Phân Biệt “Fault”, “Mistake”, “Error” Và “Defect”

--- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp: Phân Biệt Fault, Defect, Mistake Và Error
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Effective Và Efficient
  • Sự Khác Nhau Giữa Efficient Vs Effective
  • Cách Kiểm Tra Mã Vạch Sữa Ensure Của Mỹ Hàng Thật Giả
  • Thành Thạo Và Phân Biệt Fit, Suit Và Match
    1. “Fault”- / fɔ:lt/ : khiếm khuyết hoặc thiếu sót, lỗi lầm, khuyết điểm.

     

    • Dùng khi nói về trách nhiệm của ai đó khi làm sai hoặc khi nói về những khuyết điểm thuộc về tính cách của ai đó.

    Ví dụ: It was not his fault that his team lost the match.

    ( Đó không phải lỗi của anh ấy khi đội anh ấy thua trận đấu)

    I like him despite his faults.

    ( Tôi thích ông ấy dù những khuyết điểm của ông ấy)

    There is a fault in the electrical system.

    ( Có một chỗ hỏng trong hệ thống điện)

    1. “Mistake – /mis’teik/: lỗi, sai lầm, lỗi lầm.

     

    • Nói về một hành động hoặc một ý nghĩa sai lầm, đem lại một kết quả không như mong muốn ( chủ yếu được thực hiện bởi một người)

     

    • Make a mistake”/ “make mistakes”: phạm sai lầm

     

     

    • by mistake”: do nhầm lẫn.

     

    • and no mistake”: không còn nghi ngờ gì nữa

     

    • to learn by one’s mistake”: học hỏi qua sai lầm của ai

     

    Ví dụ:  It’s hot today and no mistake.

    ( Không còn nghi ngờ gì nữa trời hôm nay nóng)

    The waiter made a mistake over the bill.

    ( Người phục vụ bàn có một chỗ nhầm lẫn trong hóa đơn)

    You can’t arrest me! There must be some mistake!

    ( Các người không được bắt tôi! Chắc chắn là có sự nhầm lẫn rồi)

    1. “Error” – / ‘erə/: sự sai lầm, sự sai sót, lỗi.

     

    • Mang sắc thái trang trọng hơn so với “Mistake” và được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến một thứ khác.

     

    • Thường được sử dụng trong các văn bản khoa học.
    • make an error”: phạm sai lầm.

    Ví dụ: The essay contains a number of typing errors.

    ( Bài tiểu luận chứa một số lỗi đánh máy)

    The letter was sent to you in error.

    ( Bức thư bị gửi nhầm đến anh)

    • “Error” và “Mistake” cùng để chỉ một hành động sai lầm do sự đánh giá kém, hoặc thiếu hiểu biết, hoặc bất cẩn. Tuy nhiên, “Error” có tính nghiêm trọng hơn, dùng trong trường hợp tính toán sai lầm hoặc phán đoán sai. Còn “mistake” nhẹ hơn, những người bình thường ai cũng có thể mắc phải “mistake” và “mistake” được dùng nhiều hơn trong ngữ cảnh hàng ngày.

     

     

    1. “Defect” – / di’fekt/ : khuyết điểm, nhược điểm.

     

    • Dùng để nói về những sai sót, hỏng hóc khiếm khuyết trong quá trình 1 thứ gì đó được tạo ra.

    Ví dụ: There are defects in our educational system.

    (Hệ thống giáo dục của chúng ta có nhiều khuyết điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cần Hiểu Và Viết Đúng Cụm Từ Ban Chấp Hành Đảng Bộ
  • Cách Kiểm Tra Đồng Hồ Seiko Chính Hãng Đầy Đủ
  • Cách Nhận Biết Đồng Hồ Seiko Chính Hãng Và Hàng Fake Đúng Đắn
  • Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Giả Chính Xác!
  • Cách Xem Xe Suzuki Xipo, Phân Biệt Đời Xe Suzuki Sport Và Satria
  • Phân Biệt “fault”, “mistake”, “error” Và “defect”

    --- Bài mới hơn ---

  • Mistake Vs Fault Vs Error Vs Blunder
  • Effective Vs. Efficient: What’s The Difference?
  • Efficient Vs Effective: Phân Biệt Sự Khác Nhau
  • Cách Nhận Biết Và Kiểm Tra Mã Vạch Sữa Ensure Của Mỹ Hàng Thật Giả
  • Phân Biệt Assure, Ensure, Insure
    1. “Fault”- / fɔ:lt/ : khiếm khuyết hoặc thiếu sót, lỗi lầm, khuyết điểm.

      Dùng khi nói về trách nhiệm của ai đó khi làm sai hoặc khi nói về những khuyết điểm thuộc về tính cách của ai đó.

    Ví dụ: It was not his fault that his team lost the match.

    ( Đó không phải lỗi của anh ấy khi đội anh ấy thua trận đấu)

    I like him despite his faults.

    ( Tôi thích ông ấy dù những khuyết điểm của ông ấy)

    There is a fault in the electrical system.

    ( Có một chỗ hỏng trong hệ thống điện)

      Nói về một hành động hoặc một ý nghĩa sai lầm, đem lại một kết quả không như mong muốn ( chủ yếu được thực hiện bởi một người)

      Make a mistake”/ “make mistakes“: phạm sai lầm

      and no mistake“: không còn nghi ngờ gì nữa

      to learn by one’s mistake“: học hỏi qua sai lầm của ai

    Ví dụ: It’s hot today and no mistake.

    ( Không còn nghi ngờ gì nữa trời hôm nay nóng)

    The waiter made a mistake over the bill.

    ( Người phục vụ bàn có một chỗ nhầm lẫn trong hóa đơn)

    You can’t arrest me! There must be some mistake!

    ( Các người không được bắt tôi! Chắc chắn là có sự nhầm lẫn rồi)

      Mang sắc thái trang trọng hơn so với “Mistake” và được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến một thứ khác.

    • Thường được sử dụng trong các văn bản khoa học.
    • make an error”: phạm sai lầm.

    Ví dụ: The essay contains a number of typing errors.

    ( Bài tiểu luận chứa một số lỗi đánh máy)

    The letter was sent to you in error.

    ( Bức thư bị gửi nhầm đến anh)

      “Error” và “Mistake” cùng để chỉ một hành động sai lầm do sự đánh giá kém, hoặc thiếu hiểu biết, hoặc bất cẩn. Tuy nhiên, “Error” có tính nghiêm trọng hơn, dùng trong trường hợp tính toán sai lầm hoặc phán đoán sai. Còn “mistake” nhẹ hơn, những người bình thường ai cũng có thể mắc phải “mistake” và “mistake” được dùng nhiều hơn trong ngữ cảnh hàng ngày.

      Dùng để nói về những sai sót, hỏng hóc khiếm khuyết trong quá trình 1 thứ gì đó được tạo ra.

    Ví dụ: There are defects in our educational system.

    (Hệ thống giáo dục của chúng ta có nhiều khuyết điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Giả
  • Bật Mí Cách Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Giả
  • Dấu Hiệu Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Và Giả Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Và Giả Chính Xác Đến 99%
  • Những Điều Cần Lưu Ý Khi Mua Bán Xe Xipo Chính Chủ
  • Phân Biệt Error, Mistake, Fault, Defect

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Sản Xuất Giống Ếch Đồng
  • 4 Cách Nhận Biết Vòng Gỗ Sưa Thật Giả Bạn Cần Biết
  • Gạo St24 Và St25 Gạo Nào Ngon Hơn?
  • So Sánh Gạo St24 Và St25, Loại Nào Ngon Hơn? Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Gạo St24 St25 Loại Nào Ngon Hơn?
  • Khi học từ vựng TA, chắc hẳn sẽ có nhiều bạn gặp các từ có nghĩa giống nhau nhưng lại k biết áp dụng cho trường hợp nào là đúng, ví như từ ERROR, MISTAKE, FAULT, DEFECT. Bốn từ này đều mang nghĩa là lỗi, nhưng không phải trường hợp nào bốn từ này cũng có thể thay thế cho nhau, mỗi từ áp dụng cho một trường hợp đặc biệt khác nhau.

    Nên các bạn cần phải nắm rõ nghĩa chính xác của từng từ cũng như các dùng của chúng.

    Fault: dùng khi nói về trách nhiệm của 1 ai đó khi làm sai hoặc khi nói về những khuyết điểm thuộc về tính cách của 1 người nào đó 

    Ex: It will be your own fault if you don’t pass the exam.

    Mistake: nói về 1 hành động hay 1 ý nghĩ sai lầm và đem lại kết quả không mong muốn. Đặc biệt là có những kết từ với “mistake” như: make a mistake/make mistakes (phạm phải sai lầm), by mistake (do nhầm lẫn).

    Ex: Waiter! I think you’ve made a mistake over the bill.

    Error: trang trọng hơn “mistake”, và đặc biệt được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến 1 thứ khác.

    Ex: The telephone bill was too far high due to a computer error. (Hóa đơn điện thoại cao hơn hẳn là do lỗi của máy tính.)

    Defect: nói về những sai sót, hỏng hóc, khiếm khuyết trong quá trình 1 thứ gì đó được tạo ra.

    Ex: There are defects in our educational system. (Hệ thống giáo dục của chúng ta có những khuyết điểm.)

     

    =================

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Trung tâm Bright Education Centre

    Số 57, ngõ 295 Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

    Hotline – Ms Thao – 0987.905.529

    Website: Sansangdethanhcong.com [email protected]

    ==========

    Like và Follow fanpage BEC English Centre để update thêm các từ vựng và Sample mẫu HOT nhất trong IELTS!

    Tham gia ngay cộng đồng IELTS SPEAKING tại BEC : https://bitly.vn/1vby để cập nhật các bài học cũng như đề thi IELTS mới nhất từ cộng đồng các bạn học viên của BEC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xipo 1 Càng Và 2 Càng Là Gì – Hướng Dẫn Cách Phân Biệt
  • Cách Phân Biệt Trang Sức Đá Mã Não Thật Giả
  • Cách Phân Biệt Ví Da Cá Sấu Thật Hay Giả Dành Cho Các Quý Ông
  • Dễ Dàng Nhận Biết Ví Nam Da Bò Thật & Giả Chỉ Trong 3 Giây
  • Phân Biệt, Kiểm Tra Hiệu Quả Nhất
  • Cách Phân Biệt Fault, Mistake, Error, Defect Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Efficient Là Gì? Cách Phân Biệt Efficient Và Effective
  • Làm Sao Phân Biệt Được Sữa Ensure Thật Và Giả?
  • Cách Phân Biệt Sữa Ensure Giả
  • Cách Phân Biệt Ếch Đồng
  • Ếch Đồng Um Lá Cách Cốt Dừa
  • Cách phân biệt Fault, Mistake, Error, Defect

    1.Fault

    Usage:

    Dùng Fault khi nói về trách nhiệm của một ai đó khi làm sai.

    E.g:

    • It was his fault that we were late.
    • Đó là lỗi của anh ấy khi chúng ta bị đi muộn.
    • It’s not my fault! Don’t blame it on me!
    • Đây không phải là lỗi của tôi. Đừng có đổ lỗi cho tôi!
    • It will be your own fault if we be late.
    • Nếu như ta đến muộn thì đó là lỗi của bạn.

    Chỉ khiếm khuyết trong tính cách của một người

    E.g:

    • I am not perfect, I have own faults.
    • Tôi thì không hoàn hảo, tôi có khuyến khuyết riêng của mình.

    Lưu ý:

    • Dùng fault trong thành ngữ: It is not my fault.
    • Dùng fault để chỉ các lỗi máy móc, kỹ thuật, điện tử.

    E.g:

    • There is a fault in this system, you should fix it soon.
    • Có lỗi trong hệ thống rồi, bạn nên sửa nó sớm thôi.

    Usage:

    Nói về một hành động hay một ý nghĩ sai lầm và đem lại kết quả không mong muốn.

    Cụm từ thường gặp:

    • Make a mistake/make mistakes: phạm phải sai lầm.
    • By mistake: do nhầm lẫn.
    • Common mistake: sai lầm thường gặp.
    • In mistake for something: nhầm lẫn với thứ khác.

    E.g:

    • I think you’ve made a mistake over the test.
    • Tôi nghĩ bài kiểm tra của bạn có chút nhầm lẫn.
    • He answered the question by mistake.
    • Anh ấy trả lời sai câu hỏi.
    • Her essay is full of grammar mistakes.
    • Bài văn của cô ấy có rất nhiều lỗi ngữ pháp.
    • She took the bag by mistake.
    • Cô ấy cầm nhầm cái túi.

    Usage:

    Một vài cụm từ chứa “error”:

    • Human error: sai sót do con người (không phải máy móc).
    • No room for error: không có chỗ cho sai sót.
    • System error: lỗi hệ thống.

    E.g:

    • Because of the computer software errors, I can’t open any program.
    • Do lỗi của phần mềm máy tính, tôi không mở được chương trình nào cả.
    • An error message comes up when I try to open my email.
    • Một thông báo lỗi hiện lên khi tôi đang cố mở email.
    • The internet connection is error.
    • Kết nối internet đang bị lỗi.

    Lưu ý: error và mistake

    • Error và mistake là những từ có cách sử dụng gần giống nhau. Cả 2 từ cùng chỉ một hành động sai lầm do sự đánh giá kém, hoặc thiếu hiểu biết, hoặc bất cẩn.
    • Error có mức độ nghiêm trọng hơn. Error là do tính toán sai lầm và phán đoán sai, mistake nhẹ hơn, những người bình thường ai cũng có thể mắc phải.
    • Mistake được dùng nhiều hơn trong giao tiếp hàng ngày.

    E.g:

    • It was my mistake. I am sorry!
    • Tất cả là lỗi của tôi. Tôi rất xin lỗi!
    • John admits that he’d made a serious error.
    • John thừa nhận rằng anh ta đã gây ra một sai sót rất lớn.
    • We all make mistakes.
    • Chúng ta đều phạm sai lầm.

    Usage:

    Nói về những sai sót, hỏng hóc, khiếm khuyết trong quá trình một thứ gì đó được tạo ra.

    Sự mâu thuẫn giữa kỳ vọng và thực tế, một lỗi được phát hiện sau khi được ứng dụng vào sản phẩm.

    E.g:

    • There are serious defects in our management system.
    • Hệ thống quản lý của chúng ta có những khuyết điểm nghiêm trọng.
    • The book contains serious defects.
    • Cuốn sách chứa lỗi sai nghiêm trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Tổ Chức Cơ Sở Đảng
  • Ban Chấp Hành Đảng Bộ Là Gì? Tìm Hiểu Ban Chấp Hành Đảng Bộ Việt Nam
  • Kinh Nghiệm Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Và Giả
  • Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Giả Chính Xác Và Chuẩn Nhất 2022
  • Xipo 1 Càng Và 2 Càng Là Gì
  • Mistake Vs Fault Vs Error Vs Blunder

    --- Bài mới hơn ---

  • Effective Vs. Efficient: What’s The Difference?
  • Efficient Vs Effective: Phân Biệt Sự Khác Nhau
  • Cách Nhận Biết Và Kiểm Tra Mã Vạch Sữa Ensure Của Mỹ Hàng Thật Giả
  • Phân Biệt Assure, Ensure, Insure
  • Phân Biệt Assure, Ensure, Insure, Make Sure, Sure, Certain, Warranty
  • MISTAKE, BLUNDER, FAULT and mean something done incorrectly or improperly. Các từ này đều là danh từ và có nghĩa là “lỗi, sai lầm”. Tuy nhiên giữa chúng có sự khác biệt:

    1. Cách sử dụng FAULT

    Fault: dùng khi nói về trách nhiệm của 1 ai đó khi làm sai hoặc khi nói về những khuyết điểm thuộc về tính cách của 1 người nào đó. implies that you are talking about culpability or responsibility.

    • It will be your own fault if you don’t pass the exam. (Nếu bạn không qua kỳ thi này, đó là lỗi của bạn).
    • It was not his that his team lost the match.
    • It was my that there was an error in the computer program.
    • It’s not my fault he’s late. Don’t blame me. (Cậu ta muộn không phải do lỗi của mình. Đừng khiển trách mình).
    • She has her faults, but, on the whole, she’s a nice person. (Cô ta có những điểm thiếu sót, nhưng nhìn chung cô ấy là người tốt).
    • A mechanical fault caused the train to come off the rails. (Sự cố về máy móc đã làm cho chuyến tàu trật khỏi đường ray).

    2. Cách sử dụng từ MISTAKE

    Mistake: nói về 1 hành động hay 1 ý nghĩ sai lầm và đem lại kết quả không mong muốn. Đặc biệt là có những kết từ với “mistake” như: make a mistake/make mistakes (phạm phải sai lầm), by mistake (do nhầm lẫn). MISTAKE is the most general term used of everyday situation.

    • Waiter! I think you’ve made a mistake over the bill.
    • It was a big mistake to leave your umbrella at home.
    • Coming to this place was a big mistake. We only wasted our time.
    • It was a mistake to go there on Sunday.
    • I committed a mistake of leaving our bedroom window open.

    3. Cách sử dụng từ ERROR

    Error: trang trọng hơn “mistake”, và đặc biệt được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến 1 thứ khác. is more suitable for more formal contexts. Some may consider ‘ error’ to be much more severe than ‘mistake’.

    • mistake là những từ đồng nghĩa, cùng để chỉ một hành động sai lầm do sự đánh giá kém, hoặc thiếu hiểu biết, hoặc bất cẩn.
    • ám chỉ một sai trái về mặt đạo đức, còn mistake ám chỉ sự đánh giá sai.
    • Error là một từ có tính cách trang trọng hơn.

    Ví dụ về cách dùng từ ERROR:

    • The grammatical errors in this Book could not be ignored.
    • The essay contains a number of typing errors.
    • The computer produced an error when the data was incorrect.
    • His speech contained several factual errors.
    • I made an error in my calculations.
    • The telephone bill was too far high due to a computer . (Hóa đơn điện thoại cao hơn hẳn là do lỗi của máy tính.)
    • The computer gave me a 404 error.
    • Your work is full of spelling mistakes /errors. Bài làm của bạn đầy những lỗi chính tả. (có tính cách trang trọng hơn thì dùng errors).

    4. Khi nào dùng DEFECT?

    Defect: nói về những sai sót, hỏng hóc, khiếm khuyết trong quá trình 1 thứ gì đó được tạo ra.

    • There are defects in our educational system. (Hệ thống giáo dục của chúng ta có những khuyết điểm.)
    • There are serious defects in our management system. (Hệ thống quản lý của chúng ta có những khuyết điểm nghiêm trọng).

    5. Cách sử dụng từ BLUNDER

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt “fault”, “mistake”, “error” Và “defect”
  • Kinh Nghiệm Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Giả
  • Bật Mí Cách Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Giả
  • Dấu Hiệu Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Và Giả Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Và Giả Chính Xác Đến 99%
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Bug, Defect, Failure Và Error Trong Kiểm Thử Phần Mềm

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Từ Vựng Tiếng Anh
  • Difference Between Affect And Effect: Affect V/s Effect
  • What Is The Difference Between Affect And Effect?
  • Phân Biệt Giới Tính Ếch Bố Mẹ Và Tuổi Động Dục
  • # Cách Check Giày Nike Chính Hãng Và Giày Fake: Áp Dụng Nhiều Mẫu Nike
  • NHỮNG THUẬT NGỮ VỀ LỖI PHẦN MỀM Tùy từng văn hóa và phong cách làm việc của từng công ty mà có những nguyên tắc, định nghĩa khác nhau về Lỗi phần mềm. Tuy nhiên về cơ bản vẫn dựa trên các thuật ngữ sau:

    • Defect: nhược điểm
    • Fault: khuyết điểm
    • Failure: sự thất bại
    • Anomaly: sự dị thường
    • Variance: biến dị
    • Incident: việc rắc rối
    • Problem: vấn đề
    • Error: lỗi
    • Bug: lỗi
    • Feature: đặc trưng
    • Inconsistency: sự mâu thuẫn
    1. Phần mềm không thực hiện một số thứ giống như mô tả trong bản đặc tả phần mềm
    2. Phần mềm thực hiện một số việc mà bản đặc tả yêu cầu nó không được thực hiện
    3. Phần mềm thực hiện một số chức năng mà bản đặc tả không đề cập tới
    4. Phần mềm không thực hiện một số việc mà bản đặc tả không đề cập tới, nhưng là những việc nên làm
    5. Trong con mắt của người kiểm thử, phần mềm là khó hiểu, khó sử dụng, chậm đối với người sử dụng

    Trong bài này tôi sẽ làm rõ hơn sự khác nhau giữa bug, defect, failure và error trong phần mềm. Đây chắc hẳn đây là những thuật ngữ chúng ta hay gặp nhất, tuy nhiên không phải ai cũng phân biệt rõ ý nghĩa chính xác cũng như trong trường hợp nào thì sử dụng thuật ngữ nào.

    • BUG: Là một khiếm khuyết trong một thành phần hoặc hệ thống mà nó có thể làm cho thành phần hoặc hệ thống này không thực hiện đúng chức năng yêu cầu của nó, ví dụ như thông báo sai hoặc định nghĩa dữ liệu không đúng. Một bug, nếu gặp phải trong quá trình hệ thống hoạt động, có thể gây ra failure trong thành phần hoặc hệ thống đó. (A flaw in a component or system that can cause the component or system to fail to perform its required function, e.g. an incorrect statement or data definition. A defect, if encountered during execution, may cause a failure of the component or system.)
    • DEFECT:Lỗi trong qua trình phát triển hoặc lỗi logic(coding or logic) làm cho chương trình hoạt động sai yêu cầu đề ra.(Về cơ bản là giống định nghĩa bug).
    • ERROR: Là hành động của con người dẫn đến kết quả sai. (A human action that produces an incorrect result.) [Theo tài liệu IEEE 610]
    • Còn Failure chính là sự khác biệt giữa kết quả thực tế trên màn hình và kết quả mong đợi của một thành phần, hệ thống hoặc service nào đó.

    Note: Không phải 100% failure là do bug gây ra, trong quá trình test cấu hình sai, test sai môi trường hoặc làm thiếu bước có thể dẫn đến failure

    Tham khảo http://www.hoidapit.com.vn/Questions/ViewQuestions/2390/phan-biet-bug-defect-error-va-failure.htmlhttps://voer.edu.vn/c/loi-bug-la-gi/4c771e16/32455ae1

    All Rights Reserved

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật
  • Mẹo Nhận Biết Danh Từ
  • Suzuki Xipo Chiếc Xe Huyền Thoại Một Thời
  • Thắt Lưng Da Cá Sấu
  • Cách Nhận Biết Ví Da Cá Sấu Thật Giả Trong Một Nốt Nhạc
  • Sự Khác Nhau Giữa Foreach Và For

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa For…in,and Foreach Trong Javascript
  • Sự Khác Nhau Giữa Big Và Large
  • Bạn Muốn Biết Sự Khác Nhau Và Giống Nhau Giữa Công Chức Và Viên Chức?
  • Duplex Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Căn Hộ Duplex Và Penthouse
  • Thẻ Căn Cước Công Dân Và Cmnd 12 Số Khác Nhau Thế Nào?
  • Có hai loại lập trình viên. Người viết code để làm và người muốn viết code tốt. Ở đây chúng ta nhận được một câu hỏi lớn. Code tốt là gì? Code tốt xuất phát từ thực hành lập trình tốt. Thực hành lập trình tốt là gì? Trên thực tế, mục tiêu của tôi ở đây không phải là để nói về thực hành lập trình tốt (tôi đang lập kế hoạch để viết code sắp tới!), Chứ không phải để nói chuyện nhiều hơn về cách viết một cái gì đó sẽ hiệu quả hơn. Tôi chỉ xem xét sâu hơn trong hai tuyến được sử dụng phổ biến hiện nay, và sự khác biệt của chúng trong các khía cạnh về hiệu suất.

    Phải làm quen với IL và assembly. Một số kiến ​​thức của JIT cũng cần thiết để hiểu điều gì đang xảy ra.

    Tôi sẽ ví dụ một phần nhỏ mã của 2 vòng lặp phổ biến là for và foreach. Chúng ta sẽ xem xét một số mã và sẽ thấy những gì nó làm được, chi tiết hơn về các chức năng.

    Cả hai mã sẽ tạo ra kết quả tương tự. foreach được sử dụng trên đầu trang của collections để thông qua trong khi for có thể được sử dụng trên bất cứ đâu. Tôi sẽ không giải thích gì về các mã. Trước khi đi vào sâu hơn, tôi nghĩ rằng các bạn đã quen thuộc với ILDASM được sử dụng để tạo ra mã IL, và công cụ CorDbg mà thường được sử dụng để tạo ra mã biên dịch JIT.

    Mã IL xuất bởi biên dịch C # được tối ưu hóa đến một số mở rộng, trong khi để lại một số phần đến JIT. Dù sao, điều này không thực sự quan trọng đối với chúng ta. Vì vậy, khi chúng ta nói về việc tối ưu hóa, có hai điều chúng ta phải xem xét. Đầu tiên là biên dịch C # và thứ hai là JIT.

    Vì vậy, thay vì tìm kiếm sâu hơn vào mã IL, chúng ta sẽ thấy thêm về mã được phát ra bởi JIT. Đó là đoạn code sẽ chạy trên máy tính của chúng ta. Bây giờ ta đang sử dụng bộ xử lý AMD Athlon 1900 +. Mã này rất phụ thuộc vào phần cứng của chúng ta. Vì vậy, những gì bạn có thể nhận được từ máy tính của bạn có thể khác với tôi đến một số mở rộng. Dù sao, các thuật toán sẽ không thay đổi nhiều.

    Trong khai báo biến, foreach có năm khai báo biến (ba số nguyên Int32 và hai mảng Int32) trong khi for chỉ có ba (hai số nguyên Int32 và một mảng Int32). Khi nó vào thông qua vòng lặp, foreach sao chép các mảng hiện tại đến một for hoạt động mới. Trong khi for không quan tâm phần đó.

    Ở đây, tôi sẽ chỉ vào sự khác biệt chính xác giữa các mã.

    cmp dword ptr total += myInterger i<myInterger.Length jl FFFFFFF8

    Tôi sẽ giải thích những gì đang xảy ra ở đây. ESI đăng ký giữ giá trị và chiều dài của mảng myInteger được so sánh ở hai đoạn. Đầu tiên được thực hiện chỉ một lần để kiểm tra điều kiện và nếu vòng lặp có thể tiếp tục, giá trị được thêm vào. Đối với các vòng lặp, nó được thực hiện ở đoạn thứ hai. Bên trong vòng lặp, nó được tối ưu hóa tốt và như đã giải thích, công việc được thực hiện tối ưu hóa hoàn hảo.

    cmp esi,dword ptr i<myInterger.Length jb 00000009 mov eax,dword ptr ,eax mov eax,dword ptr ,eax total += i inc esi ++i cmp esi,dword ptr jl FFFFFFE3 cmp esi,dword ptr [ebx+4]

    Nó cũng sử dụng báo cáo di chuyển không cần thiết làm giảm hiệu suất của mã. foreach được nghĩ rằng tất cả mọi thứ như collection và đối xử với chúng như collection. Tôi cảm thấy, sẽ làm giảm hiệu suất công việc.

    Vì vậy, tôi cảm thấy rằng nếu bạn đang có kế hoạch để viết mã hiệu suất cao mà không phải là collection, sử dụng cho FOR. Ngay cả đối với collection, foreach có thể nhìn thuận tiện khi sử dụng, nhưng nó không phải là hiệu quả. Vì vậy, tôi đề nghị tất cả mọi người sử dụng FOR thay vì FOREACH bất kỳ lúc nào.

    Trên thực tế, tôi đã làm một nghiên cứu nhỏ về vấn đề hiệu suất của các mã chủ yếu trên .NET. Tôi thấy rằng thực sự phải biết làm thế nào để JIT hoạt động và gỡ lỗi các mã được tạo ra bởi trình biên dịch JIT. Phải mất một thời gian để hiểu được mã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Đồng Hồ Apple Watch Series 4 Cũ Ở Đâu? Acetop Store Chuyên Bán Đồng Hồ Apple Watch Series 4.
  • Khám Phá Mới Về Sự Khác Biệt Giữa Dna Và Rna
  • Do You Know Sự Khác Nhau Giữa Dna Và Rna? ·
  • Tập Gym Và Yoga Cái Nào Tốt Hơn?
  • So Sánh 6 Khác Biệt Giữa Iphone Xs Và Iphone Xr Là Gì
  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp: Phân Biệt Fault, Defect, Mistake Và Error

    --- Bài mới hơn ---

  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Effective Và Efficient
  • Sự Khác Nhau Giữa Efficient Vs Effective
  • Cách Kiểm Tra Mã Vạch Sữa Ensure Của Mỹ Hàng Thật Giả
  • Thành Thạo Và Phân Biệt Fit, Suit Và Match
  • Nên Mua Future Neo Fi Hay Future Neo Gt Ạ?
  •  

    Ta có thể nhìn thấy những cụm từ có chứa “fault” như: 

    – Find fault (with somebody/something): cố tìm lỗi của ai đó để phàn nàn.

    – Fault for doing something.

     

    Ex:

    – It was his fault that we were late. (Đó là lỗi của anh ấy khi chúng ta bị đi muộn).

    – It’s not my fault! Don’t blame it on me! (Đây không phải là lỗi của tôi. Đừng có đổ lỗi cho tôi!)

     

     

    Phân biệt Fault, Mistake, Error, Defect

     

    Thường để nói về 1 hành động hay 1 ý nghĩ sai lầm đem đến kết quả không mong muốn. 

    Cụm từ thường gặp:

    – Make a mistake/make mistakes: phạm phải sai lầm.

    – By mistake: do nhầm lẫn.

    – Common mistake: sai lầm thường gặp.

    – In mistake for something: nhầm lẫn với thứ khác.

     

    Ex:

    – Her essay is full of spelling mistakes. (Bài văn có rất nhiều lỗi chính tả).

    – Waiter! I think you’ve made a mistake over the bill. (Bồi bàn! Tôi nghĩ hóa đơn có chút nhầm lẫn).

    – She took the green scarf by mistake. (Cô ấy cầm nhầm chiếc khăn màu xanh).

     

    Phân biệt Fault, Mistake, Error, Defect

     

    Mang sắc thái nghiêm trọng hơn “mistake”, và đặc biệt được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến 1 thứ khác. Thường là lỗi phần mềm, máy móc kĩ thuật.

    Một vài cụm từ chứa “error”:

    – Human error: sai sót do con người (không phải máy móc).

    – No room for error: không có chỗ cho sai sót.

     

    Ex:

    – The telephone bill was too far high due to a computer error. (Hóa đơn điện thoại cao hơn hẳn là do lỗi của máy tính).

    – An error message comes up when I try to open the program. (Một thông báo lỗi hiện lên khi tôi đang cố mở chương trình).

     

     

    Ở đây có thể hiểu là sự mâu thuẫn giữa kỳ vọng và thực tế, một lỗi được phát hiện sau khi được ứng dụng vào sản phẩm. Từ này còn có thể hiểu là sự sai sót, hỏng hóc khi tạo ra một thứ gì đó.

     

    Ex:

    – The book contains serious defects. (Cuốn sách chứa lỗi sai nghiêm trọng).

    – Goods with slight defects are sold at half price. (Hàng hóa với lỗi nhẹ được bán bằng nửa giá).

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt “Fault”, “Mistake”, “Error” Và “Defect”
  • Cần Hiểu Và Viết Đúng Cụm Từ Ban Chấp Hành Đảng Bộ
  • Cách Kiểm Tra Đồng Hồ Seiko Chính Hãng Đầy Đủ
  • Cách Nhận Biết Đồng Hồ Seiko Chính Hãng Và Hàng Fake Đúng Đắn
  • Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Giả Chính Xác!
  • Sự Khác Nhau Giữa Work Và Job

    --- Bài mới hơn ---

  • Trợ Lý Và Thư Ký Giám Đốc Khác Nhau Như Thế Nào? – Trung Tâm Đào Tạo Và Tư Vấn Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Tiếng Trung, Tiếng Hoa, Tiếng Đài Loan Và Tiếng Hồng Kông
  • Tháo Gỡ Băn Khoăn Nên Dùng Son Kem Hay Son Thỏi
  • Son Kem Và Son Thỏi Son Nào Nhiều Chì Hơn?
  • Bạn Có Biết, Trầm Cảm Và Tự Kỷ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự khác nhau giữa Work và Job

    Th.hai, 18/08/2014, 11:13

    Lượt xem: 7251

    Trước hết, về mặt ngữ pháp, work vừa là một động từ lại vừa là một danh từ, trong khi job chỉ là danh từ thôi.

    Giờ chúng ta sẽ nói tới nghĩa của các từ này.

    Work – làm việc – là một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng, thường là để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó chứ không phải là để vui chơi, giải trí. Từ này ngược hẳn nghĩa với từ play, và to work có nghĩa là thực hiện hành động đó.

    Nhìn chung, chúng ta làm việc để kiếm tiền và chúng ta thường dùng từ này như một động từ; để miêu tả những gì việc chúng ta làm để kiếm tiền. Ví dụ:

    I work for the BBC – Tôi làm cho đài BBC.

    David works in a café – David làm ở một quán café.

     

    Trong các ví dụ này, chúng ta không biết chính xác nhiệm vụ hay trách nhiệm của người đó là gì. David làm việc ở quán café nhưng chúng ta không biết anh ấy làm việc dọn dẹp, phục vụ bàn, hay nấu đồ ăn.

    Vì thế work có một nghĩa chung chung, trong khi job lại rất cụ thể, và nghĩa thông dụng nhất của từ này là tên của chính công việc mà bạn làm để kiếm tiền. Ví dụ,

    David has now got a new job. He is a cook in a small restaurant. David vừa kiếm được việc mới. Anh làm đầu bếp tại một tiệm ăn nhỏ.

    Trong ví dụ này, chúng ta biết chính xác công việc mà David làm là gì vì chúng ta biết job – nghề của anh ấy là gì.

    Tóm lại, chúng ta có thể nói rằng từ job chỉ một nghề, một công việc cụ thể hay một vị trí nghề nghiệp nào đó, như cook – đầu bếp, teacher – giáo viên, hay banker – nhân viên ngân hàng, trong khi work nói tới một hành động làm việc chung chung.

    Ví dụ, một người có thể working in their garden – làm việc trong vườn, có thể cắt cỏ, trồng hoa. Tuy nhiên đó là hoạt động vào thời gian rảnh rỗi của người đó, chứ không phải là một phần công việc mà họ vẫn làm để kiếm tiền của người đó.

    Khi là động từ, work còn có các nghĩa khác, chẳng hạn, nếu bạn tả một chiếc máy làm việc như thế nào, tức là bạn giải thích nó hoạt động ra sao.

    Ví dụ: Can someone show me how the photocopier works? I don’t know how to use it. – Ai có thể chỉ cho tôi máy photocopy làm việc như thế nào không? Tôi không biết dùng nó như thế nào cả.

    Tương tự, bạn có thể dùng từ work để nói nếu chiếc máy làm việc/hoạt động tốt.

    Ví dụ: Don’t try to use that computer. It doesn’t work. We are waiting for the engineer to fix it. – Đừng có dùng máy tính đó. Nó không làm việc. Chúng tôi đang đợi thợ đến sửa nó.

    Cuối cùng, mặc dù job là tên gọi công việc mà bạn làm để kiếm tiền, job cũng chỉ một việc cụ thể mà bạn phải làm; một việc đòi hỏi làm việc và một việc bạn có thể xác định cụ thể.

    Ví dụ: I have a few jobs to do at home this weekend. I need to paint my bedroom, fix a broken door and cut the grass. – Tôi có một vài công việc phải làm ở nhà vào cuối tuần. Tôi cần phải quét vôi phòng ngủ, chữa cái cửa ra vào bị hỏng và cắt cỏ.

    I’ve been working hard for the last few hours so I think it’s time for me to take a break– Tôi đã làm việc rất chăm chỉ trong suốt mầy tiếng đồng hồ vừa qua rồi, vì thế tôi nghĩ là đã đến lúc tôi có thể nghỉ ngơi.

    Fortunately, the work that I do in my job is very interesting, so even though it is hard work, I don’t think I will look for another job! – Rất may là công việc mà tôi làm trong nghề của mình là khá thú vị, vì vậy mặc dù cũng khá vất vả nhưng tôi không nghĩ là tôi sẽ đi kiếm một nghề/một công việc khác.

    Thế còn bạn thì sao, Giuliana? Are you a student or do you have a job – Bạn là sinh viên hay bạn đã đi làm và có một nghề rồi?

    Whatever you do, is it hard work? – Bạn làm gì đi chăng nữa thì đó có phải làm một công việc vất vả hay không?

    Source: bbc

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Core I5 Và Core I7
  • Alaska Và Husky Chó Nào Đắt Hơn
  • 4.2: Neurons And Glial Cells
  • Cách Sử Dụng Của Have Và Have Got Khác Nhau Như Thế Nào?
  • So Sánh Cách Sử Dụng Have Và Have Got
  • Sự Khác Nhau Giữa Chất Và Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Toner Và Lotion? Cách Sử Dụng Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Var Và Let Trong Javascript
  • Góc Đan Móc Len – Đôi Điều Bạn Muốn Biết?
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Quản Lý Và Lãnh Đạo
  • Mosfet Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động
  • Chất:

    Khái niệm:

    Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, đó là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, những yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng, nói lên sự vật, hiện tượng đó là gì, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác. Mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có những chất vốn có, làm nên chính chúng. Nhờ đó chúng mới khác với các sự vật, hiện tượng khác.

    Ví dụ: tính lỏng của nước là quy định về chất của nước so với nước ở dạng khí và dạng rắn.

    Tính chất:

    – Có tính khách quan

    – Là cái vốn có của sự vật , hiện tượng, do thuộc tính hay những yếu tố cấu thành quy định.

    – Mỗi sự vật có rất nhiều thuộc tính, chính vì thế mà mỗi sự vật cũng có nhiều chất vì trong mỗi thuộc tính có chất.

    – Những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại và tạo nên chất

    – Mỗi sự vật có vô vàn chất: sự vật có vô vàn thuộc tính nên sẽ có vô vàn chất.

    Lượng:

    Khái niệm:

    Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật, biểu hiện bằng con số các thuộc tính, các yếu tố cấu thành nó. Lượng là cái khách quan, vốn có của sự vật, quy định sự vật ấy là nó. Lượng của sự vật không phụ thuộc vào ý chí, ý thức của con người. Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy mô lớn hay nhỏ, trình độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm…

    Ví dụ: nước sôi ở 100C, nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37C,…

    Tính chất:

    – Lượng được thể hiện bằng con số hay các đại lượng dài ngắn khác nhau

    – ở các sự vật phức tạp không thể đưa ra các con số cụ thể thì lượng được trừu tượng hóa, khái quát hóa.

    – Lượng là cái khách quan, vốn có bên trong của sự vật

    Mối quan hệ giữa lượng và chất:

    – Chất và lượng là hai mặt đối lập nhau: chất tương đối ổn định, trong khi đó lượng thường xuyên thay đổi. tuy nhiên, hai mặt này không tách rời nhau mà tác động qua lại lẫn nhau.

    – Lượng thay đổi có thể dẫn đến sự thay đổi về chất

    Ý nghĩa mối quan hệ:

    – Có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn và nhận thức

    – Chống lại quan điểm “ tả khuynh” và “ hữu khuynh”

    – Giúp ta có thái độ khách quan khoa học và có quyết tâm thực hiện các thay đổi khi có các điều kiện đầy đủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Crush Là Gì? Crush Khác Gì Với Like Và Love? « Bạn Có Biết?
  • Trường Ngoại Ngữ: Từ Vựng Tiếng Anh Lĩnh Vực Báo Chí, Giáo Dục Cần Thiết Cho Giao Tiếp
  • Suit, Blazer Và Sport Jacket, Bạn Đã Hiểu Rõ Về Chúng Chưa?
  • Phân Biệt Senior, Junior, Internship Và Fresher Trong Doanh Nghiệp
  • Junior Và Senior Developer Khác Nhau Ra Sao?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×