Khác Nhau Giữa Been To Và Gone To

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt At, In Và To
  • Phân Biệt Và Cách Sử Dụng Các Loại Join Trong Mssql Server – Hainh’s Blog
  • Phân Biệt In Phun Và In Laser
  • In Phun (Inkjet) Và In Laser: Nên Chọn Mua Loại Máy In Nào?
  • Sự Khác Biệt Giữa Máy In Phun Và Máy In Laser
  • Trong các cấu trúc câu sử dụng thì hoàn thành dường như đều cần động từ “go”, quá khứ phân từ “gone” thường được thay thế bởi quá khứ phân từ của hệ từ “be”, gọi là “been”. Điều này làm phát sinh các câu có ý nghĩa tương phản nhau.

    Khi “been” được sử dụng, hàm ý thể hiện rằng, tại thời điểm được đề cập, hành động “going” đã diễn ra trước đó, nhưng chủ thể không còn ở vị trí được đề cập. Khi “gone” được sử dụng hàm ý một lần nữa được thể hiện rằng hành động “going” đã diễn ra trước đó, nhưng chủ thể vẫn ở (hoặc có thể chưa chạm tới) vị trí đề cập.

    Ví dụ:

    • My father has gone to China. – Bố tôi đã đi đến Trung Quốc. (Ông ấy đang ở Trung Quốc hoặc đang trên đường đến đó tại thời điểm hiện tại)
    • My father has been to China. – Bố tôi đã đến Trung Quốc. (Ông ấy đã viếng thăm Trung quốc một vài lần trong đời.)
    • When I returned, John had gone to the shops. – Khi tôi trở lại, John đã đi đến các cửa hàng (John đã ra khỏi nhà).
    • When I returned, John had been to the shops. – Khi tôi trở lại, John đã đến các cửa hàng. (Chuyến mua sắm đã hoàn thành, John có thể đã về nhà.)

    Lưu ý rằng “been” được dùng trong các câu trên như thể nó là động từ chuyển động (được theo sau bởi các cụm từ trạng ngữ chỉ chuyển động, giống như các cụm từ bắt đầu với “to”), khác với công dụng như là một phần của hệ từ “be”.

    So sánh:

    • Sue has been to the beach. – Sue đã đến bãi biển rồi. (Như đã đề cập, Sue đã đi đến bãi biển vài lần trước đó)
    • Sue has been on the beach. – Sue đã ở bãi biển. (Công dụng của been như một phần của động từ “be”; cô ấy đã dành thời gian ở bãi biển)

    Các câu trên với thì hiện tại hoàn thành có thể so sánh thêm với các câu thay thế sử dụng thì quá khứ đơn, ví dụ như”

    • My father went to China. – Bố tôi đã đi Trung Quốc

    Thông thường, thì này sẽ được dùng nếu một một khung thời gian cụ thể trong quá khứ được đề cập(“in 1995”, “last week”) hoặc được ngụ ý bởi tình huống (ví dụ sự kiện là phần của của một câu chuyện, hoặc chủ thể không còn sống hoặc không còn khả năng thực hiện hành động). Việc dùng hình thức câu này không tự xác định được chủ thể có còn ở vị trí đề cập hay không.

    Như vậy, có thể thấy được sự khác nhau rõ rệt giữa “gone to” và “been to” nằm ở chỗ ý nghĩa thể hiện của mỗi cụm động từ. “Gone to” ngụ ý rằng chủ thể thực hiện hành động có thể đã hoặc đang trên đường đến vị trí được đề cập, trong khi “been to” ngụ ý chủ thể đã đến vị trí đó vài lần trước kia.

    Nguồn: https://www.eslbuzz.com/the-difference-between-been-to-and-gone-to/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Thông Dụng
  • What Is The Difference Between Cause And Make?
  • Cách Dùng Cấu Trúc Due To Giúp Bạn Đạt Điểm Cao
  • Due To Là Gì? Cách Dùng Và Sự Khác Biệt Với “Because Of”?
  • 3 Khác Biệt Giữa Người Giỏi Và Người Dở Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Của Have Và Have Got Khác Nhau Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • 4.2: Neurons And Glial Cells
  • Alaska Và Husky Chó Nào Đắt Hơn
  • So Sánh Core I5 Và Core I7
  • Sự Khác Nhau Giữa Work Và Job
  • Trợ Lý Và Thư Ký Giám Đốc Khác Nhau Như Thế Nào? – Trung Tâm Đào Tạo Và Tư Vấn Doanh Nghiệp
  • 1. Ý nghĩa của Have và Have got

     

    Have và have got mang ý nghĩa là có, sở hữu (= own, possess…). Người ta thường sử dụng have got nhiều hơn have. Bạn có thể nói như sau:

     

    I have got a jet black iPhone 7.

    = I have a jet black iPhone 7.

    Tôi có một chiếc iPhone 7 màu đen bóng.

     

    My friend has got two brothers.

    = My friend has two brothers.

    Bạn tôi có 2 người anh trai.

     

    Our partner has 3 branches, one in the North and the others in the South of the country.

    = Our partner has got 3 branches, one in the North and the others in the South of the country.

    Đối tác của chúng tôi có 3 chi nhánh, một chi nhanh ở phía Bắc và hai chi nhánh ở phía Nam.

     

    Người ta cũng có thể sử dụng have và have got đối với các loại bệnh và mang ý nghĩa mắc bệnh. Ví dụ:

     

    I have got a headache.

    = I have a headache.

    Tôi bị đau đầu.

     

    2. Dạng câu nghi vấn và phủ định của Have, Have got

     

    Câu nghi vấn

     

    Does Mary have any money?

    Mary có tiền không?

    Has she got any money?

    Cô ấy có tiền không.

     

    Do they have a car?

    They don’t have a car.

     

    Have they got a car?

    Họ có ô tô không?

     

    Câu phủ định

     

    Mary doesn’t have any money.

    Mary không có xu nào.

     

    She hasn’t got any money. She is running out of money.

    Cô ấy chả có xu nào. Cô ấy hết tiền rồi.

     

    They don’t have a car.

    Họ không có ô tô.

     

    They haven’t got a car.

    Họ không có ô tô.

     

    Khi sử dụng have với ý nghĩa sở hữu là có, không thể dùng các thì tiếp diễn (quá khứ tiếp diễn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, tương lai tiếp diễn…)

     

    Ví dụ:

     

    Khi muốn nói tôi đang có bệnh đau đầu, người ta dùng:

     

    I have a headache.

    = I have got a headache.

     

    Không dùng I’m having got a headache.

    Ở thì quá khứ chúng ta sử dụng had ( không đi với got ).

    Ann had a long hair when she was a child. ( không nói Ann had got )

     

    Chúng ta sử dụng did hoặc didn’t trong câu nghi vấn và phủ định.

     

    Ví dụ:

     

    Did they have a mansion when they were rich?

    Có phải khi họ giàu, họ đã từng có một biệt thự?

     

    She didn’t have a motorbike, so she had to go to work by bus.

    Cô ấy không có xe máy nên cô ấy phải đi xe buýt đi làm.

     

    3. Cách dùng Have

     

    Have được sử dụng với rất nhiều hành động thường ngày, ví dụ như các bữa ăn, đi tắm hoặc nói về việc có một khoảng thời gian tồi tệ hoặc vui vẻ.

     

    Cụ thể:

     

    Ăn uống

     

    Have a dinner/breakfast/lunch = ăn tối/ăn sáng/ăn trưa

     

    Have a brunch = ăn bữa giữa trưa và sáng, thường là khi đã bỏ ăn sáng

     

    Have a supper = ăn bữa đêm, ăn khuya

     

    Have a cup of tea = uống một cốc trà

     

    Have a cigarette = hút một điếu thuốc

     

    Tắm rửa, nghỉ ngơi, thư giãn

     

    Have a bath = tắm (tắm bồn)

     

    Have a shower = tắm vòi hoa sen

     

    Have a swim = đi bơi

     

    Have a rest = have a break = nghỉ ngơi (break thường là nghỉ ngơi ngắn giữa giờ xong lại tiếp tục công việc, rest là nghỉ ngơi với thời gian dài hơn break)

     

    Have a party = tổ chức một bữa tiệc

     

    Have a holiday = have a vacation = đi nghỉ mát, đi du lịch

     

    Have a nice time = have a fun time = có một khoảng thời gian vui vẻ

     

    Have fun = vui vẻ

     

    Tai nạn, trải nghiệm

     

    Have an accident = gặp tai nạn

     

    Have an experience = có kinh nghiệm, đã từng làm gì

     

    Have a dream = có một giấc mơ

     

    Have a nightmare  = có một cơn ác mộng

     

    Nhìn, nói chuyện

     

    Have a chat = have a talk = have a conversation = nói chuyện với ai đó

     

    Have a look (at something) = nhìn

     

    Sinh con

     

    Have a baby = sinh em bé (= give birth to a baby)

     

    Gặp khó khăn

     

    Have difficulty = gặp khó khăn

     

    Have trouble = gặp vấn đề

     

    Ví dụ:

     

    See you again soon! I hope you have a nice time with your family.

     

     

    Mary had a baby yesterday.

     

    Mary sinh con vào hôm qua.

     

    4. Một số lưu ý về Have và Have got

     

    Have got không được sử dụng thay thế cho have trong những cách diễn đạt trên.

     

    Ví dụ:

     

    Mary normally has a hamburger for her lunch.

    Mary thường ăn một cái hamburger vào bữa trưa.

    Ở đây, have dùng với nghĩa tương đương eat.

     

    Mary has got some hamburgers. I will ask her for a hamburger.

    Mary có vài cái hamburgers. Tôi sẽ hỏi xin cô ấy một cái.

     

    Trong những cách diễn đạt ở phần 1, từ have có thể được dùng ở thì tiếp diễn để diễn tả đang thực hiện hành động.

     

    Ví dụ:

     

    When I phoned Jim, he was having a romantic dinner with his wife.

     

    Khi tôi gọi Jim, anh ta đang tận hưởng một bữa tối lãng mạn với vợ.

     

    My son called me yesterday and he told me that he was having a wonderful time.

     

    Con trai tôi gọi cho tôi ngày hôm qua. Nó bảo với tôi là nó đang rất vui vẻ.

    Trong câu nghi vấn và câu phủ định, chúng ta sử dụng do/ does/ did:

    I don’t usually have a big breakfast. ( không dùng I usually haven’t )

    Tôi thường không ăn điểm tâm nhiều.

    What time does Lan have lunch? 

    Lan dùng bữa trưa vào lúc mấy giờ?

    Did you have any difficulty finding somewhere to live?

    Bạn có gặp phải khó khăn gì trong việc tìm nơi sinh sống không?

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Cách Sử Dụng Have Và Have Got
  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Cặp Động Từ “Wake Up” Và “Get Up”.
  • So Sánh Điểm Khác Nhau Giữa Wake Up Và Get Up
  • Phân Biệt Nhầm Lẫn Giữa Wake Up Và Get Up
  • Sự Khác Biệt Của Màn Hình Hd Và Full Hd – Màn Hình Quảng Cáo Nguyên Phong
  • Phân Biệt So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Must Và Have To Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Loại Da Mặt Cơ Bản (Xem Nhiều)
  • Cách Nhận Biết Các Loại Da: Da Dầu, Da Khô, Da Nhạy Cảm, Da Hỗn Hợp Và Da Thường
  • Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Phân Biệt Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực
  • Cách Dùng A, An, The Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh, Có Kèm Ví Dụ Và Bài Tập
  • Have to chủ yếu thể hiện các nghĩa vụ chung, trong khi must được sử dụng cho các nghĩa vụ cụ thể: I have to brush my teeth twice a day. I must tell you something. – Tôi phải đánh răng hai lần một ngày. Tôi phải nói với bạn điều gì đó. Chú ý để thể hiện nghĩa vụ, nghĩa vụ hoặc sự cần thiết trong tương lai hoặc quá khứ, must và need không được sử dụng.

    1. Cách dùng must và have to

    Must, have to đều thể hiện nghĩa vụ hoặc sự cần thiết, nhưng có một số khác biệt nhỏ:

    Must thể hiện cảm xúc của người nói

    Must thể hiện cảm xúc của người nói, trong khi have to thể hiện một ý tưởng không cá nhân:

    • You must come. You are obliged to come (I require that you come). – Bạn phải đến. Bạn có nghĩa vụ phải đến (Tôi yêu cầu bạn phải đến).

      You have to come. You are obliged to come. (There’s a rule requiring you to come). Bạn phải đến. Bạn có nghĩa vụ phải đến. (Có một quy tắc yêu cầu bạn phải đến).

    • Must I wear this tie? Am I obliged to wear this tie? (What do you think?) – Tôi phải đeo cà vạt này chứ? Tôi có bắt buộc phải đeo cà vạt này không? (Bạn nghĩ gì?)

      Do I have to wear this tie? Am I obliged to wear this tie? (Is there a rule about ties?) – Do I have to wear this tie? Tôi có bắt buộc phải đeo cà vạt này không? (Có quy tắc nào về mối quan hệ không?)

    • Have to thể hiện các nghĩa vụ chung, trong khi must được sử dụng cho các nghĩa vụ cụ thể:
    • I have to brush my teeth twice a day. – Tôi phải đánh răng hai lần một ngày.
    • I must tell you something. – Tôi phải nói với bạn điều gì đó.

    Quan trọng: Để thể hiện nghĩa vụ, nghĩa vụ hoặc sự cần thiết trong tương lai hoặc quá khứ, must and need không được sử dụng. Chúng được thay thế bằng have to:

    • We must (need to) buy another ticket. – Chúng ta phải ( cần ) mua một vé khác .
    • We had to buy another ticket yesterday. – Chúng tôi đã phải mua một vé khác vào ngày hôm qua .
    • We’ll have to buy another ticket later. – Chúng ta sẽ phải mua một vé khác sau .
    • Tuy nhiên, ở dạng phủ định của chúng,, mustn’t and don’t have to có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau:

    Mustn’t expsses prohibition: thể hiện sự cấm đoán.

    You mustn’t drive. You are prohibited to drive. You are not allowed to drive. – Bạn không được lái xe. Bạn bị cấm lái xe. Bạn không được phép lái xe.

    * Don’t have to expsses the absence of obligation or necessity: thể hiện sự vắng mặt của nghĩa vụ hoặc sự cần thiết.

    You don’t have to drive. You are not obliged to drive (but you can if you want to). – Bạn không cần phải lái xe. Bạn không bắt buộc phải lái xe (nhưng bạn có thể nếu muốn).

    2. Công thức must mustn’t

    Must dùng để diễn tả sự bắt buộc, mệnh lệnh hay sự cần thiết trong một vấn đề cụ thể.

    • Mr.Sim hasn’t got much time. He must hurry. – Ngài Sim đã không còn nhiều thời gian. Ông ấy phải nhanh lên.
    • That car is very important. You must look after it very carefully. – Chiếc xe kia rất quan trọng. Bạn phải chăm sóc nó thật cẩn thận.
    • Must dùng để nói về một điều gì đó chính xác dựa trên căn cứ, chứng cứ xác đáng, có độ tin cậy cao.

    Mustn’t: Mustn’t là dạng phủ định của Must

    Trong câu phủ định và nghi vấn, Must được dùng dưới dạng Must Not hoặc Mustn’t mang nghĩa là cấm đoán, bắt buộc người khác không được phép làm điều gì. (Mustn’t = Prohibit: cấm).

    Tom mustn’t park here. – Tôm không được phép đỗ xe ở đây.

    Hung mustn’t go on the left of the streets. – Hùng không được phép đi bên phải đường.

    Quynh gave him a letter to post. But she mustn’t forget to post it. – Quỳnh đã nhận của anh ấy một bức thư để gửi. Nhưng cô ấy đã quên gửi nó.

    Mustn’t trong biến đổi câu

    Mustn’t trong biến đổi câu: S + Mustn’t + Vinf… It is necessary that S + V…

      You must do something = bạn cần thiết phải làm điều đó.

    We haven’t got much time. We must hurry. – Chúng ta không có nhiều thời giờ. Chúng ta phải khẩn trương.

      You mustn’t do something = Điều cần thiết là bạn không phải làm điều gì đó (vì vậy đừng làm).

    You must keep it a secret. You mustn’t tell anybody else. (= don’t tell anybody else) – Bạn phải giữ bí mật đó. Bạn không được nói với bất cứ ai.

    It’s essential that nobody hears us. We mustn’t make any noise. – Điều cốt yếu là không ai nghe thấy chúng ta. Chúng ta không được tạo ra tiếng động.

    3. Đặt câu với have to

    Như bạn có thể thấy, sự khác biệt giữa các thì hiện tại đôi khi rất nhỏ và rất tinh tế. Chúng ta sử dụng “Don’t have to” hoặc “Haven’t got to” để tuyên bố rằng không nghĩa vụ hoặc không cần thiết. Tuy nhiên, có một sự khác biệt rất lớn trong các thể phủ định.

    Để tạo ra thể phủ định của “have to”, ta phải dùng các trợ động từ tương ứng với thì: “do not, does not, did not” hoặc “don’t, doesn’t, didn’t”. Còn thể phủ định của “have got to” chúng ta chỉ việc thêm “not” vào phía sau mà không sử dụng “don’t, doesn’t, didn’t”.

    • We haven’t got to pay for the food. – Chúng tôi không phải trả tiền ăn.
    • He doesn’t have to sign anything if he doesn’t want to at this stage. – Anh ta không phải ký bất cứ thứ gì nếu anh ta không muốn ở giai đoạn này.
    • I haven’t got to go. Only if I want to. – Tôi không phải rời đi. Chỉ khi tôi muốn.

    4. Đặt câu với must

    ‘Must’ là cách nói cơ bản và trực tiếp nhất để nói điều gì đó là bắt buộc. Nó có nghĩa là bạn không có lựa chọn nào khác ngoài việc làm (hoặc không làm) một hành động.

    Đối với các câu hỏi, việc sử dụng Have to thay vì Must phổ biến hơn nhiều (Must mang tính trang trọng hơn):

    Thông thường, bạn sẽ không nghe ai đó nói “When must you finish the report?” “Khi nào thì bạn phải hoàn thành báo cáo?” vì nó có vẻ không tự nhiên.

    Tuy nhiên, lưu ý rằng bạn vẫn có thể nghe thấy must được sử dụng trong các câu hỏi, mặc dù chủ yếu bằng tiếng Anh Anh.

    • Must you leave right now? (Possible, though rare. More likely in British English). – Phải bạn rời ngay bây giờ? (Có thể, mặc dù hiếm. Nhiều khả năng bằng tiếng Anh Anh).
    • Do you have to leave right now? (Much more common in general spoken English). – Bạn có phải đi ngay bây giờ? (Phổ biến hơn nhiều trong tiếng Anh nói chung).

    5. Bài tập về must và have to

    Bài tập phân biệt Must và have to.

    Bài 1: Hoàn thành các câu với have to / have to / had to.

    (I don’t have to …) ask do drive get up go make pay show

    1. Bill start work at 5a.m. He has to get up at four. (he/ get up)
    2. I broke my arm last week. Did you have to go to hospital? (you/ go)
    3. There was a lot of noise from the street …. the window. (we/ close)
    4. Karen can’t stay for the whole meeting …. Early. (she/ leave)
    5. How old …. to drive in your country. (you/ be)
    6. I don’t have much time. ……………… . (I/ hurry)
    7. How is Paul enjoying his new job? ………. a lot? (he/ travel)
    8. “I’m afraid I can’t stay long.” “What time …. ?” (you/ go)
    9. “The bus was late again.” “How long …. ?” (you/ want)
    10. There was nobody to help me. I …. everything by myself. (I/ do)

    Bài 2: Hoàn thành các câu sử dụng have to + động từ trong danh sách

    1. I’m not working tomorrow so I don’t have to get up early.
    2. Steve didn’t know how to use the computer so I had to show him.
    3. Excuse me a moment – I …. a phone call. I won’t be long.
    4. I’m not busy. I have few things to do but I …. them now.
    5. I couldn’t find the street I wanted. I …. somebody for directions.
    6. The car park is free. You …. to park your car there.
    7. A man was injured in the accident but he …. to hospital because it wasn’t serious.
    8. Sue has a senior position in the company. She …. Important decisions.
    9. When Patrick starts his new job next month, he …. 50 miles to work every day.
    1. It’s later than I thought. I must go. Ok
    2. I must work every day from 8.30 to 5.30. I have to work
    3. You must come and see us again soon. …………..
    4. Tom can’t meet us tomorrow. He must work. …………..
    5. I must work late yesterday evening. …………..
    6. I must get up early tomorrow. I have lots to do. ……………
    7. Julia wears glasses. She must wear glasses since she was very young. …………..

    Bài 4: Hoàn thành các câu với mustn’t hoặc don’t / don’t have to

    1. I don’t want anyone to know about our plan. You mustn’t tell anyone.
    2. Richard doesn’t have to wear a suit to work but he usually does.
    3. I can stay in bed tomorrow morning because I …. go to work.
    4. Whatever you do, you …. touch that switch. It’s very dangerous.
    5. There’s a lift in the building so we …. climb the stairs.
    6. You …. forget what I told you.It’s vry important.
    7. Sue …. get up early, but she usually does.
    8. Don’t make so much noise. We …. wake the children.
    9. I …. eat too much.I’m supposed to be on a diet.
    10. You …. be good player to enjoy a game of tennis.

    Đáp án bài tập must và have to

    Đáp án bài tập 1

    • 3: We had to close
    • 4: She has to leave
    • 5: do you have to be
    • 6: I have to hurry
    • 7: does he have to travel
    • 8: do you have to go
    • 9: did you have to wait
    • 10: had to do

    Đáp án bài tập 2

    • 3: have to make
    • 4: don’t have to do
    • 5: had to ask
    • 6: don’t have to pay
    • 7: didn’t have to go
    • 8: has to make
    • 9: will have to drive

    Đáp án bài tập 3

    • 3: OK
    • 4: He has to work
    • 5: I had to work late yesterday evening
    • 6: OK
    • 7: She has had to wear glasses since she was very young

    Đáp án bài tập 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Must Và Have To
  • Phân Biệt Cách Dùng Must Và Have To Trong Tiếng Anh
  • 6 Cách Dạy Tiếng Anh Độc Lạ, Hiệu Quả Cao
  • Hướng Dẫn Cách Luyện Tập Vẩy Tay Dịch Cân Kinh.
  • Những Tác Dụng Của Phương Pháp ‘vẫy Tay Đạt Ma Dịch Cân Kinh’
  • Could/might + Have, Should/ought To + Have, Must + Have, Would + Have

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Danh Các Loại Hoa Đào Chơi Tết Được Ưa Chuộng Nhất
  • Cách Phân Biệt Đào Sapa Và Đào Trung Quốc, Tránh Tiền Mất Tật Mang
  • Phân Biệt Và Ứng Dụng Của Các Loại Đá Trong Xây Dựng
  • Phân Biệt Sốt Xuất Huyết Và Sốt Phát Ban
  • Phân Biệt, So Sánh Giày Bóng Đá Đinh Ag
  • Could /Might + have + V3: có lẽ đã — dùng để nói về thứ mà ta muốn làm trong quá khứ, đã có cơ hội để thực hiện điều đó.

    • could have moved out when I was 18, but I didn’t want to leave my family. (I chose to stay)
    • might have moved out, but I didn’t want to leave my family. (I chose to stay)
    • could have gone out with my friends but I wanted to watch the soccer game on the TV. (I could but I didn’t go with them)
    • might have gone out with my friends but I wanted to watch the soccer game on the TV. (I could but I didn’t go with them)

    Ở cả 2 câu, sự việc đều có thể thực hiện nhưng tôi lại chọn ở nhà xem bóng

    Should/Ought to + have + V3: lẽ ra nên, lẽ ra phải — trong quá khứ, chúng ta đã không làm việc gì đó mặc dù nó là việc nên/phải làm. 

    • You should have checked your answers thoroughly before you handed in your exam. (but you didn’t which was a mistake)
    • You ought to have checked your answers thoroughly before you handed in your exam. (Same but stronger than should have)

    Must + have + V3: chắc là đã, hẳn là đã — khi nói về ý kiến của bản thân về những sự kiện trong quá khứ dựa vào kinh nghiệm/sự thật. 

    • Do you know Ryan’s math grade?
    • I don’t know but he must have got an A. (His math is really good)

    Would + have + V3: có lẽ đã — dùng khi nói về sự việc trong quá khứ, mình chọn làm nhưng đã không làm vì điều kiện không đủ, hay vì tình thế không cho phép.  Thường dùng kết hợp với mệnh đề IF.

    • I would have moved out, but I hadn’t had enough money. (I wanted to move out but I didn’t have money)
    • I would have been smiling if you had brought me some flowers. (You didn’t bring me flowers, so I am not smiling)

    Couldn’t Have + V3: đã không thể — dùng để nói về sự kiện trong quá khứ chúng ta muốn làm nhưng đã không làm được.

    • I couldn’t have visited you when I was in Paris as I didn’t know your address.

      (I didn’t visit you when I was in England but it was not possible anyway)

    Negative Modals + V3 Table

    Can’t Have / Couldn’t Have V3

    99% (impossibility)

    I am sure he wasn’t lying, he can’t have cheated on you.

    Mustn’t have + V3

    85% (it can be wrong)

    I can’t believe him, he mustn’t have crashed. Jerry was probably joking.

    May / Might not have V3

    50% (probably didn’t happen)

    I am so curious, she may have won the contest, you never know.

    Examples:

    One of them —- be lying and I suspect it’s Emma.

    a)must   b)may   c)must have   d)can’t   e)mustn’t

    When did you go shopping last?

    It —- ages ago.

    a)must be   b)may be   c)must have been   d)could be

    Jane —– about the meeting as she didn’t mention about it at all.

    a)must hear  b)must have heard  c)can’t have heard  d)couldn’t have heard

    e)needn’t have heard f)was able to hear

    Reference: http://www.grammarbank.com/could-should-would-must-have.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng ‘should Have’ Và ‘must Have’
  • Phân Biệt 再 Và 又 Trong Tiếng Trung!
  • Phân Biệt Viêm Da Dị Ứng Với Zona Một Cách Chi Tiết Nhất. Xem Ngay.
  • 9 Điểm Zippo Fake Không Thể Làm Giống Zippo Xịn !
  • Năm Sản Xuất Zippo Có Quan Trọng Không?
  • Sự Khác Biệt Giữa Must Và Have To Ở Xác Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Axit Quan Trọng, Axit Sunfuric H2So4 Đặc Loãng, Axit Clohidric Hcl
  • Sự Khác Nhau Giữa Iphone 6S Và Iphone 6S Plus?
  • So Sánh Iphone 6 Và 6S Khác Nhau Chỗ Nào
  • Cách Phân Biệt Và Đánh Giá Hàng Replica, Auth Và Hàng Fake
  • 7 Cách Phân Biệt Air Jordan 1S Shattered Backboard Thật Giả
  • A. Must diễn đạt ý bắt buộc có bổn phận của người nói :

    Mother: You must wipe your feet when you come in

    (Mẹ : Con phải chùi chân của con khi bước vào)

    Have to diễn đạt quyền từ bên ngoài tác động :

    Small boy : I have to wipe my feet every time I come in.

    (Cậu bé : Con phải chùi chân mỗi lần bước vào.)

    B. Những ví dụ về ngôi thứ hai.

    1.Quyền hạn của người nói.

    Mother: You must wear a dress tonight, you can’t go to the opera in those dreadful jeans

    (Mẹ : con phải mặc áo đầm tối nay. Con không thể đi đến nhà hát kịch trong cái quần jean kinh khiếp ấy.)

    Employer : You must use a dictionary. I’m tired of correcting your spelling mistakes.

    (Chủ : Anh phải dùng một cuốn từ điển thôi. Tôi mệt mỏi trong việc sửa những lỗi chính tả của anh quá rồi).

    Doctor : You must cut down on your smoking.

    (Bác sĩ : Ông phải bớt hút thuốc lại).

    2. Quyền bên ngoài tác động

    You have to wear uniform on duty, don’t you ?

    ( Anh phải mặc đồng phục khi đang làm nhiệm vụ phải không ?)

    You have to train very hard for these big matches, I suppose.

    (Tôi nghĩ là anh phải tập dượt rất gian khổ cho những cuộc đi diễn binh lớn này)..

    You’ll have to get up earlier when you start work won’t you ?

    (Bạn sẽ phải thức dậy sớm hơn khi bạn bắt đầu làm việc, phải không ?).

    You’ll have to cross the line by the footbridge.

    (Bạn sẽ phải băng qua đường sắt bằng cầu dành cho người đi bộ.)

    C. Những ví dụ về ngôi thứ ba.

    Ở đây, Must chủ yếu được dùng trong các lệnh viết hay hướng dẫn :

    Railway company : passsengers must cross the line by the footbridge

    (Công ty hỏa xa : hành khách phải băng qua đường sắt bằng cầu dành cho người đi bộ).

    Office manager : Staff must be at their desks by 9. 00.

    (Giảm đốc : Nhân viên phải có mặt ở bàn làm việc của mình lúc chín giờ.)

    Regulation : A trailer must have two rear lamps (Nội qui : Xe móc phải có hai đèn sau.)

    Khi chúng ta tuyên bố hay yêu cầu bổn phận của người nào khác chúng ta dùng Have to :

    In this office even the senior staff have to be at their desks by 9. 00.

    (Ở cơ quan này ngay cả nhân viên cấp cao cũng phải có mặt ở bàn làm việc của mình lúc chín giờ).

    She has to make her children’s clothes. She can’t afford to buy them.

    (Bà ta phải may quần áo cho những đứa con của mình. Bà ta không có đủ tiền mua chúng).

    They’ll have to send a per down to examine the hull

    (Họ sẽ phải gởi một thợ lặn xuống để khám nghiệm lườn tàu).

    Nếu chúng ta dùng must thay cho have to trên thì điều đó ngụ ý là người nói có quỳên ra lệnh làm những hành động này. Nhưng must có thể được dùng khi người nói chấp thuận một bổn phận :

    A driver who has knocked someone down must stop (Một tài xế đã đụng người nào đó phải dừng lại ngay).

    Trong khi người nói bảy tỏ một cách mạnh mẽ :

    Something must be done to stop these accidents

    (Phải làm một điều gì đó để ngăn chặn những tai nạn này)

    D. Các ví dụ ngôi thứ nhất

    Ở ngôi thứ nhất sự khác biệt giữa must và have to thì ít quan trọng và cả hai rất thường được dùng.

    Typist : I must/will have to buy a dictionary.

    (Người đánh máy : Tôi phải/sẽ phải mua một cuốn từ điển).

    Patient: I must/have to/will have to cut down on my smoking.

    (Bệnh nhân : Tôi phải/sẽ phải giảm hút thuốc.)

    Nhưng have to dùng chỉ thói quen thì nên dùng hơn :

    I have to take two of these pills a day.

    (Tôi phải dùng hai viên thuốc này mỗi ngày.)

    và must được dùng hơn khi bổn phận dường như là quan trọng đối với người nói:

    I must tell you about a dream I had last night.

    (Tôi phải kể cho anh nghe về giấc mơ mà tôi đã thấy đêm qua.)

    Before we do anything I must find my cheque book.

    (Trước khi chúng tôi làm bất cứ điêu gì tôi phải tìm cuốn ngân phiếu của tôi.)

    Một số các ví dụ khác (tất cả các ngôi.)

    You must cortie and see us some time.

    (Anh phải đến gặp chúng tôi một lúc nào đó.)

    The children have to play in the street till their parents come home,

    (Bọn trẻ phải chơi ở ngoài đường cho đến khi bố mẹ chúng về nhà.)

    This sort of thing must stop ! (Tình trạng này phải chấm dứt ngay.)

    You must write to your uncle and thank him for his nice psent.

    (Anh phải viết thư cho chú của anh và cảm ơn ông ta về món quà xinh xắn ấy.)

    If there are no taxis we’ll have to walk.

    (Nếu không có taxi chúng ta sẽ phải đi bộ.)

    If your father was a poor man you’d have to work.

    (Nếu cha của bạn là một người nghèo thì bạn phải đi làm.)

    We have to walk our dog twice a day.

    (Chúng tôi phải dẫn chó đi dạo một ngày hai lần.)

    F. Những bổn phận ở xác dịnh trong quá khứ dùng had to.

    ở đây, sự phân biệt giữa quyền hạn của người nói và quýên ở bên ngoài tác động không thể thấy được và chỉ có một hình thức là had to :

    I ran out of money and had to borrow from Tom.

    (Tôi cạn tiền và đã phải mượn của Tom.)

    You had to pay duty on that, I suppose ?

    (Tôi nghĩ rằng anh phải trả tiền thuế cho cái đó chứ?).

    There were no buses so he had to walk.

    (Không có xe buýt vì thế anh ta phải đi bộ.)

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Tọa Độ Và Phép Chiếu Bản Đồ Ở Việt Nam
  • Dạng Bài Tập 3: Nhận Biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ ( Có Lời Giải Chi Tiết )
  • Sự Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp
  • Fob Là Gì? Cif Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Fob Và Cif Là Gì?
  • Cách Dùng ‘should Have’ Và ‘must Have’

    --- Bài mới hơn ---

  • Could/might + Have, Should/ought To + Have, Must + Have, Would + Have
  • Điểm Danh Các Loại Hoa Đào Chơi Tết Được Ưa Chuộng Nhất
  • Cách Phân Biệt Đào Sapa Và Đào Trung Quốc, Tránh Tiền Mất Tật Mang
  • Phân Biệt Và Ứng Dụng Của Các Loại Đá Trong Xây Dựng
  • Phân Biệt Sốt Xuất Huyết Và Sốt Phát Ban
  • Câu hỏi: Xin hãy cho biết sự khác nhau giữa Should Have và Must Have và xin cho một vài ví dụ minh họa cách dùng.

    George Pickering trả lời:

    Should have được dùng để nói về những sự việc đã không hoặc có thể đã không xảy ra trong quá khứ. Chẳng hạn:

    should have finished this work by now – Đáng lẽ bây giờ tôi đã phải hoàn thành công việc này rồi (mà đến giờ tôi vẫn chưa làm xong).

    should have studied harder for my exams – Đáng lẽ tôi phải học chăm chỉ hơn khi chuẩn bị cho các kỳ thi của tôi.

    Trong cả hai câu trên, người nói có thể bày tỏ thái độ ân hận, lấy làm tiếc là đã không làm một việc gì đó.

    Chúng ta cũng có thể dùng should have để diễn tả những nghĩa vụ đã không được hoàn thành, thực thi. Chẳng hạn:

    He should have helped his mother carry the shopping.

    Còn must have được dùng để diễn tả một việc gì đó trong quá khứ mà người nói gần như biết chắc.

    Chẳng hạn nếu bạn thức dậy vào buổi sáng và bạn thấy ngoài vườn cỏ ướt, bạn có thể nói:

    It must have rained overnight – Chắc hẳn trời đã mưa hồi đêm hôm qua.

    Chúng ta hãy thử xem xét một câu trong đó có cả should have và must have:

    Jane should have arrived by now, she must have missed the bus – Jane đáng lẽ lúc này đã phải tới nơi rồi, chắc hẳn chị ấy đã bị nhỡ chuyến xe buýt.

    Trong tình huống này, vào thời điểm người nói nói câu này chúng ta nghĩ là Jane đáng lẽ đã có mặt rồi nhưng chị ấy lại chưa tới, và chúng ta có thể đi tới kết luận là việc chị ấy muộn hẳn là do bị nhỡ xe.

     

    Bản tiếng Anh

    Question: I request you to explain the difference between “should have” and “must have”.Please give some examples.

    George Pickering answers:

    Well Seika, thanks for your question about the difference between “should have” and

    “must have”.

    “Should have” is used to talk about past events which did not happen or may not have

    happened.

    For example:

    I should have finished this work by now

    OR…

    I should have studied harder for my exams.

    In both the sentences above, the speaker might be expssing regret and/or criticism for

    not having done something.

    We also use should have to expss unfulfilled obligations, for example:

    He should have helped his mother carry the shopping.

    Now must have is used to expss something that the speaker has deduced or is certain

    about in relation to the past.

    For example, if you wake up in the morning and you see the ground is wet outside, you

    might say:

    “It must have rained overnight”.

    So let’s look at a sentence with both should have and must have in it…

    Jane should have arrived by now; she must have missed the bus”.

    In this situation, we would expect Jane to have arrived by now, but as she hasn’t, we

    come to the conclusion that her lateness is due her having missed the bus.

    Theo BBC’s Asking about English

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt 再 Và 又 Trong Tiếng Trung!
  • Phân Biệt Viêm Da Dị Ứng Với Zona Một Cách Chi Tiết Nhất. Xem Ngay.
  • 9 Điểm Zippo Fake Không Thể Làm Giống Zippo Xịn !
  • Năm Sản Xuất Zippo Có Quan Trọng Không?
  • Phân Biệt Mộc Đáy Zippo Sterling Silver Qua Từng Thời Kỳ
  • So Sánh Cách Sử Dụng Have Và Have Got

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Của Have Và Have Got Khác Nhau Như Thế Nào?
  • 4.2: Neurons And Glial Cells
  • Alaska Và Husky Chó Nào Đắt Hơn
  • So Sánh Core I5 Và Core I7
  • Sự Khác Nhau Giữa Work Và Job
  • post on 2022/09/04 by Admin

    Làm bài tập

    Cách sử dụng của have và have got như thế nào? dùng chúng trong những trường hợp nào? cấu trúc để sử dụng chúng ra sao và có những lưu ý gì khi sử dụng have và have got là tất cả những gì chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học này

    1. Ý nghĩa của have và have got

    Have và have got mang ý nghĩa là có, sở hữu (= own, possess…)

    Người ta thường sử dụng have got nhiều hơn have. Bạn có thể nói như sau:

    • I have got a jet black iPhone 7.

    = I have a jet black iPhone 7.

    Tôi có một chiếc iPhone 7 màu đen bóng.

    • My friend has got two brothers.

    = My friend has two brothers.

    Bạn tôi có 2 người anh trai.

    • Our partner has 3 branches, one in the North and the others in the South of the country.

    = Our partner has got 3 branches, one in the North and the others in the South of the country.

    Đối tác của chúng tôi có 3 chi nhánh, một chi nhanh ở phía Bắc và hai chi nhánh ở phía Nam.

     

    Người ta cũng có thể sử dụng have và have got đối với các loại bệnh và mang ý nghĩa mắc bệnh. Ví dụ:

    • I have got a headache.

    = I have a headache.

    Tôi bị đau đầu.

     

    2. Dạng câu nghi vấn và phủ định của have, have got

     

    Câu nghi vấn

    Câu phủ định

    • Has she got any money?

    Cô ấy có tiền không.

    • She hasn’t got any money. She is running out of money.

    Cô ấy chả có xu nào. Cô ấy hết tiền rồi.

    • Does Mary have any money?

    Mary có tiền không?

    • Mary doesn’t have any money.

    Mary không có xu nào.

    • Has Mary any money? (cách này rất hiếm dùng)

    • She hasn’t any money. (hiếm sử dụng)

    • Have they got a car?

    Họ có ô tô không?

    • They haven’t got a car.

    Họ không có ô tô.

    • Do they have a car?

    • They don’t have a car.

    • Have they a car?

    • They haven’t a car.

     

    Khi sử dụng have với ý nghĩa là có, không thể dùng các thì tiếp diễn (quá khứ tiếp diễn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, tương lai tiếp diễn…)

    Ví dụ:

    Khi muốn nói tôi đang có bệnh đau đầu, người ta dùng:

    • I have a headache.

    = I have got a headache.

    Không dùng I’m having got a headache.

     

    Trong các câu nghi vấn và phủ định ở thì quá khứ, người ta thường dùng did hoặc didn’t.

    Ví dụ:

    • Did they have a mansion when they were rich?

    Có phải khi họ giàu, họ đã từng có một biệt thự?

    • She didn’t have a motorbike, so she had to go to work by bus.

    Cô ấy không có xe máy nên cô ấy phải đi xe buýt đi làm.

    • Your sister had long ginger hair, didn’t she?

    Chị bạn có tóc dài và màu đỏ đúng không?

    3. Cách dùng have

    Have được sử dụng với rất nhiều hành động thường ngày, ví dụ như các bữa ăn, đi tắm hoặc nói về việc có một khoảng thời gian tồi tệ hoặc vui vẻ.

    Cụ thể:

    • Ăn uống

    Have a dinner/breakfast/lunch = ăn tối/ăn sáng/ăn trưa

    Have a brunch = ăn bữa giữa trưa và sáng, thường là khi đã bỏ ăn sáng

    Have a supper = ăn bữa đêm, ăn khuya

     

    Have a cup of tea = uống một cốc trà

    Have a cigarette = hút một điếu thuốc

     

    • Tắm rửa, nghỉ ngơi, thư giãn

    Have a bath = tắm (tắm bồn)

    Have a shower = tắm vòi hoa sen

    Have a swim = đi bơi

     

    Have a rest = have a break = nghỉ ngơi (break thường là nghỉ ngơi ngắn giữa giờ xong lại tiếp tục công việc, rest là nghỉ ngơi với thời gian dài hơn break)

     

    Have a party = tổ chức một bữa tiệc

    Have a holiday = have a vacation = đi nghỉ mát, đi du lịch

     

    Have a nice time = have a fun time = có một khoảng thời gian vui vẻ

    Have fun = vui vẻ

     

    • Tai nạn, trải nghiệm

    Have an accident = gặp tai nạn

    Have an experience = có kinh nghiệm, đã từng làm gì

     

    Have a dream = có một giấc mơ

    Have a nightmare  = có một cơn ác mộng

     

    • Nhìn, nói chuyện

    Have a chat = have a talk = have a conversation = nói chuyện với ai đó

    Have a look = nhìn

     

    • Sinh con

    Have a baby = sinh em bé

     

    • Gặp khó khăn

    Have difficulty = gặp khó khăn

    Have trouble = gặp vấn đề

    Ví dụ:

    See you again soon! I hope you have a nice time with your family.

    My teacher had a baby yesterday.

    Cô giáo tôi đẻ con vào hôm qua.

     

    4. Một số lưu ý về have và have got

    • Have got không được sử dụng thay thế cho have trong những cách diễn đạt trên.

    Ví dụ:

    Mary normally has a hamburger for her lunch.

    Mary thường ăn một cái hamburger vào bữa trưa. Ở đây, have dùng với nghĩa tương đương eat.

     

    Mary has got some hamburgers. I will ask her for a hamburger.

    Mary có vài cái hamburgers. Tôi sẽ hỏi xin cô ấy một cái.

     

    • Trong những cách diễn đạt ở phần 1, từ have có thể được dùng ở thì tiếp diễn để diễn tả đang thực hiện hành động.

    Ví dụ:

    When I phoned Jim, he was having a romantic dinner with his wife.

    Khi tôi gọi Jim, anh ta đang tận hưởng một bữa tối lãng mạn với vợ.

    My son called me yesterday and he told me that he was having a wonderful time.

    Con trai tôi gọi cho tôi ngày hôm qua. Nó bảo với tôi là nó đang rất vui vẻ.

    Làm bài tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Cặp Động Từ “Wake Up” Và “Get Up”.
  • So Sánh Điểm Khác Nhau Giữa Wake Up Và Get Up
  • Phân Biệt Nhầm Lẫn Giữa Wake Up Và Get Up
  • Sự Khác Biệt Của Màn Hình Hd Và Full Hd – Màn Hình Quảng Cáo Nguyên Phong
  • Phân Biệt Các Loại Kem Nền Foundation, Bb Cream, Cc Cream, Dd Cream, Cushion, Tension
  • Cách Dùng Have To Và Have Got To

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Chó Husky Và Alaska, Giống Nào Khôn Hơn?
  • Vi Xử Lý Core I3, I5 Và I7 Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Intel Core I3 , Core I5 Và Core I7
  • Sự Khác Nhau Giữa Son Kem Và Son Nước Bạn Có Biết?
  • Sự Khác Nhau Giữa Macbook Pro 13 Và Macbook Air
  • 1. Cách dùng

    Ta có thể dùng cấu trúc have (got) + to V để nói về sự bắt buộc : những thứ mà chúng ta bắt buộc phải làm.

    Ví dụ:

    Sorry, I‘ve got to go now. (Xin lỗi, tớ phải đi bây giờ.)

    Do you often have to travel on business? (Cậu có thường phải đi công tác không?)

    Have (got) to V cũng có thể được dùng như must để nói về sự phỏng đoán chắc chắn (cấu trúc này trước đây thường được dùng chủ yếu trong tiếng Anh Mỹ nhưng ngày nay cũng được dùng phổ biến trong tiếng Anh Anh).

    Ví dụ:

    I don’t believe you. You have (got) to be joking. (Tớ không tin. Chắc hẳn là cậu đang đùa.)

    Only five o’clock! It’s got to be later than that. (Mới có 5 giờ. Chắc phải muộn hơn rồi chứ.)

    2. Ngữ pháp

    Trong cấu trúc này, have có thể được dùng như một động từ thường (dùng thêm do trong câu hỏi và câu nghi vấn), hoặc như là 1 trợ động từ (không cần dùng thêm do trong câu hỏi và câu nghi vấn). Got thường được thêm vào sau have trong các câu ở thì hiện tại và khi have dùng như trợ động từ.

    Ví dụ:

    When do you have to be back? (Khi nào cậu phải quay về?)

    When have you (got) to be back? (Khi nào cậu phải quay về?)

    Have got to thường không được dùng để nói về những hành động bắt buộc mà lặp đi lặp lại nhiều lần.

    Ví dụ:

    I usually have to be at work at eight. (Tớ thường phải có mặt ở chỗ làm lúc 8h.)

    KHÔNG DÙNG:I usually have got to be at work at eight.

    Ta có thể dùng dạng tiếp diễn của have to khi nói về hành động bắt buộc tạm thời.

    Ví dụ:

    I‘m having to work very hard at the momment. (Tớ đang phải làm việc rất chăm chỉ.)

    3. Have (got) to ở thì tương lai

    Để nói về các hành động trong tương lai, ta dùng have (got) to nếu hành động bắt buộc đang tồn tại ở hiện tại, và dùng will have to nếu hành động bắt buộc chỉ có ở tương lai.

    Ví dụ:

    I‘ve got to get up tomorrow – we’re going to Devon. (Tớ sẽ phải dậy sớm vào ngày mai, chúng tớ sẽ đi tới Devon.)

    One day everybody will have to ask permission to buy a car. (Một ngày nào đó mọi người sẽ phải xin giấy phép mới được mua xe.)

    Will have to có thể được dùng để yêu cầu ai đó làm gì, nó làm giảm nhẹ các chỉ thị, khiến chúng nghe nhẹ nhàng hơn so với must.

    Ví dụ:

    You can borrow my car, but you‘ll have to bring it back before ten. (Cậu có thể mượn xe tớ, nhưng cậu sẽ phải mang trả lại trước 10h.)

    4. Phát âm của have to, gotta

    Have to thường được phát âm là /ˈhæf tə/.

    Ví dụ:

    He’ll have to/ˈhæf tə/ get a new passport soon. (Anh ấy sẽ phải xin hộ chiếu mới sớm thôi.)

    Lưu ý got to đôi khi có thể được viết thành gotta trong tiếng Anh Mỹ thân mật.

    Ví dụ:

    I gotta call home. (Tớ phải gọi về nhà.)

    A man’s gotta do what a man’s gotta do. (Một người đàn ông phải làm những gì mà anh ta cần phải làm.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4K Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Màn Hình 4K Và Full Hd Bạn Cần Biết
  • So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Màn Hình 2K Và Full Hd Trên Smartphone
  • Foundation Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Các Loại Foundation
  • Sự Khác Nhau Giữa Động Cơ Sohc Và Dohc Newdohc Doc
  • Sự Khác Nhau Giữa Động Cơ Sohc Và Dohc
  • Mẫu Câu Với Have Và Get (Patterns With Have And Get)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Người Việt Nam Và Người Nhật.
  • Tác Phong Làm Việc Của Người Nhật Khác Người Việt Như Thế Nào?
  • 10 Điều Khác Nhau Khi Yêu Và Đã Cưới
  • So Sánh Họp Trực Tuyến Qua Skype Và Skype For Business
  • Sự Khác Biệt Giữa Skype Và Skype For Business (Giao Tiếp)
  • 1. Câu chủ động: have/get + tân ngữ + nguyên thể

    Cấu trúc này có nghĩa là khiến ai đó làm gì. Have đi với động từ nguyên thể còn get đi với to-V.

    I had the garage service my car. 

    I got the garage to service my car.

    (Tôi đến ga-ra bảo dưỡng xe của tôi.)

    Mẫu câu chủ động với have phổ biến ở Mỹ hơn là ở Anh, nơi nó có phần trang trọng hơn. Get không trang trọng.

    2. Bị động: have/get + tân ngữ + phân từ bị động

    Mẫu câu này có nghĩa là khiến cái gì hoàn thành.

    I had my car serviced.

    I got my car serviced. 

    (Tôi đi bảo dưỡng xe.)

    Nó có nghĩa là tôi đã sắp xếp ai đó, ví dụ như ga-ra, bảo dưỡng xe của tôi, tôi không tự bảo dưỡng nó. Ta dùng cấu trúc này chủ yếu để nói về một dịch vụ chuyên nghiệp cho khách hàng.

    You should have/get the job done professionally. (Bạn nên sắp xếp công việc hoàn thành một cách chuyên nghiệp.)

    I had/got the machine repaired only last week. (Tôi có máy giặt đã được sửa tuần trước.)

    We’re having/getting a new kitchen fitted. (Chúng tôi đang nhờ người lắp đặt 1 căn bếp mới.)

     Where did you have/get your hair cut? (Bạn cắt tóc ở đâu vậy?)

    Cả have và get đều là động từ thường, có thể có dạng tiếp diễn (are having/are getting) và có trợ động từ do (did). Get ít trang trọng hơn have.

    Chú ý:

    a. So sánh hai cấu trúc với had.

    had something done   We had a burglar alarm fitted (by a security company) some time ago .(Chúng tôi trang bị cái báo động chống trộm (thực hiện bởi công ty an ninh) 1 thời gian trước.)

    Quá khứ hoàn thành   We had fitted a burglar alarm (ourselves) some time before that. (Chúng tôi trang bị một chiếc báo động chống trộm (bởi chính chúng tôi) trước đó.)

    b. Ta có thể dùng get với nghĩa là khiến ai đó tự mình làm gì hoặc quen với một công việc.

    I must get my homework done. (Tôi phải tự làm bài tập về nhà.)

    We finally got everything packed into suitcases. (Chúng tôi cuối cùng cũng sắp xếp mọi thứ vào va li.)

    Ở đây chủ ngữ là người làm những công việc trên.

    3. Have với nghĩa trải nghiệm

    Ta có thể dùng cùng một cấu trúc với have với nghĩa trải nghiệm, thường nói về thứ gì đó không hài lòng. Chủ ngữ là người mà thứ đó xảy ra với.

    We had a window broken in the storm. (Chúng tôi bị vỡ cửa sổ trong trận bão.)

    My sister has had some money stolen. (Chị tôi bị trộm một ít tiền.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sweatpants Là Gì? Trackpants Là Gì? Khám Phá Bst Cực Chất
  • Sự Khác Nhau Giữa Look/ Seem/appear
  • Phân Biệt Đơn Xin Việc Và Cv Xin Việc Để Tránh Nhầm Lẫn
  • Cv Xin Việc Gồm Những Gì? Phân Biệt Đơn Xin Việc, Cv Và Hồ Sơ Xin Việc
  • Sự Khác Nhau Giữa ‘prize’ Và ‘award’
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau, Cách Dùng Should/ Must/ Have To/ Ought To Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Have To” Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc
  • Cách Dùng Cấu Trúc Must Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Và Chăm Sóc Các Loại Da
  • Các Loại Da Và Cách Chăm Sóc: Da Thường
  • Các Loại Da Phổ Biến Nhất Trong Thời Trang Đồ Da
  • Hướng dẫn cách dùng các động từ SHOULD/ MUST/ HAVE TO/ OUGHT TO

    -Thể nghi vấn của câu có chứa động từ khiếm khuyết thì động từ khiếm khuyết thường được đảo lên đầu câu chứ không dùng trợ động từ “do” hay “did”,…

    Ex: Do I can borrow your book?

    ðCan I borrow your book?

    (Tôi có thể mượn cuốn sách của bạn không?)

    -Thể phủ định của câu có chứa động từ khiếm khuyết được thành lập bằng cách thêm “not” vào sau động từ khiếm khuyến chứ không sử dụng trợ động từ “do”, “did”,…

    Ex: I don’t must watch television during dinner

    I mustn’t watch television during dinner

    (Tôi bị cấm xem tivi trong lúc ăn tối)

    “Musn’t” có nghĩa là bị cấm

    -Không thêm đuôi số nhiều (thêm “s”) vào sau động từ ở ngôi thứ ba số ít

    Ex: He thought he mights be a psident

    He thought he might be a psident

    (Anh ấy đã nghĩ mình có thể trở thành tổng thống)

    -Và đôi khi, các động từ khiếm khuyết không có hình thức quá khứ trong một số trường hợp nhưng đối với động từ “have to” thì ngược lại. Trong câu nghi vấn và phủ định có sử dụng “have to” được sử dụng trợ động từ, chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít thì đổi thành “has to” và có hình thức quá khứ đó là “had to”

    Ex: I think I have to go now. Bye, see you later!

    (Tôi nghĩ là tôi phải rời đi ngay bây giờ. Tạm biệt, hẹn gặp lại bạn sau)

    She has to quit smoking or she’ll die

    (Cô ấy phải bỏ hút thuốc hoặc là cô ta phải chết)

    I said I had to go and he just said “okay”

    (Tôi nói là tôi phải đi và anh ta chỉ nói “được thôi”)

    Trong nội dung bài viết ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi phân biệt về mặt ngữ nghĩa và cách sử dụng của “should” và “ought to”, “have to” và “must”. Một khi đã phân biệt được sự khác nhau của các động từ khiếm khuyết trên, bạn đã có thể đạt tới một mức độ thông hiểu Anh văn cao hơn, cả trong văn nói lẫn văn viết. Nào bắt đầu thôi!

    1. “Must” và “Have to”

    – Về mặt ngữ nghĩa, nếu khi dịch sang tiếng Việt thì cả hai từ này đều có một nghĩa là “phải làm điều gì đó” nhưng mức độ phải thực hiện công việc đó là khác nhau.

    – Trong ví dụ “You must go”“You have to go” thì có thể hiểu hai câu này có nghĩa như nhau.

    – Nhưng mặt khác cũng trong cùng một ví dụ đó nhưng nếu ta chuyển hai câu trên thành thể phủ định thì chúng lại có nghĩa hoàn toàn khác nhau, “You musn’t go” và “You haven’t to go”. Đầu tiên, trong “you musn’t go”, câu này có nghĩa là “bạn chẳng cần phải đi đâu cả, cứ ở đó”, nó mang nghĩa tiêu cực, cấm đoán hoặc trong một tình huống “căng thẳng” nào đó. Còn về “you don’t have to go” thì nó nhẹ nhàng hơn, cái “phải” này mang tính nghĩa vụ, trách nhiệm hoặc sự cần thiết hơn.

    – Một sự khác biệt nữa, giúp phân biệt “must” và “have to” đó là trong bản chất nghĩa vụ, bắt buộc của sự việc đó. Ví dụ nếu bạn không thể tới dự sinh nhật của người yêu vì bạn phải đi mua sắm với mẹ thì bạn phải nói là “Sorry, I can’t come to your birthday party because I have to go to shopping with my mother” chứ bạn không nói là “Sorry, I can’t come to your birthday party because I must go to shopping with my mother”. Bởi vì việc bạn đi shopping không mang tính bắt buộc, không phải là một nghĩa vụ “thực sự” cần thiết nên bạn phải nói “have to” chứ không dùng “must”.

    – Nhưng mặt khác, nếu bạn thực sự phải đi shopping với mẹ (có thể vì một lý do quan trọng nào đó là lựa quần áo để mai đi đám cưới, không có bạn đi cùng là không được) thì bạn có thể nói “I really must go to shopping with my mother”, và trong câu này bạn có thể dùng “have to” để thay thế.

    – Nói tóm lại, điều cơ bản để phân biệt khi nào dùng “Must”, khi nào dùng “Have to” đó là dựa vào tính chất của sự việc. “Must”: một nghĩa vụ, nhu cầu mang tính “nội bộ”. “Have to”: một nghĩa vụ, nhu cầu bên ngoài.

    – Một điều lưu ý, ở trên chúng ta có thấy một ví dụ mà trong đó “have to” có thể thay thế cho “must” nhưng chúng ta không thể làm điều ngược lại, có nghĩa là “must” thường là không thể thay thế cho “have to”

    – Trong bài viết trước về “Cách sử dụng modal verb”, hẳn là chúng ta cũng đã biết thể phủ định của “must” là “musn’t có nghĩa là “cấm”.

    Ex: You must bring your dog far away from me. I’m allergic to dog hair.

    (Bạn phải mang con chó ra xa khỏi tôi. Tôi bị dị ứng với lông chó)

    You musn’t smoke in the public

    (Bạn không được hút thuốc ở nơi công cộng)

    2. “Ought to” và “Should”

    – Cũng giống như “must” và “have to”, “ought to” và “should” về cơ bản là có nghĩa giống nhau, chúng đều có nghĩa là “nên”. Thực ra thì “should” lại được dùng khá rộng rãi hơn “ought to”.

    – Cả “should” và “ought to” đều nói về những nghĩa vụ, bổn phận và các lời khuyên. Mặc dù vậy thì khi so sánh với “must/ have to” ta thấy có một sự tương phản về ngữ nghĩa, “should/ ought to” mang tính nghĩa vụ ít đáng kể hơn nhiều.

    – Các hình thức phủ định và nghi vấn của “ought to” ngày càng trở nên hiếm hoi nhưng cũng không có nghĩa là không có.

    3. Lời khuyên

    – Khi luyện tập sử dụng “must/have to” cũng “should/ought to” bạn nên đặt chúng trong một ngữ cảnh cụ thể. Đôi khi, chỉ là một ngữ cảnh đơn giản nhưng lại sinh ra nhiều cách sử dụng khác nhau của động từ khiếm khuyết (tương tự như ví dụ về việc bạn không thể tham dự tiệc sinh nhật của người yêu vì phải đi mua sắm với mẹ)

    – Bạn có thể nghĩ về việc học tiếng Anh của mình, những điều gì là bạn phải bắt buộc thực hiện, ví dụ hoàn thành đầy đủ bài tập về nhà, hãy dùng “must” với những câu loại này.

    Ex: I must do all my homework.

    Ex: Everyday, I have to read a short story by english.

    Ex: I should learn another language before I graduate high school

    (Tôi nên học một ngôn ngữ khác trước khi tôi tốt nghiệp trung học)

    – Ngoài ra còn có rất nhiều cách luyện tập khác, bạn có thể đặt ra một câu hỏi cho bản thân, ví dụ “How to good at math?” (Làm sao để giỏi toán) hay “How to give up smorking?” (Làm sao để bỏ thuốc lá) rồi tự đưa một danh sách các câu trả lời.

    – Ở những cấp độ tiếng Anh cao hơn, để thực sự hiểu sâu sắc trong việc sử dụng các modal verbs trên, bạn nên đọc qua các giáo trình viết bằng tiếng Anh. Thực sự thì trong nội dung bài viết này chỉ để cập tới những ý nghĩa quan trọng, gần gũi trong cuộc sống chứ chưa đào sâu lắm. Nhưng vẫn hi vọng những thông tin trong bài viết có thể giúp ích cho bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Modal Verbs: Must, Have To, Ought To (Các Động Từ Tình Thái) — Tiếng Anh Lớp 8
  • So Sánh Zip 100 Và Honda Vision
  • Lịch Bảo Dưỡng Định Kì Xe Piaggio Zip – Xe Vespa
  • Tiếng Trung Nghiêm Thùy Trang
  • Phân Biệt Bệnh Zona Thần Kinh Và “giời Leo”
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×