Top 5 # Sự Khác Nhau Giữa In Spite Of Và Despite Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Despite Và In Spite Of 2022

Despite và in spite of đều là giới từ thể hiện sự tương phản. Despite và in spite of đứng trước một danh từ, đại từ (this, that, what…) hoặc V-ing.

Despite và in spite of đều là giới từ thể hiện sự tương phản.

Mary went to the carnival despite the rain.

Mary đã đi đến lễ hội bất chấp trời mưa.

Hoặc

Mary went to the carnival in spite of the rain.

Mary đã đi đến lễ hội bất chấp trời mưa.

Despite có thể được coi là một sự thay đổi đi một chút của in spite of và được dùng phổ biến hơn trong văn viết tiếng Anh.

Julie loved Tom in spite of his football obsession.

Julie đã yêu Tom bất chấp nỗi ám ảnh bóng đá của anh ấy.

Julie loved Tom because of his football obsession.

Julie đã yêu Tom vì nỗi ám ảnh bóng đá của anh ta.

Despite và in spite of đứng trước một danh từ, đại từ (this, that, what…) hoặc V-ing.

I woke up feeling refreshed despite Dave calling at midnight. Hoặc I woke up feeling refreshed in spite of Dave calling at midnight.

Tôi đã đánh thức cảm giác được gợi lại dù Dave gọi lúc nửa đêm.

à Trong ví dụ này despite và in spite of đứng trước danh từ.

I want to go for a run despite this rain. Hoặc I want to go for a run in spite of this rain.

Tôi muốn đi như bay mặc cho trời mưa.

à Trong ví dụ này despite và in spite of đứng trước đại từ.

Despite eating McDonalds regularly Mary remained slim. Hoặc In spite of eating McDonalds regularly Mary remained slim.

Mặc dù thường xuyên ăn McDonalds nhưng Mary vẫn thon thả.

à Trong ví dụ này despite và in spite of đứng trước V-ing.

Mary bought a new pair of shoes despite the fact that she already had 97 pairs. Hoặc Mary went to the cinema in spite of the fact that she was exhausted.

Mary đã mua một đôi giầy mới mặc dù thực tế rằng cô ấy đã có 97 đôi rồi.

Cả despite và in spite of có thể được dùng ở mệnh đề đầu hoặc mệnh đề thứ hai đều được.

She likedice cream despite having sensitive teeth. Hoặc Despite having sensitive teeth, she went liked ice cream.

Cô ấy thích ăn kem mặc dù răng dễ bị hỏng.

à Sự khác nhau giữa hai câu này ở chỗ, câu đầu nhấn mạnh thông tin về việc thích kem, còn câu hai thì nhấn mạnh vào thông tin răng dễ hỏng.

In Spite Of / Despite / Although?

Hỏi:Xin giải thích sự khác nhau giữa in spite of / despite / although? Trả lời:in spite of / despite / although In spite of, despite và although đều sử dụng để nêu lên sự tương phản, nhưng chúng có những điểm khác nhau trong cấu trúc câu đi kèm chúng In spite of / despite Sau in spite of và despite ta sử dụng danh từ hay là đại từ. We enjoyed our camping holiday in spite of the rain. Despite the pain

Hỏi: Xin giải thích sự khác nhau giữa in spite of / despite / although?

Trả lời: in spite of / despite / although

In spite of, despite và although đều sử dụng để nêu lên sự tương phản, nhưng chúng có những điểm khác nhau trong cấu trúc câu đi kèm chúng

In spite of / despite Sau in spite of và despite ta sử dụng danh từ hay là đại từ.

We enjoyed our camping holiday in spite of the rain.

Despite the pain in his leg he completed the marathon.

Despite having all the necessary qualifications, they didn’t offer me the job.

Lưu ý các danh động từ (gerund hay thể V-ing) là thể danh từ của động từ.

Điểm khác biệt duy nhất giữa in spite of và despite là chữ of

Despite of the bad weather, there was a large crowd at the match.

Although

Sau although chúng ta sử dụng một chủ ngữ hoặc một động từ.

We enjoyed our camping holiday although it rained every day.

Although he worked very hard, he didn’t manage to pass the exam.

The holiday was great although the hotel wasn’t very nice.

Chúng ta có thể sử dụng in spite of và despite với một chủ ngữ hoặc động từ nếu chúng ta dùng kem với cụm ‘ the fact that ‘.

In spite of the fact that he worked very hard, he didn’t manage to pass the exam.

Despite the fact that he worked very hard, he didn’t manage to pass the exam.

We decided to buy the house even though we didn’t really have enough money.

You keep making that stupid noise even though I’ve asked you to stop three times.

Giống although, even though đi kèm với một chủ ngữ hoặc một động từ.

In spite of / despite / although? Hỏi đáp Tiếng Anh

Đăng bởi Vinhnguyen

Tags: although, despite, in spite of, phân biệt sự khác nhau, trạng từ

Phân Biệt Cấu Trúc Despite , In Spite Of, Although, Though, Even Though

Despite, In Spite of, Although, Though và Even though là những liên từ chỉ sự tương phản mang nghĩa là “mặc dù”. Mặc dù mang nghĩa giống nhau nhưng chúng lại có ngữ pháp khác biệt nhau. Ở bài viết này, sẽ đưa ra cách phân biệt cấu trúc Despite, In Spite of, Although, Though và Even though.

Nhóm 1: Despite/In spite of

Nhóm 2: Although, Though và Even though

Liên từ Despite và In spite of là những từ chỉ sự nhượng bộ, chúng giúp làm rõ sự tương phản của hai hành động hoặc sự việc trong cùng một câu.

Khi Despite và In spite of ở đầu câu thì phải thêm dấu “,” khi kết thúc mệnh đề.

Lưu ý 1: Cấu trúc Despite the fact that

Cả Despite và In spite of đều đứng trước “the fact that” tạo thành một mệnh đề trạng ngữ . Theo sau mệnh đề này là mệnh đề chính của câu.

Cấu trúc này rất dễ gây nhầm lẫn vì do người học tiếng Anh thường ghi nhớ máy móc Despite và In spite of không thể kết hợp với mệnh đề, hoặc nhớ nhầm cấu trúc sang cấu trúc Despite/ of the fact that.

Lưu ý 2: Vị trí của Despite và In spite of có thể đứng ở mệnh đề đầu hoặc mệnh đề sau đều được.

Ví dụ:

Lưu ý 3: Trong bài kiểm tra năng lực Ielts, Despite thường được ưu tiên sử dụng hơn In spite of

2. Cấu trúc Although, Though, Even though

Cấu trúc

Trong tiếng Anh cơ bản, chúng ta có thể sử dụng các từ này thay thế cho nhau mà không bị thay đổi về mặt ngữ nghĩa.

Sử dụng Though ở đầu mang nghĩa trang trọng hơn so với Although.

Even though diễn tả sự tương phản mạnh hơn although và though.

Sử dụng mệnh đề rút gọn với Although và Though trong văn viết trang trọng. Ngược lại, Though lại thường được sử dụng trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày với nghĩa thân thiện, không trang trọng.

Nguyên tắc chung khi biến đổi câu giữa Although và Despite là:

Trong trường hợp này, ta đem tính từ đặt trước danh từ và bỏ động từ to be

Ta biến đổi đại từ thành sở hữu, đổi tính từ thành danh từ và lược bỏ be

2. ……………..earning a low salary, Sara helped her parents

3. Anna did not do well in the exam …………….. working very hard.

4. Lisa never talked to him …………….. she loved him.

5. …………….. I was very hungry, I couldn’t eat.

6. …………….. it was cold, Marie didn’t put on her coat.

7. …………….. the weather was bad, we had a good time.

8. Hung did the work …………….. being ill.

9. She refused the job …………….. the low salary.

10. He runs fast …………….. his old age.

2. In spite of

3. In spite of

8. In spite of

Đáp án:

9. Because of

10. In spite of

Comments

Sự Khác Nhau Giữa Work Và Job

Sự khác nhau giữa Work và Job

Th.hai, 18/08/2014, 11:13

Lượt xem: 7251

Trước hết, về mặt ngữ pháp, work vừa là một động từ lại vừa là một danh từ, trong khi job chỉ là danh từ thôi.

Giờ chúng ta sẽ nói tới nghĩa của các từ này.

Work – làm việc – là một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng, thường là để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó chứ không phải là để vui chơi, giải trí. Từ này ngược hẳn nghĩa với từ play, và to work có nghĩa là thực hiện hành động đó.

Nhìn chung, chúng ta làm việc để kiếm tiền và chúng ta thường dùng từ này như một động từ; để miêu tả những gì việc chúng ta làm để kiếm tiền. Ví dụ: I work for the BBC – Tôi làm cho đài BBC.David works in a café – David làm ở một quán café.

Trong các ví dụ này, chúng ta không biết chính xác nhiệm vụ hay trách nhiệm của người đó là gì. David làm việc ở quán café nhưng chúng ta không biết anh ấy làm việc dọn dẹp, phục vụ bàn, hay nấu đồ ăn.

Vì thế work có một nghĩa chung chung, trong khi job lại rất cụ thể, và nghĩa thông dụng nhất của từ này là tên của chính công việc mà bạn làm để kiếm tiền. Ví dụ,

David has now got a new job. He is a cook in a small restaurant. David vừa kiếm được việc mới. Anh làm đầu bếp tại một tiệm ăn nhỏ.

Trong ví dụ này, chúng ta biết chính xác công việc mà David làm là gì vì chúng ta biết job – nghề của anh ấy là gì.

Tóm lại, chúng ta có thể nói rằng từ job chỉ một nghề, một công việc cụ thể hay một vị trí nghề nghiệp nào đó, như cook – đầu bếp, teacher – giáo viên, hay banker – nhân viên ngân hàng, trong khi work nói tới một hành động làm việc chung chung.

Ví dụ, một người có thể working in their garden – làm việc trong vườn, có thể cắt cỏ, trồng hoa. Tuy nhiên đó là hoạt động vào thời gian rảnh rỗi của người đó, chứ không phải là một phần công việc mà họ vẫn làm để kiếm tiền của người đó.

Khi là động từ, work còn có các nghĩa khác, chẳng hạn, nếu bạn tả một chiếc máy làm việc như thế nào, tức là bạn giải thích nó hoạt động ra sao.

Ví dụ: Can someone show me how the photocopier works? I don’t know how to use it. – Ai có thể chỉ cho tôi máy photocopy làm việc như thế nào không? Tôi không biết dùng nó như thế nào cả.

Tương tự, bạn có thể dùng từ work để nói nếu chiếc máy làm việc/hoạt động tốt.

Ví dụ: Don’t try to use that computer. It doesn’t work. We are waiting for the engineer to fix it. – Đừng có dùng máy tính đó. Nó không làm việc. Chúng tôi đang đợi thợ đến sửa nó.

Cuối cùng, mặc dù job là tên gọi công việc mà bạn làm để kiếm tiền, job cũng chỉ một việc cụ thể mà bạn phải làm; một việc đòi hỏi làm việc và một việc bạn có thể xác định cụ thể.

Ví dụ: I have a few jobs to do at home this weekend. I need to paint my bedroom, fix a broken door and cut the grass. – Tôi có một vài công việc phải làm ở nhà vào cuối tuần. Tôi cần phải quét vôi phòng ngủ, chữa cái cửa ra vào bị hỏng và cắt cỏ.

I’ve been working hard for the last few hours so I think it’s time for me to take a break– Tôi đã làm việc rất chăm chỉ trong suốt mầy tiếng đồng hồ vừa qua rồi, vì thế tôi nghĩ là đã đến lúc tôi có thể nghỉ ngơi.

Fortunately, the work that I do in my job is very interesting, so even though it is hard work, I don’t think I will look for another job! – Rất may là công việc mà tôi làm trong nghề của mình là khá thú vị, vì vậy mặc dù cũng khá vất vả nhưng tôi không nghĩ là tôi sẽ đi kiếm một nghề/một công việc khác.

Thế còn bạn thì sao, Giuliana? Are you a student or do you have a job – Bạn là sinh viên hay bạn đã đi làm và có một nghề rồi?

Whatever you do, is it hard work? – Bạn làm gì đi chăng nữa thì đó có phải làm một công việc vất vả hay không?

Source: bbc