông thường. Anh chàng có thư viện hơi nước nhưng không biết mình có bao nhiêu game và chỉ từ chối sử dụng bảng điều khiển.

    i7 có lẽ là thứ mà tôi gọi là loại CPU chuyên nghiệp / dành cho game thủ khó tính, chẳng hạn như Youtube Streamers, v.v. có lẽ có một i7 để chạy chương trình phát trực tuyến của họ cùng với trò chơi của họ với tốc độ 60fps.

    Bộ xử lý Core-i thế hệ thứ 9 của Intel giới thiệu dòng sản phẩm i9, một điều chưa từng thấy trên sơ đồ đặt tên SKU của Intel. Đây có lẽ là một cái gì đó để làm với AMD Ryzen 9 và có cùng số trong số model để có phần phù hợp.

    Bây giờ hãy để tôi nói điều đó ngay bây giờ

    i9 chỉ là OTT. Giá theo nghĩa đen cho những người sẽ trả tiền để nói rằng họ có tiền CPU tốt nhất có thể mua. Mọi người

    (giống tôi)

    ai sẽ ép xung từng MHz hiệu suất cuối cùng ra khỏi chip của họ và đánh giá nó để gửi đường cơ sở và đăng nó lên dòng thời gian Facebook của họ để bạn bè của bạn xem xét. Sau đó, khi nó phá vỡ, bạn làm lại tất cả. Nhưng điều đó thật tuyệt, bởi vì bạn có thể chạy bất cứ thứ gì bạn muốn, nhanh như bạn muốn, ở độ phân giải 4K tuyệt vời. Đáng yêu.

    Câu trả lời đơn giản nhất.

    Một i3 có 2 lõi4.

    Một lõi i5 4 đỉnh6.

    Một i7 có 6 Lõi8.

    Về kích thước bộ đệm, i3 có 6 bộ đệm cache7mb (thế hệ thứ 10 có 7mb L3). Một i5 có bộ nhớ cache hơn 9 MB. Và một i7 có bộ nhớ cache 12 MB.

    Về tốc độ, i3 vượt qua 4Ghz, i5 trên 4,5 hoặc thậm chí 4,8Ghz và i7 lên tới 5,3Ghz.

    Đó là địa ngục nhanh.

    Đối với máy tính để bàn, i3 và i5 không có HT hoặc Hyperthreading. Chỉ có i7K có HT. Vâng tất cả các máy tính xách tay i3s, i5s, i7 đều có HT.

    Khi bạn chơi trò chơi với bộ xử lý Intel, hầu hết tất cả đều mất định nghĩa, i3 cho hiệu năng tương tự i5 và i7 (vì chúng chạy trên 99%), nhưng i5s và i7 tốt hơn ở phần tương lai.

    Ví dụ, i3 9100f có 4 lõi trên 4Ghz và bộ nhớ cache L3 6MB. i5 9400f có bộ nhớ cache 9 MB và 6 lõi trên 4Ghz. Đây là những bộ xử lý Intel 9 thế hệ rẻ nhất. Đối với i7, 9700K là bộ xử lý 8 luồng 16 lõi khổng lồ với bộ nhớ cache 12MB.

    Về cơ bản sự khác biệt giữa các bộ xử lý.

    Đối với ex i3 thế hệ thứ 8 có 2 lõi trong khi thế hệ thứ 8 i5 có 2 lõi4 trong khi thế hệ thứ 8 i7 có 2-4 lõi6.

    Đơn giản chỉ cần cố gắng tránh máy tính xách tay có Bộ xử lý có tên Y ở cuối như i5-8200Y vì dòng Y có số lõi thấp nhất thì bạn có dòng U thì dòng H có số lõi cao nhất.

    svcministry.org © 2021

    --- Bài cũ hơn ---

  • Serum Trị Nám Kết Hợp Với Retinol, Bha, Aha Thế Nào
  • Bha Là Gì? Bha Có Công Dụng Gì Trong Ngành Mỹ Phẩm?
  • Aha Và Bha Là Gì?
  • 3 Hiểu Lầm Về Retinol Và Bha Cần Xóa Bỏ
  • Khác Biệt Giữa Affect Và Effect
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100