Top 7 # Sự Khác Nhau Giữa Left Join Và Right Join Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Sự Khác Biệt Giữa Inner Join Và Left Semi Join

Giả sử có 2 bảng TableA và TableB chỉ có 2 cột (Id, Data) và dữ liệu sau:

Tham gia bên trong trên cột Id sẽ trả về các cột từ cả hai bảng và chỉ các bản ghi phù hợp:

Kết nối Trái (hoặc Kết nối bên ngoài bên trái) trên cột Id sẽ trả về các cột từ cả bảng và các bản ghi khớp với bản ghi từ bảng bên trái (Giá trị rỗng từ bảng bên phải):

Tham gia bên phải (hoặc tham gia bên ngoài bên phải) trên cột Id sẽ trả về các cột từ cả bảng và các bản ghi khớp với bản ghi từ bảng bên phải (Giá trị rỗng từ bảng bên trái):

┌────┬─────────┬────┬─────────┐ │ Id │ Data │ Id │ Data │ ├────┼─────────┼────┼─────────┤ │ 1 │ DataA11 │ 1 │ DataB11 │ │ 1 │ DataA12 │ 1 │ DataB11 │ │ 1 │ DataA13 │ 1 │ DataB11 │ │ 2 │ DataA21 │ 2 │ DataB21 │ │ 2 │ DataA21 │ 2 │ DataB22 │ │ 2 │ DataA21 │ 2 │ DataB23 │ │ │ │ 4 │ DataB41 │ └────┴─────────┴────┴─────────┘

Full Outer Join trên cột Id sẽ trả về các cột từ cả bảng và khớp các bản ghi với các bản ghi từ bảng bên trái (Giá trị rỗng từ bảng bên phải) và các bản ghi từ bảng bên phải (Giá trị rỗng từ bảng bên trái):

╔════╦═════════╦════╦═════════╗ ║ Id ║ Data ║ Id ║ Data ║ ╠════╬═════════╬════╬═════════╣ ║ - ║ ║ ║ ║ ║ 1 ║ DataA11 ║ 1 ║ DataB11 ║ ║ 1 ║ DataA12 ║ 1 ║ DataB11 ║ ║ 1 ║ DataA13 ║ 1 ║ DataB11 ║ ║ 2 ║ DataA21 ║ 2 ║ DataB21 ║ ║ 2 ║ DataA21 ║ 2 ║ DataB22 ║ ║ 2 ║ DataA21 ║ 2 ║ DataB23 ║ ║ 3 ║ DataA31 ║ ║ ║ ║ ║ ║ 4 ║ DataB41 ║ ╚════╩═════════╩════╩═════════╝

Left Semi Join trên cột Id sẽ chỉ trả về các cột từ bảng bên trái và chỉ khớp các bản ghi từ bảng bên trái:

┌────┬─────────┐ │ Id │ Data │ ├────┼─────────┤ │ 1 │ DataA11 │ │ 1 │ DataA12 │ │ 1 │ DataA13 │ │ 2 │ DataA21 │ └────┴─────────┘

Sự Khác Nhau Giữa Relationships Và Joins Trong Tableau

Relationships là một cách linh hoạt và năng động để kết hợp dữ liệu từ nhiều bảng phục vụ công việc phân tích. Bạn không xác định các loại liên kết cho relationships, vì thế, bạn sẽ không nhìn thấy biểu đồ Venn khi tạo chúng.

Bạn có thể hình dung relationship như là một bản hợp đồng giữa 2 bảng. Khi bạn xây dựng trực quan bằng các trường từ bảng này, Tableau đưa dữ liệu từ các bảng này vào bằng cách dùng hợp đồng đó để tạo một truy vấn với các phép nối thích hợp.

Không cần liên kết trước: Bạn chỉ cần chọn các trường phù hợp để xác định một relationship. Tableau sẽ tạo một relationship dựa trên các ràng buộc và tên trường phù hợp. Bạn cũng có thể thêm các cặp trường khác để tùy chỉnh cách liên kết các bảng.

Tự động và nhận biết ngữ cảnh: Tableau tự động chọn loại liên kết dựa trên các trường được dùng trong trực quan. Trong suốt quá trình phân tích, Tableau tự điều chỉnh loại liên kết một cách thông minh và duy trì mức độ chi tiết gốc trong dữ liệu. Bạn có thể xem tổng hợp ở cấp độ chi tiết của trường trong trực quan mà không cần nghĩ về dữ liệu cơ bản. Bạn cũng không cần dùng biểu thức LOD như FIXED để loại bỏ dữ liệu trùng lặp trong bảng được liên kết.

Linh hoạt: Relationships có thể là many-to-many và hỗ trợ tất cả liên kết bên ngoài. Khi bạn kết hợp các bảng bằng relationships, nó giống như tạo một nguồn dữ liệu linh hoạt, tùy chỉnh cho mỗi trực quan, tất cả trong một nguồn dữ liệu cho workbook. Vì Tableau chỉ truy vấn các bảng cần thiết dựa trên các trường và bộ lọc trong trực quan, bạn có thể xây dựng một nguồn dữ liệu có thể dùng cho nhiều luồng phân tích.

1. Đặc điểm của relationships và joins

Nếu bạn chưa có nhiều kinh nghiệm làm việc với Tableau hãy sử dụng relationships để kết hợp dữ liệu vì nó giúp việc chuẩn bị và phân tích dữ liệu dễ dàng và trực quan hơn.

Ưu điểm của việc kết hợp bảng bằng relationships:

Giúp dữ liệu dễ xác định, thay đổi và sử dụng nhiều lần.

Dễ phân tích dữ liệu trên nhiều bảng ở mức độ chi tiết chính xác (LOD).

Không cần dùng biểu thức LOD hoặc phép tính LOD cho phân tích ở cấp độ chi tiết khác nhau.

Chỉ truy vấn dữ liệu từ bảng với các trường được dùng trong trực quan hiện tại.

1.1 Relationships

Liên kết các bảng một cách hợp lý

Yêu cầu bạn chọn các trường phù hợp một cách hợp lý

Không cần chọn loại liên kết

Làm cho tất cả dòng và cột từ các bảng liên kết khả dụng trong nguồn dữ liệu

Duy trì mức độ chi tiết của mỗi bảng trong nguồn dữ liệu và trong suốt quá trình phân tích

Tạo các miền không phụ thuộc ở cấp độ chi tiết. Các bảng không bị hợp nhất trong nguồn dữ liệu.

Trong suốt phân tích, tự động tạo các liên kết phù hợp dựa trên các trường được dùng

Không trùng lặp các giá trị tổng hợp (khi Performance Options là many-to-many)

Giữ các giá trị đo lường unmatched (khi Performance Options là Some Records Match)

1.2. Joins

Joins là cách kết hợp dữ liệu có phần tĩnh hơn. Joins phải được xác định giữa các bảng vật lý trước phân tích và không thể thay đổi mà không tác động đến tất cả các sheets sử dụng nguồn dữ liệu đó. Các bảng được join luôn được hợp nhất thành một bảng. Do đó, thỉnh thoảng dữ liệu đã join bị thiếu các giá trị không khớp hoặc trùng lặp các giá trị tổng hợp.

Hiển thị biểu tượng biểu đồ Venn giữa các bảng vật lý

Yêu cầu bạn chọn loại và mệnh đề liên kết

Các bảng vật lý được join được hợp nhất vào một bảng logic với một kết hợp dữ liệu cố định

Có thể giảm các giá trị đo lường unmatched

Có thể trùng lặp các giá trị tổng hợp khi các trường ở cấp độ chi tiết

Hỗ trợ các kịch bản yêu cầu một bảng dữ liệu duy nhất, như trích xuất bộ lọc và bảo mật cấp hàng

2. Yêu cầu để sử dụng relationships

Khi liên kết bảng, các trường phải cùng kiểu dữ liệu. Thay đổi kiểu dữ liệu trong trang Data Source không thay đổi yêu cầu. Tableau vẫn dùng loại dữ liệu trong cơ sở dữ liệu cơ bản cho truy vấn.

Bạn không thể xác định relationships dựa trên các trường địa lý

Circular relationships không được hỗ trợ trong mô hình dữ liệu

Bạn không thể chỉnh sửa relationships trong một nguồn dữ liệu đã xuất bản

Workbook phải dùng một nguồn dữ liệu được nhúng mới có thể chỉnh sửa relationships và tùy chọn hiệu suất trong trang Data Source trong Tableau Online hoặc Tableau Server

2.1. Các yếu tố giới hạn lợi ích của liên kết bảng

Bảng không tạo theo cấu trúc và chứa lẫn lộn measure và dimension có thể làm phân tích nhiều bảng trở nên phức tạp.

Việc dùng các bộ lọc nguồn dữ liệu sẽ hạn chế khả năng của Tableau kết hợp chọn lọc trong dữ liệu.

Các bảng với nhiều giá trị unmatched trên các relationships.

Liên kết nhiều bảng dữ kiện với nhiều bảng dimension.

3. Khi nào dùng join?

Bạn có thể dùng join giữa hai bảng trong layer vật lý của một nguồn dữ liệu. Nhấp đúp vào một bảng logic để đến khu vực Join/Union trong layer vật lý và thêm joins hoặc unions.

Mỗi bảng logic cấp cao nhất chứa ít nhất một bảng vật lý. Mở một bảng vật lý để xem, chỉnh sửa hoặc tạo joins giữa các bảng vật lý. Nhấp chuột phải vào bảng vật lý và chọn Open hoặc nhấp đúp để mở.

Khi bạn tạo một nguồn dữ liệu, nó có 2 layers. Layer cấp cao nhất là layer logic của nguồn dữ liệu. Bạn kết hợp dữ liệu giữa các bảng trong layer logic bằng relationships.

Layer còn lại là layer vật lý của nguồn dữ liệu. Bạn kết hợp dữ liệu giữa các bảng của layer vật lý bằng joins.

Đến đây tin chắc rằng bạn đọc đã có thể phân biệt được relationships và joins trong Tableau. Mặc dù, relationships được khuyến nghị sử dụng nhiều hơn nhưng joins vẫn có những tính năng riêng chưa thể thay thế. Mong rằng những thông tin trên sẽ hữu ích với các bạn.

https://help.tableau.com/

Nhu cầu đào tạo doanh nghiệp

BAC là đơn vị đào tạo BA đầu tiên tại Việt Nam. Đối tác chính thức của IIBA quốc tế. Ngoài các khóa học public, BAC còn có các khóa học in house dành riêng cho từng doanh nghiệp. Chương trình được thiết kế riêng theo yêu cầu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp giải quyết những khó khăn và tư vấn phát triển.

Tham khảo chương trình đào tạo: 

 

Phân Biệt Join, Join In, Attend, Participate, Take Part

Phân Biệt Join, Join In, Attend, Participate, Take Part

1. Join /dʒɔɪn/: gia nhập.

+ Ý nghĩa: Trở thành thành viên của một tổ chức, câu lạc bộ, công ty. Trong tiếng Việt ta sẽ dùng động từ để thể hiện bản chất của join.

+ Sự khác biệt: Với nghĩa gia nhập, join khác biệt hoàn toàn với:

join in (tham gia vào sự việc đang diễn ra, tiến hành);

attend (tham dự – với tính trang trọng -);

participate và take part (tham dự với tính ít trang trọng hơn).

My football club is looking for an established and enthusiastic individual for new season. I think you should join because of your talent. (Câu lạc bộ bóng đá của tôi đang tìm kiếm một cá nhân nhiệt huyết và tài năng cho mùa giải mới. Tôi nghĩ với tài năng của mình, bạn nên gia nhập).

2. Join in: tham gia vào.

+ Ý nghĩa: Giả sử có một hoạt động, sự việc gì đó đang diễn ra và bạn muốn tham gia hoặc được khuyến khích tham gia vào. Trong ngữ cảnh này, ta dùng join in.

+ Sự khác biệt: Join in khác biệt rõ rệt với join. Nếu như join là gia nhập vào một tổ chức để trở thành một thành viên thì join in là tham gia vào một hoạt động đang xảy ra.

Last morning, when a parade was occurring on the Main street, I called for him to join in it. (Sáng qua khi một buổi diễu hành diễn ra trên đường Main, tôi đã rủ anh ấy tham gia vào).

Đối với sự khác biệt của join in với attend, participate, take part, chúng ta xem nội dung bên dưới.

3. Attend /əˈtend/: tham dự.

+ Ý nghĩa: động từ attend mang tính trang trọng khi đề cập đến việc tham gia một sự kiện chính thức. Chẳng hạn như cuộc họp, hội nghị,…. Trong tiếng Việt, động từ tham dự là phù hợp để diễn giải nghĩa của attend.

Attend nhấn mạnh đến 2 yếu tố sau. (1) Việc xuất hiện tại sự kiện và (2) sự kiện tham gia là chính thức, trang trọng, thường được mời để tham dự. Ở yếu tố (1), việc xuất hiện là rất quan trọng, bởi lẽ với ý nghĩa này, attend nhấn mạnh đến việc “đi đến sự kiện đó”. Ở yếu tố (2), sự kiện này cần chính thức và thông thường thông qua lời mời để attendee (người tham dự) có thể attend (tham dự).

Với ý nghĩa trên, attend khác biệt với join (gia nhập) và join in (tham gia vào hoạt động đang diễn ra).

Hiện nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các cuộc họp / hội nghị có thể tiến hành trực tuyến. Do đó yếu tố (1) ở trên có thể linh hoạt mở rộng phạm vi thay vì phải “xuất hiện” đơn thuần theo nghĩa đen.

John and Mary will have a wedding next week. They invited me to attend it but I am going to have an important project and I haven’t known when I can finish yet, unfortunately. (John và Mary sẽ tổ chức lễ cưới vài tuần tới. Họ đã mời tôi tham dự nhưng thật không may, tôi sẽ có một cuộc dự án quan trọng và chưa biết khi nào có thể hoàn thành).

4. Participate /pɑːˈtɪsɪpeɪt/ (in something).

+ Ý nghĩa: động từ này cũng mang nghĩa tham gia vào một hoạt động (để đảm nhận một vai trò nào đó).

+ Sự khác biệt: Có 2 điểm cần lưu ý giữa động từ này và các từ còn lại trong bài viết.

Với nghĩa tham gia, động từ này khác biệt với join (gia nhập).

Với mục đích đảm nhận một vai trò nào đó trong hoạt động mình tham gia, động từ này mang tính chuyên biệt hơn join in. Tuy nhiên, so sánh với attend thì participate in không giống về ngữ cảnh sử dụng. Attend là tham dự một sự kiện (có thể có hoặc không nhằm đảm nhận một vai trò gì) thường từ một lời mời. Participate in là tham gia một hoạt động, sự kiện nhằm đảm nhận một vai trò và sự tham gia này thường mang tính chủ động, thường không cần lời mời cho người tham gia (participant).

In order to be eligible for the scholarship, Jack said that he had decided to participate in this competition. (Để đủ điều kiện cho học bổng, Jack nói với tôi anh ấy đã quyết định tham gia cuộc thi này). In the last sales campaign, Fredick participated in it as a project manager. (Trong chiến dịch bán hàng vừa rồi, Fredick đã tham gia vào chiến dịch như một người quản lý dự án).

5. Take part /teɪk pɑːt/ (in something).

+ Ý nghĩa và sự khác biệt: tương tự như participate (in something). Hai động từ này là từ đồng nghĩa của nhau.

Nguồn: Phân biệt Join, Join In, Attend, Participate, Take Part – Anh ngữ Thiên Ân. Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy sang website hoặc sử dụng cho mục đích khác.

Joins Và Những Điều Cần Biết Trong Cơ Sở Dữ Liệu

Lần đầu tiên nghe đến JOIN, mình đã nghĩ nó là cái gì đó cao siêu và hoành tráng lắm. Nhưng sau một hồi đọc rồi hiểu các kiểu về JOIN, thì mới nhận ra rằng nó chính là những truy vấn dữ liệu mà mình vẫn hay làm thường ngày, nhưng chỉ có điều là nó làm ngắn gọn và tăng tốc độ truy vấn lên thôi. “Chỉ có điều” ư? Không đâu! Làm ngắn gọn và tăng tốc độ truy vấn là giải quyết được một vấn đề khá to lớn đấy.

Là một mệnh đề trong SQL, sử dụng để kết nối dữ liệu từ hai hay nhiều bảng trong cơ sở dữ liệu lại với nhau. Khi bạn cần truy vấn các cột dữ liệu từ nhiều bảng khác nhau để trả về trong cùng một tập kết quả, bạn cần dùng JOIN, SQL sẽ tạo ra một bảng tạm thời chứa dữ liệu kết quả từ JOIN.

Ta xét ví dụ sau: Một mối quan hệ rất đơn giản giữa các thực thể trong một dự án Ruby on Rails:

class User has_many :books end class Book belongs_to :user end

Bây giờ, điều gì sẽ xảy ra khi cố gắng để có được user cho mỗi book?

Hãy nhìn vào console để xem điều gì xảy ra:

Book Load (0.7ms) SELECT "books".* FROM "books" User Load (0.2ms) SELECT "users".* FROM "users" WHERE "users"."id" = ? LIMIT ? [["id", 1], ["LIMIT", 1]] User Load (0.1ms) SELECT "users".* FROM "users" WHERE "users"."id" = ? LIMIT ? [["id", 2], ["LIMIT", 1]] User Load (0.1ms) SELECT "users".* FROM "users" WHERE "users"."id" = ? LIMIT ? [["id", 3], ["LIMIT", 1]]

Dễ dàng thấy ra đây là vấn đề của N + 1 query. Truy vấn ban đầu của chúng ta (1 trong N +1) trả về collection có kích thước N, và đến lượt nó chạy một truy vấn cho mỗi một trong số chúng trong database (N trong N + 1).

Với việc sử dụng joins:

books = chúng tôi user_names = User.joins(:books)

và console:

Book Load (0.7ms) SELECT "books".* FROM "books" User Load (0.2ms) SELECT "users".* FROM "users" INNER JOIN "books" ON "users"."id" = "books"."id"

Vậy là joins trong trường hợp này đã giải quyết được vấn đề N+1 query. Đó mới chỉ là một trường hợp đơn giản ở trong Rails, ngoài ra join còn có giúp ích cho chúng ta rất nhiều nữa trong các truy vấn dữ liệu. Trước tiên, ta cần phải biết có những loại join nào.

Tùy vào các tình huống khác nhau với các yêu cầu về dữ liệu khác nhau, mà ta sẽ dùng các kiểu join khác nhau. Không có sự khác biệt nhiều giữa chúng, và cũng khá dễ hiểu, cơ bản có các loại như sau:

INNER JOIN – trả về hàng khi có một sự phù hợp trong tất cả các bảng được join.

Ví dụ 1: Lấy ra những Orders của Customers, ta INNER JOIN 2 bảng Orders và Customers như sau:

SELECT Orders.OrderID, Customers.CustomerName, Orders.Orderdate FROM Orders INNER JOIN Customers ON Orders.CustomerID = Customers.CustomerID;

Trong đó bảng Orders là bảng trái vì bên trái từ khóa INNER JOIN, Customers là bảng phải. Biểu thức sau từ khóa ON cụ thể Orders.CustomerID = Customers.CustomerID là biểu thức khớp nối.

Ví dụ 2: Lấy ra các đơn hàng kèm theo tên khách hàng và tên người ship đơn hàng đó, ta INNER JOIN ba bảng Orders, Customers, Shippers:

SELECT Orders.OrderID, Customers.CustomerName, Shippers.ShipperName FROM ((Orders INNER JOIN Customers ON Orders.CustomerID = Customers.CustomerID) INNER JOIN Shippers ON Orders.ShipperID = Shippers.ShipperID);

LEFT JOIN

LEFT JOIN trả về tất cả bản ghi bảng bên trái, ngay cả khi không có sự phù hợp trong bảng bên phải, còn những bản ghi nào của bảng bên phải phù hợp với bảng trái thì dữ liệu bản ghi đó được dùng để kết hợp với bản ghi bảng trái, nếu không có dữ liệu sẽ NULL.

SELECT Customers.CustomerName, Orders.OrderID FROM Customers LEFT JOIN Orders ON Customers.CustomerID = Orders.CustomerID ORDER BY Customers.CustomerName;

RIGHT JOIN – trả về tất cả các hàng từ bảng bên phải, ngay cả khi không có sự phù hợp nào ở bảng bên trái.

Trường hợp này hoạt động giống với LEFT JOIN theo chiều ngược lại.

FULL JOIN – trả về hàng khi có một sự phù hợp trong một trong các bảng.

Xét tất cả các kết quả, với SQLite không hỗ trợ (có thể thay thế bằng LEFT JOIN kết hợp với UNION)

SELECT Customers.CustomerName, Orders.OrderID FROM Customers FULL OUTER JOIN Orders ON Customers.CustomerID = Orders.CustomerID ORDER BY Customers.CustomerName;

SELF JOIN – được sử dụng để tham gia một bảng với chính nó như thể bảng đó là hai bảng, tạm thời đổi tên ít nhất một bảng trong câu lệnh SQL.

Nếu muốn đọc để hiểu rõ hơn, các bạn có thể qua đọc series các bài viết về join sql trên w3chool: https://www.w3schools.com/sql/sql_join.asp

Client.joins('LEFT OUTER JOIN addresses ON addresses.client_id = clients.id') SELECT clients.* FROM clients LEFT OUTER JOIN addresses ON addresses.client_id = chúng tôi

Ví dụ join nhiều bảng cùng lúc

Trong framework Ruby on Rails cung cấp những method query preload, eager_load, includes, references, joins, mỗi một phương pháp có cách hoạt động phù hợp với từng mục đích khác nhau. Việc không nắm rõ cách thức hoạt động, ưu điểm, nhược điểm của những method đó sẽ dẫn đến việc sử dụng sai lầm, tốn tài nguyên cũng như vấn đề performance của ứng dụng. Để hiểu rõ hơn các method trên và để biết được cách thức hoạt động và tốc độ xử lý của chúng, các bạn hãy tham khảo bảo viết: Tìm hiểu preload, eager_load, includes, references, and joins in Rails

Còn với vấn để mình đưa ra ở ví dụ đầu, khi sử dụng với preload, eager_load và includes thì nó sẽ như thế này đây:

Book Load (0.3ms) SELECT "books".* FROM "books" User Load (0.4ms) SELECT "users".* FROM "users" WHERE "users"."id" IN (1, 2, 3)

https://www.w3schools.com/sql/sql_join.asp http://guides.rubyonrails.org/active_record_querying.html#joining-tables https://viblo.asia/p/join-hay-khong-join-mot-hanh-dong-includes-bWrZnNwwZxw https://viblo.asia/p/tim-hieu-preload-eager-load-includes-references-and-joins-in-rails-roavrwPXGRM

All Rights Reserved