Sự Khác Biệt Giữa Truyền Thống, Phong Tục Và Văn Hóa Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Những Điểm Giống Nhau Kỳ Lạ Giữa Đức Phật Và Chúa Giê
  • Sự Giống Nhau Giữa Quang Phổ Vạch Phát Xạ Và Quang Phổ Vạch Hấp Thụ Là
  • Sự Giống Nhau Giữa Quang Phổ Vạch Phát Xạ Và Quang Phổ Vạch Hấp Thụ
  • Sự Khác Nhau Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý ⋆ Onetech Blogs
  • Sứ Mệnh Của Quân Đội Và Công An Nhân Dân Là Gì?
  • Sự khác biệt giữa truyền thống, phong tục và văn hóa là gì?

    A2A;

    Phong tục và truyền thống.

    Phong tục hôm nay là truyền thống của ngày mai. Cả hai từ có thể được sử dụng như từ đồng nghĩa khi chúng nhấn các bối cảnh tương tự. Mặc dù cả hai không giống nhau. Giải thích về ý nghĩa của Tùy chỉnh và Truyền thống có vẻ tương tự nhau. Một phong tục có thể là một thực hành hoặc niềm tin đã được thực hiện bởi một cá nhân hoặc một nhóm trong một thời gian dài. Chà, đó không phải là thứ có lịch sử thế hệ. Có thể có một phong tục nơi làm việc hoặc một phong tục thể chế mà chúng ta thực hành hoặc một cái gì đó mà cha mẹ chúng ta đã nói với chúng ta.

    Khi một phong tục được chuyển từ thế hệ này sang thế hệ khác, nó có hình thức truyền thống. Do đó, truyền thống có thể được giải thích như một phong tục mà mọi người đã theo dõi trong một thời gian rất dài.

    Bắt tay

    là một phong tục đã được áp dụng ở nhiều quốc gia mặc dù cách họ thực hiện nó khác với từng quốc gia. Ví dụ: Trong

    , nó có thể được dự kiến ​​sẽ bắt tay phụ nữ đầu tiên. Dù là gì, bắt tay là một tùy chỉnh. Ở Ấn Độ,

    Nam vị

    cử chỉ thường được sử dụng ở nơi bắt tay. Nếu một người Ấn Độ gặp người nước ngoài, nếu anh ta thể hiện cử chỉ Nam vị; đó là truyền thống và thay vào đó nếu anh ấy bắt tay, đó là phong tục chúng tôi tuân theo khi gặp ai đó.

    Văn hóa

    EB Tylor đã nói, “(Văn hóa) là toàn bộ phức tạp bao gồm kiến ​​thức, niềm tin, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục và bất kỳ khả năng và thói quen nào khác mà con người có được khi là thành viên của xã hội.”

    Đơn giản vậy thôi. Vì vậy, nếu văn hóa là não và truyền thống là tâm trí, văn hóa là cơ thể bao gồm cả và nhiều ràng buộc khác nhau khác. Khi sống trong một nhóm, con người trở thành động vật xã hội sẽ bị ảnh hưởng và định hướng phát triển một mô hình sống, suy nghĩ, hành xử tương tự khi sống trong một nhóm xã hội. Tất cả những yếu tố này có thể được gọi chung là Văn hóa. Đó là một mô hình của cuộc sống bao gồm truyền thống, phong tục, tín ngưỡng, nghệ thuật, thiên nhiên và nhiều thứ khác. Chúng tôi thậm chí phát triển các nền văn hóa như văn hóa nơi làm việc yêu cầu chúng tôi tuân theo các quy định, quy tắc, phong tục của họ và một truyền thống phát triển.

    Một phong tục (còn được gọi là truyền thống) là một luật hoặc quyền không được viết và có trong thực tế từ rất lâu và được tổ tiên của chúng ta đưa ra. Đó là điều mà rất nhiều người làm, và đã làm trong một thời gian dài.

    Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, hiến pháp được viết. Nhưng hiến pháp Anh là bất thành văn. Nó dựa trên phong tục và truyền thống cũng như các tập quán trong quá khứ. Không có nơi nào đề cập đến Thủ lĩnh của đảng đa số sẽ là Thủ tướng ở Anh. Nhưng thực tế làm cho nó như vậy và dựa trên thực tế mặt đất, vì chính phủ phải chịu trách nhiệm chung và nghiêm khắc đối với Quốc hội (Hạ viện).

    Văn hóa của người dân thường giống nhau ở một quốc gia. Hầu hết họ thuộc các tôn giáo tương tự hoặc tương tự như trường hợp với người Ấn giáo, Phật giáo, Jains và Sikh ở Ấn Độ. Họ có những nơi thờ cúng chung cũng như các phong tục và truyền thống tương tự. Cũng như vậy với người Hồi giáo Sunni và Shia và Công giáo và Tin lành giữa các Kitô hữu ở các quốc gia khác trên thế giới. Ngay cả người Ấn giáo và Hồi giáo cũng tôn thờ ‘Satyapir’ ở nhiều vùng của Đông Ấn Độ. Điều này là do hội nhập văn hóa trong một khoảng thời gian. Gần nhà, Đông Pakistan cũ đã tách ra khỏi Pakistan để thành lập quốc gia mới Bangladesh. Điều này về cơ bản là do sự khác biệt về văn hóa và ngôn ngữ giữa Tây và Đông Pakistan ngoài lý do chính trị. Trước khi Anh thống nhất Ấn Độ, Ấn Độ được chia thành nhiều vương quốc với nhiều ngôn ngữ. Tuy nhiên, văn hóa Ấn Độ là một quốc gia vì hầu hết mọi người thực hành cùng một truyền thống, phong tục và tôn giáo.

    Để kết luận văn hóa dựa trên các thực tiễn trong quá khứ đã trở thành một truyền thống hoặc tập quán theo thời gian. Văn hóa của những người khác nhau bao gồm các truyền thống và phong tục chung của họ.

    Truyền thống có thể có hai ý nghĩa. Nó có thể đề cập đến một cái gì đó đã trở nên phổ biến lặp đi lặp lại và tiếp tục xuống dòng như là kết quả của các hành vi học được lịch sử. ví dụ. Giáng sinh và Lễ Tạ ơn có thể được coi là được tổ chức theo truyền thống (gia đình / đất nước / đức tin của chúng tôi .. đã tổ chức lễ kỷ niệm những bữa tiệc này. Hoặc bạn có thể tranh luận rằng chúng tôi chỉ đơn giản là không thể làm những gì chúng tôi thích bởi vì đó sẽ là điều không thể điều chỉnh được. đã được thực hiện để chống lại những gì mọi người đã quen với … và sự không chấp nhận của chúng tôi về nó là mở và dứt khoát.

    Một nền văn hóa sẽ định nghĩa một nhóm theo cách tổng quát hơn như là một kỳ vọng chung về một bản sắc nhóm nhất định. Do đó, bạn có thể tham khảo một nhóm văn hóa châu Âu của người Hồi giáo hoặc một nền văn hóa châu Phi, và ngay lập tức nó sẽ gợi lên những kỳ vọng nhất định để nếu bạn gặp ai đó từ nền văn hóa đó, bạn sẽ biết vì họ đáp ứng những mong muốn đó, và sau đó sẽ có ảnh hưởng tối thiểu hoặc giảm bớt của các nền văn hóa khác.

    Điều quan trọng là phải nhận ra rằng, những người đã từng có các nhóm văn hóa được xác định rõ ràng trên thế giới, ngày nay, người và các nhóm đã trở nên lẫn lộn như một món salad trái cây và trong khi những đặc điểm nhất định có thể được xác định, thì đó không phải là lâu dài – và – đã từng như vậy. Các dân tộc đã trở thành những người du mục và những người di cư và những người khác trốn thoát chính trị vì áp lực hoặc áp lực kinh tế hoặc chính trị và chắc chắn họ đã được hòa nhập và tiếp thu vào các nền văn hóa khác để bây giờ mọi người đều là một người xám và không có cùng một sự tách biệt hay định nghĩa. ít phân biệt đối xử.

    Thường thì người già là người mang truyền thống, văn hóa và phong tục nếu không sẽ bị mất! Một ví dụ nổi tiếng là từ Nga, khi được Cộng sản tiếp quản, đã nghĩ rằng họ có thể xóa bỏ văn hóa Kitô giáo bằng cách phá hủy các phong tục và truyền thống của nó và vì vậy họ đã phá vỡ các nhà thờ và các tổ chức tôn giáo truyền thống, nhưng họ đã không tính đến việc tất cả được lưu trữ lên với Grannies! Tôi tập hợp lại rằng chính họ là người duy trì các phong tục và truyền thống cũ để họ không bao giờ bị mất.

    Văn hóa có thể được định nghĩa là một khía cạnh rộng lớn hơn bao gồm cuộc sống của con người bao gồm ngôn ngữ, tôn giáo, khiêu vũ, âm nhạc, kiến ​​trúc, thực phẩm và phong tục có thể khác nhau từ nơi này đến nơi khác.

    Truyền thống là các thuộc tính độc đáo đã được truyền qua thế hệ này sang thế hệ khác xác định lối sống của người dân. Trong truyền thống Ấn Độ là nam vị, tilak, ăn chay, chạm chân, bindii vv

    Đồ họa này tóm tắt sự khác biệt. Một phong tục có thể là một phần của truyền thống thường là một phần của văn hóa. Tất nhiên, có những truyền thống và phong tục bao trùm một số nền văn hóa chứ không phải những nền văn hóa khác, như bắt tay như một lời chào. Và làm thế nào để chúng ta xác định văn hóa của người Viking? Có một người Mỹ người Mỹ khác với một nền văn hóa người Tây Ban Nha không? Canada có văn hóa riêng không? Các nhóm chủng tộc người dân tộc và dân tộc Hồi giáo có văn hóa riêng của họ hay họ là một phần của Văn hóa Hoa Kỳ lớn hơn? Vì vậy, trong văn hóa của thành phố, có rất nhiều biến thể.

    Ví dụ, trẻ em ở một độ tuổi nhất định nhìn trực tiếp vào người lớn và giao tiếp bằng mắt có thể được coi là một dấu hiệu của sự tôn trọng trong một số nền văn hóa (hành vi chú ý) so với hành động tương tự được hiểu là sự thách thức, trong khi nhìn ra xa hoặc nhìn xuống là dấu hiệu của sự trì hoãn hoặc sự tôn trọng.

    Khi nào và làm thế nào mọi người cười và cười cũng được giải thích khác nhau trong các nền văn hóa khác nhau.

    svcministry.org © 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Getting Started Trang 38 Unit 4 Sgk Anh 8 Mới, Viết C (Custom
  • Phân Biệt Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Trường Đại Học Và Cao Đẳng Cộng Đồng Tại Mỹ
  • Khác Biệt Giữa Môi Trường Học Ở Phổ Thông Và Đại Học
  • Sự Khác Biệt Về Môi Trường Học Giữa Học Sinh Và Sinh Viên
  • Câu 1 Phân Biệt Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Nhận Thức Cảm Tính Và Nhận Thức Lý Tính. Ý Nghĩa Của Chúng Với Quản Lý Và Đời Sống
  • Quá Trình Phong Hóa Khoáng Vật Và Đá

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Sữa Dưỡng Da Và Kem Dưỡng Da Body
  • Cách Phân Biệt Loại Da Bò Và Da Pu
  • Da Pu Và Da Bò Có Ưu Điểm? Nhược Điểm Như Thế Nào?
  • Da Nhiễm Corticoid Là Bị Gì? Dấu Hiệu Nhận Biết Và Điều Trị Thế Nào?
  • Cách Nhận Biết Da Bị Nhiễm Corticoid Chứa Trong Mỹ Phẩm
  • 1.2. QUÁ TRÌNH PHONG HÓA KHOÁNG VẬT VÀ ĐÁ

    1.2.1. Khái niệm

    Đá và khoáng sau khi hình thành dưới tác động của các yếu tố ngoại cảnh dần bị biến đổi. Tổng hợp những sự biến đổi lâu dài phức tạp làm cho đá, khoáng bị phá huỷ và quá trình đó được gọi là quá trình phong hoá.

    Sự phong hoá đá, khoáng là tổng hợp những quá trình phức tạp, đa dạng làm biến đổi về lượng và chất của chúng dưới tác dụng của môi trường.

    Kết quả của sự phong hoá là làm cho đá và khoáng bị phá huỷ, biến thành tơi xốp, có khả năng thấm khí và nước tốt. Những chất mới này được gọi là “Mẫu chất”.

    Lớp vỏ Trái đất ở đó diễn ra quá trình phong hoá và sản phẩm của quá trình phong hóa được giữ lại đó thì gọi là vỏ phong hoá.

    1.2.2. Các dạng phong hoá đá và khoáng vật

    1.2.2.1. Phong hoá lý học

    Phong hoá lý học là quá trình phá huỷ đá về mặt cấu trúc, hình dạng nhưng không làm thay đổi về thành phần hoá học.

    Trong những yếu tố gây ra phong hoá lý học thì nhiệt là yêú tố phổ biến và quan trọng hơn cả, ngoài ra còn do gió, nước, hoạt động địa chất v.v…

    – Nhiệt độ:

    Chúng ta đều biết các khoáng vật và đá đều bị giãn nở phụ thuộc vào nhiệt độ. Mỗi loại khoáng vật có hệ số giãn nở vì nhiệt khác nhau, ví dụ:

    Thạch anh có hệ số giãn nở là: 0,00031

    Mica có hệ số giãn nở là: 0,00035

    Canxit có hệ số giãn nở là: 0,00020

    Octoclaz có hệ số giãn nở là: 0,00017

    Sự thay đổi nhiệt độ tạo ra biên độ nhiệt độ càng lớn sẽ làm đá bị giãn nở và co lại đột ngột. Do trong đá chứa các khoáng vật khác nhau có hệ số giãn nở khác nhau, gây nên sự giãn nở không đều dẫn đến đá bị nứt nẻ vỡ vụn ra. Trong thực tế nhiều nơi trên vỏ Trái đất có biên độ nhiệt độ ngày đêm lên đến 40 – 60ºC đã làm cho đá càng chóng bị phá hủy.

    Tốc độ phá huỷ đá do nhiệt độ phụ thuộc rất lớn vào các mặt sau:

    + Sự chênh lệch nhiệt độ ngày đêm, theo mùa trong năm. Biên độ nhiệt độ càng lớn thì quá trình phá huỷ càng mạnh.

    + Phụ thuộc vào thành phần khoáng vật chứa trong đá, nếu đá có cấu tạo bởi càng nhiều khoáng vật thì càng dễ bị phá huỷ.

    + Phụ thuộc vào màu sắc và cấu trúc của đá, đá có màu sẫm, cấu trúc mịn, dễ hấp thu nhiệt nên bị phá huỷ mạnh hơn đá màu sáng, cấu trúc hạt thô.

    Phong hoá lý học được tăng cường khi có sự tham gia của nước. Nước thấm vào kẽ nứt gây áp lực mao quản, những vùng giá lạnh khi nước đóng băng thể tích của nó tăng lên làm đá bị phá huỷ mạnh.

    – Dòng chảy, gió:

    Nước chảy mạnh, gió có thể cuốn đá va đập vào nhau và vỡ vụn ra.

    Kết quả của phong hoá lý học là làm cho đá, khoáng vỡ vụn ra, tạo ra một số tính chất mới mà đá nguyên chất trước đây không có, như khả năng thấm khí, nước v.v. Phong hoá lý học làm cho bề mặt tiếp xúc của đá, khoáng với môi trường xung quanh tăng lên và từ đó tạo điều kiện cho các quá trình phong hoá khác tiếp theo được thuận lợi hơn.

    1.2.2.2. Phong hoá hoá học

    Phong hoá hoá học là sự phá huỷ đá, khoáng bằng các phản ứng hoá học.

    Bởi vậy phong hoá hoá học làm thay đổi thành phần và tính chất của đá, khoáng. Đây cũng là đặc điểm cơ bản khác với phong hoá lý học đã được trình bày ở phần trên. Những tác nhân quan trọng nhất trong quá trình này là H 2O, CO 2 và O 2.

    Các quá trình chủ yếu của phong hoá học là: quá trình hoà tan, hydrat hoá, hoá sét và oxy hoá.

    – Quá trình hoà tan:

    Quá trình hoà tan là hiện tượng các khoáng vật và đá bị hoà tan trong nước.

    Tất cả các loại đá, khoáng khi tiếp xúc với nước đều bị hoà tan nhưng mức độ rất khác nhau. Có mức độ hoà tan nhỏ bé đến mức ta không thể nhận ra chúng bằng những cách thông thường. Quá trình này đã làm thay đổi thành phần và tính chất của các loại đá, khoáng.

    Ví dụ:

    CaCO 3 + CO 2 + H 2O  Ca(HCO 3) 2

    Quá trình hoà tan chịu ảnh hưởng của 1 số yếu tố sau:

    + Nhiệt độ làm tăng cường quá trình hoà tan. Thông thường nhiệt độ tăng lên 10 0 C thì sự hoà tan tăng lên từ 2 – 3 lần. Nước ta là nước nhiệt đới ẩm nên quá trình hoà tan rất đáng quan tâm.

    + Độ pH của môi trường cũng ảnh hưởng lớn đến sự hoà tan. Khi nước chứa CO 2, độ pH của nó giảm, độ hoà tan của các loại muối Cacbonat trong nó tăng lên rõ rệt.

    + Các loại muối Clorua, Nitrat của kim loại kiềm, kiềm thổ dễ tan trong nước. Các loại muối Sunphat, Cacbonat của kim loại kiềm thì dễ tan, nhưng của kim loại kiềm thổ lại khó tan trong nước.

    + Bề mặt tiếp xúc của chất tan với dung môi càng lớn khả năng tan của nó càng tăng. Phong hoá lý học đã làm cho các khối đá, khoáng vỡ vụn do đó làm tăng bề mặt tiếp xúc của đá với môi truờng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hoà tan.

    – Quá trình hydrat hoá:

    Là quá trình nước tham gia vào mạng lưới tinh thể của khoáng vật, thực chất đây là quá trình nước kết hợp với khoáng vật làm thay đổi thành phần hoá học của khoáng vật.

    Ví dụ:

    Fe 2O 3 + 3H 2O Fe 2O 3. 3H 2 O

    (Hematit) (Limonit)

    CaSO 4 + 2H 2O CaSO 4. 2H 2 O

    (Thạch cao khan) (Thạch cao thường)

    Quá trình này làm cho thể tích của khoáng vật tăng lên, thành phần hoá học thay đổi, độ bền liên kết giảm, tạo điều kiện tốt cho quá trình hoà tan và các phản ứng hoá học khác.

    Quá trình sét hoá:

    Các khoáng vật silicat, nhôm silicat do tác động của H 2O, CO 2 sẽ bị biến đổi tạo thành các khoáng sét. Các chất kiềm và kiềm thổ trong khoáng vật bị H+ chiếm chỗ trong mạng lưới tinh thể được tách ra dưới dạng hoà tan. Như vậy thực chất của quá trình sét hoá là các quá trình hoà tan, hydrat hoá chuyển các khoáng vật silicat, nhôm silicat thành các khoáng vật thứ sinh, các muối và oxyt.

    Ví dụ:

    K 2Al 2Si 6O 16 + H 2O + CO 2 H 2Al 2Si 2O 8. 2H 2O + SiO 2.nH 2O+ K 2CO 3

    (Phenphatkali) (Sét Kaolinit) (Opan)

    Quá trình sét hoá rất phổ biến và có tầm quan trọng trong phong hoá hoá học vì phần nhiều các loại khoáng trong đất thuộc nhóm Silicat và Alumin – silicat.

    + Quá trình oxy hoá:

    Đa số các khoáng vật dễ bị oxy hoá và phá huỷ nhanh chóng, nhất là các khoáng vật có chứa sắt như Olivin, Ogit, Hoocnơblen, Pyrit,… có chứa nhiều Fe 2+ nên rất dễ tham gia vào quá trình oxy hoá.

    Ví dụ điển hình như pyrit có quá trình oxy hoá như sau:

    2FeS 2 +7O 2 + 2H 2O  2FeSO 4 + 2H 2SO 4

    12FeSO 4 + 3O 2 +6H 2O  4Fe 2(SO 4) 3 + 4Fe(OH) 3

    2Fe 2(SO 4) 3 +9H 2O  2Fe 2O 3.3H 2O + 6H 2SO 4

    (Limonit)

    Vì lý do trên các loại đá có chứa sắt khi lộ ra ngoài không khí thường hình thành lớp vỏ limonit có màu nâu đỏ rất cứng bảo vệ cho đá ít bị phong hoá tiếp.

    Phong hoá hoá học không những làm thay đổi thành phần, tính chất của đá, khoáng mà nó còn có thể tạo ra một số khoáng vật mới (thứ sinh) và hàng loạt những chất đơn giản. Phong hoá hoá học phụ thuộc nhiều vào ẩm độ, nhiệt độ. Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn phong hoá hoá học sẽ hoạt động mạnh. Bởi vậy đây là loại phong hoá diễn ra mạnh trong khu vực nhiệt đới trong đó có nước ta. Càng lên cao nhiệt độ càng giảm nên cường độ của loại phong hoá này càng giảm đi.

    1.2.2.3. Phong hoá sinh học

    Sự phá huỷ cơ học và sự biến đổi tính chất hoá học của đá, khoáng dưới tác dụng của sinh vật và những sản phẩm từ hoạt động sống của chúng được gọi là sự phong hoá sinh học.

    – Trong quá trình sống, sinh vật trao đổi chất với môi trường, đặc biệt là môi trường đất. Sự trao đổi đó đã làm xuất hiện hoặc thay đổi các quá trình hoá học khác. Trong đời sống của mình, sinh vật sử dụng những chất dinh dưỡng khoáng làm thay đổi hàm lượng các chất đó trong đất, đưa vào môi trường những chất mới đặc biệt là những axit: H 2CO 3, HCl, H 2SO 4, HNO 3, các axit hữu cơ…, đó là những lý do làm cho đá và khoáng bị phá huỷ.

    – Tác động cơ giới do rễ cây len lỏi vào các kẽ nứt của đá làm đá bị phá huỷ, hiện tượng này thấy rất rõ trên các vách núi đá vôi có cây sinh sống.

    Khi trên trái đất chưa có sinh vật thì đá và khoáng chỉ bị phá huỷ bởi quá trình phong hoá lý học và hoá học. Khi sinh vật xuất hiện trên trái đất, lúc đầu là các vi sinh vật và cuối là thực vật thượng đẳng thì sự phong hoá sinh học trở thành phổ biến và quan trọng, nhất là những vùng nhiệt đới ẩm.

    Tóm lại: Tùy theo điều kiện cụ thể mà dạng phong hóa này hay phong hóa kia chiếm ưu thế, nhưng nhìn chung chúng đều có tác dụng xúc tiến lẫn nhau và hỗ trợ nhau để phát triển. Ở Việt Nam các quá trình phong hóa xảy ra mãnh liệt và triệt để vì chịu ảnh hưởng của điều kiện nhiệt đới ẩm. Trong các dạng phong hóa thì phong hóa hóa học chiếm ưu thế.

    1.3. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐẤT

    1.3.1. Tuần hoàn vật chất và sự hình thành đất

    Ta có thể chia quá trình hình thành đất làm 2 giai đoạn:

    + Đá bị phong hoá thành mẫu chất, giai đoạn này được gọi là quá trình phong hoá.

    + Mẫu chất biến thành đất, giai đoạn này được gọi là quá trình hình thành đất.

    Đá mẹ

    Mẫu chất

    Đất

    Quá trình

    Phong hoá

    Quá trình

    hình thành đất

    Mẫu chất đã có khả năng thấm, giữ nước và khí nhưng còn thiếu phần quan trọng nhất để trở thành đất đó là chất hữu cơ.

    Khi trên trái đất chưa có sự sống, lúc đó mới chỉ có các quá trình phong hoá lý, hoá học. Các sản phẩm phong hoá một phần nằm lại tại chỗ, phần khác theo nước di chuyển xuống chỗ trũng, đại dương. Ở những nơi đó chúng lại trầm lắng, chịu sự tác động của áp suất và các yếu tố khác và hình thành nên đá trầm tích.

    Do sự vận động địa chất, khối đá trầm tích này lại được nâng lên phong hoá theo một vòng mới khác. Quá trình đó cứ lặp đi lặp lại trong một phạm vi lớn, và kéo dài tới hàng tỷ năm, nên được gọi là “Đại tuần hoàn địa chất”. Bản chất của vòng đại tuần hoàn địa chất là quá trình tạo lập đá đơn thuần xảy ra rộng khắp và theo một chu trình khép kín.

    Khi sinh vật xuất hiện lúc đầu là các vi sinh vật và các thực vật hạ đẳng, chúng sử dụng các chất dinh dưỡng khoáng để nuôi cơ thể, chết đi chúng trả lại toàn bộ cho đất. Cứ như vậy sinh vật ngày càng phát triển và lượng chất hữu cơ tích luỹ trong đất ngày một nhiều, nó đã biến mẫu chất trở thành đất. Vòng tuần hoàn này do sinh vật thực hiện và diễn ra trong thời gian ngắn, phạm vi hẹp nên được gọi là “Tiểu tuần hoàn sinh vật”.

    Bởi vậy “Đại tuần hoàn địa chất” là cơ sở của quá trình hình thành đất, còn “Tiểu tuần hoàn sinh vật” là bản chất của nó. Đất được hình thành kể từ khi xuất hiện sinh vật.

    1.3.2. Các yếu tố hình thành đất

    Đocutraiep – ông tổ thổ nhưỡng người Nga là người đầu tiên cho rằng đất được hình thành do sự tác động tổng hợp của 5 yếu tố: Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian.

    Vai trò của con người trong sản xuất nông lâm nghiệp ngày càng góp phần to lớn vào sự hình thành đất. Bởi vậy ngày nay phần lớn người ta coi đất được hình thành do 6 chứ không phải 5 yếu tố như quan điểm của Đocutraiep.

    1.3.2.1. Đá mẹ

    Đá mẹ bị phong hoá thành mẫu chất, rồi thành đất. Như vậy rõ ràng đá mẹ là nguyên liệu đầu tiên của quá trình hình thành đất, vì vậy người ta còn gọi là nguyên liệu mẹ. Đá mẹ ra sao sẽ sinh ra đất mang dấu ấn của mình. Ví dụ:

    – Các loại đá macma axit có cấu trúc hạt thô, khó phong hoá tạo nên các loại đất có thành phần cơ giới nhẹ, tầng đất mỏng còn ngược lại các loại đá mẹ macma trung tính hay bazơ có cấu trúc mịn, dễ phong hoá thì tạo ra các loại đất có thành phần cơ giới nặng, tầng đất dày hơn.

    – Những loại đất hình thành trên đá mẹ gnai, granit thường giàu K+ vì trong những loại đá đó giầu mica, mà mica bị phong hoá sẽ giải phóng ra K+. Đất hình thành trên đá bazan thường giầu Mg++, P 2O 5 vì loại đá này chứa nhiều Mg và photphorit.

    Tuy nhiên sự ảnh hưởng của đá mẹ đối với đất lớn nhất ở giai đoạn đầu, giai đoạn đất còn trẻ. Theo thời gian và môi trường mà đất tồn tại, cùng với sự tác động của con người vai trò của đá mẹ ngày càng lu mờ. Ví dụ:

    – Những vùng đất phát triển trên đá vôi đáng ra không chua nhưng đến nay có vùng đã chua thậm chí rất chua do bị xói mòn, rửa trôi nghiêm trọng.

    Một số vùng đất cùng phát triển trên đá cát nhưng nay có tính chất rất khác nhau do quá trình canh tác rất khác nhau tại một số vùng.

    1.3.2.2. Khí hậu

    Khí hậu có sự tác động tới sự hình thành đất vừa trực tiếp thông qua nhiệt độ, lượng mưa, vừa gián tiếp thông qua sinh vật.

    + Nhiệt độ và lượng mưa là hai yếu tố quan trọng đầu tiên trong sự phong hoá đá, khoáng. Hai yếu tố này còn chi phối tất cả các quá trình khác trong đất: quá trình rửa trôi, xói mòn, tích tụ, mùn hoá, khoáng hoá,… Cường độ, chiều hướng của chúng góp phần chi phối quá trình hình thành đất.

    Lượng mưa ảnh hưởng lớn tới độ chua và hàm lượng kiềm trao đổi trong đất. Theo Jeny khi nghiên cứu đất vùng nhiệt đới (đảo Mabrikia) thì lượng mưa hàng năm càng tăng, độ pH và tổng các cation kiềm trao đổi càng giảm. Điều này giải thích lý do đất Việt Nam đặc biệt là đất rừng thường chua và độ no kiềm thấp (Bảng 1.5).

    Trên trái đất có những đai khí hậu khác nhau: Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới. Tại những đai đó, những sinh vật tương ứng được hình thành và bởi vậy xuất hiện những đai đất đi kèm. Điều đó nói lên vai trò của khí hậu với sự hình thành đất thông qua sinh vật.

    Ví dụ:

    – Vùng lạnh, khô đặc trưng là kiểu rừng lá kim nên hình thành đất podzol chua và nghèo dinh dưỡng.

    – Vùng lạnh ẩm hình thành đồng cỏ hoặc rừng lá rộng ôn đới nên có đất đen ôn đới (Checnozom).

    – Vùng nhiệt đới nóng ẩm hình thành loại rừng lá rộng, thường xanh nên có đất đỏ vàng.

    Bảng 1.5: Ảnh hưởng của lượng mưa đến một số tính chất của đất

    Lượng mưa hàng năm (mm)

    Nhiệt độ (0oC)

    [H+]

    (lđl/100g đất)

    Tổng số cation kiềm trao đổi (lđl/100g đất)

    pH

    (Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng, 1999)

    1.3.2.3. Sinh vật

    Sinh vật là yếu tố chủ đạo cho quá trình hình thành đất vì sinh vật cung cấp chất hữu cơ, yếu tố quan trọng nhất để biến mẫu chất thành đất. Đất là môi trường sôi động của sự sống, là địa bàn sinh sống của vi sinh vật, thực vật, động vật.

    – Vi sinh vật:

    Một gam đất chứa hàng chục triệu thậm chí hàng tỉ vi sinh vật. Trung bình 1 gam đất của Việt Nam chứa khoảng 60 – 100 x 10 6 vi sinh vật, chúng có vai trò rất lớn đối với quá trình hình thành đất, cụ thể:

    + Cung cấp chất hữu cơ cho đất: Vi sinh vật là những sinh vật đi tiên phong, chúng là sinh vật đầu tiên sống trên mẫu chất và chết đi cung cấp lượng chất hữu cơ nhỏ nhoi nhưng vô cùng quý giá đầu tiên cho mẫu chất để biến mẫu chất thành đất.

    + Đóng vai trò quan trọng trong việc phân giải và tổng hợp chất hữu cơ: Cây chỉ có thể hút các dinh dưỡng từ đất dưới dạng các chất khoáng đơn giản do vậy các chất hữu cơ và ngay cả 1 số loại phân bón khi được bổ sung vào đất đều phải nhờ vi sinh vật phân giải cây mới có khả năng hấp phụ. Mặt khác trong quá trình phân giải chúng lại tổng hợp nên một dạng hữu cơ đặc biệt, rất quan trọng trong đất đó là hợp chất mùn.

    + Cố định đạm từ khí trời: Trong đá mẹ, mẫu chất thiếu một yếu tố dinh dưỡng cơ bản đó là N. Vi sinh vật cố định đạm góp phần tạo ra đạm mà mẫu chất không có.

    Tuy nhiên ngoài mặt có lợi vi sinh vật đất còn có một số mặt hại như: Làm mất đạm, thải ra một số khí độc, làm giảm pH đất, gây bệnh cho cây….

    – Thực vật:

    Thực vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đất. Tuỳ theo thảm thực bì số lượng cũng như chất lượng chất hữu cơ trả lại cho đất khác nhau.Thường 1 ha rừng trả lại cho đất 10 tấn cành khô, lá rụng/năm, khoảng 80 % lượng chất hữu cơ trong đất có nguồn gốc từ thực vật.

    Một số loại thực vật được dùng làm cây chỉ thị cho một số tính chất đất. Ví dụ: Cây sim, mua chỉ thị đất chua; cây sú, vẹt chỉ thị cho đất mặn…

    Tóm lại tác dụng của thực vật thể hiện ở các mặt sau:

    + Cung cấp chất hữu cơ, tăng hàm lượng mùn, cải thiện các tính chất lý, hoá và sinh học đất.

    + Tập trung dinh dưỡng ở tầng sâu lên tầng đất mặt.

    + Hút và trả lại cho đất các chất dinh dưỡng phù hợp hơn với thế hệ sau do hút dinh dưỡng có chọn lọc.

    + Che phủ mặt đất, chống xói mòn.

    – Động vật:

    Có nhiều loại động vật sinh sống trong đất từ nguyên sinh động vật, giun, dế, kiến, mối đến chuột, dúi …. Tác dụng của chúng thể hiện qua các mặt sau:

    + Chúng chết đi cung cấp chất hữu cơ cho đất, tuy số lượng ít nhưng có chất lượng cao.

    + Chuyển hoá chất hữu cơ tạo thành các chất dễ tiêu cho cây.

    + Xới xáo làm cho đất tơi xốp. Đại diện như giun đất là “anh thợ cày” tích cực, 1 ha đất tốt có bón phân có thể có tới 2,5 triệu con giun.

    1.3.2.4. Địa hình

    Địa hình tác động đến quá trình hình thành đất thể hiện ở chỗ:

    – Ở các vùng cao có nhiệt độ thấp hơn nhưng ẩm độ cao hơn. Càng lên cao xuất hiện nhiều cây lá nhỏ, chịu lạnh, đất có hàm lượng mùn tăng, quá trình feralit giảm. Đây là lý do các vùng cao như Đà lạt, Mộc Châu, Sa Pa có khí hậu mát mẻ và đất có hàm lượng mùn khá hơn.

    – Địa hình còn làm thay đổi tiểu vùng khí hậu do nhiều nơi địa hình quyết định hướng và tốc độ của gió, làm thay đổi độ ẩm, thảm thực bì của đất rất lớn. Do bị chắn bởi dãy Trường sơn mà 1 số vùng bị ảnh hưởng của gió phơn tây nam rất mạnh như: Hoà Bình, Lai Châu, Thanh Hoá, Nghệ An…

    Địa hình trong khu vực nhỏ trực tiếp góp phần phân bố lại vật chất, làm thay đổi độ ẩm, nhiệt độ, độ tăng trưởng của sinh vật, sự vận chuyển nước trên bề mặt và trong lòng đất. Những nơi địa hình cao, dốc, nước chảy bề mặt nhiều, nước thấm ít, độ ẩm đất thấp hơn chỗ trũng. Do dòng chảy bề mặt lớn, đất bị xói mòn, rửa trôi xuống các vũng trũng nên các chỗ trũng, bằng phẳng thường có tầng đất dày hơn, hàm lượng dinh dưỡng khá hơn so với nơi dốc nhiều.

    1.3.2.5. Thời gian

    Từ đá phá huỷ để cuối cùng hình thành đất phải có thời gian nhất định. Thời gian biểu hiện quá trình tích luỹ sinh vật, thời gian càng dài thì sự tích luỹ sinh vật càng phong phú, sự phát triển của đất càng rõ. Người ta chia tuổi của đất thành 2 loại là: tuổi hình thành tuyệt đối và tuổi hình thành tương đối.

    – Tuổi tuyệt đối: là thời gian kể từ khi bắt đầu hình thành đất đến nay (từ lúc xuất hiện sinh vật ở vùng đó đến nay).

    – Tuổi tương đối: là sự đánh dấu tốc độ tiến triển tuần hoàn sinh học, nói lên sự chênh lệch về giai đoạn phát triển của loại đất đó dưới sự tác động của các yếu tố ngoại cảnh. Nói cách khác là chỉ tốc độ phát triển của đất. Có nhiều loại đất được hình thành cùng thời gian nhưng do các điều kiện ngoại cảnh tác động khác nhau mà có tuổi tương đối khác nhau. Có loại tuổi tuyệt đối rất trẻ nhưng nhiều nơi đất đã phát triển đến đỉnh cao của nó, biểu hiện ở hiện tượng kết von, đá ong.

    1.3.2.6. Hoạt động sản xuất của con người

    Hoạt động sản xuất của con người ngày nay đã trở thành yếu tố quyết định tới sự hình thành đất. Sự ảnh hưởng này phụ thuộc vào yếu tố xã hội và trình độ sản xuất của con người.

    Con người luôn tìm cách tác động vào đất để khai thác tiềm năng của nó và mang lại lợi nhuận tối đa cho mình.

    Tất cả những hoạt động sản xuất như trồng rừng, khai thác rừng, đốt nương làm rẫy, định canh định cư, sử dụng phân bón, thuỷ lợi,… đều tác động không nhiều thì ít tới sự hình thành đất. Những hồ thuỷ điện, hồ chứa nước cho nông nghiệp đã chi phối không nhỏ chiều hướng và tốc độ hình thành đất.

    Tóm lại, nếu sử dụng đất có ý thức bảo vệ và cải tạo thì đất sẽ ngày một tốt lên còn ngược lại nếu chỉ biết bóc lột thì đất nhanh chóng nghèo kiệt, thoái hoá.

    1.3.3. Hình thái phẫu diện đất

    1.3.3.1. Khái niệm

    Tất cả những quá trình diễn ra trong đất đều để lại những dấu vết trong nó. Nghiên cứu những dấu vết đó, ta biết được tính chất, đặc điểm của đất. Thậm chí, ta còn biết được lịch sử của sự hình thành đất và chiều hướng phát triển của nó. Đặc điểm phân lớp là đặc điểm quan trọng của đất, mà nhiều tính chất lý hoá học và độ phì của đất phụ thuộc vào nó.

    Mặt cắt thẳng đứng từ mặt đất xuống đến tầng đá mẹ, nó thể hiện các tầng đất được gọi là phẫu diện đất.

    Phẫu diện đó được mô tả thông qua những đặc điểm bề ngoài có thể cảm nhận được bằng các giác quan thì gọi là hình thái phẫu diện đất. Từ hình thái, ta có thể suy ra những tính chất bên trong của nó.

    1.3.3.2. Các tầng đất và đặc điểm của chúng

    Một phẫu diện đất địa thành điển hình thường gồm các tầng đất sau: Tầng thảm mục, tầng mùn (tầng rửa trôi), tầng tích tụ, tầng mẫu chất, tầng đá mẹ (Hình 1.1).

    – Tầng thảm mục nằm trên mặt đất. Tầng này được kí hiệu là Ao (có sách kí hiệu là O), ở đây nó chứa những cành lá, xác thực vật rơi rụng. Tầng này cũng được chia nhỏ hơn A 01, A 02 và A 03. Tầng A 01 chứa những chất hữu cơ chưa phân giải. Tầng A 02 chứa những chất hữu cơ đã bị phân giải một phần, A 03 chứa những chất hữu cơ đã phân giải mạnh, một phần đã thành mùn.

    Ở nước ta, càng lên cao theo độ cao tuyệt đối, càng dễ tìm thấy tầng A 0. Dưới rừng cây họ dầu, cây lá kim cũng dễ xuất hiện tầng A 0 hơn.

    – Tầng mùn (tầng rửa trôi): ký hiệu là A.

    Tại đây, các hợp chất mùn được hình thành. Đất thường màu đen, nâu đen. Đất thường có kết cấu viên, tơi xốp, giầu dinh dưỡng.Tuy nhiên dưới tác dụng của nước nó cũng là tầng bị rửa trôi.Phần lớn các loại vi sinh vật đất đều tập trung ở tầng này. Trong tầng A lại có thể xuất hiện những tầng khác nhau: A 1, A 2, A 3.

    + A­ 1 là tầng tích luỹ mùn nhiều nhất, màu đen nhất. Tại đây các hợp chất hữu cơ được phân giải, tổng hợp để tạo nên các hợp chất mùn trong đất. Đất thường có kết cấu viên, tơi xốp, giàu dinh dưỡng.

    + A 2 là tầng rửa trôi mạnh nhất. Tại đây các chất dinh dưỡng và hợp chất mùn bị phá huỷ và rửa trôi xuống các tầng sâu. Bởi vậy, hàm lượng chất dinh dưỡng và mùn ở đây thấp. Tuy nhiên theo Fritland thì đất Việt nam thường có tầng A 2 không điển hình.

    + Tầng A 3 là tầng chuyển tiếp đến tầng B.

    – Tầng tích tụ: ký hiệu là B

    Tầng B lại có thể chia nhỏ hơn thành B 1, B 2, B 3:

    + Tầng B 1 là một phần của tầng A chuyển tiếp đến tầng B.

    + Tầng B 2 là tầng tích tụ điển hình.

    + Tầng B 3 là phần chuyển tiếp của tầng B đến tầng C.

    Tầng A và B là phần điển hình của đất, nó tạo nên độ dầy của đất. Độ dày tầng đất được tính từ trên mặt đất xuống đến hết tầng B.

    – Tầng C được gọi là tầng mẫu chất, nó được hình thành từ sự phong hoá đá và khoáng ban đầu. Đất được hình thành từ những loại đá khó bị phong hoá, thì tầng C rất mỏng.

    – Cuối cùng là tầng đá mẹ ký hiệu là D.

    Để phân biệt các tầng đất, người ta có thể căn cứ vào: màu sắc, độ chặt, thành phần cơ giới, chất mới sinh, chất xâm nhập…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Ngọc Bích Và Ngọc Cẩm Thạch
  • Thanh Toán T/t Là Gì ?, Thanh Toán D/a, D/p Là Gì ?
  • Cách Nhận Biết Và Phân Biệt Được Da Pu, Da Simili Và Da Thật
  • Phân Biệt Da Thật, Da Pu Và Simili Như Thế Nào?
  • Simili Là Gì? Phân Biệt Da Thật, Da Pu Và Simili & Ứng Dụng Simili Là Gì?
  • Văn Hóa Và Phong Tục Mỹ Có Gì Khác Biệt ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Văn Hóa Phương Tây Và Việt Nam
  • Ảnh Hưởng Của Điều Kiện Tự Nhiên Đối Với Văn Hóa Ai Cập Và Lưỡng Hà
  • Lịch Sử Văn Minh Full Hd Không Che
  • So Sánh Triệu Chứng Bong Gân Và Sai Khớp
  • Sự Khác Biệt Giữa Bán Buôn Và Bán Lẻ
  • Tự do cá nhân

    Tại Mỹ, sự độc lập và tự chủ luôn được ưu tiên. Có thể bạn sẽ ngạc nhiên khi biết rằng hầu hết sinh viên Mỹ tự chọn lựa những lớp học riêng, những chuyên ngành riêng, tự hoạch định tương lai của mình thay vì nghe theo sự sắp đặt của người khác, dù đó là bố mẹ hay thầy cô.

    Độc lập

    Thẳng thắn

    Mua hàng hóa

    Tất cả mọi người sống ở Mỹ đều phải trả thuế. Hầu hết các khoản mua bán đều được tính thêm thuế. Thuế sẽ bao gồm thuế hàng hóa dịch vụ cho tiểu bang(sales tax).

    Tuỳ thuộc vào các tiểu bang, hàng hóa sẽ áp dụng những mức thuế khác nhau từ 5 – 8.5%

    Tips-Phí dịch vụ

    Đây là một trong những nét văn hóa của người Mỹ. Tiền dịch vụ sẽ không tính cùng hóa đơn. Do đó bạn phải trả thêm 10-15% tổng số tiền trong hóa đơn cho người phục vụ.

    Lái xe

    – Từ 16 tuổi trở lên bạn được phép thi lái xe nhưng bắt buộc bạn phải học lớp dạy lái xe (driving education).

    – Nếu bạn không học lớp dạy lái xe, 18 tuổi bạn mới đủ tuổi được phép thi lái xe.

    – Chi phí học lái xe tương đối đắt, khoảng 350-400 USD cho cả hai phần thi viết và thực hành.

    – Mỗi bang ở Mỹ đều có quy định riêng về thi bằng lái xe, bạn nên vào trang web của Department of Motor Vihicles (DMV) để tìm hiểu thêm. Trang web này sẽ giúp bạn tìm đến bang mình ở nhanh chóng: www.dmv.org

    Đăng ký số an ninh xã hội (Social Securaty Number)

    – Đây được xem là CMND của bạn ở Mỹ khi bạn tròn 18 tuổi. Để xin được SSN, bạn cần đăng ký làm việc trong trường và nhờ trường apply đơn cho bạn. Bạn có thể tham khảo tại: www.socialsecuraty.gov

    Mở tài khoản ngân hàng

    – Bạn có thể đăng ký sử dụng thẻ tín dụng Credit card hoặc thẻ rút tiền ATM hay Debit Card ở bất cứ ngân hàng nào tại Mỹ (Washington Mutual,Chase,Bank of America…) . Bạn sẽ nhận được thẻ và quyển check để dùng tạm thời, thẻ và check chính thức có tên bạn sẽ được gửi về địa chỉ của bạn sau. Hãy ghi nhớ số mật mã PIN của thẻ để rút tiền hoặc mua sắm hàng hóa.

    Xưng hô

    Ở Mỹ, tên thường được viết trước rồi mới đến tên đệm và họ. Trong những trường hợp thân mật, bạn có thể gọi bạn bè, người quen bằng tên riêng nhưng vẫn nên gọi thầy giáo, giáo sư bằng chức danh và họ.

    Thăm viếng cá nhân

    Việc thăm viếng nhau thường không được lên kế hoạch trước, vì vậy đừng ngạc nhiên khi bạn được mời đến nhà ăn cơm, xem phim mà chỉ được báo trước có một ngày. Nếu bạn cảm thấy không tiện, đừng ngại ngần từ chối và đề nghị một thời gian thích hợp hơn. Tuy vậy, một khi đã nhận lời mời thì nên đúng giờ, không nên đến sớm hoặc trễ hơn 10 phút, vì điều đó có thể gây phiền toái cho chủ nhà.

    Tặng quà

    Nếu bạn muốn tặng quà cho một trước khi trở về nước, hãy trao cho họ món quà mang đậm đà bản sắc dân tộc, một vật kỷ niệm gợi nhớ đến nước mình như một quyển sách viết về Việt Nam, một món đồ mỹ nghệ thủ công…thậm chí một con tem của Việt Nam.

    Hút thuốc và uống rượu bia

    – Từ 18 tuổi bạn sẽ được phép hút thuốc. Nếu bạn mua thuốc lá, bạn cần xuất trình giấy tờ chứng minh bạn trên 18 tuổi.

    – Từ 21 tuổi bạn được phép sử dụng rượu bia. Nếu bạn muốn mua rượu bia hay đến bar, bạn phải xuất trình giấy tờ tùy thân để chứng minh bạn đủ tuổi. Khi lái xe, tuyệt đối không được uống các nước có chứa cồn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh V/hóa Phương Đông Và Phương Tây
  • Không Thể So Sánh Văn Hóa Phương Đông Và Phương Tây
  • Iphone 6S Plus 64Gb, Bảng Giá 12/2020
  • Iphone 6 Plus 64Gb, Bảng Giá 12/2020
  • Đánh Giá So Sánh Iphone 6 Và 6S
  • Sự Khác Nhau Giữa Phân Hóa Học Và Phân Hữu Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Thép Cán Nóng Và Thép Cán Nguội Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Máy Chủ Và Máy Trạm
  • Sự Khác Biệt Giữa Web Hosting Và Trình Tạo Trang Web Mà Doanh Nghiệp Cần Biết
  • Sự Khác Biệt Giữa Một Cần Cẩu Và Máy Hydra Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Can Và May
  • Tại sao phải giảm phân hóa học và tăng cường phân hữu cơ? Khi canh tác cây trồng hiện nay chắc hẳn bà con cũng hay nghe giảm phân hóa học và bón nhiều . Vậy hai loại phân này khác nhau như thế nào?

    Phân hóa học là gì?

    Phân hóa học hay phân vô cơ là phân bón được sản xuất theo quy trình công nghiệp.Có sử dụng một số nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp.Có các loại phân bón hóa học chính: phân đạm (N), phân lân (P), phân kali (K), phân phức hợp, phân hỗn hợp, phân vi lượng.

    Phân hữu cơ là gì?

    Phân hữu cơhợp chất hữu cơ dùng làm trong nông nghiệp, hình thành từ phân động vật, lá và cành cây, than bùn, hay các chất hữu cơ khác thải loại từ nhà bếp. Phân bón giúp tăng thêm độ màu mỡ, độ tơi xốp cho đất bằng cách cung cấp thêm các chất hữu cơ, chất mùn và bổ dưỡng.

    Giới thiệu sự khác nhau giữa phân hóa học và phân hữu cơ

    Đa phần từ tổng hoặc đã trải qua quá trình chế biến thay đổi cấu tạo, thành phần.

    Từ thiên nhiên, được xử lý cơ bản không làm thay đổi tính chất.

    Các hợp chất vô cơ từ tự nhiên hoặc tổng hợp: N, P, K, Ca, Mg…

    Các hợp chất hữu cơ: Humic, Fulvic, acid amin, đường mía,…(C, H, O, N hữu cơ)

    Theo nhu cầu:+ Đa lượng: Cây cần nhiều .

    Trung lượng: Cây cần khá nhiều.

    Vi lượng: Cây cần ít.

    Theo thành phần:

    Phân đơn: chứa 1 nguyên tố đa lượng (ure, KCl..)

    Phân phức hợp: chứa nhiều nguyên tố đa lượng (NPK, DAP,…)

    Nguồn gốc: phân chuồng, phân rác, phân xanh, phân bắc…

    Thành phần: Phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh, phân sinh học, phân vi sinh…

    Cây hấp thu nhanh.Hiệu quả tức thời.

    Biểu hiện ngay trên cây trồng, nhanh mất tác dụng.

    Cách sử dụng đa dạng (bón, phun, tiêm, quét,…)

    Cây sử dụng từ từ.Hiệu quả chậm, lâu dài.

    Biểu hiện chậm nhưng bền vũng

    Sử dụng chủ yếu bón gốc, số ít phun qua lá.

    Giảm lượng vi sinh có trong đất.Giảm pH.

    Đất bạc màu khi sử dụng lâu dài.

    Ngộ độc cho cây khi quá liều.

    Ô nhiễm nguồn nước.

    Gây hiệu ứng nhà kính do khí thải.

    Tăng cường hệ vi sinh cho đất.Ổn định pH.

    Đất phì nhiêu màu mỡ.

    Sử dụng càng nhiều càng có lợi.

    Không gây ô nhiễm nếu được xử lý trước khi bón.

    Giảm tác động xấu đến môi trường.

    Sử dụng nhanh, hiệu quả tức thời. Dễ sử dụng, không tốn thời gian.

    Cây dễ sử dụng, nhiều cách cung cấp.

    Hiệu quả lâu dài, bền vững.Không tác động xấu môi trường.

    Tận dụng được phụ phế phẩm trong sản xuất.

    Chi phí canh tác giảm, chất lượng nông sản tăng.

    Giá thành cạnh tranh, thị trường mở rộng.

    Các loại phân hóa học phổ biến

    Phân đa lượng:

    • N (Nito): Phân Ure, Phân NPK, DAP,…
    • P (Photpho): Phân lân nung chảy, phân super Lân, Lân Văn Điển, DAP,…
    • K (Kali): Phân KCl (muối ớt), KNO3,…

    Phân trung lượng:

    • Ca (Canxi): Có trong vôi, Lân nung chảy,…
    • Mg (Magie): Có trong vôi từ vỏ sò, phân bón lá

    Phân vi lượng:

    Tích hợp trong các loại NPK + TE, phân bón lá, phân vi lượng

    NPK là sự kết hợp giữa 3 nguyên tố đa lượng Nito – Photpho – Kali

    Các loại phân hữu cơ phổ biến

    Phân hữu cơ truyền thống (hoàn toàn hữu cơ): Phân chuồng (heo, gà, bò, dê, dơi,…) tất cả đều phải được ủ hoai để loại bỏ mầm bệnh, cỏ dại cũng như phân hủy thành chất dễ tiêu cho cây, phân rác, phân bánh dầu, bã đậu, phân cá,…

    Phân hữu cơ vi sinh (hữu cơ và ít nhất 1 loài vi sinh): Phân viên tích hợp vi sinh, EMZ – FUSA, BIO – SIMO,…các loại phân chuồng hoặc hữu cơ đã được chế biến và thêm vào vi sinh vật có lợi.

    Phân sinh học (hữu cơ và ít nhất 1 thành phần sinh học như: humic, fulvic, acid amin, vitamin…): phân WEHG, phân humic,…

    Phân hữu cơ khoáng (hữu cơ và ít nhất 1 thành phần đa lượng): Phân gà chứa NPK,…

    Canh tác hữu cơ vẫn đem về hiệu quả như mong muốn

    Phân hóa học và phân hữu cơ khi xét qua thấy có sự đối nghịch lẫn nhau nhưng nếu bà con sử dụng hiệu quả phối hợp giữa chúng sẽ đem lại hiệu quả cao nhất. Vậy sử dụng phân hóa học như thế nào là đúng cách? Điều này sẽ được bật mí trong những chia sẻ tiếp theo của Tin Cậy. Chúc bà con có được vụ mùa như ý!

    Mọi thắc mắc về “Sự khác nhau giữa phân hóa học và phân hữu cơ”, bà con vui lòng liên hệ:

    CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬY

    Địa chỉ: Số 4, Đường số 3, Khu Dân Cư Vạn Phúc,P. Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức, chúng tôi

    Điện thoại: (028) 2253 3535 – 0902 882 247 – 0358 867 306 – 0909 307 123 – 0903 908 671

    Email: [email protected]; [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Đã Phân Biệt Được Latte Khác Capuchino Ở Điểm Nào Chưa? ” Cách Pha Cafe Latte
  • Cà Phê Cappuccino, Latte, Macchiato Và Mocha: Sự Khác Biệt Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Người Con Gái Để Yêu Và Để Kết Hôn
  • Giải Mã Sự Khác Nhau Giữa Các Logo Adidas
  • Sự Khác Biệt Giữa Ung Thư Ở Người Lớn Và Trẻ Em?
  • Phong Phú Tiên Phong Áp Dụng Phương Pháp Kaizen Để Chuẩn Hóa Đội Ngũ

    --- Bài mới hơn ---

  • Kaizen Nhật Bản: Bài Học Kinh Nghiệm Cho Các Doanh Nghiệp Việt Nam (Phần 2)
  • Hạch Toán Tài Khoản 154 Theo Thông Tư 133
  • Luận Văn Hoàn Thiện Kế Toán Tổng Hợp Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ
  • Hướng Dẫn Hạch Toán Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Trong Ngành Công Nghiệp
  • Hạch Toán Tồn Kho Bằng Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên
  • Tiến sĩ Nguyễn Hiệp – Giám đốc Kaizen Việt Nam – cho biết, Kaizen được biết đến như chìa khóa thành công của các doanh nghiệp Nhật Bản trong chiến lược cạnh tranh toàn cầu, đối phó với những thách thức về môi trường cạnh tranh khắc nghiệt, khó khăn của kinh tế, sự đổi mới liên tục của công nghệ và các thay đổi về văn hóa – xã hội. Toyota là một trong những công ty dẫn đầu về áp dụng Kaizen trong chiến lược kinh doanh, tiết giảm chi phí và vươn ra toàn cầu, đó là bài học mà các doanh nghiệp cần nghiên cứu, áp dụng.

    Tại Việt Nam, Phong Phú là một trong số các doanh nghiệp dệt may tiên phong trong việc ứng dụng những lý thuyết của Kaizen vào thực tế. Đây chính là tiền đề quan trọng nâng cao vị thế của Phong Phú trên thương trường. Việc tạo ra một sản phẩm chất lượng cao với chi phí thấp giúp sản phẩm của Phong Phú có sức cạnh tranh cao. Tuy nhiên muốn có chi phí thấp buộc công ty phải cải tiến liên tục. Chúng tôi đánh giá cao tinh thần tiên phong, đổi mới không ngừng của đội ngũ lãnh đạo Phong Phú.

    Phong Phú là một trong số các doanh nghiệp dệt may tiên phong trong việc ứng dụng những lý thuyết của Kaizen vào thực tế.

    Theo ông Phạm Xuân Trình – Tổng giám đốc Tổng công ty CP Phong Phú, phương pháp Kaizen giúp đội ngũ quản lý xác định vai trò của từng cá nhân trong chuỗi mắt xích công việc mà mình phụ trách, tiết kiệm thời gian, tối ưu hóa quy trình sản xuất, kinh doanh để mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp. Do đó, Phong Phú đã áp dụng những kiến thức Kaizen vào việc sắp xếp lại các hệ thống sản xuất, lao động và việc tuân thủ quy trình cải tiến, bước đầu tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.

    Công ty Phong Phú và Kaizen Việt Nam

    (Báo Công Thương đưa tin)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kaizen Và Cách Thực Hiện Kaizen Tại Văn Phòng Làm Việc
  • Học Triết Lý Kaizen Của Người Nhật Để Chống Lãng Phí Và Quản Lý Công Việc
  • Căn Bệnh “để Mai Tính” Và Phương Pháp Kaizen Của Người Nhật
  • Kaizen: Chìa Khóa Thành Công Của Người Nhật
  • 5S Là Gì? Thực Hiện Kaizen 5S Tại Nơi Làm Việc Như Thế Nào?
  • Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Đường Chéo, Bài Tập Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học: Quy Tắc Và Bài Tập
  • Bai Tap: Phương Pháp Đường Chéo
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Hữu Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Hữu Cơ
  • Tài Liệu Hóa: Phương Pháp Sử Dụng Sơ Đồ Đường Chéo
  • (H2N2)-Với hình thức thi trắc nghiệm khách quan, trong một khoảng thời gian tương đối ngắn học sinh phải giải quyết một số lượng câu hỏi và bài tập khá lớn (trong đó bài tập toán chiếm một tỉ lệ không nhỏ). Do đó việc tìm ra các phương pháp giúp giải nhanh bài toán hóa học có một ý nghĩa quan trọng.

    Bài toán trộn lẫn các chất với nhau là một dạng bài hay gặp trong chương trình hóa học phổ thông. Ta có thể giải bài tập dạng này theo nhiều cách khác nhau, song cách giải nhanh nhất là “phương pháp sơ đồ đường chéo”.

    Nguyên tắc: Trộn lẫn 2 dung dịch:

    Dung dịch 1: có khối lượng m 1, thể tích V 1, nồng độ C 1 (C% hoặc C M), khối lượng riêng d 1.

    Sơ đồ đường chéo và công thức tương ứng với mỗi trường hợp là:

    a) Đối với nồng độ % về khối lượng:

    b) Đối với nồng độ mol/lít:

    c) Đối với khối lượng riêng:

    Khi sử dụng sơ đồ đường chéo ta cần chú ý:

    *) Chất rắn coi như dung dịch có C = 100%

    *) Dung môi coi như dung dịch có C = 0%

    *) Khối lượng riêng của H 2 O là d = 1 g/ml

    A. 1:2 B. 1:3 C. 2:1 D. 3:1

    Hướng dẫn giải:

    Áp dụng công thức (1):

    Ví dụ 2. Để pha được 500 ml dung dịch nước muối sinh lí (C = 0,9%) cần lấy V ml dung dịch NaCl 3%. Giá trị của V là:

    A. 150 B. 214,3 C. 285,7 D. 350

    Hướng dẫn giải:

    Ta có sơ đồ:

    Phương pháp này không những hữu ích trong việc pha chế các dung dịch mà còn có thể áp dụng cho các trường hợp đặc biệt hơn, như pha một chất rắn vào dung dịch. Khi đó phải chuyển nồng độ của chất rắn nguyên chất thành nồng độ tương ứng với lượng chất tan trong dung dịch.

    * Ví dụ 3. Hòa tan 200 gam SO 3 vào m gam dung dịch H 2SO 4 49% ta được dung dịch H 2SO 4 78,4%. Giá trị của m là:

    A. 133,3 B. 146,9 C. 272,2 D. 300,0

    Hướng dẫn giải:

    Nồng độ dung dịch H 2SO 4 tương ứng: 122,5%

    Gọi m 1, m 2 lần lượt là khối lượng SO 3 và dung dịch H 2SO 4 49% cần lấy. Theo (1) ta có:

    Dạng 2 : Bài toán hỗn hợp 2 đồng vị

    Đây là dạng bài tập cơ bản trong phần cấu tạo nguyên tử.

    Ví dụ 4. Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,319. Brom có hai đồng vị bền: . Thành phần % số nguyên tử của là:

    A. 84,05 B. 81,02 C. 18,98 D. 15,95

    Hướng dẫn giải:

    Ta có sơ đồ đường chéo:

    Dạng 3 : Tính tỉ lệ thể tích hỗn hợp 2 khí

    Ví dụ 5. Một hỗn hợp gồm O 2, O 3 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối đối với hiđro là 18. Thành phần % về thể tích của O 3 trong hỗn hợp là:

    A. 15% B. 25% C. 35% D. 45%

    Hướng dẫn giải:

    Áp dụng sơ đồ đường chéo:

    * Ví dụ 6. Cần trộn 2 thể tích metan với một thể tích đồng đẳng X của metan để thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 15. X là:

    A. C3H8 B. C4H10 C. C5H12 D. C6H14

    Hướng dẫn giải:

    Ta có sơ đồ đường chéo:

    Dạng 4 : Tính thành phần hỗn hợp muối trong phản ứng giữa đơn bazơ và đa axit

    Dạng bài tập này có thể giải dễ dàng bằng phương pháp thông thường (viết phương trình phản ứng, đặt ẩn). Tuy nhiên cũng có thể nhanh chóng tìm ra kết quả bằng cách sử dụng sơ đồ đường chéo.

    * Ví dụ 7. Thêm 250 ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch H 3PO 4 1,5M. Muối tạo thành và khối lượng tương ứng là:

    Hướng dẫn giải:

    Sơ đồ đường chéo:

    : Bài toán hỗn hợp 2 chất vô cơ của 2 kim loại có cùng tính chất hóa học

    A. 50% B. 55% C. 60% D. 65%

    Hướng dẫn giải:

    Áp dụng sơ đồ đường chéo:

    Dạng 6 : Bài toán trộn 2 quặng của cùng một kim loại

    Đây là một dạng bài mà nếu giải theo cách thông thường là khá dài dòng, phức tạp. Tuy nhiên nếu sử dụng sơ đồ đường chéo thì việc tìm ra kết quả trở nên đơn giản và nhanh chóng hơn nhiều.

    Để có thể áp dụng được sơ đồ đường chéo, ta coi các quặng như một “dung dịch” mà “chất tan” là kim loại đang xét, và “nồng độ” của “chất tan” chính là hàm lượng % về khối lượng của kim loại trong quặng.

    * Ví dụ 9. A là quặng hematit chứa 60% Fe 2O 3. B là quặng manhetit chứa 69,6% Fe 3O 4. Trộn m 1 tấn quặng A với m 2 tấn quặng B thu được quặng C, mà từ 1 tấn quặng C có thể điều chế được 0,5 tấn gang chứa 4% cacbon. Tỉ lệ m 1/m 2 là:

    A. 5/2 B. 4/3 C. 3/4 D. 2/5

    Hướng dẫn giải:

    Số kg Fe có trong 1 tấn của mỗi quặng là:

    Sơ đồ đường chéo:

    A. 1/3 B. 1/4 C. 1/5 D. 1/6

    BT 2. Hòa tan hoàn toàn m gam Na 2 O nguyên chất vào 40 gam dung dịch NaOH 12% thu được dung dịch NaOH 51%. Giá trị của m (gam) là

    A. 11,3 B. 20,0 C. 31,8 D. 40,0

    BT 3. Số lít nước nguyên chất cần thêm vào 1 lít dung dịch H 2SO 4 98% (d = 1,84 g/ml) để được dung dịch mới có nồng độ 10% là

    A. 14,192 B. 15,192 C. 16,192 D. 17,192

    BT 4. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Đồng có hai đồng vị bền 63Cu và 65Cu. Thành phần % số nguyên tử của 65 Cu là

    A. 73,0% B. 34,2% C. 32,3% D. 27,0%

    BT 5. Cần lấy V1 lít CO2 và V2 lít CO để điều chế 24 lít hỗn hợp CO2 và CO có tỉ khối hơi đối với metan bằng 2. Giá trị của V1 (lít) là

    A. 2 B. 4 C. 6 D. 8

    BT 6. Thêm 150 ml dung dịch KOH 2M vào 120 ml dung dịch H 3PO 4 1M. Khối lượng các muối thu được trong dung dịch là

    BT 7. Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối CaCO 3 và MgCO 3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 0,672 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Thành phần % số mol của MgCO 3 trong hỗn hợp là

    A. 33,33% B. 45,55% C. 54,45% D. 66,67%

    BT 8. A là khoáng vật cuprit chứa 45% Cu 2O. B là khoáng vật tenorit chứa 70% CuO. Cần trộn A và B theo tỉ lệ khối lượng T = m A/m B như thế nào để được quặng C, mà từ 1 tấn quặng C có thể điều chế được tối đa 0,5 tấn đồng nguyên chất. T bằng:

    A. 5/3 B. 5/4 C. 4/5 D. 3/5

    Lê Phạm Thành Nguồn Hóa Học và Ứng dụng/Goonline.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pp Đường Chéo Trong Toán Pha Chế Dung Dịch
  • Cách Tính Ph Của Dung Dịch Và Công Thức Tính Nhanh Ph
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Là Yêu Cầu Bắt Buộc Với Giáo Viên
  • Tập Huấn Đổi Mới Ppdh Và Tnkq Môn Vật Lí Thcs
  • 6 Khác Biệt Dạy Học Tiếp Cận Nội Dung Và Dạy Học Tiếp Cận Phát Triển Năng Lực
  • 5 Đặc Trưng Phong Cách Sống “Chuẩn Văn Hóa Mỹ”

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Kiến Thức Cơ Bản Về Bất Động Sản Bạn Cần Biết
  • Stream Trong Java 8 (Phần 1)
  • Chung Kết Toàn Quốc Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Sống Ở Mỹ Khó Hay Dễ?
  • Cuộc Sống Ở Mỹ Bắt Đầu Như Thế Nào?
  • NỘI DUNG BÀI VIẾT

    1. Đề cao tính cá nhân

    Tính cá nhân và sự khác biệt là niềm tự hào của mọi công dân Hoa Kỳ. Khác với Á Đông, văn hóa Mỹ thường không đề cao lối sống thuận theo nguyên tắc của số đông hoặc cộng đồng. Thay vào đó, họ có xu hướng giáo dục trẻ em. Với chủ trương không theo xu hướng “làm theo số đông” và dạy cho chúng tính cá nhân và rèn luyện “cái tôi” từ rất sớm. 

    Phong cách sống của người Mỹ sống theo quan niệm “Nếu bạn muốn một việc gì đó được thực hiện tốt, bạn phải tự tay làm việc đó” hoặc “Về lâu dài, người duy nhất bạn có thể trông cậy được là bạn”. Do đó, người Mỹ thường rất mạnh dạn bày tỏ ý kiến. Dù có khác biệt hoàn toàn với đại đa số. Sự sáng tạo, khác biệt nhưng không dị biệt luôn được đánh giá cao tại đất nước này. Hoa Kỳ cũng là đất nước đề cao tự do dân quyền nổi tiếng khắp thế giới.

    2. Độc lập

    Trong văn hóa châu Á, cha mẹ thường tích góp cho con cái và truyền giữ tài sản qua nhiều đời. Đối lập hoàn toàn với châu Á, văn hóa Mỹ hướng đến sự độc lập, tự chủ. Các ông bố, bà mẹ Mỹ đều cố gắng rèn cho con mình phong cách sống người Mỹ đặc trưng. Có trách nhiệm với bản thân ngay từ khi còn nhỏ. Rất khó để bắt gặp được hình ảnh người mẹ ẵm con chạy lòng vòng quanh xóm để đút cơm cho chúng.  

    3. Thẳng thắn

    Sự thẳng thắn này mang đậm dấu ấn phong cách người Mỹ khác biệt hoàn toàn với sự thô lỗ. Tính trung thực, thẳng thắn trong công việc là rất cần thiết. Vì nó giúp cho mọi hoạt động, công việc được giải quyết rõ ràng, minh bạch. Một tổ chức muốn tồn tại lâu dài, phải cần đến đóng góp của nhiều cá thể bên trong. Do đó, bày tỏ ý kiến sẽ giúp ích cho tổ chức về mặt đường dài.

    4. Thể hiện bản thân

    Người Mỹ rất giỏi tự giới thiệu, quảng bá hình ảnh cá nhân. Trong văn hóa Mỹ, mọi người quan niệm rằng thể hiện bản thân là yếu tố quan trọng để khẳng định khả năng thành công trong tương lai. Văn hóa người Mỹ không ưa chuộng sự hạ mình, nhún nhường, khiêm tốn như người châu Á vẫn hay thực hiện. 

    Người Mỹ có năng lực thường rất đề cao giá trị của bản thân và yêu thích sự cạnh tranh công bằng, lành mạnh. Tính cách đặc trưng này đã được thể hiện rõ nét bởi học sinh tại những trường tiểu học, trung học Mỹ. Với cách sống của người Mỹ, trước khi có ý định làm bất cứ điều gì, bạn phải tin tưởng vào khả năng của mình.

    5. Đúng giờ

    Cách sống ở Mỹ thường gắn liền với các kế hoạch ngắn hạn, dài hạn và được sắp xếp theo một thời gian biểu chi tiết. Phong cách Mỹ thường nhật có phần năng động, bận rộn và vội vàng. Sự vội vàng giúp đa phần người Mỹ đạt được hiệu quả cao trong công việc, học tập và mọi mặt của cuộc sống. Đúng theo văn hóa Mỹ, khi bạn gặp trở ngại không mong đợi và có khả năng trễ hẹn, điều bạn nên làm là hãy gọi điện xin lỗi. Nếu không thể đến được ngay trong hôm đó, bạn nên thông báo với họ thời gian bạn sẽ đến. Hoặc hẹn gặp một ngày khác 

    Khi bạn được mời đi ăn tối tại nhà riêng, việc bạn đến muộn hơn thời gian ghi trên thư mời từ 5-10 phút thì hoàn toàn có thể chấp nhận được. Văn hóa Mỹ không quá khắt khe trong trường hợp này vì đó chỉ là một bữa ăn tối thân mật. Sau khi ăn xong, bạn không nên về nhà ngay lúc đó mà nên nán lại thêm một chút để uống nước và trò chuyện. Lưu ý, cố gắng đừng nên là người cuối cùng rời nhà. Vì chủ nhà có thể sẽ mệt hơn so với vẻ ngoài của họ đấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cuộc Sống Ở Nước Mỹ Bắt Đầu Như Thế Nào?
  • Giá Tổ Yến Sào Các Loại Trên Thị Trường Hiện Nay
  • Yến Sào Khánh Hòa Có Thể Dùng Cho Đối Tượng Nào?
  • File Xml Là Gì? Đặc Điểm Nổi Bật, Tác Dụng Của Tập Tin Xml
  • Tìm Hiểu Về Cú Pháp Văn Bản Xml
  • Sự Khác Nhau Giữa Hóa Đơn Thương Mại Và Hóa Đơn Xuất Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • Nên Mua Hàng Nội Địa Và Hàng Nhập Khẩu
  • Hàng Nhật Nội Địa Là Gì, Khác Hàng Xuất Khẩu Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Kho Ngoại Quan Và Kho Bảo Thuế
  • Iphone 12 Và Iphone 11 Pro Max Khác Nhau Những Gì, Có Nên Nâng Cấp Hay Không
  • Fast Food Là Gì? Những Mặt Lợi Và Mặt Hại Của Fast Food
  • Hóa đơn là chứng từ quan trọng trong giao dịch mua bán, sử dụng dịch vụ. Giao hàng cũng sử dụng hóa đơn để làm chứng nhận. Tùy vào mục đích sử dụng mà nội dung hóa đơn được thiết lập sao cho phù hợp. Ngoài ra hóa đơn vừa là chứng từ thương mại, vừa là chứng từ kế toán hoặc chứng từ thuế.

    Thông thường, dạng hóa đơn được sử dụng rộng rãi và phổ biến là hóa đơn thương mại và hóa đơn xuất khẩu. Người dùng cần phân biệt mục đích cũng như tính năng của hai loại hóa đơn này nhằm đảm bảo lợi ích khi sử dụng sao cho tốt nhất.

    Hóa đơn thương mại là loại chứng từ cơ bản dùng để thanh toán. Hóa đơn thương mại do người bán hàng phát hành ra để yêu cầu người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hóa đơn. Hóa đơn thương mại này ghi rõ đặc điểm hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị của hàng hóa, điều kiện và cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán hay chuyên chở hàng theo thỏa thuận.

    Hóa đơn thương mại được lập thành nhiều bảng khác khau cho mục đích sử dụng khác nhau. Thông thường hóa đơn thương mại sẽ có ba liên để giao cho ba bên để sử dụng. Hóa đơn thương mại có ý nghĩa quan trọng với doanh nghiệp. Nó ghi nhận toàn bộ hoạt động mua bán của doanh nghiệp nên bộ phận kế toán của doanh nghiệp cần có chuyên môn nghiệp vụ đế xử lý hóa đơn nhanh chóng và chính xác.

    Hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu. Hình thức và nội dung của hóa đơn xuất khẩu theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại.

    Để xuất khẩu được hàng hóa bắt buộc phải có hóa đơn xuất khẩu. Đối với doanh nghiệp muốn sử dụng hoá đơn xuất khẩu thì phải gửi thông báo đăng ký theo mẫu quy định của pháp luật.

    Sự khác nhau của hóa đơn thương mại và hóa đơn xuất khẩu

    Tuy cùng mang mục đích là chứng từ hàng hóa có tính chất pháp lý nhưng hóa đơn thương mại và hóa đơn xuất khẩu có những điểm khác nhau. Vì vậy, trước khi sử dụng, người dùng cần tìm hiểu trước nhằm tránh dùng sai, dùng nhằm không đúng mục đích của hóa đơn.

    Trong khi hóa đơn thương mại chỉ là chứng từ thanh toán nhưng hóa đơn xuất khẩu sẽ là chứng từ để nộp thuế. Vì vậy, tầm quan trọng của hóa đơn xuất khẩu cao hơn.

    Nếu hóa đơn thương mại thể hiện được nội dung thanh toán cũng như nội dung về hàng hóa, vận chuyển, điều kiện, số lượng thì hóa đơn xuất khẩu phải thể hiện được thông tin về số tiền bán hàng kèm theo hàng hóa, số lượng.

    Hiện nay, đã có thông tin theo quy định của bộ Tài chính về việc có thể sử dụng hóa đơn thương mại thay cho hóa đơn xuất khẩu cho một vài trường hợp cụ thể. Để có thể sử dụng hóa đơn này, người dùng nên liên hệ với cơ quan hoặc tổ chức có chuyên môn để được hướng dẫn sử dụng sao cho hợp lý và đúng quy định của pháp luật.

    Hiện nay, Indochinapost Logistics đang triển khai các dịch vụ vận chuyển, nhận chở hàng và giao nhận hàng hóa đến khắp các tỉnh thành trên cả nước. Các dịch vụ bao gồm chuyển phát nhanh, chuyển phát hỏa tốc, chuyển phát kết hợp MES, vận chuyển nguyên xe… với thời gian giao hàng nhanh chóng và cước phí phù hợp kèm theo kê khai giá dịch vụ đầy đủ bằng thông qua các hóa đơn cung cấp cho người gửi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chiến Lược Khác Biệt Hóa Sản Phẩm Làm Nên Apple
  • Chiến Lược Kinh Doanh Của Apple
  • Giáo Án Môn Tin Học 11
  • Bài 5. Thao Tác Cơ Bản
  • Làm Kế Toán: Những Điểm Tương Đồng Và Khác Biệt Giữa Nền Kinh Tế Thị Trường Tbcn Và Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn
  • Chuẩn Độ, Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử, Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Chất Oxi Hóa, Permanganat

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp, Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Các Câu Hỏi Thường Gặp Và Khái Niệm Về Chuẩn Độ
  • Các Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • {idkey=7772b0}

    Phản ứng chuẩn độ oxy hóa khử là một trong những phản ứng quan trọng trong môn hóa phân tích. Bài viết giới thiệu các chất oxy hóa mạnh và một số chất chuẩn cơ bản cho phản ứng chuẩn độ oxy hóa khử.

    Chất Oxy hóa mạnh-Kali Permanganat và Cerium(IV)

    Ion permanganat và ion Cerium(IV) là những tác nhân oxy hóa rất mạnh, các bán phản ứng cho hai loại ion này được viết như sau:

    Điện thế của chúng đã cho chúng ta thấy rằng sự khử của Cerium(IV) cho các dung dịch trong 1 M sulfuric axít. Nếu ion permanganat được hòa tan trong dung dịch 1 M axít percloric và Axít nitric 1 M, thì điện thế sẽ lần lượt là 1.70 và 1.60 V. Các dung dịch của Ce (IV) trong percloric axít và axít nitric đều không bền do đó việc ứng dụng của các dung dịch này rất hạn chế.

    Bán phản ứng ở trên của ion permanganat chỉ xảy ra trong dung dịch axít có nồng độ từ 0.1 M trở lên. Trong các dung dịch axít yếu sản phẩm phản ứng có thể là Mn (III), Mn (IV), hoặc Mn (VI) tùy thuộc vào các điều kiện phản ứng.

    Cho tất cả các mục đích thực nghiệm, tính oxy hóa mạnh của các dung dịch permanganat và Cerium(IV) có thể so sánh với nhau. Dung dịch Permanganat phân ly chậm trong trong môi trường axít sunfuric, trái lại dung dịch của Cerium(IV) không phân ly trong axít sunfuric. Do đó dung dịch permanganat trong một số trường hợp, chúng được dùng làm dung dịch chuẩn. Cerium(IV) trong axít sunfuric không oxy hóa được ion Clo và có thể dùng để chuẩn độ chất HCl của các chất phân tích. Ion permanganat không thể dùng với dung dịch axít HCl trừ khi có các tác nhân làm chậm sư oxy hóa của ion Clo, nếu không làm chậm sự oxy hóa của ion Clo thì sẽ dẫn đến hiện tượng tác nhân chuẩn sẽ bị phản ứng hết.

    Mặc dù dung dịch Cerium(IV) có nhiều ưu điểm hơn dung dịch Permanganat, nhưng Permanganat lại được dùng phổ biến hơn. Một lý do mà tại sao dung dịch Permanganat lại được dùng nhiểu hơn là vì màu của dung dịch Permanganat đủ bền để sử dụng như một chất chỉ thị trong các quá trình chuẩn độ. Màu của dung dịch Cerium(IV) là vàng cam, nhưng màu của của nó không bền để đóng vai trò như một chất chỉ thị trong quá trình chuẩn độ. Một lý do khác nữa mà đo đó dung dịch Permanganat lại được sử dụng phổ biến hơn Cerium(IV) là vấn đề giá cả. Giá của một lít dung dịch Permanganat 0.02M vào khoảng trên dưới mười nghìn đổng so với giá của dung dịch Cerium(IV) cùng nồng độ là hơn năm mươi nghìn đồng. Một thuận lợi khác là dung dịch Cerium(IV) thường có xu hướng hình thành kết tủa của các muối trong dung dịch có nồng độ nhỏ hơn 0.1 M trong các môi trường axít mạnh.

    Như đã đề cập ở trên, một lợi điểm của Kali permanganat là màu tím đậm của nó mà có thể đóng vai trò chất chỉ thị trong các quá trình chuẩn độ. Chỉ 0.01 ml dung dịch Kali Permanganat trong 100 ml nước là chúng ta có thể quan sát được màu của nó. Nếu dung dịch permanganat quá loãng, thì diphenylamin sunphonic axít hoặc phức Phenatrolin Fe(II)rên, một tính chất hữu ích của Kali permanganat là màu tím đổng so với giá của dung dịch Cerium() có thể được thêm vào để làm sắc nét điểm cuối.

    Điểm cuối của permanganat không bền bởi vỉ lượng dư ion permanganat sẽ phản ứng chậm với Mangan(II) có nồng độ tương đối cao xuất hiện ở điểm cuối của quá trình chuẩn độ.

    Hằng số cân bằng cho phản ứng này là 10 47. Điều này xác định rằng nồng độ cân bằng của ion Permanganat là rất nhỏ ngay cả trong moi trường có tính axít cao. Tốc độ phản ứng tương đối chậm và điểm cuối nhạt dần trong khoảng thời gian 30 giây.

    Dung dịch Cerium(IV) như đã đề cập ở trên, màu vàng cam, nhưng màu không đủ mạnh để làm vai trò như một chỉ thị. Chỉ thị phổ biến nhất dùng cho Cerium(IV) là phức Fe(II) của 1,10 phentrolin hoặc các dẫn xuất thế của nó.

    Các dung dịch aquơ của permanganat thì không hoàn toàn bền bởi vì ion permanganat có xu hướng oxy hóa nước hình thành Mangan dioxit.

    Mặc dù hằng số cân bằng cho phản ứng này cho biết rằng sự hình thành Mangan dioxit là hiển nhiên khi chuẩn độ một cách đúng phương pháp, dung dịch sẽ bền bởi vì phản ứng phân ly xảy ra rất chậm. Phản ứng phân ly được xúc tác bằng ánh sáng, nhiệt độ, axít, bazơ, Mangan(II) và Mangan dioxit. Mangan dioxit thậm chí có thể tìm thấy trong dung dịch Kali Permanganat tinh khiết nhất. Loại bỏ Mangan dioxit bằng phương pháp lọc, trước khi tiến hành chuẩn độ sẽ cải thiện được tính ổn định của dung dịch. Giấy lọc không thể dùng để lọc Mangan dioxit vì ion permanganat sẽ phản ứng với giấy lọc tạo ra thêm Mangan dioxit. Các dung dịch chứa lượng dư chất chuẩn Permanganat không bao giờ được đun nóng bởi vì, như đã nói ở trên, chúng sẽ phân hủy bằng việc oxy hóa nước.

    Các chất chuẩn cơ bản

    Natri Oxalat (Na 2C 2O 7) được dùng tương đối phổ biến để chuẩn độ các dung dịch permanganat và Cerium(IV). Trong dung dịch axít, ion oxalat bị chuyển sang axít không phân ly.

    Cùng một sản phẩm oxy hóa sẽ được tạo ra khi oxalat phản ứng với permanganat và Cerium(IV).

    Phản ứng giữa ion permanganat và axít oxalic rất phức tạp và quá trình phản ứng xảy ra chậm, trừ khi có sự hiện diện của Mangan (II). Khi mà nồng độ của Mangan(II) tăng lên, quá trình phản ứng sẽ nhanh dần lên do kết quả của hiện tượng tự xúc tác.

    Điều này đã được quan sát khi các dung dịch của natri oxalat được chuẩn độ ở 60 0C và 90 0C, lượng ion permanganat mất đi khoảng 0.1-0.4% nhỏ hơn so với lý thuyết. Sự chênh lệnh này có thể do sự oxy hóa không khí của axít oxalic. Trong suốt quá trình chuẩn độ như thế này, sau khi permanganat phản ứng hết, dung dịch được đun nóng lên 60 0 và tiến hành chuẩn độ cho đến khi có màu hồng ở điểm cuối xuất hiện và có thể quan sát được trong khoảng thời gian 30 giây. Hầu hết các mục đích, chuẩn độ trực tiếp, axít oxalic nóng sẽ thu được kết quả cao hơn (khoảng 0.2-0.3%). Nếu như sự chính xác cao hơn được đặt ra thì chuẩn độ trực tiếp bằng dung dịch nóng của một phần chất chuẩn cơ bản có thể được theo sau bằng sự chuẩn độ của hai hay ba phần nữa không được đun nóng cho đến khi chuẩn độ hết mẫu cần chuẩn độ.

    Kali Dicromat

    Ion cromat bị khử đến ion Crom(III) có màu xanh lục.

    Chuần độ Dicromat thường được thực hiện trong các dung dịch có nồng độ khoảng 1M với sự có mặt của axít hydrocloric hay axít sunfuric. Trong các dung dịch này, điện thế hình thức cho bán phản ứng là từ 1.0 đến 1.1 V.

    Các dung dịch Kali dicromat tương đối bền và có thể đun nóng mà không bị phân ly. Các tác nhân chuẩn cơ bản có bán trên thị trường của các mặt hàng hóa chất tại Việt Nam, một số thuốc thử chuyên biệt khác được nhập vể từ nước ngoài mà chủ yếu là sản phẩm được sản xuất tại Trung Quốc và Đức, rất ít các sản phẩm được nhập vào Việt Nam từ U.K và USA. So với Permanganat và Cerium(IV) thì Kali Dicromat có một số nhược điểm là nó nằm ở thế điện cực thấp hơn và phản ứng xảy ra chậm khi tương tác với một số thuốc thử.

    Đối với hầu hết các mục đích phân tích thì thuốc thử ưu việt thường là Kali Dicromat đạt yêu cầu và cho phép việc chuần bị trực tiếp các dung dịch mẫu. Chất rắn được làm khô ở 150-200 0 C trước khi đem đi cân. Màu vàng của dung dịch dicromat không đủ nhạy cảm để phát hiện điểm cuối. Diphenylamin sulfonic axít là một chỉ thị tuyệt vời cho các quá trình chuẩn độ với dicromat. Dạng oxy hóa của chỉ thị có màu tía, và dạng khử thì về cơ bản là không màu. Do đó trong phép chuẩn độ trực tiếp màu quan sát được sẽ chuyển từ màu xanh lục của ion Crom(III) sang màu tía.

    Yếu tố cơ bản của việc sử dụng dicromat cho việc chuẩn độ thể tích của Fe(II).

    Phản ứng của dicromat với ion Fe(II) đã được sử dụng rộng rãi cho việc xác định gián tiếp một số tác nhân oxy hóa đa dạng. Trong những ứng dụng này một lượng dư đo được của dung dịch Fe(II) được thêm vào một dung dịch mang tính axít của chất phân tích. Lượng dư Fe(II) sau đó được chuẩn độ ngược với chất chuần kali dicromat. Chuẩn dung dịch Fe(II) bằng việc chuẩn độ với dicromat được thực hiện đồng thời với quá trình phân tích bởi vì các dung dịch của Fe(II)hời chuẩn độ với dicromat được thực hiện dicromat.phân tích. n oxy hóa đa dạng.romat.tác với một số thuốc thử có xu hướng bị oxy hóa bởi không khí. Phương pháp này đã được ứng dụng cho việc xác định các ion nitrat, clorat, permanganat, và dicromat, cũng như đối với các peroxit hữu cơ và nhiều tác nhân oxy hóa khác.

    Iot

    Một số dung dịch của Iot là các tác nhân oxy hóa yếu mà chúng được dùng để xác định các tác nhân khử mạnh.

    Các dung dịch chuẩn Iot có ứng dụng tương đối hạn chế so với các chất oxy hóa khác, chúng ta phải nên xét các đặc tính của nó vì thế điện cực của cặp I 3-/I thấp hơn. Thế điện cực thấp là một điều rất thuận lợi bởi vì nó phổ biến một mức độ chọn lựa cho phép có thể xác định các tác nhân khử mạnh với sự có mặt của một số tác nhân khử yếu. Một thuận lợi quan trọng nữa của Iot đó là dễ chuẩn bị dung dịch chuẩn, tính nhạy cảm và chỉ thị hoàn nguyên cho các quá trình chuẩn độ. Dung dịch Iot mặc dù là thiếu tính ổn định và phài chuẩn lại thường xuyên.

    Iot không phải là chất dễ hòa tan trong nước (~0.001M). Để có các dung dịch có nồng độ thích hợp dùng được cho phân tích, iot sẽ được hòa tan trong một lượng KI có nồng độ vừa phải. Iot dễ hòa tan hơn trong môi trường như thế này.

    Iot hòa tan chậm trong các dung dịch kali iođua, đặc biệt nếu nồng độ của iođua thấp. Để có dung dịch đồng ly, iot luôn được hòa tan trong một lượng nhỏ dung dịch kali iođua có nồng độ cao. Hòa tan iot trong dung dịch kali iođua phải tiến hành chậm và tỉ mỉ, không được pha loãng hỗn hợp cho đến khi tinh thể iot cuối cùng tan hết, nếu không thì phân tử lượng của của dung dịch loãng sẽ dần tăng lên theo thời gian. Để loại bỏ yếu tố bất lợi này bằng cách lọc dung dịch trước khi tiến hành chuẩn. Sự oxy hóa không khí của iot có thể gây ra sự thay đổi phân tử lượng của dung dịch iot.

    Sự oxy hóa không khí tăng lên khi có mặt của axít, ánh sáng và nhiệt độ.

    Dung dịch có thể được chuẩn độ ngược bằng natri thiosunfat hoặc bari thosunfat monohydrat.

    Kali Bromat

    Chất chuẩn cơ sở kali bromat có thể được dùng để chuẩn bị trực tiếp các dung dịch chuẩn có tính ổn định cao. Chuẩn độ trực tiếp với kali bromat là tương đối hiếm. Thay vào đó kali bromat được dùng khá phổ biến như là một nguồn của brôm. Trong phươn pháp này, lượng kali bromua không xác định được thêm vào dung dịch mang tính axít của chất phân tích. Việc thêm một thể tích xác định của chất chuẩn kali bromat dẫn đến việc sinh ra một hàm lượng brôm hợp thức.

    Việc phát sinh Brôm một cách gián tiếp đã khắc phục được tính không ổn định của dung dịch chuẩn Brôm.

    Chất chuẩn kali bromat được dùng chủ yếu để xác định các hợp chất hữu cơ phản ứng được với brôm. Rất ít các phản ứng loại này xảy ra đủ nhanh để cho phép chuẩn độ trực tiếp. Thay vào đó một lượng dư xác định của chất chuẩn bromat được thêm vào dung dịch chứa mẫu cộng với một lượng dư KI. Sau khi axít hóa, hỗn hợp được cho phản ứng cho đến khi có sự xuất hiện của brôm như là một dấu hiệu để kết thúc quá trình chuẩn độ. Để xác định lượng brôm dư, lượng dư Ki không xác định được đưa vào để chuyển lượng brôm dư sang iot:

    Lượng iot giải phóng được chuẩn với chất chuẩn natri thiosunfat. Đối với việc xác định các hợp chất hữu cơ, brôm được đưa vào một phân tử hữu cơ bằng các phản thế hoặc phản ứng cộng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương 3. Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử
  • 12 Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Chuẩn Nhất
  • Định Lượng Đường Khử, Đường Tổng Bằng Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử Với Ferrycyanure
  • Cách Giải Bài Tập Về Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Nhanh Nhất
  • Công Thức Hóa Học Và Các Công Thức Hóa Học Cần Nhớ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Học Kinh Thánh Hiệu Quả Của Người Do Thái
  • 5 Lời Khuyên Về Cách Học Kanji Giúp Bạn Học Kanji Tốt Hơn
  • 6 Cách Học Kanji Tiếng Nhật Hiệu Quả Bất Ngờ Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Học
  • Cách Học Kanji Theo Bộ
  • Chia Sẻ Phương Pháp Học Kaizen Của Nhật Cực Kì Hiệu Quả
  • Công thức hóa học được dùng để biểu diễn các chất và có phân loại rõ ràng nên có ý nghĩa rất quan trọng cho các em học môn hóa học sau này. Chúng ta nắm rõ được công thức hóa học là đã học được 35% kiến thức hóa học rồi

    1. Định nghĩa công thức Hóa Học

    Công thức Hóa Học dùng để biểu diễn thông tin về những nguyên tố Hóa Học tạo nên hợp chất hóa học nào đó. Bên cạnh đó, công thức Hóa Học còn mô tả phản ứng Hóa Học bao gồm các chất tham gia phản ứng và chất tạo thành sau phản ứng gọi là sản phẩm và quá trình phản ứng xảy ra như thế nào.

    2. Phân loại công thức Hóa Học

    Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm ký hiệu Hóa Học của một nguyên tố đó.

    Với kim loại ký hiệu hóa học cũng chính là công thức Hóa Học do kim loại được tạo thành bởi các liên kết giữa những nguyên tử kim loại và liên kết trong kim loại là những liên kết theo một trật tự nhất định.

    Ví dụ công thức hóa học của Natrium là Na, Công thức hóa học của Kalium là K, Công thức hóa học của Canxium là Ca . . .

    Với phi kim thì công thức hóa học gồm 1 hoặc một vài nguyên tử liên kết với nhau. Công thức hóa học của phi kim thường do 2 nguyên tử của một nguyên tố hóa học liên kết do vậy chúng ta thường gặp công thức hóa học của Hidro là H2, Công thức hóa học của Oxy là O2, Công thức hóa học của Clo là Cl2 . . .. Một số phi kim được quy ước lấy ký hiệu hóa học là công thức hóa học như Cacbon có công thức trùng với ký hiệu hóa học là C, Lưu huỳnh có công thức hóa học là S, Silic có công thức hóa học là Si . . ..

    Công thức hóa học của hợp chất gồm ký hiệu hóa học của những nguyên tố tạo ra chất đó kèm theo chỉ số hóa học ở dưới chân mỗi nguyên tố đó.

    Công thức hóa học tổng quát của hợp chất:

    3. Ý nghĩa công thức Hóa Học

    Mỗi công thức Hóa Học chỉ biểu thị cho duy nhất một chất nào đó nên khi chúng ta nhìn vào công thức Hóa Học có thể nhận xét được:

    – Nguyên tố nào tạo nên chất đang tìm hiểu

    – Biết được số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong chất đó

    – Phân tử khối của chất được tính dựa trên khối lượng của nguyên tố và chỉ số hóa học đi kèm.

    Ví dụ công thức Hóa Học

    Công thức Hóa Học của CO2

    Công thức hóa học của H2SO4

    Trong công thức Hóa Học của axit sunfuric chúng ta thấy có 2 nguyên tử Hidro liên kết với gốc axit sunfat và

    – H2SO4 được tạo nên từ 3 nguyên tố hóa học là Hidro và nguyên tố Oxy trong H2SO4 là 2, Số nguyên tử lưu huỳnh có trong axit sunfuric H2SO4 là 1 và số nguyên tử Oxy

    Axít phốtphoric

    Axít pyrophốtphoric

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Tố Hóa Học Là Gì Và Những Ký Hiệu Hóa Học Thường Dùng
  • Chia Sẻ Lộ Trình Học Tập Từ N4 Lên N1 Trong 1 Năm Của Sempai Tuấn Nghĩa!
  • Bullet Journal Là Gì ? Hướng Dẫn Sử Dụng Bullet Journal Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Phương Pháp “đa Giác Quan” Trong Monkey Junior
  • Monkey Junior Áp Dụng Phương Pháp Tráo Thẻ Nhanh Glenn Doman Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×