Top 6 # Sự Khác Nhau Giữa Interface Và Abstract Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Sự Khác Nhau Giữa Abstract Class Và Interface

Sự khác nhau giữa Abstract class và Interface

Abstract class và interface đều được sử dụng để có được sự trừu tượng mà ở đó chúng ta có thể khai báo các phương thức trừu tượng. Nhưng có một vài sự khác nhau giữa abstract class và interface được liệt kê trong bảng sau:

Abstract class Interface

1) Abstract class có phương thức abstract (không có thân hàm) và phương thức non-abstract (có thân hàm).

Interface chỉ có phương thức abstract. Từ java 8, nó có thêm các phương thức default và static.

2) Abstract class không hỗ trợ đa kế thừa.

Interface có hỗ trợ đa kế thừa

3) Abstract class có các biến final, non-final, static and non-static.

Interface chỉ có các biến static và final.

4) Abstract class có thể cung cấp nội dung cài đặt cho phương thức của interface.

Interface không thể cung cấp nội dung cài đặt cho phương thức của abstract class.

5) Từ khóa abstract được sử dụng để khai báo abstract class.

Từ khóa interface được sử dụng để khai báo interface.

6) Ví dụ: public abstract class Shape { public abstract void draw(); }

Ví dụ: public interface Drawable { void draw(); }

Đơn giản để hiểu, đó là abstract class có được trừu tượng 1 phần (0 tới 100%), còn interface có được trừu tường toàn phần (100%).

Ví dụ về abstract class và interface trong java

Ví dụ sau là sự kết hợp giữa abstract class và interface.

interface A { void a(); abstract void b(); public void c(); public abstract void d(); } abstract class B implements A { public void c() { System.out.println("I am C"); } } class M extends B { public void a() { System.out.println("I am a"); } public void b() { System.out.println("I am b"); } public void d() { System.out.println("I am d"); } } public class Test5 { public static void main(String args[]) { A a = new M(); a.a(); a.b(); a.c(); a.d(); } }

Output:

I am a I am b I am C I am d

Sự Khác Nhau Giữa Abstract Class Và Interface Trong Java

Ở những bài trước, chúng ta đã biết đến tính trừu tượng, và đi song song đó là abstract class và interface để triển khai tính trừu tượng trong java.

Chúng ta cùng xem thử nó sẽ khác nhau ở điểm nào qua bảng liệt kê sau

1

Abstract class chỉ có thể thừa kế một class hoặc một abstract class khác.

Interface có thể thừa kế một hoặc nhiều interface khác.

2

Abstract class có thể chứa abstract method và method thông thường(method có thân hàm).

Interface chỉ có abstract method.

3

Abstract class có thể chứa protected hoặc public abstract method.

Interface chỉ có public abstract method.

4

Abstract class có thể chứa static, final hoặc static final biến.

Interface chỉ có public static final biến.

Abstract class chỉ có thể thừa kế một class hoặc một abstract class khác

public class Example1{ public void display1(){ System.out.println("method ex1"); } } public abstract class Example2 extends Example1{ abstract void display2(); } public class Example3 extends Example2{ public void display3(){ System.out.println("method ex3"); } } public class Main{ public static void main(String args[]){ Example3 obj=new Example3(); obj.display3(); } }

Output: method ex3

Interface có thể thừa kế một hoặc nhiều interface khác

public interface Example1{ public void display1(); } public interface Example2 { public void display2(); } public interface Example3 extends Example1,Example2{} public class Example4 implements Example3{ public void display1(){ System.out.println("method ex1"); } public void display2(){ System.out.println("method ex2"); } } public class Main{ public static void main(String args[]){ Example4 obj=new Example4(); obj.display1(); obj.display2(); } }

Output:

method ex1

method ex2

Abstract class có thể chứa abstract method và method thông thường(method có thân hàm)

public abstract class Example1 { abstract void display1(); public void display2(){ System.out.println("method" ex2); } } public class Example2 extends Example1{ public void display1(){ System.out.println("method ex1"); } } public class Main { public static void main(String args[]){ Example2 obj=new Example2(); obj.display1(); obj.display2(); } }

Output:

method ex1

method ex2

Interface chỉ có abstract method

public interface Example1{ public abstract void display(); } public class Example2 implements Example1{ public void display(){ System.out.println("method dispaly="); } } public class Main{ public static void main(String args[]){ Example2 obj=new Example2(); obj.display(); } }

Output: display

Abstract class có thể chứa protected hoặc public abstract method

public abstract class Example1{ protected abstract void display1(); public abstract void display2(); public abstract void display3(); } class Example2 extends Example1{ public void display1(){ System.out.println("method ex1"); } public void display2(){ System.out.println("method ex2"); } public void display3(){ System.out.println("method ex3"); } } public class Main{ public static void main(String args[]){ Example2 obj=new Example2(); obj.display1(); obj.display2(); obj.display3(); } }

Output:

method ex1

method ex2

method ex3

Interface chỉ có public abstract method

public interface Example1{ void display1(); } public class Example2 implements Example1{ public void display1(){ System.out.println("method ex1"); } public void display2(){ System.out.println("method ex2"); } } public class Main{ public static void main(String args[]){ Example2 obj=new Example2(); obj.display1(); obj.display2(); } }

Output:

method ex1

method ex2

Abstract class có thể chứa static, final hoặc static final biến

public abstract class Example1{ private int num_1 = 1; protected final int num_2 = 2; public static final int num_ 3 = 3; public void display1(){ System.out.println("Num1="+num_1); } } public Example2 extends Example1{ public void display2(){ System.out.println("Num2="+num_2); System.out.println("Num3="+num_3); } } public class Main{ public static void main(String args[]){ Example2 obj=new Example2(); obj.display1(); obj.display2(); } }

Output:

1

2

3

Interface chỉ có public static final biến

public interface Example1{ int num_1=10; } public class Example2 implements Example1{ public void display1(){ System.out.println("Num1="+num_1); } } public class Main{ public static void main(String args[]){ Example2 obj=new Example2(); obj.display1(); } }

Output: 10

Note:

Interface thường được dùng để mô tả một tập các chức năng. Một class thừa kế một interface A, ta nói rằng class đó có thể thực hiện các năng của interface A khai báo, mà chưa cần xem code.

Ví dụ: Chúng ta có Mail là một interface và MailImpl implements Mail

public class MailImpl implements Mail

Chúng ta sẽ hiểu rằng class MailImpl sẽ có thể thực hiện được các chứng năng mà Mail khai báo.

Abstract class thường được dùng trong mối quan hệ thừa kế, vì tính linh hoạt của nó có thể chứa abstract method và method thông thường. Dựa vào đó mà chúng ta có thể định nghĩa các khuôn mẫu hay triển khai những thuộc tính, method mà các class con có thể dùng chung.

Sự Khác Nhau Giữa Abstract Class Với Interface Trong Java.

Sự khác nhau giữa Abstract class với Interface trong Java

Abstract Class – Interface

Bạn vẫn nghe trong Java không hỗ trợ đa thừa kế (nhằm tránh sự phức tạp, xung đột code)

và để nhằm khắc phục vấn đề đó ta dùng interface (Cho phép nhiều class implements nhiều interface).

Vậy sự khác nhau giữa abstract class với interface là gì, cách dùng chúng trong mỗi trường hợp ra sao?

1. Ý nghĩa của abstract class và interface

abstract class:

Bạn nên nhớ Java là ngôn ngữ hướng đối tượng, dùng abstract class nó mang ý nghĩa là thừa kế bản chất của đối tượng. Ví dụ Student extends Personhoàn toàn hợp lý vì học sinh và người đều cùng bản chất, nhưng Student extends Car lại không hợp lý, vì học sinh và ô tô khác hoàn toàn nhau về bản chất.

interface:

Khi nói tới interface người ta thường dùng cho hành động nhiều hơn

Với abstract class thì người ta sẽ gộp chung các thuộc tính lại, còn với interface thì người ta sẽ gộp chung các hành động lại.

Túm lại:

Abstract class thiên về bản chất của đối tượng (các thuộc tính)

Interface thiên về các hành động của đối tượng (các method).

2. Sự khác nhau trong cài đặt abstract class và interface

Từ ý nghĩa mà abstract class với interface cũng có những khác nhau trong cài đặt:

Abstract class Interface

1 abstract class chỉ có thể extends 1 và chỉ một class /abstract class khác 1 interface có thể extends nhiều interface khác; interface chỉ có thể extends interface không thể extends class

Trong abstract class có thể có concrete method hoặc abstract method Trong interface, mọi method đều là abstract method

(*Từ Java 8 cho phép thêm method không phải là abstract vào interface bằng từ khóa default)

Trong abstract class khi muốn tạo abstract method bắt buộc phải có từ khóa abstract  Từ khóa abstract có thể có hoặc không.

abstract method trong abstract class có thể là public hoặc protected abstract method trong abstract class chỉ có thể là public

(*Từ Java 9 cho phép thêm method private và private static vào Interface)

Trong abstract class, các thuộc tính có thể final, static, public, private, protected Trong Interface, mọi thuộc tính đều là public static final

Sự khác nhau giữa Abstract class với Interface trong Java.

References:

https://docs.oracle.com/javase/tutorial/java/IandI/abstract.html

Sự Khác Biệt Giữa Một Interface Và Một Abstract Class

1

Lớp trừu tượng có thể có các phương thức abstract và non-abstract

Interface chỉ có thể có phương thức abstract

2

Lớp trừu tượng không hỗ trợ đa kế thừa

Interface hỗ trợ đa kế thừa

3

Lớp trừu tượng có thể có các biến final, non-final, static và non-static

Interface chỉ có các biến static và final

4

Lớp trừu tượng có thể có phương thức static, phương thức main và constructor

Interface không thể có phương thức static, main hoặc constructor.

5

Từ khóa abstract được sử dụng để khai báo lớp trừu tượng

Từ khóa interface được sử dụng để khai báo Interface

6

Lớp trừu tượng có thể cung cấp trình triển khai của Interface

Interface không cung cấp trình triển khai cụ thể của lớp abstract

Bỏ qua tất cả những phần về lý thuyết của việc tạo một abstract class và interface. Bạn không cần quan tâm nhiều đến việc abstract có thể khai báo những gì, hay interface có được phép định nghĩa nội dung phương thức hay không. Điểm cơ bản khi bạn được hỏi về sự khác biệt giữa chúng là gì? Đó chính là mục đích mà chúng được sử dụng:

– Abstract class: là một class cha cho tất cả các class có cùng bản chất. Bản chất ở đây được hiểu là kiểu, loại, nhiệm vụ của class. Hai class cùng hiện thực một interface có thể hoàn toàn khác nhau về bản chất.

– Interface: là một chức năng mà bạn có thể thêm và bất kì class nào. Từ chức năng ở đây không đồng nghĩa với phương thức (hoặc hàm). Interface có thể bao gồm nhiều hàm/phương thức và tất cả chúng cùng phục vụ cho một chức năng.

Vậy, bạn không nên nhầm lẫn khi nói về việc một class được implement hay extend. Nhiều người thường hay đồng nhất là không phân biệt hai từ này, nhưng chính chúng đã nói lên sự khác biệt giữa interface và abstract class. Bạn chỉ có thể thừa kế (extend) từ một class và chỉ có thể hiện thực (implement) các chức năng (interface) cho class của mình.

Theo cách ngắn gọn, quan hệ giữa một class khi thừa kế một abstract class được gọi là is-a, và một class khi hiện thực một interface được gọi là can-do (hoặc -able).

Hãy xem ví dụ sau, tôi có:

– Interface: Barkable, Runable, Flyable, Swimable.

– Abstract class Animal và các sub class: Bolt, AngryBird và Nemo.

– Abstract class Machine và các sub class: McQueen, Siddeley.

Như bạn thấy, mặc dù cả McQueen và Bolt đều được hiện thực interface Runable, nhưng chúng hoàn toàn thuộc hai loại khác nhau. Và tất nhiên một class có thể can-do nhiều thứ, ví dụ như Bolt có thể chạy và “bow wow”.

Đây là một điều thường được dùng để trả lời cho hai câu hỏi:

– Interface được dùng để làm gì?

– Tại sao không thể định nghĩa phần thân cho các phương thức của interface.

Xét ở một mức độ nào đó điều này là hợp lý, nhưng như đã nói ở phần trên, nó chỉ được dùng để mô tả một “bản thiết kế” cho một chức năng của class. Nếu muốn tạo một bản thiết kế, hãy sử dụng abstract class. Một bản thiết kế tất nhiên sẽ có những thứ đã được dựng sẵn và có những thứ là abstract.

Một câu trả lời có thể lý giải phần nào câu hỏi thứ hai là việc cho phép định nghĩa thân phương thức trong các interface có thể khiến cho hiệu suất bị giảm sút. Nguyên nhân là việc tìm kiếm các phương thức sẽ diễn ra lâu hơn vì phải duyệt qua các interface, thay vì chỉ cần phải tìm trong class cha của nó.

Về công dụng của interface, xét ở mức ứng dụng, các interface có thể được hiểu như các plugin hoặc thư viện/phần mềm third-party. Việc hiện thực một interface cho class cũng giống như cài thêm plugin cho một phần mềm vậy.

Cuối cùng, cũng nên liệt kê các điểm khác biệt giữa hai khái niệm này để bạn có thể sử dụng được khi cần thiết. Các điểm khác biệt này có thể khác nhau tùy vào ngôn ngữ mà bạn sử dụng. Vì vậy bạn chỉ cần nhớ các điểm căn bản sau: