Top #10 ❤️ Sự Khác Nhau Giữa Operation Và Surgery Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Difference Between Surgery And Operation

Pin Aa Là Gì? Pin Aaa Là Gì?

Học Piano Và Organ Khác Nhau Như Thế Nào?

Cần Phối Hợp Cân Đối Đạm Động Vật Và Đạm Thực Vật Trong Bữa Ăn Hàng Ngày

Vai Trò Của Các Chất Dinh Dưỡng Đối Cới Cơ Thể – Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

Những Câu Chuyện Về Quà Tặng Cuộc Sống Hay Và Ý Nghĩa Nhất

Main Features of a Surgery

From a medical perspective, surgery refers to a procedure that involves incision on the body to repair, remove or to replace a part. The aim of surgery is to pvent a disease or to cure it.

A surgery also refers to a place where a surgery is done. In the same vein, a surgery can also be used to refer to a private place where a doctor practices his or her work. Many people visit a surgery for treatment as well as other services related to medical care.

Main Features of an Operation

An operation is a surgical procedure which denotes method or practice whereby action is done or performed. This is a medical procedure designed for a specific result that is desired.

As a noun, operation refers to the method whereby a device performs certain functions. The term denotes action whereby a function is performed. The machine performs an operation of a particular task on its own or it is operated by a human being.

Operation can also refer to different types of action that can be undertaken by people. For instance, military and business operations are specifically undertaken for different purposes outside the medical field. When an operation is undertaken, certain goals are expected to be achieved.

Summary of the differences between surgery and operation

Meaning

A surgery can only be used from a medical perspective repsenting a procedure. This procedure is carried out with the purpose of solving a specific health related problem.

An operation on the other hand is concerned about a method by which certain action is performed. There is action in an operation. On the other hand, a surgery can be used to refer to a place where surgical operations or other related tasks are performed by the doctors.

Form

A surgery is a medical procedure that involves body incision to remove or repair a part of the body.

On the other hand, an operation denotes a method by which particular action is performed in order to obtain the desired result. An operation can refer to different actions outside the medical field. Business and military operations are good examples.

Specialization

A surgery can only be performed by a skilled person who has specialized in the medical field. For example, a surgery can only be performed by a registered doctor.

Any person with experience and knowledge in a specific field can perform the operation.

Table showing the differences between surgery and operation

Surgery

Operation

Refers to body incision to remove or treat a part

Refers to method by which certain procedure is undertaken

Can only be used from a medical perspective

There are different forms of operations

Performed by skilled and registered doctors

Can be performed by anyone with knowledge and experience in the sector

Conclusion

Many people are of the view that a surgery and an operation are synonymous since they refer to certain procedure. However, it can be seen that there are some differences between the terms. A surgery can always be used from a medical perspective while an operation can be used outside the medical field. Operation always denotes action that is designed to achieve certain goals. In contrast, a surgery can also refer to a place where surgical operations can be conducted.

“in The Suburbs” Vs. “on The Outskirts”

Suburban Là Gì? Phân Biệt Suburban, Urban Và Rural? « Bạn Có Biết?

Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Suburb Và Outskirt

Phân Biệt Above Và Over

Đàn Organ Và Piano Khác Nhau Như Thế Nào? Nên Mua Organ Hay Piano Điện?

Sự Khác Biệt Giữa Hàm Equals() Và Operator ==

Từ Vựng Gây Nhầm Lẫn (Phần 1) – Phân Biệt “Popular” Và “Common” ?

Phân Biệt “Fee”, “Fare”, “ Fine”, “Toll” Và “Charge”

Cách Dùng Động Từ Feel

Trung Tâm Phát Triển Giáo Dục Cộng Đồng Nguồn Sáng

Pes Vs Fifa? Ai Mới Là Ông Hoàng Bóng Đá Điện Tử 2022?

Trước khi bàn về sự khác biệt giữa “==” và phương thức equals(), một điều quan trọng phải hiểu là một đối tượng (object) vừa có một địa chỉ  trong bộ nhớ và một tình trạng cụ thể phụ thuộc vào các giá trị trong đối tượng.

operator “==”

Trong Java, khi operator “==” được dùng để so sánh hai đối tượng, thì nó kiểm tra xem các đối tượng có tham chiếu đến cùng một nới trên bộ nhớ hay không. Mặt khác, nó kiểm tra xem hai tên đối tượng về cơ bản có tham chiếu đến cùng một địa chỉ nhớ hay không.  Ví dụ sau sẽ làm sáng tỏ điều này:

String obj1 = new String("xyz"); String obj2 = new String("xyz"); if(obj1 == obj2) System.out.println("obj1==obj2 is TRUE"); else System.out.println("obj1==obj2 is FALSE");

Hãy xem xét đoạn code trên xuất ra gì. Có phải bạn đoán output sẽ là obj1==obj2 là TRUE đúng không? Nếu vậy bạn đã thực sự sai. Ngay cả khi các chuỗi có chung các ký tự (“xyz”), đoạn code trên sẽ xuất ra:

obj1==obj2 is FALSE

Operator “==” so sánh các địa chỉ nhớ của các đối tượng trong bộ nhớ.

Giải thích sâu hơn: như đã đề cập bên trên, operator “==” trên thực tế kiểm tra các đối tượng chuỗi (obj1 và obj2) có tham chiếu đến đúng một địa chỉ nhớ hay không. Mặt khác, nếu cả obj1 và obj2 chỉ khác nhau cái tên cho cùng một đối tượng thì operator “==” sẽ trả về TRUE khi so sánh hai đối tượng. Ví dụ sau sẽ làm rõ:

String obj1 = new String("xyz"); String obj2 = obj1; if(obj1 == obj2) System.out.printlln("obj1==obj2 is TRUE"); else System.out.println("obj1==obj2 is FALSE");

Để ý trong đoạn code trên thì obj2 và obj1 cùng tham chiếu đến cùng một nơi trên bộ nhớ vì dòng:” String obj2=obj1;”. Và vì operator “==” so sánh tham chiếu bộ nhớ của mỗi đối tượng, nó sẽ trả về TRUE.

obj1==obj2 is TRUE

Phương thức equal()

Hãy tìm hiểu về phương thức equal(). Nó được định nghĩa trong lớp Object, mà từ nó mỗi lớp là một lớp con trực tiếp hoặc gián tiếp( trong Java tất cả các lớp đều bắt nguồn từ lớp Object). Mặc định thì phương thức equals() hoạt động như là operator “==”- nghĩa là nó cũng kiểm tra xem các đối tượng có tham chiếu đến cùng một nơi trên bộ nhớ hay không. Nhưng, phương thức equals() trong thực tế được hiểu là so sánh các thành phần của hai đối tượng, và không phải so sánh địa chỉ bộ nhớ của chúng.

Thế hành vi đó được thành lập như thế nào? Đơn giản là lớp equals được override để lấy những phương thức cần thiết nhờ đó nội dung của đối tượng được so sánh thay vì địa chỉ của đối tượng. Đây là một sự tập luyện việc override phương thức equals, bạn nên so sánh các giá trị trong đối tượng để tìm ra tính cân bằng. Giá trị nào bạn so sánh thì phụ thuộc vào bạn. Đây là một điều quan trọng phải hiểu, vì vậy chúng ta sẽ lập lại nó là: về mặc định equals() hoạt động như là operator “==” là so sánh địa chỉ của các đối tượng. Nhưng khi bạn override phương thức equals(), bạn sẽ so sánh các giá trị của đối tượng.

Một ví dụ về hàm equals() được override

lớp String trong Java trên thực tế override phương thức equals() mặc định trong lớp Object rồi, và nó override phương thức đó để nó kiểm tra giá trị của các chuỗi, thay vì địa chỉ bộ nhớ. Nghĩa là nếu bạn gọi phương thức equals() để so sánh hai đối tượng chuỗi, thì miễn là dãy các ký tự của chuỗi bằng nhau thì hai chuỗi sẽ bằng nhau. Ví dụ:

String obj1 = new String("xyz"); String obj2 = new String("xyz"); if(obj1.equals(obj2)) System.out.printlln("obj1==obj2 is TRUE"); else System.out.println("obj1==obj2 is FALSE");

đoạn code trên sẽ cho ra output

obj1==obj2 is TRUE

Đó cũng là sự khác biệt giữa phương thức equals() và operator “==” trong Java

Share this:

Facebook

LinkedIn

Like this:

Like

Loading…

Phân Biệt Interested Và Interesting …, Sự Khác Nhau Giữa “Interested” Và “Interesting”

Assessment Vs Evaluation In Education

Fob Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Cif Và Fob

Shipping Vs. Delivery: What’S The Difference?

What Is The Difference Between Shipping And Delivery?

Sự Khác Nhau Giữa Chất Và Lượng

Phân Biệt Toner Và Lotion? Cách Sử Dụng Khác Nhau Như Thế Nào?

Phân Biệt Var Và Let Trong Javascript

Góc Đan Móc Len – Đôi Điều Bạn Muốn Biết?

Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Quản Lý Và Lãnh Đạo

Mosfet Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động

Chất:

Khái niệm:

Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, đó là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, những yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng, nói lên sự vật, hiện tượng đó là gì, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác. Mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có những chất vốn có, làm nên chính chúng. Nhờ đó chúng mới khác với các sự vật, hiện tượng khác.

Ví dụ: tính lỏng của nước là quy định về chất của nước so với nước ở dạng khí và dạng rắn.

Tính chất:

– Có tính khách quan

– Là cái vốn có của sự vật , hiện tượng, do thuộc tính hay những yếu tố cấu thành quy định.

– Mỗi sự vật có rất nhiều thuộc tính, chính vì thế mà mỗi sự vật cũng có nhiều chất vì trong mỗi thuộc tính có chất.

– Những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại và tạo nên chất

– Mỗi sự vật có vô vàn chất: sự vật có vô vàn thuộc tính nên sẽ có vô vàn chất.

Lượng:

Khái niệm:

Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật, biểu hiện bằng con số các thuộc tính, các yếu tố cấu thành nó. Lượng là cái khách quan, vốn có của sự vật, quy định sự vật ấy là nó. Lượng của sự vật không phụ thuộc vào ý chí, ý thức của con người. Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy mô lớn hay nhỏ, trình độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm…

Ví dụ: nước sôi ở 100C, nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37C,…

Tính chất:

– Lượng được thể hiện bằng con số hay các đại lượng dài ngắn khác nhau

– ở các sự vật phức tạp không thể đưa ra các con số cụ thể thì lượng được trừu tượng hóa, khái quát hóa.

– Lượng là cái khách quan, vốn có bên trong của sự vật

Mối quan hệ giữa lượng và chất:

– Chất và lượng là hai mặt đối lập nhau: chất tương đối ổn định, trong khi đó lượng thường xuyên thay đổi. tuy nhiên, hai mặt này không tách rời nhau mà tác động qua lại lẫn nhau.

– Lượng thay đổi có thể dẫn đến sự thay đổi về chất

Ý nghĩa mối quan hệ:

– Có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn và nhận thức

– Chống lại quan điểm “ tả khuynh” và “ hữu khuynh”

– Giúp ta có thái độ khách quan khoa học và có quyết tâm thực hiện các thay đổi khi có các điều kiện đầy đủ.

Crush Là Gì? Crush Khác Gì Với Like Và Love? « Bạn Có Biết?

Trường Ngoại Ngữ: Từ Vựng Tiếng Anh Lĩnh Vực Báo Chí, Giáo Dục Cần Thiết Cho Giao Tiếp

Suit, Blazer Và Sport Jacket, Bạn Đã Hiểu Rõ Về Chúng Chưa?

Phân Biệt Senior, Junior, Internship Và Fresher Trong Doanh Nghiệp

Junior Và Senior Developer Khác Nhau Ra Sao?

Sự Khác Nhau Giữa Take Và Get

So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Ván Mdf Và Hdf (Đặc Điểm Và Tính Chất)

Gỗ Mdf Tại Hải Phòng

Ván Gỗ Mdf Và Hdf Khác Nhau Như Thế Nào?

Sự Khác Nhau Giữa Hằng Và Biến

Giải Bài Tập Sinh Học 9

Ðộng từ get và take là hai động từ có nhiều nghĩa (trên 30 nghĩa, tùy tự điển lớn hay nhỏ) và có khá nhiều trường hợp dùng như idioms (Get lost!=Cút đi cho khuất mắt!; I’ve got to get my hair cut=tôi phải đi hớt tóc; Get a life=Hãy chọn chuyện hay việc lý thú mà làm, dùng câu này khi ai làm bạn chán; You are such a twit! Get a life!=Cậu là một người xuẩn ngốc và làm phiền tôi quá! Hãy kiếm chuyện khác làm đi!; Hey! Someone has taken my wallet!=Này, có kẻ móc ví của tôi rồi!).

Liệt kê tất cả các nghĩa của get và take ở đây thì dài; tốt hơn, bạn hãy tìm một cuốn từ điển rồi tìm các nghĩa chính của hai từ này. Sau khi so sánh, bạn sẽ thấy hai từ phần nhiều khác nghĩa nhau.

Thí dụ bạn đưa ra “Minh gets the book” và “Minh takes the book” đều có nghĩa “receive” nhưng “take” có nghĩa tích cực active. Take còn có thể hiểu là “lấy trộm”: Minh took the book without asking. Như vậy, trong thí dụ của bạn, không thể dùng get thay cho take mà không thay đổi nghĩa.

A. Take cùng nghĩa với get: Có 4 thí dụ trong đó get cùng nghĩa với take.

Thứ nhất là take sick (take sick thường dùng ở miền Nam Hoa Kỳ, ít dùng) và get sick là hai thí dụ trong đó get và take cùng một nghĩa là nhuốm bịnh.

– He took sick/ill (became ill)=He got sick/ill.

– I hope I don’t take ill before final exams=I hope I don’t get sick before final exams=Tôi hy vọng không bị bịnh trước khi thi cuối khóa.

Còn các trường hợp sau đây take giống hay gần giống nghĩa với get:

-She tried two dresses and took both=Bà ấy thử hai cái áo dài và mua cả hai. (took=got=bought)

-Where did you get that ptty dress?=Bạn mua cái áo dài đẹp ấy ở đâu vậy? (get=buy)

– (Dọa trẻ con) The goblins will get you if you don’t watch out=Yêu tinh sẽ bắt em nếu em không coi chừng. (Get trong câu này có thể thay bằng take, grab, capture).

-The child took the flu=the child got the flu=đứa bé bị cúm (take và get có nghĩa là nhiễm bịnh).

* Trong câu: I took your silence to mean that you agreed, “took” có nghĩa là “understood” hay “interpted” (tôi thấy bạn yên lặng nên tôi cho rằng bạn đã đồng ý. Trong câu I didn’t get the joke, “get” có nghĩa là “understand”. Tôi không hiểu ý nghĩa của câu khôi hài.

B. Get nghĩa khác với take

– Trả thù, trừng phạt: I’ll get you for this, you bastard (Tên khốn kiếp, ta sẽ trừng phạt mi về chuyện này.

– Nhận được (receive, obtain): I got a letter from my sister this morning=Sáng nay tôi nhận được một lá thư của chị tôi. Who did you hear it from?-I got it from my brother=Ai cho bạn biết tin ấy?-Anh tôi cho tôi biết.

– Nhìn rõ (see better): Come to the window to get a better look at the parade=Hãy lại gần của sổ để thấy cuộc diễn hành rõ hơn.

– Kiếm được (việc làm) (get a job): She’s just got a job at a law firm=Cô ta vừa kiếm được việc làm ở một tổ hợp luật sư.

– Gọi (go and fetch): Get a doctor!=Hãy đi gọi bác sĩ ngay!

– Đón (pick up): I have to get my mother from the station=Tôi phải đi đón má tôi ở trạm xe lửa.

– Trở nên, cảm thấy: Get hungry, get bored (thấy đói, thấy chán, become): As you get older, your memory gets worse=Càng già thì trí nhớ càng kém. My feet are getting cold=Chân tôi đang lạnh.

– Nhờ ai (cause someone to do something for you): He got his sister to help him with his homework=Anh ta nhờ chị anh giúp anh làm bài tập.

– Đến bằng phương tiện nào (arrive at): How did you get here?=Bạn đến đây bằng phương tiện nào? Call me when you get to Washington=Hãy gọi cho tôi khi bạn tới Washington.

Some idioms with get:

– Get up on the wrong side of the bed=Sáng dậy tính tình bẳn gắt, cáu kỉnh.

– Will you get your papers off my desk?=Bạn làm ơn dẹp các giấy tờ bài vở của bạn khỏi bàn làm việc của tôi.

– She’s getting married soon=Cô ta sắp lấy chồng

– Go get dressed=Mặc quần áo vào.

– He got caught by the police driving at 80 miles per hour=Anh ta bị cảnh sát bắt khi lái xe 80 dặm một giờ.

– We’d better get moving before it gets dark=Chúng ta nên về trước khi trời tối.

C. Take (hành động có tính cách tích cực hơn get): nghĩa khác với get

– Take an enemy fortress=Chiếm pháo đài địch (capture)

– Your actions took me by surprise=Hành động của bạn làm tôi ngỡ ngàng.

– The doctor told his patient to take a deep breath=Bác sĩ bảo bịnh nhân hít mạnh và sâu (inhale).

– We took extra time to do the job properly=Chúng tôi bỏ thêm thì giờ để lo làm công việc cho hoàn hảo. (used more time)

– Instead of driving, you can take the train from Washington to New York. (use the train, go by train)=Thay vì lái xe hơi, anh có thể dùng xe lửa từ Washington đến New York.

– I’ll take your word for it (accept or believe)=Tôi tin lời anh nói.

– She took a dislike to his intrusions (experienced a dislike)=Cô ta cảm thấy không ưa anh ta vì anh tọc mạch vào đời tư của cô.

– You’ve really been taken (cheated)=Bạn bị lừa rồi.

– Don’t forget to take your umbrella (bring along)=Ðừng quên mang theo ô (dù).

– The nurse took the patient’s temperature (đo nhiệt độ).

– I’ve had about all I can take from them=Tôi chịu đựng họ hết nổi rồi (put up with, tolerate).

Some idioms with take:

– It takes two to tango (xem Huyền Trang, Từ và Thành Ngữ bài #100)

– Take five=hãy nghỉ 5 phút.

– Take it or leave it=bằng lòng nhận hay không tùy bạn.

– Take for granted=coi như đúng, coi như dĩ nhiên.

– Take stock=kiểm kê, đánh giá tình huống.

– Take the bench=quan toà nhậm chức.

– Take someone to the cleaners=(1) lừa ai vét sạch tiền, (2) thắng đối thủ.

– Take a leaf out of someone’s book=bắt chước ai.

– Take the words out of one’s mouth=nói trước ý người khác định nói.

– Take something with a pinch of salt=nghe một câu chuyện nhưng dè dặt bán tín bán nghi.

Sự Khác Nhau Giữa Nội Thất Làm Từ Gỗ Tự Nhiên Và Nội Thất Trong Công Nghiệp

Sự Khác Nhau Giữa Seo Và Google Adwords

Sự Khác Nhau Giữa Chromium Và Chrome

Chromium Là Gì? Khác Nhau Giữa Chromium Và Google Chrome Như Nào?

General Manager Là Gì? General Director Là Gì? Sự Khác Nhau

🌟 Home
🌟 Top