So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Google Home Và Google Home Mini

--- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Inox 304 Và Inox 316
  • Tại Sao Lại Phải Dùng Win Bản Quyền Khi Đã Có Win “lậu”?
  • Tổng Hợp Cách Kiểm Tra Bản Quyền Win 10 Trên Máy Tính, Laptop
  • Sự Khác Biệt Giữa Surface Chạy Windows 10 Home Và Windows 10 Pro
  • So Sánh Tết Xưa Và Nay
  • Google Home là tên gọi của một dòng sản phẩm loa thông minh của Google. Nói vậy bởi khả năng ” thông minh” nhờ tích hợp trợ lý ảo Google Assistant, khiến cho chiếc loa không chỉ phát ra nhạc thông thường mà còn nghe thấy những gì chủ nhân nói và trả lời lại một cách rất con người .

    Mặc dù từ tháng 05/2019 Google đã thay đổi thương hiệu Google Home thành Google Nest cho dòng sản phẩm này, nhưng tên gọi loa Google Home vẫn được phổ biến.

    Google là gì?

    Thiết kế của Google Home

    Phía trên Google Home được làm từ nhựa nhám màu trắng, được tích hợp hai microphone với bề mặt cảm ứng, do đó người dùng có thể lướt tay để điều chỉnh âm thanh một cách dễ dàng. Phía dưới của loa được làm từ vật liệu như vải bọc, phần này có thể tùy biến màu sắc do đó người mùa có thể chọn màu sắc tùy thích. Phía sau là một nút để bật/tắt hai microphone bên trên cũng như logo của Google.

    • Người dùng có thể thực hiện những thao tác điều khiển từ xa các tiện ích, các thiết bị trong nhà bằng Google Assistant thông qua ứng dụng Google Home.
    • Có thể thực hiện lệnh bằng giọng nói cho Google trên điện thoại hoặc máy tínhtruyền âm thanh hoặc các video cho bất ký thiết bị nào bằng việc sử dụng ChromecastBluetooth.
    • Có thể giúp người dùng nâng cao được những tiện ích trong ngồi nhà của mình, giúp người dùng giải trí và tìm kiếm thông tin.

    Ưu điểm của Google Home

    • Việc bổ sung Google Nest vào dòng sản phẩm Google sẽ gây sự nhầm lẫn chồng chéo giữa phạm vị Google Home Google Nest.
    • Loa Google Home khiến người mua tốn rất nhiều tiền và các sản phẩm đối thủ tích hợp Google Assistant mang lại giá trị tốt hơn.
    • Sử dụng cổng sạc độc quyền khó thay thế.

    Nhuoc điểm của Google Home

    Google Nest Mini (thế hệ thứ 3 của Google Home Mini, từ 10/2019)

    Các phiên bản Google Home hiện nay

    Các phiên bản trước khi đổi tên Google Home thành Google Nest:

    Các phiên bản trước khi đổi tên thành Google Nest

      Làm thiết bị phát thông báo: Với 1 chiếc Smartphone Android hỗ trợ Google Assistan, người dùng có thể phát ra lời nhắn đến các sản phẩm loa của Google Home đặt trong nhà và kết nối với người thân nhanh chóng hơn.

    Tính năng nổi bật của Google Home

    Google Home Mini là một trong nhưng dòng l oa thông minh hot nhất trên thị trường hiện nay, Google Home Mini không những có kích thước nhỏ gọn mà nó có vai trò là trung gian giúp người sử dụng có thể điều khiển được các thiết bị thông minh trong nhà bạn bằng giọng nói.

    Google Home Mini là gì?

    Gồm đa dạng các màu sắc

    Google Home Miniphiên bản nhỏ hơn của Google Home, được thiết kế theo hình dạng viên sỏi với chiều cao 42mmrộng 98mm. Sản phẩm có tổng công 4 màu sắc cho người dùng gồm: cam, xám, xanh và đen. Loa Google Home Mini cũng có 4 chấm màu trên đầu để hiển thị trạng thái. Trong trường hợp này, các chấm được xếp theo một hàng. Phần dưới của Google Home Mini không thể thay đổi màu sắc như Google Home.

    • Giá thành rẻ nhất trong các dòng loa thông minh của Google mà vẫn đảm bảo đầy đủ tính năng.
    • Thiết kế đơn giản, kích thước nhỏ gọn nên có thể đặt ở một ngóc ngách trong nhà mà không hề chiếm diện tích.
    • Kết nối với nhiều thiết bị thông minh trong nhà với các tính năng ưu việt, điều khiển bằng giọng nói bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt tạo nên nhiều trải nghiệm hiện đại, nhanh chóng tiện lợi cho người dùng.

    Ưu điểm của Google Home Mini

    • Google Home Mini không có pin nên phải sạc liên tục.
    • Không có khả năng chống nước.
    • Âm thanh nhỏ hơn các dòng loa thông minh khác của Googlechất lượng âm thanh khi nghe nhạc ở mức tương đối, chưa thực sự tốt.
    • Thiếu các điều khiển cảm ứng toàn diện như Google Home.

    Nhược điểm của Google Home Mini

    • Điều khiển các thiết bị thông minh trong nhà: Loa Google Home Mini có thể kết nối với hơn 1000 thiết bị thông minh của nhiều thương hiệu trên toàn thế giới như: Lumi, Samsung,…bạn có thể kết nối chúng với bòng đèn, ổ cắm, quạt, điều hòa, tivi,… để điều khiển bật, tắt hoặc tùy chỉnh cá chế độ trên thiết bị, hẹn giờ bằng giọng nói.
    • Cài đăt báo thức: Với lịch trình công việc dày đặc, Google Home Mini sẽ giúp bạn ghi nhớ và nhắc bạn thực hiện các công việc hằng ngày. Bạn cũng có thế thiết lập báo thức, hẹn giờ.
    • Tính năng đa người dùng: Với chức năng Muti-User, Google Home Mini cho phép kết nối cùng lúc 6 người với các tài khoản riêng biệt. Hệ thống micro thu âm hiện đại cùng công nghệ xử lý ngôn ngữ tiên tiến giúp loa dễ dàng phân biệt giọng nói của mỗi thành viên trong gia đình một cách chính xác để phản hồi tốt nhất.

    Tính năng nổi bật của Google Home Mini

    3. So sánh Google Home và Google Home Mini

    So sánh Google Home và Google Home Mini

    Khả năng kết nối

    – Có thể “nhận cuộc gọi rảnh tay” – Loa cho phép kết nối Bluetooth đến Google Home cho phép phát âm thanh từ thiết bị có khả năng Bluetooth khác mà bạn có

    – Có thể “điều khiển nhanh” thông qua từ khóa “OK Google” – Điều khiển loa bằng tiếng việt – Google Home Mini có thể truyền phát nhạc qua các ứng dụng âm nhạc, tuy nhiên không thể phát các nguồn nhạc có sẵn trên thiết bị.

    4. Một số thiết bị tương thích với trợ lý ảo Google Assitant và hệ thống Google Home

    Samsung SmartThings

    Bạn không cần thiết bị trung tâm điều khiển để sử dụng công tắc thông minh Gosund 15A với Google. Thay vào đó, bạn có thể điều khiển bằng giọng nói hoặc sử dụng điện thoại thông minh của mình để vận hành nó từ xa thông qua ứng dụng.

    Đặt hàng trực tiếp trên web Điện máy ADES hoặc liên hệ với chúng tôi qua số HOTLINE 0979691514. Miễn phí tư vấn, vận chuyển và lắp đặt. Chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Massage Đá Nóng Và Massage Thông Thường
  • Sự Khác Nhau Giữa Iso 9001 Và Iso 22000
  • Chế Độ Chính Trị Và Tổ Chức Quyền Lực Nhà Nước Trong Dự Thảo Sửa Đổi Hiến Pháp 1992
  • 27 Điềm Mơ Thấy Rồng Đen, Rồng Vàng, Rồng Đỏ Rồng Đen Bay Lượn Đánh Nhau, Mơ Thấy Rồng Đánh Con Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Rồng Châu Âu Và Rồng Châu Á 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa 2 Từ Home Và House

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Tiếng Anh Nói Chung Và Tiếng Anh Là Gì?
  • 6 Khác Biệt Trong Phát Âm Của Người Anh Và Mỹ
  • Sự Khác Biệt Giữa Anh Anh & Anh Mỹ
  • Vài Nét Sơ Lược Về Sự Khác Nhau Giữ Tiếng Anh Và Tiếng Nhật
  • 【Học Tiếng Nhật Có Dễ Dàng】Với Người Việt, Tiếng Nhật Là Ngôn Ngữ Dễ Học? Câu Trả Lời Sẽ Là→???
  • su khac nhau giua home va house

    House: cái nhà

    My parents have a five-bedroom house=Ba má tôi có một ngôi nhà 5 phòng ngủ.

    The House of Repsentatives=Hạ viện, viện dân biểu (Senate=Thượng Viện)

    House of God=Nhà thờ

    Opera house=Nhạc viện

    House wine=Rượu thường trong tiệm ăn

    His final song brought the house down=Bài hát cuối cùng của ca sĩ được toàn thể cử toạ trong hí viện hoan nghênh nhiệt liệt

    House arrest=Bị giam lỏng ở nhà

    House of detention=Nhà tù

    To house-break=Dạy cho chó hay mèo không bậy hay tè trong nhà

    House-breaker=Tên trộm bẻ khoá vào nhà

    To make a house call=Bác sĩ đến khám bịnh tại nhà. (Tương tự: Home visit=Bác sĩ hay y-tá đến khám bịnh tại nhà)

    House of Commons=Viện Thứ dân bên Anh (Phân biệt: House of Lords=Viện Quí tộc bên Anh)

    House-warning party=Bữa tiệc mừng nhà mới

    Housewife=Người vợ lo việc nội trợ, không đi làm (Tương tự: House husband=Người chồng làm việc ở nhà lo nấu ăn, lau nhà; không đi làm)

    House sitter=Người được mướn đề săn sóc nhà cửa khi chủ nhà đi vắng (To house sit=Săn sóc nhà cửa khi chủ đi vắng)

    Home: [trừu tượng] nhà ở, gia đình, tổ ấm, quê hương…

    Sit down and make yourself at home=Xin ngồi và tự nhiên như ở nhà

    Home away from home=Một nơi ta coi thân mật ấm cúng như ở nhà

    Take home=Mang lương/đồ ăn về nhà

    Home sweet home=Căn nhà êm ấm

    Hearth=Phần nhà quanh lò sưởi. Hearth and home=Hai tiếng chỉ sự ấm cúng trong nhà và trong gia đình. Hay dùng chung với nhau trong văn thơ. The joys of hearth and home=Niềm vui trong gia đình.

    Home is where the heart is=Gia đình là nơi lòng ta cảm thấy ấm cúng

    Home còn chỉ nhà dưỡng lão: I never want to put my mother in a home=Tôi không muốn để má tôi vào ở nursing home-viện dưỡng lão

    Home economics=Môn tề gia nội trợ dạy khâu vá, nấu ăn

    On the home front=Ở hậu phương. The psident also praised the families on the home front=Tổng thống cũng ngợi khen các gia đình binh sĩ ở mặt trận hậu phương

    The Home Office=Tiếng dùng bên Anh chỉ Bộ Nội Vụ (bên Mỹ: Department of the Interior). Bộ trưởng Nội Vụ bên Anh: The Home Secretary, hay: Secretary of State for Home Affairs.

    Home-grown vegetables=Rau trồng trong vườn ở nhà

    Home page=Trang nhà (=Main page)

    Home-school=Dạy học con cái ở nhà, chứ không gửi chúng tới trường

    On my way home=Trên đường về nhà

    To see (take) someone home=Đưa ai về nhà

    Anybody home?=Có ai có nhà không?

    Home folks=Cha mẹ. This weekend I’m driving to see my folks=Cuối tuần này tôi lái xe về thăm gia đình.

    Homecoming event=Đấu banh và khiêu vũ hàng năm ở trường đại học.

    Nguồn: VOA

    Cùng Danh Mục :

    Liên Quan Khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Bad Và Badly
  • Cách Viết Chính Tả Trong Tiếng Anh
  • Sự Khác Nhau Giữa Toeic Và Các Chứng Chỉ Quốc Tế Về Ngoại Ngữ Khác
  • Kinh Nghiệm Dịch Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp
  • Dịch Tiếng Anh Sang Tiếng Nhật, Công Ty Dịch Thuật Uy Tín Nhất Việt Nam
  • Sự Khác Nhau Giữa Các Bản Windows (Pro, Home, Ultimate..)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Các Phiên Bản Windows 10 Home, Pro, Enterprise, Và E
  • Các Phiên Bản Của Windows 10 Đang Có Trên Thị Trường Và Sự Khác Nhau Giữa Chúng
  • Sự Khác Biệt Giữa Các Phiên Bản Windows 10
  • Windows 10 Home, Pro, Enterprise Và Education Khác Gì Nhau?
  • Ngỡ Ngàng Vì Sự Khác Biệt Giữa Đám Cưới Ngày Xưa Và Hiện Đại
  • data-full-width-responsive=”true”

    Sử dụng Windows thì nhiều rồi nhưng mình tin là rất ít bạn có thể phân biệt và hiểu được ý nghĩa thực sự của các ký hiệu trong từng phiên bản Windows ví dụ như Windows KN, Windows N, Windows VL, Windows K, Windows N-VL… đúng không?

    Trong bài viết này mình sẽ tổng hợp và chia sẻ lại cho bạn, để bạn có thể hiểu hơn về khái niệm, ý nghĩa của từng phiên bản Windows. Và hi vọng sau bài viết này thì bạn có thể hiểu rõ hơn về chúng và quan trọng là bạn có thể tự lựa chọn cho mình một bản Windows phù hợp nhất cho chiếc máy tính của mình.

    + Windows Professional: Đầu tiên là bản Pro hay tên gọi đầy đủ là Professional, đây là bản thông thường bao gồm đầy đủ các tính năng, thành phần của Windows. Và bản này thường được bán lẻ tức là 1 key chỉ sử dụng được cho 1 máy tính.

    + Windows Professional (VL): Tên chính xác là Windows Professional Volume Licese, phiên bản này thường dùng trong các doanh nghiệp sử dụng nhiều máy tính, tức là 1 key có thể kích hoạt cho nhiều máy tính.

    + Windows Professional (K): Phiên bản này đươc phân phối riêng tại Hàn Quốc, nói chung bản này thích hợp cho người Hàn.

    + Windows Professional (N – N): Phiên bản này không kèm theo Windows Media Player (trình xem phim nghe nhạc). Lý do bản (N-N) này được phát hành là vì luật chống độc quyền mà EU đã xử phạt Microsoft, tức là nếu MS muốn làm ăn tại EU thì hãng này buộc phải loại bỏ Media Player ra khỏi Windows XP Home và Windows XP Pro.

    + Windows Professional (KN) : Cũng tương tự như bản K, nhưng phiên bản này không kèm theo Windows Media Player.

    + Windows Professional (N – VL): Cũng giống như bản VL ở bên trên nhưng không kèm theo Windows Media Player.

    data-full-width-responsive=”true”

    Tóm lại là như thế này:

    • Phiên bản có chữ N thì là có nghĩa là phiên bản đó dành cho thị trường EU và không kèm theo Windows Media Player.
    • Phiên bản KN dành cho thị trường Hàn Quốc và cũng không có Windows Media Player hoặc một Instant Messenger.

    #2. Tìm hiểu về 6 phiên bản Windows 7

    + Windows 7 Starter Edition: Đây là phiên bản cơ bản nhất của Windows 7, phiên bản này bị giới hạn rất nhiều đó là bạn chỉ được phép mở 3 ứng dụng cùng một lúc. Ngoài ra, bản Starter Edition này không hỗ trợ giao diện Aero Glass, không có khả năng xem đĩa DVD, không hỗ trợ đa màn hình và bị một vài giới hạn khác. Nói chung là phiên bản này dành cho những máy tính cấu hình siêu cùi, và chỉ sử dụng những tính năng cơ bản và tính bảo mật cực kém. Vì phiên bản này dành cho cá nhân nên bộ nhớ RAM bị giới bạn chỉ ở mức 16 GB và 1 CPU.

    + Windows 7 Home Basic: Phiên bản này khá khẩm hơn phiên bản Starter Edition một chút, hỗ trợ nhiều tính năng hơn bản Starter Edition nhưng vẫn có một số giới hạn đó là không hỗ trợ giao diện Aero Glass bóng bẩy, không được tích hợp Windows Media Center và không có khả năng xem đĩa DVD.

    + Windows 7 Home Premium: Bắt đầu từ phiên bản này thì tính năng đã khá đầy đủ rồi, phiên bản Home Premium có đầy đủ các tính năng mà 2 phiên bản Starter Edition và Home Basic có. Ngoài ra được hỗ trợ thêm các tính năng như, giao diện Aero Glass, tích hợp Media Center, hỗ trợ xem đĩa DVD và bổ sung thêm khả năng hỗ trợ màn hình cảm ứng Windows Touch.

    + Windows 7 Professional: Có đầy đủ tính năng của phiên bản Home Premium và ngoài ra, phiên bản Pro này còn được tích hợp thêm một số tính năng bảo mật nâng cao ví dụ như mã hóa tệp tin hệ thống, Group Policy.. và hỗ trợ tính năng Locaiton Awere Printing (in ở các mạng khác nhau), tính năng Offline (làm việc khi mất kết nối internet), tính năng Domain Join (kết nối bảo mật hơn)….Bên cạnh đó phiên bản Pro hỗ trợ RAM lên đến 192GB và 2 CPU không giới hạn số lõi.

    + Windows 7 Enterprise: Có đầy đủ tính năng của phiên bản Pro, ngoài ra được tích hợp thêm một số tính năng nâng cao riêng dành cho các chuyên gia máy tính.

    + Windows 7 Ultimate: Giống với phiên bản Enterprise ở trên, đây là phiên bản đầy đủ nhất của hệ điều hành Windows 7. Và ở phiên bản Ultimate này MS tích hợp thêm các tính năng cao cấp mà người dùng bình thường sẽ không bao giờ dùng tới, chủ yếu là dành cho các chuyên gia IT nghiên cứu và phát triển là chính.

    Nếu sử dụng thì chúng ta cứ chọn bản Pro hoặc Ultimate mà dùng thôi, chả dại gì mà sử dụng mấy phiên bản thiếu tính năng kia cả. Máy tính bây giờ thì cũng rất rẻ rồi đúng không nào 😛

    Nói chung là mấy tính năng này chúng ta cũng không dùng tới, nên bạn có thể chọn phiên bản Pro hay Ultimate để sử dụng đều được cả.

    #3. Phân biệt tính năng từng phiên bản của Windows 10

    Như vậy là đã khá rõ ràng và cụ thể rồi đúng không, qua bài viết này thì mình tin là bạn đã có thể phân biệt được sự khác nhau giữa các bản Windows rồi, và mình hi vọng rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp từ phía bạn đọc về những kinh nghiệm cũng như kiến thức về Windows để bài viết có thể được đầy đủ nhất.

    Lời kết

    Kiên Nguyễn – Blogchiasekienthuc.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khác Nhau Giữa Các Phiên Bản Windows 7
  • Sự Khác Nhau Giữa Doc Và Docx, So Sánh Doc Vs Docx
  • Những Điểm Khác Biệt Từ Word 2003 Và 2007
  • Marketing Dịch Vụ Và Marketing Hàng Hóa
  • Sự Khác Biệt Giữa Hàng Hóa Và Dịch Vụ
  • Sự Khác Biệt Giữa Homepod Và Homepod Mini: Mọi Thứ Bạn Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Khoảng Cách Giữa Lý Thuyết Và Thực Hành
  • Dịch Vụ Viết Thuê Đề Tài Thực Tập, Làm Chuyên Đề Tốt Nghiệp Thuê!
  • Nét Đẹp Văn Hóa Trong Phong Tục Đám Cưới Việt Nam Xưa Và Nay
  • So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Iphone 6S Và Iphone 7
  • Sự Khác Nhau Giữa Bếp Hồng Ngoại Và Bếp Từ
  • Trong phần này, thao tác nghe nhạc giống hệt nhau ở cả hai mô hình và tôi tin rằng nó thực sự đơn giản.

    Trước hết, nếu chúng ta muốn sử dụng HomePod hoặc HomePod mini độc lập với iPhone hoặc bất kỳ thiết bị Apple nào khác, chúng tôi phải ký hợp đồng với Apple Music. Ở đây chúng tôi đưa ra một điểm, tôi đặt câu hỏi, bạn có thể sử dụng HomePod và HomePod mini mà không có Apple Music không? Vâng, nó có giá trị nó không? Tuyệt đối không. Chúng tôi tiếp tục, như tôi đã nói, nếu chúng tôi muốn sử dụng một trong hai cách độc lập, chúng tôi phải thuê nếu hoặc nếu dịch vụ Apple Music, theo cách này, khi chúng tôi định cấu hình HomePod hoặc HomePod mini thông qua iPhone của chúng tôi, nó sẽ tự động kết nối bằng tài khoản Apple Music của chúng tôi, do đó, theo cách này, chúng tôi có thể yêu cầu bạn, thông qua lệnh nổi tiếng “Oyer Siri”, đặt bất kỳ bài hát nào, bất kỳ album nào hoặc bất kỳ danh sách phát nào. Ví dụ: nếu tôi muốn phát bài hát “Như thể ngày mai bạn sẽ chết” của Leiva, tôi chỉ cần nói như sau, “Này Siri, hãy đặt Như thể bạn sẽ chết vào ngày mai, bởi Leiva” và nó sẽ tự động phát trên HomePod hoặc HomePod mini.

    Tùy chọn khác là phát nhạc qua một thiết bị Apple khác trên một trong hai HomePod, tức là gửi nhạc qua AirPlay từ iPhone, iPad, iPod hoặc Mac vào HomePod hoặc HomePod mini. Trong trường hợp này, không cần thiết phải ký hợp đồng với Apple Music, ví dụ: chúng tôi cũng có thể thực hiện việc này từ Spotify Ứng dụng.

    Kích thước, mini thực sự là mini

    Một trong những điểm khác biệt lớn nhất giữa hai thiết bị là kích thước của chúng, rõ ràng là hiển nhiên. Về phần HomePod, chúng tôi có một thiết bị lớn, với các kích thước sau:

    Ngược lại, HomePod mini nổi bật với kích thước nhỏ và tin tôi đi, nó thực sự rất nhỏ, trên thực tế, ấn tượng đầu tiên bạn nhận được khi nhìn thấy nó là, “Có phải cái gì quá nhỏ sẽ cho âm thanh hay và to như họ nói?” Vâng, vâng, và tôi sẽ không nói cho bạn biết thêm vì chúng ta sẽ nói về nó sau. Hãy xem các kích thước của HomePod mini:

    Các tính năng chính

    Rõ ràng, trong phần này, HomePod là người chiến thắng, nó thực sự không thể khác được, chúng ta đang nói về cùng một sản phẩm, nhưng phạm vi khác nhau và tập trung vào hai đối tượng khác nhau, do đó, ở đây, mỗi đối tượng đều ở vị trí của nó. Tuy nhiên, hãy xem làm thế nào, có lẽ không có nhiều sự khác biệt như sự khác biệt về kích thước và giá cả giữa HomePod và HomePod mini có thể gợi ý.

    Siri có gì mới?

    Trong trường hợp này, chúng tôi không tìm thấy bất kỳ sự khác biệt nào, chúng tôi có cùng một trợ lý trong cả HomePod và HomePod mini, và do đó, chúng tôi có thể thực hiện hoàn toàn tương tự với cả hai. Chúng tôi sẽ xem xét một số hành động chính mà chúng tôi có thể thực hiện với cả hai thiết bị.

    • Công nghệ âm thanh. Trong trường hợp của HomePod, chúng tôi có loa bass du ngoạn dài và một bộ bảy loa tweeter. Về phần mình, HomePod mini có bộ chuyển đổi toàn dải và hai bộ tản nhiệt thụ động.
    • Phát hiện không gian. Trong trường hợp của HomePod nếu chúng ta có thể tận hưởng chức năng này, tuy nhiên, trong HomePod mini thì không.
    • Cả hai đều có âm thanh đa vùng.
    • Cả hai đều tương thích với một cặp âm thanh nổi khác, tức là hai HomePod có thể được kết nối để tái tạo âm thanh nổi và hai HomePod mini có thể được kết nối để tái tạo âm thanh nổi, những gì chúng ta không thể làm là kết nối một HomePod với một HomePod mini để tái tạo âm thanh nổi. Những gì chúng ta có thể làm là tái tạo cùng một thứ thông qua hai loa, nhưng chúng sẽ không cung cấp cho chúng ta âm thanh nổi.
    • HomePod có thể được sử dụng như một Home Cinema với Apple TV 4K, điều mà HomePod mini không thể làm được.
    • Tất nhiên, cả hai đều có Siri làm trợ lý.
    • Cả hai đều có thể sử dụng chức năng liên lạc nội bộ.
    • Cả hai đều có thể hoạt động như một trung tâm phụ kiện.

    Thực ra, đây là điểm cần cải thiện của Apple trên cả HomePod và HomePod mini. Hiện Siri đang bỏ xa các đối thủ cạnh tranh là Alexa và Google Assistant, có khả năng tích hợp tốt hơn và dễ dàng hơn nhiều vào nhà vì nó có khả năng tương thích rộng rãi với các thiết bị tự động hóa trong nhà và tương tác với chúng tự nhiên hơn so với Siri. Đây là nhu cầu mà nhiều người trong chúng ta đã yêu cầu Apple trong nhiều năm, nhưng hãng từ chối cung cấp cho chúng ta.

    Âm thanh và âm lượng

    • Tham khảo thông tin dưới bất kỳ hình thức nào, chẳng hạn như thời gian hoặc ngày sinh của nhân vật công chúng.
    • Gửi tin nhắn.
    • Bắt đầu hẹn giờ, đồng hồ bấm giờ hoặc thậm chí đặt báo thức.
    • Thêm các mục vào bất kỳ danh sách nào bạn có trong ứng dụng “Lời nhắc”.
    • Tất nhiên, điều khiển tất cả các thiết bị tương thích với HomeKit
    • Thực hiện và nhận cuộc gọi.
    • Sử dụng hệ thống liên lạc nội bộ.

    Khi Apple giới thiệu HomePod đầu tiên, nó nhắm đến một đối tượng cụ thể, những người muốn có loa chất lượng cao và những người, ngoài ra, mang theo trợ lý mà họ có trên iPhone, Siri. Bởi vì nếu HomePod nổi bật ở điểm nào đó, thì chất lượng âm thanh tuyệt vời mà nó mang lại, ngoài việc có âm lượng có thể lấp đầy toàn bộ căn phòng và mang đến cho bạn những khoảnh khắc thực sự đặc biệt với mọi người và âm nhạc yêu thích.

    Và hãy cẩn thận, HomePod mini không xa các tính năng âm thanh và âm lượng này được cung cấp bởi HomePod, người anh em của nó. Rõ ràng, vì lý do vật lý, bạn đã thấy sự khác biệt về kích thước giữa cái này và cái kia, HomePod mini không thể phù hợp với chất lượng âm thanh hoặc âm lượng của HomePod, nhưng không có nhiều sự khác biệt như bạn mong đợi với kích thước của một chiếc. và khác, và cũng có, sự khác biệt về giá giữa cả hai thiết bị.

    Chắc chắn, trong phần này, Apple ở trên đối thủ, công ty Cupertino đã cố gắng cung cấp âm thanh tốt nhất có thể, để chúng tôi có thể thưởng thức các bài hát yêu thích của mình từ bất kỳ góc nào trong nhà, chúng tôi chọn cái này và cái khác, chúng tôi sẽ thực sự hài lòng trong phần này.

    Giá chênh lệch có hợp lý không?

    Đây là lúc HomePod mini có rất nhiều trọng lượng, bởi vì, một khi bạn biết giá của cái này và cái kia, chắc chắn bạn sẽ tự hỏi, liệu có thực sự chênh lệch nhiều về hiệu suất đến mức có sự chênh lệch về giá này không? Vâng, chắc chắn là không, do đó, HomePod mini đã xâm nhập thị trường thông qua cửa lớn.

    Hiện tại, giá của HomePod mini là 99 Euro, có, nó không đạt đến ba con số, có dây đeo cho apple Watch tốn nhiều tiền hơn HomePod mini. Mặt khác, nếu chúng ta muốn mua HomePod, chúng ta có thể thực hiện với giá từ 329 Euro, một mức giá cao hơn nhiều so với HomePod mini.

    Tất cả chúng tôi đều thực sự ngạc nhiên về giá của thiết bị này khi Apple phát hành nó trong Keynote tương ứng của mình, nhưng còn ngạc nhiên hơn khi chúng tôi thấy rằng quy đổi từ Đô la sang Euro là 1 thành 1, tức là HomePod mini có giá 99 Đô la trong Hoa Kỳ. Hoa Kỳ và 99 Euro ở đây ở Tây Ban Nha, và chúng tôi nói rằng thật ngạc nhiên vì Apple thường không thực hiện chuyển đổi này quá thuận lợi, trong trường hợp này, cho thị trường của chúng tôi. Đây là một chuyển động rõ ràng về những gì Apple đang tìm kiếm, để có được hoàn toàn vào ngôi nhà của chúng tôi với một thiết bị có tỷ lệ chất lượng / giá cả mà các thiết bị khác khó đạt được

    Cái nào đáng mua hơn?

    Để trả lời câu hỏi này, mỗi người dùng phải thực hiện một bài tập phản xạ và tự hỏi mình, tôi đang tìm kiếm điều gì? Tôi có muốn một chiếc loa mang lại cho tôi một trong những hiệu suất âm thanh tốt nhất không? Vì vậy, lựa chọn của bạn nên là HomePod, bây giờ, bạn muốn một chiếc loa cho chất lượng âm thanh tốt và bạn không muốn bỏ ra một số tiền lớn? Vậy thì sự lựa chọn của bạn đã rõ ràng, HomePod mini.

    Ngoài ra, nếu bạn thậm chí muốn tạo ra âm thanh nổi hấp dẫn đó, tùy chọn thú vị nhất sẽ là mua hai HomePod mini, với số tiền mua là 198 Euro, có lẽ đây là tùy chọn thú vị nhất nếu bạn đang cân nhắc đưa HomePod vào hệ sinh thái.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Thể Bạn Chưa Biết Sự Khác Nhau Giữa Cáp Đồng Trục Rg6 Và Rg59
  • Sự Khác Nhau Giữa Camera Analog Với Camera Ip
  • Đâu Là Sự Khác Biệt Giữa Iphone 8 Và Iphone 7, Iphone 7S
  • So Sánh Điểm Khác Biệt Giữa Iphone 11 Pro Và Iphone 11 Pro Max
  • Những Điểm Khác Biệt Giữa Iphone 11, Iphone 11 Pro Và Iphone 11 Pro Max
  • Đâu Là Sự Khác Biệt Giữa House Và Home

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơ Lược Về Sự Khác Nhau Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Nhật
  • Tiếng Anh Và Tiếng Việt Phát Âm Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Biệt Giữa Tiếng Đức Và Tiếng Anh
  • Phân Biệt Những Từ Tiếng Anh Có Ý Nghĩa Gần Giống Nhau
  • Trọng Âm Và Ngữ Điệu
  • House và home đều có nghĩa là nhà . Vậy đâu là sự khác biệt giữa 2 từ này . Học Tiếng Anh cùng Tiếng Anh IKUN .

    Nghĩa của chúng

    Một “house” là một tòa nhà ( Building )

    Cụ thể, nó thường là một tòa nhà một gia đình. Căn hộ cao cấp trong một tòa nhà thường không được gọi là “houses”.

    Một “house” vẫn mang nghĩa một ngôi nhà, cho dù có người sống ở đó hay đó là trống rỗng.

    “Home” là nơi mà mọi người sống, hoặc nơi mà họ cảm thấy rằng họ thuộc về. Nó có nhiều mối liên kết tình cảm nhiều hơn từ “house”.

    “Home” cũng có nghĩa là nơi mà bạn lớn lên:

    I’m going home for the holidays.

    Cách sử dụng

    Có một sự khác biệt quan trọng trong cách sử dụng “house” và “home” :

    I’m going home now.

    I’m going to my house now.

    “Home” phù hợp với các từ như “here”, “there”, “in”,”out”, “somewhere”, etc , v.v..Trong khi “House” thì không. Ví dụ như :

    It’s so nice to be home

    “Home” thể hiện sự tôn trọng hơn là “nhà”, do đó bạn có thể sử dụng nó khi bạn muốn tỏ ra lịch sự với một ai đó. Ví dụ, bạn có thể viết một lời cảm ơn’ trên giấy note cho những người cho phép bạn ở lại tại nhà của họ:

    Thank you so much for inviting me to your lovely home.

    Khi bạn đang nói chuyện với người khác về nơi ở của bạn, bạn thường sử dụng “house” thay vì “home”:

    Want to come over to my house this afternoon?

    Bạn sẽ ghi nhớ tốt hơn nếu làm bài tập .”House” và “home” được sử dụng trong các cụm từ khác nhau. Thử đoán xem mỗi của những cụm từ nên sử dụng “house” và “home”

    Câu trả lời là ở phía dưới.

    Một số ý nghĩa khác của Ý nghĩa của “house” và “home”

    Từ “house” có nhiều nghĩa khác như:

    Sử dụng từ “house” để nói về quốc hội của một quốc gia, Thượng viện, hoặc một cơ quan làm luật khác :

    The House debated the bill for over four hours before putting it to a vote.

    ” House music” là một loại nhạc dance.

    “House” có thể được sử dụng như một động từ có nghĩa là “cửa hàng” hoặc “chứa”:

    That building over there houses all of our heavy machinery

    Bạn cũng có thể “nhà” số lượng lớn của người dân:

    Where are we going to house everyone?

    Một quầy bar, nhà hàng, hoặc casino sẽ đề cập đến như là “The House”:

    A: How much do I owe you?

    B: It’s on the house.

    A: Really? Thanks!

    Có không nhiều ý nghĩa khác nhau của “home”, nhưng đây là một số:

    Trang chính của một trang web được gọi là trang “Home”.

    Trong bóng chày “Home” là vị trí trên sân mà người chơi bắt đầu và nơi họ phải đến để ghi điểm. “Home” cũng được sử dụng trong một vài trò chơi khác.

    * Trả lời: 1. a single-family home 2. a dog house 3. clean the house 4. on house arrest 5. a home loan 6. a home owner 7. a house sitter 8. home improvement 9. home school your children 10. a beach house 11. my hometown

    MUỐN THĂNG TIẾN NHỚ ĐẾN IKUN !!!

    TRUNG TÂM ANH NGỮ CÔ THÚY IKUN

    Địa chỉ: B2, Phan Văn Trị, phường 7, Gò Vấp

    Sđt: 08 3989 0653 – HOTLINE: 0909 923 897 (Ms. Thúy)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đặt Câu Hỏi Với What
  • Phân Biệt Cách Phát Âm Giữa Giọng Anh
  • Sự Khác Biệt Giữa Các Chứng Chỉ Ielts, Toeic Và Toefl, Bạn Đã Biết?
  • Đâu Là Điểm Khác Nhau Trong Tiếng Anh Của Người Anh Và Người Mỹ?
  • Sự Khác Biệt Giữa Người Khác Và Người Khác Trong Tiếng Anh Là Gì
  • Sự Khác Nhau Giữa Các Phiên Bản Windows 10 Home, Pro, Enterprise, Và E

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phiên Bản Của Windows 10 Đang Có Trên Thị Trường Và Sự Khác Nhau Giữa Chúng
  • Sự Khác Biệt Giữa Các Phiên Bản Windows 10
  • Windows 10 Home, Pro, Enterprise Và Education Khác Gì Nhau?
  • Ngỡ Ngàng Vì Sự Khác Biệt Giữa Đám Cưới Ngày Xưa Và Hiện Đại
  • Sự Khác Biệt Giữa Đám Cưới Thời Xưa Và Nay
  • Microsoft ra mắt phiên bản hệ điều hành Windows 10 vào ngày 29 tháng 7. Người dùng Windows 7 hoặc phiên bản cao hơn có thể nâng cấp lên Windows 10 miễn phí, mua máy tính mới sẽ được cài đặt sẵn Windows 10 hoặc có thể tải bản copy hệ điều hành mới nhất của Microsoft. Người dùng cần phân biệt sự khác nhau giữa các phiên bản Windows 10 Home, Pro, Enterprise, và Education để biết đâu là phiên bản thích hợp, đầy đủ tính năng nhất

    Windows 10 dành cho điện thoại cũng đã được phát hành, bộ điều khiển game Xbox và các thiết bị khác cũng được phát hành. Tuy nhiên, phiên bản đầu tiên của Windows 10 được thiết kế cho máy tính, laptop và máy tính bảng (kích thước màn hình máy tính bảng tối thiểu 8 inch hoặc lớn hơn).

    Windows 10 dành cho máy tính hiện tại có 4 phiên bản chính đó là Home , Pro , Enterprise & Education .

    Sự khác nhau giữa các phiên bản Windows 10 Home, Pro, Enterprise, và Education

    Microsoft đã cung cấp một phác thảo về sự khác nhau giữa 4 phiên bản của Windows 10. Ngoài ra hãng cũng phát hành 1 phiên bản Windows 10 khác với 4 phiên bản trên.

    Sự khác nhau giữa các phiên bản Windows 10 Home, Pro, Enterprise, và Education

    Cả 4 phiên bản Home, Pro, Enterprise và Education đều có tính năng mới Windows Start Menu , trình duyệt Edge , trợ lý ảo Cortana , hỗ trợ các tính năng bảo mật mới bao gồm nhận diện khuôn mặt và dấu vân tay, hỗ trợ máy tính ảo và chế độ continuum mode để chuyển đổi từ chế độ PC sang máy tính bảng khi người dùng tháo bàn phím khỏi máy tính bảng.

    Mọi thứ sẽ khác một chút khi bạn kiểm tra tính năng dành cho môi trường doanh nghiệp ( Note ). Windows 10 Home không hỗ trợ mã hóa BitLocker, Windows Remote Desktop, Group Policy Management, Enterprise Data Protection, và một số tính năng khác yêu cầu Windows 10 Pro trở lên.

    Trong khi đó, người dùng Enterprise nhận được một số tính năng không có sẵn cho Windows 10 Pro, bao gồm AppLocker , Windows To Go Creator , Credential Guard Device Guard .

    Windows 10 Education được thiết kế dựa trên các tính năng cơ bản của Windows 10 Enterprise … và chỉ thích hợp để sử dụng trong môi trường trường học chứ không thích hợp trong môi trường doanh nghiệp.

    Một trong những tính năng có sẵn và chỉ duy nhất trên Windows 10 Enterprise là “Long Term Servicing Branch”, về cơ bản tính năng này có nghĩa là khách hàng doanh nghiệp có thể trì hoãn các bản cập nhật của Windows cung cấp các tính năng mới, nhưng vẫn nhận được các bản cập nhật bảo mật. Hay nói cách khác là Microsoft sẽ để cho doanh nghiệp tự quyết định việc cập nhật Windows theo cách họ muốn.

    Trong khi việc nâng cấp lên Windows 10 cung cấp cho người dùng một số tính năng mới, nhưng một vài tính năng cũ có sẵn trong các phiên bản Windows trước đó sẽ bị mất.

    Tính năng hỗ trợ phát DVD không còn được hỗ trợ, nhưng bạn có thể cài đặt trình phát video của bên thứ ba để xử lý vấn đề này. Windows Media Center không có sẵn trên Windows 10 nữa.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/su-khac-nhau-giua-cac-phien-ban-windows-10-home-pro-enterprise-va-education-23767n.aspx

    VỚi bài viết này, chắc hẳn bạn cũng đã phân biệt được Sự khác nhau giữa các phiên bản Windows 10 Home, Pro, Enterprise, và Education, ngoài ra, mỗi phiên bản đều có một mức giá khác nhau với những tính năng mạnh mẽ. Thông thường người dùng cá nhân sẽ chọn phiên bản Home với phí thấp nhất cho đến phiên bản Enterprise dành cho doanh nghiệp có phí cao nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Các Bản Windows (Pro, Home, Ultimate..)
  • Khác Nhau Giữa Các Phiên Bản Windows 7
  • Sự Khác Nhau Giữa Doc Và Docx, So Sánh Doc Vs Docx
  • Những Điểm Khác Biệt Từ Word 2003 Và 2007
  • Marketing Dịch Vụ Và Marketing Hàng Hóa
  • Sự Khác Nhau Giữa Các Phiên Bản Windows 10 Home, Pro, Enterprise, Và Education

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Các Phiên Bản Windows 10
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Windows 32Bits Và 64Bits
  • Sự Khác Biệt Giữa Các Phiên Bản Windows 10. So Sánh Các Phiên Bản Windows
  • Các Phiên Bản Windows 10 Có Trên Thị Trường
  • 7 Điểm Khác Biệt Giữa Đám Cưới Xưa Và Nay
  • Microsoft ra mắt phiên bản hệ điều hành Windows 10 vào ngày 29 tháng 7. Người dùng Windows 7 hoặc phiên bản cao hơn có thể nâng cấp lên Windows 10 miễn phí, mua máy tính mới sẽ được cài đặt sẵn Windows 10 hoặc có thể tải bản copy hệ điều hành mới nhất của Microsoft. Người dùng cần phân biệt sự khác nhau giữa các phiên bản Windows 10 Home, Pro, Enterprise, và Education để biết đâu là phiên bản thích hợp, đầy đủ tính năng nhất

    Windows 10 dành cho điện thoại cũng đã được phát hành, bộ điều khiển game Xbox và các thiết bị khác cũng được phát hành. Tuy nhiên, phiên bản đầu tiên của Windows 10 được thiết kế cho máy tính, laptop và máy tính bảng (kích thước màn hình máy tính bảng tối thiểu 8 inch hoặc lớn hơn).

    Windows 10 dành cho máy tính hiện tại có 4 phiên bản chính đó là Home , Pro , Enterprise amp; Education .

    Sự khác nhau giữa các phiên bản Windows 10 Home, Pro, Enterprise, và Education

    Microsoft đã cung cấp một phác thảo về sự khác nhau giữa 4 phiên bản của Windows 10. Ngoài ra hãng cũng phát hành 1 phiên bản Windows 10 khác với 4 phiên bản trên.

    Sự khác nhau giữa các phiên bản Windows 10 Home, Pro, Enterprise, và Education

    Cả 4 phiên bản Home, Pro, Enterprise và Education đều có tính năng mới Windows Start Menu , trình duyệt Edge , trợ lý ảo Cortana , hỗ trợ các tính năng bảo mật mới bao gồm nhận diện khuôn mặt và dấu vân tay, hỗ trợ máy tính ảo và chế độ continuum mode để chuyển đổi từ chế độ PC sang máy tính bảng khi người dùng tháo bàn phím khỏi máy tính bảng.

    Mọi thứ sẽ khác một chút khi bạn kiểm tra tính năng dành cho môi trường doanh nghiệp ( Note ). Windows 10 Home không hỗ trợ mã hóa BitLocker, Windows Remote Desktop, Group Policy Management, Enterprise Data Protection, và một số tính năng khác yêu cầu Windows 10 Pro trở lên.

    Trong khi đó, người dùng Enterprise nhận được một số tính năng không có sẵn cho Windows 10 Pro, bao gồm AppLocker , Windows To Go Creator , Credential Guard Device Guard .

    Windows 10 Education được thiết kế dựa trên các tính năng cơ bản của Windows 10 Enterprise … và chỉ thích hợp để sử dụng trong môi trường trường học chứ không thích hợp trong môi trường doanh nghiệp.

    Một trong những tính năng có sẵn và chỉ duy nhất trên Windows 10 Enterprise là “Long Term Servicing Branch”, về cơ bản tính năng này có nghĩa là khách hàng doanh nghiệp có thể trì hoãn các bản cập nhật của Windows cung cấp các tính năng mới, nhưng vẫn nhận được các bản cập nhật bảo mật. Hay nói cách khác là Microsoft sẽ để cho doanh nghiệp tự quyết định việc cập nhật Windows theo cách họ muốn.

    Trong khi việc nâng cấp lên Windows 10 cung cấp cho người dùng một số tính năng mới, nhưng một vài tính năng cũ có sẵn trong các phiên bản Windows trước đó sẽ bị mất.

    Tính năng hỗ trợ phát DVD không còn được hỗ trợ, nhưng bạn có thể cài đặt trình phát video của bên thứ ba để xử lý vấn đề này. Windows Media Center không có sẵn trên Windows 10 nữa.

    http://thuthuat.taimienphi.vn/su-khac-nhau-giua-cac-phien-ban-windows-10-home-pro-enterprise-va-education-23767n.aspx

    VỚi bài viết này, chắc hẳn bạn cũng đã phân biệt được Sự khác nhau giữa các phiên bản Windows 10 Home, Pro, Enterprise, và Education, ngoài ra, mỗi phiên bản đều có một mức giá khác nhau với những tính năng mạnh mẽ. Thông thường người dùng cá nhân sẽ chọn phiên bản Home với phí thấp nhất cho đến phiên bản Enterprise dành cho doanh nghiệp có phí cao nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Truyền Thuyết Và Truyện Cổ Tích 2022
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Đồng Bằng Sông Hồng Và Đồng Bằng Sông Cửu Long?
  • Sự Khác Biệt Giữa Marketing Dịch Vụ Và Marketing Hàng Hóa
  • Sự Khác Biệt Giữa Sản Phẩm Và Dịch Vụ Là Gì?
  • Cấu Tạo Của Tảo Xoắn, Phân Biệt Giữa Tảo Xoắn Với Rêu Và Rong Mơ
  • “Work At Home” Vs. “Work From Home”

    --- Bài mới hơn ---

  • Work From Home Là Gì ? Nó Có Hiệu Quả Không?
  • Cách Phân Biệt Tính Axít Và Tính Kiềm Như Chuyên Gia!!!
  • Câu 2 Phân Biệt Và Lấy Ví Dụ Muối A…
  • Các Phiên Bản Kia Morning 2022
  • Xe Kia Morning Các Đời, Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Các Đời Xe Morning
  • The earliest instances of “work from home” that a Google Books search turns up use the phrase to mean “work away from home.” Thus, for example, in The Charters and General Laws of the Colony and Province of Massachusetts, we find this provision (enacted in September 1634) “relating to the impssments of labourers, horses, &c.”:

    And from Reports of the Inspectors of Factories to Her Majesty’s Principal Secretary of State for Home Department (1869):

    When the mothers return to work, which they are obliged to do in a few days, where these , Reference Division, Home Affairs Survey, volume 2 (1951):

    It is estimated that there are between 600 and 700 blind piano tuners in Great Britain, the majority of whom work from home.

    Since piano tuning tends to be done at the customer’s residence or business, it seems likely that “work from home” here means “work for themselves from out of their homes.”

    Still more to the point is this observation from International Labour Organisatioin, Documents of the Meeting of Experts on the Social Protection of Homeworkers (1991):

    The United Kingdom survey clearly distinguishes between persons who work at home and persons who work from home, using it as a base for their work activities (e.g. salesmen, self-employed consultants and professionals of various kinds, freelance journalists and authors, etc.). The survey estimates a total of 658,250 for all home-based workers, with 229,790 (mainly women) working at home, and some 400,810 (mainly men) working from a home base.

    Here “work from home” is an umbrella term that explicitly conveys the idea “work from a home base.”

    The first clear instance Google Books finds of “work from home” in the sense of “work at home for a company despite having a desk at its offices” comes from Datamation, volume 31 (1985):

    Moving a dp shop from the city to the suburbs is one excellent way to cut costs and please employees. Another is the selective use of telecommuting, enabling some employees to work from home or elsewhere off-site for several days each week.

    Because telecommuting is so closely tied to the earliest use of “work from home” in its modern sense, perhaps the phrasing appealed to people because it suggested the idea that the employee was “connecting to the office from home”—that is, the employee wasn’t merely working “at home” but in some sense working “at the office from home.”

    In any event, the breakthrough year for “working from home” appears to have been 1994, the year Jeff Beamer published The Joy of Working from Home: Making a Life While Making a Living. The next year, another self-help book—Lionel Fisher, James Laroche & Sarah Fisher, On Your Own: A Guide to Working Happily, Productively and Successfully from Home—argued that “physically structuring a specific work zone within a residence should be a priority for homeworkers”:

    It means keeping where you live separate and distinct from where you work when home and office are under the same roof. Something that will help you do that is to remind yourself constantly: I work from home, not at home. There’s a keen difference.

    Regrettably, the authors never specify what that keen difference is.

    I agree with the other answerers that “work from home” is now standard in many workplaces as a way of indicating days spent at home working on office business—whether telecommuting is involved or not. Still, though “work at home” may strike some hearers (as Tim Huynh suggests in his answer) as implying work on private projects at home rather that on company business at home, I don’t believe that there is any firm basis for that distinction. I continue to use the phrase “work at home,” and no one in management has yet sent me a note instructing me to “Stop working at home, and start working from home!”

    Meanwhile, as far as I can tell, the vogue for “work from home” has not led to an upsurge in popularity for the phrase “work from the office.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hoá Hữu Cơ Phần Hiđrocacbon Đầy Đủ Nhất
  • Phân Biệt Các Hợp Chất Hữu Cơ
  • Các Axit Mạnh Và Axit Yếu Thường Gặp
  • Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng
  • Phân Biệt Và Cách Dùng “In, On, At” Trong Bài Thi Toeic
  • Sự Khác Nhau Giữa Take Và Get

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Ván Mdf Và Hdf (Đặc Điểm Và Tính Chất)
  • Gỗ Mdf Tại Hải Phòng
  • Ván Gỗ Mdf Và Hdf Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Hằng Và Biến
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9
  • Ðộng từ get và take là hai động từ có nhiều nghĩa (trên 30 nghĩa, tùy tự điển lớn hay nhỏ) và có khá nhiều trường hợp dùng như idioms (Get lost!=Cút đi cho khuất mắt!; I’ve got to get my hair cut=tôi phải đi hớt tóc; Get a life=Hãy chọn chuyện hay việc lý thú mà làm, dùng câu này khi ai làm bạn chán; You are such a twit! Get a life!=Cậu là một người xuẩn ngốc và làm phiền tôi quá! Hãy kiếm chuyện khác làm đi!; Hey! Someone has taken my wallet!=Này, có kẻ móc ví của tôi rồi!).

    Liệt kê tất cả các nghĩa của get và take ở đây thì dài; tốt hơn, bạn hãy tìm một cuốn từ điển rồi tìm các nghĩa chính của hai từ này. Sau khi so sánh, bạn sẽ thấy hai từ phần nhiều khác nghĩa nhau.

    Thí dụ bạn đưa ra “Minh gets the book” và “Minh takes the book” đều có nghĩa “receive” nhưng “take” có nghĩa tích cực active. Take còn có thể hiểu là “lấy trộm”: Minh took the book without asking. Như vậy, trong thí dụ của bạn, không thể dùng get thay cho take mà không thay đổi nghĩa.

    A. Take cùng nghĩa với get: Có 4 thí dụ trong đó get cùng nghĩa với take.

    Thứ nhất là take sick (take sick thường dùng ở miền Nam Hoa Kỳ, ít dùng) và get sick là hai thí dụ trong đó get và take cùng một nghĩa là nhuốm bịnh.

    – He took sick/ill (became ill)=He got sick/ill.

    – I hope I don’t take ill before final exams=I hope I don’t get sick before final exams=Tôi hy vọng không bị bịnh trước khi thi cuối khóa.

    Còn các trường hợp sau đây take giống hay gần giống nghĩa với get:

    -She tried two dresses and took both=Bà ấy thử hai cái áo dài và mua cả hai. (took=got=bought)

    -Where did you get that ptty dress?=Bạn mua cái áo dài đẹp ấy ở đâu vậy? (get=buy)

    – (Dọa trẻ con) The goblins will get you if you don’t watch out=Yêu tinh sẽ bắt em nếu em không coi chừng. (Get trong câu này có thể thay bằng take, grab, capture).

    -The child took the flu=the child got the flu=đứa bé bị cúm (take và get có nghĩa là nhiễm bịnh).

    * Trong câu: I took your silence to mean that you agreed, “took” có nghĩa là “understood” hay “interpted” (tôi thấy bạn yên lặng nên tôi cho rằng bạn đã đồng ý. Trong câu I didn’t get the joke, “get” có nghĩa là “understand”. Tôi không hiểu ý nghĩa của câu khôi hài.

    B. Get nghĩa khác với take

    – Trả thù, trừng phạt: I’ll get you for this, you bastard (Tên khốn kiếp, ta sẽ trừng phạt mi về chuyện này.

    – Nhận được (receive, obtain): I got a letter from my sister this morning=Sáng nay tôi nhận được một lá thư của chị tôi. Who did you hear it from?-I got it from my brother=Ai cho bạn biết tin ấy?-Anh tôi cho tôi biết.

    – Nhìn rõ (see better): Come to the window to get a better look at the parade=Hãy lại gần của sổ để thấy cuộc diễn hành rõ hơn.

    – Kiếm được (việc làm) (get a job): She’s just got a job at a law firm=Cô ta vừa kiếm được việc làm ở một tổ hợp luật sư.

    – Gọi (go and fetch): Get a doctor!=Hãy đi gọi bác sĩ ngay!

    – Đón (pick up): I have to get my mother from the station=Tôi phải đi đón má tôi ở trạm xe lửa.

    – Trở nên, cảm thấy: Get hungry, get bored (thấy đói, thấy chán, become): As you get older, your memory gets worse=Càng già thì trí nhớ càng kém. My feet are getting cold=Chân tôi đang lạnh.

    – Nhờ ai (cause someone to do something for you): He got his sister to help him with his homework=Anh ta nhờ chị anh giúp anh làm bài tập.

    – Đến bằng phương tiện nào (arrive at): How did you get here?=Bạn đến đây bằng phương tiện nào? Call me when you get to Washington=Hãy gọi cho tôi khi bạn tới Washington.

    Some idioms with get:

    – Get up on the wrong side of the bed=Sáng dậy tính tình bẳn gắt, cáu kỉnh.

    – Will you get your papers off my desk?=Bạn làm ơn dẹp các giấy tờ bài vở của bạn khỏi bàn làm việc của tôi.

    – She’s getting married soon=Cô ta sắp lấy chồng

    – Go get dressed=Mặc quần áo vào.

    – He got caught by the police driving at 80 miles per hour=Anh ta bị cảnh sát bắt khi lái xe 80 dặm một giờ.

    – We’d better get moving before it gets dark=Chúng ta nên về trước khi trời tối.

    C. Take (hành động có tính cách tích cực hơn get): nghĩa khác với get

    – Take an enemy fortress=Chiếm pháo đài địch (capture)

    – Your actions took me by surprise=Hành động của bạn làm tôi ngỡ ngàng.

    – The doctor told his patient to take a deep breath=Bác sĩ bảo bịnh nhân hít mạnh và sâu (inhale).

    – We took extra time to do the job properly=Chúng tôi bỏ thêm thì giờ để lo làm công việc cho hoàn hảo. (used more time)

    – Instead of driving, you can take the train from Washington to New York. (use the train, go by train)=Thay vì lái xe hơi, anh có thể dùng xe lửa từ Washington đến New York.

    – I’ll take your word for it (accept or believe)=Tôi tin lời anh nói.

    – She took a dislike to his intrusions (experienced a dislike)=Cô ta cảm thấy không ưa anh ta vì anh tọc mạch vào đời tư của cô.

    – You’ve really been taken (cheated)=Bạn bị lừa rồi.

    – Don’t forget to take your umbrella (bring along)=Ðừng quên mang theo ô (dù).

    – The nurse took the patient’s temperature (đo nhiệt độ).

    – I’ve had about all I can take from them=Tôi chịu đựng họ hết nổi rồi (put up with, tolerate).

    Some idioms with take:

    – It takes two to tango (xem Huyền Trang, Từ và Thành Ngữ bài #100)

    – Take five=hãy nghỉ 5 phút.

    – Take it or leave it=bằng lòng nhận hay không tùy bạn.

    – Take for granted=coi như đúng, coi như dĩ nhiên.

    – Take stock=kiểm kê, đánh giá tình huống.

    – Take the bench=quan toà nhậm chức.

    – Take someone to the cleaners=(1) lừa ai vét sạch tiền, (2) thắng đối thủ.

    – Take a leaf out of someone’s book=bắt chước ai.

    – Take the words out of one’s mouth=nói trước ý người khác định nói.

    – Take something with a pinch of salt=nghe một câu chuyện nhưng dè dặt bán tín bán nghi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Nội Thất Làm Từ Gỗ Tự Nhiên Và Nội Thất Trong Công Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Giữa Seo Và Google Adwords
  • Sự Khác Nhau Giữa Chromium Và Chrome
  • Chromium Là Gì? Khác Nhau Giữa Chromium Và Google Chrome Như Nào?
  • General Manager Là Gì? General Director Là Gì? Sự Khác Nhau
  • Sự Khác Nhau Giữa Get Và Become (2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Mma Là Gì, Ufc Là Gì? Và Những Điều Bạn Cần Biết Về Võ Mma
  • Phân Biệt Thiết Bị Wifi Và Thiết Bị 3G
  • Job Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Job Và Work?
  • Sự Khác Nhau Giữa Kim Phun Xăm Thường Và Kim Phun Xăm Tốt
  • Sự Khác Biệt Giữa Cô Gái Để Yêu Và Cô Gái Để Cưới?
  • Get:

    * Get cũng dùng trước một adjective như become, như một linking verb:

    – It was getting very dark=Trời tối dần.

    – You get younger everyday=Trông bạn trẻ ra.

    * Get còn dùng trước một past participle thay cho “be”:

    – They got married in 2001, and got porced three years later=Họ lấy nhau năm 2001 rồi 3 năm sau thì ly dị.

    – Don’t get hurt!=Đừng để bị thương tổn.

    * Get + to infinitive, khác với become [become không bao giờ theo sau bởi infinitive có “to”]

    – She is very nice when you get to know her=Cô ta rất tử tế nếu bạn thân với cô ta rồi.

    * Get + noun (object): nhận được, có được…

    – I got a letter from my mother=Tôi nhận được thư của mẹ tôi.

    * Get + pronoun

    – Could you come and get me from the station when I arrive? (pick me up, đón)

    – Let me get you a drink (buy, mua)=Ðể tôi mua mời bạn một ly rượu.

    – I didn’t get the joke (understand, hiểu)=Tôi không hiểu lời nói diễu đó.

    – Get out!=Cút đi!

    – Would you mind getting your papers off my desk?=Bạn cảm phiền dẹp giấy tờ của bạn khỏi bàn giấy của tôi được không?

    * Get + past participle (passive voice)

    – My watch got broken while I was playing with the children=Ðồng hồ đeo tay của tôi bị bể khi tôi chơi với tụi nhỏ.

    – He got caught by the police driving at 100 miles an hour=Anh ta bị cảnh sát bắt khi lái xe 100 dặm một giờ.

    – Don’t you have time to get the car washed?=Bạn không có thì giờ đem xe đi rửa à?

    – Do you have time to have your hair cut?=Bạn có thì giờ đi hớt tóc không?

    * Get + past participle

    – Get started=begin

    – We’d better get started=We’d better begin=Chúng ta nên bắt đầu.

    * Get + v-ing

    – We’d better get moving-it’s late=We’d better leave=Chúng ta nên đi, trễ rồi.

    – Trong tiếng Anh, British English, past participle của get là got; trong tiếng Mỹ, American English, past participle của get là gotten.

    * Tóm lại: become là linking verb, và get, nếu theo sau bởi một adjective, cũng là một linking verb, và trong trường hợp của các câu thí dụ sau đây get và become dùng như nhau:

    – I always get/become upset when I watch the news=Hễ nghe tin tức là tôi bực mình.

    – Many of the guests got/became ill after eating the seafood=Nhiều thực khách bị bịnh sau khi ăn đồ biển.

    – I’m getting/becoming better slowly (getting thường dùng hơn)=Tôi cảm thấy dần dần lại sức (sau khi bị bịnh).

    – Tuy nhiên: My nephew is determined to become a doctor=Cháu trai tôi quyết học thành bác sĩ. (Get cannot replace become in this last example)

    * Become có một nghĩa là thích hợp, xứng mà get không có (Cursing is not becoming for a gentleman=Người lịch sự không chửi thề)

    * Get có nhiều nghĩa và nghĩa chính là acquire, obtain, buy, receive, reach a place, bring, earn, have time to do something.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Get Và Have 2022
  • 10 Cặp Từ Dễ Gây Nhầm Lẫn Trong Tiếng Anh
  • 10 Cặp Từ Dễ Gây Nhầm Lẫn (Phần 1)
  • Giáo Án Tin Học 11
  • Sự Khác Nhau Giữa See, Look Và Watch
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×