Lịch Sử Văn Minh Thế Giới

--- Bài mới hơn ---

  • :: Lich Su Viet Nam ::
  • Khắc Phục Iphone 6 Bị Pin Ảo, Sụt Pin Nhanh Hiệu Quả
  • Pin Iphone 5 Sụt Nhanh, Hao Nhanh, Cách Khắc Phục
  • Tại Sao Quy Định “uống Rượu Bia Không Được Lái Xe”?
  • Sau Mổ Ruột Thừa Bao Lâu Được Uống Rượu Bia Để Không Sao?
  • Sáng tạo để truyền cảm hứng

    Nhắc tới lịch sử hầu hết các bạn học sinh, sinh viên đều nghĩ tới hai từ khô khan và nhàm chán. Việc học sinh không thích học môn sử có rất nhiều lý do (chương trình nặng, kiến thức nhiều, phải học thuộc nhiều, cách dạy của thầy cô khô khan…). Song, có lẽ lý do lớn nhất khiến các em không thích môn sử chính là từ người dạy.

    Có em học sinh từng chia sẻ rằng: “Thầy cô dạy lịch sử đã quá bám sát những con chữ khô khan trong sách giáo khoa, lại truyền đạt lạnh lùng thì làm sao có thể truyền tải được sự đam mê môn học cho học sinh?”.

    Nhưng với Đại học Kinh Bắc, các tiết học lịch sử chưa bao giờ nhàm chán vì các bạn được thực hành, thuyết trình, phân vai, đóng kịch để mô tả nền văn minh các nước, các châu lục trên thế giới.

    Nhóm được phân vai để mô tả lại nền văn minh lịch sử Ấn Độ

    Nền văn hóa ẩm thực Nhật Bản được “tái hiện” sống động và luôn là phần được yêu thích nhất

    Nền văn hóa đặc sắc được khơi dậy sống động thông qua những màn kịch tự các nhóm sinh viên thực hiện. Các bạn được thỏa thích sáng tạo từ việc: tự tạo trang phục mô phỏng theo trang phục truyền thống của các quốc gia trên thế giới; chế biến những món ăn đặc trưng hay thể hiện một làn điệu trong văn hóa phi vật thể,…..

    Lợi ích thu được từ những tiết học thực hành

    Tiết học giúp các bạn sinh viên tiếp thu bài nhanh hơn, hiệu quả hơn và nhớ lâu hơn bởi các em được vận hành mọi giác quan thông qua việc nghe, nhìn, cảm nhận. Đồng thời, giúp các em hình thành và rèn luyện nhiều kỹ năng:

    – Kỹ năng tìm kiếm (Một kỹ năng cơ bản và quan trọng trong học tập và làm việc sau này)

    – Kỹ năng thuyết trình

    – Kỹ năng giao tiếp và phản biện

    – Kỹ năng diễn xuất

    Thông qua các tiết học thực hành như vậy, sinh viên ngày càng tư tin hơn, mở rộng kiến thức và khắc phục được những kỹ năng còn thiếu.

    Đây chính là ưu điểm của việc học thực hành – phương pháp dạy và học hiện đại được trường Đại học Kinh Bắc áp dụng triệt để.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Việc Học Và Dạy Lịch Sử
  • Nói Lời Cảm Ơn Biểu Hiện Điều Gi?
  • Giá Trị Của Lời Cảm Ơn Trong Cuộc Sống Bạn Nên Trân Trọng
  • Nghị Luận: Biết Nói Lời Cảm Ơn
  • Tại Sao Phụ Nữ Ngoại Tình?
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lịch Sử Văn Minh Thế Giới

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Con Người Cần Phải Học?
  • Tại Sao Iphone 5S Bị Sụt Pin Nhanh?
  • 5 Lý Do Tại Sao Pin Iphone Của Bạn Nhanh Bị Sụt
  • Bí Ẩn Cái Chết Của Vua Quang Trung Nguyễn Huệ
  • 16+ Cách Quan Hệ Lâu Xuất Tinh Anh Em Nên Tham Khảo !
  • Câu hỏi ôn tập lịch sử văn minh thế giới

    Câu hỏi trắc nghiệm lịch sử văn minh thế giới

    TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI

    1. Theo định nghĩa về văn minh, điểm nào sau đây của văn minh khác biệt so với văn hóa?

    a. Văn minh chỉ giá trị kỹ thuật, giá trị tinh thần

    b. Văn minh chỉ giá trị vật chất và tinh thần ở trình độ cao

    c. Văn minh chỉ thái độ hành xử văn minh lịch sự

    2. Mục đích xây dựng Kim tự tháp của người Maya là:

    d. Văn minh chỉ sự thụ hưởng giá trị tinh thần ở trình độ cao

    a. Làm lăng mộ

    b. Làm công trình quân sự

    c. Làm nơi ở cho hoàng tộc

    3. Trong cuộc đời của mình, các Pharaoh tiến hành xây Kim tự tháp từ khi nào?

    d. Làm nơi tiến hành các nghi lễ tế thần.

    a. Khi họ sinh ra

    b. Khi họ lập gia đình

    4. Bốn trung tâm văn minh lớn của phương Đông là:

    c. Khi họ lên ngôi

    d. Sau khi họ chết, người con kế vị xây cho.

    a. Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Đông Nam Á

    b. Trung Quốc, Lưỡng Hà, Nhật Bản, Ai Cập

    d. Nhật Bản, Lưỡng Hà, Đông Nam Á, Ấn Độ

    a. Viễn Đông

    6. “Ai Cập là tặng phẩm của dòng sông Nile” là nhận định của nhà sử học nào?

    b. Trung Đông

    c. Nam Á

    d. Trung Á

    a. Ciceron

    7. Chữ viết của người Ai Cập cổ đại còn được lưu lại nhiều nhất trong các văn bản thuộc lĩnh vực:

    b. Strabon

    c. Herodotus

    8. Những Vương triều nào của các Pharaon được mệnh danh là “thời kỳ Kim tự tháp

    d. Thucyditus

    a. Pháp luật

    b. Xây dựng

    9. Người có công đâu tiên giải mã chữ viết của người Ai Cập cổ đại là ai? Nước nào?

    d. Hành chính

    a. Vương triều II, III

    b. Vương triều III, IV

    c. Vương triều I,II

    10. Trong số các nhận định sau, nhận định nào đúng nhất đối với khái niệm văn minh?

    d. Vương triều IV, V

    a. Gerapolon, Ai Cập

    b. Rawlinson, Anh

    11. Nền văn minh nào sau đây sử dụng văn tự “thắt nút (quipus)”?

    c. Champollion, Pháp

    d. Nhibur, Đan Mạch

    a. Dân tộc nào cũng có văn minh

    12. Chữ viết Ai Cập cổ đại buổi ban đầu là dạng chữ:

    b. Văn minh là khái niệm thuộc về phương Tây

    c. Văn minh là dấu hiệu để phân biệt quốc gia này với quốc gia khác

    d. Văn minh là lát cắt đồng đại của lịch sử

    a. Aztec

    13. Văn minh Arab xuất hiện vào thời kỳ:

    c. Maya

    d. Tất cả sai.

    a. Tượng thanh

    14. Đế chế Byzantium còn được gọi là:

    b. Tượng hình

    c. Biểu ý

    d. Ghi âm

    a. Cổ đại

    15. Công trình nào sau đây không được xây dựng để tặng vợ?

    c. Cận đại

    d. Hiện đại

    a. Đế quốc Đông La Mã

    b. Đế quốc La Mã thần thánh

    16. Trong buổi đầu ra đời, tư tưởng của Phật giáo là:

    c. Đế chế La Mã phương Tây

    d. Cả 3 câu đều đúng

    a. Đền Loro Gionggrang

    17. Quốc gia cổ đại nào đã có công tính lịch chính xác như ngày nay (một năm có 365 ngày và ¼ ngày)

    b. Đền Taj Mahan

    c. Vườn treo Babilon

    18. Nhân công xây dựng Vạn lý trường thành chủ yếu là:

    d. Cung A Phòng

    b. Đa thần giáo

    c. Duy tâm chủ quan

    d. Duy tâm khách quan

    19. Kim tự tháp của người Maya được xây dựng ở khu vực:

    a. Lưỡng Hà

    c. Trung Quốc

    d. Inca

    20. Bộ luật Hammurabi nổi tiếng là của quốc gia cổ đại nào?

    a. Nông dân và binh lính

    b. Tù nhân và nông dân

    c. Tù nhân và binh lính

    21. Trong số các quốc gia cổ đại sau, quốc gia nào có công phát minh ra chữ số không?

    d. Binh lính và quân chư hầu

    a. Bắc Mỹ

    c. Biển Caribe

    22. Quy mô Vạn Lý trường thành được hoàn thành ở triều đại nào?

    d. Nam Mỹ

    b. Cổ Babilon

    c. Assyria

    23. Nhận định nào sau đây đúng nhất đối với khái niệm văn minh

    d. Tân Babilon

    b. La Mã

    c. Ai cập

    d. Lưỡng Hà

    24. Hệ thống số của người Maya được xây dựng theo hệ số nào?

    a. Tần

    b. Hán

    c. Minh

    25. Loro Gionggrang ở Indonesia là công trình kiến trúc:

    a. Văn minh là nét riêng thuộc về một khu vực

    b. Văn minh là nét riêng thuộc về một quốc gia

    c. Văn minh có tính siêu dân tộc

    d. Văn minh là nét riêng thuộc về một giai cấp

    26. Lính tháp canh cảnh giới tại Vạn lý trường thành thời phong kiến có thời gian phục vụ là:

    b. 12

    c. 10

    d. 60

    a. Phật giáo

    27. Stupa Sanchi là bảo tháp có kiến trúc:

    b. Thiên chúa giáo

    c. Hồi giáo

    d. Hindu giáo

    a. 1 năm

    28. Phù điêu của công trình Borobudua ở Indonesia tả cảnh

    b. Hết đời người

    c. 5 năm

    d. Hết thời gian nghĩa vụ

    a. Hình trụ đứng

    29. Theo quan niệm của Hindu giáo, Liga là biểu tượng của:

    b. Hình tháp nhiều tầng

    c. Hình bát úp

    d. Hình kim tự tháp

    30. Triều đại nào đã có công nối các Trường thành được xây dựng rời rạc thành Vạn lý trường thành liền một dải:

    a. Trong sử thi Ramayana

    b. Thế giới nhà Phật

    c. Chiến tranh giữa các tiểu quốc

    31. Phong hỏa đài được xây dựng trên Vạn lý trường thành có chức năng chủ yếu là:

    d. Truyền thuyết “khuấy động biển sữa”

    a. Không của thần nào

    b. Thần Brahma

    d. Thần Vishnu

    32. Quốc gia cô đại nào đã phát minh ra hệ đếm lục thập phân (60)?

    a. Yên

    b. Tề

    d. Thanh

    33. Stupa là công trình Phật giáo dùng để:

    a. Kho lương thực

    b. Nơi đồn trú của quân đội

    c. Kho vũ khí

    d. Điểm phát hiệu lệnh có kẻ địch

    34. Thông tin nào sau đây về đấu trường Colosseum là không chính xác

    a. Ai Cập

    c. Trung Quốc

    d. Không quốc gia nào

    a. Đặt thánh tích của đức Phật

    35. Tại sao chính quyền La Mã lại soạn bộ luật “Mười hai bảng”?

    b. Thờ tượng đức Phật

    c. Hành lễ hàng ngày của các tín đồ

    d. Làm nơi ở tu hành suốt đời của các tín đồ

    a. Là nơi diễn ra các trận quyết đấu giữa người với thú dữ

    36. Đền thờ Hy Lạp cổ đại có đặc điểm khác biệt so với các công trình tôn giáo khác ở chỗ:

    b. Nơi đây từng được Giáo hội Công giáo dùng làm nơi phong thánh

    c. Được xây dựng trên mặt bằng hình tròn.

    d. Được xây dựng vào thế kỷ đầu công nguyên

    a. Vì các nhà quân sự yêu cầu

    37. Luật “Mười hai bảng” của La Mã nhằm bảo vệ quyền lợi ai?

    b. Vì giới công thương yêu cầu

    c. Vì giới quý tộc yêu cầu

    d. Vì giới bình dân yêu cầu

    a. Câu a, b là đúng

    38. Điều nào sau đây là điểm nổi bật của văn minh La Mã hơn cả văn minh Hy Lạp

    b. Chỉ là nơi lui tới của giới chủ nô

    c. Chỉ là nơi đặt tượng, không phải nơi hành lễ của các tín đồ

    d. Kiến trúc đồ sộ

    a. Bình dân

    39. Thông tin nào sau đây về Thánh đường Thạch Vòm (Kubbat al-Sakhra) không chính xác.

    b. Chủ nô, giới quý tộc

    c. Nông dân

    d. Nô lệ

    a. Sản sinh ra nhiều nhà khoa học

    40. Công trình nào ở đô thị cổ Pagan được dát vàng hoàn toàn?

    b. Có nhiều trường phái, trào lưu triết học và những triết gia nổi tiếng

    c. Có nhiều công trình nhà tắm công cộng

    d. Có nhiều thành tựu văn học và kịch nghệ

    a. Tòa nhà có kiến trúc hình bát giác

    41. Khi người Giecman tiêu diệt đế chế La Mã, nhiều công trình kiến trúc bị xâm hại nhưng đền Pantheon vẫn được bảo quản tốt. Tại sao?

    b. Xây dựng ở Mecca

    c. Nét đặc biệt ở chỗ đây là nơi che giữ khối đá đen

    d. Một trong bốn kỳ quan Hồi giáo

    a. Sulamani

    42. Nhà tắm Caracalla ở Roma là công trình công cộng nổi tiếng bởi:

    b. Gawdawpalin Pahto

    c. Thatbyinnyu Pahto

    d. Shwezigon Paya

    a. Vì nó là phế tích không ai phát hiện ra

    43. Angkor Wat là công trình kiến trúc:

    b. Vì các chiến binh Giecman chiếm làm nơi đóng quân

    c. Vì các thủ lĩnh Giecman chiếm làm nơi đặt sở chỉ huy

    d. Vì nó được chuyển thành nhà thờ Công giáo

    a. Chất liệu làm nên công trình

    44. Đền Angkor Wat là ngôi đền thờ vị thần nào?

    b. Nghệ thuật kiến trúc của công trình

    c. Công năng sử dụng của công trình

    d. Các tác phẩm nghệ thuật có trong công trình

    a. Đền thờ thần

    45. Trong các trường đại học ở châu Âu thế kỷ XI thường có bốn khoa nhưng người học phải hoàn thành chương trình của khoa nào sau đây mới tiếp tục được học các khoa khác?

    b. Cung điện

    c. Quân sự

    d. Lăng mộ

    a. Brahma

    46. Tục thờ Thần – Vua và kiến trúc đền núi xuất hiện ở quốc gia nào?

    b. Vishnu

    c. Indra

    d. Shiva

    a. Thần học

    47. Nghệ thuật kiến trúc Gôtích khác nghệ thuật Rôman ở chỗ:

    b. Nghệ thuật

    c. Luật

    d. Y học

    a. Thái Lan

    48. Nghệ thuật kiến trúc Gôtích có nguồn gốc từ quốc gia nào

    b. Campuchia

    c. Lào

    d. Indonesia

    a. Là lối kiến trúc mái vòm bán nguyệt

    49. Đế chế Đông La Mã tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?

    b. Là lối kiến trúc nhỏ gọn

    c. Được coi là nghệ thuật kiến trúc đồng quê

    d. Là lối kiến trúc các gân cung giao nhau

    a. Tây Ban Nha

    50. Nhận xét nào sau đây không đúng về Phong trào Văn hóa Phục hưng:

    b. Anh

    c. Pháp

    d. Đức

    a. 395 – 1453

    51. Khải hoàn môn được cư dân nền văn minh nào dựng nên?

    b. 330 – 1453

    c. 476 – 1492

    d. 476 – 1495

    a. Đưa văn hóa thoát khỏi tôn giáo, thần học

    b. Chống giáo hội, quý tộc phong kiến với những tư tưởng của nó

    c. Tuyên truyền lối sống khổ hạnh, hạnh phúc sẽ đạt được nơi Thiên Đàng

    d. Đề cao con người, coi con người là “vàng ngọc của vũ trụ”

    a. La Mã

    b. Hy Lạp

    c. Ai Cập

    d. Lưỡng Hà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bàn Thêm Về Việc Giảng Dạy Học Phần Lịch Sử Văn Minh Thế Giới Trong Môi Trường Đại Học (Trần Xuân Hiệp)
  • Dạy Lịch Sử Địa Phương Góp Phần Giáo Dục Truyền Thống, Đạo Đức Học Sinh
  • Bốn Lý Do Cốt Yếu Để Lịch Sử Phải Là Môn Bắt Buộc
  • Vì Sao Pate Minh Chay Đắt Gấp 2
  • Vì Sao Pate Minh Chay Gây Nguy Hiểm Tính Mạng?
  • Tại Sao Lại Học Lịch Sử?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bất Ngờ Với Cách Khắc Phục Iphone Tự Tụt Pin Khi Không Sử Dụng
  • Nguyên Nhân “Vua Quang Trung – Nguyễn Huệ” Qua Đời ???
  • Làm Sao Để Quạt Laptop Hết Kêu To Gây Tiếng Ồn?
  • Nguyên Nhân Phương Án Khắc Phục Lỗi Quạt Laptop Kêu To
  • Quạt Laptop Kêu To Bất Thường, Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Peter N. Stearns

    Con người sống trong hiện tại, họ có kế hoạch và lo lắng về tương lai. Tuy nhiên, lịch sử lại nghiên cứu quá khứ. Với tất cả áp lực từ nhu cầu của việc sống trong hiện tại và dự đoán những gì sắp đến, tại sao lại bận tâm với những gì đã xảy ra? Với tất cả các ngành kiến thức ưa thích và sẵn có, tại sao lại duy trì – như hầu hết các chương trình giáo dục của Mỹ – khá nhiều bài học lịch sử? Và tại sao khuyến khích nhiều sinh viên nghiên cứu lịch sử hơn mức họ được yêu cầu?

    Các nhà sử học không thực hiện cấy ghép tim, cải thiện thiết kế đường cao tốc, hoặc bắt giữ tội phạm. Trong một xã hội hy vọng giáo dục phục vụ mục đích hữu ích, các chức năng của lịch sử có vẻ khó xác định hơn so với ngành kỹ thuật hoặc y dược. Thực tế lịch sử rất hữu ích, thậm chí không thể thiếu, nhưng các kết quả của nghiên cứu lịch sử ít hữu hình hơn, đôi khi ít thức thời hơn so với những kết quả xuất phát từ một số ngành khác.

    Nguồn ảnh: Unsplash

    Lịch sử giúp chúng ta hiểu con người và xã hội

    Đầu tiên, lịch sử cung cấp một kho thông tin về cách con người và xã hội hành xử. Tìm hiểu về hoạt động của con người và xã hội khá khó khăn, mặc dù một số lĩnh vực đang cố gắng. Một sự phụ thuộc hoàn toàn vào dữ liệu hiện tại vô tình làm yếu đi các kết quả. Làm thế nào chúng ta có thể đánh giá chiến tranh nếu các quốc gia đang hòa bình trừ khi chúng ta sử dụng tài liệu lịch sử? Làm sao chúng ta có thể hiểu về các vĩ nhân, ảnh hưởng của đổi mới công nghệ, hoặc vai trò của niềm tin trong việc định hình cuộc sống gia đình, nếu chúng ta không sử dụng những gì chúng ta biết trong quá khứ? Một số nhà xã hội học cố gắng để xây dựng quy luật hoặc các lý thuyết về hành vi của con người. Nhưng ngay cả việc đó cũng phụ thuộc vào thông tin lịch sử, ngoại trừ trong một vài trường hợp, thường là nhân tạo trong đó các thí nghiệm được đưa ra để đánh giá cách con người hành xử. Các khía cạnh quan trọng của hoạt động của một xã hội, như bầu cử đại chúng, các hoạt động truyền giáo, hoặc các liên minh quân sự, không thể được thiết lập thành các thí nghiệm chính xác. Kết quả là, lịch sử phải đóng vai trò như các phòng nghiên cứu, dù không hoàn hảo, và dữ liệu từ quá khứ trở thành bằng chứng quan trọng nhất của chúng ta trong việc tìm kiếm lý do tại sao loài người phức tạp chúng ta lại cư xử như vậy trong các thiết lập xã hội. Điều này, về cơ bản, là lý do tại sao chúng ta không thể tránh xa lịch sử: nó cung cấp căn cứ chứng thực cho việc quan sát và phân tích các xã hội hoạt động như thế nào, và mọi người cần phải có một hiểu biết về xã hội vận hành để sống cho phù hợp. 

    Nguồn ảnh: Unsplash

    Lịch sử giúp chúng ta hiểu sự thay đổi và xã hội chúng ta sống sẽ diễn tiến như thế nào.

    Tầm quan trọng của lịch sử trong cuộc sống của con người

    Hai lý do căn bản để học lịch sử là: tính chân thực và sự quan trọng của lịch sử trong cuộc sống của mỗi người. Lịch sử được kể hay và đúng thì rất thú vị. Với nhiều sử gia nổi tiếng được nhiều độc giả biết đến, họ biết tầm quan trọng của bài viết hay và sâu sắc cũng quan trọng như tính chính xác. Tiểu sử các danh nhân hay lịch sử quân sự thường hấp dẫn một phần bởi những câu chuyện được kể lại. Lịch sử cũng như văn hóa, nghệ thuật phục vụ một mục đích thực tế không chỉ trên cơ sở thẩm mỹ mà còn là mức độ hiểu biết của con người. Những câu chuyện hay là những câu chuyện khám phá cuộc sống thực của con người và xã hội đã như thế nào, và chúng gợi lên suy nghĩ về những con người ở những nơi và thời khác. Những giá trị thẩm mỹ và nhân văn khiến con người nỗ lực tái tạo quá khứ xa xôi, không còn tồn tại ngày nay. Khám phá những gì mà nhà sử học đôi lúc gọi là “quá khứ của quá khứ” – cách mà những người xưa đã sống – cho ta thấy ý thức về cái đẹp và niềm vui, và sau cùng là một góc nhìn khác về cuộc sống và xã hội loài người. 

    Lịch sử góp phần cho sự hiểu biết luân lý

    Lịch sử cũng cung cấp chất liệu cho việc chiêm nghiệm luân lý đạo đức. Nghiên cứu những câu chuyện cá nhân hay các tình huống trong quá khứ còn cho phép sinh viên ngành lịch sử kiểm tra ý thức đạo đức bản thân, nhằm trau dồi nó để đối mặt với những tình huống thực tế phức tạp. Con người không chỉ đối mặt với những nghịch cảnh như trong tiểu thuyết mà cả trong thực tế, và những tình huống lịch sử có thể đưa ra gợi ý. “Lịch sử dạy ta bằng ví dụ” là một cụm từ để mô tả việc này, những nghiên cứu lịch sử không chỉ chứng nhận các vĩ nhân, những người đã hóa giải được các tình huống đạo đức khó xử, và cũng như nhiều người dân bình thường, những người cho ta bài học về tính can đảm, sự cần cù, hoặc phản kháng có tính xây dựng.

    Lịch sử giúp cung cấp bản sắc

    Lịch sử cũng giúp cung cấp bản sắc, và điều này không nghi ngờ gì là một trong những lý do mọi quốc gia khuyến khích dạy nó trong lớp học. Dữ liệu lịch sử bao gồm bằng chứng về cách gia đình, nhóm, tổ chức và toàn thể quốc gia được hình thành và cách họ đã phát triển trong khi vẫn giữ được sự gắn kết. Đối với nhiều người Mỹ, việc nghiên cứu phả của chính họ là cách sử dụng lịch sử rõ ràng nhất, vì nó cung cấp thông tin về gia đình và (ở mức độ phức tạp hơn một chút) là cơ sở để hiểu cách gia đình tương tác với thời đại lịch sử của mình. Bản sắc gia đình được thiết lập và xác nhận. Nhiều tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng và các đơn vị xã hội, chẳng hạn như các nhóm sắc tộc ở Hoa Kỳ, sử dụng lịch sử cho để nhận dạng bản sắc cho mình. Chỉ dựa trên thực tế hiện tại, khó có khả năng hình thành một bản sắc dựa trên những quá khứ phong phú sẵn có. Và tất nhiên các quốc gia sử dụng bản sắc lịch sử của họ – và đôi khi lạm dụng nó. Lịch sử kể các câu chuyện đất nước, nhấn mạnh các đặc điểm riêng biệt mà đất nước trải qua, giúp thúc đẩy sự hiểu biết về các giá trị quốc gia và cam kết lòng trung thành với tổ quốc.

    Học lịch sử là cần thiết để thành người công dân tốt

    Những kỹ năng nào một người học lịch sử cần có?

    Một sinh viên được đào tạo tốt về lịch sử, đã được dạy cách làm việc với các tài liệu từ quá khứ và các dẫn chứng lịch sử, sẽ học cách nghiên cứu như thế nào? Danh sách này có liệt kê được, nhưng nó chứa nhiều điểm trùng lắp.

    Khả năng đánh giá bằng chứng.

    Nghiên cứu lịch sử tích lũy kinh nghiệm trong việc xử lý và đánh giá các loại bằng chứng khác nhau – các loại bằng chứng sử dụng trong việc định hình những hình ảnh chính xác nhất của quá khứ mà họ có thể. Học cách diễn giải các phát biểu của các nhà lãnh đạo trong quá khứ – là một loại bằng chứng – giúp hình thành khả năng phân biệt giữa sự khách quan và sự ích trong các phát biểu của các nhà lãnh đạo chính trị ngày nay. Học cách kết hợp các loại bằng chứng khác nhau – báo cáo công khai, hồ sơ cá nhân, dữ liệu số, tài liệu hình ảnh – phát triển khả năng đưa ra lập luận mạch lạc dựa trên nhiều loại dữ liệu khác nhau. Kỹ năng này cũng có thể áp dụng với thông tin gặp phải trong cuộc sống hàng ngày.

    Khả năng đánh giá những giải thích mâu thuẫn. 

    Học lịch sử có nghĩa là đạt được một số kỹ năng trong phân loại những giải thích đa dạng và thường xuyên mâu thuẫn. Hiểu được cách xã hội vận hành – mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu lịch sử – vốn dĩ là khó chính xác, và cũng đúng với những hiểu biết những gì đang xảy ra ngày nay. Học cách xác định và đánh giá những giải thích mâu thuẫn là một kỹ năng công dân cần thiết mà lịch sử, như một phòng thí nghiệm thường xuyên về kinh nghiệm của con người, cho ta học hỏi. Đây là một lĩnh vực mà những lợi ích đầy đủ của nghiên cứu lịch sử đôi khi xung đột với việc sử dụng quá khứ để xây dựng bản sắc một cách hạn hẹp. Có kinh nghiệm trong việc nghiên cứu các tình huống trong quá khứ giúp trang bị tư duy phản biện xây dựng với những tuyên bố đảng phái về vinh quang của bản sắc dân tộc hoặc nhóm người. Các nghiên cứu về lịch sử trong không có ý nghĩa làm xói mòn lòng trung thành hay cam kết, nhưng nó khuyến khích cầu đánh giá các lập luận, và nó cung cấp cơ hội để tham gia vào tranh luận và làm rõ quan điểm.

    Kinh nghiệm trong việc đánh giá thay đổi trong quá khứ.

    Kinh nghiệm trong việc đánh giá các thay đổi trong quá khứ là rất quan trọng để hiểu sự thay đổi trong xã hội ngày nay – đó là một kỹ năng thiết yếu trong cái chung ta hay gọi là “thế giới luôn thay đổi” của chúng ta. Phân tích sự thay đổi có nghĩa là phát triển một số khả năng để xác định tầm quan trọng và ý nghĩa của sự thay đổi, một số thay đổi căn bản hơn so với những thay đổi khác. So sánh những sự thay đổi cụ thể với các ví dụ từ quá khứ giúp sinh viên lịch sử phát triển khả năng này. Khả năng xác định tính liên tục luôn đi cùng ngay cả những thay đổi mạnh mẽ nhất cũng đến từ việc nghiên cứu lịch sử, cũng như kỹ năng xác định nguyên nhân có thể gây ra thay đổi. Học lịch sử giúp một chúng ta tìm ra, ví dụ, liệu một yếu tố chính – chẳng hạn như đổi mới công nghệ hoặc một số chính sách mới có chủ ý – có tạo ra thay đổi hay không, trong nhiều trường hợp, thực tế là nhiều yếu tố kết hợp là nguyên nhân tạo ra thay đổi.

    Tóm lại, nghiên cứu lịch sử là rất quan trọng để thúc đẩy tiến bộ ở công dân. Nó cung cấp thông tin cơ bản về nền tảng của các thể chế chính trị và về các giá trị và vấn đề ảnh hưởng đến văn mình xã hội của chúng ta. Nó cũng góp phần vào khả năng của chúng ta sử dụng các bằng chứng, đánh giá các giải thích, và phân tích sự thay đổi và tính liên tục. Không ai có thể hoàn toàn đối phó với hiện tại như nhà sử học đề cập về quá khứ – chúng ta thiếu góc nhìn để làm điều này, nhưng chúng ta có thể tiến bộ theo hướng này bằng cách áp dụng các bài học từ lịch sử, và chúng ta sẽ sống như những công dân tốt hơn.

    Lịch sử hữu ích cho thế giới công việc

    Nghiên cứu lịch sử không nghi ngờ gì nữa là một vốn quý cho những công việc và nghề nghiệp khác nhau, mặc dù nó không hẳn, đối với hầu hết sinh viên, dẫn trực tiếp đến một công việc cụ, cũng như một số lĩnh vực kỹ thuật. Nhưng lịch sử đặc biệt chuẩn bị cho người học trên một đoạn đường dài trong sự nghiệp của họ, phẩm chất giúp họ thích nghi và tiến bộ vượt qua giai đoạn đầu sự nghiệp. Không phủ nhận trong xã hội chúng ta, nhiều người trăn trở cho việc học lịch sử. Trước nền kinh tế luôn thay đổi, mối bận tâm về công việc tương lai đều có trên nhiều lĩnh vực. Đào tạo lịch sử không trực tiếp giải quyết điều này, tuy nhiên, lịch sử có thể ứng dụng trực tiếp trong nhiều ngành nghề và rõ ràng lịch sử đã, đang và sẽ giúp rất nhiều cho công việc của chúng ta.

    Tại sao học lịch sử?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vì Sao Con Người Cần Có Lòng Biết Ơn?
  • 5 Lý Do Tại Sao Phải Học Tiếng Anh Để Cuộc Sống Tươi Đẹp Hơn
  • Tại Sao Phương Tây Vượt Trội – Ian Morris
  • Ba Liêm “luận” Về Con Ong Mật (P2.2)
  • Kiểm Soát Côn Trùng Rentokil
  • Bàn Thêm Về Việc Giảng Dạy Học Phần Lịch Sử Văn Minh Thế Giới Trong Môi Trường Đại Học (Trần Xuân Hiệp)

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lịch Sử Văn Minh Thế Giới
  • Tại Sao Con Người Cần Phải Học?
  • Tại Sao Iphone 5S Bị Sụt Pin Nhanh?
  • 5 Lý Do Tại Sao Pin Iphone Của Bạn Nhanh Bị Sụt
  • Bí Ẩn Cái Chết Của Vua Quang Trung Nguyễn Huệ
  • TÓM TẮT

    Văn minh, thế giới, giảng dạy, chất lượng

    ABTRAST

    World civilization history is an important part in a curriculum that has a significant role in education towards a better understanding of culture and civilization. A number of issues still have to be addressed when it comes to teaching and studying world civilization and history, as well as the need to do further research to improve the course content and teaching methodology. This article simply mentions some contents related to the subject world civilization history in university environment and some issues related to improving the way of teaching this subject.

    Civilization, world, teaching, improving

    1. Mở đầu

    Trong những năm gần đây, học phần “Lịch sử văn minh thế giới” đã được đưa vào giảng dạy rộng rãi cho sinh viên Cao đẳng, Đại học thuộc các ngành khoa học xã hội, kể cả sinh viên các trường, khoa không chuyên. Đây là một môn học khá thú vị và mang nhiều ý nghĩa thực tiễn, không chỉ tạo nền tảng ban đầu mà còn giúp ích rất lớn cho sinh viên sau khi ra trường.

    2. Ý nghĩa của học phần Lịch sử văn minh thế giới trong giáo dục đại học

    Thứ nhất, học phần Lịch sử văn minh thế giớicung cấp những kiến thức cơ bản, khái quát và có hệ thống về những thành tựu chủ yếu về văn hóa vật chất và tinh thần của những nền văn minh lớn trong lịch sử loài người từ phương Đông sang phương Tây, từ thời cổ đại cho đến hiện đại. Thông qua đó, người học có cái nhìn toàn diện, cụ thể và đầy đủ hơn về những thành quả lao động của nhân loại, biết trân trọng những giá trị vật chất và tinh thần do các bậc tiền nhân để lại. Hơn nữa, học phần Lịch sử văn minh thế giới không chỉ là việc cung cấp những kiến thức chung về các nền văn minh, mà giá trị cốt lõi của học phần này trên hết là giáo dục đạo đức cho người học hay nói đúng hơn là hướng người học đến các giá trị chân – thiện – mỹ, nhấn mạnh tính nhân văn trong tâm hồn mỗi con người. Nói cách khác, “môn học này có nhiệm vụ góp phần xây dựng quan điểm nhân văn, biết quý trọng và giữ gìn những sản phẩm vất chất và tinh thần của văn minh nhân loại, biết vận dụng hữu ích vào việc hoàn thiện nhân cách của mỗi người và kiến thiết đất nước theo đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa, làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh”

    Thứ năm, ngoàiviệc cung cấp những giá trị văn minh chung mang tính chất toàncầu, học phần Lịch sử văn minh thế giớicũng chỉ rõ những đặc trưng mang bản sắc dân tộc của từng nền văn minh riêng biệt và sự tác động qua lại giữa các dân tộc thuộc các nền văn minh khác nhau. Từ đó, sinh viên có thể nhận thức đúng hơn về sự khác biệt và những đóng góp cụ thể của các nền văn minh đối với nền văn minh chung của nhân loại.

    3. Thực trạng của việc giảng dạy học phần Lịch sử văn minh thế giới

    Hiện nay, rất nhiều trường thuộc khối ngành khoa học xã hội, nghệ thuật, kiến trúc, ngoại ngữ, du lịch… đều đã đưa học phần Lịch sử văn minh thế giới vào giảng dạy đại trà cho sinh viên các hệ. Tuy nhiên, khi đề cập đên nội dung và phương pháp giảng dạy thì vẫn còn nhiều điều cần phải nghiên cứu, bổ sung hoàn thiện thêm. Đối với nhiều trường đại học không chuyên, việc đưa học phần Lịch sử văn minh thế giới vào giảng dạy cho sinh viên đại học hệ chính quy là một bước đột phá quan trọng, góp phần thúc đẩy các môn khoa học xã hội có chỗ đứng xứng đáng trong môi trường học thuật và tăng cường vai trò giáo dục nhân văn cho sinh viên trong thời đại mới.

    Tuy nhiên, một thực tế cần nhận thấy đó là việc dạy và học học phần Lịch sử văn minh thế giới ở môi trường đại học cần tiếp tục được chiêm nghiệm để nâng cao chất lượng. Có thể thấy rằng, muốn giảng dạy học phần này đòi hỏi giảng viên phải đọc nhiều, biết nhiều và am hiểu rộng trên nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là phải có thời gian trải nghiệm cuộc sống để biến những kiến thức khô khan trong sách vở thành những bài giảng lý thú và mang đậm tính nhân văn sâu sắc. Không chỉ là việc truyền thụ kiến thức phổ thông, phân tích những giá trị văn minh mà cốt lõi là phải đem lại lòng say mê khám phá, yêu cái hay cái đẹp, yêu lao động và cao hơn là tình yêu thương con người trong mỗi tiết giảng. Có một thực tế là, giảng viên khi lên lớp thường ham kiến thức, nhất là những giảng viên trẻ, họ có nhiệt huyết nhưng lại quá ôm đồm kiến thức, do đó khi triển khai nội dung bài học lại quá chi tiết, quá rườm rà và quá rộng khiến sinh viên bị “ngộp” trong một khối lượng kiến thức mênh mông. Nhiều giảng viên lại quá say mê trong việc kể những câu chuyện mà lại quên đi việc chốt kiến thức trọng tâm cho sinh viên, vì vậy học xong bài nhưng sinh viên không nhớ, không hiểu và không biết mình đã học cái gì…

    Một thực trạng đáng nói là cách tiếp cận vấn đề của giảng viên và sinh viên khi đi vào học phần đó là học nhóm, và triển khai nhóm. Đa phần giảng viên yêu cầu sinh viên lập nhóm và thuyết trình trên lớp, nhưng hiệu quả đến đâu thì không rõ vì giảng viên vẫn là người cố vấn quan trọng nhất trên lớp học, không ai xâm phạm vào quá trình này, mà chỉ thông qua dự giờ góp ý, phản biện của những người có chuyên môn, nhất là tổ trưởng bộ môn. Chúng tôi nhận thấy rằng, việc làm nhóm, giao đầu việc và đặt những câu hỏi cho sinh viên làm thường xuyên là rất ý nghĩa, nhưng nhiều giảng viên lại quá chú trọng đến vấn đề này mà quên hướng dẫn, buông lỏng trong quá trình thực hiện đầu việc đối với sinh viên nên hiệu quả của nhóm thuyết trình vẫn chưa được như mong muốn.

    Hơn nữa, khâu ra đề thi mang tính kích thích sáng tạo, tăng cường sự hiểu biết sâu rộng của sinh viên trong học phần Lịch sử văn minh thế giới chưa thực sự đảm bảo. Nhiều giảng viên vẫn quá chú trọng vào vấn đề học thuộc, ghi nhớ của sinh viên mà ít tìm tòi mở rộng khơi gợi vấn đề, có thể là do năng lực hạn chế nhưng phần lớn là do giảng viên còn ngại trong việc bỏ công sức và không muốn tạo áp lực cho bản thân khi mà trước đó đã có một lối mòn sẵn có và rất dễ dàng để áp dụng lại. Có nhiều giảng viên lại bảo thủ chủ quan với những nội dung, cách thức ra đề truyền thống, cho rằng những cái đó đã tốt và không cần thay thế. Điều này là sai lầm và dẫn tới nhiều hệ lụy, nhất là hạn chế tư duy sáng tạo, đột phá ở mỗi sinh viên. Chúng tôi nhận thấy rằng, nhiều đề thi đang được ra theo kiểu học thuộc bài và ghi nhớ truyền thống cần phải thay đổi, xóa bỏ lập tức, không để diễn ra tình trạng phao thi trắng trường. Cần ra đề mở, phân tích tổng hợp, trắc nghiệm khách quản nhằm khai thác tư duy sáng tạo, tự thân của mỗi sinh viên trong quá trình học và thi cử. Có như vậy mới từng bước nâng cao được chất lượng học phần.

    4. Một vài gợi ý nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy học phần Lịch sử văn minh thế giới

    Thứ nhất, việc dạy bộ môn Lịch sử văn minh thế giới đã được các trường đại học, cao đẳng, nhất là các trường thuộc lĩnh vực Khoa học xã hội và nhân văn đưa vào giảng dạy từ rất sớm. Ngày nay, Lịch sử văn minh thế giới trở thành môn học không thể thiếu trong nhiều trường đại học tại Việt Nam, kể cả các ngành khối xã hội và khối tự nhiên, ở trong các trường công lập lẫn tư thục. Một vấn đề đặt ra là, liệu việc giảng dạy và áp dụng phương thức trong thời gian qua như vậy đã đạt được hiệu quả chưa? Đã mang lại thành công và giúp ích được gì cho sinh viên…? Để phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu môn học này, một số giáo trình đã được xuất bản. Hầu hết các giáo trình về Lịch sử văn minh thế giới được biên soạn công phu, khoa học, có hệ thống, cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về các nền văn minh chủ yếu trên thế giới từ phương Đông sang phương Tây, từ thời cổ đại cho đến hiện đại. Tuy nhiên, do những điều kiện khách quan, việc áp dụng các giáo trình vào giảng dạy ở nhiều trường vẫn còn nhiều vấn đề khác biệt và có thể chưa có sự hợp tác, trao đổi thường xuyên. Đặc biệt, các giáo trình (đã in thành sách) khó có thể cung cấp nhiều hình ảnh, sơ đồ, bản đồ, nhất là không thể đính kèm những đoạn video, tư liệu về văn minh thế giới… Bên cạnh đó, hiện nay, Giáo trình điện tử về môn học này còn rất ít hoặc đang trong quá trình xây dựng.Điều này phần nào gây hạn chế cho quá trình phát huy tính phổ quát của bôn môn, không tạo ra được sức lan tỏa đối, hấp dẫn đối với người học.Do đó, dù muốn hay không thì việc biên soạn bộ Giáo trình điện tử và những dữ liệu thông tin điện tử cho học phần Lịch sử văn minh thế giới là điều cần thiết và nên làm ngay, nhất là trong điều kiện phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin như hiện nay.

    Thứ hai, dạy và học học phần Lịch sử văn minh thế giới không thể tách rời khỏi tính xâu chuỗi vấn đề và liên hệ thực tiễn. Khi đưa mục tiêu của môn học văn minh thế giới, người dạy cần cân nhắc và tâm niệm rằng việc học học phần này có ý nghĩa nghĩa quan trọng như thế nào, điều này đã được chúng tôi nói ở trên. Tuy nhiên, điểm cần nhấn mạnh đó là văn minh thế giới và văn minh mỗi dân tộc có mối quan hệ như thế nào? Những dân tộc và những nền văn hóa khác nhau trên thế giới có mối liên hệ ra sao? Vai trò vị trí của văn minh Việt Nam trong lịch sử văn minh nhân loại?… Tất cả những vấn đề này phải được phân tích và lý giải một cách thấu đáo. Ở đây, chúng tôi không yêu cầu người dạy và người học đi sâu tìm hiểu về văn minh Việt Nam hay văn minh của một quốc gia cụ thể nào đó, vì vấn đề này quá rộng, nhưng trên một góc độ, chừng mực nào đó, cần phải có liên hệ và liên hệ thường xuyên trong các tiết giảng để người học có một cái nhìn toàn diện hơn, sâu sắc hơn về văn minh mỗi quốc gia và văn minh Việt Nam. Thông qua đó, người học sẽ cảm nhận được những giá trị văn minh của từng dân tộc, nhận thức và đánh giá đúng vai trò vị trí của từng nền văn minh, kể cả văn minh Việt Nam trong tiến trình phát triển của nhân loại. Đây cũng chính là nhiệm vụ quan trọng mà học phần Lịch sử văn minh thế giới cần phải làm cho kỳ được.

    Thứ tư, đối với trường nhiều trường đại học, việc đưa học phần Lịch sử văn minh thế giới vào giảng dạy đại trà cho tất cả sinh viên chính quy là một bước đi mạnh dạn, đáp ứng yêu cầu đào tạo người học một cách toàn diện, mang tính toàn cầu. Việc áp dụng các giáo trình mới hay giáo trình mang tính liên ngành và kết hợp nhiều tài liệu tham khảo khác nhau cũng là một bước đột phá mới trong quá trình tiếp biến những kinh nghiệm của các nước tiên tiến, tiếp cận với những vấn đề mới mẻ hơn. Tuy nhiên, để giảng dạy học phần này trong khoảng thời gian 30 hoặc 60 tiết là không hề đơn giản nếu người dạy không biết cách sắp xếp và chọn lọc vấn đề. Văn minh thế giới là một nội hàm rất rộng và đòi hỏi người dạy và người học phải đọc nhiều, hiểu rộng và thật sự trải nghiệm mới có thể thấm được những nội dung trong đó. Việc dạy và học văn minh thế giới đó không phải là việc trình bày những sự kiện, phô trương những kiến thức hay chắp vá đâu đó những mảnh vụn của những câu chuyện kể lịch sử mà cốt lõi của học phần này là đưa lại sự đam mê, thích thú đối với việc khám phá những nền văn minh trên thế giới, hay nói đúng hơn đó là một quá trình trải nghiệm, chiêm nghiệm những tri thức và kinh nghiệm của cha ông đi trước, tiếp thu và học hỏi những cái hay cái đẹp của nhân loại để lại. Do đó, khi dạy học phần này giảng viên không nên quá ham kiến thức, ôm đồm quá nhiều vấn đề mà nên đi vào trọng tâm, giảng giải những vấn đề có ý nghĩa tâm huyết, có như vậy sinh viên mới cảm nhận được văn minh là gì và quan trọng hơn là tâm hồn của họ được “tắm mát trong dòng nước ngọt” khi mà nhiều môn khoa học xã hội đang bị xem nhẹ. Đặc biệt, người dạy phải biết cách khơi gợi những ham muốn tìm hiểu, khám phá ở người học về những nền văn minh chưa được biết đến hoặc biết đến chưa nhiều, có thể bằng nhiều biện pháp thông qua đặt câu hỏi, xem đoạn clip, hay ra bài tập…

    5. Kết luận

    Giảng dạy học phần Lịch sử văn minh thế giới trong môi trường đại học là cả một vấn đề lớn, đòi hỏi người dạy và người học phải đam mê, tìm tòi và khám phá những tri thức rộng mở của nhân loại. Để đảm bảo quá trình tiếp thu kiến thức và quan trọng hơn là giáo dục những giá trị nhân văn cho sinh viên, chúng ta cần phải quan tâm đúng mức tới học phần này như một môn học bổ trợ mang tính thẩm mỹ, hướng đến các giá trị cốt lõi về đạo đức nhân bản, trân trọng cái đẹp và biết sống đẹp. Mặc dù thời đại hiện nay đã và đang có nhiều thay đổi, khoa học công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ, lối sống con người đang bị xáo trộn từng ngày, thì việc đưa các môn khoa học xã hội vào chương trình giáo dục đại học, trong đó có học phần Lịch sử văn minh thế giới vẫn luôn phải được nhấn mạnh, vì nó chứa đựng những giá trị bất biến mà nhân loại sẽ hướng tới.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    . Vũ Dương Ninh (cb, 2003), Lịch sử văn minh thế giới, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

    [3]. Lê Phụng Hoàng (cb, 2000), Lịch sử văn minh thế giới, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Lịch Sử Địa Phương Góp Phần Giáo Dục Truyền Thống, Đạo Đức Học Sinh
  • Bốn Lý Do Cốt Yếu Để Lịch Sử Phải Là Môn Bắt Buộc
  • Vì Sao Pate Minh Chay Đắt Gấp 2
  • Vì Sao Pate Minh Chay Gây Nguy Hiểm Tính Mạng?
  • Bạn Muốn Sống Hạnh Phúc? Hãy Biết Ơn Tất Cả
  • Lịch Sử Thế Giới 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Cuộc Thi “tìm Hiểu 75 Năm Lịch Sử Đảng Bộ Tỉnh Gia Lai”: Lan Tỏa Mạnh Mẽ
  • Hồ Gươm – Di Tích Lịch Sử – Văn Hoá Hà Nội
  • Địa Danh Du Lịch Nổi Tiếng Của Thủ Đô Hà Nội
  • Gò Đống Đa – Di Tích Lịch Sử – Văn Hoá Hà Nội
  • Gò Đống Đa Và Đền Vua Quang Trung
  • Câu chuyện bắt đầu khi một nhóm bạn học sinh phải làm bài tập môn Lịch Sử, họ nhờ sự trợ giúp của người thầy giáo “biết tuốt”. Qua sự trợ giúp của người thầy, từng giai đoạn của lịch sử mở ra trước mắt các bạn trẻ.

    Trái Đất được hình thành như thế nào? Sự sống được hình thành ra sao? Trước khi có loài người, Trái Đất có gì? Các sinh vật tiến hóa ra sao? Loài khủng long đã xuất hiện và biến mất như thế nào?

    Sau khi những câu hỏi đó được giải đáp là sự xuất hiện của loài người và những nền văn minh đầu tiên: Lưỡng Hà – nơi xuất hiện những vương quốc cổ nhất thế giới, cũng là nơi phát minh ra chữ viết, đặt những nền tảng đầu tiên cho khoa học kỹ thuật; Ai Cập – với các Pharaoh, các Kim tự tháp chứa đựng đầy những bí ẩn lịch sử. 

    Kết thúc tập 1 là sự ra đời của thời đại đồ sắt, sự xuất hiện của người Do Thái và Đế quốc Ba Tư. 

    LỊCH SỬ THẾ GIỚI – MỘT CÁCH HỌC LỊCH SỬ HOÀN TOÀN MỚI MẺ VÀ KHÁC BIỆT!

    MỘT KHO KIẾN THỨC VỀ THẾ GIỚI ĐƯỢC THỂ HIỆN BẰNG MANGA

    Những CÂU CHUYỆN, những SỰ KIỆN LỊCH SỬ nổi bật được thể hiện bằng hình thức TRUYỆN TRANH gần gũi, sống động và chân thực, cuốn hút độc giả vào HÀNH TRÌNH TÌM HIỂU LỊCH SỬ THẾ GIỚI đầy ly kỳ, từ thời tiền sử đến hiện đại, tại hầu khắp các khu vực trên thế giới.

    (Bấm vào link để xem giới thiệu từng tập):

    Tập 1 - Thời tiền sử và Ai Cập cổ đại

    Tập 2 - Hy Lạp, La Mã, khu vực Địa Trung Hải

    Tập 3 - Những nền văn minh châu Á cổ đại và sự hình thành khu vực Đông Á

    Tập 4 – Sự hình thành Châu Âu và Thế giới Hồi giáo

    Tập 5 – Thập tự chinh và Đế quốc Mông Cổ

    Tập 6 – Thời kỳ Phục hưng và kỷ nguyên Khai sáng

    Tập 7 – Cách mạng Pháp và Cách mạng công nghiệp  

    Tập 8 – Sự ra đời của nước Mỹ và Cuộc nội chiến Bắc-Nam  

    Tập 9 - Tranh giành thuộc địa và các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc tại châu Á

    Tập 10 – Chiến tranh Thế Giới thứ nhất và cách mạng Nga  

    Tập 11 - Đại khủng hoảng và Chiến tranh thế giới lần thứ hai  

    Tập 12 – Chiến tranh lạnh và cục diện thế giới mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lịch Sử Thế Giới 3 – Những Nền Văn Minh Châu Á Cổ Đại Và Sự Hình Thành Khu Vực Đông Á
  • Những Chặng Đường Lịch Sử”
  • Những Điểm Đến Thú Vị Tại Biên Hòa
  • Nguồn Lực Để Phát Triển
  • Văn Hóa Của Đồng Nai Được Nhà Nước Xếp Hạng
  • Lịch Sử Văn Minh Full Hd Không Che

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Triệu Chứng Bong Gân Và Sai Khớp
  • Sự Khác Biệt Giữa Bán Buôn Và Bán Lẻ
  • Biến Cục Bộ Và Biến Toàn Cục
  • Biến Toàn Cục Và Biến Cục Bộ Trong C#
  • Nêu Những Điểm Chung Và Riêng Của Cách Mạng Tư Sản Anh Thế Kỉ Xvii, Chiến Tranh Giành Độc Lập Của Các Thuộc Địa Anh Ở Bắc Mĩ Và Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii (Có Thể Lập Bảng So Sánh, Hệ Thống Kiến Thức…)
  • Published on

    1. 1. AI CẬP 1.Trình bày những tương đồng và khác biệt trong sự hình thành của các nền văn minh lớn? Trả lời 2 ý ( tương đồng, khác biệt) a) Tương đồng: – Điều hình thành ở những nơi có điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi ( Gần nguồn nước) sông hoặc biển. b) Khác biệt. Đặc trưng Văn minh phương Đông Văn minh phương Tây 1/ Nghề nghiệp Trồng trọt (phát triển nông nghiêp) Chăn nuôi và thương nghiệp 2/ Lối sống Định cư Du cư 3/ Tư duy Tổng hợp Phân tích ( thích phiêu luu mạo hiểm)  Cơ sở hình thành hình văn minh nông nghiệp Cơ sở hình thành văn ngoại thương ( mua bán)
    2. 3. 1. Văn hóa vật chất Giải thích Giấy papyrus. Hai bên bờ sông Nin có rất nhiều cây papyrus, người Ai Cập chẻ thành từng thanh mỏng ghép lại thành giấy Kim tự tháp. Kim tự tháp được xây ở tả ngạn sôn Nin, nhưng nơi khai thác đá lại nằm ở hữu ngạn. Vì vậy, người ta phải dùng thuyền chở đá từ nơi nay sang nơi khác (theo Hêrôđôt) 2. Văn hóa tinh thần Giải thích Thờ thủy thần ( thần sông Nin, hay còn gọi là Odix) Biểu tượng Hoa Sen Xanh (sông Nin tượng trưng cho mặt trời, sự thanh cao, sức sáng tạo và tái sinh. -Theo truyền thuyết sáng tạo của người Ai Cập, trong buổi sơ khai, có 1 bông sen khổng lồ mọc lên trên đại dương của sự hỗn mang. Từ bông sen đó mặt trời ló dạng lần đầu tiên trên trái đất. – Mặt trời là ( thần Ra). Ra sinh ra từ hoa Sen xanh.
    3. 4. 5. Vì sao Luật pháp chiếm vai trò quan trọng trong nền Văn minh Lưỡng Hà? Câu này các bạn nên đọc bộ luật Hammurabi để hiểu rõ hơn. (Trả lời 2 ý) Giải thích 1. -LuậtHammurabilà sự kết hợp giữa thần quyền +Vương quyền. Tổ chức Nhà nước theo chế độ quân chủ chuyên chế. Về Tôn giáo: Thờ đa thần 2 -Tính hà khắc +Quy định rất chặt chẽ tất cả các hoạt động trong xã hội (hôn nhân, quyền thừa kế …) đặc biệt là tính công bằng được nhắc đi nhắc lại xuyên suốt bộ luật. bộ luật quy định chặt chẽ về nông nghiệp và thương nghiệp và đây là 2 nhân tố quan trong tạo nên văn minh Lưỡng Hà. LƯỠNG HÀ 6.Vì sao Lưỡng Hà là nền văn minh duy nhất trong 4 nền văn minh cổ đại phương Đông không còn tồn tại đến ngày nay? Trả lời 2 ý ( tự nhiên và chiến tranh) Giả thuyết  Do tự nhiên tàn phá
    4. 5. – (Nước lũ từ 2 con sông Tigris và Euphrates vào mùa xuân ) nhấn chìm và cuốn trôi tất cả. Và quá trình sa mạc hóa. – Do đông bằng Lưỡng Hà rất hiếm kim loại, Thương nhân, các thợ thủ công, thợ thuyền di chuyễn đến những vùng xa hơn để phát triễn dẫn đến việc phát tán văn hóa.  Do chiến tranh tàn phá – Địa hình Lưỡng Hà là đồng bằng các hướng không có đồi núi hiểm trở. Chiến tranh và nguy cơ chiến tranh kéo dài hàng nghìn năm tàn phá. 7. Tóm tắt một tác phẩm văn học và chỉ ra dấu ấn của nền Văn minh Lưỡng Hà. Nội dung : thường gắn liền với tín ngưỡng và phản ánh đời sống người dân lao động Sử thi (anh hùng ca)Chịu ảnh hưởng của tôn giáo rất mạnh. Chủ đề thường ca ngợi các thần Tác phẩm Khai Thiên Lập Địa. Dấu Ấn ( có thể trả lời 3 ý đầu hoặc trả lời 5 ý như sau) 1. Địa lý: Nam thần (nước ngọt): Apus. Nữ thần (nước mặn): Tiamát 2. Tính ngưỡng đa thần. 3. Chu kì lụt của 2 con sông, tượng trưng cho cuộc chiến giữa các vị thần. 4.Các yêu tinh yêu quái do Timat tạo ra (rắn, bò cạp, người cá…) các loài đặc trưng vùng đồng bằng sống môi trường ẩm thấp. chúng tôi khi Tiamat chết macduk dùng lưới ( hình ảnh đặc trưng vùng đồng bằng sông nước ) bắt quái vật.
    5. 6. 5.Macduk dùng đất Sét tạo nên con người (đất sét đặc trưng cho vùng Lưỡng Hà) 8. Mãi dâm thần thánh nên được hiểu như thế nào? (Có thể đọc hết trả lời theo cách bạn hiểu hoặc tóm thành 2 ý như ở phần cuối) Đầu thiên niên kỉ thứ III, những cư dân đầu tiên của nền văn minh Lượng Hà đã thờ thần Istaro – thần ái tình, vị thần tình yêu và chiến tranh. Istaro được thể hiện là 1 thiếu nữ đồng trinh trong buổi sáng, nhưng lại là 1 “gái điếm” mỗi khi đêm xuống. Chính những tập tục tôn giáo ở Lưỡng Hà đã tạo điều kiện cho ngành kinh doanh mại dâm phát triển, khi những nữ tu sĩ phục vụ thần Istaro “hiến thân” cho những người đàn ông thuộc mọi tầng lớp trong xã hội đóng góp tiền cho đền thờ thần Istaro. Các vị vua hoặc các nam tu sĩ được phép “giao ban” với các nữ tu ở vị trí cao để “đem đến mùa màng và cả sự sống”. Người ta quan niệm đây là “vinh dự” cho người phụ nữ và thông qua các hoạt động này thần Istaro sẽ ban phước lành. Đây cũng là lý do mà các đền thờ Istaro trở thành trung tâm sex, những vị tu sĩ trở thành y tá và cũng là những nhà trị liệu tình dục. Điển hình là mối quan hệ của nữ thần tình yêu và chiến tranh – Inanna cùng vị hôn phu Damuzi – thần thực phẩm và rau củ. Mại dâm hay mại dâm tôn giáo đã đi vào 1 số tác phẩm văn học đầu tiên trên thế giới. Trong sử thi Gingamét, có nhắc đến người phụ nữ Harimtu – chỉ những cô gái điếm thuộc tầng lớp thấp, do vua Hamurabi gọi. Trong những đạo luật của vị vua này, gái điếm vẫn có quyền được hưởng thừa kế từ cha và được nhìn nhận với thái độ khoan dung. Trong tác phẩm Herodotus: “Người Babylon có 1 phong tục, theo đó buộc mọi người phụ nữ phải ngồi trước đền thờ thần Aphrodite và quan hệ tình dục với những người xa lạ, bất kể người đó giàu nghèo ra sao. Sau đó, nhưng người đàn ông đi qua để chọn bạn tình. Người phụ nữ không được phép về nhà khi chưa có
    6. 7. người đàn ông nào chịu ném tiền vào trong vạt áo của cô ta và quan hệ với 1 người đàn ông nào đó bên ngoài đền thờ. Họ không được phép từ chối bất cứ người đán ông nào bởi thế là tội ác”. Như vậy, ngay từ những ngày đầu tiên của nền văn minh Lưỡng Hà đã tồn tại cái gọi là “mại dâm dâng hiến”, nơi các cô gái sẵn sang quan hệ với bất kì người đàn ông nào chỉ để có tiền dùng làm công đức cho ngôi đền thờ thần Istaro. Tóm Lại 1. Cư dân Lưỡng Hà thờ nữ thần Istaro. Istaro được thể hiện là 1 thiếu nữ đồng trinh trong buổi sáng, nhưng lại là 1 “gái điếm” mỗi khi đêm xuống. 2. Vì tập tục trên, các nữ tu sĩ phục vụ thần Istaro “hiến thân” cho những người đàn ông thuộc mọi tầng lớp trong xã hội đóng góp tiền cho đền thờ thần Istaro. Và được xem là việc vinh dự và mang lại may mắn. TRUNG QUỐC 9. Cơ sở hình thành ảnh hưởng thế nào đến văn minh Trung Hoa ? ( có thể trả lời theo 3 ý chính hoặc như phần tóm tắt tùy các bạn tốt nhất nên nêu hết) 1.Tự Nhiên – Lãnh thổ Trung Quốc vừa rộng, vừa có địa hình đa dạng và khá phức tạp. – Đặc biệt là hai con sông Hoàng Hà và Trường Giang có ý nghĩa quan trọng về nhiều mặt như kinh tế, chính trị ( đóng góp vào sự xuất hiện của Nhà nước). 2 Dân Cư – Đông dân, nhiều tộc người sinh sống. 3 Lịch sử
    7. 8. – Thời Thượng cổ phát triển rực rỡ nhất vào thời Tam Hoàng, Ngũ Đế. – Thời Tam đại vương triều Hạ-Thương-Chu – Thời Xuân Thu- Chiến Quốc – Thời Phong kiến Tần, nhà Hán, nhà Tùy, nhà Đường, nhà Tống, nhà Nguyên, Nhà Minh, nhà Thanh. Tóm Lại – Điều kiện tự nhiên, dân cư, và bề dầy lịch sử đã tạo nên 1 nền văn hóa phong phú đa dạng, đã đạtđược những thành tựu đáng kể trên nhiều lĩnh vực.( kĩ thuật làm giấy, kĩ thuậtin, thuôc nổ, kim chỉ nam…) 10. Tứ đại phát minh của Trung Hoa là gì và có ý nghĩa ra sao? Tứ đại phát minh Ý nghĩa La Bàn phát minh vào thời Chiến quốc – Có ý nghĩa quan trong trong lĩnh vực hàng hải. – tao ra các cuộc phát kiến địa lí, tìm ra các vùng đất mới Giấy do hoạn quan Thái Luân nhà Đông Hán phát minh vào năm 105 – Văn minh Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng. – Đóng góp rất lớn vào việc phát triển văn hóa Kĩ thuật in Từ giữa thế kỷ VII kĩ thuật in giấy đã xuất hiện – Đóng góp quan trọng bảo tồn lâu dài các văn bản, lưu truyền cho đời sau;
    8. 9. giảm bớt nguy cơ mất mát, tiêu vong. Thuốc nổ là phát minh ngẫu nhiên của Đạo Gia. Được dùng làm vũ khí thế kỉ X – có ý nghĩa quan trong trong lĩnh vực quân sự. – Giữ vững bờ cõi, mở rộng lãnh thỗ, sự thay đổilớn về trật tự xã hội Tứ đại phát minh trên ra đời không chỉ trực tiếp giúp cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của con người Trung Quốc, mà đó còn là những đóng góp không nhỏ của một nền văn minh cho toàn nhân loại. Đưa nhân loại tiến lên một bước trong quá trình chinh phục tự nhiên và tranh đấu với tự nhiên. 11. Khái quát Báchgia chư tử và tư tưởng triết học Tiên Tần – Bách gia chư tử ra đời vào thời Xuân Thu-Chiến Quốc, là tên gọi chung của các trường phái triết học như Nho gia, Lão gia, Pháp gia, Âm dương gia… ( Trăm nhà đua tiếng hay còn gọi bách gia tranh minh) – Tư tưởng triết học Tiên Tần rút lại chính là âm dương, bát quái, ngũ hành. 12. Điều kiện tự nhiên xã hội ảnh hưởng thế nào đến nền Văn minh Ấn Độ? 1/Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên – Ấn Độ được coi như là tiểu lục địa tiếp giáp với Ấn Độ Dương, phía bắc Ấn Độ bị chắn bởi dãy núi Hymalaya. Nằm trên lưu vực của 2 con sông ẤN và HẰNG . – Văn minh bị đóng kín ở phía Bắc (dãy Hymalaya)
    9. 10. – Cơ sở thuận lợi để phát triển một nền văn minh lúa nước lâu đời, truyền thống. tạo nên các tín ngưỡng tâm linh độc đáo, các lễ hội đặc sắc. ( 2con sông) 2/ Ảnh hưởng dân cư – xã hoi- lịch sử – Đa dạng về địa lý, chủng tộc, ngôn ngữ – Giáp biển là điều kiện mở rộng giao lưu và giao thoa với các nền văn hóa. – Với bề dầy lịch sử các vương triều cùng với sự xâm lăng bành trướng của các nước đối với Ân Độ đã làm du nhập thêm các nền văn hóa, sự giao thoa giữa các loại hình nghệ thuật,tín ngưỡng và phong tục riêng…. Đã tạo nên 1 nên văn minh phong phú và đa dạng. 13. Lịch sử và một số luận điểm chính của Phật giáo? – Lịch sử: ra đời vào TK VI TCN ở tây bắc Ấn Độ, do Tất Đạt Đa sáng lập, hiệu là ThíchCa Mâu Ni. Ông là hoàng tử convua Tịnh Phạn, do thấy tình trạng bất xã hội mang tính đẳng cấp khắc nghiệt nên người đi tìm con đường để giải thoát, chấm dứt khổ đau. Bỏ ngôi cị để đi tu, sau 6 năm ông đã ngộ đạo và trở thành Phật ở tuổi 35. – Luận điểm chính của Phật giáo: + Tứ diệu đế gồm: khổ đế, tập đế, diệt đế, đạo đế. +Bát chánh đạo:( Chánh kiến, Chính tư duy, Chính ngữ, Chính nghiệp, Chính mệnh, Chính tịnh tiến, Chính niệm, Chính định,) + Thập nhịnhân duyên
    10. 11. 14. Kể một câu chuyện ngụ ngôn/ tác phẩm văn học Ấn để chứng minh sự phức tạp và thâm trầm sâu sắc của triết lý tôn giáo Ấn. Đọc sử thi Ramayana tóm tắt kể lại – chứng minh Sự phức tạp và thâm trầm sâu sắc của triết lý tôn giáo Ấn trong sử thi Ramayana 1 “dharma hay chính đạo giáo” được xem như khuôn vàng thước ngọc để tôn thờ. 2. Người Ấn Độ xa xưa rất coi giá trị đạo đức, như một quan niệm về luân thường đạo lý với những phép tắc ứng xử trong gia đình và ngoài xã hội. 3Trước sự xung đột danh dự hay tình yêu, trách nhiệm với cộng đồng hay hạnh phúc, quyền lợi cá nhân, Rama đã quyết định hy sinh hạnh phúc, quyền lợi cá nhân để duy trì trật tự xã hội. 4. Và trong Ramayana người anh hùng lý tưởng phải là có tâm hồn trong sáng, vị tha, sẵn sàng hy sinh quyền lợi của bản thân để thực hiện bổn phận, sẵn sàng hành động để bênh vực điều thiện.
    11. 12. Câu 15:So sánh Ấn Độ giáo và Phật giáo? Giống : Có nguồn gốc từ kinh thánh Veda. Khác: Phật giáo Ấn Độ giáo Ngườisáng lập Hoàng tử Siddharta Gotama Không có người sáng lập, thờ đa thần Kinh Kinh Tam Tạng + kinh:là tổng thể những lời Phật dạy sau khi Phật niếp bàn của các đệ tử. + luật: là những giới điều mà phật đã chế định. + luận: là những giải thích về kinh, luật do các đẹ tử sáng tác. Kinh Veda + Rich veda + Sama veda + Yajua veda + Athacva veda Giáo điều + tứ diệu đế + bát chánh đạo + thập nhị nhân duyên Quan điểm về luân hồi, nghiệp chướng, giải thoát…
    12. 13. 16. Lý giải quan niệm thẩm mỹ thông qua đặc điểm địa lí, văn hoá của Nhật Bản? Chọn 2 quan niệm thẩm mỹ như sau: (Mỏng manh, Đơn giản) -Mỏng manh: thông qua đặc điểm địa lí, vì Nhật Bản là nước bao quanh bởi biển, chịu nhiều thiên tai (động đất, sóng thần)  họ cho rằng vẻ đẹp mà đất nước có được mỏng manh, dễ tàn phai -Đơn giản, trong sáng: thông qua đặc điểm văn hoá, vì ở Nhật Bản có 2 đạo chính là Thần đạo Shinto và Phật giáo, mà 2 đạo trên chú trọng sự trong sáng, giản đơn. 17. Kịch Noh thể hiện dấu ấn gì của văn minh Nhật Bản? Xác định đặc điểm thẩm mĩ của Nhật Bản ( Mỏng manh, Đơn giản) 1 Mang yếu tố thiền là huyền ảo và kì bí. Vì kịch noh (bắt nguồn từ vũ điệu tôn giáo xưa + kết hợp nghi lễ nông nghiệp) 2 Gắn với tầng lớp võ sĩ đạo. Vì đây là loại hình nghệ thuật giải trí của võ sĩ đạo. Võ sĩ đạo là những người có đời sống hành nghề bí ẩn và đời sống tình cảm kín đáo  nhân vật trong kịch Noh dấu cảm xúc thật  huyền ảo, kì bí. 3 Mang vẽ đẹp giản đơn (Nhạc cụ, phục trang , vũ điệu rất đơn giản) 18. Trình bày lịch sử phát triển và một số vấn đề chính của Thần đạo Shinto?  Lịch sử phát triển: -Thần đạo là tôn giáo có nguồn gốc bản địa, xuất hiện từ thời công xã nguyên thủy dưới hình thức tín ngưỡng vật linh. Lúc đầu không có tên gọi. -Thế kỷ VI, Phật giáo và Nho giáo xâm nhập vào Nhật Bản  Tên Thần Đạo ra đời để phân biệt với các tôn giáo khác. -Đến thế kỉ IX, Phật giáo phát triển mạnh  Thần Đạo gần như bị loại bỏ.
    13. 14. -Thế kỷ XVIII, những người đề cao tư tưởng tự hào dân tộc tạo nhiều nỗ lực đưa Thần đạo trở lại.  Một số vấn đề chính a. Người sáng lập: không có người sáng lập b. Lãnh tụ : không có c. Tính chất: thờ đa thần d. Kinh sách – giáo điều: cũng không có giáo lý, giáo điều hay lời răn. Không bắt buộc người theo đạo phải nhất định làm gì, chỉ khuyên hướng tới sự trong sáng và tránh điều ác. 19. Geisha thể hiện đặc trưng gì của văn minh Nhật Bản? Xác định đặc điểm thẩm mĩ của Nhật Bản (Mỏng manh, Đơn giản, dễ tàn phai) 1.Geisha tập sự trang điểm đậm và mặc trang phục sặc sỡ về sau sẽ nhạt dần  trở nên đơn giản gần gũi với tự nhiên 2. Geisha chuyên nghiệp trang điểm nhẹ nhàng và mặc trang phục nhã nhặn. Được đào tạo chuyên nghiệp  Mang vẻ đẹp mỏng manh, vẻ đẹp dễ tàn phai. CHÂU MỸ 20. Qua nghiên cứu lịch sử văn minh châu Mỹ, anh/chị hãy trình bày hiểu biết của mình về lời tiên đoán tận thế 2012 được cho là của người Maya? ( trả lời 2 ý trình bài cách tính lịch và quan niệm)  Cách tính
    14. 16. Câu 22.Trình bày những tín điều và nghĩa vụ chính của Hồi Giáo và tín đồ Hồi giáo? (Trả lời 2 ý) khi nào hỏi thêm thì giải thích. 1.Có 6 tín điều:(Tin chân thánh, thiên sứ, kinh điển, sứ giả, tiền định, kiếp sau.) 2.Có 5 nghĩa vụ. Giải thích  6 tín điều – Tin chân thánh: ” tin rằng Allah là duy nhất độc nhất” – Tin thiên sứ: ” tin rằng thiên sứ do Allah tạo ra từ ánh sáng và theo dõiviệc tốt xấu của conngười” – Tin kinh điển ” tin rằng kinh Koran là kinh thần thánh” – Tin sứ giả: “tin rằng Muhammad là sứ giả do Allah phái xuống” – Tin tiền định: ” số phận con người là do Allah an bài” – Tin kiếp sau: ” Tin rằng có ngày tận thế và chịu phán xét Allah. Tin con người sau khi chết có thể sống lại”  5 nghĩa vụ của tín đồ. – Phải kiên định và thừa nhận Allah là duy nhất. – Hàng ngày phải cầu nguyện 5 lần ( rạng đông, đúng ngọ, sau trưa, mặt trời lặn, nữa đêm – Đến tháng Ramadan ( tháng 9 âm lịch) phải trai giới 1 tháng. – Phải làm việc thiện ” bố thí là bổn phận do thiên chúa đòi hỏi” theo kinh Koran. – Phải hành hương đến thánh địa, được xem như đắc đạo. Câu 24. Trình bày mối liên hệ giữa Do Thái giáo, Hồi giáo và Cơ Đốc giáo.
    15. 17. Trả lời dựa trên 4 ý ( tính chất, lãnh tụ, kinh sách, giáo điều) Do Thái giáo Cơ Đốc giáo Hồi giáo Tính chất Giống nhau đều là tôn giáo Độc thần Lãnh tụ Thánh Allah của Hồi Giáo và chúa trời trong kinh Cựu Ước của Do Thái Giáo và Cơ Đốc giáo là 1 người Kinh sách Kinh Cựu Ước Không chấp nhận Tân Ước Kinh Cựu Ước Kinh Tân Ước Kinh Koran Là sự tập hợp của kinh Cựu Ước + Tân Ước + 1 phần do Muhammad sáng tạo ra. Giáo điều Được trích 1 phần trong 2 bộ kinh Cựu Ước + Tân Ước và 1 phần do Muhammad đặt ra. 23 Chọn một câu chuyện trong Ngànlẻ một đêm và chỉ ra dấu ấn Ả Rậptrong tác phẩm đó. ( tự xử) Chọn Aladin và cây đèn thần. Dấu ấn Ả Rập trong tác phẩm. 1 Dấu ấn địa lý ( Ả Rập thuộc vùng Tung Đông giáp 1 phần Châu Phi) ” Phù thủy bắt cóc công chúa và lấy đèn thần về Châu Phi” 2 Dấu ấn Thần Đèn ( tên Djinn, hoặc Jinn) Quan niệm về sự tồn tại của Jinn xuất hiện từ khá sơm, đây là nhân vật xuất hiện trong truyện thần thoại cổ Ả Rập, Ba Tư và các nước Trung Đông.
    16. 19. tính. thích phiêu lưu mạo hểm. Tổ chức cộng đồng Trọng nữ, trọng tình, trọng đức trọng văn trọng tập thể. Trọng Nam, trọng võ, trọng tài, trọng sức mạnh, trọng cá nhân. Ứng xử Môi trường-Tự nhiên – Xã hội Hòa hợp với tự nhiên, tiếp nhận mềm dẽo Chế ngự tự nhiên, Cứng rắn trong tiếp nhận. Câu 26 Phân biệt văn minh công nghiệp và hậu công nghiệp Văn minh công nghiệp Hậu công nghiệp. Cải cáchcông nghệ Ứng dụng khoa học kĩ thuật. Môi trường nhân tạo Môi trường nhân tạo Sản xuất tự động Áp dụng tri thức khoa học Ứng dụng công nghê thông tin Mang tính dân chủ hóa Quốc tế hóa, Toàn cầu hóa Nâng cao đời sống Nâng cao chất lượng đời sống Phát triển Vũ khí Nguy cơ huy diệt cao PHƯƠNG TÂY 27. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng thế nào đến văn hóa Hy lạp cổ đại? Địa hình
    17. 21. 2 Kể câu chuyện (Quả táo thần bất hòa) rút ra: + Thần linh chiến đấu vì bản thân họ. + Con người chiến đấu vì lợi ích.  họ tư duy, phân tích  dẫn chứng Paris ( không kiên nể 3 vị nữ thần và chỉ thỏa thuận với Aphrodite khi nữ thần mang lại lợi ích” là Helen” cho Paris.  Tư tưởng hướng ngoại của văn hóa biển, không tôn sung thần lình như văn hóa nông nghiệp ở Châu Á); 30. Phân tích đặc trưng thẩm mỹ Hy Lạp cổ đại trong một/ nhóm tác phẩm nghệ thuật tự chọn? 1/Đặc điểm thẩm mĩ Hy Lạp: + Hoài hòa, Lý tưởng hóa – nổ lực vươn đến tính chân thực , cân đối, đồng đều trong tác phẩm. 2/Ví Dụ dẫn chứng Tác phẩm ” Lực sĩ vác giáo” Tác phẩm “Lực sĩ vác giáo” của Policles được giới mỹ thuật phương Tây đánh giá rất cao về tỉ lệ cân đối của nó và gọi là ” sự chuẩn xác Hy Lạp” . Policles đưa ra quan niệm đúng đắn , xây dựng nên những mẫu hình lý tưởng . Ông cho rằng sự hài hòa chính là cơ sở của cái đẹp và sắc đẹp của conngười thể hiện ở sự cân đối của các bộ phận. Ông còn đưa ra những con số tỉ lệ cân xứng giữa các bộ phận cơ thể của con người. 31. Vì sao người La Mã lại xây dựng câu chuyện Aeneus là tổ tiên của mình? 1/ Aeneus là 1 người anh hùng và là contrai của Aphrodite và người trần Anchinese. 2/ Aphrodite đã bảo vệ Aeneus trong suốt cuộc chiến thành Troy cũng như sau đó Aeneus tìm ra nước Ý và trở thành người sáng lập ra 1 phần của đế chế La Mã tại Ý
    18. 22.  Ý nghĩa: 1/Giải thích nguồn gốc tổ tiên họ (người Ý) là người La Mã sau khi thành Troy thất thủ họ đã tìm ra vùng đất mới. 2/Là ca ngợi tổ tiên họ là hậu (duệ) concủa thần linh ( Aphrodite) 32. Đặc trưng thẩm mỹ của LM khác biệt với HL cổ ra sao? Trả lời 1 ý ( đặctrưng thẩm mỹ thôi khi nào yêu cầu thi gải thích) Hi Lạp La Mã Đặc trưng thẩm mỹ – Hoài hòa, Lý tưởng hóa – Nổ lực vươn đến tính chân thực , cân đối, đồng đều trong tác phẩm. – Hướng tới cái đẹp, cái tinh tế, chất thơ. – Mang tính chất thực dụng – Khi thiết kế chú ý đến công năng sử dụng. Biểu hiện Lối kiến trúc cột, họa tiết tinh vi, chú trọng đường nét. To, hùng vĩ, đồ sộ. Ua chuộn bền vững. Nguyên nhân  Mang tính thẩm mĩ.  Tính thực dụng, phục vụ cộng đồng 33. Di sản quan trọng nhất mà văn minh LM để lại là gì? Trình bày? Chon 1 cái trình bài 1/Luật pháp La Mã.
    19. 24. 35. So sánh đặc điểm nghệ thuật Romanvà Gothic Trung Cổ châu Âu ? Đặ điểm nghệ thuật RoMan Gotich Xuất xứ Xuấtpháttừ La Mã Là sáng tạo của nghệsĩ Pháp. Thời gian Pháttriển mạnh TK XI Miền nam nước Pháp Ra đời TK XII Miền Bắc nước Pháp. Nghệ thuật Nghệthuậtthôn dã (thường được xây dựng hoặc ở lối vào một khe lũng, trên một ngọn đồi nổi lên giữa một vùng bằng phẳng) Nghệthuậtthành thị ( ở các thành phố lớn phía Bắc nước Pháp và lan sang Châu Âu) Quy mô Kiến trúc nhỏthấp và tối Kiến trúc cao, lớn, sáng chứa được nhiều người. Phục vụ Nơi cầu nguyện tâm linh Ngoàiviệc là nơi cầu nguyện tâm linh, còn là nơi phụcvụ các dịp lễ. 36. Nội dung và ý nghĩa của phong trào Phục Hưng là gì? 1/Nộidung: Tư tưởng chủ đạolà chủ nghĩa nhân văn (chú trọng đến con người và cuộc sống trần gian).
    20. 25. → đối lập với quan niệm đương thời. → mang nội dung chống giáo hội và phong kiến. 1/ thể hiện ở: – Lên án chế độ cổ hủ. – Chống lại quan niệm về con ngườivà cuộc sống trần gian. – Chống lại quan điểm phản khoa học – Đề cao tinh thần dân tộc. 2/Ý nghĩa  Đánh bạihệ tư tưởng lỗi thời, giải phóng tư tưởng con người.  Là bước tiến lớn trong lịch sử văn minh châu Âu.  Để lại nhiều công trình bấthủ.  Mở đường cho “cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại” sau này. 37. Phân biệt Thiên Chúa giáo, Chính thống giáo và Tin lành?
    21. 26. 38. Nguyên nhân, kếtquả và ý nghĩa của các phát kiến địa lý Châu Âu cậnđại Nguyên nhân  Kinh tế hàng hóa phát triển, nhu cầu về thị trường tăng cao.  Tầng lớp giàu có xuất hiện ngày càng nhiều, sẵn sàng chi tiền để tìm nguồn nguyên liệu mới.  Con đường giao lưu thương mại với các nước phương Đông bị ách tắc. →Việc tìm ra con đường sang phương Đông là một vấn đề cấp bách. Kết quả  Góp phần thực hiện một bước quá độ từ thời kì khép kín sang không gian toàn cầu mở rộng.  Dẫn đến một làn sóng di cư từ châu Âu tới châu Mỹ, châu Úc  Gây ra nạn cướp bóc thuộc địa, nạn buôn bán nô lệ da đen ở châu Phi và chế độ thực dân tàn bạo sau này. Ý nghĩa  Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển  Tạo nên sự tiếp xúc giữa các nền văn minh.  Được coi như cuộc cách mạng thực sự trong lĩnh vực tri thức khoa học.
    22. 27. 39. Vai trò của các cuộc cáchmạng Tư sản trong lịch sử văn minh thế giới là gì? 1) lật đổ quan hệ sản xuất phong kiến, 2) đem lại sự tiến bộ cho sản xuất 3) mở ra con đường phát triển tư bản chủ nghĩa trong nền kinh tế. 4) tiền đề chuyển sang nền văn minh mới. 40. Phân tích cụ thể một đặc điểm của xã hội cận đại thông qua một học thuyết tự chọn. Đặc điểm xã hội: * Đề cao chủ nghĩa nhân văn bênh vực quyền con người. * Chống quan điểm phản khoa học * Đề cao tinh thần dân tộc Trong học thuyết chủ nghĩa xã hội không tưởng, biểu hiện của việc đề cao chủ nghĩa nhân văn là ở những tư tưởng, những học thuyết kinh tế thể hiện sự phản kháng của nhân dân lao động chống chế độ tư bản chủ nghĩa và tìm đường xây dựng xã hội mới tốt đẹp hơn. Cụ thể là nó: 1) phê phán CNTB với bản chất bóc lột, sự phân hoá giàu nghèo, 2) xây dựng một xã hội mới tốt đẹp không có áp bức, bóc lột 3) giải phóng con người, đảm bảo sự bình đẳng, cuộc sống hạnh phúc 41. Nêu những thành tựu chính trong công cuộc xây dựng CNXH Liên Xô – Kinh tế: Sản lượng công nghiệp, nông nghiệp tăng vượt bậc. – Khoa học: chế tạo thành công bom nguyên tử (1949) – Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất(1957) – Phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người (1961)
    23. 28. 42. Nêu đặc điểm cuộc Cáchmạng khoa học kỹ thuật lần 2 1) ó sự gắn bó chặt chẽ giữa khoa học với kĩ thuật. Khoa học đi trước mở đường cho sản xuất 2) Cách mạng KH-KT lần thứ hai diễn ra trên phạm vi toàn cầu. 3) Nâng cao chất lượng đời sống con người. 4) Chuyển từ văn minh ” Hậu Công Nghiệp” sang “Văn minh Trí Tuệ” 5)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ảnh Hưởng Của Điều Kiện Tự Nhiên Đối Với Văn Hóa Ai Cập Và Lưỡng Hà
  • Sự Khác Biệt Giữa Văn Hóa Phương Tây Và Việt Nam
  • Văn Hóa Và Phong Tục Mỹ Có Gì Khác Biệt ?
  • So Sánh V/hóa Phương Đông Và Phương Tây
  • Không Thể So Sánh Văn Hóa Phương Đông Và Phương Tây
  • Lịch Sử Phật Giáo Thế Giới

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Kỳ Quan Tôn Giáo Nổi Tiếng Linh Thiêng Của Châu Á (P1)
  • Vài Nét Về Cách Xưng Hô Trong Đạo Phật
  • Xin Cho Biết Về Sự Ra Đời Của Phật Giáo
  • Tứ Diệu Đế Giáo Lý Căn Bản Của Đạo Phật
  • Sơ Lược Về Phật Giáo (Hoàng Chương)
  • Sách tham khảo

    Lịch sử Phật giáo thế giới

    Lịch sử Phật giáo thế giới giới thiệu cho chúng ta biết quá trình truyền bá và phát triển của Phật giáo ở một số nơi trên thế giới.

    Quyển “Đại Cương Lịch Sử Phật Giáo Thế Giới” mà quý độc giả hiện có trong tay do Andrew Skilton tức Đại đức Dharmacari Sthiramati biên soạn bằng Anh ngữ, được Tu sĩ Nguyễn Văn Sáu dịch ra tiếng Việt, giới thiệu một cách bao quát về sự phát triển của Phật giáo ở Ấn Độ và các nước trên thế giới. Trong tựa đề nguyên tác, tác giả chỉ ghi là “Đại Cương Lịch Sử Phật Giáo” (A Concise History Of Buddhism) nhưng tựa đề bản dịch tiếng Việt ghi thêm từ “Thế Giới” có lẽ vì dịch giả nhận thấy một phần ba số trang của quyển sách đề cập đến sự du nhập và phát triển của Phật giáo ở các nước châu Á nói riêng và thế giới nói chung.

    Hiện nay, có ít nhất ba quyển sách giới thiệu về Phật Giáo Thế Giới:

    Quyển thứ nhất có tựa đề là “2500 Năm Phật Giáo” (2500 Years of Buddhism) dày hơn 400 trang, do một tập thể tác giả biên soạn dưới sự chủ biên của giáo sư P.V. Bapat, được bộ Thông Tin và Tuyên Truyền của Chính phủ Ấn Độ xuất bản lần đầu vào năm 1956, được Nguyễn Đức Tư và Hữu Song dịch ra tiếng Việt và NXB Văn Hóa Thông Tin xuất bản năm 2002. Mặc dù, tựa đề tác phẩm đề cập đến chiều dài 2500 năm của Phật giáo, nội dung của tác phẩm lại nhấn mạnh đến việc giới thiệu các phương diện khác nhau của Phật giáo như văn học Phật giáo, nền giáo dục Phật giáo, nghệ thuật Phật giáo, thánh địa Phật giáo, tín đồ Phật giáo, các công trình nghiên cứu về Phật giáo; dĩ nhiên cũng có chương giới thiệu về nguồn gốc của đạo Phật, bốn thời kỳ biên tập Kinh điển Phật giáo, các trường phái Phật giáo. Cách tiếp cận học đường như vậy tuy phong phú nhưng lại khó giúp cho độc giả nắm bắt được tiến trình phát triển của Phật giáo trải qua chiều dài lịch sử mấy ngàn năm ở khắp năm châu và bốn biển.

    Quyển thứ hai là quyển “Phật Giáo Khắp Thế Giới” (gần 500 trang) của Đại đức Thích Nguyên Tạng biên soạn và xuất bản tại châu Úc vào năm 2001. Tác phẩm này thực ra là tuyển tập các bài biên dịch bao quát của tác giả đăng tải trên báo và nguyệt san Giác Ngộ từ năm 1990 đến 2001 (dĩ nhiên đã đưa lên trang nhà Đạo Phật Ngày Nay, http://buddhismtoday.com và trang nhà Quảng Đức, http://quangduc.com) về ba phương diện: a) xứ sở Phật giáo, b) nhân vật Phật giáo và c) các sự kiện Phật giáo khắp thế giới. Quyển sách nhấn mạnh đến sự ra đời và phát triển của Phật giáo ở 20 nước thuộc châu Âu, châu Mỹ và châu Úc, bên cạnh Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Triều Tiên, Thái Lan. Đóng góp chính của tác phẩm này là ở chỗ ngoài 20 nước có sự hiện diện của Phật giáo, còn giới thiệu các tổ chức, hội đoàn, các nhân vật Phật giáo nổi tiếng và các sự kiện Phật giáo quan trọng xảy ra trong suốt quá trình mà Phật giáo đã du nhập vào các nước có nền văn minh hoàn toàn xa lạ với đạo Phật.

    Sở dĩ chúng tôi điểm qua ba quyển sách trên là vì nhờ so sánh với bố cục của chúng mà chúng ta thấy được sự đóng góp của tác giả Andrew Skilton trong tác phẩm của mình.

    Tác giả đã dành hai phần ba sách giới thiệu về Phật giáo của Ấn Độ, vì đây là cái nôi đã khai sinh ra đạo Phật. Trong phần này, tác giả giới thiệu bối cảnh Ấn Độ cổ đại trước khi Phật giáo ra đời để giúp cho độc giả thấy được sự đóng góp to lớn của đức Phật cho lịch sử tôn giáo và văn minh Ấn Độ nói riêng và Ấn Độ nói chung. Tác giả đã trình bày một đức Phật lịch sử, với những lời dạy về đạo đức và trí tuệ rất đặc sắc, loại bỏ các yếu tố thần quyền và huyền thoại. Con đường hoằng pháp của Phật, giáo đoàn đầu tiên của Ngài, sự phân chia giáo phái Phật giáo do bất đồng về quan niệm Giới luật, học thuyết và phương thức hành trì, các đại hội biên tập Kinh điển, ba kho tàng kinh sách Phật giáo v.v… đã được tác giả trình bày rất cô động và rõ ràng. Các trường phái chính của Phật giáo Đại thừa hay còn gọi là Phật giáo phát triển, như Trung Quán Tông (Madhyamaka), Duy Thức Tông (Yogācāra) và Mật Tông (Tantric Buddhism) cũng như một số học thuyết quan trọng của Phật giáo Đại thừa đã được tác giả trình bày rất khách quan và nghiêm túc. Nguyên nhân của sự suy tàn Phật giáo tại Ấn Độ cũng là mối quan tâm của tác giả, vì nó giúp cho các giáo hội Phật giáo ngày nay tránh được vết xe lịch sử.

    Riêng về phần Phật giáo ở ngoài Ấn Độ, tác giả chỉ giới thiệu các nước thuộc châu Á như Nepal, Tích Lan, Miến Điện, Campuchia, Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam, Tây Tạng, Mông Cổ, Ba Tư (nay là Iran) và vài nước Trung Á. Sự du nhập và tương tác của Phật giáo trong các nền văn hóa châu Âu, châu Mỹ, châu Phi và châu Úc lẽ ra là phần mà tác giả nên chú trọng tương đương với các nước châu Á, lại không được đề cập đến. Có lẽ chủ ý của tác giả là nhằm giới thiệu các hình thái của đạo Phật ở châu Á cho người phương Tây, hơn là sự xuất hiện quá mới mẻ của Phật giáo ở các xứ sở của họ.

    Riêng về bản dịch, Đại đức Thiện Minh đã để nguyên nhân danh và địa danh có nguồn gốc từ tiếng nước ngoài, theo mặc ước học đường. Tên của các tác phẩm, dịch giả cũng giữ nguyên nguyên bản. Đối với độc giả Việt Nam có thói quen đọc nhân danh, địa danh nước ngoài theo phiên âm Hán Việt, dịch giả nên chua phần phiên âm và dịch nghĩa được sử dụng quen thuộc trong các sách Phật học từ trước đến giờ, để độc giả khỏi ngỡ ngàng khi gặp các từ nước ngoài.

    Tác phẩm này được xem như một quyển sổ tay cho các du khách Việt Nam có thể tự mình cất bước trên cuộc hành trình tìm về quê hương của Phật giáo cũng như những nước mà giáo lý Phật giáo đã trở thành một phần văn hóa tinh thần của người địa phương. Nhờ cuộc tự hành trình không mạo hiểm nhưng đầy thú vị của quyển sách này, quý độc giả sẽ thấy được tính thích ứng của Phật giáo ở mọi thời và mọi nơi, không giới hạn trong quốc gia, sắc tộc hay tôn giáo.

    Phật giáo lúc đầu xuất hiện như một “viếng sáng châu Á” nhưng dần dần đã trở thành ánh đạo vàng của Đông Tây, hiện hữu ở mọi châu lục, đáp ứng được nhu cầu cao cấp của đời sống tâm linh của nhân loại, không lệ thuộc vào thần quyền, tha lực, nhưng đặt nặng sự chuyển hóa tâm tư bằng những nỗ lực tự thân như thiền định, đời sống đạo đức và nhận thức tuệ giác.

    Vấn đề chính yếu của người Phật tử Việt Nam không phải là làm thế nào để truyền bá Phật giáo sâu rộng ở các nước phương Tây, mà là làm thế nào để Phật giáo Việt Nam có lịch sử trên dưới 2000 năm tại đất nước con Rồng cháu Tiên. Hy vọng rằng quyển Đại Cương Lịch Sử Phật Giáo Thế Giới sẽ giúp độc giả Việt Nam nhìn thấy được các thành tựu ngoạn mục của Phật giáo ở Âu Mỹ trong vòng 200 năm để nhìn lại chính mình đã, đang và sẽ làm gì cho sự phát triển của Phật giáo Việt Nam, trong bối cảnh của cuộc cách mạng tin học hiện nay.

    Trên tinh thần này, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu dịch phẩm này đến với quý độc giả.

    Giác Ngộ, ngày 30-10-2003

    Kính ghi

    Đại đức Thích Nhật Từ

    Các tin khác

    • 14/04/2015:

      Lịch sử đạo Cao Đài

    • 19/11/2014:

      ‘Hiện tượng con người’ – sách hòa giải khoa học và tôn giáo

    • 28/04/2014:

      Quan điểm của Phật giáo trước các vấn đề hiện đại

    • 24/04/2014:

      Tôn giáo với đời sống chính trị – xã hội ở một số nước trên thế giới

    • 24/04/2014:

      Triết học Tôn giáo

    Câu trả lời

    Góp ý

    Họ và tên:

    *

     

    Email:

    *

     

    Tiêu đề:

    *

     

    Mã xác nhận:

     

    RadEditor – HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.

    RadEditor’s components – toolbar, content area, modes and modules

       

    Toolbar’s wrapper

     

    •  
    •  

    •  

    •  

    •  

    •  

    •  

    •  

     

    Content area wrapper

    RadEditor hidden textarea

    RadEditor’s bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.

    It contains RadEditor’s Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer

    Editor Mode buttons

    Statistics module

    Editor resizer

    • Design

    • HTML

    • Preview

     

     

    RadEditor – please enable JavaScript to use the rich text editor.

    RadEditor’s Modules – special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.

       

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Vài Khái Niệm Về Phật Giáo Nam Tông
  • Tìm Hiểu Một Số Nét Khác Nhau Giữa Phật Giáo Nam Tông (Phái Tiểu Thừa) Với Bắc Tông (Phái Đại Thừa) Và Một Số Tông Phái Lớn Của Phật Giáo Đại Thừa
  • Giới Thiệu Sơ Lược Về Phật Giáo Nam Tông Khmer
  • Phật Giáo Nguyên Thủy Là Gì?
  • Đạo Phật Giáo Hòa Hảo
  • Lịch Sử Thế Giới 3 – Những Nền Văn Minh Châu Á Cổ Đại Và Sự Hình Thành Khu Vực Đông Á

    --- Bài mới hơn ---

  • Lịch Sử Thế Giới 1
  • Cuộc Thi “tìm Hiểu 75 Năm Lịch Sử Đảng Bộ Tỉnh Gia Lai”: Lan Tỏa Mạnh Mẽ
  • Hồ Gươm – Di Tích Lịch Sử – Văn Hoá Hà Nội
  • Địa Danh Du Lịch Nổi Tiếng Của Thủ Đô Hà Nội
  • Gò Đống Đa – Di Tích Lịch Sử – Văn Hoá Hà Nội
  • LỊCH SỬ THẾ GIỚI 

    Tập 3: Những nền văn minh châu Á cổ đại và sự hình thành khu vực Đông Á

    Mở đầu tập 3, chúng ta sẽ đến với Ấn Độ cổ đại – nơi khởi nguồn của nền văn minh sông Ấn. Thông qua những câu chuyện về vùng đất này, chúng ta sẽ hiểu thêm về vương triều Maurya, quốc vương Ashoka cùng sự ra đời và phát triển của Phật giáo.

    Tiếp tục di chuyển về Phương Đông, bạn đọc sẽ tới Trung Hoa cổ đại, nơi khởi nguồn của nền văn minh Trung Hoa. Chúng ta sẽ đi qua các vương triều nhà Thương, nhà Chu, thời Xuân Thu – Chiến Quốc cho đến khi Tần Thủy Hoàng thống nhất Trung Quốc.

    Vùng đất Trung Hoa rộng lớn cũng sẽ dẫn bạn đọc qua những câu chuyện từ lâu đã trở thành các điển tích: từ thời Lưu Bang đánh bại Hạng Vũ lập nên nhà Hán, qua thời kỳ Tam Quốc với những Lưu Bị, Tào Tháo, Tôn Quyền, Quan Vũ, Trương Phi… đã đi vào những tác phẩm văn học kinh điển.

    Khép lại tập 3 là sự hình thành và phát triển của các vương triều nhà Tùy, nhà Đường, những vương triều đánh dấu những bước phát triển lớn của văn minh Trung Hoa.  

    MỘT KHO KIẾN THỨC VỀ THẾ GIỚI ĐƯỢC THỂ HIỆN BẰNG MANGA

    Những CÂU CHUYỆN, những SỰ KIỆN LỊCH SỬ nổi bật được thể hiện bằng hình thức TRUYỆN TRANH gần gũi, sống động và chân thực, cuốn hút độc giả vào HÀNH TRÌNH TÌM HIỂU LỊCH SỬ THẾ GIỚI đầy ly kỳ, từ thời tiền sử đến hiện đại, tại hầu khắp các khu vực trên thế giới.

    (Bấm vào link để xem giới thiệu từng tập):

    Tập 1 - Thời tiền sử và Ai Cập cổ đại

    Tập 2 - Hy Lạp, La Mã, khu vực Địa Trung Hải

    Tập 3 - Những nền văn minh châu Á cổ đại và sự hình thành khu vực Đông Á

    Tập 4 – Sự hình thành Châu Âu và Thế giới Hồi giáo

    Tập 5 – Thập tự chinh và Đế quốc Mông Cổ

    Tập 6 – Thời kỳ Phục hưng và kỷ nguyên Khai sáng

    Tập 7 – Cách mạng Pháp và Cách mạng công nghiệp  

    Tập 8 – Sự ra đời của nước Mỹ và Cuộc nội chiến Bắc-Nam  

    Tập 9 - Tranh giành thuộc địa và các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc tại châu Á

    Tập 10 – Chiến tranh Thế Giới thứ nhất và cách mạng Nga  

    Tập 11 - Đại khủng hoảng và Chiến tranh thế giới lần thứ hai  

    Tập 12 – Chiến tranh lạnh và cục diện thế giới mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Chặng Đường Lịch Sử”
  • Những Điểm Đến Thú Vị Tại Biên Hòa
  • Nguồn Lực Để Phát Triển
  • Văn Hóa Của Đồng Nai Được Nhà Nước Xếp Hạng
  • Du Lịch Đồng Nai: Bí Ẩn Của Mộ Cự Thạch Hàng Gòn
  • Tại Sao Học Ngành Du Lịch Bắt Buộc Phải Giỏi Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Phải Học Tiếng Anh?
  • Vì Sao Chúng Ta Phải Học Tiếng Anh
  • Viết Đoạn Văn Tại Sao Phải Học Tiếng Anh Bằng Tiếng Anh.
  • Tại Sao Học Sinh Thcs Lại Sợ Học Tiếng Anh?
  • Vì Sao Học Tiếng Anh Ở Việt Nam Kém Hiệu Quả
  • Khi được hỏi về ngành du lịch đa phần mọi người đều nghĩ đến tiếng anh. Tại sao học ngành du lịch học bắt buộc phải giỏi tiếng anh?

    Học ngành du lịch phải biết tiếng anh để làm việc

    Du lịch hiện đang là ngành kinh tế mũi nhọn được ưu tiên phát triển ở Việt Nam. Theo số liệu được công bố của tổng cục du lịch Việt Nam, năm 2022 vừa qua có hơn 12,9 triệu lượt khách du lịch quốc tế. Năm 2022 cũng là năm con số du lịch của Việt Nam đạt mức kỷ lục. Như vậy, có thể thấy tính bức thiết của ngoại ngữ với ngành du lịch.

    Học ngành du lịch biết tiếng anh vì nó quan trọng

    Cũng theo số liệu của tổng cục du lịch số lượng hướng dẫn viên (HDV) du lịch tiếng anh là 7085 trên tổng số 21072 đang hoạt động tại TP Hà Nội. Số lượng HDV tiếng anh chiếm khoảng 1/3 tổng số lượng HDV còn lại là những ngoại ngữ như Trung, Nhật, Hàn,…

    Thu nhập cao hơn nếu học ngành du lịch biết tiếng anh

    Trung bình một HDV nội địa có mức thu nhập thấp hơn nhiều so với HDV quốc tế. Ở thời điểm hiện tại, HDV quốc tế có thu nhập dao đồng khoảng 10 – 30 triệu đồng/tháng, chưa tính tiền Tip trực tiếp từ khách du lịch.

    Chưa kể công việc HVD cho bạn nhiều cơ hội tiếp xúc các mối quan hệ. Hay khi đưa khách tới của hàng bạn sẽ có thêm tiền hoa hồng từ chủ cửa hàng.

    Bất kỳ nghề nào cũng cần có tiếng anh. Học ngành du lịch lại càng cần tiếng anh để làm việc, và để có thu nhập cao. Nếu giao tiếp là yêu cầu bắt buộc của một HDV thì thành thạo tiếng anh là một kỹ năng bắt buộc của người HDV. Giao tiếp tiếng anh giỏi cũng là tiêu chí mà hầu hết các công ty du lịch đòi hỏi ứng viên của mình phải có trước khi bước chân vào ngành này. Để rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch, hãy đăng ký học nhận thông tin tư vấn về chương trình học, tại:

    Địa chỉ: Phòng 105, Tòa nhà Veispa, Số 220 Đường Láng, Đống Đa, Hà Nội

    Điện thoại tư vấn: 0933 827 837 – 02432 97 96 96

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Bạn Phải Học Tiếng Anh?
  • Tầm Quan Trọng Của Tiếng Anh
  • Lí Do Tại Sao Bạn Cần Phải Học Tiếng Anh Thương Mại
  • Tại Sao Người Việt Lại Sợ Học Tiếng Anh Với Người Nước Ngoài?
  • Học Tiếng Anh Với Người Nước Ngoài Hoàn Toàn Miễn Phí ” Tiếng Anh 24H
  • Những Sự Thật Kinh Ngạc Trong Lịch Sử Thế Giới

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cuộc Chiến Làm Thay Đổi Cả Lịch Sử Thế Giới
  • Tìm Hiểu Về Lịch Sử Hồ Gươm
  • Giới Thiệu Đôi Nét Về Hồ Hoàn Kiếm (Hồ Gươm) Ở Hà Nội
  • Gò Đống Đa Hà Nội Nơi Ghi Dấu Chiến Công Hào Hùng Của Dân Tộc
  • Tìm Hiểu Thủ Đô Qua 10 Di Tích Lịch Sử Hà Nội Nổi Tiếng
  • Có không ít sự kiện kỳ lạ, không thể tin nỗi đã xảy ra trong lịch sử như sa mạc Sahara từng có tuyết rơi, con người từng dùng thuốc làm từ xác người…

    Năm 1979, tuyết đã rơi ở sa mạc Sahara – một hiện tượng chưa từng có xưa nay. Đây được xem là một trong những sự kiện kỳ lạ trong lịch sử.

    Những nô lệ, người hầu thời Ai Cập cổ đại vô cùng sợ hãi mỗi khi người cai trị của họ qua đời. Nguyên do là nếu người cai trị qua đời thì họ có thể bị chọn để chôn sống cùng chủ nhân. Sự thật gây sốc này khiến nhiều người không khỏi bàng hoàng, rùng mình sợ hãi. Người Ai Cập cổ đại quan niệm làm như vậy người quá cố sẽ có cuộc sống đầy đủ, được kẻ hầu người hạ như lúc còn sống khi sang thế giới bên kia.

    Triết gia nổi tiếng người Hy Lạp Gorgias được sinh ra bên trong quan tài của người mẹ. Câu chuyện này bắt nguồn từ việc người ta tiến hành chôn cất mẹ của Gorgias – người đang mang thai – sau khi bà được cho là đã tử vong. Tuy nhiên, khi đang tiến hành chôn cất bà, mọi người nghe thấy tiếng khóc của một đứa trẻ trong quan tài. Nhờ vậy mà Gorgias may mắn được cứu sống và trở thành một nhân vật xuất chúng.

    Vào thời xưa, samurai Nhật Bản sẽ mổ bụng tự sát (Seppuku) – một hình thức tuẫn tiết nhằm bảo vệ danh dự của người chiến binh không chịu đầu hàng kẻ địch hay sống trong ô nhục. Seppuku còn được dùng làm hình phạt đối với các Samurai phạm tội. Những người cảm thấy hổ thẹn cũng có thể thực hiện nghi lễ này nhằm lấy lại danh dự của bản thân.

    Nữ hoàng Elizabeth II có họ hàng với hoàng thân Vlad III Dracula, hay còn gọi là Vlad Tepes, Tepes có nghĩa là “kẻ xiên cọc”. Đây là nguyên mẫu của bá tước ma cà rồng Dracula trong cuốn tiểu thuyết kinh dị cùng tên do bản tính tàn độc, dã man của ông ta.

    Động vật thường tránh đường dây điện vì chúng sợ hãi tia cực tím mà mắt người không nhìn thấy. Nhân tiện, trong tất cả các động vật có vú trên thế giới, chỉ có con người và khỉ là không thể nhìn thấy tia cực tím mà thôi.

    Nạn nhân được cứu thoát từ vụ đắm tàu Titanic không chỉ có con người. Tạm bỏ qua những câu hỏi mang tính thời sự thì ít tai biết rằng, ngoài 706 người trên tổng số 2200 hành khách được cứu sống, thì trên tàu Titanic lúc này có 10 chú chó và 3 trong số đó đã may mắn được chủ mang theo lên thuyền cứu hộ. Chúng đều thuộc các giống chó nhỏ, gồm 2 chú phóc sóc – pomeranian và 1 chó Bắc Kinh – Pekingese.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Các Di Tích Việt Nam Tỉnh Sóc Trăng Cac Di Tich Bao Gom Doc
  • Gợi Ý Trả Lời Câu Hỏi Cuộc Thi Tìm Hiểu Lịch Sử Đảng Bộ Tỉnh Bình Dương (1975
  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu 70 Năm Lịch Sử Đảng Bộ Tỉnh Lào Cai
  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Lịch Sử Đảng Bộ Tỉnh Phú Thọ
  • Thi Tìm Hiểu Lịch Sử, Văn Hóa Dân Tộc “tự Hào Việt Nam” Lần Thứ Iii
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×