The Differences In Woods, Forests & Jungles

--- Bài mới hơn ---

  • Jvm, Jdk, Jre: Có Gì Khác Biệt Giữa Chúng?
  • Sự Khác Nhau Giữa Jdk, Jre Và Jvm
  • Cách Nhận Biết Chim Khướu Trống Mái Theo Ngoại Hình Và Giọng Hót
  • Cách Nhận Biết Chim Khướu Trống Mái. Nhận Biết Chim Khướu Đực
  • Cách Phân Biệt Khẩu Trang Pitta Thật Và Giả
  • Woods, forests and jungles are three distinct ecosystems that are often confused by children and adults alike. While all involve trees and wildlife, there are differences between the three – especially between the deciduous, temperate forests and the jungles of the tropics. They are also home to different kinds of animals, birds and insects.

    TL;DR (Too Long; Didn’t Read)

    Woods and forests have no clear delineation in scientific terms, although they are widely considered to be slightly different. Both are expanses of land covered in trees and inhabited by animals, but woods are smaller and their canopy cover significantly less dense than those of forests. Jungles are a colloquially-termed subtype of tropical rainforest that is particularly dense with undergrowth. Woods and deciduous forests are populated by animals such as deer, bears, mice and owls, while jungles are populated by animals such as snakes, monkeys, macaws and crocodiles.

    A wood is an area covered in trees, larger than a grove or a copse. A forest is also an area covered in trees, but it is larger than a wood. The trees in woods and forests grow thickly, and the space between them is overgrown with grasses, shrubs and underbrush. The U.S. National Vegetation Classification system differentiates them according to their densities: 25 to 60 percent of a a wood is covered by tree canopies, while 60 to 100 percent of a forest is canopied.

    While the dictionary does not give further distinguishing information, historically woods and forests were not the same thing. In English history, woods were simply areas covered in trees. Forests, however, were similar to modern wildlife pserves. They were places where deer and other wild creatures could live and wander freely, protected by the king’s laws. Forests were not necessarily woodland at the time; heaths and pastures could also be forests, if they were designated areas where wild animals were under the king’s legal protection.

    The word “jungle” is not a pcise scientific term, but a colloquial one used in varying ways depending on the locale and personal pference. Rainforests are tropical forests that only have two seasons: rainy and dry. Generally, the word “jungle” is used to describe types of rainforest with very dense undergrowth. Jungles grow in tropical regions like Africa, South America, New Guinea and parts of Australia.

    Jungles are like woods and forests in that they are covered in trees, but they are also full of vines, flowers, bogs, fungi and a vast array of animal and insect life. They are damp, dense, thickly canopied forests with different kinds of plant life than those found in the woods in temperate regions like England and the American Northwest.

    Woods, forests and jungles are all full of life, but woods and forests are home to a different set of animals than jungles are. Woods and forests are populated by animals such as:

    Jungles are inhabited by snakes, monkeys, macaws and crocodiles and a multitude of other creatures. Jungles and rainforests support more species of animals, plants and insects per acre than any other places on Earth.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Jungle Và Rainforest 2021
  • Cách Phân Biệt For, Since, Yet, Already, Just Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Phân Biệt Cách Dùng Just, Already, Still Và Yet
  • Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học : Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Ẩn Dụ Là Gì? Hoán Dụ Là Gì? Cách Phân Biệt Hai Biện Pháp Này
  • Sự Khác Biệt Giữa Jungle Và Rainforest

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Mẫu Tờ Khai Thuế W
  • Sự Khác Biệt Giữa Giấy W
  • So Sánh Chi Tiết Giữa Máy Đặp Mặt Nạ Ufo Và Ufo 2
  • Làm Rõ Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Serum Và Essence
  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa
  • Mặc dù rừng mưa nhiệt đới có vẻ như tương tự nhưng có sự khác biệt giữa hai khu rừng này. Một khu rừng nhiệt đới thường được bao quanh bởi rừng rậm, với sự khác biệt chính là rừng nhiệt đới có tán cây dày rất dày, làm cho ánh sáng không thấm sâu vào mặt đất gây khó khăn cho cây trồng phát triển. Một sàn rừng mặt khác sẽ thường có một cây bụi dày của thực vật và thực vật.

    Rừng đôi khi được tạo ra nhân tạo. Nếu một phần của rừng nhiệt đới bị xóa, những cây còn lại sẽ cho ánh sáng hơn về phía tầng rừng, do đó khuyến khích sự phát triển của thực vật, và do đó làm cho một rừng già ra khỏi một khu rừng mưa nhiệt đới. Một sự khác biệt là trong một ý nghĩa văn hoá. Các khu rừng ở tiểu lục địa Ấn Độ luôn được biết đến như những khu rừng nhiệt đới, trong khi rừng nhiệt đới thực sự đã được xác định với lưu vực Amazon ở Brazil.

    Từ ngữ rừng được lấy từ ngôn ngữ tiếng Hindi, và như mối quan hệ của nó thực sự với các động thực vật phong phú và đa dạng của Ấn Độ và các quốc gia lân cận. Rừng mưa nhiệt đới nằm trên đai xích đạo và có thể tìm thấy ở Nam Mỹ, lưu vực Congo của châu Phi và Đông Nam Á.

    Sự khác biệt khác là tầm quan trọng của rừng nhiệt đới nhiệt đới đối với sức khoẻ sinh thái của trái đất, đó là bao la. Để so sánh, rừng rậm có tác động tương đối nhỏ. Và cũng không giống như rừng rừng nhiệt đới có các lớp khác biệt. Có tán cây trên gồm các cây cao từ 60 đến 130 feet. Đây là nơi mà hầu hết các động vật sống. Sau đó có tán cây thấp hơn bao gồm các cây cao 60 feet. Hầu như không có bất kỳ ánh sáng nào đạt được ở đây và mức độ ẩm rất cao. Cuối cùng, có mặt đất có ít thảm thực vật và có thể dễ dàng đi bộ xung quanh. Khoảng 80% loài côn trùng trên thế giới sống ở đây.

    Như vậy, chúng ta thấy rằng mặc dù rừng nhiệt đới và rừng nhiệt đới thường được sử dụng thay thế cho nhau, nhưng có một sự khác biệt khá nhỏ giữa hai.

    Tóm tắt:

    1. Rừng mưa nhiệt đới có tán cây dày rất dày, làm cho ánh sáng không thấm sâu vào mặt đất gây khó khăn cho cây trồng phát triển. Một sàn rừng mặt khác sẽ thường có một cây bụi dày của thực vật và thực vật.

    2. Nếu một phần của rừng nhiệt đới bị xóa, những cây còn lại sẽ cho ánh sáng hơn về phía tầng rừng, do đó khuyến khích sự phát triển của thực vật, và do đó làm cho một rừng già ra khỏi một khu rừng mưa nhiệt đới.

    3. Các khu rừng ở tiểu lục địa Ấn Độ luôn được biết đến như những khu rừng nhiệt đới, trong khi rừng nhiệt đới thực sự đã được xác định với lưu vực Amazon ở Brazil.

    4. Một điểm khác biệt nằm ở tầm quan trọng của rừng mưa nhiệt đới đối với sức khoẻ sinh thái của trái đất, đó là bao la. Để so sánh, rừng rậm có tác động tương đối nhỏ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mở, Chèn, Chuyển Đổi Và Lưu Dwg Và Dxf (Autocad) Bản Vẽ
  • C/o Diện Tử (Ka, Kv) Có Phải Nộp Bản Gốc Khi Làm Thủ Tục Nhập Khẩu Không?
  • Sự Khác Nhau Giữa Effective Và Efficient
  • Email, Gmail Là Gì? So Sánh Sự Khác Nhau Giữa 2 Hòm Thư Điện Tử Này.
  • Địa Chỉ Email, Gmail Là Gì? So Sánh 2 Hòm Thư Điện Tử Này Có Gì Khác N
  • What’S The Difference Between Forests, Woods, And Jungles?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Jungle Và Rainforest (Thiên Nhiên)
  • Cách Phân Biệt Khẩu Trang Y Tế Thật Và Giả
  • Cách Nhận Biết Nhôm Xingfa Chính Hãng Và Nhôm Xingfa Giả Nhái
  • 5 Cách Phân Biệt Nhôm Xingfa Giả
  • Cách Nhận Biết Nhôm Xingfa Chính Hãng Và Nhái, Giả
  • If you’re an English speaker, there’s a good chance you often use the words woods, forest, and jungle correctly without even thinking about it. Even if a patch of trees takes up a significant portion of your backyard, you probably wouldn’t consider it a forest; and you wouldn’t talk about the beautiful fall foliage in New England’s jungles. Based on those examples, it seems like woods are smaller than forests, and jungles aren’t found in colder climates. This isn’t wrong—but there’s more to it than that.

    According to Merriam-Webster, a forest is “a dense growth of trees and underbrush covering a large tract,” while woods are “a dense growth of trees usually greater in extent than a grove and smaller than a forest.” The reason we consider forests to be larger than woods dates back to the Norman rule of Great Britain in 1066, when a forest was a plot of land owned by the Crown that was large enough to accommodate game for royal hunting parties. Whether that land contained trees or not was essentially irrelevant.

    These days, scientists and land managers definitely consider the psence of trees necessary for land to be classified as a forest. To set it apart from woods, or woodland, it usually has to meet certain density qualifications, which are different depending on whom you ask.

    According to the UN Food and Agricultural Organization (FAO), a forest must cover about 1.24 acres of land, and its canopy cover—the amount of land covered by the treetops—must exceed 10 percent of the acreage [PDF]. “Other wooded land” must also span about 1.24 acres, but its canopy cover is between 5 and 10 percent. In a nutshell, the FAO thinks forests and woods are the same size, but forests are more dense than woods. Australia, on the other hand, employs plant ecologist Raymond Specht’s classification system for its vegetation, in which any tree-populated land with less than 30 percent canopy cover is a woodland, and anything more dense than that is a forest.

    Unlike forests, jungles don’t have specific scientific classifications, because the word jungle isn’t really used by scientists. According to Sciencing, it’s a colloquial term that usually denotes what scientists refer to as tropical forests.

    Tropical forests are located around the Equator and have the highest species persity per area in the world. Since they’re so densely populated with flora and fauna, it makes sense that both Merriam-Webster and the Encyclopedia Britannica describe jungles as “tangled” and “impenetrable.” They’re bursting with millions of plants and animals that are different from what we see in temperate and boreal forests to the north.

    Because most of us aren’t in the habit of clarifying which type of forest we’re talking about in casual conversation, it’s no surprise that we often refer to the temperate forests we see in our own climate simply as forests, which we differentiate from those rich, overgrown tropical territories to the south by calling them jungles.

    To summarize, forests are historically and colloquially considered to be larger than woods, and scientifically considered to be more dense. Jungles are technically forests, too, since jungle is a casual word for what scientists call a tropical forest.

    And, all differences aside, it’s relaxing to spend time in any of them—here are 11 scientific reasons why that’s true.

    Have you got a Big Question you’d like us to answer? If so, let us know by emailing us at [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bỏ Túi Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Phim Ảnh Cực Hay
  • Từ A Đến Z: Sự Khác Biệt Giữa Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Forget Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Đồng Hồ Orient Và Những Cách Phân Biệt Thật Giả
  • Sự Khác Biệt Giữa Jungle Và Rainforest 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • The Differences In Woods, Forests & Jungles
  • Jvm, Jdk, Jre: Có Gì Khác Biệt Giữa Chúng?
  • Sự Khác Nhau Giữa Jdk, Jre Và Jvm
  • Cách Nhận Biết Chim Khướu Trống Mái Theo Ngoại Hình Và Giọng Hót
  • Cách Nhận Biết Chim Khướu Trống Mái. Nhận Biết Chim Khướu Đực
  • Mặc dù rừng mưa nhiệt đới có vẻ như tương tự nhưng có sự khác biệt giữa hai khu rừng này. Một khu rừng nhiệt đới thường được bao quanh bởi rừng rậm, với sự khác biệt chính là rừng nhiệt đới có tán cây dày rất dày, làm cho ánh sáng không thấm sâu vào mặt đất gây khó khăn cho cây trồng phát triển. Một sàn rừng mặt khác sẽ thường có một cây bụi dày của thực vật và thực vật.

    Rừng đôi khi được tạo ra nhân tạo. Nếu một phần của rừng nhiệt đới bị xóa, những cây còn lại sẽ cho ánh sáng hơn về phía tầng rừng, do đó khuyến khích sự phát triển của thực vật, và do đó làm cho một rừng già ra khỏi một khu rừng mưa nhiệt đới. Một sự khác biệt là trong một ý nghĩa văn hoá. Các khu rừng ở tiểu lục địa Ấn Độ luôn được biết đến như những khu rừng nhiệt đới, trong khi rừng nhiệt đới thực sự đã được xác định với lưu vực Amazon ở Brazil.

    Từ ngữ rừng được lấy từ ngôn ngữ tiếng Hindi, và như mối quan hệ của nó thực sự với các động thực vật phong phú và đa dạng của Ấn Độ và các quốc gia lân cận. Rừng mưa nhiệt đới nằm trên đai xích đạo và có thể tìm thấy ở Nam Mỹ, lưu vực Congo của châu Phi và Đông Nam Á.

    Sự khác biệt khác là tầm quan trọng của rừng nhiệt đới nhiệt đới đối với sức khoẻ sinh thái của trái đất, đó là bao la. Để so sánh, rừng rậm có tác động tương đối nhỏ. Và cũng không giống như rừng rừng nhiệt đới có các lớp khác biệt. Có tán cây trên gồm các cây cao từ 60 đến 130 feet. Đây là nơi mà hầu hết các động vật sống. Sau đó có tán cây thấp hơn bao gồm các cây cao 60 feet. Hầu như không có bất kỳ ánh sáng nào đạt được ở đây và mức độ ẩm rất cao. Cuối cùng, có mặt đất có ít thảm thực vật và có thể dễ dàng đi bộ xung quanh. Khoảng 80% loài côn trùng trên thế giới sống ở đây.

    Như vậy, chúng ta thấy rằng mặc dù rừng nhiệt đới và rừng nhiệt đới thường được sử dụng thay thế cho nhau, nhưng có một sự khác biệt khá nhỏ giữa hai.

    Tóm tắt:

    1. Rừng mưa nhiệt đới có tán cây dày rất dày, làm cho ánh sáng không thấm sâu vào mặt đất gây khó khăn cho cây trồng phát triển. Một sàn rừng mặt khác sẽ thường có một cây bụi dày của thực vật và thực vật.

    2. Nếu một phần của rừng nhiệt đới bị xóa, những cây còn lại sẽ cho ánh sáng hơn về phía tầng rừng, do đó khuyến khích sự phát triển của thực vật, và do đó làm cho một rừng già ra khỏi một khu rừng mưa nhiệt đới.

    3. Các khu rừng ở tiểu lục địa Ấn Độ luôn được biết đến như những khu rừng nhiệt đới, trong khi rừng nhiệt đới thực sự đã được xác định với lưu vực Amazon ở Brazil.

    4. Một điểm khác biệt nằm ở tầm quan trọng của rừng mưa nhiệt đới đối với sức khoẻ sinh thái của trái đất, đó là bao la. Để so sánh, rừng rậm có tác động tương đối nhỏ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt For, Since, Yet, Already, Just Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Phân Biệt Cách Dùng Just, Already, Still Và Yet
  • Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học : Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Ẩn Dụ Là Gì? Hoán Dụ Là Gì? Cách Phân Biệt Hai Biện Pháp Này
  • Phim Và Show Truyền Hình
  • Sự Khác Biệt Giữa Jungle Và Rainforest (Thiên Nhiên)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Khẩu Trang Y Tế Thật Và Giả
  • Cách Nhận Biết Nhôm Xingfa Chính Hãng Và Nhôm Xingfa Giả Nhái
  • 5 Cách Phân Biệt Nhôm Xingfa Giả
  • Cách Nhận Biết Nhôm Xingfa Chính Hãng Và Nhái, Giả
  • Cách Phân Biệt Nhôm Xingfa Thật Giả
  • Rừng vs mưa rừng

    Mặc dù rừng rậm và rừng nhiệt đới có vẻ giống nhau, nhưng có sự khác biệt giữa hai loại. Một khu vực rừng nhiệt đới thường được bao quanh bởi một khu rừng, với sự khác biệt chính là một khu rừng nhiệt đới có tán cây rất dày, khiến ánh sáng rất khó xuyên xuống mặt đất khiến cây khó phát triển. Mặt khác, một khu rừng nhiệt đới thường sẽ có một lớp thực vật và thảm thực vật dày.

    Jungles đôi khi được tạo ra một cách giả tạo. Nếu một phần của một khu rừng nhiệt đới bị chặt phá, những cây còn lại sẽ cho ánh sáng nhiều hơn vào tầng rừng, do đó khuyến khích sự phát triển của thảm thực vật, và do đó làm cho một khu rừng thoát khỏi một khu rừng nhiệt đới trước đây. Một sự khác biệt là trong một ý nghĩa văn hóa. Rừng ở tiểu lục địa Ấn Độ luôn được gọi là rừng rậm, trong khi các khu rừng mưa nhiệt đới đã thực sự được xác định với lưu vực sông Amazon ở Brazil.

    Từ rừng được lấy từ ngôn ngữ Hindi, và như vậy sự liên kết của nó thực sự với hệ động thực vật phong phú và đa dạng của Ấn Độ và các quốc gia xung quanh. Mặt khác, rừng mưa nhiệt đới nằm trên vành đai xích đạo và có thể được tìm thấy ở Nam Mỹ, lưu vực Congo của Châu Phi và Đông Nam Á.

    Một sự khác biệt khác nằm ở tầm quan trọng của rừng mưa nhiệt đới đối với sức khỏe sinh thái của trái đất, là vô cùng lớn. Trong so sánh, rừng rậm có tác động tương đối nhỏ. Và cũng không giống như một khu rừng, một khu rừng mưa nhiệt đới có các lớp riêng biệt. Có một tán cây phía trên bao gồm những cây cao từ 60 đến 130 feet. Đây là nơi hầu hết các loài động vật sống. Sau đó là tán cây thấp hơn bao gồm những cây cao 60 feet. Hầu như không có ánh sáng nào tới đây và độ ẩm rất cao. Cuối cùng, có mặt đất có rất ít thảm thực vật và người ta có thể dễ dàng đi bộ xung quanh. Khoảng 80% các loài côn trùng trên thế giới sống ở đây.

    Do đó, chúng ta thấy rằng mặc dù rừng rậm và rừng nhiệt đới là thuật ngữ thường được sử dụng thay thế cho nhau, có khá nhiều sự khác biệt giữa hai.

    Tóm lược:

    1. Một khu rừng mưa có tán cây rất dày, khiến ánh sáng rất khó xuyên xuống mặt đất, khiến cây khó phát triển. Mặt khác, một khu rừng nhiệt đới thường sẽ có một lớp thực vật và thảm thực vật dày.

    2.Nếu một phần của rừng mưa bị chặt, những cây còn lại sẽ cho ánh sáng nhiều hơn vào nền rừng, do đó khuyến khích sự phát triển của thảm thực vật, và do đó làm cho một khu rừng thoát khỏi rừng nhiệt đới trước đây.

    3. Các khu rừng ở tiểu lục địa Ấn Độ luôn được gọi là rừng rậm, trong khi các khu rừng nhiệt đới đã thực sự được xác định với lưu vực sông Amazon ở Brazil.

    4. Một sự khác biệt khác nằm ở tầm quan trọng của rừng mưa nhiệt đới đối với sức khỏe sinh thái của trái đất, là vô cùng lớn. Trong so sánh, rừng rậm có tác động tương đối nhỏ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • What’S The Difference Between Forests, Woods, And Jungles?
  • Bỏ Túi Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Phim Ảnh Cực Hay
  • Từ A Đến Z: Sự Khác Biệt Giữa Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Forget Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Sự Khác Nhau Giữa Foreach Và For

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa For…in,and Foreach Trong Javascript
  • Sự Khác Nhau Giữa Big Và Large
  • Bạn Muốn Biết Sự Khác Nhau Và Giống Nhau Giữa Công Chức Và Viên Chức?
  • Duplex Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Căn Hộ Duplex Và Penthouse
  • Thẻ Căn Cước Công Dân Và Cmnd 12 Số Khác Nhau Thế Nào?
  • Có hai loại lập trình viên. Người viết code để làm và người muốn viết code tốt. Ở đây chúng ta nhận được một câu hỏi lớn. Code tốt là gì? Code tốt xuất phát từ thực hành lập trình tốt. Thực hành lập trình tốt là gì? Trên thực tế, mục tiêu của tôi ở đây không phải là để nói về thực hành lập trình tốt (tôi đang lập kế hoạch để viết code sắp tới!), Chứ không phải để nói chuyện nhiều hơn về cách viết một cái gì đó sẽ hiệu quả hơn. Tôi chỉ xem xét sâu hơn trong hai tuyến được sử dụng phổ biến hiện nay, và sự khác biệt của chúng trong các khía cạnh về hiệu suất.

    Phải làm quen với IL và assembly. Một số kiến ​​thức của JIT cũng cần thiết để hiểu điều gì đang xảy ra.

    Tôi sẽ ví dụ một phần nhỏ mã của 2 vòng lặp phổ biến là for và foreach. Chúng ta sẽ xem xét một số mã và sẽ thấy những gì nó làm được, chi tiết hơn về các chức năng.

    Cả hai mã sẽ tạo ra kết quả tương tự. foreach được sử dụng trên đầu trang của collections để thông qua trong khi for có thể được sử dụng trên bất cứ đâu. Tôi sẽ không giải thích gì về các mã. Trước khi đi vào sâu hơn, tôi nghĩ rằng các bạn đã quen thuộc với ILDASM được sử dụng để tạo ra mã IL, và công cụ CorDbg mà thường được sử dụng để tạo ra mã biên dịch JIT.

    Mã IL xuất bởi biên dịch C # được tối ưu hóa đến một số mở rộng, trong khi để lại một số phần đến JIT. Dù sao, điều này không thực sự quan trọng đối với chúng ta. Vì vậy, khi chúng ta nói về việc tối ưu hóa, có hai điều chúng ta phải xem xét. Đầu tiên là biên dịch C # và thứ hai là JIT.

    Vì vậy, thay vì tìm kiếm sâu hơn vào mã IL, chúng ta sẽ thấy thêm về mã được phát ra bởi JIT. Đó là đoạn code sẽ chạy trên máy tính của chúng ta. Bây giờ ta đang sử dụng bộ xử lý AMD Athlon 1900 +. Mã này rất phụ thuộc vào phần cứng của chúng ta. Vì vậy, những gì bạn có thể nhận được từ máy tính của bạn có thể khác với tôi đến một số mở rộng. Dù sao, các thuật toán sẽ không thay đổi nhiều.

    Trong khai báo biến, foreach có năm khai báo biến (ba số nguyên Int32 và hai mảng Int32) trong khi for chỉ có ba (hai số nguyên Int32 và một mảng Int32). Khi nó vào thông qua vòng lặp, foreach sao chép các mảng hiện tại đến một for hoạt động mới. Trong khi for không quan tâm phần đó.

    Ở đây, tôi sẽ chỉ vào sự khác biệt chính xác giữa các mã.

    cmp dword ptr total += myInterger i<myInterger.Length jl FFFFFFF8

    Tôi sẽ giải thích những gì đang xảy ra ở đây. ESI đăng ký giữ giá trị và chiều dài của mảng myInteger được so sánh ở hai đoạn. Đầu tiên được thực hiện chỉ một lần để kiểm tra điều kiện và nếu vòng lặp có thể tiếp tục, giá trị được thêm vào. Đối với các vòng lặp, nó được thực hiện ở đoạn thứ hai. Bên trong vòng lặp, nó được tối ưu hóa tốt và như đã giải thích, công việc được thực hiện tối ưu hóa hoàn hảo.

    cmp esi,dword ptr i<myInterger.Length jb 00000009 mov eax,dword ptr ,eax mov eax,dword ptr ,eax total += i inc esi ++i cmp esi,dword ptr jl FFFFFFE3 cmp esi,dword ptr [ebx+4]

    Nó cũng sử dụng báo cáo di chuyển không cần thiết làm giảm hiệu suất của mã. foreach được nghĩ rằng tất cả mọi thứ như collection và đối xử với chúng như collection. Tôi cảm thấy, sẽ làm giảm hiệu suất công việc.

    Vì vậy, tôi cảm thấy rằng nếu bạn đang có kế hoạch để viết mã hiệu suất cao mà không phải là collection, sử dụng cho FOR. Ngay cả đối với collection, foreach có thể nhìn thuận tiện khi sử dụng, nhưng nó không phải là hiệu quả. Vì vậy, tôi đề nghị tất cả mọi người sử dụng FOR thay vì FOREACH bất kỳ lúc nào.

    Trên thực tế, tôi đã làm một nghiên cứu nhỏ về vấn đề hiệu suất của các mã chủ yếu trên .NET. Tôi thấy rằng thực sự phải biết làm thế nào để JIT hoạt động và gỡ lỗi các mã được tạo ra bởi trình biên dịch JIT. Phải mất một thời gian để hiểu được mã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Đồng Hồ Apple Watch Series 4 Cũ Ở Đâu? Acetop Store Chuyên Bán Đồng Hồ Apple Watch Series 4.
  • Khám Phá Mới Về Sự Khác Biệt Giữa Dna Và Rna
  • Do You Know Sự Khác Nhau Giữa Dna Và Rna? ·
  • Tập Gym Và Yoga Cái Nào Tốt Hơn?
  • So Sánh 6 Khác Biệt Giữa Iphone Xs Và Iphone Xr Là Gì
  • Sự Khác Nhau Giữa Work Và Job

    --- Bài mới hơn ---

  • Trợ Lý Và Thư Ký Giám Đốc Khác Nhau Như Thế Nào? – Trung Tâm Đào Tạo Và Tư Vấn Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Tiếng Trung, Tiếng Hoa, Tiếng Đài Loan Và Tiếng Hồng Kông
  • Tháo Gỡ Băn Khoăn Nên Dùng Son Kem Hay Son Thỏi
  • Son Kem Và Son Thỏi Son Nào Nhiều Chì Hơn?
  • Bạn Có Biết, Trầm Cảm Và Tự Kỷ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự khác nhau giữa Work và Job

    Th.hai, 18/08/2014, 11:13

    Lượt xem: 7251

    Trước hết, về mặt ngữ pháp, work vừa là một động từ lại vừa là một danh từ, trong khi job chỉ là danh từ thôi.

    Giờ chúng ta sẽ nói tới nghĩa của các từ này.

    Work – làm việc – là một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng, thường là để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó chứ không phải là để vui chơi, giải trí. Từ này ngược hẳn nghĩa với từ play, và to work có nghĩa là thực hiện hành động đó.

    Nhìn chung, chúng ta làm việc để kiếm tiền và chúng ta thường dùng từ này như một động từ; để miêu tả những gì việc chúng ta làm để kiếm tiền. Ví dụ:

    I work for the BBC – Tôi làm cho đài BBC.

    David works in a café – David làm ở một quán café.

     

    Trong các ví dụ này, chúng ta không biết chính xác nhiệm vụ hay trách nhiệm của người đó là gì. David làm việc ở quán café nhưng chúng ta không biết anh ấy làm việc dọn dẹp, phục vụ bàn, hay nấu đồ ăn.

    Vì thế work có một nghĩa chung chung, trong khi job lại rất cụ thể, và nghĩa thông dụng nhất của từ này là tên của chính công việc mà bạn làm để kiếm tiền. Ví dụ,

    David has now got a new job. He is a cook in a small restaurant. David vừa kiếm được việc mới. Anh làm đầu bếp tại một tiệm ăn nhỏ.

    Trong ví dụ này, chúng ta biết chính xác công việc mà David làm là gì vì chúng ta biết job – nghề của anh ấy là gì.

    Tóm lại, chúng ta có thể nói rằng từ job chỉ một nghề, một công việc cụ thể hay một vị trí nghề nghiệp nào đó, như cook – đầu bếp, teacher – giáo viên, hay banker – nhân viên ngân hàng, trong khi work nói tới một hành động làm việc chung chung.

    Ví dụ, một người có thể working in their garden – làm việc trong vườn, có thể cắt cỏ, trồng hoa. Tuy nhiên đó là hoạt động vào thời gian rảnh rỗi của người đó, chứ không phải là một phần công việc mà họ vẫn làm để kiếm tiền của người đó.

    Khi là động từ, work còn có các nghĩa khác, chẳng hạn, nếu bạn tả một chiếc máy làm việc như thế nào, tức là bạn giải thích nó hoạt động ra sao.

    Ví dụ: Can someone show me how the photocopier works? I don’t know how to use it. – Ai có thể chỉ cho tôi máy photocopy làm việc như thế nào không? Tôi không biết dùng nó như thế nào cả.

    Tương tự, bạn có thể dùng từ work để nói nếu chiếc máy làm việc/hoạt động tốt.

    Ví dụ: Don’t try to use that computer. It doesn’t work. We are waiting for the engineer to fix it. – Đừng có dùng máy tính đó. Nó không làm việc. Chúng tôi đang đợi thợ đến sửa nó.

    Cuối cùng, mặc dù job là tên gọi công việc mà bạn làm để kiếm tiền, job cũng chỉ một việc cụ thể mà bạn phải làm; một việc đòi hỏi làm việc và một việc bạn có thể xác định cụ thể.

    Ví dụ: I have a few jobs to do at home this weekend. I need to paint my bedroom, fix a broken door and cut the grass. – Tôi có một vài công việc phải làm ở nhà vào cuối tuần. Tôi cần phải quét vôi phòng ngủ, chữa cái cửa ra vào bị hỏng và cắt cỏ.

    I’ve been working hard for the last few hours so I think it’s time for me to take a break– Tôi đã làm việc rất chăm chỉ trong suốt mầy tiếng đồng hồ vừa qua rồi, vì thế tôi nghĩ là đã đến lúc tôi có thể nghỉ ngơi.

    Fortunately, the work that I do in my job is very interesting, so even though it is hard work, I don’t think I will look for another job! – Rất may là công việc mà tôi làm trong nghề của mình là khá thú vị, vì vậy mặc dù cũng khá vất vả nhưng tôi không nghĩ là tôi sẽ đi kiếm một nghề/một công việc khác.

    Thế còn bạn thì sao, Giuliana? Are you a student or do you have a job – Bạn là sinh viên hay bạn đã đi làm và có một nghề rồi?

    Whatever you do, is it hard work? – Bạn làm gì đi chăng nữa thì đó có phải làm một công việc vất vả hay không?

    Source: bbc

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Core I5 Và Core I7
  • Alaska Và Husky Chó Nào Đắt Hơn
  • 4.2: Neurons And Glial Cells
  • Cách Sử Dụng Của Have Và Have Got Khác Nhau Như Thế Nào?
  • So Sánh Cách Sử Dụng Have Và Have Got
  • Sự Khác Nhau Giữa Chất Và Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Toner Và Lotion? Cách Sử Dụng Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Var Và Let Trong Javascript
  • Góc Đan Móc Len – Đôi Điều Bạn Muốn Biết?
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Quản Lý Và Lãnh Đạo
  • Mosfet Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động
  • luong-va-chat.jpg

    Chất:

    Khái niệm:

    Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, đó là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, những yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng, nói lên sự vật, hiện tượng đó là gì, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác. Mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có những chất vốn có, làm nên chính chúng. Nhờ đó chúng mới khác với các sự vật, hiện tượng khác.

    Ví dụ: tính lỏng của nước là quy định về chất của nước so với nước ở dạng khí và dạng rắn.

    Tính chất:

    – Có tính khách quan

    – Là cái vốn có của sự vật , hiện tượng, do thuộc tính hay những yếu tố cấu thành quy định.

    – Mỗi sự vật có rất nhiều thuộc tính, chính vì thế mà mỗi sự vật cũng có nhiều chất vì trong mỗi thuộc tính có chất.

    – Những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại và tạo nên chất

    – Mỗi sự vật có vô vàn chất: sự vật có vô vàn thuộc tính nên sẽ có vô vàn chất.

    Lượng:

    Khái niệm:

    Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật, biểu hiện bằng con số các thuộc tính, các yếu tố cấu thành nó. Lượng là cái khách quan, vốn có của sự vật, quy định sự vật ấy là nó. Lượng của sự vật không phụ thuộc vào ý chí, ý thức của con người. Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy mô lớn hay nhỏ, trình độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm…

    Ví dụ: nước sôi ở 100C, nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37C,…

    Tính chất:

    – Lượng được thể hiện bằng con số hay các đại lượng dài ngắn khác nhau

    – ở các sự vật phức tạp không thể đưa ra các con số cụ thể thì lượng được trừu tượng hóa, khái quát hóa.

    – Lượng là cái khách quan, vốn có bên trong của sự vật

    Mối quan hệ giữa lượng và chất:

    – Chất và lượng là hai mặt đối lập nhau: chất tương đối ổn định, trong khi đó lượng thường xuyên thay đổi. tuy nhiên, hai mặt này không tách rời nhau mà tác động qua lại lẫn nhau.

    – Lượng thay đổi có thể dẫn đến sự thay đổi về chất

    Ý nghĩa mối quan hệ:

    – Có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn và nhận thức

    – Chống lại quan điểm “ tả khuynh” và “ hữu khuynh”

    – Giúp ta có thái độ khách quan khoa học và có quyết tâm thực hiện các thay đổi khi có các điều kiện đầy đủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Crush Là Gì? Crush Khác Gì Với Like Và Love? « Bạn Có Biết?
  • Trường Ngoại Ngữ: Từ Vựng Tiếng Anh Lĩnh Vực Báo Chí, Giáo Dục Cần Thiết Cho Giao Tiếp
  • Suit, Blazer Và Sport Jacket, Bạn Đã Hiểu Rõ Về Chúng Chưa?
  • Phân Biệt Senior, Junior, Internship Và Fresher Trong Doanh Nghiệp
  • Junior Và Senior Developer Khác Nhau Ra Sao?
  • Sự Khác Nhau Giữa Xml Và Html

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Xml Và Html 2021
  • Cách Định Dạng Xml Trong Notepad ++
  • Sự Khác Biệt Giữa Html Và Xml Và Json Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Thích Và Yêu
  • Phân Tích Sự Khác Nhau Giữa 2 Trường Phái Bodybuilder Và Fitness Model
  • Có thể bạn đã từng nhầm lẫn giữa hai khái niệm XML và HTML. Nhưng đừng lắng, bài viết sau đây sẽ giúp bạn phân biệt sự khác nhau về chúng.

    XML là gì?

    XML là viết tắt của cụm từ eXtensible Markup Language, còn được hiểu là ngôn ngữ đánh dấu mở rộng với mục đích chính là miêu tả dữ liệu.

    Nó được xem như một tập hợp con đơn giản, giúp ích trong việc chia sẻ thông tin giữa các hệ thống. Đặc biệt, tất cả mọi đặc tả dữ liệu về XML đều phải tuân thủ theo quy luật và cú pháp.

    HTML là gì?

    HTML chính là chữ viết tắt của cụm Hypertext Markup Language. Nó sở hữu khả năng sáng tạo, sắp xếp cấu trúc trong một website, ứng dụng và phân chia chúng thành những đoạn văn, heading, links…

    Một điểm cần lưu ý là đây không phải ngôn ngữ lập trình, nó cũng không có khả năng xây dựng chức năng “động”.

    Sự khác nhau giữa XML và HTML

    Hai ngôn ngữ này được thiết kế nhằm phục vụ cho các mục đích khác biệt. Đối với XML ứng dụng chủ yếu trong việc lưu trữ dữ liệu, thì HTML lại dùng để hiển thị thông tin đó. Tuy HTML vẫn có khả năng lưu trữ, nhưng Thiết Kế Web Số khuyến cáo không nên thực hiện.

    Để hiểu rõ hơn về vấn đề, thì bạn có thể hình dung chiếc bàn bếp cùng cái tủ lạnh gồm nhiều ngăn chứa nhiều thức ăn mà gia đình bạn dự trữ. Khi nấu nướng, bắt buộc chúng ta phải đặt rau củ, thịt cá sử dụng trên mặt bàn. Mặc dù nó có khả năng chứa toàn bộ đồ ăn, thức uống lên mặt bàn, nhưng đây là cách làm phản khoa học, vì nếu tình trạng này kéo dài dễ gây vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm và toàn bộ mọi thứ nhanh chóng hư hại.

    Bên cạnh đó, XML và HTML vẫn sở hữu vài nét tương đồng như đều là ngôn ngữ đánh dấu, thao tác thực hiện bằng thẻ…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Tem Trùm Xe Máy 250K Và 350K/bộ
  • Phân Biệt Motor Động Cơ Ac 1 Pha Và 3 Pha
  • Xịt Khoáng Và Nước Hoa Hồng Có Gì Khác Nhau?
  • Phân Biệt Xịt Khoáng Và Toner
  • Top 3 Xịt Khoáng Của Nhật Tốt Nhất Cho Da Dầu Mụn
  • Sự Khác Nhau Giữa C# Và Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Java Và C#
  • Sự Khác Nhau Giữa Màn Hình Tn Và Màn Ips
  • Thế Nào Là Xe Mpv, Suv Và Crossover?
  • Mbr Và Gpt Là Gì
  • Sự Khác Nhau Giữa Người Giàu Và Người Nghèo: Đến Đường Nước Thải Cũng Khác Biệt Đến Nặng Nề
  • Chắc hẳn bạn đọc nghe nói Java nhiều hơn là C# vì có rất nhiều ứng dụng, phần mềm đều mang tên thương hiệu nổi tiếng này. Chúng ta thường nghe nói đến các loại Game Java rất phổ biến, thời mà chưa xuất hiện các hệ điều hành thông mình thì Java là bá chú lúc bấy giờ. Còn với C# được biết đến là một loại ngôn ngữ lập trình phổ biến và đa phần chỉ có dân lập trình là hiểu về loại ngôn ngữ này mà thôi.

    SO SÁNH JAVA VÀ C#. Các Kiểu Dữ Liệu

    Trong Java Các Primitive Datatype vi phạm nghiêm trọng việc thuần Hướng đối tượng. Do nó không kế thừa từ lớp Object như trong tất cả các đối tượng khác nên việc xử lý sẽ phức tạp.Trong C# Các kiểu int là bí danh của Int32 nên không xảy ra trường hợp trên.

    Khai báo là tương đối giống nhau.

    Đều dùng final static = const hoặc read only trong C# :Các hằng số sẽ được biên dịch trước khi gọi nên sẽ nhanh hơn.

    Các Cấu Trúc Điều Khiền

    Cả 2 đều có đầy đủ if/then/else và switch .Tuy nhiên trong Java mỗi câu lệnh thực hiện trong mỗi case không cần break thì trong C# là bắt buộc.

    Các Vòng Lặp

    Có đầy đủ while/do while /for nhưng còn có thêm foreach. Chỉ làm việc với các đối tượng trong mảng list.

    SO SÁNH CÚ PHÁP CỦA C# VÀ JAVA Các Kiểu Nguyên Gốc (Primitive) Và Kiểu Đơn Giản (Simple)

    Java sở hữu một vài kiểu primitive như: byte, char, int, long, float, double. Những kiểu primitive là những khối được xây dựng cơ bản của Java, chúng là những “đơn vị” nhỏ nhất. Tất cả các đối tượng trong Java đều kế thừa từ java.lang.Object, các kiểu primitive thì không như vậy. Điều này có nghĩa là bất kỳ một lớp nào khi tính toán trên các đối tượng sẽ không làm việc với các kiểu primitive. Các kiểu primitive sẽ phải được ánh xạ thành mô hình đối tượng theo quy định để có thể sử dụng chúng.

    Trong C# thì điêu này không bao giờ xảy ra. C# sử dụng hệ thống kiểu đối tượng trong .NET mà ở đó, các chương trình C# có thể giao tiếp với nhiều ngôn ngữ khác trong .NET và không gặp rắc rối nào. Như vậy các kiểu primitive, hay kiểu simple trong hàm C# cũng giống như bất kỳ các đối tượng khác

    Khai Báo (Declarations)

    Các biến được định nghĩa trong C# cũng giống như trong Java

    Java sử dụng từ khóa “static final” để tạo các biến hằng; trong Java 1 biến “static final” là một biến lớp thay vì là một biến đối tượng, và trình biên dịch sẽ ngăn bất kỳ các đối tượng khác thay đổi giá trị của biến.Còn C#, theo quy định, có hai cách công bố một biến hằng. Điều này sẽ làm cho chương trình đã được biên dịch sẽ chạy nhanh hơn bởi nó không phải tìm kiếm giá trị của hằng trong suốt thời gian chạy.

    Các hằng thường được sử dụng cho BUFFERSIZE hoặc TIMEOUT, điều này sẽ không gây ra sự chuyển đổi trong đoạn mã. Nếu 1 field được đánh dấu là const, khi đó bất kỳ đoạn mã nào biên dịch nó một lần nữa sẽ không thể chuyển đổi và sẽ cần được biên dịch lại theo quy định. Và Nếu một hằng được đánh dấu là readonly, khi đó ứng dụng được thực thi sé có trạng thái thay đổi và đoạn mã được kiểm tra giá trị của field readonly, trong khi trình biên dịch vẫn bảo vệ nó.

    Cấu Trúc Điều Kiện (Conditionals Structure)

    Có hai cấu trúc điều kiện là “if-then-else” và “switch”, cả hai đều có sẵn trong C# và Java. Tuy nhiên cú pháp “switch” có đôi chút khác biệt

    Java cho phép dòng điều khiển phải rơi vào chính xác trong các trường hợp khác nhau của phát biểu switch, trong khi trình biên dịch C# tuyệt đối không cho phép điều này

    Các Phát Biểu Nhảy (Jumps)

    Hầu hết các phát biểu nhảy trong Java đều ánh xạ trong C#: continue, break, goto, return. Các phát biểu này đều sử dụng giống như cách mà chúng được sử dụng trong Java: thoát khỏi các vòng lặp hoặc trả dòng điều khiển cho một khối lệnh khác.

    Các Phương Thức (Methods)

    Tại mức độ cơ bản, Java và C# đều giống nhau, mỗi phương thức đều đặt vào các tham số và có kiểu trả về. Tuy nhiên, C# có 1 số phương thức mà chúng ta không thể làm với Java như Params, ref và out.

    Các Thuộc Tính (Properties)

    Các thuộc tính là các khởi dựng của C# thường được dùng với mô hình (pattern) getter/setter trong nhiều lớp của Java. Java có một phương thức set đặt vào một tham số và phương thức get nhận về những gì tham số đã được đặt vào trước đó.

    Có thể dễ dàng sử dụng bên trong một chương trình C#

    int currentValue = Property;

    Property = new Value;

    Đằng sau ngữ cảnh này, C# thật sự biên dịch property thành hai phương thức trong framework ngôn ngữ trực tiếp .NET (Intermediate Language) có tên là get_Property và set_Property. Các phương thức này không thể gọi trực tiếp từ C#, nhưng những ngôn ngữ khác sử dụng MSIL có thể truy cập các getters/setters này.

    Từ Chỉ Định Truy Cập (Accessbility Modifiers)

    Access modifier giới hạn khả năng thay đổi một vùng của đoạn mã. Các modifier mà chúng ta sử dụng là private, protected, default, public. C# lại có năm modifier:

    public – cũng giống như trong Java. Bạn có thể nhận được những gì bên trong đối tượng, bất cứ gì đều có thể truy cập tự do đến thành viên này.

    protected – cũng giống như trong Java. Việc truy cập chỉ dành cho những lớp kế thừa lớp chứa từ khóa này.

    internal – đây là một từ mới với những lập trình viên Java. Tất cả những đối tượng bạn định nghĩa bên trong một file .cs (bạn có thể định nghĩa nhiều hơn một đối tượng bên trong file .cs, không giống như trong Java bạn thường định nghĩa chỉ một đối tượng) có một bộ xử lý cho các thành viên bên trong.

    protected internal – từ khóa này xem như là một sự kết hợp giữa protected và internal. Thành phần này có thể được truy cập từ assembly hoặc bên trong những đối tượng kế thừa từ lớp này.

    private – cũng giống như trong Java. Không có bất kỳ gì có thể truy cập vào lớp ngoại trừ bên trong lớp

    Các Đối Tượng, Các Lớp Và Các Cấu Trúc

    Tất cả các lập trình viên Java đều đã thân thuộc với các khái niệm về lớp, đối tượng, kế thừa. Vì thế việc học những phần tương tự trong C# chỉ là đề cập đến sự khác nhau của ngữ nghĩa. .

    Tất cả các lớp sẽ được truyền theo tham biến cho các phương thức gọi. Điều này có nghĩa là biến được định nghĩa và được truyền thật sự là một tham biến cho vùng nhớ chứa đối tượng thật sự. Mọi thứ trong Java, ngoại trừ kiểu primitive, đều được truyền theo tham biến – không có cách nào để định nghĩa mọi thứ để có thể truyền theo tham trị.

    This Và Base

    Các đối tượng trong C# có thể tham khảo đến chính nó như trong Java. This mang cùng một nghĩa như thế nhưng C# sử dụng từ khóa base thay vì sử dụng từ khóa super như trong Java. Cả từ khóa this và base đều có thể sử dụng trong các phương thức và các contructor như this và super được sử dụng trong Java.

    Chuyển Đổi Kiểu

    Java thường chỉ thân thuộc với việc chuyển kiểu giữa các kiểu primitive và khi ép kiểu lên cao hơn cho siêu lớp và thấp hơn cho các lớp con. C# cho phép khả năng định nghĩa chuyển đổi kiểu tự tạo cho hai đối tượng bất kỳ. Hai kiểu chuyển đổi phải như sau:

    Chuyển đổi tương đối: kiểu chuyển này yêu cầu kiểu đích phải được xác định trong phát biểu,cũng như việc chuyển đổi này không chắc chắn làm việc hoặc nếu nó làm việc thì kết quả của nó có thể bị mất đi thông tin. Các lập trình viên Java thường thân thuộc với việc chuyển đổi tuyệt đối khi ép một đối tượng thành một một đối tượng của các lớp con của nó.

    Chuyển đổi tuyệt đối: việc chuyển đổi này không yêu cầu kiểu cha, cũng như việc chuyển đổi này chắc chắn làm việc.

    Tải Chồng Toán Tử (Operator Overloading)

    Tải chồng toán tử trong C# rất đơn giản. Lớp FlooredDouble ở trên có thể được thừa kế để chứa một phương thức static

    Tổ Chức Mã Nguồn

    C# không đặt bất kỳ yêu cầu nào trong việc tổ chức file, bạn có thể sắp xếp toàn bộ chương trình C# bên trong một file .cs (Java thường yêu cầu một file .java chứa một lớp).

    C# cũng cung cấp một cách để chia nhỏ các đối tượng của chương trình tương tự như các khối trong Java. Sử dụng namespace, các kiểu có quan hệ có thể được nhóm vào trong một phân cấp.

    Tổng Kết

    Trong article này, không đề cập toàn bộ cú pháp của C# như mã không an toàn, xử lý lại… và các phát biểu khác. Thay vào đó, chúng ta nói đến một danh sách các phát biểu thân thuộc và tương ứng với những gì trong Java mà thôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tourism Là Gì? Những Khái Niệm Về Tourism Cần Biết
  • Sự Khác Biệt Giữa Sick Và Ill
  • Sự Khác Biệt Giữa ‘sick’ Và ‘ill’
  • Sự Khác Nhau Giữa “problem”, “trouble”, “issue” Và “matter”
  • Sự Khác Nhau Giữa Problem Và Trouble
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100