Top 9 # Sự Khác Nhau Giữa Jpg Và Png Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Sự Khác Biệt Giữa Jpg, Png Và Gif Là Gì?

Làm Thế Nào Để

Làm Thế Nào Để

Khi chúng tôi tiếp tục xây dựng trên công nghệ hình ảnh cũ, các loại định dạng tệp cứ chồng chất lên nhau, mỗi định dạng có ắc thái và cách

NộI Dung:

Khi chúng tôi tiếp tục xây dựng trên công nghệ hình ảnh cũ, các loại định dạng tệp cứ chồng chất lên nhau, mỗi định dạng có sắc thái và cách sử dụng riêng. JPG, PNG và GIF đã trở nên phổ biến nhất, nhưng điều gì khiến chúng khác biệt với nhau?

Các định dạng này đã trở nên phổ biến nhất vì khả năng tương thích với các trình duyệt hiện đại, tốc độ băng thông rộng và nhu cầu của người dùng trung bình. Hãy tham gia cùng chúng tôi khi chúng tôi xem xét chi tiết từng định dạng và bao gồm những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi định dạng.

JPG (Nhóm chuyên gia nhiếp ảnh chung)

JPG là một loại tệp được phát triển bởi Nhóm chuyên gia nhiếp ảnh chung (JPEG) để trở thành tiêu chuẩn cho các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp. Giống như phương pháp tệp ZIP sử dụng để tìm phần dư thừa trong tệp để nén dữ liệu, JPG nén dữ liệu hình ảnh bằng cách giảm các phần của hình ảnh thành các khối pixel hoặc “ô xếp”. Tuy nhiên, nén JPG có tác dụng phụ đáng tiếc là vĩnh viễn, vì công nghệ dành cho tệp được tạo ra để lưu trữ các tệp hình ảnh lớn trong không gian nhỏ đáng kinh ngạc chứ không phải để chỉnh sửa ảnh.

JPG đã trở thành hình ảnh tiêu chuẩn thực tế của Internet vì chúng có thể được nén rất nhiều. Một JPG điển hình có thể được nén với tỷ lệ từ 2: 1 đến cao nhất là 100: 1, tùy thuộc vào cài đặt của bạn. Đặc biệt là trong những ngày của internet quay số, JPG là cách khả thi duy nhất để gửi thông tin hình ảnh.

Tuy nhiên, do tính chất mất dữ liệu của JPG, nó không phải là cách lý tưởng để lưu trữ các tệp nghệ thuật. Ngay cả cài đặt chất lượng cao nhất cho JPG cũng được nén và sẽ thay đổi giao diện hình ảnh của bạn, nếu chỉ một chút. JPG cũng không phải là một phương tiện lý tưởng cho kiểu chữ, đường nét rõ ràng hoặc thậm chí là những bức ảnh có các cạnh sắc nét, vì chúng thường bị mờ hoặc nhòe do khử răng cưa. Điều có khả năng tồi tệ hơn, là sự mất mát này có thể tích lũy, việc lưu nhiều phiên bản tác phẩm nghệ thuật có thể gây ra sự xuống cấp với mỗi lần lưu. Mặc dù vậy, người ta thường thấy những thứ này được lưu dưới dạng JPG, đơn giản là vì loại tệp này rất phổ biến.

Nhóm chuyên gia nhiếp ảnh chung đã phát triển công nghệ JPG không mất dữ liệu để chống lại vấn đề suy giảm chất lượng nghiêm trọng này. Tuy nhiên, do tốc độ quay số nhanh và sự thiếu quan tâm chung đến các tệp không làm giảm chất lượng cao, tiêu chuẩn JPG-LS không bao giờ bắt kịp.

Có thể tải xuống các plugin cho phép người dùng mở và lưu JPG2000 không mất dữ liệu và một số chương trình, chẳng hạn như ứng dụng Xem trước của Apple, có thể đọc và lưu JPG2000 trực tiếp ra khỏi hộp.

JPG hỗ trợ RGB và CMYK 24-bit, cũng như Thang xám 8-bit. Cá nhân tôi không khuyên bạn nên sử dụng không gian màu CMYK trong JPG. Cũng cần lưu ý rằng các JPG có Thang độ xám đừng nén gần giống như màu sắc.

GIF (Định dạng trao đổi đồ họa)

GIF, giống như JPG, là một loại tệp cũ hơn và thường được liên kết với Internet thay vì nhiếp ảnh. GIF là viết tắt của “Định dạng trao đổi đồ họa” và sử dụng cùng kiểu nén LZW không mất dữ liệu mà hình ảnh TIFF sử dụng. Công nghệ này đã từng gây tranh cãi (về các vấn đề thực thi bằng sáng chế) nhưng đã trở thành một định dạng được chấp nhận vì tất cả các bằng sáng chế đã hết hạn.

Bản chất GIF là một tệp màu 8 bit, có nghĩa là chúng được giới hạn trong bảng màu 256 màu, có thể được chọn từ mô hình màu RGB và lưu vào Bảng tra cứu màu (CLUT) hoặc đơn giản là “Bảng màu”. Tuy nhiên, có những bảng màu tiêu chuẩn, như bảng màu “Web Safe”. Một lưu ý quan trọng là hình ảnh Thang độ xám về bản chất là một bảng màu 8-bit, vì vậy lưu chúng dưới dạng GIF là khá lý tưởng.

Ngoài hỗ trợ về độ trong suốt, GIF cũng hỗ trợ hoạt ảnh, giới hạn mỗi khung hình ở 256 màu được chọn trước.

Mặc dù GIF không bị mất hình ảnh như JPG, nhưng việc chuyển đổi sang màu 8-bit sẽ làm biến dạng nhiều hình ảnh, sử dụng bộ lọc hòa sắc để pha trộn về mặt quang học hoặc màu sắc “khuếch tán”, tương tự như các chấm bán sắc hoặc điểm ảnh. Điều này có thể làm thay đổi hoàn toàn hình ảnh trở nên xấu hơn, hoặc trong một số trường hợp, được sử dụng để tạo hiệu ứng thú vị.

Do định dạng không mất mát này, GIF có thể được sử dụng để giữ các đường nét chặt chẽ trên kiểu chữ và hình dạng hình học, mặc dù những thứ này phù hợp hơn với các tệp đồ họa vector như SVG hoặc định dạng gốc Adobe Illustrator, AI.

GIF không phải là lý tưởng cho nhiếp ảnh hiện đại, cũng như lưu trữ hình ảnh. Ở kích thước nhỏ với bảng màu rất hạn chế, ảnh GIF có thể nhỏ hơn tệp JPG. Nhưng ở hầu hết các kích thước thông thường, nén JPG sẽ tạo ra một hình ảnh nhỏ hơn. Chúng phần lớn đã lỗi thời, chỉ hữu ích để tạo ra những em bé biết nhảy hoặc đôi khi tạo ra những hình ảnh trong suốt thô.

Sử dụng cái nào?

Từ trái sang phải, các tệp này là: JPG 24 bit Nén, GIF 8 bit, PNG 8 bit, JPG 24 bit chất lượng đầy đủ và PNG 24 bit. Lưu ý rằng kích thước tệp tăng theo cùng hướng này.

PNG là loại hình ảnh lớn nhất cho các hình ảnh lớn hơn, thường chứa thông tin mà bạn có thể thấy hữu ích hoặc không, tùy thuộc vào nhu cầu của bạn. PNG 8 bit là một tùy chọn, nhưng GIF nhỏ hơn. Cả hai tùy chọn tối ưu cho nhiếp ảnh đều không phải là JPG, vì JPG nhỏ hơn nhiều so với PNG không mất dữ liệu mà chỉ giảm chất lượng tối thiểu. Và để lưu trữ các tệp có độ phân giải cao, JPG nén ở tỷ lệ rất nhỏ, với sự giảm chất lượng chỉ có thể nhìn thấy khi kiểm tra kỹ.

Nói ngắn gọn:

PNG là lựa chọn tốt cho các tệp nhỏ hơn trong suốt và không mất mát. Các tệp lớn hơn, không quá nhiều, trừ khi bạn yêu cầu hình ảnh không bị mất.

GIF phần lớn là một tính năng mới và chỉ hữu ích cho hoạt ảnh, nhưng có thể tạo ra hình ảnh 8-bit nhỏ.

JPG vẫn là vua cho ảnh và ảnh giống ảnh trên internet, nhưng hãy cẩn thận, vì tệp của bạn có thể bị giảm chất lượng sau mỗi lần lưu.

Hình ảnh của Keizersgracht, ở Amsterdam bởi Massimo Catarinella thông qua Wikipedia, phát hành dưới Bằng sáng chế. Hình ảnh phái sinh có sẵn theo cùng một giấy phép. Tôi không quan tâm đến việc ai đã tạo ra em bé nhảy múa.

Sự Khác Nhau Giữa Các Định Dạng Hình Ảnh Jpg, Jpeg, Gif, Png, Svg Và Wepb

Trong bài viết này, Vinahi sẽ giúp bạn tìm hiểu sự khác nhau giữa các định dạng ảnh JPG, JPEG, GIF, PNG, SVG và Webp. Giữa các định dạng ảnh này có sự khác biệt gì với nhau, Nên dùng định dạng ảnh PNG khi nào? Có nên sử dụng định dạng ảnh SVG và Webp hay không?

Sự khác nhau giữa các Định dạng hình ảnh

Định dạng ảnh JPG hay JPEG được viết tắt của Joint Photographic Experts Group

JPG (tên gốc là JPEG – viết tắt của 4 từ Joint Photographic Experts Group). Không có sự khác biệt gì giữa JPG và JPEG ngoại trừ 1 cái có 3 ký tự, 1 cái có 4 ký tự. Ban đầu khi định dạng này được Joint Photographic Experts Group tạo ra, gọi tắt là JPEG, nhưng vì MS DOS khi đó chỉ có thể xử lý hoặc đọc những file có phần mở rộng gồm 3 ký tự, nên JPEG được rút gọn thành JPG. Ngày nay, JPEG được sử dụng để cung cấp tên viết tắt hoàn chỉnh hơn cho thuật ngữ Joint Photographic Experts Group. Từ đây, trong bài viết sẽ sử dụng JPEG.

Ưu điểm của định dạng ảnh JPG hay JPEG

PG đã trở thành định dạng phổ biến bởi có thể nén ảnh rất nhiều. Giả sử bạn có 1 bức ảnh có kích thước 1MB, bạn hoàn toàn có thể nén nó xuống 500KB hay 100KB, đó chính ưu điểm của định dạng JPG.

Vậy nhược điểm của định dạng ảnh JPG là gì?

Nếu bạn nén ảnh bằng công nghệ JPG thì chất lượng hình ảnh sẽ giảm đi khá nhiều, Bởi vậy đây không phải là lựa chọn thích hợp để lưu các bức họa. Cho dù là để ở chất lượng nén JPG tốt nhất thì bức ảnh vẫn bị thay đổi 1 chút. Ngoài ra mỗi lần copy hay lưu 1 bức ảnh JPG, chất lượng bức ảnh đó sẽ bị giảm đi ta sẽ thấy những điểm mờ giữa các khối màu, sự mất nét của các vùng ảnh và đây là nhược điểm của định dạng ảnh này. Hơn nữa ảnh JPG không hỗ trợ các loại ảnh không nền

Nếu bạn quan tâm đến dung lượng hơn là chất lượng ảnh thì lựa chọn định dạng JPG sẽ rất phù hợp định dạng JPG được sử dụng tốt nhất cho: Ảnh với màu sắc phức tạp, ảnh đen trắng, ảnh tĩnh vật, ảnh đời thường, chân dung.

JPEG không thể bảo tồn được độ trong suốt của ảnh.

JPEG nên dùng vào lúc nào?

Định dạng ảnh GIF (Graphic Interchange Format)

GIF là một file màu 8bit, nó bị giới hạn trong một bảng màu tối đa 256 màu. Về cơ bản, mỗi ảnh GIF chứa “một hộp bút màu” được cài đặt trước và không có cách nào để thực sự kết hợp những màu đó thành màu mới.

Con số 256 màu nghe thì có vẻ nhiều, nhưng những bức ảnh phức tạp thường có hàng nghìn tông màu. Dải màu này bị mất trong quá trình chuyển đổi thành ảnh GIF và đây là lý do chính khiến GIF không được sử dụng cho các bức ảnh màu.

Ưu điểm của hình ảnh định dạng GIF

Ngoài hỗ trợ cho ảnh trong suốt, GIF cũng hỗ trợ cho ảnh động, giới hạn mọi khung hình trong 256 màu được chọn trước. GIF là định dạng nén không làm mất dữ liệu, nên nó được sử dụng để giữ các đường thẳng trên typography và hình dạng hình học, dù những đối tượng này phù hợp với các file đồ họa vector như SVG, hay định dạng AI của Adobe Illustrator.

Nhược điểm của GIF

GIF không lý tưởng cho nhiếp ảnh hiện đại cũng như lưu trữ hình ảnh. Khi ở kích thước nhỏ, ảnh GIF có thể có dung lượng nhỏ hơn ảnh JPEG do bảng màu rất hạn chế, nhưng ở những kích thước ảnh thông thường, ảnh nén JPEG sẽ tạo ra một hình ảnh có dung lượng nhỏ hơn. Ảnh GIF bây giờ đã khá lỗi thời, thường được dùng để tạo những ảnh động vui nhộn hoặc ảnh trong suốt thô mà thôi.

Ảnh GIF được dùng khi:

Ảnh động đơn giản

Icon nhỏ

Đồ họa với các biến thể pixel-to-pixel thấp (nhiều màu phẳng như logo và cờ).

Định dạng ảnh PNG ( Portable Network Graphics)

PNG hiện tại là định dạng ảnh được dùng nhiều nhất hiện nay. Khi bạn sử dụng các hình ảnh cần độ trong suốt thì PNG là một lựa chọn tuyệt vời.

PNG là một định dạng ảnh mới hơn GIF và JPEG là PNG. PNG được ví như là “cuộc hôn nhân” của GIF và JPEG nhờ có được những tính năng tốt nhất từ 2 định dạng ảnh này. PNG sử dụng thuật toán nén LZW không làm mất chất lượng ảnh, hỗ trợ trong suốt nên nó là định dạng tuyệt vời cho đồ họa Internet.

Ưu điểm định dạng ảnh PNG

PNG hỗ trợ màu 8bit giống như GIF, nhưng cũng hỗ trợ màu RGB 24bit như JPEG. PNG thuộc loại nén lossless, không làm giảm chất lượng của ảnh.

PNG-8: Tương tự như GIF và sử dụng cùng bảng màu 256 màu, nó hỗ trợ các tùy chọn trong suốt tốt hơn, và thường xuất file với dung lượng nhỏ hơn, nhưng PNG-8 không có chức năng hoạt ảnh.

Nhược điểm:

Dung lượng file PNG thường lớn hơn so với JPEG, GIF và không được hỗ trợ bởi một số trình duyệt (thường là trình duyệt cổ).

So với JPEG, PNG-24 không tương thích với mọi ứng dụng và nền tảng, nên không phải là định dạng lý tưởng khi chia sẻ trên web. Tuy nhiên, nếu bạn cần chỉnh sửa ảnh nhiều lần, mà không muốn làm giảm chất lượng ảnh thì đó chính là những gì PNG có thể làm.

PNG được sử dụng cho:

Đồ họa web yêu cầu độ trong suốt

Bức hình hoặc đồ họa có nhiều màu với độ phức tạp cao

Hình ảnh cần chỉnh sửa, xuất nhiều lần

Định dạng SVG (Scalable Vector Graphics)

Không giống như 3 định dạng kể trên, SVG không phải là một định dạng bitmap thuần túy. Nó là một định dạng vectơ – họ hàng gần với EPS (file có thể chứa văn bản, hình ảnh đồ họa, đang trở thành lựa chọn hấp dẫn cho các nhà thiết kế web và UI) và định dạng AI của Adobe Illustrator. Bạn có thể tưởng tượng SVG giống như “HTML cho Illustrator” và cần phải nghĩ về SVG khác với các định dạng ảnh khác.

SVG phù hợp nhất để hiển thị logo, icon, bản đồ, cờ, biểu đồ và những đồ họa khác được tạo trong các ứng dụng đồ họa vector như Illustrator, Sketch và Inkscape. Được viết trong markup dựa trên XML, file SVG có thể được chỉnh sửa trong bất kỳ trình soạn thảo văn bản nào, có thể sửa đổi bằng JavaScript hay CSS. Vì vector có thể được thu nhỏ theo kích thước bất kỳ trong khi vẫn giữ được chất lượng hình ảnh sắc nét, chúng lý tưởng cho các thiết kế đáp ứng (responsive design).

Bạn có thể nhúng đồ họa bitmap vào file SVG giống như nhúng các ảnh JPEG vào HTML, bằng cách liên kết tới nguồn ảnh thông qua URL hoặc đóng gói ảnh dưới dạng Data URI. Tính năng này giúp cho SVG linh hoạt và mạnh mẽ hơn các định dạng ảnh khác.

Ưu điểm SVG

Mình rất thích sử dụng định dạng SVG để nhúng các hình ảnh như icon, hay logo. Như Vinahi đang sử dụng thì Logo của Vinahi đang sử dụng định dạng SVG nhờ đó mà không bị mất nét hay nhòe đi dù ở bất kỳ trình duyệt nào hay bất kỳ thiết bị nào.

Không chỉ vậy bạn có thể nhúng SVG theo kiểu html, từ đó bạn có thể đổi được màu sắc của file hình ảnh mà được nhúng.

Nhược điểm của định dạng ảnh SVG là gì?

Có một số trường hợp vì SVG nhúng vào nên dẫn đến có thể bảo mật kém, đó là nghiên cứu của một số chuyên gia đi trước. Riêng mình thì chưa gặp trường hợp này.

Ngoài ra, SVG là ngôn ngữ không được thiết kế để sửa chữa trực tiếp trên mã nguồn. Để tạo ra các hình ảnh SVG nói chung, cần dùng các công cụ hỗ trợ.

Nên dùng SVG khi nào?

Tất nhiên không thể dùng SVG trong 100% mọi trường hợp. Nhược điểm của SVG là giới hạn về độ chi tiết và màu sắc, tất nhiên chúng ta có thể sử dụng SVG để vẽ một hình ảnh phức tạp, hoặc thực như ảnh chụp, nhưng nếu làm vậy thì performance sẽ rất tệ.

Định dạng ảnh WebP, Wepb là gì? – định dạng ảnh giúp tăng tốc website

WebP là định dạng ảnh hiện đại cung cấp khả năng nén rất cao cho cả kiểu nén không mất dữ liệu và mất dữ liệu ( lossless and lossy)trên web. Sử dụng WebP, người quản trị và phát triển web có thể tạo ra các bức ảnh có dung lượng nhỏ hơn, phong phú hơn và giúp web tải nhanh hơn.

Ưu diểm của định dạng Webp

Ưu điểm số 1 của Webp phải kể đến đó là giúp website bạn tải nhanh hơn mà dung lượng của ảnh lại nhỏ hơn.

Kiểu nén ảnh không mất dữ liệu của WebP có kích cỡ nhỏ hơn 26% so với ảnh PNGs. Kiểu nén ảnh mất dữ liệu của WebP nhỏ hơn từ 25 – 34% so với ảnh JPEG với chỉ số chất lượng SSIM tương đương ( equivalent).

Kiểu nén không mất dữ liệu của WebP hỗ trợ thuộc tính trong suốt (còn được biết đến với tên kênh alpha) với việc chỉ phải bổ sung thêm 22% bytes. Với các trường hợp khi nén mất dữ liệu RGB được chấp nhận, kiểu nén mất dữ liệu của WebP cũng hỗ trợ thuộc tính trong suốt, thường cho kích cỡ file nhỏ hơn 3 lần so với PNG.

Mức độ chấp nhận nén mất dữ liệu điều chỉnh được vì vậy người dùng có thể chọn lựa đánh đổi giữa dung lượng và chất lượng ảnh.

WebP thường có khả năng lưu trữ – tính theo trung bình – nén hiệu quả hơn 30% so với JPEG và JPEG 2000, mà không bị mất chất lượng ảnh.

Định dạng Webp có nhược điểm hay không?

Hiện tại thì nhược điểm lớn nhất của Webp đó là có một số trình duyệt chưa hỗ trợ định dạng ảnh này, nhưng bạn đừng lo lắng, Công ty Vinahi đã từng đưa ra giải pháp giúp chuyển đổi từ các dịnh dạng ảnh khác sang webp và ngoài ra định dạng ảnh Webp sẽ chỉ hiển thị khi người dùng có đủ điều kiện hiển thị nó, còn nếu trình duyệt người dùng không hỗ trợ thì sẽ tự động lấy ảnh gốc.

Khi nào nên dùng định dạng ảnh Webp?

Bạn có thể dùng định dạng ảnh Webp ngay bây giờ, cho mọi trường hợp. Nếu bạn đang sử dụng Mã nguồn WordPress đang có ý định dùng Webp hãy liên hệ với chúng tôi TẠI ĐÂY. Vinahi sẽ giúp bạn chuyển đổi định dạng mà không bị mất dữ liệu hay ảnh hưởng đến các đường dẫn ảnh trước đó.

Tổng kết:

Từ những ưu điểm và nhược điểm của từng Định dạng ảnh JPG, JPEG, GIF, PNG, SVG và Wepb từ đó bạn có thể biết được khi nào nên dùng định dạng ảnh nào?

Và mình tin tưởng rằng tương lai với WebP ở dạng nguồn mở, bất kỳ ai cũng có thể làm việc với định dạng và hỗ trợ nâng cấp nó. Với sự hỗ trợ của mọi người, chúng tôi tin rằng WebP sẽ trở nên hữu dụng hơn như là định dạng đồ họa vượt thời gian.

Nên Lưu Hình Ảnh Với Định Dạng Jpg Hay Png?

1. Định dạng ảnh JPG

JPG (Joint Photographic Experts Group) là 1 định dạng ảnh được phát triển bởi JPEG với mục đích là trở thành định dạng chuẩn cho các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp. Cũng giống như phương thức nén file ZIP là tìm các phần thừa của dữ liệu để nén, JPG chia nhỏ bức ảnh thành những vùng nhỏ hơn. Một khi đã dùng phương thức JPG để nén ảnh, bạn sẽ không thể nào trở lại trạng thái ban đầu. Thường thì công nghệ này chỉ được dùng với mục đích lưu trữ nhiều bức ảnh trong 1 khoảng nhỏ, chứ không dùng để chỉnh sửa ảnh. 

JPG đã trở thành định dạng phổ biến nhất trên Internet bởi vì công nghệ nói trên có thể nén ảnh rất nhiều. Giả sử bạn có 1 bức ảnh có kích thước 1MB, bạn hoàn toàn có thể nén nó xuống 500KB hay 100KB, đó chính là lợi thế của JPG.

Khi nén ảnh bằng công nghệ JPG thì chất lượng hình ảnh sẽ giảm đi rất rõ rệt, vì thế công nghệ này không thích hợp để lưu các bức họa. Cho dù là để ở chất lượng nén JPG tốt nhất thì bức ảnh vẫn bị thay đổi 1 chút. Không chỉ vậy, mỗi lần bạn copy hay lưu 1 bức ảnh JPG, chất lượng bức ảnh đó sẽ bị giảm đi, chất lượng hình ảnh bị sụt giảm đi thì ta sẽ thấy những điểm mờ giữa các khối màu, sự mất nét của các vùng ảnh và đây là nhược điểm lớn nhất của định dạng ảnh này. Hơn nữa ảnh JPG không hỗ trợ các loại ảnh không nền (ảnh trong suốt).

Nếu bạn không quan tâm lắm tới chất lượng ảnh hoặc có thể chấp nhận việc ảnh bị giảm độ nét đi một chút thì nên sử dụng định dạng JPG để tiết kiệm dụng lượng.

Ảnh JPG được sử dụng tốt nhất cho: Ảnh với màu sắc phức tạp, ảnh đen trắng, ảnh tĩnh vật, ảnh đời thường, chân dung.

2. Định dạng ảnh PNG

PNG (Portable Network Graphics) là dạng hình ảnh sử dụng phương pháp nén dữ liệu mới mà không làm mất đi dữ liệu gốc. PNG được tạo ra nhằm cải thiện và thay thế định dạng ảnh GIF. PNG là định dạng tập tin tuyệt vời cho các ảnh số trên mạng Internet bởi vì PNG hỗ trợ màu trong suốt trong tất cả các trình duyệt web với những tính năng mà GIF không có. Do đó khi thiết kế Logo hoặc những hình ảnh không nền (ảnh trong suốt) chúng ra nên lưu dưới định dạng PNG.

PNG hỗ trợ màu 8-bit giống như GIF, đồng thời cũng hỗ trợ màu 24-bit RGB như JPG. Khi bạn nén một bức ảnh bằng định dạng PNG, bức ảnh đó sẽ không hề bị giảm chất lượng. Do đó, dung lượng là nhược điểm của định dạng ảnh PNG, phần lớn ở trong cùng 1 điều kiện hiển thị những hình ảnh định dạng PNG có dung lượng lớn hơn những hình ảnh định dạng JPG.

PNG là định dạng lưu ảnh rất tốt. Nếu bạn không quan tâm tới dụng lượng mà cái bạn hướng tới là đảm bảo chất lượng ảnh sắc nét hoặc những hình ảnh bạn thiết kế là ảnh trong suốt, ảnh không nền, ảnh đẹp đồ họa thì nên lựa chọn lưu dưới định dạng này.

Ảnh PNG được sử dụng tốt nhất cho: Hình ảnh trên web những mảng màu phẳng, logo, hình ảnh trong suốt hoặc bán trong suốt, ảnh văn bản, ảnh đang trong quá trình sửa chữa, các hình ảnh phức tạp.

Dựa vào những phân tích trên hy vọng đã giúp các bạn hiểu về 2 định dạng ảnh PNG và JPG và có những lựa chọn phù hợp trong công việc của mình.

Sự Khác Nhau Giữa Work Và Job

Sự khác nhau giữa Work và Job

Th.hai, 18/08/2014, 11:13

Lượt xem: 7251

Trước hết, về mặt ngữ pháp, work vừa là một động từ lại vừa là một danh từ, trong khi job chỉ là danh từ thôi.

Giờ chúng ta sẽ nói tới nghĩa của các từ này.

Work – làm việc – là một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng, thường là để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó chứ không phải là để vui chơi, giải trí. Từ này ngược hẳn nghĩa với từ play, và to work có nghĩa là thực hiện hành động đó.

Nhìn chung, chúng ta làm việc để kiếm tiền và chúng ta thường dùng từ này như một động từ; để miêu tả những gì việc chúng ta làm để kiếm tiền. Ví dụ: I work for the BBC – Tôi làm cho đài BBC.David works in a café – David làm ở một quán café.

Trong các ví dụ này, chúng ta không biết chính xác nhiệm vụ hay trách nhiệm của người đó là gì. David làm việc ở quán café nhưng chúng ta không biết anh ấy làm việc dọn dẹp, phục vụ bàn, hay nấu đồ ăn.

Vì thế work có một nghĩa chung chung, trong khi job lại rất cụ thể, và nghĩa thông dụng nhất của từ này là tên của chính công việc mà bạn làm để kiếm tiền. Ví dụ,

David has now got a new job. He is a cook in a small restaurant. David vừa kiếm được việc mới. Anh làm đầu bếp tại một tiệm ăn nhỏ.

Trong ví dụ này, chúng ta biết chính xác công việc mà David làm là gì vì chúng ta biết job – nghề của anh ấy là gì.

Tóm lại, chúng ta có thể nói rằng từ job chỉ một nghề, một công việc cụ thể hay một vị trí nghề nghiệp nào đó, như cook – đầu bếp, teacher – giáo viên, hay banker – nhân viên ngân hàng, trong khi work nói tới một hành động làm việc chung chung.

Ví dụ, một người có thể working in their garden – làm việc trong vườn, có thể cắt cỏ, trồng hoa. Tuy nhiên đó là hoạt động vào thời gian rảnh rỗi của người đó, chứ không phải là một phần công việc mà họ vẫn làm để kiếm tiền của người đó.

Khi là động từ, work còn có các nghĩa khác, chẳng hạn, nếu bạn tả một chiếc máy làm việc như thế nào, tức là bạn giải thích nó hoạt động ra sao.

Ví dụ: Can someone show me how the photocopier works? I don’t know how to use it. – Ai có thể chỉ cho tôi máy photocopy làm việc như thế nào không? Tôi không biết dùng nó như thế nào cả.

Tương tự, bạn có thể dùng từ work để nói nếu chiếc máy làm việc/hoạt động tốt.

Ví dụ: Don’t try to use that computer. It doesn’t work. We are waiting for the engineer to fix it. – Đừng có dùng máy tính đó. Nó không làm việc. Chúng tôi đang đợi thợ đến sửa nó.

Cuối cùng, mặc dù job là tên gọi công việc mà bạn làm để kiếm tiền, job cũng chỉ một việc cụ thể mà bạn phải làm; một việc đòi hỏi làm việc và một việc bạn có thể xác định cụ thể.

Ví dụ: I have a few jobs to do at home this weekend. I need to paint my bedroom, fix a broken door and cut the grass. – Tôi có một vài công việc phải làm ở nhà vào cuối tuần. Tôi cần phải quét vôi phòng ngủ, chữa cái cửa ra vào bị hỏng và cắt cỏ.

I’ve been working hard for the last few hours so I think it’s time for me to take a break– Tôi đã làm việc rất chăm chỉ trong suốt mầy tiếng đồng hồ vừa qua rồi, vì thế tôi nghĩ là đã đến lúc tôi có thể nghỉ ngơi.

Fortunately, the work that I do in my job is very interesting, so even though it is hard work, I don’t think I will look for another job! – Rất may là công việc mà tôi làm trong nghề của mình là khá thú vị, vì vậy mặc dù cũng khá vất vả nhưng tôi không nghĩ là tôi sẽ đi kiếm một nghề/một công việc khác.

Thế còn bạn thì sao, Giuliana? Are you a student or do you have a job – Bạn là sinh viên hay bạn đã đi làm và có một nghề rồi?

Whatever you do, is it hard work? – Bạn làm gì đi chăng nữa thì đó có phải làm một công việc vất vả hay không?

Source: bbc