Sự Khác Nhau Giữa: When, While Và As

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Đục Thủy Tinh Thể Và Thoái Hóa Điểm Vàng
  • Sự Khác Biệt Chính Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Ả Rập
  • Các Fan Không Khỏi Thích Thú Khi ”bố Đẻ” Của Big Hit Tiết Lộ Sự Khác Biệt Giữa Hai Nhóm Nhạc ”đàn Anh
  • Sự Khác Nhau Giữa Phun Xăm Và Điêu Khắc Lông Mày 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Điêu Khắc Chân Mày Và Phun Xăm Chân Mày
  • Tiếng Anh

    Tác giả: Mai Thanh – Giảng viên Global Education

    Câu hỏi: Xin cho hỏi có sự khác biệt nào giữa ba từ When, While, As? Rất mong chuyên mục đưa ra một vài ví dụ cụ thể để có thể sử dụng ba từ trên một cách hợp lý. Học viên Cao Phú (Đà Lạt, Lâm Đồng)

    Trả lời:

    Về cơ bản, when, while, as chúng có chung nghĩa: Khi…, Lúc…Nhưng trong từng ứng dụng cụ thể chúng có những khác biệt sau:

    1) When:

    Thời gian được nói lên có thể là thời điểm, cũng có thể là một đoạn thời gian.

    Thí dụ:

    – When he came in, the guests were all seated and waiting for the concert.

    (Khi anh ta bước vào, tất cả khách khứa đã ngứ vào chỗ và chờ hòa nhạc).

    – Was it raining when you came to school yesterday?

    (Hôm qua lúc cậu đến trường trời đang mưa phải không?)

    2) While

    Nói lên một đoạn thời gian. Động từ vị ngữ trong câu phụ mà nó mở đầu phải là động từ kéo dài, phần nhiều dùng thời tiến hành. Có hàm nghĩa: động tác trong câu chính diễn ra trong quá trình động tác trong câu phụ đang tiến hành.

    Thí dụ:

    – The next day while an operation was going on, a young man ran in and said to the doctors, “Several hundred enemy soldiers are coming”.

    (Hôm sau trong khi một ca mổ đang tiến hành, một thanh niên chạy vào nói với bác sĩ: “Vài trăm tên lính địch đang kéo tới).

    – The young American stood quietly while the British guards searched his clothes.

    (Chàng thanh niên Mỹ lặng lẽ đứng yên trong khi bọn lính gác Anh lục soát quần áo của chàng).

    3) As

    Cho biết rằng động tác trong câu phụ mà nó mở đầu xảy ra đỮg thời với động tác trong câu chính.

    Thí dụ:

    – Nathen Hale looked around as a British soldier put the rope around his nake.

    (Nathen Hale nhìn quanh trong khi một tên lính Anh lỮg vòng dây thừng quanh cổ anh).

    – “Where?” asked another, as they stopped to look.

    (“Ở đâu thế?”, một người khác hỏi, lúc họ dừng lại để nhìn xem).

    CẢM NHẬN

    Chưa có cảm nhận nào đc viết cho bài này!

    Bạn hãy đăng nhập để viết cảm nhận cho bài này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản
  • Blazer Là Gì? Áo Blazer Khác Áo Vest Như Thế Nào?
  • Trai Đẹp Nghiêm Túc: Sự Khác Nhau Giữa Vest, Blazer & Tuxedo
  • Es Series #1: Các Kiểu Khai Báo Biến Var Vs Let Vs Const.
  • Học Javascript 7: Phân Biệt Var, Let Và Const
  • Sự Khác Nhau Giữa How Long Và How Many Times

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Cấp Phép Và Nhượng Quyền Thương Mại
  • Cách Phân Biệt Máu Báo Thai, Máu Kinh Nguyệt Và Máu Báo Sảy Thai 2022
  • Liệu Triết Học Có Phải Là Khoa Học Không? :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Sự Khác Biệt Giữa Khoa Học Và Triết Học Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Khoa Học Và Triết Học
    • How long…? được dùng để đặt câu hỏi về khoảng thời gian – bao lâu. Hãy xem các ví dụ sau:

    ‘How long have you been waiting?’ ‘Only for a minute or two.’ ‘How long have they been married?’ ‘Oh, for a very long time. More than 25 years.’ ‘How long will the concert last?’ ‘It should be over by ten o’ clock, I think.’ ‘How long was your stay in Malaysia?’ ‘The project lasted for two years, but I was there for two and a half years.’ ‘How long have you been living in this house?’ ‘For 12 years now, ever since my mother died.’ ‘How much longer can you stay?’ ‘Not much longer. For another ten minutes perhaps. I have to be home before midnight.’

    Xin lưu ý cấu trúc này thường được dùng với giới từ ” for” hoặc ” since ” trong câu trả lời.

    ‘How long was the wedding dress?’ ‘It was very short, knee-length really.’ ‘I see you are growing your hair. How long do you want it to be?’ ‘Shoulder-length at least.’

      Nếu bạn dùng cấu trúc câu How many times…?, bạn hỏi về con số cụ thể mỗi lần một việc gì xảy ra. Hãy xem các ví dụ sau:

    How many times have you read that book?’ ‘At least ten times. I really like it.’

    ‘How many times did you visit them last summer?’ ‘Almost every weekend.’ ‘How many times did the phone ring last night?’ ‘We must have had about twenty calls.’

    ‘How many times have I told you not to play football in the garden?

      Xin lưu ý cấu trúc How often…? thường được dùng thường xuyên hơn cấu trúc How many times...?

    Khi bạn dùng cấu trúc này bạn hỏi một việc gì đó xảy ra thường xuyên như thế nào.

    Không giống How many times…? vốn thường được dùng để nói tới những dịp trong quá khứ, How often …? được dùng để nói tới các tình huống trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Hãy xem các ví dụ sau:

    ‘How often do you plan to play tennis this summer?’ ‘As often as possible. Every day, if I can.’ ‘How often will you visit your mother in hospital?’ ‘I shall try to visit at least once a week.’ ‘How often did you go to the cinema when you were young?’ ‘Every weekend, without fail. There was no television then.’ ‘How often do you go to the big supermarket to do your shopping?’ ‘Not very often. Perhaps once a month.’ ‘When you lived in London, how often did you go to the theatre?’ ‘We used to go three or four times a year – something like that.’

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Bring, Carry, Take Và Fetch
  • Áo Vest Là Gì? Những Kiến Thức Về Áo Vest Từ A
  • #đánh Giá Áo Khoác Blazer Là Gì? Cách Mix Đồ Với Áo Blazer ™️ Pedro Việt Nam
  • Sự Khác Nhau Giữa Áo Vest Và Comple 2022
  • Bí Mật Về Chiếc Áo Khoác Blazer Của Bạn
  • Sự Khác Biệt Giữa What Và Which

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Tính Năng Tuyệt Vời Nhất Của Iphone Xs Và Iphone Xs Max
  • Sự Khác Biệt Giữa Chung Cư Xưa Và Nay
  • Trải Nghiệm Sáng Tạo Văn 9: Sự Khác Biệt Giữa Phụ Nữ Xưa Và Nay
  • Sự Khác Biệt Giữa Trung Thu Xưa Và Nay Đáng Suy Ngẫm
  • 14 Sự Khác Biệt Giữa Chuyện Ấy Ngày Xưa Và Ngày Nay
  • (a) Which color are your shoes? ( Màu gì là giày của chúng ta?)

    (b) What color are your shoes? (Giày của chúng ta màu gì?)

    What color are your shoes?

    Chúng ta hầu như đã trả lời câu hỏi của riêng chúng ta khi chúng ta đã viết: ” What is the best way to explain?” (Cách tốt nhất để giải thích là gì). What được sử dụng để đặt một câu hỏi khi có một số đếm không xác định hoặc khả năng vô hạn cho một câu trả lời. Chúng ta biết rằng có rất nhiều, nhiều cách tồn tại để giải quyết câu hỏi của chúng ta, và chúng ta muốn tìm hiểu – từ tất cả những khả năng mà chúng ta có thể thậm chí không biết – cách tốt nhất là gì?

    (Trong “What is the best way to explain?” (Cách tốt nhất để giải thích là gì?) what là một từ để hỏi. Trong câu hỏi của chúng ta về giày,. whatwhich là hạn định sử dụng trước danh từ – “shoes”)

    Trong câu trả lời cho câu hỏi của chúng ta về giày, chúng ta rất có thể sẽ hỏi what color (màu gì), không phải which color (màu nào), nếu chúng ta chưa thấy giày và chúng ta muốn chủ sở hữu giày nói cho chúng ta biết màu sắc. Điều này là bởi vì có khả năng đôi giày có rất nhiều màu sắc khác nhau.

    Tuy nhiên, chúng ta có thể sẽ sử dụng which color (màu nào) nếu chúng ta bắt buộc chọn giữa whatwhich, trong một ví dụ khác như sau:

    (a) Which colorshoes should I wear with this dress-blue or black? (Tôi nên mang đôi giày màu nào với chiếc váy này – xanh dương hay đen?)

    (b) Which shoes should I wear with this dress-my blue ones or my black ones? ( Tôi nên mang đôi giày nào khi tôi mặc chiếc váy này – một đôi màu xanh hay một đôi màu đen?)

    Chúng ta có thể sử dụng which khi chúng ta có một lĩnh vực rất nhỏ hoặc hạn chế để lựa chọn. Chắc chắn sử dụng which, không phải what, khi chỉ có hai lựa chọn, hoặc nếu cả người nói và người nghe có thể hình dung tất cả các vấn đề mà chúng ta đang nói đến:

    (c) Which foot did you break? ( Chúng ta đã nghỉ chân nào?)

    (d) Which one of your sisters is the singer? ( Anh chị em nào là ca sĩ?)

    (e) Which of the restaurants is open on Sunday? ( Nhà hàng nào được mở vào ngày chủ nhật?)

    Tương tự:

    (f) Which movie do you want to see? ( Chúng ta muốn xem phim nào?)

    Which one of your sisters is the singer?

    (g) What movie did you see last night? ( Chúng ta đã xem bộ phim nào tối qua?)

    (h) What was Anthony Quinn’s last film? ( Bộ phim cuối cùng của Anthony Quinn là gì?)

    Thông thường, which (cái nào) hoặc what (cái gì) có thể được sử dụng cho một vài lựa chọn, tùy thuộc vào những gì có trong tâm trí của người nói:

    (i) Which bus goes downtown? ( Xe buýt nào đi vào trung tâm thành phố?)

    What bus shall I take?

    Cả hai câu đều ổn. Người nói có lẽ đang suy nghĩ về ít xe buýt trong câu (i) hơn là trong câu (j). Tương tự:

    (k) Which country in Europe is he from? ( Chúng ta đến từ quốc gia nào ở châu Âu?)

    (l) What country in Europe is he from? ( Anh ta đến từ quốc gia nào?)

    Tuy nhiên, chúng ta có thể nói:

    (m) What country is he from? ( Anh ấy đến từ quốc gia nào?)

    Khi chúng ta không bị giới hạn ở một khu vực vì có rất nhiều sự lựa chọn của các quốc gia trên thế giới, và có lẽ nhiều quốc gia hơn chúng ta biết. Chúng ta cũng có thể nói:

    (n) What language does he speak? ( Anh ấy nói ngôn ngữ gì?)

    What language does he speak?

    Bởi vì có rất nhiều ngôn ngữ trên thế giới, và chúng ta không biết tất cả chúng là gì.

    Tuy nhiên, chúng ta có thể nói như sau:

    (o) Which language does he speak? (Anh ấy nói ngôn ngữ nào?)

    Theo ví dụ trên, chúng ta có thể hiểu mẹ anh ta nói tiếng Pháp, cha anh ta nói tiếng Ý, và gia đình sống ở Brazil – trong trường hợp này, chỉ có ba khả năng rõ ràng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tấn Mỹ Blog: Sự Khác Biệt Giữa Hệ Điều Hành 32 Bit Và 64 Bit
  • Khác Biệt Giữa Windows 32Bit Và 64Bit
  • Sự Khác Nhau Giữa Cổ Phiếu Và Trái Phiếu
  • Trái Phiếu Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Trái Phiếu Và Cổ Phiếu
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Tt133 Và Tt200 Về Chế Độ Kế Toán Doanh Nghiệp
  • By The Time Là Gì? Phân Biệt Cấu Trúc By The Time, Before Và When

    --- Bài mới hơn ---

  • By The Time Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Cách Phân Biệt Than Hoạt Tính Và Than Thông Thường
  • Phân Biệt 2 Dòng Kem Chống Nắng The Saem Eco Earth Power Sun Cream
  • Kem Chống Nắng The Saem
  • Review Kem Chống Nắng The Saem Eco Earth Power Pink Sun Cream
  • By the time là gì?

    Theo Từ điển Mac Millan,

      By the time we arrived, the other guests were already there.

    Dịch nghĩa: Khi chúng tôi đến, những vị khách mời khác đã có mặt ở đó.

      By the time we turned on the TV, the movie had (already) started.

    Dịch: Khi chúng tôi bật TV, bộ phim đã bắt đầu chiếu.

    • You must be in your seat by the time of the bell or you will be sent to the principle.
    • Dịch: Các em phải vào chỗ ngồi khi chuông reo nếu không thì sẽ bị mời đến phòng giám thị.

    Trước và sau by the time dùng thì gì?

    By the time + hiện tại đơn

    By the time được dùng trong thì hiện tại đơn với nghĩa: Khi, lúc, vào thời điểm mà… Dùng để diễn tả: Trong tương lai, lúc một sự việc nào đó đã xảy ra thì một sự việc khác xảy ra/ hoàn thành rồi.

    By the time + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 (tương lai đơn/ tương lai hoàn thành)

    Cấu trúc By the time thì quá khứ

    Cấu trúc: By the time + Adverbial Clause (Simple past) + Main Clause (Past perfect / past Simple)

    Trong tiếng Anh nói chung, By the time chính là một dấu hiệu giúp bạn nhận biết cách chia thì quá khứ hoàn thành.

    Nếu gặp câu chứa “By the time” mà động từ ở mệnh đề trạng ngữ (Adverbial Clause) được chia ở Thì Quá khứ đơn, thì động từ ở mệnh đề chính (Main Clause) được chia ở Thì Quá khứ hoàn thành.

    Phân biệt By the time và before, when

    By the time = before đúng hai sai?

    Chúng ta hãy xét 2 trường hợp sau:

    By the time he comes, we will have already left. (Ngay khi anh ấy đến, chúng tôi sẽ đi khỏi.)

    Before he comes, we will have already left. (Trước khi anh ấy đến, chúng tôi đã sẽ đi khỏi.)

    Cả hai cách diễn đạt này mang nghĩa tương đồng. Sự việc sau mệnh đề có by the time đều hoàn thành khi “anh ta đến”. Tuy nhiên với By the time: sự kiện được nhắc đến ở vế sau không nhất thiết phải xảy ra trước đó. Bên cạnh đó, việc dùng by the time cũng làm cho câu thêm tự nhiên hơn.

    So sánh By the time và when

    Ngoài ra, bạn cũng cần phân biệt sự khác nhau giữa by the time và When khi dùng để nhấn mạnh thời gian. Cả hai trạng từ này đều mang nghĩa là: “khi, lúc, vào thời điểm.” Tuy nhiên, chúng hoàn toàn khác nhau về mục đích nhấn mạnh nội dung trong câu.

    Người nói muốn nhấn mạnh về tính quan trọng của thời gian.

    Nhấn mạnh về nội dung hoặc về 1 khoảng thời gian nào đó không rõ ràng của hành động và sự thật ở thời điểm nói.

    1 mốc thời gian mang tính chính xác cao.

    By the time không thể thay thế When trong nhiều trường hợp.

    Thời gian chung chung, không phải là một mốc thời gian xác định.

    Cách chia thì

    By the time thường dùng để nhấn mạnh thời gian và tính thứ tự 2 sự việc xảy ra.

    When thường dùng trong câu có 2 vế là thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn.

    By the time I came, the dinner had been ppared.

    Khi tôi về đến nhà, bữa tối đã được chuẩn bị sẵn.

    When I was a sophomore, I worked as tutor.

    (Khi tôi còn là sinh viên năm hai, tôi đã làm gia sư dạy kèm.)

    Bài tập by the time

    1 By the time the semester ends, I ……………. all my assignments.

    A. will have completed

    B. will have completing

    2. By the time the semester ends, I…………… about which university or college I would like to attend.

    A. will be thinking

    B. Will have thought

    3. By the time I finish college, I an MBA degree.

    A. will have earned

    B. will be earning

    4. By the time I finish college, I…………………. for a better job with my new degree. (ongoing)

    A. will be looking

    B. will have locked

    5. I………….. enough to put an initial payment on a house by the time I am 30.

    A. will be earning

    B. will haved earned

    6. I …………………..who(m) I would like to marry by the time I am 30.

    B. will have considered

    7. I hope I…………………….. more vacation time by the time I reach 35.

    A. will be enjoying

    B. will have enjoyed

    8. By the time I am 35, I ……………………..a few years of work experience.

    A. will have gained

    B. will be gaining

    9. By age 45, I …………………toward becoming a manger or CEO.

    A. will be moving

    B. will have moved

    10. By age 45, I…………………. the essential aspects (things) of managing a company.

    A. will have understood

    B. will be understanding

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Bé Phân Biệt This/ That, Those/ These
  • Giày Adidas Yeezy Boost 700 V2 Replica 1:1 & Super Fake Giá Rẻ
  • Giày Adidas Yeezy 350 Boost V2 Replica 1:1 & Super Fake Giá Rẻ
  • Xịt Chống Nắng Maycreate Thật Và Maycreate Giả? Mua Ở Đâu Chính Hãng
  • Phân Biệt Xịt Chống Nắng Maycreate Thật Và Giả Qua Từng Chi Tiết
  • Sự Khác Nhau Giữa Foreach Và For

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa For…in,and Foreach Trong Javascript
  • Sự Khác Nhau Giữa Big Và Large
  • Bạn Muốn Biết Sự Khác Nhau Và Giống Nhau Giữa Công Chức Và Viên Chức?
  • Duplex Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Căn Hộ Duplex Và Penthouse
  • Thẻ Căn Cước Công Dân Và Cmnd 12 Số Khác Nhau Thế Nào?
  • Có hai loại lập trình viên. Người viết code để làm và người muốn viết code tốt. Ở đây chúng ta nhận được một câu hỏi lớn. Code tốt là gì? Code tốt xuất phát từ thực hành lập trình tốt. Thực hành lập trình tốt là gì? Trên thực tế, mục tiêu của tôi ở đây không phải là để nói về thực hành lập trình tốt (tôi đang lập kế hoạch để viết code sắp tới!), Chứ không phải để nói chuyện nhiều hơn về cách viết một cái gì đó sẽ hiệu quả hơn. Tôi chỉ xem xét sâu hơn trong hai tuyến được sử dụng phổ biến hiện nay, và sự khác biệt của chúng trong các khía cạnh về hiệu suất.

    Phải làm quen với IL và assembly. Một số kiến ​​thức của JIT cũng cần thiết để hiểu điều gì đang xảy ra.

    Tôi sẽ ví dụ một phần nhỏ mã của 2 vòng lặp phổ biến là for và foreach. Chúng ta sẽ xem xét một số mã và sẽ thấy những gì nó làm được, chi tiết hơn về các chức năng.

    Cả hai mã sẽ tạo ra kết quả tương tự. foreach được sử dụng trên đầu trang của collections để thông qua trong khi for có thể được sử dụng trên bất cứ đâu. Tôi sẽ không giải thích gì về các mã. Trước khi đi vào sâu hơn, tôi nghĩ rằng các bạn đã quen thuộc với ILDASM được sử dụng để tạo ra mã IL, và công cụ CorDbg mà thường được sử dụng để tạo ra mã biên dịch JIT.

    Mã IL xuất bởi biên dịch C # được tối ưu hóa đến một số mở rộng, trong khi để lại một số phần đến JIT. Dù sao, điều này không thực sự quan trọng đối với chúng ta. Vì vậy, khi chúng ta nói về việc tối ưu hóa, có hai điều chúng ta phải xem xét. Đầu tiên là biên dịch C # và thứ hai là JIT.

    Vì vậy, thay vì tìm kiếm sâu hơn vào mã IL, chúng ta sẽ thấy thêm về mã được phát ra bởi JIT. Đó là đoạn code sẽ chạy trên máy tính của chúng ta. Bây giờ ta đang sử dụng bộ xử lý AMD Athlon 1900 +. Mã này rất phụ thuộc vào phần cứng của chúng ta. Vì vậy, những gì bạn có thể nhận được từ máy tính của bạn có thể khác với tôi đến một số mở rộng. Dù sao, các thuật toán sẽ không thay đổi nhiều.

    Trong khai báo biến, foreach có năm khai báo biến (ba số nguyên Int32 và hai mảng Int32) trong khi for chỉ có ba (hai số nguyên Int32 và một mảng Int32). Khi nó vào thông qua vòng lặp, foreach sao chép các mảng hiện tại đến một for hoạt động mới. Trong khi for không quan tâm phần đó.

    Ở đây, tôi sẽ chỉ vào sự khác biệt chính xác giữa các mã.

    cmp dword ptr total += myInterger i<myInterger.Length jl FFFFFFF8

    Tôi sẽ giải thích những gì đang xảy ra ở đây. ESI đăng ký giữ giá trị và chiều dài của mảng myInteger được so sánh ở hai đoạn. Đầu tiên được thực hiện chỉ một lần để kiểm tra điều kiện và nếu vòng lặp có thể tiếp tục, giá trị được thêm vào. Đối với các vòng lặp, nó được thực hiện ở đoạn thứ hai. Bên trong vòng lặp, nó được tối ưu hóa tốt và như đã giải thích, công việc được thực hiện tối ưu hóa hoàn hảo.

    cmp esi,dword ptr i<myInterger.Length jb 00000009 mov eax,dword ptr ,eax mov eax,dword ptr ,eax total += i inc esi ++i cmp esi,dword ptr jl FFFFFFE3 cmp esi,dword ptr [ebx+4]

    Nó cũng sử dụng báo cáo di chuyển không cần thiết làm giảm hiệu suất của mã. foreach được nghĩ rằng tất cả mọi thứ như collection và đối xử với chúng như collection. Tôi cảm thấy, sẽ làm giảm hiệu suất công việc.

    Vì vậy, tôi cảm thấy rằng nếu bạn đang có kế hoạch để viết mã hiệu suất cao mà không phải là collection, sử dụng cho FOR. Ngay cả đối với collection, foreach có thể nhìn thuận tiện khi sử dụng, nhưng nó không phải là hiệu quả. Vì vậy, tôi đề nghị tất cả mọi người sử dụng FOR thay vì FOREACH bất kỳ lúc nào.

    Trên thực tế, tôi đã làm một nghiên cứu nhỏ về vấn đề hiệu suất của các mã chủ yếu trên .NET. Tôi thấy rằng thực sự phải biết làm thế nào để JIT hoạt động và gỡ lỗi các mã được tạo ra bởi trình biên dịch JIT. Phải mất một thời gian để hiểu được mã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Đồng Hồ Apple Watch Series 4 Cũ Ở Đâu? Acetop Store Chuyên Bán Đồng Hồ Apple Watch Series 4.
  • Khám Phá Mới Về Sự Khác Biệt Giữa Dna Và Rna
  • Do You Know Sự Khác Nhau Giữa Dna Và Rna? ·
  • Tập Gym Và Yoga Cái Nào Tốt Hơn?
  • So Sánh 6 Khác Biệt Giữa Iphone Xs Và Iphone Xr Là Gì
  • Sự Khác Nhau Giữa Work Và Job

    --- Bài mới hơn ---

  • Trợ Lý Và Thư Ký Giám Đốc Khác Nhau Như Thế Nào? – Trung Tâm Đào Tạo Và Tư Vấn Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Tiếng Trung, Tiếng Hoa, Tiếng Đài Loan Và Tiếng Hồng Kông
  • Tháo Gỡ Băn Khoăn Nên Dùng Son Kem Hay Son Thỏi
  • Son Kem Và Son Thỏi Son Nào Nhiều Chì Hơn?
  • Bạn Có Biết, Trầm Cảm Và Tự Kỷ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự khác nhau giữa Work và Job

    Th.hai, 18/08/2014, 11:13

    Lượt xem: 7251

    Trước hết, về mặt ngữ pháp, work vừa là một động từ lại vừa là một danh từ, trong khi job chỉ là danh từ thôi.

    Giờ chúng ta sẽ nói tới nghĩa của các từ này.

    Work – làm việc – là một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng, thường là để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó chứ không phải là để vui chơi, giải trí. Từ này ngược hẳn nghĩa với từ play, và to work có nghĩa là thực hiện hành động đó.

    Nhìn chung, chúng ta làm việc để kiếm tiền và chúng ta thường dùng từ này như một động từ; để miêu tả những gì việc chúng ta làm để kiếm tiền. Ví dụ:

    I work for the BBC – Tôi làm cho đài BBC.

    David works in a café – David làm ở một quán café.

     

    Trong các ví dụ này, chúng ta không biết chính xác nhiệm vụ hay trách nhiệm của người đó là gì. David làm việc ở quán café nhưng chúng ta không biết anh ấy làm việc dọn dẹp, phục vụ bàn, hay nấu đồ ăn.

    Vì thế work có một nghĩa chung chung, trong khi job lại rất cụ thể, và nghĩa thông dụng nhất của từ này là tên của chính công việc mà bạn làm để kiếm tiền. Ví dụ,

    David has now got a new job. He is a cook in a small restaurant. David vừa kiếm được việc mới. Anh làm đầu bếp tại một tiệm ăn nhỏ.

    Trong ví dụ này, chúng ta biết chính xác công việc mà David làm là gì vì chúng ta biết job – nghề của anh ấy là gì.

    Tóm lại, chúng ta có thể nói rằng từ job chỉ một nghề, một công việc cụ thể hay một vị trí nghề nghiệp nào đó, như cook – đầu bếp, teacher – giáo viên, hay banker – nhân viên ngân hàng, trong khi work nói tới một hành động làm việc chung chung.

    Ví dụ, một người có thể working in their garden – làm việc trong vườn, có thể cắt cỏ, trồng hoa. Tuy nhiên đó là hoạt động vào thời gian rảnh rỗi của người đó, chứ không phải là một phần công việc mà họ vẫn làm để kiếm tiền của người đó.

    Khi là động từ, work còn có các nghĩa khác, chẳng hạn, nếu bạn tả một chiếc máy làm việc như thế nào, tức là bạn giải thích nó hoạt động ra sao.

    Ví dụ: Can someone show me how the photocopier works? I don’t know how to use it. – Ai có thể chỉ cho tôi máy photocopy làm việc như thế nào không? Tôi không biết dùng nó như thế nào cả.

    Tương tự, bạn có thể dùng từ work để nói nếu chiếc máy làm việc/hoạt động tốt.

    Ví dụ: Don’t try to use that computer. It doesn’t work. We are waiting for the engineer to fix it. – Đừng có dùng máy tính đó. Nó không làm việc. Chúng tôi đang đợi thợ đến sửa nó.

    Cuối cùng, mặc dù job là tên gọi công việc mà bạn làm để kiếm tiền, job cũng chỉ một việc cụ thể mà bạn phải làm; một việc đòi hỏi làm việc và một việc bạn có thể xác định cụ thể.

    Ví dụ: I have a few jobs to do at home this weekend. I need to paint my bedroom, fix a broken door and cut the grass. – Tôi có một vài công việc phải làm ở nhà vào cuối tuần. Tôi cần phải quét vôi phòng ngủ, chữa cái cửa ra vào bị hỏng và cắt cỏ.

    I’ve been working hard for the last few hours so I think it’s time for me to take a break– Tôi đã làm việc rất chăm chỉ trong suốt mầy tiếng đồng hồ vừa qua rồi, vì thế tôi nghĩ là đã đến lúc tôi có thể nghỉ ngơi.

    Fortunately, the work that I do in my job is very interesting, so even though it is hard work, I don’t think I will look for another job! – Rất may là công việc mà tôi làm trong nghề của mình là khá thú vị, vì vậy mặc dù cũng khá vất vả nhưng tôi không nghĩ là tôi sẽ đi kiếm một nghề/một công việc khác.

    Thế còn bạn thì sao, Giuliana? Are you a student or do you have a job – Bạn là sinh viên hay bạn đã đi làm và có một nghề rồi?

    Whatever you do, is it hard work? – Bạn làm gì đi chăng nữa thì đó có phải làm một công việc vất vả hay không?

    Source: bbc

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Core I5 Và Core I7
  • Alaska Và Husky Chó Nào Đắt Hơn
  • 4.2: Neurons And Glial Cells
  • Cách Sử Dụng Của Have Và Have Got Khác Nhau Như Thế Nào?
  • So Sánh Cách Sử Dụng Have Và Have Got
  • Sự Khác Nhau Giữa Chất Và Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Toner Và Lotion? Cách Sử Dụng Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Var Và Let Trong Javascript
  • Góc Đan Móc Len – Đôi Điều Bạn Muốn Biết?
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Quản Lý Và Lãnh Đạo
  • Mosfet Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động
  • Chất:

    Khái niệm:

    Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, đó là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, những yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng, nói lên sự vật, hiện tượng đó là gì, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác. Mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có những chất vốn có, làm nên chính chúng. Nhờ đó chúng mới khác với các sự vật, hiện tượng khác.

    Ví dụ: tính lỏng của nước là quy định về chất của nước so với nước ở dạng khí và dạng rắn.

    Tính chất:

    – Có tính khách quan

    – Là cái vốn có của sự vật , hiện tượng, do thuộc tính hay những yếu tố cấu thành quy định.

    – Mỗi sự vật có rất nhiều thuộc tính, chính vì thế mà mỗi sự vật cũng có nhiều chất vì trong mỗi thuộc tính có chất.

    – Những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại và tạo nên chất

    – Mỗi sự vật có vô vàn chất: sự vật có vô vàn thuộc tính nên sẽ có vô vàn chất.

    Lượng:

    Khái niệm:

    Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật, biểu hiện bằng con số các thuộc tính, các yếu tố cấu thành nó. Lượng là cái khách quan, vốn có của sự vật, quy định sự vật ấy là nó. Lượng của sự vật không phụ thuộc vào ý chí, ý thức của con người. Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy mô lớn hay nhỏ, trình độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm…

    Ví dụ: nước sôi ở 100C, nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37C,…

    Tính chất:

    – Lượng được thể hiện bằng con số hay các đại lượng dài ngắn khác nhau

    – ở các sự vật phức tạp không thể đưa ra các con số cụ thể thì lượng được trừu tượng hóa, khái quát hóa.

    – Lượng là cái khách quan, vốn có bên trong của sự vật

    Mối quan hệ giữa lượng và chất:

    – Chất và lượng là hai mặt đối lập nhau: chất tương đối ổn định, trong khi đó lượng thường xuyên thay đổi. tuy nhiên, hai mặt này không tách rời nhau mà tác động qua lại lẫn nhau.

    – Lượng thay đổi có thể dẫn đến sự thay đổi về chất

    Ý nghĩa mối quan hệ:

    – Có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn và nhận thức

    – Chống lại quan điểm “ tả khuynh” và “ hữu khuynh”

    – Giúp ta có thái độ khách quan khoa học và có quyết tâm thực hiện các thay đổi khi có các điều kiện đầy đủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Crush Là Gì? Crush Khác Gì Với Like Và Love? « Bạn Có Biết?
  • Trường Ngoại Ngữ: Từ Vựng Tiếng Anh Lĩnh Vực Báo Chí, Giáo Dục Cần Thiết Cho Giao Tiếp
  • Suit, Blazer Và Sport Jacket, Bạn Đã Hiểu Rõ Về Chúng Chưa?
  • Phân Biệt Senior, Junior, Internship Và Fresher Trong Doanh Nghiệp
  • Junior Và Senior Developer Khác Nhau Ra Sao?
  • Sự Khác Nhau Giữa Xml Và Html

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Xml Và Html 2022
  • Cách Định Dạng Xml Trong Notepad ++
  • Sự Khác Biệt Giữa Html Và Xml Và Json Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Thích Và Yêu
  • Phân Tích Sự Khác Nhau Giữa 2 Trường Phái Bodybuilder Và Fitness Model
  • Có thể bạn đã từng nhầm lẫn giữa hai khái niệm XML và HTML. Nhưng đừng lắng, bài viết sau đây sẽ giúp bạn phân biệt sự khác nhau về chúng.

    XML là gì?

    XML là viết tắt của cụm từ eXtensible Markup Language, còn được hiểu là ngôn ngữ đánh dấu mở rộng với mục đích chính là miêu tả dữ liệu.

    Nó được xem như một tập hợp con đơn giản, giúp ích trong việc chia sẻ thông tin giữa các hệ thống. Đặc biệt, tất cả mọi đặc tả dữ liệu về XML đều phải tuân thủ theo quy luật và cú pháp.

    HTML là gì?

    HTML chính là chữ viết tắt của cụm Hypertext Markup Language. Nó sở hữu khả năng sáng tạo, sắp xếp cấu trúc trong một website, ứng dụng và phân chia chúng thành những đoạn văn, heading, links…

    Một điểm cần lưu ý là đây không phải ngôn ngữ lập trình, nó cũng không có khả năng xây dựng chức năng “động”.

    Sự khác nhau giữa XML và HTML

    Hai ngôn ngữ này được thiết kế nhằm phục vụ cho các mục đích khác biệt. Đối với XML ứng dụng chủ yếu trong việc lưu trữ dữ liệu, thì HTML lại dùng để hiển thị thông tin đó. Tuy HTML vẫn có khả năng lưu trữ, nhưng Thiết Kế Web Số khuyến cáo không nên thực hiện.

    Để hiểu rõ hơn về vấn đề, thì bạn có thể hình dung chiếc bàn bếp cùng cái tủ lạnh gồm nhiều ngăn chứa nhiều thức ăn mà gia đình bạn dự trữ. Khi nấu nướng, bắt buộc chúng ta phải đặt rau củ, thịt cá sử dụng trên mặt bàn. Mặc dù nó có khả năng chứa toàn bộ đồ ăn, thức uống lên mặt bàn, nhưng đây là cách làm phản khoa học, vì nếu tình trạng này kéo dài dễ gây vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm và toàn bộ mọi thứ nhanh chóng hư hại.

    Bên cạnh đó, XML và HTML vẫn sở hữu vài nét tương đồng như đều là ngôn ngữ đánh dấu, thao tác thực hiện bằng thẻ…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Tem Trùm Xe Máy 250K Và 350K/bộ
  • Phân Biệt Motor Động Cơ Ac 1 Pha Và 3 Pha
  • Xịt Khoáng Và Nước Hoa Hồng Có Gì Khác Nhau?
  • Phân Biệt Xịt Khoáng Và Toner
  • Top 3 Xịt Khoáng Của Nhật Tốt Nhất Cho Da Dầu Mụn
  • Sự Khác Nhau Giữa C# Và Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Java Và C#
  • Sự Khác Nhau Giữa Màn Hình Tn Và Màn Ips
  • Thế Nào Là Xe Mpv, Suv Và Crossover?
  • Mbr Và Gpt Là Gì
  • Sự Khác Nhau Giữa Người Giàu Và Người Nghèo: Đến Đường Nước Thải Cũng Khác Biệt Đến Nặng Nề
  • Chắc hẳn bạn đọc nghe nói Java nhiều hơn là C# vì có rất nhiều ứng dụng, phần mềm đều mang tên thương hiệu nổi tiếng này. Chúng ta thường nghe nói đến các loại Game Java rất phổ biến, thời mà chưa xuất hiện các hệ điều hành thông mình thì Java là bá chú lúc bấy giờ. Còn với C# được biết đến là một loại ngôn ngữ lập trình phổ biến và đa phần chỉ có dân lập trình là hiểu về loại ngôn ngữ này mà thôi.

    SO SÁNH JAVA VÀ C#. Các Kiểu Dữ Liệu

    Trong Java Các Primitive Datatype vi phạm nghiêm trọng việc thuần Hướng đối tượng. Do nó không kế thừa từ lớp Object như trong tất cả các đối tượng khác nên việc xử lý sẽ phức tạp.Trong C# Các kiểu int là bí danh của Int32 nên không xảy ra trường hợp trên.

    Khai báo là tương đối giống nhau.

    Đều dùng final static = const hoặc read only trong C# :Các hằng số sẽ được biên dịch trước khi gọi nên sẽ nhanh hơn.

    Các Cấu Trúc Điều Khiền

    Cả 2 đều có đầy đủ if/then/else và switch .Tuy nhiên trong Java mỗi câu lệnh thực hiện trong mỗi case không cần break thì trong C# là bắt buộc.

    Các Vòng Lặp

    Có đầy đủ while/do while /for nhưng còn có thêm foreach. Chỉ làm việc với các đối tượng trong mảng list.

    SO SÁNH CÚ PHÁP CỦA C# VÀ JAVA Các Kiểu Nguyên Gốc (Primitive) Và Kiểu Đơn Giản (Simple)

    Java sở hữu một vài kiểu primitive như: byte, char, int, long, float, double. Những kiểu primitive là những khối được xây dựng cơ bản của Java, chúng là những “đơn vị” nhỏ nhất. Tất cả các đối tượng trong Java đều kế thừa từ java.lang.Object, các kiểu primitive thì không như vậy. Điều này có nghĩa là bất kỳ một lớp nào khi tính toán trên các đối tượng sẽ không làm việc với các kiểu primitive. Các kiểu primitive sẽ phải được ánh xạ thành mô hình đối tượng theo quy định để có thể sử dụng chúng.

    Trong C# thì điêu này không bao giờ xảy ra. C# sử dụng hệ thống kiểu đối tượng trong .NET mà ở đó, các chương trình C# có thể giao tiếp với nhiều ngôn ngữ khác trong .NET và không gặp rắc rối nào. Như vậy các kiểu primitive, hay kiểu simple trong hàm C# cũng giống như bất kỳ các đối tượng khác

    Khai Báo (Declarations)

    Các biến được định nghĩa trong C# cũng giống như trong Java

    Java sử dụng từ khóa “static final” để tạo các biến hằng; trong Java 1 biến “static final” là một biến lớp thay vì là một biến đối tượng, và trình biên dịch sẽ ngăn bất kỳ các đối tượng khác thay đổi giá trị của biến.Còn C#, theo quy định, có hai cách công bố một biến hằng. Điều này sẽ làm cho chương trình đã được biên dịch sẽ chạy nhanh hơn bởi nó không phải tìm kiếm giá trị của hằng trong suốt thời gian chạy.

    Các hằng thường được sử dụng cho BUFFERSIZE hoặc TIMEOUT, điều này sẽ không gây ra sự chuyển đổi trong đoạn mã. Nếu 1 field được đánh dấu là const, khi đó bất kỳ đoạn mã nào biên dịch nó một lần nữa sẽ không thể chuyển đổi và sẽ cần được biên dịch lại theo quy định. Và Nếu một hằng được đánh dấu là readonly, khi đó ứng dụng được thực thi sé có trạng thái thay đổi và đoạn mã được kiểm tra giá trị của field readonly, trong khi trình biên dịch vẫn bảo vệ nó.

    Cấu Trúc Điều Kiện (Conditionals Structure)

    Có hai cấu trúc điều kiện là “if-then-else” và “switch”, cả hai đều có sẵn trong C# và Java. Tuy nhiên cú pháp “switch” có đôi chút khác biệt

    Java cho phép dòng điều khiển phải rơi vào chính xác trong các trường hợp khác nhau của phát biểu switch, trong khi trình biên dịch C# tuyệt đối không cho phép điều này

    Các Phát Biểu Nhảy (Jumps)

    Hầu hết các phát biểu nhảy trong Java đều ánh xạ trong C#: continue, break, goto, return. Các phát biểu này đều sử dụng giống như cách mà chúng được sử dụng trong Java: thoát khỏi các vòng lặp hoặc trả dòng điều khiển cho một khối lệnh khác.

    Các Phương Thức (Methods)

    Tại mức độ cơ bản, Java và C# đều giống nhau, mỗi phương thức đều đặt vào các tham số và có kiểu trả về. Tuy nhiên, C# có 1 số phương thức mà chúng ta không thể làm với Java như Params, ref và out.

    Các Thuộc Tính (Properties)

    Các thuộc tính là các khởi dựng của C# thường được dùng với mô hình (pattern) getter/setter trong nhiều lớp của Java. Java có một phương thức set đặt vào một tham số và phương thức get nhận về những gì tham số đã được đặt vào trước đó.

    Có thể dễ dàng sử dụng bên trong một chương trình C#

    int currentValue = Property;

    Property = new Value;

    Đằng sau ngữ cảnh này, C# thật sự biên dịch property thành hai phương thức trong framework ngôn ngữ trực tiếp .NET (Intermediate Language) có tên là get_Property và set_Property. Các phương thức này không thể gọi trực tiếp từ C#, nhưng những ngôn ngữ khác sử dụng MSIL có thể truy cập các getters/setters này.

    Từ Chỉ Định Truy Cập (Accessbility Modifiers)

    Access modifier giới hạn khả năng thay đổi một vùng của đoạn mã. Các modifier mà chúng ta sử dụng là private, protected, default, public. C# lại có năm modifier:

    public – cũng giống như trong Java. Bạn có thể nhận được những gì bên trong đối tượng, bất cứ gì đều có thể truy cập tự do đến thành viên này.

    protected – cũng giống như trong Java. Việc truy cập chỉ dành cho những lớp kế thừa lớp chứa từ khóa này.

    internal – đây là một từ mới với những lập trình viên Java. Tất cả những đối tượng bạn định nghĩa bên trong một file .cs (bạn có thể định nghĩa nhiều hơn một đối tượng bên trong file .cs, không giống như trong Java bạn thường định nghĩa chỉ một đối tượng) có một bộ xử lý cho các thành viên bên trong.

    protected internal – từ khóa này xem như là một sự kết hợp giữa protected và internal. Thành phần này có thể được truy cập từ assembly hoặc bên trong những đối tượng kế thừa từ lớp này.

    private – cũng giống như trong Java. Không có bất kỳ gì có thể truy cập vào lớp ngoại trừ bên trong lớp

    Các Đối Tượng, Các Lớp Và Các Cấu Trúc

    Tất cả các lập trình viên Java đều đã thân thuộc với các khái niệm về lớp, đối tượng, kế thừa. Vì thế việc học những phần tương tự trong C# chỉ là đề cập đến sự khác nhau của ngữ nghĩa. .

    Tất cả các lớp sẽ được truyền theo tham biến cho các phương thức gọi. Điều này có nghĩa là biến được định nghĩa và được truyền thật sự là một tham biến cho vùng nhớ chứa đối tượng thật sự. Mọi thứ trong Java, ngoại trừ kiểu primitive, đều được truyền theo tham biến – không có cách nào để định nghĩa mọi thứ để có thể truyền theo tham trị.

    This Và Base

    Các đối tượng trong C# có thể tham khảo đến chính nó như trong Java. This mang cùng một nghĩa như thế nhưng C# sử dụng từ khóa base thay vì sử dụng từ khóa super như trong Java. Cả từ khóa this và base đều có thể sử dụng trong các phương thức và các contructor như this và super được sử dụng trong Java.

    Chuyển Đổi Kiểu

    Java thường chỉ thân thuộc với việc chuyển kiểu giữa các kiểu primitive và khi ép kiểu lên cao hơn cho siêu lớp và thấp hơn cho các lớp con. C# cho phép khả năng định nghĩa chuyển đổi kiểu tự tạo cho hai đối tượng bất kỳ. Hai kiểu chuyển đổi phải như sau:

    Chuyển đổi tương đối: kiểu chuyển này yêu cầu kiểu đích phải được xác định trong phát biểu,cũng như việc chuyển đổi này không chắc chắn làm việc hoặc nếu nó làm việc thì kết quả của nó có thể bị mất đi thông tin. Các lập trình viên Java thường thân thuộc với việc chuyển đổi tuyệt đối khi ép một đối tượng thành một một đối tượng của các lớp con của nó.

    Chuyển đổi tuyệt đối: việc chuyển đổi này không yêu cầu kiểu cha, cũng như việc chuyển đổi này chắc chắn làm việc.

    Tải Chồng Toán Tử (Operator Overloading)

    Tải chồng toán tử trong C# rất đơn giản. Lớp FlooredDouble ở trên có thể được thừa kế để chứa một phương thức static

    Tổ Chức Mã Nguồn

    C# không đặt bất kỳ yêu cầu nào trong việc tổ chức file, bạn có thể sắp xếp toàn bộ chương trình C# bên trong một file .cs (Java thường yêu cầu một file .java chứa một lớp).

    C# cũng cung cấp một cách để chia nhỏ các đối tượng của chương trình tương tự như các khối trong Java. Sử dụng namespace, các kiểu có quan hệ có thể được nhóm vào trong một phân cấp.

    Tổng Kết

    Trong article này, không đề cập toàn bộ cú pháp của C# như mã không an toàn, xử lý lại… và các phát biểu khác. Thay vào đó, chúng ta nói đến một danh sách các phát biểu thân thuộc và tương ứng với những gì trong Java mà thôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tourism Là Gì? Những Khái Niệm Về Tourism Cần Biết
  • Sự Khác Biệt Giữa Sick Và Ill
  • Sự Khác Biệt Giữa ‘sick’ Và ‘ill’
  • Sự Khác Nhau Giữa “problem”, “trouble”, “issue” Và “matter”
  • Sự Khác Nhau Giữa Problem Và Trouble
  • Sự Khác Nhau Giữa Take Và Get

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Ván Mdf Và Hdf (Đặc Điểm Và Tính Chất)
  • Gỗ Mdf Tại Hải Phòng
  • Ván Gỗ Mdf Và Hdf Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Hằng Và Biến
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9
  • Ðộng từ get và take là hai động từ có nhiều nghĩa (trên 30 nghĩa, tùy tự điển lớn hay nhỏ) và có khá nhiều trường hợp dùng như idioms (Get lost!=Cút đi cho khuất mắt!; I’ve got to get my hair cut=tôi phải đi hớt tóc; Get a life=Hãy chọn chuyện hay việc lý thú mà làm, dùng câu này khi ai làm bạn chán; You are such a twit! Get a life!=Cậu là một người xuẩn ngốc và làm phiền tôi quá! Hãy kiếm chuyện khác làm đi!; Hey! Someone has taken my wallet!=Này, có kẻ móc ví của tôi rồi!).

    Liệt kê tất cả các nghĩa của get và take ở đây thì dài; tốt hơn, bạn hãy tìm một cuốn từ điển rồi tìm các nghĩa chính của hai từ này. Sau khi so sánh, bạn sẽ thấy hai từ phần nhiều khác nghĩa nhau.

    Thí dụ bạn đưa ra “Minh gets the book” và “Minh takes the book” đều có nghĩa “receive” nhưng “take” có nghĩa tích cực active. Take còn có thể hiểu là “lấy trộm”: Minh took the book without asking. Như vậy, trong thí dụ của bạn, không thể dùng get thay cho take mà không thay đổi nghĩa.

    A. Take cùng nghĩa với get: Có 4 thí dụ trong đó get cùng nghĩa với take.

    Thứ nhất là take sick (take sick thường dùng ở miền Nam Hoa Kỳ, ít dùng) và get sick là hai thí dụ trong đó get và take cùng một nghĩa là nhuốm bịnh.

    – He took sick/ill (became ill)=He got sick/ill.

    – I hope I don’t take ill before final exams=I hope I don’t get sick before final exams=Tôi hy vọng không bị bịnh trước khi thi cuối khóa.

    Còn các trường hợp sau đây take giống hay gần giống nghĩa với get:

    -She tried two dresses and took both=Bà ấy thử hai cái áo dài và mua cả hai. (took=got=bought)

    -Where did you get that ptty dress?=Bạn mua cái áo dài đẹp ấy ở đâu vậy? (get=buy)

    – (Dọa trẻ con) The goblins will get you if you don’t watch out=Yêu tinh sẽ bắt em nếu em không coi chừng. (Get trong câu này có thể thay bằng take, grab, capture).

    -The child took the flu=the child got the flu=đứa bé bị cúm (take và get có nghĩa là nhiễm bịnh).

    * Trong câu: I took your silence to mean that you agreed, “took” có nghĩa là “understood” hay “interpted” (tôi thấy bạn yên lặng nên tôi cho rằng bạn đã đồng ý. Trong câu I didn’t get the joke, “get” có nghĩa là “understand”. Tôi không hiểu ý nghĩa của câu khôi hài.

    B. Get nghĩa khác với take

    – Trả thù, trừng phạt: I’ll get you for this, you bastard (Tên khốn kiếp, ta sẽ trừng phạt mi về chuyện này.

    – Nhận được (receive, obtain): I got a letter from my sister this morning=Sáng nay tôi nhận được một lá thư của chị tôi. Who did you hear it from?-I got it from my brother=Ai cho bạn biết tin ấy?-Anh tôi cho tôi biết.

    – Nhìn rõ (see better): Come to the window to get a better look at the parade=Hãy lại gần của sổ để thấy cuộc diễn hành rõ hơn.

    – Kiếm được (việc làm) (get a job): She’s just got a job at a law firm=Cô ta vừa kiếm được việc làm ở một tổ hợp luật sư.

    – Gọi (go and fetch): Get a doctor!=Hãy đi gọi bác sĩ ngay!

    – Đón (pick up): I have to get my mother from the station=Tôi phải đi đón má tôi ở trạm xe lửa.

    – Trở nên, cảm thấy: Get hungry, get bored (thấy đói, thấy chán, become): As you get older, your memory gets worse=Càng già thì trí nhớ càng kém. My feet are getting cold=Chân tôi đang lạnh.

    – Nhờ ai (cause someone to do something for you): He got his sister to help him with his homework=Anh ta nhờ chị anh giúp anh làm bài tập.

    – Đến bằng phương tiện nào (arrive at): How did you get here?=Bạn đến đây bằng phương tiện nào? Call me when you get to Washington=Hãy gọi cho tôi khi bạn tới Washington.

    Some idioms with get:

    – Get up on the wrong side of the bed=Sáng dậy tính tình bẳn gắt, cáu kỉnh.

    – Will you get your papers off my desk?=Bạn làm ơn dẹp các giấy tờ bài vở của bạn khỏi bàn làm việc của tôi.

    – She’s getting married soon=Cô ta sắp lấy chồng

    – Go get dressed=Mặc quần áo vào.

    – He got caught by the police driving at 80 miles per hour=Anh ta bị cảnh sát bắt khi lái xe 80 dặm một giờ.

    – We’d better get moving before it gets dark=Chúng ta nên về trước khi trời tối.

    C. Take (hành động có tính cách tích cực hơn get): nghĩa khác với get

    – Take an enemy fortress=Chiếm pháo đài địch (capture)

    – Your actions took me by surprise=Hành động của bạn làm tôi ngỡ ngàng.

    – The doctor told his patient to take a deep breath=Bác sĩ bảo bịnh nhân hít mạnh và sâu (inhale).

    – We took extra time to do the job properly=Chúng tôi bỏ thêm thì giờ để lo làm công việc cho hoàn hảo. (used more time)

    – Instead of driving, you can take the train from Washington to New York. (use the train, go by train)=Thay vì lái xe hơi, anh có thể dùng xe lửa từ Washington đến New York.

    – I’ll take your word for it (accept or believe)=Tôi tin lời anh nói.

    – She took a dislike to his intrusions (experienced a dislike)=Cô ta cảm thấy không ưa anh ta vì anh tọc mạch vào đời tư của cô.

    – You’ve really been taken (cheated)=Bạn bị lừa rồi.

    – Don’t forget to take your umbrella (bring along)=Ðừng quên mang theo ô (dù).

    – The nurse took the patient’s temperature (đo nhiệt độ).

    – I’ve had about all I can take from them=Tôi chịu đựng họ hết nổi rồi (put up with, tolerate).

    Some idioms with take:

    – It takes two to tango (xem Huyền Trang, Từ và Thành Ngữ bài #100)

    – Take five=hãy nghỉ 5 phút.

    – Take it or leave it=bằng lòng nhận hay không tùy bạn.

    – Take for granted=coi như đúng, coi như dĩ nhiên.

    – Take stock=kiểm kê, đánh giá tình huống.

    – Take the bench=quan toà nhậm chức.

    – Take someone to the cleaners=(1) lừa ai vét sạch tiền, (2) thắng đối thủ.

    – Take a leaf out of someone’s book=bắt chước ai.

    – Take the words out of one’s mouth=nói trước ý người khác định nói.

    – Take something with a pinch of salt=nghe một câu chuyện nhưng dè dặt bán tín bán nghi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Nội Thất Làm Từ Gỗ Tự Nhiên Và Nội Thất Trong Công Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Giữa Seo Và Google Adwords
  • Sự Khác Nhau Giữa Chromium Và Chrome
  • Chromium Là Gì? Khác Nhau Giữa Chromium Và Google Chrome Như Nào?
  • General Manager Là Gì? General Director Là Gì? Sự Khác Nhau
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×