Hô Hấp Hiếu Khí Là Gì? Phân Biệt Hô Hấp Hiếu Khí Và Kị Khí

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Hàng Thật, Hàng Giả 100% Chính Xác
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Hàng Nhật Thật Và Giả
  • Phân Biệt Iphone Thật Giả Chính Xác Nhất, Tránh Mua Phải Hàng Nhái
  • Phân Biệt Iphone Chính Hãng, Iphone Tân Trang Và Iphone Trôi Bảo Hành
  • Cách Phân Biệt Iphone 6 Và 6S Bằng Mắt Thường Cực Chuẩn
  • Bạn chưa hiểu bản chất của hô hấp hiếu khí là gì, nó diễn ra ở đâu, có vai trò gì và khác gì so với hô hấp kị khí? Đừng lo lắng, chúng tôi sẽ giải đáp tất cả những vấn đề trên trong bài viết sau đây.

    1. Hô hấp hiếu khí là gì?

    Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử hữu cơ, mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử (O2). Đây là cách hô hấp của các vi sinh vật nhỏ bé. Ở vi sinh vật nhân thực, chuỗi truyền electron ở màng trong ti thể, còn sinh vật nhân sơ diễn ra ngay trên màng sinh chất.

    Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ bé, chúng ta chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi. Đặc điểm chung của chúng là hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng rất nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng. Trong tự nhiên, vi sinh vật có mặt ở khắp mọi nơi, trong các môi trường và điều kiện sinh thái đa dạng.

    Trong môi trường có oxi phân tử, một số vi sinh vật tiến hành hô hấp hiếu khí. Còn khi môi trường không có oxi phân tử, vi sinh vật sẽ tiến hành lên men hoặc hô hấp kị khí. Tìm hiểu thêm về hô hấp kị khí trong bài viết: Hô hấp kị khí là gì? Vai trò của hô hấp kị khí?

    Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân giải đường là CO2 và H2O. Ở vi khuẩn, khi phân giải một phân tử Glucôzơ, tế bào sẽ tích lũy được 38 ATP, tức là chiếm 40% năng lượng của phân tử Glucôzơ. Có một số vi sinh vật hiếu khí, khi môi trường thiếu một số nguyên tố vi lượng làm rối loạn trao đổi chất ở giai đoạn kế tiếp với chú trình Crep. Như vậy, loại vi sinh vật này thực hiện hô hấp không hoàn toàn.

    Tổng kết kiến thức: Hô hấp hiếu khí là quá trình phân giải nguyên liệu để sinh năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể. Nguyên liệu chúng sử dụng là đường đơn, trải qua giai đoạn đường phân và cho ra sản phẩm cuối cùng là ATP. Đặc điểm lớn nhất của hô hấp hiếu khí là nó cần môi trường có O2 để thực hiện quá trình hô hấp.

    Chú giải thêm:

    Ty thể là một bào quan với màng kép và hiện diện ở tất cả sinh vật nhân thực. Ty thể giúp tạo ra phần lớn loại phân tử cao năng là adenosine triphosphate (ATP), một nguồn năng lượng hóa học cung cấp cho hầu hết các hoạt động của tế bào. Chính vì vậy, ty thể còn được gọi là “nhà máy năng lượng của tế bào”.

    Màng sinh chất là một màng sinh học phân cách môi trường bên trong của các tế bào với môi trường bên ngoài của chúng. Có thể nói, màng sinh chất như bộ mặt của tế bào khi chúng thực hiện nhiệm vụ trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc, thu nhận thông tin cho tế bào.

    Góc chia sẻ: Nếu các bạn trẻ tại Hà Nội chưa biết nên chọn trường học như thế nào thì có thể tham khảo ngay top các trường cấp 3 tại Hà Nội được chia sẻ bởi bacbaphi.com.vn

    2. Ý nghĩa của hô hấp hiếu khí

    Hô hấp hiếu khí có ý nghĩa rất đặc biệt, nó giúp tổng hợp ATP và cung cấp nguyên liệu cần thiết cho các phản ứng tổng hợp. Hệ số hô hấp là tỉ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp. Hệ số này cho biết số nguyên liệu đang hô hấp là nhóm chất gì và qua đó có thể đánh giá tình trạng hô hấp của cây.

    3. Hô hấp hiếu khí xảy ra ở đâu?

    Là quá trình xảy ra trong môi trường có O2, hô hấp hiếu khí chỉ thực hiện được khi có sự tham gia của O2 trong hô hấp. Hô hấp hiếu khí cùng với hô hấp kị khí, là một phần thuộc hô hấp ở xây xanh. Hô hấp hiếu khí được thực hiện qua nhiều con đường khác nhau:

    • Đường phân – chu trình Crebs.
    • Chu trình Pentozo photphat.
    • Đường phân – chu trình Glioxilic (ở thực vật).
    • Oxy hoá trực tiếp (ở VSV)

    Đường phân – chu trình Crebs

    Hô hấp hiếu khí theo con đường đường phân – chu trình Crebs là con đường chính của hô hấp tế bào xảy ra phổ biến ở mọi sinh vật, ở mọi tế bào. Hô hấp hiếu khí theo con đường này xảy ra qua 3 giai đoạn:

    • Đường phân tiến hành trong tế bào chất.
    • Chu trình Crebs tiến hành trong cơ chất ty thể.
    • Chuỗi hô hấp tiến hành trên màng trong ty thể.

    Đường phân: đường phân là quá trình phân huỷ phân tử glucose tạo acid pyruvic và NADH. Điểm đặc biệt của đường phân là không phải phân tử đường tự do phân giải mà phân tử đường đã được hoạt hoá bởi việc gắn gốc P vào mới bị phân huỷ. Ở dạng đường – photphat phân tử trở nên hoạt động hơn nên dễ biến đổi hơn.

    Đường phân được chia làm 2 giai đoạn:

    • Phân cắt phân tử glucose thành 2 phân tử trioza: AlPG và PDA.
    • Biến đổi AlPG và PDA thành acid pyruvic.

    Kết quả đường phân có thể tóm tắt là: C6H12O6 + 2NAD + ADP + 2H3PO4 → 2 CH3COCOOH + 2NADH + H+ + 2ATP

    Trong hô hấp hiếu khí, acid pyruvic tiếp tục phân huỷ qua chu trình Crebs, còn 2 NADH + H+ thực hiện chuỗi hô hấp để tạo H2O: 2NADH + H+ + O2 → 2 NAD + 2 H2O

    Vậy kết quả của đường phân trong hô hấp hiếu khí là: C6H12O6 + O2 → 2 CH3COCOOH + 2H2O

    Chu trình Crebs: sản phẩm của đường phân là acid pyruvic sẽ tiếp tục phân huỷ qua chu trình Crebs (chu trình do Crebs và SZ.Gyogy phát hiện ra năm 1937).

    Quá trình phân huỷ acid pyruvic qua chu trình Crebs được thực hiện tại cơ chất ty thể do nhiều hệ enzyme xúc tác. Phần lớn các phản ứng trong chu trình là decacboxyl hoá và dehydro hoá acid pyruvic. Chu trình xảy ra qua 2 phần:

    • Phân huỷ acid pyruvic tạo CO2 và các coenzime khử (NADH – H+, FADH2).
    • Các coenzime khử thực hiện chuỗi hô hấp.

    Kết quả của chu trình là:

    • 2 CH3COCOOH + 6H2O → 6CO2 + 10H2 (phần 1)
    • 10H2 + 5O2 → 10H2O (phần 2)

    Kết quả chung là: 2 CH3COCOOH + 5O2 → 6CO2 + 4H2O

    Nếu kết hợp giai đoạn đường phân ta có phương trình tổng quát của hô hấp là:

    C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O

    Chu trình Pentozo photphat

    Phân huỷ glucose qua đường phân không phải là con đường duy nhất mà còn có nhiều con đường khác, trong đó, chu trình Pentozo P là con đường phổ biến hơn cả. Con đường Pentozo P được phát hiện đầu tiên ở nấm enzyme, sau đó ở động vật và cuối cùng ở thực vật (Warburg, Cristian, 1930; Grise, 1935; Diken, 1936 …).

    Khác với đường phân, con đường Pentozo – P không phân huỷ glucose thành 2 triose mà glucose bị oxy hoá và decacboxyl hoá để tạo ra các Pentozo – P. Từ các Pentozo P tái tạo lại glucozo P. Con đường Pentozo – P xảy ra trong tế bào chất cùng với đường phân, vì vậy, có sự cạnh tranh với đường phân.

    Từ glucozo – P, nếu được enzyme glucozo – 6P – izomerase xúc tác sẽ biến thành fructozo 6P và đường phân sẽ xảy ra. Còn nếu enzyme glucozo 6P -dehydrogenase hoạt động nó sẽ oxy hoá glucozo 6P thành acid 6P – gluconic và con đường pentozo P xảy ra.

    Cũng như chu trình Crebs, con đường phân huỷ glucose theo chu trình Pentozo P cũng xảy ra theo 2 phần:

    • Phân huỷ glucose tạo CO2 và NADPH2.
    • NADPH2 thực hiện chuỗi hô hấp tạo H2O.

    Quá trình đó xảy ra một cách tổng quát là:

    • C6H12O6 + 6H2O → 6CO2 + 12H2O
    • 12H2 + 6O2 → 12 H2O

    Kết quả chung là: C6H12O6 + 6H2O → 6CO2 + 6H2O

    4. Phân biệt hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí

    Ở như phần định nghĩa, chúng tôi đã có nhắc qua về sự khác biệt của hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí. Tuy nhiên, để giúp bạn hiểu rõ hơn, chúng tôi sẽ làm rõ sự khác biệt này. Đây cũng là phần nội dung thường được đưa vào các câu hỏi tự luận trong môn sinh học nên bạn cần lưu ý.

    Giống nhau:

    • Đều là quá trình phân giải nguyên liệu để sinh năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể.
    • Nguyên liệu thường là đường đơn.
    • Đều có chung giai đoạn đường phân.
    • ATP là sản phẩm cuối cùng.

    Khác nhau:

    Hô hấp hiếu khí: là hô hấp mà chất nhận electron cuối cùng là Oxi phân tử.

    • Nơi xảy ra: màng trong ty thể (sinh vật nhân thực) hoặc màng sinh chất (sinh vật nhân sơ).
    • Điều kiện môi trường: cần O2.
    • Chất nhận điện tử: O2 phân tử.
    • Năng lượng sinh ra: tạo ra 38 ATP (riêng chuỗi vận chuyển electron tạo ra 34 ATP).
    • Sản phẩm cuối cùng: CO2 và H2O cùng với năng lượng ATP.

    Hô hấp kị khí: là hô hấp mà chất nhận electron cuối cùng là Oxi liên kết. Ví dụ, NO3 2- (hô hấp nitrat), SO4 2- (hô hấp sunfat).

    • Nơi xảy ra: màng sinh chất – sinh vật nhân thực (không có bào quan ty thể).
    • Điều kiện môi trường: không cần O2.
    • Chất nhận điện tử: chất vô cơ NO3- , SO4 2-, CO2.
    • Năng lượng sinh ra: tạo lượng ATP ít hơn, vì hô hấp kị khí chỉ dùng một phần chu trình Krebs, và không phải tất cả các chất mang trong chuỗi vận chuyển electron đều tham gia vào quá trình hô hấp kị khí.
    • Sản phẩm cuối cùng: chất vô cơ, chất hữu cơ với năng lượng ATP (đường phân piruvic, lên men CO2, rượu etylic hoặc axit lactic).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiện Tại Hoàn Thành Hay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Cách Nhận Biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ Hay, Chi Tiết
  • Phân Biệt Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giải Thể Và Phá Sản
  • Sự Khác Biệt Giữa Hô Hấp Hiếu Khí Và Kỵ Khí

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Các Điểm Khác Biệt Giữa Iphone X Và Iphone Xr, Xs, Xs Max
  • So Sánh Iphone X Và Xr: Kẻ Tám Lạng, Người Nửa Cân
  • So Sánh Iphone X Và Xr: Nên Chọn Mua Loại Nào?
  • Cách Nhận Biết Iphone 5S, 6S Xách Tay Cũ Thật Và Giả
  • Cách Nhận Biết Iphone 6 Giả Mạo Iphone 6S
  • Aerobic biểu thị thuật ngữ ‘trong sự hiện diện của oxy’ trong khi từ kị khí biểu thị sự ‘thiếu oxy’. Vì vậy, hô hấp xảy ra khi có oxy được gọi là hô hấp hiếu khí, mặt khác, hô hấp xảy ra trong trường hợp không có oxy được biết là hô hấp kị khí.

    Biểu đồ so sánh

    Cơ sở để so sánh Hô hấp hiếu khí Hô hấp kỵ khí

    Nó xảy ra trong

    Tế bào chất đến ty thể.

    Chỉ diễn ra trong tế bào chất.

    1. Glycolysis – còn được gọi là con đường Embden-Meyerhof-Parnas (EMP).

    2. Chuỗi hô hấp (vận chuyển điện tử và phosphoryl hóa oxy hóa).

    3. Chu trình axit tricarboxylic (TCA), còn được gọi là chu trình axit citric hoặc chu trình Krebs.

    Ví dụ

    Hô hấp hiếu khí xảy ra ở nhiều loài thực vật và động vật (sinh vật nhân chuẩn).

    Hô hấp kị khí xảy ra trong các tế bào cơ người (sinh vật nhân chuẩn), vi khuẩn, nấm men (prokaryote), v.v.

    Định nghĩa hô hấp hiếu khí

    Hô hấp hiếu khí có thể được mô tả là chuỗi phản ứng được xúc tác bởi các enzyme. Cơ chế này bao gồm việc chuyển các electron từ các phân tử đóng vai trò là nguồn nhiên liệu như glucose sang oxy, hoạt động như là chất nhận điện tử cuối cùng.

    Đây là con đường chính để mang lại năng lượng trong hô hấp hiếu khí. Sơ đồ này ở cuối cung cấp ATP và các chất trung gian trao đổi chất, hoạt động như tiền chất cho nhiều con đường khác trong tế bào, như tổng hợp carbohydrate, lipid và protein.

    Do đó phương trình có thể được tóm tắt là:

    Vì vậy, tổng năng suất của ATP là 40: Bốn từ glycolysis, hai từ TCA và 34 từ vận chuyển điện tử. Mặc dù 2 ATP đã được sử dụng trong Glycolysis sớm, nhưng điều này chỉ cung cấp 38 ATP tại một thời điểm .

    Trong khi lượng tổng năng lượng được giải phóng là 2900 kJ / mol glucose. Không có sản xuất axit lactic. Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra liên tục trong cơ thể của thực vật và động vật.

    Định nghĩa hô hấp kỵ khí

    Một số vi khuẩn, đã phát triển loại hệ thống này, nơi nó sử dụng muối có chứa oxy, thay vì sử dụng oxy tự do làm chất nhận điện tử. Năng lượng được tạo ra từ hô hấp kỵ khí rất hữu ích tại thời điểm nhu cầu năng lượng cao trong các mô khi oxy được tạo ra bởi hô hấp hiếu khí không thể đáp ứng nhu cầu cần thiết. Mặc dù nó được sản xuất với số lượng rất ít so với hô hấp hiếu khí.

    Do đó phương trình có thể được tóm tắt là:

    Sự khác biệt chính giữa hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí

    1. Sự phân hủy glucose trong sự hiện diện của oxy để tạo ra nhiều năng lượng hơn được gọi là hô hấp hiếu khí ; Trong khi

      sự phân hủy glucose khi không có oxy để tạo ra năng lượng được gọi là hô hấp yếm khí .

    2. Phương trình hóa học của hô hấp hiếu khí là Glucose + Oxy cung cấp Carbon dioxide + nước + năng lượng trong khi phương trình hô hấp yếm khí là Glucose cung cấp axit Lactic + năng lượng
    3. Hô hấp hiếu khí xảy ra trong tế bào chất đến ty thể, trong khi hô hấp kị khí chỉ xảy ra trong tế bào chất.
    4. Lượng năng lượng cao được tạo ra và 38 ATP được giải phóng cùng một lúc trong quá trình hô hấp hiếu khí; Lượng năng lượng được tạo ra ít hơn2 ATP được giải phóng cùng một lúc trong quá trình hô hấp yếm khí.
    5. Sản phẩm cuối cùng trong hô hấp hiếu khí là carbon dioxide và nước, trong khi axit Lactic (tế bào động vật), carbon dioxide

      và ethanol (tế bào thực vật) là sản phẩm cuối cùng trong hô hấp yếm khí.

    6. Hô hấp hiếu khí đòi hỏi oxy và glucose để tạo ra năng lượng trong khi hô hấp yếm khí không cần oxy nhưng sử dụng

      glucose để tạo ra năng lượng.

    7. Hô hấp hiếu khí cho thấy quá trình đốt cháy hoàn toàn, trong khi nó không hoàn thành trong quá trình hô hấp kị khí.
    8. Hô hấp hiếu khí là một quá trình dài để sản xuất năng lượng trong khi hô hấp kị khí là một quá trình nhanh trong tương đối.
    9. Ví dụ về hô hấp hiếu khí xảy ra ở nhiều loài thực vật và động vật (sinh vật nhân chuẩn) trong khi hô hấp kị khí xảy ra trong cơ thể người

      tế bào (sinh vật nhân chuẩn), vi khuẩn, nấm men (sinh vật nhân sơ), v.v.

    Phần kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Tính Chất Hóa Học Của H2So4 Loãng Và H2So4 Đặc 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Hệ Tọa Độ Hn72 Và Vn2000 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Biệt Pháp Lý Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp 2022
  • Quá Trình Xử Lý Hiếu Khí Và Kỵ Khí Khác Nhau Ở Điểm Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Hiếu Khí Và Kỵ Khí • Tin Cậy 2022
  • Công Nghệ Sinh Học Yếm Khí
  • Các Phương Pháp Xác Định Chi Phí Sản Xuất Sản Phẩm, Dịch Vụ
  • Bí Quyết Học Tiếng Nhật Bằng Phương Pháp Shadowing
  • Áp Dụng Mô Hình Smart Trong Kinh Doanh Để Thành Công
  • Kỵ khí và hiếu khí là hai hình thức xử lý sinh học hoạt động dựa trên nguyên tắc chính là sử dụng vi sinh vật để phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước thải. Tuy nhiên điểm khác biệt dể nhận thấy nhất giữa hai quá trình này là hiếu khí hoạt trong điều kiện có oxi, còn kỵ khí thì không. Vậy ngoài điểm khác biệt chính đó,hai quá trình này còn điểm gì khác nhau ?

    Điểm giống nhau giữa xử lý nước thải hiếu khí và kỵ khí là gì?

    • Quá trình xử lý nước thải hiếu khí và kỵ khí là quá trình xử lý nước thải sinh học có sự tham gia của các sinh vật sống.

    • Các vật liệu hữu cơ phức tạp bị phá vỡ trong cả hai quá trình.

    • Cả hai quá trình chủ yếu do vi khuẩn chi phối.

    Sự khác biệt giữa xử lý nước thải hiếu khí và kỵ khí là gì?

    Quy trình phân hủy yếm khí sử dụng để phân hủy bùn và xử lý nước thải có các ưu điểm sau:

    • Quá trình phân hủy kỵ khí không sử dụng oxy do đó tiêu tốn ít năng lượng. Đồng thời, chúng sử dụng ít năng lượng để tổng hợp tế bào mới, chúng dùng năng lượng đó để chuyển hóa thành CH4. Chính vì vậy quá trình phân hủy kỵ khí tạo nên ít tế bào vi khuẩn mới hơn quá trình phân hủy hiếu khí.

    • Về nhu cầu dinh dưỡng, quá trình phân hủy kỵ khí có nhu cầu dinh dưỡng ít hơn quá trình phân hủy hiếu khí. Nếu tính theo cân bằng COD thì vi khuẩn yếm khí sử dụng khoảng 90% COD để tạo thành khí metan, chỉ có 10% được dùng để tạo ra các tế bào mới. Trong khi đó các vi khuẩn hiếu khí  sử dụng 50% COD đầu vào để tổng hợp tế bào mới, 50% còn lại để tạo ra nhiệt năng.

    • Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy kỵ khí là CH4, CO2, N2, H2,… và trong đó CH4 chiếm tới 65%. Quá trình kỵ khí tạo ra khí metan lớn, có thể được dùng để cấp khí cho lò hơi. Vì vậy, quá trình này có mùi hôi và độ ăn mòn hơn quá trình hiếu khí.

    • Hạn chế được việc phát triển của vi sinh vật hình sợi thông qua việc hoàn lưu bùn và lớp nước mặt của bể phân hủy bùn yếm khí về bể bùn hoạt tính

    • Chất rắn trong bể phân hủy kỵ khí có thể sử dụng như nguồn phân bón cải tạo đất

    • Thích hợp để xử lý nước thải có nồng độ chất ô nhiễm cao

    Nhược điểm của hệ quá trình kỵ khí:

    • Thời gian khởi động lâu: Do tốc độ tổng hợp sinh khối thấp hơn, nên cần thời gian khởi động đơn lẻ hơn để đạt được nồng độ sinh khối.

    • Thời gian phục hồi lâu: Nếu hệ cộng sinh kỵ khí bị xáo trộn do rửa trôi sinh khối, chất độc hại hoặc tải trọng do sốc, thì có thể mất nhiều thời gian hơn để mô phân sinh trở lại điều kiện hoạt động bình thường.

    • Các chất dinh dưỡng cụ thể / yêu cầu kim loại vi lượng: Các vi sinh vật kỵ khí, đặc biệt là methanogens, có các chất dinh dưỡng cụ thể, ví dụ: Fe, Ni. Và yêu cầu Co để tăng trưởng tối ưu.

    • Dễ bị thay đổi điều kiện môi trường hơn: Các vi sinh vật kỵ khí đặc biệt là methanogens dễ bị thay đổi các điều kiện như nhiệt độ, pH, thế oxy hóa khử, v.v.

    • Xử lý nước thải giàu sunfat: Sự hiện diện của sunfat không chỉ làm giảm sự hình thành men mathane do cạnh tranh cơ chất, mà còn ức chế các methanogens do sản xuất sunfua.

    BIOFIX VIỆT NAM

    Hotline: 1900 988 949

    Email: [email protected]

    Adress: Số 50 đường 15B, khu phố 6, phường Phước Long B, Thành phố Thủ Đức, TPHCM

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Phương Pháp Xử Lý Hiếu Khí Và Kỵ Khí
  • Thực Hành Phương Pháp Psm – Stata
  • So Sánh Điểm Xu Hướng (Psm)
  • Tỷ Suất Lợi Nhuận Của Doanh Nghiệp
  • So Sánh Giá Xe Ô Tô Lắp Ráp Và Nhập Khẩu Năm 2022
  • Sốt Siêu Vi Có Lây Qua Đường Hô Hấp, Lây Qua Không Khí Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Bệnh Tiểu Đường Tuýp 2 Bạn Không Thể Bỏ Lỡ
  • 7 Dấu Hiệu Nguy Hiểm Của Tiểu Đường Tuýp 2
  • Tiểu Đường Tuýp 2: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Đề Phòng
  • Dấu Hiệu Bệnh Tiểu Đường Tuýp 1 Là Gì? Làm Sao Để Phòng Ngừa ?
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Bệnh Tiểu Đường Tuýp 1 & Tuýp 2 Sớm Chính Xác Nhất
  • Sốt siêu vi lây lang mạnh qua đường hô hấp, tiêu hóa thông qua hoạt động giao tiếp thông thường do đó cần cách ly bệnh nhân sốt siêu vi với trẻ nhỏ, bà bầu để hạn chế lây lang.

    • Triệu chứng sốt siêu vi ở người lớn & cách xử lý
    • Dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết ở trẻ em & cách xử lý

    Triệu chứng của sốt siêu vi

    Khi đã mắc bệnh sốt siêu vi người bệnh thường sẽ có những biểu hiện bệnh sau đây:

    • Sốt cao: Bệnh nhân thường sẽ sốt từ 38-39 độ, cũng có thể có trường hợp sốt tới 40-41 độ.
    • Đau đầu: Kèm với sốt cao là cảm giác đau đầu dữ dội, đầu óc quay cuồng, chao đảo. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do sốt cao làm tăng nhanh tốc độ tuần hoàn và làm căng mạch máu ở não. Khi sờ vào huyệt thái dương người bệnh có thể dễ dàng thấy mạch đập mạnh hơn bình thường, cảm giác như đang giật giật. Khi đau đầu do sốt siêu vi người bệnh thường nhắm chặt mắt, nằm co quắp và li bì do choáng. Những
    • lúc bị lên cơn đau đầu sẽ trông mặt giống như bị phù nề, mắt sưng. Có nhiều trường hợp sốt ở trẻ em có kèm bị đau đầu nhưng trẻ vẫn tỉnh táo.
    • Chảy mủ tai: Người bị sốt siêu vi có thể sẽ thấy có mủ ở tai hoặc là có một loại chất nhầy trong tai, kèm cảm giác ngứa tai.
    • Viêm đường hô hấp: Viêm họng, tấy họng, sưng đỏ, ho, ngứa rát cổ họng, chảy nước mũi, sổ mũi, hắt hơi.
    • Viêm – đau mắt: Kết mạc mắt chuyển màu đỏ, xuất hiện nhiều gỉ mắt, mắt lờ đờ và chảy nước mắt.
    • Nôn mửa: Người bị bệnh có thể gây nôn mửa, thường là bị sau khi ăn. Nguyên nhân của tình trạng nôn là do bị viêm họng và do sự kích ứng của chất nhầy.
    • Phát ban: Sau khoảng từ 2 hoặc 3 ngày bắt đầu sốt, cơ thể người bệnh sẽ bắt đầu xuất hiện những dấu ban. Ban xuất hiện cũng là lúc người bệnh đã bước qua giai đoạn ủ bệnh và phát bệnh.
    • Đau người: Người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức toàn thân và cơ bắp khó chịu. Trẻ em sẽ kêu đau nhiều hơn và quấy khóc.
    • Tiêu hóa rối loạn: Triệu chứng này thường sẽ xuất hiện sớm hoặc là muộn hơn khi bắt đầu sốt. Triệu chứng thường sẽ xuất hiện khi người bệnh sốt siêu vi đường tiêu hóa. Người bệnh lúc này sẽ bị tiêu chảy, đi ngoài lỏng nhưng không kèm theo máu hay chất nhầy.
    • Viêm hạch: Những vùng hạch ở trên cơ thể, đặc biệt là ở đầu, cổ và mặt sẽ dần sưng lên và gây đau đớn. Biểu hiện sưng hạch khá rõ ràng, người bệnh có thể nhìn và sờ thấy được hạch sưng.

    Sốt siêu vi lây qua đường nào?

    Bởi vì bệnh được gây ra bởi các loại Virus, nên thường lây lan rất nhanh, từ người này sang người khác. Sốt siêu vi có thể lây qua 2 con đường chính là đường hô hấp và tiêu hóa, thông qua các hoạt động như giao tiếp, tiếp xúc trực tiếp và qua các đồ vật trung gian

    Điều trị& theo dõi bệnh nhân sốt virus

    Trong nhiều trường hợp người bệnh sốt virus có thể chăm sóc tại nhà. Khi đó, người nhà phải đảm bảo các bước sau:

    • Cặp nhiệt độ để theo dõi nhiệt độ thường xuyên của bệnh nhân.
    • Hạ sốt: uống thuốc hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ, mặc quần áo thông thoáng
    • Cho bệnh nhân uống Oresol để bù nước theo chỉ dẫn. Với trẻ, lưu ý cho trẻ uống từ từ để tránh nôn.
    • Cho người bệnh ăn uống đủ chất
    • Đối với trẻ bị sốt cần cấp cứu tại cơ sở y tế khi có các dấu hiệu sau:
    • Sốt cao trên 38,5 độ C, đặc biệt trên 39 độ C mà dùng thuốc hạ sốt không đáp ứng.
    • Trẻ lơ mơ, li bì, xuất hiện đau đầu và co giật tăng dần.
    • Buồn nôn, nôn khan nhiều lần.

    Sốt siêu vi có nên truyền nước?

    Về điều này, PGS Dũng cho hay, virus không phải là một tế bào sống, chúng sống dựa vào tế bào của cơ thể. Khi virus xâm nhập, cơ thể sẽ tiết ra chất loại bỏ virus.

    Do đó, nguyên tắc cơ bản chữa cảm, sốt là nghỉ ngơi, ăn uống tốt, bổ sung vitamin C, uống paracetamol theo cân nặng. Sức đề kháng cơ thể mạnh lên thì virus càng bị thải loại khỏi cơ thể nhanh.

    “Chưa có bằng chứng khoa học về một loại thuốc nào có tác dụng tăng sức đề kháng chỉ trong vài ngày, kể cả truyền dịch” – PGS Dũng khẳng định. Theo đó, những trường hợp bị sốt, tiếp nước, đỡ ngay chỉ sự trùng hợp ngẫu nhiên. Người bệnh hết sốt là nhờ tác dụng của thuốc hạ sốt chứ không phải nước truyền.

    Ông cho biết, trong nhiều trường hợp trẻ bị sốt, không đơn giản là chỉ do virus cúm mà có khi là biểu hiện tình trạng bệnh lý khác, nên phải cẩn trọng trong quyết định có truyền dịch hay không. Bệnh nhi bị viêm não – màng não, cơ chế chọn dịch truyền sẽ khác hẳn.

    Nguyên tắc là không được truyền muối, đường vì những chất này đi vào cơ thể sẽ làm tăng áp lực lên sọ, tăng phù não, bệnh nặng thêm. Bệnh nhi viêm phổi thì việc chỉ định truyền dịch càng phải nghiêm ngặt hơn. Đại bộ phận bệnh viêm phổi không được truyền dịch vì dịch truyền sẽ làm tăng gánh nặng cho phổi, tim.

    Trong trường hợp trẻ bị mất nước, tốt nhất vẫn là bổ sung qua đường uống. Nếu buộc phải truyền dịch thì bác sĩ phải tính toán liều lượng rất kỹ, không thể tùy tiện.

    [ratings] tu khoa

    • sốt siêu vi có nên truyền nước
    • cách chữa sốt virus ở người lớn
    • virus zika có ảnh hưởng đến người lớn
    • sot sieu vi nen an uong nhu the nao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trẻ Bị Sốt Siêu Vi Bao Lâu Thì Khỏi? 3 Dấu Hiệu Trẻ Sắp Hết Bệnh
  • Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Chữa Sốt Siêu Vi Ở Trẻ Em
  • Sốt Siêu Vi: Triệu Chứng Và Cách Xử Lý Theo Lời Khuyên Của Bác Sĩ
  • Sốt Siêu Vi Là Gì
  • Những Điều Cần Biết Về Sốt Siêu Vi Ở Trẻ Em
  • Nhiễm Virus Hợp Bào Hô Hấp (Rsv)

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Dấu Hiệu Sốt Virut Thường Thấy Ở Người Lớn
  • Dấu Hiệu Của Bệnh Sốt Virus Và Cách Chăm Sóc Người Bệnh
  • Tq Cáo Buộc Mỹ Lan Truyền ‘hoảng Loạn’ Về Virus Corona
  • Dấu Hiệu Khác Biệt Giữa Sốt Xuất Huyết Và Bệnh Do Virus Zika
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Phòng Bệnh Do Virus Zika
  • Virus hợp bào hô hấp (còn gọi là virus RSV) là một loại virus gây ra các bệnh viêm đường hô hấp như viêm mũi họng, viêm tiểu phế quản, viêm phế quản, viêm phổi… Triệu chứng của bệnh nhẹ, giống như cảm lạnh. Tuy nhiên, bệnh có thể biến chứng thành nhiễm trùng phổi, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, người lớn tuổi và những người đang mắc các bệnh hô hấp mạn tính, hen phế quản, bệnh nền mạn tính… ( 1)

    Virus RSV khi vào cơ thể qua đường mũi sẽ gây viêm niêm mạc mũi, tiết dịch mũi đặc dính làm bít tắc đường thở dẫn đến suy hô hấp; virus đi qua tiểu phế quản và các phế nang làm tổ thương phế nang, ứ khí, thậm chí dẫn đến hoại tử tế bào đường hô hấp.

    RSV có 2 tuýp:

    • Tuýp 1: gây sốt cao, tiên lượng nặng
    • Tuýp 2: sốt nhẹ, thậm chí không sốt

    Bệnh nhân nhiễm RSV biến chứng nặng có nguy cơ tử vong, với tỷ lệ 2,8 – 22% trên toàn thế giới.

    Các triệu chứng khi nhiễm vi rút RSV

    Một người khi bị nhiễm virus hợp bào hô hấp thường có các biểu hiện sau: ( 2)

    • Chảy nước mũi trong, keo dính
    • Ho khan
    • Hắt hơi
    • Sốt nhẹ, sốt cao hoặc không sốt
    • Triệu chứng khó thở
    • Giảm cảm giác thèm ăn

    Virus RSV ủ bệnh trong bao lâu? Người bệnh RSV sẽ nhận thấy dấu hiệu trong vòng 4 – 6 ngày sau khi nhiễm bệnh. Triệu chứng xuất hiện theo từng giai đoạn chứ không đến cùng một lúc và có xu hướng nặng dần. Ở ngày thứ nhất và thứ hai, biểu hiện bệnh thường nhẹ; sang ngày thứ 3, 4, 5 là nặng nhất; đến ngày thứ 6 giảm dần và ngày 7 – 10 khỏi hẳn.

    RSV cũng có thể gây ra các bệnh nhiễm trùng nặng hơn như viêm tiểu phế quản, viêm các đường dẫn khí nhỏ trong phổi, viêm phổi và nhiễm trùng phổi. Đây là nguyên nhân phổ biến nhất của viêm tiểu phế quản và viêm phổi ở trẻ em dưới 1 tuổi.

    Virus hợp bào đường hô hấp xâm nhập vào cơ thể qua mắt, mũi hoặc miệng. Nó dễ dàng lây lan trong không khí thông qua các giọt bắn mang mầm bệnh do người bệnh phát tán ra. Như vậy, bạn hoặc con bạn có khả năng bị nhiễm RSV nếu ai đó mang virus này ho hoặc hắt hơi gần bạn. RSV cũng truyền sang người khác qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp, chẳng hạn như bắt tay với người bệnh hay chạm vào bề mặt cứng có virus RSV. ( 3)

    Người bị nhiễm virus hợp bào có khả năng lây lan cao nhất trong vòng vài ngày đầu sau khi nhiễm bệnh. Tuy nhiên, virus vẫn có thể tiếp tục lây lan trong vài tuần sau đó.

    Những người có nguy cơ cao bị nhiễm virus RSV là:

    • Trẻ sinh non;
    • Trẻ sơ sinh (dưới 6 tháng tuổi);
    • Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi mắc bệnh tim hoặc phổi bẩm sinh;
    • Trẻ em bị suy giảm hệ miễn dịch;
    • Người cao tuổi, đặc biệt là người từ 65 tuổi trở lên;
    • Người bị hen suyễn, suy tim sung huyết, mắc bệnh lý hô hấp mạn tính, đặc biệt là bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD);
    • Người bị suy giảm miễn dịch, bao gồm những người có cơ quan nội tạng được cấy ghép, bị bệnh bạch cầu hoặc HIV/AIDS.

    Các biến chứng của virus hợp bào hô hấp bao gồm:

    • Viêm phổi: RSV là nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm phổi hoặc đường thở của phổi (viêm tiểu phế quản) ở trẻ sơ sinh. Những biến chứng này xảy ra khi virus lây lan đến đường hô hấp dưới. Đặc biệt, ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, người bị suy giảm miễn dịch, những người bị bệnh tim hoặc phổi mãn tính, tình trạng viêm phổi càng trầm trọng.
    • Viêm tai giữa: Nếu virus xâm nhập vào khoảng trống phía sau màng nhĩ, bệnh nhân có thể bị nhiễm trùng tai giữa (viêm tai giữa). Biến chứng này thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
    • Bệnh hen suyễn: Nhiều nghiên cứu đã chứng minh trẻ nhỏ nếu bị nhiễm virus hợp bào hô hấp nghiêm trọng sẽ có nguy cơ phát triển bệnh hen suyễn khi trưởng thành.
    • Một số biến chứng nghiêm trọng, nguy hiểm khác về đường hô hấp như suy phổi, xẹp phổi, tràn khí màng phổi, ứ khí phổi…

    Khi bạn thấy người bệnh xuất hiện các dấu hiệu của RSV, cần đưa họ đi thăm khám ngay để được chẩn đoán chính xác. Trẻ nhỏ có sức đề kháng tốt và người lớn bị nhiễm RSV thường không cần nhập viện. Cần nhập viện gấp đối với các trường hợp sau:

    • Trẻ dưới 3 tháng bị nhiễm virus hợp bào hô hấp;
    • Tình trạng sốt cao không hạ;
    • Khó thở nghiêm trọng;
    • Da có màu xanh, đặc biệt là trên môi và các móng tay;
    • Bệnh nhân ăn không đủ 80% lượng ăn bình thường;
    • Nồng độ oxy trong máu dưới 95%.

    Phương pháp chẩn đoán RSV

    Để xác định tình trạng nhiễm virus hợp bào, trước tiên bác sĩ sẽ khám sức khỏe tổng quát, đồng thời hỏi thăm bệnh sử của người bệnh, ví dụ như xuất hiện triệu chứng khi nào, mức độ ra sao, có ăn uống được không… Tiếp theo, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện một số kiểm tra cận lâm sàng như: ( 4)

    • Xét nghiệm dịch hầu họng: để chẩn đoán chính xác có virus RSV hay không.
    • Xét nghiệm máu và nước tiểu, chụp X-quang phổi: nhằm kiểm tra các biến chứng (nếu có) ở những người bị nhiễm trùng nặng.

    Phương pháp điều trị cho bệnh nhân nhiễm virus hợp bào hô hấp

    Hầu hết các trường hợp nhiễm RSV sẽ tự khỏi sau 1 – 2 tuần. Bạn có thể kiểm soát cơn sốt và cơn đau bằng thuốc hạ sốt và thuốc giảm đau, chẳng hạn như acetaminophen, paracetamol hoặc ibuprofen. Tuy nhiên, tất cả các loại thuốc này cần dùng theo chỉ định của bác sĩ.

    Đặc trưng của RSV là làm keo dính đường hô hấp của người bệnh. Vì thế, phương pháp điều trị hiệu quả nhất là rửa mũi, long đờm thường xuyên cho bệnh nhân để làm loãng dịch, từ đó ngăn ngừa tình trạng bít tắc đường hô hấp.

    Một điều rất quan trọng đối với những người bị nhiễm RSV, đó là uống đủ nước (nhằm đảm bảo đủ dịch để làm loãng đờm). Nếu người bệnh không thể nạp đủ lượng nước cần thiết, bác sĩ sẽ chỉ định truyền dịch qua đường tĩnh mạch.

    Cùng với biện pháp rửa mũi, tùy theo tình trạng bệnh, bác sĩ có thể kê toa kháng sinh để kiểm soát triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng bệnh. Một nghiên cứu được thực hiện trên hai nhóm bệnh nhân RSV, một nhóm được dùng kháng sinh sớm và nhóm còn lại không dùng kháng sinh. Kết quả cho thấy nhóm dùng kháng sinh sớm ít phải dùng máy thở hơn so với nhóm còn lại.

    Trong những trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân có thể phải thở oxy hoặc đặt nội khí quản để thở máy.

    Cách phòng ngừa virus hợp bào

    Đến nay, vẫn chưa có vắc xin phòng ngừa virus hợp bào hô hấp. Tuy nhiên, bạn có thể giảm nguy cơ nhiễm hoặc lây nhiễm RSV bằng cách:

    • Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước trong ít nhất 20 giây.
    • Tránh sờ tay lên mặt, mũi hoặc miệng bằng tay chưa rửa sạch.
    • Tránh tiếp xúc gần gũi, chẳng hạn như hôn, bắt tay, dùng chung cốc và dụng cụ ăn uống… với người khác nếu bạn hoặc họ bị bệnh.
    • Làm sạch và khử trùng các bề mặt mà bạn thường xuyên chạm vào.
    • Dùng khăn giấy để che miệng khi ho hoặc hắt hơi, sau đó vứt khăn giấy đi và rửa tay sạch sẽ.
    • Hạn chế tiếp xúc với người khác nếu bạn được chẩn đoán nhiễm virus hợp bào.
    • Đeo khẩu trang khi đến nơi đông người.
    • Đối với trẻ nhỏ – đối tượng có nguy cơ cao nhiễm RSV, tránh đưa trẻ đến nơi công cộng như siêu thị, trung tâm thương mại… nhằm ngăn ngừa nhiễm trùng và lây lan virus trong mùa RSV.

    Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh RSV

    Theo chúng tôi Nguyễn Thị Quỳnh Hương, các bệnh nhân nhiễm virus RSV thường chán ăn. Vì thế khi mắc bệnh, hãy cố gắng ăn nhiều nhất có thể. Ưu tiên những loại thức ăn mềm, lỏng như cháo, súp, ngũ cốc dinh dưỡng… Bên cạnh đó, cần bổ sung đủ nước (nước lọc, nước trái cây, sữa…) để bù nước cho cơ thể, giúp loãng đờm, dễ thở hơn.

    Tương tự như người lớn, trẻ nhỏ khi nhiễm virus RSV rất lười ăn. Do đó khi chăm trẻ, bố mẹ cần kiên nhẫn dỗ dành trẻ ăn bằng cách đút sữa bằng thìa (nếu trẻ không chịu bú bình), cho trẻ ăn thức ăn lỏng, mềm… Trường hợp trẻ kiên quyết kháng cự trong bữa ăn, bác sĩ sẽ xem xét truyền dịch để bù đạm và nước.

    Mẹ cũng không nên quá lo lắng khi thấy con liên tục bỏ ăn vì RSV. Trẻ sẽ ăn bù khi hết bệnh.

    Câu hỏi thường gặp về virus hợp bào hô hấp/RSV

    PGS.TS.BS Nguyễn Thị Quỳnh Hương giải đáp một số thắc mắc về căn bệnh hô hấp do virus hợp bào gây ra:

    1. Người từng nhiễm virus RSV có nguy cơ bị lại không?

    Khi bạn đã bị RSV, khả năng tái nhiễm bệnh hoàn toàn có thể xảy ra (nhưng có thể nhiễm một tuýp virus RSV khác). Thậm chí, có người bị virus tấn công đến hai lần trong cùng một mùa RSV. Tuy nhiên, các triệu chứng ở lần tái nhiễm thường không nghiêm trọng, chỉ như cảm lạnh thông thường. Bệnh chỉ nghiêm trọng ở người lớn tuổi hoặc những người bị bệnh tim/phổi mãn tính, trẻ dưới 3 tháng tuổi, trẻ sinh non, nhẹ cân, trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh,….

    2. Virus RSV lây qua đường nào?

    Tương tự như corona virus, RSV có thể lây lan khi người bị bệnh ho hoặc hắt hơi, phát tán các giọt bắn mang mầm bệnh vào không khí. Bạn có khả năng nhiễm bệnh nếu hít phải các giọt dịch đó. Ngoài ra, nếu bạn chạm tay vào bề mặt cứng có virus như tay nắm cửa, bàn ghế… rồi đưa tay lên mặt, virus sẽ xâm nhập vào cơ thể qua mắt, mũi hoặc miệng. Việc tiếp xúc trực tiếp với virus bằng cách hôn, bắt tay… với người bị RSV cũng khiến bạn có nguy cơ nhiễm bệnh.

    3. Nếu cơ thể mẹ đã có kháng thể RSV thì con có được bảo vệ khỏi virus này trong 6 tháng đầu đời không?

    Một bà mẹ từng nhiễm virus hợp bào thì sẽ có kháng thể RSV trong cơ thể. Kháng thể này có thể truyền cho trẻ qua đường sữa mẹ, nhưng rất yếu. Vì vậy, trẻ vẫn có nguy cơ bị RSV, song mức độ sẽ nhẹ hơn so với những trẻ không nhận được kháng thể RSV từ mẹ.

    Chẩn đoán và điều trị RSV cho trẻ tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Hà Nội

    Trước thực trạng cứ 10 trẻ đến khám bệnh về hô hấp thì 7 trẻ được xét nghiệm dương tính với virus hợp bào, chúng tôi Nguyễn Thị Quỳnh Hương khuyến cáo các bậc cha mẹ nên theo dõi trẻ khi có các triệu chứng cảm lạnh, viêm mũi họng nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu nhiễm RSV, đồng thời đưa trẻ đi khám ngay để có hướng điều trị kịp thời, tránh nguy cơ bệnh biến chứng nặng, ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ về sau.

    Trước tình trạng trẻ nhập viện tăng nhanh do nhiễm virus RSV, Khoa Nhi BVĐK Tâm Anh đã bổ sung kịp thời các phòng nội trú cao cấp và áp dụng các phương pháp phòng ngừa lây nhiễm chéo chặt chẽ cho các bệnh Nhi đến thăm khám và điều trị.

    Khu vực nội trú được phát triển toàn diện, đảm bảo phân luồng riêng giữa điều trị nội trú và khám bệnh ngoại trú, bảo đảm an toàn cho trẻ đến thăm khám, điều trị và nhân viên y tế.

    Khu vực nội trú cho trẻ mắc RSV và các bệnh truyền nhiễm được phân khu riêng biệt, phòng tránh lây nhiễm chéo.

    Cơ sở vật chất tại phòng khám, phòng tiểu phẫu, phòng mổ, phòng nội trú… hiện đại, tiện nghi, mang đến tâm lý thoải mái cho trẻ và bố mẹ trong quá trình khám chữa bệnh.

    BVĐK Tâm Anh hoạt động theo mô hình bệnh viện khách sạn với phòng khám và phòng nội trú cao cấp, dịch vụ chuẩn 5 sao. Tại đây còn có hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn tiêu chuẩn quốc tế, Trung tâm Khử khuẩn – Tiệt khuẩn một chiều, giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ nhiễm khuẩn và sự lây truyền chéo giữa người bệnh và nhân viên y tế. Các bé và người thân sẽ luôn có được tâm lý thoải mái như ở nhà khi đến khám và điều trị tại BVĐK Tâm Anh.

    Để được tư vấn và đặt lịch khám các bệnh lý hô hấp cho trẻ tại khoa Nhi, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, bố mẹ có thể liên hệ qua:

    Virus hợp bào hô hấp (virus RSV) có khả năng lây lan rất nhanh, nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ gây biến chứng nặng nề cho trẻ sau này. Do đó, Bố Mẹ cần có biện pháp phòng bệnh cho trẻ và đưa trẻ đến khám tại các cơ sở y tế khi xuất hiện triệu chứng để ngăn bệnh tiến triển nặng hơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cùng Đi Tìm Hiểu Những Dấu Hiệu Nhiễm Hpv Ở Miệng Thường Gặp
  • Dấu Hiệu Nhiễm Virus Hpv & Cách Điều Trị Nhanh An Toàn Nhất
  • Tp.hcm: Dấu Hiệu Nhiễm Virus Hpv Và Những Cách Điều Trị An Toàn
  • Khi Nào Vi Khuẩn Hp Gây Ung Thư Dạ Dày?
  • Con Đường Không Ngờ Lây Nhiễm Virut Hp Cho Trẻ Nhỏ
  • Viêm Xoang: Bệnh Lý Phổ Biến Về Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Viêm Đại Tràng Là Gì? Triệu Chứng, Có Nguy Hiểm Không Và Nguyên Nhân Bệnh
  • Viêm Đại Tràng Là Gì? Dấu Hiệu, Nguyên Nhân Và Phương Pháp Điều Trị
  • Nhận Biết Viêm Phổi Ở Trẻ Em
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Vô Sinh Nam
  • Cảm Giác Vỡ Ối Như Thế Nào?
  • Viêm xoang bệnh gì?

    Viêm xoang là tình trạng nhiễm trùng và viêm một hoặc nhiều xoang do xoang bị tắc nghẽn. Viêm xoang xảy ra đột ngột và chỉ kéo dài trong thời gian ngắn (khoảng 4 tuần) – viêm xoang cấp tính. Một trường hợp khác là viêm xoang có thể kéo dài (khoảng hơn 3 tháng) và lặp đi lặp lại gọi là viêm xoang mạn tính.

    Những ai thường mắc phải bệnh viêm xoang?

    Viêm xoang rất phổ biến, tất cả mọi người đều có thể mắc phải bệnh này. Bạn có thể hạn chế khả năng mắc bệnh bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thêm thông tin.

    Những dấu hiệu và triệu chứng viêm xoang là gì?

    Các triệu chứng chính của viêm xoang bao gồm:

    • Ho, đặc biệt ho nhiều hơn vào ban đêm;
    • Thấy bị đè nặng hoặc đau ở trán hoặc mặt;
    • Mũi bị nghẹt và chảy nước mũi, có dịch tiết ra màu xanh hoặc vàng xanh;

    Các triệu chứng này thường khỏi sau 7 đến 21 ngày. Có thể có các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

    Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

    Bạn cần đi khám hoặc đưa trẻ nhập viện ngay nếu sau 1 tháng các triệu chứng bị viêm xoang vẫn còn hoặc có chiều hướng nặng hơn bao gồm:

    Nguyên nhân gây ra viêm xoang là gì?

    Nguyên nhân gây viêm xoang có thể là vi khuẩn, dị ứng, ô nhiễm hoặc polyp mũi (u lành tính ở mũi gây nghẽn). Bên cạnh đó, viêm xoang thường xảy ra sau khi bạn bị cảm lạnh, sau khi tiếp xúc gần (ăn, uống, hít phải hoặc chạm vào) chất gây dị ứng. Ngoài ra, viêm xoang mãn tính còn có thể do bẩm sinh bị hẹp xoang hoặc xoang quá khô.

    Nguy cơ mắc bệnh viêm xoang

    Có rất nhiều yếu tố có thể khiến bạn tăng nguy cơ mắc bị bệnh viêm xoang bao gồm:

    • Thường xuyên tiếp xúc với chất gây dị ứng hoặc môi trường bị ô nhiễm;
    • Bị rối loạn miễn dịch như nhiễm HIV/ AIDS, xơ nang…
    • Hút thuốc lá.

    Điều trị

    Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.

    Những phương pháp nào dùng để điều trị viêm xoang?

    Để giảm cảm giác khó chịu do bệnh gây ra, bạn có thể dùng thuốc xịt hoặc thuốc nhỏ trị nghẹt mũi. Đối với đau đầu nhẹ, bạn có thể dùng thuốc giảm đau thông dụng chứa paracetamol như Panadol hoặc Efferalgan.

    Bác sĩ có thể chỉ định thuốc kháng histamin hoặc thuốc xịt mũi corticosteroid để giảm sưng. Phương pháp này cũng đặc biệt hữu hiệu trong trường hợp bạn nếu bạn bị polyp mũi. Đối với tình trạng viêm xoang do nhiễm khuẩn, bác sĩ sẽ chỉ định dùng kháng sinh. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ tiến hành phẫu thuật cho bạn trong các trường hợp viêm xoang do nhiễm nấm, vách ngăn mũi bị lệch hoặc tình trạng polyp mũi tái phát.

    Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán bệnh viêm xoang?

    Bác sĩ sẽ khám tai, mũi và họng, đồng thời nghe lồng ngực của bạn qua ống nghe y khoa để chẩn đoán viêm xoang. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể nội soi mũi, chụp CT xoang hoặc chụp MRI nếu nghi ngờ bạn bị viêm xoang do nhiễm nấm hoặc do các khối u nào khác.

    Để xác định nguyên nhân gây viêm xoang cho bạn, bác sĩ sẽ hỏi về số lần viêm xoang trong năm, những hoạt động bạn làm trước khi phát hiện triệu chứng và có thể đề nghị chụp X-quang hoặc thực hiện các thủ thuật xét nghiệm khác nếu cần thiết.

    Phong cách sống và thói quen sinh hoạt

    • Uống nhiều nước để làm loãng dịch nhầy trong mũi.
    • Không uống rượu hoặc các chất có cồn.
    • Không hút thuốc lá.
    • Sử dụng gạc ấm để lên vùng xoang 4 lần một ngày, trong vòng từ 1 đến 2 giờ.
    • Tránh tiếp xúc với các chất gây dị ứng.
    • Không sử dụng các loại thuốc xịt mũi không được chỉ định. Những thuốc này có thể chứa chất không phù hợp với bạn và làm bệnh xấu đi.
    • Kê cao đầu vừa phải khi ngủ sẽ hạn chế tình trạng nghẹt mũi.

    Chỉ một số ít trường hợp viêm xoang mạn không đáp ứng với điều trị thuốc, viêm xoang do tắc nghẽn hoặc viêm xoang có biến chứng nhiễm trùng lan rộng vào vùng hốc mắt, sọ não sẽ được chỉ định điều trị phẫu thuật. Do đó, bạn hãy đến gặp bác sĩ để được tham vấn thêm về phương pháp điều trị thích hợp.

    Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

    http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/acute-sinusitis/basics/definition/con-20020609?p=1 https://www.nlm.nih.gov/medlineplus/ency/article/000647.htm http://www.webmd.com/allergies/sinusitis-and-sinus-infection?print=true

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Bệnh Viêm Xoang: Nguyên Nhân Điều Trị
  • Viêm Xoang Và Những Điều Cần Biết
  • Viêm Gan B, Mạn Tính
  • Viêm Gan B Là Gì? Xét Nghiệm Nào Phát Hiện Viêm Gan B?
  • Viêm Tai Giữa (Mạn Tính)
  • Viêm Phổi: Bệnh Nhiễm Trùng Đường Hô Hấp Nguy Hiểm

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Dấu Hiệu Có Thai Tuần Đầu Dễ Nhận Biết Và Chuẩn Xác Nhất
  • Nhi Khoa – Covid Reference
  • Sàng Lọc Triệu Chứng Covid
  • Những Lưu Ý Về 10 Dấu Hiệu Trầm Cảm Của Học Sinh
  • Trầm Cảm Ở Trẻ Em
  • Viêm phổi là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên viêm phổi thường xuất hiện nhiều hơn ở trẻ nhỏ và người cao tuổi. Nguyên nhân thường gặp nhất gây bệnh viêm phổi là nhiễm trùng vi khuẩn, có thể sau một đợt nhiễm virus đường hô hấp trên, lúc này virus làm tổn thương niêm mạc đường dẫn khí hô hấp làm cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập và tấn công vào phổi. 

    Triệu chứng điển hình của viêm phổi là sốt, ho đờm đục và đau ngực khi ho. Tuy nhiên, đối với người lớn tuổi, triệu chứng bệnh đôi khi không điển hình và có thể dẫn đến việc đi viện trễ, lúc này điều trị khá khó khăn và đôi khi cần sử dụng các máy móc thông khí hỗ trợ.

    Tìm hiểu chung

    Viêm phổi là gì?

    Viêm phổi là nhiễm trùng cấp tính ở một thùy phổi phải hay trái hoặc toàn bộ phổi. Có rất nhiều loại vi sinh vật gây ra viêm phổi.

    Phổi nhiễm bệnh làm tiết dịch và để lại các tế bào chết. Điều này làm tắc nghẽn các túi khí nhỏ li ti trong phổi và làm giảm trao đổi oxy. Nếu không có đủ oxy, cơ thể bạn không thể hoạt động bình thường.

    Triệu chứng thường gặp

    Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm phổi là gì?

    Các triệu chứng viêm phổi thường gặp là:

    • Ho nặng

    • Sốt

    • Ớn lạnh

    • Khó thở

    • Đau ngực tăng khi bạn thở sâu hoặc ho

    • Đau đầu

    • Chán ăn

    • Mệt mỏi

    • Buồn nôn và ói mửa.

    Bạn có thể gặp các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

    Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

    Bạn nên liên lạc với bác sĩ nếu bạn có bất cứ dấu hiệu viêm phổi nào sau đây:

    • Sốt dai dẳng kèm lạnh run

    • Đau ngực và khó thở

    • Bạn dùng thuốc cho trẻ nhỏ tuổi (5 tuổi) hoặc người lớn tuổi (65 tuổi)

    • Ho có máu hoặc đờm từ phổi

    • Khó thở, thở nông, thở nhanh và hụt hơi.

    Nếu bạn có bất kỳ biểu hiện viêm phổi hoặc triệu chứng nêu trên hoặc có bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ. Cơ địa mỗi người là khác nhau, vì vậy hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn được phương án thích hợp nhất.

    Nguyên nhân viêm phổi thường thấy

    Nguyên nhân nào gây ra bệnh viêm phổi?

    Phân loại theo nguyên nhân, viêm phổi có ba loại chính:

    • Viêm phổi do vi khuẩn: do vi khuẩn gây ra, tự phát triển hoặc sau khi bị cảm lạnh hoặc cúm nghiêm trọng.

    • Viêm phổi do virus: có thể không nghiêm trọng và thường kéo dài trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, virus cúm có thể khiến viêm phổi trở nên nặng và gây tử vong. Phụ nữ mang thai hoặc bệnh nhân bị bệnh tim hay phổi nên cẩn thận với bệnh này.

    • Viêm phổi do Mycoplasma: có các đặc điểm chung của cả virus và vi khuẩn, gây ra các trường hợp viêm phổi nhẹ.

    Nguy cơ mắc phải

    Những ai thường mắc bệnh viêm phổi?

    Bất cứ ai cũng có thể bị viêm phổi. Người trưởng thành, trẻ em và người bị bệnh mạn tính như COPD và hen suyễn có nguy cơ cao bị viêm phổi. Bạn có thể kiểm soát bệnh này bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Hãy tham khảo bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết.

    Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phổi?

    Có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc viêm phổi như:

    • Hút thuốc

    • Nhiễm trùng đường hô hấp – cảm lạnh, viêm thanh quản, cúm

    • Bệnh phổi mạn tính

    • Các bệnh nghiêm trọng khác như bệnh tim, xơ gan hoặc tiểu đường

    • Suyễn

    • Có hệ miễn dịch yếu

    • Bị HIV hoặc ung thư

    • Trẻ nhỏ hoặc người lớn tuổi.

    Điều trị hiệu quả

    Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.

    Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán bệnh viêm phổi?

    Viêm phổi thường có thể bị nhầm lẫn với cảm lạnh hoặc cúm. Tuy nhiên, bạn nên chú ý cẩn thận vì viêm phổi thường kéo dài hơn và các triệu chứng nghiêm trọng hơn các bệnh thông thường khác.

    Để xác định xem bạn có bị viêm phổi hay không, bác sĩ sẽ hỏi bạn một số câu hỏi để biết thêm về tình trạng, chẳng hạn như:

    • Các triệu chứng của bạn và mức độ xảy ra như thế nào?

    • Bạn có hút thuốc không?

    • Tiền sử sức khỏe của bạn như thế nào?

    • Bạn có đang uống thuốc không?

    Nếu cần, bác sĩ sẽ thực hiện một số xét nghiệm thông thường trước khi đưa ra bất kỳ chẩn đoán nào:

    • Khám thực thể

    • Chụp X-quang ngực

    • Chụp CT

    • Xét nghiệm đờm

    • Nội soi phế quản, được dùng để quan sát đường thở trong phổi.

    Những phương pháp nào dùng để điều trị bệnh viêm phổi?

    Điều trị viêm phổi chủ yếu phụ thuộc vào loại viêm phổi và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Đối với một số trường hợp, viêm phổi có thể được điều trị tại nhà.

    • Điều trị viêm phổi do vi khuẩn: tốt nhất bạn nên dùng kháng sinh.

    • Điều trị viêm phổi do virus: một số loại thuốc kháng virus có thể giúp điều trị tình trạng này.

    Chế độ sinh hoạt phù hợp

    Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của viêm phổi?

    Các lối sống và biện pháp tại nhà sau đây có thể giúp bạn đối phó với viêm phổi:

    • Nghỉ ngơi nhiều

    • Uống nhiều nước để tránh mất nước

    • Hãy để cho mình ho vì đó là cách cơ thể bạn tống xuất vi khuẩn. Nếu ho làm bạn khó ngủ vào ban đêm, thở khó hoặc gây nôn, bạn nên uống thuốc giảm ho

    • Dùng

      acetaminophen

      (Tylenol®) hoặc

      aspirin

      có thể giúp bạn giảm sốt và làm cho bạn cảm thấy thoải mái hơn.

    Viêm phổi tuy điều trị được nhưng cũng là một bệnh khá nguy hiểm cho trẻ nhỏ và người cao tuổi. Ngoài ra, các đối tượng bệnh nhân bị tiểu đường, nghiện rượu, COPD hay suy giảm miễn dịch cũng dễ bị viêm phổi hơn với các tác nhân gây bệnh khá đặc thù.

    Bạn nên đi khám bác sĩ ngay khi thấy các triệu chứng sốt, ho đờm đục, đau ngực kéo dài, đặc biệt là sau một đợt bị cảm cúm. Và hãy nhớ rằng uống nhiều nước, nghỉ ngơi là cách điều trị hỗ trợ giúp phục hồi bệnh hiệu quả.

    Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

    Pacific Cross Việt Nam cung cấp các chương trình bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm du lịch phù hợp với từng yêu cầu và ngân sách của khách hàng. Cho dù là chương trình bảo hiểm cho cá nhân bạn, cho gia đình bạn hoặc doanh nghiệp của bạn, chúng tôi ở đây để đảm bảo rằng bạn nhận được sản phẩm bảo hiểm tốt nhất.

    Nếu bạn chưa chắc chắn về chương trình bảo hiểm nào phù hợp với nhu cầu của mình, hãy sử dụng Chương trình Lựa Chọn Bảo Hiểm của chúng tôi hoặc liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí qua email: [email protected]

    Nguồn tham khảo

    http://www.webmd.com/lung/understanding-pneumonia-basics#1

    http://www.medicalnewstoday.com/articles/151632.php

    http://www.webmd.com/lung/tc/pneumonia-home-treatment

    http://www.healthline.com/health/pneumonia#Treatment6. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Những Dấu Hiệu Nhận Biết Đau Bụng Rong Kinh – Các Chị Em Nên Biết!
  • Thở Dốc (Chứng Khó Thở)
  • Estrogen Tăng Cao & Cách Làm Giảm Nội Tiết Tố Estrogen Không Dùng Thuốc
  • 3 Dấu Hiệu Xe Máy Của Bạn Cần Thay Dầu Nhớt
  • Dấu Hiệu Thuyên Tắc Phổi Trên X Quang Ngực
  • Tìm Hiểu Về Vật Lý Trị Liệu Hô Hấp Ở Trẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Ala Pdt Có Tốt Không Và Chi Phí Bao Nhiêu Tiền 2022
  • Điều Trị Bằng Phương Pháp Ala
  • Phương Pháp Ala Pdt Bao Nhiêu Tiền? Và Có An Toàn Không?
  • Địa Chỉ Và Chi Phí Điều Trị Sùi Mào Gà Bằng Phương Pháp Ala Pdt
  • Chữa Sùi Mào Gà Bằng Ala
  • Là phương pháp vật lý, hoặc bằng tay của kỹ thuật viên, hoặc bằng dụng cụ, hoặc cả hai để giúp cải thiện hiệu quả của hô hấp, giúp phổi giãn nở tốt hơn, tăng cường sức cơ hô hấp, và đào thải, bài trừ các chất tiết, đờm nhớt ra khỏi đường hô hấp. Vỗ rung long đờm dựa vào tính chất vật lý của chất khí để làm thay đổi áp suất trong đường dẫn khí, theo nhịp thở của trẻ để làm long đờm nhớt, thông thoáng đường thở. Phương pháp này được áp dụng trong một số bệnh lý về đường hô hấp như:

    • Viêm nghẹt mũi
    • Viêm xẹp thùy phổi
    • Các bệnh lý về đường hô hấp khiến trẻ bị ứ đọng đờm nhớt, làm tắc nghẽn đường hô hấp
    • Các bệnh mãn tính gây ứ đọng đờm nhớt như bại não, bệnh thần kinh – cơ, một số bệnh hô hấp mãn tính,…
    • Xẹp phổi do ứ đọng đàm nhớt
    • Sau phẫu thuật đặc biệt là phẫu thuật lồng ngực.

    Phương pháp này giúp đường thở được thông thoáng khiến trẻ thở dễ dàng hơn, giảm khò khè và giảm nôn ói. Đồng thời, phương pháp này giúp giải phóng những đờm nhớt ứ đọng trong khí quản, phế quản, khiến sẽ dễ chịu hơn và bú mẹ, ăn sẽ tốt hơn.

    Thời gian thực hiện vỗ rung long đờm trong mỗi lần điều trị là khoảng 10-15 phút. Tuy nhiên, tùy thuộc vào tình trạng bệnh của bé mà Bác sĩ sẽ chỉ định số lần thực hiện điều trị.

    Ba mẹ nên cho bé nhịn ăn trước khi thực hiện kỹ thuật khoảng hai giờ, nên phun khí dung cho trẻ trước khi đến để làm đờm loãng ra, dễ dàng tống xuất hơn. Sau khi thực hiện kỹ thuật này, ba mẹ nên ôm ấp vỗ về để bé giảm khóc, giảm có chịu, có thể cho bé uống nước ấm và 10 sau khi thực hiện mới được cho bé bú, ăn.

    Tùy thuộc vào tình trạng bệnh của bé mà Bác sĩ sẽ chỉ định số lần thực hiện điều trị cho bé. Thông thường, thời gian thực hiện vỗ rung long đờm cho bé là khoảng 10-15 phút mỗi lần với 4 bước:

    • Thông mũi họng

      • Đặt trẻ nằm nghiêng trên bàn, mẹ đứng phía chân trẻ, giữ hai tay bé.
      • Kỹ thuật viên vật lý trị liệu để trẻ nằm nghiêng đầu về một bên, dùng nước muối sinh lý (natri clorid 0,9%) bơm vào phía trên lỗ mũi, tạo dòng chảy liên tục từ khoang mũi trên xuống khoang mũi dưới, nhằm làm đàm nhớt loãng ra để dễ dàng đưa đàm nhớt và đưa các chất tiết ra ngoài qua khoang mũi dưới.
    • Hỉ mũi

      • Giúp tống xuất đờm nhớt tại vùng mũi – trên hầu họng ra ngoài.
      • Thực hiện bằng cách bịt lỗ mũi trên đồng thời dùng ngón tay trỏ đóng kín miệng trẻ lại khiến đờm sẽ được tống xuất ra lỗ mũi dưới, dùng giấy mềm lau sạch, tiếp tục bơm nước muối và hỉ mũi cho đến khi thấy không còn dịch mũi chảy ra.
    • Chặn gốc lưỡi

      • Giúp đẩy đàm từ vùng hầu họng ra khỏi miệng.
      • Đặt trẻ nằm ngửa, ở đầu thì hít vào dùng một ngón tay bịt một lỗ mũi, đồng thời tay kia dùng ngón tay cái chặn ngay góc lưỡi lại cho trẻ hít đờm giãi xuống miệng
      • Thực hiện tương tự với lỗ mũi còn lại.
      • Khi quan sát thấy trẻ chuẩn bị thở ra, kỹ thuật viên dùng ngón cái đặt dưới gốc lưỡi rồi dùng lực nhẹ nhàng di chuyển ngón cái để đưa đàm nhớt và các chất tiết từ hầu họng ra khỏi miệng nhờ lực đẩy của dòng không khí đang thở ra.
    • Kỹ thuật tăng luồng khí thở ra AFE (Acceleration du Flux Expiratoire)

      • Được thực hiện nhằm tống xuất đờm nhớt còn lại ở phần gần đường dẫn khí như khí quản và phế quản lớn. Kỹ thuật này tạo ra một lực đẩy mạnh luồng không khí trong phổi ra ngoài với vận tốc gần như vận tốc của cơn ho.
      • Kỹ thuật viên đặt một tay ở xương sườn cuối, tay còn lại đặt trên ngực trẻ. Khi trẻ bắt đầu thở ra, kỹ thuật viên sẽ trợ giúp một lực nhẹ nhàng đến khi trẻ gần kết thúc thì thở ra.
      • Động tác trên sẽ thực hiện 5 lần, sau đó sẽ kích thích ho để tống đờm nhớt ra ngoài

    Khi thực hiện phương pháp vỗ rung long đờm, trẻ thường sẽ khóc nhiều vì cảm giác khó chịu ngay từ khi kỹ thuật viên bơm nước muối vào mũi. Các thao tác của kỹ thuật thực hiện với 4 bước trên hoàn toàn không làm trẻ đau. Tuy nhiên, chính phản xạ khóc của trẻ giúp việc tống xuất đờm dễ dàng hơn, trẻ càng khóc lớn, đờm nhớt càng được đẩy ra nhiều và nhanh. Nếu trẻ khóc nhiều hơn, rất có thể co thắt đường thở, lúc này kỹ thuật viên cùng cha mẹ sẽ vỗ về trẻ để trẻ thấy dễ chịu hơn và dễ dàng thực hiện kỹ thuật.

    Cha mẹ hoàn toàn không nên tự thực hiện kỹ thuật vỗ rung long đờm tại nhà. Phương pháp này chỉ nên thực hiện dưới sự chỉ định của bác sĩ và do các kỹ thuật viên được đào tạo chuyên môn sâu.Một số việc cha mẹ có thể làm tại nhà để giúp bé mau khỏi bệnh:

    • Nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý cho trẻ 4-5 lần/ngày, đặc biệt trước khi cho trẻ ăn hoặc ngủ để trẻ ngủ ngon hơn và ăn dễ hơn. Trước khi nhỏ mũi cho trẻ, cha mẹ nên rửa tay sạch sẽ.
    • Chỉ nên dùng khăn giấy sạch sử dụng một lần để hỉ, lau mũi cho trẻ; tránh dùng khăn sữa nhiều lần vì có nhiều nguy cơ lây nhiễm nặng hơn.
    • Cho trẻ uống nhiều nước để đờm loãng ra.
    • Chia nhỏ các bữa ăn để trẻ dễ tiêu và không biếng ăn.
    • Khi ngủ, cho trẻ nằm nghiêng, kê gối cao hơn thông thường.
    • Hạn chế việc mẹ dùng miệng hút mũi cho trẻ vì trong khoang miệng của mẹ có nhiều vi khuẩn gây bệnh, chỉ nên dùng trong trường hợp cấp cứu.
    • Khi bị viêm hô hấp, trẻ thường ho hoặc ói, đây là phản xạ tự nhiên để tống xuất các chất lạ ra khỏi đường thở. Khi đó, cha mẹ nên hỗ trợ trẻ xuất đờm bằng cách vỗ lưng trẻ.
    • Tuyệt đối không cho trẻ uống các loại thuốc ức chế cơn ho mà không có chỉ định của Bác sĩ chuyên khoa vì sẽ khiến đờm đặc quánh lại, độ dính cao và khó tống xuất ra ngoài.

    Một số lưu ý:

    • Vỗ rung long đờm là một biện pháp điều trị hỗ trợ, không phải là biện pháp điều trị nguyên nhân.
    • Tổng hợp và phân tích kết quả của nhiều nghiên cứu gần đây trên thế giới cho thấy rằng vật lý trị liệu hô hấp không làm thay đổi diễn tiến của hai nguyên nhân gây ho có đờm quan trọng và phổ biến ở trẻ nhỏ là viêm phổi và viêm tiểu phế quản không có biến chứng xẹp phổi.
    • Đối với các trường hợp trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp đơn thuần, kể cả viêm phổi, viêm thanh khí phế quản, viêm tiểu phế quản không có biến chứng do ứ đọng đàm nhớt, không được thực hiện vỗ rung long đờm cho trẻ.
    • Không phải khi nào trẻ mắc bệnh hô hấp cũng cần phải tập vật lý trị liệu hô hấp , ngay cả trong nhiều trường hợp trẻ thật sự có đờm. Ví dụ: bệnh nhân hen suyễn, không phải lúc nào cũng nên tập vật lý trị liệu dù cũng là ho có đàm. Đặc biệt cần lưu ý là khi bệnh nhân đang lên cơn suyễn (thường có biểu hiện ho, nặng ngực, khò khè, khó thở) thì không nên tập vật lý trị liệu vì không hiệu qủa và có khi lại làm nặng hơn tình trạng khó thở của trẻ.

    Vì vậy, trẻ cần được khám bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán, xác định chính xác nguyên nhân và có phương pháp điều trị thích hợp, hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn 02/hđđx Hội Đồng Đặc Xá Trung Ương Thi Hành Quyết Định 478/2004/qđ
  • Đo Lường Mức Độ Rủi Ro Kỹ Thuật Trong Xây Dựng Công Trình Giao Thông Đường Bộ Ở Việt Nam Bằng Phương Pháp F
  • Các Phương Pháp Xác Định Chi Phí Sản Xuất Sản Phẩm Hiện Đại (Phần 2)
  • Tài Liệu Tập Huấn Phương Pháp Tiếp Cận Phát Triển Cộng Đồng Dựa Vào Nội Lực Và Do Người Dân Làm Chủ (Phương Pháp Tiếp Cận Abcd)
  • Bài Tập Và Đáp Án Phương Pháp Abc
  • Sự Khác Biệt Giữa Quá Trình Và Quy Trình Trong Hệ Thống Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Windows Bản Quyền Và Windows Bẻ Khóa
  • Sự Khác Nhau Giữa Hôn Nhân Xưa Và Nay • Iwedding Blog
  • Phong Tục Hôn Nhân Xưa Và Nay
  • Nhầm Lẫn Có Thai Và Kinh Nguyệt, Sai Lầm Tai Hại
  • Làng Và Quan Hệ Dòng Họ Của Người Việt Nam Bộ
  • Sự nhầm lẫn về học thuật giữa hai khái niệm quá trình và quy trình có thể dẫn tới sự vận hành sai trong sản xuất và giảm hiệu quả của hệ thống quản lý. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt cả thị trường trong và ngoài nước, mọi doanh nghiệp cần nắm bắt cơ hội nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Để làm được điều đó thì doanh nghiệp cần phải biết được điểm khác biệt nhất định của hai thuật ngữ trên trong tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 9001.

    1. Quá trình và quy trình là gì?

    • Quá trình: Phương pháp quản lý theo quá trình là phương pháp quản lý dựa trên việc phân loại các hoạt động theo các quá trình. Tất cả các hoạt động tiếp nhận các đầu vào sau đó chuyển thành các đầu ra thỏa mãn yêu cầu đặt ra trước đó thì đều có thể coi như là một quá trình. Đầu vào của một quá trình này có thể là đầu ra của một quá trình khác và ngược lại. Vì vậy có thể nói “quá trình là tập hợp các hành động chuyển đầu vào chuyển thành đầu ra”.
    • Quy trình: Là cách thức hay phương thức để thực hiện hoạt động hay quá trình. Khi nói đến một quy trình tức là nói đến trình tự hoạt động của công việc trong chuỗi các công việc.

    2. Sự khác biệt giữa quá trình & quy trình

    Quá trình và quy trình là hai cách thức hoàn toàn khác biệt nhưng lại thường bị nhầm lẫn với nhau. Theo thuật ngữ ISO 9000 và ISO 9001 thì có những sự khác biệt về ý nghĩa như sau trong hệ thống quản lý như sau:

     

    Quá trình (Process)

    Quy trình (Procedure)

    • Tập hợp các hoạt động có quan hệ lẫn nhau hoặc tương tác để biến đổi đầu vào thành đầu ra.
    • Quá trình thể hiện bằng hành động.
    • Quá trình là đối tượng của quản lý. Một quá trình có thể được quản lý bởi nhiều quy trình.
    • Có thể ẩn chứa trình tự không mang tính bắt buộc.
    • Đáp ứng yêu cầu theo chuẩn đầu vào, đầu ra của quy trình.
    • Quá trình thường được thực hiện dưới hình thức chưa được tối ưu hóa, chưa ngắn gọn, hiệu quả chưa cao.
    • Một phương pháp cụ thể để tiến hành một hoạt động hoặc một quá trình.
    • Quy trình thường được thể hiện trên văn bản.
    • Quy trình là công cụ của quản lý. Một quy trình có thể quản lý nhiều quá trình.
    • Có tính bó buộc tuân thủ.
    • Quy trình xác định và đặt ra đầu vào, đầu ra cho quá trình.
    • Quy trình thường không thay đổi thường được thực hiện theo một thứ tự nhất định

     

    3. Tầm quan trọng của quy trình trong hệ thống quản lý

    Trong một tổ chức, chuyện các cá nhân có kiến thức và kỹ năng khác nhau sẽ dẫn đến cách làm việc và hiệu quả khác nhau. Vì vậy nên mới cần có quy trình để giúp cho người thực hiện các công việc biết rằng muốn hoàn thành công việc đó phải thực như thế nào và kết quả cần đạt là gì? Tránh tình trạng nhân viên chậm chỉ thị của cấp trên hay thực hiện các công việc thừa gây lãng phí thời gian.

    Đối với các công việc cần phối hợp nhóm thì ngoài giúp phân bổ công việc hợp lý còn giúp tăng sự phối hợp giữa các thành viên, đảm bảo công việc được thực hiện đúng tiến độ và trình tự như dự kiến.

    Quy trình còn giúp cấp trên quản lý tốt nhân viên của mình hơn thông qua kiểm tra tiến độ làm việc của họ được thể hiện trên quy trình, từ đó đưa ra các giải pháp hay chiến lược kịp thời.

    Để có một hệ thống quản lý chất lượng cần phải hợp thức hóa quá trình và quy trình, nhằm phục vụ cho việc đạt được mục tiêu đã đề ra. Việc xây dựng hệ thống quản lý quá trình và quy trình hợp lý là một công việc lâu dài đòi hỏi nhiều yếu tố như công nghệ, nhân lực và kinh nghiệm làm việc… Thiết lập bộ tiêu chuẩn ISO 9001 là giải pháp tối ưu để có một hệ thống quản lý bài bản giúp gia tăng lợi nhuận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Quyền Lực Và Quyền Hạn (Với Biểu Đồ So Sánh)
  • Khanhhoathuynga’s Collection Blog – An Asian Art Info Blog
  • Sự Khác Biệt Về Ý Nghĩa Của Váy Cưới Phương Tây Và Phương Đông
  • Sự Khác Biệt Giữa Nợ Và Vốn Chủ Sở Hữu (Biểu Đồ So Sánh)
  • Sự Khác Biệt Giữa Trí Thông Minh Và Kỹ Năng Tư Duy
  • Nhiễm Virus Hợp Bào Hô Hấp (Virus Rsv): Dấu Hiệu Và Cách Phòng Ngừa Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Của Bệnh Sốt Virut
  • Bệnh Sốt Virus: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Chữa Trị
  • Dịch Bệnh Viêm Phổi Do Virus Corona: Những Điều Cần Biết, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa
  • Virus Corona: Tác Động Đến Cơ Thể Như Thế Nào?
  • Dấu Hiệu, Triệu Chứng Nhiễm Virus Zika Bệnh Đầu Nhỏ Ở Trẻ
  • “Virus hợp bào hô hấp lây lan rất nhanh, chỉ sau virus cúm. Chúng lây dễ dàng từ người sang người qua dịch tiết đường hô hấp như ho, hắt hơi hoặc tiếp xúc trực tiếp như bắt tay, hôn,… Ước tính, cứ 1 trẻ nhiễm virus có khả năng lây cho 5 trẻ khác. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, bệnh sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng trẻ”, chúng tôi Nguyễn Thị Quỳnh Hương nhấn mạnh.

    Bài viết được sự tư vấn của chúng tôi Nguyễn Thị Quỳnh Hương, Trưởng khoa Nhi Bệnh viện Đa Khoa Tâm Anh, Hà Nội.

    Bước vào thời điểm chuyển mùa đông – xuân, khoảng 1 tháng gần đây, trong 10 trẻ nhập viện do các bệnh đường hô hấp tại BVĐK Tâm Anh (Hà Nội), có đến 7 trẻ được xét nghiệm dương tính với virus hợp bào hô hấp (RSV). Thậm chí, nhiều trẻ nhập viện trong tình trạng rất nguy hiểm, sốt cao, ho khò khè, khó thở,…

    Thông thường hàng năm, vào khoảng tháng 10-12 mới là thời điểm số trẻ nhiễm virus RSV tăng cao. Nhưng năm nay, bệnh đến sớm và có trẻ bị biến chứng thành viêm phổi, thậm chí phải thở máy. “Không chỉ gia tăng mà diễn biến các ca bệnh có chiều hướng phức tạp và nặng hơn. Nguyên nhân có thể do sự biến đổi thời tiết và biến đổi cấu trúc gen của RSV”, chúng tôi Nguyễn Thị Quỳnh Hương nhận định.

    Thêm vào đó, các triệu chứng lâm sàng của bệnh rất dễ nhầm với cảm cúm thông thường ở phần lớn trẻ, riêng một tỷ lệ nhỏ trẻ bị nhiễm virus RSV lần đầu tăng nặng thành khò khè, dần tiến triển thành dạng nặng là viêm tiểu phế quản, hoặc viêm phổi. Bệnh có thể gặp quanh năm nhưng thường là vào mùa mưa ở các tỉnh miền Nam hay mùa lạnh ở các tỉnh miền Bắc. Chính vì vậy, việc chủ động phòng ngừa bệnh cho trẻ là vô cùng quan trọng và cấp thiết.

    Nhiễm virus hợp bào hô hấp (RSV) là gì?

    Virus hợp bào hô hấp (RSV – respiratory syncytial virus) là một trong những nguyên nhân hàng đầu “tấn công” và gây các bệnh viêm đường hô hấp như viêm mũi họng, viêm phế quản, viêm phổi… ở trẻ nhỏ, đặc biệt trẻ dưới 6 tháng tuổi.

    Triệu chứng của bệnh nhẹ, giống như cảm lạnh. Tuy nhiên, bệnh có thể biến chứng thành nhiễm trùng phổi, đặc biệt nguy cơ cao ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, người lớn tuổi và những người đang mắc các bệnh hô hấp mạn tính, hen phế quản, bệnh nền mạn tính… Bệnh nhân nhiễm RSV biến chứng nặng có nguy cơ tử vong, với tỷ lệ 2,8 – 22% trên toàn thế giới.

    Theo thống kê của Tổ chức Các bệnh phổi Thế giới, mỗi năm, virus RSV đã cướp đi sinh mạng của ít nhất 66.000 trẻ em và có khoảng 3 triệu người nhập viện vì nhiễm virus này.

    Virus RSV khi vào cơ thể qua đường mũi sẽ gây viêm niêm mạc mũi, tiết dịch mũi đặc dính làm bít tắc đường thở dẫn đến suy hô hấp; virus đi qua tiểu phế quản và các phế nang làm tổn thương phế nang, ứ khí, thậm chí dẫn đến hoại tử tế bào đường hô hấp.

    Theo chúng tôi Nguyễn Thị Quỳnh Hương: RSV có cơ chế lây nhiễm giống như virus corona, lây lan thông qua dịch tiết hô hấp, có biểu hiện là tiết dịch keo đặc, bít tắc đường hô hấp dẫn đến suy hô hấp.

    Virus RSV có 2 tuýp:

    • Tuýp 1: gây sốt cao, tiên lượng nặng
    • Tuýp 2: sốt nhẹ, thậm chí không sốt

    Nguyên nhân nào gây ra nhiễm virus hợp bào hô hấp?

    Virus hợp bào hô hấp đi vào cơ thể qua mắt, mũi hay miệng, nó lây lan một cách dễ dàng qua các dịch tiết đường hô hấp bị nhiễm virus như ho, hắt hơi. Virus cũng được hít hay truyền cho người khác qua tiếp xúc trực tiếp, như bắt tay.

    Virus RSV có thể sống nhiều giờ trên các vật dụng như bàn, đồ chơi,… Trẻ sẽ có khả năng nhiễm nếu vô tình chạm vào những đồ vật có chứa virus và đưa lên miệng. Vài ngày đầu sau khi bị nhiễm virus là thời gian lây nhiễm cao nhất, nhưng với virus hợp bào hô hấp thời gian lây lan kéo đến vài tuần sau khi bắt đầu bị nhiễm.

    Các chuyên gia cũng cảnh báo, RSV có khả năng lây lan mạnh, nếu các gia đình chủ quan không cho con đi khám, không biết con đang nhiễm bệnh sẽ dễ khiến cho virus này phát tán rộng ra cộng đồng.

    Các yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc virus hợp bào?

    Có rất nhiều yếu tố nguy cơ lây nhiễm virus hợp bào hô hấp như:

    • Trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 6 tháng tuổi, sinh non, nhẹ cân, mắc bệnh tim bẩm sinh,… sức đề kháng kém, cấu hình đường thở chưa hoàn thiện nên dễ bị virus tấn công.
    • Trẻ tiếp xúc với khói thuốc thụ động hoặc người ở bất kỳ nhóm tuổi nào có hen đáng kể cũng có nguy cơ cao mắc RSV hơn những nhóm khác.
    • Trẻ đi nhà trẻ, gia đình có anh chị em bị nhiễm RSV hoặc vui chơi trong những khu đông người vào mùa RSV hoạt động
    • Người lớn tuổi mắc các bệnh lý nền, bệnh hen suyễn, suy tim sung huyết hoặc bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính (COPD),…
    • Những người bị suy giảm miễn dịch, mắc bệnh bạch cầu hoặc HIV.

    Cần cảnh giác với các triệu chứng khi nhiễm virus RSV

    Khi virus hợp bào (RSV) ảnh hưởng đến mũi họng (hệ thống hô hấp trên) các triệu chứng thường nhẹ và giống với biểu hiện do nhiều loại virus khác gây ra như virus cúm, rhinovirus, coronavirus, bocavirus, adenovirus… Do đó, khi thăm khám lâm sàng không thể phân biệt là do virus nào gây ra bệnh. Các triệu chứng bao gồm:

    • Ho nhiều với đờm vàng, xanh hoặc xám;
    • Nghẹt hoặc sổ mũi;
    • Đau họng nhẹ;
    • Đau tai;
    • Sốt nhẹ hoặc sốt cao, có thể khó thở;

    Đặc biệt triệu chứng dễ nhận biết nhất của RSV là họng có nhiều đờm, quánh dịch, khiến đường hô hấp bít tắc, khó thở. Bệnh diễn tiến nặng từ ngày thứ 3 – 5 sau khi nhiễm RSV khiến trẻ ho càng lúc càng nhiều… nhất là ở những trẻ có bệnh nền nặng như tim bẩm sinh, loạn sản phổi, đẻ non, não bẩm sinh, suy dinh dưỡng… có yếu tố nguy cơ làm bệnh nặng, nằm viện lâu.

    Nhiễm RSV đôi khi dẫn đến viêm tiểu phế quản, viêm phổi hoặc cả hai, các triệu chứng của biến chứng này bao gồm:

    • Khó thở, thở nhanh hơn bình thường.
    • Thở khò khè.
    • Ho ngày càng nặng. Trẻ có thể bị nghẹt thở hoặc nôn do ho dữ dội.
    • Thờ ơ, mệt mỏi, giảm hứng thú với mọi thứ xung quanh hoặc chán ăn.

    Tùy thuộc theo lứa tuổi, thể trạng, số lần mắc bệnh mà trẻ có biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau. Nhóm trẻ dưới 1 tuổi thường mắc những biến chứng nặng hơn. Hầu hết viêm phổi do RSV có thể khỏi hoàn toàn sau 1-2 tuần, ho có thể kéo dài hơn. Ở người lớn và trẻ khỏe mạnh, virus này thường chỉ gây ra cảm lạnh nhẹ và tự khỏi sau đó.

    Mức độ nguy hiểm của virus RSV

    Thông thường, các ca nhiễm RSV có thể không nghiêm trọng nhưng trong một số trường hợp đặc biệt như trẻ sơ sinh, trẻ có hệ miễn dịch non yếu thì bệnh gây ra biến chứng khôn lường.

    • Viêm phổi và viêm tiểu phế quản: khi RSV di chuyển từ đường hô hấp trên xuống đường hô hấp dưới có thể gây ra viêm phổi hoặc đường thở của phổi (viêm tiểu phế quản) hay gặp nhất ở trẻ. Chính vì vậy, trẻ cần nhập viện điều trị hỗ trợ thở, truyền dịch và chăm sóc suy hô hấp.
    • Viêm tai giữa: Khi virus xâm nhập vào không gian phía sau màng nhĩ có thể gây nhiễm trùng tai giữa (viêm tai giữa). Biến chứng này thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
    • Bệnh hen suyễn: Nhiều nghiên cứu đã chứng minh trẻ nhỏ nếu bị nhiễm virus hợp bào hô hấp nghiêm trọng sẽ có nguy cơ phát triển bệnh hen suyễn khi trưởng thành.
    • Một số biến chứng nghiêm trọng khác về đường hô hấp như suy hô hấp, xẹp phổi, tràn khí màng phổi, ứ khí phổi…

    “Virus RSV rất dễ gây suy hô hấp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là ở trẻ dưới 6 tháng tuổi. Nhiều bệnh nhi nhiễm virus này kèm bệnh có bệnh cảnh nặng phải thở oxy. Có khoảng 20% trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa và khoảng 30% trẻ bị hen suyễn sau khi bị viêm tiểu phế quản”, chúng tôi Nguyễn Thị Quỳnh Hương cho biết.

    Khi nào trẻ nên đi khám?

    Khi bạn thấy người bệnh xuất hiện các dấu hiệu của RSV, cần đưa họ đi thăm khám ngay để được chẩn đoán chính xác. Trẻ nhỏ có sức đề kháng tốt và người lớn bị nhiễm RSV thường không cần nhập viện. Cần nhập viện gấp đối với các trường hợp sau:

    • Trẻ dưới 3 tháng bị nhiễm virus hợp bào;
    • Tình trạng sốt cao không hạ được;
    • Khó thở nghiêm trọng;
    • Da có màu xanh, đặc biệt là trên môi và các móng tay;
    • Bệnh nhân ăn không được 80% lượng ăn bình thường;
    • Độ trao đổi oxy dưới 95%.

    Chẩn đoán trẻ nhiễm virus hợp bào hô hấp ra sao?

    Để chẩn đoán một trường hợp nghi nhiễm virus hợp bào, trước tiên bác sĩ sẽ khám sức khỏe tổng quát, đồng thời hỏi thăm bệnh sử của người bệnh, chẳng hạn như xuất hiện triệu chứng khi nào? Mức độ ra sao? Có ăn uống được không?… Tiếp theo, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm như:

    • Nghe phổi bằng ống nghe, để kiểm tra những âm thanh bất thường hoặc tiếng thở khò khè.
    • Đo qua da (xung oxy) không gây đau để kiểm tra mức oxy bão hòa trong máu có thấp hơn so với bình thường không.
    • Xét nghiệm RSV bằng cách lấy dịch tiết hô hấp.
    • Xét nghiệm máu, kiểm tra số lượng bạch hầu hoặc tìm để phát hiện có nhiễm virus hoặc vi khuẩn.
    • Chụp X-quang kiểm tra viêm phổi.

    Phương pháp điều trị cho bệnh nhân nhiễm virus hợp bào

    Hầu hết các trường hợp nhiễm RSV sẽ tự khỏi sau 1 – 2 tuần. Bố Mẹ có thể kiểm soát cơn sốt và cơn đau bằng thuốc hạ sốt và thuốc giảm đau, chẳng hạn như acetaminophen, paracetamol hoặc ibuprofen. Tuy nhiên, tất cả các loại thuốc này cần được bác sĩ chỉ định chứ không nên tự ý dùng.

    Đặc trưng của RSV là làm keo dính đường hô hấp của người bệnh. Vì thế, phương pháp điều trị hiệu quả nhất là rửa mũi, lọc đờm thường xuyên cho người bệnh để làm loãng dịch, từ đó ngăn ngừa tình trạng bít tắc đường hô hấp.

    Một điều rất quan trọng đối với những người bị nhiễm RSV, đó là uống đủ nước (nhằm đảm bảo đủ dịch để lọc đờm). Nếu người bệnh không thể nạp đủ lượng nước cần thiết, bác sĩ sẽ chỉ định truyền dịch qua đường tĩnh mạch.

    Đồng thời, kê toa kháng sinh cũng có công hiệu tốt trong việc kiểm soát triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng bệnh. Trong những trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân có thể phải thở oxy hoặc đặt nội khí quản để thở máy.

    Phòng ngừa lây nhiễm RSV hiệu quả bằng cách nào?

    “RSV có khả năng lây lan mạnh, nếu các gia đình chủ quan không cho con đi khám, không biết con nhiễm bệnh sẽ dễ khiến cho virut này phát tán rộng trong cộng đồng. Vì vậy, để phòng bệnh, tránh đưa trẻ tới nơi công cộng, tiếp xúc với những người có biểu hiện ho, sốt, sổ mũi… “, chúng tôi Nguyễn Thị Quỳnh Hương khuyến cáo.

    RSV dễ dàng lây lan qua tiếp xúc với người hoặc tiếp xúc trực tiếp với các bề mặt bị ô nhiễm hoặc các chất tiết của các bệnh nhân. Khám và kiểm tra thường xuyên là rất cần thiết để phòng ngừa lây nhiễm cho trẻ, đặc biệt là những trẻ em thuộc nhóm có nguy cơ bị ảnh hưởng cao.

    • Thường xuyên rửa tay, đặc biệt là sau khi tiếp xúc với người có triệu chứng tương tự như cảm cúm.
    • Làm sạch và vô trùng bề mặt các dụng cụ có thể bị lây nhiễm.
    • Hạn chế đưa trẻ đến những nơi đông người.
    • Bố mẹ cần giữ ấm và đeo khẩu trang cho trẻ khi ra ngoài, sử dụng chế độ điều hòa phù hợp.
    • Không để trẻ tiếp xúc với môi trường hút thuốc, hoặc ở cạnh người đang hút thuốc.
    • Nếu có thể hãy cách ly bé với các trẻ khác, bao gồm cả anh chị lớn hơn đang có dấu hiệu cảm cúm.
    • Cho trẻ bú sữa mẹ đến 2 tuổi, không để trẻ bị lạnh, giữ cho môi trường sống của trẻ được trong lành, không cho trẻ tiếp xúc với khói bếp than, khói thuốc lá.
    • Khi đi ra đường nên chủ động bảo vệ đường hô hấp trên cho trẻ, có thể sử dụng nước muối sinh lý 0,9% nhỏ vào mắt, mũi trẻ sau khi đi chơi về.
    • Nên tắm nước ấm cho trẻ trong phòng kín gió, tắm xong cần lau người và mặc quần áo thật nhanh.
    • Những trẻ bị các bệnh tim, phổi bẩm sinh càng đặc biệt lưu ý, nếu có những biểu hiện bệnh như: sốt, ho, khó thở cần đưa trẻ đến ngay các chuyên khoa hô hấp để được điều trị đúng.

    Câu hỏi thường gặp về virus hợp bào hô hấp

    PGS.TS.BS Nguyễn Thị Quỳnh Hương giải đáp một số thắc mắc về căn bệnh hô hấp do virus hợp bào gây ra:

    1. Người từng nhiễm virus RSV có nguy cơ bị lại không?

    Khi bạn đã bị RSV, khả năng tái nhiễm bệnh hoàn toàn có thể xảy ra (nhưng ở một tuýp RSV khác). Thậm chí, có người bị virus tấn công đến hai lần trong cùng một mùa RSV. Tuy nhiên, các triệu chứng ở lần tái nhiễm thường không nghiêm trọng, chỉ như cảm lạnh thông thường. Bệnh chỉ nghiêm trọng ở người lớn tuổi hoặc những người bị bệnh tim/phổi mãn tính.

    2. Virus RSV lây qua đường nào?

    Tương tự như corona virus, RSV có thể lây lan khi người bị bệnh ho hoặc hắt hơi, phát tán các giọt dịch mang mầm bệnh vào không khí. Bạn có khả năng nhiễm bệnh nếu hít phải các giọt dịch đó. Ngoài ra, nếu bạn chạm tay vào bề mặt cứng có virus như tay nắm cửa, bàn ghế… rồi đưa tay lên mặt, virus sẽ xâm nhập vào cơ thể qua mắt, mũi hoặc miệng. Việc tiếp xúc trực tiếp với virus bằng cách hôn, bắt tay… với người bị RSV cũng khiến bạn dễ nhiễm bệnh.

    3. Nếu cơ thể mẹ đã có kháng thể RSV thì con có được bảo vệ khỏi virus này trong 6 tháng đầu đời không?

    Một bà mẹ từng nhiễm virus hợp bào thì sẽ có kháng thể RSV trong cơ thể. Kháng thể này có thể truyền cho trẻ qua đường sữa mẹ, nhưng rất yếu. Vì vậy, trẻ vẫn có nguy cơ bị RSV, song mức độ sẽ nhẹ hơn so với những trẻ không nhận được kháng thể RSV từ mẹ.

    Phòng ngừa các biến chứng do virus hợp bào gây ra như thế nào?

    Virus RSV hiện nay vẫn chưa có vắc xin phòng ngừa và chưa có điều trị đặc hiệu. Mặc dù vậy, chúng ta vẫn có thể làm nhẹ những biến chứng do virus hợp bào hô hấp gây ra, giảm mức độ nghiêm trọng của các loại virus, vi khuẩn khác đang có sẵn trong cơ thể như vi khuẩn phế cầu, virus cúm, bằng cách tiêm phòng cách loại vắc xin phòng bệnh viêm đường hô hấp trên như cúm, viêm phổi, viêm tai mũi họng, viêm tai giữa… ở trẻ em và người lớn, đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 5 tuổi và người mắc bệnh nền mãn tính.

    VNVC có đầy đủ các loại vắc xin phòng bệnh hô hấp cho trẻ em và người lớn với giá niêm yết trên toàn hệ thống, sẵn sàng tiêm lẻ giúp người dân kịp thời phòng tránh bệnh:

    • Vắc xin Synflorix (Bỉ), Prevenar 13 (Anh) phòng các bệnh viêm phổi, viêm tai giữa, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết gây ra do phế cầu khuẩn.
    • Vắc xin Menactra (Mỹ) phòng viêm phổi, viêm tai giữa, viêm mũi họng, nhiễm khuẩn huyết gây ra do não mô cầu khuẩn tuýp ACYW-135.
    • Vắc xin phòng bệnh cúm mùa Vaxigrip (Pháp), Influvac (Hà Lan), Ivacflu-S (Việt Nam).

    VNVC luôn đảm bảo là điểm đến an toàn cho tất cả các khách hàng đến tiêm chủng phòng bệnh với quy trình sát khuẩn, khử trùng được đảm bảo nghiêm ngặt. Mùa dịch bệnh, VNVC tăng cường công tác này ở mức cao hơn nữa, như: tăng cường công tác vệ sinh sát khuẩn, khử trùng toàn bộ trung tâm lên nhiều lần trong ngày; trang bị nhiều hơn các chai dung dịch sát khuẩn tay nhanh ở nhiều nơi thuận tiện cho khách hàng và nhân viên; thực hiện nghiêm túc yêu cầu đeo khẩu trang y tế theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế cho tất cả các bộ phận có tiếp xúc trực tiếp với khách hàng; tiến hành đo thân nhiệt sàng lọc khách hàng ngay từ bên ngoài trung tâm,…

    VNVC đảm bảo không tăng giá vắc xin ngay cả khi vào cao điểm mùa dịch. Ngoài ra khách hàng sẽ được MIỄN PHÍ tư vấn, khám sàng lọc trước tiêm, theo dõi sức khỏe sau tiêm và sử dụng các tiện ích dịch vụ cao cấp tại trung tâm. Hãy để VNVC đồng hành cùng bạn trên con đường bảo vệ sức khỏe của bản thân, gia đình và xã hội.

    Tuyết Huỳnh

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tăng Đột Biến Số Lượng Trẻ Nhỏ Nhiễm Virus Rsv ! Dấu Hiệu Nhiễm Và Cách Điều Trị ??
  • Dấu Hiệu Nhiễm Virus Hpv Và Cách Điều Trị An Toàn Hiệu Quả
  • Dấu Hiệu Nhiễm Virus Hpv Ở Cổ Họng, Miệng& Hướng Điều Trị
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Bạn Đã Nhiễm Vi Khuẩn Hp
  • Vi Khuẩn Hp (Vi Rút Hp) Là Gì? Dấu Hiệu Nhiễm Vi Khuẩn Hp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×