Sự Khác Nhau Giữa “trip”, “travel” Và “journey”

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Reserve Thật Giả
  • Kem Chống Nắng Vật Lý Và Kem Chống Nắng Hóa Học Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Kem Chống Nắng Vật Lý Lai Hóa Học: Giải Pháp Cho Làn Da Kén Chọn
  • Kem Chống Nắng Hóa Học Là Gì? Cách Nhận Biết Kem Chống Nắng Hóa Học
  • So Sánh Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học Nên Dùng Loại Nào?
  • Ba từ trên có thể coi là từ đồng nghĩa, nhưng ý nghĩa thì khác nhau một chút

    Travel thường dùng làm động từ:

    Ex: I will travel to Hanoi

    Nhưng không phải lúc nào cũng thế. Trong các cuộc nói chuyện thông thường, khi được sử dụng như danh từ, nó thường được sử dụng ở dạng số nhiều:

    Ex: How were your travels?

    So sánh với các câu có nghĩa tương đương:

    • How was your trip?
    • How was your journey?

    Bạn cũng có thể hỏi: ” How was your travel?” nhưng điều này sẽ có nghĩa cụ thể hơn, ví dụ: ” How was your flight from Hanoi to Danang?” trái ngược với “How was your entire journey, and the time you spent in Danang?”

    Trip và journey có thể dễ dàng thay thế cho nhau, khác nhau chủ yếu ở khoảng thời gian, khoảng cách và hình thức.

    Trip có thể là 1 journey ngắn. Một người có thể “take a trip” tới 1 cửa hàng, nhưng sẽ không bình thường ( trừ sự cường điệu trong thơ) nếu “take a journey” tới 1 cửa hàng.

    Journey thường ám chỉ một chuyến đi dài hơn ( về mặt thời gian hoặc khoảng cách) so với trip, có thể tới nhiều điểm đến, với cảm giác vô định hơn. Journey có thể không được lập kế hoạch kĩ càng trước khi đi.

    Một cuộc họp ở Hà Nội có thể coi là trip, trong khi một kì nghỉ từ Hà Nội, đến Đà Nẵng, ra Hội An rồi lại về Ninh Bình sẽ được miêu tả là journey.

    Thông thường, trong tiếng Anh giao tiếp, trip thường được dùng nhiều hơn so với journey, kể cả khi mô tả những chuyến đi dài/hoành tráng.

    Cả trip và journey đều có thể là động từ, nhưng khi dùng như động từ, nó sẽ không thể thay thế cho nhau được. To journey là tham gia vào hoạt động của chuyến hành trình đấy

    Tuy nhiên, to trip là khiến ai ngã hoặc bị mất thăng bằng:

    • She tripped the thief with her cane.
    • I tripped over the dog.

    To trip up theo nghĩa rộng là khiến cho ai đó phạm lỗi

      The reporter tripped up the senator.

    Ngoài ra cũng có một số trường hợp khác khi trip và journey không thể thay thế nhau trong một số cách diễn đạt thông thường:

    • A guilt trip
    • Cảm giác hưng phấn gây ra bởi thuốc kích thích có thể gọi là “trip.”
    • Trippy- tiếng lóng; gợi nhớ cảm giác hưng phấn khi dùng thước kích thích, đặc biệt là LSD

    --- Bài cũ hơn ---

  • “ngửi” Để Nhận Biết Giày Nike Thật Giả Ngay Lập Tức? Cách Check Code Giày Nike Cực Hay Và Nhanh Chóng
  • Các Cách Nhận Biết Giày Nike Air Max Hàng Thật Và Fake
  • 4 Cách Nhận Biết Giày Nike Thật Hay Giả Chỉ Trong Vài Phút
  • Nhận Biết Giày Chính Hãng Và Giày Việt Nam Xuất Khẩu Và Giày Fake
  • So Sánh Chi Tiết Air Jordan 4 White Cement: Fake Và Real
  • *sự Khác Nhau Giữa Travel, Trip & Journey

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Tư Only Và Just Trong Tiếng Anh
  • Difference Between Job, Work, And Career
  • Difference Between Career And Occupation
  • Difference Between Occupation And Profession (With Comparison Chart)
  • Phân Biệt “profession” Và “occupation” Trong Công Sở
  • 1. Trip (n) — /trip/ — The act of going to another place (often for a short period of time) and returning. — chuyến đi (thường là chuyến đi với quãng đường & thời gian ngắn)

    Ex:

    – We took a five-day trip to the Amazon.

    (Chúng tôi làm một chuyến đi 5 ngày tới Amazon.)

    – You’re back from vacation! How was your trip?

    (Cậu mới đi nghỉ về đó hả! Chuyến đi thế nào?)

    – I went on business trips to Switzerland and Germany last month.

    (Tôi đi công tác tới Thụy Sĩ và Đức tháng trước.)

    **Chú ý sử dụng “take” & “go on” cho danh từ “trip”

    – A round-trip ticket = vé khứ hồi

    – A one-way ticket = vé 1 chiều (ko có quay lại.)

    2. Travel (v) – /’træveil/ — Going to another place (in general) — Đi tới một nơi nào đó, du lịch, du hành… (nói chung chung)

    – He travels frequently for work.

    (Anh ta thường xuyên đi công tác.)

    – My sister is currently traveling through South America.

    (Chị tôi hiện đang đi du lịch khắp Nam Mỹ.)

    ** Travel (n) — can be used to describe the act of traveling in general.

    Ex:

    – Travel in that region of this country is dangerous.

    (Du lịch tại khu vực đó của nước này rất nguy hiểm.)

    – World travel gives you a new perspective.

    (Du lịch thế giới cho bạn những viễn cảnh mới.

    3. Journey (n) — /’dʤə:ni/ — Going from one place to another, usually a long distance — Đi từ nơi này tới nơi khác, thường là một chuyến đi xa & lâu ngày, cuộc hành trình…

    Ex:

    – The journey takes 3 hours by plane or 28 hours by bus.

    (Chuyến đi mất hết 3 giờ máy bay và 28 giờ xe buýt.)

    – He made the 200-mile journey by bike.

    (Anh ta đã làm một chuyến hành trình 200 dặm bằng xe đạp.)

    – A journey of a thousand miles must begin with a single step.

    (Cuộc hành trình nghìn dặm cũng phải bắt đầu với những bước đi.)

    ** Chúng ta cũng có thể dùng “journey” như là một ẩn dụ cho “quá trình” trong đời sống.

    Ex:

    – He has overcome a lot of problems on his spiritual journey.

    (Anh ấy đã vượt qua rất nhiều vấn đề trong chặng đường tinh thần của mình.)

    – My uncle is an alcoholic, but he’s beginning the journey of recovery.

    (Chú tôi là một người nghiện rượu, nhưng ông ấy đang bắt đầu quá trình hồi phục.)

    Travel, Trip, or Journey

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Travel, Trip Và Journey
  • 5+ Cách Check Code Giày Nike Phân Biệt Thật Giả
  • Những Tip Phân Biệt Thật Giả Của Giày Air Jordan 11 “space Jam”
  • Cách Phân Biệt Các Từ On Time/ In Time , At The End Và In The End
  • On Time Và In Time Là Gì? Cách Dùng Và Phân Biệt
  • Sự Khác Biệt Giữa Giữa Trip, Journey, Voyage, Tour, Expedition, Excursion, Outing, Day Out!

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Travel Agent Và Tour Operator
  • The Difference Between Tour Operators And Travel Agents
  • Khác Nhau Giữa Elder Và Older
  • Freedom Vs. Liberty: Understanding The Difference & What It Means To Be Truly Free
  • Sổ Tay Vật Lý 12 – Lý Thuyết Sóng Cơ Và Sóng Âm
  • trip, journey, voyage, tour, expedition, excursion, outing, day out: Là những từ dùng nhiều khi nói về chuyến đi chơi, dạo, du lịch. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách dùng đúng chúng trong các trường hợp, ngữ cảnh của câu.

    • trip(Cuộc đi chơi, đi dạo, du lịch): Chỉ hành động du lịch từ một địa điểm này đến một địa điểm khác, và ngược lại, trip chỉ sự nhất thời.

    Ví dụ: A business trip.

                    A five-minute trip by taxi.

    • journey(Cuộc hành trình, chặng đường đi):Chỉ hành động từ nơi này đến nơi khácđặc biệt đối với thời gian dài, khó khăn.

    Ví dụ: A long and difficult journey across the mountains.

    They went on a long train journey across India.

    • trip or journey?

    trip sử dụng cho việc di chuyển từ nơi này đến nơi khác, và ngược lại.

    -journey Chuyến đi một chiều

    trip được dùng cho những chuyến đi, du lịch trong thời gian ngắn, thậm chí với khoảng cách xa nhưng thơi gian ngắn.

       -journey  được dùng cho những chuyến đi trong thời gian dài, khó khăn

    Mặc dù nó không phải là:

    *a trip to New York

    *a round-the-world trip

    Trong tiếng anh người Anh phía bắc: Không sử dụng journey cho những chuyến đi ngắn như:

    (British English) What is your journey to work like?

    • tour(Cuộc đi chơi, dạo, đi du lịch): Chuyến du lịch tạo nên sự thích thú, niềm vui đến một vài địa điểm khác nhau được tham quan

    Ví dụ: A tour of Bavaria

    • expedition( Cuộc viễn chinh, thám hiểm): Hành trình có sự chuẩn bị với mục đích đặc biệt, riêng biệt. Đặc biệt  là khám phá những nơi chưa nổi tiếng, chưa được biết đến, hoặc chưa biết nhiều về nó.

    Ví dụ: the first expedition to the South Pole

    •   excursion: Chuyến đi ngắn(short trip) (bằng xe lửa, tàu thuỷ…) được tổ chức bởi một nhóm người, tập thể có ngày hạn định trở về.

    Ví dụ:We went on an all-day excursion to the island.

    •  outing: Là chuyến đi ngắn dành cho niềm vui thích hoặc giáo dục, thường với một nhóm người và không kéo dài quá một ngày.

    Ví dụ: The children were on a day’s outing from school.

    •  dayout: Là chuyến đi đến một nơi nào đó,  mà thời gian là 1 ngày cho niềm vui, sự thích thú

    Ví dụ: We had a day out at the beach.

    •     voyage: Chuyến đi xa, hành trình dài bằng đường biển, máy bay, không gian

    Ví dụ: The Titanic sank on its maiden voyage.

    Darwin’s epic voyage of exploration.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Từ Chỉ Thời Gian At, On, In
  • Phân Biệt Cách Dùng In, On, At Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt “Price”, “Cost”, “Value” Và “Worth”
  • Sự Khác Biệt Giữa Condition, Position Và Situation
  • Bạn Có Biết Sick Là Gì Và Ill Là Gì Không
  • Sự Khác Nhau Giữa Du Lịch Bụi Và Du Lịch Theo Tour

    --- Bài mới hơn ---

  • Tour Operator Là Gì Và Những Điều Cần Biết
  • Sự Khác Nhau Giữa Dân Chủ Và Tự Do
  • Sự Khác Biệt Giữa Tự Do & Tự Do Là Gì?
  • Tôi Đã Nhận Thấy Rằng Những Người Bảo Thủ Thường Sử Dụng Thuật Ngữ “tự Do” Và Những Người Tự Do Sử Dụng Thuật Ngữ “tự Do”. Làm Thế Nào Để Bạn Xem Sự Khác Biệt Giữa Hai Từ?
  • Ielts Speaking: Sự Khác Biệt Giữa Part 1 Và Part 3
  • Với du lịch bụi mọi thứ bạn đều phải tự túc nên việc phải mang theo nhiều việc dụng cần thiết là điều không thể tránh khỏi, do đó bạn sẽ phải mang vác theo đến một hoặc hai balô cồng khềnh. So với việc đi du lịch bụi thì du lịch tour đơn giản hơn nhiều, bạn chỉ việc mang theo 1 chiếc vali đựng quần áo và 1 số phụ kiện, dụng cụ vệ sinh cá nhân và tận hưởng cảm giác nghỉ ngơi thư giãn, việc còn lại công ty dịch vụ lữ hành sẽ làm giúp bạn.

    2. Chỗ nghỉ

    Khách du lịch theo tour sẽ chẳng phải bận tâm về việc họ sẽ nghỉ ngơi ở đâu vì trước khi bắt đầu chuyến du lịch họ đã booking với công ty lữ hành nhưng với khách du lịch bụi thì đó không phải chuyện đơn giản, vì tính chất du lịch bụi là không có sự sắp đặt trước nên sẽ có vô số tình huống bạn sẽ gặp phải, nếu may mắn bạn có thể nghỉ ngơi tại một nhà nghỉ hoặc khách sạn nhỏ đủ tiện nghi nhưng giá cả phải chăng, nhưng nếu không may bạn sẽ phải nghỉ ngơi ở một nơi khó chịu nhưng chi phí lại cao, thậm chí bạn còn có thể nghỉ ngơi qua đêm trong một túp lều trên bãi biển.

    3. Đồ dùng cá nhân

    Với khách đi du lịch theo tour thì những vật dụng cá nhân như bàn chải, dầu gội, sữa tắm,… họ không cần phải mang vì những vật dụng này đã được khách sạn chuẩn bị sẵn, thay vào đó khách sẽ mang theo các sản phẩm đặc biệt hơn như lotion, đồ trang điểm, nước hoa,… Ngược lại nếu đi du lịch bụi thì các vật dụng cá nhân lại là ưu tiên hàng đầu, vì phải tối thiểu hóa các vật dụng mang theo nên các vật phẩm khác sẽ không được mang theo.

    4. Ăn uống

    Cũng giống như nơi nghỉ ngơi, ăn uống với khách đi theo tour sẽ không thành vấn đề vì ăn uống đã bao gồm trong dịch vụ mà công ty lữ hành cung cấp, tuy nhiên bạn không thẻ lựa chọn được bạn sẽ ăn gì vào hôm nay hay ngày mai, ngược lại đó lại là điểm mạnh của khách đi du lịch bụi, họ có thể ăn uống tùy theo điều kiện và khẩu vị của họ, ngon mà lại rẻ, nhưng điều đó chỉ đúng với những người đã tìm hiểu trước, nếu không ăn uống khi đi du lịch bụi rất có thể trở thành thảm họa.

    5. Phương tiện di chuyển

    Với du lịch theo tour phương tiện di chuyển của bạn thường sẽ là xe du lịch đầy đủ tiện nghi đảm bảo an toàn khi di chuyển, tuy nhiên bạn sẽ phải di chuyện theo đoàn và không thể chủ động các địa điểm bạn muốn đến . Còn với du lịch bụi, phương tiện di chuyển phổ biến là xe máy hoặc có thể là xe hơi gia đình so với xe du lịch bạn có thể chủ động về mặt thời gian, địa điểm tuy nhiên mức độ nguy hiểm khi di chuyển trên đường quốc lộ khá cao, đòi hỏi người cấp lái phải có kinh nghiệm và luôn tỉnh táo.

    6. Mua sắm

    Bạn có thể vào nhũng trung tâm thương mại lớn hoặc những ngôi chợ đông đúc để mua sắm khi đi du lịch theo tour về thương hiệu và chất lượng thì không có gì để bàn cãi tuy nhiên giá sẽ có phần khá cao. Trong khi nếu đi du lịch bụi bạn có thể len lỏi vào những con chợ nhỏ hơn, ít nổi tiếng hơn nhưng vẫn mua được các đặc sản, quà lưu niệm với giá cả phải chăng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm, nhưng bạn phải là người kỹ lưỡng nếu không muốn phải mua nhầm hàng giả và hàng nhái.

    7. Tiền

    Việc bạn mang theo tiền mặt hay thẻ tín dụng phù thuộc vào hình thức du lịch bạn lựa chọn. Nếu bạn chọn đi theo tour thì mọi chi phí ăn ở đã được chi trả từ trước bạn chỉ cần mang theo thẻ để shopping tại các trung tâm thương mại hoặc chợ lớn. Còn nếu bạn chọn đi du lịch bụi thì bạn phải đem theo tiền mặt để chi trả các sinh hoạt phí hằng ngày.

    8. Vật bất ly thân

    Nếu cách đây 10 năm thì vật bất ly thân của dân du lịch phượt sẽ là tấm bản đồ, thì năm 2022 vật bất ly thân của một dân phượt đó là một chiếc điện thoại, để tìm kiếm thông tin, hỏi đường tìm địa điểm, thậm chí là book cả phòng để nghỉ ngơi. Còn đối với người du lịch theo tour thì vật bất ly thân vẩn là chiếc điện thoại nhưng sẽ sử dụng để pose ảnh liên lạc cùng bạn bè người thân. Tuy là cùng một vật nhưng lại có sự khác nhau thú vị về chức năng giữa người đi du lịch theo tour và người du lịch phượt.

    9. Đối tượng

    Với du lịch bụi đối tượng thường sẽ là người cùng sở thích và có độ tuổi tương đồng với nhau và đa số là giới trẻ thích khám phá và những trải nghiệm mới mẻ. Còn với du lịch tour thì thường sẽ là các gia đình với nhiều độ tuổi khác nhau.

    10. Chi phí

    Chi phí hẳn sẽ là sự khác biệt lớn giữ hai dạng du lịch này, với du lịch tour mọi thứ bạn đều được chuẩn bị từ trước rất chu đáo từ A đến Z và đi theo một dịch vụ cố định giá sẽ cao và bạn sẽ phải chuẩn bị trước một khoản đủ để đi. So với việc bạn đi du lịch phượt tự túc và chỉ động tất cả các chi phí tùy vào túi tiền và ngân sách bạn có thể tùy chỉnh sao cho vẫn có thể đáp ứng được nhu cầu của bạn.

    11. Thời gian

    Bạn có thể đi du lịch bụi bất kì thời điểm nào ngay cả khi bạn vừa nảy ra ý tưởng hôm nay và chuẩn bị xong ngày mai bạn có thể xách balô lên và đi mà chẳng bị ảnh hưởng bởi bất cứ điều gì. Ngược lại, với du lịch theo tour bạn phải phụ thuộc vào thời gian mà công ty lữ hành mở tour cũng như số chỗ còn trống khi bạn đặt tour.

    12. Bảo hiểm

    Bảo hiểm luôn là dịch vụ có sẵn trong du lịch theo tour và nó thường là một trong những dịch vụ bắt buộc đối với tất cả các tour. Tuy nhiên, với du lịch phượt thì bảo hiểm thường ko được quan tâm thậm chí có nhiều người còn bỏ qua.

    Với hai dạng du lịch phổ biến nhất hiện nay dạng nào cũng có điểm hay điểm đặc sắc riêng, tùy vào nhu cầu của du khách mà chúng ta sẽ chọn loại hình du lịch phù hợp. Tuy nhiên, dù bạn chọn loại hình du lịch nào thì Migola Travel vẫn sẽ đồng hành cùng bạn trên mọi nẻo đường.

    Nếu bạn chọn du lịch theo tour Migola Travel sẽ cung cấp cho bạn những tour độc đáo mới lại không kém phần hấp dẫn, còn với du lịch phượt, Migola Travel có sẽ cung cấp bạn gói dịch vụ Free & Easy, giúp bạn đặt phòng khách sạn, tư vấn chỗ ăn và lịch trình du lịch, bạn sẽ cảm thấy thoải mái và yên tâm hơn với những chuyến du lịch của mình.

    Hãy để Migola Travel sẽ là thương hiệu đầu tiên bạn nghĩ đến khi những ý tưởng du lịch bắt đầu nảy mầm trong tâm trí bạn.

    Nguy Hữu Tiến

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Đêm Và Tối Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Chi Phí Và Giá Cả Là Gì?
  • Phân Biệt Price, Cost, Value Và Worth
  • Sự Khác Biệt Giữa #define Và Const Trong C Là Gì?
  • Khai Báo Define Trong C/c++
  • Phân Biệt: Journey, Voyage, Travel, Tour Và Trip

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Just Và Only
  • So Sánh Chi Tiết Air Jordan 11 Low “unc” Real Vs. Fake
  • ✅Phân Biệt Juice Relax Xịt Chill Thật Giả Như Thế Nào?
  • Bông Bacon Fake Ảnh Hưởng Gì Đến Vape
  • Phương Pháp Phân Biệt Thuốc Lá Thật Giả
  • Phân biệt: Journey, Voyage, Travel, Tour và Trip

    1. Travel/ travelling (danh từ)

    Travel là một từ chung chung chỉ sự dịch chuyển từ nơi này đến nơi khác. Chúng ta có thể nói đến travel với nghĩa là việc thăm thú đi đây đó:

    – His travels abroad provided lots of background material for the novels he wrote.

    (Những chuyến đi nước ngoài đã cung cấp tư liệu nền cho những tiểu thuyết của ông)

    Travelling cũng là một từ chung chung chỉ hoạt động đi lại thăm thú:

    – Travelling by boat between the islands is less tiring than travelling by road.

    (Đi thăm các hòn đảo bằng thuyền đỡ mệt hơn là đi bằng đường bộ).

    – I don’t do as much travelling as I used to now that I’m tired.

    (Giờ tôi mệt rồi tôi không hay đi đây đó như xưa nữa).

    Travel thường hay xuất hiện trong danh từ ghép. Hãy quan sát những câu sau:

    Make sure you keep all your travel documents safely. You can obtain travel tickets from the travel agents in the High Street if you don’t want to order them over the Internet. Some of you may suffer from travel sickness. Air travel may well give you a bumpy ride. If you don’t have a credit or debit card, make sure you take plenty of traveller’s cheques with you.

    (Phải chắc chắn rằng bạn giữ gìn giấy tờ du lich cẩn thận. Bạn có thể lấy vé du lịch tại đại lí du lịch trên đường High Street nếu bạn không muốn đặt qua Internet. Một số người có thể bị mệt do đi lại. Du lịch hàng không có gây khó chịu. Nếu bạn không có thẻ tín dụng hoặc phiếu ghi nợ, thì nên nhớ mang theo thật nhiều séc du lịch).

    Ta cũng thường sử dụng travel như một động từ:

    I love to travel during the summer holidays. This year I plan to travel all around the Iberian Peninsula.

    (Tôi thích đi du lịch suốt các kì nghỉ hè. Năm nay tôi dự định đi vòng quanh bán đảo Iberian)

    Journey được dùng để chỉ một chuyến du lịch đơn lẻ (one single piece of travel). Bạn dùng từ journey khi muốn nói đến việc đi từ một nơi này đến một nơi khác.

    – The journey from London to Newcastle by train can now be completed in under three hours.

    (Hành trình bằng tàu hỏa từ London đến Newcastle giờ đây có thể chỉ mất chưa đến 3 giờ).

    Ta có thể sử dụng động từ ” take” hoặc “last” với danh từ journey:

    How long did your journey take? – Oh, it lasted forever. We stopped at every small station.(Chuyến đi của anh mất bao lâu? – ồ, nó kéo dài vô tận. Đến ga nào chúng tôi cũng nghỉ chân).

    Ta cũng đôi khi dùng journey như một động từ để thay thế cho “travel” nhưng từ này mang sắc thái trang trọng, thơ ca hơn một chút.

    We journeyed/ travelled between the pyramids in Mexico on horseback. (Chúng tôi đi thăm các kim từ tháp ở Mexico trên lưng ngựa).

    Trip thường được dùng khi nói đến nhiều cuộc hành trình đơn lẻ (more than one single journey). Chúng ta có các từ day trips (các chuyến đi trong ngày), business trips (các chuyến đi công tác), round trips (các chuyến thăm quan một vòng nhiều nơi). Với trip ta dùng cấu trúc “go on trips“:

    – I went on a day trip to France. We left at 6.30 in the morning and returned before midnight the same day.

    (Tôi đã đi một chuyến du lich thăm Pháp trong một ngày. Chúng tôi khởi hành lúc 6 giờ 30 sáng và trở về trước nửa đêm ngày hôm đó.)

    – The round-trip ticket enabled me to visit all the major tourist destinations in India.

    (Vé du lịch một vòng cho phép tôi thăm tất cả những điểm đến chính ở Ấn Độ).

    – Where’s Laurie? – He wont’ be in this week. He’s gone on a business trip to Malaysia.

    (Laurie đâu? – Trong tuần này anh ấy không có đây đâu. Anh ấy đã đi công tác Malaysia).

    Expedition là một chuyến đi nhiều nơi như trip nhưng được tổ chức, sắp xếp để thăm dò môi trường vì mục đích khoa học. Ta cũng nói ” go on expeditions

    – Numerous expeditions to the Antarctic have ended in disaster.

    (Vô số cuộc thám hiểm đến Nam Cực đã kết thúc trong thảm họa).

    Safari là một chuyến đi nhiều nơi giống như trip hoặc expedition nhưng mục đích là quan sát động vật hoang dã về tập quán tự nhiên của chúng, thông thường là ở Châu Phi. Ta có thể nói go on safari để đến các safari parks (công viên hoang dã) khi đó bạn thường phải mặc một loại quần áo bằng cotton nhẹ gọi là safari suit:

    – His one ambition in life was to go on safari to Kenya to photograph lions and tigers.

    (Một ước muốn trong đời của ông là đi thám hiểm Kenya để chụp ảnh sư tử và hổ).

    6. Cruise (danh từ và động từ)

    Cruise là một kì nghỉ (holiday) du lịch bằng tàu thủy hoặc thuyền (travel on ship or boat) đi thăm nhiều nơi khác nhau theo lịch trình. Khi nói ai đó cruise, thì những gì họ làm là như sau:

    – They cruised all around the Mediterranean for eight weeks last summer and stopped off at a number of uninhabited islands.

    (Mùa hè vừa rồi, họ đi du lịch đường thủy quanh Địa Trung Hải trong tám tuần và dừng chân lại nhiều đảo không có bóng người.)

    – My parents have seen nothing of the world so are saving up to go on a world cruise when they retire.

    (Bố mẹ tôi chưa thăm thú nhiều nên đang tích kiệm tiền để đi du lịch đường thủy vòng quanh thế giới khi nghỉ hưu).

    Voyage là một chuyến hành trình dài (a long journey) bằng tàu, nhưng không nhất thiết là để nghỉ ngơi. Ngày nay mọi người không hay đi những chuyến đi kiểu này, nhưng trong lịch sử, những chuyến đi thế này đóng vai trò rất quan trọng:

    – His second voyage (1493 – 96) led to the discovery of several Caribbean islands. On his third voyage (1498 – 50) he discovered the South Amerian mainland. (Christopher Columbus, the great explorer).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Travel, Trip, Journey, Excursion, Voyage
  • Bỏ Túi 6 Cách Phân Biệt Giày Nike Thật Giả Đơn Giản Nhất
  • Phân Biệt At The End Và In The End
  • Phân Biệt Finally, At Last, In The End Và At The End
  • In Time Và On Time Là Gì? Phân Biệt On Time Và In Time
  • Travel, Trip, Journey, Tour, Voyage, Cruise, Crossing, Excursion, Expedition, Flight

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Để Phân Biệt Journey, Voyage, Travel, Tour, Expedition, Safari, Cruise Và Trip
  • 6 Cách Phân Biệt Kính Cường Lực Và Kính Thường
  • Phân Biệt Nệm Cao Su Kim Cương Thật Và Giả
  • Cách Phân Biệt Nệm Cao Su Kim Cương Chính Hãng
  • Phân Biệt Đệm Cao Su Kim Cương Thật
  • Travel – a verb used to show when someone goes from one place to another.

    • I like to travel a lot, I’ve been to every continent!

    Trip – A noun that denotes a visit to a new environment, usually for a short amount of time.

    • We had a fantastic trip to The Alps, but it was cold!

    Cruise – As a travelling noun, it means to travel on a boat in which you also sleep and stay. It’s like a resort on the water.

    • We took a luxury cruise to The Caribbean, it was amazing.

    Crossing – The process of travelling across a body of water. Usually a short trip.

    • The crossing from England to France is much longer by boat than by plane!

    Excursion – A planned trip to visit a few landmarks or points of interest.

    • We went on an excursion through the hills.

    Flight, aviation, city, town, urban, metropolitan, civil …

    What is the difference between JOURNEY and TRIP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nên Mua Iphone 7 Hay Iphone 8: Những Nâng Cấp Có Xứng Với Giá Bán?
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Dòng Ipad Hiện Nay
  • Cách Nhận Biết Iphone 7 Đã Bị Thay Vỏ Hay Chưa Như Thế Nào?
  • Tai Nghe Iphone 7 Plus – Phân Biệt Hàng Zin Và Fake
  • Phân Biệt Tai Nghe Iphone Thật Và Giả, Chính Hãng Và Fake
  • Sự Khác Nhau Giữa Foreach Và For

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa For…in,and Foreach Trong Javascript
  • Sự Khác Nhau Giữa Big Và Large
  • Bạn Muốn Biết Sự Khác Nhau Và Giống Nhau Giữa Công Chức Và Viên Chức?
  • Duplex Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Căn Hộ Duplex Và Penthouse
  • Thẻ Căn Cước Công Dân Và Cmnd 12 Số Khác Nhau Thế Nào?
  • Có hai loại lập trình viên. Người viết code để làm và người muốn viết code tốt. Ở đây chúng ta nhận được một câu hỏi lớn. Code tốt là gì? Code tốt xuất phát từ thực hành lập trình tốt. Thực hành lập trình tốt là gì? Trên thực tế, mục tiêu của tôi ở đây không phải là để nói về thực hành lập trình tốt (tôi đang lập kế hoạch để viết code sắp tới!), Chứ không phải để nói chuyện nhiều hơn về cách viết một cái gì đó sẽ hiệu quả hơn. Tôi chỉ xem xét sâu hơn trong hai tuyến được sử dụng phổ biến hiện nay, và sự khác biệt của chúng trong các khía cạnh về hiệu suất.

    Phải làm quen với IL và assembly. Một số kiến ​​thức của JIT cũng cần thiết để hiểu điều gì đang xảy ra.

    Tôi sẽ ví dụ một phần nhỏ mã của 2 vòng lặp phổ biến là for và foreach. Chúng ta sẽ xem xét một số mã và sẽ thấy những gì nó làm được, chi tiết hơn về các chức năng.

    Cả hai mã sẽ tạo ra kết quả tương tự. foreach được sử dụng trên đầu trang của collections để thông qua trong khi for có thể được sử dụng trên bất cứ đâu. Tôi sẽ không giải thích gì về các mã. Trước khi đi vào sâu hơn, tôi nghĩ rằng các bạn đã quen thuộc với ILDASM được sử dụng để tạo ra mã IL, và công cụ CorDbg mà thường được sử dụng để tạo ra mã biên dịch JIT.

    Mã IL xuất bởi biên dịch C # được tối ưu hóa đến một số mở rộng, trong khi để lại một số phần đến JIT. Dù sao, điều này không thực sự quan trọng đối với chúng ta. Vì vậy, khi chúng ta nói về việc tối ưu hóa, có hai điều chúng ta phải xem xét. Đầu tiên là biên dịch C # và thứ hai là JIT.

    Vì vậy, thay vì tìm kiếm sâu hơn vào mã IL, chúng ta sẽ thấy thêm về mã được phát ra bởi JIT. Đó là đoạn code sẽ chạy trên máy tính của chúng ta. Bây giờ ta đang sử dụng bộ xử lý AMD Athlon 1900 +. Mã này rất phụ thuộc vào phần cứng của chúng ta. Vì vậy, những gì bạn có thể nhận được từ máy tính của bạn có thể khác với tôi đến một số mở rộng. Dù sao, các thuật toán sẽ không thay đổi nhiều.

    Trong khai báo biến, foreach có năm khai báo biến (ba số nguyên Int32 và hai mảng Int32) trong khi for chỉ có ba (hai số nguyên Int32 và một mảng Int32). Khi nó vào thông qua vòng lặp, foreach sao chép các mảng hiện tại đến một for hoạt động mới. Trong khi for không quan tâm phần đó.

    Ở đây, tôi sẽ chỉ vào sự khác biệt chính xác giữa các mã.

    cmp dword ptr total += myInterger i<myInterger.Length jl FFFFFFF8

    Tôi sẽ giải thích những gì đang xảy ra ở đây. ESI đăng ký giữ giá trị và chiều dài của mảng myInteger được so sánh ở hai đoạn. Đầu tiên được thực hiện chỉ một lần để kiểm tra điều kiện và nếu vòng lặp có thể tiếp tục, giá trị được thêm vào. Đối với các vòng lặp, nó được thực hiện ở đoạn thứ hai. Bên trong vòng lặp, nó được tối ưu hóa tốt và như đã giải thích, công việc được thực hiện tối ưu hóa hoàn hảo.

    cmp esi,dword ptr i<myInterger.Length jb 00000009 mov eax,dword ptr ,eax mov eax,dword ptr ,eax total += i inc esi ++i cmp esi,dword ptr jl FFFFFFE3 cmp esi,dword ptr [ebx+4]

    Nó cũng sử dụng báo cáo di chuyển không cần thiết làm giảm hiệu suất của mã. foreach được nghĩ rằng tất cả mọi thứ như collection và đối xử với chúng như collection. Tôi cảm thấy, sẽ làm giảm hiệu suất công việc.

    Vì vậy, tôi cảm thấy rằng nếu bạn đang có kế hoạch để viết mã hiệu suất cao mà không phải là collection, sử dụng cho FOR. Ngay cả đối với collection, foreach có thể nhìn thuận tiện khi sử dụng, nhưng nó không phải là hiệu quả. Vì vậy, tôi đề nghị tất cả mọi người sử dụng FOR thay vì FOREACH bất kỳ lúc nào.

    Trên thực tế, tôi đã làm một nghiên cứu nhỏ về vấn đề hiệu suất của các mã chủ yếu trên .NET. Tôi thấy rằng thực sự phải biết làm thế nào để JIT hoạt động và gỡ lỗi các mã được tạo ra bởi trình biên dịch JIT. Phải mất một thời gian để hiểu được mã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Đồng Hồ Apple Watch Series 4 Cũ Ở Đâu? Acetop Store Chuyên Bán Đồng Hồ Apple Watch Series 4.
  • Khám Phá Mới Về Sự Khác Biệt Giữa Dna Và Rna
  • Do You Know Sự Khác Nhau Giữa Dna Và Rna? ·
  • Tập Gym Và Yoga Cái Nào Tốt Hơn?
  • So Sánh 6 Khác Biệt Giữa Iphone Xs Và Iphone Xr Là Gì
  • Cách Để Phân Biệt Journey, Voyage, Travel, Tour, Expedition, Safari, Cruise Và Trip

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Cách Phân Biệt Kính Cường Lực Và Kính Thường
  • Phân Biệt Nệm Cao Su Kim Cương Thật Và Giả
  • Cách Phân Biệt Nệm Cao Su Kim Cương Chính Hãng
  • Phân Biệt Đệm Cao Su Kim Cương Thật
  • Mách Bạn Cách Phân Biệt Nệm Cao Su Kim Cương Chính Hãng
  • Cách để phân biệt JOURNEY, VOYAGE, TRAVEL, TOUR, EXPEDITION, SAFARI, CRUISE và TRIP

    Ta thấy trong từ điển có rất nhiều từ cùng có nghĩa là chuyến du lịch như travel, journey, trip. Đúng là để chỉ chuyến du lịch chúng ta có các từ như: travel, journey, trip, expedition, safari, cruise, voyage. Chúng ta sẽ cùng làm rõ sự khác biệt giữa các từ này.

    1.Travel/Travelling (danh từ)

    Travel là một từ chung chung chỉ sự dịch chuyển từ nơi này đến nơi khác. Chúng ta có thể nói đến travel với nghĩa là việc thăm thú đi đây đó:

    – His travels abroad provided lots of background material for the novels he wrote.

    (Những chuyến đi nước ngoài đã cung cấp tư liệu nền cho những tiểu thuyết của ông)

    Travelling cũng là một từ chung chung chỉ hoạt động đi lại thăm thú

    1. Journey (danh từ)

    Journey được dùng để chỉ một chuyến du lịch đơn lẻ (one single piece of travel). Bạn dùng từ journey khi muốn nói đến việc đi từ một nơi này đến một nơi khác.

    – The journey from London to Newcastle by train can now be completed in under three hours.

    (Hành trình bằng tàu hỏa từ London đến Newcastle giờ đây có thể chỉ mất chưa đến 3 giờ).

    Ta có thể sử dụng động từ “take” hoặc “last” với danh từ journey:

    – How long did your journey take? – Oh, it lasted forever. We stopped at every small station.

    (Chuyến đi của anh mất bao lâu? – ồ, nó kéo dài vô tận. Đến ga nào chúng tôi cũng nghỉ chân).

    Ta cũng đôi khi dùng journey như một động từ để thay thế cho “travel” nhưng từ này mang sắc thái trang trọng, thơ ca hơn một chút.

    – We journeyed/ travelled between the pyramids in Mexico on horseback. (Chúng tôi đi thăm các kim từ tháp ở Mexico trên lưng ngựa).

    1. Trip (danh từ)

    Trip thường được dùng khi nói đến nhiều cuộc hành trình đơn lẻ (more than one single journey). Chúng ta có các từ day trips (các chuyến đi trong ngày), business trips (các chuyến đi công tác), round trips (các chuyến thăm quan một vòng nhiều nơi). Với trip ta dùng cấu trúc “go on trips”:

    – I went on a day trip to France. We left at 6.30 in the morning and returned before midnight the same day.

    (Tôi đã đi một chuyến du lich thăm Pháp trong một ngày. Chúng tôi khởi hành lúc 6 giờ 30 sáng và trở về trước nửa đêm ngày hôm đó.)

    – The round-trip ticket enabled me to visit all the major tourist destinations in India.

    (Vé du lịch một vòng cho phép tôi thăm tất cả những điểm đến chính ở Ấn Độ).

    – Where’s Laurie? – He wont’ be in this week. He’s gone on a business trip to Malaysia.

    (Laurie đâu? – Trong tuần này anh ấy không có đây đâu. Anh ấy đã đi công tác Malaysia).

    1. Expedition (danh từ)

    Expedition là một chuyến đi nhiều nơi như trip nhưng được tổ chức, sắp xếp để thăm dò môi trường vì mục đích khoa học. Ta cũng nói “go on expeditions”

    – Numerous expeditions to the Antarctic have ended in disaster.

    (Vô số cuộc thám hiểm đến Nam Cực đã kết thúc trong thảm họa).

    1. Safari (danh từ)

    Safari là một chuyến đi nhiều nơi giống như trip hoặc expedition nhưng mục đích là quan sát động vật hoang dã về tập quán tự nhiên của chúng, thông thường là ở Châu Phi. Ta có thể nói go on safari để đến các safari parks (công viên hoang dã) khi đó bạn thường phải mặc một loại quần áo bằng cotton nhẹ gọi là safari suit:

    – His one ambition in life was to go on safari to Kenya to photograph lions and tigers.

    (Một ước muốn trong đời của ông là đi thám hiểm Kenya để chụp ảnh sư tử và hổ).

    1. Cruise (danh từ và động từ)

    Cruise là một kì nghỉ (holiday) du lịch bằng tàu thủy hoặc thuyền (travel on ship or boat) đi thăm nhiều nơi khác nhau theo lịch trình. Khi nói ai đó cruise, thì những gì họ làm là như sau:

    – They cruised all around the Mediterranean for eight weeks last summer and stopped off at a number of uninhabited islands.

    (Mùa hè vừa rồi, họ đi du lịch đường thủy quanh Địa Trung Hải trong tám tuần và dừng chân lại nhiều đảo không có bóng người.)

    – My parents have seen nothing of the world so are saving up to go on a world cruise when they retire.

    (Bố mẹ tôi chưa thăm thú nhiều nên đang tích kiệm tiền để đi du lịch đường thủy vòng quanh thế giới khi nghỉ hưu).

    1. Voyage (danh từ)

    Voyage là một chuyến hành trình dài (a long journey) bằng tàu, nhưng không nhất thiết là để nghỉ ngơi. Ngày nay mọi người không hay đi những chuyến đi kiểu này, nhưng trong lịch sử, những chuyến đi thế này đóng vai trò rất quan trọng:

    – His second voyage (1493 – 96) led to the discovery of several Caribbean islands. On his third voyage (1498 – 50) he discovered the South Amerian mainland. (Christopher Columbus, the great explorer).

    TÀI LIỆU XEM THÊM!

    từ vựng toeic

    tài liệu luyện thi toeic

    đề thi toeic

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Travel, Trip, Journey, Tour, Voyage, Cruise, Crossing, Excursion, Expedition, Flight
  • Nên Mua Iphone 7 Hay Iphone 8: Những Nâng Cấp Có Xứng Với Giá Bán?
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Dòng Ipad Hiện Nay
  • Cách Nhận Biết Iphone 7 Đã Bị Thay Vỏ Hay Chưa Như Thế Nào?
  • Tai Nghe Iphone 7 Plus – Phân Biệt Hàng Zin Và Fake
  • Sự Khác Nhau Giữa Work Và Job

    --- Bài mới hơn ---

  • Trợ Lý Và Thư Ký Giám Đốc Khác Nhau Như Thế Nào? – Trung Tâm Đào Tạo Và Tư Vấn Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Tiếng Trung, Tiếng Hoa, Tiếng Đài Loan Và Tiếng Hồng Kông
  • Tháo Gỡ Băn Khoăn Nên Dùng Son Kem Hay Son Thỏi
  • Son Kem Và Son Thỏi Son Nào Nhiều Chì Hơn?
  • Bạn Có Biết, Trầm Cảm Và Tự Kỷ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự khác nhau giữa Work và Job

    Th.hai, 18/08/2014, 11:13

    Lượt xem: 7251

    Trước hết, về mặt ngữ pháp, work vừa là một động từ lại vừa là một danh từ, trong khi job chỉ là danh từ thôi.

    Giờ chúng ta sẽ nói tới nghĩa của các từ này.

    Work – làm việc – là một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng, thường là để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó chứ không phải là để vui chơi, giải trí. Từ này ngược hẳn nghĩa với từ play, và to work có nghĩa là thực hiện hành động đó.

    Nhìn chung, chúng ta làm việc để kiếm tiền và chúng ta thường dùng từ này như một động từ; để miêu tả những gì việc chúng ta làm để kiếm tiền. Ví dụ:

    I work for the BBC – Tôi làm cho đài BBC.

    David works in a café – David làm ở một quán café.

     

    Trong các ví dụ này, chúng ta không biết chính xác nhiệm vụ hay trách nhiệm của người đó là gì. David làm việc ở quán café nhưng chúng ta không biết anh ấy làm việc dọn dẹp, phục vụ bàn, hay nấu đồ ăn.

    Vì thế work có một nghĩa chung chung, trong khi job lại rất cụ thể, và nghĩa thông dụng nhất của từ này là tên của chính công việc mà bạn làm để kiếm tiền. Ví dụ,

    David has now got a new job. He is a cook in a small restaurant. David vừa kiếm được việc mới. Anh làm đầu bếp tại một tiệm ăn nhỏ.

    Trong ví dụ này, chúng ta biết chính xác công việc mà David làm là gì vì chúng ta biết job – nghề của anh ấy là gì.

    Tóm lại, chúng ta có thể nói rằng từ job chỉ một nghề, một công việc cụ thể hay một vị trí nghề nghiệp nào đó, như cook – đầu bếp, teacher – giáo viên, hay banker – nhân viên ngân hàng, trong khi work nói tới một hành động làm việc chung chung.

    Ví dụ, một người có thể working in their garden – làm việc trong vườn, có thể cắt cỏ, trồng hoa. Tuy nhiên đó là hoạt động vào thời gian rảnh rỗi của người đó, chứ không phải là một phần công việc mà họ vẫn làm để kiếm tiền của người đó.

    Khi là động từ, work còn có các nghĩa khác, chẳng hạn, nếu bạn tả một chiếc máy làm việc như thế nào, tức là bạn giải thích nó hoạt động ra sao.

    Ví dụ: Can someone show me how the photocopier works? I don’t know how to use it. – Ai có thể chỉ cho tôi máy photocopy làm việc như thế nào không? Tôi không biết dùng nó như thế nào cả.

    Tương tự, bạn có thể dùng từ work để nói nếu chiếc máy làm việc/hoạt động tốt.

    Ví dụ: Don’t try to use that computer. It doesn’t work. We are waiting for the engineer to fix it. – Đừng có dùng máy tính đó. Nó không làm việc. Chúng tôi đang đợi thợ đến sửa nó.

    Cuối cùng, mặc dù job là tên gọi công việc mà bạn làm để kiếm tiền, job cũng chỉ một việc cụ thể mà bạn phải làm; một việc đòi hỏi làm việc và một việc bạn có thể xác định cụ thể.

    Ví dụ: I have a few jobs to do at home this weekend. I need to paint my bedroom, fix a broken door and cut the grass. – Tôi có một vài công việc phải làm ở nhà vào cuối tuần. Tôi cần phải quét vôi phòng ngủ, chữa cái cửa ra vào bị hỏng và cắt cỏ.

    I’ve been working hard for the last few hours so I think it’s time for me to take a break– Tôi đã làm việc rất chăm chỉ trong suốt mầy tiếng đồng hồ vừa qua rồi, vì thế tôi nghĩ là đã đến lúc tôi có thể nghỉ ngơi.

    Fortunately, the work that I do in my job is very interesting, so even though it is hard work, I don’t think I will look for another job! – Rất may là công việc mà tôi làm trong nghề của mình là khá thú vị, vì vậy mặc dù cũng khá vất vả nhưng tôi không nghĩ là tôi sẽ đi kiếm một nghề/một công việc khác.

    Thế còn bạn thì sao, Giuliana? Are you a student or do you have a job – Bạn là sinh viên hay bạn đã đi làm và có một nghề rồi?

    Whatever you do, is it hard work? – Bạn làm gì đi chăng nữa thì đó có phải làm một công việc vất vả hay không?

    Source: bbc

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Core I5 Và Core I7
  • Alaska Và Husky Chó Nào Đắt Hơn
  • 4.2: Neurons And Glial Cells
  • Cách Sử Dụng Của Have Và Have Got Khác Nhau Như Thế Nào?
  • So Sánh Cách Sử Dụng Have Và Have Got
  • Sự Khác Nhau Giữa Chất Và Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Toner Và Lotion? Cách Sử Dụng Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Var Và Let Trong Javascript
  • Góc Đan Móc Len – Đôi Điều Bạn Muốn Biết?
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Quản Lý Và Lãnh Đạo
  • Mosfet Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động
  • Chất:

    Khái niệm:

    Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, đó là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, những yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng, nói lên sự vật, hiện tượng đó là gì, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác. Mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có những chất vốn có, làm nên chính chúng. Nhờ đó chúng mới khác với các sự vật, hiện tượng khác.

    Ví dụ: tính lỏng của nước là quy định về chất của nước so với nước ở dạng khí và dạng rắn.

    Tính chất:

    – Có tính khách quan

    – Là cái vốn có của sự vật , hiện tượng, do thuộc tính hay những yếu tố cấu thành quy định.

    – Mỗi sự vật có rất nhiều thuộc tính, chính vì thế mà mỗi sự vật cũng có nhiều chất vì trong mỗi thuộc tính có chất.

    – Những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại và tạo nên chất

    – Mỗi sự vật có vô vàn chất: sự vật có vô vàn thuộc tính nên sẽ có vô vàn chất.

    Lượng:

    Khái niệm:

    Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật, biểu hiện bằng con số các thuộc tính, các yếu tố cấu thành nó. Lượng là cái khách quan, vốn có của sự vật, quy định sự vật ấy là nó. Lượng của sự vật không phụ thuộc vào ý chí, ý thức của con người. Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy mô lớn hay nhỏ, trình độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm…

    Ví dụ: nước sôi ở 100C, nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37C,…

    Tính chất:

    – Lượng được thể hiện bằng con số hay các đại lượng dài ngắn khác nhau

    – ở các sự vật phức tạp không thể đưa ra các con số cụ thể thì lượng được trừu tượng hóa, khái quát hóa.

    – Lượng là cái khách quan, vốn có bên trong của sự vật

    Mối quan hệ giữa lượng và chất:

    – Chất và lượng là hai mặt đối lập nhau: chất tương đối ổn định, trong khi đó lượng thường xuyên thay đổi. tuy nhiên, hai mặt này không tách rời nhau mà tác động qua lại lẫn nhau.

    – Lượng thay đổi có thể dẫn đến sự thay đổi về chất

    Ý nghĩa mối quan hệ:

    – Có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn và nhận thức

    – Chống lại quan điểm “ tả khuynh” và “ hữu khuynh”

    – Giúp ta có thái độ khách quan khoa học và có quyết tâm thực hiện các thay đổi khi có các điều kiện đầy đủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Crush Là Gì? Crush Khác Gì Với Like Và Love? « Bạn Có Biết?
  • Trường Ngoại Ngữ: Từ Vựng Tiếng Anh Lĩnh Vực Báo Chí, Giáo Dục Cần Thiết Cho Giao Tiếp
  • Suit, Blazer Và Sport Jacket, Bạn Đã Hiểu Rõ Về Chúng Chưa?
  • Phân Biệt Senior, Junior, Internship Và Fresher Trong Doanh Nghiệp
  • Junior Và Senior Developer Khác Nhau Ra Sao?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×